You are on page 1of 3

Tiết17,18

Ngày soạn: 20.09.2008 LẼ GHÉT THƯƠNG


( Trích Truyện Lục Vân Tiên ) - Nguyễn Đình Chiểu
A. Mục tiêu bài học
Giúp Hs:
- Nhận thức được tình cảm yêu ghét phân minh, mãnh liệt và tấm lòng thương dân sâu sắc của
Nguyễn Đình Chiểu.
- Hiểu được đặc trưng cơ bản của bút pháp trữ tình Nguyễn Đình Chiểu: cảm xúc trữ tình-đạo đức
nồng đậm sâu sắc; vẻ đẹp bình dị, chân chất của ngôn từ.
- Rút ra bài học đạo đức về tình cảm yêu ghét chính đáng.
A. Chuẩn bị.
1. Gv: nghiên cứu tài liệu, soạn giảng.
2. Hs: Tóm tắt lại cốt truyện Lục Vân Tiên, soạn bài.
B. Tiến trình dạy học.
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới: ở lớp 9 các em đã có dịp tiếp xúc với truyện thơ Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu
qua 2 đoạn trích. ở lớp 11 các em sẽ có dịp trở lại với truyện này qua đoạn trích có tên Lẽ ghét
thương.
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung cần đạt
Hoạt động1: I.Tiểu dẫn.
Gv gợi cho hs nhớ lại cốt truyện, thể loại, và những nét 1. Truyện Lục Vân Tiên
chính về nội dung của tác phẩm. - Truyện nôm bác học nhưng lại mang nhiều
Yêu cầu hs đọc phần tiểu dẫn. t/c dân gian (ảnh hưởng sâu rộng trong đời
Pv. Dựa vào sgk, em hãy nêu vị trí của đoạn trích. sống tinh thần người dân Nam Bộ; lưu truyền
Gv nói thêm: Lục Vân Tiên và Vương Tử Trực trên bằng miệng)
đường đến trường thi thì gặp Trịnh Hâm và Bùi Kiệm - Nội dung: thể hiện những q/n đạo đức
cũng đi thi.Tại cửa hàng của ông Quán đã diễn ra một truyền thống và khát vọng của người bình
cuộc thi tài thơ. Trịnh Hâm và Bùi Kiệm thua, nên rất dân về lẽ công bằng trong khuôn khổ xh pk
tức tối, nghi Vân Tiên, Tử Trực lấy cắp thơ cổ. Chúng bị - Nhân vật là con người biểu tượng của đạo
ông Quán chê cười, Trịnh Hâm bực bội buông lời xấc đức,đạo lí; được khắc họa chủ yếu ở hành
xược, lập tức ông Quán đáp lời ngay. Lời ông cương động, ngôn ngữ, cử chỉ
trực, thẳng thắn, bộc lộ thái độ thương ghét phân minh. - Ngôn ngữ: bình dị, nôm na, dân dã đời
thường, gần gũi với đời sống người dân NB.
Gv nói qua một vài nét về nhân vật ông Quán. 2.Vị trí đoạn trích.
Ông Quán cùng với nhân vật ông Ngư, ông Tiều trong Nằm ở phần đầu của truyện, từ câu 473 đến
tác phẩm là những người lao động nghèo khổ, nhưng họ câu 504 trong tổng số 2082 câu, kể lại cuộc
thực chất là những nho sĩ ở ẩn giữa cuộc đời đen bạc. đối thoại giữa ông Quán và 4 chàng nho sinh
Tính tình bộc trực thẳng thắn, yêu ghét phân minh. khi họ cùng uống rượu, làm thơ trong quán
của ông Quán, trước lúc vào phòng thi.
Gv. Gọi hs đọc diễn cảm bài thơ. 3.Bố cục đoạn trích: 3 phần:
Em thử tìm bố cục của bài thơ? Bài thơ có mấy phần - 6 câu đầu: lời đối đáp giữa ông Quán với
chính? nội dung của từng phần? Tử Trực, Vân Tiên.
Hs làm việc độc lập - Từ câu 7 đến câu 16: Lẽ ghét
- Từ câu 17 đến câu 30: lẽ thương.
Hoạt động2: II.Phân tích.
Yêu cầu Hs đọc lại đoạn thơ nói về lẽ ghét và xem phần 1.Lẽ ghét của ông Quán.
chú thích phía dưới. - Đối tượng ghét:
Pv. Đối tượng mà ông Quán ghét trong đoạn trích là gì? + Việc tầm phào ( vu vơ )
Là ai? + Đời Kiệt, Trụ: mê dâm, hoang dâm vô độ
Giảng: vua Trụ lấy rượu chứa thành ao, lấy thịt treo + Đời U, Lệ: đa đoan, lắm chuyện rắc rối.
thành rừng rồi cho bọn con trai, con gái thả sức ăn chơi, + Đời Ngũ bá, thúc quý: lộn xộn, chia lìa, đổ
dâm dật, xem đó là thú vui) nát, chiến tranh liên miên.
U Vương say đắm Bao Tự, để mua vui cho người đẹp có → Chính sự suy tàn, vua chúa say đắm tửu
thể sai người xé mỗi ngày hàng trăm tấn lụa – vì Bao Tự sắc, không chăm lo đến đời sống của dân.
thích nghe tiếng lụa xé.
Pv. Tất cả các triều đại mà ông Quán ghét có điểm
chung gì? - Lí do ghét:
Pv. Lí do tại sao ông Quán ghét? + Kiệt, Trụ mê dâm, “Để dân đến nổi sa hầm
Giảng. Phê phán các triều đại suy tàn, cũng có thể xuất sẩy hang”
phát từ những lập trường khác nhau, hoặc là để bảo vệ + U, Lệ đa đoan,“Khiến dân luống chịu lầm
trật tự xhpk, vua ra vua, tôi ra tôi, bảo vệ quyền lợi của than muôn phần”
gcpk, hoặc vì trách nhiệm của một tôi trung,…với NĐC + Ngũ bá phân vân, “Chuộng bề dối trá làm
thì không hẳn như vậy. Ở đoạn thơ này, mỗi cặp câu lục dân nhọc nhằn”
bát là mỗi tiếng “dân” được nhắc đến, tất cả những lời + Thúc quý phân băng, “Sớm đầu tối đánh
kết tội đều xoay quanh một ý: ở các thời đại đó, chỉ có lằng nhằn rối dân”
dân là phải gánh chịu mọi tai ách, khổ sở trăm chiều… → Chỉ có dân là phải gánh chịu mọi tai ách,
khổ sở trăm chiều. Tác giả đã đứng về phía
nhân dân mà phẩm bình lịch sử.
Pv. Em có nhận xét gì về cường độ ghét của ông Quán - Cường độ ghét:
đối với những bọn người hại dân? Tìm những biện pháp Với nghệ thuật điệp từ + tăng cấp + cách gọi
nghệ thuật góp phần thể hiện cường độ ghét của ông? tên, cái ghét của ông Quán ăn tận trong sâu
Hs. - Điệp từ.(10 câu thơ nói về ghét thì có đến 8 từ thẳm của lòng người, trở thành nỗi căm thù,
“ghét”. Đặc biệt 2 câu “Quán rằng…tận tâm” có đến 4 lời nguyền đanh sắc, quyết liệt. “Ghét cay…
từ) + tăng cấp để diễn tả các màu sắc, mùi vị và độ sâu tận tâm”→ tính nhân dân sâu sắc của NĐC.
tăng dần của cái ghét. Từ cái ghét có vị cay, sang cái
ghét có vị đắng, đến cái ghét có độ sâu của lòng người
“ghét cay…tận tâm”
- Cách dùng đại từ xưng hô.Khi nói tới 4 tên vua tàn
ác trong lịch sử , nhà thơ không sử dụng đại từ xưng
gọi mà chỉ nhắc tên một cách suồng sã: Kiệt, Trụ, U, Tiết2
Lệ.
→ ghét trở thành căm thù, lời nguyền đanh sắc, quyết 2. Lẽ thương.
liệt→ tính nhân dân sâu sắc của NĐC. - Đối tượng thương:
Chuyển. Nếu như đoạn trên tác giả cho nhân vật nói + Thương Kổng Tử lận đận gian lao trong
lòng căm thù bọn người hại dân để nói lòng thương dân, việc truyền đạo Nho.
thì ở đoạn này tác giả cho nhân vật trực tiếp bộc lộ lòng + Thương Nhan Tử chết sớm dở dang.
thương yêu đối với những người có tài cao chí cả, muốn + Thương Gia Cát Lượng có tài mưu lược
cứu đời giúp dân mà gặp phải những rủi ro bất hạnh, nên lớn giúp Lưu Bị mà sự nghiệp không thành.
nguyện vọng của họ không thực hiện được. + Thương Đổng Trọng Thư có tài đức hơn
Pv. Em hãy cho biết ở đoạn thơ này ông Quán trực tiếp người mà bị dồn vào thế bí.
bộc lộ lòng thương yêu với những đối tượng nào? Vì + Thương Nguyên Lượng (Đào Tiềm) khí tiết
sao? thanh cao mà lui về ở ẩn.
Pv. Những con người này có điểm gì chung? + Thương Hàn Dũ có tài văn chương chỉ vì
dâng biểu can vua mà bị đi đày…
→ Họ là những người có tài, đức và có chí
muốn hành đạo giúp đời, giúp dân, nhưng
đều không đạt sở nguyện.
Bình. Bấy nhiêu con người ấy ít nhiều đều có những nét - Cường độ thương:
đồng cảnh với NĐC. Là một nhà nho, ông cũng từng Thương yêu tha thiết, đầy tính chất bác ái và
nuôi chí hành đạo giúp đời, lập nên sự nghiệp công nhân bản ( thể hiện qua việc dùng điệp từ
danh, nhưng cuộc đời dồn cho nhà thơ quá nhiều bất “thương” 9 từ trong đoạn còn lại)
hạnh, thời buổi nhố nhăng, nên không thể đạt được sở  Niềm cảm thông sâu sắc tận đáy lòng nhà
nguyện.Bởi thế, lẽ thương ở đây chính là niềm cảm thơ Đồ Chiểu.
thông sâu sắc tận đáy lòng nhà thơ Đồ Chiểu. Chuyện
sách vở mà cũng là chuyện cuộc đời, NĐC đã vì cuộc Vậy, lẽ ghét thương của NĐC xuất phát từ
đời, vì sự an bình của nhân dân mà thương, mà tiếc cho tình cảm yêu thương nhân dân, mong muốn
những người hiền tài không gặp thời vận để đến nỗi phải nhân dân được sống yên bình, hạnh phúc,
“đành phôi pha”. những người tài đức có điều kiện thực hiện
chí nguyện bình sinh.
3. Đặc trưng bút pháp trữ tình của NĐC.
Gv: Y/c hs nhận xét bút pháp của Nguyễn Đình Chiểu Đoạn thơ mang tính chất triết lí đạo đức,
qua đoạn trích nhưng không hề khô khan, cứng nhắc mà dạt
Hs làm việc độc lập dào cảm xúc. Cảm xúc đó xuất phát từ cõi
tâm trong sáng, cao cả của nhà thơ. Lời lẽ có
khi mộc mạc đến thô sơ, đi thẳng vào trái tim
người đọc, người nghe.
III.Chủ đề.
Hoạt động3 ( Phần ghi nhớ ở SGK )
Gv y/c hs rút ra chủ đề của đoạn trích

4.Củng cố: Nội dung cốt truyện Lục Vân Tiên


Lẽ ghét của ông Quán
5.Dặn dò.
Học bài cũ, chuẩn bị phần còn lại

Rút kinh nghiệm.....................................................................................................................................


..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................