TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-------o0o-------
TS. LƯƠNG NGỌC LỢI
CƠ HỌC THỦY KHÍ
ỨNG DỤNG
Cơ học thủy khí ứng dụng
Hà Nội, 2008
Quyển sách giới thiệu kiến thức lý thuyết cơ bản về cơ học chất lỏng và chất khí
và ứng dụng của nó trong các ngành kỹ thuật. Nội dung chủ yếu gồm tính chất cơ bản
chất lỏng và chất khí ,tĩnh học, động học, động lực học chất lỏng và một số chuyên đề
ứng dụng trong tính toán đường ống thuỷ lực và khí động, dòng chảy trong khe hẹp
(bài toán bôi trơn và làm mát…), lực tác động lên vật ngập trong lòng chất lỏng chuyển
động, lý thuyết thứ nguyên-tương tự. Đặc biệt có phần giới thiệu thiệu cơ bản dòng tia
và nguyên lý cơ bản về máy thuỷ lực.
Giáo trình này cho sinh viên chuyên ngành kỹ thuật tàu thuỷ với thời lượng 4 đv
học trình theo nội dung của Chương trình khung ngành Kỹ thuật Tàu thuỷ được duyệt
năm2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ngoài ra là giáo trình cho sinh viên các ngành
cơ khí, làm lài liệu tham khảo cho sinh viên, kỹ sư các ngành kỹ thuật khác .
- 2 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
MỤC LỤC
trang
Chương 1 Một số tính chất vật lý cơ bản của chất lỏng 3
Chương 2 Tĩnh học chất lỏng 10
Chương 3 Động học chất lỏng 25
Chương 4 Động lực học chất lỏng 36
Chương 5 Chuyển động một chiều của chất lỏng không nén được 59
Chương 6 Chuyển động một chiều của chất khí 71
Chương 7 Tính toán thuỷ lực đường ống 82
Chương 8 Lực tác động lên vật ngập trong lòng chất lỏng chuyển động 89
Chương 9 Lý thuyết thứ nguyên và tương tự 98
Chương 10 Máy thủy lực và trạm 107
Tài liệu tham khảo 115
- 3 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
CHƯƠNG I
MỘT SỐ TÍNH CHẤT VẬT LÝ CƠ BẢN
CỦA CHẤT LỎNG
 1-1. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC ỨNG DỤNG.
I. Đối tượng:
Môn học Thuỷ khí động lực ứng dụng, còn được gọi là Cơ học chất lỏng ứng
dụng hay gọi một cách gần đúng là Thuỷ lực. Đối tượng nghiên cứu của môn học là
chất lỏng. Chất lỏng ở đây hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm chất lỏng ở thể nước - Chất
lỏng không nén được ( Khối lượng riêng ρ không thay đổi) và chất lỏng ở thể khí -
Chất lỏng nén được ( Khối lượng riêng thay đổi ρ ≠ const ). Để tiện cho việc nghiên
cứu, cũng như theo sự phát triển của khoa học, người ta chia chất lỏng thành chất lỏng
lý tưởng hay là chất lỏng không nhớt và chất lỏng thực, còn gọi là chất lỏng nhớt (độ
nhớt µ ≠ 0). Chất lỏng tuân theo quy luật về lực nhớt của Niu-Tơn (I.Newton) là chất
lỏng Niu-Tơn. Còn những chất lỏng không tuân theo quy luật này người ta gọi là chất
lỏng phi Niu-Tơn, như dầu thô chẳng hạn.
Thuỷ khí động lực nghiên cứu các quy luật cân bằng và chuyển động của chất
lỏng. Thông thường trong giáo trình, người ta chia thành ba phần:
Tĩnh học chất lỏng: nghiên cứư các điều kiện cân bằng của chất lỏng ở trạnh
thái tĩnh.
Động học chất lỏng: nghiên cứu chuyển động của chất lỏng theo thời gian, không
kể đến nguyên nhân gây ra chuyển động.
Động lực học chất lỏng: nghiên cứu chuyển động của chất lỏng và tác dụng tương
hỗ của nó với vật rắn. Cụ thể là phải giải 2 bài toán cơ bản sau đây:
Xác định sự phân bố vận tốc, áp suất, khối lượng riêng và nhiệt độ trong chất
lỏng.
Xác định lực tác dụng tương hỗ giữa chất lỏng và vật rắn xung quanh nó.
Vị trí của môn học: nó là nhịp nối giữa những môn khoa học cơ bản(Toán, Lý..)
với những môn kỹ thuật chuyên ngành.
II. Phương pháp nghiên cứu
Dùng 3 phương pháp sau đây:
Lý thuyết: Sử dụng công cụ toán học, chủ yếu như toán giải tích, phương trình vi
phân. Chúng ta sẽ gặp lại các toán tử vi phân quen thuộc như:
gradient:
z
p
k
y
p
j
x
p
i p grad


+


+


·
- 4 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
divergent:
z
u
y
u
x
u
u div
z
y
x


+


+


·
rotor:
z y x
u u u
z y x
k j i
u rot






·
Toán tử Laplas:
2
2
2
2
x
2
2
z y x ∂

+


+


· ∇ · ∆
Đạo hàm toàn phần:
dt
dz
z
u
dt
dy
y
u
dt
dx
x
u
t
u
dt
u d
: ) t , z , y , x ( W


+


+


+


·
    

Và sử dụng các định lý tổng quát của cơ học như định lý bảo toàn khối lượng,
năng lượng, định lý biến thiên động lượng, mômen động lượng, ba định luật trao đổi
nhiệt (Fourier), vật chất (Fick), động lượng (Newton).
Phương pháp thực nghiệm: dùng trong một số trường hợp mà không thể giải bằng
lý thuyết, như xác định hệ số cản cục bộ.
Bản thực nghiệm: kết hợp giữa lý thuyết và thực nghiệm.
III. Ứng dụng:
Thuỷ khí động lực có ứng dụng rất rộng rãi trong các ngành khoa học, kỹ thuật
như giao thông vận tải, hàng không, cơ khí, công nghệ hoá học, vi sinh, vật liệu… vì
chúng đều có liên quan đến chất lỏng: nước và khí .
1-2. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÔN HỌC.
Thuỷ khí động lực biểu thị sự liên hệ rất chặt chẽ giữa khoa học và yêu cầu thực
tế. Nông nghiệp đã đòi hỏi thuỷ lợi phát triển rất sớm như kênh đào, đập nước, đóng
thuyền, bè… Ở đây chỉ xin nêu ra một số nhà bác học quen thuộc mà qua đó thấy sự
phát triển của môn học. Tên tuổi Acsimet (287-212, TCN) gắn liền với thuỷ tĩnh-lực
đẩy Acsimet.
Nhà danh hoạ Ý, Lêôna Đơvanhxi (1452-1519) đưa ra khái niệm về lực cản của
chất lỏng lên các vật chuyển động trong nó. Ông rất muốn biết tại sao chim lại bay
được. Nhưng phải hơn 400 năm sau, Jucopxki và Kutta mới giải thích được: đó là lực
nâng.
Hai ông L.Ơle (1707-1783) và D.Becnuli (1700-1782) là những người đã đặt cơ
sở lý thuyết cho thuỷ khí động lực, tách nó khỏi cơ học lý thuyết để thành một ngành
riêng. Hai ông đều là người Thuỵ Sĩ, sau được nữ hoàng Nga mời sang làm việc ở Viện
hàn lâm khoa học Pêtêcbua cho đến khi mất. Chúng ta sẽ còn gặp lại hai ông nhiều lần
trong giáo trình sau này. Tên tuổi của Navie và Stôc gắn liền với nghiên cứu chất lỏng
thực. Hai ông đã tìm ra phương trình vi phân chuyển động từ năm 1821 đến năm 1845.
Nhà bác học người Đức L.Prandtl đã sáng lập ra lý thuyết lớp biên (1904), góp phần
- 5 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
giải nhiều bài toán động lực học. Nửa cuối thế kỷ này, thuỷ khí động lực phát triển như
vũ bão với nhiều gương mặt sáng chói, kể cả trong nước ta.
 1-3. MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA
VÀ TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA CHẤT LỎNG
I. Tính chất chung.
Chất lỏng có tính chất liên tục, di động, không chịu lực cắt, lực kéo, có tính chống
nén cao (như nước, dầu), hoặc khả năng chịu nén tốt( như không khí, hơi).
Tính liên tục: vật chất được phân bố liên tục trong không gian. Tính dễ di động
biểu thị ở chỗ: ứng suất tiếp (nội ma sát) trong chất lỏng chỉ khác 0 khi có chuyển động
tương đối giữa các lớp chất lỏng.
II. Khối lượng riêng và trọng lượng riêng.
Khối lượng M của chất lỏng được đặc trưng bởi khối lượng của 1 đơn vị thể tích
w gọi là khối lượng riêng hay khối lượng đơn vị:
(1-1)
Tương tự, trọng lượng riêng (1-2)
Trọng lượng 1 vật có khối lượng 1 kg có thể coi bằng 9,8N ;
1kG ≈ 10N = 1daN
Ta có mối liên hệ: γ =ρ g; g = 9,8 m/s
2
Tỷ trọng là tỷ số giữa trọng lượng riêng của chất đó so với trọng lượng riêng của
nước ở nhiệt độ t
o
=4
o
C.
4 , n
γ
γ
· δ
(1-3)
Sự khác nhau về tính chất của một số chất thể hiện trên bảng 1-1.
III. Tính nén được:
Sự thay đổi thể tích W của chất lỏng khi tác dụng của áp suất p hoặc nhiệt độ t.
Để biểu thị sự thay đổi đó ta có hệ số nén được:
Do áp suất
) N / m ( ,
dp
dW
W
1
2
p
− · β
(1-4)
Do nhiệt độ
) K / 1 ( ,
dT
dW
W
1
0
T
· β
Mô đuyn đàn hồi:
β
·
1
E
(1-5)
Là khả năng chống lại sự biến dạng của chất lỏng khi bi tác động của áp suất hoặc
nhiệt độ.
- 6 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Bảng 1 – 1: Tính chất vật lý của một số chất
TT Tên gọi
KLR,
r,kg/m
3
TLR
γ ,N/m
3
Tỷ trọng
δ
Nhiệt độ,
0
C
1 Nước sạch 1000 9810 1 4
2 Xăng 0,7-0,75 16
3 Thuỷ ngân 13,55 15
4 Sắt 7,8
5 Cồn 0,8 0
6 Dầu madut 0,89-0,92 15
7 Không khí 1,127 11,77 1,127.10
-3
27
1. Tính nhớt và giả thuyết của Newton:
Tính nhớt là thuộc tính của chất lỏng làm cản trở chuyển động của bản thân chất
lỏng. Ta nghiên cứu tính nhớt dựa trên thí nghiệm của Newton. Có hai tấm phẳng :
Tấm dưới II cố định, tấm trên I có diện tích S chuyển động dưới tác dụng của ngoại lực
F. Giữa 2 tấm có 1 lớp mỏng chất lỏng h. Sau đó một thời gian nào đó, tấm I sẽ chuyển
động đều với vận tốc tương đối u // với tấm II.
n
u
Hình 1-1
Thí nghiệm cho ta thấy rằng các phân tử chất lỏng dính chặt vào tấm I sẽ di
chuyển cùng với vận tốc u, còn những phần tử dính chặt vào tấm II thì không chuyển
động. Vận tốc các lớp chất lỏng giữa 2 tấm phẳng tăng theo quy luật tuyến tính và tỉ lệ
với khoảng cách tấm II (Hình 1-1).
Newton giả thiết là khi chất lỏng chuyển động, nó chảy thành lớp vô cùng mỏng
với vận tốc khác nhau, do đó trượt lên nhau. Giữa các lớp chất lỏng chuyển động tương
đối với nhau ấy xuất hiện lực ma sát. Đó là lực ma sát trong, còn gọi là lực nhớt:
T = τ × S (1-6)
- 7 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Ứng suất tiếp:
dn
du
µ · τ
(1-7)
µ là hệ số chỉ phụ thuộc vào chất lỏng giữa hai tấm phẳng, nó đặc trưng cho tính
nhớt gọi là hệ số nhớt động lực hoặc độ nhớt động lực.
Trong đó du/dn là gradient vận tốc theo phương n vuông góc với dòng chảy u .
Những chất lỏng tuân theo (1-6) gọi là chất lỏng Newton như đã nói ở trên.
Từ (1-6) rút ra:
Nếu lấy S=1 đơn vị,
1
dn
du
·
đơn vị thì µ tương ứng với một lực. Đơn vị đo µ
trong hệ SI là N.s/m
2
; trong hệ CGS là poa-zơ: P; 1P = 10
-1
N.s/m
2
Ngoài µ , còn dùng hệ số nhớt động học ν = µ /ρ (1-8)
Trong các biểu thức có liên quan tới chuyển động. Đơn vị đo ν trong hệ SI là
m
2
/s, trong hệ CGS là Stốc:(St) ; 1St = 10
-4
m
2
/s =cm
2
/s.
Các hệ số µ và ν thay đổi theo nhiệt độ và áp suất. Nhìn chung µ và ν của
chất lỏng giảm khi nhệt độ tăng và tăng khi áp suất tăng; của chất khí tăng khi nhiệt độ
tăng và giảm khi áp suất tăng.
Bảng 1 – 2: Độ nhớt động học của một số chất
t,
0
C P,at
ν , St
Nước 20 0,0001
Dầu: IC-30, PS-46 30 30
2. Phân loại lực tác dụng và chất lỏng công tác:
Để thuận tiện cho việc tính toán sau này có thể chia ngoại lực tác dụng lên chất
lỏng được chia thành 2 loại:
Lực mặt là lực tác dụng lên chất lỏng tỉ lệ với diện tích mặt tiếp xúc (như áp lực:
P=p.S, lực ma sát: T=τ .S,…)
Lực khối là lực tác dụng lên chất lỏng tỉ lệ với khối lượng (như trọng lực:G=mg,
lực quán tính: Fqt=m.a,…)
Chất lỏng thực là chất lỏng có độ nhớt(µ khác không). Khi giải những bài toán
thủy lực phức tạp, có nhiều ẩn số người ta đơn giản hóa bài toán. Một trong cách đó là
coi chất lỏng có độ nhớt thấp như chất lỏng không có tính nhớt, gọi đó là chất lỏng lý
tưởng.
- 8 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
* Câu hỏi:
1. Khái niệm về khối lượng riêng, trọng lượng riêng, tỷ trọng của chất lỏng,
chất khí. Chỉ ra sự khác nhau cơ bản về giá trị của nước thường, không khí, thủy
ngân, sắt.
2. Khai niệm về tính nén được của chất lỏng. Thể tích chất lỏng thay đổi
phụ thuộc những yếu tố nà?
3. Khái niệm về tính chất của chất lỏng. Bản chất của việc sinh ra tính nhớt.
4. Khái niệm độ nhớt động học, độ nhớt động lực học, đơn vị. Sự khác nhau
cơ bản độ nhớt của không khí, nước thường, dầu.
5. Khái niệm về chất lỏng thực, chất lỏng lý tưởng. Phân loại ngoại lực tác
động lên chất lỏng.
- 9 -
Hình 2 - 1
Cơ học thủy khí ứng dụng
CHƯƠNG II
TĨNH HỌC CHẤT LỎNG
Tĩnh học chất lỏng hay thuỷ tĩnh học nghiên cứu các quy luật về cân bằng của
chất lỏng ở trạng thái tĩnh. Người ta phân ra làm 2 trạng thái tĩnh: Tĩnh tuyệt đối - chất
lỏng không chuyển động so với hệ toạ độ cố định gắn liền với trái đất; Tĩnh học tương
đối - chất lỏng chuyển động so với hệ toạ độ cố định, nhưng giữa chúng không có
chuyển động tương đối. Như vậy, ở đây chất lỏng thực và lý tưởng là một. Chương này
chủ yếu nghiên cứu áp suất và áp lực do chất lỏng tạo nên.
 2-1. ÁP SUẤT THUỶ TĨNH.
I. Định nghĩa:
Áp suất thuỷ tĩnh là những ứng suất gây ra bởi các ngoại lực tác dụng lên chất
lỏng ở trạng thái tĩnh.
Để thể hiện rõ hơn khái niệm áp suất thuỷ tĩnh
trong chất lỏng, ta xét thể tích chất lỏng giới hạn bởi
diện tích Ω (Hình 2-1). Tưởng tượng cắt khối chất
lỏng băng mặt phẳng AB, chất lỏng trong phần I tác
dụng lên phần II qua mặt cắt ω . Bỏ I mà vẫn giữ II ở
trạng thái cân bằng thì phải thay tác dụng I lên II bằng
lực P gọi là áp lực thuỷ tĩnh tác dụng lên mặt ω .
Áp suất trung bình:
ω
·
P
p
tb
Còn áp suất tại điểm M:
ω ∆

·
→ ω ∆
P
Lim p
0
M
Đơn vị của áp suất: N/m
2
= Pa
(Pascal)
1at = 9,8.10
4
N/m
2
= 10
4
kG/m
2
= 10mH
2
O = 10T/m
2
= 1kG/cm
2
1bar=10
5
.N/m
2
; MPa=10
6
N/m
2
; Áp suất là một đơn vị véctơ
II. Hai tính chất của áp suất thuỷ tĩnh.
a. Áp suất thuỷ tĩnh luôn luôn tác dụng thẳng góc và hướng vào mặt tiếp xúc
(Hình 2-2).
b. Áp suất thuỷ tĩnh tại mỗi điểm theo mọi phương bằng nhau.
Có thể giả thích điều đó bằng cách xét khối chất lỏng dạng một tứ diện (Hình
2-2) là một góc của toạ độ DềCác.Các cạnh
dz , dx , dx
vô cùng nhỏ bé như hình vẽ.
Trên bốn mặt có bốn véctơ áp suất tương ứng.
- 10 -
A
B
P
P
I
I I
ω


Cơ học thủy khí ứng dụng

Hình 2-2
Khi thể tích khối chất lỏng ∆ W=dx.dy.dz ≠ 0 thì các véctơ đó hoàn toàn khác
nhau:
p p p p
z y x
   
≠ ≠ ≠
Khi thể tích này nhỏ vô cùng ∆ W=dx.dy.dz→0 thì giá trị của các vectơ này
hoàn toàn bằng nhau:
p p p p
z y x
· · ·
(2-1)
 2-2. PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CÂN BẰNG CỦA CHẤT LỎNG
PHƯƠNG TRÌNH Ơ-LE TĨNH (1755)
Phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa ngoại lực tác dụng vào một phần tử chất
lỏng với nội lực sinh ra trong đó (tức là áp suất thuỷ tĩnh p).
Xét một phần tử chất lỏng hình hộp có các cạnh dx, dy, dz // x, y, z (Hình 2-3).
Trọng tâm M(x,y,z) chịu áp suất thuỷ tĩnh p(x,y,z).
Lực mặt tác dụng lên hình hộp gồm các lực do áp suất thuỷ tĩnh tác động trên 6
mặt (áp lực).
Theo phương ox áp lực từ hai phía sẽ là:
dydz dx
x
p
2
1
p P
x

,
_

¸
¸


+ ·

dydz dx
x
p
2
1
p ' P
x

,
_

¸
¸


− ·
Lực khối theo phương ox là:
dxdydz X mX ρ ·

Với m = ρ .dx.dy.dz;
x
y
z
F
M
x
P
/
x
P
h i n h 2 - 3
- 11 -
Hình 2-3
Cơ học thủy khí ứng dụng
Lập điều kiện cân bằng của phân tử chất lỏng hình hộp dưới tác dụng của lực khối
và áp lực.
Hình chiếu của các lực lên trục x:
Do áp suất
0 mX P ' P
x x
x
· + − ·
∑ (2-2)
Thay vào (2-2) ta được:
0 dxdydz . X dxdydz
x
p
x
· ρ +


− ·
∑ , với: m=ρ .dx.dy.dz ≠ 0
Hay là
Tương tự cho trục y và z (2-3)
Đó là phương trình Ơle tĩnh viết dưới dạng ba hình chiếu.
Viết dưới dạng vectơ:
0 gradp
1
F ·
ρ

(2-4)
Trong đó : Flà lực khối đơn vị - lực khối của 1 đơn vị khối lượng:
Z k Y j X i F + + ·
Nhân các phương trình (2-3) lần lượt với
, dz , dy , dx
rồi cộng lần lượt lại theo cột,
ta được:
Hay là
dp
1
Zdz Ydy Xdx
ρ
· + +
(2-5)
Đây là một dạng khác của phương trình vi phân cân bằng của chất lỏng thể hiện
sự biến thiên áp suất theo không gian ba chiều.
Mặt đẳng áp là mặt trên đó tại mọi điểm áp suất p = const, hay dp =0. Từ (2-5)
suy ra phương trình của mặt đẳng áp:
Hay là
0 Zdz Ydy Xdx · + +
(2-5’)
2-3. PHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN THUỶ TĨNH
Là việc áp dụng cụ thể phương trình vi phân cân bằng trong các trường hợp chất
lỏng tĩnh tuyệt đối và tĩnh tương đối.
I. Chất lỏng tĩnh tuyệt đối
Khái niệm tĩnh tuyệt đối là tuyệt đối xét với hệ quy chiếu là trái đất.
Xét khối chất lỏng trong bình chứa đặt cố định dưới mặt đất.Trường hợp này lực
khối chỉ có trọng lực hướng xuống:
g m G


·
, nên các thành phần của lực khối sẽ là:
g Z , 0 Y , 0 X − · · ·
- 12 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Từ (2-5) ta có:
dp
1
gdz
ρ
· −
Sau khi tích phân lên, ta được phương trình cơ bản thuỷ tĩnh:
C const z
p
· · +
γ
(2-6)
Khi dp = 0 ta có phương trình họ mặt đẳng áp là:
z = const (2-6’)
Các mặt đẳng áp trong chất lỏng tĩnh tuyệt đối (trong đó có mặt thoáng) là các
mặt phẳng nằm ngang.
Hệ quả: Tính áp suất điểm
Cần tính áp suất tại điểm M:
? p ·
Từ công thức (2-6):
Const .. z
p
z
p
A
A
· · +
γ
· +
γ
Hay là
( ) ) z z ( p p z z
p p
A A A
A
− γ + · → − +
γ
·
γ
Hình 2-4
Nếu điểm A tại măt thoáng
a A
p p ·
và z
A
– z = h là độ sâu từ mặt thoáng đến
điểm M, ta được:
h . p p h p p
a A
γ + · → γ + ·
(2-7)
γ h là trọng lượng cột chất lỏng cao bằng h và có diện tích đáy bằng 1 đơn vị;
γ

·
a
p p
h
biểu thị áp suất, nên có đơn vị là m cột nước, 1at = 10mH
2
O.
Ý nghĩa của phương trình cơ bản thuỷ tĩnh (2-6).
Ý nghĩa hình học hay thuỷ lực.
z - độ cao hình học
γ
p
- độ cao của một cột chất lỏng biểu thị áp suất, gọi là độ cao đo áp
const H
p
z
t
t
· ·
γ
+
- cột áp thuỷ tĩnh tuyệt đối.
Vậy, trong một môi trường chất lỏng cân bằng, cột áp thuỷ tĩnh của mọi điểm là
một hằng số.
- 13 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Ý nghĩa năng lượng.
Xét phân tử chất lỏng quanh điểm A có khối lương dm, dG = gdm ở độ cao hình
học z và chịu áp suất p. So với mặt chuẩn của phân tử có thế năng z.gdm = z.dG, đặc
trưng cho vị trí của phân tử, gọi là vị năng. Do chịu áp suất p nên có năng lượng
dG
p
γ

- cũng là thế năng, nhưng đặc trưng cho áp suất thuỷ tĩnh tác dụng lên phân tử chất
lỏng, gọi là áp năng.
Tổng thế năng là :
dG
p
z

,
_

¸
¸
γ
+
Tính cho một đơn vị trọng lượng chất lỏng:
γ
+ ·

,
_

¸
¸
γ
+
p
z dG / dG
p
z
Trong môi trường chất lỏng cân bằng, theo phương trình cơ bản thuỷ tĩnh,
const e
p
z
t
· ·
γ
+
Vậy, thế năng đơn vị của mọi điểm trong một môi trường chất lỏng cân bằng đều
bằng nhau và bằng cột áp thuỷ tĩnh H
t
.
II. Chất lỏng tĩnh tương đối.
Ta xét hai dạng tĩnh tương đối đặc trưng sau đây.
Bình chúa chất lỏng chuyển động thẳng thay đổi đều (gia tốc a = const).
Hiện tượng này có trong các xe chở dầu, nước sau khi khởi động, bộ chế hoà khí
của ô tô, máy bay v.v..
Ở đây cần xác định sự biến thiên áp suất trong không gian và mặt đẳng áp của
chất lỏng.
Chọn hệ toạ độ như hình vẽ (Hình 2-5).
Xuất phát từ phương trình (2-5), lực khối tác dụng ở đây gồm:
Trọng lực g m G · , lực quán tính a m F − · . Các hình chiếu của lực khối đơn vị
tương ứng là:
X = 0; Y = - a; Z = -g
Do đó dp = ρ (- a.dy – g.dz)

p = -ρ ay - ρ gz + C
Khi y = 0, z = 0 thì p = C = p
o
.
Vậy, phân bố áp suất tại mọi điểm trong chất lỏng p = p
0
- γ z - ρ ay
Phương trình các mặt đẳng áp khi p = const dp = 0 là:
ady + gdz = 0

ay + gz = C
- 14 -
x
y
L
g
a
?
p
a
O
Hình 2-5
Cơ học thủy khí ứng dụng
Đó là họ các mặt phẳng nghiêng một góc α so với mặt nằm ngang:
g
a
tg − · α
;
0 a 0
g
a
> → < −
: vận tốc tăng, chuyển động nhanh đần đều, đường dốc xuống như
hình 2-5.
0 a 0
g
a
< → > −
: vận tốc giảm (khi hãm), chuyển động chậm đần đều, đường dốc
lên..
Bình chứa chất lỏng quay đều theo trục thẳng đứng với vận tốc góc ω = const
(Hình 2-6).
Lúc này lực khối gồm: trọng lực G = mg; lực quán tính li tâm: F
qt
= mω
2
r
Các hình chiếu của lực khối đơn vị: X = ω
2
x, Y = ω
2
y, Z = -g.
Do đó dp = ρ (ω
2
xdx + ω
2
ydy – gdz)
( ) C gz y x
2
p
2 2
2
+ ρ − +
ω
ρ ·
khi x = y = z = 0, thì p=C=p
0
=p
a




0
2
2
p z . r
2
p + γ −
ω
ρ ·
Phương trình các mặt đẳng áp sẽ là : C z .
2
r
2
2
· γ − ρω
Đó là phương trình các mặt paraboloit quay quanh trục 0z.
Phương trình mặt thoáng khi gốc toạ độ trùng với mặt thoáng: p = p0 = pa
H. 2-6.
Phân bố áp suất
- 15 -
O
z
y
x
y
x
p
a
F
ω
O
q
t
Cơ học thủy khí ứng dụng
và mặt đẳng áp
Thì 0 z .
2
r
2
2
· γ − ρω
Do đó
g 2
r
2
r
z h
2 2 2 2
ω
·
γ
ω
ρ · · ∆
(2-8)
Trong đó, ∆ h- là chiều cao của mặt thoáng so với gốc toạ độ O của điểm M có
khoảng cách r so với trục quay.
Dựa trên hiện tượng này, người ta chế tạo các máy đo vòng quay, các hệ thống
bôi trơn ổ trục, đúc các bánh xe, các ống gang thép v.v..
2- 4. PHÂN LOẠI ÁP SUẤT, BIỂU ĐỒ ÁP SUẤT
I. Phân loại áp suất:
Trên cơ sở công thức tính áp suất điểm (2-7) người ta chế tạo ra các dụng cụ đo
áp suất điểm bằng chất lỏng trong ống đo áp chữ U(ống bằng thuỷ tinh có đường kính
d = 0,015 m, uốn hình chữ U, chất lỏng là thuỷ ngân hoặc nước, cồn,…). Nối trực tiếp
một đầu ống thuỷ tinh qua ống cao su vào điểm cần đo áp suất, một đầu thông với khí
trời có áp suất p
a
= 1 at.
Khi áp suất cần đo trong bình bằng áp suất khi trời (Hình 2-7a) thì mực nước hai
cột ống chữ U bằng nhau .
Khi áp suất bình lớn hơn áp suât khí trời (Hình 2-7b) mực nước cột thông với
bình giảm xuống, cột nước tự do dâng cao hơn cột kia một lượng là ∆ h. Áp
suất tính theo (2-7):
p – p
a
= ∆ p = γ .∆ h.
Ta định nghĩa là áp suất dư: ∆ p = γ .∆ h=p
d
.
p
d
=p - p
a
(2-9)
Khi áp suất bình nhỏ hơn áp suât khí trời (Hình 2-7c) mực nước cột thông với
bình dâng lên, cột tự do hạ xuống hơn nhau một lượng là - ∆ h. Áp suất tính
theo (2-7):
p – p
a
= ∆ p = -γ .∆ h
Ta định nghĩa là áp chân không: -∆ p = γ .∆ h=p
ck
.
- 16 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
p
ck
= p
a
– p (2-10)
Độ chân không được ký hiệu là
γ

·
γ
·
p p p
H
a CK
cK . Độ chân không tuyệt đối
khi p = 0,
) 0 H ( m 10
9810
98100 . 1 p p p
H
2
a CK
cK
· ·
γ

·
γ
·
.
Như vậy, khi trong bình là chân không tuyệt đối thì nước chỉ dâng lên một độ cao
là ∆ h
n
=10m, còn thuỷ ngân có độ dâng là ∆ h
Hg
= (10/13,55) m.
Hình 2-7
II. Biểu đồ áp suất:
Là biểu đồ thể hiện sự thay đổi áp suất theo không gian trong các trường hợp chất
lỏng là tĩnh tuyệt đôi hay tĩnh tương đối. Để đơn giản ta chỉ xét trường hợp chất lỏng
tĩnh tuyệt đối.
Từ biểu tức (2-7)
h . p p
a
γ + ·
hay
P
d
= γ .h (2-10)
Trong thực tế chỉ cần vẽ biểu đồ với áp suât dư (2-11). Chọn một trục toạ độ là
chiều sâu h hướng xuống theo thực tế, gốc toạ độ sẽ là điểm nằm trên mặt thoáng (tại
đó áp suất dư bằng không), trục toạ độ thứ hai là giá trị áp suất dư p
d
(để đơn giản từ
sau đây gọi tắt là p) có thể chọn bên trái hay phải tuỳ theo cách bố trí bản vẽ. Đồ thị
h . p γ ·
là đường thẳng nghiêng với trục h một góc α với tgα =p/h=γ . Để dễ nhớ ta
ký hiệu góc α =”γ ” với hàm ý là góc đó (trên biểu đồ là độ) phụ thuộc vào giá trị
của trọng lượng riêng chất lỏng γ (N/m
3
) .
Vẽ biểu đồ áp suất theo đúng vị trí của vật khi vật chắn là tấm phẳng chú ý
phương và chiều của các véctơ áp suất luôn hướng vào và vuông góc bề mặt tác dụng
- 17 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
(Hình 2-7d), với chất lỏng hai lớp (γ
2

1
) trên (Hình 2-7e), với mặt chiụ tác dụng là
bình dạng cầu (Hình 2-7g).
 2.5. ĐỊNH LUẬT PASCAL VÀ MÁY ÉP THUỶ LỰC
Xét bình nước và khí được đậy kín bởi quả pittong (Hình 2-8). Áp suất phần khí
trên bề mặt nước là p
0
. Ap suất tại điểm 1 và 2 bất kỳ trong lòng nước có độ sâu là h
1
và h
2
trong hai trường hợp tải trọng trên pittong khác nhau:
Hình 2-8
G = 0 thì áp suất tại hai điểm là;
p
10
= p
0
+ γ h
1

p
20
= p
0
+ γ h
2
G ≠ 0, trên mặt nước có áp suất là: p
0
+
∆ p
Và, tại hai điểm sẽ có áp suất là:
p
1
= p
0
+ γ h
1
+ ∆ p = p
10
+ ∆ p
p
2
= p
0
+ γ h
2
+ ∆ p = p
20
+ ∆ p
với ∆ p = P/S
Áp suất tĩnh do ngoại lực tác động lên bề mặt chất lỏng được truyền nguyên vẹn
đến mọi điểm trong lòng chất lỏng ( với tốc độ âm thanh).
Theo định luật Pascal người ta chế tạo ra máy ép thuỷ lực, máy kích, máy tích
năng, các bộ phận truyền lực v.v..
Theo sơ đồ máy ép thuỷ lực (Hình 2-9), tải trọng G cân bằng với áp lực dưới đáy
piston lớn:
G = ∆ p. π D
2
/4
Phía piston nhỏ, lực P, sinh ra do lực R tác động lên tay đòn cân bằng với áp lực
dưới piston nhỏ P = ∆ p.π d
2
/4
Hệ số khuyếch đại thuỷ lực: K
t
= G/P = (D/d)
2
Hệ số khuyếch đại toàn bộ: K = G/R = (D/d)
2
.(a+b)/b
Để chế tạo máy ép thuỷ lực người ta chỉ cần thêm vào khối xylanh một khung
chịu lực (Hình 2-9).
 2-5. TÍNH ÁP LỰC THUỶ TĨNH.
Là việc tính áp lực của chất lỏng lên các công trình, thiết bị.
I. Áp lực lên thành phẳng.
Tính áp lực P lên diện tích S (H. 2-10). Phải xác định 3 yếu tố: phương chiều, trị
số, điểm đặt của P.
Cách tính: tính dp tác dụng lên dS, sau tích phân trên toàn S sẽ được P.
- 18 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Phương chiều: P⊥S, hướng vào.
Hình 2-9
Trị số:
c c c
S S S S S
Sp h . . S S y . sin
ydS sin dS . sin . y . dS . h . dS . p dP P
· γ · α γ ·
α γ · α γ · γ · · ·
∫ ∫ ∫ ∫ ∫
với: p
c
= γ h
c
- áp suất tại trọng tâm.
h = ysinα ; h
c
= y
c
sinα (Hình 2-10);
I
x
=
S y ydS
c
S
·

- mô men tĩnh của diện tích S so với trục ox.
Vậy, giá trị của áp lực là: P = γ .h
c.
S (2-12)
Điểm đặt của áp lực:
y
y
c
y
D
D
C
M
y
x
dP
P
s
dS
o
h
Hình 2-10
Giả sử hình phẳng S có 1 trục đối xứng // với oy. Gọi D là điểm đặt của P có toạ
độ là y
D
. Lấy mô men của lực P và các dP với trục ox, theo định lý Varinhong( Mô
men của hợp lực (P) đối với một trục bằng tổng các mômen của các lực thành phần
(dP) đối với trục đó):
Với

+ · · S y J dS y J
2
c xc
2
ox - là mômen quán tính của S đối với trục ox
- 19 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Thay các giá trị vào biểu thức trên, ta rút ra:
S y
J
y y
c
xc
c D
+ ·
(2-13)
J
xc
- là mômen quán tính của S đối với trục song song với ox đi qua trọng tâm C.
Trường hợp hình phẳng không có trục đối xứng phải tính thêm x
D

II. Áp lực chất lỏng lên thành cong (ống dẫn nước, bể chứa dầu…)
Xét trường hợp thành cong S của bình chứa có một mặt tiếp xúc với chất lỏng còn
mặt kia tiếp xúc với không khí (Hình 2-11). Đặt hệ toạ độ x0y trùng với mặt thoáng.
Chia nhỏ mặt cong thành các mặt cong nhỏ. dS nhỏ nên coi như mặt phẳng. Tính dP
lên dS chứa điểm M có độ sâu h.
n P d ....... ........,. dS p P d ≡ · (véctơ pháp của phân tố diện tích dS). Các phân tố
lực P d

không song song với nhau nên không thể cộng đại số được. Một phương pháp
giải quyết như sau:
Chia P d thành 3 véc tơ theo toạ độ Đềcác:
Lúc đó ta có ba cặp các phân tố lực. Mỗi cặp các phân tố lực cùng phương, cùng
chiều với nhau nên có thể tổng đại số được.
Các hình chiếu của các véctơ
P d
của các dS đều cùng phương nên:
Al
z z
cy y y
c x x
V dV hdSz ) z , n cos( . dS . p ) z , n cos( . dP dP P
Sy h . hdSy ) y , n cos( . dS . p ) y , n cos( . dP dP P
Sx h . hdSx ) x , n cos( . dS . p ) x , n cos( . dP dP P
∫ ∫ ∫ ∫ ∫
∫ ∫ ∫ ∫
∫ ∫ ∫ ∫
γ · γ · γ · · · ·
γ · γ · · · ·
γ · γ · · · ·
(2-14)
Trong đó: Sx, Sy là hình chiếu của mặt cong S theo phương x,y.
- 20 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
O
y
x
- z
0
p
x
C
x
S
z
S
x
C
h
`
d P
d P z
d P x
d P y
V
AL
là vật thể áp lực, là hình lăng trụ có đáy dưới là mặt cong S, đáy trên là hình
chiếu của nó lên mặt thoáng (S
z
), diện tích xung quanh là các mặt chiếu.
Cuối cùng lực
( ); P , P , P P
z y x

có giá trị
2
z
2
y
2
x
P P P P + + ·
Điểm đặt của lực P là giao điểm của ba lực z y x
P , P , P
III. Phương pháp đồ giải.
Giả thiết rằng cần tính lực tác dụng lên cánh cửa hình chữ nhật có kích thước: h .
b (Hình 2-12).
Hình 2-12
- 21 -
Hình 2-11
Cơ học thủy khí ứng dụng
Vẽ biểu đồ áp suất thuỷ tĩnh tác dụng lên cánh cửa theo áp suất dư ta được tam
giác vuông có đáy là γ h (theo tính chất 1 của áp suất thuỷ tĩnh và công thức tính áp
suất điểm).
Theo công thức giải tích tính áp lực lên thành phẳng (2-12):
b .
2
h
. h . b . h .
2
h
S . h . P
c
γ · γ · γ ·
' S
2
h
. h · γ chính là diện tích của tam giác biểu đồ áp suất. Giá trị của lực:

b .
2
h
. h b '. S " V " P γ · · ·
(2-15)
Vậy, P có trị số bằng thể tích của lăng trụ có một hình chiếu là biểu đồ áp suất (
2
h
h . ' S γ ·
) và hình chiếu thứ hai là diện tích chịu áp suất (b.h), điểm đặt của lực đi
qua trọng tâm của lăng trụ đó.
Ví dụ:Tính áp lực bằng biểu đồ rất thuận tiện trong trường hợp có nước ở hai bên
(Hình 2-10). Biểu đồ áp suất là hình thang vuông nên áp lực lên cánh cửa sẽ là:
2 1
P P P
  
+ · với
b ). h h (
2
1
P
2 1 1
− γ ·

b . h . P
2 2
γ ·
,
Điểm đặt của hai lực này xác định đơn giản là trọng tâm của tam giác vuông và
của hình chữ nhật.
Hình 2-13
2-7. ĐỊNH LUẬT ACSIMET VÀ ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG VẬT NỔI
Định luật: Một vật ngập trong lòng chất lỏng chịu một lực thẳng đứng từ dưới
lên; Giá trị của nó bằng trọng lượng khối chất lỏng mà vật đó chiếm chỗ, điểm đặt của
lực là trọng tâm hình học khối chất lỏng bị chiếm chỗ đó .
P
A
= γ V
C
(2-16)
- 22 -
P
2
P
1
Cơ học thủy khí ứng dụng
G
P
1
2
A
3
c
V
Hình 2-14
Xét ba vật thể có trọng lượng riêng khác nhau thả xuống lòng hồ nước. Khi vật
đứng yên là chịu hai lực cân bằng, ngược chiều: lực Acsimet và trọng lực G = γ V. Vật
1 là gỗ có γ
1
< γ
n
nên V
C
< V, nổi một phần lên mặt nước. Vật 2 là đá có γ
2
> γ
n
,
mà khi chìm hết xuống nước V
C
= V nên P
A
< G, vật chìm xuống tận đáy bể. Vật 3 là
bọc nước có γ
2
= γ
n
, V
C
=V nên sẽ đứng yên tại bất cứ điểm nào trong lòng nước.
Chúng sẽ chiếm ba vị trí khác nhau như (Hình 2-14).
Điều kiện cân bằng vật nổi:
Muốn cho vật nổi ở trạng thái cân bằng điều kiện cần và đủ là trọng lượng cân
bằng với lực đẩy Acsimet và điểm đặt của chúng nằm trên một đường thẳng đứng.
Một vật nnổi cân bằng có thể ổn định hoạc không ổn định tĩnh. ặnn định là tính
chất của vật nổi có khuynh hướng chống lại các lực ngoại làm nghiêng vật nổi khỏi vị
trí cân bằng ban đầu.
Khả năng ổn định của vật nổi được đặc trưng bằng mô men phục hồi M
p
. Giả sử
do tác động nào đó vật nổi bị nghiêng đi một góc δ so với vị trí cân bằng ban đầu
(Hình 2-15) và vật nổi chịu tác động của trọng lực và lực đẩy Acsimet. Lúc đó tâm đẩy
D đã dịch chuyểnn sang vị trí D’.Xuất hiện hai ngẫu lực có xu hướng chống đối nhau:
M
d
=(m+n) P = (m+n)γ V, là mô men ổn địn hình dáng;
M
t
= n G, là mô men ổn định trọng lượng.
Mô men phục hồi sẽ là:
M
p
= M
d
– M
t
Điều kiện tĩnh của vật nổi được xác định bởi:
M
p
> 0
Khi δ nhỏ có thể xem:
n=aδ
n+m=(a + h)δ =r
đk

Trong đó: a + h =r
đk
, là khoảng cách tâm định khuynh và tâm đẩy gọi là bán kính
định khuynh.
Khả năng ổn định của vật nổi được đặc trung bằng mômen phục hồi M. Tại vị trí
cân bằng ban đầu.
- 23 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Giả sử dưới tác dụng của ngoại lực vật nổi nghiêng đi một góc δ so với vị trí cân
bằng ban đầu (Hình 2-15) và vật nổi chỉ chịu tác dụng của trọng lực và lực đẩy
Acsimet. Lúc đó tâm đẩy D dịch sang vị trí D’.
Sự lệch đi vị trí của vật so với vị trí cân bằng ban đầu sinh ra hai ngẫu lực có xu
hướng chống đối nhau. Ngẫu lực có xu hướng chống đối nhau. Ngẫu lực thứ nhất là
mômen quay ổn định hình dáng:
(2-17)
Ngẫu lực thứ hai có mômen là mômen ổn định trọng lượng:
nG M
t
·
(2-18)
Mômen ổn định hình dáng phụ thuộc rất lớn vào dạng diện tích của vật nổi, có xu
hướng làm vật nổi trở lại vị trí cân bằng ban đầu; còn mômen ổn định trọng lượng làm
cho vật càng bị nghiêng hơn.
Mômen phục hồi sẽ là:
M
p
= M
d
- M
t
(2-19)
Điều kiện ổn định tĩnh là M
p
> 0 (2 - 19’)
Khi góc nghiêng δ bé có thể xem:
(2-20)
Trong đó:
a: khoảng cách giữa trọng tâm C và tâm đẩy D.
Γ
dk
= m + n : khoảng cách giữa tâm động khuynh M và tâm đẩy D gọi là bán
kính định khuynh
h: khoảng cách tâm định khuynh và trọng tâm C, gọi là độ cao định khuynh.
Thay (2-20) vào (2-17), (2-18) ta có:
(2-21)
Kết hợp với (2-19’) ta có:
h > 0
Vậy, vật nổi sẽ ổn định nếu trọng tâm C của vật ở vị trí sao cho độ cao định
khuynh có giá trị dương.
Đối với tâm truyền để tăng ổn định người ta hạ thấp trọng tâm C và nâng cao tâm
định khuynh (bằng cách tạo tuyến tính thích hợp). Khi vật ngập hoàn toàn trong nước,
do thể tích ngập không đổi (V = V
C
), tâm định khuynh M trùng với tâm đẩy D, điều
kiện ổn định tĩnh là trọng tâm C phải thấp hơn tâm đẩy D.
- 24 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
D
D'
C
P
M
h
a
m
n
G
Hình 2-15
* Câu hỏi:
1. Định nghĩa áp suất tĩnh, đơn vị đo áp suất.
2. Hai tính chất của áp suất thủy tĩnh.
3. Phương trình vi phân cân bằng chất lỏng.
4. Khái niệm mặt đẳng áp.
5. Sự phân bố áp suất trong lòng chất lỏng tĩnh tuyệt đối và chất lỏng tĩnh
tương đối.
6. Phân loại áp suất. Biểu đồ áp suất theo các thành rắn khác nhau.
7. Định luật Pascal và nguyên lý máy ép thủy lực.
8. Xác định lực tác động lên diện tích phẳng, nghiêng.
9. Xác định lực tác động lên mặt cong 3 chiều.
10. Thế nào là vật thể áp lực, đơn vị tính, tác dụng.
11. Phát biểu và chứng minh định luật Acsimet. Lực đẩy Acsimet có
phụ thuộc vào chiều sâu?
12. Điều kiện ổn định tĩnh và điều kiện ổn định chuyển động của vật
nổi là gì?
- 25 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
CHƯƠNG III
ĐỘNG HỌC CHẤT LỎNG
Trong chương này ta nghiên cứu chuyển động của chất lỏng, nghĩa là nghiên cứu
các đại lượng đặc trưng của chuyển động như dạng chuyển động, vận tốc, khối lượng
riêng v.v.. Ta chưa xét nguyên nhân gây ra chuyển động, tức là lực.
 3-1. HAI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHUYỂN ĐỘNG
CỦA CHẤT LỎNG
I. Phương pháp Lagrangiơ
z
x
O
r
z
x
y
c
b
a
0
r
) t ( A
0 0
) t ( A
Hình 3-1
Phương pháp này khảo sát chuyển động của từng phần tử chất lỏng riêng biệt. Giả
sử ở thời điểm ban đầu t
o
, phần tử chất lỏng có vị trí A
o
(a,b,c); ở thời điểm t, nó chuyển
sang A(x,y,z). Gọi r là véctơ bán kính chuyển động của mỗi phần tử ở thời điểm t:
Hay, hình chiếu lên các trục toạ độ (Hình 3-1):
). t , c , b , a ( z z
); t , c , b , a ( y y
); t , c , b , a ( x x
3
2
1
·
·
·
Nếu biết x
1
, y
2
, z
3
ta sẽ biết chuyển động của phần tử chất lỏng và quĩ đạo của nó
và từ đó suy ra vận tốc: gia tốc
a,b,c,t - gọi là biến số Lagrăngiơ.
II. Phương pháp Ơle.
Khảo sát một cách tổng quát chuyển động của chất lỏng đi qua những điểm cố
định trong không gian ở những thời điểm t khác nhau (Hình 3-2). Chọn điểm M cố
- 26 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
định trong không gian được xác định bởi véctơ bán kính
). z , y , x ( r
Tại thời điểm t ta
xác định được véctơ vận tốc của phần tử chất lỏng đi qua điểm đó:
Khảo sát chuyển động của nhiều phần tử chất lỏng tại các điểm cố định trong
dòng chảy.
3
2
1
u
u
u

Hình 3-2
Ứng với thời điểm t xác định, ta có các véctơ vận tốc phân bố tại các điểm trong
không gian, nghĩa là ta có trường vận tốc.
Hình chiếu của lên các trục toạ độ:
Gia tốc:
z y x
u
z
u
u
y
u
u
x
u
t
u
dt
dz
z
u
dt
dy
y
u
dt
dx
x
u
t
u
dt
u d


+


+


+


·


+


+


+


· · ω
So sánh hai phương pháp: Phương pháp Lagrăngiơ nghiên cứu chuyển động bằng
cách gắn chặt vào một phần tử chất lỏng, do đó tìm được quỹ đạo của nó ( như chuyển
động sóng). Còn phương pháp Ơle xác định được trường vận tốc và sẽ tìm được dòng
của các phần tử chất lỏng. Trong giáo trình này ta nghiên cứu theo phương pháp Ơle.
Có thể chuyển từ biến số Lagrăngiơ sang biến số Ơle và ngược lại.
3-2. CÁC ĐẶC TRƯNG ĐỘNG HỌC.
I. Phân loại chuyển động.
Hình 3-3
Theo thời gian:
- 27 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Chuyển động dừng: các yếu tố chuyển động không biến đổi theo thời gian:
0
t
),.., t , z , y , x ( u u ·


·
Chuyển động không dừng:
0
t
),..., t , z , y , x ( u u ≠


·
Theo sự phân bố vận tốc:
Dòng chảy đều (trong chuyển động dừng): sự phân bố vận tốc trên mọi mặt cắt
dọc theo dòng chảy giống nhau (không đổi):
Dòng chảy không đều:
Theo giá trị áp suất:
Dòng chảy có áp là dòng chảy không có mặt thoáng, còn dòng chảy không áp là
dòng chảy có mặt thoáng.
II. Các yếu tố thuỷ lực.
Hình 3-4
Mặt cắt ướt là mặt cắt vuông góc với véctơ vận tốc của dòng chảy, ký hiệu trong
công thức là ω , trong bản vẽ là1-1, b-b,…, đơn vị là m
2
Chu vi ướt là đoạn tiếp xúc giữa chất lỏng và thành giới hạn dòng chảy, ký hiệu
χ , đơn vị là m
Bán kính thuỷ lực:
χ
ω
· R
, ví dụ: tiết diện tròn
2
r
r . 2
r .
R
2
·
π
π
·
Lưu lượng là lượng chất lỏng chảy qua ω trong 1 đơn vị thời gian,
Lưu lượng thể tich: ký hiệu là Q:

ω
ω · ud Q
Đơn vị đo Q: m
3
/s
Lưu lượng trọng lượng: ký hiệu là G:

ω
ω γ · d . u . G
Đơn vị đo G: N/s, KG/s
- 28 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Trong trường hợp xét chuyển động theo đường cong kín trong mặt phẳng
(Hình 3-4):

·
s
n
ds u Q

· Γ
s
s
ds . u
- gọi là lưu số vận tốc.
dS
S
u
n
u
s
u
A
B
Hình 3-4
Với 1 cung AB:
ds – tiếp tuyến tại một điểm nào đó của AB
Vận tốc trung bình của tiết diện ướt:
ω
·
Q
v
Suy ra: Q=v.ω
III. Đường dòng, Dòng nguyên tố.
Đường dòng là đường cong trên đó véctơ vận tốc của mỗi điểm trùng với tiếp
tuyến với đường cong tại điểm đó.
Từ định nghĩa suy ra:
Cách vẽ đường dòng là vẽ đường cong tiếp tuyến với các véc tơ vận tốc tại một
thời điểm trong không gian.
Phương trình đường dòng trong chuyển động dừng: từ định nghĩa ta xét chuyển
động dừng vận tốc trùng phương với dịch chuyển dS
0
dz dy dx
u u u
k j i
.. 0 s d u s d // u
z y x
· → · ∧ →
  

Từ đó, để định thức bằng không thì:
z y x
u
dz
u
dy
u
dx
· ·
(3-1)
- 29 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
3
2
1
u
u
u
d
Chú ý: Tại mỗi điểm trong không gian, ở mỗi thời điểm chỉ đi qua một đường
dòng, nghĩa là các đường dòng không cắt nhau.
Cần phân biệt quĩ đạo với đường dòng:
Quỹ đạo đặc trưng cho sự biến thiên vị trí của phần tử chất lỏng theo thời gian,
còn đường dòng biểu diễn phương vận tốc của các phần tử chất lỏng tại một thời điểm.
Trong chuyển động dừng thì chúng trùng nhau.
Các đường dòng tựa lên một vòng kín vô cùng nhỏ dω ta được một ống dòng.
Chất lỏng chảy đầy trong ống gọi là dòng nguyên tố. Chất lỏng không thể xuyên qua
ống dòng.
IV. Hàm dòng và thế vận tốc.
Để đơn giản, ta khảo sát chuyển động trong mặt phẳng xoy. Từ phương trình
đường dòng:
Đưa vào hàm ψ (x,y) và ϕ (x,y) sao cho thoả mãn điều kiện:
y x
u ;
x y
u
y x

ϕ ∂
·

ψ ∂
− ·

ϕ ∂
·

ψ ∂
·
Ta có:
0 d dy
y
dx
x
: hay .; 0 dy u dx u
x y
· ψ ·

ψ ∂
+

ψ ∂
· + −
Do đó phương trình đường dòng có dạng: ψ = const = C. gọi ψ là hàm dòng;
Tương tự, ta có ϕ = const biểu diễn họ đường đẳng vận tốc,gọiϕ là thế vận tốc.
Từ định nghĩa của ψ và ϕ ta được:
0
y y x x
·

ϕ ∂

ψ ∂
+

ϕ ∂

ψ ∂
- 30 -
Hình 3-5
Cơ học thủy khí ứng dụng
Đó là điều kiện trực giao của các
đường dòng và đường thế vận tốc hay
goi là điều kiện Côsi-Riêman.
Để thấy rõ ý nghĩa vật lý của ψ
và ϕ , từ định nghĩa của lưu số vận tốc
ở trên:
Hình 3-6
) A ( ) B ( d dy
y
dx
x
) dy u dx u ( ds u
B
A
B
A
y
B
A
x
B
A
s AB
ϕ − ϕ · ϕ ·

,
_

¸
¸

ϕ ∂
+

ϕ ∂
· + · · Γ
∫ ∫ ∫ ∫
Tương tự:
) A ( ) B ( d dy
y
dx
x
) dy u dx u ( ds u Q
B
A
B
A
y
B
A
x
B
A
n AB
ψ − ψ · ψ ·

,
_

¸
¸

ψ ∂
+

ψ ∂
· − · ·
∫ ∫ ∫ ∫
Nghĩa là hiệu các giá trị hàm dòng tại hai điểm nào đó bằng lưu lương chất lỏng
chảy qua ống dòng giới hạn bởi hai đường dòng đi qua hai điểm đó.
V. Đường xoáy, ống xoáy.
Chuyển động quay của mỗi phần tử chất lỏng xung quanh một trục quay tức thời
đi qua nó được gọi là chuyển động xoáy.
Vectơ vân tốc góc quay trong chuyển động xoáy:
u rot
2
1
· Ω
Chuyển động không xoáy hay chuyển động thế khi:
0 u rot ·
Tương tự như khái niệm về đường dòng và ống dòng, ở đây ta có khái niệm về
đường xoáy và ống xoáy. Nếu cho trước trường vận tốc, từ biểu thức trên ta có thể xác
định trường vectơ vận tốc góc

. Đường cong tiếp xúc với vectơ vận tốc góc gọi là
đường xoáy. Tập hợp các đường xoáy bao quanh một phân tố diện tích dω nào đó gọi
là ống xoáy. Chất lỏng chảy đầy trong ống xoáy gọi là sợi xoáy.
Cường độ của ống xoáy:


ω
ω · d . u rot i
n
Phương trình đường xoáy:
z
dz
y
dy
x
dx

·

·

Hình 3-7
3.3. ĐỊNH LÝ COSI – HEMHON (ĐỊNH LÝ HEMHON 1)
- 31 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Hay là định lý cơ bản của động học chất lỏng.
Định lý về sự biến dạng của phân tố chất lỏng.
Theo cơ học lý thuyết, đối với vật rắn, vận tốc tại M bằng vận tốc tịnh tiến tại 0
cộng với vận tốc quay của M quanh 0 (H.3-8):
MO o M u u u + ·
r uMO ∧ Ω ·
O
r ω
0
u
M

Hình.3-8
Đối với chất lỏng, mọi thể tích bất kỳ nào đó đều bị biến dạng trong quá trình
chuyển động. Vì vậy khảo sát vận tốc của một phân tố chất lỏng phải thêm vào thành
phần vận tốc biến dạng
bd u :
bd o u r u u + ∧ Ω + ·
Đó là nột dung của định lý Hemhon 1.
bd u của phân tố chất lỏng tại M có thể viết
dưới dạng ma trận: v
S S
 
·
- tenxơ vận tốc biến dạng, với các thành phần:

,
_

¸
¸


+


·
i
j
j
i
v
x
u
x
u
2
1
S
  ; i,j = 1,2,3
Ngoài ra, còn có các định lý về chuyển động xoáy sau đây:
Định lý Hemhon 2: Định lý bảo toàn xoáy.
Định lý Stốc: Định lý về sự liên hệ giữa cường độ của ống xoáy và lưu số vận tốc:
i = Γ
Công thức Biô - Xava: Tìm phân bố vận tốc cảm ứng quanh sợi xoáy đã biết.
3.4. PHƯƠNG TRÌNH LIÊN TỤC
Đây là một dạng của định luật bảo toàn khối lượng: Khối lượng m của hệ cô lập
không thay đổi trong suốt quá trình chuyển động:
I. Dạng tổng quát (hay là dạng Ơle)
- 32 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Trong môi trường chất lỏng chuyển động ta tưởng tượng tách ra một phân tố hình
hộp có thể tích
dxdydz V · ∆
(Hình 3-9).
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
0
dt
) V . ( d
·
∆ ρ
) t , z , y , x ( ρ · ρ
khối lượng riêng của chất lỏng
Lấy đạo hàm:
0
dt
V d
V
1
dt
d 1
·


+
ρ
ρ
y
x
z
1
2
O
x
u
dx
x
u
u
x
x


+
Hình 3-9
dt
V d∆
là vận tốc biến dạng tương đối của thể tích phân tố chất lỏng, được xác
định như là tổng hợp của các biến dạng dài thành phần theo ba phương x,y,z.
Xét theo phương x, vận tốc mặt 1: U
x

vận tốc mặt 2:
,
_

¸
¸ ∂
+ dx
dx
u
u
x
x
Thể tích của phân tố chất lỏng thay đổi theo hướng trục x một lượng tuyệt đối sau
thời gian dt bằng:
dxdydzdt
x
u
dydzdt u dydzdt dx
x
u
u
x
x
x
x


· −
,
_

¸
¸


+
Tương tự cho hai phương y,z, và tổng biến dạng theo ba phương sẽ là:
dxdydzdt
z
u
y
u
x
u
V d
z
y
x

,
_

¸
¸


+


+


· ∆

z
u
y
u
x
u
dt
V d
V
1
z
y
x


+


+


·


Vậy
0
z
u
y
u
x
u
dt
d 1
z
y
x
·


+


+


+
ρ
ρ
- 33 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Đó chính là phương trình liên tục dạng tổng quát. Có thể viết dưới dạng gọn hơn:
0 u . div
dt
d 1
· +
ρ
ρ
Hay là:
0 ) u ( div
t
· ρ +

ρ ∂
(3-1)
Trong chuyển động dừng:
0
t
·

ρ ∂
nên
0 ) u ( div · ρ
Đối với chất lỏng không nén được (`ρ = const) ta được:
0 u . div ·
Có thể chứng minh phương trình liên tục gọn hơn bằng các công thức và biến đổi
tích phân.
III. Đối với dòng nguyên tốvà toàn dòng chảy.
Hình 3-10
Đối với dòng nguyên tố:
Khảo sát đối với chất lỏng trong dòng nguyên tố giữa hai mặt cắt 1-1 và 2-2. Giả
thiết chuyển động dừng.
Sau thời gian dt lượng chất lỏng:
- đi vào 1-1: dm
1
= ρ
1
u
1
.dω
1
dt
- đi ra 2-2: dm
2
= ρ
2
u
2

2
dt
Theo định luật bảo toàn khối lượng, lượng mất đi phải băng lượng thêm vào:
ρ
1
u
1

1
= ρ
2
u
2

2
Chất lỏng không nén được: u
1

1
= u
2

2
= dQ = Const
Đối với toàn dòng:
v
1
ω
1
=

v
2
ω
2
= Const
Hay là: Q
1
= Q
2
= Const,
Nghĩa là, trong dòng chảy dừng của chất lỏng không nén được, lưu lượng qua
mọi mặt cắt đều bằng nhau, suy ra vận tốc tỷ lệ nghịch với tiết diện.
* Câu hỏi:
1. Thế nào là chuyển động dừng, không dừng, dòng chảy đều, dòng chảy
không đều, dòng chảy có áp, dòng chảy không áp?
2. Thế nào là tiết diện ướt, chu vi ướt, bán kính ướt?
3. Khái niệm về lưu lượng, vận tốc phân bố, vận tốc trung bình.
- 34 -
1
2
1
u
1

2
dω 2
u
1
2
Cơ học thủy khí ứng dụng
4. Khái niệm đường dòng, đường quỹ đạo, ống dòng, dòng nguyên tố.
5. Các đường dòng có thể cắt nhau? Khi nào đường dòng trùng với đường
quỹ đạo.
6. Phương trình vi phân của đường dòng.
7. Khái niệm về hàm dòng.
8. Định lý thứ nhất của Hemhom về sự chuyển động tổng quát của mỗi
phần tử chất lỏng.
9. Thế nào là chuyển động xoáy của phần tử chất lỏng? Khái niệm hàm thế
và điều kiện Côsi-Riman về sự trực giao của đường dòng và đường thế vận tốc
trong dòng thế phẳng.
10. Khái niệm đường xoáy, ống xoáy, sức xoáy. Phương trình đường
xoáy, lưu số vận tốc.
11. Quan hệ giữa các thành phần vận tốc xoáy với cá thành phần vận
tốc tịnh tiến?
12. Phương trình liên tục của môi trường chất lỏng, chất khí chuyển
động dạng tổng quát của dòng nguyên tố và đối với toàn dòng chảy.
CHƯƠNG IV
ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT LỎNG
- 35 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Trong chương này ta nghiên cứu các quy luật chuyển động của chất lỏng dưới tác
dụng của lực và những ứng dụng của nó. Để tiết kiệm thời gian, ta khảo sát chất lỏng
thực trước, sau đó suy ra cho chất lỏng lý tưởng.
§ 4.1. PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CHUYỂN ĐỘNG
CỦA CHẤT LỎNG THỰC.
I. Dạng ứng suất.
Trong chất lỏng thực chuyển động, áp suất thuỷ động vẫn hướng vào mặt tác
dụng (giống như áp suất thuỷ tĩnh, chương II), nhưng không chỉ hướng theo pháp
tuyến, mà nó là tổng của thành phần ứng suất pháp tuyến, ký hiệu là p và thành phần
ứng suất tiếp τ do lực nhớt gây ra (Hình 4-1).
x
y
z
O
mF
xy
τ
xx
p
dx
x
xz
xz


+
τ
τ
xz
τ
dx
x
xy
xy


+
τ
τ
dx
x
p
p
xx
xx


+
dx
dy
dz
Hình 4-1
Để thành lập được phương trình vi phân chuyển động, ta tiến hành giống như khi
thành lập phương trình Ơle tĩnh (2-3). Trong môi trường chuyển động, ta khảo sát một
phân tố hình hộp chất lỏng với vận tốc u . Ơ đây, lực mặt gồm áp lực P , và lực ma sát
T. Lực khối m Ftác dụng lên khối chất lỏng có thể tách ra được lực quán tính
dt
u d
m Fqt − · .
Theo nguyên lý Đalămbe, ta có điều kiện cân bằng:
0 F T P F m qt · + + +

Xét hình chiếu các lực lên trục x gồm:
Về lực mặt: ứng suất nhân với diện tích dydz.
p
xx
- ứng suất pháp(do áp suât).
Ứng suất tiếp: τ
xy

chỉ số x: τ nằm trong mặt phẳng ⊥Ox ;
chỉ số y: chiếu τ lên Oy;
- 36 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Tương ứng với ứng suất tiếp τ
xz
Lực quán tính: F
qt,x
=-ρ .dx.dy.dz.
dt
du
Lực khối: (m F)
x
=ρ .dx.dy.dz.X.
Vậy ∑
x
= (mF)
x
+ T
x
- P
x
+F
qt,x
= 0
Haylà:
+ ρ X . dz . dy . dx .

,
_

¸
¸

τ ∂
+

τ ∂
+


z y x
p
xz
xy
xx
.
0 dz . dy . dx .
dt
du
. dz . dy . dx · ρ −
Sau khi đơn giản cho ρ .dx.dy.dz, ta được:
dt
du
z y x
p 1
X
x xz
xy
xx
·

,
_

¸
¸

τ ∂
+

τ ∂
+


ρ
+
;
Tương tự cho trục y và z:
dt
du
z y
p
x
1
Y
y yz yy yx
·

,
_

¸
¸

τ ∂
+


+

τ ∂
ρ
+
dt
du
z
p
y x
1
Z
z zz
zy
zx
·

,
_

¸
¸


+

τ ∂
+

τ ∂
ρ
+
(4-1)
(4-1) là phương trình vi phân chuyển động của chất lỏng thực dạng ứng suất.
Có thể chứng minh:
τ
xy


; τ
xz

zx
; τ
zy

yz
;
II. Phương trình Navie-Xtốc:
Hai ông Navie (người Pháp) và Stokes (người Anh) đã viết hệ phương trình (4-1)
dưới dạng khác, tiện sử dụng, dựa trên các giả thuyết về ứng suất, và phương trình đó
được mang tên hai ông.Với các giả thuyết sau:
Áp suất thuỷ động p tại một điểm là trung bình cộng của các ứng suất pháp tuyến
lên ba mặt vuông góc với nhau qua điểm đó:
( )
zz yy xx
p p p
3
1
p + + − ·
(4-2)
Có dấu trừ vì áp suất nén vào còn ứng suất có chiều kéo giãn phần tử chất lỏng.
Ứng suất pháp của chất lỏng nhớt đồng chất đã làm xuất hiện các ứng suất pháp
bổ sung σ
xx xx
p p σ + − ·
; với
divu .
3
2
x
u
2
x
xx
µ −


µ · σ
;
yy yy
p p σ + − ·

divu .
3
2
y
u
2
y
yy
µ −


µ · σ
(4-3)
zz zz
p p σ + − ·

divu .
3
2
z
u
2
z
zz
µ −


µ · σ
Ứng suất tiếp:
- 37 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Theo Newton: ứng suất tiếp gây ra bởi lực nhớt tỷ lệ với các vận tốc biến dạng
tương ứng. Trong mặt phẳng ta có (1-1):
dy
du
µ · τ
Trong không gian:

,
_

¸
¸


+


µ · τ
y
u
x
u
x
y
xy ;

,
_

¸
¸


+


µ · τ
x
u
z
u
z x
xz
(4-4)

,
_

¸
¸


+


µ · τ
y
u
z
u
z
y
yz
Thay các biểu thức (4-2) – (4-4) vào (4-1) và sau một số phép biến đổi phức tạp,
ta được phương trình Navie – Xtốc:
u div
x
v
3
1
u . v
x
p 1
X
dt
du
x
x


+ ∆ +


ρ
− ·
u div
y
v
3
1
u . v
y
p 1
Y
dt
du
y
y


+ ∆ +


ρ
− ·
(4-5)
u div
z
v
3
1
u . v
z
p 1
Z
dt
du
z
z


+ ∆ +


ρ
− ·
Hay viết dưới dạng véctơ:

( ) u div grad
3
v
u . v gradp
1
F
dt
u d
+ ∆ +
ρ
− ·
(4-6)
Trong đó ∆ - toán tử Laplas; ν =µ /ρ độ nhớt động học.
Từ (4-6) ta có một số nhận xét sau:
Đối với chất lỏng không nén được:
0 u . div const · → · ρ
nên phương trình (4-6) mất đi số hạng cuối cùng:
u . v gradp
1
F
dt
u d
∆ +
ρ
− ·
(4-7)
Như vậy 3 phương trình (4-7) và phương trình liên tục 0 u div · đủ để xác định 4
ẩn: u
x
, u
y
, u
z
và p, có nghĩa mô hình toán là kín.
Đối với chất lỏng không chuyển động (ở trạng thái tĩnh): 0 u · , hay chuyển động
thẳng đều: 0
dt
u d
· , phương trình (4-8) có dạng:
0 gradp
1
F ·
ρ

Đó chính là phương trình Ơle tĩnh (2-4).
§ 4.2. PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CHUYỂN ĐỘNG
CỦA CHẤT LỎNG LÝ TƯỞNG
I. Dạng Ơle:
Khi ν = 0, nghĩa là chất lỏng lý tưởng, từ phương trình Navie-Stoc (4-6) ta được
phương trình dạng:
- 38 -
Cơ học thủy khí ứng dụng

gradp
1
F
dt
u d
ρ
− ·
(4-8)
Đó chính là phương trình (4-8), hay còn gọi là phương trình Ơle động.
II. Dạng Lămbơ- Grômêca:
Từ phương trình Ơle động (4-8) biểu diễn chuyển động tổng quát của chất lỏng.
Để thấy rõ hơn những dạng chuyển động riêng biệt như chuyển động tịnh tiến,
quay, biến dạng, Lămbơ - Grômêca đã biến đổi về dạng sau đây.
Ta xét phương trình hình chiếu xuống trục ox của (4-8)và biến đổi
x
u
u
x
u
u
z
u
u
y
u
u
x
u
u
t
u
x
p 1
X
z
z
y
y
x
z
x
y
x
x
x


t


t


+


+


+


·


ρ

·


ρ

x
p 1
X

,
_

¸
¸





+

,
_

¸
¸





+

,
_

¸
¸


+


+


+


x
u
z
u
u
x
u
y
u
u
x
u
u
x
u
u
x
u
u
t
u
z x
z
y
x
y
z
z
y
y
x
x
x
y z
2
x
w 2 v 2
2
u
x t
u
x
p 1
X Ω + Ω −

,
_

¸
¸


+


·


ρ

Hay là:

( )
y z z y
2
x
u u 2
2
u
x t
u
x
p 1
X Ω − Ω ·

,
_

¸
¸








ρ

Tương tự:
( )
z x x z
2
y
u u 2
2
u
y t
u
y
p 1
Y Ω − Ω ·

,
_

¸
¸








ρ


( ) u v 2
2
u
z t
u
z
p 1
Z
y x
2
z
Ω − Ω ·

,
_

¸
¸








ρ

Hay viết dưới dạng véctơ:

u 2
t
u
2
u
p grad F
2
∧ Ω ·


,
_

¸
¸
+ −
(4-9)
Đó là phương trình Lămbơ - Grômêca.
Đặt

ρ
·
dp
P
là hàm áp suất và có các đạo hàm riêng:
x
p 1
x
P


ρ
·


;
y
p 1
y
P


ρ
·


;
z
p 1
z
P


ρ
·


Nếu lực khối là hàm có thế, ta đưa vào hàm thế U

x
U
X


− ·

y
U
Y


− ·

z
U
Z


− ·

Khi đó phương trình (4-9) được viết dưới dạng:

u 2
t
u
2
u
P U grad
2
∧ Ω ·


,
_

¸
¸
+ + −
; (4-10)
- 39 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
§ 4.3. TÍCH PHÂN PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CHUYỂN ĐỘNG CỦA
CHẤT LỎNG LÝ TƯỞNG
I. Tích phân Côsi – Lagrăngiơ:
Xét chuyển động thế và không dừng . Khi đó tồn tại hàm thế vận
tốc ϕ : thì
Do đó phương trình (4-10) có dạng:
0
t 2
u
P U grad
2
·

,
_

¸
¸

ϕ ∂
+ + +
(4-10’)
Suy ra biểu thức trong dấu ngoặc không phụ thuộc vào toạ độ mà chỉ phụ thuộc
vào thời gian:
( ) t C
t 2
u
P U
2
·

ϕ ∂
+ + + (4-11)
Đó là tích phân Côsi – Lagrăngiơ.
Nếu lực khối chỉ là trọng lực, trục Oz hướng lên:
X=Y=0; Z=-g; -U=-gZ
Khi đó (4-11) có dạng:
( ) t C
t 2
u
P gz
2
·

ϕ ∂
+ + +
II. Tích phân Béc nu li.
Xét cho chất lỏng chuyển động dừng: . Khi đó phương trình (4-10) viết
dưới dạng hình chiếu có dạng:

( )
y z z y
2
u u 2
2
u
P U
x
Ω − Ω ·

,
_

¸
¸
+ +



;

( )
z x x z
2
u u 2
2
u
P U
y
Ω − Ω ·

,
_

¸
¸
+ +



; (4-12)

( )
x y y x
2
u u 2
2
u
P U
z
Ω − Ω ·

,
_

¸
¸
+ +



;
Nhân phương trình (4-12) lần lượt với dx, dy, dz rồi cộng lại, ta được:
z
u u u
dz dy dx
2
2
u
P U d
y x
z y x
2
Ω Ω Ω
·

,
_

¸
¸
+ +
(4-13)
Phương trình (4-13) dễ dàng phân tích khi vế phải = 0, nghĩa là:
a.
z y x
u
dz
u
dy
u
dx
· · : Phương trình (4-13) tích phân dọc theo đường dòng.
- 40 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
b.
z y x
dz dy dx

·

·

: Tích phân dọc theo sợi xoáy.
c.
z
z
y
y
x
x
u
u
u

·

·

: Nghĩa là:chuyển động xoắn đinh vít.
d. Ω
x
= Ω
y
= Ω
z
= 0 : Chuyển động thế.
Do đó: const
2
u
P U
2
· + + (4-13’)
Nếu lực khối chỉ là trọng lực:
, g
z
u
Z − ·


− ·
ta được:

C const
2
u dp
gz
2
· · +
ρ
+

(4-14)
Đó là tích phân Béc nu li.
§ 4.4. CÁC PHƯƠNG TRÌNH BECNULI
I. Phương trình Bécnuli viết cho dòng nguyên tố của chất lỏng không nén được:
a. Cho chất lỏng lý tưởng chuyển động dừng (
0
t
·


), lực khối chỉ có trọng lực
Từ (4-14) khi ρ =const tích phân lên ta được:
C Const
2
u p
gz
2
· · +
ρ
+
Hay là:
g 2
u P
z
g 2
u P
z
2
2 2
2
2
1 1
1
+
γ
+ · +
γ
+
(4-15)
Ý nghĩa của phương trình Béc nu li
®
u
ê
n
g

®
o

¸
p
®

n
g

ng
thôc
®uêng n¨ng lý tuëng
v
1
1
2
2
hw
z
p/
2
v /2g
Hình 4-2
Ý nghĩa hình học (Hình 4-2)
z - Độ cao hình học, m
- 41 -
Cơ học thủy khí ứng dụng

γ
p
- Độ cao đo áp,m;
γ
+
P
z
=H
t
cột áp tĩnh

g 2
u
2
=H
đ
- Độ cao vận tốc, cột áp động, m;
H
g 2
u P
z
2
· +
γ
+
- Cột áp toàn phần
Ý nghĩa về năng lượng:
z – Vị năng đơn vị, m

γ
p
- áp năng đơn vị, m;
γ
+
P
z
- Thế năng đơn vị: e
t
g 2
u
2
- Động năng đơn vị: e
đ

const e
g 2
u p
z
2
· · +
γ
+

- Năng lượng đơn vị
Nghĩa là, năng lượng đơn vị tại các mặt cắt dọc theo dòng nguyên tố của chất
lỏng lý tưởng không nén được trong chuyển động dừng là không đổi.
b. Cho chất lỏng lý tưởng chuyển động không dừng , lực khối chỉ có trọng
lực:
Từ phương trình (4-11), suy ra:
const dl
t
u
g
1
g 2
u p
z
1
0
2
·


+ +
γ
+

Khoảng cách dọc theo đường dòng từ mặt cắt đầu đến mặt cắt xét.
qt
1
0
h dl
t
u
g
1
·



- Cột áp quán tính.
Cho dòng nguyên tố:

qt
2
2 2
2
2
1 1
1
h
g 2
u P
z
g 2
u P
z + +
γ
+ · +
γ
+
(4-16)
c. Trong chuyển động tương đối:
Lực khối bây giờ có thêm lực quán tính X=-a (H.4-3a) hoặc
(Hình 4-3b). Từ (4-13’) phương trình Becnuly có dạng giống (4-16):

qt
2
2 2
2
2
1 1
1
h
g 2
w P
z
g 2
w P
z + +
γ
+ · +
γ
+
(4-17)
Nhưng w – vận tốc tương đối.
Còn h
qt
được tính như sau:
- 42 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Hình 4-3
Ống chất lỏng chuyển động với gia tốc không đổi (Hình 4-3a)
l
g
a
h
qt
·
(4-18)
Rãnh mang chất lỏng quay với vận tốc góc Ω = const (Hình 4 – 3b)

( )
2
2
2
1
2
qt
r r
g 2
h −

·
(4-19)
d. viết cho dòng nguyên tố chất lỏng thực.
Đối với chất lỏng thực, do tính nhớt nên khi chất lỏng chuyển động, nó gây ra
những lực ma sát trong làm cản trở chuyển động. Một phần năng lượng của chất lỏng
bị tiêu hao để khắc phục những lực ma sát đó, nghĩa là có sự tổn thất năng lượng: h

w1-2
của dòng chảy dọc theo dòng chảy, nên:
const
g 2
u p
z
2
≠ +
γ
+
suy ra:
'
2 1 w
2
2 2
2
2
1 1
1
h
g 2
u p
z
g 2
u p
z

+ +
γ
+ · +
γ
+
(4-20)
Đó là phương trình Béc nu li viết cho dòng nguyên tố của chất lỏng thực.
Ta có thể nhận được phương trình (4-20) một cách chặt chẽ có nghĩa là tích phân
từ phương trình Navie – Stốc (4-7) với các điều kiện:
ρ = const ;
0
t
·


; X=Y=0; Z=-g
Ký hiệu: - u . T
ms
∆ ν · - Hàm lực ma sát, đặc trưng cho lực nhớt. Gọi L là công
ma sát gây ra do một đơn vị khối lượng chất lỏng chuyển động:

z
L
R ;
y
L
R ;
x
L
R
z y x


− · −


− · −


− · −
Với những điều kiện trên, phương trình (4-7) viết dưới dạng hình chiếu:

x
L
x
p 1
dt
du
x





ρ
− ·

y
L
y
p 1
dt
du
y





ρ
− ·
(4-21)

z
L
z
p 1
g
dt
du
z





ρ
− − ·
- 43 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Nhân lần lượt các phương trình (4-21) với : dx=u
x
dt, dy=u
y
.dt, dz=u
z
dt
Rồi cộng lại theo cột ta được:
Hay là:
Với
g
L
h
'
2 1 w
·
− là tổn thất năng lượng của một đơn vị trọng lượng chất lỏng di
chuyển từ mặt cắt 1-1 đến mặt cắt 2-2 ( có thứ nguyên độ dài)
Ý nghĩa
Biểu diễn trên hình 4-2
Đường năng luôn luôn dốc xuống vì có tổn thất năng lượng. Để xác định độ dốc
của đường năng, ta đưa vào khái niệm độ dốc thuỷ lực J: là tỷ số giữa tổn thất năng
lượng đơn vị trên đơn vị dài:

dL
dh
J
'
w
· →
L
h
J
'
w
tb
· (4-22)
Trong đó L độ dài đường ống tính theo phương ngang
II. phương trình Béc-nu-li cho toàn dòng:
Ta phải tính năng lượng toàn dòng chảy tại các mặt cắt 1-1; 2-2;
Cách làm như sau: Viết phương trình Béc-nu-li (4-17) cho dG trọng lượng, sau đó
tích phân trên toàn mặt cắt, nghĩa là nhân phương trình (4-17) với dG=γ dQ, rồi tích
phân:
∫ ∫
ω ω
γ + γ

,
_

¸
¸
γ
+
1 1
dQ
g 2
u
dQ
P
z
2
1 1
1 =
∫ ∫ ∫
ω

ω ω
γ + γ + γ

,
_

¸
¸
γ
+
2 2 2
dQ h dQ
g 2
u
dQ
P
z
'
2 1 w
2
2 2
2
Như vậy ta lần lượt xét ba loại tích phân.
Tại các mặt cắt, áp suất phân bố theo quy luật thuỷ tĩnh (2-6) vì coi chất lỏng tại
đó chuyển động gần như đều:
const
p
z ·
γ
+
, nên:

γ

,
_

¸
¸
γ
+ · γ

,
_

¸
¸
γ
+ Q
p
z dQ
p
z
- 44 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Động năng trung bình:
2 2
tb
Qv
g 2
1
mv
2
1
T γ · ·
Động năng tính toán:
tb
2
tt
T dQ u
g 2
T α ·
γ
·

α là hệ số hiệu chỉnh động năng:
Q v
dQ u
T
T
2
2
tb
tt

· · α
giá trị của nó phụ thuộc vào chế độ chảy(sẽ chứng minh trong chương 5):
α = 2: chảy tầng
α = 1: chảy rối
Vậy, phương trình Béc nu li cho toàn dòng:

2 1
w
2
2 2 2
2
2
1 1 1
1
h
g 2
v p
z
g 2
v p
z

+
α
+
γ
+ ·
α
+
γ
+
(4-23)
Trong đó v
1
, v
2
- vận tốc trung bình tại mặt cắt: v=Q/ω

dQ h
Q
1
h
2
2 1
w
'
2 1 w w


·
− - tổn thất năng lượng trung bình dọc theo dòng chảy.
§ 4.5 ÁP DỤNG PHƯƠNG TRÌNH BÉC- NU- LI
I. Xác định độ cao đặt bơm:
Có một trạm bơm li tâm (H.4-5). Cho biết lưu lượng Q, p
ck
, đường kính d và độ
chân không cho phép của chất lỏng công tác
[ ] ]
p
[ H
ck
ck
γ
·
. Tính độ cao đặt bơm H
s
.
Hình 4-5
Tưởng tượng có dòng chảy như hình vẽ. Chọn mặt cắt 1-1 là mặt thoáng bể dưới (
ngoài ống) và 2-2 mặt cắt ống trước khi vào bơm, mặt chuẩn trùng với mặt thoáng.
Viết phương trình Béc-nu-li (4-15)
- 45 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Với
2 2
d
Q 4 Q
u
π
·
ω
·
Trong trường hợp có tổn thất h
w1-2
, độ cao đặt bơm sẽ thấp hơn:
Điều kiện tránh xâm thực
p
bh
- áp suất bão hoà (là áp suất mà tại đó chất lỏng sẽ sôi ở một nhiệt độ nhất
định); ∆ h - cột áp dự trữ chống xâm thực.
Theo Rútnhép:
3
4
)
C
Q n
( 10 h ≥ ∆
n(vòng/ph) Q(m
3
/s) C = 800 ÷ 1000
Hình 4-6: Vết xâm thực trên BCT bơm ly tâm
] Hck [ ) h
p
(
p
bh a
· ∆ +
γ

γ
[ ]
wh
2
v v
ck s
h
g 2
v
H H −
α
− ≤
Bảng 4.1 áp suất bay hơi của nước khi nhiệt độ khác nhau [8]
t,
o
C 0 5 10 20 25 30 40 50
P
bh
,bar 0.006 0.009 0.012 0.024 0.032 0.043 0.075 0.0126
- 46 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
t,
o
C 60 70 75 80 90 100 125 150
P
bh
,bar 0.202 0.317 0.392 0.482 0.714 1.033 2.370 4.850
II. Dòng chảy qua vòi.
Cho H, d- đường kính của vòi. Tính u, Q.
Xét vòi nhỏ, bình lớn (H.4-7)
Chọn các mặt cắt như hình vẽ. áp dụng phương trình (4-15) ta được :
gH 2 u u
g 2
u
0 0 0 0 H
2
2
2
· · → + + · + +
Hình 4-7
Đó chính là công thức Torixeli:
Q = u.ω
Trong thực tế, khi dòng chảy qua vòi có tổn thất do hình dạng của vòi, nên
gH 2 u ϕ ·
với ϕ < 1, gọi là hệ số vận tốc. Còn lưu lượng qua vòi, tiết diện bị thu
hẹp (h.4-6b):ω
0
= ε ω : ε < 1-hệ số co hẹp. Nên:
gH 2 . . gH 2 . . u Q
0
ω µ · ϕ ε ω · ω ·
Các hệ số ϕ , ε , µ được lập thành bảng và được nghiên cứu kỹ trong thuỷ lực-
chương dòng chảy qua lỗ, vòi.
III.Dụng cụ đo vận tốc, ống pitô - prandtl.
Đo vận tốc của một điểm trong dòng chảy. Cắm ống đo áp và ống Pitô hình chữ L
vào dòng chảy như hình vẽ 4-8. ống đo áp cho còn độ chênh . Suy ra
.
Kết hợp hai ống này được ống Pitô - Prandtl (xem [4]).
- 47 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Hình 4-8
IV. Lưu lượng kế ven-tu-ri.
Biết D là đườn kính lớn , d là đường kính nhỏ của lưu lượng kế, ∆ h là chênh lẹch
mực nước dâng lên trong ống thuỷ tinh. Tính được lưu lượng chảy qua Q (hình 4-8b):
Từ (4-15):
g 2
u P
z
g 2
u P
z
2
2 2
2
2
1 1
1
+
γ
+ · +
γ
+
Suy ra:
g 2
u u p
z
p
z h
2
1
2
2 2
2
1
1

·

,
_

¸
¸
γ
+ −

,
_

¸
¸
γ
+ · ∆
2 1
D
Q 4
u
π
·
;
2 2
d
Q 4
u
π
·
;

,
_

¸
¸

π
· ∆ →
4 4 2
2
D
1
d
1 Q 16
h g 2
h K
D
1
d
1
h g 2
4
Q
4 4
∆ ·

∆ π
· →
Đối với chất lỏng thực sẽ có tổn thất
g 2
u
h
2
1
0 2 1 w
ξ ·

, ξ
0
là hệ số tổn thất cục bộ
qua lỗ nhỏ.
Khi đó: h K Q
1
∆ ·
Với
1
0 4 4
K
) 1 (
D
1
d
1
g 2
4
·
ξ + −
π
Tóm lại, các bước áp dụng phương trình Béc nu li như sau:
− Chọn các mặt cắt thứ tự 1-2 dọc theo dòng chảy (mặt cắt ⊥ u).
Tại các mặt cắt chất lỏng chuyển động đều. Số ẩn tại mặt cắt nhỏ hơn 2, nếu
bằng 2 phải viết thêm phương trình lưu lượng : Q = ω v.
− Lưu lượng qua các mặt cắt không đổi: Q = ω v = const.
− Mặt chuẩn chọn tuỳ ý, nhưng tiện cho tính toán.
− Áp suất có thể là tuyệt đối, dư, nhưng phải thống nhất cho 2 vế.
Nếu lấy áp suất dư thì tại mặt cắt nào đó có áp suất chân không phải đổi dấu.
- 48 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
§ 4.6. CÁC ĐỊNH LÝ ƠLE
Một số bài toán không thể giải được bằng phương trình Béc nu li thường phải
dùng đến định lý Ơle.
I. ĐỊNH LÝ ƠLE 1. (Hay là phương trình động lượng)
Là việc ứng dụng định lý biến thiên động lượng của cơ lý thuyết vào chất lỏng:
Sự biến thiên động lượng theo theo gian của dòng chất lỏng bằng tổng ngoại lực tác
dụng lên chúng;
( )

·
c
F u m
dt
d

c
F
là ngoại lực.
Như vậy không phải xét đến nội lực của chất lỏng (lực nhớt).
Hình 4-9
Xét dòng nguyên tố (H.4-9). Lực tác dụng lên khối chất lỏng: gọi
m
R là tổng lực
khối,
s
R là tổng lực mặt.
(2-24)
Thể hiện phương trình (4-24) là đa giác vec tơ trên hình H.4-9b
2. Định lý ơle 2. Hay là phương trình mô men động lượng.
Sự biến thiên mô men động lương theo thời gian của dòng chất lỏng bằng tổng
mô men ngoại lực tác dụng.

·
0
0
M
dt
L d
Xét khối chất lỏng chuyển động trong rãnh bánh công tác (của tua bin chẳng hạn)
(Hình 4-11).
- 49 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
M
0
– mô men ngoại lực tác
động lên dòng chảy, chính là mô
men trên trục của tua bin (hoăc
bơm) truyền qua thành rãnh bánh
công tác- mômen làm quay bánh
công tác của tua bin.
Hình 4-11
dL = (mch)
2
– (mch)
1
= ρ ω
2
v
2
c
2
r
2
cosα
2
dt - ρ ω
1
v
1
c
1
r
1
cosα
1
dt
= ρ Q(c
2
r
2
cosα
2
– c
1
r
1
cosα
1
)dt
Đối với bơm: M
0
= ρ Q(c
2
r
2
cosα
2
– c
1
r
1
cosα
1
) (4-25)
Đối với tua bin: M
0
= ρ Q(c
1
r
1
cosα
1
– c
2
r
2
cosα
2
) (4-25’)
Tua bin quay với vận tốc góc Ω thì công suất hữu ích là công suất trên trục của
nó và là:
N = M
0

Công suất vào là công suất thuỷ lực:
N
v
= γ QH=N/η
η < 1- hiệu suất chung của tua bin.
Với lưu ý: rΩ = u vận tốc theo của dòng nước tức là vận tốc vòng của bánh
công tác.
§ 4.7. DÒNG TIA
I. Định nghĩa và phân loại
1. Định nghĩa:
Dòng chất lỏng khi ra khỏi lỗ, vòi và chảy vào môi trường chất lỏng hay chất khí,
gọi là dòng tia.
2. Phân loại:
Dòng tia có thể chảy tự do hoặc chảy ngập.
Dòng tia chất lỏng chuyển động trong môi trường chất lỏng là dòng tia ngập, ví
dụ dòng tia nước từ những vòi đặt ngầm dưới mặt nước sông để phá đất ở lòng sông.
- 50 -
Cơ học thủy khí ứng dụng

Dòng tia tự do (không ngập) là dòng tia chuyển động trong môi trường khí, ví dụ
dòng tia nước của vòi chữa cháy, của máy làm mưa nhân tạo.
Trạng thái chảy trong dòng tia có thể là chảy tầng hoặc chảy rối, nhưng trong
thực tế thường gặp trạng thái chảy rối.
Dưới đây ta chỉ nghiên cứu một số tính chất của dòng tia ở trạng thái chảy rối.
II. Cấu tạo dòng tia
2-1. Dòng tia ngập:
Dòng tia có thể ngập trong môi trường chất lỏng cùng loại hoặc khác loại. Khi
dòng tia chuyển động, do tính nhớt và sự mạch động vận tốc của dòng chảy rối mà xuất
hiện các xoáy ở chỗ giáp của dòng tia và môi trường xung quanh. Các xoáy này làm
cho một phần chất lỏng của môi trường bị lôi kéo trong dòng tia, đồng thời lại gây tác
dụng kìm hãm chuyển động của dòng tia. Vì vậy mà dòng tia ngập loe rộng dần rồi
phân tán vào môi trường chất lỏng bao quanh (Hình 4-12).
Dựa vào biểu đồ phân bố vận tốc trên các mặt cắt ngang dòng tia ta thấy trong
dòng tia có hai phần: lõi và lớp biên chảy rối.
a) Lõi là phần trong cùng, trong đó vận tốc trên các mặt cắt ngang dòng tia đều
không đổi.
Lõi bắt đầu từ miệng vòi phun đến mặt cắt quá độ trên đó chỉ có điểm trên truc
dòng tia là có vận tốc bằng vận tốc ban đầu tại miệng vòi. Đường giới hạn lõi là đường
thẳng (theo thực nghiệm).
b) Phần được giới hạn bởi lõi và môi trường bao quanh dòng tia gọi là lớp biên
chảy rối, trong đó vận tốc biến đổi liên tục cho đến khi bằng vận tốc môi trường bên
ngoài. Đường giới hạn lớp biên chảy rối với môi trường bao quanh cũng là đường
thẳng (theo thực nghiệm).
Theo chiều dài dòng tia có thể chia làm hai đoạn:
Đoạn đầu, từ miệng vòi phun cho đến mặt cắt quá độ tức là mặt cắt kết thúc lõi
dòng tia. Trong đoạn đầu có lõi và một phần của lớp biên chảy rối quanh lõi.
- 51 -
Hình 4-12
Cơ học thủy khí ứng dụng
Đoạn cơ bản, từ mặt cắt quá độ trở đi. Đoạn cơ bản chỉ gồm lớp biên chảy rối,
trong đó vận tốc giảm dần dọc theo trục dòng tia.
2-2. Dòng tia tự do (tia không ngập)
Quan sát một dòng tia tự do, ví dụ một tia nước từ một vòi hình trụ tròn phun vào
không khí ta thấy có ba phần rõ rệt (Hình 4-13).

Hình 4-13
Phần tập trung: Trong phần này dòng tia vẫn giữ nguyên hình trụ tròn, chất lỏng
vẫn liên tục.
Phần rời rạc: Trong phần này dòng tia mở rộng hơn, sự liên tục của chất lỏng bị
phá hoại.
Phần tan rã: Trong phần này dòng tia tan thành những hạt rất nhỏ, như bụi.
Dòng tia tự do được sử dụng nhiều trong kỹ thuật, như sủng thủy lực dùng để phá
đất, khai thác than, dòng tia chữa cháy. Những loại này cần dùng phần tập trung của
dòng tia. Nhưng khi cần làm mưa nhân tạo để tưới thì lại phải lợi dụng phần tan rã.
2-3. Dòng tia thẳng đứng:
Xét một dòng tia phun thẳng đứng (H.4-14).

Hình 4-14
- 52 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Một phần tử chất lỏng tại miệng vòi có vận tốc v sẽ có động năng là . Khi vận
tốc của phần tử chất lỏng giảm đến bằng không, động năng biến hoàn toàn thành thế
năng, thì độ cao nó đạt được tính từ miệng vòi là:
(4-26)
Đó chính là độ cao lý thuyết của dòng tia thẳng đứng.
Nhưng do ảnh hưởng của sức cản không khí, của sức cản trong nội bộ dòng tia và
cửa trọng lực nên độ cao toàn bộ của dòng tia phun thẳng đứng H
dt
luôn luôn nhỏ hơn
H, và được xác định theo công thức:
(4-27)
Trong đó ψ là một hệ số, chủ yếu phụ thuộc đường kính d của miệng vòi phun,
ψ thường được xác định theo công thức:
ψ =
3
d 001 , 0 d
25 , 0
+
(4-28)
d = tính bằng mm.
Bảng (4-2) sau đây cho một số giá trị hệ số ψ tính theo công thức (4-28)
Bảng 4-2 Giá trị hệ số ψ của vòi phun[7]
d(mm) 10 13 16 19 22 25
ψ 0,0228 0,0165 0,0124 0,0097 0,0077 O,0061
Độ cao phần tập trung H
ttr
tính theo công thức sau:
H
ttr
= β H
dt
(4-29)
Trong đó β là một hệ số phụ thuộc độ phun cao của dòng tia. Bảng (4-3) sau đây
cho một số giá trị β rút từ thực nghiệm và thường được dùng trong thực tế:
Bảng 4-3 Giá trị hệ số β dùng tính độ cao phần tập trung Httr của dòng tia
H
dt
(m) 7 9,5 12 14,5 17,2 20 22,9 24,5 30,5
β 0,840 0,840 0,835 0,825 0,815 0,805 0,790 0,785 0,725
2-4. Dòng tia nghiêng:
Các tia phun nghiêng, về mặt lý thuyết cho đến nay vẫn chưa được nghiên cứu
một cách đầy đủ. Thí nghiệm chứng tỏ rằng nếu nghiêng từ tia phóng ở vòi ra
(Hình 4-15).
- 53 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Hình 4-15
Bán kính R
dt
với( khoảng cách từ miệng vòi đến tâm vùng khuyêch tán) được xác
định gần đúng theo công thức:
R
dt
= k. H
dt
(4-30)
k: Hệ số phụ thuộc góc nghiêng θ của dòng tia khi ra khỏi miệng vòi giá trị của
nó cho trong Bảng 4-4.
Bảng 4-4: Giá trị hệ số k dùng tính giới hạn của tia phung nghiêng
θ
0
90
0
75
0
60
0
45
0
30
0
15
0
0
0
k 1,00 1,03 1,07 1,12 1,20 1,30 1,40
Đối với các tia phun nước đào đất ở các súng phun thủy lực (để khai thác than đá,
nạo vét lòng sông…) tầm xa công phá của dòng tia có thể xác định gần đúng theo công
thức thực nghiệm của N. P. Gavưrin.
L = 0,415
3
0
H . d . θ
(4-31)
Với: L - Tầm xa công phá của dòng tia tính bằng mét.
θ - Góc nghiêng của dòng tia tính bằng độ,
d
0
- Đường kính miệng vòi phun, tính bằng mm.
H –Cột áp cửa ra của dòng tia, tính bằng mét.
Công thức (4-31) áp dụng đúng với
θ = 5
0
÷ 32
0
d
0
= 5 ÷ 50mm
H = 30 ÷ 80m
III. Động lực học của dòng tia
Nghiên cứu tính chất động lực của dòng tia là nghiên cứu tác dụng xung kích của
dòng tia vào một vật chắn. Vấn đề đó có rất nhiều ứng dụng trong thực tế kỹ thuật.
3.1 Tính áp lực của dòng tia lên vật chắn
Giả thiết có dòng tia từ một vòi hình trụ tròn phun vào vật chắn rắn cố định
(Hình 4-16).
- 54 -
Cơ học thủy khí ứng dụng

Hình 4-16
Khi gặp vật chắn thì dòng tia phân ra hai nhánh chảy dọc theo vật chắn. Do thay
đổi hướng dòng chảy áp suất chỗ tiếp xúc với vật rắn tăng lên, sinh ra tương tác giữa
chất lỏng và vật rắn. Dòng tia tác dụng lên chỗ chạm vào mặt chắn một lực P, ngược lại
dòng tia chịu một phản lực R của vật chắn. Ta xác định phản lực R, từ đó sẽ tìm được
lực P, vì P và R trực đối nhau.
Ta viết hình chiếu của phương trình động lượng(định lý Ơle I) lên phương n – n
cho khối chất lỏng giữa các mặt cắt 0 – 0, 1 – 1 và 2 – 2 (chú ý rằng ta bỏ qua ảnh
hưởng của trong lực):
-(m
1
v
1
cosα
1
+ m
2
v
2
cosα
2
) + m
0
v
0
= Rcosβ (4-32)
Trong đó:
m
0
, m
1
, m
2
là khối lượng chất lỏng đi qua mặt cắt 0 – 0, 1 – 1 và 2-2 trong một
đơn vị thời gian.
Từ phương trình (4-32) ta rút ra:
R =
β
+ α + α −
cos
v m ) cos v m cos v m (
0 0 2 2 2 1 1 1
(4-33)
Hay là: R =
β
ρ + α ρ + α ρ −
cos
v Q . ) cos v Q . cos v Q . (
0 0 2 2 2 1 1 1
(4-34)
(Nhớ rằng Q = Q
1
+ Q
2
)
3.2. Ứng dụng tính lực tác dụng của dòng tia trong một số trường hợp đơn giản.
a) Vật chắn là một mặt phẳng đặt vuông góc với dòng tia (Hình 4-17)
Trường hợp này ta có α
1
= α
2
= 90
0
; β = 180
0
v
1
= v
2
= v
0
Q
1
= Q
2
=
2
Q
Thay các giá trị trên vào (4-34), có:
R = ρ .Q.v
0
Vậy, lực tác động lên tấm chắn sẽ là: P = -ρ Qv
0
(4-35)
Qua thực nghiệm thấy rằng trị số P nhỏ hơn trị số tính theo (4-35), cụ thể:
- 55 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
P =(0,92 – 0,95) ρ Qv
0
. (4-36)
b) Vật chắn là một mặt cong đối xứng (Hình 4-18)
Trong trường hợp này:
α
1
= α
2
= α ; β = 180
0
Q
1
= Q
2
=
2
Q
v
1
= v
2
= v
0
.
Sau khi thay các giá trị trên vào (4-34) thì có:
R = ρ Qv
0
(1-cosα )
Đặc biệt khi: α = 180
0
thì R = 2ρ Qv
0
(4-35)
c) Vật chắn là một mặt phẳng đặt vuông góc với dòng tia nhưng di động theo
chiều dòng tia với vận tốc u (Hình 4-19)

Hình 4-19
Trong trường hợp này có sự chuyển động tương đối của dòng tia đối với mặt
chắn, với vận tốc tương đối là w = v
0
– u. Vì vậy lực tác dụng của dòng tia trong
trường hợp này vẫn được tính theo (4-34) nhưng thay vận tốc tuyệt đối v
0
bằng vận tốc
tương đối w = v
0
– u. Ta có:
R’ = ρ Q’(v
0
– u) (4-36)
với Q’-lưu lượng va đập vào tấm chắn: Q’=ω
0
.(v
0
-u)
- 56 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Vì vật chắn vuông góc với dòng tia nên công suất của dòng tia cung cấp cho vật
chắn sẽ là:
N’ =R’.u = ρ .ω
0
.(v
0
– u)
2
u (4-37)
Công suất cực trị của dòng tia cung cấp cho vật chắn sẽ xảy ra khi:
0
du
dN
'
· khi u=o và u=v
0
/3
Công suất lớn nhất khi u =
3
v
0
Và N’
max
=
g
v
. .
27
4
3
0
0
ω γ ·
Công suất của bản thân dòng tia vốn có là:
N
1
= γ ω
0

g 2
v
3
0
=γ .Q.H (4-38)
Nếu vật chắn không phải đơn chiếc mà là hệ nhiều vô cùng các cánh(ví dụ như
bánh công tác của tua bin) thì lực tác dụng của dòng tia lên tấm chắn sẽ là:
P = ρ Q(v
0
– u)=ρ ω
0
.v
0
. (v
0
– u)
Công suất lớn nhất khi u =
2
v
0
Do đó: N
max
=
g 2
v
. .
2
1
3
0
0
ω γ ·
(4-39)
So sánh (4-39) và (4-38) ta thấy: khi vật chắn là một mặt phẳng thẳng góc với
dòng tia và di động theo chiều dòng tia, ta chỉ lợi dụng được nhiều nhất là 1/2 công
suất của bản thân dòng tia.
* Câu hỏi:
1. Xây dựng phương trình vi phân chuyển động của chất lỏng thực (Phương
trình Naviê-Xtốc).
2. Từ phương trình Naviê-Xtốc chứng minh phương trình vi phân chuyển
động của chất lỏng lý tưởng dạng Ơle II và dạng Lambo-Grômêcô.
3. Từ phương trình Ơle II, chứng minh phương trình Becnuli cho dòng
nguyên tố chất lỏng lý tưởng, chuyển động dừng.
4. Từ phương trình Ơle II, chứng minh phương trình Becnuli cho dòng
nguyên tố chất lỏng chuyển động, không dừng.
5. Từ phương trình Ơle II, chứng minh phương trình Becnuli cho dòng chất
nguyên tố chất lỏng chuyển động tương đối.
6. Từ phương trình Naviê-Xtôc, chứng minh phương trình Becnuli cho
dòng chất lỏng thực.
7. Ý nghĩa của phương trình Becnuli cho dòng nguyên tố chất lỏng thực.
- 57 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
8. Phát biểu và chứng minh định lý Ơle I – Phương trình động lượng tương
đối với dòng nguyên tố.
9. Phát biểu và chứng minh định lý Ơle II – Phương trình mômen động
lượng.
CHƯƠNG V
CHUYỂN ĐỘNG MỘT CHIỀU
CỦA CHẤT LỎNG KHÔNG NÉN ĐƯỢC
Trong chương IV ta đã thành lập được hệ phương trình vi phân chuyển động của
chất lỏng. Chương này xét cụ thể một số dạng chuyển động một chiều của chất lỏng
không nén được như nước chảy trong ống, dầu trong các khe hẹp ..v..v...Từ đó rút ra
những ứng dụng vào kỹ thuật.
§ 5.1. TỔN THẤT NĂNG LƯỢNG TRONG DÒNG CHẢY.
I. Hai trạng thái chảy.
O.Reynolds làm thí nghiệm vào năm 1883 và nhận thấy có hai trạng thái chảy
khác biệt nhau rõ rệt. Thí nghiệm gồm một bình nước lớn A và một bầu nhỏ nước màu
C – màu đỏ. Một ống thuỷ tinh trong suốt để trông thấy nước chảy (Hình 5-1). Điều
chỉnh khoá để nước màu đỏ chảy thành một sợi chỉ đỏ căng xuyên suốt ống thuỷ tinh,
nghĩa là các lớp chất lỏng không trộn lẫn vào nhau, chảy thành tầng lớp. Đó là trạng
thái chảy tầng (Hình 5-1b- chảy quá độ) sau đó chảy hỗn loạn hoà vào nước
(Hình 5-1c) - Đấy là chảy rối.
- 58 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Như vậy trạng thái dòng chảy phụ thuộc vào vận tốc v, độ nhớt v và đường kính
ống d. Reynolds đã tìm ra tổ hợp 3 đại lượng ấy là một số không thứ nguyên mang tên
ông: Số Rây- nôn: và tìm được trị số trung bình của số Re hạn tương ứng với
trạng thái chảy quá độ: Re
0
= 2320.
Vậy : Re < 2320 : chảy tầng
Re > 2320 : chảy rối
Đối với kênh hở,tiết diện tròn hay không tròn: số Reynolds giới hạn thấp
hơn: Re
0
= 580., thậm chí có thể Re
0
= 380.
Re < 2320 : chảy tầng
Re
0
= 2320
Re > 2320 : chảy rối
Hình 5-1
II. Quy luật tổn thất năng lượng trong dòng chảy.
Nguyên nhân của tổn thất năng lượng có nhiều: tính nhớt của chất lỏng (v), đoạn
đường đi dài hay ngắn (l), tiết diện dòng chảy (ω ), trạng thái chảy.v .v...
Để tiện tính toán, người ta quy ước chia thành hai dạng tổn thất: tổn thất dọc
đường: h
d
và tổn thất cục bộ: h
c
:h
w
= ∑h
d
+ h
c
1. Tổn thất dọc đường.
Đắc xi nhận thấy: ở chảy tầng h
d
= k
1
v
ở chảy rối h
d
= k
2
v
2
và ông đưa ra công thức chung vào năm 1856, gọi là công thức Darcy:

g 2 R 4
lv
h
2
d
λ ·
hay
g 2 d
lv
h
2
d
λ ·
, đối với đường ống có áp
Trong đó:
l- chiều dài, d- đường kính ống, v - vận tốc trung bình.
λ - hệ số tỷ lệ, gọi là hệ số ma sát. Nó phụ thuộc vào số Re và độ nhám thành
ống n: λ (Re,n)
Việc tính λ khá phức tạp. Có nhiều công thức bán thực nghiệm. Người ta hay
dùng đồ thị Ni cu rát ze (Hình 5-2).
- 59 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Hình 5-2
Có 5 khu vực:
Chảy tầng
Re
A
· λ

Chảy quá độ từ tầng sang rối: chưa có quy luật vào.
Chảy rối thành trơn: λ = f(Re)
Chảy quá độ từ thành trơn sang thành nhám: λ = f(Re,n),
Chảy rối thành nhám: λ = f(n),
d
n

·
- độ bóng tương đối,∇- độ nhâp nhô,d- đường kính danh nghĩa
Trong từng khu vực có công thức tính λ tương ứng ( Xem trong sổ tay thuỷ lực)
2. Tổn thất cục bộ.
Thường dùng công thức Vai zơ bắc
g 2
v
h
2
c
ς ·
ς hệ số tỷ lệ, gọi là hệ số tổn thất cục bộ, thường được xác định bằng thực
nghiệm. Nó phụ thuộc vào hệ số Re và đặc trưng hình học vật cản. Ví dụ xét hai
trường hợp (Hình 5-3a và 5-3b).
- 60 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Đột mở (h.5-3a)
2
1
2
1
1 c
1 ;
g 2
v
h
,
_

¸
¸

ω
− · ς ς · ;
2
'
1
2
2 '
1 c
1 ;
g 2
v
h
,
_

¸
¸

ω

· ς ς ·
Đột thu (h.5-3b)
2
1
2
2
2 c
1 5 , 0 ;
g 2
v
h
,
_

¸
¸

ω
− · ς ς · ;

,
_

¸
¸

ω

ω

· ς ς · 1 5 , 0 ;
g 2
v
h
'
2
2
1 '
2 c
§ 5.2 DÒNG CHẢY RỐI TRONG ỐNG
I. Cấu trúc dòng rối trong ống.
Thực nghiệm chứng tỏ dòng chảy rối trong ống gồm hai phần chính (H.5-4a): lõi
rối và lớp chảy tầng sát thành có chiều dày.
λ
· δ
Re
d 30
T
Hình 5-4a
Trong lõi rối, vận tốc điểm thay đổi về trị số và cả hướng theo thời gian
Nếu xét trong một khoảng thời gian tương đối dài T, thì thấy u giao động xung
quanh một trị số không đổi u (Hình 5-4b) gọi là vận tốc trung bình thời gian:
- 61 -
Cơ học thủy khí ứng dụng

·
T
0
udt
T
1
u
Lúc đó vận tốc tức thời
'
u u u + · , u

gọi là vận tốc mạch động.
Tương tự có:
' '
; p p p ρ + ρ · ρ + ·
II. Phân bố vận tốc trong ống.
Ở trạng thái chảy tầng, theo Newton .
Ở trạng thái chảy rối, người ta đưa vào hệ số nhớt rối bổ sung .
Nhưng ε >> µ , nên
Hình 5-4b
Giả thuyết về ε có nhiều, nhưng theo Prandtl
dy
u d
l
2
ρ · ε
Trong đó l = ky, chiều dài xáo trộn, đặc trưng cho sự chuyển động theo phương
ngang của các phần tử chất lỏng; k = 0,4;
dy
u d
-gradient vận tốc trung bình thời gian
Do đó:
2
2
dy
u d
l
dy
u d

,
_

¸
¸
ρ · ε · τ
l
1
u
l
1
dy
u d

·
ρ
τ
·
Với
ρ
τ


u
vận tốc động lực
y
dy
k
u
dy
l
u
u d
• •
· ·

C y ln
k
u
u + ·


Tại trục ống: y=r; max
u u ·
k
u
u C
max

− · →

r ln
k
u
u C
max

− · →
- 62 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Vậy :
y
r
ln
k
u
u u
max

− ·
nghĩa là vận tốc biến thiên theo luật lôgarit (hình 5-4a)
còn v = Q/ω = 0,825 u
max
.
§ 5.3 DÒNG CHẢY TẦNG TRONG ỐNG – DÒNG HAGEN – POADƠI
I. Phương trình vi phân chuyển động.
Xét chuyển động một chiều (u ≠ 0) trong ống nằm ngang do độ chênh áp (p
1
>p
2
)
của chất lỏng không nén được (ρ = const) chuyển động dừng , bỏ qua lực khối
(H.5-5). Với những điều kiện đó, xuất phát từ phương trình liên tục:
và phương trình Navie – Stốc:
dt
u d
u v gradp
1
· ∆ +
ρ

,
0
r
0
r
dr
max
u
u
Hình 5-5
Suy ra
0
z
u
y
u
dx
dp 1
2
2
2
2
·

,
_

¸
¸


+


ν +
ρ


C const
dx
dp 1
z
u
y
u
2
2
2
2
· ·
µ
·


+



(5-1)
Ở đây cho hai vế bằng const, vì vế trái phụ thuộc vào y, z, còn vế phải không phụ
thuộc vào chúng.
J
l
h
l
p
dx
dp
w
γ − ·
γ
− ·

− ·
(5-2)
J: độ dốc thuỷ lực
Để dễ tích phân phương trình (5-1), ta viết dưới dạng toạ độ trụ với giả thiết dòng
chảy đối xứng trục:
l
p 1
dr
du
r
dr
d
r
1 ∆
µ
− ·
,
_

¸
¸
(5-3)
Với điều kiện r = 0 :u hữu hạn
r = R
0
:u = 0
- 63 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
II. Phân bố vận tốc.
Tích phân phương trình (5-3) với các điều kiện biên ta sẽ tìm được phân bố vận
tốc có dạng parabôn.
( )
2 2
0
r R
l 4
p
u −
µ

·
Vận tốc max tại trục ống:
2
0 max
R
l 4
p
u
µ

·
Ta tính được lưu lượng:
max
2
0
R
0
R
0
u R
2
dr 2 dQ Q
0 0
π
· π · ·
∫ ∫
Vận tốc trung bình:
2
u Q
v
max
·
ω
·
Độ chênh áp:
4
0
2
0
R
lQ 8
R
lv 8
p
π
µ
·
µ
· ∆
(5-4)
Đó là định luật Hagen – Poadơi, được ứng dụng để tính độ nhớt (xem [4])
Hệ số hiệu chỉnh động năng:
2
Q v
d u
3
3
·
ω
· α

ω
Phân bố ứng suất tiếp trong dòng chảy:
R
r
2
r
l
p
dy
du
0
τ ·

· µ · τ
Với
( ) JR
2
R
l
p
R r
0
0 0
γ ·

· · τ
, R – bán kính thuỷ lực.
III. Tổn thất dọc đường của ống.
γ

· ≅
p
h h
d w

( theo (5-2))
Thay ∆ p bằng (5-4) 4 2 d
d
lQ 128
v l
d
32
h
πγ
µ
· µ
γ
·
(5-5)
Từ (5-5) ta có hai nhận xét sau đây:
Thứ nhất, h
d
≈ v, nghĩa là như đã nêu ở Đ 5-1: trong chảy tầng: h
d
= k
1
v;
Thứ hai, với Q = const, d = const, khi µ giảm (do nhiệt độ tăng) thì h
d
giảm,
nghĩa là muốn tổn thất h
d
ít thì hâm nóng chất lỏng (hâm có mức độ)
Tiếp tục biến đổi (5-5) bằng cách thay γ = ρ g và nhân với
v 2
v 2
ta được
g 2
v
d
l
g 2
v
d
l
Re
64
h
2 2
d
λ · ·
Chính là công thức Darcy đã nêu với hệ số ma sát trong chảy tầng
µ
ρ υ
· · λ
d
Re ;
Re
64
- 64 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
§ 5.4 DÒNG CHẢY TẦNG CÓ ÁP TRONG CÁC KHE HẸP
Trong kỹ thuật, giữa các chi tiết máy có những khe hở nên có sự rò rỉ của chất
lỏng (xăng, dầu...) do chất lỏng làm việc dưới áp suất cao. Nên cần tính toán độ khít
cần thiết của những khe hở đó, hạn chế lưu lượng rò rỉ, v.v...
I. Dòng chảy giữa hai tấm phẳng song song.
Với những điều kiện như dòng chảy tầng trong ống (Đ 5-3) và do khe hẹp nên
u=u(y); (Hình 5-6).
h
y
x
u
Hình 5-6
Phương trình vi phân chuyển động có dạng:
dx
dp 1
dy
u d
2
2
µ
·
Với điều kiện biên: y = 0 và y= h th : u = 0
Sau khi phân tích ta sẽ được phân bố vận tốc có dạng parabôn:
( ) y h y
dx
dp
2
1
u −
µ
− ·
Vận tốc max (tại y = h/2)
2
max
h
dx
dp
8
1
u
µ
·
Lưu lượng
b h
l
p
12
1
h
dx
dp
12
b
budy Q
3 3
h
0

µ
·
µ
− · ·

Vận tốc trung bình
max
u
3
2
bh
Q
v · ·
Ở đây: b – bề rộng tấm phẳng;
l – chiều dài của khe.
II. Dòng chảy dọc trục giữa hai trụ tròn.
1. Mặt trụ đồng tâm:
- 65 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
1
r
2
r
Hình 5-7a
Ta dùng các ký hiệu sau đây (H.5-7a)
D
n
- đường kính ngoài,
2 n
r 2 D ·
D
t
- đường kính tron, 1 t
r 2 D ·
2
D D
D
t n
+
·
- đường kính trung bình;
2
D D
t n

· ∂
- chiều dày của khe.
Xét δ << D/2, l – chiều dài của đoạn dòng chảy cần xét.
Áp dụng công thức (5-6) tính lưu lượng thay b = π D; h = δ , có:
1
p
12
D
Q Q
3
1

µ
δ π
· ≡
2. Mặt trụ lệch tâm.
Gọi:
δ - chiều dày của khe hở khi mặt trụ lệch tâm;
l - độ lệch tâm (H.5-7b)
ϕ - góc của l bán kính véc tơ với đường qua tâm của hai mặt trụ (toạ độ cực 0 là
tâm).
a(ϕ ) – khe hở theo bán kính véctơ ứng với ϕ .
2
r
1
r
e
ϕ
ϕ d
O
/
O
Hình 5-7b
- 66 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Xét a << D nên:

,
_

¸
¸
ϕ
δ
+ δ · ϕ + − · cos
e
1 cos e
2
D
2
D
a
t n
Áp dụng (5-6) cho phân tố hình thang vuông:
a ; d
2
D
b · δ ϕ ·
ϕ
,
_

¸
¸
ϕ
δ
+ δ
µ

· d cos
e
1
2
D
l 12
p
dQ
3
3

,
_

¸
¸
δ
+ ·

,
_

¸
¸
δ
+ δ
µ
∆ π
· · ≡

π
2
2
1 2
2
3
2
0
2
e
2
3
1 Q
e
2
3
1
l 12
p D
dQ Q Q

Vậy Q
2
> Q
1
và Q
2
= 2,5Q
1
khi độ lệch tâm lớn nhất (e = δ )
Ở đây có thể xét thêm bài toán lọc dầu, tức là dòng chảy tầng theo phương bán
kính trong khe hẹp phẳng (xem [1] trang 181-184)
§ 5.5 DÒNG CHẢY TRONG KHE HẸP DO MA SÁT
CƠ SỞ CỦA LÝ THUYẾT BÔI TRƠN THUỶ ĐỘNG
Ta gặp rất nhiều chuyển động do ma sát trong khe hẹp như chất lỏng chuyển
động giữa píttông và xi lanh, giữa con trượt và bàn trượt, giữa trục và ổ trục .v.v...Cần
phải tính lực ma sát và mô men cản.
I. Dòng chảy giữa hai mặt phẳng song song, bài toán Cu–ét.
Dòng chảy do ma sát (do tấm phẳng trên chuyển động với vận tốc U
1
– (H.5-8) và
do chênh áp dp/dx ≠ 0.
h
y
x
1
U
Hình 5-8
Lúc đó phương trình vi phân chuyển động giống như Đ 5-4-1 nhưng điều kiện
biên khác khi y = h; u =U
1
; nên
( ) y h y
dx
dp
2
1
y
h
U
u
1

µ
− ·
(5-7)

3 1
h
0
h
dx
dp
12
1
2
h U
udy Q
µ
− · ·

(5-8)
Khi không có độ chênh áp (dp/dx = 0)
- 67 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
h
y
U u
1
·
h
U
dy
du
1
µ · µ · τ
Lực cản
S
h
U
S T
1
µ · τ ·
; S - điện tích tấm phẳng.
II. Bôi trơn hình nêm
Khi một tấm phẳng nghiêng đi một góc nhỏ α , ta có hình nêm (H.5-9). Lúc này,
ngoài lực cản F còn có lực nâng P, nghĩa là cần tìm sự phân bố ứng suất tiếp và phân
bố áp suất.
T
a
l
h
P
y
x
O
1
h
2
h
x
h
0
dx
dp
·
Hình 5-9
Tương tự như bài toán Cu–ét (Đ 5.5-1) ta tính được lưu lượng qua mặt cắt (5-8).
3 1
h
dx
dp
12
1
2
h U
Q
µ
− ·
với h = h (x) = (a-x)tgα ≈ (a-x)α
Giả sử tương ứng với mặt cắt chiều cao h có áp suất cực đại, nghĩa là: ;
thay vào (5-8) ta tính được .
3 1 1
h
dx
dp
12
1
2
h U
2
h U
µ
− ·

( )

,
_

¸
¸
− µ ·
− µ
· →

3
1
2 1 3
1
h U
Q 2
h
1
U 6
h
h h U 6
dx
dp
Khi x = 0 và x = l: p = p
a
Thay h bằng (5-9) và lấy

x
0
dx
, ta được:
( ) ( )
1
]
1

¸



α

− α
µ
+ ·
x a a
x a 2
U
Q
1
x a a
x U 6
p p
1
2
1
a
Suy ra áp lực tác dụng lên bản phẳng:
- 68 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
( )
2
2
2
1
p
0
a
h
l U
C dx p p P
µ
· − ·

( )
1
]
1

¸

+ η
− η
− η
− η
·
1
1
2 lg
1
6
C
2 p
Hệ số nâng
2
1
h
h
· η
Để tính lực cản F, ta phải tính ứng suất tiếp
'
dy
du
µ · τ
, u lấy từ phân bố vận tốc
chuyển động Cu ét (5-7). Từ đó thay y = h(x), ta có τ = τ
h
. Lực cản tính theo l đơn vị
bề rộng đối với bản phẳng chuyển động là:
2
1
f
1
0
h
h
l U
C dx F
µ
· τ ·

1
]
1

¸

+ η
− η
− η
− η
·
1
1
3 lg 2
1
2
C
f - hệ sô cản
Hệ số ma sát:
l
h
C
C
P
F
f
2
p
f
· ·
III. Bôi trơn ổ trục.
Tính lực ma sát và mô men của nó giữa trục và lớp dầu bôi trơn theo Pê tơ rốp
(Hình 5-10). Gọi r – bán kính trục; l – chiều dài trục; lớp đầu dày δ . Khi trục quay với
vận tốc u = rΩ thì chất điểm đầu bám trên mặt trục cũng chuyển động với vận tốc đó,
còn ở trên ổ trục bằng 0.
O

r
δ
Hình 5-10
Ứng suất tiếp của lớp dầu:
dr
du
µ · τ
Diện tích tiếp xúc giữa lớp dầu và mặt trục: S = 2π rl
Lực ma sát:
δ
µ π · µ π · τ ·
u
rl 2
dr
du
rl 2 S . T
Mô men lực ma sát:
- 69 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
δ
µπ
·
δ
π
µ π · ·
15
nl r
30
nr
rl 2 r . T M
3 2
, vì u = rΩ ,
30
n π
· Ω
.
Do lệch tâm khi quay trục, nên phải nhân các kết quả trên với hệ số hiệu chỉnh:
( )
( )
2 2
2
C 1 C 2
C 2 1 2
− +
+
· β
;
δ
·
e
C
Có thể tham khảo lời giải chính xác của bài toán bôi trơn ổ trục ở [1], trang
191-196.
* Câu hỏi:
1. Trình bày thí nghiệm thể hiện các trạng thái dòng chảy của chất lỏng.
2. Bản chất của tổn thất năng lượng dòng chảy, cách xác định.
3. Từ phương trình Naviê-Xtôc, tìm quy luật phân bố vận tốc trên tiết diện
của dòng chảy tầng trong ống tròn. Vẽ phân bố vận tốc và xác định các thông số
thủy lực trong đoạn ống.
4. Xác định quy luật phân bố vận tốc trên tiết diện của dòng chảy rối trong
ống.
5. So sánh hình dáng của Prôfin vận tốc với dòng chảy trong ống khi chảy
tầng và khi chảy rối.
6. Vẽ Prôfin vận tốc dòng chảy trong ống tròn khi cùng lưu lượng thể tích
cho hai loại chất lỏng:
7. Nước thường trong trạng thái chảy rối.
8. Dầu trong trạng thái chảy tầng.
9. So sánh sự phân bố vận tốc dòng chảy tầng giữa hai bản phẳng song song
có gì khác so với dòng chảy tầng trong ống tròn. Giải thích về vật lý sự khác nhau
đó.
- 70 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
10. Sự khác nhau về lưu lượng chảy qua khe hẹp giữa hai mặt trụ lệch
tâm và đồng tâm khi có cùng gradien áp suất. Giải thích về vật lý sự khác nhau
đó.
CHƯƠNG VI
CHUYỂN ĐỘNG MỘT CHIỀU CỦA CHẤT KHÍ
Nghiên cứu chuyển động một chiều của chất lỏng nén được - chất khí, nghĩa là
ρ ≠ const, nó thay đổi theo áp suất p và nhiệt độ T. Khi đó các phương trình có thay
đổi.
§ 6.1 CÁC PHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN CỦA CHẤT KHÍ
I.Phương trình trạng thái:
Cho ta mối quan hệ giữa trọng lượng riêng γ = ρ g, áp suất và nhiệt độ. Đối với
chất khí hoàn hảo, ta có:
RT
p
·
γ
(6-1)
R – hằng số chất khí, với không khí: R = 29,27 m/độ.
- 71 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Biểu thức (6-1) vẫn còn phức tạp để áp dụng vào kỹ thuật, nên người ta cần tìm
những quan hệ đơn giản hơn, phụ thuộc vào quá trình chuyển động.
Quá trình đẳng nhiệt (T = const): p = Cγ
Quá trình đoạn nhiệt: p = Cγ
k
(6-2)
· ·
v
p
C
C
k
Nhiệt dung đẳng áp/nhiệt dung đẳng tích, với không khí k=1,4.
Quá trình này được áp dụng trong kỹ thuật
AR C C
v p
· −
A - Đương nhiệt lượng của công cơ học.
Từ (6-1) và (6-2) suy ra:
1 k
1
1
k
1
1 1
T
T
p
p

,
_

¸
¸
·

,
_

¸
¸
·
γ
γ
(6-3)
Đối với quá trình đa biến :
n
c p γ ·

n – chỉ số của quá trình đa biến.
II. Phương trình lưu lượng:
Ta có dạng giống như đối với chất lỏng.
2 2 2 1 1 1
v v : hay ... const Q G ω γ · ω γ · γ ·
Hay là:
0
d
v
dv d
·
ω
ω
+ +
γ
γ
III. Phương trình bécnuli đối với dòng nguyên tố của chất khí lý tưởng, chuyển
động dừng (4-14)
Từ tích phân Becnuly(4-14)
const
g 2
u dp
z
2
· +
γ
+

Triển khai cho dòng nguyên tố chất lỏng từ tiết diện 1-1 đến 2-2 cần phải phải
giải dược tích phân:

γ
·
2
1
dp
I
, cho các quá trình trao đổi nhiệt khác nhau.
Xét quá trình đoạn nhiệt :

γ −
·
γ
→ γ γ ·
γ
→ γ γ · → γ ·
− −
p
1 k
k dp
d kC
dp
d kC dp C p
2 k 1 k k
Vậy phương trình Bécnuly có dạng
g 2
u p
1 k
k
z
g 2
u p
1 k
k
z C
g 2
u p
1 k
k
z
2
2
2
2
2
2
1
1
1
1
2
+
γ −
+ · +
γ −
+ → · +
γ −
+
(6-4)
Đỗi với quá trình đẳng nhiệt:

g 2
u p
1 n
n
z
g 2
u p
1 n
n
z C
g 2
u p
1 n
n
z
2
2
2
2
2
2
1
1
1
1
2
+
γ −
+ · +
γ −
+ → · +
γ −
+
(6-5)
Đỗi với quá trình đẳng nhiệt:
- 72 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
p ln C
p
dp
C
dp
C
p
dp dp
C
p
C p · ·
γ
→ ·
γ
→ · γ → γ ·
∫ ∫
Vậy ta có phương trình Becnuly
const
g 2
u
p ln C z
2
· + +

Hay
g 2
u
p
p
ln C z
g 2
u
z
2
1
2
2
2
1
1
+ + · +
(6-6)
IV. Phương trình entanpi.
1
2
1
2
1
u
2
u
O
Hình 6-1
Thành lập cho dòng nguyên tố của chất khí lý tưởng, chuyển động dừng. Khảo sát
sự biến thiên năng lượng trong khối khí từ 1-1 đến 2-2 sau khoảng thời gian dt trong hệ
toạ độ cố định (Hình 6-1). Dựa vào định luật bảo toàn năng lượng: năng lượng thu vào
hay sinh ra bằng biến thiên năng lượng của thể tích chất khí, nghĩa là:
Nhiệt hấp thụ + Công của áp lực = Thế năng + động năng + nội năng + công cơ
học + công ma sát.
Viết cho một đơn vị trọng lượng chất khí:
( )
δ
+ +

+
+
+ − ·
γ

γ
+
m
1 2
2
1
2
2
1 2
2
2
1
1
L L
A
U U
g 2
u u
z z
p p
A
Q
Nhiệt lượng Q = Q
n
(toả nhiệt ra ngoài) +Q
t
(nội nhiệt do ma sát)
Q
t
= AL

,
Tiếp tục biến đổi phương trình trên dựa vào các biểu thức sau đây:
γ
· · − → · − ·
γ
P
RT
A
T C
A
T C
ART T C T C ; RT
p
v
p
v p
;
A
T C p
A
T C
v
p
+
γ
·
i =
T C
p -entanpi
A
U p
A
i
+
γ
·
U =
T C
v -nội năng
Nếu xét quá trình đoạn nhiệt (Q
n
= 0) và bỏ qua công cơ học (L = 0), ta sẽ được
phương trình entanpi.
- 73 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
g 2
u
A i
g 2
u
A i
2
2
2
2
1
1
+ · +
(6-7)
Nghĩa là tổng entanpi và động năng là một đại lượng không đổi.
§ 6.2 CÁC THÔNG SỐ DÒNG KHÍ
I.Vận tốc âm.
Theo định nghĩa
γ
·
ρ
·
d
gdp
d
dp
a
Xét:
kgRT
p
k a , c p
k
·
γ
· γ ·
T ~ a : Vận tốc âm phụ thuộc vào nhiệt độ tuyệt đối.
Chẳng han: t = 15
0
C, T = 273+15 = 288
0
K, k = 1,4 ; a = 341 m/s
Để so sánh vận tốc dòng chảy v với vận tốc âm a ông Mắc (người Áo) đưa vào số
Mắc: M = v/a.
Só Mắc là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của tính n n đến
chuyển động, nó là tiêu chuẩn quan trọng của hai dòng khí tương tự.
M < 1: Dòng dưới âm
M = 1: Dòng quá độ
M > 1: Dòng trên âm (siêu âm)
Trong dòng khí trên âm (M > 1) thường xảy ra hiện tượng sóng va (sóng và thẳng
và sóng va xiên). Đó là một vấn đề rất thú vị, được nghiên cứu trong các giáo trình
nhiều giờ hay chuyên đề.
II. Dòng hãm, dòng tới hạn.
Khi chất khí ở trạng thái tĩnh v = 0, người ta nói chất khí ở trạng thái hãm, còn p
0
,
T
0
, ρ
0
...gọi là các thông số dòng hãm.
1
1
0 v
T
p
0
0
0
0
·
ρ
v
T
p
ρ
0
0
Hình 6-2
Tìm mối liên hệ giữa các thông số dòng hãm với các thông số dòng khí. Từ
phương trình entanpi (6-7) viết cho dòng hãm:
g 2
u
A T C T C
2
p 0 p
+ ·
- 74 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
kgRT
u
kRA
C
2
1
1
T C
u
g 2
A
1
T
T
2
p
p
2
0
+ · + ·
Vì C
p
- C
v
= RT , a
2
= kgRT, nên:
2 2 0
M
2
1 k
1 M
1 k
2
1
1
T
T −
+ ·

+ ·
Biến đổi theo (6-3) sẽ được:
(6-8)
Ta có thể tính được vận tốc cực đại của dòng khí từ bình chứa ra (Hình 6-2) . Từ
thực tế có thể coi dòng khí biến đổi theo quá trình đoạn nhiệt.
Từ phương trình Bécnuly (6-4) ta có:
g 2
u p
1 k
k p
1 k
k
2
0
0
+
γ −
·
γ −

,
_

¸
¸
γ

γ −
·
p p
1 k
gk 2
u
0
0
Từ biểu thức đó, ta thấy p giảm thì u tăng và p = 0 thì vận tốc đạt cực đại:
0
2
0
0
0
max
RT
1 k
gk 2
1 k
a 2 p
1 k
gk 2
u u

·

·
γ −
· ·
Đỗi với không khí: 0 max
T 8 , 44 u ≈
Với T
0
= 300
0
K; u
max
= 776 m/s
Khi vận tốc dòng khí bằng vận tốc âm; u = a, ta có trạng thái tới hạn. Lúc đó có
các thông số của dòng tới hạn: u = a
*
,p
*
, ρ
*
, T
*
,...
Tìm mối liên hệ giữa các thông số dòng hãm và dòng tới hạn bằng cách từ các
biểu thức (6-8) cho M = 1.
2
1 k
2
1 k
1
T
T
0
+
·

+ ·

Hay là: (6-9)
- 75 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Tính lưu lượng trọng lượng từ bình chứa ra ngoài (Hình 6-2)
G = γ uω
1
1
1
]
1

¸

,
_

¸
¸

,
_

¸
¸
γ

ω ·
+
k
1 k
0
k
2
0
0 0
p
p
p
p
p
1 k
k
g 2 G
ω ·
• •
u G G
max
 6.3. CHUYỂN ĐỘNG CỦA CHẤT KHÍ TRONG ỐNG PHUN
Ống phun là loại ống mà chất khí trong đó có thể thay đổi chế độ chuyển động từ
dưới âm sang trên âm hay ngược lại
Xét chuyển động một chiều của chất khí trong các loại ống phun khác nhau. .
I. Các phương trình thông số của ống phun
Viết các phương trình cơ bản dòng khí dưới dạng vi phân :
Phương trình trạng thái: dp = d(γ RT)
Phương trình lưu lượng trọng lượng trọng lượng: dG = d(γ vω ) = 0
Phương trình Bécnuly khi kể đến công cơ học và công ma sát:
0 dL dL
g 2
dv dp
ms
2
· + + +
γ

Phương trình năng lượng: ms
2
dL dL
A
dU
g 2
dv
)
p
( d
A
dQ
+ + + +
γ
·
Trong 4 phương trình có 5 thông số: γ , p, v, U, T và 5 yếu tố tác dụng dòng
chảy: ω , G, Q, L, L
ms
.
Vì vậy từ 4 phương trình trên cùng với công thức tính nội năng U = C
v
T, ta khử 4
thông số để thành lập phương trình liên hệ giữa thông số còn lại, chẳng hạn như vận
tốc v, với 5 yếu tố(ω , G, Q, L, L
ms
). Kết quả cuối cùng ta được:
- 76 -
Hình 6-3
Cơ học thủy khí ứng dụng

( )
ms 2 2 2
2
dL
a
kg
dL
a
kg
dQ
A
1 k
a
g
G
dG d
v
dv
1 M − −

− −
ω
ω
· −
(6-10)
Nếu xét chủ yếu sự thay đổi vận tốc của dòng chảy trong ống phun (từ dòng dưới
âm sang dòng trên âm) ảnh hưởng củ từng trường hợp riêng, các yếu tố khác coi như
không thay đổi ta có các ống phun khác nhau:
II. Ông phun hình học (ống La Van, năm 1883)
Chỉ có tiết diện thay đổi (dω ≠ 0), còn các yếu tố khác bỏ qua (dG = dQ = dL =
dL
ms
= 0). Từ phương trình (6-8) suy ra:
ω
ω
· −
d
v
dv
) 1 M (
2
c
1
C
I
I I
M
x
1
b
d
a
Hình 6-4
Để dòng khí tăng tốc dv > 0,
Khi v < a, M < 1 thì dω < 0 tức là diện tích thu hẹp.
v = a, M = 1, dω = 0: diện tích không đổi gọi là mặt cắt tới hạn ω .
v > a, M > 1, dω > 0: diện tích mở rộng.
Như vậy gọi là ống phun hình học và mang tên nhà thiết kế La Van có dạng H.6.4
Có 2 chú ý quan trọng:
Sự thay đổi tiết diện ở gần mặt cắt tới hạn c-c ảnh hưởng rất lớn đến vận tốc v.
Chẳng hạn như tiết diện ω thay đổi 1% thì số Mắc M thay đổi từ 0,9 tới 1.
Dòng chất khí chuyển từ dưới âm sang trên âm chỉ có thể xảy ra với điều kiện là v
= a tại mặt cắt nhỏ nhất c-c (Hình 6-4)
Ta nhận xét thêm rằng ở dòng khí trên âm, khi tiết diện tăng, vận tốc cũng tăng.
Đó là khác biệt nổi bật khi so sánh dòng nước và dòng khí chuyển động trong ống
thẳng tiết diện biến đổi.
III. Ống phun lưu lượng.
- 77 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Chỉ làm thay đổi lưu lượng dG ≠ 0, còn các yếu tố khác không thay đổi. Từ
phương trình (6-10) có dạng:
G
dG
v
dv
) 1 M (
2
· −
Để cho dòng khí tăng tốc dv > 0,
Khi M < 1; dG > 0: hút khí vào để G tăng,
M = 1; dG = 0,
M > 1; dG < 0: nhả khí ra, Ggiảm
Vậy, ống phun lưu lượng có dạng hình 6.5.
c
c
c u n g c Ê p k h Ý t h ¶ i k h Ý
Hình 6-5
IV. Ông phun nhiệt.
Chỉ làm thay đổi lưu lượng dQ ≠ 0, còn các yếu tố khác không thay đổi . Từ
phương trình (6-10) có dạng:
dQ
A
1 k
a
g
v
dv
) 1 M (
2
2

− · −
Để cho dòng khí tăng tốc dv > 0,
Khi M < 1; dQ > 0: cung cấp nhiệt,
M = 1; dG = 0,
M > 1; dG < 0: lấy nhiệt ra.
Nguyên lý làm việc của ống phun cơ học (dL ≠ 0) hoàn toàn giống ống phun
lưu lượng.
Hình 6-6
V. Ông phun ma sát.
Khi chỉ có công ma sát thay đổi : dL
ms
≠ 0. khi đó
- 78 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
ms 2
2
dL
a
kg
v
dv
) 1 M ( − · −
Nếu dòng chảy có ma sát thì dòng khí trong ống sẽ sinh công đẻ thắng ma sát,
nên công của lực ma sát luôn luôn dương( dL
ms
> 0), suy ra vế phải luôn luôn âm.
Khi M < 1: dv > 0
M < 1: dv < 0
Nghĩa là, khi dòng dưới âm thì lực ma sát làm tăng vận tốc, còn khi dòng trên âm
thì lực ma sát làm giảm vận tốc.
Vậy trừ ống phun ma sát, những ống phun còn lại muốn tăng tốc thì phải có tác
dụng ngược. Đó là nguyên lý “Tác dụng ngược”.
 6.4. TÍNH TOÁN DÒNG KHÍ BẰNG CÁC HÀM KHÍ ĐỘNG VÀ BIỂU ĐỒ
Hàm khí động là hàm có dạng f(k,λ ) hay f(k,M). Với giá trị k nhất định và các
giá trị hệ số vận tốc λ và M, người ta tính giá trị các hàm đó và lập thành bảng hay vẽ
các biểu đồ. Nhờ các bảng hàm khí động (Bảng 1. phần phụ lục) và biểu đồ đo, có thể
tính các thông số dòng khí một cách thuận tiện.
Có thể nêu ra những ưu điểm của phương pháp này:
Rút ngắn các quá trình tính toán.
Đơn giản rất nhiều các phép biến đổi khi vùng giải nhiều phương trình, nghĩa là
tìm được lời giải chung của những bài toán phức tạp.
Biết một cách định tính cơ bản những quy luật của chuyển động và mối liên quan
giữa các thông số của dòng khí.
I. Tính các thông số dòng khí:
Từ (6-6) và (6-8) ta tìm được các hàm khí động sau đây:

,
_

¸
¸
λ
+

− · · λ τ
2
o
1 k
1 k
1
T
T
) (
1 k
k
2
o
1 k
1 k
1
p
p
) (

,
_

¸
¸
λ
+

− · · λ π
1 k
1
2
o
1 k
1 k
1 ) (

,
_

¸
¸
λ
+

− ·
ρ
ρ
· λ ε
Ví dụ 1:
Trong mặt cắt 1-1 ở phần dưới âm của ống Lavan lý tưởng cho p
1
=16kG/cm
2
;
T
01
= 400
0
K, λ
1
= 0,6. Tính λ
2
và p
2
ở 2-2. Biết T
2
= 273
0
K
Giải: Trong ống phun Lavan lý tưởng: T
02
= T
01
; p
02
= p
01
; (T
0
= const, p
0
= const)
Tìm λ
2
:
6825 , 0
400
273
T
T
T
T
) (
01
2
02
2
2
· · · · λ τ
Tra bảng 1 tìm được λ = 1,38. Vậy tiết diện 2-2 ở phần ống trên âm
- 79 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Tìm p
2
:
) (
p
) (
p
p
p
) (
2
2
1
1
0
λ π
·
λ π
→ · λ π
2 1
2
1
1 2
cm
kG
23 , 5
8053 , 0
2628 , 0
16
6 , 0 (
) 38 , 1 (
p
) (
) (
p p · ·
π
π
·
λ π
λ π
·
II. Tính lưu lượng.
G = γ ω v
Từ các biểu thức γ = f(p
0
, k, λ ) và v = λ a
*
, ta có:
) ( q . B .
T
p
G
0
0
λ ω ·
Trong đó: 4 , 0 )
1 k
2
(
R
kg
B
1 k
1 k
·
+
·

+
) ( f
) v (
v
q
*
λ ·
ρ
ρ
·
q – lưu lượng dẫn xuất, hàm khí động lưu lượng.
Tính lưu lượng qua áp suất tĩnh p:
( ) λ π
·
p
p
0
( ) λ ω · By
T
p
G
0

( )
( )
( ) λ π
λ
· λ
q
y
một hàm khí động nữa
Ví dụ 2:
Tính λ
2
, p
2
ở miệng ra của ống giảm tốc, nếu biết ở miệng vào ống giảm tốc:
p
01
=3kG/cm
2
; λ
2
= 0,85;
1
2
ω
ω
= 2,5 và hệ số áp suất toàn phần
94 , 0
p
p
01
02
· · δ
Giải: Từ công thức tính lưu lượng
) ( q
T
p
) ( q
T
p
2
02
02
2 1
01
01
1
λ ω · λ ω
Bỏ qua sự trao đổi nhiệt qua thành ống giảm tốc, ta có T
02
= T
01
, suy ra
( ) ( )
2
2
1
2
q
1
q λ
ω
ω
σ
· λ
Tra bảng 1 : q(λ
1
) = q(0,85) = 0,9729
Nên q(λ
2
) = 0,413

λ
2
= 0,27 và π (λ
2
) = 0,9581
p
2
= p
02
π (λ
2
) = σ p
01
π (λ
2
) = 0,94.3.0,9581 = 2,7 kG/cm
2
III. Tính xung lực
( ) λ
+
·

,
_

¸
¸
ρ
+ · ω + · Z a
g
G
k 2
1 k
v
p
v
g
G
p v
g
G
I
*
- 80 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Với
( )
λ
+ λ · λ
1
Z
Vậy biết λ (bằng số hay biểu thức) hay f(λ ,k) tra bảng hay đồ thị H.6-7 sẽ tìm
được f(λ ,k) hay λ khác.
Hình 6-7
* Câu hỏi:
1. Viết phương trình Naviê-Xtôc cho dòng khí một chiều khi chuyển động
dừng và khi chuyển động không dừng.
2. Viết phương trình Becnuli cho dòng khí lý tưởng chuyển động đoạn
nhiệt, chuyển động đẳng nhiệt.
3. Xác định vận tốc và lưu lượng của chất khí từ bình chứa ra.
4. Nguyên lý hoạt động của các loại ống phun khí động.
- 81 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
CHƯƠNG VII
TÍNH TOÁN THUỶ LỰC ĐƯỜNG ỐNG
Đường ống dùng để vận chuyển chất lỏng từ nời này đến nơi khác hay là phương
tiện truyền cơ năng của chất lỏng. Vận tải đường ống còn là một ngành khá phát triển.
Học chương này để thiết kế, kiểm tra hoặc điều chỉnh hệ thống sẵn có cho phù hợp với
yêu cầu về cột áp và lưu lượng, ít gây tổn thất năng lượng.
 7.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐỂ TÍNH TOÁN ĐƯỜNG ỐNG
I. Phân loại:
1. Dựa vào tổn thấy năng lượng h
w
:
Chia đường ống thành hai loại:
Ống dài: h
d
là chủ yếu, bỏ qua h
c
, h
c
< 10%h
w
, thường l>>d (hàng 1000 lần)
Ống ngắn: h
c
> 10% h
w
2. Dựa kết cấu đường ống
Người ta chia thành:
Đường ống đơn giản là đường ống có đường kính d và Q không đổi dọc theo
chiều dài.
Đường ống phức tạp có d hay Q thay đổi, nghĩa là gồm nhiều đường ống đơn
giản ghép nối lại.
Việc tính toán ống đơn giản sẽ là cơ sở cho việc tính toán ống phức tạp.
II. Công thức tính.
1. Tính công suất tiêu hao khi vận chuyển đường ống:
QH N γ ·
,w (7.1)
Trong đó: +
γ
-trọng lượng riêng của chất lỏng vận chuyển,N/m
3
+ Q,m
3
/s
+ H= e=e
1
- e
2
- độ chênh cột áp (hay năng lượng đơn vị) trước và sau ống, m.
2. Phương trình Bécnuli đối với chất lỏng thực (h
w
– tổn thất cột áp = tổn thất
năng lượng đơn vị):
w
2
2 2 2
2
2
1 1 1
1
h
g 2
v p
z
g 2
v p
z +
α
+
γ
+ ·
α
+
γ
+
;
Hay là: e
1
= e
2
+ h
w
- 82 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Ký hiệu: e
1
=
g 2
v p
z
2
1 1 1
1
α
+
γ
+
năng lượng đơn vi đầu ống
e
2
=
g 2
v p
z
2
2 2 2
2
α
+
γ
+
- năng lượng đơn vi cuối ống
Phương trình lưu lượng: Q = vω
Công thức tính tổn thất h
w
:
g 2
v
h ;
g 2
v
d
1
h
2
c
2
d
ζ · λ ·
, trong đóλ=f(R
e
,n),
Gọi
d
n

·
- độ nhám tương đối, l - chiều dài ống,
Dựa vào các phương trình trên suy ra công thức chung:
f(e, d, Q, l,n) = 0
III. Bốn bài toán cơ bản về đường ống đơn giản.
Đối với đường ống đơn giản v
1
=v
2
nên e= H=H
1
-H
2
=
)
p
z ( )
p
z (
2
2
1
1
γ
+ −
γ
+
1. Tính H khi biết Q, l, d, n
Từ phương trình Bécnuli
w 2 1
h H H H · − ·
Suy ra
4 2
2
gd
Q 8
d
1
H
π

,
_

¸
¸
λ + ζ ·
∑ (7-2)
2. Tính Q, biết H, l, d, n
Giải bằng 2 phương pháp:
Phương pháp cột áp tới hạn (H
c
) khi không có cản cục bộ. Ta có:
H = H
1
- H
2
=
Re .
gd
l v 32
H
3
2
d
·
Nếu chất lỏng chảy tầng: λ = 64/Re
Từ (7-1) có:
vl 128
gd
H Q Q
gd
vl 128
H
4
4
π
· →
π
·
Nếu H > H
c
: chảy rối, nên tính λ bằng phương pháp thử dần.
Phương pháp biểu đồ (cho cả Σ ζ ≠ 0)
Cho các trị số Q, vẽ H(Q) theo công thức (7-2). Từ biểu đồ đó, khi cho H sẽ có Q
tương ứng.
3. Tính d, biết l, H, Q, n
Từ công thức (7-2) suy ra
2
2
4
Q
d
1
gH
8
d
,
_

¸
¸
λ + ζ
π
·

- 83 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Tìm d bằng đồ thị:
¹
¹
¹
'
¹

,
_

¸
¸
λ + ζ
π
·
·

2
2
2
4
1
Q
d
1
g H
8
y
d y
Hình 7-1
Giao điểm 2 đường cong đó chiếu xuống hoành độ là d cần tìm.
4. Tính d, H, khi biết Q, l, n
Tính trước d theo v
kt
– vận tốc kinh tế do thực tế đã xác định(ví dụ:v
kt
= 1,2m/s-
phụ lục1) hay v
tb
. Sau tính H

như bài toán a.
 7.2. TÍNH TOÁN THUỶ LỰC ĐƯỜNG ỐNG NGẮN PHỨC TẠP
Dựa trên cơ sở tính toán đường ống đơn giản.
I. Đường ống nối tiếp.
Tìm quan hệ giữa H và Q.
Đặc điểm thuỷ lực (H.7-2a)
Q = Q
1
= Q
2
= ….. = Q
n
H = H
1
+ H
2
+ ….. + H
n
Chọn nguồn H thích hợp.
Từ (7-2):
2
1 1
2
1 4 2 1
Q S Q
g d
8
d
1
H ≡
π

,
_

¸
¸
λ + ζ ·

2
2 2 2
Q S H ·
………….
- 84 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Suy ra
( )

· + + + ·
2
i
2
n 2 1
Q S Q S ...... S S H
Bằng phương pháp đồ giải: Xây dựng đường quan hệ H - Q
II. Đường ống nối song song.
Đặc điểm thuỷ lực (Hình 7-2b)
Q = Q
1
+ Q
2
+ ….. + Q
n
H = H
1
= H
2
= ….. = H
n
Từ (7-2):
H S Q
i i
·
Suy ra:
1
2
1
2
Q
S
S
Q ·
2
n
1
3
1
2
1
2
1 1
1
n
1
3
1
2
1
1
3
1
3
S
S
....
S
S
S
S
1
Q
S H H
Q
S
S
....
S
S
S
S
1 Q
..........
Q
S
S
Q

,
_

¸
¸
+ + + +
· ·

,
_

¸
¸
+ + + + ·
·
Tương tự, có thể giải bằng đồ giải.
III. Đường ống phân nhánh hở:
Hình 7-3
Giả sử ta có sơ đồ như H.7-3.
Q
1
,Q
2
,Q
3
,Q
4
,Q
5
: Lưu lượng chất lỏng phân phối theo các vi trí.
Các bước tính toán.
Bước 1: Chọn đường ống cơ bản: là đường ống vận tải năng lượng của chất lỏng
lớn nhất; thường chọn Q hay l dài nhất.
Bước 2: Tính toán thuỷ lực cho đường ống đã chọn
Bước 3: Kiểm tra trên đường ống nhánh, xem với năng lượng đã tính có độ tải
cho một ống nhánh không ? Không đủ, phải chọn lại, tính lại.
- 85 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Xét cụ thể trên sơ đồ hình 7-3
Bước 1: Giả sử ta chọn OABCD5
Bước 2: Các số liệu đã cho ở tại 1,2,3,4,5 như Q
i
–lưu lượng cần thiết các vị trí,
Z
i
- chiều cao đặt vòi , l
i
, n(hayλ ),ξ
i
-tổn thất ở các chỗ ngoặt dòng, khoá,vv...
Yêu cầu thiết kế phải tính được d của các đoạn sao cho khi mở hết các van đảm
bảo lưu lượng vẫn cấp đủ cho các nơi tiêu thụ.
Tính toán từ cuối đường ống trở lên nguồn:
Tính đoạn ống 0-5với giả thiết là ống đơn giản với: H
05
=H và Q
05
=Q
5
ta tính được
d
05
theo công thức (7-2). Chọn Đ
D5
=d
05
, sau khi dã làm tròn đường kính theo dãy tiêu
chuẩn.
Tính chênh áp H
D5
theo (7-2)
Tính đường kính d
D4
theo (7-2) khi biết H
D4
và Q
4
Tính d
CD
với Q
CD
=Q
5
+Q
4
Tính chênh áp H
CD
theo (7-2)
Tiếp tục tính cho dến gốc O và ta cóhệ thống ống nhánh như một “cây
đường ống”,.
IV. Đường ống phân phối liên tục.
Sơ đồ như H. 7-4
Q
ff
= ql (q - lưu lượng trên 1 đơn vị dài).
x .
l
Q
Q Q x .
l
Q
Q Q
ff
ff f
ff
V M
− + · − ·
Hình 7-4
Tính tổn thất năng lượng dh trên dx (coi lưu lượng không đổi trên dx) theo (7-2)
với Σ ζ = 0:
2
n
n 1 3 2
x
l
Q
Q Q
d
dx
g
8
dh
,
_

¸
¸
− + λ
π
·
Suy ra:

,
_

¸
¸
+ + λ
π
· ·

2
ff ff f
2
f 5 2
1
0
d
Q
3
1
Q Q Q
d
1
g
8
dh h
Chính là độ chênh lệch cột áp
Ngoài ra, có thể tính toán thuỷ lực đường ống dài phức tạp dựa trên cơ sở tính
toán đường ống ngắn phức tạp bỏ qua Σ h
c
(xem sổ tay thuỷ lực).
- 86 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
* Câu hỏi:
1. Phân loại đường ống.
2. Các bài toán cơ bản tính toán đường ống đơn giản.
3. Phương pháp tính toán đường ống phức tạp.
- 87 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
CHƯƠNG VIII
LỰC TÁC DỤNG LÊN VẬT NGẬP TRONG CHẤT
LỎNG CHUYỂN ĐỘNG.
Trong chương này giới thiệu tổng quát về tương tác giữa chất lỏng với vật ngập
trong nó.
 8.1.CÔNG THỨC TỔNG QUÁT
Ta có dòng chất lỏng chuyển động với vận tốc U

bao quanh vật rắn cố định (hay
coi gần đúng là vật rắn chuyển động với vận tốc U

trong chất lỏng tĩnh). Giả sử U

không đổi về trị số và hướng. Chất lỏng chuyển động:
dPn
U
dPτ
dS
Hình 8-1
Tác dụng lên vật cản, gây ra lực pháp tuyến và tiếp tuyến (Hình 8-1). Tổng hợp
lực đó sẽ được một hợp lực P và một ngẫu lực M. Hợp lực P gồm 2 thành phần:
Do áp suất
τ
+ · P P P
n
(8-1)
n
P vuông góc với phương của vận tốc ở vô cùng U

gọi là lực nâng;
τ
P cùng
phương với U

nhưng ngược chiều, gọi là lực cản.
Về trị số, các lực đó có biểu thức sau:
S
2
U
C P
S
2
U
C P
2
y n
2
x


τ
ρ
·
ρ
·
(8-2)
Trong đó: C
x
- hệ số lực cản, không thứ nguyên.
C
y
- hệ số lực nâng, không thứ nguyên.
ρ - Khối lượng riêng của chất lỏng.
S - Tiết diện cản chính (hình chiếu của vật cản lên mặt phẳng
vuông góc với
U∝).
I. Lực cản
- 88 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Lực cản thông thường có hai thành phần. Một do ma sát trong lớp biên gây nên
P
ms
mà ta sẽ xét trong phần sau; một do phân bố của áp suất trên bề mặt vật cản gây nên
P
mp
. Trong dòng phẳng ta có:
P
r
= P
rms
+ P
rmp
(8-3)
Khi vật rắn nằm trong dòng chảy nó sẽ gây ra các kích động. Do đó trong lớp
biên các thông số của dòng chảy sẽ thay đổi. Phân bố áp suất và lực ma sát trên bề mặt
vật phụ thuộc vào hình dạng, vào vị trí của nó ở trong dòng chảy và vào vận tốc ở vô
cùng (dòng chưa bị kích động).
Phân bố áp suất và lực ma sát trên bề mặt được đặc trưng bằng các hệ số lực cản
áp suất C
zap
và hệ số lực cản ma sát C
xms
C
x
= C
xap
+ C
xms
(8-4)
Với vận tốc dòng chảy nhỏ, khi đó tính nén được của chất lỏng thực tế không có
tác dụng, thì ảnh hưởng chính đến hệ số lực cản là hình dạng vật cản, góc tới và số
Râynol.
Các lực P
rms
và P
rmp
lớn hay nhỏ chủ yếu phụ thuộc vào hình dáng của vật cản. Vật
có hình dạng khí động xấu nghĩa là vật khi dòng bao quanh nó có điểm rời, không bao
kín (như hình trụ tròn, thuyền thúng v.v..) thì P
rmp
lớn hơn P
rms
.
Với các vật như cánh máy bay, cách tua bin, tấm phẳng v.v.. lực cản do ma sát
lớn hơn và có thể tính theo công thức:
P
r
= P
rms
(1+k)(8-5)
Với k = 0,1 ÷ 0,25
- 89 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
- 90 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
II. Lực nâng - Định lý Giucôpxki - Kutta.
Khi nghiên cứu dòng thế của chất lỏng lý tưởng bao quanh trụ tròn, nghĩa là dòng
bao quanh trụ tròn không có lưu số vận tốc (Γ =0) người ta thấy không có bất kỳ một
lực nào tác dụng lên nó. Trong cơ học chất lỏng, kết luận này được gọi là nghịch lý Ơle
- Đalămbe. Điều này còn đúng cả đối với những vật có hình dáng bất kỳ.
Còn khi dòng bao quanh trụ tròn có lưu số vận tốc thì vectơ chính của áp lực chỉ
có một thành phần hướng vuông góc với vận tốc ở vô cùng U

và có trị số bằng
ρ U

Γ . Đây là trường hợp riêng của định lí Giucôpxki về lực nâng.
Trong thực tế, khi các vật hình trụ hay hình tròn quay trong chất lỏng thực chuyển
động ta có thể xem như dòng bao quanh chúng có lưu số vận tốc và do đó xuất hiện lực
ngang vuông góc với vận tốc của chất lỏng tác dụng lên các vật đó. Đấy là nội dung
của hiệu ứng mang tên Mắc nút. Dựa vào hiệu ứng này ta có thể giải thích một số hiện
tượng như việc sinh ra các “phễu” xoáy nước khi tháo nước từ bể chứa ra, đạn đạo bị
lệch ngang, chuyển động bị uốn cong, quả bóng xoáy v.v...
U
Py
Hình 8-2a
Py
U
Hình 8-2b
Định lý Giucôpxki –Kutta nói về lực nâng của dòng chất lỏng lý tưởng tác dụng
lên cánh đơn như cánh máy bay.
Nội dung: Nếu dòng chảy có vận tốc ở vô cùng U

bao quanh prôfin cánh và lưu
số vận tốc dọc theo prôfin cánh là Γ , thì hợp lực của áp lực chất lỏng tác dụng lên
prôfin cánh sẽ có trị số ρ U

Γ , còn phương chiều được xác định bằng cách quay vectơ
U

một góc 90
0
ngược chiều Γ .
- 91 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Có thể chứng minh định lý bằng cách áp dụng định lý biến thiên động lượng cho
khối chất lỏng nằm giữa vòng tròn khá lớn và prôfin cánh, hay như lý thuyết hàm biến
phức như Traplưghin đã làm .
Về mặt vật lý:Sức nâng một chiếc cánh bất động là do sự chuyển động tròn
(xoáy) của dòng chất lỏng xung quanh cánh đó (lưu số vận tốc ). Do ảnh hưởng chuyển
động của dòng chất lỏng ấy, vận tốc trên lưng cánh lớn hơn vận tốc ở dưới bụng cánh.
Từ đó sinh ra sự chênh lệch về áp suất, tạo thành một lực đẩy từ dưới lên.
 8.2. LỚP BIÊN
Như vừa nêu ở trên, muốn tính lực cản phải biết phân bố lực ma sát (ứng suất
tiếp) dọc bề mặt của vật bị chất lỏng bao quanh, nghĩa là phải nghiên cứu lớp chất lỏng
sát vật, đó là lớp biên.
I. Định nghĩa:
Khi chất lỏng thực bao quanh một vật đứng yên, do tính nhớt nên hình như nó
dính vào bề mặt vật. Vì vậy, vận tốc của dòng chảy trên mặt vật bằng không. Khi ra xa
vật theo phương pháp tuyến với bề mặt, vận tốc sẽ tăng dần và tại khoảng cách nào đó
kí hiệu là δ nó sẽ gần bằng vận tốc của dòng bên ngoài U

(= 0,99 U

). Lớp chất lỏng
có chiều dày là δ đó gọi là lớp biên. (Hình 8-3). Trong lớp biên tập trung hầu hết ảnh
hưởng của tính nhớt, có nghĩa chất lỏng là chất lỏng thực. Miền còn lại ảnh hưởng của
tính nhớt không đáng kể và có thể xem nó như là miền chất lỏng lý tưởng.
Đại lượng δ phụ thuộc vào việc chọn ở đâu điểm quy ước chỉ rõ biên giới của
lớp biên. Do đó trong khi tính toán người ta đưa vào những chiều dày đặc trưng khác
của lớp biên: chiều dày bị ép δ
*
, chiều dày tổn thất xung lực δ
**
và chiều dày tổn thất
năng lượng δ
***
.
II. Chiều dày bị ép
Đối với chất lỏng lý tưởng: các đường dòng gần tường không thay đổi phương
như khi ở xa tường. Còn đối với chất lỏng thực, các đường dòng gần tường sẽ bị uốn
cong vì u < U

- tạo thành lớp biên. Như vậy, ở đây xét ảnh hưởng động học của tính
nhớt lên vị trí của đường dòng, nghĩa là tính khoảng cách ∆ bằng bao nhiêu (Hình 8-
4).
U
0,99U
- 92 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Hình 8-3
Xác định khoảng cách dịch chuyển ∆ của đường dòng do ảnh hưởng của tính
nhớt dựa trên tính chất của đường dòng là đường lưu lượng bằng nhau. Tính lưu lượng
Q
t
chất lỏng thực qua mặt cắt giữa bề mặt vật và đường dòng cách thành một khoảng y.



·
y
0
t
udy Q
Đường dòng tương ứng của chất
lỏng lý tưởng sẽ gần bề mặt vật hơn
một đoạn ∆ và được tính từ điều kiện
cân bằng lưu lượng:
∆ − · ∆ − ·
∞ ∞ ∞

u dy u ) y ( u Q
y
0
l

− · ∆ → ·
∞ ∞
y
0
l t
dy ) u u ( u Q Q
Hay

,
_

¸
¸
− · ∆

y
0
dy
u
u
1
Khi y

δ thì ∆ = ∆
max
= δ * =

δ

,
_

¸
¸

0
dy
u
u
1
Hay viết dưới dạng không thứ nguyên
δ * = δ

η ϕ −
1
0
d ) 1 (
, với
δ
γ
· η · ϕ

;
u
u
Đối với chát lỏng nén được: δ *=

δ

,
_

¸
¸
ρ
ρ

0
dy
u
u
1
(8-6)
Như vây, δ * đặc trưng cho sự dịch chuyển đường dòng của dòng ngoài khỏi
phương chuyển động đường dòng trong của chất lỏng lý tưởng. Lượng chất lỏng đi
qua chiều dày δ * bằng lượng chất lỏng đi qua (δ - δ *). Sự giảm lưu lượng đó gây ra
do lớp biên “ép” chất lỏng, nên δ * mang tên chiều dày bị ép. Đối với tấm phẳng:
δ * = 0,375 δ .
III. Chiều dày tổn thất xung lực.
- 93 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Xét ảnh hưởng động lực của tính nhớt lên dòng chảy bao quanh vật.
Tính lực cản X theo định lý biến thiên động lượng (Định lý Ơ le 1(4-20)) cho
khối chất lỏng chứa trong ABA’B’ (Hình 8-3)
Động lượng chất lỏng chảy vào qua AB:
2
1
hu . 2 q

ρ ·
Vì lượng chất lỏng chảy vào qua AB gần bằng lượng chảy ra qua A’B’ nên:

+


ρ · ρ
h
h
udy hu 2
Suy ra:

+


ρ ·
h
h
1
udy u q
Động lượng chất lỏng chảy ra qua A’B’:

+

ρ ·
h
h
2
2
dy u q
Theo định lý biến thiên động lượng:
' q dy u udy u X
h
h
2
h
h
+ ρ − ρ ·
∫ ∫
+

+


Trong đó q’ - động lượng chất lỏng chảy qua Â’, BB’. Khi h
∞ →
thì
0 ' q→

nên:

+∞
∞ − ∞

,
_

¸
¸
− ρ · dy
u
u
1 u u X
Tìm hệ số lực cản:
b
2
dy
u
u
1
u
u
b
2
b u
2
1
X
C
2
*
∗ ∗

+ ∞
∞ − ∞ ∞

δ
·

,
_

¸
¸
− ·
ρ
·

Trong đó d y
u
u
1
u
u

,
_

¸
¸
− · δ

+ ∞
∞ − ∞
∗ ∗


- chiều dày tổn thất xung lực
Trong lớp biên có dạng: d y
u
u
1
u
u
0

,
_

¸
¸
− · δ

δ

∗ ∗

(8-7)
Hay là viết dưới dạng không thứ nguyên: ( )

η ϕ − ϕ δ · δ
∗ ∗
1
0
d 1
Như vậy, chiều dày tổn thất xung lực là chiều dày mà trong đó động lượng của
chất lỏng lý tưởng (tương ứng với U

) bằng động lượng tiêu hao trong lớp biên:
- 94 -
Cơ học thủy khí ứng dụng

δ
∞ ∞ ∞
∗ ∗

− ρ · δ ρ
0
d y ) u u ( u u u
Tính cho tấm phẳng: δ
**
= 0,146 δ
Đối với chất lỏng nén được:

δ
∞ ∞
∗ ∗

,
_

¸
¸

ρ
ρ
· δ
0
d y
u
u
1
u
u
Trong một số tính toán, người ta còn dùng tỉ số các chiều dày:
δ
δ
·
δ
δ
·
δ
δ
·
∗ ∗
∗ ∗


∗ ∗

H ; H ; H
IV. Phương pháp lớp biên.
1. Giải chính xác:
Vì lớp biên được hình thành chỉ khi số Râynôl lớn, nên phương trình chuyển
động trong lớp biên có thể nhận được từ phương trình Navie - Stốc viết dưới dạng tổng
quát không thứ nguyên, sau đó đánh giá bậc các thành phần trong phương trình ấy dựa
trên điều kiện cơ bản: chiều dày lớp biên nhỏ hơn nhiều so với chiều dài của vật
(δ <<1) nên suy ra giá trị các đại lượng theo phương y nhỏ hơn giá trị các đại lượng
theo phương x (Hình 8-5).
Bằng cách đó, năm 1904, L.Prandtl đã tìm ra hệ phương trình vi phân lớp biên
cho trường hợp chuyển động phẳng, dừng của chất lỏng không nén được và bỏ qua lực
khối (xem trang 135-137 tập 2 [1]).
2
2
y
u
v
dx
du
u
y
u
v
x
u
u


+ ·


+





0
y
u
x
u
·


+


(8-8)
Với các điều kiện: tại y = 0: u=v=0
y = δ : u = u

(x)
Giải trực tiếp hệ phương trình (8-1) với các điều kiện biên tương ứng ta sẽ tìm
được nghiệm u(x,y), v(x,y) trong toàn lớp biên và do đó có thể tính được ứng suất tiếp
trên bề mặt vật. Lời giải điển hình là của Foknẻ và Skane tìm ra từ năm 1930 khi cho
phân bố vận tốc ngoài lớp biên dưới dạng hàm số mũ:
- 95 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
x
l
0
y
Hình 8-5
u

(x) = C. x
m
2. Giải gần đúng:
Hệ thức tích phân T. Karman
Dựa trên việc đánh giá sự biến thiên động lượng trong lớp biên qua chiều dày bị
ép δ
*
(H.8-5) Karman nhận được hệ thức tích phân:
2
w
u
) 2 (
d x u
d u
d x
d
d x
d p
∞ ∞
∗ ∗ ∗


∗ ∗


∗ ∗
ρ
τ
· δ + δ +
δ
+
ρ
δ
(8-9)
Số hạng thứ nhất trong vế trái của phương trình (8-2) biểu diễn ứng suất ma sát
đối với chuyển động của chất lỏng nén được. Đối với chất lỏng không nén được (ρ

=
const) ta có phương trình:
( )
2
w
w
u
2
d x
d u
u
1
d x
d

∗ ∗ ∗


∗ ∗
ρ
τ
· δ + δ +
δ
(8-10)
Khi u

= const, số hạng thứ hai bằng 0.
Phương trình (8-2), (8-3) gọi là hệ thức tích phân Karman vì nó chứa các tích
phân δ
*
, δ
**
. Từ hệ thức tích phân đó ta sẽ xác định được τ
w
, δ
*
, δ
**
. Khi cho biết
dạng prôfin vận tốc trong lớp biên, chẳng hạn như Pôn hau den cho prôfin vận tốc
không thứ nguyên:
- 96 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
0
dx
du
; A A A
u
u
3
3
2
2 0
≠ η + η + · · ϕ


(8-11)
Bằng phương pháp này người ta đã giải cho lớp biên chảy tầng trên tâm phẳng và
tìm ra được hệ số cản toàn bộ: Re / 444 , 1 C
x
·
Hệ số cản cục bộ:
x
2
w
f
Re
722 , 0
u
2
1
C ·
ρ
τ
·

(8-10)
Trong khi đó, lời giải chính xác cho:
x
f
Re
664 , 0
C ·
(8-12)
Do
v
x . u
Re
x

·
(8-13)
0
y
l
x
Hình 8-6
Lực ma sát trên tấm phẳng:
3
l
0
w
lu .
3
b 4
dx b 2 x

µρ · τ ·

Lớp biên chảy tầng:
) x ( f
u
x . v
30 · · δ

(8-14)
Khi Re
x
> (3,6 ÷ 5).10
5
lớp biên rối
) x ( f )
v
x u
( x 37 , 0
5
4
5
1
r
· · δ


(8-15)
(lớp biên chảy rối tăng nhanh hơn lớp biên chảy tầng)

5
1
x f
Re 0576 , 0 C

·
(8-16)
5
1
x
Re . 072 , 0 C

·
(có thể lấy = 0,074) (8-17)
5
1
2
Re . l . b . u . . 072 , 0 x


ρ ·
(8-18)
* Câu hỏi:
1. Tổng hợp lực tác động lên vật ngập trong lòng chất lỏng chuyển động.
2. Phát biểu định luật Giucôpxki-Kutra.
- 97 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
3. Những yếu tố ảnh hưởng đến lực cản sinh ra khi một vật chuyển động
trong lòng chất lỏng.
4. Định nghĩa lớp biên, các thông số lớp biên.
5. Kết quả phương pháp giải lớp biên cho dòng chảy trên tấm phẳng.
CHƯƠNG IX
CƠ SỞ LÝ THUYẾT THỨ NGUYÊN, TƯƠNG TỰ
 9.1. MỞ ĐẦU
Những lời giải chính xác (bằng phương pháp lý thuyết) của một số bài toán thuỷ
khí động lực là rất hiếm. Trên thực tế, người ta sử dụng nhiều phương pháp thực
nghiệm. Phương pháp mô hình hóa tương đối phổ biến. Nó dựa trên lý thuyết thứ
nguyên và tương tự. Mô hình hoá là sự thay thế việc nghiên cứu hiện tượng của một
đối tượng trên nguyên mẫu bằng việc nghiên cứu hiện tượng tương tự trên mô hình có
kích thước bé hơn hay lớn hơn.
Ý nghĩa của phương pháp: dựa vào những kết quả thí nghiệm trên mô hình có thể
kết luận về các hiện tượng xảy ra trên nguyên mẫu. Điều kiện sử dụng được những kết
quả trên mô hình là khi tiến hành thí nghiệm phải tuân theo những qui luật nhất định
của mô hình hóa. Những quy luật đó là những tiêu chuẩn tương tự.
Việc xác định các tiêu chuẩn tương tự hay là các đại lượng không thứ nguyên
(các số) khi mô hình hoá các hiện tượng là một vấn đề rất phức tạp. Khi giải bài toán
này có thể chia các hiện tượng nghiên cứu ra làm hai loại.
- 98 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
I. Những hiện tượng và các quá trình:
Có thể được mô tả bằng các phương trình (như phương trình vi phân chuyển động
của chất lỏng trong ống, trong khe hẹp v.v...)
Khi đó các tiêu chuẩn tương tự được xác định dễ dàng như là các hệ số của
phương trình viết dưới dạng không thứ nguyên.
II. Các quá trình và các hiện tượng:
Chưa được mô tả bằng các phương trình. Khi đó, lý thuyết duy nhất cho phép tìm
các tiêu chuẩn tương tự là lý thuyết thứ nguyên.
nguyª n h×nh m« h×nh
l ý thuyÕt thø ng uyªn
PhÐp tu¬ng tù
H×nh 9-1
9.2. LÝ THUYẾT THỨ NGUYÊN.
I. Các đại lượng có thứ nguyên:
Như độ dài, diện tích, vận tốc, áp suất v.v... Các đại lượng không thứ nguyên như
góc đo bằng rađiăng (rad), số Râynôl Re, số Mắc, v.v..
Định nghĩa: đại lượng có thứ nguyên là đại lượng mà các giá trị bằng số của nó
phụ thuộc vào hệ đơn vị đo lường do ta chọn.
Đại lượng không thứ nguyên là đại lượng mà các giá trị bằng số của nó không
phụ thuộc vào hệ đơn vị đo lường do ta chọn.
Các định nghĩa nêu trên chỉ có tính chất tương đối.
II. Thứ nguyên
Đơn vị cơ bản và đơn vị dẫn xuất.
Các đại lượng vật lý được liên hệ với nhau bằng những biểu thức nhất định.
Trong cơ học thường chọn 3 đại lượng cơ bản: độ dài L, thời gian T, khối lượng M và
thiết lập cho chúng một đơn vị đo lường nào đó gọi là đơn vị cơ bản, như hệ đơn vị SI
(m,s,kg), hệ đơn vị CGS (cm, gam, s)...
Đơn vị dẫn xuất là đơn vị biểu diễn qua đơn vị cơ bản như cm/s, kg/m
3
v.v..
- 99 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Thứ nguyên là biểu thức biểu diễn đơn vị dẫn xuất qua đơn vị cơ bản và được ký
hiệu bằng dấu [ ]. Ví dụ như thứ nguyên của vận tốc [L/T], của gia tốc [L/T
2
] v.v..
III. Công thức tổng quát của thứ nguyên.
Lý thuyết thứ nguyên dựa trên hai định lý sau đây:
a. Tỷ số giữa hai giá trị bằng số của một đại lượng dẫn xuất bất kì nào đấy không
phụ thuộc vào việc chọn các kích thước của hệ đơn vị cơ bản. Ví dụ như tỷ số giữa hai
diện tích không phụ thuộc vào việc là chúng được đo trong hệ đơn vị nào.
Từ định lý này có thể suy ra công thức thứ nguyên tổng quát của các đại lượng
vật lý:
a = L
l
T
t
M
m
(9-1)
Chẳng hạn như công thức thứ nguyên của vận tốc [L/T] sẽ có l=1,t=-1, m = 0
b. Biểu thức bật kỳ giữa các đại lượng có thứ nguyên có thể biểu diễn như biểu
thức giữa các đại lượng không thứ nguyên. Đây chính là nội dung của định lý Pi (π ) -
Buckingham.
Biểu thức toán học của định lý này có thể biểu diễn dưới dạng sau: nếu đại lượng
có thứ nguyên a là hàm của các đại lượng độc lập với nhau có thứ nguyên a
1,
a
2
, ...,
a
k
,..., a
n
, nghĩa là:
a = f (a
1,
a
2
, ..., a
k
,a
k+1
,..., a
n
) (9-2)
Nếu k

n là số các đại lượng có thứ nguyên cơ bản thì (n+1-k) tổ hợp không thứ
nguyên Pi của các đại lượng có thứ nguyên ở trên có thể biểu diễn dưới dạng:
(theo (9-1))
qk
k
2 q
2
1 q
1
n
k n
pk
k
2 p
2
1 p
1
1 k
1
mk
k
2 m
2
1 m
1
a ..... a a
a
... ..........
a ..... a a
a
a ..... a a
a
· π
· π
· π

+
Nghĩa là số tổ hợp bằng hiệu giữa số đại lượng có thứ nguyên và số thứ nguyên
cơ bản.
Như vậy, trong hệ đơn vị mới biểu thức (9-2) có thể viết dưới dạng:
π = f(π
1
, π
2
,...., π
n-k
)
Mỗi tổ hợp không thứ nguyên là một tiêu chuẩn tương tự. Có nghĩa là nếu đại
lượng không thứ nguyên (ví dụ hệ số lực cản Cx) phụ thuộc n đại lượng, mà số thứ
nguyên cơ bản của chúng bằng k, thì số tiêu chuẩn tương tự là π = n - k. Trong thuỷ
khi động lực k = 3, vậy nên biểu diễn đại lượng nào đó qua bốn thông số.
Ví dụ 1.
- 100 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Hãy xác định sự phụ thuôc hệ số lực cản Cx của cánh vào các thông số dòng
chảy.
Bài giải:
Giả sử Cx phụ thuộc vào các đại lượng có thứ nguyên sau đây: khối lượng riêng
ρ , độ nhớt µ , vận tốc ν và chiều dài của cánh L. Khi đó:
Cx = f(ρ ,µ ,ν ,L)
Dùng công thức thứ nguyên có thể tìm được một tổ hợp không thứ nguyên của
các đại lượng vật lý trên:
[Cx] = [ρ ]
b
[µ ]
d
[ν ]
c
[L]
n
= 1
Để tìm các số mũ b,d,c,n ta thay vào công thức trên thứ nguyên của các đại lượng
vật lý:
[ρ ] = [ML
-3
]; [µ ] = [ML
-1
T
-1
]; [ν ] = [LT
-1
]; [L] = [L]
Thay các giá trị đó vào biểu thức Cx:
[ML
-3
]
b
[ML
-1
T
-1
]
d
[LT
-1
]
c
[L]
n
= 1
Từ đó ta có 3 phương trình đối với 3 thứ nguyên cơ bản:
M : b + d = 0
L : -3d -d +c +n = 0
T : - d - c = 0
Xem rằng một trong 4 số mũ, chẳng hạn n đã biết, giải hệ phương trình trên ta
được b = c = n; d = -n. Như vậy, ta tìm được dạng phụ thuộc của Cx vào đại lượng thứ
nguyên:
) (Re f
vl
f Cx
n
n
·
1
1
]
1

¸

,
_

¸
¸
µ
ρ
·
Nghĩa là Cx phụ thuộc vào số Râynôl. Số mũ n có thể tìm bằng thực nghiệm hoặc
từ các điều kiện phụ thuộc về sức cản của cánh.
Ví dụ 2:
Áp dụng định lý Pi để lập biểu thức tính công suất N của bơm.
Biết N phụ thuộc lưu lượng Q, cột áp H và trọng lượng riêng γ .
Bài giải:
Quan hệ giữa các đại lượng trên có thể biểu diễn qua phương trình (9-2):
f(γ ,Q,H) = N
Có 4 đại lượng có thứ nguyên và chỉ có 3 thứ nguyên của đơn vị cơ bản, do đó có
4 - 3 = 1 số hạng π . Chọn γ , Q, H là 3 đại lượng có thứ nguyên cơ bản, ta có thể lập
số hạng π :
z y x
H Q
N
γ
· π
Viết dưới dạng thứ nguyên:
FLT
-1
= [L
3
T
-1
]
x
[FL
-3
]
y
[L]
z
- 101 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Từ đó suy ra: x = y = z = 1
Do đó:
QH .
N
γ
· π
hay là N = γ QH
Qua hai ví dụ trên, có thể suy ra một số bước cơ bản để giải một bài toán như sau:
Lập biểu thức phụ thuộc (n + 1) đại lượng a (9-2). Ghi thứ nguyên của chúng.
Chọn k đại lượng cơ bản (thông thường k = 3). Viết công thức thứ nguyên của
các đại lượng vật lý. Như vậy ta có (n + 1 - k) số hạng π .
Số hạng π đầu tiên có thể là tích của k đại lượng có số mũ chưa biết với một đại
lượng khác có số mũ đã biết (thông thường cho số mũ đó bằng 1)
Lấy những đại lượng đã chọn ở mục 2 làm biến số (k đại lượng) và chọn một
trong những biến số còn lại để lập số hang π tiếp theo. Lặp lại tương tự liên tiếp cho
các số π sau.
Nhờ phân tích thứ nguyên ta sẽ có hệ k phương trình đại số và từ đó xác định
được số mũ của mỗi số hạng π
 9.3. CÁC TIÊU CHUẨN TƯƠNG TỰ
Định nghĩa tương tự: Hai hiện tượng gọi là tương tự (hay đồng dạng) nếu dựa
vào các đặc trưng của hiện tượng này có thể suy ra các đặc trưng của hiện tượng kia
bằng một phép biến đổi đơn giản.
Điều kiện tương tự cơ bản của hai hiện tượng là các tiêu chuẩn tương tự phải
bằng nhau (idem). Nếu ký hiệu n cho nguyên mẫu: m cho mô hình, thì Re
n
= Re
m
,
M
n
= M
m
, v.v...
I. Tương tự hình học
Hai hệ thống thuỷ khí động lực được gọi là tương tự hình học là khi các kích
thước tương ứng của chúng tỷ lệ với nhau.
;..... k
S
S
; k
L
L
Dm
Dn
2
L
m
n
L
m
n
· · ·
Trong đó k
L
- tỷ lệ tương tự hình học
Hình 9-2
II. Tương tự động học:
- 102 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Hai hệ thống thuỷ khí động lực được gọi là tương tự động học phải tương tự hình
học và có thời gian di chuyển của một phần tử chất lỏng từ điểm này sang điểm khác
trên các đường dòng tương ứng tỷ lệ:
Ta có: T
m
n
k
T
T
·
k
T
- Tỷ lệ tương tự thời gian.
Từ đó tự động học áp dụng trong các máy thuỷ khí là các tam giác vận tốc
đồng dạng.
III. Tương tự động lực học.
Hai hệ thống thuỷ khí động lực tương tự động lực học và có các khối lượng tương
ứng tỷ lệ gọi là tương tự động lực học.
m
n
p
k
ρ
ρ
·
- tỷ lệ tương tự động lực
Tỷ lệ các lực:
2
T
4
L p
2
m m
3
m m
2
n n
3
n n
m
n
k
k k
T L L
T L L
F
F
·
ρ
ρ
·


Tiêu chuẩn tương tự Niutơn (Newton) hay số Niutơn
Như vậy trong thực tế, hai hệ thống thuỷ khí động lực tương tự phải thoả mãn các
điều kiện sau:
Hình 9-3
Chúng phải tương tự hình học.
Có tính chất giống nhau và có cùng phương trình vi phân.
Chỉ có thể so sánh với nhau giữa các đại lượng đồng chất tại những toạ độ không
gian giống nhau và thời gian giống nhau.
Các hằng số tương tự của hai hiện tượng có mối liên quan chặt chẽ với nhau. Việc
chọn bất kỳ một trong những đại lượng nào đó sẽ tạo nên sự phụ thuộc xác định đối với
những đại lượng hằng số tương tự còn lại.
IV. Tương tự của hai chuyển động phẳng.
- 103 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Để làm sáng tỏ những điều đã nêu ở trên, ta hãy tìm các điều kiện cần thiết để cho
hai chuyển động phẳng tương tự. Muốn vậy, ta viết phương trình chuyển động Navie-
Stốc (4-5) cho trường hợp chuyển động phẳng dưới dạng không thứ nguyên bằng cách
chọn các đại lượng đặc trưng (tỉ lệ) sau đây: chiều dài l (như bài kính ống, cung của
cánh...). Vận tốc v
0
(như vận tốc ở trên trục ống, ở vô cùng...) áp suất p
0
, khối lượng
riêng ρ
0
, độ nhớt động học ν
0
, thời gian t
0
, lực khối viết cho một đơn vị khối lượng,
g - gia tốc trọng trường. Ký hiệu các đại lượng không thứ nguyên cũng bằng những
chữ như các đại lượng có thứ nguyên:

0
y
u
x
u
; u
l v y
p 1
v
p
Y
v
gl
)
y
u
u
x
u
u (
t
u
t v
l
; u
l v x
p 1
v
p
X
v
gl
)
y
u
u
x
u
u (
t
u
t v
l
y
x
y
0
0
2
0 0
0
2
0
y
y
y
x
y
0 0
òy
0
o
2
0 0
0
2
0
x
y
x
x
x
0 0
·


+


∆ ν
ν
+


ρ ρ
− ·


+


+


∆ ν
ν
+


ρ ρ
− ·


+


+


Từ hệ phương trình trên suy ra nếu hai dòng chảy tương tự, có nghĩa là chúng
được mô tả bằng những phương trình và các điều kiện biên giống nhau, thì các hệ số
của phương trình giống nhau và phải có cùng giá trị các đại lượng không thứ nguyên
sau đây:
l v
;
v
p
;
v
gl
;
t v
l
0
0
2
0 0
0
2
0 0 0
ν
ρ
Trong lý thuyết tương tự, những đại lượng đó có tên riêng và gọi là những số hay
là tiêu chuẩn tương tự:
0 0
t v
l
= Sh - số Stơruhan (Shtrouhal), đặc trưng cho quá trình không dừng.
Fr
gl
v
0
·
- số Frút (Froud), đặc trưng cho lực trọng trường.
Re
l v
0
0
·
ν
- số Râynôn (Reynolds) quen thuộc, đặc trưng cho lực nhớt.
Eu
p
0 0
0
·
ν ρ
- số Ơle (L.Euler) đặc trưng cho áp lực.
Điều kiện bằng nhau của các số tương tự được kýy hiệu bằng chữ idem (là một),
nghĩa là hai dòng phẳng của chất lỏng không nén được sẽ tương tự khi:
Sh = idem; Fr = idem; Eu = idem; Re = idem;
Số Ơle đối với chất lỏng nén được có dạng
Eu =
2 2
0
2
2
0 0
0
M
1
k
1
v
a
k
l p
· ·
ν ρ
Trong đó
ρ
·
p
k a
- vận tốc âm;
v
p
C
C
k ·
- chỉ số đoạn nhiệt;
a
v

- số Mắc.
- 104 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Như vậy, hai dòng chất lỏng nén được sẽ tương tự khi Sh = idem, Fr = idem, Re =
idem, M = idem, k = idem.
Trong thực tế còn rất nhiều những tiêu chuẩn tương tự khác nữa. Muốn có những
tiêu chuẩn đó chỉ cần lấy phương trình vi phân mô tả cá quá trình đã cho viết dưới dạng
không thứ nguyên. Chẳng hạn như khảo sát phương trình năng lượng ta sẽ có thêm các
tiêu chuẩn tương tự:
λ
ν ρ
·
Cp
Pr
- Số Prandl, đặc trưng cho tỷ số giữa nhiệt lượng được truyền bằng
dẫn nhiệt và đối lưu.
3
3
T l g
Gr
ν
∆ β
· - Số Grashốpm đặc trưng cho tỉ số giữa lực Acsimet và lực nhớt.
Trong đó λ - hệ số dẫn nhiệt; β - hệ số nở thể tích; ∆ T - độ chênh lệch nhiệt
độ.
9.4. MÔ HÌNH HOÁ TỪNG PHẦN.
Khi khảo sát bài toán phẳng ở mục trên ta đã gặp 4-5 tiêu chuẩn tương tự. Nếu
thoả mãn tất cả các tiêu chuẩn đó thì bài toán rất khó và trong thực tế không thể thực
hiện được. Ngoài ra, không phải tất cả các tiêu chuẩn có tầm quan trọng như nhau.
Trong những điều kiện cụ thể thường có thể xác định được mức độ ảnh hưởng của từng
tiêu chuẩn tương tự, và lúc đó có những tiêu chuẩn ảnh hưởng rất lớn đến việc thay đổi
điều kiện của quá trình vật lý - gọi là tiêu chuẩn quyết định, trong khi đó có những
tiêu chuẩn hầu như không tham gia vào sự biến đổi đó - những tiêu chuẩn không
quyết định. Do đó trong thực tế phải dùng mô hình hoá từng phần, nghĩa là chỉ cần
tuân theo một số tiêu chuẩn quyết định.
Chẳng hạn như khi tìm điều kiện mô hình hoá của chuyển động tàu ngầm, ta thấy
có thể bỏ qua tiêu chuẩn Frút, mà phải kể đến tiêu chuẩn Râynôl, nghĩa là số Re đối với
nguyên mẫu và mô hình phải như nhau. Thực vậy, đối với tàu ngầm số Fr chỉ có ý
nghĩa khi tàu đi xuống và đi lên mặt nước, còn khi chạy, số Fr có thể bỏ qua. Lực cản
khi chạy phụ thuộc vào độ nhớt của dòng bao quanh không có xâm thực. Nhưng trong
thí nghiệm mô hình ca nô chuyển động với vận tốc lớn, tiêu chuẩn Fr có ảnh hưởng
lớn, còn có thể bỏ qua lực nhớt, nghĩa là không thoả mãn tiêu chuẩn Re.
Điều kiện mô hình hoá của những máy móc chuyển động trên âm, trước tiên là
phải thoả mãn tiêu chuẩn Mắc (M), còn số Re tuỳ khả năng, số Fr bỏ qua. Đây không
phải là mô hình hoá toàn bộ mà chỉ là từng phần. Thỉnh thoảng lắm mới thành công khi
thoả mãn cả hai tiêu chuẩn Fr và Re.
Ví dụ 3:
Muốn có tương tự động lực học thì vận tốc chuyển động của dầu thô trong ống có
đường kính 30mm phải bằng bao nhiêu, khi vận tốc của nước trong ống có đường kính
- 105 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
5mm ở nhiệt độ 20
0
C là 6m/s. Cho ρ
dầu
= 84 kGs
2
/m
4
; µ
dầu
= 0,2 P; ρ
nước
= 102
kGs
2
/m
4
; µ
0
= 0,013 P
Bài giải:
Điều kiện để cho hai dòng chất lỏng chuyển động trong ống tròn tương tự là số
µ
ρ ∂
·
v
Re
và số Ơle
2
0
v
p
Eu
ρ
·
bằng nhau. Nhưng theo điều kiện của bài toán, vì vận
tốc của nước cho biết nên tiêu chuẩn tương tự chỉ là số Re, còn số Eu là hàm của số Re.
Hay nói một cách khác, vì đại lượng đặc trưng của áp suất p
0
không cho trước nên có
thể chọn p
0
bằng giá trị bất kì. Để cho tiện, ta chon p
0
= ρ v
2
từ điều kiện số Ơle
1
v
p
Eu
2
0
·
ρ
·
Do đó ta suy ra: Re
1
= Re
dầu
= Re
nước
= Re
2
2
2 2 2
1
1 1 1
p d v p d v
µ
·
µ
Suy ra:
2 , 24
p d
p d
v v
2 1 1
1 2 2
2 1
·
µ
µ
·
Vậy, vận tốc của dầu v
1
= 24,2 m/s.
* Câu hỏi:
1. Công thức tổng quát thứ nguyên. Phương pháp tính thứ nguyên.
2. Định nghĩa về tương tự. Các dạng tương tự của hai hiện tượng thủy khí
động lực học.
3. Các tiêu chuẩn tương tự.
4. Phương pháp mô hình hóa từng phần.
- 106 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
CHƯƠNG XI
MÁY THUỶ LỰC VÀ TRẠM
 11-1. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY THUỶ LỰC
Máy thuỷ lực là thiết bị dùng để trao đổi năng lượng với chất lỏng đi qua nó theo
các nguyên lý thuỷ lực học nói riêng và cơ học chất lỏng nói chung. Ví dụ: bơm, dùng
cơ năng của động cơ để vận chuyển chất lỏng; tuabin nhận năng lượng của dòng nước
để biến thành cơ năng kéo các máy làm việc…Ngày nay máy thuỷ lực được dùng phổ
biến trong nhiều lĩnh vực sản xuất cũng như sinh hoạt. Có thể nói hầu như không một
ngành kỹ thuật nào không sư dụng máy thuỷ lực.
Vài nét về lịch sử máy thuỷ lực.
Máy thuỷ lực thô sơ đã có từ thời cổ xưa. Guồng nước là loại máy thuỷ lực đầu
tiên, lợi dụng năng lượng dòng nước trên các sông suối để kéo các cối xay lương thực
hoặc đưa nước vào kênh tưới ruộng, được dùng ở Trung Quốc, ấn độ…khoảng 3000
năm trước đây.
Trước thế kỷ 17, nói chung các máy các máy thuỷ lực rất thô sơ và ít loại (chủ
yếu là các loại guồng nước và dụng cụ đơn giản để vận chuyển nước từ thấp lên
cao…). Mãi đến thế kỷ 18 và sau này mới có nhiều nhà bác học nghiên cứu một cách
- 107 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
khoa học về hình dạng và kết cấu cảu máy thuỷ lực và từ đó về sau mới xuất hiện nhiều
loaị phong phú.
Năm 1640 nhà vật lý học người Đức Otto-Herich đã sáng chế ra bơm pittong đầu
tiên để bơm khí và nước để dùng trong công nghiệp. Nhà bác học nga Lômônôsop
(1711-1765) là người đầu tiên dùng lý luận cơ học chất lỏng để cải tạo kết cấu guồng
nước từ ngàn xưa, nâng cao hiệu suất, công suất của guồng để dùng trong sản xuất
công nghiệp thời bấy giờ.
Trong những năm 1751-1754, Ole (1707-1783) đã viết về lý thuyết cơ bản của
tuabin nước nói riêng và các máy thuỷ lực cánh dẫn nói chung làm cơ sở để hơn 50
năm sau, Phuôcnâyrôn (pháp) chế tạo thành công tuabin nước đầu tiên 1831 và
Xablucot (Nga) sáng chế ra bơm ly tâm đầu tiên. Cùng với sự ra đôì của máy hơi nước
cuối thế kỷ 18 sự phát minh ra tuabin nước và bơm lytâm ở đầu thế kỷ 19 là những
bước nhảy lớn trong lịch sử các máy năng lượng.
Về sau nhiều nhà khoa học lớn Giucõpki (1847-1921), Traplưghin (1869-1942),
Pơrôtskua…đã sáng tạo ra lý thuyết về dòng chẩy bao quanh hệ thống cánh dẫn, hoàn
chỉnh lý thuyết về máy thuỷ lực cánh dẫn. Đặc biệt trong 50 năm gần đây lý thuyết về
thuỷ khí động lực phát triển rất mạnh có nhiều thành tựu to lớn và việc áp dụng những
thành quả phát minh này trong lĩnh vực máy thuỷ lực vô cùng phong phú.
Ngày nay máy thuỷ lực có nhiều loại với nhiều kiểu khác nhau được dùng trong
mọi lĩnh vực công nghiệp. Để đáp ứng yêu cầu năng lượng ngày càng lớn của công
nghiệp hiện đại người ta đã chế tạo được các tuabin nước cỡ lớn có công suất tới
500.000 KW hoặc lớn hơn.Việc ứng dụng truyền động thuỷ lực ngày càng nhiều trong
ngành chế tạo máy góp phần năng cao các chỉ tiêu kỹ thuật, kinh tế của máy móc và
nhất là đáp ứng một phần yêu cầu tự động hoá ngày càng cao trong kỹ thuật.
Ơ nước ta, từ lâu đời nhân dân lao động đã biết dùng “con nước”cối giã gạo, dùng
sức nước để phục vụ sản xuất trong nông nghiệp, nhưng dưới ách thống trị của phong
kiến đế quốc, khoa học kỹ thật nước ta bị kìm hãm rất nhiều.
Từ cách mạng tháng 8 đến nay khoa học kỹ thuật nước ta phát triển mạnh
mẽ.Việc chế tạo và việc sử dụng máy móc ngày càng nhiều trong các lĩnh vực phục vụ
sản xuất, chiến đấu và sinh hoạt, trong đó có nhiều loại máy thuỷ lực. Hiện nay trong
nước ta đã có nhiều nhà máy sản xuất các loại máy thuỷ lực thông dụng như các loại
bơm, tuabin nước. Để bước đầu phục vụ công cuộc thuỷ lợi hoá, cơ khí hoá, điện khí
hoá của đất nước.
 11-2. PHÂN LOẠI MÁY THUỶ LỰC
Ta biết rằng trong bất kỳ một dòng chất lỏng chuyển động nào cũng tiềm năng
một năng lượng nhấ định; tác dụng của máy thuỷ lực là trao đổi (nhận hoặc cho) năng
lượng với dòng chất lỏng chuyển động qua đó để kéo các máy làm việc hoặc vận
chuyển chất lỏng.
- 108 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Theo tính chất trao đổi năng lượng với chất lỏng máy thuỷ lực được chia làm
hai loại:
Loại máy thuỷ lực tiếp thu cơ năng của dòng chảy chất lỏng để kéo các máy làm
việc khác có tác dụng như một động cơ gọi là động cơ thuỷ lực (như tuabin nươc, các
loại động cơ thuỷ lực trong máy công cụ…)
Ngược lại, loại máy thuỷ lực dùng để cho cơ năng chát lỏng, tạo nên áp suất hoặc
vận chuyển chất lỏng được gọi là bơm (như các loại bơm, quạt…)
Trong kỹ thuật có những máy thuỷ lực khi thì làm việc như một động cơ, khi thì
làm việc như một bơm gọi là máy thuỷ lực thuận nghịch.
Theo nguyên lý tác dụng của máy thuỷ lực với dòng chất lỏng trong quá trình làm
việc, người ta chia máy thuỷ lực thành nhiều loại khác nhau, nhưng chủ yếu có hai loại:
Máy thuỷ lực cánh dẫn
Máy thuỷ lực thể tích.
Trong máy thuỷ lực cánh dẫn, việc trao đổi năng lượng giữa máy với chất lỏng
được thực hiện bằng năng lượng thuỷ động của dòng chất lỏng chuyển động qua máy.
Dòng chảy qua máy thuỷ lực cánh dẫn là dòng liên tục.Trên bánh công tác có gắn
nhiều bản cánh để dẫn dòng chảy gọi là cánh dẫn. Biên dạng và góc độ bố trí của cánh
dẫn ảnh hưởng trực tiếp đến các thành phần vận tốc của dòng chảy nên có ý nghĩa rất
quan trọng trong việc trao đổi năng lượng của máy với dòng chảy. Có thể nói máy thuỷ
lực cánh dẫn dùng các cánh dẫn để trao đổi năng lượng với chất lỏng.
Nói chung năng lượng của dòng chất lỏng trao đổi với máy thuỷ lực cánh dẫn
gồm có hai thành phần: động năng
)
g 2
v
(
2
là chủ yếu và áp năng
)
P
(
γ
. Hai thành phần
năng lượng này do năng lượng thuỷ động của dòng chảy qua máy tạo nên, có liên quan
mật thiết với nhau.Trong quá trình làm việc của máy, sự biến đổi động năng bao giờ
cũng kéo theo sự biến đổi áp năng.
Máy thuỷ lực cánh dẫn có tính năng kỹ thuật cao, chỉ tiêu kinh tế tốt và phạm vi
sử dụng rộng rãi nên được dùng rất phổ biến.
Máy thuỷ lực thể tích thực hiện trao đổi năng lượng với chất lỏng theo nguyên lý
nén chất lỏng trong một thể tích kín dưới áp suất tĩnh.
Như vậy năng lượng trao đỏi của máy thuỷ lực thể tích với chất lỏng có thành
phần chủ yếu là áp năng
)
p
(
γ
còn thành phần động năng(của các phần tử chất lỏng
chuyển động qua máy ) không đáng kể nên có khi còn gọi máy thuỷ lực thể tích là máy
thuỷ lực thuỷ tĩnh. Loại máy thuỷ lực thể tích có nhiều ưu điểm trong phạm vi sử dụng
cần có áp suất cao và lưu lượng nhỏ được dùng nhiều trong ngành chế tạo máy.
Ngoài ra còn có các loại máy thuỷ lực khác không thuộc hai loại máy trên làm
việc theo những nguyên lý khác nhau như bơm phun tia, bơm nước va…Phần lớn các
- 109 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
loại máy thuỷ lực này có năng suất và tính năng kỹ thuật thấp so với máy thuỷ lực cánh
dẫn và thể tích, do đó phạm vi sử dụng của chúng trong công nghiệp bị hạn chế.
Trong kỹ thuật hiện đại, các ngành chế tạo máy và tự động hoá sử dụng nhiều
truyền động thuỷ lực. Truyền động thuỷ lực là tổ hợp các cơ cấu thuỷ lực (gồm cả máy
thuỷ lực) để truyền cơ năng từ bộ phận dẫn động đến các bộ phận công tác, trong đó có
thể biến đổi vận tốc, lực, momen và biến đổi dạng hay quy luật chuyển động.
Bảng 10-1
Theo NĂNG LƯỢNG chính
v
2
/2g p/g
Theo
nghĩa
TRAO
ĐỔI
Cho NL
-Bơm, quạt, máy thổi ly tâm
-Bơm xoáy tự do
-Bơm, quạt hướng trục
-Bơm, máy nén khí pítton
-Bơm thuỷ lực roto
-Bơm màng
-Bơm trục vít
Nhận NL
-Tuabin ly tâm, TB hướng
trục
-Tua bin khí
-xylanh thuỷ lực tịnh tiến
-Động cơ thuỷ lực quay
Cho và nhận -Truyền động thuỷ động -Truyền động thuỷ tĩnh
Loại
khác
-Bơm nước va, bơm tia, thuỷ luân…
Theo nguyên lý làm việc, truyền động thuỷ lực được chia làm hai loại:
Truyền động thuỷ động,
Truyền động thuỷ tĩnh .
Trong truyền động thuỷ động việc truyền cơ năng giữa các bộ phận máy chủ yếu
được thực hiện bằng động năng của dòng chất lỏng. Truyền động thuỷ động có hai loại:
khớp nối thuỷ lực và biến tốc thuỷ lực, thường được dùng nhiều trong ngành cơ khí
động lực và vận tải.
Còn trong truyền động thuỷ tĩnh việc truyền cơ năng giữa các bộ phận máy chủ
yếu được thực hiện bằng áp năng của dòng chất lỏng, thường dùng cho các máy thuỷ
lực thể tích nên còn gọi truyền động thuỷ tĩnh là truyền động thuỷ lực thể tích.Truyền
động thuỷ tĩnh có rất nhiều dạng khác nhau được dùng phổ biến trong các ngành chế
tạo máy và các hệ thống điều khiển tự động.
Để hình dung tổng quát sự phân loại các máy thuỷ lực hãy xem bảng 11-1 phân
loại các máy thuỷ lực kèm theo trong đó có ghi các máy thuỷ lực và truyền động thuỷ
lực.
 11-3. CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN MÁY THUỶ LỰC
I. Cột áp
- 110 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Cột áp thực tế của máy thuỷ lực là độ chênh cột áp (hay độ chênh năng lượng
đơn vị) trước khi vào máy và sau khi ra khỏi máy:
Đối với bơm: H
b
= H
r
- H
v
= e
r
- e
v
, (10-1)
đối với tua bin: H
t
=H
v
- H
r
= e
v
- e
r
. (10-1’)
Cột áp lý thuyết: H
lt
= H/η
H
(10-2)
η
H
– hiệu suất thuỷ lực của máy, đặc trưng cho tổn thất do xoáy và masat trong
máy.
II. Lưu lượng
Lưu lượng thực qua ống đẩy Q < Q
lt
vì một phần nhỏ ∆ Q chảy trở về lối vào
bánh công tác hoặc rò rỉ ra ngoài. Để đánh giá tổn thất lưu lượng, người ta đưa vào hệ
số lưu lượng:

lt
Q
Q
Q
· η
(10-3)
Tronng đó, Q
lt
– lưu lượng lý thuyết hay là lưu lượng tính toán của máy.
η
Q
< 1 và phụ thuộc vào chất lượng của bộ phận lót kín (η
Q
=0,95÷ 0,98).
III. Công suất:
Là năng lượng chất lỏng trao đổi với máy trong một đơn vị thời gian.
Công suất thuỷ lực là công suất có ích của bơm hay là công suất vào của tua bin:
) kW (
1000
QH
N
tl
γ
·
, (10-4)
với: γ (N/m
3
), Q(m
3
/s), H(mH
2
O).
Công suất trên trục bơm hay là công suất vào của bơm hay là công suất ra của tua
bin: N
t
= Mω , (10-5)
IV. Hiệu suất:
η đánh giá tổn thất năng lượng trong quá trình máy trao đổi năng lượng với chất
lỏng:
t
tl
b
N
N
· η

tl
t
tb
N
N
· η
(10-6)
Có ba loại tổn thất nên có ba loại hiệu suất: cột áp, cơ khí và lưu lượng:
η = η
H
η
C
η
Q
. (10-7)
Trong đó η
C
-là hiệu suất cơ khí đăc trưng cho các tổn thất ma sát cơ khí trong
đĩa bánh công tác, trong các vòng làm kín.
Công suất động cơ để kéo bơm: N
đc
> N. Bốn thông số của bơm vừa nêu có liên
quan mật thiết với nhau, và trong kỹ thuật mối liên quan đó được biểu diễn bằng đồ thị,
gọi là đường đặc tính mà ta sẽ xem ở các tài liệu tham khảo.
V. Độ cao hút cho phép.
- 111 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Viết phương trình Becnuli cho 1 - 1 và v - v (hình 10 -1):
wd
2
v v v
s
1
h
g 2
v p
h
p
+
α
+
γ
+ ·
γ
a)
wd
2
v v v 1
s scp
h
g 2
v p p
] h [ h −
α

γ

γ
· ·
(10-8)
ck
v 1
h
p p
·
γ

γ
- cột áp hút của bơm
γ
· ·
1
max s s
p
h h
Suy ra, nếu p
1
= p
a
thì h
smax
= 10m cột nước.
b) Khi biết h
ck
thì tính [h
s
] theo điều kiện không xảy ra xâm thực: (do bốc hơi của
chất lỏng gây nên)
Điều kiện tránh xâm thực:
h
p
g 2
v p
bh
2
v v v
∆ +
γ

α
+
γ
p
bh
- áp suất bão hoà (là áp suất mà tại đó chất lỏng sẽ sôi ở một nhiệt độ nhất
định); ∆ h - cột áp chống xâm thực.
Mặt khác, theo (10-3)
) h h
p
(
p
] h [
h h
p
g 2
v p
wh
bh s
s
wd s
s
2
v v v
+ ∆ +
γ

γ
≤ →
− −
γ
·
α
+
γ
Theo Rút nhép:
3
4
)
C
Q n
( 10 h ≥ ∆
n(vòng/ph) Q(m
3
/s) C = 800 ÷ 1000
11- 4. TRẠM MÁY THUỶ LỰC
Sơ đồ bố trí trạm máy thuỷ lực, ví dụ tram bơm như H.10-1
Cách tính cột áp thực tế. Bơm bao giờ cũng làm việc trong hệ thống đường ống.
g 2
v v p p
) z z ( e e H
2
v
2
r v r
v r v r b

+
γ

+ − · − ·
ck a v
d a r
v r
p p p
p p p
z z z
− ·
+ ·
· −
Suy ra
g 2
v v p p
z H
2
v
2
r ck d
b

+
γ
+
+ ·
Nếu ống hút bằng ống đẩy
; v v
v r
· →
nếu z bỏ qua
γ
+
· →
ck d
b
p p
H
- 112 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
Khi không có các số liệu đo dược của bơm đang làm việc (p
d
,p
ck,
...) mà chỉ có các
số liệu yêu cầu của hệ thống trong đó bơm sẽ làm việc (p
1
, p
2
, h...), thì có thể tính H
b
như sau:
Viết phương trình Béc-nu-li cho 1-1 và v -v:
e
1
= e
v
+ h
wh


e
v
=e
1
- h
wh
Cho r - r và 2 - 2: e
r
= e
2
+ h

wh wd 1 2 v r b
h h e e e e H + + − · − · →

2 2 2
H e e · −
:
w wd wh
h h h · +
w 2 b
h H H + · →
(10-9)
Hình 10-1: Bố trí trạm bơm
Như vậy cột áp yêu cầu của bơm H
b
để khắc
phục: độ dâng cao H
2
(độ chênh 2 mặt thoáng) và
tổn thất năng lượng trong ống hút và ống đẩy.
Có thể viết: H
b
= H
t
+ H
đ
Kết cấu cánh dẫn có ảnh hưởng quyết định
đến cột áp bơm H. (xem tập 2[6])
* Câu hỏi:
1. Khái niệm về máy thủy lực và phân loại.
2. Các công thức tính các thông số cơ bản của bơm.
3. Cách xác định cột áp bơm theo trạm.
- 113 -
Cơ học thủy khí ứng dụng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 TrÇn Sü PhiÖt, Vò Duy Quang. Thuû khÝ ®éng lùc häc kü thuËt.
TËp 1,2 NXB §¹i häc vµ Trung häc chuyªn nghiÖp-1979
2 NguyÔn H÷u ChÝ. C¬ häc chÊt láng øng dông. TËp 1,2. NXB §¹i
häc vµ Trung häc chuyªn nghiÖp-1973
3 NguyÔn H÷u ChÝ, NguyÔn H÷u Dy, Phïng V¨n Kh¬ng. Bµi tËp
c¬ häc chÊt láng øng dông. TËp 1,2. NXB §¹i häc vµ Trung häc
chuyªn nghiÖp-1979
4 NguyÔn H÷u ChÝ, . Mét ngh×n bµi tËp Thuû khÝ ®éng lùc häc
øng dông. TËp 1,2. NXB Gi¸o dôc-1998
5 Vò Duy Quang. Thuû khÝ ®éng lùc häc øng dông. . NXB X©y
dùng, Hµ Néi- 2006.
6 Я. М. Вильнер, Я. Т. Ковалев, Б.Б. Некрасов. Справочное пособие по
гидравлике, гидромашинам и гидроприводам. Издательство-Высшейшая
школа Минск 1976
7 А.И. Богомолов, К.А. Михайлов. Гидравлика. Стройиздат Москва 1972
- 114 -

Cơ học thủy khí ứng dụng

Hà Nội, 2008

Quyển sách giới thiệu kiến thức lý thuyết cơ bản về cơ học chất lỏng và chất khí và ứng dụng của nó trong các ngành kỹ thuật. Nội dung chủ yếu gồm tính chất cơ bản chất lỏng và chất khí ,tĩnh học, động học, động lực học chất lỏng và một số chuyên đề ứng dụng trong tính toán đường ống thuỷ lực và khí động, dòng chảy trong khe hẹp (bài toán bôi trơn và làm mát…), lực tác động lên vật ngập trong lòng chất lỏng chuyển động, lý thuyết thứ nguyên-tương tự. Đặc biệt có phần giới thiệu thiệu cơ bản dòng tia và nguyên lý cơ bản về máy thuỷ lực. Giáo trình này cho sinh viên chuyên ngành kỹ thuật tàu thuỷ với thời lượng 4 đv học trình theo nội dung của Chương trình khung ngành Kỹ thuật Tàu thuỷ được duyệt năm2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ngoài ra là giáo trình cho sinh viên các ngành cơ khí, làm lài liệu tham khảo cho sinh viên, kỹ sư các ngành kỹ thuật khác .

-2-

Cơ học thủy khí ứng dụng

MỤC LỤC

Chương 1 Một số tính chất vật lý cơ bản của chất lỏng Chương 2 Tĩnh học chất lỏng Chương 3 Động học chất lỏng Chương 4 Động lực học chất lỏng Chương 5 Chuyển động một chiều của chất lỏng không nén được Chương 6 Chuyển động một chiều của chất khí Chương 7 Tính toán thuỷ lực đường ống Chương 8 Lực tác động lên vật ngập trong lòng chất lỏng chuyển động Chương 9 Lý thuyết thứ nguyên và tương tự Chương 10 Máy thủy lực và trạm Tài liệu tham khảo

trang 3 10 25 36 59 71 82 89 98 107 115

-3-

Chất lỏng không nén được ( Khối lượng riêng ρ không thay đổi) và chất lỏng ở thể khí Chất lỏng nén được ( Khối lượng riêng thay đổi ρ ≠ const ). còn được gọi là Cơ học chất lỏng ứng dụng hay gọi một cách gần đúng là Thuỷ lực. Đối tượng: Môn học Thuỷ khí động lực ứng dụng. Để tiện cho việc nghiên cứu. người ta chia thành ba phần: Tĩnh học chất lỏng: nghiên cứư các điều kiện cân bằng của chất lỏng ở trạnh thái tĩnh. Xác định lực tác dụng tương hỗ giữa chất lỏng và vật rắn xung quanh nó. Thuỷ khí động lực nghiên cứu các quy luật cân bằng và chuyển động của chất lỏng. phương trình vi phân.Newton) là chất lỏng Niu-Tơn. Chất lỏng ở đây hiểu theo nghĩa rộng. Còn những chất lỏng không tuân theo quy luật này người ta gọi là chất lỏng phi Niu-Tơn. còn gọi là chất lỏng nhớt (độ nhớt µ ≠ 0). người ta chia chất lỏng thành chất lỏng lý tưởng hay là chất lỏng không nhớt và chất lỏng thực. I. Thông thường trong giáo trình. II. Chúng ta sẽ gặp lại các toán tử vi phân quen thuộc như: gradient: grad p =i ∂ p ∂ p ∂ p +j +k ∂ x ∂ y ∂ z -4- . Lý. Đối tượng nghiên cứu của môn học là chất lỏng..Cơ học thủy khí ứng dụng CHƯƠNG I MỘT SỐ TÍNH CHẤT VẬT LÝ CƠ BẢN CỦA CHẤT LỎNG  1-1. Cụ thể là phải giải 2 bài toán cơ bản sau đây: Xác định sự phân bố vận tốc. Động lực học chất lỏng: nghiên cứu chuyển động của chất lỏng và tác dụng tương hỗ của nó với vật rắn.) với những môn kỹ thuật chuyên ngành. cũng như theo sự phát triển của khoa học. ĐỐI TƯỢNG. Chất lỏng tuân theo quy luật về lực nhớt của Niu-Tơn (I. Phương pháp nghiên cứu Dùng 3 phương pháp sau đây: Lý thuyết: Sử dụng công cụ toán học. như dầu thô chẳng hạn. khối lượng riêng và nhiệt độ trong chất lỏng. Động học chất lỏng: nghiên cứu chuyển động của chất lỏng theo thời gian. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC ỨNG DỤNG. áp suất. chủ yếu như toán giải tích. Vị trí của môn học: nó là nhịp nối giữa những môn khoa học cơ bản(Toán. không kể đến nguyên nhân gây ra chuyển động. bao gồm chất lỏng ở thể nước .

tách nó khỏi cơ học lý thuyết để thành một ngành riêng. Hai ông đã tìm ra phương trình vi phân chuyển động từ năm 1821 đến năm 1845. năng lượng. vi sinh. Tên tuổi Acsimet (287-212. Ứng dụng: Thuỷ khí động lực có ứng dụng rất rộng rãi trong các ngành khoa học.  1-2. Chúng ta sẽ còn gặp lại hai ông nhiều lần trong giáo trình sau này. công nghệ hoá học. Ông rất muốn biết tại sao chim lại bay được. Thuỷ khí động lực biểu thị sự liên hệ rất chặt chẽ giữa khoa học và yêu cầu thực tế. Hai ông đều là người Thuỵ Sĩ. Phương pháp thực nghiệm: dùng trong một số trường hợp mà không thể giải bằng lý thuyết. như xác định hệ số cản cục bộ. Nông nghiệp đã đòi hỏi thuỷ lợi phát triển rất sớm như kênh đào. kỹ thuật như giao thông vận tải. t ) : = + + + dt ∂ t ∂ dt x ∂ dt y ∂ dt z Và sử dụng các định lý tổng quát của cơ học như định lý bảo toàn khối lượng. góp phần -5- .Prandtl đã sáng lập ra lý thuyết lớp biên (1904). y. TCN) gắn liền với thuỷ tĩnh-lực đẩy Acsimet. Hai ông L. hàng không. z . động lượng (Newton). cơ khí. mômen động lượng. sau được nữ hoàng Nga mời sang làm việc ở Viện hàn lâm khoa học Pêtêcbua cho đến khi mất. đập nước. bè… Ở đây chỉ xin nêu ra một số nhà bác học quen thuộc mà qua đó thấy sự phát triển của môn học. Nhà bác học người Đức L. Nhà danh hoạ Ý. Tên tuổi của Navie và Stôc gắn liền với nghiên cứu chất lỏng thực. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÔN HỌC. Nhưng phải hơn 400 năm sau. vật liệu… vì chúng đều có liên quan đến chất lỏng: nước và khí . Bản thực nghiệm: kết hợp giữa lý thuyết và thực nghiệm. vật chất (Fick). Jucopxki và Kutta mới giải thích được: đó là lực nâng.Cơ học thủy khí ứng dụng divergent: div u = ∂u x ∂u y ∂u z + + ∂x ∂y ∂z rotor: i ∂ rot u = ∂x ux ∆ = ∇2 = j ∂ ∂y uy k ∂ ∂z uz Toán tử Laplas: Đạo hàm toàn phần: ∂2 ∂2 ∂2 + 2 + 2 ∂x x ∂y ∂z       du ∂ u ∂ dx u ∂ dy u ∂ dz u W ( x .Becnuli (1700-1782) là những người đã đặt cơ sở lý thuyết cho thuỷ khí động lực. Lêôna Đơvanhxi (1452-1519) đưa ra khái niệm về lực cản của chất lỏng lên các vật chuyển động trong nó. đóng thuyền. III.Ơle (1707-1783) và D. định lý biến thiên động lượng. ba định luật trao đổi nhiệt (Fourier).

hoặc khả năng chịu nén tốt( như không khí. dầu). Chất lỏng có tính chất liên tục. Tính liên tục: vật chất được phân bố liên tục trong không gian. Khối lượng riêng và trọng lượng riêng. g = 9. di động.8 m/s2 Tỷ trọng là tỷ số giữa trọng lượng riêng của chất đó so với trọng lượng riêng của nước ở nhiệt độ to=4oC. kể cả trong nước ta. δ= γ γn . III. Tính chất chung. -6- . Tính nén được: Sự thay đổi thể tích W của chất lỏng khi tác dụng của áp suất p hoặc nhiệt độ t. (m 2 / N) W dp (1-4) βT = E= 1 dW . 4 (1-3) Sự khác nhau về tính chất của một số chất thể hiện trên bảng 1-1. thuỷ khí động lực phát triển như vũ bão với nhiều gương mặt sáng chói. Để biểu thị sự thay đổi đó ta có hệ số nén được: Do áp suất Do nhiệt độ Mô đuyn đàn hồi: βp = − 1 dW . hơi).Cơ học thủy khí ứng dụng giải nhiều bài toán động lực học. (1 / 0 K ) W dT 1 β (1-5) Là khả năng chống lại sự biến dạng của chất lỏng khi bi tác động của áp suất hoặc nhiệt độ. MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA VÀ TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA CHẤT LỎNG I.  1-3. lực kéo. II. Khối lượng M của chất lỏng được đặc trưng bởi khối lượng của 1 đơn vị thể tích w gọi là khối lượng riêng hay khối lượng đơn vị: (1-1) Tương tự.8N . không chịu lực cắt. có tính chống nén cao (như nước. Tính dễ di động biểu thị ở chỗ: ứng suất tiếp (nội ma sát) trong chất lỏng chỉ khác 0 khi có chuyển động tương đối giữa các lớp chất lỏng. trọng lượng riêng (1-2) Trọng lượng 1 vật có khối lượng 1 kg có thể coi bằng 9. Nửa cuối thế kỷ này. 1kG ≈ 10N = 1daN Ta có mối liên hệ: γ =ρ g.

kg/m3 1000 TLR γ . Giữa các lớp chất lỏng chuyển động tương đối với nhau ấy xuất hiện lực ma sát. 0 C 4 16 15 0 15 27 1. Vận tốc các lớp chất lỏng giữa 2 tấm phẳng tăng theo quy luật tuyến tính và tỉ lệ với khoảng cách tấm II (Hình 1-1). Ta nghiên cứu tính nhớt dựa trên thí nghiệm của Newton. Newton giả thiết là khi chất lỏng chuyển động.75 13. Sau đó một thời gian nào đó.8 0. tấm I sẽ chuyển động đều với vận tốc tương đối u // với tấm II.127 11.7-0.10-3 1.55 7. Đó là lực ma sát trong. Giữa 2 tấm có 1 lớp mỏng chất lỏng h.77 1. tấm trên I có diện tích S chuyển động dưới tác dụng của ngoại lực F.Cơ học thủy khí ứng dụng Bảng 1 – 1: Tính chất vật lý của một số chất TT 1 2 3 4 5 6 7 Tên gọi Nước sạch Xăng Thuỷ ngân Sắt Cồn Dầu madut Không khí KLR.8 0. Có hai tấm phẳng : Tấm dưới II cố định. nó chảy thành lớp vô cùng mỏng với vận tốc khác nhau. còn những phần tử dính chặt vào tấm II thì không chuyển động. r.N/m3 9810 1 Tỷ trọng δ 0. n u Hình 1-1 Thí nghiệm cho ta thấy rằng các phân tử chất lỏng dính chặt vào tấm I sẽ di chuyển cùng với vận tốc u.127. do đó trượt lên nhau.89-0.92 Nhiệt độ. Tính nhớt và giả thuyết của Newton: Tính nhớt là thuộc tính của chất lỏng làm cản trở chuyển động của bản thân chất lỏng. còn gọi là lực nhớt: T=τ× S (1-6) -7- .

at ν . trong hệ CGS là poa-zơ: P. của chất khí tăng khi nhiệt độ tăng và giảm khi áp suất tăng.Cơ học thủy khí ứng dụng Ứng suất tiếp: τ =µ du dn (1-7) µ là hệ số chỉ phụ thuộc vào chất lỏng giữa hai tấm phẳng.S. Một trong cách đó là coi chất lỏng có độ nhớt thấp như chất lỏng không có tính nhớt. Các hệ số µ và ν thay đổi theo nhiệt độ và áp suất. Khi giải những bài toán thủy lực phức tạp. Những chất lỏng tuân theo (1-6) gọi là chất lỏng Newton như đã nói ở trên.…) Lực khối là lực tác dụng lên chất lỏng tỉ lệ với khối lượng (như trọng lực:G=mg.s/m2 Ngoài µ . Bảng 1 – 2: Độ nhớt động học của một số chất t. Đơn vị đo µ dn trong hệ SI là N. -8- . 0C Nước Dầu: IC-30. Trong đó du/dn là gradient vận tốc theo phương n vuông góc với dòng chảy u . Nhìn chung µ và ν của chất lỏng giảm khi nhệt độ tăng và tăng khi áp suất tăng. Đơn vị đo ν trong hệ SI là 2 m /s. Phân loại lực tác dụng và chất lỏng công tác: Để thuận tiện cho việc tính toán sau này có thể chia ngoại lực tác dụng lên chất lỏng được chia thành 2 loại: Lực mặt là lực tác dụng lên chất lỏng tỉ lệ với diện tích mặt tiếp xúc (như áp lực: P=p. nó đặc trưng cho tính nhớt gọi là hệ số nhớt động lực hoặc độ nhớt động lực. du =1 đơn vị thì µ tương ứng với một lực. lực quán tính: Fqt=m. Từ (1-6) rút ra: Nếu lấy S=1 đơn vị. 1P = 10-1N. có nhiều ẩn số người ta đơn giản hóa bài toán. PS-46 20 30 P. St 0. còn dùng hệ số nhớt động học ν = µ /ρ (1-8) Trong các biểu thức có liên quan tới chuyển động. lực ma sát: T=τ .…) Chất lỏng thực là chất lỏng có độ nhớt(µ khác không). gọi đó là chất lỏng lý tưởng.a. trong hệ CGS là Stốc:(St) .s/m2.S.0001 30 2. 1St = 10-4m2/s =cm2/s.

chất lỏng lý tưởng. -9- . Chỉ ra sự khác nhau cơ bản về giá trị của nước thường. 5. 4. đơn vị. độ nhớt động lực học. 2. Khai niệm về tính nén được của chất lỏng. Khái niệm độ nhớt động học. Khái niệm về khối lượng riêng. Thể tích chất lỏng thay đổi phụ thuộc những yếu tố nà? 3. sắt.Cơ học thủy khí ứng dụng * Câu hỏi: 1. trọng lượng riêng. chất khí. Sự khác nhau cơ bản độ nhớt của không khí. Phân loại ngoại lực tác động lên chất lỏng. Bản chất của việc sinh ra tính nhớt. Khái niệm về tính chất của chất lỏng. nước thường. tỷ trọng của chất lỏng. không khí. Khái niệm về chất lỏng thực. dầu. thủy ngân.

104N/m2 = 104kG/m2 = 10mH2O = 10T/m2 = 1kG/cm2 1bar=105. dx .chất lỏng chuyển động so với hệ toạ độ cố định. MPa=106 N/m2. Áp suất thuỷ tĩnh luôn luôn tác dụng thẳng góc và hướng vào mặt tiếp xúc (Hình 2-2). Định nghĩa: Áp suất thuỷ tĩnh là những ứng suất gây ra bởi các ngoại lực tác dụng lên chất lỏng ở trạng thái tĩnh. Tĩnh học tương đối .Cơ học thủy khí ứng dụng CHƯƠNG II TĨNH HỌC CHẤT LỎNG Tĩnh học chất lỏng hay thuỷ tĩnh học nghiên cứu các quy luật về cân bằng của chất lỏng ở trạng thái tĩnh. I Pa a. Để thể hiện rõ hơn khái niệm áp suất thuỷ tĩnh trong chất lỏng. Trên bốn mặt có bốn véctơ áp suất tương ứng. Ω Hình 2 . Hai tính chất của áp suất thuỷ tĩnh.  2-1.chất lỏng không chuyển động so với hệ toạ độ cố định gắn liền với trái đất. ÁP SUẤT THUỶ TĨNH. ở đây chất lỏng thực và lý tưởng là một. dz vô cùng nhỏ bé như hình vẽ. chất lỏng trong phần I tác dụng lên phần II qua mặt cắt ω . Chương này chủ yếu nghiên cứu áp suất và áp lực do chất lỏng tạo nên. Áp suất là một đơn vị véctơ II.8. Tưởng tượng cắt khối chất lỏng băng mặt phẳng AB. .Các cạnh dx .1 Áp suất trung bình: p tb = Còn áp suất tại điểm M: p M = Lim ∆ω→0 P ω ∆P ∆ω Đơn vị của áp suất: (Pascal) N/m2 = 1at = 9. ta xét thể tích chất lỏng giới hạn bởi diện tích Ω (Hình 2-1). Người ta phân ra làm 2 trạng thái tĩnh: Tĩnh tuyệt đối .N/m2. Như vậy. Có thể giả thích điều đó bằng cách xét khối chất lỏng dạng một tứ diện (Hình 2-2) là một góc của toạ độ DềCác. Áp suất thuỷ tĩnh tại mỗi điểm theo mọi phương bằng nhau. nhưng giữa chúng không có chuyển động tương đối. b. I.10 - . Bỏ I mà vẫn giữ II ở ∆ trạng thái cân bằng thì phải thay tác dụng I lên II bằng ω lực P gọi là áp lực thuỷ tĩnh tác dụng lên mặt ω .

dy. PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CÂN BẰNG CỦA CHẤT LỎNG PHƯƠNG TRÌNH Ơ-LE TĨNH (1755) Phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa ngoại lực tác dụng vào một phần tử chất lỏng với nội lực sinh ra trong đó (tức là áp suất thuỷ tĩnh p).z).dz. y. mX = Xρdxdydz Px/ Px z .dz→ 0 thì giá trị của các vectơ này px = py = pz = p hoàn toàn bằng nhau: (2-1)  2-2.dy.dz ≠ 0 thì các véctơ đó hoàn toàn khác nhau:     px ≠ py ≠ pz ≠ p Khi thể tích này nhỏ vô cùng ∆ W=dx.Cơ học thủy khí ứng dụng Hình 2-2 Khi thể tích khối chất lỏng ∆ W=dx. z (Hình 2-3).dy. Xét một phần tử chất lỏng hình hộp có các cạnh dx.y.dx.z) chịu áp suất thuỷ tĩnh p(x. Theo phương ox áp lực từ hai phía sẽ là: 1 ∂p   Px =  p + dx dydz 2 ∂x   và 1 ∂p   P' x =  p − dx dydz 2 ∂x   Lực khối theo phương ox là: Với m = ρ . dz // x.11 - Hình 2-3 . Lực mặt tác dụng lên hình hộp gồm các lực do áp suất thuỷ tĩnh tác động trên 6 mặt (áp lực). Trọng tâm M(x.dy.y.

Mặt đẳng áp là mặt trên đó tại mọi điểm áp suất p = const. rồi y z cộng lần lượt lại theo cột.dz ≠ 0 Hay là Tương tự cho trục y và z Đó là phương trình Ơle tĩnh viết dưới dạng ba hình chiếu.lực khối của 1 đơn vị khối lượng: Nhân các phương trình (2-3) lần lượt với ta được: dx . Z = −g . nên các thành phần của lực khối sẽ là: X = 0. Từ (2-5) suy ra phương trình của mặt đẳng áp: Hay là Xdx + Ydy + Zdz = 0 (2-5’)  2-3. d . Chất lỏng tĩnh tuyệt đối Khái niệm tĩnh tuyệt đối là tuyệt đối xét với hệ quy chiếu là trái đất.dx.12 - . Viết dưới dạng vectơ: F = X +jY + Z i k (2-3) F− 1 gradp = 0 ρ (2-4) Trong đó : F là lực khối đơn vị . PHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN THUỶ TĨNH Là việc áp dụng cụ thể phương trình vi phân cân bằng trong các trường hợp chất lỏng tĩnh tuyệt đối và tĩnh tương đối.Cơ học thủy khí ứng dụng Lập điều kiện cân bằng của phân tử chất lỏng hình hộp dưới tác dụng của lực khối và áp lực. Xét khối chất lỏng trong bình chứa đặt cố định dưới mặt đất. Y = 0. Hình chiếu của các lực lên trục x: Do áp suất Thay vào (2-2) ta được: ∑ =P' x x −Px + mX = 0 (2-2) ∑ = − ∂x dxdydz x ∂p + Xρ.Trường hợp này lực   khối chỉ có trọng lực hướng xuống: G = mg . d .dxdydz = 0 . Hay là Xdx + Ydy + Zdz = 1 dp ρ (2-5) Đây là một dạng khác của phương trình vi phân cân bằng của chất lỏng thể hiện sự biến thiên áp suất theo không gian ba chiều. I.dy. với: m=ρ . hay dp =0.

. = Const γ γ p pA = + ( z A − z ) → p = p A + γ(z A − z) γ γ Hình 2-4 Nếu điểm A tại măt thoáng p A = p a và zA – z = h là độ sâu từ mặt thoáng đến điểm M. Ý nghĩa hình học hay thuỷ lực.độ cao của một cột chất lỏng biểu thị áp suất.13 - .cột áp thuỷ tĩnh tuyệt đối. Hệ quả: Tính áp suất điểm p =? Cần tính áp suất tại điểm M: Từ công thức (2-6): Hay là p pA + zA = + z = . ta được: p = p A + γh → p = p a + γ. γ Ý nghĩa của phương trình cơ bản thuỷ tĩnh (2-6). gọi là độ cao đo áp pt = H t = const . ta được phương trình cơ bản thuỷ tĩnh: (2-6) Khi dp = 0 ta có phương trình họ mặt đẳng áp là: z = const (2-6’) Các mặt đẳng áp trong chất lỏng tĩnh tuyệt đối (trong đó có mặt thoáng) là các mặt phẳng nằm ngang.h (2-7) γ h là trọng lượng cột chất lỏng cao bằng h và có diện tích đáy bằng 1 đơn vị. trong một môi trường chất lỏng cân bằng. h= p − pa biểu thị áp suất. 1at = 10mH2O. cột áp thuỷ tĩnh của mọi điểm là một hằng số. nên có đơn vị là m cột nước. γ z+ Vậy.Cơ học thủy khí ứng dụng Từ (2-5) ta có: − gdz = 1 dp ρ p + z = const = C γ Sau khi tích phân lên.độ cao hình học p γ . z . .

Y = . gọi là áp năng. Hiện tượng này có trong các xe chở dầu. z = 0 thì p = C = po . So với mặt chuẩn của phân tử có thế năng z. nhưng đặc trưng cho áp suất thuỷ tĩnh tác dụng lên phân tử chất lỏng. thế năng đơn vị của mọi điểm trong một môi trường chất lỏng cân bằng đều bằng nhau và bằng cột áp thuỷ tĩnh Ht. phân bố áp suất tại mọi điểm trong chất lỏng p = p0 . nước sau khi khởi động.Cơ học thủy khí ứng dụng Ý nghĩa năng lượng. lực khối tác dụng ở đây gồm: Trọng lực G =mg .ρ ay Phương trình các mặt đẳng áp khi p = const dp = 0 là: ady + gdz = 0 → ay + gz = C pa y ? x O . Các hình chiếu của lực khối đơn vị m tương ứng là: X = 0.dG.a.dy – g.v. gọi là vị năng.14 Hình 2-5L g a . p Tổng thế năng là : z + γ dG       p Tính cho một đơn vị trọng lượng chất lỏng: p = e t = const γ  p p  z + dG / dG = z +   γ γ  Trong môi trường chất lỏng cân bằng. máy bay v. z+ Vậy.ρ gz + C Khi y = 0. theo phương trình cơ bản thuỷ tĩnh. Bình chúa chất lỏng chuyển động thẳng thay đổi đều (gia tốc a = const). lực quán tính F =− a .a. Z = -g Do đó dp = ρ (. bộ chế hoà khí của ô tô. dG = gdm ở độ cao hình học z và chịu áp suất p. Chất lỏng tĩnh tương đối.dz) → p = -ρ ay .. II. Vậy.gdm = z.γ z . Ta xét hai dạng tĩnh tương đối đặc trưng sau đây. đặc trưng cho vị trí của phân tử. Xét phân tử chất lỏng quanh điểm A có khối lương dm. Do chịu áp suất p nên có năng lượng γ dG . Xuất phát từ phương trình (2-5).cũng là thế năng. Ở đây cần xác định sự biến thiên áp suất trong không gian và mặt đẳng áp của chất lỏng. Chọn hệ toạ độ như hình vẽ (Hình 2-5).

.Cơ học thủy khí ứng dụng Đó là họ các mặt phẳng nghiêng một góc α so với mặt nằm ngang: tg α = − − a < 0 →a > 0 : g a > 0 →a < 0 : g a g . mặt a Phương trình mặt thoáng khi gốc toạ độ trùng với mặt thoáng: p = p0 = pa y x ω O O y . thì p=C=p0=pa và → p =ρ ω2 2 r − γ. 2-6.15 - H. chuyển động nhanh đần đều. chuyển động chậm đần đều. vận tốc tăng. − vận tốc giảm (khi hãm). Bình chứa chất lỏng quay đều theo trục thẳng đứng với vận tốc góc ω = const (Hình 2-6).z + p 0 2 2 ρω ω2 2 x + y 2 − ρgz + C 2 ( ) Phương trình các mặt đẳng áp sẽ là : p r2 − γ. Do đó dp = ρ (ω 2xdx + ω 2ydy – gdz) p =ρ khi x = y = z = 0. Y = ω 2y. lực quán tính li tâm: Fqt = mω 2r Các hình chiếu của lực khối đơn vị: X = ω 2x. Phân bố áp suất x F q . Z = -g. Lúc này lực khối gồm: trọng lực G = mg. đường dốc lên.z = C 2 Đó là phương trình các z paraboloit quay quanh trục 0z. đường dốc xuống như hình 2-5.

Phân loại áp suất: Trên cơ sở công thức tính áp suất điểm (2-7) người ta chế tạo ra các dụng cụ đo áp suất điểm bằng chất lỏng trong ống đo áp chữ U(ống bằng thuỷ tinh có đường kính d = 0.…).z = 0 2 ∆h = z = ρ ω2 r 2 ω2 r 2 = 2γ 2g (2-8) Trong đó.v. Khi áp suất cần đo trong bình bằng áp suất khi trời (Hình 2-7a) thì mực nước hai cột ống chữ U bằng nhau . Nối trực tiếp một đầu ống thuỷ tinh qua ống cao su vào điểm cần đo áp suất.. đúc các bánh xe. cồn.∆ h=pd. Áp suất tính theo (2-7): p – pa = ∆ p = γ .4.∆ h. ∆ h.16 - . người ta chế tạo các máy đo vòng quay. Ta định nghĩa là áp suất dư: ∆ p = γ .∆ h.  2. một đầu thông với khí trời có áp suất pa = 1 at.∆ h=pck. Áp suất tính theo (2-7): p – pa = ∆ p = -γ . uốn hình chữ U. Dựa trên hiện tượng này. cột tự do hạ xuống hơn nhau một lượng là . các ống gang thép v.pa (2-9) Khi áp suất bình nhỏ hơn áp suât khí trời (Hình 2-7c) mực nước cột thông với bình dâng lên. PHÂN LOẠI ÁP SUẤT.là chiều cao của mặt thoáng so với gốc toạ độ O của điểm M có khoảng cách r so với trục quay.∆ h Ta định nghĩa là áp chân không: -∆ p = γ . . chất lỏng là thuỷ ngân hoặc nước. pd =p . BIỂU ĐỒ ÁP SUẤT I.Cơ học thủy khí ứng dụng và mặt đẳng áp Thì Do đó 2 ρω r2 − γ. các hệ thống bôi trơn ổ trục. cột nước tự do dâng cao hơn cột kia một lượng là ∆ h. Khi áp suất bình lớn hơn áp suât khí trời (Hình 2-7b) mực nước cột thông với bình giảm xuống.015 m.

Vẽ biểu đồ áp suất theo đúng vị trí của vật khi vật chắn là tấm phẳng chú ý phương và chiều của các véctơ áp suất luôn hướng vào và vuông góc bề mặt tác dụng .h hay (2-10) Pd = γ .55) m. γ γ 9810 Như vậy. gốc toạ độ sẽ là điểm nằm trên mặt thoáng (tại đó áp suất dư bằng không).98100 = a = = 10 m(H 2 0) .h Trong thực tế chỉ cần vẽ biểu đồ với áp suât dư (2-11). Từ biểu tức (2-7) p = p a + γ. Biểu đồ áp suất: Là biểu đồ thể hiện sự thay đổi áp suất theo không gian trong các trường hợp chất lỏng là tĩnh tuyệt đôi hay tĩnh tương đối.17 - . Để dễ nhớ ta . Chọn một trục toạ độ là chiều sâu h hướng xuống theo thực tế. ký hiệu góc α =”γ ” với hàm ý là góc đó (trên biểu đồ là độ) phụ thuộc vào giá trị của trọng lượng riêng chất lỏng γ (N/m3) . Để đơn giản ta chỉ xét trường hợp chất lỏng tĩnh tuyệt đối.Cơ học thủy khí ứng dụng pck = pa – p CK Độ chân không được ký hiệu là H cK = γ = (2-10) p pa − p . khi trong bình là chân không tuyệt đối thì nước chỉ dâng lên một độ cao là ∆ hn=10m. Đồ thị p =γ h là đường thẳng nghiêng với trục h một góc α với tgα =p/h=γ . Độ chân không tuyệt đối γ khi p = 0. H cK = p CK p − p 1. trục toạ độ thứ hai là giá trị áp suất dư pd(để đơn giản từ sau đây gọi tắt là p) có thể chọn bên trái hay phải tuỳ theo cách bố trí bản vẽ. Hình 2-7 II. còn thuỷ ngân có độ dâng là ∆ hHg = (10/13.

. Áp suất phần khí trên bề mặt nước là p0 . với chất lỏng hai lớp (γ bình dạng cầu (Hình 2-7g). điểm đặt của P. máy kích. tải trọng G cân bằng với áp lực dưới đáy piston lớn: G = ∆ p.π d2/4 Hệ số khuyếch đại thuỷ lực: Kt = G/P = (D/d)2 Hệ số khuyếch đại toàn bộ: K = G/R = (D/d)2. TÍNH ÁP LỰC THUỶ TĨNH. Theo sơ đồ máy ép thuỷ lực (Hình 2-9). Ap suất tại điểm 1 và 2 bất kỳ trong lòng nước có độ sâu là h 1 và h2 trong hai trường hợp tải trọng trên pittong khác nhau: G = 0 thì áp suất tại hai điểm là. π D2/4 Phía piston nhỏ.5. Phải xác định 3 yếu tố: phương chiều.v.  2-5. Tính áp lực P lên diện tích S (H. máy tích năng.18 - . thiết bị. sau tích phân trên toàn S sẽ được P. ĐỊNH LUẬT PASCAL VÀ MÁY ÉP THUỶ LỰC Xét bình nước và khí được đậy kín bởi quả pittong (Hình 2-8). các bộ phận truyền lực v. Là việc tính áp lực của chất lỏng lên các công trình. . Áp lực lên thành phẳng. p10 = p0 + γ h1 p20 = p0 + γ h2 G ≠ 0. Theo định luật Pascal người ta chế tạo ra máy ép thuỷ lực. tại hai điểm sẽ có áp suất là: p1 = p0 + γ h1 + ∆ p = p10 + ∆ p p2 = p0 + γ h2 + ∆ p = p20 + ∆ p với ∆ p = P/S Hình 2-8 Áp suất tĩnh do ngoại lực tác động lên bề mặt chất lỏng được truyền nguyên vẹn đến mọi điểm trong lòng chất lỏng ( với tốc độ âm thanh).Cơ học thủy khí ứng dụng (Hình 2-7d). trị số.(a+b)/b Để chế tạo máy ép thuỷ lực người ta chỉ cần thêm vào khối xylanh một khung chịu lực (Hình 2-9). lực P. với mặt chiụ tác dụng là  2. 2-10). sinh ra do lực R tác động lên tay đòn cân bằng với áp lực dưới piston nhỏ P = ∆ p. 2 >γ 1) trên (Hình 2-7e). Cách tính: tính dp tác dụng lên dS. I. trên mặt nước có áp suất là: p0 + ∆p Và.

theo định lý Varinhong( Mô men của hợp lực (P) đối với một trục bằng tổng các mômen của các lực thành phần (dP) đối với trục đó): 2 2 Với J ox = ∫ y dS = J xc + y c S .là mômen quán tính của S đối với trục ox . P = γ . giá trị của áp lực là: Điểm đặt của áp lực: (2-12) dP y dS h P yc x yD M C D s y Hình 2-10 Giả sử hình phẳng S có 1 trục đối xứng // với oy.19 - . Lấy mô men của lực P và các dP với trục ox. với: pc = γ hc .γ.h. hc= yc sinα (Hình 2-10).hc. hướng vào.S o Vậy.dS = ∫ γ.mô men tĩnh của diện tích S so với trục ox. Gọi D là điểm đặt của P có toạ độ là yD.h c = Sp c .Cơ học thủy khí ứng dụng Phương chiều: P ⊥ S.dS = ∫ γ. h = ysinα . Hình 2-9 Trị số: P = ∫dP = ∫ p.y. sin αdS = γsin α∫ ydS . S S S S S = γsin α y c S = S. Ix = ∫ ydS = y cS S .áp suất tại trọng tâm.

y..là mômen quán tính của S đối với trục song song với ox đi qua trọng tâm C. . z ) =∫γ d z P P o hS ∫ S s( =γ h c S . y) = γ d y P P s( ∫ S s( ∫ hS Pz =∫d z =∫d . d P = d ..20 - .. co n .Cơ học thủy khí ứng dụng Thay các giá trị vào biểu thức trên. y) = p.. z ) = p. Các hình chiếu của các véctơ dP của các dS đều cùng phương nên: Px =∫d x =∫d .d . Các phân tố . Sy là hình chiếu của mặt cong S theo phương x. Đặt hệ toạ độ x0y trùng với mặt thoáng. y =γ∫d =γ V V A l (2-14) Trong đó: Sx. d P ≡ (véctơ pháp của phân tố diện tích dS). ta rút ra: yD = yc + J xc y cS (2-13) Jxc.d ... bể chứa dầu…) Xét trường hợp thành cong S của bình chứa có một mặt tiếp xúc với chất lỏng còn mặt kia tiếp xúc với không khí (Hình 2-11).. pS . Chia nhỏ mặt cong thành các mặt cong nhỏ. . co n . Trường hợp hình phẳng không có trục đối xứng phải tính thêm xD II. co n . Mỗi cặp các phân tố lực cùng phương. co n . co n . cùng chiều với nhau nên có thể tổng đại số được... dS nhỏ nên coi như mặt phẳng... Áp lực chất lỏng lên thành cong (ống dẫn nước. x =γ h cy S . n  lực dP không song song với nhau nên không thể cộng đại số được. Một phương pháp giải quyết như sau: Chia d P thành 3 véc tơ theo toạ độ Đềcác: Lúc đó ta có ba cặp các phân tố lực. x ) =∫γ d x P P s( hS ∫ S s( Py =∫d y =∫d .d ... Tính dP lên dS chứa điểm M có độ sâu h. x ) = p. c s( n .

là hình lăng trụ có đáy dưới là mặt cong S. Py .21 - . Giả thiết rằng cần tính lực tác dụng lên cánh cửa hình chữ nhật có kích thước: h . đáy trên là hình chiếu của nó lên mặt thoáng (Sz). có giá trị Điểm đặt của lực P là giao điểm của ba lực III. Px . Phương pháp đồ giải. b (Hình 2-12).Cơ học thủy khí ứng dụng p0 Sz h Cx Cx Sx Hình 2-11 VAL là vật thể áp lực. Py . Pz Hình 2-12 y . Pz ).  2 2 P = Px + Py + Pz2 Cuối cùng lực P (Px . diện tích xung quanh là các mặt chiếu.

S = γ h h .h). ĐỊNH LUẬT ACSIMET VÀ ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG VẬT NỔI Định luật: Một vật ngập trong lòng chất lỏng chịu một lực thẳng đứng từ dưới lên.b = γ. Ví dụ:Tính áp lực bằng biểu đồ rất thuận tiện trong trường hợp có nước ở hai bên (Hình 2-10). P có trị số bằng thể tích của lăng trụ có một hình chiếu là biểu đồ áp suất S' = γ h . Điểm đặt của hai lực này xác định đơn giản là trọng tâm của tam giác vuông và của hình chữ nhật. Biểu đồ áp suất là hình thang vuông nên áp lực lên cánh cửa sẽ là:    P = P1 + P2 với P1 = γ( h 1 − h 2 ). Theo công thức giải tích tính áp lực lên thành phẳng (2-12): P = γ.b .h.b = γh. điểm đặt của lực đi 2 qua trọng tâm của lăng trụ đó.b 1 2 và P2 = γ. . PA = γ VC (2-16) .h 2 .b (2-15) 2 Vậy. P1 P2 Hình 2-13  2-7. ( h ) và hình chiếu thứ hai là diện tích chịu áp suất (b.b 2 2 γh. .22 - . Giá trị của lực: 2 h P =" V" = S'. Giá trị của nó bằng trọng lượng khối chất lỏng mà vật đó chiếm chỗ. điểm đặt của lực là trọng tâm hình học khối chất lỏng bị chiếm chỗ đó .h c .Cơ học thủy khí ứng dụng Vẽ biểu đồ áp suất thuỷ tĩnh tác dụng lên cánh cửa theo áp suất dư ta được tam giác vuông có đáy là γ h (theo tính chất 1 của áp suất thuỷ tĩnh và công thức tính áp suất điểm). h = S' chính là diện tích của tam giác biểu đồ áp suất.h.

Cơ học thủy khí ứng dụng

1

PA V c
3

G
Hình 2-14

2

Xét ba vật thể có trọng lượng riêng khác nhau thả xuống lòng hồ nước. Khi vật đứng yên là chịu hai lực cân bằng, ngược chiều: lực Acsimet và trọng lực G = γ V. Vật 1 là gỗ có γ 1 < γ n nên VC < V, nổi một phần lên mặt nước. Vật 2 là đá có γ 2> γ n , mà khi chìm hết xuống nước VC = V nên PA < G, vật chìm xuống tận đáy bể. Vật 3 là bọc nước có γ 2= γ n , VC =V nên sẽ đứng yên tại bất cứ điểm nào trong lòng nước. Chúng sẽ chiếm ba vị trí khác nhau như (Hình 2-14). Điều kiện cân bằng vật nổi: Muốn cho vật nổi ở trạng thái cân bằng điều kiện cần và đủ là trọng lượng cân bằng với lực đẩy Acsimet và điểm đặt của chúng nằm trên một đường thẳng đứng. Một vật nnổi cân bằng có thể ổn định hoạc không ổn định tĩnh. ặnn định là tính chất của vật nổi có khuynh hướng chống lại các lực ngoại làm nghiêng vật nổi khỏi vị trí cân bằng ban đầu. Khả năng ổn định của vật nổi được đặc trưng bằng mô men phục hồi Mp. Giả sử do tác động nào đó vật nổi bị nghiêng đi một góc δ so với vị trí cân bằng ban đầu (Hình 2-15) và vật nổi chịu tác động của trọng lực và lực đẩy Acsimet. Lúc đó tâm đẩy D đã dịch chuyểnn sang vị trí D’.Xuất hiện hai ngẫu lực có xu hướng chống đối nhau: Md =(m+n) P = (m+n)γ V, là mô men ổn địn hình dáng; Mt = n G, là mô men ổn định trọng lượng. Mô men phục hồi sẽ là: Mp = Md – Mt Điều kiện tĩnh của vật nổi được xác định bởi: Mp > 0 Khi δ nhỏ có thể xem: n=aδ n+m=(a + h)δ =rđk.δ Trong đó: a + h =rđk, là khoảng cách tâm định khuynh và tâm đẩy gọi là bán kính định khuynh. Khả năng ổn định của vật nổi được đặc trung bằng mômen phục hồi M. Tại vị trí cân bằng ban đầu.

- 23 -

Cơ học thủy khí ứng dụng

Giả sử dưới tác dụng của ngoại lực vật nổi nghiêng đi một góc δ so với vị trí cân bằng ban đầu (Hình 2-15) và vật nổi chỉ chịu tác dụng của trọng lực và lực đẩy Acsimet. Lúc đó tâm đẩy D dịch sang vị trí D’. Sự lệch đi vị trí của vật so với vị trí cân bằng ban đầu sinh ra hai ngẫu lực có xu hướng chống đối nhau. Ngẫu lực có xu hướng chống đối nhau. Ngẫu lực thứ nhất là mômen quay ổn định hình dáng: (2-17) Ngẫu lực thứ hai có mômen là mômen ổn định trọng lượng: M t = nG (2-18) Mômen ổn định hình dáng phụ thuộc rất lớn vào dạng diện tích của vật nổi, có xu hướng làm vật nổi trở lại vị trí cân bằng ban đầu; còn mômen ổn định trọng lượng làm cho vật càng bị nghiêng hơn. Mômen phục hồi sẽ là: Mp = Md - Mt (2-19) Điều kiện ổn định tĩnh là Mp > 0 (2 - 19’) Khi góc nghiêng δ bé có thể xem: (2-20) Trong đó: a: khoảng cách giữa trọng tâm C và tâm đẩy D. Γ dk = m + n : khoảng cách giữa tâm động khuynh M và tâm đẩy D gọi là bán kính định khuynh h: khoảng cách tâm định khuynh và trọng tâm C, gọi là độ cao định khuynh. Thay (2-20) vào (2-17), (2-18) ta có: (2-21) Kết hợp với (2-19’) ta có: h>0 Vậy, vật nổi sẽ ổn định nếu trọng tâm C của vật ở vị trí sao cho độ cao định khuynh có giá trị dương. Đối với tâm truyền để tăng ổn định người ta hạ thấp trọng tâm C và nâng cao tâm định khuynh (bằng cách tạo tuyến tính thích hợp). Khi vật ngập hoàn toàn trong nước, do thể tích ngập không đổi (V = VC), tâm định khuynh M trùng với tâm đẩy D, điều kiện ổn định tĩnh là trọng tâm C phải thấp hơn tâm đẩy D.

- 24 -

Cơ học thủy khí ứng dụng
h

P
M

a

C D G n m D'

Hình 2-15

* Câu hỏi: 1. Định nghĩa áp suất tĩnh, đơn vị đo áp suất. 2. Hai tính chất của áp suất thủy tĩnh. 3. Phương trình vi phân cân bằng chất lỏng. 4. Khái niệm mặt đẳng áp. 5. Sự phân bố áp suất trong lòng chất lỏng tĩnh tuyệt đối và chất lỏng tĩnh tương đối. 6. Phân loại áp suất. Biểu đồ áp suất theo các thành rắn khác nhau. 7. Định luật Pascal và nguyên lý máy ép thủy lực. 8. Xác định lực tác động lên diện tích phẳng, nghiêng. 9. Xác định lực tác động lên mặt cong 3 chiều. 10. Thế nào là vật thể áp lực, đơn vị tính, tác dụng. 11. Phát biểu và chứng minh định luật Acsimet. Lực đẩy Acsimet có phụ thuộc vào chiều sâu? 12. Điều kiện ổn định tĩnh và điều kiện ổn định chuyển động của vật nổi là gì?

- 25 -

Khảo sát một cách tổng quát chuyển động của chất lỏng đi qua những điểm cố định trong không gian ở những thời điểm t khác nhau (Hình 3-2).. c. nó chuyển sang A(x. b. phần tử chất lỏng có vị trí Ao(a. hình chiếu lên các trục toạ độ (Hình 3-1): x = x1 (a .z). HAI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHUYỂN ĐỘNG CỦA CHẤT LỎNG I. c.  3-1. tức là lực. y2.v. Gọi r là véctơ bán kính chuyển động của mỗi phần tử ở thời điểm t: Hay.t . Giả sử ở thời điểm ban đầu to. t ).c). z = z 3 (a .gọi là biến số Lagrăngiơ. Ta chưa xét nguyên nhân gây ra chuyển động. khối lượng riêng v.Cơ học thủy khí ứng dụng CHƯƠNG III ĐỘNG HỌC CHẤT LỎNG Trong chương này ta nghiên cứu chuyển động của chất lỏng. Phương pháp Lagrangiơ z A0 (t 0 ) r0 c O b x y a r A( t ) z x Hình 3-1 Phương pháp này khảo sát chuyển động của từng phần tử chất lỏng riêng biệt. b. . Chọn điểm M cố .b.26 - gia tốc a.b. y = y 2 (a . t ). vận tốc. nghĩa là nghiên cứu các đại lượng đặc trưng của chuyển động như dạng chuyển động. b. Nếu biết x1. t ).c. ở thời điểm t.y. z3 ta sẽ biết chuyển động của phần tử chất lỏng và quĩ đạo của nó và từ đó suy ra vận tốc: II. Phương pháp Ơle. c.

nghĩa là ta có trường vận tốc. Có thể chuyển từ biến số Lagrăngiơ sang biến số Ơle và ngược lại. y. Còn phương pháp Ơle xác định được trường vận tốc và sẽ tìm được dòng của các phần tử chất lỏng.27 - . Hình 3-3 Theo thời gian: . z). Hình chiếu của lên các trục toạ độ: Gia tốc: ω= du ∂u ∂u dx ∂u dy ∂u dz ∂u ∂u ∂u ∂u = + + + = + ux + uy + uz dt ∂t ∂x dt ∂y dt ∂z dt ∂t ∂x ∂y ∂z So sánh hai phương pháp: Phương pháp Lagrăngiơ nghiên cứu chuyển động bằng cách gắn chặt vào một phần tử chất lỏng. Tại thời điểm t ta xác định được véctơ vận tốc của phần tử chất lỏng đi qua điểm đó: Khảo sát chuyển động của nhiều phần tử chất lỏng tại các điểm cố định trong dòng chảy. u1 u2 u 3 Hình 3-2 Ứng với thời điểm t xác định. CÁC ĐẶC TRƯNG ĐỘNG HỌC. ta có các véctơ vận tốc phân bố tại các điểm trong không gian. Trong giáo trình này ta nghiên cứu theo phương pháp Ơle. Phân loại chuyển động. I.  3-2. do đó tìm được quỹ đạo của nó ( như chuyển động sóng).Cơ học thủy khí ứng dụng định trong không gian được xác định bởi véctơ bán kính r ( x .

đơn vị là m Bán kính thuỷ lực: R= ω . ω . b-b. ∂ ≠0 ∂t Theo sự phân bố vận tốc: Dòng chảy đều (trong chuyển động dừng): sự phân bố vận tốc trên mọi mặt cắt dọc theo dòng chảy giống nhau (không đổi): Dòng chảy không đều: Theo giá trị áp suất: Dòng chảy có áp là dòng chảy không có mặt thoáng. z.. ∂ =0 ∂t Chuyển động không dừng: u = u ( x . y. KG/s .Cơ học thủy khí ứng dụng Chuyển động dừng: các yếu tố chuyển động không biến đổi theo thời gian: u = u ( x .r 2 Lưu lượng là lượng chất lỏng chảy qua ω trong 1 đơn vị thời gian.. ký hiệu trong công thức là ω . t ). Các yếu tố thuỷ lực.….. đơn vị là m2 Chu vi ướt là đoạn tiếp xúc giữa chất lỏng và thành giới hạn dòng chảy... Lưu lượng thể tich: ký hiệu là Q: Q = ∫ ud ω ω Đơn vị đo Q: m3/s Đơn vị đo G: N/s. II.dω . y... trong bản vẽ là1-1. ký hiệu χ .28 - Lưu lượng trọng lượng: ký hiệu là G: G = ∫γ u. z. Hình 3-4 Mặt cắt ướt là mặt cắt vuông góc với véctơ vận tốc của dòng chảy. t ). χ ví dụ: tiết diện tròn R = π.r 2 r = 2π. còn dòng chảy không áp là dòng chảy có mặt thoáng.

ω Từ đó.gọi là lưu số vận tốc.Cơ học thủy khí ứng dụng Trong trường hợp xét chuyển động theo đường cong kín trong mặt phẳng (Hình 3-4): Q = ∫u n ds s Γ = ∫u s .ds s . Phương trình đường dòng trong chuyển động dừng: từ định nghĩa ta xét chuyển động dừng vận tốc trùng phương với dịch chuyển dS  u // ds →u ∧d s = 0. Dòng nguyên tố.. S A un u dS B us Hình 3-4 Với 1 cung AB: ds – tiếp tuyến tại một điểm nào đó của AB Vận tốc trung bình của tiết diện ướt: Suy ra: III.29 - . để định thức bằng không thì: dx dy dz = = ux uy uz (3-1) . Từ định nghĩa suy ra: Cách vẽ đường dòng là vẽ đường cong tiếp tuyến với các véc tơ vận tốc tại một thời điểm trong không gian. Đường dòng. → u x dx  i  j  k uy dy uz =0 dz v= Q ω Q=v. Đường dòng là đường cong trên đó véctơ vận tốc của mỗi điểm trùng với tiếp tuyến với đường cong tại điểm đó.

Cơ học thủy khí ứng dụng u1 u2 u d Hình 3-5 3 Chú ý: Tại mỗi điểm trong không gian. ở mỗi thời điểm chỉ đi qua một đường dòng. Để đơn giản. Từ định nghĩa của ψ và ϕ ta được: ∂ ∂ ψ ϕ ∂ ∂ ψ ϕ + =0 ∂ ∂ x x ∂ ∂ y y .y) sao cho thoả mãn điều kiện: ux = ∂ψ ∂ϕ ∂ψ ∂ϕ = .30 - .y) và ϕ (x. IV. ta khảo sát chuyển động trong mặt phẳng xoy.gọiϕ là thế vận tốc. Trong chuyển động dừng thì chúng trùng nhau. nghĩa là các đường dòng không cắt nhau. ta có ϕ = const biểu diễn họ đường đẳng vận tốc. Các đường dòng tựa lên một vòng kín vô cùng nhỏ dω ta được một ống dòng. gọi ψ là hàm dòng. Từ phương trình đường dòng: Đưa vào hàm ψ (x.. Cần phân biệt quĩ đạo với đường dòng: Quỹ đạo đặc trưng cho sự biến thiên vị trí của phần tử chất lỏng theo thời gian.uy = − = ∂y ∂x ∂x ∂y − u y dx + u x dy = 0. còn đường dòng biểu diễn phương vận tốc của các phần tử chất lỏng tại một thời điểm. Hàm dòng và thế vận tốc. hay : ∂ψ ∂ψ dx + dy = dψ = 0 ∂x ∂y Ta có: Do đó phương trình đường dòng có dạng: ψ = const = C. Tương tự. Chất lỏng không thể xuyên qua ống dòng. Chất lỏng chảy đầy trong ống gọi là dòng nguyên tố.

từ định nghĩa của lưu số vận tốc ở trên: Hình 3-6 B B B B  ∂ϕ ∂ϕ  ΓAB = ∫ u s ds = ∫ (u x dx + u y dy ) = ∫  dx + dy  = ∫ dϕ = ϕ(B) − ϕ( A)  ∂x  ∂y  A A A A Tương tự: B B B B  ∂ψ ∂ψ  Q AB = ∫ u n ds = ∫ (u x dx − u y dy ) = ∫  dx + dy  = ∫ dψ = ψ(B) − ψ(A )  ∂x  ∂y  A A A A Nghĩa là hiệu các giá trị hàm dòng tại hai điểm nào đó bằng lưu lương chất lỏng chảy qua ống dòng giới hạn bởi hai đường dòng đi qua hai điểm đó.31 - . ở đây ta có khái niệm về đường xoáy và ống xoáy. Chuyển động quay của mỗi phần tử chất lỏng xung quanh một trục quay tức thời đi qua nó được gọi là chuyển động xoáy.3. ống xoáy. Để thấy rõ ý nghĩa vật lý của ψ và ϕ . Nếu cho trước trường vận tốc. Tập hợp các đường xoáy bao quanh một phân tố diện tích dω nào đó gọi là ống xoáy. ĐỊNH LÝ COSI – HEMHON (ĐỊNH LÝ HEMHON 1) . Chất lỏng chảy đầy trong ống xoáy gọi là sợi xoáy. Vectơ vân tốc góc quay trong chuyển động xoáy: Ω= 1 rot u 2 Chuyển động không xoáy hay chuyển động thế khi: ro u =0 t Tương tự như khái niệm về đường dòng và ống dòng. Cường độ của ống xoáy: i = ∫ rot n u. từ biểu thức trên ta có thể xác định trường vectơ vận tốc góc Ω Đường cong tiếp xúc với vectơ vận tốc góc gọi là . V.Cơ học thủy khí ứng dụng Đó là điều kiện trực giao của các đường dòng và đường thế vận tốc hay goi là điều kiện Côsi-Riêman. Đường xoáy. đường xoáy.dω ω Phương trình đường xoáy: dx dy dz = = Ω x Ω y Ω z Hình 3-7  3.

còn có các định lý về chuyển động xoáy sau đây: Định lý Hemhon 2: Định lý bảo toàn xoáy.Cơ học thủy khí ứng dụng Hay là định lý cơ bản của động học chất lỏng.4.tenxơ vận tốc biến dạng.3 + 2  ∂x j ∂x i    Ngoài ra.32 - . Định lý Stốc: Định lý về sự liên hệ giữa cường độ của ống xoáy và lưu số vận tốc: i=Γ Công thức Biô . i.2.  3. Vì vậy khảo sát vận tốc của một phân tố chất lỏng phải thêm vào thành phần vận tốc biến dạng ubd : u = u o + Ω ∧ r + u bd Đó là nột dung của định lý Hemhon 1.j = 1.3-8): u M = u o + u MO u MO = Ω ∧ r u0 O ω r M Hình. vận tốc tại M bằng vận tốc tịnh tiến tại 0 cộng với vận tốc quay của M quanh 0 (H. Dạng tổng quát (hay là dạng Ơle) .Xava: Tìm phân bố vận tốc cảm ứng quanh sợi xoáy đã biết. mọi thể tích bất kỳ nào đó đều bị biến dạng trong quá trình chuyển động.3-8 Đối với chất lỏng. đối với vật rắn. Theo cơ học lý thuyết. Định lý về sự biến dạng của phân tố chất lỏng. PHƯƠNG TRÌNH LIÊN TỤC Đây là một dạng của định luật bảo toàn khối lượng: Khối lượng m của hệ cô lập không thay đổi trong suốt quá trình chuyển động: I. ubd của phân tố chất lỏng tại M có thể viết dưới dạng ma trận: S = Sv . với các thành phần:  Sv =  1  ∂u i ∂u j    .

Xét theo phương x.z.y. vận tốc mặt 1: Ux vận tốc mặt 2: ∂u    u x + x dx  dx   Thể tích của phân tố chất lỏng thay đổi theo hướng trục x một lượng tuyệt đối sau thời gian dt bằng: ∂u ∂u    u x + x dx dydzdt − u x dydzdt = x dxdydzdt ∂x ∂x   Tương tự cho hai phương y. hộp có thể tích Theo định luật bảo toàn khối lượng: d (ρ ∆ ) . V =0 dt ρ=ρ x. z.Cơ học thủy khí ứng dụng Trong môi trường chất lỏng chuyển động ta tưởng tượng tách ra một phân tố hình ∆V = dxdydz (Hình 3-9).z.33 - . t) ( khối lượng riêng của chất lỏng Lấy đạo hàm: 1 dρ 1 d∆V + =0 ρ dt ∆V dt y ux 1 2 ux + ∂u x dx ∂x O x z Hình 3-9 d∆ V là vận tốc biến dạng tương đối của thể tích phân tố chất lỏng. được xác dt định như là tổng hợp của các biến dạng dài thành phần theo ba phương x. y. và tổng biến dạng theo ba phương sẽ là: ∂u y ∂u z   ∂u dxdydzdt d∆V =  x + +  ∂x ∂y ∂z    1 d∆V ∂u x ∂u y ∂u z = + + và ∆V dt ∂x ∂y ∂z Vậy 1 dρ ∂u x ∂u y ∂u z + + + =0 ρ dt ∂x ∂y ∂z .

Giả thiết chuyển động dừng. Có thể viết dưới dạng gọn hơn: 1 dρ + div . lượng mất đi phải băng lượng thêm vào: ρ 1u1dω 1 = ρ 2u2dω 2 Chất lỏng không nén được: u1dω 1 = u2dω 2 = dQ = Const Đối với toàn dòng: v1ω 1 = v2ω 2 = Const Hay là: Q1 = Q2 = Const. vận tốc trung bình. dòng chảy có áp. Đối với dòng nguyên tốvà toàn dòng chảy.u =0 iv nên d (ρ ) =0 iv u Đối với chất lỏng không nén được (`ρ = const) ta được: Có thể chứng minh phương trình liên tục gọn hơn bằng các công thức và biến đổi tích phân. vận tốc phân bố.dω 1 dt . Thế nào là tiết diện ướt. Thế nào là chuyển động dừng. 2 dω2 2 1 dω1 u1 1 u2 Hình 3-10 Đối với dòng nguyên tố: Khảo sát đối với chất lỏng trong dòng nguyên tố giữa hai mặt cắt 1-1 và 2-2. . * Câu hỏi: 1. suy ra vận tốc tỷ lệ nghịch với tiết diện. trong dòng chảy dừng của chất lỏng không nén được.đi vào 1-1: dm1 = ρ 1u1. bán kính ướt? 3. Nghĩa là.34 - . III.đi ra 2-2: dm2 = ρ 2u2dω 2dt Theo định luật bảo toàn khối lượng.Cơ học thủy khí ứng dụng Đó chính là phương trình liên tục dạng tổng quát. Khái niệm về lưu lượng. dòng chảy đều. dòng chảy không áp? 2.u = 0 ρ dt Hay là: ∂ρ + div (ρu ) = 0 ∂t (3-1) ∂ρ =0 ∂t Trong chuyển động dừng: d . không dừng. chu vi ướt. Sau thời gian dt lượng chất lỏng: . dòng chảy không đều. lưu lượng qua mọi mặt cắt đều bằng nhau.

Phương trình đường xoáy. sức xoáy. 5. Quan hệ giữa các thành phần vận tốc xoáy với cá thành phần vận tốc tịnh tiến? 12. Các đường dòng có thể cắt nhau? Khi nào đường dòng trùng với đường quỹ đạo. chất khí chuyển động dạng tổng quát của dòng nguyên tố và đối với toàn dòng chảy. Phương trình vi phân của đường dòng. Thế nào là chuyển động xoáy của phần tử chất lỏng? Khái niệm hàm thế và điều kiện Côsi-Riman về sự trực giao của đường dòng và đường thế vận tốc trong dòng thế phẳng. 7.35 - . 6. lưu số vận tốc. Khái niệm về hàm dòng. 11. Khái niệm đường dòng. Định lý thứ nhất của Hemhom về sự chuyển động tổng quát của mỗi phần tử chất lỏng. ống xoáy. 9. đường quỹ đạo.Cơ học thủy khí ứng dụng 4. 10. CHƯƠNG IV ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT LỎNG . dòng nguyên tố. Phương trình liên tục của môi trường chất lỏng. Khái niệm đường xoáy. ống dòng. 8.

Theo nguyên lý Đalămbe. Ứng suất tiếp: τ xy chỉ số x: τ nằm trong mặt phẳng ⊥Ox . z dy τ xy p xx τ xz τ xy + p xx + ∂τ xy ∂x dx ∂p xx dx ∂x dz dx O τ xz + ∂τ xz dx ∂x x mF y Hình 4-1 Để thành lập được phương trình vi phân chuyển động. PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CHUYỂN ĐỘNG CỦA CHẤT LỎNG THỰC. ta khảo sát chất lỏng thực trước. và lực ma sát T. § 4. ta khảo sát một phân tố hình hộp chất lỏng với vận tốc u . I. . ký hiệu là p và thành phần ứng suất tiếp τ do lực nhớt gây ra (Hình 4-1). áp suất thuỷ động vẫn hướng vào mặt tác dụng (giống như áp suất thuỷ tĩnh.Cơ học thủy khí ứng dụng Trong chương này ta nghiên cứu các quy luật chuyển động của chất lỏng dưới tác dụng của lực và những ứng dụng của nó. pxx . Trong chất lỏng thực chuyển động. ta có điều kiện cân bằng:  m F + P + T + Fqt = 0 Xét hình chiếu các lực lên trục x gồm: Về lực mặt: ứng suất nhân với diện tích dydz. Ơ đây. mà nó là tổng của thành phần ứng suất pháp tuyến. ta tiến hành giống như khi thành lập phương trình Ơle tĩnh (2-3). Trong môi trường chuyển động.1.36 - . Dạng ứng suất. sau đó suy ra cho chất lỏng lý tưởng. lực mặt gồm áp lực P . Để tiết kiệm thời gian. chỉ số y: chiếu τ lên Oy. Lực khối m F tác dụng lên khối chất lỏng có thể tách ra được lực quán tính F qt = − m du dt . nhưng không chỉ hướng theo pháp tuyến.ứng suất pháp(do áp suât). chương II).

Ứng suất pháp của chất lỏng nhớt đồng chất đã làm xuất hiện các ứng suất pháp bổ sung σ p xx = −p + σxx . tiện sử dụng. 1  ∂τyx ∂p yy ∂τyz  du y = Y+  + + ρ  ∂x ∂y ∂z  dt   ∂τzy ∂p zz  du z 1  ∂τ = Z +  zx + +  ∂x ρ ∂y ∂z  dt  Tương tự cho trục y và z: (4-1) (4-1) là phương trình vi phân chuyển động của chất lỏng thực dạng ứng suất.dy.dy .dx. dựa trên các giả thuyết về ứng suất.X + .divu .dz.Px+Fqt.dx.dy.dy.x=-ρ .dz = 0  dt  Sau khi đơn giản cho ρ . ta được: ∂τxy ∂τxz 1  ∂p X +  xx + +  ∂x ρ ∂y ∂z . với σ xx = 2µ p yy = −p + σyy ∂u x 2 − µ. Phương trình Navie-Xtốc: Hai ông Navie (người Pháp) và Stokes (người Anh) đã viết hệ phương trình (4-1) dưới dạng khác. dt Lực khối: (m F)x=ρ .dz. τ zy=τ yz.dy . dx . II.dx.Với các giả thuyết sau: Áp suất thuỷ động p tại một điểm là trung bình cộng của các ứng suất pháp tuyến lên ba mặt vuông góc với nhau qua điểm đó: p =− 1 ( p xx + p yy + p zz ) 3 (4-2) Có dấu trừ vì áp suất nén vào còn ứng suất có chiều kéo giãn phần tử chất lỏng.X.Cơ học thủy khí ứng dụng Tương ứng với ứng suất tiếp τ xz Lực quán tính: Fqt.37 - . τ xz=τ zx. ∂x 3 σyy = 2µ ∂u y 2 − µ. Có thể chứng minh: τ xy=τ ỹ.divu ∂y 3 (4-3) p zz = −p + σzz σzz = 2µ ∂u z 2 − µ.x= 0 Haylà: ρ x .d y z  du  ∂p xx ∂τxy ∂τxz + + ∂y ∂z  ∂x  du x =  dt   du  .divu ∂z 3 Ứng suất tiếp: .d . Vậy ∑x = (mF)x+ Tx. và phương trình đó được mang tên hai ông.dz − ρ . .dx .d .dz.

ν =µ /ρ độ nhớt động học.∆u x + v div u dt ρ ∂x 3 ∂x du y dt =Y − 1 ∂p 1 ∂ + v.∆u y + v div u ρ ∂y 3 ∂y (4-5) du z 1 ∂p 1 ∂ =Z− + v.2. uz và p.toán tử Laplas. có nghĩa mô hình toán là kín. từ phương trình Navie-Stoc (4-6) ta được phương trình dạng: . PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CHUYỂN ĐỘNG CỦA CHẤT LỎNG LÝ TƯỞNG I.∆ + g rad u rad d u iv d t ρ 3 ( ) (4-6) Trong đó ∆ . § 4.38 - . nghĩa là chất lỏng lý tưởng.    (4-4) Thay các biểu thức (4-2) – (4-4) vào (4-1) và sau một số phép biến đổi phức tạp. Đối với chất lỏng không chuyển động (ở trạng thái tĩnh): u = 0 . hay chuyển động thẳng đều: F− du =0 .∆ rad u d t ρ (4-7) Như vậy 3 phương trình (4-7) và phương trình liên tục div u =0 đủ để xác định 4 ẩn: ux. Từ (4-6) ta có một số nhận xét sau: Đối với chất lỏng không nén được: ρ=c n o st → iv .u =0 nên phương trình (4-6) mất đi số hạng cuối cùng: d du 1 = F − g p +v. dt phương trình (4-8) có dạng: 1 gradp = 0 ρ Đó chính là phương trình Ơle tĩnh (2-4). Trong mặt phẳng ta có (1-1): Trong không gian: ∂u   ∂u τ xz = µ x + z  ∂x   ∂z  ∂u y ∂u z  τyz = µ  ∂z + ∂y     τ=µ du dy  ∂u y ∂u x  τxy = µ  ∂x + ∂y  .Cơ học thủy khí ứng dụng Theo Newton: ứng suất tiếp gây ra bởi lực nhớt tỷ lệ với các vận tốc biến dạng tương ứng. uy. ta được phương trình Navie – Xtốc: du x 1 ∂p 1 ∂ =X− + v. Dạng Ơle: Khi ν = 0.∆u z + v div u dt ρ ∂z 3 ∂z Hay viết dưới dạng véctơ: du 1 v =F − g p +v.

 (4-10) .Cơ học thủy khí ứng dụng du 1 = F − gradp dt ρ (4-8) Đó chính là phương trình (4-8). Lămbơ . quay. Ta xét phương trình hình chiếu xuống trục ox của (4-8)và biến đổi X− ∂u y 1 ∂p ∂u x ∂u x ∂u x ∂u x ∂u z = + ux + uy + uz ± uy ± uz ρ ∂x ∂t ∂x ∂y ∂z ∂x ∂x ∂u y ∂u  ∂u x  ∂u 1 ∂ p ∂u ∂u z  X− = x + ux  + uy x − y + uy + uz    ∂y ρ∂ x ∂t ∂x ∂x ∂x  ∂x   X− 1 ∂p ∂u x ∂ u2  = + ρ ∂x ∂t ∂x  2    − 2Ωz v + 2 wΩy     = 2( Ωy u z − Ωz u y )    ∂u   ∂u  + uz x − z   ∂x   ∂z  Hay là: X− 1 ∂p ∂u x ∂  u2  − − ρ ∂x ∂t ∂x  2  Tương tự: Y− 1 ∂p ∂u y ∂  u2  − − ρ ∂y ∂t ∂y  2  Z−   = 2( Ωz u x − Ωx u z )     = 2(Ωx v − Ωy u   1 ∂p ∂u z ∂  u2  − − ρ ∂z ∂t ∂z  2  ) Hay viết dưới dạng véctơ:  u2 F − grad  p +  2  P =∫ d p ρ  ∂u −  ∂t = 2Ω ∧ u  (4-9) Đó là phương trình Lămbơ . ∂ P 1 ∂ p = ∂ y ρ∂ y ∂ P 1 ∂ p = ∂ x ρ∂ x ∂ P 1 ∂ p = ∂ z ρ∂ z ∂ U ∂ y . Để thấy rõ hơn những dạng chuyển động riêng biệt như chuyển động tịnh tiến. ta đưa vào hàm thế U X =− ∂U ∂x Y =− Z =− ∂U ∂z Khi đó phương trình (4-9) được viết dưới dạng:  u2 − grad  U + P +  2   ∂u −  ∂t = 2Ω ∧ u .Grômêca đã biến đổi về dạng sau đây.Grômêca. II. Dạng Lămbơ. Đặt là hàm áp suất và có các đạo hàm riêng: . Nếu lực khối là hàm có thế. hay còn gọi là phương trình Ơle động.39 - .Grômêca: Từ phương trình Ơle động (4-8) biểu diễn chuyển động tổng quát của chất lỏng. biến dạng.

. Khi đó tồn tại hàm thế vận Do đó phương trình (4-10) có dạng:  u 2 ∂ϕ   =0 grad  U + P + +  2 ∂t    (4-10’) Suy ra biểu thức trong dấu ngoặc không phụ thuộc vào toạ độ mà chỉ phụ thuộc vào thời gian: U +P + u 2 ∂ϕ + = C( t ) 2 ∂t (4-11) Đó là tích phân Côsi – Lagrăngiơ. nghĩa là: a. Xét cho chất lỏng chuyển động dừng: dưới dạng hình chiếu có dạng: − ∂  u2 U + P + ∂x  2  − .   Nhân phương trình (4-12) lần lượt với dx.3. Nếu lực khối chỉ là trọng lực.     = 2( Ωz u x − Ωx u z ) . ta được:  u2 dU + P +  2  dx   =2 ux   Ω dz uz Ω z (4-13) x Phương trình (4-13) dễ dàng phân tích khi vế phải = 0. TÍCH PHÂN PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CHUYỂN ĐỘNG CỦA CHẤT LỎNG LÝ TƯỞNG I. Khi đó phương trình (4-10) viết   = 2( Ωy u z − Ωz u y ) . dz rồi cộng lại. trục Oz hướng lên: X=Y=0.40 - . -U=-gZ Khi đó (4-11) có dạng: gz + P + u 2 ∂ϕ + = C( t ) 2 ∂t II. Tích phân Côsi – Lagrăngiơ: Xét chuyển động thế tốc ϕ : thì và không dừng .   ∂  u2 U + P + ∂y  2  (4-12) − ∂  u2 U + P +  ∂z  2 dy uy Ωy   = 2( Ωx u y − Ωy u x ) . dx = dy = dz ux uy uz : Phương trình (4-13) tích phân dọc theo đường dòng. Z=-g. Tích phân Béc nu li.Cơ học thủy khí ứng dụng § 4. dy.

Nghĩa là:chuyển động xoắn đinh vít. ta được: ∂z U +P + gz + ∫ dp u 2 + = const = C ρ 2 (4-14) Đó là tích phân Béc nu li. Phương trình Bécnuli viết cho dòng nguyên tố của chất lỏng không nén được: a. Cho chất lỏng lý tưởng chuyển động dừng ( ∂ = 0 ). (4-13’) u u u d. m . Ωx = Ω = Ωz x y z dx dy dz : : Tích phân dọc theo sợi xoáy. § 4.4. lực khối chỉ có trọng lực ∂t Từ (4-14) khi ρ =const tích phân lên ta được: gz + p u2 + = Const = C ρ 2 Hay là: z1 + 2 P1 u 1 P u2 + = z2 + 2 + 2 γ 2g γ 2g (4-15) Ý nghĩa của phương trình Béc nu li ® uêng n¨ng lý tuëng v / 2g 2 p/ 1 ® ê ng u n¨ ng thôc ® uê ng ® o¸ hw p 1 z 2 2 Hình 4-2 v Ý nghĩa hình học (Hình 4-2) z .41 - . Ω = Ω = Ω x y z y c.Độ cao hình học. Ω x = Ω y = Ω z = 0 : u2 = const Do đó: 2 ∂u Nếu lực khối chỉ là trọng lực: Z = − = −g.Cơ học thủy khí ứng dụng b. Chuyển động thế. CÁC PHƯƠNG TRÌNH BECNULI I.

42 - . m p γ z+ u2 2g P γ áp năng đơn vị. Còn hqt được tính như sau: . lực khối chỉ có trọng Khoảng cách dọc theo đường dòng từ mặt cắt đầu đến mặt cắt xét. m.Năng lượng đơn vị Nghĩa là. Trong chuyển động tương đối: Lực khối bây giờ có thêm lực quán tính X=-a (H. m.m.Thế năng đơn vị: et .4-3a) hoặc (Hình 4-3b). b.Độ cao vận tốc. năng lượng đơn vị tại các mặt cắt dọc theo dòng nguyên tố của chất lỏng lý tưởng không nén được trong chuyển động dừng là không đổi. z + γ =Ht cột áp tĩnh =Hđ . . Cho chất lỏng lý tưởng chuyển động không dừng lực: Từ phương trình (4-11).Động năng đơn vị: eđ z+ p u2 + = e = const γ 2g . g ∫ ∂t 0 1 1 . Cho dòng nguyên tố: z1 + 2 P1 u 1 P u2 + = z 2 + 2 + 2 + h qt γ 2g γ 2g (4-16) c. Từ (4-13’) phương trình Becnuly có dạng giống (4-16): z1 + 2 P1 w 1 P w2 + = z 2 + 2 + 2 + h qt γ 2g γ 2g (4-17) Nhưng w – vận tốc tương đối. suy ra: z+ p u 2 1 ∂u + + dl = const γ 2g g ∫ ∂t 0 1 ∂u dl = h qt . cột áp động. P .Cơ học thủy khí ứng dụng p γ u2 2g z+ P u2 + =H γ 2g Độ cao đo áp.Cột áp quán tính.Cột áp toàn phần Ý nghĩa về năng lượng: z – Vị năng đơn vị.

−R z = − ∂x ∂y ∂z Với những điều kiện trên. Z=-g . nghĩa là có sự tổn thất năng lượng: h’w1-2 của dòng chảy dọc theo dòng chảy. viết cho dòng nguyên tố chất lỏng thực.43 - . Đối với chất lỏng thực. phương trình (4-7) viết dưới dạng hình chiếu: du x 1 ∂p ∂L =− − dt ρ ∂x ∂x du y dt =− 1 ∂p ∂L − ρ ∂y ∂y (4-21) du z 1 ∂p ∂L = −g − − dt ρ ∂z ∂z .Tms =ν∆u . nó gây ra những lực ma sát trong làm cản trở chuyển động. Ký hiệu: . Một phần năng lượng của chất lỏng bị tiêu hao để khắc phục những lực ma sát đó. nên: suy ra: z1 + z+ p u2 + ≠ const γ 2g 2 p1 u 1 p u2 + = z 2 + 2 + 2 + h 'w1−2 γ 2g γ 2g (4-20) Đó là phương trình Béc nu li viết cho dòng nguyên tố của chất lỏng thực. ∂ =0 . Ta có thể nhận được phương trình (4-20) một cách chặt chẽ có nghĩa là tích phân từ phương trình Navie – Stốc (4-7) với các điều kiện: ρ = const . do tính nhớt nên khi chất lỏng chuyển động. ∂t X=Y=0.Cơ học thủy khí ứng dụng Hình 4-3 Ống chất lỏng chuyển động với gia tốc không đổi hqt = a l g (Hình 4-3a) (4-18) Rãnh mang chất lỏng quay với vận tốc góc Ω = const (Hình 4 – 3b) h qt = Ω2 2 r1 − r22 2g ( ) (4-19) d.Hàm lực ma sát. đặc trưng cho lực nhớt. Gọi L là công ma sát gây ra do một đơn vị khối lượng chất lỏng chuyển động: −R x = − ∂L ∂L ∂L .−R y = − .

sau đó tích phân trên toàn mặt cắt. nghĩa là nhân phương trình (4-17) với dG=γ dQ. Để xác định độ dốc của đường năng. 2-2. Cách làm như sau: Viết phương trình Béc-nu-li (4-17) cho dG trọng lượng. rồi tích phân: 2  P1  u1   ∫ z1 + γ γdQ + ω 2g γdQ = ∫  ω 1 1  P2  u2 '   ∫  z 2 + γ γdQ + ω 2g γdQ + ω h w1−2 γdQ ∫ 2 ∫  ω2  2 2 Như vậy ta lần lượt xét ba loại tích phân. nên: . Rồi cộng lại theo cột ta được: dy=uy. ta đưa vào khái niệm độ dốc thuỷ lực J: là tỷ số giữa tổn thất năng lượng đơn vị trên đơn vị dài: J= dh 'w h' →J tb = w dL L (4-22) Trong đó L độ dài đường ống tính theo phương ngang II.dt.44 - . dz=uzdt Hay là: L ' Với hw1−2 = g là tổn thất năng lượng của một đơn vị trọng lượng chất lỏng di chuyển từ mặt cắt 1-1 đến mặt cắt 2-2 ( có thứ nguyên độ dài) Ý nghĩa Biểu diễn trên hình 4-2 Đường năng luôn luôn dốc xuống vì có tổn thất năng lượng. áp suất phân bố theo quy luật thuỷ tĩnh (2-6) vì coi chất lỏng tại đó chuyển động gần như đều:     ∫z + γ γdQ = z + γ γQ      p  p z+ p = const γ . Tại các mặt cắt.Cơ học thủy khí ứng dụng Nhân lần lượt các phương trình (4-21) với : dx=uxdt. phương trình Béc-nu-li cho toàn dòng: Ta phải tính năng lượng toàn dòng chảy tại các mặt cắt 1-1.

45 - . Viết phương trình Béc-nu-li (4-15) .LI I.4-5). mặt chuẩn trùng với mặt thoáng. Chọn mặt cắt 1-1 là mặt thoáng bể dưới ( ngoài ống) và 2-2 mặt cắt ống trước khi vào bơm.tổn thất năng lượng trung bình dọc theo dòng chảy. Cho biết lưu lượng Q.vận tốc trung bình tại mặt cắt: v=Q/ω h w1−2 = 1 Q w2 ∫h ' w 1−2 dQ . p Hình 4-5 Tưởng tượng có dòng chảy như hình vẽ. v2.5 ÁP DỤNG PHƯƠNG TRÌNH BÉC. Tính độ cao đặt bơm Hs. pck.NU. Xác định độ cao đặt bơm: Có một trạm bơm li tâm (H. § 4. đường kính d và độ ck chân không cho phép của chất lỏng công tác [ H ck ] = [ γ ] . phương trình Béc nu li cho toàn dòng: z1 + 2 p1 α1 v1 p α v2 + = z 2 + 2 + 2 2 + h w1−2 γ 2g γ 2g (4-23) Trong đó v1.Cơ học thủy khí ứng dụng Động năng trung bình: Động năng tính toán: Ttb = 1 1 mv 2 = γQv 2 2 2g Ttt = ∫ γ 2 u dQ = α Ttb 2g α= 2 Ttt ∫ u dQ = Ttb v 2Q α là hệ số hiệu chỉnh động năng: giá trị của nó phụ thuộc vào chế độ chảy(sẽ chứng minh trong chương 5): α = 2: chảy tầng α = 1: chảy rối Vậy.

Theo Rútnhép: ∆h ≥ 10 ( n(vòng/ph) n Q 43 ) C Q(m3/s) C = 800 ÷ 1000 Hình 4-6: Vết xâm thực trên BCT bơm ly tâm pa p − ( bh + ∆h ) = [ Hck ] γ γ H s ≤ [ H ck ] − αv v 2 v − h wh 2g Bảng 4.032 30 0.1 áp suất bay hơi của nước khi nhiệt độ khác nhau [8] t.áp suất bão hoà (là áp suất mà tại đó chất lỏng sẽ sôi ở một nhiệt độ nhất định). oC Pbh.024 .043 40 0.Cơ học thủy khí ứng dụng Với u 2 = Q 4Q = ω πd 2 Trong trường hợp có tổn thất hw1-2. ∆ h .006 5 0.009 10 0. độ cao đặt bơm sẽ thấp hơn: Điều kiện tránh xâm thực pbh .46 - 25 0.cột áp dự trữ chống xâm thực.0126 .012 20 0.bar 0 0.075 50 0.

prandtl. Cho H. ống đo áp cho . vòi. III.Cơ học thủy khí ứng dụng t.370 150 4. khi dòng chảy qua vòi có tổn thất do hình dạng của vòi.850 II. bình lớn (H. Kết hợp hai ống này được ống Pitô . Nên: Q = uω =ωεϕ 2gH =µω 2gH .4-7) Chọn các mặt cắt như hình vẽ. áp dụng phương trình (4-15) ta được : H +0+0 = 0+0+ u2 2 → u 2 = u = 2gH 2g Hình 4-7 Đó chính là công thức Torixeli: Q = u.Dụng cụ đo vận tốc.033 125 2. tiết diện bị thu hẹp (h. 0 Các hệ số ϕ . Xét vòi nhỏ. .ω Trong thực tế. còn độ chênh . oC Pbh. ε . nên u =ϕ 2g H với ϕ < 1. ống pitô . gọi là hệ số vận tốc.đường kính của vòi.47 - .bar 60 0. µ được lập thành bảng và được nghiên cứu kỹ trong thuỷ lựcchương dòng chảy qua lỗ.Prandtl (xem [4]).4-6b):ω 0 = ε ω : ε < 1-hệ số co hẹp.392 80 0. Dòng chảy qua vòi.482 90 0. . .317 75 0. Suy ra . d. Tính u.714 100 1. Còn lưu lượng qua vòi.202 70 0. Đo vận tốc của một điểm trong dòng chảy. Cắm ống đo áp và ống Pitô hình chữ L vào dòng chảy như hình vẽ 4-8. Q.

Tại các mặt cắt chất lỏng chuyển động đều. − Lưu lượng qua các mặt cắt không đổi: Q = ω v = const. ∆ h là chênh lẹch mực nước dâng lên trong ống thuỷ tinh. các bước áp dụng phương trình Béc nu li như sau: − Chọn các mặt cắt thứ tự 1-2 dọc theo dòng chảy (mặt cắt ⊥ u ). nhưng tiện cho tính toán. Biết D là đườn kính lớn . d là đường kính nhỏ của lưu lượng kế. − Áp suất có thể là tuyệt đối. Nếu lấy áp suất dư thì tại mặt cắt nào đó có áp suất chân không phải đổi dấu. nhưng phải thống nhất cho 2 vế. Khi đó: Q = K1 ∆h Với π 4 2g = K1 1 1 − 4 (1 + ξ0 ) d4 D 0 là hệ số tổn thất cục bộ Tóm lại. Số ẩn tại mặt cắt nhỏ hơn 2.48 - .Cơ học thủy khí ứng dụng Hình 4-8 IV. Lưu lượng kế ven-tu-ri. . πD πd 16Q 2  1 1  − 4 2  4 π d D  z1 + 2 P1 u 1 P u2 + = z2 + 2 + 2 γ 2g γ 2g 2  p   p  u 2 − u1 ∆h =  z 1 + 1  −  z 2 + 2  = 2  γ   γ  2g     → 2g∆h = →Q= π 4 2g∆h = K ∆h 1 1 − d 4 D4 2 u1 . 2 . Tính được lưu lượng chảy qua Q (hình 4-8b): Từ (4-15): Suy ra: u1 = 4Q 4Q u2 = 2 . dư. − Mặt chuẩn chọn tuỳ ý.ξ 2g Đối với chất lỏng thực sẽ có tổn thất h w1−2 = ξ0 qua lỗ nhỏ. nếu bằng 2 phải viết thêm phương trình lưu lượng : Q = ω v.

ĐỊNH LÝ ƠLE 1. Lực tác dụng lên khối chất lỏng: gọi R m là tổng lực khối. mu = F F dt ( ) ∑ c c Như vậy không phải xét đến nội lực của chất lỏng (lực nhớt).4-9). dL0 = ∑M 0 dt Xét khối chất lỏng chuyển động trong rãnh bánh công tác (của tua bin chẳng hạn) (Hình 4-11). Sự biến thiên mô men động lương theo thời gian của dòng chất lỏng bằng tổng mô men ngoại lực tác dụng. (Hay là phương trình động lượng) Là việc ứng dụng định lý biến thiên động lượng của cơ lý thuyết vào chất lỏng: Sự biến thiên động lượng theo theo gian của dòng chất lỏng bằng tổng ngoại lực tác dụng lên chúng.Cơ học thủy khí ứng dụng § 4. d là ngoại lực. I. Hay là phương trình mô men động lượng. (2-24) Thể hiện phương trình (4-24) là đa giác vec tơ trên hình H.6.49 - . CÁC ĐỊNH LÝ ƠLE Một số bài toán không thể giải được bằng phương trình Béc nu li thường phải dùng đến định lý Ơle. Hình 4-9 Xét dòng nguyên tố (H. Định lý ơle 2. . R s là tổng lực mặt.4-9b 2.

Định nghĩa và phân loại 1.7. . chính là mô men trên trục của tua bin (hoăc bơm) truyền qua thành rãnh bánh công tác. DÒNG TIA I. vòi và chảy vào môi trường chất lỏng hay chất khí. ví dụ dòng tia nước từ những vòi đặt ngầm dưới mặt nước sông để phá đất ở lòng sông. Định nghĩa: Dòng chất lỏng khi ra khỏi lỗ.hiệu suất chung của tua bin. Hình 4-11 dL = (mch)2 – (mch)1 = ρ ω 2v2c2r2cosα 2dt . Dòng tia chất lỏng chuyển động trong môi trường chất lỏng là dòng tia ngập.50 - .Cơ học thủy khí ứng dụng M0 – mô men ngoại lực tác động lên dòng chảy. gọi là dòng tia.ρ ω 1v1c1r1cosα 1dt = ρ Q(c2r2cosα 2 – c1r1cosα 1)dt Đối với bơm: M0 = ρ Q(c2r2cosα 2 – c1r1cosα 1) (4-25) Đối với tua bin: M0 = ρ Q(c1r1cosα 1 – c2r2cosα 2) (4-25’) Tua bin quay với vận tốc góc Ω thì công suất hữu ích là công suất trên trục của nó và là: N = M0Ω Công suất vào là công suất thuỷ lực: Nv = γ QH=N/η η < 1.mômen làm quay bánh công tác của tua bin. § 4. Với lưu ý: rΩ = u vận tốc theo của dòng nước tức là vận tốc vòng của bánh công tác. 2. Phân loại: Dòng tia có thể chảy tự do hoặc chảy ngập.

Cơ học thủy khí ứng dụng Hình 4-12 Dòng tia tự do (không ngập) là dòng tia chuyển động trong môi trường khí. Đường giới hạn lõi là đường thẳng (theo thực nghiệm). Dưới đây ta chỉ nghiên cứu một số tính chất của dòng tia ở trạng thái chảy rối. đồng thời lại gây tác dụng kìm hãm chuyển động của dòng tia. trong đó vận tốc trên các mặt cắt ngang dòng tia đều không đổi. Theo chiều dài dòng tia có thể chia làm hai đoạn: Đoạn đầu. a) Lõi là phần trong cùng. II. Trạng thái chảy trong dòng tia có thể là chảy tầng hoặc chảy rối. trong đó vận tốc biến đổi liên tục cho đến khi bằng vận tốc môi trường bên ngoài. ví dụ dòng tia nước của vòi chữa cháy. của máy làm mưa nhân tạo. b) Phần được giới hạn bởi lõi và môi trường bao quanh dòng tia gọi là lớp biên chảy rối. Các xoáy này làm cho một phần chất lỏng của môi trường bị lôi kéo trong dòng tia. Vì vậy mà dòng tia ngập loe rộng dần rồi phân tán vào môi trường chất lỏng bao quanh (Hình 4-12). Lõi bắt đầu từ miệng vòi phun đến mặt cắt quá độ trên đó chỉ có điểm trên truc dòng tia là có vận tốc bằng vận tốc ban đầu tại miệng vòi. Cấu tạo dòng tia 2-1. . từ miệng vòi phun cho đến mặt cắt quá độ tức là mặt cắt kết thúc lõi dòng tia. Đường giới hạn lớp biên chảy rối với môi trường bao quanh cũng là đường thẳng (theo thực nghiệm).51 - . do tính nhớt và sự mạch động vận tốc của dòng chảy rối mà xuất hiện các xoáy ở chỗ giáp của dòng tia và môi trường xung quanh. Dòng tia ngập: Dòng tia có thể ngập trong môi trường chất lỏng cùng loại hoặc khác loại. Dựa vào biểu đồ phân bố vận tốc trên các mặt cắt ngang dòng tia ta thấy trong dòng tia có hai phần: lõi và lớp biên chảy rối. Khi dòng tia chuyển động. nhưng trong thực tế thường gặp trạng thái chảy rối. Trong đoạn đầu có lõi và một phần của lớp biên chảy rối quanh lõi.

trong đó vận tốc giảm dần dọc theo trục dòng tia.52 - . Phần rời rạc: Trong phần này dòng tia mở rộng hơn.4-14). sự liên tục của chất lỏng bị phá hoại. Nhưng khi cần làm mưa nhân tạo để tưới thì lại phải lợi dụng phần tan rã. Dòng tia tự do được sử dụng nhiều trong kỹ thuật. ví dụ một tia nước từ một vòi hình trụ tròn phun vào không khí ta thấy có ba phần rõ rệt (Hình 4-13). như sủng thủy lực dùng để phá đất. khai thác than. . Phần tan rã: Trong phần này dòng tia tan thành những hạt rất nhỏ. Dòng tia tự do (tia không ngập) Quan sát một dòng tia tự do.Cơ học thủy khí ứng dụng Đoạn cơ bản. Hình 4-13 Phần tập trung: Trong phần này dòng tia vẫn giữ nguyên hình trụ tròn. như bụi. chất lỏng vẫn liên tục. 2-3. dòng tia chữa cháy. từ mặt cắt quá độ trở đi. Đoạn cơ bản chỉ gồm lớp biên chảy rối. 2-2. Những loại này cần dùng phần tập trung của dòng tia. Dòng tia thẳng đứng: Xét một dòng tia phun thẳng đứng (H.

Bảng (4-2) sau đây cho một số giá trị hệ số ψ tính theo công thức (4-28) Bảng 4-2 Giá trị hệ số ψ của vòi phun[7] d(mm) ψ 10 0. 001d (4-28) d = tính bằng mm.0124 19 0.0165 16 0.835 14. Bảng (4-3) sau đây cho một số giá trị β rút từ thực nghiệm và thường được dùng trong thực tế: Bảng 4-3 Giá trị hệ số β dùng tính độ cao phần tập trung Httr của dòng tia Hdt(m) β 7 0.790 24.25 3 ψ = d+ 0.0061 Độ cao phần tập trung Httr tính theo công thức sau: Httr = β Hdt (4-29) Trong đó β là một hệ số phụ thuộc độ phun cao của dòng tia.5 0.0077 25 O. và được xác định theo công thức: (4-27) Trong đó ψ là một hệ số.Cơ học thủy khí ứng dụng Một phần tử chất lỏng tại miệng vòi có vận tốc v sẽ có động năng là .5 0.5 0. Nhưng do ảnh hưởng của sức cản không khí.53 - . của sức cản trong nội bộ dòng tia và cửa trọng lực nên độ cao toàn bộ của dòng tia phun thẳng đứng H dt luôn luôn nhỏ hơn H.815 20 0. thì độ cao nó đạt được tính từ miệng vòi là: (4-26) Đó chính là độ cao lý thuyết của dòng tia thẳng đứng.725 2-4. động năng biến hoàn toàn thành thế năng. Khi vận tốc của phần tử chất lỏng giảm đến bằng không.785 30.0228 13 0. về mặt lý thuyết cho đến nay vẫn chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ.2 0.840 9.0097 22 0. ψ thường được xác định theo công thức: 0.825 17. Thí nghiệm chứng tỏ rằng nếu nghiêng từ tia phóng ở vòi ra (Hình 4-15).805 22.9 0. chủ yếu phụ thuộc đường kính d của miệng vòi phun.840 12 0. Dòng tia nghiêng: Các tia phun nghiêng. .5 0.

12 1. 3. tính bằng mm. nạo vét lòng sông…) tầm xa công phá của dòng tia có thể xác định gần đúng theo công thức thực nghiệm của N.40 Đối với các tia phun nước đào đất ở các súng phun thủy lực (để khai thác than đá.Đường kính miệng vòi phun. tính bằng mét.Cơ học thủy khí ứng dụng Hình 4-15 Bán kính Rdt với( khoảng cách từ miệng vòi đến tâm vùng khuyêch tán) được xác định gần đúng theo công thức: Rdt = k. L = 0.07 1. θ . Công thức (4-31) áp dụng đúng với θ = 50 ÷ 320 d0 = 5 ÷ 50mm H = 30 ÷ 80m 3 III. Bảng 4-4: Giá trị hệ số k dùng tính giới hạn của tia phung nghiêng θ k 0 900 750 600 450 300 150 00 1. d0 . . . Động lực học của dòng tia Nghiên cứu tính chất động lực của dòng tia là nghiên cứu tác dụng xung kích của dòng tia vào một vật chắn.Tầm xa công phá của dòng tia tính bằng mét.30 1. Gavưrin.H (4-31) Với: L . H –Cột áp cửa ra của dòng tia. Vấn đề đó có rất nhiều ứng dụng trong thực tế kỹ thuật.54 - .20 1. P.00 1.1 Tính áp lực của dòng tia lên vật chắn Giả thiết có dòng tia từ một vòi hình trụ tròn phun vào vật chắn rắn cố định (Hình 4-16).415 θd0 .03 1.Góc nghiêng của dòng tia tính bằng độ. Hdt (4-30) k: Hệ số phụ thuộc góc nghiêng θ của dòng tia khi ra khỏi miệng vòi giá trị của nó cho trong Bảng 4-4.

v0 Vậy. sinh ra tương tác giữa chất lỏng và vật rắn. 1 – 1 và 2 – 2 (chú ý rằng ta bỏ qua ảnh hưởng của trong lực): -(m1v1cosα 1 + m2v2cosα 2) + m0v0 = Rcosβ (4-32) Trong đó: m0. vì P và R trực đối nhau. có: R = ρ . lực tác động lên tấm chắn sẽ là: P = -ρ Qv0 (4-35) Qua thực nghiệm thấy rằng trị số P nhỏ hơn trị số tính theo (4-35). m1. Ta xác định phản lực R. Dòng tia tác dụng lên chỗ chạm vào mặt chắn một lực P. 1 – 1 và 2-2 trong một đơn vị thời gian.Cơ học thủy khí ứng dụng Hình 4-16 Khi gặp vật chắn thì dòng tia phân ra hai nhánh chảy dọc theo vật chắn.2. m2 là khối lượng chất lỏng đi qua mặt cắt 0 – 0. Ta viết hình chiếu của phương trình động lượng(định lý Ơle I) lên phương n – n cho khối chất lỏng giữa các mặt cắt 0 – 0. từ đó sẽ tìm được lực P.Q 0 v 0 cos β (Nhớ rằng Q = Q1 + Q2) 3. Do thay đổi hướng dòng chảy áp suất chỗ tiếp xúc với vật rắn tăng lên. Từ phương trình (4-32) ta rút ra: R= − (m1 v1 cos α1 + m 2 v 2 cos α 2 ) + m 0 v 0 cos β (4-33) (4-34) Hay là: R = − (ρ. a) Vật chắn là một mặt phẳng đặt vuông góc với dòng tia (Hình 4-17) Trường hợp này ta có α 1 = α 2 = 900.55 - . cụ thể: . ngược lại dòng tia chịu một phản lực R của vật chắn.Q1 v1 cos α1 + ρ.Q 2 v 2 cos α2 ) + ρ.Q. Ứng dụng tính lực tác dụng của dòng tia trong một số trường hợp đơn giản. β = 1800 v1 = v2 = v0 Q 1 = Q2 = Q 2 Thay các giá trị trên vào (4-34).

95) ρ Qv0. Vì vậy lực tác dụng của dòng tia trong trường hợp này vẫn được tính theo (4-34) nhưng thay vận tốc tuyệt đối v0 bằng vận tốc tương đối w = v0 – u.56 - .(v0-u) . Sau khi thay các giá trị trên vào (4-34) thì có: R = ρ Qv0 (1-cosα ) Đặc biệt khi: α = 1800 thì R = 2ρ Qv0 (4-35) c) Vật chắn là một mặt phẳng đặt vuông góc với dòng tia nhưng di động theo chiều dòng tia với vận tốc u (Hình 4-19) Hình 4-19 Trong trường hợp này có sự chuyển động tương đối của dòng tia đối với mặt chắn.Cơ học thủy khí ứng dụng P =(0. (4-36) b) Vật chắn là một mặt cong đối xứng (Hình 4-18) Trong trường hợp này: α 1=α 2=α .92 – 0. Ta có: R’ = ρ Q’(v0 – u) (4-36) với Q’-lưu lượng va đập vào tấm chắn: Q’=ω 0. β = 1800 Q 1 = Q2 = Q 2 v1 = v2 = v0. với vận tốc tương đối là w = v0 – u.

. không dừng. (v0 – u) Công suất lớn nhất khi u = Do đó: Nmax = = γ. 4.u = ρ . Từ phương trình Ơle II. 2. 0 27 g Công suất của bản thân dòng tia vốn có là: N1 = γ ω 0 v3 0 =γ . 3. chứng minh phương trình Becnuli cho dòng nguyên tố chất lỏng chuyển động.Cơ học thủy khí ứng dụng Vì vật chắn vuông góc với dòng tia nên công suất của dòng tia cung cấp cho vật chắn sẽ là: N’ =R’. Từ phương trình Naviê-Xtốc chứng minh phương trình vi phân chuyển động của chất lỏng lý tưởng dạng Ơle II và dạng Lambo-Grômêcô. Xây dựng phương trình vi phân chuyển động của chất lỏng thực (Phương trình Naviê-Xtốc). chứng minh phương trình Becnuli cho dòng chất nguyên tố chất lỏng chuyển động tương đối.v0. 5. Từ phương trình Ơle II. 1 2 v0 2 v3 0 2g (4-39) So sánh (4-39) và (4-38) ta thấy: khi vật chắn là một mặt phẳng thẳng góc với dòng tia và di động theo chiều dòng tia.57 - .H 2g (4-38) Nếu vật chắn không phải đơn chiếc mà là hệ nhiều vô cùng các cánh(ví dụ như bánh công tác của tua bin) thì lực tác dụng của dòng tia lên tấm chắn sẽ là: P = ρ Q(v0 – u)=ρ ω 0. Từ phương trình Naviê-Xtôc. 6. Ý nghĩa của phương trình Becnuli cho dòng nguyên tố chất lỏng thực. chuyển động dừng.ω0 . ta chỉ lợi dụng được nhiều nhất là 1/2 công suất của bản thân dòng tia. 7.ω 0. chứng minh phương trình Becnuli cho dòng nguyên tố chất lỏng lý tưởng.Q.ω0 . * Câu hỏi: 1. Từ phương trình Ơle II. chứng minh phương trình Becnuli cho dòng chất lỏng thực.(v0 – u)2u (4-37) Công suất cực trị của dòng tia cung cấp cho vật chắn sẽ xảy ra khi: dN ' = 0 khi u=o và u=v0/3 du Công suất lớn nhất khi u = Và N’max = = v0 3 v3 4 γ.

Từ đó rút ra những ứng dụng vào kỹ thuật. § 5. Điều chỉnh khoá để nước màu đỏ chảy thành một sợi chỉ đỏ căng xuyên suốt ống thuỷ tinh. dầu trong các khe hẹp . chảy thành tầng lớp.1.v..Cơ học thủy khí ứng dụng 8.. 9.chảy quá độ) sau đó chảy hỗn loạn hoà vào nước (Hình 5-1c) . TỔN THẤT NĂNG LƯỢNG TRONG DÒNG CHẢY. Phát biểu và chứng minh định lý Ơle II – Phương trình mômen động lượng.. Hai trạng thái chảy.Đấy là chảy rối. Một ống thuỷ tinh trong suốt để trông thấy nước chảy (Hình 5-1). .58 - . Chương này xét cụ thể một số dạng chuyển động một chiều của chất lỏng không nén được như nước chảy trong ống. Phát biểu và chứng minh định lý Ơle I – Phương trình động lượng tương đối với dòng nguyên tố. Đó là trạng thái chảy tầng (Hình 5-1b. O. CHƯƠNG V CHUYỂN ĐỘNG MỘT CHIỀU CỦA CHẤT LỎNG KHÔNG NÉN ĐƯỢC Trong chương IV ta đã thành lập được hệ phương trình vi phân chuyển động của chất lỏng.v. nghĩa là các lớp chất lỏng không trộn lẫn vào nhau. Thí nghiệm gồm một bình nước lớn A và một bầu nhỏ nước màu C – màu đỏ. I..Reynolds làm thí nghiệm vào năm 1883 và nhận thấy có hai trạng thái chảy khác biệt nhau rõ rệt.

người ta quy ước chia thành hai dạng tổn thất: tổn thất dọc đường: hd và tổn thất cục bộ: hc :hw = ∑hd + hc 1.tiết diện tròn hay không tròn: hơn: Re0 = 580.chiều dài. đoạn đường đi dài hay ngắn (l). tiết diện dòng chảy (ω ).. Người ta hay dùng đồ thị Ni cu rát ze (Hình 5-2). Để tiện tính toán. Reynolds đã tìm ra tổ hợp 3 đại lượng ấy là một số không thứ nguyên mang tên ông: Số Rây. Tổn thất dọc đường. Quy luật tổn thất năng lượng trong dòng chảy. d..n) Việc tính λ khá phức tạp. . gọi là công thức Darcy: hd =λ lv 2 4R 2g hay hd =λ lv 2 d 2g . Re < 2320 Re0 = 2320 Re > 2320 : chảy rối : chảy tầng số Reynolds giới hạn thấp Hình 5-1 II. Có nhiều công thức bán thực nghiệm. λ . trạng thái chảy. độ nhớt v và đường kính ống d. Đắc xi nhận thấy: ở chảy tầng hd = k1v ở chảy rối hd = k2v2 và ông đưa ra công thức chung vào năm 1856.vận tốc trung bình. đối với đường ống có áp Trong đó: l.nôn: và tìm được trị số trung bình của số Re hạn tương ứng với trạng thái chảy quá độ: Re0 = 2320. Nó phụ thuộc vào số Re và độ nhám thành ống n: λ (Re. gọi là hệ số ma sát.v.hệ số tỷ lệ..v .59 - . thậm chí có thể Re0 = 380. Nguyên nhân của tổn thất năng lượng có nhiều: tính nhớt của chất lỏng (v).Cơ học thủy khí ứng dụng Như vậy trạng thái dòng chảy phụ thuộc vào vận tốc v.đường kính ống. v . Vậy : Re < 2320 : chảy tầng Re > 2320 : chảy rối Đối với kênh hở.

đường kính danh nghĩa d Trong từng khu vực có công thức tính λ tương ứng ( Xem trong sổ tay thuỷ lực) 2.∇ . gọi là hệ số tổn thất cục bộ. Chảy rối thành nhám: λ = f(n).d.độ nhâp nhô.Cơ học thủy khí ứng dụng Hình 5-2 Có 5 khu vực: Chảy tầng λ = A Re Chảy quá độ từ tầng sang rối: chưa có quy luật vào. Chảy rối thành trơn: λ = f(Re) Chảy quá độ từ thành trơn sang thành nhám: λ = f(Re. . Tổn thất cục bộ.60 - . Ví dụ xét hai trường hợp (Hình 5-3a và 5-3b).n). thường được xác định bằng thực nghiệm. Thường dùng công thức Vai zơ bắc hc =ς v2 2g ς hệ số tỷ lệ. n= ∇ .độ bóng tương đối. Nó phụ thuộc vào hệ số Re và đặc trưng hình học vật cản.

2g  Ω ' h c = ς1 2 v2 ' Ω  2 .61 - . Cấu trúc dòng rối trong ống.51 −  . ς1 = 1 −  .5  − 1 2g ωω  2 § 5.2 DÒNG CHẢY RỐI TRONG ỐNG I.5-3a) v2 ω  h c = ς1 1 . ς1 = 0.5-3b) h c = ς2 h c = ς '2 v2 ω  2 . vận tốc điểm thay đổi về trị số và cả hướng theo thời gian Nếu xét trong một khoảng thời gian tương đối dài T.5-4a): lõi rối và lớp chảy tầng sát thành có chiều dày. ς1 =  − 1 2g ω  2 Đột thu (h. Thực nghiệm chứng tỏ dòng chảy rối trong ống gồm hai phần chính (H. 2g Ω  2 v1 ' ΩΩ  . δT = 30 d Re λ Hình 5-4a Trong lõi rối. thì thấy u giao động xung quanh một trị số không đổi u (Hình 5-4b) gọi là vận tốc trung bình thời gian: . ς 2 = 0.Cơ học thủy khí ứng dụng Đột mở (h.

Tương tự có: p =p +p ' . Phân bố vận tốc trong ống. nhưng theo Prandtl ε =ρ 2 l du dy Trong đó l = ky.Cơ học thủy khí ứng dụng u= 1 udt T∫ 0 T Lúc đó vận tốc tức thời u = u + u ' . k = 0. u’ gọi là vận tốc mạch động. người ta đưa vào hệ số nhớt rối bổ sung Nhưng ε >> µ .62 - . ρ=ρ+ρ' II. đặc trưng cho sự chuyển động theo phương ngang của các phần tử chất lỏng. du d y -gradient vận tốc trung bình thời gian  du  du  =ρ 2  l   dy  dy  2 Do đó: τ =ε du = dy τ1 1 =u • ρl l Với u • ≡ τ vận tốc động lực ρ du = u• u dy dy = • l k y u= u• ln y + C k u = u max Tại trục ống: y=r.4. Ở trạng thái chảy tầng. theo Newton . nên Hình 5-4b Giả thuyết về ε có nhiều. → C = u max − u• u → C = u max − • ln r k k . . Ở trạng thái chảy rối. chiều dài xáo trộn.

u max r0 r0 dr Hình 5-5 Suy ra −  ∂2 u ∂2 u  1 dp + ν 2 + 2  = 0  ∂y ρ dx ∂z    ∂ 2 u ∂ 2 u 1 dp + = = const = C ∂y 2 ∂z 2 µ dx → (5-1) Ở đây cho hai vế bằng const. vì vế trái phụ thuộc vào y. còn vế phải không phụ thuộc vào chúng. ta viết dưới dạng toạ độ trụ với giả thiết dòng chảy đối xứng trục: 1 d  du  1 ∆p r =− r dr  dr  µ l (5-3) Với điều kiện r = 0 :u hữu hạn r = R0 :u = 0 .825 umax. bỏ qua lực khối (H.3 DÒNG CHẢY TẦNG TRONG ỐNG – DÒNG HAGEN – POADƠI I. Với những điều kiện đó. Phương trình vi phân chuyển động.Cơ học thủy khí ứng dụng • Vậy : u = u max − k ln y nghĩa là vận tốc biến thiên theo luật lôgarit (hình 5-4a) u r còn v = Q/ω = 0. xuất phát từ phương trình liên tục: và phương trình Navie – Stốc: − 1 du gradp +v∆ = u ρ dt .5-5). Xét chuyển động một chiều (u ≠ 0) trong ống nằm ngang do độ chênh áp (p1 >p2) của chất lỏng không nén được (ρ = const) chuyển động dừng .63 - . § 5. γh dp ∆p =− = − w = −γJ dx l l (5-2) J: độ dốc thuỷ lực Để dễ tích phân phương trình (5-1). z.

Phân bố vận tốc.Cơ học thủy khí ứng dụng II. khi µ giảm (do nhiệt độ tăng) thì hd giảm. Re = Re µ . R – bán kính thuỷ lực. hd ≈ v. nghĩa là như đã nêu ở Đ 5-1: trong chảy tầng: hd = k1v. l 2 III.64 - . Tích phân phương trình (5-3) với các điều kiện biên ta sẽ tìm được phân bố vận tốc có dạng parabôn. Tổn thất dọc đường của ống. với Q = const. hw ≅ hd = ∆p γ ( theo (5-2)) 32 128 µlQ Thay ∆ p bằng (5-4) h d = γd 2 lµv = π γ 4 (5-5) d Từ (5-5) ta có hai nhận xét sau đây: Thứ nhất. Thứ hai. được ứng dụng để tính độ nhớt (xem [4]) Hệ số hiệu chỉnh động năng: α= ∫u ω 3 dω =2 v 3Q Phân bố ứng suất tiếp trong dòng chảy: τ =µ du ∆p r r = = τ0 dy l 2 R Với τ 0 ( r = R 0 ) = ∆p R 0 = γJR . u= ∆p 2 (R 0 − r 2 ) 4µl u max = R0 Vận tốc max tại trục ống: Ta tính được lưu lượng: Vận tốc trung bình: Độ chênh áp: ∆p = R 2 = πR 4 0 0 8µlv 8µlQ ∆p 2 R0 4µl R0 Q = ∫ dQ = ∫ 2πdr = 0 0 π 2 R 0 u max 2 v= Q u max = ω 2 (5-4) Đó là định luật Hagen – Poadơi. d = const. nghĩa là muốn tổn thất hd ít thì hâm nóng chất lỏng (hâm có mức độ) Tiếp tục biến đổi (5-5) bằng cách thay γ = ρ g và nhân với 2 v ta được hd = 64 l v 2 l v2 =λ Re d 2g d 2g 2v Chính là công thức Darcy đã nêu với hệ số ma sát trong chảy tầng λ= 64 υdρ .

1. (Hình 5-6). Dòng chảy giữa hai tấm phẳng song song... Dòng chảy dọc trục giữa hai trụ tròn.) do chất lỏng làm việc dưới áp suất cao.4 DÒNG CHẢY TẦNG CÓ ÁP TRONG CÁC KHE HẸP Trong kỹ thuật.65 - . II. giữa các chi tiết máy có những khe hở nên có sự rò rỉ của chất lỏng (xăng. dầu. hạn chế lưu lượng rò rỉ. v.v.. Hình 5-6 Phương trình vi phân chuyển động có dạng: d 2 u 1 dp = dy 2 µ dx Với điều kiện biên: y = 0 và y= h th : u = 0 Sau khi phân tích ta sẽ được phân bố vận tốc có dạng parabôn: u =− 1 dp y( h − y ) 2µ dx u max = 1 dp 2 h 8µ dx Vận tốc max (tại y = h/2) h Lưu lượng Q = ∫ budy = − 0 b dp 3 1 ∆p 3 h = h b 12 µ dx 12 µ l Vận tốc trung bình Ở đây: v= Q 2 = u max bh 3 b – bề rộng tấm phẳng. Mặt trụ đồng tâm: . l – chiều dài của khe. Với những điều kiện như dòng chảy tầng trong ống (Đ 5-3) và do khe hẹp nên u=u(y).Cơ học thủy khí ứng dụng § 5.. I. Nên cần tính toán độ khít cần thiết của những khe hở đó.

2 D= Xét δ << D/2. a(ϕ ) – khe hở theo bán kính véctơ ứng với ϕ .đường kính trung bình. Gọi: δ . Áp dụng công thức (5-6) tính lưu lượng thay b = π D.độ lệch tâm (H.5-7b) ϕ .chiều dày của khe. 2 D − Dt ∂= n . Mặt trụ lệch tâm.góc của l bán kính véc tơ với đường qua tâm của hai mặt trụ (toạ độ cực 0 là tâm).66 - . D n = 2r2 Dt .5-7a) Dn . l – chiều dài của đoạn dòng chảy cần xét. D t = 2r1 Dn + Dt . r2 O/ r1 dϕ ϕ Hình 5-7b . có: Q ≡ Q1 = πDδ3 ∆p 12 µ 1 2.chiều dày của khe hở khi mặt trụ lệch tâm. h = δ .đường kính tron.đường kính ngoài.Cơ học thủy khí ứng dụng r1 r2 Hình 5-7a Ta dùng các ký hiệu sau đây (H. l .

u =U1.v. giữa con trượt và bàn trượt. Dòng chảy do ma sát (do tấm phẳng trên chuyển động với vận tốc U1 – (H.5 DÒNG CHẢY TRONG KHE HẸP DO MA SÁT CƠ SỞ CỦA LÝ THUYẾT BÔI TRƠN THUỶ ĐỘNG Ta gặp rất nhiều chuyển động do ma sát trong khe hẹp như chất lỏng chuyển động giữa píttông và xi lanh.v.67 - . Dòng chảy giữa hai mặt phẳng song song.Cần phải tính lực ma sát và mô men cản.Cơ học thủy khí ứng dụng Xét a << D nên: a= Dn Dt e   − + e cos ϕ = δ1 + cos ϕ 2 2 δ   Áp dụng (5-6) cho phân tố hình thang vuông: b= D dϕ δ = a .. bài toán Cu–ét. nên u= U1 1 dp y− y( h − y ) h 2µ dx (5-7) (5-8) và Q = ∫ udy = 0 h U1 h 1 dp 3 − h 2 12 µ dx Khi không có độ chênh áp (dp/dx = 0) . giữa trục và ổ trục .5Q1 khi độ lệch tâm lớn nhất (e = δ ) Ở đây có thể xét thêm bài toán lọc dầu. 2 3 ∆p D 3  e  dQ = δ 1 + cos ϕ dϕ 12 µl 2  δ  πD∆p 3  3 e 2 Q ≡ Q 2 = ∫ dQ = δ 1 + 12µl  2 δ 2  0 2π   3 e2  = Q1 1 +   2 δ2       Vậy Q2 > Q1 và Q2 = 2. U1 Hình 5-8 Lúc đó phương trình vi phân chuyển động giống như Đ 5-4-1 nhưng điều kiện biên khác khi y = h.5-8) và do chênh áp dp/dx ≠ 0. tức là dòng chảy tầng theo phương bán kính trong khe hẹp phẳng (xem [1] trang 181-184) § 5.. I.

68 - . h Khi một tấm phẳng nghiêng đi một góc nhỏ α . →  1 dp 6µU1 ( h − h • ) 2Q   = = 6µU1  2 − 3 h dx h U 1h 3    Khi x = 0 và x = l: p = pa Thay h bằng (5-9) và lấy ∫dx 0 x . dp =0 dx hx h1 h2 Hình 5-9 Tương tự như bài toán Cu–ét (Đ 5. Q= U1h 1 dp 3 − h 2 12 µ dx y .5-9). ngoài lực cản F còn có lực nâng P. nghĩa là: thay vào (5-8) ta tính được U1h • U1h 1 dp 3 = − h 2 2 12 µ dx . với h = h (x) = (a-x)tgα ≈ (a-x)α Giả sử tương ứng với mặt cắt chiều cao h có áp suất cực đại. ta có hình nêm (H. Lúc này.Cơ học thủy khí ứng dụng y h U du τ =µ =µ 1 dy h u = U1 Lực cản T = τS = µ II. nghĩa là cần tìm sự phân bố ứng suất tiếp và phân bố áp suất. ta được: 6µU 1 x  Q 2a − x  p = pa + 2 1 −  α a ( a − x )  αU 1 a ( a − x )  O Suy ra áp lực tác dụng lên bản phẳng: .5-1) ta tính được lưu lượng qua mặt cắt (5-8). S . Bôi trơn hình nêm U1 S .điện tích tấm phẳng.

S = 2πrl µ Mô men lực ma sát: du u = 2πrl µ dr δ . ta phải tính ứng suất tiếp τ = µ dy ' .Cơ học thủy khí ứng dụng P = ∫ ( p − p a ) dx = C p 0 µU1l 2 h2 2 Cp = 6 ( η − 1) 2  η − 1 lg η − 2 η + 1   Hệ số nâng η = h1 h2 du Để tính lực cản F. u lấy từ phân bố vận tốc chuyển động Cu ét (5-7). Lực cản tính theo l đơn vị bề rộng đối với bản phẳng chuyển động là: F = ∫ τh dx = C f 0 1 µU1l h2 Cf = 2  η −1  2 lg η − 3 η −1  η + 1   . lớp đầu dày δ . Bôi trơn ổ trục.hệ sô cản f 2 Hệ số ma sát: f = P = C l p F C h III. Khi trục quay với vận tốc u = rΩ thì chất điểm đầu bám trên mặt trục cũng chuyển động với vận tốc đó.69 - . Từ đó thay y = h(x). còn ở trên ổ trục bằng 0. Tính lực ma sát và mô men của nó giữa trục và lớp dầu bôi trơn theo Pê tơ rốp (Hình 5-10). Gọi r – bán kính trục. δ Ω Hình 5-10 Ứng suất tiếp của lớp dầu: τ = µ du dr Diện tích tiếp xúc giữa lớp dầu và mặt trục: S = 2π rl Lực ma sát: T = τ. l – chiều dài trục. ta có τ = τ h.

6. Xác định quy luật phân bố vận tốc trên tiết diện của dòng chảy rối trong ống. Vẽ phân bố vận tốc và xác định các thông số thủy lực trong đoạn ống. Giải thích về vật lý sự khác nhau đó. trang 191-196. 30 30 δ 15 δ e δ Do lệch tâm khi quay trục. .70 - . 3.Cơ học thủy khí ứng dụng M = T. C= Có thể tham khảo lời giải chính xác của bài toán bôi trơn ổ trục ở [1]. 4. So sánh hình dáng của Prôfin vận tốc với dòng chảy trong ống khi chảy tầng và khi chảy rối. Vẽ Prôfin vận tốc dòng chảy trong ống tròn khi cùng lưu lượng thể tích cho hai loại chất lỏng: 7. Bản chất của tổn thất năng lượng dòng chảy. Từ phương trình Naviê-Xtôc. Nước thường trong trạng thái chảy rối. 9. vì u = rΩ . 2. nên phải nhân các kết quả trên với hệ số hiệu chỉnh: β= (2 + C ) 2 2(1 + 2C 2 ) 1−C 2 . cách xác định. 5. Ω = . tìm quy luật phân bố vận tốc trên tiết diện của dòng chảy tầng trong ống tròn. * Câu hỏi: 1.r = 2πrl µ πn πnr µπ2 r 3 nl = . Trình bày thí nghiệm thể hiện các trạng thái dòng chảy của chất lỏng. So sánh sự phân bố vận tốc dòng chảy tầng giữa hai bản phẳng song song có gì khác so với dòng chảy tầng trong ống tròn. Dầu trong trạng thái chảy tầng. 8.

Giải thích về vật lý sự khác nhau đó. ta có: p = RT γ (6-1) R – hằng số chất khí. với không khí: R = 29. § 6. Sự khác nhau về lưu lượng chảy qua khe hẹp giữa hai mặt trụ lệch tâm và đồng tâm khi có cùng gradien áp suất. Đối với chất khí hoàn hảo. CHƯƠNG VI CHUYỂN ĐỘNG MỘT CHIỀU CỦA CHẤT KHÍ Nghiên cứu chuyển động một chiều của chất lỏng nén được .chất khí.Phương trình trạng thái: Cho ta mối quan hệ giữa trọng lượng riêng γ = ρ g. nó thay đổi theo áp suất p và nhiệt độ T. nghĩa là ρ ≠ const. áp suất và nhiệt độ. Khi đó các phương trình có thay đổi.Cơ học thủy khí ứng dụng 10.71 - .27 m/độ.1 CÁC PHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN CỦA CHẤT KHÍ I. .

Quá trình đẳng nhiệt (T = const): p = Cγ Quá trình đoạn nhiệt: p = Cγ k (6-2) k= Cp Cv = Nhiệt dung đẳng áp/nhiệt dung đẳng tích. II. chuyển động dừng (4-14) Từ tích phân Becnuly(4-14) z +∫ dp u 2 + = const γ 2g 2 Triển khai cho dòng nguyên tố chất lỏng từ tiết diện 1-1 đến 2-2 cần phải phải giải dược tích phân: I = ∫ 1 dp .Đương nhiệt lượng của công cơ học.. Từ (6-1) và (6-2) suy ra:  p k  T k −1 γ =  =  p  T  γ1  1  1 1 1 (6-3) Đối với quá trình đa biến : p = cγn n – chỉ số của quá trình đa biến.72 - . Phương trình lưu lượng: Ta có dạng giống như đối với chất lỏng. cho các quá trình trao đổi nhiệt khác nhau. γ dp dp k p = kC γk −2 dγ → ∫ = γ γ k −1 γ Xét quá trình đoạn nhiệt : p = Cγk → dp = kC γk −1dγ → Vậy phương trình Bécnuly có dạng 2 k p u2 k p1 u 1 k p2 u 2 z+ + = C → z1 + + = z2 + + 2 k − 1 γ 2g k − 1 γ1 2g k − 1 γ 2 2g (6-4) Đỗi với quá trình đẳng nhiệt: z+ 2 n p u2 n p1 u1 n p2 u 2 + = C → z1 + + = z2 + + 2 n − 1 γ 2g n − 1 γ 1 2g n − 1 γ 2 2g (6-5) Đỗi với quá trình đẳng nhiệt: .4. Phương trình bécnuli đối với dòng nguyên tố của chất khí lý tưởng. Quá trình này được áp dụng trong kỹ thuật C p − C v = AR A .Cơ học thủy khí ứng dụng Biểu thức (6-1) vẫn còn phức tạp để áp dụng vào kỹ thuật. nên người ta cần tìm những quan hệ đơn giản hơn. với không khí k=1..hay : γ1 v1ω1 = γ 2 v 2 ω2 Hay là: dγ dv dω + + =0 γ v ω III. phụ thuộc vào quá trình chuyển động. G = γQ = const .

chuyển động dừng. Phương trình entanpi. γ A i= CpT -entanpi i p U = + A γ A U = C v T -nội năng Nếu xét quá trình đoạn nhiệt (Qn = 0) và bỏ qua công cơ học (L = 0). Viết cho một đơn vị trọng lượng chất khí: 2 u 2 + u 1 U 2 − U1 Q p1 p 2 + − = ( z 2 − z1 ) + 2 + + L + L mδ A γ1 γ 2 2g A Nhiệt lượng Q = Qn (toả nhiệt ra ngoài) +Qt (nội nhiệt do ma sát) Qt = ALmδ . nghĩa là: Nhiệt hấp thụ + Công của áp lực = Thế năng + động năng + nội năng + công cơ học + công ma sát. C p T − C v T = ART → − = RT = γ A A γ CpT A = p CvT + . Khảo sát sự biến thiên năng lượng trong khối khí từ 1-1 đến 2-2 sau khoảng thời gian dt trong hệ toạ độ cố định (Hình 6-1). ta sẽ được phương trình entanpi.73 - . u1 u2 Hình 6-1 Thành lập cho dòng nguyên tố của chất khí lý tưởng.Cơ học thủy khí ứng dụng p dp dp dp dp → = → ∫ = ∫ C = C ln p C γ p γ p C Vậy ta có phương trình Becnuly p = Cγ → γ = z + C ln p + u2 = const 2g 2 u1 p2 u 2 z1 + = z 2 + C ln + 2g p1 2g Hay (6-6) IV. . Tiếp tục biến đổi phương trình trên dựa vào các biểu thức sau đây: CpT CvT p P = RT . Dựa vào định luật bảo toàn năng lượng: năng lượng thu vào hay sinh ra bằng biến thiên năng lượng của thể tích chất khí.

. II.. Dòng hãm.74 - . a = k a= dp = dρ gdp dγ p = kgRT γ : Vận tốc âm phụ thuộc vào nhiệt độ tuyệt đối.Cơ học thủy khí ứng dụng i1 + A 2 u1 u2 = i 2 + A 2 (6-7) 2g 2g Nghĩa là tổng entanpi và động năng là một đại lượng không đổi. § 6. T = 273+15 = 2880K. Đó là một vấn đề rất thú vị. dòng tới hạn. Khi chất khí ở trạng thái tĩnh v = 0.gọi là các thông số dòng hãm. người ta nói chất khí ở trạng thái hãm. M < 1: Dòng dưới âm M = 1: Dòng quá độ M > 1: Dòng trên âm (siêu âm) Trong dòng khí trên âm (M > 1) thường xảy ra hiện tượng sóng va (sóng và thẳng và sóng va xiên). Từ phương trình entanpi (6-7) viết cho dòng hãm: C p T0 = C p T + A u2 2g . Theo định nghĩa Xét: a~ T p = cγk . còn p 0 .2 CÁC THÔNG SỐ DÒNG KHÍ I. T0. nó là tiêu chuẩn quan trọng của hai dòng khí tương tự.Vận tốc âm.4 . k = 1. được nghiên cứu trong các giáo trình nhiều giờ hay chuyên đề. Chẳng han: t = 150C. a = 341 m/s Để so sánh vận tốc dòng chảy v với vận tốc âm a ông Mắc (người Áo) đưa vào số Mắc: M = v/a. p0 ρ0 T0 v0 = 0 p ρ T v Hình 6-2 Tìm mối liên hệ giữa các thông số dòng hãm với các thông số dòng khí. Só Mắc là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của tính n n đến chuyển động. ρ 0.

Cv = RT . ta có trạng thái tới hạn. Lúc đó có các thông số của dòng tới hạn: u = a* . ta thấy p giảm thì u tăng và p = 0 thì vận tốc đạt cực đại: u = u max = 2gk RT0 k −1 Đỗi với không khí: u max ≈ 44 . T0 k −1 k + 1 =1+ = T• 2 2 Hay là: (6-9) . Từ phương trình Bécnuly (6-4) ta có: k p0 k p u2 = + k −1 γ 0 k − 1 γ 2g u= 2gk  p 0 p   −  k −1  γ0 γ    2gk p 0 = k −1 γ 0 2 2a 0 = k −1 Từ biểu thức đó. umax = 776 m/s Khi vận tốc dòng khí bằng vận tốc âm. a2 = kgRT.8 T0 Với T0 = 3000K.75 - . ρ * . T* . Tìm mối liên hệ giữa các thông số dòng hãm và dòng tới hạn bằng cách từ các biểu thức (6-8) cho M = 1.Cơ học thủy khí ứng dụng T0 A u2 =1+ =1+ T 2g C p T 1 u2 C p kgRT 2 kRA Vì Cp ..p* .. nên: T0 1 k −1 2 =1+ M2 =1+ M 2 T 2 k −1 Biến đổi theo (6-3) sẽ được: (6-8) Ta có thể tính được vận tốc cực đại của dòng khí từ bình chứa ra (Hình 6-2) .. u = a. Từ thực tế có thể coi dòng khí biến đổi theo quá trình đoạn nhiệt.

L. L. G. Q. Q. U. Các phương trình thông số của ống phun Viết các phương trình cơ bản dòng khí dưới dạng vi phân : Phương trình trạng thái: dp = d(γ RT) Phương trình lưu lượng trọng lượng trọng lượng: dG = d(γ vω ) = 0 Phương trình Bécnuly khi kể đến công cơ học và công ma sát: dp dv 2 + + dL + dL ms = 0 γ 2g Phương trình năng lượng: dQ p dv 2 dU = d( ) + + + dL + dL ms A γ 2g A Trong 4 phương trình có 5 thông số: γ . Lms). T và 5 yếu tố tác dụng dòng chảy: ω . . chẳng hạn như vận tốc v. Kết quả cuối cùng ta được: . G. ta khử 4 thông số để thành lập phương trình liên hệ giữa thông số còn lại. I. Vì vậy từ 4 phương trình trên cùng với công thức tính nội năng U = C vT. CHUYỂN ĐỘNG CỦA CHẤT KHÍ TRONG ỐNG PHUN Ống phun là loại ống mà chất khí trong đó có thể thay đổi chế độ chuyển động từ dưới âm sang trên âm hay ngược lại Xét chuyển động một chiều của chất khí trong các loại ống phun khác nhau. Lms.Cơ học thủy khí ứng dụng Tính lưu lượng trọng lượng từ bình chứa ra ngoài (Hình 6-2) G = γ uω 2 k+ 1   k k k  p  − p      G = ω 2g p0γ0  p    p0  k −1   0     G max = G •u •ω Hình 6-3  6. p. v.76 - . với 5 yếu tố(ω .3.

M = 1. vận tốc cũng tăng. III. M Hình 6-4 . dω = 0: diện tích không đổi gọi là mặt cắt tới hạn ω . Dòng chất khí chuyển từ dưới âm sang trên âm chỉ có thể xảy ra với điều kiện là v = a tại mặt cắt nhỏ nhất c-c (Hình 6-4) Ta nhận xét thêm rằng ở dòng khí trên âm. M < 1 thì dω < 0 tức là diện tích thu hẹp. khi tiết diện tăng. Ông phun hình học (ống La Van. năm 1883) Chỉ có tiết diện thay đổi (dω ≠ 0).6. Như vậy gọi là ống phun hình học và mang tên nhà thiết kế La Van có dạng H.77 - . các yếu tố khác coi như không thay đổi ta có các ống phun khác nhau: II. Chẳng hạn như tiết diện ω thay đổi 1% thì số Mắc M thay đổi từ 0. v > a. dω > 0: diện tích mở rộng. Từ phương trình (6-8) suy ra: (M 2 −1) dv dω = v ω Để dòng khí tăng tốc dv > 0. v = a. M > 1.Cơ học thủy khí ứng dụng (M 2 −1) dv dω dG g k −1 kg kg = − − 2 dQ − 2 dL − 2 dL ms v ω G a A a a (6-10) Nếu xét chủ yếu sự thay đổi vận tốc của dòng chảy trong ống phun (từ dòng dưới âm sang dòng trên âm) ảnh hưởng củ từng trường hợp riêng. Ống phun lưu lượng. còn các yếu tố khác bỏ qua (dG = dQ = dL = dLms = 0).4 Có 2 chú ý quan trọng: Sự thay đổi tiết diện ở gần mặt cắt tới hạn c-c ảnh hưởng rất lớn đến vận tốc v. Khi v < a.9 tới 1. Đó là khác biệt nổi bật khi so sánh dòng nước và dòng khí chuyển động trong ống thẳng tiết diện biến đổi.

Cơ học thủy khí ứng dụng

Chỉ làm thay đổi lưu lượng dG ≠ 0, còn các yếu tố khác không thay đổi. Từ phương trình (6-10) có dạng:
(M 2 −1) dv dG = v G

Để cho dòng khí tăng tốc dv > 0, Khi M < 1; dG > 0: hút khí vào để G tăng, M = 1; dG = 0, M > 1; dG < 0: nhả khí ra, Ggiảm Vậy, ống phun lưu lượng có dạng hình 6.5.

Hình 6-5

IV. Ông phun nhiệt. Chỉ làm thay đổi lưu lượng dQ ≠ 0, còn các yếu tố khác không thay đổi . Từ phương trình (6-10) có dạng:
( M 2 −1) dv g k −1 =− 2 dQ v a A

Để cho dòng khí tăng tốc dv > 0, Khi M < 1; dQ > 0: cung cấp nhiệt, M = 1; dG = 0, M > 1; dG < 0: lấy nhiệt ra. Nguyên lý làm việc của ống phun cơ học (dL ≠ 0) hoàn toàn giống ống phun lưu lượng.

Hình 6-6

V. Ông phun ma sát. Khi chỉ có công ma sát thay đổi : dLms ≠ 0. khi đó
- 78 -

Cơ học thủy khí ứng dụng
(M 2 − 1) dv kg = − 2 dL ms v a

Nếu dòng chảy có ma sát thì dòng khí trong ống sẽ sinh công đẻ thắng ma sát, nên công của lực ma sát luôn luôn dương( dLms> 0), suy ra vế phải luôn luôn âm. Khi M < 1: dv > 0 M < 1: dv < 0 Nghĩa là, khi dòng dưới âm thì lực ma sát làm tăng vận tốc, còn khi dòng trên âm thì lực ma sát làm giảm vận tốc. Vậy trừ ống phun ma sát, những ống phun còn lại muốn tăng tốc thì phải có tác dụng ngược. Đó là nguyên lý “Tác dụng ngược”.  6.4. TÍNH TOÁN DÒNG KHÍ BẰNG CÁC HÀM KHÍ ĐỘNG VÀ BIỂU ĐỒ Hàm khí động là hàm có dạng f(k,λ ) hay f(k,M). Với giá trị k nhất định và các giá trị hệ số vận tốc λ và M, người ta tính giá trị các hàm đó và lập thành bảng hay vẽ các biểu đồ. Nhờ các bảng hàm khí động (Bảng 1. phần phụ lục) và biểu đồ đo, có thể tính các thông số dòng khí một cách thuận tiện. Có thể nêu ra những ưu điểm của phương pháp này: Rút ngắn các quá trình tính toán. Đơn giản rất nhiều các phép biến đổi khi vùng giải nhiều phương trình, nghĩa là tìm được lời giải chung của những bài toán phức tạp. Biết một cách định tính cơ bản những quy luật của chuyển động và mối liên quan giữa các thông số của dòng khí. I. Tính các thông số dòng khí: Từ (6-6) và (6-8) ta tìm được các hàm khí động sau đây:
τ(λ) = T  k −1 2  = 1 − λ  To  k +1 
k

p k −1 2 k −1  π(λ) = = 1 − λ po k +1   ε(λ) = ρ k −1 2 k −1  = 1 − λ ρo k +1  
1

Ví dụ 1: Trong mặt cắt 1-1 ở phần dưới âm của ống Lavan lý tưởng cho p 1=16kG/cm2; T01 = 4000K, λ 1= 0,6. Tính λ 2 và p2 ở 2-2. Biết T2 = 2730K Giải: Trong ống phun Lavan lý tưởng: T02 = T01; p02 = p01; (T0 = const, p0 = const) Tìm λ 2:
τ(λ 2 ) = T2 T 273 = 2 = = 0,6825 T02 T01 400

Tra bảng 1 tìm được λ = 1,38. Vậy tiết diện 2-2 ở phần ống trên âm

- 79 -

Cơ học thủy khí ứng dụng
1 2 Tìm p2: π(λ) = p → π(λ ) = π(λ ) 0 1 2

p

p

p

p 2 = p1

π(λ1 ) π(1,38) 0,2628 = p1 = 16 = 5,23 kG cm 2 π(λ 2 ) π(0,6 0,8053

II. Tính lưu lượng. G=γω v Từ các biểu thức γ = f(p0, k, λ ) và v = λ a*, ta có:
G =ω p0 .B.q (λ) T0

Trong đó:
q=

B=

kg 2 k −1 ( ) = 0,4 R k +1

k +1

ρv = f (λ) (ρv) *
p

q – lưu lượng dẫn xuất, hàm khí động lưu lượng. Tính lưu lượng qua áp suất tĩnh p: p 0 = π( λ)
G =ω

y( λ) =

q ( λ) một hàm khí động nữa π( λ)

p By ( λ) T0

Ví dụ 2: Tính λ 2, p2 ở miệng ra của ống giảm tốc, nếu biết ở miệng vào ống giảm tốc:
02 2 p01=3kG/cm2; λ 2 = 0,85; ω = 2,5 và hệ số áp suất toàn phần δ = p = 0,94 01 1

ω

p

Giải: Từ công thức tính lưu lượng
ω1 p 01 p q (λ1 ) = ω2 02 q (λ 2 ) T01 T02

Bỏ qua sự trao đổi nhiệt qua thành ống giảm tốc, ta có T02 = T01, suy ra
q( λ 2 ) = 1 ω1 q( λ 2 ) σ ω2

Tra bảng 1 : q(λ 1) = q(0,85) = 0,9729 Nên q(λ 2) = 0,413 ⇒ λ 2 = 0,27 và π (λ 2) = 0,9581 p2 = p02π (λ 2) = σ p01π (λ 2) = 0,94.3.0,9581 = 2,7 kG/cm2 III. Tính xung lực
I= G G p  k +1 G v + pω =  v + = a * Z( λ) g g ρv  2k g  

- 80 -

Viết phương trình Naviê-Xtôc cho dòng khí một chiều khi chuyển động dừng và khi chuyển động không dừng. Hình 6-7 * Câu hỏi: 1.k) hay λ khác. chuyển động đẳng nhiệt. Nguyên lý hoạt động của các loại ống phun khí động.81 - . Viết phương trình Becnuli cho dòng khí lý tưởng chuyển động đoạn nhiệt.6-7 sẽ tìm được f(λ .k) tra bảng hay đồ thị H. 4. Xác định vận tốc và lưu lượng của chất khí từ bình chứa ra. . 2.Cơ học thủy khí ứng dụng Với Z( λ) = λ + 1 λ Vậy biết λ (bằng số hay biểu thức) hay f(λ . 3.

1.1) Trong đó: + γ -trọng lượng riêng của chất lỏng vận chuyển. γ 2g γ 2g N =γ H Q Hay là: e1 = e2 + hw . Phân loại: 1.  7. nghĩa là gồm nhiều đường ống đơn giản ghép nối lại.Cơ học thủy khí ứng dụng CHƯƠNG VII TÍNH TOÁN THUỶ LỰC ĐƯỜNG ỐNG Đường ống dùng để vận chuyển chất lỏng từ nời này đến nơi khác hay là phương tiện truyền cơ năng của chất lỏng. II. Học chương này để thiết kế. 1. bỏ qua hc . hc < 10%hw. m. Đường ống phức tạp có d hay Q thay đổi. Vận tải đường ống còn là một ngành khá phát triển. Việc tính toán ống đơn giản sẽ là cơ sở cho việc tính toán ống phức tạp. Công thức tính. 2. Dựa kết cấu đường ống Người ta chia thành: Đường ống đơn giản là đường ống có đường kính d và Q không đổi dọc theo chiều dài. Phương trình Bécnuli đối với chất lỏng thực (hw – tổn thất cột áp = tổn thất năng lượng đơn vị): z1 + 2 p1 α1 v1 p α v2 + = z2 + 2 + 2 2 + hw . kiểm tra hoặc điều chỉnh hệ thống sẵn có cho phù hợp với yêu cầu về cột áp và lưu lượng.độ chênh cột áp (hay năng lượng đơn vị) trước và sau ống.m3/s + H= e=e1. thường l>>d (hàng 1000 lần) Ống ngắn: hc > 10% hw 2.w (7. Dựa vào tổn thấy năng lượng hw : Chia đường ống thành hai loại: Ống dài: hd là chủ yếu.82 - . ít gây tổn thất năng lượng.e2 . CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐỂ TÍNH TOÁN ĐƯỜNG ỐNG I. Tính công suất tiêu hao khi vận chuyển đường ống: .N/m3 + Q.

n). d Dựa vào các phương trình trên suy ra công thức chung: f(e. Tính Q. 1 2 Đối với đường ống đơn giản v1=v2 nên e= H=H1-H2= (z1 + γ ) − (z 2 + γ ) p p 1. d. 3. Phương pháp biểu đồ (cho cả Σ ζ ≠ 0) Cho các trị số Q. biết H.độ nhám tương đối.hc =ζ d 2g 2g Phương trình lưu lượng: Q = vω Công thức tính tổn thất hw: Gọi n = hd =λ .83 - . khi cho H sẽ có Q tương ứng. biết l. Tính H khi biết Q. n Từ phương trình Bécnuli H = H1 − H 2 =h w Suy ra 1  8Q 2  H =  ∑ζ + λ  2 4 d  π gd  (7-2) 2. vẽ H(Q) theo công thức (7-2). Ta có: H = H 1 . l.chiều dài ống. l . n Từ công thức (7-2) suy ra d4 = 8  1 2  ∑ζ + λ Q π gH  d 2 . ∆ . Từ biểu đồ đó. trong đó λ =f(Re.n) = 0 III.năng lượng đơn vi cuối ống γ 2g 1 v2 v2 . d.H2 = H d = 32 v 2 l . Re gd 3 Nếu chất lỏng chảy tầng: λ = 64/Re Từ (7-1) có: H= 128 vl πgd 4 Q →Q = H 4 πgd 128 vl Nếu H > Hc: chảy rối. nên tính λ bằng phương pháp thử dần.Cơ học thủy khí ứng dụng Ký hiệu: e2 = z 2 + e1 = z1 + 2 p1 α1 v1 + năng lượng đơn vi đầu ống γ 2g p 2 α2 v 2 2 + . l. d. Q. Bốn bài toán cơ bản về đường ống đơn giản. Tính d. l. H. n Giải bằng 2 phương pháp: Phương pháp cột áp tới hạn (Hc) khi không có cản cục bộ. Q.

.7-2a) Q = Q1 = Q2 = …. = Qn H = H1 + H2 + ….84 - .  7. n Tính trước d theo vkt – vận tốc kinh tế do thực tế đã xác định(ví dụ:v kt = 1.. khi biết Q. 4. Tính d.2m/sphụ lục1) hay vtb. Sau tính H như bài toán a.Cơ học thủy khí ứng dụng Tìm d bằng đồ thị:  y1 = d 4   8  1 y2 = 2  ∑ ζ + λ  Q2  π gH d   Hình 7-1 Giao điểm 2 đường cong đó chiếu xuống hoành độ là d cần tìm. Đặc điểm thuỷ lực (H. l.. Đường ống nối tiếp. H. I. Từ (7-2): H 2 = S2 Q 2 2 1 8  2 2 H1 =  ∑ζ + λ  2 4 Q1 ≡ S1Q1 d π d g  ………….2. + Hn Chọn nguồn H thích hợp. TÍNH TOÁN THUỶ LỰC ĐƯỜNG ỐNG NGẮN PHỨC TẠP Dựa trên cơ sở tính toán đường ống đơn giản. Tìm quan hệ giữa H và Q.

. = Hn Q i = Si H Từ (7-2): Suy ra: Q 2 = Q3 = ...Q5: Lưu lượng chất lỏng phân phối theo các vi trí.. + S1   S2 S3 Sn    S1 Q1 S3 S1 Q1 S2 Tương tự... Đặc điểm thuỷ lực (Hình 7-2b) Q = Q1 + Q2 + …. + Qn H = H1 = H2 = ….....85 - . có thể giải bằng đồ giải....7-3. Bước 2: Tính toán thuỷ lực cho đường ống đã chọn Bước 3: Kiểm tra trên đường ống nhánh.. +  S2 S3 Sn    2 Q H = H1 = S1 2   1 + S1 + S1 + . III..Q4. + Sn ) Q = ∑Si Q Bằng phương pháp đồ giải: Xây dựng đường quan hệ H . Đường ống nối song song.. thường chọn Q hay l dài nhất... tính lại. Bước 1: Chọn đường ống cơ bản: là đường ống vận tải năng lượng của chất lỏng lớn nhất.. xem với năng lượng đã tính có độ tải cho một ống nhánh không ? Không đủ..Q2. .. Đường ống phân nhánh hở: Hình 7-3 Giả sử ta có sơ đồ như H.  S1 S1 S1  Q1 Q = 1 + + + . Q1.Q3. Các bước tính toán.Q 2 2 II.Cơ học thủy khí ứng dụng Suy ra H = ( S1 + S2 + .. phải chọn lại.

khoá. n(hayλ ).lưu lượng trên 1 đơn vị dài). Tính toán từ cuối đường ống trở lên nguồn: Tính đoạn ống 0-5với giả thiết là ống đơn giản với: H 05=H và Q05=Q5 ta tính được d05 theo công thức (7-2).86 - .5 như Qi –lưu lượng cần thiết các vị trí. Chọn ĐD5=d05. QM = QV − Q ff Q . sau khi dã làm tròn đường kính theo dãy tiêu chuẩn.chiều cao đặt vòi . Yêu cầu thiết kế phải tính được d của các đoạn sao cho khi mở hết các van đảm bảo lưu lượng vẫn cấp đủ cho các nơi tiêu thụ.Cơ học thủy khí ứng dụng Xét cụ thể trên sơ đồ hình 7-3 Bước 1: Giả sử ta chọn OABCD5 Bước 2: Các số liệu đã cho ở tại 1. Đường ống phân phối liên tục.2.. Tính chênh áp HD5 theo (7-2) Tính đường kính dD4 theo (7-2) khi biết HD4 và Q4 Tính dCDvới QCD=Q5+Q4 Tính chênh áp HCD theo (7-2) Tiếp tục tính cho dến gốc O và ta cóhệ thống ống nhánh như một “cây đường ống”. . li. Sơ đồ như H.ξ i-tổn thất ở các chỗ ngoặt dòng.. 7-4 Qff = ql (q .4.3.vv.x = Q f + Q ff − ff .. Zi. có thể tính toán thuỷ lực đường ống dài phức tạp dựa trên cơ sở tính toán đường ống ngắn phức tạp bỏ qua Σ hc (xem sổ tay thuỷ lực).x l l Hình 7-4 Tính tổn thất năng lượng dh trên dx (coi lưu lượng không đổi trên dx) theo (7-2) với Σ ζ = 0: dh = Q  8 dx  λ 3  Q1 + Q n − n x  2 l  πg d  1 2 Suy ra: h d = ∫ dh = 0 8 1  2 1 2  λ 5  Q f + Q f Q ff + Q ff  2 3 πg d   Chính là độ chênh lệch cột áp Ngoài ra. IV.

Phương pháp tính toán đường ống phức tạp. Các bài toán cơ bản tính toán đường ống đơn giản. 3.87 - . Phân loại đường ống. . 2.Cơ học thủy khí ứng dụng * Câu hỏi: 1.

Cơ học thủy khí ứng dụng CHƯƠNG VIII LỰC TÁC DỤNG LÊN VẬT NGẬP TRONG CHẤT LỎNG CHUYỂN ĐỘNG.Khối lượng riêng của chất lỏng. không thứ nguyên. Giả sử U∝ không đổi về trị số và hướng. không thứ nguyên. gọi là lực cản.CÔNG THỨC TỔNG QUÁT Ta có dòng chất lỏng chuyển động với vận tốc U∝ bao quanh vật rắn cố định (hay coi gần đúng là vật rắn chuyển động với vận tốc U ∝ trong chất lỏng tĩnh). Chất lỏng chuyển động: dPn U dS dPτ Hình 8-1 Tác dụng lên vật cản. Hợp lực P gồm 2 thành phần: Do áp suất Pn P = Pn + Pτ (8-1) vuông góc với phương của vận tốc ở vô cùng U∝ gọi là lực nâng. Lực cản .1.88 - . Tổng hợp lực đó sẽ được một hợp lực P và một ngẫu lực M.hệ số lực cản. I. Pτ cùng phương với U∝ nhưng ngược chiều.  8. S . gây ra lực pháp tuyến và tiếp tuyến (Hình 8-1). Trong chương này giới thiệu tổng quát về tương tác giữa chất lỏng với vật ngập trong nó. các lực đó có biểu thức sau: 2 ρU ∞ S 2 2 ρU ∞ Pn = C y S 2 Pτ = C x (8-2) Trong đó: Cx .hệ số lực nâng. Cy . Về trị số. ρ .Tiết diện cản chính (hình chiếu của vật cản lên mặt phẳng vuông góc với U∝).

không bao kín (như hình trụ tròn. cách tua bin. Với các vật như cánh máy bay. Các lực Prms và Prmp lớn hay nhỏ chủ yếu phụ thuộc vào hình dáng của vật cản.. góc tới và số Râynol. một do phân bố của áp suất trên bề mặt vật cản gây nên Pmp. vào vị trí của nó ở trong dòng chảy và vào vận tốc ở vô cùng (dòng chưa bị kích động). Phân bố áp suất và lực ma sát trên bề mặt được đặc trưng bằng các hệ số lực cản áp suất Czap và hệ số lực cản ma sát Cxms Cx = Cxap + Cxms (8-4) Với vận tốc dòng chảy nhỏ. Một do ma sát trong lớp biên gây nên Pms mà ta sẽ xét trong phần sau. khi đó tính nén được của chất lỏng thực tế không có tác dụng. tấm phẳng v. Vật có hình dạng khí động xấu nghĩa là vật khi dòng bao quanh nó có điểm rời. Phân bố áp suất và lực ma sát trên bề mặt vật phụ thuộc vào hình dạng.v.) thì Prmp lớn hơn Prms.1 ÷ 0. thuyền thúng v.Cơ học thủy khí ứng dụng Lực cản thông thường có hai thành phần.25 . lực cản do ma sát lớn hơn và có thể tính theo công thức: Pr = Prms(1+k)(8-5) Với k = 0. thì ảnh hưởng chính đến hệ số lực cản là hình dạng vật cản..v. Do đó trong lớp biên các thông số của dòng chảy sẽ thay đổi.89 - . Trong dòng phẳng ta có: Pr = Prms + Prmp (8-3) Khi vật rắn nằm trong dòng chảy nó sẽ gây ra các kích động.

Cơ học thủy khí ứng dụng .90 - .

đạn đạo bị lệch ngang. Trong thực tế. còn phương chiều được xác định bằng cách quay vectơ U∝ một góc 900 ngược chiều Γ .Kutta. Nội dung: Nếu dòng chảy có vận tốc ở vô cùng U ∝ bao quanh prôfin cánh và lưu số vận tốc dọc theo prôfin cánh là Γ . nghĩa là dòng bao quanh trụ tròn không có lưu số vận tốc (Γ =0) người ta thấy không có bất kỳ một lực nào tác dụng lên nó. Còn khi dòng bao quanh trụ tròn có lưu số vận tốc thì vectơ chính của áp lực chỉ có một thành phần hướng vuông góc với vận tốc ở vô cùng U ∝ và có trị số bằng ρ U∝Γ . khi các vật hình trụ hay hình tròn quay trong chất lỏng thực chuyển động ta có thể xem như dòng bao quanh chúng có lưu số vận tốc và do đó xuất hiện lực ngang vuông góc với vận tốc của chất lỏng tác dụng lên các vật đó. Dựa vào hiệu ứng này ta có thể giải thích một số hiện tượng như việc sinh ra các “phễu” xoáy nước khi tháo nước từ bể chứa ra.Định lý Giucôpxki . Py U Hình 8-2a U Py Hình 8-2b Định lý Giucôpxki –Kutta nói về lực nâng của dòng chất lỏng lý tưởng tác dụng lên cánh đơn như cánh máy bay. Đấy là nội dung của hiệu ứng mang tên Mắc nút.. Điều này còn đúng cả đối với những vật có hình dáng bất kỳ. Khi nghiên cứu dòng thế của chất lỏng lý tưởng bao quanh trụ tròn. chuyển động bị uốn cong. Đây là trường hợp riêng của định lí Giucôpxki về lực nâng. .. Lực nâng . thì hợp lực của áp lực chất lỏng tác dụng lên prôfin cánh sẽ có trị số ρ U∝Γ . quả bóng xoáy v.Đalămbe.v.Cơ học thủy khí ứng dụng II. Trong cơ học chất lỏng. kết luận này được gọi là nghịch lý Ơle .91 - .

vận tốc sẽ tăng dần và tại khoảng cách nào đó kí hiệu là δ nó sẽ gần bằng vận tốc của dòng bên ngoài U∝ (= 0. hay như lý thuyết hàm biến phức như Traplưghin đã làm . Còn đối với chất lỏng thực. LỚP BIÊN Như vừa nêu ở trên.Cơ học thủy khí ứng dụng Có thể chứng minh định lý bằng cách áp dụng định lý biến thiên động lượng cho khối chất lỏng nằm giữa vòng tròn khá lớn và prôfin cánh. có nghĩa chất lỏng là chất lỏng thực. Miền còn lại ảnh hưởng của tính nhớt không đáng kể và có thể xem nó như là miền chất lỏng lý tưởng. Về mặt vật lý:Sức nâng một chiếc cánh bất động là do sự chuyển động tròn (xoáy) của dòng chất lỏng xung quanh cánh đó (lưu số vận tốc ).  8. (Hình 8-3). Chiều dày bị ép Đối với chất lỏng lý tưởng: các đường dòng gần tường không thay đổi phương như khi ở xa tường. vận tốc của dòng chảy trên mặt vật bằng không. các đường dòng gần tường sẽ bị uốn cong vì u < U∝ . chiều dày tổn thất xung lực δ ** và chiều dày tổn thất năng lượng δ ***. muốn tính lực cản phải biết phân bố lực ma sát (ứng suất tiếp) dọc bề mặt của vật bị chất lỏng bao quanh.92 - . I. tạo thành một lực đẩy từ dưới lên. U 0. Trong lớp biên tập trung hầu hết ảnh hưởng của tính nhớt. Vì vậy.99 U∝). vận tốc trên lưng cánh lớn hơn vận tốc ở dưới bụng cánh. Lớp chất lỏng có chiều dày là δ đó gọi là lớp biên. Đại lượng δ phụ thuộc vào việc chọn ở đâu điểm quy ước chỉ rõ biên giới của lớp biên.2.tạo thành lớp biên. Từ đó sinh ra sự chênh lệch về áp suất. Định nghĩa: Khi chất lỏng thực bao quanh một vật đứng yên. đó là lớp biên. nghĩa là tính khoảng cách ∆ bằng bao nhiêu (Hình 84). II. nghĩa là phải nghiên cứu lớp chất lỏng sát vật. ở đây xét ảnh hưởng động học của tính nhớt lên vị trí của đường dòng. Do đó trong khi tính toán người ta đưa vào những chiều dày đặc trưng khác của lớp biên: chiều dày bị ép δ *. do tính nhớt nên hình như nó dính vào bề mặt vật. Do ảnh hưởng chuyển động của dòng chất lỏng ấy. Như vậy.99U . Khi ra xa vật theo phương pháp tuyến với bề mặt.

375 δ . Tính lưu lượng Qt chất lỏng thực qua mặt cắt giữa bề mặt vật và đường dòng cách thành một khoảng y.Cơ học thủy khí ứng dụng Hình 8-3 Xác định khoảng cách dịch chuyển ∆ của đường dòng do ảnh hưởng của tính nhớt dựa trên tính chất của đường dòng là đường lưu lượng bằng nhau.93 - . nên δ * mang tên chiều dày bị ép. Sự giảm lưu lượng đó gây ra do lớp biên “ép” chất lỏng. . δ * đặc trưng cho sự dịch chuyển đường dòng của dòng ngoài khỏi phương chuyển động đường dòng trong của chất lỏng lý tưởng. với ϕ = u 0 u ∞ . Đối với tấm phẳng: δ * = 0. Lượng chất lỏng đi qua chiều dày δ * bằng lượng chất lỏng đi qua (δ . Q t = ∫ udy 0 y Đường dòng tương ứng của chất lỏng lý tưởng sẽ gần bề mặt vật hơn một đoạn ∆ và được tính từ điều kiện cân bằng lưu lượng: Q l = u ∞ ( y − ∆) = u ∞ ∫ dy − u ∞ ∆ 0 y Q t = Q l → u ∞ ∆ = ∫ (u ∞ − u )dy 0 y Hay  u  ∆ = ∫ 1 −  u dy  ∞  0 y Khi y → δ thì ∆ = ∆ 1 max = δ * = ∫ 1 −  0 δ   u  dy u∞   γ δ Hay viết dưới dạng không thứ nguyên δ *=δ ∫(1 −ϕ)dη.δ *).η = δ Đối với chát lỏng nén được: δ *= ∫ 1 −  ρu dy  0   ρu  ∞  (8-6) Như vây. III. Chiều dày tổn thất xung lực.

Tính lực cản X theo định lý biến thiên động lượng (Định lý Ơ le 1(4-20)) cho khối chất lỏng chứa trong ABA’B’ (Hình 8-3) Động lượng chất lỏng chảy vào qua AB: 2 q1 = 2ρ.động lượng chất lỏng chảy qua Â’. chiều dày tổn thất xung lực là chiều dày mà trong đó động lượng của chất lỏng lý tưởng (tương ứng với U∝) bằng động lượng tiêu hao trong lớp biên: .chiều dày tổn thất xung lực ∗∗ + ∞ Trong lớp biên có dạng: δ = u u ∫0 u ∞  1 − u ∞  d y (8-7) ∗∗ δ Hay là viết dưới dạng không thứ nguyên: δ = δ ϕ ( 1 − ϕ ) dη ∫ 1 0 Như vậy.Cơ học thủy khí ứng dụng Xét ảnh hưởng động lực của tính nhớt lên dòng chảy bao quanh vật. Khi h → ∞ thì nên: + ∞  u  dy X = u ∞ρ ∫ u 1 −  u∞    −∞ q'→0 Tìm hệ số lực cản: +∞ 2 u  u C* = = ∫ 1−  1 2 ρu∞ b b −∞ u∞  u∞ 2 X  2δ ∗∞∗  dy =  b  Trong đó δ = ∗∗ ∞ u u ∫− ∞ u ∞  1 − u ∞  d y .hu ∞ Vì lượng chất lỏng chảy vào qua AB gần bằng lượng chảy ra qua A’B’ nên: 2ρhu ∞ = ∫ ρudy −h +h Suy ra: q1 = u ∞ρ ∫ udy −h +h Động lượng chất lỏng chảy ra qua A’B’: q 2 = ρ ∫ u 2 dy −h +h Theo định lý biến thiên động lượng: X = u ∞ρ ∫ udy − ρ ∫ u 2 dy + q ' +h −h +h −h Trong đó q’ . BB’.94 - .

Giải chính xác: ∗ ∗ ∗∗ IV.y). sau đó đánh giá bậc các thành phần trong phương trình ấy dựa trên điều kiện cơ bản: chiều dày lớp biên nhỏ hơn nhiều so với chiều dài của vật (δ <<1) nên suy ra giá trị các đại lượng theo phương y nhỏ hơn giá trị các đại lượng theo phương x (Hình 8-5). Bằng cách đó. Vì lớp biên được hình thành chỉ khi số Râynôl lớn. Phương pháp lớp biên. v(x.95 - .146 δ ∗∗ Đối với chất lỏng nén được: δ = ρu  u  ∫0 ρ u ∞  1− u ∞  d y δ Trong một số tính toán. dừng của chất lỏng không nén được và bỏ qua lực khối (xem trang 135-137 tập 2 [1]). người ta còn dùng tỉ số các chiều dày: δ ∗ δ ∗∗ δ H = ∗∗ .H = δ δ δ 1. u du ∞ ∂u ∂u ∂2 u +v = u∞ +v 2 ∂x ∂y dx ∂y ∂ u ∂ u + =0 ∂ x ∂ y (8-8) Với các điều kiện: tại y = 0: u=v=0 y = δ : u = u∝(x) Giải trực tiếp hệ phương trình (8-1) với các điều kiện biên tương ứng ta sẽ tìm được nghiệm u(x.Cơ học thủy khí ứng dụng ρ ∞ δ u ∞ u ∞ = ∫ ρ u ( u ∞ − u )d y ∗∗ 0 δ Tính cho tấm phẳng: δ ** = 0.Stốc viết dưới dạng tổng quát không thứ nguyên. nên phương trình chuyển động trong lớp biên có thể nhận được từ phương trình Navie .y) trong toàn lớp biên và do đó có thể tính được ứng suất tiếp trên bề mặt vật. Lời giải điển hình là của Foknẻ và Skane tìm ra từ năm 1930 khi cho phân bố vận tốc ngoài lớp biên dưới dạng hàm số mũ: .Prandtl đã tìm ra hệ phương trình vi phân lớp biên cho trường hợp chuyển động phẳng.H = . năm 1904. L.

δ **. xm 2. chẳng hạn như Pôn hau den cho prôfin vận tốc không thứ nguyên: .8-5) Karman nhận được hệ thức tích phân: δ d ∞ pdδ d ∞ u ∗∗ ∗ τ w + + (2δ δ+ ) = 2 ρ ∞ d xd xu∞ d x ρ ∞ u∞ ∗∗ ∗∗ (8-9) Số hạng thứ nhất trong vế trái của phương trình (8-2) biểu diễn ứng suất ma sát đối với chuyển động của chất lỏng nén được. (8-3) gọi là hệ thức tích phân Karman vì nó chứa các tích phân δ *. Khi cho biết dạng prôfin vận tốc trong lớp biên. Karman Dựa trên việc đánh giá sự biến thiên động lượng trong lớp biên qua chiều dày bị ép δ *(H. Đối với chất lỏng không nén được (ρ ∝ = const) ta có phương trình: dδ 1 d ∞ ∗ u ∗ τ w + 2δ + =δ 2 d u∞ xd x ρ wu∞ ∗ () (8-10) Khi u∝ = const. δ *. Từ hệ thức tích phân đó ta sẽ xác định được τ w. số hạng thứ hai bằng 0. Phương trình (8-2).Cơ học thủy khí ứng dụng y x 0 l Hình 8-5 u∝(x) = C. Giải gần đúng: Hệ thức tích phân T.96 - . δ **.

x v (8-13) y x 0 l Hình 8-6 l Lực ma sát trên tấm phẳng: x = 2b ∫ τw dx = 0 4b µ ρlu 3 . ∞ 3 Lớp biên chảy tầng: 1 δ = 30 v. 2.722 = 1 2 Re x (8-10) ρu ∞ 2 0.6 ÷ 5). Tổng hợp lực tác động lên vật ngập trong lòng chất lỏng chuyển động.b.105 lớp biên rối δr = 0. Re (8-18) * Câu hỏi: 1.0576R ex −1 5 −1 5 (8-16) (8-17) C x = 0.u ∞ . lời giải chính xác cho: C f = Re (8-12) x Do Re x = u ∞ .ρ. ∞ ≠ 0 (8-11) u∞ dx Bằng phương pháp này người ta đã giải cho lớp biên chảy tầng trên tâm phẳng và tìm ra được hệ số cản toàn bộ: C x = 1.37 x ( 4 u ∞ x −5 ) = f (x 5 ) v (8-15) (lớp biên chảy rối tăng nhanh hơn lớp biên chảy tầng) và C f = 0.664 Trong khi đó.074) −1 5 2 x = 0.Cơ học thủy khí ứng dụng ϕ= du u = A 0 + A 2 η2 + A 3 η3 .072.072.l. Re (có thể lấy = 0.x = f ( x) u∞ (8-14) Khi Rex > (3.444 / Re Hệ số cản cục bộ: Cf = τw 0. Phát biểu định luật Giucôpxki-Kutra. .97 - .

98 - . Định nghĩa lớp biên. Những yếu tố ảnh hưởng đến lực cản sinh ra khi một vật chuyển động trong lòng chất lỏng.Cơ học thủy khí ứng dụng 3. TƯƠNG TỰ  9. MỞ ĐẦU Những lời giải chính xác (bằng phương pháp lý thuyết) của một số bài toán thuỷ khí động lực là rất hiếm. Nó dựa trên lý thuyết thứ nguyên và tương tự. các thông số lớp biên. Kết quả phương pháp giải lớp biên cho dòng chảy trên tấm phẳng. Điều kiện sử dụng được những kết quả trên mô hình là khi tiến hành thí nghiệm phải tuân theo những qui luật nhất định của mô hình hóa. . Ý nghĩa của phương pháp: dựa vào những kết quả thí nghiệm trên mô hình có thể kết luận về các hiện tượng xảy ra trên nguyên mẫu. 5. 4. Mô hình hoá là sự thay thế việc nghiên cứu hiện tượng của một đối tượng trên nguyên mẫu bằng việc nghiên cứu hiện tượng tương tự trên mô hình có kích thước bé hơn hay lớn hơn. Trên thực tế. người ta sử dụng nhiều phương pháp thực nghiệm. CHƯƠNG IX CƠ SỞ LÝ THUYẾT THỨ NGUYÊN. Khi giải bài toán này có thể chia các hiện tượng nghiên cứu ra làm hai loại. Việc xác định các tiêu chuẩn tương tự hay là các đại lượng không thứ nguyên (các số) khi mô hình hoá các hiện tượng là một vấn đề rất phức tạp. Những quy luật đó là những tiêu chuẩn tương tự. Phương pháp mô hình hóa tương đối phổ biến.1.

Các định nghĩa nêu trên chỉ có tính chất tương đối. Các đại lượng có thứ nguyên: Như độ dài.. . thời gian T. số Mắc.. v. I. gam.v. lý thuyết duy nhất cho phép tìm các tiêu chuẩn tương tự là lý thuyết thứ nguyên.) Khi đó các tiêu chuẩn tương tự được xác định dễ dàng như là các hệ số của phương trình viết dưới dạng không thứ nguyên. như hệ đơn vị SI (m. Những hiện tượng và các quá trình: Có thể được mô tả bằng các phương trình (như phương trình vi phân chuyển động của chất lỏng trong ống.2.. LÝ THUYẾT THỨ NGUYÊN.. s). Khi đó.kg)..v. Đơn vị dẫn xuất là đơn vị biểu diễn qua đơn vị cơ bản như cm/s. II. Các quá trình và các hiện tượng: Chưa được mô tả bằng các phương trình. kg/m3 v. Định nghĩa: đại lượng có thứ nguyên là đại lượng mà các giá trị bằng số của nó phụ thuộc vào hệ đơn vị đo lường do ta chọn.Cơ học thủy khí ứng dụng I. II. PhÐ tu¬n g tù p l ý thuyÕ thø n g uyªn t nguyª n h× nh H× 9-1 nh m« h× nh  9.v... trong khe hẹp v. áp suất v. Các đại lượng vật lý được liên hệ với nhau bằng những biểu thức nhất định. vận tốc. khối lượng M và thiết lập cho chúng một đơn vị đo lường nào đó gọi là đơn vị cơ bản. số Râynôl Re. Trong cơ học thường chọn 3 đại lượng cơ bản: độ dài L.v.s. diện tích. Các đại lượng không thứ nguyên như góc đo bằng rađiăng (rad). Đại lượng không thứ nguyên là đại lượng mà các giá trị bằng số của nó không phụ thuộc vào hệ đơn vị đo lường do ta chọn. Thứ nguyên Đơn vị cơ bản và đơn vị dẫn xuất. hệ đơn vị CGS (cm.99 - ..

.k. Đây chính là nội dung của định lý Pi (π ) Buckingham.. a pk 2 k p1 1 . ........ Như vậy.... Ví dụ 1... mà số thứ nguyên cơ bản của chúng bằng k.. π n-k) Mỗi tổ hợp không thứ nguyên là một tiêu chuẩn tương tự.. Từ định lý này có thể suy ra công thức thứ nguyên tổng quát của các đại lượng vật lý: a = LlTtMm (9-1) Chẳng hạn như công thức thứ nguyên của vận tốc [L/T] sẽ có l=1... ak.. Ví dụ như thứ nguyên của vận tốc [L/T]. III. a qk k q1 1 q2 2 Nghĩa là số tổ hợp bằng hiệu giữa số đại lượng có thứ nguyên và số thứ nguyên cơ bản.v.... Lý thuyết thứ nguyên dựa trên hai định lý sau đây: a..t=-1. Ví dụ như tỷ số giữa hai diện tích không phụ thuộc vào việc là chúng được đo trong hệ đơn vị nào. thì số tiêu chuẩn tương tự là π = n .. an..Cơ học thủy khí ứng dụng Thứ nguyên là biểu thức biểu diễn đơn vị dẫn xuất qua đơn vị cơ bản và được ký hiệu bằng dấu [ ]. vậy nên biểu diễn đại lượng nào đó qua bốn thông số. a2... .. a mk k m1 1 m2 2 π1 = a k +1 a a p 2 . . của gia tốc [L/T2] v. trong hệ đơn vị mới biểu thức (9-2) có thể viết dưới dạng: π = f(π 1.. Biểu thức bật kỳ giữa các đại lượng có thứ nguyên có thể biểu diễn như biểu thức giữa các đại lượng không thứ nguyên. Trong thuỷ khi động lực k = 3. Công thức tổng quát của thứ nguyên... ak. π 2.. nghĩa là: a = f (a1.. Có nghĩa là nếu đại lượng không thứ nguyên (ví dụ hệ số lực cản Cx) phụ thuộc n đại lượng. πn −k = an a a ... an) (9-2) Nếu k ≤ n là số các đại lượng có thứ nguyên cơ bản thì (n+1-k) tổ hợp không thứ nguyên Pi của các đại lượng có thứ nguyên ở trên có thể biểu diễn dưới dạng: (theo (9-1)) π= a a a .100 - . ..ak+1.. Biểu thức toán học của định lý này có thể biểu diễn dưới dạng sau: nếu đại lượng có thứ nguyên a là hàm của các đại lượng độc lập với nhau có thứ nguyên a1.. Tỷ số giữa hai giá trị bằng số của một đại lượng dẫn xuất bất kì nào đấy không phụ thuộc vào việc chọn các kích thước của hệ đơn vị cơ bản.. a2... m = 0 b...

ν .101 - . Ví dụ 2: Áp dụng định lý Pi để lập biểu thức tính công suất N của bơm. do đó có 4 .µ . [L] = [L] Thay các giá trị đó vào biểu thức Cx: [ML-3]b[ML-1T-1]d[LT-1]c[L]n = 1 Từ đó ta có 3 phương trình đối với 3 thứ nguyên cơ bản: M : b+d=0 L : -3d -d +c +n = 0 T : -d-c=0 Xem rằng một trong 4 số mũ. chẳng hạn n đã biết. độ nhớt µ . ta tìm được dạng phụ thuộc của Cx vào đại lượng thứ nguyên:  vl ρn  n Cx = f   µ   = f (Re )       Nghĩa là Cx phụ thuộc vào số Râynôl. d = -n. Biết N phụ thuộc lưu lượng Q. H là 3 đại lượng có thứ nguyên cơ bản. Q.Cơ học thủy khí ứng dụng Hãy xác định sự phụ thuôc hệ số lực cản Cx của cánh vào các thông số dòng chảy. Số mũ n có thể tìm bằng thực nghiệm hoặc từ các điều kiện phụ thuộc về sức cản của cánh. giải hệ phương trình trên ta được b = c = n.L) Dùng công thức thứ nguyên có thể tìm được một tổ hợp không thứ nguyên của các đại lượng vật lý trên: [Cx] = [ρ ]b[µ ]d[ν ]c[L]n = 1 Để tìm các số mũ b. ta có thể lập số hạng π : π= N Q γy H z x Viết dưới dạng thứ nguyên: FLT-1 = [L3T-1]x[FL-3]y[L]z . Chọn γ . vận tốc ν và chiều dài của cánh L.n ta thay vào công thức trên thứ nguyên của các đại lượng vật lý: [ρ ] = [ML-3].H) = N Có 4 đại lượng có thứ nguyên và chỉ có 3 thứ nguyên của đơn vị cơ bản. cột áp H và trọng lượng riêng γ .d. Như vậy. [ν ] = [LT-1]. Bài giải: Giả sử Cx phụ thuộc vào các đại lượng có thứ nguyên sau đây: khối lượng riêng ρ .c. Bài giải: Quan hệ giữa các đại lượng trên có thể biểu diễn qua phương trình (9-2): f(γ . [µ ] = [ML-1T-1].Q. Khi đó: Cx = f(ρ .3 = 1 số hạng π .

Như vậy ta có (n + 1 . có thể suy ra một số bước cơ bản để giải một bài toán như sau: Lập biểu thức phụ thuộc (n + 1) đại lượng a (9-2). Số hạng π đầu tiên có thể là tích của k đại lượng có số mũ chưa biết với một đại lượng khác có số mũ đã biết (thông thường cho số mũ đó bằng 1) Lấy những đại lượng đã chọn ở mục 2 làm biến số (k đại lượng) và chọn một trong những biến số còn lại để lập số hang π tiếp theo. n = k 2 . CÁC TIÊU CHUẨN TƯƠNG TỰ Định nghĩa tương tự: Hai hiện tượng gọi là tương tự (hay đồng dạng) nếu dựa vào các đặc trưng của hiện tượng này có thể suy ra các đặc trưng của hiện tượng kia bằng một phép biến đổi đơn giản. Ghi thứ nguyên của chúng.v.... Nhờ phân tích thứ nguyên ta sẽ có hệ k phương trình đại số và từ đó xác định được số mũ của mỗi số hạng π  9.102 - . Tương tự hình học Hai hệ thống thuỷ khí động lực được gọi là tương tự hình học là khi các kích thước tương ứng của chúng tỷ lệ với nhau. Lặp lại tương tự liên tiếp cho các số π sau.tỷ lệ tương tự hình học Hình 9-2 II. v. L Dm L m Sm Trong đó kL .. H hay là N = γ QH Qua hai ví dụ trên. Mn = Mm.. L S Dn = n = k L . Điều kiện tương tự cơ bản của hai hiện tượng là các tiêu chuẩn tương tự phải bằng nhau (idem).3. Chọn k đại lượng cơ bản (thông thường k = 3). I. Tương tự động học: .. Nếu ký hiệu n cho nguyên mẫu: m cho mô hình.Cơ học thủy khí ứng dụng Từ đó suy ra: x = y = z = 1 Do đó: π= N γQ ..k) số hạng π . Viết công thức thứ nguyên của các đại lượng vật lý. thì Re n = Rem.

Tỷ lệ tương tự thời gian. Tương tự động lực học. Tương tự của hai chuyển động phẳng. Chỉ có thể so sánh với nhau giữa các đại lượng đồng chất tại những toạ độ không gian giống nhau và thời gian giống nhau.Cơ học thủy khí ứng dụng Hai hệ thống thuỷ khí động lực được gọi là tương tự động học phải tương tự hình học và có thời gian di chuyển của một phần tử chất lỏng từ điểm này sang điểm khác trên các đường dòng tương ứng tỷ lệ: Ta có: Tn = kT Tm kT . Từ đó tự động học áp dụng trong các máy thuỷ khí là các tam giác vận tốc đồng dạng. hai hệ thống thuỷ khí động lực tương tự phải thoả mãn các điều kiện sau: Hình 9-3 Chúng phải tương tự hình học. III. Các hằng số tương tự của hai hiện tượng có mối liên quan chặt chẽ với nhau. Hai hệ thống thuỷ khí động lực tương tự động lực học và có các khối lượng tương ứng tỷ lệ gọi là tương tự động lực học. IV. .tỷ lệ tương tự động lực ρm k pk 4 Fn ρ n L3n L n Tn−2 L = = 2 Tỷ lệ các lực: 3 −2 Fm ρ m L m L m Tm kT Tiêu chuẩn tương tự Niutơn (Newton) hay số Niutơn Như vậy trong thực tế.103 - . Có tính chất giống nhau và có cùng phương trình vi phân. Việc chọn bất kỳ một trong những đại lượng nào đó sẽ tạo nên sự phụ thuộc xác định đối với những đại lượng hằng số tương tự còn lại. kp = ρn .

số Stơruhan (Shtrouhal)..Euler) đặc trưng cho áp lực. 2 .104 - .) áp suất p0. đặc trưng cho lực trọng trường.chỉ số đoạn nhiệt.. thì các hệ số của phương trình giống nhau và phải có cùng giá trị các đại lượng không thứ nguyên sau đây: ν l gl p . . v 0l = Re ν0 p0 = Eu .). v0t 0 v0 gl = Fr . ta hãy tìm các điều kiện cần thiết để cho hai chuyển động phẳng tương tự. Re = idem. g .vận tốc âm. lực khối viết cho một đơn vị khối lượng. có nghĩa là chúng được mô tả bằng những phương trình và các điều kiện biên giống nhau. Số Ơle đối với chất lỏng nén được có dạng Eu = p0 l a2 1 1 = = 2 2 ρ0ν 0 k v 0 k M 2 a= k p ρ Trong đó . khối lượng riêng ρ 0. 0 v 0 t 0 v 0 ρ0 v 0 v 0 l Trong lý thuyết tương tự. v 0 t 0 ∂t ∂x ∂y v0 ρ0 v 0 ρ ∂y v 0 l ∂u x ∂u y + =0 ∂x ∂y Từ hệ phương trình trên suy ra nếu hai dòng chảy tương tự. đặc trưng cho lực nhớt.số Mắc. Eu = idem.. ta viết phương trình chuyển động NavieStốc (4-5) cho trường hợp chuyển động phẳng dưới dạng không thứ nguyên bằng cách chọn các đại lượng đặc trưng (tỉ lệ) sau đây: chiều dài l (như bài kính ống. M = v . 02 . nghĩa là hai dòng phẳng của chất lỏng không nén được sẽ tương tự khi: Sh = idem. ρ0 ν 0 Điều kiện bằng nhau của các số tương tự được kýy hiệu bằng chữ idem (là một). thời gian t0. Vận tốc v0(như vận tốc ở trên trục ống. k = Cp Cv . ở vô cùng. Fr = idem.. a . đặc trưng cho quá trình không dừng. độ nhớt động học ν 0.số Râynôn (Reynolds) quen thuộc. Muốn vậy.số Frút (Froud). Ký hiệu các đại lượng không thứ nguyên cũng bằng những chữ như các đại lượng có thứ nguyên: p 1 ∂p νo ∂u x ∂u x l ∂u x gl + (u x +uy )= 2 X− 02 + ν∆u òy .số Ơle (L. những đại lượng đó có tên riêng và gọi là những số hay là tiêu chuẩn tương tự: l = Sh . cung của cánh.gia tốc trọng trường. v 0 t 0 ∂t ∂x ∂y v0 ρ0 v 0 ρ ∂x v 0 l ∂u y ∂u y p 1 ∂p ν0 l ∂u y gl + (u x +uy )= 2 Y− 02 + ν∆u y .Cơ học thủy khí ứng dụng Để làm sáng tỏ những điều đã nêu ở trên.

ta thấy có thể bỏ qua tiêu chuẩn Frút.độ chênh lệch nhiệt độ. còn số Re tuỳ khả năng. Thỉnh thoảng lắm mới thành công khi thoả mãn cả hai tiêu chuẩn Fr và Re. Chẳng hạn như khi tìm điều kiện mô hình hoá của chuyển động tàu ngầm. còn có thể bỏ qua lực nhớt. Ví dụ 3: Muốn có tương tự động lực học thì vận tốc chuyển động của dầu thô trong ống có đường kính 30mm phải bằng bao nhiêu. k = idem. Gr = gβl 3 ∆T .  9. và lúc đó có những tiêu chuẩn ảnh hưởng rất lớn đến việc thay đổi điều kiện của quá trình vật lý .hệ số nở thể tích. Re = idem. đặc trưng cho tỷ số giữa nhiệt lượng được truyền bằng λ dẫn nhiệt và đối lưu. trước tiên là phải thoả mãn tiêu chuẩn Mắc (M). Ngoài ra. tiêu chuẩn Fr có ảnh hưởng lớn. khi vận tốc của nước trong ống có đường kính .Số Grashốpm đặc trưng cho tỉ số giữa lực Acsimet và lực nhớt. Chẳng hạn như khảo sát phương trình năng lượng ta sẽ có thêm các tiêu chuẩn tương tự: Pr = νρ Cp . Fr = idem. nghĩa là chỉ cần tuân theo một số tiêu chuẩn quyết định. Lực cản khi chạy phụ thuộc vào độ nhớt của dòng bao quanh không có xâm thực. đối với tàu ngầm số Fr chỉ có ý nghĩa khi tàu đi xuống và đi lên mặt nước. nghĩa là không thoả mãn tiêu chuẩn Re. trong khi đó có những tiêu chuẩn hầu như không tham gia vào sự biến đổi đó . số Fr có thể bỏ qua. Điều kiện mô hình hoá của những máy móc chuyển động trên âm.Số Prandl.hệ số dẫn nhiệt. Muốn có những tiêu chuẩn đó chỉ cần lấy phương trình vi phân mô tả cá quá trình đã cho viết dưới dạng không thứ nguyên.những tiêu chuẩn không quyết định.gọi là tiêu chuẩn quyết định.105 - . không phải tất cả các tiêu chuẩn có tầm quan trọng như nhau.4. số Fr bỏ qua. còn khi chạy. β . Thực vậy. Trong những điều kiện cụ thể thường có thể xác định được mức độ ảnh hưởng của từng tiêu chuẩn tương tự. Nếu thoả mãn tất cả các tiêu chuẩn đó thì bài toán rất khó và trong thực tế không thể thực hiện được. Đây không phải là mô hình hoá toàn bộ mà chỉ là từng phần. M = idem. Nhưng trong thí nghiệm mô hình ca nô chuyển động với vận tốc lớn. Trong thực tế còn rất nhiều những tiêu chuẩn tương tự khác nữa. hai dòng chất lỏng nén được sẽ tương tự khi Sh = idem. ν3 Trong đó λ . nghĩa là số Re đối với nguyên mẫu và mô hình phải như nhau. ∆ T .Cơ học thủy khí ứng dụng Như vậy. Khi khảo sát bài toán phẳng ở mục trên ta đã gặp 4-5 tiêu chuẩn tương tự. MÔ HÌNH HOÁ TỪNG PHẦN. Do đó trong thực tế phải dùng mô hình hoá từng phần. mà phải kể đến tiêu chuẩn Râynôl.

µ 0 = 0. Nhưng theo điều kiện của bài toán. vì vận ρv 2 tốc của nước cho biết nên tiêu chuẩn tương tự chỉ là số Re.2 m/s.013 P Bài giải: Điều kiện để cho hai dòng chất lỏng chuyển động trong ống tròn tương tự là số Re = v∂ ρ µ và số Ơle Eu = p0 bằng nhau. 2. ta chon p0 = ρ v2 từ điều kiện số Ơle Eu = p0 =1 ρv 2 Do đó ta suy ra: Re1 = Redầu = Renước = Re2 v1 d 1 p 1 v 2 d 2 p 2 = µ1 µ2 Suy ra: v1 = v 2 d 2 p 2µ1 = 24.Cơ học thủy khí ứng dụng 5mm ở nhiệt độ 200C là 6m/s. * Câu hỏi: 1. Phương pháp mô hình hóa từng phần. Các tiêu chuẩn tương tự. 4. còn số Eu là hàm của số Re.106 - . Cho ρ dầu = 84 kGs2/m4. Phương pháp tính thứ nguyên. Định nghĩa về tương tự.2 P. . vì đại lượng đặc trưng của áp suất p0 không cho trước nên có thể chọn p0 bằng giá trị bất kì. vận tốc của dầu v1 = 24. Để cho tiện. 3. Hay nói một cách khác. µ dầu = 0. ρ nước = 102 kGs2/m4. Các dạng tương tự của hai hiện tượng thủy khí động lực học. Công thức tổng quát thứ nguyên.2 d1p1µ 2 Vậy.

lợi dụng năng lượng dòng nước trên các sông suối để kéo các cối xay lương thực hoặc đưa nước vào kênh tưới ruộng. Máy thuỷ lực thô sơ đã có từ thời cổ xưa. nói chung các máy các máy thuỷ lực rất thô sơ và ít loại (chủ yếu là các loại guồng nước và dụng cụ đơn giản để vận chuyển nước từ thấp lên cao…). Trước thế kỷ 17. dùng cơ năng của động cơ để vận chuyển chất lỏng.107 - . KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY THUỶ LỰC Máy thuỷ lực là thiết bị dùng để trao đổi năng lượng với chất lỏng đi qua nó theo các nguyên lý thuỷ lực học nói riêng và cơ học chất lỏng nói chung. Vài nét về lịch sử máy thuỷ lực. Có thể nói hầu như không một ngành kỹ thuật nào không sư dụng máy thuỷ lực. Mãi đến thế kỷ 18 và sau này mới có nhiều nhà bác học nghiên cứu một cách . Ví dụ: bơm. tuabin nhận năng lượng của dòng nước để biến thành cơ năng kéo các máy làm việc…Ngày nay máy thuỷ lực được dùng phổ biến trong nhiều lĩnh vực sản xuất cũng như sinh hoạt. ấn độ…khoảng 3000 năm trước đây. Guồng nước là loại máy thuỷ lực đầu tiên. được dùng ở Trung Quốc.Cơ học thủy khí ứng dụng CHƯƠNG XI MÁY THUỶ LỰC VÀ TRẠM  11-1.

Năm 1640 nhà vật lý học người Đức Otto-Herich đã sáng chế ra bơm pittong đầu tiên để bơm khí và nước để dùng trong công nghiệp.Cơ học thủy khí ứng dụng khoa học về hình dạng và kết cấu cảu máy thuỷ lực và từ đó về sau mới xuất hiện nhiều loaị phong phú. Về sau nhiều nhà khoa học lớn Giucõpki (1847-1921). Từ cách mạng tháng 8 đến nay khoa học kỹ thuật nước ta phát triển mạnh mẽ. Nhà bác học nga Lômônôsop (1711-1765) là người đầu tiên dùng lý luận cơ học chất lỏng để cải tạo kết cấu guồng nước từ ngàn xưa. công suất của guồng để dùng trong sản xuất công nghiệp thời bấy giờ. Đặc biệt trong 50 năm gần đây lý thuyết về thuỷ khí động lực phát triển rất mạnh có nhiều thành tựu to lớn và việc áp dụng những thành quả phát minh này trong lĩnh vực máy thuỷ lực vô cùng phong phú. Ole (1707-1783) đã viết về lý thuyết cơ bản của tuabin nước nói riêng và các máy thuỷ lực cánh dẫn nói chung làm cơ sở để hơn 50 năm sau. khoa học kỹ thật nước ta bị kìm hãm rất nhiều. điện khí hoá của đất nước. . Pơrôtskua…đã sáng tạo ra lý thuyết về dòng chẩy bao quanh hệ thống cánh dẫn. dùng sức nước để phục vụ sản xuất trong nông nghiệp. PHÂN LOẠI MÁY THUỶ LỰC Ta biết rằng trong bất kỳ một dòng chất lỏng chuyển động nào cũng tiềm năng một năng lượng nhấ định.  11-2. Để đáp ứng yêu cầu năng lượng ngày càng lớn của công nghiệp hiện đại người ta đã chế tạo được các tuabin nước cỡ lớn có công suất tới 500.Việc chế tạo và việc sử dụng máy móc ngày càng nhiều trong các lĩnh vực phục vụ sản xuất. hoàn chỉnh lý thuyết về máy thuỷ lực cánh dẫn. Để bước đầu phục vụ công cuộc thuỷ lợi hoá.108 - . Cùng với sự ra đôì của máy hơi nước cuối thế kỷ 18 sự phát minh ra tuabin nước và bơm lytâm ở đầu thế kỷ 19 là những bước nhảy lớn trong lịch sử các máy năng lượng. chiến đấu và sinh hoạt. Trong những năm 1751-1754. kinh tế của máy móc và nhất là đáp ứng một phần yêu cầu tự động hoá ngày càng cao trong kỹ thuật.000 KW hoặc lớn hơn. tuabin nước. Ơ nước ta.Việc ứng dụng truyền động thuỷ lực ngày càng nhiều trong ngành chế tạo máy góp phần năng cao các chỉ tiêu kỹ thuật. Hiện nay trong nước ta đã có nhiều nhà máy sản xuất các loại máy thuỷ lực thông dụng như các loại bơm. từ lâu đời nhân dân lao động đã biết dùng “con nước”cối giã gạo. Phuôcnâyrôn (pháp) chế tạo thành công tuabin nước đầu tiên 1831 và Xablucot (Nga) sáng chế ra bơm ly tâm đầu tiên. nâng cao hiệu suất. Ngày nay máy thuỷ lực có nhiều loại với nhiều kiểu khác nhau được dùng trong mọi lĩnh vực công nghiệp. Traplưghin (1869-1942). trong đó có nhiều loại máy thuỷ lực. tác dụng của máy thuỷ lực là trao đổi (nhận hoặc cho) năng lượng với dòng chất lỏng chuyển động qua đó để kéo các máy làm việc hoặc vận chuyển chất lỏng. nhưng dưới ách thống trị của phong kiến đế quốc. cơ khí hoá.

Hai thành phần năng lượng này do năng lượng thuỷ động của dòng chảy qua máy tạo nên. có liên quan mật thiết với nhau. loại máy thuỷ lực dùng để cho cơ năng chát lỏng. Trong máy thuỷ lực cánh dẫn. việc trao đổi năng lượng giữa máy với chất lỏng được thực hiện bằng năng lượng thuỷ động của dòng chất lỏng chuyển động qua máy. người ta chia máy thuỷ lực thành nhiều loại khác nhau.109 - . Dòng chảy qua máy thuỷ lực cánh dẫn là dòng liên tục.Cơ học thủy khí ứng dụng Theo tính chất trao đổi năng lượng với chất lỏng máy thuỷ lực được chia làm hai loại: Loại máy thuỷ lực tiếp thu cơ năng của dòng chảy chất lỏng để kéo các máy làm việc khác có tác dụng như một động cơ gọi là động cơ thuỷ lực (như tuabin nươc. Theo nguyên lý tác dụng của máy thuỷ lực với dòng chất lỏng trong quá trình làm việc. Biên dạng và góc độ bố trí của cánh dẫn ảnh hưởng trực tiếp đến các thành phần vận tốc của dòng chảy nên có ý nghĩa rất quan trọng trong việc trao đổi năng lượng của máy với dòng chảy. quạt…) Trong kỹ thuật có những máy thuỷ lực khi thì làm việc như một động cơ. Có thể nói máy thuỷ lực cánh dẫn dùng các cánh dẫn để trao đổi năng lượng với chất lỏng. nhưng chủ yếu có hai loại: Máy thuỷ lực cánh dẫn Máy thuỷ lực thể tích. chỉ tiêu kinh tế tốt và phạm vi sử dụng rộng rãi nên được dùng rất phổ biến. sự biến đổi động năng bao giờ cũng kéo theo sự biến đổi áp năng. Loại máy thuỷ lực thể tích có nhiều ưu điểm trong phạm vi sử dụng cần có áp suất cao và lưu lượng nhỏ được dùng nhiều trong ngành chế tạo máy. Nói chung năng lượng của dòng chất lỏng trao đổi với máy thuỷ lực cánh dẫn gồm có hai thành phần: động năng ( 2g ) là chủ yếu và áp năng ( γ) .Trong quá trình làm việc của máy. khi thì làm việc như một bơm gọi là máy thuỷ lực thuận nghịch. bơm nước va…Phần lớn các . Ngoài ra còn có các loại máy thuỷ lực khác không thuộc hai loại máy trên làm việc theo những nguyên lý khác nhau như bơm phun tia. Máy thuỷ lực cánh dẫn có tính năng kỹ thuật cao. Như vậy năng lượng trao đỏi của máy thuỷ lực thể tích với chất lỏng có thành phần chủ yếu là áp năng ( p ) còn γ v2 P thành phần động năng(của các phần tử chất lỏng chuyển động qua máy ) không đáng kể nên có khi còn gọi máy thuỷ lực thể tích là máy thuỷ lực thuỷ tĩnh. các loại động cơ thuỷ lực trong máy công cụ…) Ngược lại. Máy thuỷ lực thể tích thực hiện trao đổi năng lượng với chất lỏng theo nguyên lý nén chất lỏng trong một thể tích kín dưới áp suất tĩnh.Trên bánh công tác có gắn nhiều bản cánh để dẫn dòng chảy gọi là cánh dẫn. tạo nên áp suất hoặc vận chuyển chất lỏng được gọi là bơm (như các loại bơm.

TB hướng -xylanh thuỷ lực tịnh tiến Nhận NL trục -Động cơ thuỷ lực quay -Tua bin khí Cho và nhận -Truyền động thuỷ động -Truyền động thuỷ tĩnh -Bơm nước va. Cột áp . máy thổi ly tâm -Bơm xoáy tự do -Bơm. thường được dùng nhiều trong ngành cơ khí động lực và vận tải. Trong truyền động thuỷ động việc truyền cơ năng giữa các bộ phận máy chủ yếu được thực hiện bằng động năng của dòng chất lỏng. lực. momen và biến đổi dạng hay quy luật chuyển động.  11-3.Cơ học thủy khí ứng dụng loại máy thuỷ lực này có năng suất và tính năng kỹ thuật thấp so với máy thuỷ lực cánh dẫn và thể tích. Truyền động thuỷ tĩnh . quạt hướng trục -Tuabin ly tâm. CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN MÁY THUỶ LỰC I. Truyền động thuỷ lực là tổ hợp các cơ cấu thuỷ lực (gồm cả máy thuỷ lực) để truyền cơ năng từ bộ phận dẫn động đến các bộ phận công tác. truyền động thuỷ lực được chia làm hai loại: Truyền động thuỷ động.110 - . Truyền động thuỷ động có hai loại: khớp nối thuỷ lực và biến tốc thuỷ lực. Để hình dung tổng quát sự phân loại các máy thuỷ lực hãy xem bảng 11-1 phân loại các máy thuỷ lực kèm theo trong đó có ghi các máy thuỷ lực và truyền động thuỷ lực. trong đó có thể biến đổi vận tốc. Trong kỹ thuật hiện đại. bơm tia. Còn trong truyền động thuỷ tĩnh việc truyền cơ năng giữa các bộ phận máy chủ yếu được thực hiện bằng áp năng của dòng chất lỏng. thường dùng cho các máy thuỷ lực thể tích nên còn gọi truyền động thuỷ tĩnh là truyền động thuỷ lực thể tích. thuỷ luân… Loại khác Theo nguyên lý làm việc.Truyền động thuỷ tĩnh có rất nhiều dạng khác nhau được dùng phổ biến trong các ngành chế tạo máy và các hệ thống điều khiển tự động. Bảng 10-1 Theo v2/2g Cho NL Theo nghĩa TRAO ĐỔI NĂNG LƯỢNG chính p/g -Bơm. do đó phạm vi sử dụng của chúng trong công nghiệp bị hạn chế. quạt. máy nén khí pítton -Bơm thuỷ lực roto -Bơm màng -Bơm trục vít -Bơm. các ngành chế tạo máy và tự động hoá sử dụng nhiều truyền động thuỷ lực.

II. Công suất trên trục bơm hay là công suất vào của bơm hay là công suất ra của tua bin: Nt= Mω . η Q < 1 và phụ thuộc vào chất lượng của bộ phận lót kín (η Q=0.ev . và trong kỹ thuật mối liên quan đó được biểu diễn bằng đồ thị.98). Q(m3/s). Công suất động cơ để kéo bơm: Nđc > N. Công suất thuỷ lực là công suất có ích của bơm hay là công suất vào của tua bin: N tl = γQH (kW ) .95÷ 0. gọi là đường đặc tính mà ta sẽ xem ở các tài liệu tham khảo. 1000 (10-4) với: γ (N/m3). (10-7) Trong đó η C-là hiệu suất cơ khí đăc trưng cho các tổn thất ma sát cơ khí trong đĩa bánh công tác.Hr = ev . (10-1) đối với tua bin: Ht =Hv. (10-1’) Cột áp lý thuyết: Hlt = H/η H (10-2) η H – hiệu suất thuỷ lực của máy. cơ khí và lưu lượng: η = η Hη Cη Q. Bốn thông số của bơm vừa nêu có liên quan mật thiết với nhau. . Để đánh giá tổn thất lưu lượng. (10-5) IV.111 - . người ta đưa vào hệ số lưu lượng: ηQ = Q Q lt (10-3) Tronng đó. Độ cao hút cho phép.er .Cơ học thủy khí ứng dụng Cột áp thực tế của máy thuỷ lực là độ chênh cột áp (hay độ chênh năng lượng đơn vị) trước khi vào máy và sau khi ra khỏi máy: Đối với bơm: Hb = Hr. Công suất: Là năng lượng chất lỏng trao đổi với máy trong một đơn vị thời gian. trong các vòng làm kín.Hv = er. Hiệu suất: η đánh giá tổn thất năng lượng trong quá trình máy trao đổi năng lượng với chất lỏng: ηb = N tl N t ηtb = Nt N tl (10-6) Có ba loại tổn thất nên có ba loại hiệu suất: cột áp. V. H(mH2O). Qlt – lưu lượng lý thuyết hay là lưu lượng tính toán của máy. III. Lưu lượng Lưu lượng thực qua ống đẩy Q < Qlt vì một phần nhỏ ∆ Q chảy trở về lối vào bánh công tác hoặc rò rỉ ra ngoài. đặc trưng cho tổn thất do xoáy và masat trong máy.

v (hình 10 -1): p α v2 p1 = h s + v + v v + h wd γ γ 2g a) h scp = [h s ] = p1 p v α v v 2 v − − − h wd γ γ 2g (10-8) p1 p v − = h ck . ∆ h . Bơm bao giờ cũng làm việc trong hệ thống đường ống. Mặt khác.áp suất bão hoà (là áp suất mà tại đó chất lỏng sẽ sôi ở một nhiệt độ nhất định).1 và v . theo (10-3) p v αv v 2 p s v + = − h s − h wd γ 2g γ p p → [h s ] ≤ s − ( bh + ∆h + h wh ) γ γ Theo Rút nhép: n(vòng/ph) ∆h ≥ 10 ( n Q 43 ) C Q(m3/s) C = 800 ÷ 1000  11. b) Khi biết hck thì tính [hs] theo điều kiện không xảy ra xâm thực: (do bốc hơi của chất lỏng gây nên) Điều kiện tránh xâm thực: p v α v v 2 p bh v + ≥ + ∆h γ 2g γ pbh .cột áp chống xâm thực.10-1 Cách tính cột áp thực tế.Cơ học thủy khí ứng dụng Viết phương trình Becnuli cho 1 . TRẠM MÁY THUỶ LỰC Sơ đồ bố trí trạm máy thuỷ lực. nếu p1 = pa thì hsmax= 10m cột nước. ví dụ tram bơm như H.4.cột áp hút của bơm γ γ h s = h s max = p1 γ Suy ra. nếu z bỏ qua → H b = p d + p ck γ . H b = e r − e v = (z r − z v ) + z r −z v = z pr = pa +pd p v = p a − p ck pr − pv v2 − v2 v + r γ 2g Suy ra H b = z + p d + p ck v 2 − v 2 v + r γ 2g Nếu ống hút bằng ống đẩy → v r = v v .112 - .

(xem tập 2[6]) Hình 10-1: Bố trí trạm bơm * Câu hỏi: 1. thì có thể tính Hb như sau: Viết phương trình Béc-nu-li cho 1-1 và v -v: e1 = ev + hwh → ev=e1 .. p2.113 - . Các công thức tính các thông số cơ bản của bơm. Có thể viết: Hb = Ht + Hđ Kết cấu cánh dẫn có ảnh hưởng quyết định đến cột áp bơm H.r và 2 .Cơ học thủy khí ứng dụng Khi không có các số liệu đo dược của bơm đang làm việc (p d..) mà chỉ có các số liệu yêu cầu của hệ thống trong đó bơm sẽ làm việc (p1. Khái niệm về máy thủy lực và phân loại. h.pck. Cách xác định cột áp bơm theo trạm..2: er = e2 + hwđ → H b = e r − e v = e 2 − e1 + h wd + h wh Vì e2 − e2 = H2 : → Hb = H2 + h w h wh + h wd = h w (10-9) Như vậy cột áp yêu cầu của bơm Hb để khắc phục: độ dâng cao H2 (độ chênh 2 mặt thoáng) và tổn thất năng lượng trong ống hút và ống đẩy..). 2. . 3.hwh Cho r ..

. Я. Михайлов. Стройиздат Москва 1972 7 . Справочное пособие по гидравлике. NguyÔn H÷u Dy. NXB §¹i häc vµ Trung häc chuyªn nghiÖp-1973 NguyÔn H÷u ChÝ. Б. TËp 1. Thuû khÝ ®éng lùc häc kü thuËt.Б. Богомолов.И. Hµ Néi. Издательство-Высшейшая школа Минск 1976 А.2006. Mét ngh×n bµi tËp Thuû khÝ ®éng lùc häc øng dông.2. . Гидравлика.2. Ковалев.Cơ học thủy khí ứng dụng TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 2 3 4 5 6 TrÇn Sü PhiÖt. К. М. гидромашинам и гидроприводам. Некрасов. Thuû khÝ ®éng lùc häc øng dông.А. NXB X©y dùng. NXB §¹i häc vµ Trung häc chuyªn nghiÖp-1979 NguyÔn H÷u ChÝ.2. Вильнер. Bµi tËp c¬ häc chÊt láng øng dông.114 - . Я. TËp 1.2 NXB §¹i häc vµ Trung häc chuyªn nghiÖp-1979 NguyÔn H÷u ChÝ. Phïng V¨n Kh¬ng. C¬ häc chÊt láng øng dông. TËp 1. NXB Gi¸o dôc-1998 Vò Duy Quang. TËp 1. Т. Vò Duy Quang.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful