NGUYÊN NHÂN GÂY KHUYẾT TẬT SẢN PHẨM Khi xét đến một kết quả nào đó dù tốt

hay xấu đều có nguyên nhân của nó. Với việc sản xuất phát sinh nhiều khuyết tật, phế phẩm cũng do những nguyên nhân nào đó. Bằng việc sử dụng công cụ kiểm tra chất lượng là biểu đồ nhân quả thì ta có thể biết những nguyên nhân như sau:

1. Do người lao động (công nhân vận hành): - Kinh nghiệm làm việc: với người mới vào thì kinh nghiệm làm việc chưa nhiều nên trong quá trình sản xuất không tránh khỏi sai sót gây hư hỏng, gây lỗi sản phẩm. - Sụt giảm về tinh thần, thái độ làm việc: đây là yếu tố tâm lý của người lao động, trong quá trình sản xuất khi tinh thần công nhân sa sút thì họ lơ là, bỏ bê công việc, làm qua loa, không chú trọng đến chất lượng sản phẩm và cũng không chú trọng đến việc tiết kiệm chi phí sản xuất giảm thiểu tỷ lệ khuyết tật, phế phẩm. - Tinh thần trách nhiệm: đó là tinh thần chịu trách nhiệm trước sự thành công hay thất bại của việc sản xuất sản phẩm. Nếu tinh thần trách nhiệm không cao thì người lao động sẽ không chú ý đến việc giảm tỷ lệ khuyết tật, phế phẩm. Và kết quả là tỉ lệ này cao hơn nhiều khi không ai chịu trách nhiệm với công việc của mình. - Trình độ chuyên môn: Một yếu tố khá quan trọng trong việc tạo nên một sản phẩm tốt vì nếu không đủ trình độ chuyên môn thì sản phẩm được tạo ra sẽ không đảm bảo các

làm tăng tỷ lệ khuyết tật. 7. Chế độ công nghệ: Công nghệ cao hay thấp cũng ảnh hưởng lớn đến thành công của việc sản xuất. tiêu chí sắp xếp máy móc. hư hỏng. Việc sai sót này vô cùng nguy hiểm trong các sản phẩm dược phẩm. Dụng cụ phụ trợ: Đó là máy móc thiết bị hỗ trợ trong sản xuất thiếu thốn. giảm tỷ lệ phế phẩm. 4. 8. Thiết bị máy móc: Máy móc thiết bị lạc hậu. Cách bố trí. Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác có thể kể đến như: . Nên công nghệ thấp. 2. giảm chất lượng sản phẩm. là một nguyên nhân quan trọng gây tăng tỉ lệ khuyết tật. 6. khuyết tật. không được phổ biến rộng rãi. làm tăng tỉ lệ phế phẩm. Sự khoa học trong làm việc: Việc sắp xếp các công đoạn và vận hành máy móc. các thao tác trong sản xuất sản phẩm không khoa học là một trong những yếu tố tạo ra các sản phẩm bị sai sót. Công nghệ cao không chỉ giúp cải tiến chất lượng sản phẩm.- yêu cầu về chất lượng và sẽ dễ tạo ra những sản phẩm lỗi . Công tác quản lý: Quy trình sản xuất được quản lý lỏng lẻo. phế phẩm. thực phẩm vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng. bị khuyết tật và trở thành phế phẩm. phế phẩm trong sản xuất. cơ sở không thuận tiện. Nên việc sai sót trong nguyên vật liệu gây ra sự sai sót trong sản phẩm và biến chúng thành phế phẩm. trong từng công đoạn sản xuất phát sinh ra các sai sót mà không kịp thời phát hiện và sửa chữa. phế phẩm. Nguyên vật liệu: Chất lượng nguyên vật liệu ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm. tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh. Việc tính toán. 5. Và sự sai sót trong sản phẩm sẽ đe dọa đến danh tiếng và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. gây phát sinh ra các sai sót cho sản phẩm. không đạt tiêu chuẩn sẽ dễ phát sinh các lỗi trong sản xuất. lạc hậu là một điểm yếu của doanh nghiệp. sản phẩm không được làm đúng ngay từ đầu thì gia tăng tỉ lệ khuyết tật và phế phẩm. lựa chọn phương án không phù hợp với sản suất thực tế. không khoa học. rõ ràng cho các công nhân sản xuất thì sẽ làm tăng tỷ lệ khuyết tật. Quy trình sản xuất: Quy trình sản xuất không khoa học. 3. tiến trình làm việc. tạo nên sự ưu thế hơn cho sản phẩm của doanh nghiệp mình. kém chất lượng sẽ làm ảnh hưởng đến sản xuất. khuyết tật mà còn giúp nâng cao năng suất.

. giao hàng trễ. kinh doanh. quan tâm nhiều vào việc kiểm tra và sửa chữa khi xuất hiện lỗi.. sự chồng chéo trách nhiệm giữa các bộ phận.có chất lượng tốt. Mọi quá trình đều được quy định trình tự thực hiện bằng các thủ tục. Luôn có sự phối hợp. cử nhân. những sản phẩm sẽ tồn đọng hoặc phải bỏ đi. Kết quả là sản phẩm làm ra có chất lượng không đồng đều. nhưng lại có một hệ thống quản trị chặt chẽ. Mặt khác. khâu dịch vụ trong giai đoạn phân phối và tiêu thụ hàng cũng luôn gây phiền lòng cho khách hàng vì thiếu sự phối hợp đồng bộ. các doanh nghiệp ỷ lại vào thành công trong quá khứ nên thiếu động lực cải tiến. thiết bị không lấy gì làm hiện đại. với máy móc. hiểu và tuân thủ khi làm việc. quy trình được nghiên cứu và soạn thảo cẩn thận để mọi người đọc. khuyết tật cũng bao gồm các sai sót về giấy tờ. Việc kiểm soát được thực hiện ở từng công đoạn nhỏ trong suốt quá trình sản xuất. Chất lượng quản trị là nhân. sản xuất sai quy cách. sản phẩm làm ra chắc chắn sẽ có chất lượng ổn định. cung cấp thông tin sai lệch về sản phẩm. hệ thống quản trị của doanh nghiệp thì rất lỏng lẻo. Ngay cả những người công nhân đứng máy cũng đều có các hướng dẫn công việc cụ thể. Ngược lại. Nhiều bộ phận không hề có sự phối hợp làm việc. Ngoài việc sử dngj biểu đồ nhân quả ta cũng có thể sử dụng những công cụ khác để kiểm tra chất lượng sản phẩm và tìn ra nguyên nhân gây ra khuyết tật. chất lượng sản phẩm là quả. Qua đó cho thấy vai trò của việc quản lý chất lượng sản phẩm là vô cùng quan trọng. Điều đó cũng dễ hiểu như việc một trường đại học có truyền thống dạy tốt. do ai vì không có giải pháp kiểm soát toàn bộ quá trình. nhận hàng. Nhờ vậy. Mới mong mang lại hiệu quả cao trong sản xuất. với thiết bị máy móc và công nghệ hiện đại. nếu thiết kế không xuất phát từ yêu cầu của khách hàng và người tiêu dùng để thiết kế sản phẩm thì sẽ dẫn đến việc sản xuất ra những sản phẩm không phù hợp. Ngoài ra. phế phẩm. Trong sản xuất. Mỗi thành viên trong doanh nghiệp đều hiểu rõ công việc của mình. tỉ lệ khuyết tật và phế phẩm cao. Không có những thủ tục.Bên cạnh các khuyết tật về mặt vật lý trực tiếp làm tăng chi phí hàng bán. Hãy thử lấy một doanh nghiệp sản xuất giày dép làm ví dụ. học tốt thường cho ra trường những kỹ sư. Nhiều người trong doanh nghiệp không biết rõ chức năng nhiệm vụ của mình là gì. khi có sản phẩm khuyết tật. với hàng ngàn công nhân. Đem lại lợi nhuận và giá trị cho doanh nghiệp. phế phẩm như: Ví dụ: Nghiên cứu sản phẩm đúc bị lỗi . khoa học. Nhân tốt tất sinh ra quả ngon. hỗ trợ lẫn nhau trong công việc. thiếu dữ liệu. một doanh nghiệp khác có quy mô nhỏ hơn. có thể sẽ không cần phải kiểm tra để loại bỏ sản phẩm khuyết tật. Doanh nghiệp này có quy mô rất lớn. bác sĩ. Ngay cả những thành phần lao động trực tiếp cũng không được hướng dẫn công việc cụ thể. cũng không thể tìm ra nguyên nhân là do khâu nào. Cần phải có các giải pháp cụ thể cho từng nguyên nhân. Tuy nhiên. và khách hàng sẽ tin tưởng. nhân viên ở vị trí càng cao càng nghĩ mình đã biết nhiều nên ít đi tìm kiếm sự thật từ thực tế. sử dụng quá nhiều nguyên vật liệu hay tạo ra phế liệu không cần thiết. giải quyết vấn đề theo kiểu chữa cháy.

ta có thể xác định được sức căng.Áp dụng nguyên tắc 80:20. xước và lỗ hổng là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng sản phẩm đúc bị lỗi. .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful