P. 1
UML_ Quan Ly Tuyen Sinh

UML_ Quan Ly Tuyen Sinh

|Views: 114|Likes:
Published by quocanhit

More info:

Published by: quocanhit on May 30, 2012
Copyright:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

04/20/2013

pdf

text

original

UML PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ TUYỂN SINH TÓM TẮT Chúng tôi trình

bày một phương pháp sử dụng Unified Modeling Language (UML) để phân tích thiết kế hệ thống (PTTKHT) quản lý tuyển sinh tại Đại học Đà Nẵng. Quá trình PTTKHT gồm các bước từ khâu khảo sát thực tế, xây dựng mô hình dòng dữ liệu, xác định các tác nhân, các đối tượng, các lớp để xây dựng các biểu đồ như biểu đồ trình tự, biểu đồ lớp, biểu đồ đối tượng, biểu đồ các trường hợp sử dụng. Chúng tôi đã ứng dụng phần mềm Rotation Rose để phát sinh mã nguồn chương trình. Phương pháp này có thể vận dụng giải quyết các bài toán khác: quản lý sinh viên, quản lý kế toán, … ABSTRACT In this article we present a method of using UML (Unified Modeling Language) for analysis and design of the information systems, especially, the management of national entrance examination at the University of Danang. This process contains the following stages: to make an examination actually work, to create a data model, to identify agents, objects, classes and construction of the diagrams such as diagram of order, diagram of classes, diagram of objects, diagram of case, etc. We have used Rotation Rose software to design and generate the source code of the program. This method can be applied in solving different problems such as management of students, records accountancy, etc. Từ khoá: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu, phân tích thiết kế hệ thống, sơ đồ dòng dữ liệu, tuyển sinh. 1. Giới thiệu Việc ứng dụng UML trong phân tích, thiết kế hệ thống cho bài toán tuyển sinh ở Đại học Đà Nẵng (ĐHĐN) là việc làm có ý nghĩa thực tế cao. Hiện nay, tuy đã có chương trình tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD & ĐT) nhưng vẫn chưa ổn định và phải thay đổi hàng năm nên gây khó khăn cho người sử dụng (ví dụ: khi muốn thay đổi một số chức năng, hoặc điều chỉnh, thêm mới, tính toán, sửa các biểu mẫu, chọn điểm chuẩn,… theo đặc thù của từng trường, từng ngành thì chương trình khó đáp ứng được với yêu cầu). Với sự phát triển của công nghệ phần mềm, nhiều công cụ lập trình đã được phát triển và có khả năng hỗ trợ mạnh cho người sử dụng, giảm thiểu được công sức của lập trình viên khi xây dựng chương trình. Khi triển khai tin học hoá các bài toán trong thực tế, chúng ta không còn gặp nhiều khó khăn ở khâu viết chương trình mà vấn đề chính là ở khâu thực hiện phân tích, thiết kế hệ thống cho bài toán đó. Phương pháp phân tích, thiết kế hệ thống hướng đối tượng giúp chúng ta hiểu rõ những công việc phải làm, những yêu cầu thực tế về số liệu cần phải đáp ứng, và trên cơ sở đó xây dựng các mô hình cần thiết để mô tả mối tương quan giữa các thành phần trong hệ thống, từ đó dễ dàng hơn rất nhiều trong việc triển khai lập trình cũng như bảo trì, nâng cấp cho hệ thống hoạt động tốt, đáp ứng các yêu cầu hay thay đổi của người sử dụng.

v… Chính vì lý do trên. phương pháp thống nhất dựa trên các phương pháp PTTK hướng đối tượng đề xuất riêng rẽ trước đó bởi Grady Booch. hội đồng tuyển sinh các trường đại học.2. thiết kế và kết quả có thể vận dụng để tự sinh mã nguồn. ngành liên quan… Thực tế. Ở Đại học Đà Nẵng (ĐHĐN) công tác tuyển sinh có một số đặc thù riêng mà chương trình tuyển sinh của Bộ chưa xử lý. cao đẳng. các trường hợp sử dụng (use case). chúng tôi chọn UML để tiến hành PTTKHT cho bài toán tuyển sinh tại ĐHĐN. việc hiểu biết một cách tổng quan bài toán tuyển sinh là rất quan trọng và cần phải có sự PTTKHT một cách rõ ràng. Hàng năm. được hợp nhất từ các phương pháp hướng đối tượng Booch. UML được phát triển bởi Grady Booch. chính xác.2. Phương pháp PTTKHT Đã có nhiều phương pháp PTTKHT đang được sử dụng hiện nay và phổ biến hơn cả là những phương pháp có cấu trúc như: SADT (Structured Analysis and Design Technique – Kỹ thuật Thiết kế và Phân tích cấu trúc). do qui chế tuyển sinh thay đổi hàng năm nên dẫn đến các chương trình phục vụ tuyển sinh của Bộ cũng thay đổi thường xuyên. Mục tiêu của họ là tạo ra một phương pháp mới. mối quan hệ giữa chúng để xây dựng biểu đồ . Công tác tuyển sinh tại ĐHĐN Công tác tuyển sinh vào Đại học và Cao đẳng (ĐH & CĐ) diễn ra hàng năm để tuyển chọn học sinh cho các trường ĐH & CĐ. vấn đề mà chúng tôi ưu tiên khi chọn lựa một phương pháp PTTKHT là: dễ sử dụng. phương pháp MERISE (Méthode pour Rassembler des Idées Sans Effort – Phương pháp để tập hợp các ý tưởng không cần nỗ lực). đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD & ĐT). có khả năng áp dụng cho lớp các bài toán phục vụ quản lý và có khả năng chuyển thành chương trình sử dụng trong thực tế nhanh nhất. UML đưa ra một nền tảng chuẩn bị cho việc phân tích. in các báo cáo theo biểu mẫu của Bộ. Tuyển sinh liên quan đến rất nhiều các đối tượng. nhưng chúng tôi phải tự viết chương trình để xử lý các công đoạn khác như phân chia địa điểm và phòng thi. UML ra đời cuối năm 1980. các Sở Giáo dục – Đào tạo (GD – ĐT). thiết kế các phương pháp đó. mối quan hệ giữa các trường hợp sử dụng. … Mỗi phương pháp có những điểm mạnh và điểm yếu riêng. James Rumbaugh và Jacobson. phương pháp MCX (Méthode de Xavier Castellani – Phương pháp của Xavier Castellani). có thể mô hình hóa một cách tổng quát nhất các vấn đề đặt ra trong thực tế. Trên cơ sở yêu cầu trên. Bước 2: Mô tả các thuộc tính và các phương pháp cho từng lớp. Dựa vào việc hợp nhất các ký hiệu sử dụng trong khi phân tích. James Rumbaugh và Ivar Jacobson tại công ty phần mềm Rational. UML được hãng Rational phát triển từ năm 1997. Cơ sở của đề tài 2. Oose (Jacobson) và OMT (Rum buygh). v. từ đó xây dựng được biểu đồ các trường hợp sử dụng. từ năm 1997 được hãng OMG phát triển Sử dụng UML để PTTKHT cần thực hiện các bước như sau: Bước 1: Xác định các tác nhân (actor). các đơn vị và yêu cầu được tổ chức chặt chẽ.1. Bước 3: Xác định lớp các đối tượng. chúng tôi sử dụng chương trình của Bộ cho những khâu chính như nhập hồ sơ. cùng các ban. 2. dồn túi và đánh phách.

Tiếp đến đóng gói và chuyển danh sách về Hội đồng tuyển sinh ĐHĐN. Sở GD – ĐT cung cấp hồ sơ về trường Trung học phổ thông giao cho thí sinh đăng ký dự thi.lớp.Giai đoạn cuối: Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) tiếp nhận các văn bản. 3. thông kê. Bước 4: Xác định các thủ tục từ các trường hợp sử dụng. qui chế từ Bộ. Giai đoạn đầu do Ban TS các Sở GD – ĐT thực hiện. kết quả thi được chuyển về Ban đào tạo. Sở GD – ĐT nhập số liệu. từ đó xây dựng các biểu đồ đối tượng. . Ban giám hiệu. HĐTS tiến hành tổ chức thi. Trên cơ sở khảo sát các giai đoạn và các công việc cần thực hiện. Bộ GD & ĐT và đến từng thí sinh.Giai đoạn đầu: Bộ GD & ĐT cung cấp hồ sơ cho Sở GD – ĐT. kiểm tra. Ban TS các Sở. Sơ đồ dòng thông tin trong hệ thống tuyển sinh . Mô tả công tác tuyển sinh Thực tế công tác tuyển sinh được chia thành hai giai đoạn.1. Biểu đồ trình tự Trình tự thực hiện các công việc và sự tương tác qua lại giữa các đối tượng của công tác tuyển sinh được mô tả bởi biểu đồ trình tự sau đây: Biểu đồ trình tự chỉ ra sự tương tác giữa các đối tượng sắp xếp theo trình tự thời . xây dựng các biểu đồ thành phần và biểu đồ triển khai. Bước 5: Xác định các ứng xử của mỗi đối tượng thông qua các biểu đồ. thí sinh đăng ký xong chuyển toàn bộ hồ sơ về Sở GD – ĐT. Mô tả các sơ đồ tổng quát bằng cách tạo mới các bước. 4. Bước 6: Xác định kiến trúc của hệ thống bằng cách xác định các thành phần của hệ thống. 4. tách trường. nhận số liệu do Ban TS các Sở cung cấp qua Ban Đào tạo. chúng tôi xây dựng sơ đồ biểu diễn luân chuyển dòng thông tin trong hệ thống tuyển sinh như sau: Hình 1. Phân tích thiết kế hệ thống Trong phần này chúng tôi trình bày các bước chính khi PTTKHT để bài toán tuyển sinh. từ đó xây dựng biểu đồ trình tự và biểu đồ hợp tác. Giai đoạn cuối do Hội đồng tuyển sinh các trường ĐH & CĐ thực hiện.

Biểu đồ trạng thái Hình 3. hệ thống TS in giấy báo dự thi. chuyển kiểm soát kiểm tra xác nhận kết quả thi.Từ biểu đồ trình tự biểu diễn trên ta xây dựng được biểu đồ chuyển trạng thái có các trình tự như sau: . chuyển cho thí sinh dự thi. Biểu đồ hợp tác . giúp ta hình dung được khía cạnh động của hệ thống. hệ thống TS xử lý phách. xử lý điểm thi. Danh sách thí sinh đăng ký dự thi. thí sinh dự thi.3. Biểu đồ trạng thái . 4. kiểm soát xác nhận hợp lệ trả về hệ thống tuyển sinh (TS). xử lý hồ sơ.gian. 4. hệ thống in phiếu báo kết quả thi chuyển về cho thí sinh.Từ trạng thái bắt đầu thí sinh đăng ký dự thi. qua hệ thống tuyển sinh xử lý hồ sơ.2. điểm thi. Nó mô tả ứng xử của các đối tượng trong thủ tục. thí sinh nhận kết quả thi và kết thúc.

Khác với biểu đồ trình tự là tập trung thể hiện sự tương tác giữa các đối tượng theo trình tự thời gian. Biểu đồ hợp tác 4. biểu đồ hợp tác tập trung thể hiện quan hệ giữa các đối tượng. . qua hệ thống tuyển sinh xử lý số liệu. số liệu tuyển sinh chuyển sang kiểm soát. Phân tích các trường hợp sử dụng Hình 5. chuyển kiểm soát và thông báo kết quả tuyển sinh.4.Biểu đồ hợp tác là một cách khác để thể hiện một thủ tục. Trường hợp sử dụng QLHS . thí sinh dự thi. qua hệ thống tuyển sinh xử lý kết quả thi.Thí sinh đăng ký dự thi. Hình 4.

môn thi. hệ thống giúp họ có được hồ sơ đăng ký theo đúng yêu cầu về trường. Từ những phân tích trên ta có thể tìm được các trường hợp sử dụng (xem hình 5). Hệ thống tuyển sinh ta có các lớp đối tượng sau: hồ sơ thí sinh. số thí sinh ở mỗi phòng cho tất cả các địa điểm và hệ thống sẽ tạo lập tự động danh sách cho từng phòng thi. 4. Đối với tác nhân thí sinh thì khi họ đến nộp hồ sơ. Ta có thể tìm ra các lớp từ những danh từ liên quan đến lĩnh vực của bài toán đã được mô tả trong các uses. số lượng phòng thi. kết quả thi. nhập địa điểm thi. Tương tự ta có thể xác định được quan hệ giữa các thực thể khác nhau trong hệ thống và biểu diễn qua biểu đồ lớp thực thể như sau: Hình 6. Đối với cán bộ máy tính thì hệ thống giúp họ lưu trữ hồ sơ đăng ký dự thi. nó chỉ ra trình tự các hoạt động có thể thực hiện và điều đó mang lại kết quả là các giá trị có thể nhìn thấy được đối với một tác nhân nào đó.Các trường hợp sử dụng là một cách sử dụng hệ thống. huyện. ngành học và các thông tin cần thiết khác. Sau khi hồ sơ đã được lưu trữ. Biểu đồ lớp . phách. tỉnh. Biểu đồ lớp Các lớp thực thể để mô tả các đối tượng được lưu trữ trong hệ thống. để thêm. Tác nhân quản trị hệ thống sử dụng hệ thống để quản lý các người dùng của hệ thống. xóa hoặc sửa đổi các thông tin của một người dùng nào đó. ngành. địa điểm thi. điểm thi. trường.5. cán bộ máy tính sẽ lập danh sách đăng ký dự thi.

. Công cụ sử dụng Trên cơ sở PTTKHT như trên. … Dành cho các hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Foxpro. đánh số báo danh.Tính mềm dẻo: Người sử dụng có thể thay đổi dễ dàng các qui tắc về qui định phòng thi. . chúng tôi áp dụng phần mềm Rotional Rose để triển khai việc PTTKHT và kiểm tra tính đúng đắn của hệ thống. 6. thiết kế các biểu đồ một cách trực quan và trên cơ sở đó sẽ phát sinh tự động mã nguồn chương trình theo ngôn ngữ lập trình được chọn như C/C++. thiết kế các biểu đồ và trên cơ sở đó sẽ phát sinh tự động một hệ thống các cơ sở dữ liệu quan hệ. các tác nhân. các đơn vị chương trình quản lý cho từng mô-đun. Để có được mã nguồn chương trình. cách dồn túi. 7. .Độ tin cậy: Hệ thống có thể kiểm tra dữ liệu nhập vào và cho phép tự động thực hiện một số kiểm tra tự động đối chiếu và tìm những bản ghi có sự chênh lệch về dữ liệu. chúng tôi phải lập trình trực tiếp trên Foxpro 2. Từ kết quả PTTKHT chúng tôi đã xây dựng được hệ thống phần mềm quản lý tuyển sinh tại Đại học Đà Nẵng và đã đáp ứng được nhu cầu thực tế. Kết luận Chúng tôi đã áp dụng UML có kết quả để PTTKHT bài toán tuyển sinh ĐH & CĐ tại Đại học Đà Nẵng. Hệ thống phần mềm này góp phần phục vụ tốt công tác tuyển sinh tại Đại học Đà Nẵng và có thể áp dụng được cho các trường khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. thông báo các số liệu nhập sai để có hướng khắc phục. Trong khuôn khổ đề tài.5. nó cho phép đặc tả các đối tượng.Tính bảo mật: Hệ thống sử dụng phương pháp mã hoá dữ liệu bằng bảo mật để những người không có nhiệm vụ sử dụng chương trình không thể đọc được số liệu. Rational Rose là một phần mềm của công ty IBM.6.1 trở lên có cài đặt Foxpro for windows. Hệ thống này đã được đưa vào sử dụng trong thực tế và đáp ứng các yêu cầu đặt ra như: . Visual. Vận dụng Từ kết quả PTTKHT đã nêu ở trên chúng tôi đã tiến hành xây dựng phần mềm phục vụ công tác tuyển sinh đại học và cao đẳng trên máy tính tại ĐHĐN. chúng tôi chỉ sử dụng phiên bản miễn phí Rational Rose nên chỉ có thể áp dụng ở mức thiết kế các đối tượng và các biểu đồ như đã mô tả trong phần 4 mà chưa thể phát sinh mã nguồn tự động. Chúng tôi đã cài đặt hệ thống quản lý tuyển sinh chạy trên các máy PC windows 3.… . DB2. chúng ta có thể sử dụng Rotional Rose để mô tả các đối tượng. hộp thoại và hướng dẫn sử dụng hợp lý.Dễ sử dụng: Chương trình được thiết kế trên giao diện đồ họa với các cửa sổ. .Tính mở: Hệ thống này dễ dàng phát triển để sửa đổi. bổ sung các chức năng mới phù hợp với đặc thù riêng của từng trường thành viên của ĐHĐN. cách đánh phách.

.Là một tương tác giữa người sử dụng và hệ thống máy tính . giống như khái niệm chúng ta đã quen biết trong lập trình hướng đối tượng .Một Use Case bao giờ cũng được kích hoạt bởi một tác nhân gửi thông điệp đến cho nó .Một Use Case là đại diện cho một chức năng nguyên vẹn mà một tác nhân nhận được..Hướng nhìn logic: ta nhìn hệ thống về mặt cấu trúc.Tác nhân tương tác với hệ thống như không thuộc về hệ thống . sự liên hệ. đối tượng trong hệ thống 2.Là một miêu tả của một trường hợp đơn của hệ thống được sử dụng . chúng ta sẽ nhìn hệ thống theo 2 hướng nhìn: Use case view và Logic View ..Một tác nhân là một người hoặc một vật nào đó tương tác với hệ thống.Qui trình phân tích "Hệ thống quản lý điểm thi trong khoa của một trường Đại học" bằng UML (P.4) Thursday.Hướng nhìn Use case là hướng nhìn hệ thống dưới dạng các chức năng tổng quát. từ đây chúng ta có thể nắm bắt được yêu cầu của người sử dụng. August 9. 2007 5:01:27 PM UML GIAI ĐOẠN PHÂN TÍCH YÊU CẦU HỆ THỐNG Đây là giai đoạn phân tích yêu cầu của hệ thống. liên kết giữa các thành phần.Một tác nhân giao tiếp với hệ thống bằng cách gửi hoặc là nhận thông điệp. • Tác nhân (actors) .1 Xây dựng biểu đồ Use Case Các khái niệm của UML mà chúng ta cần nắm trong giai đoạn này là: • Khái niệm Use case . sử dụng hệ thống . sự giao tiếp với hệ thống.

Cố gắng nhận ra các yêu cầu và đòi hỏi của tác nhân đối với hệ thống và xác định tác nhân cần những Use Case nào. Có thể nhận diện ra các tác nhân qua việc trả lời một số các câu hỏi như sau: . nhóm này chỉ có các chức năng cơ bản. và nhóm mà hệ thống cần phải xây dựng của chúng ta sẽ thiết lập quan hệ.Ví dụ : + Sự kiện thời gian: Cuối tháng. phải hủy bỏ.Tác nhân có cần phải báo cho hệ thống biết về những sự kiện nào đó? Những sự kiện như thế sẽ đại diện cho những chức năng nào? . quản lý sinh viên Quản trị viên: có tất cả các quyền của hệ thống (bao gồm cả khách và quản lý viên).Tác nhân này cần những chức năng nào từ hệ thống? Hành động chính của tác nhân là gì ? . + Sự kiện bình thường của hệ thống: Tự động chuyển tiền theo các lệnh xác định trước.Các sự kiện hệ thống nào tác động đến actor ? Các sự kiện nào actor cần để thông báo hệ thống ? . nhóm này có thêm các chức năng: quản lý môn học.Ai sẽ sử dụng những chức năng chính của hệ thống (tác nhân chính)? . quản lý điểm thi.Thông tin gì actor muốn thao tác thông qua hệ thống? • • • • • • Mỗi use case phải liên quan đến một actor bằng một cách nào đó.Hệ thống sẽ phải xử lý và làm việc với những trang thiết bị phần cứng nào? . quản lý khóa. hết hạn đầu tư. Một số UC không phải được khởi tạo bởi actor Đôi lúc nên nghĩ về input và output của hệ thống Sự kiện gì hệ thống phải khởi tạo hay đáp ứng Sự kiện sẽ giúp tìm ra UC sau đó tìm ra actor Đối với mỗi tác nhân. điểm thi Quản lý viên: có tất cả các quyền của khách.1 Xác định các Xác định Đặc tả chi Từ yêu cầu ta xác định được các tác nhân của hệ thống như sau tác tiết nhân các các của tác tác hệ thống nhân nhân • • • • • Hệ thống có 3 tác nhân chính: khách.Actor muốn đạt được cái gì ? .Chức năng gì được actor yêu cầu từ hệ thống ? .Use Case có thể được gây ra bởi các sự kiện nào khác? . .Công việc hàng ngày của tác nhân có thể được đơn giản hóa hoặc hữu hiệu hóa qua các chức năng mới trong hệ thống (thường đây là những chức năng tiêu biểu chưa được tự động hóa trong hệ thống)? • Các câu hỏi khác: . nhóm này còn có thêm các chức năng quản lý người dùng. quản lý viên và quản trị viên Đặc tả chi tiết các tác nhân Khách: là những người sử dụng bình thường. + Các sự kiện bất bình thường: Hợp đồng đầu tư kết thúc trước thời hạn. + Hệ thống cần những thông tin đầu vào/đầu ra nào? Những thông tin đầu vào/đầu ra đó từ đâu tới và sẽ đi đâu? + Khó khăn và thiếu hụt chính trong hệ thống hiện thời nằm ở đâu (thủ công /tự động hóa)? 2.Ai hay cái gì quan tâm đến kết quả (giá trị) mà hệ thống sẽ sản sinh ra? Các qui tắc xác định Use Case • Khởi đầu với Actor .Ai sẽ cần sự hỗ trợ của hệ thống để thực hiện những tác vụ hàng ngày của họ? . Khái niệm hệ thống bao gồm cả các hệ thống máy tính khác cũng như các ứng dụng khác trong chính chiếc máy tính mà hệ thống này sẽ hoạt động. phải tạo. quản trị và đảm bảo cho hệ thống hoạt động (tác nhân phụ)? . nhóm kích hoạt cho mối quan hệ với hệ thống.Hệ thống có cần phải thông báo cho Actor về những thay đổi bất ngờ trong nội bộ hệ thống? . chủ yếu là xem các thông tin lớp.1. hay là lưu trữ một loại thông tin nào đó trong hệ thống? . phải sửa chữa.Hệ thống cần phải tương tác với các hệ thống khác nào? Nhóm các hệ thống này được chia ra làm hai nhóm. hãy hỏi các câu hỏi sau: .Ai sẽ cần bảo trì.Tác nhân có cần phải đọc. quản lý lớp .Các qui tắc xác định tác nhân • • • Lọc ra các thực thể đáng quan tâm theo khía cạnh sử dụng và tương tác với hệ thống. sinh viên.

2 - Xác Xác định định các Use các Case Use của hệ Case thống .1.Giải thích một tí: mối quan hệ giữa các tác nhân trong hình là mối quan hệ kế thừa 2.

mối quan hệ <> được gọi là quan hệ sử dụng giữa các Use Case: A <> B có nghĩa là UC A khi thực hiện phải kéo theo UC B (giống quan hệ A => B) Mẫu đặc tả một Use Case như sau: . chứa trong thư mục đặc tả Use Case và phân cấp theo các thư mục cha – con Ghi chú một tí: trong biểu đồ các Use Case trên.- Đặc tả chi tiết các Use Case theo mẫu template đặc tả Use Case Trên đây là những Use Case tổng quát của hệ thống. ta có thể đặc tả trong cùng tài liệu hoặc ở trong một tài liệu khác gọi là Use Case Specification. việc đặc tả các Use Case sẽ theo mẫu như sau.

mặc định như đã có phần đặc tả .Hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập không chính xác . không thực hiện kiểm tra được .Trên giao diện quản trị hệ thống.2.Người sử dụng nhập username và pasword.TÁC NHÂN Tác nhân: Khách (trước khi đăng nhập vào hệ thống.LIÊN QUAN Danh sách các Use Case.TÁC NHÂN Danh sách các tác nhân tác động lên Use Case đang xét 3. tuy nhiên.Hiển thị thông báo lỗi .Hệ thống tiếp nhận thông tin. chọn hủy bỏ . trong hệ thống có bao nhiêu Use Case thì sẽ có bấy nhiêu phần đặc tả Use Case 1.Luồng sự kiện chính Mô tả luồng sự kiện chính của Use Case đang xét 4. yêu cầu người dùng nhập username và password .Kết thúc Use Case Luồng 2: .CÁC LUỒNG SỰ KIỆN 4.Kết thúc Use Case 4. quá trình kết nối không thành công.Hệ thống kết nối cơ sở dữ liệu để kiểm tra thông tin. hiển thị thông báo đăng nhập thành công . kiểm tra username và password của người dùng .Nếu hợp lệ.2.1. chọn đồng ý đăng nhập .Tại giao diện đăng nhập.TÓM TẮT Mô tả tóm tắt về Use Case đang xét 2.1.Kết thúc Use Case Ta phân tích tiếp các Use Case của hệ thống.Luồng sự kiện rẽ nhánh Mô tả các luồng sự kiện rẽ nhánh của Use Case đang xét Ở đây ta chỉ demo một Use Case login.Hệ thống từ chối đăng nhập. người dùng không muốn tiếp tục.Kết thúc Use Case Luồng 3: . hiển thị thông báo . tác nhân tác động lên Use Case này chỉ là khách) 3.1.LIÊN QUAN Không có Use Case liên quan 4.TÓM TẮT Login là Use Case người sử dụng đăng nhập vào hệ thống quản trị để thực hiện được các chức năng quản trị của hệ thống 2.Luồng sự kiện chính .Hệ thống hiển thị giao diện đăng nhập. người dùng chọn đăng nhập . các chức năng liên quan đến Use Case đang xét 4.Luồng sự kiện rẽ nhánh Luồng 1: . sau đây là biểu đồ Use Case chi tiết của phần quản trị hệ thống.CÁC LUỒNG SỰ KIỆN 4. hệ thống chấp nhận đăng nhập.

mô tả sơ lược về các lớp đối tượng .Xác định các lớp đối tượng ban đầu liên quan đến hệ thống.2.2 Xây dựng mô hình quan niệm Các khái niệm của UML mà chúng ta cần nắm trong giai đoạn này là: • Khái niệm Lớp: khái niệm lớp này tương tự lớp trong lý thuyết OOP [/QUOTE] .Xác định các mối quan hệ giữa các lớp đối tượng trên .

Các qui tắc xác định lớp Có nhiều phương pháp được đề xuất để xác định lớp • Có phương pháp đề nghị tiến hành phân tích phạm vi bài toán. Sau đó nhà phát triển sẽ phân tích từng trường hợp sử dụng và phân bổ trách nhiệm cho các lớp trong mô hình phân tích (analysis model). chỉ ra tất cả các lớp thực thể (thuộc phạm vi bài toán) với mối quan hệ của chúng với nhau. nhiều khi sẽ thay đổi chúng hoặc bổ sung thêm các lớp mới. .

Các phần tổ chức ? + Lớp có thể miêu tả một tổ chức. đến phần tiếp theo ta sẽ xác định thêm các lớp đòng vai trò xử lý .Những thông tin nào cần lưu trữ hay phân tích ? + nếu có thông tin cần lưu trữ. ví dụ như: người sử dụng.đây là các lớp thực thể.Những vai trò nào các tác nhân thực hiện? + những vai trò này có thể xem như là những lớp. phân tích hay những thông tin cần thiết trong một số trường hợp thì đó có thể là một lớp + những khái niệm được ghi nhận trong hệ thống hoặc là những sự kiện hay những giao tác xảy ra tại một thời điểm quan trọng . làm sao trong quá trình phân bổ trách nhiệm thì mô hình phân tích của phạm vi bài toán sẽ từng bước từng bước được thiết lập. các thành phần nào đã có ? + nếu có các mô hình. các đồng nghiệp hay các nhà sản xuất trước thì chúng cũng có thể là lớp . thì cần quan tâm đến chúng khi lập mô hình + hệ thống ngoài có thể xem như là các lớp mà hệ thống bao gồm hoặc tương tác với chúng . các thư viện lớp. ta xác định các thuộc tính và phương thức của chúng(trong giai đoạn này chủ yếu các lớp chỉ có các thuộc tính . các thư viện lớp. sau quá trình tìm các lớp ứng cử viên. Một số câu hỏi để tìm lớp . sau đó xác định các thuộc tính (thường là các danh từ) và các phương thức (thường là các động từ) cho lớp Việc xác định các lớp ừng cử viên này cùng các mối liên hệ giữa chúng tạo thành 1 biểu đồ lớp ở mức quan niệm Trên là các lớp ứng cử viên ta xác định được từ các phát biểu của bài toán.Hệ thống phải điều khiển thiết bị nào ? + Các thiết bị kĩ thuật kết nối với hệ thống có thể trở thành một lớp điều khiển thiết bị . người điều khiển hệ thống. các bản số . đặc biệt là trong các mô hình kinh doanh .Có những hệ thống ngoài nào? + nếu có. khách hàng … Quá trình tìm kiếm được lặp lại nhiều lần để xác định các lớp thực sự từ các lớp ừng cử viên. các thành phần của các dự án.sẽ xuất hiện các phương thức) Phần các liên hệ giữa các lớp.Các mô hình (pattern).• Có phương pháp đề nghị nên lấy các trường hợp sử dụng làm nền tảng để tìm các lớp.

manager kế thừa guest => các quyền của chúng được kế thừa 2. một vai trò sẽ được phân cho một số quyền (right). Admin có mối quan hệ kế thừa. và sự có mặt của các lớp này trong hệ thống là không rõ ràng. bằng quá trình khái quát hóa. các vai trò có quan hệ kế thừa : admin kế thừa manager. một quyền chỉ thuộc 1 nhóm vai trò. Managers.cần có kiến thức về lý thuyết CSDL Trong các lớp ứng của viên. qua biểu đố tuần tự ta sẽ thấy được trình tự thực hiện của một chức năng của hệ thống Trước hết ta sẽ demo với hành vi 'login' . ta xây dựng lại các lớp như sau (lam sao nhận ra và xây dựng lại được ấy à ! làm nhiều thì được ) Một user sẽ đóng 1 nhóm vai trò: admin. manager hay guest.Xây dựng biểu đồ tuần tự theo các Use Case (nếu cần thiết)Biểu đồ tuần tự cho ta thấy luồng thực hiện một hành vi (operation) theo trình tự thời gian. ta nhận thấy giữa các lớp Guests.3 Xây dựng biểu đồ tuần tự .

Trong trường hợp này nó không liên quan với hành vi nào khác 5.Người dùng chưa đăng nhập hệ thống 9.HẬU ĐIỀU KIỆN .TÊN login(String userName.NHIỆM VỤ Xác nhận username và password của một người dùng có hợp lệ hay không để cho phép người sử dụng này thực hiện các chức năng của hệ thống quản trị điểm thi 3.Ngược lại thông báo không thành công .Sau khi đăng nhập thành công.Các trường hợp khác: + Thông báo lỗi khi nhập thiếu username + Thông báo lỗi khi nhập thiếu password 8.Đặc tả các hành vi trên mỗi biểu đồ tuần tự theo mẫu template đặc tả hành vi Ta đặc tả hành vi 'login' theo mẫu đặc tả hành vi như sau 1.Thông báo đăng nhập thành công nếu đăng nhập hợp lệ .GHI CHÚ Ở đây là ghi chú về mặt kỹ thuật. phải thiết lập quyền thao tác cho người dùng trên hệ thống .. String password) 2. thuật toán sử dụng.NGOẠI LỆ -Trả về ngoại lệ khi có lỗi kết nối cơ sở dữ liệu 7.LIÊN QUAN Ở đây chỉ ra các hành vi liên quan với hành vi login.TIỀN ĐIỀU KIỆN .KIỂU Kiểu logic: cho biết người dùng đăng nhập thành công hay thất bại 4.KẾT XUẤT . Trong trường hợp này không có ghi chú gì khác 6.

Ta tiếp tục demo với UC 'create mark' => tạo điểm thi [/ALIGN] .

You're Reading a Free Preview

Download
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->