PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT NAM THÁCH THỨC TỪ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ CHƢƠNG TRÌNH KẾ HOẠCH THÍCH

ỨNG

2011. 10. 18

Trình bầy: TS. KTS. Trần Thị Lan Anh Cục Phát triển đô thị - bộ Xây dựng

Tác động Biến đổi khí hậu tại Việt Nam
• Việt Nam là một nƣớc sẽ chịu ảnh hƣởng nghiêm trọng của BĐKH. Thiên tai, bão lũ, hạn hán ngày càng gai tăng cả về tần suất và số lƣợng Vùng đồng bằng ven biển, đặc biệt là ĐBSCL bị ngập nặng nhất 0,75m: khoảng 19,0% DT ĐB SCL bị ngập; 1m: khoảng 37,8%. DTĐBSCL bị ngập.

• •

South Asia

Nước biển dâng 1m

Viet Nam

1m

2m

3m 4m 5m

Giới thiệu
Tổng số tỉnh/thành: 63 (6 vùng đô thị hóa) Tống số: 755 đô thị, 2 (đặc biệt) 10 (loại I); 12 ( loại II), 47 (loại III), 52 (loại IV) & 632 (loại V); 10.000 điểm dân cƣ nông thôn; > 160 khu công nghiệp đây là cơ sở để hệ thống đô thị tiếp tục phát triển; 632 dự án khu đô thị mới ( > 20 ha) tổng diện tích 101.886 ha Dân số: 85,7 triệu; Toàn đô thị: 38 triệu (43,39%); Nội thị: 27,2 triệu (31%). Tổng diện tích cả nƣớc 325.360 km2; Đất đô thị: 31.061 km2, nội thành nội thị và thị trấn12.373 km2; Đất xây dựng đô thị chiếm khoảng 475.000 ha; GDP khu vực đô thị chiếm khoảng 70% GDP cả nƣớc Quy hoạch: 58/63 tỉnh thành đã có QHXD vùng tỉnh, 95 thành phố thị xã, 589/647 thị trấn, 161KCN đã đƣợc lập quy hoạch xây dựng; 100% diện tích đất nội thị các đô thị lớn nhƣ Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh… 40 – 47% diện tích đất xây dựng ở các đô thị khác đã đƣợc phủ kín QHCT 1/2000;

Định hƣớng Phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến 2025 tầm nhìn đến 2050
(Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 7/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ) Vïng ®« thÞ lín Vïng ®« thÞ ho¸ M¹ng l-íi

Giai ®o¹n 1 2015

Giai ®o¹n 2 2025

Giai ®o¹n 3

Chƣơng trình phát triển hệ thống đô thị Quốc gia theo phân loại đô thị
Loại
Đặc biệt Loại I Loại II

Năm 2010
2 10 12

Giai đoạn 20112015
2 15 22

Giai đoạn 20162020
2 19 37

Loại III
Loại IV

47
50

43
131

58
204

Loại V
Tổng

634
755

657
870

620
940

a) Giai đoạn 2011-2015: Đầu tư xây dựng, nâng cao chất lượng đô thị, xét nâng: 5 đô thị loại II lên loại I; 15 đô thị III lên loại II; 11 đô thị IV lên loại III; 92 đô thị V lên IV và dự kiến hình thành 132 đô thị mới loại V. b) Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư xây dựng, nâng cao chất lượng đô thị, xét và nâng: 4 đô thị loại II lên loại I; 19 đô thị III lên loại II; 28 đô thị IV lên loại III và 7 đô thị hình thành mới xem xét đạt tiêu chuẩn là đô thị loại III; 103 đô thị V lên IV và dự kiến hình thành 204 đô thị mới loại V.

THÁCH THỨC
Đô thị hóa nhanh trên diện rộng thiếu kiểm soát

Mãng H¹ c¸i H¶i Long Phßn SÇmg S¬n Cöa Thiªn Lß CÇm Phong Nha

§µ N½ng Qu¶ng Ng·i Dung QuÊt

Quy Nh¬n V¨n Phong Nha Trang

Phan Rang Vòng Tµu R¹ch Gi¸

THÁCH THỨC
Hệ thống văn bản,cơ chế chính sách, tiêu chí tiêu chuẩn thiếu nội dung đánh giá tác Động BĐKH/Rủi roi hoặc không còn chính xác

1. QH Vùng

2. QH chung

3. Qh Phân khu 4. QH chi tiết & TKĐT 5. QH điểm dân cƣ nông thôn

Dự án phát triển hạ tầng đô thị

THÁCH THỨC
Thiếu phối hợp, thiếu thông tin, thiếu chiến lƣợc hợp nhất đa ngành hoặc lúng túng trong triển khai thực hiện

&E

Province plan (5 -10 year)

(10-20- vision 50 year) Land use &detai l plans

Quốc tế - Quốc tế

Quốc tế- Trong nước

Trong nước – trong nước

THÁCH THỨC
Quy hoạch thiếu giải pháp ứng phó với BĐKH
 Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2050 Quy hoạch xây dựng Vùng Duyên ven biển; Quy hoạch 04 Vùng kinh tế trọng điểm; Quy hoạch 02Vùng đô thị lớn Quy hoạch các khu kinh tế ven biển Quy hoạch ngành (sử dụng đất, giao thông, cảng, KCN, KKT) Quy hoạch các thành phố lớn trung tâm cấp quốc gia, Ứng phó BĐKH

  


THÁCH THỨC
Tài chính cơ sở hạ tầng
Thống kế của WB cho thấy • Hơn 600 triệu $ mỗi năm đầu tƣ cho nƣớc đô thị • Khoảng 1 tỷ $ mỗi năm cho các dịch vụ cơ bản • Cẩn cải thiện quá trình xác định, thiết kế, triển khai và quản lý đầu tƣ hạ tầng • Cần hơn nữa các khoản tài chính hạ tầng: vay, thu phí sử dụng, trái phiếu..

THÁCH THỨC
ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN DU LỊCH, DỊCH VỤ ĐÔ THỊ CHỊU RỦI RO CAO

C¸c vïng/tØnh
H¶i Phßng, Đå S¬n,CÈm Ph¶, H¹ Long, Mãng C¸i, Cöa Lß, SÇm S¬n,Thanh Ho¸, Vinh, Hµ TÜnh,

Cã c¸c tiÒm năng du lÞch ®éc ®¸o, phong phó…;

C¸c thµnh phè
Đ«ng Híi, е N½ng, Héi An, Tam Kú, Quy Nh¬n, Tuy Hoµ , Nha Trang, Cam Ranh, Phan Rang, Phan ThiÕt, Đ«ng Hµ, HuÕ , Qu¶ng Ng·i Vòng ¸ng, Ch©n M©y, Dung QuÊt, V©n Phong

Hµ Néi, H¶i Phßng, CÇn Th¬ ; е L¹t; е N½ng ; Hå ChÝ Minh ; Héi An; Quy Nh¬n; HuÕ; Nha Trang;

C¸c ®iÓm du lÞch næi bËt kh¸c
B¹c Liªu, Hµ Tiªn, R¹ch Gi¸, La Gi Vòng Tµu,

VÞnh H¹ Long; Vòng Tµu C«n жo. Kontum; Mòi NÐ –Phan ThiÕt ; Phó Quèc ; T©y Ninh. Tam Cèc – BÝch đéng

THÁCH THỨC – ĐÔ THỊ HÓA
Thay đổi cấu trúc, chức năng kiến trúc cảnh quan Đô thị
• • Kinh tế tập trung sang kinh tế thị trường Đô thị hóa Nông thôn thành đô thị
CẤU TRÚC ĐÔ THỊ THAY ĐỔI

Mỗi năm dân cư đô thị tăng khoảng 1-1.3 triệu người
– Năm 1999 là hơn 600 đô thị - năm 2010 là 755 đô thị – 20 % (1999) to 31% (2010) – Di cư &Dịch cư

1974

1986

1998

Kiến trúc, cảnh quan ĐÔ THỊ THAY ĐỔI Nội thành Ngoại thành

THÁCH THỨC – THIẾU KIỂM SOÁT SỬ DỤNG ĐẤT & PHÂN BỔ DỰ ÁN
 Diện tích đất cấp cho các dự án quá lớn, vƣợt trƣớc dự kiến 10 -20 năm. Nhiều dự án ven,sông ven biển san lấp lớn ảnh hƣởng đến dòng chảy, gây sụt lở, nguy cơ lấp kín các cửa sông đổ ra biển;
Vấn đề Diện tích (ha) Chỉ tiêu (m2/người) Số liệu hiện trạng Hiện trạng đất xây dựng đô thị Năm 1995 63.000 45 Năm 2005 325.195 145 Năm 2010 475.000 180 Dự báo 445 Năm 2015 335.000 95 Năm 2020 400.000 90 Năm 2025 450.000 85

Dân số (triệu người)

26,

35

44

52

THÁCH THỨC – MÔI TRƢỜNG ĐÔ THỊ
Mƣa, lụt ảnh hƣởng đến môi trƣờng sống, cảnh quan đô thị

TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ VEN BIỂN

Căn cứ:
• • • • Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (Quyết định số 158/QĐ-TTg; Kịch bản biến đổi khí hậu của Bộ Tài nguyên Môi trƣờng); Định hƣớng phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến 2025 tầm nhìn đến 2050 Chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội đất nƣớc 10 năm (2011 - 2020); Chiến lƣợc biển Việt Nam đến năm 2020 (Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 09/02/2007 Hội nghị lần thứ tƣ Ban Chấp hành Trung ƣơng khóa X);

Hiện tại có 405 đô thị, tăng khoảng 70 đô thị (2015) và 130 đô thị (2025). Tại vùng ĐBSH tăng 15 ĐTM (2015), 25 ĐTM (2025). Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Miền Trung tăng 40 ĐTM ( 2015), 66 ĐTM (2025). Vùng Đông Nam Bộ tăng 3 ĐTM (2015), 15 ĐTM (2025). Vùng ĐBSCL tăng 15 ĐTM (2015), 30 ĐTM (2025).

ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VEN BIỂN
• Đề án đƣợc thực hiện tại 34 tỉnh/thành phố trực thuộc trung ƣơng của dải ven biển và ĐBSCL nơi chịu tác động trực tiếp và gián tiếp của biến đổi khí hậu và nƣớc biển dâng. Tổng 405 đô thị
NhËn diÖn vµ ph©n Nhãm ®« thÞ Theo khẢ NĂNG chÞu t¸c ®éng

1

6/10

8/12

29/47

18/50

344/632

Các tác động của BĐKH đối với phát triển hệ thống đô thị Việt Nam
8 7 6
5
Tác động đến kiến trúc cảnh quan sinh thái ven biển
Tác động đến môi trƣờng đô thị Tác động đến hệ thống cung cấp nƣớc sạch và hạ tầng KT Tác động đến phát triển hệ thống giao thông Tác động đến dân cƣ và tình trạng đói nghèo đô thị

4 3 2 1

Tác động đến cơ cấu sử dụng đất

Tác động đến kinh tế và hoạt động kinh tế đô thị ven biển Tác động đến hệ thống đô thị trung tâm các cấp

TỔNG HỢP NHẬN DIỆN NGUY CƠ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TẠI 6 VÙNG ĐÔ THỊ HÓA, VÙNG DUYÊN HẢI VEN BIỂN, VÙNG TỈNH VÀ HỆ THỐNG ĐÔ THỊ TRUNG TÂM CÁC CẤP
Khu đô thị hóa

Khu vực úng ngập do mưa

Khu vực úng ngập do thủy triều Nguồn: Nghiên cứu của JICA năm 1999

Guido Wyseure, KU Leuven UEPP Tailor-made Training29 June 2007

TỔNG HỢP NGUY CƠ XÂM THỰC MẶN Ảnh hướng cung cấp nước SẠCH CHO ĐÔ THỊ

1/4 diện tích đồng bằng Bắc Bộ thấp hơn mực nƣớc Biển. tăng khoảng 70% diện tích xâm nhập mặn. ảnh hƣởng trực tiếp đến các khu dân cƣ, các đô thị trong khu vực cửa sông Đáy 100-150km, sông Hồng 35-40km, Ninh Cơ 53km, Thái Bình 35-52km, Trà Lý 25- 65km, Kinh Thày 20-25km tính từ cửa sông vào sâu trong trong đất liền.
5/3/2010

Dự báo của IPCC/ 2007

TỔNG HỢP NHẬN DIỆN NGUY CƠ RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TẠI KHU VỰC DUYÊN HẢI MiỀN TRUNG
bão/lũ/lụt nước biển dâng/sóng thần/sụt lở đất tại khu vực đô thị

RÀ SOÁT, ĐỀ XUẤT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH VÙNG, VÙNG TỈNH VÀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ CÓ NỘI DUNG THÍCH ỨNG VỚI BDKH
- Quy ho¹ch tæng thÓ hÖ thèng ®« thÞ ViÖt Nam ®Õn n¨m 2025 vµ tÇm nh×n ®Õn 2050 (QuyÕt ®Þnh 445/Q§TTg ngµy 7/4/2009)

-

Quy ho¹ch x©y dùng Vïng Duyªn h¶i B¾c Bé ®Õn n¨m 2025 vµ tÇm nh×n ®Õn n¨m 2050 (QuyÕt ®Þnh
865/Q§-TTg ngµy 10/7/2008) ;

- Quy ho¹ch x©y dùng Vïng Duyªn h¶i Nam Trung Bé ®Õn n¨m 2025 (QuyÕt ®Þnh 1086/Q§-TTg ngµy 12/8/2008); - Quy ho¹ch Vïng thµnh phè Hå ChÝ Minh ®Õn năm 2025 vµ tÇm nh×n ®Õn 2050(QuyÕt ®Þnh 589/Q§-TTg ngµy
20/5/2008);

-

-

Quy ho¹ch x©y dùng Vïng kinh tÕ träng ®iÓm miÒn trung ®Õn năm 2025 vµ tÇm nh×n ®Õn n¨m 2050 (QuyÕt ®Þnh 1085/Q§-TTg ngµy 12/8/2009) Quy ho¹ch x©y dùng vïng ®ång b»ng s«ng Cöu Long ®Õn n¨m 2020 vµ tÇm nh×n ®Õn n¨m 2050
(QuyÕt ®Þnh 1581/Q§-TTg ngµy 9/10/2009 );

C¸c quy ho¹ch vïng tØnh däc tuyÕn ven biÓn

10/9/2010

Rà soát, đề xuất điều chỉnh quy hoạch và các dự án đã phê duyệt tại các đô thị
Vân đồn

Hệ Thống đô thị trung tâm cấp quốc gia: TP.HCM, Cần Thơ, Hải Phòng, Đà Nẵng, Hệ thống đô thị TT vùng và tỉnh: Hạ Long,
Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Thanh Hoá, Vinh, Hà Tĩnh, Đồng Hới, Đông Hà, Huế, Đà Nẵng, Tam Kỳ, Quảng Ngãi, Quy Nhơn, Tuy Hoà, Nha Trang, Phan Thiết, TP Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Bạc Liêu, Rạch Giá.

Đô thị TT chuyên ngành tỉnh: - chuyên về cảng (Hải Phòng, Đà Nẵng, Cam
Ranh, Chân Mây, Vũng áng, Cái Lân - Hạ Long);

- chuyên về du lịch, nghỉ - chuyên về đào tạo
Nha Trang Vũng Tàu Hà tiên Nẵng, Nha Trang); (Vũng Tàu, Dung Quất); Cẩm Phả).

dưỡng (Hạ Long, Sầm Sơn, Cửa Lò, Đồ Sơn, Hội An, Vũng Tàu); (Huế, Vinh, Quy Nhơn, Đà

- chuyên về kinh tế - dịch vụ dầu khí - chuyên về công nghiệp mỏ
(Hạ Long,

Xem xét THÍ ĐIỂM QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ có nội dung đánh giá tác động của BĐKH
Các khu vực có cao trình trên 1 m so với mực nước biển

a)

Quy hoạch cho khu công viên /nông nghiệp ở nơi có điều kiệnđất tốt Hình QHC 1998

b) Quy hoạch cho khu dân cư ở nơi có tiềm năng phát triển thấp

Khu vực có điều kiện địa chất tốt

Hậu quả của những phân tích chưa đầy đủ :
a) Quy hoạch công viên và nông nghiệp ở nơi có thực trạng đất tốt b) Quy hoạch khu dân cư ở nơi có thực trạng đất xấu cách xa trung tâm

Phân tích mối tƣơng quan giữa đô thị hóa và điều kiện đất đai/ Phân tích kỹ thực trạng đất đai
Ví dụ về dữ liệu GIS
Phát triển nhà ở và công nghiệp thiếu kiểm soát

- Thiếu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội
- Môi trường sống ngày càng xuống cấp nghiêm trọng.i Phát triển các dự án nhà quy mô trung bình/lớn

Các khu đô thị hóa từ 2000-2005 (

)

Phân tích mối tƣơng quan giữa đô thị hóa và điều kiện đất đai/ Phân tích kỹ thực trạng đất đai

Khu vực có cao trình 1 m so với mực nước biển

Khu vực có điều kiện đất tốt
Khu đô thị hóa gần trung tâm thành phố

Phân tích mối tƣơng quan giữa đô thị hóa và điều kiện đất đai/ Phân tích kỹ thực trạng đất đai
Khu đô thị hóa

Khu vực úng ngập do mưa Khu vực úng ngập do triều cường

Nguồn: Nghiên cứu của JICA năm 1999

2010-KH¶O S¸T T¹I 03 Đ« THÞ
Từ 2009, Cục phát triển đô thị đã bƣớc đầu nghiên cứu xây dựng đề án nghiên cứu phát triển đô thị ven biển ứng phó biến đổi khí hậu trình Chính phủ. Trong năm 2010, Cục phát triển đô thị đã phối hợp với UBND thành phố, phƣờng Quận, tổ dân phố của 03 thành phố Hải Phòng, Nha Trang, Cà Mau và các Sở xây dựng, Sở tài nguyên Môi trƣờng các cơ quan có liên quan thuộc tỉnh Khánh Hòa, Cà Mau, Hải Phòng để đánh giá chung về diễn biến tác của biến đổi khí hậu đến phát triển đô thị của 03 tỉnh trên và bƣớc đầu có các đánh giá và đề xuất ứng phó cho 03 thành phố Hải Phòng, Nha Trang, Cà Mau.

THµNH PHè cµ mAU
Theo tính toán, nếu nƣớc biển dâng đến 0,7m thì diện tích tỉnh Cà Mau sẽ bị ngập tới 28%.

Tại thành phố Cà Mau – Tỉnh Cà Mau Biến đổi khí hậu với tình trạng nước biển dâng tác động ngày một tăng cả về cường độ tần suất; tăng diện tích đất bị ngập, gây khó khăn cho thoát nước, tăng uy hiếp sự an toàn của những vùng có đê biển, làm xói lở bờ biển, gây nhiễm mặn nguồn nước, dân cư , xây dựng đường xá hạ tầng và công trình kiến trúc. Tần suất của các sự kiện đòi hỏi phải nghiên cứu nhiều hơn: 10 năm 1 lần thay vi 50 năm như hiện nay: Những thông tin này sẽ ảnh hưởng lớn đến quyết định đầu tư của chính phủ, doanh nghiệp và người dân;

Vị trí vùng tỉnh Cà Mau trong vùng đồng bằng sông Cửu Long

CH¦¥NG TR×NH KH¶O S¸T T¹I THµNH PHè NHA TRANG

Tại thành phố Nha Trang – Tỉnh Khánh Hòa Biến đổi khí hậu cũng có tác động trực tiếp và gián tiếp đến các họat động văn hóa, du lịch, thương mại, dịch vụ. Ở lĩnh vực du lịch, nước biển dâng ảnh hưởng đến các bãi tắm ven biển, nhiều bãi tắm đẹp có thể bị mất đi, ảnh hưởng đến đầu tư xây dựng và khai thác sử dụng. Các khu du lịch sinh thái và các công trình hạ tầng liên quan ở các vùng thấp ven biển có thể bị ngập, buộc phải di chuyển, hoạt động kinh doanh, một số khu đô thị mới tại các vị trí lấn biển phía Nam TP, gây ách tắc dòng chảy.

CH¦¥NG TR×NH KH¶O S¸T T¹I THµNH PHè H¶I PHßNG
Tại thành phố Hải Phòng – vùng duyên hải Bắc Bộ Cảnh báo: Tại Vùng duyên hải Bắc Bộ và vùng đồng bằng sông hồng, nếu mực nước biển dâng 1m, một phần khá lớn diện tích các tỉnh thành phố Nam Định, Thái Bình, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên và một phần của các tỉnh Hà Nam, Ninh Bình có cao độ mặt đất thấp hơn mực nước trung bình sẽ bị ngập lụt nặng nếu vỡ đê. Khảo sát tại Tp. Hải phòng cho thấy cả khu vực nội thành (ví dụ như: quận Hải An) và ngoại thành (như xã Vinh Quang, huyện Tiên Lãng), diện tích và dân cư chịu tác động của ngập lụt, xói lở bờ biển, xâm nhập mặn và suy thoái môi trường v.v. ngày một tăng. Tác động này làm ảnh hưởng đến đầu tư phát triển đô thị và khai thác sử dụng tại TP. tp. H¶I PHßNG

ĐỀ ÁN PTĐT VIỆT NAM ứng phó với BĐKH (2012)

1
CƠ SỞ THỰC HIỆN

Định hướng, Chương trình phát triển đô thị Việt Nam đến 2025-2050 Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH(QĐ số 158/QĐ-TTg); Kịch bản BĐKH của Bộ TNMT; Tài liệu liên quan
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đất nước

12

3

(2011 - 2020)/Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020

4

Đề án PTĐT Việt Nam ứng phó với BĐKH trình CP vào 2012

Dự kiến chương trình khảo sát
Tiếp nối công tác khảo sát năm 2010, Cục phát triển đô thị tiếp tục tiếp cận thu thập các nghiên cứu khảo sát đã được Viện kiến trúc quy hoạch đô thị nông thôn, Dự án khảo sát tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với đô thị Việt Nam của trung tâm bảo vệ môi trường và quy hoạch phát triển bền vững- Hội quy hoạch phát triển đô thị Việt Nam (CEPSD) phối hợp với Hợp phần pjats triển bền vững môi trường các khu nghèo – Bộ Xây dựng (SDU-MOC DANIDA), các dự án của ODA, WB, ADB và các nghiên cứu có liên quan khác thực hiện để tổng hợp đánh giá chung;

Tiếp tục tổng quan khảo sát tại các tỉnh:
- Vùng trung du và miền núi phía Bắc lựa chọn Tỉnh Lao Cai (TP Lao Cai); - Vùng đồng bằng Sông Hồng lựa chọn Tỉnh Quảng Ninh (Vân Đồn); - Các Vùng duyên hải miền Trung : Vùng duyên hải Bắc Trung Bộ: Khảo sát tại tỉnh Thanh Hóa (Sầm Sơn)/ Vùng Duyên hải Trung trung bộ: Tỉnh Bình Định (TP. Quy Nhơn)/ Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ: Tỉnh Bình Thuận (TP.Phan Thiết); - Vùng Tây Nguyên lựa chọn Tỉnh Lâm Đồng ( 02 đô thị TT Ninh Văn & Nam Ban- huyện Lâm Hà, TT di Linh– Huyện Di Linh- Lâm Đồng); - Vùng Đông Nam Bộ & TP. HCM lựa chọn Tỉnh Bà Rỵa Vũng Tàu (TP Vũng tàu); - Vùng Đồng Bằng sông Cửu Long lựa chọn Tỉnh Kiên Giang (thị xã Hà Tiên);

CÁC HÀNH ĐỘNG TRỌNG TÂM

CÁC HÀNH ĐỘNG TRỌNG TÂM
1. Xây dựng công cụ đánh giá:
- Cơ sở dữ liệu và bản đồ (GIZ) đến tỷ lệ 1/2000 - Xây dựng chƣơng trình, bộ chỉ số đánh giá mức độ chịu tác động của BĐKH phù hợp với các vùng có điều kiện tự nhiên đặc thù của Việt Nam hộ trợ hoặc định chính sách và xác định dự án đầu tƣ hạn chế rủ ro.

2. Xây dựng công cụ kiểm soát:
- Cải thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật,tăng cƣờng hiệu lực, cơ chế, chính sách về quản lý xây dựng và phát triển đô thị theo các điều kiện cụ thể của khu vực và tác động ảnh hƣởng của đô thị;

3. Xây dựng công cụ hỗ trợ thực hiện:
- Nâng cao nhận thức, năng lực và tƣ vấn chuyên nghiệp, quản lý phát triển đô thị hạn chế tác độngcủa biến đổi khí hậu đối với phát triển đô thị - Xây dựng quy định về quản lý phát triển đô thịthích ứng đối với nguy cơ biến đổi khí hậu do thiên tai. - Xây dựng các chƣơng trình phát triển đô thị cần đầu tƣ khẩn cấp do bị ảnh hƣởngmạnh từ biến đổi khí hậu và nƣớc biển dâng …

KẾT LuẬN
Để thực hiện tổng thể một chương trình ứng phó với BĐKH đối với các đô thị ven biển cần thiết phải có sự tham gia của các địa phương ven biển, của các nhà khoa học thuộc các Bộ ngành và trước mắt cần: Tăng cường hợp tác phối hợp thực hiện khảo sát, chia sẻ kết quả đánh giá của các ngành và địa phương. Hình thành thư viện lưu giữ cung cấp và chia sẻ thông tin về thực trạng và các giải pháp thích ứng với BIẾN ĐỔI KHI HẬU Tăng cường kinh phí cho việc xây dựng các cơ chế chính sách và các chỉ tiêu kỹ thuật hỗ trợ đánh giá giám sát và điều chỉnh các giải pháp thích ứng BĐKH theo mỗi giai đoạn

1

2

3

Xin chân thành cám ơn

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful