ĐCBG – gdh đc – CĐSP BR - VT

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG HỌC PHẦN : GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG (Hệ cao đẳng sư phạm đào tạo giáo viên THCS) Biên soạn: GVC – ThS. Nguyễn Thiện Thắng Chương 1 : GIÁO DỤC HỌC LÀ MỘT KHOA HỌC 1.1. Đối tượng và nhiệm vụ của giáo dục học (GDH) 1.1.1. Đối tượng của GDH - Đối tượng của một khoa học: Là một bộ phận trong thế giới khách quan mà khoa học đó nghiên cứu. Mỗi khoa học có một đối tượng riêng. - Đối tượng của GDH: có nhiều cách diễn đạt và thể hiện ở nhiều tài liệu GDH khác nhau, những cốt lõi thì đều thống nhất rằng : Quá trình giáo dục (nghĩa rộng) là đối tượng của GDH. 1.1.2. Nhiệm vụ của GDH - Giải thích nguồn gốc phát sinh & bản chất của hiện tượng GD. Tìm ra các quy luật chi phối Qúa trình giáo dục (QTGD), chi phối sự phát triển của hệ thống GD quốc dân nhằm tổ chức QTGD đạt chất lượng, hiệu quả cao. - Nghiên cứu mục tiêu chiến lược và xu thế phát triển của giáo dục – đào tạo trong mỗi giai đoạn phát triển của lịch sử XH. - Nghiên cứu tìm tòi các phương pháp, phương tiện GD mới nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả GD & ĐT - Nghiên cứu xây dựng các lý thuyết GD mới và khả năng ứng dụng chúng vào thực tiễn. 1.2. Những khái niệm cơ bản của GDH 1.2.1. Giáo dục : (Được xem xét dưới nhiều phạm vi - cấp độ khác nhau) - Cấp độ 1(Nghĩa rộng nhất): GD với tư cách là quá trình (QT) xã hội hóa con người. Đó là QT hình thành nhân cách dưới ảnh hưởng của những tác động chủ quan và khách quan, có ý thức và không ý thức của cuộc sống, hoàn cảnh XH đối với cá nhân. - Cấp độ 2 (GD xã hội) : Là hoạt động có mục đích của XH với nhiều lực lượng GD tác động có kế hoạch, có hệ thống đến con người để hình thành những phẩm chất nhân cách cần thiết. - Cấp độ 3 (QTSP tổng thể - GD nhà trường): Là QT tác động có mục đích, kế hoạch, nội dung, PP của nhà GD (nhà trường) đến đối tượng GD (HS) nhằm hình thành những phẩm chất và năng lực cần thiết theo mục tiêu giáo dục. (bao gồm QTDH và QTGD – hẹp) – Đối tượng của GDH - Cấp độ 4 (GD nghĩa hẹp): Là QT bồi dưỡng để hình thành những phẩm chất đạo đức cụ thể, thông qua việc tổ chức cuộc sống, hoạt động và giao lưu. Tóm lại, GD được xem là khái niệm cơ bản nhất của GDH. + Về bản chất: GD là QT truyền đạt & tiếp thu những kinh nghiệm lịch sử XH của các thế hệ loài người. + Về hoạt động: GD là QT tác động đến các đối tượng để hình thành ở họ những phẩm chất và năng lực cần thiết. + Về phạm vi: bao hàm nhiều cấp độ khác nhau. Giữa các cấp độ đó có liên quan đến nhau, thậm chí bao hàm trong nhau, hòa quyện vào nhau. 1.2.2. Dạy học (DH)
1.
Nguyễn Thiện Thắng GVC- ThS.

ĐCBG – gdh đc – CĐSP BR - VT

DH là quá trình hoạt động chung giữa người dạy và người học (GV và HS), trong đó GV đóng vai trò chủ đạo, HS đóng vai trò chủ động nhằm thực hiện các nhiệm vụ DH. 1.2.3. Một số khái niệm khác - Giáo dưỡng: Bồi dưỡng về tri trức “Giáo dưỡng, QT & kết quả bồi dưỡng các kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo đã được hệ thống hóa thành học vấn, là con đường chủ yếu tiếp thu học vấn, giáo dưỡng là việc dạy học trong các trường học” (Từ điển GDH, Nxb từ điển bách khoa 2001) - Giáo dục lại: “Hoạt động GD nhằm thay đổi quan điểm, ý thức tư tưởng, nhận thức, thái độ, hành vi sai lệch với những chuẩn mực của XH để trở thành người tốt có nhân cách được XH chấp nhận” (Từ điển GDH) - Tự giáo dục: “Là QT tự mình tiến hành học tập, rèn luyện các phẩm chất đạo đức tốt đẹp và khắc phục những nét tính cách, thói quen không tốt một cách tự giác và có hệ thống” (từ điển GDH). - Giáo dục cộng đồng: “ Phương thức GD không chính quy do người dân trong cộng đồng (phường/ xã) tự tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của những người không đủ điều kiện theo học các lớp chính quy (chức năng chủ yếu là thông tin, tư vấn, phổ cập những kiến thức thiết thực với từng đối tượng học)” (từ điển GDH). - Xã hội hóa GD “Là huy động mọi lực lượng cùng tham gia, phát triển sự nghiệp GD – ĐT, tham gia vào QTGD dưới sự quản lý của nhà nước” (P.GS. Đặng Quốc Bảo). - Xã hội học tập “là một XH ở đó ai cũng được học tập và tự học thường xuyên, suốt đời và ai cũng có trách nhiệm đối với việc học tập từ trong gia đình đến ngoài XH” (P.GS. Đặng Quốc Bảo). 1.3. Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt 1.3.1. Tại sao? - GD xuất hiện (ra đời) từ chính nhu cầu của XH loài người (lúc đầu là tự phát sau là tự giác). - Về cơ chế, hoạt động GD là hoạt động truyền đạt và lĩnh hội (thế hệ trước và thế hệ sau). Nhưng, GD đúng nghĩa của nó chỉ có ở XH loài người (ở đâu xuất hiện, có con người, ở đó có GD)- tính phổ biến – tính vĩnh hằng. 1.3.2. Thể hiện thế nào? - Giáo dục thuộc hình thái ý thức XH, bản chất là sự tiếp thu và lĩnh hội kinh nghiệm của lịch sử XH loài người. + Mục đích GD do XH đặt ra và tổ chức thực hiện thông qua GD; + Phương tiện GD là kinh nghiệm XH đã được khái quát hóa thành các giá trị vật chất và tinh thần (nền văn hóa); + Người điều khiển QTGD là con người đại diện cho XH; + Kết quả GD do XH sử dụng - Trong mỗi giai đoạn phát triển của lịch sử XH, GD đều mang những dấu ấn riêng. XH có giai cấp thì GD cũng mang tính giai cấp. - Mỗi quốc gia, vùng miền khác nhau, GD cũng mang những sắc thái khác nhau. 1.4. Chức năng của giáo dục 1.4.1. Chức năng văn hóa – tư tưởng Thực hiện việc nâng cao dân trí; bồi dưỡng nhân tài, hình thành hệ thống giá trị XH, xây dựng lối sống, đạo đức, thế giới quan, ý thức hệ và các chuẩn mực XH cho thế hệ trẻ. 1.4.2. Chức năng kinh tế - sản xuất
2.
Nguyễn Thiện Thắng GVC- ThS.

phương pháp.Thông qua việc nâng cao dân trí. Một số khái niệm . phương tiện. Mỗi quá trình bộ phận lại bao gồm các thành phần nhỏ hơn.Gắn kết GD với sự phát triển kinh tế . nghề nghiệp. tiếp nhận GD.5.GDH mầm non. TDTT.ĐCBG – gdh đc – CĐSP BR . quân sự. .XH .2.XH của đất nước. nội dung. .3. 1. Giáo dục học chuyên ngành .Giáo dục học trẻ khuyết tật (giáo dục đặc biệt).4.7. + Tiếp cận hoạt động: KH là 1 dạng hoạt động đặc thù của con người nhằm nhận thức về thế giới. đáp ứng sự nghiệp CNH. . đại học. Để thực hiện tốt chức năng này. vận động và phát triển trong sự tương tác với môi trường tự nhiên và XH. công tác GD & ĐT cần quan tâm đến những vấn đề: .XH trong từng giai đoạn phát triển của đất nước (đào tạo gắn với nhu cầu của XH) .2.Góp phần tạo ra đội ngũ cán bộ thực sự vì nước. . văn minh”. y học. dân chủ.Xây dựng hệ thống cơ cấu ngành nghề đào tạo phù hợp sự phát triển kinh tế .8. 1.… 1. Nguyễn Thiện Thắng GVC. lôgic theo trật tự (nếp sống khoa học)… 3.Đầu tư cơ sở vật chất trường học cả về số và chất đáp ứng nhiệm vụ đào tạo ở tất cả các cơ sở GD & ĐT.GD (hẹp) bao gồm tác động GD. cao đẳng.9.5. công tác quần chúng. + Tiếp cận nhận thức: KH là 1 quá trình nhận thức (tìm tòi. tự GD. Cấu trúc trong Bao gồm các thành tố : Nhà giáo dục.Dạy học bao gồm hai yếu tố là dạy và học. đối tượng giáo dục. XH công bằng. Các phân ngành của GDH (cấu trúc của GDH) 1. 1. 1.VT Tái sản xuất sức lao động thông qua công tác đào tạo nhân lực (nguồn lao động có trình độ) cho cho XH.ThS. vì dân. . phát hiện những quy luật của TGKQ).Trang bị cho thế hệ trẻ cũng như toàn XH lý tưởng phấn đấu vì một nước VN “Dân giàu. 1. Quan hệ giữa GDH với các ngành khoa học khác. Một số đặc điểm của QTDH và QTGD (hẹp): Tự nghiên cứu 1. Các thành tố trên có mối liên quan chặt chẽ với nhau. hình thức và kết quả. THCN. nước mạnh. XH. TD). . HĐH đất nước. mục đích.Giáo dục học bộ môn (phương pháp dạy học bộ môn). trung học.6. tạo sự bình đẳng trong các tầng lớp dân cư.1.1.Khoa học (KH) + Tiếp cận nội dung: KH là hệ thống tri thức về thế giới khách quan (TN.7. Chức năng chính trị . Cấu trúc của quá trình giáo dục (QTSP tổng thể) 1. + Tiếp cận khác: KH là sự sắp xếp hợp lý.5. . .9. Cấu trúc ngoài: QTGD bao gồm hai thành phần QTDH và QTGD (hẹp). đào tạo nhân lực để xóa đói giảm nghèo.1.7.Quan tâm thích đáng đến việc đào tạo đội ngũ cán bộ giảng dạy ở các trường dạy nghề. người lớn. . Giáo dục học đại cương 1. Các phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục 1.

* Đọc các tài liệu tìm ra chỗ chưa giải quyết thỏa đáng.VT. + Phương pháp phát hiện vấn đề: * Quan sát những tranh luận. Nghiên cứu triển khai.ThS. mức độ. nghiên cứu triển khai. năng lực cho người nghiên cứu. chất lượng GD – ĐT. văn minh. + Diễn đạt tên đề tài: Ngắn. chính xác. “NCKH là làm những gì người ta vẫn làm nhưng phải nghĩ những gì người ta chưa nghĩ” + Các loại hình NCKH : Nghiên cứu cơ bản. chính xác. + Góp phần nâng cao hiệu quả./ + Các loại đề tài: * Dựa theo loại hình có :Nghiên cứu cơ bản. nội dung và phạm vi nghiên cứu. sáng tạo (giải pháp). tài liệu. + Góp phần làm cơ sở cho việc hoạch định các chính sách GD. Nguyễn Thiện Thắng GVC. * Chủ quan: Có kiến thức và có hứng thú về vấn đề nghiên cứu./ + Mục đích của NCKH: Nhận thức. 4. phức tạp. kế thừa. + Yêu cầu của một đề tài: * Có tính cấp thiết trong thời điểm nghiên cứu. giải thích. nghiên cứu ứng dụng. người hướng dẫn. . * Theo cấp quản lý: Đề tài cấp cơ sở. bao quát được đối tượng. khóa luận. nghiên cứu dự báo. Kinh tế.Nghiên cứu khoa học giáo dục (NCKHGD) Đó là NCKH trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo nhằm: + Góp phần xây dựng hệ thống lý luận của KHGD. * Từ những vướng mắc trong thực tiễn cần tìm cách giải quyết + Căn cứ để lựa chọn đề tài * Khách quan: Có địa bàn. cấp nhà nước. bất đồng về vấn đề nào đó. . luận án. khách quan. * Có yếu tố mới về lý luận hoặc thực tiễn. BT: Nhận xét về các tên đề tài sau: (1): “Nghiên cứu hứng thú học của học sinh” (2) “Nghiên cứu để đề xuất một số cách thức để tổ chức các hoạt động ngoại khóa ở trường CĐSP nhằm phát triển lòng yêu nghề cho học sinh – sinhh viên ở trường CĐSP” (3): Hứng thú học môn tiếng Anh của sinh viên các lớp không chuyên ngành Tiếng Anh ở trường CĐSP BR . . + Góp phần nâng cao trình độ chuyên môn. Văn hóa.VT . luận văn. khó khăn. * Theo tính chất có: Đề tài lý thuyết. dễ hiểu. cấp tỉnh. Nghiên cứu ứng dụng. đề tài thực nghiệm.ĐCBG – gdh đc – CĐSP BR . mạo hiểm và kinh tế. rõ. + Chức năng của NCKH Mô tả. Sáng tạo. * Theo trình độ đào tạo: tiểu luận. cấp ngành. hiệu quả. + Đặc điểm NCKH: mới mẻ. đề tài kết hợp.Nghiên cứu khoa học (NCKH) + NCKH là quá trình nhận thức hướng vào việc khám phá những thuộc tính bản chất của sự vật hiện tượng trong TGKQ nhằm phát triển nhận thức khoa học về thế giới. cá nhân.Đề tài nghiên cứu trong giáo dục + Là vấn đề trong GD chưa được giải quyết hoặc giải quyết chưa thấu đáo đòi hỏi nhà nghiên cứu phải vận dụng các PP để nghiên cứu giải quyết. tiên đoán.

nội dung. thực nghiệm. Sản phẩm phải có Tên đề tài cụ thể Bản đề cương chi tiết Người thực hiện . . Nó chứa đựng đối tượng nghiên cứu của đề tài. (6) Giới hạn nghiên cứu (Phạm vi nghiên cứu) Là phạm vi đề tài được thực hiện : Về không gian. Nội dung công việc Chọn đề tài Xây dựng đề cương Thu thập tư liệu 5.Xây dựng đề cương nghiên cứu:(khái quát. Mỗi PP nêu rõ mục đích sử dụng.VT (4): Quan niệm về tình bạn.Xác định tên đề tài : (xem phần trước) Ex:“Một số biện pháp hình thành kỹ năng tự học cho SV CĐSP trong quá trình dạy học GDH” . thời gian. + Xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu. nhân lực hoàn thành từng công việc. Thời gian hoàn thành …. (10) Danh mục tài liệu tham khảo . (5) Nhiệm vụ nghiên cứu Cụ thể hóa mục tiêu thành chương mục. sự vận động của đối tượng nghiên cứu. đề xuất các giải pháp. cách thức tiến hành. + Cơ sở thực tiễn. (8) Đóng góp mới của đề tài (9) Cấu trúc của công trình : Thường có 3 phần (mở đầu. (7) Các phương pháp nghiên cứu Nêu những PP sẽ sử dụng. …. 1. có thể tóm tắt qua bảng dưới đây: TT 1 2 …. (11) Kế hoạch & nguồn lực để thực hiện công trình. Chỉ ra PP nào là chủ yếu. Chuẩn bị nghiên cứu: . Các giai đoạn cơ bản của quá trình thực hiện một đề tài NCKH B1.Xây dựng kế hoạch nghiên cứu. quy luật. chi tiết) Đề cương nghiên cứu : (1) Lý do chọn đề tài : (Tính cấp thiết của vấn đề NC) + Cơ sở lý luận. dự báo về bản chất.9. tình yêu của sinh viên CĐSP năm thứ nhất Trường CĐSP BR – VT. (2) Mục đích nghiên cứu : (Để làm gì?) (3) Khách thể & đối tượng nghiên cứu : + Khách thể NC: Là một bộ phận trong TGKQ mà đề tài quan tâm đến. Nguyễn Thiện Thắng GVC. + Phân tích làm rõ bản chất và quy luật của đối tượng (thực trạng) + Xây dựng.ĐCBG – gdh đc – CĐSP BR . (4) Giả thuyết khoa học (giả thuyết nghiên cứu) Xây dựng mô hình giả định. Nó thể hiện giới hạn mà đề tài không được phép vượt qua. Định ra tiến trình. kết luận). đối tượng khảo sát. nội dung.ThS.. thời gian. cải tạo nó. + Đối tượng NC: Là một phần trong khách thể mà tác giả đi sâu nghiên cứu.2. Cái mà tác giả muốn làm rõ bản chất.

Gồm các PP cụ thể: + Phân tích – tổng hợp lý thuyết.Trình bày kết quả nghiên cứu tại hội đồng nghiệm thu . ghi hình. + Khả năng ứng dụng và phát triển của vấn đề. những đóng góp mới của đề tài (lý luận .… để tìm hiểu vấn đề một cách hệ thống (chú ý lựa chọn các sách cơ bản có thể đại diện cho các trường phái.… B2.… B.Chuẩn bị các điều kiện vật chất và kỹ thuật cho việc nghiên cứu: Giấy in phiếu điều tra. + Có nhiều cách quan sát : Trực tiếp – gián tiếp. + Nghiên cứu lịch sử. thực nghiệm. bản chính.Phương pháp quan sát + Là PP thu thập thông tin bằng cách tri giác đối tượng và các nhân tố có liên quan. Thu thập tư liệu (thông tin) .VT . Với 2 loại câu hỏi (đóng và mở) BT: Xây dựng một bảng hỏi (10 câu) trong đó có câu hỏi đóng và mở để tìm hiểu thái độ nghề nghiệp của SV. báo. c) Các PP khác : Thống kê toán học. chỉnh sửa. * Đàm thoại (phỏng vấn) * Điều tra bằng phiếu hỏi (Anket). chỉnh sửa. nhân bản. xin ý kiến chuyên gia.… B. phân tích. công bố k.Viết tóm tắt công trình. phâm loại thư mục.… B.3. .Phương pháp điều tra + Là PP khảo sát 1 nhóm đối tượng trên 1 diện rộng nhất định nhằm phát hiện những vấn đề liên quan. + Phân loại. Xã hội học. Thực nghiệm.Tư liệu về lý luận : Làm thư mục.9. .ThS. phân loại. nghiệm thu. + Mô hình hóa. Nguyễn Thiện Thắng GVC. sơ đồ hóa. Viết công trình Viết nháp. thực tiễn) + Tính chính xác và độ tin cậy của các kết quả nghiên cứu.9.4.4.… . hệ thống hóa lý thuyết. Xử lý tài liệu: Sàng lọc.quả nghiên cứu. Thử nghiệm. Tổng kết kinh nghiệm. viết tóm tắt. . Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn . . 1. / b).3.… 1. đọc sách. .ĐCBG – gdh đc – CĐSP BR . Các phương pháp NCKH a) Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết .Tư liệu về thực tiễn : Qua khảo sát thực tế. máy ghi âm. + Xây dựng và chứng minh giả thuyết. + Có nhiều loại điều tra.Đánh giá công trình: + Có tính cấp thiết đối với nhu cầu về lý luận hoặc thực tiễn hay không? + Mức độ sáng tạo. Định hướng phát triển GDH ở nước ta 6.Đó là PP dùng để thu thập thông tin từ các nguồn tư liệu khác nhau nhằm xây dựng các mô hình lý thuyết hay thực nghiệm ban đầu.5. tạp chí. Bảo vệ.

3. Ex: Cơ sở lý luận của việc đổi mới nội dung chương trình GD.Nhiệm vụ cụ thể: + Tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện các vấn đề về PP luận khoa học GD. uống. Bài tập 1/ Xây dựng một bảng hỏi (10 câu) trong đó có câu hỏi đóng và mở để tìm hiểu thái độ học tập của SV Cao đẳng sư phạm BR . vấn đề xây dựng trường đại học đẳng cấp quốc tế. sinh sản. GD và tự giáo dục.1. Con người Có nhiều quan niệm khác nhau: . .VT . số phận của con người là do đấng tối cao (con người thân linh) quyết định. Nguyễn Thiện Thắng GVC.Nhiệm vụ chung: GDH phải nhằm thúc đẩy sự phát triển của GD trong thời kỳ CNH. Đối tượng của GDH là gì? Nó khác gì với đối tượng của khoa học nói chung? 2. Trình bày mối quan hệ giữa GD (rộng). + Tiếp tục nghiên cứu cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về các phương thức GD.ThS. GD (hẹp) và dạy học.…). 5. Tuy ta không nhìn thấy nó nhưng nó lại có một sức mạnh tuyệt đối. 2/ Tự chọn một đề tài và xây dựng đề cương nghiên cứu cho đề tài đó. phát hiện những nhân tố mới trong GD.1. Vấn đề đào tạo theo tín chỉ. cúng phật tại sao vẫn tồn tại. Trình bày các bước tiến hành nghiên cứu một đề tài KHGD. đảm bảo cho các công trình nghiên cứu đều có khả năng tiếp cận với xu thế phát triển chung của lý luận và thực tiễn GD trong nước cũng như hòa nhập với thế giới. ăn. Tại sao nói GD là một hiện tượng XH đặc biệt? 4. các giải pháp nhằm đảm bảo cho “phát triển GD & ĐT gắn với nhu cầu phát triển kinh tế . Câu hỏi 1. khi khoa học kỹ thuật và trình độ con người còn hạn chế nhiều. ngày nay còn tồn tại hay không? Mức độ. Chương 2: GIÁO DỤC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH 2. việc đi lễ chùa. Một số khái niệm 2. trong mỗi con người tồn tại thì còn có một con người “thần linh” nào đó. Nó có thể giải quyết mọi vấn đề.… + Nghiên cứu. Quan niệm con người như vậy đúng hay sai? Quan niệm này. Đây là quan niệm có nguồn gốc từ rất xưa. những tiến bộ khoa học – công nghệ và củng cố quốc phòng – an ninh”. HĐH đất nước . thậm chí ngày càng nhiều hơn? .Quan niệm “con người bản năng”. Quan niệm này đã đánh đồng bản năng sinh tồn của con người với bản năng của động vật. chết. 7.1. tính chất thế nào? Thực tế hiện nay.ĐCBG – gdh đc – CĐSP BR .VT. theo nhu cầu của XH. đổi mới công tác kiểm tra đánh giá. Theo quan niệm này.XH. Con người là có số phận. Đây là nguồn gốc của niềm tin tôn giáo. Ứng dụng CNTT vào đổi mới PPDH.Quan niệm duy tâm: Con người như “một tồn tại thần bí”. tổng kết kinh nghiệm & khái quát thành lý luận. giải pháp nâng cao chất lượng GD.coi con người chỉ là một tồn tại sinh vật không hơn không kém (cũng sinh ra. Trình bày các PP nghiên cứu KHGD.

những thuộc tính tâm lý riêng trong quan hệ hành động của từng người đối với tự nhiên. về mặt XH đó là sự tích cực tham gia vào các hoạt động và cách cư xử với những người xung quanh.Di truyền là sự tái tạo lại ở thế hệ sau những đặc điểm sinh học giống với thế hệ trước. Đó là các đặc điểm như màu da. khái niệm “con người kỹ thuật”.2. Di truyền . . các chức năng của hệ thần kinh và các giác quan. tha hóa và thực dụng. của mọi nền văn minh.…. (Những đặc điểm này được mã hóa trong gen).Phát triển là một quá trình biến đổi tổng thể các đặc điểm về lượng và chất của một sự vật hiện tượng. tâm lý và xã hội: Về thể chất là sự tăng trưởng về chiều cao. lý tưởng. hợp thành hai mặt thống nhất là phẩm chất (đức) và năng lực (tài)” (Từ điển GDH) . tình cảm.VT Đây cũng là một quan niệm sai lầm mà hậu quả của nó là dẫn đến lối sống tự do. nói đến nhân cách là nói đến giá trị về mặt XH của một con người cụ thể đang sống. . Tiêu biểu cho quan niệm này là nhà Phân tâm học Phrơt (1856 – 1939). đặc điểm về giải phẫu sinh lý.Phát triển nhân cách là quá trình biến đổi tổng thể các đặc điểm về thể chất. Nguyễn Thiện Thắng GVC.2.“Nhân cách là tổ hợp những thái độ. 2.… . ý chí.Với sự phát triển của khoa học – công nghệ.Vai trò của di truyền + Trước hết di truyền tạo ra sức sống trong bản chất tự nhiên của con người (“Cái trời phú”). về đặc điểm hoạt động của hệ thần kinh.1. cân nặng. con người khi sinh ra đã là một nhân cách chưa? Nhân cách người này có giống người kia không? Tại sao? 2. trong tính hiện thực của nó bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội” Con người vừa là sản phẩm của tự nhiên vừa là sản phẩm của xã hội. những đặc điểm. Nó giúp con người có thể thích nghi với những biến đổi của môi trường. xu hướng. đã trở thành một chủ thể xã hội” (Thái Duy Tuyên) Như vậy. Sự phát triển nhân cách . màu tóc. vốn có của mỗi cá nhân riêng biệt. 8. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách 2. Nhân cách . Con người là chủ thể của lịch sử.1. Thực tế con người có bản năng hay không? Bản năng của con người có khác gì bản năng của động vật? . . về tâm lý đó là những biến đổi trong các quá trình nhận thức. Vậy. Con người sáng tạo ra bản thân mình thông qua việc sáng tạo ra các sản phẩm XH.3. XH và bản thân” (Phạm Minh Hạc) .“Nhân cách là một con người cụ thể đã phát triển và định hình về mặt XH.Quan niệm của K.1.ThS. thể tạng. nhờ vậy mà duy trì được giống nòi từ đời này qua đời khác. Marx về con người “…Bản chất con người không phải là cái gì trừu tượng.2.ĐCBG – gdh đc – CĐSP BR . nhu cầu. người Áo. tùy tiện. 2. người máy ngày càng tinh vi “biết suy nghĩ” “biết biểu cảm”. Nó tạo khả năng cho người đó hoạt động có kết quả trong một số lĩnh vực nhất định. của mọi giá trị. và hoạt động như là một chủ thể tích cực.“Tổ hợp những thuộc tính tâm lý của một con người.

Sớm phát hiện những trẻ có tố chất bẩm sinh để có những tác động thích hợp. non sông đất nước ta đã sinh ra Hồ Chủ tịch và chính Người lại làm rạng rỡ dân tộc ta. Ex: 2 trẻ sinh đôi cùng trứng. sinhh hoạt XH.Môi trường là hệ thống phức tạp các hoàn cảnh. các điều kiện tự nhiên và xã hội xung quanh trẻ. Nguyễn Thiện Thắng GVC. Môi trường tác động đến dưới 2 góc độ (tích cực và tiêu cực). + Giáo dục cho HS ý thức khắc phục khó khăn để vươn lên.VT + Các đặc điểm di truyền là tiền đề vật chất cần thiết (không thể thiếu) cho sự phát triển nhân cách. Bản thân nó không chứa sẵn bất kỳ một đặc điểm tâm lý – nhân cách nào.3. mức độ ảnh hưởng của môi trường đến từng cá nhân tùy thuộc vào lập trường. động cơ. năng lực cần thiết. quan điểm.KLSP: Có cách nhìn đúng đắn về vai trò của nhân tố môi trường đối với sự phát triển nhân cách.Thực tế còn có sự nhận thức sai lầm về vai trò của môi trường đối với sự phát triển nhân cách: + Tuyệt đối hóa nhân tố môi trường (thuyết môi trường định mệnh). Tuy nhiên nó chỉ là điều kiện cần nhưng chưa đủ cho sự phát triển nhân cách. “ở bầu thì tròn. Nhờ đó mà con người chiếm lĩnh được những kinh nghiệm của XH loài người. bị động trước hoàn cảnh. có môi trường lớn. “Hoàn cảnh đã sáng tạo ra con người. văn hóa.GD là một quá trình tác động có mục đích. + Quá xem nhẹ tác động của môi trường “di truyền định mệnh” dẫn đến không quan tâm đến cải tạo môi trường sống hoặc thuyết “giáo dục vạn năng” . sức mạnh của con người. môi trường nhỏ.ThS.Giáo dục và sự phát triển nhân cách . 2. PP của nhà GD & đối tượng GD nhằm hình thành ở đối tượng GD những phẩm chất. môi trường XH (Kinh tế.Quan niệm sai lầm về vai trò của di truyền: + Tuyệt đối hóa vai trò của di truyền (thuyết phân biệt chủng tộc). Có môi trường tự nhiên (đất đai. chính trị.…). khí hậu. Marx) “Dân tộc ta. có nội dung.2. thái độ của mỗi cá nhân.Vai trò: + Sự phát triển nhân cách chỉ có thể diễn ra trong môi trường nhất định (nếu không có XH loài người thì những tư chất có tính người cũng không thể phát triển thành con người thực sự được) + Môi trường góp phần tạo nên mục đích. ở ống thì dài”.Lưu ý : Đánh giá đúng đắn vai trò của nhân tố di truyền. . 9.ĐCBG – gdh đc – CĐSP BR . Quan niệm này đã làm thui chột ý chí. rạng rỡ non sông đất nước ta” (Lê Duẩn) . + Xem nhẹ yếu tố di truyền : thuyết môi trường vạn năng. “gần mực thì đen. phương tiện và điều kiện cho hoạt động của mỗi cá nhân. . tạo điều kiện cho các tố chất bẩm sinh có cơ hội. + Trong công tác giáo dục cần chủ động tạo ra môi trường lành mạnh. + Tính chất. gần đèn thì sáng”.2. . trong chừng mực mà con người đã sáng tạo ra hoàn cảnh” (K. môi trường thuận lợi để phát triển.2. . chuyển thành kinh nghiệm của cá nhân. 2. Môi trường đối với phát triển nhân cách . ỷ lại hoàn cảnh. Vì nó còn phụ thuộc vào các nhân tố khác.…).

Ex.1. trẻ điếc có thể hòa nhập được. + GD có thể mang lại những tiến bộ cho cá nhân mà các nhân tố khác khó có được. Vấn đề đặt ra là một đứa trẻ sinh ra bình thường về mặt di truyền. + GD cũng có thể bù đắp những khiếm khuyết của trẻ do bệnh tật gây ra.ĐCBG – gdh đc – CĐSP BR . môi trường sống và Gd đối với sự phát triển nhân cách. Tóm lại. Con người Việt Nam truyền thống 10. có thể làm tăng nhanh sự phát triển. một đứa trẻ bình thường 3 tuổi có thể nói được nhưng nếu không học thì không thể đọc và viết được.GD có vai trò chủ đạo cho sự phát triển nhân cách. phần nhiều do giáo dục mà nên” (Hồ Chủ tịch) . Trên đây chúng ta vừa thấy được vai trò của các nhân tố di truyền. ngay từ thời cổ xưa. Hoạt động của cá nhân đối với sự phát triển nhân cách . trời sinh tính”. phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của trẻ. giáo dục liệu có chắc chắn sau này đứa trẻ đó trở thành người tốt và có ích cho XH hay không? 2. trong quá trình hoạt động cần xác định rõ mục đích.Khi nhận định về GD. được mọi người quan tâm.2.Hoạt động của cá nhân chính là nhân tố quyết định trực tiếp đến sự phát triển nhân cách của mỗi con người.KLSP(Làm thế nào để phát huy được vai trò của nhân tố GD?) + GD phải định hướng. “Muốn có trò giỏi phải có thầy giỏi. PP GD phải hiện đại.… + GD có thể uốn nắn những sai lầm. có nhiều nhân tố tác động đến sự phát triển nhân cách.KLSP: Tổ chức cho trẻ tham gia vào nhiều loại hình hoạt động đa dạng phù hợp với đặc điểm từng lứa tuổi. vấn đề đổi mới nội dung PP trong GD ở các cấp học.Những quan niệm sai lầm: + Tuyệt đối hóa vai trò của GD (GD vạn năng). định hướng cho sự phát triển của trẻ. + GD cho các em có ý thức tự rèn luyện’.VT . nhưng có thầy giỏi chưa chắc đã có trò giỏi” Liên hệ thực tế : vấn đề nâng cao chất lượng GD hiện nay. thể hiện: + GD không chỉ vạch ra chiều hướng cho sự phát triển nhân cách mà còn tổ chức dẫn dắt hình thành và và phát triển nhân cách. . đặc biệt là việc GD ý thức tự giác rèn luyện của mỗi HS. Trong công tác GD cần đánh giá đúng đắn vai trò của mỗi nhân tố. vấn đề trường chuyên. “Ngọc bất trác bất thành khí. để trẻ phát triển một cách tự do mà không đưa vào khuôn phép. . nhân bất học bất tri đạo”. đặc biệt ở trẻ nhỏ. biết phát huy tối đa ảnh hưởng tích cực của mỗi nhân tố.4. . Khổng Tử đã quan niệm rằng “Hữu giáo vô loại”. đi trước sự phát triển. sống trong điều kiện tốt. + Nội dung.3. + Coi nhẹ vai trò của GD mà cho rằng : “cha mẹ sinh con. trẻ mù có đọc chữ nổi. vai trò nhất định. Nhân cách con người Việt Nam truyền thống và hiện đại 2. chúng ta cần phát huy những đặc trưng đó thế nào? 2. những phẩm chất nhân cách xấu được hình thành bởi những nhân tố khác (GD lại) + GD có thể đón trước sự phát triển. tạo đ/k cho trẻ phát triển nhanh hơn (Lớp năng khiếu) . Mỗi nhân tố đều có vị trí. lớp chọn. phủ nhận hoặc xem nhẹ các yếu tố khác. phương thức hoạt động. Ex: Với những PP đặc biệt.ThS. “Hiền dữ phải đâu là tính sẵn.3. Đối với con người Việt Nam. trong nhân cách của họ có đặc trưng gì? Trong bối cảnh hiện nay. Nguyễn Thiện Thắng GVC.

. XH công bằng. dũng cảm. rồi lại phá cam trồng lúa. tự cường.ĐCBG – gdh đc – CĐSP BR . tinh thần đoàn kết thường được thể hiện trong việc chống thiên nhiên. nhìn chung vẫn được kế thừa và phát huy ở mọi tầng lớp nhân dân.VT . linh hoạt. của nền kinh tế thị trường đã làm nảy sinh những biểu hiện đáng quan ngại như: tư 11. . tiết kiệm. với tinh thần “học để lập thân. giản dị.Hiếu học. nhìn chung những giá trị truyền thống của nhân cách con người VN vẫn được gìn giữ và phát huy trong thời kỳ mới. đặc biệt là từ khi đất nước thực hiện công cuộc đổi mới (1986). . XH công bằng. sáng tạo.Về tinh thần hiếu học. . . dân chủ. văn minh”. Tóm lại. lòng yêu nước được tập trung thể hiện qua tinh thần anh dũng trong các cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm. nhân cách con người VN còn bộc lộ những hạn chế gì? Tại sao? Cách khắc phục thế nào? . nói đến con người VN truyền thống chúng ta còn nhắc đến những đặc điểm gì nữa? (Cần cù.ThS. Làm thế nào để phát huy những giấ trị nhân cách truyền thống của con người VN trong thời đại ngày nay? (Tham khảo tài liệu “những vấn đề chung của GDH” tác giả Thái Duy Tuyên) Ngoài những đặc điểm trên. thực hiện lý tưởng “dân giàu. thì ngày nay tinh thần yêu nước được thể hiện trước hết ở việc nỗ lực thực hiện lý tưởng “dân giàu.Lòng yêu nước. biểu hiện của những đặc điểm trên ở nhân cách con người VN. rủi ro vì các nguyên nhân khác nhau) . Biểu hiện qua việc thực hiện các phong trào “tương thân. tương ái” “Là lành đùm lá rách” (giúp nhau trong hoạn nạn. lạc quan. bất khuất. tác phong nông nghiệp.2. Con người VN hiện đại Trước hết cần xác định con người VN hiện đại (thời đại ngày nay) được đánh dấu khi cả nước thống nhất bước vào thời kỳ quá độ đi lên CNXH. chống giặc ngoại xâm thì tinh thần đó ngày nay phải được phát huy trong việc chung tay xây dựng đất nước. tự lập. nhân cách con người VN có những đặc điểm gì? Những giá trị truyền thống của con người VN được phát huy và phát triển thế nào? Trước những yêu cầu của thời kỳ mới. mạnh ai người đó làm.Lòng nhân ái.Tinh thần đoàn kết. Phân tích: Cơ sở hình thành. lập nghiệp”. văn minh”. nước mạnh.3.) Bên cạnh những đặc điểm tốt ở trên. khả năng hạch toán kinh tế kém.Lòng yêu nước. . yêu đời. tuy nhiên trước những ảnh hưởng từ mặt trái của thời kỳ mở cửa. đặc biệt là tuổi trẻ trước những đòi hỏi của nền kinh tế tri thức.Về lòng nhân ái trong con người VN vẫn được phát huy trong thời kỳ đổi mới. Nguyễn Thiện Thắng GVC.…). mềm dẻo. nước mạnh. chịu khó. tâm lý bình quân chủ nghĩa theo kiểu cào bằng. nhân cách con người VN truyền thống còn bộc lộ những gì không còn phù hợp với thời kỳ CNH – HĐH đất nước hiện nay? Đó là: thói quen làm ăn nhỏ. . ý thức phục tùng kỷ luật (luật pháp) kém. Nếu trước đây. Nhiều HS – Sv đạt được các giải cao tại các sân chơi trí tuệ trong nước và quốc tế. dân chủ.. Trong thời đại ngày nay. manh mún. 2. thiếu tầm nhìn xa “ăn xổi” (Phá lúa trồng cam.Tinh thần đoàn kết Nếu trước đây.

là những dự kiến về kết quả đạt được trong một thời gian nhất định của QTGD. • Thể hiện tính khái quát của vấn đề. • Thời gian thực hiện ngắn. 3/. thực dụng. Bằng hiểu biết của mình hãy chứng minh nhận định sau: Nhân cách con người không phải sinh ra đã có. • Là một bộ phận của mục đích (mục tiêu hướng đến mục đích) 12. NGUYÊN LÝ GIÁO DỤC VÀ HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN 3. Nó được hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động của mỗi con người dưới ảnh hưởng của nhiều nhân tố.ThS.1.1. Phân biệt các khái niệm : Con người. • Có tính cụ thể với hành động và phương tiện xác định. mại dâm. . Bằng tri thức đã học hãy đánh giá các quan niệm sau: . Chương 3 MỤC ĐÍCH.“Con nhà tông chẳng giống lông cũng giống cánh” . Với cách hiểu như trên. 2/. xác định. • Khó xác định thời gian để đạt được. • Thể hiện tính xác định của vấn đề. Khái niệm về mục đích.“Trẻ em như tờ giấy trắng. tinh vi.… đang lan rộng nhanh chóng. Mục đích giáo dục – vấn đề cơ bản của giáo dục học 3.“Ở bầu thì tròn. tính lý tưởng. mục tiêu giáo dục . MĐGD có những đặc điểm : • Có tính định hướng. nhà giáo dục muốn vẽ lên đó cái gì là tùy nhà giáo dục” Thảo luận Những biểu hiện đặc trưng trong nhân cách của sinh viên Việt Nam hiện nay. • Khó đo được kết quả tại một thời điểm nhất định. nhân cách và phát triển nhân cách. • Cấu trúc phức tạp được tạo thành do nhiều mục tiêu hợp lại. ở ống thì dài” .VT tưởng hưởng thụ. nơi muốn đến.1. kết quả mong muốn đạt được” (Từ điển GDH) * MĐGD là kết quả cuối cùng mà QTGD mong muốn đạt được.Mục tiêu giáo dục. • Có thể đo được kết quả tại một thời điểm nhất định. tệ tham nhũng diễn biến ngày càng phức tạp. Nguyễn Thiện Thắng GVC. . các tệ nạn XH như ma túy.Mục đích giáo dục (MĐGD) + Mục đích : * “Nơi mình hướng về để mình làm” (Vũ Chất: Từ điển Tiếng Việt dành cho HS) + Mục đích giáo dục * “MĐGD chủ yếu nói về sự hướng tới. Câu hỏi 1/.ĐCBG – gdh đc – CĐSP BR .

Năm 1950. coi đạo lý làm đầu. mục tiêu giáo dục vừa định hướng cho người dạy vừa định hướng cho người học.Các loại mục đích.MĐGD là một phạm trù cơ bản của GDH. hình thành và bồi dưỡng nhân cách. có kỹ năng. chúng ta đã chủ trương xây dựng nền GD của một nước độc lập. . những công dân tốt. Luật GD 2005). các nhà quản lý thường quan tâm đến loại này. những người lao động tốt.2. mục tiêu giáo dục của nước ta 3.Năm 1979 (chính thức 1981).. mục tiêu giáo dục . đào tạo nhân lực. cán bộ tốt của nước nhà. yêu thương người khác. có năng lực và phẩm chất phục vụ đất nước. với mục tiêu đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ lao động mới có đạo đức. có đạo đức. bồi dưỡng nhân tài” (Điều 55. hiếu với cha mẹ. 13. . • Bồi dưỡng nhân tài.Năm 1956. mục tiêu giáo dục: + Mục đích. tầm vĩ mô: “Nhà nước phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí.Ngay sau khi đất nước được độc lập. có sức khỏe. Luật GD 2005). Hiến phát nước CH XHCN VN . Luật GD 2005) * Mục tiêu GD mầm non (Điều 22. phương hướng. có tài. Ý nghĩa của việc xác định mục đích. phẩm chất và năng lực của người công dân. quy định tiêu chuẩn kiểm tra. có đức để phát triển chế độ dân chủ nhân dân tiến lên xây dựng CNXH ở nước ta. chúng ta tiến hành cải cách giáo dục (CCGD) lần I. biết tu thân tích đức. . với mục tiêu GD là đào tạo. đào tạo thế hệ trẻ thành những người công dân hữu ích cho đất nước. đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” (Điều 2. đánh giá kết quả của QTGD. + Mục đích.2.MĐGD quy định tính chất. nội dung. sức khỏe. mục đích GD VN chịu ảnh hưởng nhiều của tam giáo (Nho. .2. Mục đích GD thời kỳ này chủ yếu là hình thành phẩm chất người “quân tử”.2. tri thức. 1992) • Nâng cao dân trí. phương pháp và hình thức tổ chức QTGD. Nguyễn Thiện Thắng GVC. Nó có tác dụng định hướng cho toàn bộ công tác nghiên cứu lý luận & các hoạt động thực tiễn GD. . đồng thời để thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ. mục tiêu hệ thống (tầm vĩ mô). có kiến thức khoa học và kỹ thuật. hiện đại hóa đất nước : + Mục đích tổng quát (mục đích hệ thống). chúng ta tiến hành CCGD lần II. + Mục tiêu nhân cách: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người VN phát triển toàn diện. chúng ta tiến hành CCGD lần III. Từ Cách mạng tháng Tám đến nay . biết an phận. Lão) giáo.ĐCBG – gdh đc – CĐSP BR .2.ThS. .VT . trung thành với Tổ quốc. 3. .MĐGD.Trong thời kỳ công nghiệp hóa. trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH. Trước cách mạng tháng Tám Dưới chế độ phong kiến. phật. * Mục tiêu GD phổ thông (Điều 27. • Đào tạo nhân lực. nhưng Nho giáo có ảnh hưởng nhiều nhất. 3. không màng danh lợi. Mục đích. thẩm mỹ và nghề nghiệp.1.… 3. mục tiêu nhân cách (mô hình nhân cách mà giáo dục cần đạt được). bồi dưỡng thế hệ thanh thiếu niên trở thành những người phát triển về mọi mặt. sống theo lý tưởng nhân nghĩa. với mục tiêu GD thế hệ trẻ thành những người công dân trung thành với Tổ quốc. với những đặc trưng cơ bản: Trung với vua.1.

3. 3. có kỷ luật (trước hết là lao động học tập. kiên trì. phát triển tư duy kỹ thuật và tư duy kinh tế ở các mức độ thích hợp.Thấm nhuần các chuẩn mực & quy tắc đạo đức theo quy định của XH trong ý thức.Có ý thức giữ gìn. Giáo dục thẩm mỹ Giúp HS biết cảm thụ.1. hình thành lối sống mới mang bản sắc. tình cảm và thói quen hành vi. người lao động. thể hiện. mạnh. Giáo dục thể chất . có trách nhiệm. bảo vệ nhân dân khi cần. Đức dục (GD đạo đức) có nhiệm vụ làm cho HS: . Luật GD 2005). không phù hợp với các chuẩn mực đạo đức. . biết tự kiểm tra và đánh giá khả năng của bản thân. lao động.Có ý thức quý trọng lao động. phát triển các phẩm chất vận động (nhanh.VT * Mục tiêu GD nghề nghiệp (Điều 33. …).Tích cực tham gia vào các hoạt động XH phù hợp với lứa tuổi và điều kiện của bản thân. đánh giá. * Mục tiêu GD đại học (Điều 39. có thói quen làm việc hăng say. rèn luyện sức khỏe một cách khoa học góp phần phát triển đúng đắn thể chất và nâng cao năng lực làm việc của cơ thể. Luật GD 2005). .3. . nội quy.ThS. khéo léo). có sáng tạo và hiệu quả cao.4. ở gia đình. trong học tập. .3.3. chạy.3. Giáo dục lao động . thói quen về vệ sinh cá nhân và công cộng.3.5. sẵn sàng tham gia làm nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc. . khoa học.Rèn luyện tính dũng cảm. .Có ý thức chấp hành luật pháp. nhảy.Có thói quen và hứng thú luyện tập thể dục thể thao.Hình thành kỹ năng làm việc độc lập. nhu cầu. nếp sống văn minh.Có những tri thức nhất định về lao động có kỹ thuật.Có ý thức và kiên quyết đấu tranh chống lại những biểu hiện tiêu cực.Trang bị những tri thức cần thiết để hoàn thiện các kỹ năng vận động (đi đứng. Các nhiệm vụ giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục 3. . không lành mạnh.Giúp HS định hướng và lựa chọn nghề nghiệp cho bản thân một cách thích hợp (công tác hướng nghiệp). sinh hoạt. Nguyễn Thiện Thắng GVC. 3. XH và con người để hình thành thế giới quan khoa học. tính đồng đội.3. kỹ năng vận dụng tri thức vào giải quyết những nhiệm vụ trong nhận thức. trong nghệ thuật và trong cuộc sống. 3.2. sản phẩm lao động. giữ gìn. .ĐCBG – gdh đc – CĐSP BR . phục vụ và tự phục vụ đối với HS). . . tác phong làm việc khoa học. hứng thú học tập và khả năng làm việc nhóm một cách hiệu quả. bền. . sáng tạo và bảo vệ cái đẹp một cách đúng đắn trong học tập. tác phong quân sự. nhà trường và XH. tinh thần kỷ luật. 14. hình thành kỹ năng học (cách học). 3. quy chế của nhà trường. Trí dục .3.Phát triển khả năng nhận thức.Rèn luyện những thói quen. truyền thống của dân tôc. . học tập và cuộc sống liên quan đến các em.Trang bị cho HS hệ thống tri thức về tự nhiên.

hình thức tổ chức QTGD. dạy học. lý luận gắn với thực tiễn. Trên thực tế. xác định PP. Đảm bảo phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý HS. tính tất yếu của việc kết hợp giữa học với hành.2. Lý luận không có thực tiễn là lý luận suông.Cơ sở khoa học: + Chủ nghĩa Mác cho rằng lý luận và thực tiễn là hai phạm trù có quan hệ biện chứng với nhau. giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” (Điều 3. lý luận với thực tiễn. Trong GD.1964).4. giữa các nội dung. “Học với hành phải đi đôi. không tồn tại một cách hoàn toàn riêng biệt và mỗi mặt đều có khả năng giải quyết đồng thời một số nhiệm vụ giáo dục khác. để đảm bảo thực hiện mục đích GD một cách hiệu quả. Nguyễn Thiện Thắng GVC.Vậy. Hành mà không học thì hành không trôi chảy” (HCM tuyển tập. khoản 2 luật giáo dục 2005). Nội dung nguyên lý giáo dục “Hoạt động giáo dục phải được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành.VT Tóm lại. 10.4. Ex: Đảm bảo thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong GD. + Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý. . … trong những nguyên tắc đó. biết vận dụng kiến thức lý luận vào giải quyết những vấn đề trong giải quyết các nhiệm vụ nhận thức và trong thực tế cuộc sống. trong đó có ưu thế hơn ở việc thực hiện một số nhiện vụ nhất định. 3.Yêu cầu: + Về nhận thức : Trong công tác GD.4. các nhân tố trong cấu trúc của QTGD. thực tiễn không có lý luận là thực tiễn mù quáng. việc phân định các nhiệm vụ trên cốt để hình dung đầy đủ và cụ thể các mặt.Nguyên lý: Luận điểm cơ bản của một học thuyết. giáo dục kết hợp với lao động sản xuất. Học với hành phải kết hợp với nhau” (Hồ Chí Minh : nói chuyện tại ĐHSP HN ngày 21. nhiệm vụ đó đan xen vào nhau. không nên học vẹt… Học phải suy nghĩ. các nội dung. hỗ trợ nhau. + Trong dạy học cần đảm bảo cung cấp cho HS hệ thống tri thức lý luận chính xác phù hợp với điều kiện thực tế và đặc điểm tâm sinhh lý của HS. 3. T5). + Mục đích cuối cùng của việc học là làm việc (hành) “ Các cháu HS không nên học gạo. học phải liên hệ với thực tế. phải có thí nghiệm và thực hành. tác động ảnh hưởng đến nhau. QTDH cần quát triệt sâu sắc tầm quan trọng. b) Giáo dục kết hợp với lao động sản xuất 15. những nguyên tắc cơ bản nhất được gọi là nguyên lý GD. lý luận gắn với thực tiễn . giúp HS thấy được mối liên hệ giữa tri thức lý luận và thực tiễn cuộc sống.ThS.ĐCBG – gdh đc – CĐSP BR . NLGD là nguyên tắc cơ bản nhất nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục có chất lượng và hiệu quả. các nhà quản lý giáo dục (QLGD) thường đưa ra những luận điểm có tính chung nhất để chỉ đạo việc lựa chọn nội dung. các yêu cầu của từng mặt giáo dục trong sự phát triển toàn diện nhân cách HS. .1. Học mà không hành thì học vô ích. Những luận điểm đó được gọi là những nguyên tắc giáo dục. NLGD là một thể thống nhất và có thể phân tích ở các ý sau: a) Học đi đôi với hành. . Nguyên lý giáo dục (NLGD) 3. Khái niệm nguyên lý giáo dục . Gd phục vụ đường lối phát triển KT – XH.

.1. nhà xưởng.Thực hiện nghiêm túc.3. chương trình phương pháp đảm bảo khoa học. .Yêu cầu + Trong giảng dạy kết hợi GD cho HS có thái động đúng đắn đối với lao động. 3. Đây cũng là nơi QTGD được diễn ra một cách khoa học. Phương hướng thực hiện nguyên lý giáo dục .… c) Nhà trường gắn với gia đình và xã hội . lao động.Từng bước nâng cao chất lượng công tác phổ cập giáo dục.5.5.Thu hút được các tầng lớp.… + Tổ chức cho HS tham quan các cơ sở sản suất.Tại sao? + Lao động là một trong nhân tố quan trọng làm vượn chuyển thành người.XH. khoa học. đáp ứng yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa. truyền thống của quốc gia đó 3. có chất lượng nhiệm vụ giáo dục phổ thông. Bao gồm hệ thống nhà trường và hệ thống cơ quan GD ngoài nhà trường (nhà văn hóa. trình độ phát triển kinh tế. các tổ chức trong XH và gia đình HS cùng có ý thức tham gia vào công tác GD theo điều kiện và sở trường của mình.ĐCBG – gdh đc – CĐSP BR .Đảm bảo cân đối giữa việc trang bị tri thức với hình thành kỹ năng và thái độ hợp lý trong GD & ĐT ở mọi cấp học. . câu lạc bộ. Hệ thống giáo dục quốc dân (HTGDQD) 3. . chính sách văn hóa. + Thực tế trong nhiều trường hợp trẻ en chưa ngoan là do sự thiếu kết hợp chặt chẽ giữa các môi trường GD trên.Yêu cầu + Trong GD. nhà trường gia đình và XH cần có thống nhất về yêu cầu đối với trẻ. . chặt chẽ nhất do một đội ngũ chuyên trách đảm nhận.5.4.… + Gắn kết mục tiêu đào tạo của nhà trường với nhu cầu nguồn nhân lực của XH.Đặc điểm của HTGDQD Nó phản ánh chế độ chính trị . . hiện đại hóa đất nước trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập.5. + Mục tiêu tổng quát của giáo dục cũng hướng đến việc cung cấp nguồn nhân lực (người lao động). Những nguyên tắc xây dựng HTGDQD 16. 3.Tại sao? + Mỗi môi trường giáo dục đều có thế mạnh riêng. bậc học.XH. Việc kết hợp ba môi trường GD sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp để tác động đến HS sẽ mang lại hiệu quả cao hơn. phục vụ cho sự phát triển kinh tế . rạp nhát.… .Thường xuyên cải tiến nội dung.Tổ chức cho HS được tham gia vào nhiều hoạt động thực tiễn (ngoài giờ học trên lớp) như hoạt động XH.ThS. Khái niệm HTGDQD Là toàn bộ các cơ quan chuyên trách việc GD & học tập cho thanh thiếu niên và công dân của nước đó.VT . thư viện.2.3. kỹ thuật. + Sự phát triển nhân cách HS chịu sự tác động của nhiều nhân tố.…) Nhà trường là đơn vị cấu trúc cơ bản của HTGDQD. . + Lao động sản xuất là dạng quan trọng nhất của thực hành. Nguyễn Thiện Thắng GVC. + GD nhà trường cần hướng đến và đáp ứng yêu cầu về nhân lực của XH. 3.

Các cơ sở GD nào là cơ sở GD đại học? (Đ 42) . Nguyễn Thiện Thắng GVC.Các cơ sở GD nào là cơ sở GD nghề nghiệp? (Đ 36) . bảo đảm cân đối về về cơ cấu trình độ.XH. Luật Giáo dục 2005) Trả lời các câu hỏi: . (xem chi tiết các cấp. hiện đại. Từ đó rút ra những kết luật sư phạm cần thiết? 2/ Nêu những ưu điểm và hạn chế trong việc thực hiện nội dung nguyên lý giáo dục ở các trường phổ thông hiện nay. đại học.Các cơ sở GD nào là cơ sở GD thường xuyên? (Đ 46) Câu hỏi thảo luận 1/ Nêu những ưu điểm và hạn chế trong việc thực hiện các nhiệm vụ giáo dục ở nhà trường phổ thông hiện nay. đào tạo nhân lực .Đảm bảo sự thống nhất quản lý trong HTGDQD. . bậc học tại chương 2.VT . mục tiêu GD nhằm “nâng cao dân trí.1.Đảm bảo được sự công bằng – dân chủ trong giáo dục. Vai trò và nhiệm vụ của người GV THCS 17. . Hệ thống GDQD Việt Nam hiện nay (Điều 4. GD nhà trường kết hợp với GD gia đình và GD xã hội”.Đảm bảo thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục. thực hiện theo nguyên lý “học đi đôi với hành. Từ đó đề xuất những biện pháp cần thiết? Chương 4: NGƯỜI GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 4. Từ đó đề xuất những giải pháp cần thiết? 3/ Nêu những ưu điểm và hạn chế trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục ở bậc đại học ở Việt Nam.4.Đảm bảo thể hiện vị trí. kết hợp đào tạo và sử dụng”.Các cấp học và trình độ đào tạ của Hệ thống GDQD gồm : + Giáo dục mầm non : Nhà trẻ và mẫu giáo.Ngôn ngữ dùng trong nhà trường là Tiếng Việt.Đảm bảo việc thực hiện mục đích.Đảm bảo việc “phát triển GD phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế . . cơ cấu vùng miền. . vai trò của GD đã được ghi trong Hiến pháp “GD & ĐT là quốc sách hàng đầu” . .Thể hiện được nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục XHCN có tính nhân dân. cơ cấu ngành nghề. bồi dưỡng nhân tài” . tiến sỹ).Đảm bảo mọi tổ chức đều có trách nhiệm tham gia công tác giáo dục. + Giáo dục phổ thông : Tiểu học. GD kết hợp với LĐSX. .5.ĐCBG – gdh đc – CĐSP BR . + Giáo dục đại học: đào tạo 4 trình độ (Cao đẳng. 3. dân tộc. .ThS. mở rộng quy mô trên cơ sở đảm bảo chất lượng và hiệu quả. lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng. khoa học. THCS và THPT.Các cơ sở GD nào là cơ sở GD phổ thông? (Đ30) . tiến bộ khoa học – công nghệ. củng cố an ninh. + Giáo dục nghề nghiệp: Trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề. quốc phòng. Luật GD 2005) .HTGDQD gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên. . thạc sỹ.

qu¶n lý häc sinh trong 18.2. văn hóa” (Hồ Chí Minh) Cụ thể: GV là người điều khiển quá trình dạy học. HS tự đánh giá ??? xác định vấn đề phải giải quyết. thực hiện mục tiêu giáo dục. giải quyết vấn đề có sự trợ giúp 4. + Với chức năng dạy học và giáo dục. Nhiệm vụ và quyền hạn của người giáo viên . . không có cán bộ thì cũng không nói gì đến kinh tế.1. Vai trò + Từ xưa. NhiÖm vô cña gi¸o viªn trêng trung häc “1. xã hội tôn vinh. GV là những người quyết định lớn đến chất lượng GD. vµo sæ ®iÓm. chất lượng sau này. 73. Trong dạy học hiện đại. kÕ ho¹ch gi¸o dôc.Nhiệm vụ và quyền hạn của người GV nói chung : (Xem Đ72. Điều lệ trường trung học) §iÒu 31. là người cung cấp hệ thống tri thức cơ bản cho HS. lªn líp ®óng giê. 32.Nhiệm vụ và quyền hạn của người GV THCS : (Điều 31. là tấm gương về đạo đức. chất lượng toàn bộ sự nghiệp GD phổ thông của chúng ta chủ yếu dựa vào đội ngũ GV.VT 4.1. ghi häc b¹ ®Çy ®ñ.” (Phạm Văn Đồng) Cố Tổng bí thư Lê Duẩn cũng khẳng định: Đảng và nhân dân ta giao phó việc dạy dỗ con em của mình cho các thầy cô giáo. d¹y thùc hµnh thÝ nghiÖm. so¹n bµi. Gi¸o viªn bé m«n cã nh÷ng nhiÖm vô sau ®©y: a) D¹y häc vµ gi¸o dôc theo ch¬ng tr×nh. “ Nói đến chất lượng GD phổ thông là phải nói đến đội ngũ GV.ThS.ĐCBG – gdh đc – CĐSP BR . tác phong cho các em HS noi theo. Chất lượng trước mắt. + Trong nhà trường. “…Không có thầy giáo thì không có giáo dục… không có giáo dục.1. người GV có vai trò thế nào? Có các mức độ (thang bậc khác nhau) như sau: Mức độ 1 2 3 4 5 6 Giáo viên Cung cấp tri thức Cung cấp và gợi ý mở rộng Nêu vấn đề & giới thiệu cách giải quyết Nêu vấn đề Học sinh Kiểm tra Thu nhận GV kiểm tra Thu nhận từ GV và các nguồn GV kiểm tra khác Thực hiện GV đánh giá năng lực HS Tự tìm cách giải quyết vấn đề GV và HS cùng đánh với sự trợ giúp của GV giá GV trao đổi kinh nghiệm Giải quyết vấn đề với sự trờ Gv & HS cùng đánh giá – HS nhận dạng vấn đề giúp của GV (HS tự đánh giá) cần cho mình Tự lựa chọn vấn đề nảy sinh. ®¸nh gi¸ theo quy ®Þnh. kiÓm tra. người thầy giáo luôn được nhân dân kính trọng. Luật GD) . Nguyễn Thiện Thắng GVC. cũng tức là phó thác cho các thầy cô sứ mạng đào tạo thế hệ tương lai cho dân tộc. người GV có vai trò to lớn trong việc giáo dục thế hệ trẻ.

gia ®×nh häc sinh. hoµn chØnh viÖc ghi vµo sæ ®iÓm vµ häc b¹ häc sinh. ®¸nh gi¸ vµ xÕp lo¹i häc sinh cuèi kú vµ cuèi n¨m häc. 2. ph¶i rÌn luyÖn thªm vÒ h¹nh kiÓm trong kú nghØ hÌ.” §iÒu 32. ngoµi c¸c nhiÖm vô quy ®Þnh t¹i kho¶n 1 cña §iÒu nµy. cßn cã nh÷ng nhiÖm vô sau ®©y: a) T×m hiÓu vµ n¾m v÷ng häc sinh trong líp vÒ mäi mÆt ®Ó cã biÖn ph¸p tæ chøc gi¸o dôc s¸t ®èi tîng. QuyÒn cña gi¸o viªn “1. chÞu sù kiÓm tra cña HiÖu trëng vµ c¸c cÊp qu¶n lý gi¸o dôc. c¸c tæ chøc x· héi cã liªn quan trong ho¹t ®éng gi¶ng d¹y vµ gi¸o dôc häc sinh cña líp m×nh chñ nhiÖm. §oµn Thanh niªn Céng s¶n Hå ChÝ Minh. danh dù. ph¶i ë l¹i líp. §éi ThiÕu niªn TiÒn phong Hå ChÝ Minh trong d¹y häc vµ gi¸o dôc häc sinh. ®Ò nghÞ khen thëng vµ kû luËt häc sinh. c¸c gi¸o viªn kh¸c. häc tËp v¨n ho¸. nghiÖp vô ®Ó n©ng cao chÊt lîng. tham gia c¸c ho¹t ®éng cña tæ chuyªn m«n. th¬ng yªu. d) Thùc hiÖn §iÒu lÖ nhµ trêng. b) §îc hëng mäi quyÒn lîi vÒ vËt chÊt. gióp ®ì ®ång nghiÖp. b¶o vÖ c¸c quyÒn vµ lîi Ých chÝnh ®¸ng cña häc sinh. thùc hiÖn quyÕt ®Þnh cña HiÖu trëng. uy tÝn cña nhµ gi¸o. chÝnh s¸ch quy ®Þnh ®èi víi nhµ gi¸o. t«n träng häc sinh. c) §îc trùc tiÕp hoÆc th«ng qua c¸c tæ chøc tham gia qu¶n lý nhµ trêng. Gi¸o viªn chñ nhiÖm. g) Thùc hiÖn c¸c nhiÖm vô kh¸c theo quy ®Þnh cña ph¸p luËt. g¬ng mÉu tríc häc sinh. ®oµn kÕt. e) Phèi hîp víi gi¸o viªn chñ nhiÖm. ph¶i kiÓm tra l¹i. b) Céng t¸c chÆt chÏ víi gia ®×nh häc sinh. ®) Gi÷ g×n phÈm chÊt. chñ ®éng phèi hîp víi c¸c gi¸o viªn bé m«n. . §éi ThiÕu niªn TiÒn phong Hå ChÝ Minh.VT c¸c ho¹t ®éng gi¸o dôc do nhµ trêng tæ chøc. båi dìng chuyªn m«n. hiÖu qu¶ gi¶ng d¹y vµ gi¸o dôc. ®Ò nghÞ danh s¸ch häc sinh ®îc lªn líp th¼ng. Gi¸o viªn cã nh÷ng quyÒn sau ®©y: a) §îc nhµ trêng t¹o ®iÒu kiÖn ®Ó gi¶ng d¹y vµ gi¸o dôc häc sinh.ThS. c) RÌn luyÖn ®¹o ®øc. Nguyễn Thiện Thắng GVC.ĐCBG – gdh đc – CĐSP BR . ®èi xö c«ng b»ng víi häc sinh. §oµn thanh niªn Céng s¶n Hå ChÝ Minh. 19. tinh thÇn vµ ®îc ch¨m sãc. c) NhËn xÐt. b¶o vÖ søc khoÎ theo c¸c chÕ ®é. d) B¸o c¸o thêng kú hoÆc ®ét xuÊt vÒ t×nh h×nh cña líp víi HiÖu trëng. b) Tham gia c«ng t¸c phæ cËp gi¸o dôc ë ®Þa ph¬ng. nh»m thóc ®Èy sù tiÕn bé cña c¶ líp.

2. nước mạnh. Điều này được thể hiện cụ thể như sau: 20. e) §îc b¶o vÖ nh©n phÈm. XH công bằng. nghiÖp vô theo quy ®Þnh hiÖn hµnh. tạo cảm hứng học tập cho HS.Có lòng yêu nghề. lối sống lành mạnh.ĐCBG – gdh đc – CĐSP BR . g) §îc hëng c¸c quyÒn kh¸c theo quy ®Þnh cña ph¸p luËt. Những yêu cầu về năng lực Năng lực SP của người GV là khả năng thực hiện hoạt động dạy học và giáo dục với chất lượng cao.Có khả năng tổ chức việc học của HS một cách hiệu quả (là người hướng dẫn. 2.ThS. ho¹t ®éng gi¸o dôc kh¸c cña häc sinh líp m×nh.2. mến trẻ. pháp luật của Nhà nước.2.” 4. của cách mạng Việt Nam là xây dựng một nước VN “dân giàu. dân chủ văn minh”.3.Có khả năng tìm kiếm và chọn lọc thông tin (tri thức) đáp ứng yêu cầu của mục tiêu giáo dục của bậc học. danh dù.Có nhu cầu và khả năng không ngừng hoàn thiện về phẩm chất và năng lực của bản thân một cách chủ động và sáng tạo (năng lực tự học và tự học suốt đời) . cßn cã nh÷ng quyÒn sau ®©y: a) §îc dù c¸c giê häc. . chính sách của Đảng. ®) §îc gi¶m giê lªn líp hµng tuÇn theo quy ®Þnh khi lµm chñ nhiÖm líp.Có khả năng ứng dụng CNTT để cải tiến PPDH.Thế giới quan và niềm tin: Có thế giới quan Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. 4. c) §îc dù c¸c líp båi dìng. nâng cao chất lượng GD. .Gương mẫu chấp hành mọi chủ trương. 4. có niềm tin vào mục tiêu lý tưởng của Đảng. d) §îc quyÒn cho phÐp c¸ nh©n häc sinh nghØ häc kh«ng qu¸ 3 ngµy.1.2. Gi¸o viªn chñ nhiÖm ngoµi c¸c quyÒn quy ®Þnh t¹i kho¶n 1 cña §iÒu nµy. . b) §îc dù c¸c cuéc häp cña Héi ®ång khen thëng vµ Héi ®ång kû luËt khi gi¶i quyÕt nh÷ng vÊn ®Ò cã liªn quan ®Õn häc sinh cña líp m×nh.VT d) §îc hëng l¬ng vµ phô cÊp (nÕu cã) khi ®îc cö ®i häc ®Ó ®µo t¹o n©ng cao tr×nh ®é chuyªn m«n. . lớp học. ®) §îc hîp ®ång thØnh gi¶ng vµ nghiªn cøu khoa häc t¹i c¸c trêng vµ c¬ së gi¸o dôc kh¸c nÕu ®îc sù ®ång ý cña HiÖu trëng vµ thùc hiÖn ®Çy ®ñ nh÷ng nhiÖm vô quy ®Þnh t¹i §iÒu 31 cña §iÒu lÖ nµy. . .2. héi nghÞ chuyªn ®Ò vÒ c«ng t¸c chñ nhiÖm. Nguyễn Thiện Thắng GVC.Có phẩm chất đạo đức trong sáng. Những yêu cầu về phẩm chất . Những yêu cầu chung . . cố vấn và trọng tài cho các em HS. gợi mở.Có khả năng làm chủ được cảm xúc của mình đồng thời biết truyền cảm xúc đến cho HS. Những yêu cầu đối với nhân cách người GV THCS 4.

xử lý kết quả.3. khá. Chẳng hạn. nắm bắt kịp thời những diễn biến tư tưởng.Năng lực tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học /giáo dục: Đó là khả năng biến mục tiêu và kế hoạch dự kiến thành hiện thực. vận hành và điều chỉnh các mối quan hệ (với HS.ĐCBG – gdh đc – CĐSP BR . + Kỹ năng giao tiếp: Biết chủ động thiết lập. tình cảm. Đồng thời phải biết phát triển khả năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau trong HS. cộng đồng trách nhiệm để cùng thực hiện mục tiêu chung (phát triển nhân cách HS) 4. lập đề cương. biết linh hoạt lựa chọn. Với các tổ chức của học sinh và cá nhân HS Các tổ chức của HS như: Đoàn thanh niên.ThS. đặt ra và giải quyết một cách hiệu quả những vấn đề. diễn đạt vấn đề.Năng lực kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động DH/GD. + Kỹ năng phát hiện và giải quyết các tình huống sư phạm một cách hiệu quả. yếu. Năng lực này thể hiện bản lĩnh và độ nông sâu của kinh nghiệm nghề nghiệp ở mỗi GV. Chẳng những thế mà còn phải biết đề ra được các giải pháp cần thiết để cải thiện thực trạng theo hướng mục tiêu. giúp các em tự điều chỉnh cách học để ngày càng tiến bộ hơn.3. trong dạy học.…) tạo được sự đồng thuận. xây dựng giả thuyết. Ban cán sự lớp.VT . tiến trình hoạt động để đạt mục tiêu một cách tốt nhất.3.1.Năng lực thiết kế (xây dựng kế hoạch) dạy học/ giáo dục: Đó là khả năng xác định mục tiêu. xây dựng nội dung. TB. tiến hành điều tra. phụ huynh.… 21. lên lớp giảng bài. Nó được biểu hiện ở các kỹ năng như: + Kỹ năng phát hiện. tâm lý của chúng. động viên được mọi đối tượng HS (Giỏi. các yêu cầu dưới dạng những nhiệm vụ mà Ban giám hiệu.…) đều hăng hái đóng góp vào sự tiến bộ của bản thân và tập thể.Năng lực giải quyết những vấn đề. Đó vừa là quan hệ điều khiển – chấp hành vữa là quan hệ hợp tác. người GV phải thực thi (chấp hành) các quyết định.2. Với tập thể sư phạm và ban lãnh đạo nhà trường Đây là mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể. đồng nghiệp. Nguyễn Thiện Thắng GVC. hợp tác huy động mọi nguồn lực (trong và ngoài nhà trường) cùng tham gia vào công tác giáo dục. . + Kỹ năng quản lý hoạt động DH /GD trong phạm vi trách nhiệm của mình. Hội đồng sư phạm đặt ra cho mỗi GV. Cũng có thể tách ra theo hai chức năng (dạy học và giáo dục) của người GV để xem xét. Tóm lại. Đó là khả năng xác định nhanh chóng. Về nguyên tắc. viết báo cáo. khích lệ. Bên cạnh đó GV còn phải nắm bắt và vận dụng kết hợp các PP kiểm tra truyền thống và PP kiểm tra hiện đại có ứng dụng công nghệ thông tin. . . Các mối quan hệ của GV THCS trong hoạt động sư phạm 4. tình huống nảy sinh trong thực tiễn DH/GD: Đó là khả năng phát hiện. tình huống gặp phải trong hoạt động nghề nghiệp. 4. thực nghiệm. Điều này được cụ thể bằng các kỹ năng như: + Kỹ năng vận dụng tri thức khoa học. cộng đồng địa phương. ứng dụng triển khai kết quả (Kỹ năng nghiên cứu khoa học). chính xác và công bằng kết quả học tập. Đội thiếu niên. nhận dạng vấn đề. đánh giá. rèn luyện của HS. giữa người chỉ huy và người chấp hành. phối hợp hợp lý các PP để phát huy khả năng tự học của HS. chúng ta sẽ nhấn mạnh đến các năng lực chuẩn bị giáo án. . trên đây là các năng lực cơ bản (chung cả cho dạy học và giáo dục) cần có đối với người GV. .Năng lực chẩn đoán nhu cầu và đặc điểm đối tượng dạy học (giáo dục): Đó là khả năng thấu hiểu thế giới bên trong của trẻ một cách tường tận.

tăng cường luyện tập. đặc biệt đối với các GV chủ nhiệm lớp. GV cần gần gũi. Điều này sẽ tạo thuận lợi cho công tác giáo dục HS.2. năng lực của người GV là một chủ trương quan trọng của Đảng và Nhà nước nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Điều 80.4. lành mạnh trong học tập và rèn luyện.VT Thông qua các tổ chức này để tổ chức các hoạt động nội. khoa sư phạm): thường có 3 khối kiến thức : chung. + Về hình thức tổ chức đào tạo: 22. rèn luyện nâng cao phẩm chất và năng lực của người GV THCS 4. tổ chức rèn luyện. + Về nội dung. Với các cá nhân HS.4. tạo được sự tin tưởng nơi HS.1.… có hiệu quả. + Về phương pháp đào tạo: cần chuyển từ kiểu đào tạo đồng loạt – tái hiện sang kiểu đào tạo bằng hoạt động. cởi mở. Nguyễn Thiện Thắng GVC.ĐCBG – gdh đc – CĐSP BR . giúp đỡ khi cần thiết. giải trí. 4. quan tâm để hiểu được tâm tư. ngoại khóa.ThS.3. hợp tác giữa nhà trường và xã hội trong công tác giáo dục. thực hành. học theo phương thức hướng dẫn nghiên cứu và tự nghiên cứu. tu dưỡng và vui chơi.3. . các tổ chức đoàn thể ở địa phương trong công tác giáo dục HS. đặc biệt ở các lớp lớn. 4. thường xuyên với phụ huynh HS. GV cần căn cứ vào tình hình thực tế để có sự kết hợp một cách tích cực với chính quyền. ánh hưởng đến tính độc lập của các tổ chức đoàn thể của HS. Luật GD 2005: “Nhà nước có chính sách bồi dưỡng nhà giáo về chuyên môn. rèn luyện nghiệp vụ. GV cần giữ vai trò là người cố vấn. thân ái. 4. 4.3. chương trình đào tạo (đối với các trường. giữ được quan hệ thầy trò nhưng không tạo sự ngăn cách. chuyên môn và nghiệp vụ. đoàn kết. Với phụ huynh học sinh Đây là mối quan hệ giữa nhà trường và gia đình trong công tác giáo dục. bồi dưỡng chuyên môn. Với các tổ chức của HS. Với các tổ chức xã hội khác Đó là sự phối hợp. * Người học học tại các trường cao đẳng.1. tuyệt đối không can thiệp một cách quá đáng. gắn kết chặt chẽ giữa trường sư phạm với trường phổ thông trong suốt quá trình đào tạo. Biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV THCS .Về công tác đào tạo: Hãy cho biết những nhận xét của mình về công tác đào tạo GV nói chung và đào tạo GV THCS nói riêng ở nước ta hiện nay? + Các nguồn đào tạo: * Các trường sư phạm và các khoa sư phạm trong các trường đại học. Bồi dưỡng phẩm chất. kỹ năng và thái độ. nghiệp vụ để nâng cao trình độ và chuẩn hóa nhà giáo. tình cảm và khả năng học tập cũng như những nét tính cách của từng HS. nghiệp vụ được hưởng lương và phụ cấp theo quy định của Chính phủ”. tạo bầu không khí dân chủ. Nhà giáo được cử đi học nâng cao trình độ. Bồi dưỡng.4. GV cần bằng nhiều hình thức để xây dựng được mối quan hệ chặt chẽ. vui tươi. đại học và học thêm chứng chỉ NVSP (Bậc 1 hoặc bậc 2) + Về mục tiêu đào tạo : Hướng vào 3 vấn đề chính: Kiến thức.

Nxb ĐHSP. từ xa. liên thông. .Thái Duy Tuyên : Những vấn đề chung của GDH. với nhiều hình thức đa dạng. phong phú (theo chu kỳ. NxbGD. theo chuyên đề cho phù hợp với từng khối lớp học. . khoa học. Nhiệm vụ của người GV vừa hết sức vẻ vang nhưng cũng không kém phần vất vả. nhiều loại hình với phương châm tạo điều kiện tối đa cho người học có thể tham gia. Để có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình. Câu hỏi 1/ Trình bày vai trò và nhiệm vụ của người GV THCS. Nguyễn Thiện Thắng GVC.ThS.Nguyễn Văn Lê : Giáo dục học đại cương. (liên hệ) Kết luận Người GV nói chung và GV THCS nói riêng có vị trí vai trò hết sức quan trọng “là người kỹ sư tâm hồn”.Nguyễn Thanh Bình: Lý luận GDH Việt Nam. ngành học. Nxb ĐHQG HN. . Nxb ĐHSP.ĐCBG – gdh đc – CĐSP BR . 2000. tại chức. theo môn học. chuyên tu. là nhân vật trung tâm. nhiệm vụ giảng dạy – giáo dục của mình với những hình thức thích hợp. nghiệp vụ cũng như đạo đức nghề nghiệp cho bản thân. đồng thời phải không ngừng tu dưỡng. + Đối với mỗi cá nhân: Cần tích cực. năng lực và nghị lực thì cuối cùng bạn sẽ không còn gì cả.Đ. Vì vậy: + Về phía các cơ quan quản lý nhà nước về GD & ĐT (đứng đầu là Bộ GD & ĐT) cần xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ cho GV một cách bài bản. khi họ vừa mới ngừng việc học thì con người GV trong họ cũng chết liền” (K.Hà Thị Đức: Giáo dục học đại cương. chủ động tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn. Nxb ĐHSP. Nxb GD 2006.Về công tác bồi dưỡng Trước hết cần xác định đây là việc làm thường xuyên. Bài tập thảo luận Giải thích và làm sáng ý kiến sau: Nếu hôm nay. ngày mai và cả ngày kia nữa bạn cứ cho đi những gì bạn có mà không chịu bồi bổ thêm tri thức. TÀI LIỆU THAM KHẢO . Usinxki). 23. nghiệp vụ phù hợp với vị trí công tác. rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên. .Phạm Viết Vượng: Giáo dục học. .Lưu Xuân Mới: Phương pháp luận NCKH. ở những vùng miền khác nhau. . đặc biệt là giáo dục phổ thông. quyết định lớn đến chất lượng giáo dục.…). 2005. 2003 . Hiện tại việc đào tạo GV cũng đang được tiến hành dưới nhiều hình thức (tập trung. người GV cần phải biết phát huy tối đa những kiến thức có được trong quá trình được đào tạo ở nhà trường. .Đặng Quốc Bảo: GD Việt Nam hướng tới tương lai – vấn đề và giải pháp.VT Linh hoạt.…). Nxb chính trị quốc gia 2004. 2/ Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình trong thời đại ngày nay. người GV THCS phải là người như thế nào? Từ đó rút ra những kết luận sư phạm bổ ích. suốt quá trình hành nghề của mỗi GV “Người GV còn sống chừng nào họ còn học. 2003. 2000.

VT .Tạp chí khoa học giáo dục và Tạp chí giáo dục. Nguyễn Thiện Thắng GVC. .ĐCBG – gdh đc – CĐSP BR .ThS. 24.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful