You are on page 1of 3

h.

b
CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

h.a

SM ( -> )  r (r1 -> r2)  LM dịch sang phải (LM1 -> LM2)

r  I  AD ( AD1 -> AD2 ) ; AD2 đường 450  Y ( Y1 -> Y2 )


 DM ( -> )  r ( r2 -> r3 )  I ( AD2 -> AD3 ) 
Y ( Y2 -> Y3 )

Khi cung tiền tăng, lãi suất giảm (h.a). Do vậy đầu tư sẽ tăng lên, tổng cầu
tăng làm GDP tăng (h.b). Cầu tiền tăng làm lãi suất tăng, đầu tư sẽ giảm ,
tổng cầu giảm, GDP giảm.
TỈ GIÁ HỐI ĐOÁI THAY ĐỔI

E  NX ( AD0 ->
AD1 )  Y ( Y1 ->
Y0 )
Tại r0, IS0 -> IS1

Tại mức lãi suất r0, tỉ giá hối đoái giảm, giả sử rằng mức giá của hai
quốc gia và các yếu tố khác không đổi, sẽ làm xuất khẩu giảm thêm
một lượng = x1 E, nhập khẩu tăng một lượng = m2 ,
xuất khẩu ròng giảm =
, tổng cầu từ AD0
giảm them một lượng thành AD1
KHI CUNG TIỀN THAY ĐỔI

SM (  r ( r1 -> r2 )  LM1 -> LM2

Với mức sản lượng Y1 ban đầu, lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ là r 1,
đường cung tiền thực là , đường cầu tiền thực trên thị trường tiền tệ là
. Giả sử Chính Phủ tăng M1, với mức giá không đổi, đường cung tiền
thực dịch sang phải . Cầu tiền thực không đổi, lãi suất cân bằng
trên thị trường tiền tệ giảm từ r0 thành r1 . Ngay tại mức sản lượng Y1 , do
cung tiền thực tăng, lãi suất giảm, đường LM dịch xuống dưới từ LM 1 thành
LM2

• Khi cung tiền thực tăng, đường LM có xu hướng dịch xuống dưới và sang
phải.