www.document.

vn
Mục lục Lời nói đầu Chương I: Cơ sở lý luận về thẻ ngân hàng I/ Những vấn đề chung về thẻ 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ thanh toán 1.2. Nội dung cơ bản về thẻ 1.2.1. Khái niệm thẻ thanh toán 1.2.2. Đặc điểm cấu tạo thẻ 1.2.3. Phân loại thẻ 1.3. Vai trò và lợi ích của thẻ 1.3.1. Vai trò của thẻ 1.3.2. Lợi ích của thẻ 1.4. Hoạt động kinh doanh thẻ tại các ngân hàng thương mại 1.4.1. Cơ chế phát hành thẻ 1.4.2. Cơ sở pháp lý và nguyên tắc phát hành thẻ 1.4.3. Thủ tục phát hành thẻ 1.4.4. Quy trình phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ 1.4.5. Thu nhập và chi phí trong kinh doanh thẻ 1.4.6. Rủi ro trong kinh doanh thẻ Chương II: Thực trạng hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP á Châu. I/ Một vài nét cơ bản về Ngân hàng TMCP á Châu 1. Khái quát về Ngân hàng TMCP á Châu 2. Tình hình hoạt động kinh doanh của ACB II/ Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại ACB 1. Giới thiệu chung về hoạt động kinh doanh thẻ tại ACB 1.1. Những bước đi đầu tiên 1.2. Các loại thẻ do ACB đang phát hành 1.3. Hoạt động nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại ACB 1.3.1. Nghiệp vụ phát hành thẻ 1.3.2. Nghiệp vụ thanh toán thẻ 1.4. Thực trạng hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại ACB 1.4.1. Thực trạng hoạt động phát hành thẻ 1.4.2. Thực trạng hoạt động thanh toán thẻ 2. Những khó khăn trong phát hành và thanh toán thẻ tại ACB 2.1. Về môi trường pháp lý 2.2. Về môi trường kinh tế xã hội 2.3. Về bản thân ACB 2.4. Các nguyên nhân khác Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại ACB. 1/ Triển vọng phát triển thẻ trên thị trường Việt Nam và chiến lược kinh doanh của ACB 1.1. Triển vọng phát triển thẻ trên thị trường Việt Nam. 1.2. Chiến lược kinh doanh của ACB. 2/ Một số giải pháp. 2.1. Giải pháp chung. 2.1.1. Giải pháp về lĩnh vực công nghệ

Trang 1

www.document.vn
2.1.2. Giải pháp về xây dựng và hoàn thiện chiến lược kinh doanh tổng quát 2.1.3. Làm tốt công tác nghiên cứu, phân tích và dự báo thị trường 2.1.4. Xây dựng và triển khai đồng bộ các chiến lược Marketing cho dịch vụ thẻ 2.1.5. Thành lập mối quan hệ phối hợp hoạt động giữa các bộ phận 2.1.6. Giải pháp về cơ cấu tổ chức bộ máy 2.2. Giải pháp cụ thể 2.2.1. Nâng cao tiện ích của thẻ do ACB phát hành 2.2.2. Đơn giản hoá quy trình, thủ tục phát hành thẻ 2.2.3. Cải tiến mẫu mã và công nghệ thẻ phát hành 2.2.4. Mở rộng chủng loại thẻ thanh toán 2.2.5. Phát triển mạng lưới đại lý chấp nhận thẻ của ngân hàng 2.2.6. Phát triển đào tạo nguồn nhân lực 3/ Một số kiến nghị 3.1. Đối với chính phủ 3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước 3.3. Đối với Hội các Ngân hàng thanh toán thẻ

Trang 2

www.document.vn LỜI NÓI ĐẦU Thanh toán là cầu nối giữa sản xuất- phân phối, lưu thông và tiêu dùng, đồng thời là khâu mở đầu và khâu kết thúc của quá trình tái sản xuất xã hội. Tổ chức tốt công tác thanh toán nói chung và thanh toán không dùng tiền mặt nói riêng sẽ tạo điều kiện cho quá trình sản xuất, kinh doanh được tiến hành trôi chảy, nhịp nhàng; ngược lại việc thanh toán bị trục trặc, ách tắc thì quá trình sản xuất, kinh doanh bị trì trệ, nền sản xuất xã hội không phát triển. Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế tiền tệ nói riêng đặt ra ngày càng nhiều các yêu cầu đối với hệ thống ngân hàng thương mại, đặc biệt là trong các nghiệp vụ thanh toán để đem lại ngày càng nhiều lợi ích cho khách hàng, tạo nhiều thụân lợi cho chính ngân hàng, đồng thời đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế và tốc độ chu chuyển tiền tệ. Mặt khác, sự phát triển của khoa học kỹ thuật và nhất là các tiến bộ của công nghệ tin học được ứng dụng vào hoạt động ngân hàng trở thành công nghệ tin học ngân hàng đã mở rộng hoạt động ngân hàng lên những bước đáng kể. Kinh nghiệm của các nước cho thấy, nền kinh tế xã hội càng phát triển, tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt càng giảm và tỷ lệ các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt càng tăng. Đỉnh cao của sự phát triển các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt là sự ra đời của tiền điện tử - thẻ. Trong bối cảnh nền kinh tế tài chính Việt Nam hiện nay, thẻ - công cụ chính của hoạt động ngân hàng bán lẻ đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam, có tác động lớn đến chính sách tiền tệ cũng như đến hiệu quả kinh doanh của mỗi ngân hàng. Đối với các ngân hàng thương mại (NHTM), nghiệp vụ kinh doanh thẻ mang lại một định hướng mới cho hoạt động kinh doanh ngân hàng, theo hướng mở rộng mảng kinh doanh dịch vụ vừa tăng thu nhập, mở rộng quy mô vừa giảm rủ ro từ hoạt động tín dụng truyền thống. Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động kinh doanh thẻ trong hoạt động kinh doanh của một ngân hàng hiện đại, chiếm một tỷ lệ tương đối lớn trong tổng doanh thu và lợi nhuận, Ngân hàng TMCP á Châu (ACB) là ngân hàng thứ hai sau Ngân hàng Ngoại Thương (VCB) đi đầu trong việc triển khai hoạt động kinh doanh thẻ. Triển khai nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ, Ngân hàng á Châu có cơ sở

Trang 3

em xin được chân thành cảm ơn! Trang 4 . Một lần nữa. thời gian nghiên cứu có hạn. Do hiểu biết còn hạn chế. thanh toán thẻ tại NHTMCP Á Châu” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.document.www. Sau một thời gian tìm hiểu về thực trạng dịch vụ thẻ tại Việt Nam cũng như nhận thấy được tính cấp thiết của vấn đề này. em đã mạnh dạn chọn đề tài: "Giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hoạt động phát hành.vn thuận lợi để tham gia vào quá trình toàn cầu hoá. mong các thầy cô châm chước. Sự chỉ bảo và góp ý của các thầy cô là nguồn động viên rất lớn đối với em. mặc dù đã cố gắng hoàn thiện nhưng chắc chắn chuyên đề của em còn nhiều thiếu sót. nó sẽ giúp em hoàn thành tốt hơn chuyên đề này. tạo điều kiện cho sự hoà nhập của Việt Nam vào cộng đồng quốc tế. góp phần xây dựng một môi trường tiêu dùng văn minh.

tiếp đến là việc sử dụng vàng.document. Tại đây các khách hàng đệ đơn xin vay và được thẩm định khả năng thanh toán. Nhiều cơ sở cung ứng hàng hoá dịch vụ cũng muốn thực hiện dịch vụ này nhưng họ nhận thấy không đủ khả năng. Các cơ sở chấp nhận thẻ nộp biên lai bán hàng vào nhà băng của Biggins. bạc và tiền giấy làm phương tiện lưu thông và cất trữ. một số cơ sở tư nhân lớn mở rộng dịch vụ bán chịu cho khách hàng và cho phép họ trả tiền hàng hóa dịch vụ vào tài khoản của mình. Trước đây khi xã hội chưa phát triển người ta dùng những hình thức tiền tệ giản đơn như vỏ sò. Hình thức sơ khai của thẻ là Charg-it. Hệ thống này cho phép khách hàng trả tiền cho các giao dịch mua bán lẻ tại địa phương. Các khách hàng có đủ tiêu chuẩn sẽ được duyệt cấp thẻ.www. Sau đó Trang 5 . Quan hệ giữa khách hàng và cơ sở cung ứng hàng hoá dịch vụ là tâm điểm của kinh doanh thẻ.1. ra đời và phát triển gắn liền với việc ứng dụng công nghệ tin học trong ngân hàng. cơ sở cung ứng hàng hoá dịch vụ sẽ ghi các thông tin về khách hàng trên thẻ vào hoá đơn bán hàng. Nhân loại đã trải qua nhiều thời kì phát triển và mỗi một giai đoạn lịch sử lại có một hình thái tiền tệ tương ứng. vỏ hến hay những vật giá trị khác làm vật trao đổi. Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ thanh toán.vn CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẺ NGÂN HÀNG I/ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THẺ 1. nhà băng sẽ trả tiền cho họ và thu lại từ khách hàng đã sử dụng Charg-it. Thẻ-tiền điện tử được coi là phương tiện thanh toán hiện đại nhất thế giới hiện nay. Khi thanh toán. một hệ thống mua bán chịu do John Biggins sáng lập ra năm 1946. Hệ thống mua bán chịu này cũng mở đường cho thẻ tín dụng ra đời do Ngân hàng Franklin National Bank ở Long Island NewYork phát hành lần đầu tiên năm 1951. Thẻ này dùng cho các thương vụ bán lẻ hàng hoá và dịch vụ. Vào đầu những năm 40. Ngày nay hình thái tiền tệ ngày càng đa dạng về hình thức và chủng loại. Là một lĩnh vực kinh doanh tương đối mới mẻ nhưng thẻ cũng có lịch sử hình thành và phát triển trong suốt mấy thập kỷ qua. Điều đó tạo cơ hội cho các tổ chức tài chính và ngân hàng vào cuộc.

thẻ thanh toán ngày càng thu hút sự chú ý và nghiên cứu ứng dụng của nhiều nước kể cả những nước đang phát triển 1. Năm 1966.vn nhà phát hành thẻ thanh toán lại cho cơ sở cung ứng hàng hoá dịch vụ có chiết khấu một tỷ lệ nhất định để bù đắp những chi phí của khoản vay. ngày càng có nhiều các tổ chức tài chính của các nước tham gia vào chương trình thẻ ngân hàng. Dinner Club (1950). Khi đó số tiền thanh toán hàng tháng của chủ thẻ sẽ được cộng thêm một khoản phí tính từ những khoản vay của chủ thẻ. Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền văn minh nhân loại và kỹ thuật máy tính phát triển như vũ bão. Với dịch vụ này. Vào năm 1959. tổ chức thẻ BANKAMERICARD đổi tên thành VISA International Năm 1979. Những thành công của BANKAMERCARD đã thúc đẩy các nhà phát hành thẻ khác trên khắp nước Mỹ bắt đầu tìm kiếm phương thức cạnh tranh với loại thẻ này. Nội dung cơ bản về thẻ. Tổ chức WSBA cũng cấp phép cho tổ chức Interbank sử dụng tên và thương hiệu của MASTERCHARGE.document.một tổ chức mới với chức năng là đầu mối trao đổi các thông tin về giao dịch thẻ. Vào năm 1960. Bank of America giới thiệu sản phẩm thẻ đầu tiên của mình – BANKAMERICARD. JCB (1961). một số ngân hàng phát hành thẻ tín dụng đã cung ứng thêm một dịch vụ mới đó là thẻ tín dụng tuần hòan. Trong những năm sau đó ngày càng có nhiều các tổ chức tham gia vào thị trường thẻ ngân hàng. Sản phẩm thẻ của tổ chức WSBA là MASTERCHARGE. MASTERCHARGE đổi tên thành MASTERCARD. Sau đó. WSBA mở rộng mạng lưới thành viên với các tổ chức tài chính khác ở phía tây nước Mỹ.www. Ngoài các sản phẩm thẻ ở trên ra còn một số các sản phẩm thẻ khác được hình thành như American Express (1958).2. 4 ngân hàng bang California đổi tên của họ từ California Bankcard Association thành Western State Bankcard Association (WSBA). 14 ngân hàng hàng đầu của Mỹ liên kết với nhau thành tổ chức Interbank. các chủ thẻ có thể duy trì số dư có trên tài khoản vay bằng một hạn mức tín dụng nếu họ hoàn thành việc thanh toán hàng tháng. Thẻ BANKAMERICARD phát triển rộng khắp vào những năm tiếp theo và đạt được rất nhiều thành công. Năm 1977. Năm 1967. Trang 6 .

50 cm.vn 1. Hoá đơn thanh toán thẻ chính là giấy nhận nợ của chủ thẻ đối với cơ sở chấp nhận thẻ. Thẻ có kích thước chung theo tiêu chuẩn quốc tế là 5. Đặc điểm cấu tạo thẻ.document.” 1.1 Khái niệm thẻ thanh toán: Cơ sở lý luận tiền tệ hiện nay chưa có một định nghĩa chính xác về thẻ nhưng ta có thể hiểu một cách đơn giản sau: “Thẻ là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư của mình ở tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được cấp theo hợp đồng đã ký kết giữa ngân hàng phát hành thẻ và chủ thẻ. lõi thẻ được làm bằng nhựa trắng cứng nằm giữa hai lớp tráng mỏng.2.www. có 3 lớp ép sát.2. Thẻ dù do bất cứ tổ chức nào phát hành đều được làm bằng plastic. Cơ sở chấp nhận thẻ và đơn vị cung ứng dịch vụ rút tiền mặt đòi tiền chủ thẻ thông qua ngân hàng thanh toán thẻ và ngân hàng phát hành thẻ.2. Trên thẻ phải có đủ các thông tin sau: Trang 7 .50 cm x8.

Bảng lí lịch ngân hàng .document. Nếu đứng trên nhiều góc độ khác nhau để phân chia các loại thẻ thì ta thấy thẻ thanh toán rất đa dạng.vn Mặt trước của thẻ phải ghi: . đề phòng giả mạo. Mặt sau của thẻ có băng từ ghi lại những thông tin sau: .Biểu tượng của tổ chức thẻ.Các ngân hàng khi phát hành thẻ thường sử dụng những thiết bị mang tính công nghệ cao để đảm bảo tính an toàn cho thẻ.Thẻ băng từ (Magnetic Stripe) được sản xuất trên kỹ thuật từ tính với một băng từ chứa hai rãng thông tin ở mặt sau của thẻ.Tên người sử dụng được in nổi. Trang 8 .Thời hạn hiêu lực .Ngày giao dịch cuối cùng .. . Thẻ thông minh có nhiều nhóm với dung lượng nhớ của “chíp” điện tử là khác nhau.www.Loại thẻ (Tên và biểu tượng của ngân hàng phát hành thẻ) . công nghệ sản xuất hay theo phương thức hoàn trả: a/ Theo đặc tính kỹ thuật .Số thẻ . 1. Loại này đựoc sử dụng phổ biến trong vòng hơn 20 năm nay. Phân loại thẻ..Số thẻ được in nổi. .Ngày bắt đầu có hiệu lực và ngày hết hiệu lực. thẻ thông minh dựa trên kỹ thuật vi sử lý tin học nhờ gắn vào thẻ một “chíp” điện tử có cấu trúc giống như một máy tính hoàn hảo.Mức rút tối đa và số dư Ngoài ra thẻ còn có thể có thêm một số yếu tố khác theo quy định của các tổ chức thẻ quốc tế hoặc hiệp hội phát hành thẻ.2. . Người ta có thể nhìn nhận nó từ nhiều góc độ người phát hành. .Tên chủ thẻ .3.Các đặc tính để tăng tính an toàn của thẻ. .Mã số bí mật .Thẻ thông minh (Smart Card): Đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán.

Thẻ rút tiền mặt (Cash Card): là loại thẻ được dùng để rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động (ATM) hoặc ở ngân hàng. c/ Theo tính chất thanh toán thẻ: . d/ Theo hạn mức tín dụng: .vn b/ Theo tiêu thức chủ thể phát hành: . theo đó người chủ thẻ được sử dụng một hạn mức tín dụng quy định không trả lãi (nếu chủ thẻ hoàn trả số tiền sử dụng đúng thời hạn) để mua hàng hoá. dịch vụ tại những cơ sở. Loại thẻ này khi mua hàng hoá dịch vụ.document.Thẻ ghi nợ (Debit Card): Đây là loại thẻ có liên quan trực tiếp với tài khoản tiền gửi của chủ thẻ. trình độ phát triển của mỗi vùng nhưng chung nhất vẫn là thẻ có hạn mức tín dụng cao hơn thẻ thường. khả năng tài chính lành mạnh.Thẻ tín dụng (Credit Card): Đây là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất.. cửa hàng kinh doanh. nhu cầu chi tiêu lớn.www. Amex. khách sạn đó. + Thẻ off. các cửa hiệu lớn.Thẻ do ngân hàng phát hành (Bank Card): Là loại thẻ giúp cho khách hàng sử dụng linh động tài khoản của mình tại ngân hàng. Loại thẻ này có những điểm khác nhau tuỳ thuộc vào tập quán.line là thẻ ghi nợ mà giá trị những giao dịch sẽ được khấu trừ vào tài khoản của chủ thẻ sau đó vài ngày .Thẻ vàng: Là loại thẻ được phát cho những đối tượng có uy tín. giải trí những giao dịch sẽ dược khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ và đồng thời ghi có ngay (chuyển ngân ngay) vào tài khoản của cửa hàng.Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: Là loại thẻ du lịch hoặc giải trí do các tập đoàn kinh doanh lớn phát hành như: Dinner Cub.. khách sạn chấp nhận loại thẻ này . hoặc sử dụng một số tiền do ngân hàng cấp tín dụng . Trang 9 ...Đó cũng có thể là thẻ được phát hành bởi các công ty xăng dầu (Oil Company Card). Thẻ ghi nợ có hai loại cơ bản sau: + Thẻ on-line là thẻ ghi nợ mà giá trị những giao dịch đựơc khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ.

Hạn mức tối thiểu tuỳ theo ngân hàng phát hành quy định.1. hiệu quả này sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển.3.vn . e/ Theo phạm vi sử dụng: .. hoạt động trong một hệ thống nhất. đồng bộ. JCB. Dinner Club..Với hình thức thanh toán hiện đại.Thẻ thường: Đây là loại thẻ căn bản nhất. chấp nhận thanh toán thẻ đã góp phần tạo môi truờng thu hút khách du lịch và các nhà đầu tư. chi phí bảo quản.3..Thẻ nội địa: Là loại thẻ được giới hạn sử dụng trong phạm vi một quốc gia. giúp nhà nước quản lí nền kinh tế cả về vi mô và vĩ mô. đuợc hơn 142 triệu người trên thế giới sử dụng mỗi ngày. Nó được hỗ trợ và quản lí trên toàn thế giới bởi các tổ chức tài chính lớn như Master Card. b/ Đối với toàn xã hội: Thẻ là một trong những công cụ hữu hiệu góp phần thực hiện biện pháp “kích cầu” của nhà nước. cải thiện môi trường văn minh thương mại và văn minh thanh toán.Thẻ quốc tế : Là loại thẻ thanh toán không chỉ dùng tại quốc gia nó được phát hành mà còn được dùng trên phạm vi quốc tế. nâng cao hiểu biết của dân cư về các ứng dụng công nghệ tin học trong phục vụ đời sống... Visa. Thêm vào đó. vận chuyển. 1. Vai trò của thẻ. phát triển ở tất cả các nước. phổ biến đại chúng nhất. do vậy đồng tiền được sử dụng trong giao dịch mua bán hàng hoá hay rút tiền mặt phải là đồng bản tệ của quốc gia đó.. thanh toán và việc sử dụng thẻ bị giới hạn trong phạm vi một quốc gia .document. nhanh chóng. Vai trò và lợi ích của thẻ. . loại hình thanh toán này cũng không đòi hỏi nhiều thủ tục giấy tờ.www. a/ Đối với nền kinh tế: Thanh toán bằng thẻ giúp loại bỏ một khối lượng tiền mặt rất lớn lẽ ra phải lưu chuyển trực tiếp trong lưu thông để thanh toán các khoản mua hàng. trả tiền dịch vụ trong cơ chế thị trường đang ngày càng sôi động. hoặc các công ty điều hành như Amex. Do đó sẽ tiết kiệm được một khối lượng đáng kể về chi phí in ấn. Loại thẻ này cũng có công dụng như những loại thẻ trên nhưng hoạt động của nó đơn giản hơn bởi nó chỉ do một tổ chức hay do một ngân hàng điều hành từ việc tổ chức phát hành đến xử lý trung gian. an toàn. Hơn nữa thanh Trang 10 . Việc áp dụng công nghệ hiện đại của việc phát hành và thanh toán thẻ quốc tế sẽ tạo điều kiện cho việc hội nhập nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới. 1.

document.Ngân hàng phát hành thẻ (NHPHT): Thực hiện tham gia thanh toán thẻ. tạo cảm giác thoải mái cho khách hàng khi đến giao dịch. Trang 11 . Cũng thông qua đó. Khi dùng thẻ thanh toán..www. c/ Đối với ngân hàng: . An toàn: Các loại thẻ thanh toán làm bằng công nghệ cao.. sinh hoạt cũng như sản xuất. thu hút được những khách hàng mới làm quen với dịch vụ thẻ và các dịch vụ khác do ngân hàng cung cấp. Linh hoạt: Khi sử dụng thẻ tín dụng có thể giúp khách hàng điều chỉnh các khoản chi tiêu một cách hợp lí trong một khoảng thời gian nhất định với hạn mức tín dụng. giảm chi phí bán hàng. để rút tiền mặt hoặc tiếp nhận một số dịch vụ ngân hàng taị các cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ. thanh toán thẻ ngân hàng có thể thu hút một nguồn vốn lớn để bổ sung vào nguồn vốn ngắn hạn từ hoạt động thu phí và lãi do việc phát hành thẻ mang lại.2. a/ Đối với chủ thẻ: Tiện lợi: Chủ thẻ có thể sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá. ngân hàng có thể đa dạng hoá các dịch vụ của mình. thu hút được nhiều khách hàng đến với cửa hàng. vừa giữ được những khách hàng cũ. hoặc có thể thực hiện dịch vụ mua bán hàng hoá tại nhà. chủ thẻ có thể chi tiêu trước. chủ thẻ được cung cấp mã số cá nhân nên đảm bảo bí mật tuyệt đối. máy ATM. 1. tạo nhiều điều kiện thuận lợi trong tiêu dùng. các ngân hàng thanh toán thẻ trong và ngoài nước. Lợi ích của thẻ.3. tăng lợi nhuận. Mặt khác thông qua hoạt động phát hành. Các khoản tiền bán hàng được chuyển trực tiếp vào tài khoản ngân hàng do đó an toàn và thuận tiện hơn trong quản lí tài chính kế toán. hiện đại. các khoản tiền được chuyển trực tiếp vào tài khoản cho nên tránh mất mát hoặc trộm cắp. b/ Đối với cơ sở chấp nhận thẻ: Cung ứng dịch vụ có chấp nhận thanh toán thẻ sẽ giúp bán được nhiều hàng hơn. trả tiền sau (đối với thẻ tín dụng). uy tín và danh tiếng của ngân hàng được nâng lên nhờ việc cung cấp các dịch vụ đầy đủ (full service). dịch vụ. Đồng thời chấp nhận thanh toán bằng thẻ góp phần làm cho nơi bán hàng trở nên văn minh. do đó tăng doanh số.vn toán thẻ tạo điều kiện cho sự hoà nhập của quốc gia đó vào cộng đồng quốc tế và nâng cao hệ số an toàn xã hội trong lĩnh vực tiền tệ.

Tiện ích thanh toán của thẻ phụ thuộc vào phạm vi của những điểm tiếp nhận thẻ có kí hợp đồng với ngân hàng phát hành.vn . còn được phát hành theo nguyên tắc mà ban giám đốc ngân hàng phát hành (Giám đốc. khả năng lưu hành rộng rãi. 1. sử dụng các sản phẩm do ngân hàng cung cấp.2. Trang 12 .4. Ngoài ra. Phát hành tập thể: Hai tổ chức thanh toán thẻ quốc tế MASTERCARD và VISACARD được thành lập cuối những năm 1970 đã đặt ra một mốc quan trọng cho sự phát triển lớn mạnh của thẻ với cơ cấu tổ chức nhiều ngân hàng thanh toán và phát hành rộng khắp thế giới. Việc phát hành thanh toán và các điểm tiếp nhận thẻ thuộc về một ngân hàng. Với ưu điểm chi phí phát hành thẻ thấp. Các ngân hàng thành viên (gồm hai loại: thành viên chính thức và thành viên trực thuộc) được uỷ quyền phát hành và thanh toán thẻ có biểu tượng chung của tổ chức. Cơ sở pháp lý và nguyên tắc phát hành thẻ: Thẻ được phát hành dựa trên cơ sở pháp lý của nhà nước sở tại và theo quy định của các tổ chức thẻ quốc tế.Ngân hàng thanh toán thẻ (NHTTT): Ngân hàng thu hút được nhiêù khách hàng đến với ngân hàng mình.4. Hoạt động kinh doanh thẻ tại các ngân hàng thương mại. Qua đó cũng làm tăng uy tín của ngân hàng trong nền kinh tế. phát hành thẻ tập thể là hình thức phát hành phổ biến nhất thế giới.document. phạm vi thanh toán thẻ không có giới hạn. Từ đó làm tăng doanh thu.Tổng giám đốc) quy định.1. Chính vì những nhược điểm này mà hệ thống thanh toán liên ngân hàng đã được thành lập. đem lại nhiều tiện ích cho khách hàng và cho các bên tham gia thanh toán thẻ.4. Ngày nay. 1. 1. Cơ chế phát hành thẻ: a/ Hình thức phát hành thẻ: Thẻ ngân hàng ra đời gắn với nó là hai hình thức phát hành thẻ đã được áp dụng: Phát hành đơn lẻ: Đậy là hình thức phát hành đầu tiên khi thẻ ra đời. tăng lợi nhuận thông qua hoạt động thu phí chiết khấu đại lí từ hoạt động thanh toán đại lí.www. Như vậy sẽ làm giảm lợi nhuận và lợi ích của việc kinh doanh thẻ cho ngân hàng. Đối với ngân hàng chi phí cho việc phát hành thẻ và phát triển mạng lưới chấp nhận thẻ là rất lớn.

hạn mức thanh toán ngoại tệ vẫn phải tuân thủ theo chính sách ngoại hối và quản lý ngoại hối của Ngân hàng Trung ương mỗi nước về mức thanh toán. Sau khi xác định số PIN. thẻ được gửi đến chủ thẻ. hồ sơ cần thiết yêu cầu được sử dụng thẻ đến ngân hàng và phải đáp ứng được các yêu cầu của ngân hàng về độ tuổi. Thủ tục phát hành thẻ. đồng thời xác định hạn mức cho khách hàng. điều khoản thanh toán. thẻ được giao lại cho bộ phận phát hành. Bước 2: Ngân hàng căn cứ vào hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ của khách hàng. nạp thông tin vào thẻ được thực hiện đầy đủ theo đúng quy định về thẩm định và các thông tin thẻ cần thiết. khách hàng phải cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết như họ tên.. địa chỉ...www. Việc in ấn. đồng tiền thanh toán. hợp đồng ký kết tới trung tâm thẻ.vn Là một hình thức cấp tín dụng ( nếu là thẻ tín dụng) nên thẻ phải được phát hành trên cơ sở có đảm bảo : khách hàng cần phải đáp ứng các yêu cầu về tín chấp và thế chấp.3. Các quy định về đồng tiền phát hành. chi nhánh phát hành không được làm lộ mã số cá nhân (PIN. Việc phát hành thẻ cơ bản tuân theo quy trình sau: Bước 1: Khách hàng gửi đơn. Trong trường hợp thanh toán quốc tế. mức được phép thanh toán tiền hàng hoá. Trang 13 .Personal Identification number) của chủ thẻ. Đồng thời.. dịch vụ ở nước ngoài.4. thu nhập. Mọi rủi ro phát sinh trong khi chủ thẻ chưa nhận được thẻ đều do ngân hàng phát hành chịu trách nhiệm. phải tuân thủ theo các điều kiện mà các Ngân hàng Trung ương quy định Sau khi phát hành. đặc biệt là số PIN phải được đảm bảo giữ bí mật. Nguồn vốn cho vay phải là nguồn vốn ngắn hạn. chi nhánh phát hành thẻ tiến hành gửi hồ sơ. 1. Bước 3: Trung tâm thẻ sẽ tiến hành mở tài khoản thẻ cho khách hàng cập nhật hồ sơ và tiến hành in thẻ.document. bộ phận thẩm định sẽ tiến hành thẩm tra hồ sơ và ra quyết định chấp nhận hoặc từ chối phát hành.cho ngân hàng. Với những hồ sơ được chấp nhận. cơ quan công tác. số chứng minh thư. Quy trình phát hành thẻ.

Điền vào form yêu cầu sử dụng thẻ . chính trị. ứng rút tiền mặt Sử dụng thẻ thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ (3) ) ) ) ) Tổ chức thẻ quốc tế (7 ) (4 ) (6 ) (8 ) Đơn vị chấp nhận thẻ hoặc ngân hàng đại lý (4 Qui trình cấp phép ) Qui trình đòi tiền (6 ) Qui trình thanh toán Ngân hàng thanh toán(Acquirer) Trang 14 . . hồ sơ và tạo hồ sơ của chủ thẻ. Truyền file chủ thẻ đến trung tâm . . Lưu hồ sơ gốc Gửi hồ sơ phát hành về trung tâm.4. do còn nhiều yếu tố ràng buộc về luật (4 (6 (7 (8 pháp.document.vn Sơ đồ: thủ tục phát hành thẻ. Quy trình phát (2) sử dụng và thanh toán thẻ.Kèm theo các giấy tờ khác do ngân hàng phát hành . số thẻ và lưu vào file máy tính.Thẩm định hồ sơ.Gửi thẻ và mã số cá nhân cho chủ thẻ(6). .www. tài khoản chủ thẻ. .lý tranh và mã . hành.Mở hồ sơ chủ thẻ.Nhận yêu cầu phát hành thẻ của chi nhánh.4.Thẻ và mã cá nhân phải gửi riêng (7) 1.Ký hợp đồng sử dụng thẻ . Song về tổng (5) Yêu cầu phát hành (1) Chủ thẻ (card holder) Phát hành thẻ Ngân hàng phát hành thể nó gồm những nội dung cơ bản sau: Cung cấp hàng hoá dịch vụ.Nhận file. Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ ở mỗi một quốc(card isue) một ngân gia và mỗi hàng là khác nhau về thủ tục và các điều kiện.In thẻ và mã hoá thông tin thẻ Chủ thẻ Trung tâm thẻ (8) Qui vào mặt sau . trình độ phát triển dân trí hay điều kiện kinh tế -xã hội.Nhận hồ sơ khách hàng .Chủ thẻ ký nhận và kýtrình khiếu nại và xử Gửi thẻ chấp cá nhân .

Ngân hàng phát hành yêu cầu khách hàng cung cấp các hồ sơ cần thiết theo quy định để có thể phát hành thẻ cho khách hàng. Sau khi thẩm định hồ sơ. đại lý sẽ phải kiểm tra khả năng thanh toán của thẻ bằng cách xin chuẩn chi của ngân hàng thanh toán.www. của từng quốc gia nhưng về cơ bản là chứng minh nhân dân khách hàng. ngân hàng sẽ phát hành thẻ cho khách hàng (2). khả năng thanh toán của khách hàng và các tổ chức cá nhân có quan hệ. ngân hàng cấp phép chuẩn chi (4) và báo cho đơn vị chấp nhận thẻ biết. Đơn vị chấp nhận thẻ khi đó sẽ yêu cầu chủ thẻ ký tên lên hoá đơn (đảm bảo chữ ký trên hoá đơn phải giống chữ ký Trang 15 .vn Khi một khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ (1). nếu khách hàng đủ điều kiện làm thẻ. hướng dẫn cách sử dụng và bảo quản thẻ. các giấy tờ tuỳ theo quy định của từng ngân hàng. Nếu thẻ không vấn đề gì. Chủ thẻ khi sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ hay rút tiền mặt tại các đơn vị chấp nhận thẻ (3).document.

4. phải kể đến là các khoản phí thường niên mà chủ thẻ phải nộp theo hợp đồng sử dụng thẻ. Định kỳ hàng tháng vào ngày lập bảng thông báo giao dịch. hoặc sau khi tổng kết trên thiết bị đọc thẻ điện tử và bị trừ đi một khoản chiết khấu đại lý. Trong quá trình sử dụng. Thu nhập và chi phí trong kinh doanh thẻ: a/ Thu nhập trong kinh doanh thẻ. đòi bồi hoàn và sử lý các tranh chấp khác. tra soát. Đây được coi như khoản chiết khấu thương mại.vn trên thẻ) và cung cấp hàng hoá. phần còn lại sẽ áp dụng mức phí chậm trả mà thực chất là lãi quá hạn. ngân hàng thanh toán và tổ chức thẻ quốc tế có trách nhiệm giải quyết tất cả các khiếu nại. Với tính chất là một dịch vụ. Đối với các cơ sở chấp nhận thẻ thì khoản phí này được coi là phí cho mỗi đồng doanh thu có được từ việc chấp nhận thanh toán thẻ. khách hàng cũng phải trả một khoản lãi nếu như không thanh toán đầy đủ theo sao kê. phát hành và thanh toán thẻ. thẻ đã mang lại cho ngân hàng nhiều nguồn thu khác nhau. Khoản phí chậm trả mà ngân hàng áp dụng đối với các chủ thẻ ứng với mỗi sao kê. có thể nói rằng ngân hàng luôn luôn có lợi khi thực hiện giao dịch thẻ. nhiệm vụ của các tổ chức thẻ quốc tế là ghi nợ vào tài khoản của ngân hàng phát hành và ghi có cho ngân hàng thanh toán. sau đó ngân hàng lập bảng thông báo giao dịch gửi cho chủ thẻ yêu cầu thanh toán. 1. ngân hàng phát hành. ngân hàng phát hành nhận được file dữ liệu sao kê chi tiết về hoạt động của chủ thẻ trong kỳ. Khoản thu nhập thứ hai tương đối ổn định mà ngân hàng thu được đó là thu từ các đơn vị chấp nhận thẻ.document. ngân hàng buộc chủ thẻ phải thanh toán một khoản tối thiểu. Khoản Trang 16 .5. Đơn vị chấp nhận thẻ nhận tiền thanh toán từ ngân hàng thanh toán (6) sau khi nộp lại hoá đơn cho ngân hàng (nếu là máy cà thẻ).Tuy vậy.www. Trước hết. Ngân hàng thanh toán sẽ thực hiện đòi tiền từ ngân hàng phát hành (7) thông qua tổ chức thẻ quốc tế (trường hợp ngân hàng phát hành và ngân hàng thanh toán không cùng một hệ thống). Ngoài ra. dịch vụ hay ứng rút tiền mặt cho khách hàng (5). Khoản phí này thực tế không nhiều và chỉ đóng góp chút ít vào những khoản thu nhập của ngân hàng. Khoản thu lớn nhất mà ngân hàng thu được là từ khoản phí do thực hiện thanh toán cho các tổ chức tín dụng khác hoặc cho các tổ chức phát hành thẻ.

bao gồm: .document. Đây là một khó khăn tương đối lớn cho việc phát triển thị trường thẻ bởi phần lớn thiết bị đều phải nhập từ nước ngoài có trình độ khoa học kỹ thuật cao. Ngoài ra còn có các loại phí gia hạn mức tín dụng. lên tới 20% mỗi năm cho ngân hàng. b/ Chi phí trong kinh doanh thẻ. tạo sức hấp dẫn cho những người kinh doanh thẻ.. Tất cả các khoản thu này mang lại một tỷ lệ sinh lời khá cao. Trang 17 .. chi phí cho việc quảng cáo. quản lý hồ sơ khách hàng: khoản chi này tương đối ổn định và chiếm một tỷ trọng nhỏ.. có thể tăng theo mức tăng của doanh số kinh doanh thẻ nhưng mức tăng của nó sẽ chậm hơn mức tăng trưởng của doanh số thanh toán. các khoản trả lãi cho các số dư tài khoản tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng và các chi phí liên quan khác. kinh doanh thẻ cũng phải bỏ ra nhiều loại chi phí. . Marketing sản phẩm thẻ. phí tra soát.vn phí này được gọi là phí đại lí thanh toán. Chính vì vậy mà tỷ trọng lương và các khoản phúc lợi xã hội sẽ giảm tương đối so với tỷ trọng chi phí kinh doanh thẻ. Với sự phát triển ngày càng cao của khoa học kỹ thuật. thất lạc. Bên cạnh những khoản thu từ hoạt động phát hành và thanh toán thẻ..Chi phí in ấn và mã hoá thông tin. Đây là khoản chi phí liên quan đến tài sản cố định của ngân hàng.Chi phí trong trang bị máy móc thiết bị cho các cơ sở chấp nhận thẻ.Tiền lương công nhân viên tham gia hoạt động kinh doanh thẻ: khoản này tương đối ổn định.Lệ phí tham gia tổ chức thẻ quốc tế: khoản này được cố định hàng năm và được tổ chức thẻ quốc tế quy định. phí cấp lại thẻ bị mất cắp.Các chi phí khác bao gồm: Chi phí bảo hiểm liên quan đến tài sản cố định. . . . chi phí này chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí kinh doanh thẻ bởi tốc độ hao mòn của máy móc thiết bị. Tỷ lệ sinh lời trên kinh doanh thẻ vượt lên trên tất cả các loại hình kinh doanh khác với 1% tăng trưởng về quy mô thị trường và gắn liền với nó là sự tăng trưởng mạnh mẽ về lợi nhuận kinh doanh .www.Các tổn thất do các rủi ro phát sinh .

Ngân hàng có thể phát hành thẻ cho khách hàng với những thông tin giả mạo do không thẩm định kỹ các thông tin của khách hàng trên hồ sơ xin phát hành thẻ. thất lạc. kinh doanh thẻ cũng không nằm ngoài quy luật đó. Rủi ro này phát sinh khi ngân hàng phát hành gửi thẻ cho chủ thẻ qua đường bưu điện nhưng thẻ bị đánh cắp trên đường gửi. b/ Thẻ giả (Counterfeit Card). Thẻ do các tổ chức tội phạm hoặc cá nhân làm giả căn cứ vào các thông tin có được từ các chứng từ giao dịch thẻ hoặc thẻ mất cắp. Rủi ro và nguy cơ rủi ro có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong toàn bộ quá trình phát hành. Khi rủi ro xảy ra nó không chỉ gây tổn thất cho các chủ thể tham gia hoạt động thẻ mà còn gây hậu quả lâu dài đối với xã hội. Theo quy định của tổ chức thẻ quốc tế. Có thể nói chi phí cho hoạt động kinh doanh thẻ là rất lớn. Tuy thế có thể khẳng định rằng tỷ lệ phát sinh loại rủi ro này là rất thấp. c/ Chủ thẻ không nhận được thẻ do NHPH gửi (Never Received Issue). bởi vì trong thực tế. 1. Kinh doanh là một ngành chứa đựng rất nhiều rủi ro. Trường hợp rủi ro này có thể dẫn đến các rủi ro về tín dụng cho NHPH khi chủ thẻ sử dụng thẻ mà không có khả năng thanh toán các khoản chi tiêu của họ. Đây là loại rủi ro đặc biệt nguy hiểm và khó quản lý vì nằm ngoài sự tiên liệu của NHPH.4. chính vì vậy. Thẻ bị sử dụng trong khi chủ thẻ Trang 18 . nếu ngân hàng không phát hành đủ số thẻ ký kết hàng năm với tổ chức thẻ quốc tế thì ngân hàng còn phải chịu phạt một khoản tiền tương ứng với số phát hành theo hợp đồng. gây mất lòng tin của công chúng đối với hệ thống ngân hàng.document. Có các loại rủi ro cơ bản sau: 1. NHPH chịu hoàn toàn trách nhiệm với mọi giao dịch thẻ giả có mã số (PIN) của NHPHT. Rủi ro trong kinh doanh thẻ.6.4. quản lý các chi phí là một công việc không thể thiếu trong kinh doanh thẻ. Rủi ro trong khâu phát hành: a/ Đơn xin phát hành với những thông tin giả (Fraudulment Application). hoặc có những hành vi lừa đảo.vn Ngoài ra. khác với nhiều loại hình kinh doanh khác hợp đồng thẻ dễ kiểm chứng và có đảm bảo cao (có thế chấp và có số dư tiền gửi tại ngân hàng và có theo dõi dòng thu nhập của chủ thẻ).www.1.6. sử dụng và thanh toán thẻ.

1. Trong trường hợp này dẫn đến các rủi ro cho ngân hàng thanh toán.vn không hay biết gì về việc thẻ đã được gửi cho mình. Chủ thẻ bị mất cắp hoặc bị thất lạc thẻ và thẻ được người khác sử dụng trước khi chủ thẻ kịp thông báo cho ngân hàng phát hành biết để có biện pháp hạn chế sử dụng hoặc thu hồi thẻ. Các tổ chức tội phạm làm thẻ giả sử dụng các phần mềm riêng rẽ để mã hoá và tạo các băng từ trên thẻ giả. d/ Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng (Account take over). ngân hàng phát hành và chủ thẻ.document.www. Rủi ro trong khâu thanh toán: Đây là khâu phát sinh rủi ro chính trong kinh doanh thẻ. Các tổ chức tội phạm có thể in nổi mã hoá lại thẻ để thực hiện các giao dịch về thẻ giả mạo. Trường hợp này dễ dẫn đến rủi ro cho cả ngân hàng và chủ thẻ. Rủi ro này phát sinh tại thời điểm ngân hàng gia hạn hoặc phát hành thẻ.2. Do không kiểm tra tính xác thực của thông báo nên ngân hàng phát hành thẻ đã gửi thẻ đến địa chỉ thao yêu cầu nhưng thực ra đây không phải là yêu cầu của chủ thẻ đích thực. c/ Rủi ro về đạo đức. NHPH phải chịu mọi rủi ro đối với giao dịch được thực hiện trong trường hợp này.4. Tài khoản của chủ thẻ bị người khác lợi dụng. b/ Tạo băng từ giả (Skimming). a/ Thẻ mất cắp thất lạc (Lost-Stolen Card). Ngân hàng phát hành nhận được thông báo về thay đổi địa chỉ của chủ thẻ và được yêu cầu gửi thẻ về địa chỉ mới. Trường hợp này dễ dẫn đến rủi ro cho chủ thẻ hoặc cho ngân hàng phát hành thẻ. sau đó sẽ thực hiện các giao dịch giả mạo. Hàng loạt thiệt hại của ngân hàng và các tổ chức thẻ quốc tế gần đây đều xảy ra trong khâu phát hành và thanh toán thẻ. Loại giả mạo này đang có xu hướng gia tăng ở các nước có hoạt dộng kinh doanh thẻ phát triển.6. Đây là loại giả mạo giao dịch thẻ sử dụng công nghệ kỹ thuật cao trên cơ sở thu thập thông tin trên băng từ của chủ thẻ thanh toán tại các cơ sở chấp nhận thẻ. điều này chỉ được phát hiện khi ngân hàng nhận được sự liên hệ của chủ thẻ về việc không nhận được thẻ hoặc khi ngân hàng yêu cầu thanh toán sao kê cho chủ thẻ. Nếu không có biện pháp quản lý đảm bảo. Trang 19 .

các chương trình tập huấn đào tạo nghiệp vụ.. Bên cạnh đó. do đó để nâng cao chất lượng trong kinh doanh thẻ. các tổ chức thẻ quốc tế đã tổ chức các chương trình dịch vụ hỗ trợ. một hệ thống mạng trực tuyến (on-line) giữa các tổ chức thẻ quốc tế với các thành viên đã được xây dựng để xử lí. góp phần hạn chế tổn thất cho các ngân hàng thành viên. Ngoài các rủi ro chính trên.document.nhằm nâng cao trình độ cũng như trợ giúp kỹ thuật và nghiệp vụ cho các ngân hàng thành viên nhằm phòng ngừa và quản lý rủi ro.www. Tóm lại hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng chứa đựng rất nhiều rủi ro.vn Rủi ro này phát sinh khi nhân viên các cơ sở chấp nhận thẻ đã cố tình in ra nhiều bộ hoá đơn thanh toán thẻ. nhưng chỉ giao một bộ hoá đơn cho chủ thẻ ký thanh toán. Cho đến nay để phòng ngừa và quản lí rủi ro. Nhưng vấn đề thiết yếu là bản thân các ngân hàng thành viên phải có sự quan tâm đặc biệt đến vấn đề này của ngân hàng mình. còn một số nguy cơ rủi ro khác có thể xuất hiện nếu ngân hàng thành viên không chú trọng đúng mức tới việc quản lí hệ thống xử lí dữ liệu và quản trị hệ thống kỹ thuật. trao đổi thông tin quản lí rủi ro toàn cầu. ngân hàng cần đặc biệt chú trọng vào công tác phòng chống rủi ro Trang 20 . Sau đó bộ hoá đơn in dư sẽ bị giả mạo chữ ký của khách hàng để yêu cầu ngân hàng thanh toán chi trả. giảm mất mát và tối đa hoá thu nhập.. các tổ chức thẻ quốc tế đã xây dựng nên một hệ thống các quy tắc tiêu chuẩn về quản lí rủi ro và bảo mật cho các thành viên tuân thủ. Thiệt hại xảy ra có thể làm ảnh hưởng đến ngân hàng thanh toán và ngân hàng phát hành.

Tổng số vốn tự có của ngân hàng là 403. Ngân hàng TMCP á Châu liên tục được bình chọn là ngân hàng hoạt động có hiệu quả nhất tại Việt Nam. thuộc sở hữu của 27 cổ đông.www. 353. Đến nay sau nhiều lần tăng vốn. 70 tỷ vào năm 1994. tăng gấp 5 lần so với năm 1997. Hiện nay Ngân hàng TMCP á Châu được đánh giá là một trong những ngân hàng thương mại cồ phần phát triển vững mạnh nhất Việt Nam.428 tỷ VNĐ vào năm 1998. 1998. thiếu và yếu kinh nghiệm trở thành một ngân hàng vững mạnh có uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế.1. Những kết quả đó đã đánh dấu bước phát triển vượt bậc của Ngân hàng trong nỗ lực vươn lên từ một ngân hàng thương mại cổ phần nhỏ bé.46% bao gồm: + Connaught Investors Ltd Trang 21 . và tới năm 2001 vốn điều lệ của ngân hàng đã lên đến 7399 tỷ VNĐ. 1.311 tỷ VNĐ là vốn góp của 533 cổ đông. Qua đây có thể thấy được hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP á Châu là rất hiệu quả. Trong 3 năm 1997. và là một trong 10 ngân hàng hoạt động xuất sắc nhất Đông Nam á (theo các tạp chí có uy tín trên thế giới như Euromoney (Anh). 1999. trong đó: .711 tỷ VNĐ vào năm 2000. Globalfinance (Hoa Kỳ) bình chọn). Khái quát về ngân hàng TMCP á Châu Ngân hàng TMCP á Châu (Asia Commercial Bank.document. niềm tin của công chúng đối với hệ thống ngân hàng trong nước giảm sút nhưng kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP á Châu trong thời gian qua đã khẳng định bước đi vững chắc của Ngân hàng. Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập ngân hàng là 20 tỷ VNĐ. Tuy ra đời và hoạt động trong điều kiện hệ thống tài chính tiền tệ trong nước gặp nhiều khó khăn.vn CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU I/ MỘT VÀI NÉT CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU. ACB là một trong những ngân hàng TMCP được thành lập mới sau khi hai Pháp lệnh Ngân hàng Việt Nam ra đời.Cổ đông nước ngoài chiếm 25.ACB) được thành lập ngày 13/5/1993 và bắt đầu hoạt động kinh doanh từ ngày 4/6/1993 theo giấy phép hoạt động số 0032/ NH-GP ngày 24/4/1993 của thống đốc NHNN. 341. tăng 15% so với năm 2000.

hiện nay ACB có vốn điều lệ cao nhất trong hệ thống ngân hàng TMCP tại Việt Nam 1.www. phí dịch vụ hợp lý. góp phần to lớn trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. . nguồn vốn của ACB liên tục tăng trưởng với tốc độ khá cao. tiền tệ Việt Nam. Nguồn vốn huy động tăng trưởng ổn định qua các năm do ACB có nhiều sản phẩm tiền gửi đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Tổng vốn huy động đến 6 tháng đầu năm 2002 đạt số dư là 7668 tỷ. chất lượng dịch vụ được nâng cao và chính sách lãi suất. nâng cao chất lượng cho mọi thành phần kinh tế và giữ vững niềm tin cho đông đảo bạn hàng trong nước và quốc tế Sau gần 10 năm thành lập.2. tăng 14. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP á Châu: Trong tiến trình hội nhập cùng khu vực và quốc tế. hoạt động và phát triển. ACB đã có một chỗ đứng vững chắc trong điều kiện cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng và các tổ chức kinh tế.Cổ đông trong nước là thể nhân chiếm 56. Tổng vốn hoạt động đến 31/12/2001 là 7399 tỷ đồng và tiếp tục tăng đến 30/06/2002 đã là hơn 8517 tỷ. nhất là khách hàng cá nhân. + VietNam Fund Ltd + Dragon Capital Ltd. Tính đến thời điểm hiện tại thì ACB có quy mô vốn hoạt động lớn nhất trong hệ thống các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam. thuận lợi do môi trường kinh tế của đất nước đang khởi sắc đưa lại. Tăng trưởng nguồn vốn Trong những năm vừa qua.Cổ đông trong nước là pháp nhân chiếm 17. vừa duy trì được khách hàng hiện hữu vừa làm tăng nhiều khách hàng mới. ACB đã thu được những kết quả bước đầu rất đáng khích lệ. Nắm bắt được những thời cơ.97% .3% so với đầu năm.57% Như vậy. Ngân hàng TMCP á Châu đã không ngừng phấn đấu phát triển an toàn và hiệu quả.document. tăng 1000 tỷ so với đầu năm.vn + LG Merchant Banking Corporation. phù hợp với thị trường. VHĐ các loại tiền gửi đều tăng. tương đương mức tăng là 15%. Trang 22 . trở thành một trong những thành viên chủ chốt trên thị trường tài chính.

phán quyết cho vay dựa trên sự thống nhất phê chuẩn của Hội đồng tín dụng hoặc Ban tín dụng. phát triển thêm sản phẩm cho vay mới.vn Chất lượng tín dụng tăng trưởng cao và an toàn Trong 5 năm qua (1997-2001).document. Tính đến ngày 31/12/2001.3% tổng số phí dịch vụ thanh toán quốc tế) và Trang 23 . dư nợ cho vay đạt 2794 tỷ đồng. tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ luôn ở mức dưới 5% và có xu hướng giảm dần. xét duyệt trong quy trình tín dụng có sự độc lập và khách quan.66% trên tổng dư nợ. hoạt động tín dụng của ACB luôn đạt mức tăng trưởng cao. Giữa các khâu thẩm định. tăng 25% so với năm 2000 (hơn gấp 3 lần so với mức tăng 7. đánh giá. Tỷ lệ nợ quá hạn thấp góp phần làm cho tình hình tài chính của ACB luôn lành mạnh. Có được điều này là do ACB đáp ứng nhu cầu đa dạng của mọi ngành nghề.www.2 tỷ đồng. ACB cố gắng giữ vững tốc độ tăng trưởng tín dụng ổn định. tương ứng với tỷ lệ tăng là 12%. tài trợ và đồng tài trợ các dự án đầu tư.6 tỷ đồng (chiếm 41. Thêm vào đó chính sách lãi suất tín dụng hợp lí. thời gian xét duyệt hồ sơ vay và giải ngân nhanh chóng đã thu hút đông đảo khách hàng đến vay vốn tại ACB. Năm 2001. cung cấp nhiều sản phẩm tín dụng như cho vay bổ sung vốn kinh doanh. thu phí dịch vụ đạt 23. tăng 330 tỷ so với đầu năm. tài trợ xuất nhập khẩu. vừa hướng đến khách hàng cá nhân vừa hướng đến khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ. mọi thành phần kinh tế. Trong những năm tiếp theo. trong đó cho vay nền kinh tế đạt 3040 tỷ. tương đương số dư nợ quá hạn là 18. cho vay mua nhà với thời hạn cho vay phù hợp với nhu cầu. Đến cuối năm 2001 tỷ lệ này chỉ còn 0. Tuy tốc độ tăng trưởng tín dụng cao nhưng tính an toàn và hiệu quả của hoạt động tín dụng luôn được đảm bảo. cụ thể là trong 5 năm qua (1997-2001). ACB có cơ chế xét cấp tín dụng chặt chẽ. đến 30/06/2002. Công tác đánh giá tín dụng thường xuyên được thực hiện nhằm giám sát. doanh số thanh toán quốc tế đạt 364 triệu USD. cho vay xây dựng sửa chữa nhà. tiếp tục đồng tài trợ cho các dự án lớn. cho vay sinh hoạt tiêu dùng.466 tỷ đồng. trong đó doanh số thanh toán quốc tế mậu dịch là 215 triệu USD với phí dịch vụ là 9. dự báo rủi ro tín dụng để có các biện pháp ngăn ngừa hoặc xử lý kịp thời Thanh toán quốc tế. dư nợ cho vay đã đạt 3168 tỷ đồng.6% của toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam).

ACB đã thiết lập hạ tầng thông tin là mạng diện rộng kết nối hội Trang 24 . Dịch vụ địa ốc và công ty chứng khoán ACB.26 USD. Trung tâm địa ốc ACB đã đi vào hoạt động được 5 năm kể từ tháng 2/1997. đã mở rộng mạng lưới giao dịch lên tới bảy điểm. Công ty chứng khoán ACB (ACBS) khai trương hoạt động từ tháng 7/2000. trong năm 2002 chi nhánh đã mở 97 L/C nhập khẩu trả ngay trị giá 9.78 USD bằng 96% L/C đã phát hành trong năm 2002.126. chỉ có dịch vụ thanh toán tiền mua bán nhà qua ngân hàng.39 tỷ đồng Phát triển công nghệ. trung gian thanh toán đến hướng dẫn thủ tục pháp lý. đến nay trung tâm đã phát triển các dịch vụ trọn gói liên quan đến nhà đất từ khâu quảng cáo giao bán nhà đất.847. Tính đến cuối năm 2001 với hơn 1730 tài khoản giao dịch của khách hàng. Công nghệ luôn là một lĩnh vực được ACB quan tâm đặc biệt.487. tạo điều kiện cho khách hàng vay mua nhà đất với doanh số cho vay trên 275 tỷ đồng. ACBS đã thực hiện môi giới chứng khoán với doanh số 278 tỷ đồng và thu phí hoa hồng môi giới là 1.128.458. Qua 5 năm hoạt động. Số lượng L/C đã thanh toán là 90 tương đương giá trị 8. Trung tâm được chuyển thành Siêu thị địa ốc ACB. siêu thị đã thực hiện thanh toán cho hơn 4000 giao dịch bất động sản với tổng trị giá trên 455. Trong tyhời gian đầu.vn doanh số thanh toán phi mậu dịch là 148 triệu USD với phí dịch vụ là 13.56 USD tăng 1% về mặt giá trị và 33% về mặt số lượng L/C đã phát hành. Với 145 phiên giao dịch trong năm. Riêng với chi nhánh Hà Nội. Từ tháng 10/2001. Doanh số thanh toán quốc tế (bao gồm cả thanh toán nhờ thu và điện chuyển tiền) tăng 4. Tháng 12/2001.document. TCBS là hệ quản trị được xây dựng trên nguyên tắc khách-chủ (Client-Server) với cơ sở dữ liệu tập trung và xử lý giao dịch theo thời gian thực.www. ACB đã chính thức đưa hệ quản trị nghiệp vụ ngân hàng TCBS (The Complete Banking Solution) vào sử dụng.6 tỷ đồng (chiếm 59% tổng số phí dịch vụ thanh toán quốc tế).000 lượng vàng. góp phần tăng trưởng dư nợ cho vay và gia tăng tỷ trọng thu nhập từ thu phí dịch vụ.336. ACBS được đánh giá là công ty hàng đầu trong số 9 công ty chứng khoán đang hoạt động tại Việt Nam. ACBS chiếm hơn 30% thi phần khách hàng giao dịch chứng khoán.

xây dựng hệ thống xử lý giao dịch thẻ và truyền dữ liệu nối kết thành công với hệ thống Banknet của tổ chức Mastercard quốc tế vào cuối năm 1995. Trung tâm thẻ ACB chính thức thành lập. hệ thống máy rút tiền tự động (ATM) cũng như tiến tới các dịch vụ ngân hàng điện tử. dịch vụ. dữ liệu được quản lý và lưu trữ qua hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle. II/ HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU 1/ Giới thiệu chung về hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP á Châu.document.. Những bước đi đầu tiên: Việc phát triển đa dạng hoá các hình thức dịch vụ kinh doanh sẽ tạo cho ngân hàng có điều kiện nâng cao uy tín của mình trên thị trường và khả năng sinh lời cao. Thông tin. một ngân hàng muốn tồn tại và phát triển trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì việc đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ là việc cần làm và nhất thiết phải làm. nên ngay sau khi ra đời. với mong muốn đa dạng hoá dịch vụ thẻ tín dụng tại Việt Nam và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.. nên đòi hỏi các ngân hàng phải có sự đầu tư chiều sâu về hạ tầng cũng như về con người. Do vậy.TCBS cũng tạo cơ sở cho việc chuẩn hoá quy trình phục vụ khách hàng. ý thức được tầm quan trọng của nghiệp vụ kinh doanh thẻ. TCBS cho phép ACB triển khai các sản phẩm. Bên cạnh đó. tiện ích cho khách hàng trong tương lai như thẻ ghi nợ. Việc chuẩn bị cho việc phát hành thẻ ACB Mastercard quốc tế và chấp nhận thanh toán bằng thẻ Mastercard đã được thực hiện hoàn chỉnh và Trung tâm rhẻ ACB đã chính thức công bố hoạt động dịch vụ thẻ Mastercard quốc tế vào ngày 27/04/1996. Trung tâm thẻ ACB gồm 28 nhân viên đã được tuyển dụng.vn sở với tất cả các chi nhánh. đào tạo trong các lĩnh vực chuyên môn của nghiệp vụ thẻ. Đến 09/02/1996. ACB đã xúc tiến chuẩn bị nhân sự cũng như trang thiết bị để xây dựng trung tâm thẻ ngân hàng. ACB đã rất chú trọng phát triển nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ. Cùng với việc hoàn tất các thủ tục để trở thành thành viên chính thức của tổ chức thẻ quốc tế Mastercard (27/03/96) và xin phép Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 1.1. ngân hàng qua Internet. Kinh doanh thẻ là một lĩnh vực kinh doanh có khả năng sinh lời cao nhưng lại là lĩnh vực kinh doanh hoàn toàn mới mẻ. Trung tâm thẻ ACB Trang 25 .www.

Ngân hàng TMCP á Châu cùng với Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trở thành hai thành viên đầu tiên tại Việt Nam tham gia vào lĩnh vực phát hành và thanh toán thẻ ngân hàng.document. chỉ khác là phạm vi sử dụng thẻ chỉ nằm trong lãnh thổ Việt Nam. việc sử dụng thẻ nội địa cũng không khác nhiều so với thẻ quốc tế. Nói cách khác. trong năm 2000. rồi đây các loại thẻ tín dụng quốc tế được du khách mang đi sử dụng ở bất kỳ nơi nào trên toàn thế giới cũng đều được chấp nhận tại Việt Nam. đánh dấu thêm một bước tiến của ACB trên con đường hiện đại hoá và hội nhập vào hệ thống thanh toán toàn cầu. Có thể nói. ACB là một trong số ít những ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam là thành viên chính thức của hai tổ chức thẻ quốc tế lớn nhất thế giới. Hiện nay. ngày 28/04/1999. ACB đang xúc tiến tiếp cận với tất cả các tổ chức phát hành thẻ tín dụng quốc tế tạo điều kiện đưa tất cả các loại thẻ tín dụng khác như American Express. ACB cũng rất chú trọng đến việc phát triển thẻ tín dụng nội địa. VisionCard. sau một thời gian chuẩn bị. thu nhập của đa số người dân Việt Nam. JCB. một sản phẩm đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép Ngân hàng á Châu được phép phát hành và thanh toán thẻ Visa tại Việt Nam.vn đã đệ đơn xin gia nhập tổ chức thẻ quốc tế Visa. vì thẻ nội địa phù hợp với nhu cầu. Ngày 25/10/1996 tổ chức thẻ quốc tế Visa đã công nhận ACB là thành viên chính thức sau khi xem xét quy mô tổ chức và kỹ năng điều hành. Dinner Club. Mastro EuroCard. GM Card JP Peney vào thương trường Việt Nam. Ngày 20/01/1997. Sau một thời gian tham gia vào thị trường thẻ Việt Nam. yêu cầu kỹ thuật của Ngân hàng á Châu và Trung tâm thẻ ACB. Countdown. Như vậy. tạo tiện ích tối đa cho khách hàng. Sự ra đời của thẻ tín dụng nội địa ACB- Trang 26 .www. ACB đã công bố việc tham gia phát hành thẻ tín dụng công ty ACB-VISA. Cùng với việc phát triển thẻ tín dụng quốc tế. Trung tâm thẻ đã mở rộng mạng lưới đại lý chấp nhận thẻ trên hầu hết các tỉnh thành trong cả nước. Att Card. Hơn nữa. Để đáp ứng nhu cầu sử dụng thẻ ngày càng tăng. nhận thức được tầm quan trọng của sản phẩm thẻ tín dụng cũng như tiềm năng phát triển của loại hình thanh toán này trên lãnh thổ Việt Nam.

1.2.Thẻ ACB Mastercard và ACB VISA tín dụng tuần hoàn không ký quỹ. Khách hàng có thể ký quỹ bằng cách cầm cố một sổ tiết kiệm hay mở tài khoản tiền gửi phong toả trong thời hạn 12 tháng (có hưởng lãi). và thường số tiền ký quỹ này phải bằng hoặc lớn hơn hạn mức tín dụng (số tiền tối đa mà chủ thẻ được phép sử dụng để giao dịch thẻ mà ACB cho phép) của thẻ. . Loại thẻ này nói chung không khác gì so với thẻ ACB Mastercard và ACB VISA tín dụng tuần hoàn ký quỹ. điểm khác nhau duy nhất là thẻ ACB Mastercard Trang 27 .www. Đặc điểm của loại thẻ này là mỗi tháng sau khi nhận được bảng thông báo giao dịch do Trung tâm thẻ ACB gửi đến.Card. chủ thẻ được phép thanh toán trước 20% số dư nợ trên tài khoản thẻ. Các loại thẻ do Ngân hàng TMCP á Châu đang phát hành: a/ Thẻ tín dụng quốc tế. Những thành công trong năm 2000 đã tiếp tục được đẩy mạnh và phát triển trong năm 2001 với sự ra đời của hai sản phẩm mới là thẻ tín dụng nội địa ACBMai Linh và ACB-Phước Lộc Thọ. Bên cạnh đó. ACB tiếp tục trang bị hệ thống máy rút tiền tự động ATM tại các chi nhánh và trung tâm thương mại ở các thành phố lớn nhằm đem lại tiện ích tối đa cho khách hàng. ACB đã phát hành một dạng thẻ Debit nội địa mang nhãn hiệu ACB e. 80% còn lại (là tín dụng được ACB cấp trong 3 kỳ hoá đơn) được phép nợ và sẽ chịu phí tài chính theo quy định hiện hành của ACB. đã đánh dấu bước đầu thành công của Trung tâm thẻ trong việc tiên phong phát triển thẻ nội địa tại Việt Nam. Cũng trong năm 2002. Đầu tháng 6/2002.vn Saigon Tourist và ACB-Saigon Co-op vào cuối năm 2000 nhằm đáp ứng nhu cầu sử thẻ ngày càng cao.document. Đây là loại thẻ nhằm hướng đến tất cả các khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ bằng thu nhập riêng của mình mà không cần đến tiền vay của ngân hàng. Để được sử dụng thẻ khách hàng phải ký quỹ tại ngân hàng đó là số tiền đồng Việt Nam mà khách hàng phải nộp vào tài khoản của Trung tâm thẻ ACB để đảm bảo cho việc sử dụng thẻ tín dụng do ngân hàng phát hành. . Là loại thẻ đáp ứng nhu cầu sử dụng của cá nhân do cá nhân thanh toán bằng nguồn tiền của mình.Thẻ ACB Mastercard và ACB VISA tín dụng tuần hoàn ký quỹ. ACB đã triển khai thành công chương trình chấp nhận thanh toán thẻ Visa Electron và MasterCard Electronic.

công ty. Tổng hạn mức tín dụng của các thẻ bằng hạn mức chung quy định trong bản thoả thuận do công ty ký với ngân hàng về việc tham gia chương trình thẻ công ty. .www.document. Về cách sử dụng. + Thẻ phụ: do chủ thẻ chính là cá nhân đứng tên xin phát hành cho một người khác và chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ các khoản chi tiêu của thẻ phụ. . họ thường là những khách hàng có thu nhập cao và ổn định. Tổ chức. công ty xin phát hành thẻ uỷ quyền cho các nhân viên thuộc tổ chức. Ngoài ra. khách hàng đặc biệt của ACB.Thẻ ACB VISA Business.vn và ACB VISA tín dụng tuần hoàn không ký quỹ cấp cho khách hàng có uy tín. khách hàng khi sử dụng thẻ tín dụng ACB-Card còn được hưởng các ưu đãi từ phía các đối tác phát hành của ACB như được chiết khấu giảm giá khi sử Trang 28 . những khách hàng được sự bảo lãnh thanh toán của Ngân hàng hay của các cơ quan. Là loại thẻ do ACB phát hành cho các công ty. Trong đó tuỳ từng loại thẻ mà ngân hàng đưa ra các loại sản phẩm thẻ kèm theo. ACB phát hành hai loại: + Thẻ chính: do cá nhân đứng tên xin phát hành cho mình sử dụng và cá nhân đó là chủ thẻ chính. thẻ tín dụng nội địa tương tự như cách sử dụng của thẻ tín dụng quốc tế do ACB phát hành tức là có thể sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ. công ty sử dụng thẻ và chỉ định rõ hạn mức cho từng thẻ trong đơn xin phát hành. công ty đó. tổ chức có nhu cầu sử dụng thẻ và chịu trách nhiệm thanh toán bằng nguồn tiền của tổ chức. .Thẻ tín dụng do ACB phát hành có hai loại + Thẻ vàng: có hạn mức tín dụng cao từ trên 50 triệu VND đến dưới 100 triệu VND + Thẻ chuẩn: có hạn mức tín dụng thấp hơn thẻ vàng từ 10 triệu VND đến dưới 50 triệu VND b/ Thẻ tín dụng nội địa: Là sản phẩm thẻ tín dụng do ACB phát hành phối hợp với Saigon-Coop (Liên minh các hợp tác xã thành phố Hồ Chí Minh) và Tổng công ty du lịch Sài gòn (Saigon Tourist). hay rút tiền mặt nhưng chỉ được sử dụng trong lãnh thổ Việt Nam.Riêng đối với thẻ cá nhân.

.Card. hạn chế được thói quen sử dụng tiền mặt. b/ Đối tượng được xét phát hành thẻ.Phát hành thẻ phải trên cơ sở thẩm định rõ khách hàng.vn dụng các dịch vụ do đối tác của ACB cung cấp. Hoạt động nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại ACB.Hoạt động phát hành thẻ của ACB tuân theo những nguyên tắc cơ bản sau: . 1. Trường hợp không có tài sản đảm bảo phải được thức hiện theo quy định của Hội Đồng Tín Dụng (HĐTD) của ACB trong từng thời kỳ.Phát hành thẻ phải có tài sản đảm bảo. a/ Nguyên tắc phát hành thẻ.Cá nhân được xét cấp thẻ bao gồm : .document.Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thời hạn dưới 12 tháng. ACB đã góp phần không nhỏ cho chương trình thương mại hoá điện tử. Từ năm 2001. tiết kiệm được chi phí in tiền cho Nhà nước. và kết quả mà ACB thu được từ việc phát hành hai loại thẻ mới này là rất thành công.Công dân Việt Nam đi du lịch. ngăn chặn nạn in tiền giả đồng thời góp phần tăng thêm nguồn thu cho Ngân hàng á Châu nói chung và chi nhánh Hà Nội nói riêng. học tập.Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có thời hạn từ 12 tháng trở lên và có thu nhập hợp pháp tại Việt Nam. Tháng 6/2002 ACB lại tiếp tục cho ra đời một loại thẻ tín dụng nội địa mang nhãn hiệu ACB e. ACB tiếp tục cho ra đời hai sản phẩm thẻ tín dụng nội địa đó là ACB. ACB đang phát hành rộng rãi loại thẻ này đến mọi đối tượng khách hàng với hạn mức tối thiểu là 2 triệu VND. Hiện nay.www. 1. .Mai Linh và ACB.3.Phước Lộc Thọ. .Công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam.3. . Doanh số phát hành loại thẻ mới này trong 6 tháng cuối năm 2002 cho thấy những kết quả bước đầu rất đáng khích lệ của Trung tâm thẻ nói riêng và ACB nói chung trong việc đưa sản phẩm thẻ mới tiếp cận trên thị trường. . . Trang 29 .1. chữa bệnh và thăm viếng ở nước ngoài (không kể thời hạn ). Như vậy. Nghiệp vụ phát hành thẻ. bằng việc đẩy mạnh nghiệp vụ phát hành thẻ tín dụng.

. doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động theo luất đầu tư nước ngoài tại Việt Nam . + Có khả năng tài chính đảm bảo việc thực hiện đầy đủ và đúng hạn các nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc sử dụng thẻ của chủ thẻ chính và (các) chủ thẻ phụ. . cầm cố tài sản hợp pháp bảo lãnh thanh toán thay. + Sẵn sàng cung cấp các tài liệu cần thiết khi ACB có yêu cầu.Doanh nghiệp nhà nước. Khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ được ACB xem xét phát hành thẻ khi hội đủ các điều kiện sau: * Đối với thẻ cá nhân : . đơn vị hành chính sự nghiệp .vn . + Có tài sản đảm bảo cho việc phát hành thẻ và /hoặc được người thứ ba thế chấp.Chủ thẻ phụ : + Có năng lực pháp luật và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.Doanh nghiệp liên doanh. * Đối với thẻ công ty: . Trường hợp phát hành thẻ không có tài sản đảm bảo được thực hiện theo quy định của HĐTD ACB theo từng thời kỳ . . + Được chủ thẻ chính đề nghị cấp thẻ bằng văn bản.Chủ thẻ chính : + Có năng lực pháp luật năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của của pháp luật. Người thứ ba phải có năng lực hành vi dân sự (đối với cá nhân).Công ty được xét cấp hạn mức tín dụng thẻ phải : Trang 30 . c/ Điều kiện để được phát hành thẻ. + Sẵn sàng cung cấp các tài liệu cần thiết khi ACB có yêu cầu.Tổ chức (công ty) được xét phát hành thẻ công ty cho các cá nhân được công ty đề nghị cấp thẻ bao gồm: . Riêng với các chủ thẻ là cá nhân người nước ngoài phải có thời hạn cư trú và làm việc tại Việt Nam bằng thời hạn sử dụng thẻ cộng với 60 ngày. công ty cổ phần và các tổ chức kinh tế khác của Việt Nam được thành lập và kinh doanh tại Việt Nam.document.www. công ty trách nhiệm hữu hạn.Các cơ quan.

+ Được công ty đề nghị cấp thẻ bằng văn bản. d/ Thủ tục phát hành. + Có khả năng tài chính đảm bảo viêc thực hiện đầy đủ và đúng hạn các nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc sử dụng thẻ của các cá nhân được công ty đề nghị cấp thẻ. Người thứ ba phải có năng lực pháp luật dân sự ( đối với pháp nhân ).ph¸t hµnh.www.vn + Có năng lực pháp luật dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. + Sẵn sàng cung cấp các tài liệu cần thiết khác khi ACB có yêu cầu.document. t t Yªu cÇ ph¸t hµnh thÎ u Trung t© m thÎ ACB Trang 31 . Ngoài ra công ty phải có tài khoản mở tại ACB hoặc các ngân hàng khác tại Việt Nam. hoặc có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự (đối với cá nhân ). Trường hợp phát hành thẻ không có tài sản đảm bảo được thực hiện theo quy định của HĐTD ACB trong từng thời kỳ. Thủ tục phát hành thẻ tín dụng quốc tế và nội địa của ACB nói chung ta có thể thấy rất rõ qua sơ đồ sau : Kh¸ch hµng ThÈm ® Þ nh. + Có tài sản đảm bảo cho việc phát hành thẻ và / hoặc được bên thứ ba thế chấp cầm cố tài sản hợp pháp bảo lãnh thanh toán thay.xÐ duyÖ . .Cá nhân được công ty đề nghị cấp thẻ phải: + Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự. giao thÎ t t Y ªu cÇ ph¸t hµnh thÎ u Giao thÎ Chi nh¸nh ACB ChuyÓ hå s¬kh¸ch hµng n ThÈm ® xÐ duyÖ ph¸t hµnh thÎ Þ nh.

.Giấy chứng nhận công tác (nếu có). .Giấy yêu cầu sử dụng thẻ công ty.Cá nhân điền vào Phiếu đề nghị phát hành thẻ (theo mẫu) và gửi đến Trung tâm thẻ ACB cùng với hồ sơ phát hành thẻ. ngoài các chứng từ trên. . mẫu dấu.www. .Hợp đồng lao động. . Đối với các doanh nghiệp có quan hệ tín dụng lần đầu với ngân hàng.Báo cáo tài chính trong hai năm gần nhất.Các chứng từ khác liên quan nếu có .Hồ sơ về tài sản đảm bảo. Trang 32 . . . • Đối với thẻ cá nhân : .Hợp đồng sử dụng thẻ.Hồ sơ các cá nhân được công ty đề nghị cấp thẻ (bản sao chứng minh thư nhân dân hoặc hộ khẩu. khi có nhu cầu sử dụng thẻ tín dụng do ACB phát hành.Hộ khẩu . . . . . trong hồ sơ đề nghị phát hành thẻ Trung tâm thẻ ACB yêu cầu những những chứng từ cơ bản sau : . phải nộp kèm theo: .Hồ sơ về tài sản đảm bảo. chữ ký người đứng đầu tổ chức và người được uỷ quyền.vn (a) Hồ sơ phát hành thẻ : • Đối với thẻ cá nhân : đối với các khách hàng là cá nhân.document.Các giấy tờ thủ tục giới thiệu. .Quyết định thành lập doanh nghiệp.Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu .Các hồ sơ cần thiết liên quan đến các vấn đề trách nhiệm quản lý và sử dụng tài sản của công ty.Giấy chứng nhận sản xuất kinh doanh. • Đối với thẻ công ty : . xác nhận của công ty về thời gian công tác). (b)Trình tự phát hành.

Nếu ngân hàng đồng ý phát hành thẻ. + Giao thẻ.Tư cách chủ thẻ (đối với thẻ cá nhân) hoặc uy tín công ty (đối với thẻ công ty).Công ty gửi đến ACB văn bản đề nghị tham gia chương trình thẻ tín dụng công ty cùng với hồ sơ phát hành thẻ trên .Thủ tục phát hành thẻ phụ tương tự như thủ tục phát hành thẻ chính và chủ thẻ chính phải là người đề nghị cấp thẻ cho (các) chủ thẻ phụ. ACB tiến hành thẩm định và xét duyệt phát hành thẻ cho các cá nhân được công ty đề nghị phát hành thẻ. PIN cho khách hàng. + Hoàn tất thủ tục (thế chấp. • Đối với thẻ công ty: . . Việc thẩm định phát hành và gia hạn thẻ phải trên cơ sở nắm rõ khách hàng. ACB.vn . phong toả) về tài sản đảm bảo. + Hoàn tất thủ tục (cầm cố. . ACB và khách hàng thực hiện các bước sau: + Bổ sung các chứng từ cần thiết theo yêu cầu của ACB. Trung tâm thẻ ACB tiến hành việc thẩm định và xét duyệt phát hành thẻ cho cho khách hàng thẻ. + Giao thẻ. mở tài khoản thẻ của khách hàng và quản lý tài khoản khách hàng. mở tài khoản thẻ cho khách hàng và quản lý tài khoản thẻ của khách hàng . đảm bảo các nguyên tắc tín dụng và đảm bảo an toàn cho ACB . Nếu đồng ý phát hành thẻ cho khách hàng. phong toả ) về tài sản đảm bảo.Căn cứ vào hồ sơ nhận được. PIN cho các cá nhân được uỷ quyền.Khả năng thanh toán chủ thẻ (đối với thẻ cá nhân) hoặc công ty (đối với thẻ công ty). + Ký kết hợp đồng sử dụng thẻ. cầm cố.www. + Ký kết hợp đồng sử dụng thẻ.document. Nội dung công tác thẩm định phát hành thẻ và gia hạn thẻ tương tự như nội dung thẩm định cho vay bao gồm các nội dung thẩm định theo thứ tự quan trọng như sau: . Trang 33 . công ty và (các) cá nhân được công ty đề nghị cấp thẻ thực hiện tiếp các bước sau: + Bổ sung các chứng từ cần thiết theo yêu cầu của ACB.Căn cứ và hồ sơ nhận được.

Tài sản đảm bảo. cũng như tránh những thiệt hại cho ACB. trong quá trình phát hành thẻ cho khách hàng ACB đang áp dụng các loại phí sau: Trang 34 . (c) Các khoản phí.Tiềm lực tài chính chủ thẻ (đối với thẻ cá nhân) hoặc công ty (đối với thẻ công ty . Việc phát hành và giao thẻ cho khách hàng trực tiếp tại Trung tâm thẻ ACB hay qua chi nhánh phát hành phải đảm bảo bí mật.vn . .www. Hiện nay.Các yếu tố ảnh hưởng khác .document. an toàn cho khách hàng.

000 VNĐ/trang 15.1%số tiền giao dịch +Visa: 0-1.000 VNĐ 2.000 0.95%_tối thiểu 20.075%_tối thiểu 20.35% số tiền giao dịch (không áp dụng cho giao dịch VNĐ) (%/tháng) 20000 VNĐ Phí sử dụng vượt hạn mức 0.000 VNĐ/lần +Mastercard: 0-1.vn Stt Khoản mục Thẻ tín dụng nội địa Thẻ Thẻ tín dụng quốc tế Thẻ vàng 300.15%/ số tiền giao dịch-tối thiểu 50000 VNĐ 20.000 chuẩn 200.000 +Không thuộc đại lý ACB: 80.075%_tối thiểu tín dụng (%/ Ngày) Phí thanh toán trễ hạn (%/số tiền chậm ) Phí thay thế thẻ Phí thất lạc thẻ Phí thay đổi hạn mức tín dụng Phí cấp bản sao BTBGD 20.000 VNĐ/trang 10. Internet 13 Xác nhận theo yêu cầu khách hàng 14 Phí chuyển đổi tiền tệ của tổ chức thẻ quốc tế 15 Phí chênh lệch tỷ giá _ 1.85%/tháng 2 % _ tối thiểu VNĐ/thẻ VNĐ/thẻ 0.95%_tối thiểu 50.1% số tiền giao dịch 0.000 VNĐ/trang 15.000 VNĐ 2.000 _ _ _ 10 Phí cấp bản sao hoá đơn giao dịch(VNĐ/HĐ) 11 Phíkhiếu nại (VNĐ/GD) 12 Phí đặt hàng qua thư. điện thoại. Trang 35 .www.000 VNĐ/trang +Thuộc đại lý ACB: 20.000 VNĐ/thẻ 50.000 Thẻ công ty 150. a/ Các loại thẻ mà ACB chấp nhận thanh toán.000 VNĐ/thẻ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Phí thường niên Lãi suất cho vay Phí rút tiền mặt 100.85%/tháng 4%_tối thiểu 60.3 Nghiệp vụ thanh toán thẻ.000 VNĐ 0.000 VNĐ 50.000 Tối thiểu 80.3.000 Tối thiểu 20.000 VNĐ/thẻ 20.document.000 VNĐ/thẻ 30.000 VNĐ 50.000 VNĐ/thẻ 0.0000 VNĐ/thẻ 30.

. ghi nợ NHPHT và gửi giao dịch vể NHPHT Nhận hoá đơn thanh toán cho đại lý .document. Ngoài ra hiện nay ACB còn chấp nhận thanh toán các loại thẻ như American Express.. cung cấp . hay ACB card đều được ACB chấp nhận thanh toán. ACB chấp nhận thanh toán hai loại thẻ tín dụng quốc tế là MasterCard và Visa.yêu cầu chủ thẻ ký tên Ngân hàng phát hành Ký tên lên hoá đơn Trang 36 . b/ Quy trình nghiệp vụ thanh toán thẻ. Hiện nay ACB đang áp dụng thanh toán thẻ theo quy trình nghiệp vụ thống nhất do các tổ chức thẻ quốc tế quy định: Ghi nợ tài khoản thẻ của chủ thẻ . JCB. lập hoá đơn bán hàng . gửi giao dịch về tổ chức thẻ quốc tế Kiểm tra chữ ký của chủ thẻ với chữ ký trên thẻ .gửi BTBGD cho chủ thẻ Xử lý giao dịch ghi có NHTTT .vn Hiện nay. xin chuẩn chi (hoặc kiểm tra bản tin cảnh giác ) Kiểm tra tài khoản thẻ của chủ thẻ . thanh toán cho NHPHT Chủ thẻ Ngân hàng phát hành đại lý chấp nhận thẻ Tổ chức thẻ quốc tế Ngân hàng thanh toán Đại lý chấp nhận thẻ Đại lý chấp nhận thẻ Chủ thẻ Sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ Kiểm tra các yếu tố trên thẻ . chấp nhận nếu chữ ký đúng Nhận được thông báo giao dịch. kèm theo thẻ tín dụng nội địa ACB Card.www. Nghiệp vụ thanh toán thẻ là nghiệp vụ quan trọng nhất và có hiệu quả cao nhất trong việc cung cấp các dịch vụ về thẻ của ngân hàng ACB. Điều này có nghĩa là mọi loại thẻ tín dụng do bất kỳ ngân hàng nào phát hành mang thương hiệu Visa hoặc Mastercard.mã số chuẩn chi nếu chấp thụân giao dịch Ghi mã số chuẩn chi lên hoá đơn.

Việc chấp nhận thanh toán tuân theo các bước sau: . Ngân hàng thanh toán sẽ ghi có cho đại lý bằng số tiền giao dịch trừ chiết khấu đại lý (merchant discount). loại tiền giao dịch). yêu cầu chủ thẻ ký tên. 1 liên hoá đơn giao dịch sẽ được nhân viên giao cho khách hàng .Ngân hàng phát hành ghi nợ và hàng tháng gửi hoá đơn thanh toán cho chủ thẻ. Sau khi kiểm tra xong. . . số thẻ.Ngân hàng thanh toán truyền thông tin giao dịch về ngân hàng phát hành thông qua hệ thống thanh toán INET của Mastercard hoặc Base II của Visa. ngày đáo hạn của thẻ.vn A/ Giao dịch mua bán hàng hoá -dịch vụ ( Sales Transactions ). Trang 37 . tên chủ thẻ. Hệ thống thanh toán của Mastercard hoặc Visa sẽ ghi có cho ngân hàng thanh toán và ghi nợ cho ngân hàng phát hành bằng số tiền giao dịch trừ đi phí trao đổi thông tin (Interchange Fee). nếu hợp lệ nhân viên đại lý sẽ lập hoá đơn giao dịch (loại hóa đơn. ngày giao dịch.Cuối ngày. . Chủ thẻ sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hoá và dịch vụ tại đại lý (có ký hợp đồng thanh toán thẻ với ACB).www.document. Nhân viên đại lý sẽ tiến hành so sánh chữ ký đó với chữ ký mẫu trên thẻ. đại lý nộp các hoá đơn giao dịch (nếu đại lý được trang bị thiết bị cà tay -Imprinter) hay truyền thông tin giao dịch (nếu đại lý được trang bị thiết bị điện tử EDC) cho ngân hàng ACB.Nhân viên đại lý tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của thẻ khi tính tiền. số tiền giao dịch.

Nhân viên đại lý quẹt thẻ qua rãnh của thiết bị đọc thẻ và nhập các số liệu. . . Quy trình chuẩn chi gồm có những nội dung chính sau đây: ♦ Đối với máy cà thẻ (Imprinter) * Trường hợp số tiền giao dịch dưới/ bằng hạn mức quy định: . .Nhân viên đại lý kiểm tra bảng tin cảnh giác. .document. * Trường hợp tổng số tiền giao dịch trên hạn mức quy định. . coi như giao dịch được chấp thuận. Trang 38 . nhân viên chuẩn chi sẽ cung cấp cho đại lý mã số chuẩn chi. Trường hợp thẻ ngân hàng khác phát hành Trung tâm thẻ ACB sẽ chuyển yêu cầu chuẩn chi đến ngân hàng phát hành thông qua hệ thống chuẩn chi INAS của Mastercard hay BASE I của Visa. từ chối. sau khi chủ thẻ ký tên lên hoá đơn đúng chữ ký trên thẻ thì coi như giao dịch được chấp thuận.Nhân viên chuẩn chi của Trung tâm thẻ ACB sẽ trả lời yêu cầu chuẩn chi cho các đại lý theo các dạng chấp thuận. .www.Chủ thẻ khi nhận được BTBGD sẽ thanh toán cho ngân hàng phát hành số tiền giao dịch mà chủ thẻ đã thực hiện tại đại lý. việc trả lời một cách tự động bằng việc hiện lên màn hình của thiết bị. loại hình giao dịch .vn . ♦ Thiết bị đọc thẻ điện tử EDC ( Electronic Data Capture) . các thông tin về giao dịch vào máy như số tiền.Nếu thẻ không bị liệt kê trong bảng tin cảnh giác.Nhân viên chuẩn chi của trung tâm thẻ sẽ tiến hành kiểm tra thông tin của chủ thẻ tại trung tâm máy tính và chuẩn chi ACB.Nhân viên đại lý xin chuẩn chi của Trung tâm thẻ ACB bằng điện thoại hay telex. Nếu chấp thuận. đại lý phải thực hiện đúng quy trình chuẩn chi mà Trung tâm thẻ ACB đã cung cấp trong hợp đồng thanh toán thẻ. thu hồi thẻ hay liên hệ thêm. nếu thẻ do ACB phát hành. đại lý để đảm bảo sẽ được thanh toán đầy đủ cho hàng hoá dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng. Trong quá trình thanh toán. Các hệ thống chuẩn chi này sẽ chuyển yêu cầu chuẩn chi đến ngân hàng phát hành thẻ tương ứng.Thông tin này tự động chuyển đến Trung tâm thẻ ACB (ACB Host).Nếu chấp thuận tự máy sẽ in ra hoá đơn.

nó giúp không những đại lý. .www. dịch vụ theo mẫu đại lý cung cấp. ♦ Rút tiền mặt tại ngân hàng. .Chủ thẻ đưa thẻ vào khe của máy nhập mã số PIN và nhập số tiền cần rút .vn Quy trình chuẩn chi là một quy trình đặc biệt quan trọng. ♦ Rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động ATM.Chủ thẻ chỉ việc nhận tiền và hoá đơn. thông báo số tiền cần rút. đại lý mới được xác nhận và tiến hành thực hiện.Nếu giao dịch được chấp thuận máy sẽ đưa tiền và hoá đơn ra.So sánh đối chiếu giao dịch với các loại bản kê và báo Có/Nợ để thực hiện thanh toán với tổ chức thẻ quốc tế Trang 39 . ngân hàng đại lý. chủ thẻ phải cung cấp cho đại lý số thẻ tín dụng.Tiếp nhận. mạng Internet. dịch vụ qua thư.Chủ thẻ xuất trình thẻ và chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) cho nhân viên ngân hàng.Nhân viên ngân hàng lập hoá đơn rút tiền mặt. . ngày hiệu lực của thẻ. . Vì vậy. giữ lại một liên và tiến hành rút tiền tại quỹ. . xử lý và chuyển dữ liệu giao dịch thanh toán thẻ với các chi nhánh. mà cả Trung tâm thẻ ACB tránh được các rủi ro trong thanh toán thẻ. C/ Với các giao dịch đặt hàng hoá. Chỉ khi các thông tin thanh toán bằng thẻ của khách hàng được ngân hàng duyệt. điện thoại.document.Máy sẽ tự động kiểm tra thẻ và truyền giao dịch về ngân hàng phát hành. . . Với các giao dịch giá trị lớn chủ thẻ điền thông tin giao dịch và ký vào phiếu xác nhận đặt hàng.Chủ thẻ kiểm tra các thông tin trên hóa đơn nếu đúng thì ký nhận. điện thoại và mạng Internet. CSCNT và tổ chức thẻ quốc tế.Đặc điểm của loại giao dịch này là chủ thẻ không phải xuất trình thẻ trực tiếp cho đại lý mà chỉ liên lạc với nhau qua thư. D/ Nhiệm vụ chủ yếu của Trung tâm thẻ ACB và các chi nhánh ACB trong quy trình giao dịch thanh toán thẻ tín dụng. (a) Tại trung tâm thẻ (TTT): . B/ Giao dịch rút tiền mặt ( Cash Transactions). đồng thời kiểm tra tính hợp lệ của thẻ và thực hiện xin chuẩn chi (xin cấp phép) .

a/ Thẻ tín dụng quốc tế.Tiếp nhận các dữ liệu giao dịch thanh toán thẻ của chủ thẻ từ TTT .Tạm ứng cho các đại lý khi các đại lý có nhu cầu.75%(gồm cả VAT) . 1. Thẻ tín dụng quốc tế ACB-Master Trang 40 Thẻ tín dụng nội địa 2% _ tối thiểu 20000 VNĐ 1. STT 1 2 Khoản mục Phí rút tiền mặt (%/tháng) Chiết khấu đại lý (%/ số tiền giao dịch) Đối với thẻ tín dụng do ACB phát hành.www.Tiếp nhận các khiếu nại của chủ thẻ. .document. . dịch vụ. E/ Các loại phí ACB áp dụng trong thanh toán thẻ. cũng như các ngân hàng khác phát hành đã thanh toán tiền hàng hoá. dịch vụ hay ứng tiền mặt tại các đại lý chấp nhận thẻ.1.4. ACB sẽ chuyển đổi ngoại tệ đó ra VND theo tỷ giá trung bình giữa mua và bán chuyển khoản do ACB công bố vào ngày giao dịch được cập nhập vào hệ thống quản lý thẻ của ACB.Nhận các hoá đơn giao dịch từ đại lý và truyền thông tin giao dịch về Trung tâm thẻ ACB. Như đã nói ở trên. đại lý chấp nhận thanh toán thẻ từ chi nhánh hay từ các ngân hàng đại lý gửi về. (b) Tại chi nhánh ACB. . Thực trạng phát hành thẻ. ngân hàng đại lý của ACB .Lập bảng thông báo giao dịch hàng tháng gửi các chi nhánh . hiện nay ACB đã và đang phát hành hai loại thẻ tín dụng quốc tế mang thương hiệu Master Card và Visa.vn .Thông báo và thu nợ từ chủ thẻ căn cứ bảng thông báo giao dịch thẻ từng kỳ nhận từ TTT gửi cho chủ thẻ. ứng tiền mặt bằng ngoại tệ. Thực trạng hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP á Châu 1. máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt tính giá hàng hóa.65%(gồm cả VAT) Thẻ tín dụng quốc tế 4%_tối thiểu 60000 VNĐ 2.4. .Phân loại và thực hiện thanh toán với chi nhánh có liên quan.

bảo lãnh của công ty có nhân viên sử dụng thẻ. hơn nữa việc triển khai chương trình phát hành thẻ tín dụng công ty ACB-VISABUSSINESS. số lượng phát hành thẻ tăng nhanh hơn. năm 2001 tăng với số lượng chủ thẻ là 14094 thẻ. Trong năm đầu tiên.2%/năm. Để có sự tăng trưởng chủ thẻ như vậy phải kể đến sự cố gắng đặc biệt của đội ngũ nhân Trang 41 . Thẻ tín dụng quốc tế do ACB phát hành còn là thẻ có hạn mức tín dụng bằng đồng Việt Nam. chủ thẻ có thể đảm bảo cho ACB phát hành bằng cách thế chấp sổ tiết kiệm và vẫn được hưởng lãi thích hợp.www. Tất cả các thẻ tín dụng quốc tế do ACB phát hành là loại thẻ có hình của chủ thẻ theo kỹ thuật thông tin chứa trên vạch từ và đảm bảo mọi tiêu chuẩn quốc tế về chống giả mạo đã được quy định. một công cụ thanh toán không dùng tiền mặt. Chủ thẻ ACB-Master Card hay ACB-Visa có thể giao dịch mọi nơi trên thế giới. như đảm bảo bằng VND thì hưởng tỷ lệ 1%/ tháng và ngoại tệ USD thì hưởng lãi suất 5. Song trong những năm sau đó.document. những kết quả đạt được cho đến thời điểm này là rất khả quan. ACB đã từng bước chuyển mình để trở thành một ngân hàng được đánh giá là một ngân hàng rất năng động và họat động có hiệu quả. ngoài việc tín chấp hoàn toàn hay tín chấp với sự bảo lãnh của ngân hàng.vn Card và ACB-Visa đều có công dụng như nhau. công cụ rút tiền mặt và sử dụng được tại các ATM tương ứng của các tổ chức Master Card và Visa trên toàn cầu. 15/10/1997 đối với thẻ Visa). Kể từ ngày chính thức phát hành thẻ (27/04/1996 đối với Master Card. Để đảm bảo cho việc ACB phát hành thẻ. ACB chỉ phát hành khoảng 500 thẻ và các giao dịch sử dụng thẻ thường có giá trị rất thấp. Có được những thành công này là do nỗ lực trong việc cải tổ toàn hệ thống ngân hàng của ban giám đốc đã thực sự phát huy tác dụng. cho đến nay ngân hàng đã phát hành hơn 15. nơi thẻ được sử dụng và sau đó thanh toán lại cho ACB bằng đồng Việt Nam. và tính đến ngày 29/04/2002 tiếp tục tăng với số lượng rất lớn đó là 15760 thẻ. Có thể nói. rút mọi loại tiền của địa phương. cũng như nhiều nỗ lực của ngân hàng trong việc đổi mới chính sách cấp phát tín dụng thẻ tạo điêù kiện thuận lợi cho khách hàng khi có nhu cầu sử dụng thẻ thực sự đã mang lại hiệu quả đáng kể cho ngân hàng thể hiện qua số lượng chủ thẻ gia tăng trong năm 2000 là 6775 thẻ.760 thẻ tín dụng quốc tế gồm cả hai loại Master Card và Visa). lượng thẻ và tốc độ phát triển của chủ thẻ của ngân hàng tăng mạnh với tỷ lệ tương đối cao. trong thời gian qua.

các cán bộ trong khu vực các trường đại học.. bệnh viện.Kết quả ngày càng có nhiều người Việt Nam sử dụng thẻ tín dụng do ACB phát hành. các công ty cổ phần và TNHH là khách hàng của ACB. cùng với đó là sự cố gắng của ban lãnh đạo và nhân viên đã tận tình trong công việc. thường xuyên rà soát và chấn chỉnh quy trình công tác nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu cuả khách hàng. Một nguyên nhân cũng vô cùng quan trọng khiến cho số lượng khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ đến với ngân hàng ngày càng nhiều là do Trung tâm thẻ ACB có những bước phát triển mạnh bạo trong chiến lược phát triển chủ thẻ với hình thức tín chấp trong khu vực doanh nghiệp nhà nước (các tổng công ty 90. chủ động và nỗ lực tìm kiếm các giải pháp thúc đẩy kinh doanh.. 91).document.www.vn viên ngân hàng trong hoạt động tiếp thị và phát triển khách hàng. Trang 42 . Sự hình thành Sub-Center của Trung tâm thẻ tại Hà Nội cũng góp phần làm tăng đáng kể số lượng chủ thẻ.

Tại Việt Nam ứng tiền mặt tại các tổ chức tài chính (ngân hàng) chấp nhận thẻ.vn Biểu đồ:Tăng trưởng số lượng chủ thẻ và doanh số giao dịch chủ thẻ ACB phát hành: 1 0. đại lý vé máy bay. siêu thị. các điểm bán lẻ..hoạt động 24/24 khắp nơi trên thế giới. Ngoài ra. khách sạn. câu lạc bộ. Hiện nay. tạo tiện ích tối đa cho khách hàng khi tham gia sử dụng dịch vụ thẻ.8 0.. Tại Việt Nam.document. nhà hàng. siêu thị..thuộc gần 220 quốc gia trên toàn thế giới.thẻ do ACB phát hành được được chấp nhận thanh toán tại 13. nhà hàng.000. câu lạc bộ. hiện nay còn có 300.6 0.000 (mười ba triệu) cửa hàng. Trung tâm thẻ đã mở rộng đại lý chấp nhận thẻ trên hầu hết các tỉnh thành trong nước.2 0 1997 1998 1999 2000 2001 Eas t We st North Số lượng chủ thẻ tăng với tốc độ nhanh chóng như vậy là do ACB đã đặc biệt quan tâm đến việc phát triển mở rộng đại lý chấp nhận thanh toán thẻ.4 0.có trưng bày biểu tượng Mastercard và Visa.www.000 điểm ứng tiền mặt và hơn 200.000 máy rút tiền tự động-ATM. thẻ được chấp nhận thanh toán tại cửa hàng. và hiện nay đã có máy Trang 43 ..

ngân hàng đã đưa ra một chương trình khuyến mại hấp dẫn cho các chủ thẻ. Trang 44 . Ngoài ra ngân hàng còn cung cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng có biên độ rộng hơn so với thẻ tín dụng quốc tế (tối thiểu 2 triệu VND).vn ATM mang thương hiệu Mastercard và Visa hoạt động tại nhiều địa điểm ở Hà Nội và TP. Để thu hút khách hàng sử dụng thẻ tín dụng nội địa do ACB phát hành. Ngày 20/12/2000.document. được giảm giá khi sử dụng các dịch vụ do SaigonCoop và SaigonTourist cung cấp. ngân hàng ACB phối hợp với hệ thống siêu thị của SaigonCoop (Liên minh các hợp tác xã Thành phố Hồ Chí Minh) và SaigonTourist (Tổng công ty du lịch Sài Gòn) tung ra thị trường thẻ tín dụng nội địa bằng tiền đồng mang tên ACB Card. Những đối tượng mà ACB. Hồ Chí Minh. SaigonCoop và SaigonTourist hướng tới là các khách hàng có thu nhập ổn định ở mức trung lưu trở lên.www. Mục tiêu mà ngân hàng hướng tới khi phát hành thẻ tín dụng nội địa là phục vụ cho nhu cầu thương mại điện tử tại Việt Nam thực sự phát triển trong khoảng thời gian vài năm trở lại đây. Biểu đồ: Số lượng đại lý chấp nhận thẻ b/ Thẻ tín dụng nội địa: Sự phát triển mạnh mẽ của việc sử dụng thẻ tín dụng quốc tế đã khuyến khích Trung tâm thẻ ACB mạnh dạn phát hành thẻ tín dụng thanh toán bằng tiền đồng.

tạo tiện ích tối đa cho khách hàng. Đây là loại thẻ nhằm hướng tới tất cả các khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ bằng nguồn thu nhập riêng của mình mà không cần đến tiền vay của ngân hàng.453 21. nếu với tốc độ phát triển mạnh như vậy thì có lẽ chỉ trong một vài năm tới.Card mới phát hành từ tháng 6/2002 nhưng cũng thu được một kết quả hết sức khả quan đó là 5253 thẻ. Và đây là điểm đánh dấu bước thành công của ACB trong việc tiên phong phát triển thẻ nội địa tại Việt Nam. nhằm giúp cho khách hàng hưởng được các dịch vụ ưu đãi mà phía đối tác của ngân hàng cung cấp Số liệu thống kê dưới đây cho thấy Trung tâm thẻ ACB tăng trưởng mạnh qua các năm và đã thành công khi đưa một sản phẩm mới của công nghệ ngân hàng hiện đại phục vụ đại chúng.092 6775 14.094 15760 581 4359 5332 2061 3130 3402 Trang 45 . ACB-SaigonCoop. ACB sẽ chiếm hết thị phần trên thị trường thẻ Việt Nam. Từ cuối năm 2000 cho tới nay. tháng 6/2002 ACB đã phát hành một dạng thẻ nội địa mang nhãn hiệu ACB e. góp phần mở ra một hướng đi mới trong hoạt động kinh doanh thẻ của ACB.Mai Linh. riêng thẻ ACB e. Bằng chứng là kể từ khi phát hành đến 29/04/2002. ACB.Card. ACB-Phước Lộc Thọ.www. ACB e. Đó chính là tiền đề để thẻ tín dụng nội địa ACB-Tourist. ST Nội dung Đơn vị 1996 561 561 0 355 1997 1723 1723 0 1168 1998 2629 2629 0 1380 1999 4125 4125 0 1662 2000 2001 29/4/02 T tính 01 Số lượng chủ thẻ Thẻ Thẻ quốc tế Thẻ nội địa 02 Số lượng đại lí Đại lí 7356 18. phần lớn là khách hàng Việt Nam.một con số không nhỏ chút nào. Qua đây có thể thấy rằng hoạt động phát hành thẻ tín dụng nội địa tại ACB là rất tốt. Đây là một dấu hiệu rất khả quan. ACB mở rộng mạng lưới cháp nhận thẻ trên hầu hết các tỉnh thành trong nước.Card lần lượt ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu thẻ ngày càng cao cho mọi đối tượng khách hàng. ACB đã phát hành được 5332 thẻ ACB-Card. ngân hàng cũng đang có kế hoạch phối hợp với VIệt Nam Airlines phát hành thẻ tín dung nội địa ACB-Card song song với các loại thẻ ACB-Card đã phát hành trước đây.document.vn Để thực hiện mục tiêu nâng cao thương mại điện tử tại Việt Nam cũng như để đáp ứng nhu cầu sử dụng thẻ ngày càng cao của khách hàng. Hiện nay.

dịch vụ du lịch..39 101. Điều đáng nói là mạng lưới các cơ sở chấp nhận thẻ đã được ACB mở rộng không chỉ về mặt số lượng mà mở rộng các loại hình chấp nhận thẻ. Cùng với tổ chức thẻ quốc tế Visa và Master Card. Điều này có nghĩa là mọi loại thẻ tín dụng nào mang thương hiệu Visa hoặc MasterCard. ACB chấp nhận thanh toán hai loại thẻ tín dụng quốc tế là Master Card và Visa kèm theo các loại thẻ tín dụng nội địa do ACB phát hành (ACB Card).178 190. Mạng lưới đại lý thuộc Trung tâm thẻ ACB bao gồm đa dạng các loại hình như các điểm rút tiền mặt.142 81723 109. các cửa hiệu bán lẻ. giải trí. Tuy nhiên với sự cố gắng không ngừng của ACB. Đây là một điểm yếu của ACB với các ngân hàng khác như VCB vì họ có thể thanh toán thêm hai loại thanh toán khác ngoài Visa và MasterCard là American Express.560 100. ngân hàng cũng có kế hoạch triển khai đội ngũ cộng tác viên trong tiếp thị mở rộng mạng lưới đại lý.4.966 282. tính đến 29/04/2002 số đơn vị chấp nhận thẻ đã lên tới 3402 điểm. ACB có chương trình khuyến khích cán bộ Marketing nhằm mở rộng mạng lưới thanh toán thẻ của ACB.73 186..566 4 6 21. ACB luôn coi phát triển mạng lưới các đại lí chấp nhận thanh toán thẻ là mục tiêu hàng đầu trong chiến lược phát triển dịch vụ thẻ. Trước tình hình cạnh tranh mạnh mẽ của ngân hàng khác. Việc tiếp thị cho sản phẩm thẻ được chấp nhận tại thị trường Việt Nam của ACB trong thời gian đầu rất khó khăn.16 275. JCB. mạng lưới cơ sở chấp nhận thẻ đã mở rộng lên 3130 điểm.2.456 61. ACB đã đưa ra chương trình phát triển và mở rộng mạng lưới của mình. siêu thị. Trong hoạt động thanh toán thẻ.vn 03 Doanh số giao Triệu dịch chủ thẻ do đồng ACB phát hành 04 Doanh số giao Triệu dịch tại đại lí đồng ACB 1. đồng thời ngoài đội ngũ nhân viên hiện có. vận tải. Hiện nay.tập trung chủ yếu ở những nơi có cường độ cạnh 10. khách sạn nhà hàng.document. Thực trạng thanh toán thẻ.173 7 6 1 Trang 46 . đến cuối năm 2001.www.248 41.43 169. các trung tâm thương mại. a/ Các loại thẻ mà ACB chấp nhận thanh toán.. hay ACB đều được ACB chấp nhận thanh toán.79 422.

ANZ. gây lúng túng cho ngân hàng trong công tác phát hành và thanh toán thẻ Trang 47 . thủ tục yêu cầu để được phát hành và thanh toán thẻ mà Ngân hàng Nhà nước đề ra cho các ngân hàng còn khá nhiều phiền hà và không hợp lý. để thắng trong cạnh tranh... giảm chi phí nghiệp vụ và giảm rủi ro trong thanh toán thẻ. ACB cũng đã trang bị gần 1000 thiết bị đọc thẻ tự động EDC cho các đại lý chấp nhận thẻ trên toàn hệ thống.1. tín dụng. những khó khăn mà ACB đang gặp phải là những khó khăn phổ biến đối với các ngân hàng hiện đang kinh doanh trong lĩnh vực này.thậm chí ở cả những nơi không có chi nhánh của ACB nhưng có tiềm năng thanh toán thẻ như Hội An. Hải Phòng. sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng ban hành theo Quyết định 371/1999/NHNN1 đã đặt nền móng cho sự phát triển của thanh toán thẻ tại Việt Nam. làm mất đi sự chủ động của các ngân hàng trong phát hành và thanh toán thẻ.document.. Thị phần của ACB bị chia sẻ với một số NHTM khác như: VCB. đòi hỏi ACB phải có những chương trình hoạt động về dịch vụ thẻ tốt hơn và ngày càng đem lại nhiều tiện ích tối đa cho khách hàng hơn. Huế. UOB.Vì vậy. Là một trong những ngân hàng đi đầu trong hoạt động kinh doanh thẻ.. Hà Nội. Tuy vậy.... vì trên thực tế hiện nay phần lớn chủ thẻ sử dụng thẻ để thanh toán ở nước ngoài. Ngoài ra vì chưa có những văn bản hướng dẫn cụ thể và hợp lý nên nảy sinh những bất cập giữa quy định hiện hành về chế độ quản lý ngoại hối. Quảng Ninh. Về môi trường pháp lý Khó khăn trước hết là chưa có sự phát triển đồng bộ về môi trường pháp lý và các chính sách liên quan cho việc phát hành và thanh toán thẻ. 2.với các phương thức phát hành và thanh toán thẻ hiện nay ở Việt Nam. thanh toán.vn tranh cao như Thành phố Hồ Chí Minh. EXIM Bank. FISTVINA Bank.www. quy chế này quá chặt chẽ đối với hoạt động của các ngân hàng. Tuy rằng ACB có nhiều đại lý chấp nhận thẻ hơn các ngân hàng khác (hơn 3402 đại lý) nhưng hiện tại ACB phải đối mặt với rất nhiều khó khăn dó là áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng trong thanh toán thẻ. Quy chế chính thức về phát hành. 2/ Những khó khăn trong phát hành và thanh toán thẻ tại ACB. hoạt động này lại phụ thuộc quy chế quản lý ngoại hối của chính phủ.. Để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.

gây tổn thất về tài chính. gây khó khăn cho việc cập nhật thông tin. các giao dịch buộc phải Trang 48 . Chi phí về tài liệu và tham gia các khoá đào tạo tại nước ngoài là một khoản chi không nhỏ đối với các ngân hàng nên khó tiến hành thường xuyên.2. Một vấn đề nữa làm nảy sinh tâm lý không thích chấp nhận thanh toán thẻ của các đơn vị cung ứng hàng hoá dịch vụ là khi thanh toán thẻ. Mặc dù các điều luật của các tổ chức thẻ quốc tế mà hai bên thoả thuận tuân thủ đều có quy định chi tiết.vn Hiện nay. NHNN chưa tổ chức một khoá học nào cho các ngân hàng về nghiệp vụ thẻ. quan hệ giữa ACB và các tổ chức thẻ quốc tế đựơc điều chỉnh theo quy định và luật của các tổ chức thẻ quốc tế. Tuy nhiên. Các ngân hàng trong đó có ACB buộc phải tham gia các khoá học do các tổ chức thẻ quốc tế tổ chức. luôn được cập nhật và không mâu thuẫn với luật pháp Việt Nam nhưng trong một vài trường hợp đặc biệt đã và sẽ xảy ra có những khó khăn cho ngân hàng trong việc phân sử tranh chấp phát sinh. Về môi trường kinh tế xã hội Khó khăn lớn nhất đó là nhận thức cuả dân chúng đối với loại hình thanh toán mới mẻ này. Các tài liệu cũng như hoạt động nghiệp vụ về thẻ tại thị trường Việt Nam hầu như không có. trong bộ luật hình sự Việt Nam chưa quy định tội danh và khung hình phạt cho những vi phạm trong lĩnh vực thanh toán thẻ tín dụng quốc tế. Tại nhiều đơn vị bán lẻ hàng hoá mặc dù đã là cơ sở chấp nhận thẻ của ngân hàng nhưng vẫn chỉ chấp nhận thẻ là phương tiện thanh toán cuối cùng khi khách hàng không có tiền mặt. thẻ dường như là một sản phẩm công nghệ cao dành cho những đối tượng có thu nhập cao. Mặc dù không có quy định riêng liên quan đến thẻ tín dụng trong Luật hình sự nhưng vẫn có thể vận dụng những điều khoản sẵn có của luật để điều chỉnh các vi phạm xảy ra một cách hiệu quả. Bên cạnh đó mức thu nhập bình quân đầu người hàng năm của Việt Nam còn thấp so với ngay cả nhiều nước trong khu vực cũng là một trở ngại cho việc phát triển sử dụng thẻ.document. Làm sao để công chúng hiểu rõ được hết lợi ích và vai trò to lớn của thẻ đối với xã hội nói chung và đối với bản thân từng chủ thẻ nói riêng. 2. tích luỹ kinh nghiệm. Hơn nữa đối với nhiều người.www. Rõ ràng là thói quen dùng tiền mặt trong đời sống dân cư Việt Nam đã hình thành và bám rễ rất sâu. Thói quen ưa thích sử dụng tiền mặt gây rào cản không chỉ cho người sử dụng thẻ mà chủ yếu cho cơ sở cháp nhận thẻ.

tăng doanh số tạo uy tín trên thị trường. ACB phải đầu tư phần mềm đáp ứng tiêu chuẩn hệ thống quản lý thẻ mà còn phải đầu tư cả phần cứng cho hệ thống sử lý thẻ. Việc phát triển thanh toán thẻ đòi hỏi phải đầu tư trang thiết bị kỹ thuật cao và công nghệ hiện đại với ch phí cao cùng một đội ngũ cán bộ có dủ khả năng quản lý và vân hành hệ thống theo các tiêu chuẩn quốc tế. Bên cạnh đó ACB còn gặp không ít khó khăn về chi phí cho hoạt động mở rộng dịch vụ thẻ. kinh nghiệm trình độ nghiệp vụ chuyên môn trong phát hành và thanh toán thẻ. chiếm lĩnh thị trường thẻ tại Việt Nam.. kinh nghiệm và quan hệ với khách sạn nhà hàng lớn hơn ACB gây lên sự chia sẻ thị trường và khó khăn rất lớn cho ACB. Để triển khai nghiệp vụ thẻ. quảng bá sản phẩm. gây tâm lý dè dặt đầu tư công nghệ. vì vậy khách hàng biết đến sản phẩm của ngân hàng còn ít. Cả phần mềm và phần cứng sử dụng cho nghiệp vụ thẻ đều mang tính chất chuyên ngiệp cao và chưa có nững đơn vị bảo dưỡng tại Việt Nam đòi hỏi ACB phải có thiết bị dự phòng. Đặc biệt là sự xuất hiện của các chi nhánh ngân hàng nước ngoài. điều này gây ra tâm lý ngại sử dụng thẻ của chủ thể.www. chi phí cho công tác quảng cáo. mặc dù là một trong những ngân hàng TMCP lớn nhất tại Việt Nam hiện nay. Ngày càng có nhiều ngân hàng tham gia vào lĩnh vực phát hành và thanh toán thẻ với nhiều lợi thế về kỹ thuật và công nghệ.. Về bản thân Ngân hàng TMCP á Châu.3. Mặt khác các đơn vị vẫn chưa hề ý thức được những tiện lợi của thanh toán thẻ để thu hút khách hàng. làm tăng chi phí đầu tư cho nghiệp vụ này. các đơn vị cung ứng hàng hoá dịch vụ không thể trốn được thuế cho những giao dịch này. quản lý nhân viên .document. Một khó khăn rất lớn đối với ACB trong hoạt động phát hành và thanh toán thẻ đó là sự đối mặt với tình hình cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng trong lĩnh vực kinh doanh thẻ.vn qua ngân hàng ảnh hưởng đến mức thuế phải đóng của đơn vị. tuy rằng chất Trang 49 . Thậm chí còn thu thêm phụ phí. có kinh nghiệm trong hoạt động Marketing thu hút khách hàng. họ có lợi thế hơn hẳn ACB về vốn đầu tư.5%-3% doanh số thanh toán theo hoá đơn thẻ. Vì vậy. hơn nữa lại có sự hậu thuẫn của các ngân hàng mẹ ở các nước phát triển với mạng lưới chi nhánh ở nhiều nước khác nhau trên thế giới. 2. Với mức chiết khấu 2. dẫn đến sự hạn chế doanh số phát hành và thanh toán thẻ. nhưng ACB cũng gặp phải không ít khó khăn trong việc mở rộng dịch vụ thẻ.

vn lượng sản phẩm được đánh giá là tốt hơn các ngân hàng khác. Bên cạnh đó. Tại Việt Nam. lắp đặt. cố gắng hơn để đứng vững và bảo vệ vị thế của mình trên thị trường thẻ trong nước và quốc tế.1.4. Việc phối hợp giữa ngân hàng và các cơ quan chức năng có liên quan cũng chưa được quan tâm làm hạn chế việc trao đổi và phối hợp sử lý thông tin. CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU 1/ TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN THẺ TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM VÀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH THẺ CỦA ACB 1. hoạt động thanh toán thẻ lần đầu tiên được triển khai vào năm 1990 do Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam thực hiện. Các trục trặc về mặt kỹ thuật đường truyền thông đôi khi gây ra tâm lý chưa tin tưởng vào việc sử dụng thẻ giao dịch mua sắm và thanh toán thuận tiện. Hệ thống viễn thông tại Việt Nam hoạt động không ổn định cũng là một trở ngại cho vận hành hệ thống quản lý thẻ. Ngoài những nguyên nhân cơ bản đã được trình bày làm hạn chế việc mở rộng hoạt động phát hành và thanh toán thẻ của ACB còn một số nguyên nhân khác như: việc mua sắm.www. Cho đến thời Trang 50 . sửa chữa các thiết bị phục vụ cho nghiệp vụ thẻ cũng không đựoc miễn thuế hay tạo điều kiện thực hiện nhanh chóng hay khuyến khích các ngân hàng đi đầu trong nghiệp vụ thanh toán mới mẻ này. Tuy nhiên. nhất là thông tin liên quan đến giả mạo và rủi ro trong sử dụng và thanh toán thẻ.document. Các nguyên nhân khác. Triển vọng phát triển thẻ trên thị trường Việt Nam. Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam. cạnh tranh lại làm cho ACB tin tưởng hơn vào con đường đầu tư của mình. 2. Thẻ thanh toán là một trong những phương thức thanh toán không dùng tiền mặt được lưu hành trên toàn cầu và rất phổ biến ở các nước ngay từ những năm 1970. phí điện thoại trong nước lại quá cao làm hạn chế việc mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ ở các tỉnh xa. Ngân hàng FistVina. Tiếp sau đó là 3 ngân hàng thương mại khác là Ngân hàng thương mại cổ phần á châu (ACB).

Trong thời gian gần đây. và đến năm 2000 đã đạt được 200 triệu USD Đối với hoạt động phát hành thẻ. Visa. Cùng với việc tăng nên của doanh số phát hành thẻ và thanh toán thẻ.000 thẻ tín dụng đến năm 2005. ACB đang có những kế hoạch phát triển đầy tham vọng. tình hình hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng tại thị trường Việt Nam có sự phát triển đáng kể: Đối với hoạt động thanh toán thẻ. đó là ACB đang thực hiện kế hoạch phát hành 10. Amex. Kế hoạch mở rộng thẻ tín dụng của ACB là bước tiến tích cực thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam phù hợp với chủ trương của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.000 thẻ tín dụng cho thị trường nội địa trong vòng vài tháng cuối năm này và 40.2. pháp lý ổn định và phát triển sẽ tạo ra nhiều nhân tố tích cực thúc đẩy quá trình phát triển dịch vụ thẻ. Với đà phát triển như hiện nay cho thấy thị trường thẻ Việt Nam là một thị trường đầy triển vọng. tổng số các đơn vị chấp nhận thẻ trên phạm vi toàn quốc là khoảng3500 đơn vị so với gần 2000 đơn vị vào cuối năm 1996 và con số này là trên 5000 đơn vị tính đến cuối năm 2002 vừa rồi.document.. Chiến lược phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của ACB trong thời gian tới: Bên lề thiên niên kỷ mới.. nếu như doanh số hoạt động thanh toán thẻ trước nâm 1998 chưa bao giờ vượt quá 160 triệu USD/ năm thì trong năm 1999 đã đạt được 194 triệu USD. Kế hoạch của ACB được phối hợp với Saigon Tourist và Saigon Coop để phục vụ chiến dịch”Việt Nam điểm hẹn thiên niên kỷ mới”.vn điểm hiện tại con số các ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ thẻ với tư cách làm đại lí cho các NHPHT và cho các tổ chức thẻ quốc tế như Master Card. 170 tỷ đồng và 280 tỷ đồng.www. theo đó doanh số phát hành thẻ trong 3 năm gần đây (từ năm 1998 đến năm 2000) lần lượt là 110 tỷ đồng. là rất nhiều. phạm vi sử dụng và thanh toán thẻ sẽ ngày càng được mở rộng. tình hình cũng tương tự. Trang 51 . 1. Điều đó có nghĩa là dịch vụ thương mại điện tử đã phát triển và thẻ chính là phương tiện thanh toán thuận lợi nhất trong loại hình giao dịch này. hoạt động mở rộng mạng lưới các cơ sở chấp nhận thẻ ngày càng mạnh mẽ. công nghệ thẻ sẽ phát triển cả về bề rộng lẫn bề sâu. JCB. Đến cuối năm 1998. Có thể nói trong tương lai. với môi trường xã hội.

Các giải pháp chung 2. Trong thời gian vừa qua. trong điều kiện công nghệ thông tin phát triển nhanh. Tương lai để hướng tới tất cả khách hàng. Nhưng theo tôi.1. Bên cạnh đó. Vấn đề là phải làm sao để có giá thành phù hợp và được xã hội chấp nhận. Giải pháp về lĩnh vực công nghệ: Tiếp tục tăng cường nghiên cứu và ứng dụng công nghệ.www. Các chi nhánh ngân hàng nước ngoài do được sự giúp đỡ của các ngân hàng mẹ. Từ việc nghiên cứu lý luận và thực tế hoạt động kinh doanh thẻ.1. 2. ACB đã có những định hướng tích cực trong việc mở rộng thanh toán thẻ tín dụng trên toàn đất nước. đang có nhiều lợi thế trong quá trình cạnh tranh so với các Ngân hàng Thương mại Việt Nam. thời gian thanh toán chưa thật nhanh chóng. với nguồn lực tài chính và công nghệ dồi dào. trong thời gian tới. Tuy vậy. một số khách hàng còn ngần ngại sử dụng thẻ tín dụng và cho rằng chi phí thanh toán thẻ còn cao. đưa sản phẩm thẻ đến với mọi người dân Việt Nam. đặc biệt công nghệ thông tin vào hoạt động phát hành và thanh toán thẻ. ACB phải coi công nghệ là khâu then chốt. ACB tiếp tục triển khai chương trìmh chấp nhận thanh toán thẻ Visa Electron và MasterCard Electronic. làm tốt công tác này sẽ tạo ra những bước phát triển đột phá trong hoạt động kinh doanh thẻ.vn Trong thực tế. 2/ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU. đặc biệt là ACB e-Card.document. ACB tiếp tục phát hnành các loại thẻ tín dụng quốc tế và nội địa. Để đem lại tiện ích tối đa cho khách hàng. phương thức thanh toán nào cũng có giá thành của nó. tôi xin đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy hơn nữa việc mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại ACB.1. Với mục đích đa dạng hoá phương thức thanh toán nhằm đem lại lợi ích tối đa cho kháhc hàng. MasterCard Electronic hướng tới khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ bằng thu nhập của mình mà không cần đến hạn mức tín dụng của ngân hàng. ACB đã có nhiều nỗ lực trong việc hạ thấp chi phí thậm chí có khi còn phải chịu lỗ trong đầu tư trang thiết bị kỹ thuật mới về thanh toán thẻ. ACB có thể lựa chọn Trang 52 . ACB còn trang bị hệ thống máy rút tiền tự động ATM tại các chi nhánh và trung tâm thương mại ở các thành phố lớn.

document.Trên cơ sở đó. Muốn vậy. Làm tốt công tác nghiên cứu. Bộ phận dân cư đựơc hưởng dịch vụ ngân hàng lại chỉ đơn giản ở nghiệp vụ gửi tiền tiết kiệm. góp phần tạo ra những sản phẩm tốt nhất. Đó là việc thu thập các thông tin về khách hàng. phân tích những điểm mạnh.1. phân tích và dự báo thị trường phải được thực hiện một cách thường xuyên.www.. ACB phải có một đội ngũ cán bộ chuyên sâu về thu thập thông tin. phân tích và dự báo thị trường Công tác nghiên cứu. Giải pháp về xây dựng và hoàn thiện chiến lược kinh doanh tổng quát cho dịch vụ thẻ Việc xây dựng một chiến lược tổng thể cho hoạt động kinh doanh thẻ là một điều hết sức cấp bách và cần thiết. 10 năm hoặc xa hơn nữa.2. Trước hết phải tiến hành xem xét thực trạng của ngân hàng. chính trị. trong đó phải đưa ra giải pháp và lộ trình thời gian cụ thể để thực hiện mục tiêu chiến lược đã đề ra. có chất lượng cao nhất đem lại tiện ích tối đa cho khách hàng và bạn hàng trong và ngoài nước. 2. Đồng thời dự trù các nguồn lực cần thiết và đề ra kế hoạch phân phối. thông tin về các đối thủ cạnh tranh và các thông tin về sự biến động kinh tế. Chính vì vậy. Thông qua đó thực hiện việc thu thập thông tin một cách thường xuyên về những biến động trên thị trường. 2. liên tục và có hiệu quả. Đại bộ phận dân cư trong nước chưa được hưởng các dịch vụ ngân hàng.vn ngay cho mình những giải pháp công nghệ hiện đại nhất. hiệu quả nhất phù hợp với ngân hàng của mình.3. Trên cơ sở đó hoạch định một chiến lược Marketing tổng thể để có thể ứng dụng trong thời gian thực hiện chiến lược. giám sát các nguồn lực đó trong thời gian thực hiện chiến lược. trong đó có dịch vụ thẻ là một chiến lược thị trường mà ACB rất nên Trang 53 . tiến hành công tác nghiên cứu và đưa ra những dự báo về những biến động trong tương lai và ảnh hưởng trực tiếp cũng như gián tiếp đến hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng.1. tình hình tăng trưởng của nền kinh tế cũng như các chỉ số quan trọng về tiêu dùng và đầu tư. yếu của bản thân cũng như của các đối thủ kinh doanh và đề ra mục tiêu chiến lược trong thời gian nhất định. Việt Nam là một nước đông dân nên có thị trường tiềm năng để phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ. việc phát triển dịch vụ ngân hàng hướng vào khu vực tư nhân. nghiên cứu thị trường. có thể là 5. đồng thời phải thiết lập một mạng lưới cộng tác viên nhiệt tình và có năng lực ở nhiều địa phương..

người dân thành thị. Tránh tình trạng phòng kế hoạch đề ra các chỉ tiêu quá cao gây áp lực cho các bộ phận thực hiện. an toàn và tiện lợi nhất.www. quảng cáo sử dụng thẻ. cung cấp các dịch vụ kèm theo. tờ rơi. tập huấn nghiệp vụ cho các cơ sở chấp nhận thẻ. dễ hiểu và khoa học. Sau đó sẽ dần mở rộng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng sinh sống ở nông thôn. tặng quà cho khách hàng chủ thẻ và các cơ sở chấp nhận thẻ đạt doanh số thanh toán cao. Trước hết là đưa thẻ tiếp cận với mọi người dân. mẫu hợp đồng. Xây dựng và triển khai đồng bộ các chiến lược Marketing cho dịch vụ thẻ.5. 2. quảng cáo để đông đảo dân chúng biết về lợi ích kinh tế.document. Trong thời gian tới. quảng cáo hấp dẫn. sự tiện lợi khi dùng thẻ. làm cho nó thực sự là một bộ phận thiết thực của đời sống. có chương trình khuyến mại và chăm sóc khách hàng. bộ phận kế toán giao dịch phải hiểu rằng việc mình thực hiện một cách nhanh chóng Trang 54 . phù hợp với khả năng sử dụng thẻ của khách hàng.1. Hoạt động này được thực hiện qua nhiều phương tiện thông tin đại chúng nhằm tác động mạnh mẽ vào nhận thức của mọi người. phát hành thẻ trong toàn thể cán bộ công nhân viên ACB để làm hạt nhân tuyên truyền. Ngoài ra ACB cũng cần nghiên cứu sửa đổi mẫu mã thẻ. ACB có thể kết hợp với các ngân hàng bạn tổ chức chương trình quốc gia giới thiệu về thẻ và lợi ích của thẻ đến với dân cư. hay bên quản lý nhãn hiệu không thống nhất được với bên quảng cáo về một nhãn hiệu sản phẩm của ngân hàng mình. xem xét chỉnh sửa các điều kiện phát hành thẻ thuận lợi.4. khuyến mại. Thiết lập mối quan hệ phối hợp hoạt động giữa các bộ phận. phá vỡ rào cản tâm lý ngần ngại của người dân trước một loại hình dịch vụ mới mẻ. doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh. cán bộ công nhân viên. 2.1. nên chú trọng hơn nữa vào việc phát triển dịch vụ cho khối doanh nghiệp tư nhân. tổ chức hội nghị khách hàng.vn thực hiện. để họ thấy rằng chi tiêu bằng thẻ là kinh tế. Cũng như vậy. ACB cần đẩy mạnh tuyên truyền. Hoạt động kinh doanh của một ngân hàng luôn cần có sự phối hợp giữa các chức năng cũng như giữa các bộ phận khác nhau trong hệ thống cũng như với tất cả các bên liên quan. trích một phần thu dịch vụ thẻ để tạo nguồn công tác Marketing như chế độ thưởng.

thậm chí bộ phận bảo vệ thực hiện tốt nhiệm vụ cũng tạo cho khách hàng cảm giác tin tưởng vào ngân hàng và tiếp tục lựa chọn dịch vụ do ngân hàng cung cấp. phí rút tiền mặt. tổ chức đào tạo. ACB nên có một cơ cấu tổ chức tập trung quản ký hoạt động thẻ của toàn bộ hệ thống thông qua các chi nhánh và ngân hàng đại lý với Trung tâm thẻ ACB.2. đặc biệt với những khách hàng là bác sĩ. 2. doanh nghiệp liên doanh. sử dụng và thanh toán thẻ. thực hiện chủ yếu các nhu cầu phát hành và thanh toán thẻ trong khu vực mà mình phụ trách. Một số giải pháp cụ thể. Ngân hàng nên xem xét phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng mà không cần phải ký quỹ như hiện nay với hạn mức tín dụng mà ngân hàng cho phép căn cứ vào nhu cầu của khách hàng và thu nhập hàng tháng họ nhận được trên tài khoản của mình mở tại ngân hàng.1. Cho nên để có thể cạnh tranh trên thị trường.www. đòi hỏi ngân hàng phải có biện pháp để khách hàng được hưởng nhiều hơn nữa những tiện ích của thẻ. thực hiện báo cáo hoạt động dịch vụ thẻ của toàn ngân hàng đến ban giám đốc. Khi xây dựng cũng như thực hiện chiến lược kinh doanh cho dịch vụ thẻ ngân hàng. nhân viên các doanh nghiệp nhà nước. Nâng cao tiện ích của thẻ do ACB phát hành Thẻ do ACB phát hành đã phát triển đựoc gần 10 năm nhưng trên thực tế khách hàng vẫn chưa thực sự được hưởng tất cả các tiện ích trong sử dụng thẻ.2. như vậy lượng khách hàng đến với ngân hàng có thể tăng lên rất nhiều so với lượng khách hiện taị.vn và chính xác các yêu cầu của khách hàng đã làm cho họ có cái nhìn thiện cảm với ngân hàng.. lãi suất cho vay nhưng trên cơ sở ngân hàng vẫn có Trang 55 . 2. cần thiết lập giữa các bộ phận từ Trung tâm quản lý thẻ đến các chi nhánh cũng như giữa các bộ phận tham gia quá trình phát hành.. Nhiệm vụ của Trung tâm thẻ là đề ra các chính sách chiến lược phát triển kinh doanh thẻ của ngân hàng và phổ biến đến các chi nhánh. công ty nước ngoài.6. phổ biến các tài liệu nghiệp vụ có liên quan đến hoạt động dịch vụ thẻ đến các đại lý.document. Ngân hàng cũng nên xem xét hạ thấp các khoản phí cho khách hàng như phí thường niên. Giải pháp về cơ cấu tổ chức bộ máy. 2. giảng viên đại học. nâng cao nghiệp vụ chuyên môn của nhân viên thực hiện dịch vụ thẻ.1. Hội sở và Hội đồng quản trị.

nâng cao sự tiện ích của thẻ không có nghĩa là chỉ nâng cao chất lượng của những sản phẩm thẻ đã có mà đòi hỏi ngân hàng phải đa dạng hoá các sản phẩm thẻ phục vụ nhu cầu đa dạng của khách hàng. đưa vào file quản lý chủ thẻ tiện cho việc quản lý chung và đáp ứng các yêu cầu tra soát từ phía tổ chức thẻ quốc tế.document. không ngừng cung ứng thêm những dịch vụ kèm theo nhằm tăng thêm sự thuận tiện của khách hàng khi sử dụng thẻ. nếu Trung tâm thẻ đồng ý. còn Trung tâm thẻ ACB sẽ chỉ cần tiếp nhận nhu cầu làm thẻ từ chi nhánh fax vào.2. Trung tâm thẻ ACB nên để việc thẩm định cho phép phát hành thẻ cho các chi nhánh tự quyết định. rút ngắn thời gian phát hành thẻ xuống rất nhiều. yêu cầu chủ thẻ phải xuất trình quá nhiều chứng từ chứng minh. Giám sát và khuyến khích các đại lý chấp hành nghiêm chỉnh những việc tính thêm phí khi khách hàng thanh toán bằng thẻ tín dụng. việc phát hành thẻ cho khách hàng vẫn do Trung tâm thẻ ACB quyết định. Vậy nên chăng. Vậy nên. Bởi vì họ có sự am hiểu tình hình khu vực hoạt động hơn dẫn đến sẽ có nhiều linh động phù hợp với nhu cầu của chủ thẻ. Như vậy rất mất thời gian. đặc biệt chi nhánh lớn như Hà Nội có thể trang bị thêm một máy dập thẻ và tự quản lý hoạt động phát hành thẻ. Hiện nay. như vậy sẽ góp phần rút ngắn thời gian phát hành thẻ cho khách hàng. các chi nhánh chỉ làm nhiệm vụ tiếp nhận yêu cầu phát hành thẻ của khách hàng gửi vào Trung tâm thẻ. Hơn nữa. 2.vn lãi.2. Ngân hàng á Châu đã và đang có nhiều cải cách trong thủ tục phát hành thẻ. thủ tục phát hành thẻ.www. khách hàng sẽ cung cấp tiếp các chứng từ khác. Trong tương lai gần có thể cho phép các chi nhánh hoàn toàn chủ động trong hoạt động phát hành thẻ. không tạo được sự chủ động cho các chi nhánh trong hoạt động phát hành thẻ. Trang 56 . từ 5-7 ngày so với 12-15 ngày như trước đây. Đơn giản hoá quy trình. ngân hàng nên có chiến lược mở rộng việc cung ứng thêm những sản phẩm thẻ mới đến khách hàng như phát hành thêm những sản phẩm thẻ mới bên cạnh những sản phẩm thẻ mà ngân hàng đang phát hành. Ngoài ra. nhưng nói chung thủ tục làm thẻ vẫn còn rất phức tạp.

một sự hỏng hóc nhỏ của thiết bị này có thể dẫn đến cả một quy trình phát hành thẻ bị đình trệ.2.www. Nên chăng ngân hàng nên liệt kê trước các hỏng hóc có thể xảy ra cho máy dập thẻ và dự liệu trước các phương pháp giải quyết cùng thời gian ước lượng để chuẩn bị sẵn sàng khi việc hư hỏng xảy ra. để phát hành thẻ đảm bảo chất lượng quốc tế tránh giả mạo đòi hỏi một công nghệ phát hành phải thật sự hiện đại.4.document.vn 2. Hiện nay. Việc thiết kế mẫu thẻ do ngân hàng phát hành ngoài việc đảm bảo các tiêu chuẩn của tổ chức thẻ quốc tế thì việc tìm sự sáng tạo nổi bật trong mẫu thẻ còn có ý nghĩa quan trọng về mặt thẩm mỹ và khả năng chống giả mạo. ACB mới chỉ chấp nhận thanh toán 2 loại thẻ tín dụng quốc tế là Visa và Mastercard và các loại thẻ tín dụng nội địa do ngân hàng phát hành. Như vậy. Mở rộng chủng loại thẻ chấp nhận thanh toán. 2. Chính vì vậy bất cứ một sự hỏng hóc nào dù nhỏ xảy ra thì thiệt hại về mặt kinh tế đối với ngân hàng khi khách hàng có nhu cầu làm thẻ mà không thể đáp ứng được là rất lớn. Như vậy. Cải tiến mẫu mã và công nghệ thẻ phát hành. hiện nay trên thị trường Việt Nam vẫn chưa có các thiết bị. Hiện nay. Việc học hỏi về thiết kế các loại thẻ hiện hành trên thị trường để qua đó nâng cao tính thẩm mỹ của thẻ do ACB phát hành là một việc làm cần thiết hiện nay của ngân hàng. linh kiện thay thế. chính điều này tạo nên điểm yếu trong cạnh tranh mở rộng đại lý chấp nhận thanh toán thẻ tăng doanh số thanh toán thẻ giữa ACB và các ngân hàng khác.2. Như chúng ta đã biết. đặc biệt là máy dập thẻ. tạo cảm giác yên tâm cho chủ thẻ khi dùng thẻ do có thể chống được sự giả mạo. thẻ do ACB phát hành được khách hàng thích thú hơn nhiều vì so với thẻ do VCB phát hành. thẻ của ngân hàng có in hình chủ thẻ và chữ ký trên nền thẻ. Nếu nhìn xa hơn cho tương lai của Trung tâm thẻ ACB. Khiến cho đại lý thanh toán thẻ Trang 57 . Mặt khác. chủng loại thẻ chấp nhận thanh toán của ngân hàng là quá ít. việc phát động một cuộc thi thiết kế cho mặt nền của thẻ trong công chúng đặc biệt là trong giới trẻ không những giúp cho ngân hàng lựa chọn được một kiểu dáng thẻ thích hợp mà còn khuyến khích được những tiềm năng chủ thẻ tương lai này học hỏi về thẻ tín dụng và họ sẽ là những công cụ hữu hiệu tuyên truyền những thông tin kiến thức về thẻ đến với công chúng.3. Chẳng hạn như hình thức mẫu mã của thẻ Amex hiện nay rất đáng cho ACB học tập về sự bắt mắt và tính thẩm mỹ của nó.

www.document.vn thực sự không hài lòng vì trên thực tế nhiều đại lý phàn nàn rằng khi thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ cho họ khách hàng thường chi trả nhiều loại thẻ khác nhau nhưng phổ biến là Amex, JCB và Séc du lịch trong khi đó ngân hàng lại chỉ thanh toán thẻ Visa và Mastercard điều này làm cho họ mất rất nhiều thời gian trong việc đi lại giữa ngân hàng này và ngân hàng khác để thanh toán các loại thẻ khác nhau. Vì vậy, trước mắt trong thời gian tới ngân hàng nên xúc tiến chuẩn bị các điều kiện về bộ máy nhân sự, kỹ thuật tiến tới ký kết hợp đồng thanh toán các thẻ với các tổ chức thẻ quốc tế Amex và JCB. Trong thời gian trung tâm chuyển mạch thanh toán thẻ liên ngân hàng chưa thành lập ngân hàng có thể phối hợp với những ngân hàng hoạt động mạnh trong phát hành và thanh toán thẻ hiện nay như VCB hay ANZ triển khai chương trình thanh toán bù trừ liên ngân hàng để mở rộng chủng loại thẻ nhận thanh toán, đồng thời tạo điều kiện phát triển hệ thống đại lý cho thẻ nội địa của ngân hàng. 2.2.5. Phát triển mạng lưới đại lý chấp nhận thẻ của ngân hàng Phát triển mạng lưới các đại lý chấp nhận thanh toán thẻ, tăng doanh số thanh toán là một vấn đề chiến lược trong phát triển nghiệp vụ thanh toán thẻ của ngân hàng, Đây còn được coi là môt yếu tố rất quan trọng trong chương trình khuyếch trương hoạt động dịch vụ thẻ của ngân hàng hiện nay. Vậy những viêc ngân hàng cần làm ngay lúc này để phát triển mạng lưới đại lý chấp nhận thẻ là: - Trang bị đầy đủ các máy móc thiết bị (chủ yếu là các thiết bị đọc thẻ điện tử EDC ) cho các đại lý chấp nhận thẻ nhằm tránh tạo ra những khoảng trống cho các Ngân hàng khác xâm nhập. Thực tế chỉ vì thiếu máy EDC mà ACB đã để cho nhiều NH khác xâm nhập vào các đại lý của mình như ANZ, EXIMBANK; họ có thể đồng thời ký hợp đồng chấp nhận thanh toán thẻ với ACB vào với các ngân hàng đó, thậm chí họ từ chối không chấp nhận làm đại lý cho ACB hoặc nộp hết doanh số thanh toán thẻ cho NH khác . - Tăng cường chính sách tiếp thị đại lý để họ thấy rõ lợi ích của việc chấp nhận thanh toán thẻ, nghiên cứu gấp việc trích thưởng nhằm khuyến khích các đại lý đạt doanh số lớn đồng thời việc trích thưởng này là một phương tiện để ngân hàng cạnh tranh với ngân hàng khác, khuyến khích giảm phí cho những đại lý có doanh thu

Trang 58

www.document.vn thanh toán thẻ lớn. Tăng cường liên kết hợp tác với các NHTM tại những nơi không có chi nhánh của ACB, nhưng lại có tiềm năng sử dụng thẻ để thiết lập các cơ sở để tiếp nhận thẻ như Huế, Quảng Ninh, SaPa... - Nâng cao chất lượng thanh toán thể hiện trên các mặt rút ngắn thời gian thanh toán cho đại lý, việc cử nhân viên xuống đại lý nhận hoá đơn phải tiếp tục được củng cố phát triển. - Đảm bảo hoạt động ổn định của phần mềm quản lý vừa xử lý cấp phát thanh toán thẻ. Có sự phối kết hợp chặt chẽ với các bưu điện để đảm bảo ổn định cho vấn đề cấp phép thanh toán thẻ của đại lý, thiết lập mạng vi tính giữa các đại lý chấp nhận thanh toán thẻ ở cùng hoặc khác địa bàn đảm bảo ghi có kịp thời cho các đại lý, cung cấp kịp thời các hoá đơn thanh toán thẻ cũng như sửa chữa kịp thời những hỏng hóc đối với các thiết bị cà thẻ và đọc thẻ điện tử EDC phục hoạt động thanh toán thẻ của đại lý. Cùng với việc phát triển mạng lưới đại lý ngân hàng nên xem xét có kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống máy gửi rút tiền tự động ATM, phổ cập hoạt động thanh toán, rút tiền mặt qua máy ATM dẫn từng bước ra dân chúng. 2.2.6. Phát triển đào tạo nguồn nhân lực Trước hết, Trung tâm thẻ ACB phải đổi mới, cải tiến chế độ lương thưởng đãi ngộ nhằm động viên tinh thần làm việc của nhân viên, trong tương lai ngoài lương cứng, Trung tâm thẻ ACB cũng nên khuyến khích trả lương theo hiệu suất công việc làm được của mỗi nhân viên trong hoạt động phát triển chủ thẻ, mở rộng mạng lưới đại lý có như vậy mới tạo ra động lực làm việc, phát triển khả năng sáng tạo trong công việc cho nhân viên. Trong công tác đào tạo Trung tâm thẻ cũng nên đưa ra các hình thức khuyến khích nhân viên có ý thức học tập, tiếp thu kiến thức, chẳng hạn như trả lương cho nhân viên trên số giờ học hoặc tổ chức thi kiểm tra cuối khoá có phần thưởng bằng tiền mặt hoặc tối thiểu là chi tiền ăn trưa ... sẽ làm cho nhân viên tiến hành học tập một cách nghiêm túc hơn và có hiệu quả cao hơn. Trước khi thực hiện việc này, một cuộc thăm dò nội bộ về mức độ hài lòng của nhân viên ngân hàng đối với ngân hàng về lương thưởng, điều kiện làm việc cũng như mục đích, định hướng của họ trong

Trang 59

www.document.vn tương lai nên được tiến hành giúp cho lãnh đạo trung tâm có cái nhình chính xác về nhân viên của mình. Gây dựng tình đoàn kết giữa các nhân viên, phối hợp hoạt động giữa bộ phận thẻ và các bộ phận có liên quan để học hỏi và giúp đỡ lẫn nhau hoàn thành công việc chung cũng là một giải pháp mà Trung tâm thẻ ACB nên thực hiện ngay. 3/ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ. Để việc sử dụng và thanh toán thẻ được mở rộng, Ngân hàng TMCP á Châu ngoài sự nỗ lực của bản thân cũng rất cần đến sự hỗ trợ của Chính phủ, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Hội các ngân hàng thanh toán thẻ Việt Nam. 3.1. Đối với Chính phủ Sự trợ giúp của Chính phủ là rất quan trọng đối với mọi ngành, mọi cấp. Nếu có những biện pháp hỗ trợ mạnh mẽ từ Chính phủ về chính sách thuế, về quy định pháp luật... để ACB có định hướng triển khai dịch vụ thẻ góp phần phát triển xã hội lâu dài, thực hiện chủ trương ổn định tiền tệ, hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, giảm lượng tiền mặt trong lưu thông...thì nhất định dịch vụ này sẽ thu được những kết quả rất khả quan. Các cơ quan quản lý kinh tế xã hội và pháp luật cũng cần có sự quan tâm nghiên cứu về lĩnh vực thẻ, bổ sung những chính sách, quy chế, quy định tạo môi trường pháp lý đầy đủ, ổn định và thuận lợi để nghiệp vụ thẻ có điều kiện phát triển lành mạnh, đúng hướng.

Trang 60

Chính sách quản lý ngoại hối cần phải có những quy định riêng cho các loại thẻ. nhất là thẻ tín dụng quốc tế nhằm mục đích vừa quản lý tốt việc sử dụng thẻ của khách hàng.vn 3. Ngân hàng nhà nước đóng một vai trò quan trọng trong việc định hướng chiến lược chung cho các NHTM thực hiện hoạt động kinh doanh thẻ thông qua các giải pháp trợ giúp cho các NHTM trong đó có Ngân hàng TMCP á Châu như: Phối hợp với các NHTMVN và các tổ chức thẻ quốc tế trong việc hoạch định chiến lược khai thác thị trường. Khuyến khích các ngân hàng không ngại đầu tư mở rộng dịch vụ thanh toán trong khu vực dân cư. Trung tâm này là đầu mối xử lý các yêu cầu cấp phép thẻ. thanh toán. lãi suất cho vay tín dụng thẻ cũng nên đựơc quy định đặc biệt. Chính sách tín dụng cũng cần phải có những quy định riêng cho tín dụng thẻmột loại hình tín dụng mới nhằm tạo điều kiện cho các ngân hàng tự chịu trách nhiệm về thẩm định đảm bảo tín dụng đối với các khoản vay thông thường. đây là trung tâm xử lý các giao dịch thanh toán thẻ do các ngân hàng trong nước phát hành nhằm khuyến khích các ngân hàng phát hành thẻ nội địa trên cơ sở đầu tư mạng thanh toán trực tuyến trong nội bộ từng ngân hàng và tạo điều kiện giảm phí thanh toán thẻ do các ngân hàng trong nước phát hành. tra soát giao dịch thẻ của các NHTM Việt Nam. có thẻ nới rộng hơn. tránh việc lợi dụng thẻ để chuyển ngoại tệ ra nước ngoài nhưng vừa phải tạo điều kiện trong việc phát hành thẻ của các NHTM và sử dụng thẻ của khách hàng không bị hạn chế ở một mức độ nào đó. ứng dụng các công nghệ thẻ đã đang và sẽ được phát triển trên thế giới và khu vực.2.www. Có chính sách trợ giúp các NHTM trong việc phát triển dịch vụ thẻ Chính sách quản lý ngoại hối hiện nay đã có quy định về đồng tiền thanh toán thẻ tại các cơ sở chấp nhận thẻ nhưng chưa có phần đề cập đến hạn mức thanh toán và tín dụng của thẻ do các NHTM trong nước phát hành. thúc đẩy hoạt động thanh toán và phát hành thẻ. Đối với Ngân hàng Nhà nước.document. đảm bảo các loại thẻ thanh toán do các NHTM khác nhau phát hành có thể thanh toán ở bất cứ cơ sở nào của các thành viên trong hệ thống. Hầu hết các nước trên thế giới cũng như trong khu vực đều quy định lãi suất tín dụng thẻ Trang 61 . Thành lập trung tâm chuyển mạch thanh toán liên ngân hàng về thẻ.

ổn định nhưng phù hợp. Tuy nhiên.vn cao hơn hẳn lãi suất đối với những khoản tín dụng thông thường nhằm bù đắp cho ngân hàng các ưu đãi khách hàng được hưởng khi khách hàng sử dụng thẻ trả đúng hạn và tăng cường trách nhiệm trong việc sử dụng. Hội cũng cần phải hoạt động mạnh mẽ và có hiệu quả hơn nữa. 3. thanh toán sao kê của khách hàng Thường xuyên tổ chức các khoá đào tạo. Hội đã thống nhất một mức phí thanh toán tối thiểu và việc áp dụng thuế giá trị gia tăng được áp dụng cho các cơ sở chấp nhận thẻ ở Việt Nam nhằm mục đích đảm bảo lợi nhuận cho các ngân hàng. tài liệu cơ bản và chuyên sâu về nghiệp vụ thẻ. Đối với Hội các ngân hàng thanh toán thẻ. giới thiệu và giúp các NHTM thu thập các thông tin.www. mạnh dạn hơn trong hoạt động dịch vụ thẻ. Hội đã thường xuyên làm việc với NHNN và duy trì mối quan hệ tốt chặt chẽ đối với các tổ chức thẻ quốc tế nhằm tạo điều kiện đẩy mạnh hơn nữa việc phát triển nghiệp vụ thẻ ở Việt Nam. đảm bảo cho thị trường thẻ cạnh tranh lành mạnh. thuận lợi cũng như vướng mắc của các ngân hàng trong Hội về phát hành và thanh toán thẻ để cùng nhau đề ra các giải pháp khắc phục. Có biện pháp sử phạt nghiêm khắc với những vi phạm quy chế hoạt động thẻ nhằm tạo sự cạnh tranh lành mạnh góp phần thúc đẩy thị trường thẻ Việt Nam phát triển. phương thức hoạt động. đóng góp tích cực hơn cho sự nghiệp phát triển dịch vụ thẻ trên thị trường Việt Nam và để thực hiện được tiêu chí của Hội là”. hội thảo về thẻ cho các NHTM cùng tham gia. Diễn đàn hợp tác và trao đổi kinh nghiệm của các ngân hàng thanh toán thẻ Việt Nam”. Hội cũng đã nghiên cứu tình hình khó khăn. Thời gian vừa qua. Trong thời gian qua Hội cũng đã có nhiều kiến nghị với NHNN về việc xây dựng một cơ chế chung. Trang 62 . một môi trường pháp lý chặt chẽ. có những thoả thuận nghiêm khắc về chế tài. giúp các ngân hàng an tâm hơn. Hội các ngân hàng thanh toán thẻ phải là nòng cốt đi đầu trong việc cải tiến hình thức.document.3.

vươn tới đạt kết quả cao hơn. nó góp phần quan trọng trong việc cải thiện công tác thanh toán. thực tế thị trường trong một vài năm vừa qua đã và đang đặt ra nhiều trở ngại cho hoạt động kinh doanh này. Đồng thời trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của các NHTM nói chung và của ACB nói riêng. khắc phục khó khăn để giữ vững vị trí là ngân hàng hàng đầu trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Việt Nam. xã hội. người viết đã đưa ra những khó khăn trở ngại và một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng ACB. ACB sẽ phát huy tốt những thuận lợi. đội ngũ cán bộ kinh doanh năng động kết hợp với một nền công nghệ kỹ thuật hiện đại làm cơ sở.document. giữ vững uy tín trên thị trường và một thị phần không nhỏ trong cạnh tranh. Và cũng như bất cứ một loại hình nghiệp vụ mới mẻ nào. Thẻ ngân hàng ra đời là một phương tiện chi trả hiện đại của thế giới ngày nay. con đường phát triển nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ trước mắt còn dài với không ít khó khăn. chuyển dịch cơ cấu và thúc đẩy phát triển kinh tế của đất nước ta trong thời gian tới. Bằng việc vận dụng những kiến thức đã được nhà trường trang bị và thực tế học hỏi tại Ngân hàng TMCP á Châu. Kỹ thuật tin học phát triển đã giúp cho ngân hàng mở rộng khả năng ứng dụng tin học vào công nghệ thanh toán làm cho kỹ thuật thanh toán qua ngân hàng ngày càng hiện đại và tinh vi. đòi hỏi ACB phải vượt qua để đứng vững trong cạnh tranh và trên thị trường.vn KẾT LUẬN Những thành tựu vượt bậc của công nghệ viễn thông hiện đại đã được nhanh chóng ứng dụng vào mọi lĩnh vực kinh tế. với kinh nghiệm khá vững vàng trong hoạt động kinh doanh thẻ. thách thức. với bộ máy quản trị hiệu quả. Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng do thời gian tìm hiểu thực tế có hạn nên trong quá trình phân tích và nhận xét sẽ không tránh khỏi những sai sót. Tin rằng với tốc độ phát triển mạnh mẽ của ACB trong thời gian qua. phục vụ tốt cho chiến lược phát triển thẻ của ACB nói riêng và của toàn hệ thống ngân hàng nói chung. Trang 63 . Ngân hàng TMCP á Châu đã đạt được những thành công ban đầu rất đáng khích lệ.www. Là một trong những ngân hàng tiên phong trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Việt Nam trong những năm qua. Tuy nhiên.

www. Em xin trân thành cảm ơn! Hà Nội. các Anh. ngày 11 tháng 4 năm 2003 Sinh viên Phạm Thị Thanh Hương Trang 64 . Chị trong Bộ phận thẻ Ngân hàng ACB để vấn đề nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn.document.vn Em rất mong nhận được sự góp ý từ phía Thầy Cô giáo.

...2........3................4................................................1...............www.................... Hoạt động nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại ACB Trang 65 ................... Nội dung cơ bản về thẻ 1................. Vai trò và lợi ích của thẻ 1.. I/ Những vấn đề chung về thẻ 1.............4.......Thu nhập và chi phí trong kinh doanh thẻ 1.....2.............vn MỤC LỤC Lời nói đầu................Rủi ro trong kinh doanh thẻ Chương II: Thực trạng hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP á Châu................................... Tình hình hoạt động kinh doanh của ACB II/ Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại ACB 1.....................Khái niệm thẻ thanh toán 1...........................4..................3......... sử dụng và thanh toán thẻ 1...... Giới thiệu chung về hoạt động kinh doanh thẻ tại ACB 1....... I/ Một vài nét cơ bản về Ngân hàng TMCP á Châu 1..........3.......Cơ chế phát hành thẻ 1..........Thủ tục phát hành thẻ 1.2..................... Khái quát về Ngân hàng TMCP á Châu 2................2...........1...... Hoạt động kinh doanh thẻ tại các ngân hàng thương mại..............4..3........................3...2......................4................................6...................................................... Chương I: Cơ sở lý luận về thẻ ngân hàng.............................4............................5........................... Phân loại thẻ 1...........................................Lợi ích của thẻ 1........2...........................document........ Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ thanh toán 1. Các loại thẻ do ACB đang phát hành 1...1.... Những bước đi đầu tiên 1... 1.........................................1.2....1.............................Quy trình phát hành.....................Đặc điểm cấu tạo thẻ 1..4................4.............3.. Vai trò của thẻ 1.2........................Cơ sở pháp lý và nguyên tắc phát hành thẻ 1........

Thực trạng hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại ACB Thực trạng hoạt động phát hành thẻ Thực trạng hoạt động thanh toán thẻ 2.6. 2/ Một số giải pháp.4. phân tích và dự báo thị trường Xây dựng và triển khai đồng bộ các chiến lược Marketing cho dịch vụ Thành lập mối quan hệ phối hợp hoạt động giữa các bộ phận Giải pháp về cơ cấu tổ chức bộ máy 2.www. Về môi trường kinh tế xã hội 2.4. 1. 2.2.2. 2.2.2.3. thủ tục phát hành thẻ Cải tiến mẫu mã và công nghệ thẻ phát hành Trang 66 .1. Các nguyên nhân khác Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại ACB. Giải pháp chung. 1. 2.2.2.2.3.vn 1.1.4.1. 2.1. 1. 2.4. 2. Chiến lược kinh doanh của ACB.1.1.2.1.1.1.1. 2.2. Về môi trường pháp lý 2. 1/ Triển vọng phát triển thẻ trên thị trường Việt Nam và chiến lược kinh doanh của ACB 1.3. 2. 2.2. Những khó khăn trong phát hành và thanh toán thẻ tại ACB 2.4. 2. Nghiệp vụ phát hành thẻ Nghiệp vụ thanh toán thẻ 1. Giải pháp cụ thể Nâng cao tiện ích của thẻ do ACB phát hành Đơn giản hoá quy trình.1. 1.5. thẻ Giải pháp về lĩnh vực công nghệ Giải pháp về xây dựng và hoàn thiện chiến lược kinh doanh tổng quát Làm tốt công tác nghiên cứu.3.1.3.document.1. Về bản thân ACB 2. Triển vọng phát triển thẻ trên thị trường Việt Nam.

2. Đối với Ngân hàng Nhà nước 3.document. 2.vn 2.2.5.www.2. Đối với chính phủ 3.6.4.3.1.2.2. Đối với Hội các Ngân hàng thanh toán thẻ Trang 67 . Mở rộng chủng loại thẻ thanh toán Phát triển mạng lưới đại lý chấp nhận thẻ của ngân hàng Phát triển đào tạo nguồn nhân lực 3/ Một số kiến nghị 3.

sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng. Tạp chí ngân hàng. Giáo trình Thanh toán quốc tế của Học viện ngân hàng 7. Mastercard University 14.ban hành kèm theo quyết định số 371/1999/QĐ-NHNN1 ngày 19/10/1999 2. 3. Thị trường tài chính tiền tệ. Giáo trình Thẻ Thanh toán quốc tế và việc ứng dụng thẻ thanh toán quốc tế tại Việt Nam 10. 1998. Quy chế phát hành. Visa School 12.vn DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Visa School 11. Trang 68 . Millan Business Press Limited.document. Keith Pilbeam. Mastercard International 13. The Chargeback Guide.www. Tạp chí ngiên cứu khoa học ngân hàng.. Các tạp chí: Thời báo ngân hàng. chấp nhận thanh toán thẻ tín dụng quốc tế.Nhà Xuất Bản Lao Động 8. Nghiệp vụ ngân hàng hện đại: David Cox. Mastercard cung cấp cho ACB với tư cách là ngân hàng thành viên 6. The Business of risk Management. Các hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế. Quản trị Marketing dịch vụ: Chủ biên: PTS Lưu Văn Nghiêm. Nhà xuất bản chính trị quốc gia. báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP á Châu 5. Tạp chí khoa học và đào tạo ngân hàng 9. International Finance.. năm 1994 4. The Acquiring Business. Các tài liệu về thẻ tín dụng của tổ chức thẻ tín dụng quốc tế Visa. Mac. The Issuing Business. Báo cáo sơ kết thường niên.

document.vn Trang 69 .www.