Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA

LỜI NÓI ĐẦU   
Thế kỉ 21 được coi là thế kỉ của tri thức do đó nhu cầu và trao đổi và xử lý thông tin ngày càng lớn. Trong những năm đầu của thế kỉ mới chúng ta được chứng kiến bước phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin mà điển hình ngày càng có nhiều công nghệ mới để truyền dữ liệu có hiệu quả. Tại Việt Nam cũng đang có một cuộc cách mạng chuyển từ thế hệ 2G sang 3G trong lĩnh vực thông tin di động để bắt kịp với sự phát triển của thế giới. Hiện nay, mạng thông tin di động của Việt Nam đang sử dụng công nghệ GSM và CDMA băng thông hẹp, các công nghệ này trở nên lạc hậu và quá tải trước là trước các yêu cầu về dịch vụ mới như truyền số liệu tốc độ cao, xem tivi trên điện thoại di động, truy cập WAP, internet và nhiều dịch vụ giá trị gia tăng khác. Vì vậy sự thay thế của các công nghệ thế hệ 3G như WCDMA và CDMA-EVDO là điều tất yếu. Thực tế phần lớn các thuê bao tại Việt Nam đang sử dụng mạng GSM mà WCDMA là bước phát triển tiếp của GSM nên em chọn đề tài “Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA” cho nội dung nghiên cứu đồ án của mình nhằm góp thêm hiểu biết cho những người quan tâm và tìm hiểu công nghệ mới này. Mặc dù em đã cố gắng nhiều nhưng do trình độ và thời gian có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những góp ý, phê bình và hướng dẫn từ thầy cô bạn bè. Trong quá trình thực hiện đồ án em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ và hỗ trợ từ thầy hướng dẫn :Ths.Vương Hoàng Nam. Thầy đã luôn tận tình chỉ bảo và đưa ra những đánh giá, những lời khuyên thiết thực giúp em có thể hoàn thành tốt đồ án của mình. Em xin trân trọng cảm ơn thầy.

Em cũng xin cảm ơn sự hướng dẫn, giúp đỡ của các Thầy cô trong khoa Điện tử
1

Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA Viễn thông và bạn bè những người đã giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2008 Sinh viên thực hiện

Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50

2

Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA

TÓM TẮT ĐỒ ÁN 
Nội dung chính cùa bản đồ án này nhằm giới thiệu một cách tổng quan về hệ thống W-CDMA theo tiêu chuẩn của Châu Âu. Trong chương đầu của đồ án là tổng quan về sự phát triển của hệ thống thông tin chủ yếu giới thiệu những mốc lịch sử đáng chú ý và những hệ thống điển hình của hệ thống thông tin qua các thời kì. Chương thứ hai đề cập chủ yếu đến công nghệ CDMA là nền tảng của W-CDMA gồm có các đặc tính điển hình của CDMA và kĩ thuật trải phổ là phương thức truy nhập mới quyết định sự ưu việt của hệ thống CDMA so với các hệ thống trước đó. Trong chương ba hệ thống W-CDMA được giới thiệu như là một công nghệ mới cho thế hệ 3G tại Việt Nam. Chương bốn là một số đề xuất về việc triển khai WCDMA tại Việt Nam mang tính khả thi. Nội dung của đồ án này gồm 4 chương: Chương 1 Tổng quan về mạng thông tin di động. Chương 2 Kỹ thuật trải phổ và công nghệ CDMA. Chương 3 Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 WCDMA. Chương 4 Những kiến nghị triển khai WCDMA tại Việt Nam

MỤC LỤC
Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50
3

......5 b/TDMA (Time Division Multiple Access)....2............................8 c/CDMA (Code Division Multiple Access).................Đa truy nhập phân chia theo mã...............5 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG...................................8 2..................................Đa truy nhập phân chia theo thời gian........................... Tổng quan công nghệ CDMA..........................................................................................................Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA CHƯƠNG 1.........................................................................25 Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 4 ....5 THÔNG TIN DI ĐỘNG.............................

Lịch sử phát triển của mạng thông tin di động Lịch sử của ngành liên lạc viễn thông ra đời từ những thí nghiệm đầu tiên của Hertz về tần số ở thế kỉ 18. chia thành nhiều kênh mỗi kênh có độ rộng 30kHz sử dụng công nghệ phân chia theo tần số FDD do vậy có tất cả 666 kênh. khoảng cách mỗi kênh là 40kHz. Sau một thập kỉ phát triển. khi ấy nó chỉ phục vụ việc nghiên cứu liên lạc bằng sóng radio và được xây dựng ở hai trạm tại Boston và Baltimore ứng dụng đầu tiên của liên lạc sóng radio là liên lạc đường biển. Năm 1981 hệ thống này được đưa và sử dụng tại châu âu. người ta nhận thấy rằng các hệ thống tổ ong tương tự cũng dần không thể đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng vào thế kỷ sau nếu như không loại bỏ được các hạn chế cố hữu của các hệ thống này như: 5 .Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 1. Các hệ thống điện thoại di động đầu tiên này ít tiện lợi và dung lượng rất thấp trong khi chi phí sử dụng khá tốn kém. Hệ thống này được phát triển lên hệ thống AMPS (Advance Mobile Phone Service) năm 1983 được coi là dịch vụ thoại tiên tiến. năm 1978 hệ thống thông tin tế bào đàu tiên được xây dựng với độ rộng băng tần 20MHz.1. 870-890MHz cho hướng đi và 825-845MHz cho hướng về. Hệ thống thông tin tế bào của Bell đã được nghiên cứu thí nghiệm từ năm 1947 cuối cùng năm 1975 hệ thống này đã được thử nghiệm và được cấp phép tiến hành từ năm 1977. Năm 1946 hệ thống thông tin thương mại đầu tiên ra đời với hoạt động tại băng tần 150MHz. việc chuyển mạch bằng tay bởi điện thoại viên. Tới năm 1933 hệ thống thông tin trên đất liền mới đưa và khai thác mà ứng dụng chủ yếu của nó là thông tin trong cảnh sát và lực lượng cứu hỏa với băng tần 35MHz gồm 10 kênh. Hệ thống vô tuyến đầu tiên xuất hiện năm 1919. Năm 1964 hệ thống MJ ra đời sử dụng công nghệ mạch trong hệ thống làm giảm độ rộng mỗi kênh từ 120kHz xuống còn 30kHz.

Các nhà nghiên cứu ở Mỹ tìm ra hệ thống thông tin di động số mới là công nghệ đa thâm nhập phân chia theo mã (CDMA). • Không đáp ứng được các dịch vụ mới hấp dẫn đối với khách hàng. Để khắc phục những hạn chế kể trên hệ thống thông tin di động cần phải chuyển từ kỹ thuật tương tự sang kỹ thuật thông tin số cùng với kĩ thuật đa truy nhập mới. Qualcom đã đưa ra phiên bản CDMA đầu tiên được gọi là IS . • Không đảm bảo tính bí mật của các cuộc gọi. có hai tiêu chuẩn đã được chấp thuận cho IMT-2000 đó là: W-CDMA và Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 6 . dung lượng thấp. Được thành lập vào năm 1985. đặc biệt là ở Châu Âu. Đan Mạch sau này xuất hiện nhiều chuẩn cho hệ thống này và năm 1991 châu âu thống nhất một chuẩn duy nhất cho hệ thống này là GSM hệ thống thông tin toàn cầu. Ngoài các hệ thống thông tin di động mặt đất. GSM cũng bắt đầu cung cấp vài dịch vụ truyền dữ liệu. • Không cho phép giảm đáng kể giá thành của thiết bị di động và cơ sở hạ • Không tương thích giữa các hệ thống khác nhau. GSM có thể nói là bước phát triển tiếp của TDMA. Phần Lan. làm cho thuê bao không thể sử dụng được máy di động của mình ở nước khác. tầng.95 A. Đến nay công nghệ này đã trở thành công nghệ thống trị ở Bắc Mỹ. Nauy. Qualcom đã thương mại hóa công nghệ CDMA cho thông tin di động và đã nhận được nhiều bằng phát minh trong lĩnh vực này. kết nối internet. GSM là sự kết hợp của cả TDD và FDD nên cho dung lượng lớn hơn. Hệ thống thông tin di động số sử dụng kỹ thuật đa thâm nhập phân chia theo thời gian (TDMA) được nghiên cứu và tiến hành tại một số nước Tây Âu năm 1981 như Thụy Điển. các hệ thống thông tin di động vệ tinh: Global Star và Iridium cũng được đưa vào thương mại trong năm 1998. Hiện nay để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của các khách hàng viễn thông về cả dịch vụ viễn thông mới các hệ thống thông tin di động đang hướng tới thế hệ thứ ba. • Tiếng ồn khó chịu và nhiễu xẩy ra khi máy di động chuyển dịch trong môi trường pha đinh đa tia. Công nghệ này sử dụng kỹ thuật trải phổ trước đó đã có các ứng dụng chủ yếu trong quân sự.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA • Phân bổ tần số rất hạn chế.

Việc phân chia các kênh liên lạc cho mỗi MS được gọi là kỹ thuật đa truy nhập. W-CDMA được phát triển lên từ GSM thế hệ 2 và cdma2000 được phát triển lên từ IS-95 thế hệ 2. Đa truy nhập phân chia theo cực tính – PDMA. BTS có nhiều bộ thu phát riêng cho mỗi MS làm việc trên một kênh tần số Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 7 . Nguyên tắc: Phổ tần số cung cấp cho kênh thông tin được chia thành 2N kênh tần kế tiếp. Đa truy nhập phân chia theo tần số .FDMA 4. riêng. N kênh kế tiếp dành cho hướng lên. Đa truy nhập phân chia theo không gian . N kênh dành cho hướng xuống. giữa chúng có khoảng tần bảo vệ. Để phân biệt với các hệ thống thông tin di động băng hẹp hiện nay các hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba được gọi là hệ thống thông tin di động băng rộng.SDMA 2. Đặc điểm: Kênh tần số sử dụng trong thời gian liên lạc có thể thay đổi khi MS di chuyển từ một tế bào sang một tế bào bên cạnh (chuyển vùng). Ở thế hệ này các hệ thống thông tin di động có xu thế hoà nhập thành một tiêu chuẩn duy nhất và có khả năng phục vụ ở tốc độ bit lên đến 2 Mbit/s. Phục vụ các cuộc gọi theo các sự phân cực khác nhau của sóng vô tuyến 3. Nhiễu giao thoa do các kênh tần số kề nhau.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA cdma2000. 1. Đa truy nhập phân chia theo mã – CDMA Trong đó có 3 phương pháp được sử dụng chủ yếu là : a/FDMA (Fre quency Division Multiple Access)-Đa truy nhập phân chia theo tần số. Đa truy nhập phân chia theo thời gian – TDMA 5.Các phương thức đa truy nhập Trong mỗi tế bào một BTS liên lạc với nhiều MS. Qua giao diện vô tuyến MS thiết lập và thực hiện với bất kỳ thuê bao nào khác. Mỗi người sử dụng được gán cho một kênh tần riêng.2. Có 5 phương thức đa truy nhập khác nhau: 1.

b/TDMA (Time Division Multiple Access). mỗi kênh tần được chia N khe thời gian. Hình 1. mỗi kênh ứng với một khe thời gian nhất định trong một chu kỳ khung.Đa truy nhập phân chia theo thời gian. mỗi hướng ở các dải tần khác nhau. Nguyên tắc: Phổ tần cung cấp chia thành các kênh.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA Hình 1.2 Phổ tín hiệu TDMA Hệ thống TDMA điển hình là hệ thống GSM (Global System for Mobile Communication).1 Phổ tín hiệu FDMA Hệ thống FDMA điển hình là hệ thống di động AMPS (Advance Mobile Phone System ). Việc đồng bộ. Liên lạc song công.Đa truy nhập phân chia theo mã Nguyên tắc: Giao thức CDMA không chia sẻ phổ tần số hay thời gian mà nó phân chia bằng cách mỗi người sử dụng sẽ được phân biệt với nhau bằng các mã Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 8 . c/CDMA (Code Division Multiple Access). Tin tức là tín hiệu số tổ chức dạng gói. gói có bít địa chỉ đầu cuối. Mỗi kênh (khe thời gian) được ấn định cho người sử dụng khác nhau. bít đồng bộ… Đặc điểm: Tín hiệu truyền đều là tín hiệu số. trể rất phức tạp.

Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA khác nhau (mã trải phổ). Có rất nhiều loại giao thức CDMA khác nhau: DS. FH. Hình 1.3 Hệ thống thông tin tổ ong Cellular. Để thu được dữ liệu ban đầu. Quan niệm Cellular ra đời từ cuối những năm bốn mươi với Bell. Sử dụng mã giả ngẫu nhiên. Nếu mã trải phổ ở máy thu khác hoặc không đồng bộ với mã trải phổ tương ứng ở máy phát thì tin tức truyền đi không thể thu và hiểu được ở máy thu. Thay cho mô hình phát quảng bá với công suất lớn và ăng ten cao là những cell có diện tích bé có máy phát BTS công suất nhỏ.3 Phổ tín hiệu CDMA Hệ thống điển hình cho công nghệ CDMA là IS-95. Tín hiệu được trải phổ trên băng tần rộng. mỗi hướng ở các dải tần khác nhau. do mỗi trạm thu phát sử dụng ba anten thu phát. Đặc điểm: Phổ tần trải rộng gấp nhiều lần phổ tín hiệu ban đầu. Khi các cell ở cách nhau một khoảng cách đủ xa thì có thể sử dụng lại tần số. trể rất phức tạp. Vùng phục vụ của hệ thống điện thoại di động Cellular được chia thành nhiều vùng phục vụ nhỏ. Liên lạc song công. 1. thì máy thu phải dùng mã trải phổ chính xác như khi tín hiệu được xử lý ở bên máy phát. Việc đồng bộ.… Giảm nhiễu Fading đa đường. mỗi anten lại đặt cách nhau 120 độ nên vùng phủ sóng có dạng một tổ ong hình lục giác được gọi Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 9 .

Vùng phục vụ của một BTS được gọi là cell và nhiều cell được kết hợp lại thành vùng phục vụ của hệ thống. Một hệ thống tế bào bao gồm nhiều tế bào.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA là các cell. Trong mỗi cell có một trạm gốc BTS. Các vùng được phủ sóng bởi các trạm có dạng tế bào nên người ta gọi là hệ thống thông tin theo mô hình tế bào.5 đưa ta một mạng điện thoại di động tổ ong bao gồm các trạm gốc (BTS). Kích thước phủ sóng mỗi cell thay đổi tùy theo vùng. MS có thể di động giữa các cell và nó phải được chuyển giao để làm việc với một BTS liền kề mà nó hiện đang trong cùng phủ sóng mà không làm gián đoạn cuộc gọi. Các Cell kề nhau sử dụng tần số khác nhau.. Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 10 . mỗi tế bào có một trạm gốc vô tuyến. hệ thống làm việc mềm dẻo hơn.4 Hướng phát sóng của một trạm gốc Hình 1. các Cell ở cách xa hơn một khoảng cách nhất định có thể tái sử dụng cùng một tần số đó. Khi số thuê bao tập chung lớn trong một vùng chỉ cần chia nhỏ ô phủ sóng nơi đó thành các tế bào con bằng cách thêm các trạm thu phát sóng và theo lý thuyết có thể đáp ứng được vô hạn số thuê bao. Hình 1. đặc biệt nó giải quyết bài toán dung lượng. BTS liên lạc vô tuyến với tất cả các máy thuê bao di động MS có mặt trong cell.. Hiệu quả sử dụng tần số của hệ thống điện thoại di động tăng lên nhờ việc tái sử dụng tần số và do đó dung lượng thuê bao được phục vụ sẽ tăng lên. Hệ thống tế bào ra đời giúp giảm chi phí hoạt động của các đài phát nhờ giảm công suất phát.

2. anten và bộ điều khiển. BSS : Hệ thống trạm gốc - BTS : Đài vô tuyến gốc gồm các bộ thu/phát RF để kết nối MS với MSC. các trạm BSS này được liên kết với một phân hệ chuyển mạch NSS. thích ứng tốc độ của thiết bị TRAU. - Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 11 . anten.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA Hình 1. bộ điều khiển. BSC : Đài điều khiển trạm gốc làm nhiệm vụ điều khiển chọn kênh cho BTS và chịu trách nhiệm chuyển đổi. MS : Máy di động gồm bộ thu/phát RF. Mỗi vùng phủ sóng tế bào được đặc trưng bởi một phân hệ trạm gốc BSS. Hệ thống điện thoại tế bào gồm: 1. đầu cuối số liệu. các phân hệ chuyển mạch NSS này lại liên kết với các cổng GATEWAY để kết nối với các mạng khác khi cần.Sau đây là cấu trúc đặc trưng của hệ thống tổ ong GSM.5 Sơ đồ hệ thống thông tin tổ ong.

SS : Phân hệ chuyển mạch - HLR : Bộ ghi định vị thường trú chịu trách nhiệm nắm giữ mọi dữ liệu một cách thường xuyên kể từ khi MS bắt đầu nhập mạng. EIR : Thanh ghi nhận dạng thiết bị EIR có chức năng cho phép hoặc không cho phép MS vào mạng. nó chỉ làm nhiệm vụ lưu giữ số liệu tạm thời khi MS lưu động. MSC : Trung tâm chuyển mạch điện thoại di động MSC xử lý các cuộc gọi đi và đến từ mỗi BS và cung cấp chức năng điều khiển trung tâm cho hoạt - - - Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 12 .Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA Hình 1. VLR : Bộ ghi định vị tạm trú chính là HLR lưu động.6 Cấu trúc cơ bản của hệ thống tổ ong (GSM) 3.

Mỗi máy di động sử dụng một cặp kênh thu/phát (kênh có thể là RF hoặc cũng có thể là CDMA hoặc TDMA). Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 13 . thích ứng tốc độ của thiết bị TRAU. MSC bao gồm: . AUC có chức năng công nhận số liệu lấy từ HLR.Bộ kết nối cuộc gọi . PSTN : Mạng chuyển mạch điện thoại công cộng 10. đầu cuối số liệu. BTS gồm các bộ thu/phát RF để kết nối MS với MSC. BSC làm nhiệm vụ điều khiển chọn kênh cho BTS và chịu trách nhiệm chuyển đổi. 5. PLMN : Mạng di động mặt đất công cộng Trong đó: MS gồm bộ thu/phát RF.Bộ điều khiển . anten. MSC được liên kết với nhau thông qua các đường kết nối thoại và số liệu. cặp kênh này có thể thay đổi khi MS di chuyển qua lại giữa các tế bào (chuyển vùng). OMC : Trung tâm vận hành và bảo dưỡng 6. ISDN : Mạng số liên kết đa dịch vụ 7. MSC xử lý các cuộc gọi đi và đến từ mỗi BS và cung cấp chức năng điều khiển trung tâm cho hoạt động của tất cả các BS một cách hiệu quả để truy nhập vào tổng đài của mạng PSTN. CSPDN : Mạng chuyển mạch số công cộng 9. MSC bao gồm: + Bộ điều khiển + Bộ kết nối cuộc gọi + Thiết bị ngoại vi + Cung cấp chức năng thu nhập số liệu cước với cuộc gọi đã hoàn thành 4.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA động của tất cả các BS một cách hiệu quả để truy nhập vào tổng đài của mạng PSTN.Cung cấp chức năng thu nhập số liệu cước với cuộc gọi đã hoàn thành MS. bộ điều khiển.Thiết bị ngoại vi . anten và bộ điều khiển. BTS. PSPDN : Mạng chuyển mạch công cộng theo gói 8.

một hệ thống điện thoại di động hoàn toàn tự động đầu tiên ra đời ở Richmond Indiana. Năm 1948. hoạt động trên băng tần 150 MHz có thể tự chọn kênh liên lạc nhưng vẫn cần điện thoại viên. tần số điều chế là 850MHz. Tương ứng là sản phẩm thương mại AMPS ra đời năm Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 14 . Từ những năm sáu mươi kênh thông tin di động có dải thông tần số 30 kHz với kỹ thuật FM ở băng tần 450MHz đưa hiệu suất sử dụng phổ tần lên gấp 4 lần so với cuối thế chiến II. người sử dụng phải ấn nút để điện thoại viên kết nối cuộc gọi. Năm 1964 hệ thống MJ ra đời. và trao đổi thông tin báo hiệu đa đường qua đường số liệu giữa MSC và BS.4 Sự phát triển của hệ thống thông tin cellular. Hệ thống điện thoại di động thương mại đầu tiên được đưa vào dùng sử dụng băng tần 150 MHz tại Saint Louis . nó chỉ làm nhiệm vụ lưu giữ số liệu tạm thời khi MS lưu động. HRL chịu trách nhiệm nắm giữ mọi dữ liệu một cách thường xuyên kể từ khi MS bắt đầu nhập mạng. FM. Từ những năm bảy mươi. quản lý hoạt động của toàn bộ hệ thống.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA Bộ phận điều khiển của MSC sẽ điều khiển sắp đặt. VLR chính là HLR lưu động. hệ thống Cellular kỹ thuật tương tự ra đời. Năm 1969 hệ thống MK ra đời. (Để liên lạc được với thuê bao của mạng điện thoại cố định cần phải có giao diện giữa MSC và PSTN ). EIR có chức năng cho phép hoặc không cho phép MS vào mạng. AUC có chức năng công nhận số liệu lấy từ HLR. Việc trao đổi thông tin giữa BTS và MSC có thể thực hiện bằng đường truyền vô tuyến cố định (mircowave link) hoặc cáp.Mỹ vào năm 1946 với khoảng cách kênh là 60 KHz và số lượng kênh bị hạn chế chỉ đến 3. Năm 1956 hệ thống lần đầu sử dụng băng tần 450 MHz. hoạt động trên băng tần 450 MHz và hoàn toàn tự động. MSC kết nối để thiết lập cuộc gọi giữa các máy thuê bao di động với nhau các thuê bao di động và cố định. 1.

NMTS. TC AS G M 90 S ( 0) GR PS N T M ( 0) 90 G M 10) S ( 80 G M 10) S ( 90 GR PS IS16 -3 ( 90 10) IS9 -5 ( S D08 J. JDC. do nhu cầu phát triển các hệ thống cũ không đáp ứng được các yêu cầu ngày càng tăng do đó thông tin di động thế hệ thứ hai ra đời sử dụng kỹ thuật số với những ưu điểm vượt trội. Tuy nhiên. Thế hệ ba bắt đầu từ những năm sau thập kỷ chín mươi là kỹ thuật số với CDMA và TDMA cải tiến..0) ( 90 10) IS16 -3 T M ( 0) D A 80 A P MS IS9 -5 C M ( 0) D A 80 i E ( 0) D N 80 c m 00 da 0 2 1 x c m2 0 d a00 M x EG DE WD A CM S R M 1 G 2 G 2G .7 Lịch sử phát triển của mạng viễn thông qua các thế hệ.. NAMTS. Hệ thống thông tin di động Cellular thế hệ thứ hai có 3 tiêu chuẩn chính: GSM. IS-5.T . Chuẩn của thế hệ thứ ba được công nhận năm 1999.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA 1983. Đến đầu những năm chín mươi một loạt các hệ thống ra đời như TACS. Năm 1991 hệ thống GSM được công nhận ở Châu Âu và nhiều nước trên thế giới. CHƯƠNG 2 KỸ THUẬT TRẢI PHỔ Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 15 . 5 3 G Hình 1..

các dịch vụ mới đòi hỏi một phương pháp mới để giải quyết hiệu quả hơn vấn đề trên. bản chất của kỹ thuật trải phổ là sự thực hiện trải phổ tín hiệu ở phía phát sau đó điều chế và phát đi.1 Kỹ thuật trải phổ Phổ tần số vô tuyến là tài nguyên của từng quốc gia.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA VÀ CÔNG NGHỆ CDMA 2. Ở phía thu sẽ thực hiện nén phổ trở lại làm cho ảnh hưởng của nhiễu bị tối thiểu hoá. tuy nhiên gần đây các kỹ thuật này đã được nghiên cứu và áp dụng thành công trong các hệ thống thông tin di động tế bào nhu nhu cầu cấp bách của việc giải quyết vấn đề cạn kiệt dung lượng trong GSM. Trước đây vấn đề này được giải quyết theo phương pháp cấp các băng tần khác nhau cho các dịch vụ khác nhau.1. Băng tần truyền dẫn được xác định bởi mã trải phổ hay mã giả ngẫu nhiên. Dãy mã trải phổ mã hoá tín hiệu thông tin. Tỷ số giữa băng tần truyền dẫn Bc và băng tần thông tin Bi được gọi là tăng ích do xử lý (Gp) của hệ thống trải phổ Gp = Bc Bi Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 16 . cấp phát dải tần viễn thông của quốc gia cho các nhà khai thác. cơ quan quản lý viễn thông sẽ quy hoạch.Tuy nhiên do băng tần vô tuyến là hữu hạn.1. 2. 2. phổ của tín hiệu càng trải rộng ở phía phát và co hẹp lại ở phía thu thì càng có lợi về tỷ số tín hiệu/tạp âm (S/N). khu vực. Điều này làm cho công suất tín hiệu bị trải rộng ra trên một băng tần rất lớn. trong khi đó nhu cầu về phổ tần vô tuyến tăng ngày càng nhanh khi ra đời hệ thống thông tin di động tế bào. Kỹ thuật trải phổ đã được nghiên cứu và áp dụng trong lĩnh vực quân sự từ những năm 1930. dẫn đến mật độ công suất thấp hơn. được quản lý theo hướng dẫn của ITU. Khái niệm trải phổ Một hệ thống được gọi là hệ thống trải phổ nếu có các đặc điểm sau : 1. Như vậy. Băng tần truyền dẫn lớn hơn nhiều so với băng tần thông tin. Trên cơ sở các yêu cầu do ITU đặt ra. độc lập với thông tin được gửu đi. Từ những yếu tố đưa ra ở trên ta thấy rằng.

1. Việc tương quan giữa tín hiệu thu được với một dãy mã trải phổ ứng với một người sử dụng nào đó sẽ chỉ làm cho phổ tín hiệu của người sử dụng co hẹp lại trong khi các tín hỉệu của người sử dụng khác vẫn bị trải rộng trên băng tần truyền dẫn. c. Do đó. Tại máy thu của người sử dụng thứ nhất chỉ có tín hiệu thứ nhất được nén trở lại phổ gốc tín hiệu ban đầu Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 17 . Khả năng đa truy nhập Nếu tại một thời điểm nào đó có nhiều người cùng có yêu cầu liên lạc trong cùng một giải băng tần thì máy thu có khả năng phân biệt tín hiệu đối với mỗi người sử dụng. máy thu chỉ khôi phục được thông tin khi nó biết được dãy mã trải phổ đã được sử dụng ở phía phát. Các ưu điểm của kỹ thuật trải phổ so với truyền dẫn băng hẹp a.2. 2.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA Máy thu sẽ thực hiện khôi phục thông tin ban đầu bằng việc tương quan giữa tín hiệu thu được với bản sao của mã trải phổ đã được sử dụng ở phía phát. b. Hai tín hiệu băng hẹp có cùng dải thông được phát đi tới 2 người sử dụng. Tín hiệu do cả hai người sử dụng thu cùng tại một điểm. d. trong băng tần thông tin. 1 1 1&2 2 2 a b c d 1 2 Hình 2. Nguyên lý thông tin trải phổ a. Như vậy. chỉ có công suất tín hiệu của người sử dụng đang quan tâm là đủ lớn để có thể cho máy thu nhận được. do mỗi người có một dãy mã duy nhất và các dãy mã này có mức tương quan chéo đủ nhỏ. Hai tín hiệu được trải phổ từ các tín hiệu băng hẹp.1.

nhưng tại máy thu chỉ có tín hiệu 1 được nén phổ trở lại và khôi phục được còn tín hiệu 2 vẫn như là nhiễu. Nhờ vậy. nén phổ ở máy thu làm cho ảnh hưởng của nhiễu và tạp âm được tối thiểu hóa. Khả năng loại trừ nhiễu Việc tương quan chéo giữa mã trãi phổ và một tín hiệu băng hẹp sẽ làm trải rộng công suất của tín hiệu băng hẹp. Khả năng chống nhiễu đa đường Tín hiệu tới máy thu qua nhiều đường khác nhau: trực tiếp. Nhờ đặc tính đó trong tín hiệu băng rộng đã tạo ra một sự phân tập tần số một cách tự nhiên có tác dụng chống pha đinh chọn lọc. d. sau khi nén phổ nhiễu từ các máy di động khác không được nén phổ cũng tương tự như tạp âm. có thể giảm công suất nhiễu trong băng tần thông tin. Vậy bản chất làm việc theo nguyên tắc trải phổ ở máy phát. Khả năng bảo mật Tín hiệu được truyền đi trong cùng một băng tần chỉ có thể được nén phổ và khôi phục lại khi máy thu có mã trải phổ đã sủ dụng cho tín hiệu đó ở máy phát. c. làm nó xuất hiện như tạp âm nền so với tín hiệu mong muốn. Ở máy thu. mật độ phổ công suất của nhiễu giảm xuống. phản xạ. b. Các tín hiệu đa đường có biên độ và pha khác nhau làm tăng tín hiệu tổng tại một vài tần số và giảm tín hiệu tại các tần số khác. Tại máy thu tín hiệu trải phổ được nén phổ trong khi nhiễu băng hẹp lại bị trải phổ.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA Ta thấy rằng cùng một lúc có thể có hai tín hiệu cùng được truyền đi trong cùng một băng tần. Nhiễu từ các nguồn phát sóng không trải phổ nếu có băng tần trùng với băng tần (dải thông) của máy thu sẽ bị trải phổ. Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 18 . tạp âm nền có phổ rộng sẽ bị giảm nhỏ.

tín hiệu dữ liệu X(t) có tốc độ K(bit/s) được nhân với mã trải phổ g(t) có tốc độ chip Rp (chip/s). f. Minh họa khả năng chống nhiễu e. Xác xuất phát hiện thấp Vì mật độ công suất của tín hiệu thấp nên tín hệu trải phổ khó có thể bị phát hiện. Cơ sở kỹ thuật trải phổ Dữ liệu X(t) Tín hiệu trên phổ băng rộng Bộ lọc Mã trải phổ g(t) tốc độ chíp Rp Độ rộng băng R Tín hiệu khôi phục Tốc độ K (bps) Mã trải phổ g(t) tốc độ chíp Rp Hình 2.3.1. Nếu tín hiệu dữ liệu có băng hẹp hơn so với mã trải phổ thì tín hiệu sau khi trải phổ sẽ có độ rộng băng truyền của mã trãi phổ. Giả thiết tốc độ băng truyền của X(t) và g(t) là R(Hz) và Rp(Hz). Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 19 .3.2. Mô hình kỹ thuật trải phổ Tại bộ điều chế. Những tín hiệu không có sự tương quan về dãy mã ngẫu nhiên đều bị trải rộng ra và trở thành nhiễu nền ở phía thu.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA Nhiễu Tin tức Nhiễu Tin tức Hình 2. 2. Khả năng chống nhiễu phá Việc chống nhiễu phá (nhiễu do con người sinh ra) được khắc phục tương tự như nhiễu tự nhiên.

Các hệ thống tổng hợp của hai hệ thống điều chế trải phổ sẽ cung cấp các đặc tính mà một hệ thống không thể có được. Các hệ thống thông tin trải phổ  Trải phổ dãy trực tiếp: tín hiệu mang thông tin được nhân trực tiếp mã trải phổ tốc độ cao. 2. Một mạch không cần phức tạp lắm có thể bao gồm bởi bộ tạo dãy mã và bộ tổ hợp tần số cho trước. dữ liệu có tốc độ dòng bit không đổi R được phân phối khoảng thời gian truyền dẫn dài hơn thời gian cần thiết để truyền đi dòng tin này bằng cách truyền dẫn thông thường.1.4. Vì vậy có thể nói dòng bít đã bị trải ra theo thời gian và phía thu bất hợp pháp không thể biết tập con dữ liệu nào đang được sử dụng. Dòng bit số được gửi đi theo sự điều khiển của mã nhảy thời gian. sau đó. Thông thường đa số các trường hợp sử dụng hệ thống tổng hợp bao gồm (1) FH/DS.  Trải phổ nhảy tần: Mã trải phổ điều khiển bộ tạo dao động sóng mang làm tần số sóng mang thay đổi. (2) TH/FH và (3) TH/DS. tín hiệu thu được điều chế sóng mang băng rộng. nghĩa là tín hiệu mong muốn sẽ được nén phổ và tất cả các tín hiệu không mong muốn (nhiễu) sẽ được trãi rộng ra. tín hiệu dữ liệu được nhân trực tiếp với mã trải phổ. sau đó sóng mang này lại được điều chế với dữ liệu. điều chế hybrid của hệ thống DS và FH được sử dụng để cung cấp thêm các ưu điểm cho đặc tính tiện lợi của mỗi hệ thống. Do đó mật độ phổ công suất của tín hiệu sau khi nén được tăng lên còn các thành phần không mong muốn bị giảm đi. rõ ràng tỷ số tín hiệu/tạp âm (S/N) ở đầu ra của máy thu được cải thiện. Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 20 .  Hệ thống lai: Bên cạnh các hệ thống đã miêu tả ở trên. Giả sử việc nhân là lý tưởng. 2. tín hiệu được nhân với dãy mã trãi phổ là bản sao đồng bộ với mã trãi phổ ở phía phát.1.  Trải phổ dịch thời gian: Trong kỹ thuật này.4.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA Tại bộ điều chế.1 Hệ thống trải phổ trực tiếp (DS/SS) Trong giao thức DS-CDMA.

sử dụng dãy mã nội bộ. Trong hệ thống này. điều chế băng rộng sử dụng là BPSK và tốc độ chip gấp 10 lần tốc độ thông tin. Điều này được thực hiện bởi khối bám và đồng bộ mã.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA Dữ liệu nhị phân Bộ tạo mã Điều chế băng rộng Tạo sóng mang Đồng bộ mã Giải điều chế Tạo sóng mang Giải mã điều chế Bộ tạo mã Dữ liệu Hình 2. Dữ liệu Tín hiệu mã Dữ liệu x Mã Tín hiệu điều chế BPSK Hình 2. Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 21 .4. sau đó sử dụng giải điều chế nhất quán để nén tín hiệu trải phổ. Ưu điểm của DS-CDMA: -Việc mã hoá dữ liệu đơn giản có thể thực hiện bằng một bộ nhân. tín hiệu nhị phân được nhân với chuỗi nhị phân giả ngẫu nhiên có tốc độ bit lớn hơn rất nhiều. được đồng bộ với dãy mã của tín hiệu thu được.5. Máy thu thực hiện giải điều chế sóng mang đối với tín hiệu thu từ anten.Sơ đồ máy phát/thu DS-SS. Tín hiệu trải phổ SS điều chế BPSK Trong đó. Bộ điều chế băng rộng thường là bộ điều chế PSK.

-Do nhược điểm trên kết hợp với đặc điểm các băng tần liên tục lớn không sẵn có nên băng tần trải phổ bị hạn chế là 10-20 MHz.4. Như vậy công suất mà 2 hệ thống truyền đi trong một băng tần tính trung bình là như nhau.2 Hệ thống trải phổ nhảy tần (FH/SS) Trong giao thức này. Hệ thống DS chiếm dụng toàn bộ băng tần tại một khoảng nhỏ của thời gian truyền dẫn. Sự chiếm dụng thời gian/tần số của các hệ thống FH&DS. Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 22 . tần số sóng mang (được điều chế bởi tín hiệu thông tin) thay đổi theo chu kỳ. Nhược điểm của DS-CDMA: -Khó đồng bộ giữa tín hiệu mã nội bộ và tín hiệu thu. Hiệu ứng gần-xa này có thể được khắc phục bằng cách áp dụng thuật toán điều khiển công suất trong đó mức độ công suất trung bình mà BS nhận từ mỗi BS là giống nhau.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA -Bộ tạo sóng mang là đơn giản do chỉ có một sóng mang được phát đi. -Người sử dụng ở gần BS sẽ phát mức công suất lớn hơn nhiều so với những người sử dụng ở xa. Việc chiếm dụng tần số trong 2 hệ thống DS-SS và FH-SS khác nhau. Cứ sau khoảng thời gian T tần số sóng mang lại nhảy tới một giá trị khác.1. Vì một thuê bao sẽ truyền dẫn trên toàn bộ băng tần một cách liên tục nên người sử dụng ở gần BS sẽ gây nhiễu lớn cho những người sử dụng ở xa BS. 2. f f t FH DS t Hình 2. -Có thể thực hiện việc giải điều chế nhất quán tín hiệu trải phổ. Quy luật nhảy tần do mã trải phổ quyết định.6.

Tần số sóng mang được biến đổi lên tần số truyền dẫn nhờ bộ tổng hợp tần số. Vì việc trải phổ dành được không phải do sử dụng tần số nhảy tần cao mà do sử dụng một tổ hợp rất lớn các tần số nên thời gian bước nhảy tấn số lớn hơn nhiều so với thời gian chip của hệ thống DS-CDMA. tốc độ nhảy tần của sóng mang nhỏ hơn nhiều so với tốc độ dữ liệu.7. được điều khiển bởi mã trải phổ.Sơ đồ khối máy phát và thu FH-CDMA. tín hiệu nhận được được đổi tần xuống tần số sóng mang băng gốc nhờ bộ tổng hợp tần số điều khiển bởi mã trải phổ. Với S-FH. Do đó. Với F-FH. Sau khi giải điều chế sóng mang băng gốc thu được dữ liệu ban đầu. nhiều tần số được truyền đi trong thời gian một bit. nhiều bit được truyền đi ở một tần số. Tại phía thu. Do đó. Do đó. Bộ bám đồng bộ đảm bảo rằng việc nhảy tần của sóng mang nội đồng bộ với sóng nhận được. Có hai loại nhảy tần được phân biệt dựa vào tốc độ nhảy tần của sóng mang là nhảy tần nhanh F-FH và nhảy tần chậm S-FH.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA Dữ liệu được điều chế băng gốc bởi một sóng mang. tốc độ nhảy tần của sóng mang lớn hơn nhiều so với tốc độ dữ liệu. Ưu điểm của FH-CDMA Đồng bộ của FH-CDMA dễ dàng hơn nhiều so với DS-CDMA. tạo ra bởi bộ phát mã nội bộ máy. Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 23 . Với FHCDMA việc đồng bộ được thực hiện trong từng khoảng thời gian bước nhảy tần. Bộ phát mã Điều chế băng gốc Bộ biến đổi lên Tổng hợp tần số Tổng hợp tần số Bộ phát mã Bộ biến đổi xuống Giải điều chế dữ liệu Dữ liệu Dữ liệu Hình 2. FH-CDMA cho phép một tỷ lệ lỗi đồng bộ lớn hơn.

Nhược điểm của FH-CDMA Hệ thống yêu cầu bộ tổng hợp tần số phức tạp. Kết hợp với ưu điểm dễ đồng bộ nên FH-CDMA cho phép làm việc với các băng tần trải phổ lớn hơn nhiều so với DS-CDMA. Nghĩa là. Hình 2. Ta thấy rằng bộ điều chế rất đơn giản và bất kỳ một dạng sóng cho phép điều chế xung theo mã đều có thể được sử dụng đối với bộ điều chế TH/SS.3 Hệ thống trải phổ nhảy thời gian (TH/SS) Nhảy thời gian tương tự như điều chế xung.11 là sơ đồ khối của hệ thống TH/SS.1.8 Hệ thống TH đơn giản TH/SS có thể làm giảm giao diện giữa các hệ thống trong hệ thống ghép kênh Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 24 . thời gian đóng/mở bộ phát được chuyển đổi thành dạng tín hiệu giả ngẫu nhiên theo mã và đạt được 50% yếu tố tác động truyền dẫn trung bình. dãy mã đóng/mở bộ phát.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA Các băng tần khác nhau của tín hiệu FH không phải là những băng tần lân cận nhau. 2. Sự khác nhau nhỏ so với hệ thống FH/SS đơn giản là trong khi tần số truyền dẫn biến đổi theo mỗi thời gian chip mã trong hệ thống FH/SS thì sự nhảy tần số chỉ xảy ra trong trạng thái dịch chuyển dãy mã trong hệ thống TH/SS.4. Do hệ thống cho phép sử dụng một băng tần lớn hơn nên nó có khả năng loại trừ nhiễu băng hẹp tốt hơn so với hệ thống DS. Việc giải điều chế nhất quán khó thực hiện. Hình 2.

23MHz với hai dải biên phòng vệ 0. và những kênh này cũng được phân biệt với nhau nhờ mã trải phổ giả ngẫu nhiên.77MHz. Mã hoá nên được sử dụng một cách cẩn thận vì sự tương đồng các đặc tính nếu sử dụng cùng một phương pháp như các hệ thống thông tin mã hoá khác. Cùng với sự phát triển của công nghệ bán dẫn và lý thuyết thông tin trong những năm1980. Tốc độ này chính là tốc độ mã đầu ra của máy phát PN. Lý thuyết về CDMA đã được xây dựng từ những năm 1950 và được áp dụng trong thông tin quân sự từ những năm 1960.1. Tổng quan công nghệ CDMA 2.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA theo thời gian và vì mục đích này mà sự chính xác thời gian được yêu cầu trong hệ thống nhằm tối thiểu hoá độ dư giữa các máy phát. điều chế hybrid của hệ thống DS và FH được sử dụng để cung cấp thêm các ưu điểm cho đặc tính tiện lợi của mỗi hệ thống. 2. CDMA dùng mã trải phổ có tốc độ cắt (chip rate) 1.1.2. các thuê bao sử dụng chung tần số và thời gian và được phân biệt nhau bằng một mã duy nhất gọi là mã trải phổ (hay dãy tạp âm giả ngẫu nhiên PN). tổng cộng 1. Kênh vô tuyến được dùng lại ở mỗi cell trong toàn mạng. Thông thường đa số các trường hợp sử dụng hệ thống tổng hợp bao gồm (1) FH/DS. Dòng dữ liệu gốc được mã hoá và điều chế ở tốc độ cắt. (2) TH/FH. Một mạch không cần phức tạp lắm có thể bao gồm bởi bộ tạo dãy mã và bộ tổ hợp tần số cho trước.4. CDMA đã được thương mại hóa từ phương pháp thu GPS và Ommi-Mỹ vào năm 1990. Các hệ thống tổng hợp của hai hệ thống điều chế trải phổ sẽ cung cấp các đặc tính mà một hệ thống không thể có được. Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 25 . 2.2288MHz.4 Hệ thống lai (Hybrid) Bên cạnh các hệ thống đã miêu tả ở trên.2. (3) TH/DS. Khái niệm CDMA CDMA là hệ thống đa truy nhập theo mã dựa trên kỹ thuật điều chế trải phổ.27MHz. Một kênh CDMA rộng 1.

9. Tính đa dạng của phân tập Trong hệ thống thông tin vô tuyến băng hẹp. Các đặc tính của CDMA a. các lỗi trải ra trên một khoảng thời gian lớn hơn. Nếu mã PN ở máy thu khác hoặc không đồng bộ với mã PN tương ứng ở máy phát thì tin tức không thể thu nhận được. Sơ đồ phát/thu CDMA 2. Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 26 .9. Trong CDMA sự trải phổ tín hiệu đã phân bố năng lượng tín hiệu vào một dải tần rất rộng hơn phổ của tín hiệu gốc. khoảng cách tái sử dụng kênh.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA Để nén phổ trở lại dữ liệu gốc thì máy thu phải dùng mã trải phổ PN chính xác như khi tín hiệu được xử lý ở máy phát. một hình thức được sử dụng tốt nhất là phân tập. Việc chèn dữ liệu làm nâng cao chất lượng của việc sửa lỗi bằng cách trải các lỗi trên trục thời gian. tính đa đường tạo nên fading nghiêm trọng.2. Với hệ thống CDMA. Tuy nhiên. fading đa đường giảm đáng kể do ở phía thu các tín hiệu qua các đường khác nhau được thu nhận một cách độc lập.6 Kbps Mã hóa và chèn Nguồn PN 1. hiện tượng này không thể loại trừ hoàn toàn do fading xảy ra một cách liên tục nên bộ giải điều chế không thể xử lý tín hiệu thu một cách độc lập được. phổ của tín hiệu lại được nén trở lại về phổ của tín hiệu gốc.25M 1. Trong CDMA sử dụng phương pháp mã hoá xoắn trong bộ phát và giả mã Viterbi.2. do đó khi số liệu được tách. Để giải quyết vấn đề này mà không phải tăng công suất.288Mbps Sóng mang BPF BPF Nguồn PN 1. Các lỗi trên thực tế thường xuất hiện khi gặp chướng ngại vật. Có 3 loại phân tập là: Phân tập thời gian Đạt được nhờ sử dụng việc chèn và mã sửa sai.288Mbps Nguồn PN Mã hóa và chèn Sóng mang Hình 2. ở phía thu.25M 1.

Hệ thống CDMA cung cấp chức năng điều khiển công suất 2 chiều (từ BS đến MS và ngược lại) để cung cấp một hệ thống có dung lượng lưu lượng lớn. chất lượng dịch vụ cuộc gọi cao và các lợi ích khác. Điều khiển công suất Trong thiết kế hệ thống thông tin di động có một vấn đề đặt ra là hiện tượng hiệu ứng gần xa trong thông tin di động CDMA. Mục đích của điều khiển công suất phát của máy di động là điều khiển công suất phát của máy di động sao cho tín hiệu phát của tất cả các máy di động trong một vùng phục vụ ở mức thấp nhất cần thiết. Mặt khác nhiễu trong thời điểm nhất định chỉ sảy ra tại một đoạn băng tần hẹp cụ thể nào đó. phần lớn thông tin là nhận được. Khi mức công suất tín hiệu của đối tượng ở gần có thể lớn hơn mức độ tín hiệu của máy di động ở xa hàng chục dB. b. một đối tượng ở gần còn một đối tượng ở xa trạm gốc nhiều hơn. Phân tập không gian Phân tập theo không gian hay theo đường truyền có thể đạt được theo 3 phương pháp sau: Thiết lập nhiều đường báo hiệu (chuyển vùng mềm) để kết nối máy di Sử dụng môi trường đa đường qua chức năng trải phổ giống như bộ thu Đặt nhiều anten tại BS. Do mức tín hiệu của máy thu ở gần là rất lớn. bỏ fađing tốt hơn. Kết quả là với một phần nhỏ thông tin bị sai lệch thì tại đầu thu ta dễ dàng khôi phục lại thông tin ban đầu. Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 27 .Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA Phân tập tần số Hệ thống CDMA băng rộng ứng dụng phân tập theo tần số nhờ việc mở rộng công suất tín hiệu trong một băng tần rộng. Giả sử trong hệ thống có hai đối tượng sử dụng cùng liên lạc với trạm gốc. Do vậy các sự giảm tín hiệu vô tuyến chỉ ảnh hưởng tới một phần độ rộng băng tín hiệu CDMA. Mỗi trạm thu phát sử dụng 2 anten thu để loại động đồng thời với hai hoặc nhiều BTS quét thu nhận và tổ hợp các tín hiệu phát với các tín hiệu phát khác trễ thời gian. cả hai máy thu cùng sử dụng chung băng tần ở chế độ không đồng bộ nên mức nhiễu nền của máy thu thứ nhất gây ảnh hưởng rất lớn đến chất lưọng máy thu thứ hai và dẫn đến tỷ lệ lỗi bit của máy thu thứ hai rất cao. Kết quả là trạm gốc có khả năng thu tốt tín hiệu của máy thu ở gần.

Nhờ đó giảm nhiễu ô lân cận. tăng dung lượng hệ thống. Đối với tuyến lên điều khiển công suất có hai chức năng: Cân bằng công suất mà BS nhận từ mỗi MS. Như vậy sẽ đảm bảo tỷ lệ tín hiệu/nhiễu giao thoa cực tiểu cần thiết tại các trạm gốc. Điều khiển công suất đường xuống trong đó có sự tham gia của trạm di động và trạm gốc. nhờ đó khắc phục hiệu ứng Tối thiểu hoá mức công suất phát đi bởi mỗi MS sao cho vẫn đảm bảo gần xa. nghĩa là giảm công suất phát yêu cầu đối với máy di động. chất lượng dịch vụ tin cậy. Điều khiển công suất mạch vòng kín có cả trạm di động và trạm gốc Tạo khả năng dàn trải lưu lượng giữa các ô có lưu lượng tải không bằng nhau trong vùng phục vụ bằng việc điều khiển nhiễu xuyên ô đối với các ô có tải Đảm bảo phủ sóng với chất lượng tốt cho những vùng tồi nhất trong vùng Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 28 . Công suất phát thấp Trong hệ thống CDMA.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA vừa đủ để đảm bảo yêu cầu tối thiểu mà không gây ra nhiễu quá mức lên các tínhiệu khác. tăng dung lượng tránh nguy hại cho sức khoẻ. nặng. tác hại tới sức khoẻ. Nhờ đó giảm nhiễu đồng kênh. Điều khiển công suất mạch vòng hở chỉ có trạm di động tham gia. c. Tối thiểu hoá mức công suất cần thiết mà vẫn đảm bảo chất lượng dịch vụ tốt. kéo dài tuổi thọ nguồn công suất MS Đối với tuyến xuống điều khiển công suất : phục vụ. Điều này sẽ dẫn đến giảm giá thành MS và cho phép nó hoạt động vùng rộng hơn với công suât thấp khi so với hệ thống tương tự hoặc TDMA có cùng công suất. Điều khiển công suất phát của MS trong hệ thống CDMA có ba phương pháp: tham gia. khi giảm tham số Eb/No (tương ứng tỷ số tín hiệu/nhiễu) tới mức chấp nhận được sẽ làm tăng dung lượng hệ thống đồng thời làm giảm công suất phát yêu cầu để khắc phục tạp âm và giao thoa. hiệu ứng che khuất tăng dung lượng hệ thống.

Bộ mã hoá-giải mã thoại của hệ thống CDMA được thiết kế với tốc độ biến đổi 8Kbps. Bảo mật cuộc gọi Hệ thống CDMA cung cấp chức năng bảo mật cuộc gọi cao và về cơ bản là tạo ra xuyên âm. Khi thuê bao đang đàm thoại tốc độ dữ liệu là 9600 bit/s. 1200bps. d. Bộ mã hoá-giải mã thoại tốc độ số liệu biến đổi CDMA tận dụng thời gian lặng trong cuộc đàm thoại để nâng cao dung lượng của hệ thống. Ngưỡng được điều khiển theo cường độ của tạp âm và tốc độ số liệu sẽ chỉ chuyển đổi thành truyền dẫn thoại chất lượng cao trong trường tạp âm. Có thể mã Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 29 . e.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA Ưu điểm của hệ thống CDMA là làm giảm công suất phát trung bình: trong hệ thống băng hẹp thông thường. Về cơ bản thì công nghệ CDMA cung cấp khả năng bảo mật cuộc gọi và các khả năng bảo vệ khác tiêu chuẩn đề xuất gồm khả năng xác nhận và bảo mật cuộc gọi được định rõ trong EIA/TIA IS-54B. Bộ mã hoá-giải mã thoại biến đổi sử dụng ngưỡng tương thích để chọn tốc độ số liệu. Các cuộc đàm thoại thông thường có hệ số xấp xỉ 40%. 2400bps. Tốc độ dữ liệu 2400 và 4800 cũng được sử dụng nhưng không thường xuyên bằng hai tốc độ trên. công suất phát cao luôn được yêu cầu để khắc phục fading tạo ra theo thời gian.Tốc độ dữ liệu dựa trên hoạt động điện đàm cứ 200 ms việc quyết định tốc độ lại thực hiện lại. mỗi máy được cung cấp mã riêng. Dịch vụ thoại 2 chiều của tốc độ số liệu biến đổi cung cấp thông tin thoại có sử dụng thuật toán mã hoá-giải mã thoại tốc độ số liệu biến đổi động giữa BS và máy di động. với hệ thống CDMA thì công suất trung bình có thể giảm vì công suất yêu cầu chỉ phát đi khi có điều khiển công suất và công suất phát sẽ tăng khi có fading. Các tốc độ này được chọn theo điều kiện hoạt động và theo bản tin hoặc số liệu (thuật toán dùng cho CDMA là QCELP). Khi thuê bao tạm ngừng hoặc đang nghe thì tốc độ dữ liệu giảm xuống còn 1200 bit/s. việc sử dụng máy thu tìm kiếm và sử dụng bất hợp pháp kênh RF là khó trong hệ thống CDMA vì tín hiệu CDMA đã được trộn với mã ngẫu nhiên. 4800bps. Hai bộ mã hoá-giải mã thoại thông tin với nhau ở 4 nấc truyền dẫn: 9600bps.

mã Turbo tạo thành 3 loại chìa khóa hữu hiệu để chống truy nhập trái phép. quá trình chuyển vùng thực hiện thông qua các mệnh lệnh cho MS điều chỉnh tới tần số mới. Chuyển vùng mềm và mềm hơn Khi một thuê bao đi ngang qua biên giới giữa hai trạm gốc sẽ sảy ra quá trình chuyển vùng-quá trình MS chuyển sang một kênh lưu lượng mới nhằm đảm bảo tuyến vô tuyến có chất lượng tốt. Do đó nó được ứng dụng trong thông tin quân sự. Trong công nghệ CDMA sử dụng 3 loại mã để điều chế.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA hoá kênh thoại dễ dàng nhờ sử dụng DES hoặc công nghệ mã tiêu chuẩn khác. Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 30 . Quá trình chuyển tới tần số mới làm cho kênh lưu lượng gián đoạn trong thời gian ngắn. Đối với hệ thống CDMA. mã PN. MS sẽ thông tin với 2 BS tức là liên lạc giữa MS và BS xảy ra đồng thời ở hai kênh của giao diện vô tuyến từ hai BS khác nhau. Chuyển vùng mềm: khi một thuê bao CDMA đi ngang qua biên giới giữa hai trạm gốc sẽ sảy ra quá trình chuyển vùng mềm. thì cần được chuyển mạch tới một kênh khác trong trạm phủ sóng mới. Nhờ khả năng này mà MS có thể chuyển vùng từ BS này sang BS khác. từ sector này sang sector khác mà không gây ra sự xáo trộn nào lớn về các thông tin thoại và dữ liệu. Trong hệ thống CDMA có chuyển vùng mềm và mềm hơn •Chuyển vùng mềm: xuất hiện khi một BS mới bắt đầu thông tin với MS trong khi MS vẫn tiếp tục thông tin với BS cũ. do đó gây lỗi dữ liệu hoặc mất đồng bộ dữ liệu. mã hóa là mã Walsh. Chuyển vùng mềm là sự nối cuộc gọi được hoàn thành trước khi từ bỏ kênh cũ. Quá trình chuyển giao này có thể thực hiện được bởi vì các cell kề nhau cùng sử dụng chung một tần số. các đặc tính của thông tin trải phổ cho phép MS nhận thông tin từ hai hoặc nhiều hơn các BS đồng thời. định kênh. Chuyển vùng cứng: trong các hệ thống analog và GSM do sử dụng các tần số khác nhau tại các cell liền kề cho nên khi MS vượt qua vùng biên một cell và đi vào vùng phủ sóng của một cell khác. f.

tỷ số của năng lượng trên mỗi bit đối với mật độ phổ công suất tạp âm. Tách tín hiệu thoại Trong thông tin hai chiều song công tổng quát. tỷ số chiếm dụng tải của tín hiệu thoại không lớn hơn 35% do đó quá trình đàm thoại người nói và người nghe có khoảng dừng. h. Giá trị Eb/No thấp và chống lỗi Tiêu chuẩn để so sánh hiệu suất của phương điều chế và mã hoá số là xác định tỷ số Eb/No.Chuyển vùng mềm .10. g. Vì thế cần sử dụng hai mã đường xuống khác nhau để MS có thể phân biệt được hai tín hiệu. Hệ thống CDMA có hệ thống chuyển mạch tắt làm việc nên giao thoa ở người sử dụng khác giảm đi đáng kể.Chuyển vùng mềm hơn: trong chuyển vùng này MS ở vùng chồng lấn giữa hai vùng phủ sóng của hai sector của BS. i. Với hệ thống CDMA cung cấp một hiệu suất và độ dư thừa mã sửa sai cao do độ rộng kênh băng tần cao. Tái sử dụng tần số và vùng phủ sóng Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 31 . Dung lượng hệ thống CDMA tăng khoảng 2 lần và suy giảm truyền dẫn trung bình của máy di động giảm đi là 1/2 vì dung lượng được xác định theo mức giao thoa ở những người sử dụng khác.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA Cùng một tín hiệu được phát từ cả hai BS đến MS trừ lệnh điều khiển công suất BS1 RNC Bộ điều khiển trạm gốc BS2 Hình 2. Với các hệ thống băng hẹp độ rộng kênh bị giới hạn. Liên lạc của MS và BS xảy ra đồng thời trên hai kênh của giao diện vô tuyến của hai sector khác nhau. chỉ các mã sửa sai có hiệu suất và độ dư thấp là được phép sử dụng sao cho giá trị Eb/No cao hơn giá trị mà CDMA yêu cầu. Mã sửa sai được sử dụng trong CDMA cùng với giải điều chế số liệu hiệu suất cao có thể tăng dung lượng và giảm công suất yêu cầu với MS nhờ giảm Eb/No.

Dung lượng Việc tái sử dụng lại tần số trong hệ thống tổ ong cho phép có một mức độ giao thoa nhất định để mở rộng dung lượng có điều kiện. giao thoa từ vòng biên thứ nhất là gấp 6 lần 6%. (Thật ra chỉ là 2. Do đó. j. Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 32 .Giao thoa tổng từ tất cả các máy di dộng bên cạnh bằng 1/2 của giao thoa tổng từ các máy MS khác trong cùng BS. Trong trường hợp anten của BTS là định hướng (tức là búp sóng anten 120 o) thì giao thoa trung bình giảm xuống 1/3 vì mỗi anten kiểm soát nhỏ hơn 1/3 số lượng máy di động trong BS.03% 2% K2 6% K2 K2 Hình 2. K3 K2 K1 K2 K2 0.11 Giao thoa từ BS bên cạnh Giao thoa từ mỗi BS trong vòng biên thứ nhất tương ứng với 6% của giao thoa tổng. TDMA. dung lượng cung cấp bởi toàn bộ hệ thống tăng lên xấp xỉ 3 lần.55 lần do sự chồng chập các anten lân cận). tức là 36%. Do đó. và giao thoa tổng do vòng thứ 2 và vòng ngoài là nhỏ hơn 4%. Hiệu quả tái sử dụng tần số của các BS không định hướng là tỷ số nhiễu trên giao thoa của các máy di động trong cùng một trạm gốc. Giao thoa tổng ở tín hiệu MS thu được từ MS là tổng giao thoa tạo ra trong các máy MS khác ở cùng BS và giao thoa tạo ra trong các máy MS của BS bên cạnh.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA Tất cả các BS đều tái sử dụng kênh băng rộng trong CDMA. CDMA điều khiển giao thoa hiệu quả hơn hệ thống FDMA. đó là giao thoa tổng từ các máy di động khác trong cùng một BS với giao thoa từ tất cả các BS. Tín hiệu của mỗi máy di động giao thoa với tất cả tín hiệu của MS khác. (khoảng 65%).

Eb/No (gồm cả giới hạn fading yêu cầu). chu kỳ công suất thoại. hệ thống CDMA có thể thoả mãn cuộc gọi thêm nhờ việc tăng tỷ lệ lỗi bit cho tới khi cuộc gọi khác hoàn thành. càng nhiều kênh thoại được cung cấp trong hệ thống CDMA có cùng 1 tỷ lệ cuộc gọi bị chặn thì càng nhiều dịch vụ thuê bao được cung cấp trên 1 kênh. lúc đó hệ thống không có khả năng xử lý. số lượng thấp được chấp nhận và giao thoa tổng cộng trên một kênh được tính bằng việc nhân công suất thu trung bình của tất cả người sử dụng với số lượng người sử dụng. Các tham số chính xác định dung lượng hệ thống CDMA: Độ lợi xử lý. và tỷ lệ thời gian không đạt chất lượng tín hiệu dự định được xác định trong trường hợp xấu. hiệu quả tái sử dụng tần số. Do một số chất lượng lớn người sử dụng được xem xét. Nói cách khác thì giao thoa trong CDMA và TDMA tuân theo quy luật số lượng nhỏ. Có thể cung cấp thứ tự dịch vụ ưu tiên cao hơn đối với dịch vụ chuyển vùng của người sử dụng lớp dịch vụ cao so với người sử dụng dịch vụ thông thường. Dung lượng mềm Với các hệ thống thông tin tương tự và TDMA. Trong hệ thống CDMA có mối liên quan giữa số lượng người sử dụng và dịch vụ. khi nhu cầu thuê bao trong tế bào tăng lên đột ngột. thì số liệu thống kê của tất cả người sử dụng là rất quan trọng. Nếu tỷ số công suất thu được với cường độ công suất tạp âm trung bình mà lớn hơn ngưỡng thì kênh đó cung cấp một chất lượng tốt.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA Hiệu quả tái sử dụng tần số trong hệ thống CDMA được xác định bởi tỷ số tín hiệu/nhiễu tạo ra không chỉ từ một BS mà từ tất cả người sử dụng trong vùng phục vụ. Đồng thời hệ thống CDMA sử dụng lớp dịch vụ để cung cấp dịch vụ chất lượng cao phụ thuộc vào giá thành dịch vụ và ấn định công suất (dung lượng) nhiều cho những người sử dụng dịch vụ lớp cao. Hơn nữa. Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 33 . Vì vậy. k. số lượng búp sóng anten BS. Khi số lượng MS tăng lên. dẫn đến trạng thái tắc nghẽn cuộc gọi.

Giải pháp này sử dụng các tần số nằm trong dải 1900MHz đến 1920MHz và từ 2010MHz đến 2025MHz. TDD chỉ sử dụng một sóng mang cho truyền dẫn song công tức là đường lên và đường xuống chỉ sử dụng chung một băng tần.1 Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 34 . W-CDMA được đề xuất hai giải pháp cho giao diện vô tuyến: ghép song công phân chia theo tần số (FDD: Frequency Division Duplex) và ghép song công phân chia theo thời gian (TDD: Time Division Duplex). nhất là nhiễu giao thoa giữa các nhà khai thác khác nhau. Nguyên lý FDD và TDD được minh họa ở các Hình 3.4 MHz đến 5MHz để sử dụng từng bước sóng mang 200 KHz. Trong khuôn khổ đề tài này ta chỉ xét giải pháp FDD.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA CHƯƠNG 3 HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ BA UMTS W-CDMA 3. đường xuống sử dụng dải tần từ 2110 MHz đến 2170 MHz. Giải pháp FDD sử dụng hai băng tần 5 MHz với hai sóng mang phân cách nhau 190 MHz: đường lên sử dụng dải tần từ 1920MHz đến 1980MHz. Cả hai giao diện này đều sử dụng công nghệ đa truy nhập phân chia theo mã băng rộng trải phổ chuỗi trực tiếp (DS-CDMA). Giải pháp FDD được triển khai rộng rãi còn giải pháp TDD chủ yếu dùng cho các ô quy mô nhỏ như ô micro hay ô picro. Khái quát về hệ thống W-CDMA W-CDMA (UMTS) là tiến hoá của GSM để cung cấp các khả năng cho thế hệ ba. Việc chọn độ rộng băng thích hợp sẽ cho phép ta tránh được nhiễu giao thoa. khoảng phân cách giữa đường lên và đường xuống là 190 MHz.1. Mặc dù sóng mang 5 MHz là sóng mang danh định nhưng chúng ta có thể sử dụng sóng mang từ 4. Khác với FDD phải sử dụng cặp sóng mang cho truyền dẫn song công.

Đường xuống. tốc độ ký hiệu điều chế tương ứng biến đổi từ 960 Ksymbols/s đến 15 Ksymbols/s đối với đường lên FDD. Khoảng cách sóng mang danh định là 5MHz nhưng có thể điều chỉnh Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 35 . mã xoắn và mã turbo.84 Mcps. Vì vậy khả năng sử dụng lại các BTS và BSC ở GSM là rất hạn chế.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA Hình 3. Các phần tử của mạng UTRAN rất khác so với các phần tử của mạng truy nhập vô tuyến GSM. Tốc độ chip của hệ thống là 3. mã Gold với chu kỳ 10ms được sử dụng để phân biệt các ô khác nhau. Do đó. Việc lựa chọn loại mã hoá kênh nào là tuỳ thuộc vào các lớp trên. mã Gold hoặc các mã ngắn luân phiên với chu kỳ 256 chip được dùng để phân biệt các UE khác nhau. mỗi khung chia ra thành 15 khe (256 chip/slot ở tốc độ chip là 3. Để phân biệt các kênh từ cùng một nguồn. Về mặt mã hoá kênh thì có ba tuỳ chọn được hỗ trợ: mã vòng. Đường lên. sử dụng mã định kênh dựa trên cơ sở kỹ thuật hệ số trải phổ khả biến trực giao (OVSF). Ở W-CDMA mạng truy nhập vô tuyến được gọi là UTRAN (UMTS Terrestrial Radio Access Network). W-CDMA sử dụng phương thức trải phổ chuỗi trực tiếp với tốc độ chip là 3.84Mcps. một số nhà sản suất có kế hoạch cung cấp GSM BTS cho W-CDMA nhưng con số này rất hãn hữu. đa số các nhà sản suất thay thế GSM BTS bằng RNC mới cho mạng W-CDMA. Hệ số trải phổ từ 256 đến 4 ở đường lên và từ 512 đến 4 ở đường xuống.1 Nguyên lý hoạt động của FDD (a) và TDD (b) Giao diện không gian của W-CDMA hoàn toàn khác với GSM và GPRS. độ dài khung là 10 ms.84Mcps).

1Các thông số chính của WCDMA WCDMA là hệ thống trải phổ dãy trực tiếp băng rộng(DS-CDMA).84Mcps với độ rộng băng thông là 5MHz trong khi đó hệ thống trải phổ DS-CDMA có độ rộng băng thông khoảng 1MHz.  Tốc độ chíp của WCDMA là 3. SGSN. GGSN có thể được nâng cấp từ mạng GSM/GPRS hiện có để có thể hỗ trợ đồng thời W-CDMA và GSM/GPRS trong giai đoạn đầu triển khai mạng W-CDMA.  WCDMA hỗ trở truyền dữ liệu với tốc độ bít thay đổi nghĩa là độ rộng băng thông thay đổi theo yêu cầu.Các bít thông tin của người sử dụng được trải trên 1 băng rộng bằng cách nhân dữ liệu người sử dụng với chuỗi dãy bít giả ngẫu nhiên(chíp) thu từ mã trải phổ của CDMA. Bảng sau Giới thiệu các tham số chủ yếu của WCDMA: Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 36 . các phần tử như MSC.Khi nhu cầu truyền tải bít dữ liệu tăng. khoảng cách sóng mang có thể thay đổi từ 4.2MHz đến 5.  WCDMA có hai loại ghép song công phân chia theo tần số FDD(Frequency Division Duplex) và ghép song công phân chia theo thời gian TDD(Time Division Duplex).Các sóng mang băng rộng của WCDMA có khả năng truyền tải dữ liệu với tốc độ cao.4MHz. thuê bao có thể thay đổi từ khung này sang khung khác.1. 3.  WCDMA sử dụng phát liên kết cho cả đường lên và đường xuống WCDMA được thiết kế để triển khai cùng GSM do vậy hỗ trợ chuyển giao giữa GSM và UMTS.Mỗi thuê bao sẽ được ấn định các khung có thời gian 10ms và trong khoảng thời gian đó tốc độ bít dữ liệu không thay đổi. W-CDMA sử dụng rất nhiều kiến trúc của mạng GSM/GPRS hiện có cho mạng của mình. HLR.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA bằng một mành 200KHz tuỳ theo yêu cầu của nhiễu kênh lân cận.

Băng tần kênh Cấu trúc kênh RF hướng xuống Tốc độ chip Lặp Độ dài khung Điều chế trải phổ Trải phổ trực tiếp (1.2 Lược đồ các tham số trong WCDMA Môi trường hoạt động của W-CDMA được chia làm 4 vùng:   Vùng 1 : Trong nhà.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA WCDMA dùng các mã PN khác nhau để phân biệt cell. mã Gold 241 Chuyển giao mềm Chuyển giao khác tần số Hình 3. 10. không có kênh pilot chung hướng xuống Kênh điều khiển và pilot ghép thời gian Ghép kênh I&Q cho kênh dữ liệu và kênh điều khiển Ghép kênh hướng lên Đa tốc độ Trải phổ biến đổi và đa mã Hệ số trải phổ 4-256 Điều khiển công suất Trải Vòng hở và vòng khép kín (1.22 10 ms/20 ms QPSK cân bằng (hướng xuống) Kênh QPSK kép (hướng lên) Mạch truyền phức hợp Điều chế dữ liệu Phát hiện kết nối QPSK (hướng xuống) BPSK (hướng lên) Kênh pilot ghép thời gian (hướng lên và hướng xuống). 20 MHz (WCDMA vận hành dị bộ).6 kHz) Mã trực phổ (hướng xuống) Trải phổ (hướng lên) Chuyển giao giao dài để phân biệt kênh. Vùng 2 : thành phố. ô micro Rb≤ 384kbps. phân biệt người dùng 5.384 Mc/s 0. <50m.024)/4. mã Gold 218 Mã trực giao dài để phân biệt kênh. Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 37 .096/8. <1km.192/16. Rb≤ 2Mbps. 15. ô picô.

Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA   Vùng 3 : ngoại ô. <35km. >35km. Quá trình trải phổ trong ví dụ này là trải phổ BPSK. Vùng 4 : Toàn cầu.6 kbps. ô macro.3 miêu tả nguyên lý của trải phổ ( thực chất là quá trình nén phổ) trong DS-CDMA. Rb≤ 144 kbps. Như Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 38 . do vậy tín hiệu trải phổ thu được bằng cách nhân tín hiệu cần truyền với một dãy PN gồm 4 bit. Rb=9. Các dịch vụ mà W-CDMA mang lại: KiÓu DÞch vô di ®éng lo¹i Ph©n DÞch vô chi tiÕt Di ®éng dÞch vô/di ®éng c¸ nh©n/ di ®éng ®Çu cuèi DÞch vô theo dâi di ®éng/dÞch vô theo dâi di ®éng th«ng minh DÞch vô di ®éng DÞch vô th«ng tin ®Þnh vÞ DÞch vô ©m thanh DÞch vô viÔn th«ng vô I DÞch nternet -DÞch vô ©m thanh chÊt lîng cao (1664 kbps) -DÞch vô truyÒn thanh AM (32-64 kbps) -DÞch vô truyÒn thanh FM (64-384 kbps) -DÞch vô sè liÖu tèc ®é trung b×nh(64-144 kbps) DÞch vô -DÞch vô sè liªu tèc ®é t¬ng ®èi sè liÖu cao(384-2 Mbps) -DÞch vô sè liÖu tèc ®é cao (≥2 Mbps) -DÞch vô video (384 kbps) DÞch vô -DÞch vô h×nh chuyÓn ®éng (384 ®a ph¬ng kbps-2Mbps) tiÖn -DÞch vô h×nh chuyÓn ®éng thêi gian thùc (≥2 Mbps) DÞc vô DÞch vô th©m nhËp Wed (384kbps-2 Internet ®¬n Mbps) gi¶n DÞch vô DÞch vô Internet (384 kbps-2 Mbps) Internet thêi gian thùc DÞch vô DÞch vô Wedsite ®a ph¬ng tiÖn thêi Internet ®a gian thùc (≥2 Mbps) ph¬ng tiÖn b/ Trải phổ và giải điều chế trải phổ trong WCDMA Hình 3.

3Trải phổ và nén tín hiệu trong DS–CDMA Tác động của tín hiệu nhiễu băng rộng. Để loại trừ các nhiễu không mong muốn này người ta sử dụng các bộ thu tương quan (Correlator). Bộ thu tương quan thực hiện tương quan mã đã biết của tín hiệu với các tín hiệu thu được. Do vậy trải phổ cần phải có tính tương quan tốt để có thể phân biệt được tín hiệu mong muốn và các tín hiệu khác. lập tức nó tương quan chéo với tất cả các tín hiệu khác. Tuy nhiên muốn kết quả thu được chính xác phải thực hiện việc đồng bộ giữa bên phát và thu. nghĩa là: • Hàm tương quan có một điểm nhọn cho dịch pha 0. bao gồm một vài tín hiệu băng rộng (thu được từ các thuê bao hay các kênh khác) cùng với nhiễu thông thường ( nhiễu từ các hệ thống vô tuyến khác). ví dụ như nhiễu từ các hệ thống CDMA khác. và tạp âm (tạp âm gây ra do nhiệt).tới tín hiệu mong muốn là không đơn giản như nhiễu băng hẹp. dựa trên nguyên lý cơ bản là tác động của nhiễu băng rộng thay đổi theo cấu trúc của tín hiệu.. được minh họa trên hình 3. Tín hiệu khi ra khỏi bộ thu tương quan là một hàm tương quan tự động của tín hiệu mong muốn.4. Tín hiệu băng rộng này sẽ được truyền đi tới đầu phát. Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 39 . Hình3. Khi xuất hiện tạp âm và nhiễu. Tại đầu thu quá trình nén tín hiệu được thực hiện bằng cách nhân tín hiệu thu được với dãy mã mà ta dùng để trải phổ tín hiệu và kết quả là ta thu được đúng tín hiệu mà ta muốn truyền đi từ phía phát.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA vậy tín hiệu trải phổ của chúng ta sẽ có tốc độ là 4*R ( R là các bit dữ liệu) và có độ ngẫu nhiên như mã trải phổ. nhiễu từ các thuê bao khác ..

Nửa dưới hình 3. có nghĩa là đặc trưng tương quan của UE mong muốn sẽ tăng bởi SF. thường là 5 dB.4 có thể nhận thấy biên độ trung bình của tín hiệu có ích tăng theo độ lợi xử lý SF có liên qua tới nhiễu cho UE từ các hệ thống khác. Tại đầu thu sau khi được nén phổ tín hiệu thu được phải lớn hơn tín hiệu nhiễu cùng tạp âm một vài dB. Như trên hình 3. cho dịch vụ thoại có tốc độ yêu cầu 12.1.4 biểu diễn tín hiệu thu mong muốn.4 cho thấy tác động của quá trình trải phổ tới các tín hiệu băng rộng của thuê bao khác đã được trải phổ bằng các mã trải phổ khác.2 Kbps thì độ lợi xử lý của dịch vụ thoại trong WCDMA là 10log(3. Nửa trên hình 3. nói một cách khác công suất của tín hiệu mong muốn có thể nhỏ hơn công suất tổng cộng của nhiễu 20dB. nhờ vậy trong CDMA có thể sử dụng lại tần số trong một miền có kích thước địa lý nhỏ. SF tạo cho hệ thống CDMA có khả năng chống nhiễu tốt hơn. Lấy ví dụ cho WCDMA.2e3) = 25 dB.84e6/12. mà bộ Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 40 . Sau đó bộ thu tương quan sẽ tổng hợp kết quả của phép nhân giữa dữ liệu và mã cho mỗi một thuê bao. Tác dụng của độ lợi xử lý SF sẽ có tác dụng đến mọi hệ thống trải phổ. và khi tín hiệu đã trải phổ bằng mã trải phổ khác được nén lại với cùng một mã của tín hiệu.4 Nguyên lý bộ thu tương quan trong CDMA Chúng ta thấy công suất trung bình của các tín hiệu này mà ở đây ta coi là nhiễu với tín hiệu mong muốn giao động gần 0. Hình 3. • Giá trị của hàm tương quan chéo đối với tất cả các dịch pha là nhỏ nhất.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA • Giá trị của hàm tương quan tự động càng nhỏ càng tốt đối với tất cả các dịch pha ngoài. trong trường hợp đồng bộ lý tưởng giữa đầu phát và đầu thu. như vậy yêu cầu C/I bằng -20dB.

92 tương đương với 2. thì hệ số trải phổ SF sẽ nhỏ hơn 2 ( SF = 3. do vậy để nhận biết được các tín hiệu trải phổ nếu không biết được mã trải phổ là vô cùng khó. Trong hệ thống thông tin di động CDMA người ta sử dụng phương pháp sau để điều khiển công suất:   Điều khiển công suất vòng hở (open-loop power control).3 Điều khiển công suất trong WCDMA Điều khiển công suất chặt chẽ và nhanh là một yêu cầu hàng đầu trong công nghệ WCDMA. Nhưng do hiện tượng tín hiệu đa đường. Chúng ta cần lưu ý một điều là đối với tất cả các kênh chúng ta đều có hệ số trải phổ hay độ lợi xử lý cao khi tốc độ dữ liệu nhỏ và ngược lại. 3. Trong WCDMA cả trạm gốc và UE đề sử dụng bộ thu tương quan nói trên.Theo tiêu chuẩn của WCDMA thì điều khiển công suất thực hiện cả đường lên và xuống đặc biệt đối với đuờng lên. để so sánh thì yêu cầu này của hệ thống GSM là C/I từ 9-12 dB.Trong WCDMA các máy di động sử dụng chung một tần số cho việc thu và phát tín hiệu trên toàn bộ ô.84 Mcps/2 Mbps = 1.8 dB). Cũng chính vì lý do này mà hệ thống trải phổ đầu tiên được phát minh trong quân đội. Như nếu tốc độ dữ liệu là 2 Mbps. Điều khiển công suất vòng kín (close-loop power control) bao gồm điều khiển công suất vòng trong và ngoài. Do tín hiệu băng rộng yêu cầu nhỏ hơn tạp âm và nhiễu.Các tần số hay còn gọi là các kênh được phân biệt với nhau tại trạm gốc nhờ mã trải phổ của chúng khác nhau do vậy nếu không có điều khiển công suất một cách thích hợp thì 1 điện thoại di động phát 1 công suất quá lớn sẽ dẫn tới giảm hiệu năng dịch vụ và lưu lượng của toàn bộ ô do hiệu ứng gần xa tức là các máy mobile phải được điều khiển công suất phát sao cho công suất thu của chúng tại trạm gốc không phụ thuộc vào khoảng cách giữa chung với trạm gốc. mà gồm nhiều bộ thu tương quan được kết hợp lại với nhau để xử lý tín hiệu thu đa đường với các độ trễ khác nhau để tổng hợp chúng thành tín hiệu có ích với mức thu cao nhất.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA thu WCDMA vẫn có khả năng nhận biết được hiệu. Ngoài ra điều khiển công suất thích hợp sẽ làm giảm nhiễu giữa các mobile với nhau.1. thông thường phía thu của hệ thống CDMA không phải chỉ bao gồm bộ thu tương qua. Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 41 .

Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA Điều khiển công suất vòng hở thực hiện nhằm đánh giá một cách tổng quát về suy hao đường truyền từ trạm gốc đến thuê bao. Dựa trên công suất thu được trên kênh hoa tiêu (pilot channel). Kênh hoa tiêu là kênh phát quảng bá trên toàn bộ cell với công suất không thay đổi. Nếu tín hiệu của kênh hoa tiêu này thu được tại thuê bao là mạnh thì suy hoa đường truyền là nhỏ và ngược lại. Nhựoc điểm của phương pháp này là do điều kiện truyền sóng ở đường lên và xuống khác nhau nhất là do hiên tuợng phading nhanh nên sự đánh giá này không chính xác. Trong hệ thống WCDMA phương pháp này chỉ được dùng để thiết lập công suất gần đúng khi thuê bao truy nhập mạng lần đầu. Trong phương pháp điều khiển vòng kín thì trạm gốc thường xuyên đánh giá tỉ số tín hiệu trên can nhiễu thu được(SIR:Signal to interference Ration) và so sánh nó với tỷ số SIR đã đặt trước ký hiệu là SIRa. Nếu tỷ số thu được lớn hơn SIRa thì trạm gốc yêu cầu phát với công suất nhỏ hơn còn trong trường hợp ngược lại trạm gốc sẽ yêu cầu MS tăng công suất phát. Chu kỳ này được thực hiện 1500 lần trong 1 giây. Tốc độ này đảm bảo cao hơn mọi sự thay đổi suy hao đường truyền và thậm chí còn nhanh hơn phadinh nhanh khi MS chuyển động với tốc độ thấp. Điều khiển công suất vòng kín trên cũng được áp dụng cho điều khiển công suất phát của trạm di động đường xuống(điều khiển công suất vòng trong). Tuy hiệu ứng đường xa không xuất hiện trên đường xuống do tín hiệu đều xuất phát từ trạm di động đến các mobile trong ô. Nhưng điều khiển công suất đường xuống sẽ tạo được mức dự trữ công suất cho các mobile chuyển động tại biên giới các ô khi chúng chịu ảnh hưởng nhiễu từ các ô khác tăng lên. Điều khiển công suất vòng ngoài (outer loop power control) được dùng để hiệu chỉnh giá trị SIR tại trạm gốc cho phù hợp với yêu cầu của từng đường truyền vô tuyến để đảm bảo rằng chất lượng đường truyền vô tuyến là như nhau trong mọi trường hợp. 3.1.4 Sóng mang

Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50

42

Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA Hình 3.5 minh họa nhà khai thác có tài nguyên tần số 15 MHz được chia thành 3 dải. Khoảng phòng vệ giữa các dải nội bộ nhỏ hơn giữa các nhà khai thác. Đo lường và chuyển giao giữa các dải tần số được WCDMA ứng dụng.

Hình 3.5 Tần số hoạt động của WCDMA 3.1.5 Đa tốc độ Nhiều dịch vụ được tích hợp trên một kênh DPDCH. Việc tích hợp trên có thể được thực hiện cả trước và sau quá trình mã hoá (hình 3.6). Sau khi đã tích hợp các dịch vụ này và mã hoá kênh, dữ liệu được ghép vào một kênh DPDCH.

Hình 3.6 Các dịch vụ tích hợp trong WCDMA Ta có thể ghép song song các dịch vụ vào các kênh DPDCH khác nhau với nhiều kiểu mã. Với cách này công suất và chất lượng mỗi loại dịch vụ có thể không giống nhau. Truyền đa mã yêu cầu công suất truyền cao và độ tương quan cao hơn trong khi thu. Với BER = 10-3, dùng mã hoá xoắn 1/3. Để đạt được chất lượng dịch vụ cao mã Reed-Soloman được sử dụng, BER = 10-6. Việc truyền lại có thể được sử dụng với các dữ liệu không yêu cầu thời gian thực. 3.1.6 Gói dữ liệu WCDMA có hai kiểu gói dữ liệu có thể được sử dụng để truyền. Gói dữ liệu ngắn có thể gắn trực tiếp vào cụm truy cập ngẫu nhiên, phương pháp này được gọi là truyền gói dữ liệu kênh chung, được sử dụng cho các gói dữ liệu ngắn và xuất

Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50

43

Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA hiện không thường xuyên. Khi sử dụng kênh chung hướng lên, gói dữ liệu được gắn trực tiếp vào cụm truy cập ngẫu nhiên. Gói dữ liệu kênh chung thường ngắn và xuất hiện không thường xuyên do đó trễ kết hợp trong truyền dẫn đối với kênh dành riêng không đáng kể. (Gói dữ liệu kênh chung sử dụng vòng điều khiển công suất hở).

Hình 3.7 Truyền gói dữ liệu kênh chung Với các gói dữ liệu lớn và xuất hiện thường xuyên được truyền trên kênh dành riêng. Kênh dành riêng được giải phóng ngay sau khi dữ liệu được truyền. Khi truyền nhiều gói phải có thông tin đồng bộ giữa các gói dữ liệu kế tiếp.

3.2. Cấu trúc và chức năng các phần tử trong hệ mạng W-CDMA UMTS 3.2.1.
Cấu trúc tổng quát của hệ thống Phần này sẽ xét tổng quan cấu trúc của hệ thống W-CDMA. Cấu trúc này bao gồm các phần tử mạng logic và các giao diện. Hệ thống W-CDMA gồm một số các phần tử logic, mỗi phần tử có một chức năng xác định. Sơ đồ tổng quan của hệ thống thông tin di động thế hệ ba W-CDMA được cho ở hình 3.8. Từ sơ đồ khối tổng quát ta có thể thấy mạng thông tin di động thế hệ ba W-CDMA gồm hai mạng con: mạng lõi và mạng truy nhập vô tuyến. Mạng lõi gồm các trung tâm chuyển mạch kênh (MSC) và các nút hỗ trợ chuyển mạch gói (SGSN). Các kênh thoại và kênh truyền số liệu được kết nối với các mạng ngoài thông qua các trung tâm chuyển mạch các dịch vụ di động cổng (GMSC) và nút chuyển mạch gói cổng (GGSN). Để kết nối trung tâm chuyển mạch kênh với các mạng ngoài như ISDN, PSTN thì cần có thêm phần tử làm chức năng tương tác mạng (IWF). Ngoài các trung tâm chuyển mạch kênh và các nút hỗ trợ chuyển mạch gói, mạng lõi còn có các cơ sở dữ liệu cần thiết cho mạng thông tin di động như: HLR, AUC và EIR. Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50
44

 VLR (Visitor Location Register): Bộ ghi định vị tạm trú.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA Mạng truy nhập vô tuyến gồm các phần tử sau:  RNC: bộ điều khiển mạng vô tuyến . giao diện giữa các RNC với nhau là Iur.  GMSC (Gateway Mobile Services Switching Center): Trung tâm chuyển mạch các dịch vụ di động cổng.Vai trò như BSC ở mạng GSM.  RNC (Radio Node Controller): Bộ điều khiển trạm gốc.8 Cấu trúc hệ thống UMTS Giao diện giữa MSC và RNC là Iu-CS.  SGSN (Servicing GPRS Support Node): Nút hỗ trợ GPRS phục vụ. Hình 3.  NB: nút B . Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 45 . giao diện giữa SGSN và RNC là Iu-PS.  MS (Mobile Station): Máy điện thoại di động.  MSC (Mobile Services Switching Center): Trung tâm chuyển mạch các dịch vụ di động.Đóng vai trò như BTS ở mạng GSM.  GGSN (Gateway GPRS Support Node): Nút hỗ trợ GPRS cổng.  MS: trạm di động.  TE: thiết bị đầu cuối. giao diện giữa RNC và Nút B Ký hiệu:  USIM (User Sim Card): Thẻ Sim Card của người sử dụng.

Ngoài hai mạng này thì để hoàn thiện hệ thống cần phải có thiết bị người sử dụng (UE). Chức năng của các phần tử trong hệ thống Cấu trúc hệ thống W-CDMA được xây dựng dựa trên cơ sở của cấu trúc hệ thống UMTS. Hệ thống UMTS bao gồm các phần tử mạng logic và các giao diện.3. 3. Phải hỗ trợ nhiều tốc độ truyền.  UTRA cũng phải hỗ trợ các dịch vụ ở mức độ linh hoạt cao như các dịch vụ chuyển mạch gói hoặc chuyển mạch kênh. Phần mạng truy nhập của UMTS là UTRAN đã được chuẩn hoá. Đa dịch vụ trên một kết nối cũng là một dịch vụ cần phải được hỗ trợ. Mạng truy nhập vô tuyến UTRAN 3. Những yêu cầu:  UTRA phải hỗ trợ tốc độ số liệu cao.  UTRAN (UMTS Terestrial Radio Access Network): Mạng truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS. Tháng 01/1998. Phổ tần Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 46 . 3.2.3. ít nhất là 384kbps trong vùng phủ sóng lớn và 2Mbps trong nhà hoặc vùng phủ sóng tầng thấp.2. 3. Mỗi phần tử mạng thực hiện một số chức năng nhất định.  CN (Core Network): Mạng lõi. các phần tử mạng được nhóm thành mạng truy nhập vô tuyến (RAN) để thực hiện chức năng liên quan đến vô tuyến và mạng lõi (CN) để thực hiện các chức năng chuyển mạch.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA  HLR (Home Location Register): Bộ ghi định vị thường trú. ETSI quyết định sử dụng UTRA FDD hay W-CDMA trên băng tần đôi và UTRA TDD hay TD/CDMA trên băng tần đơn.2.2.3. Đặc tính mạng UTRAN 1. Hiện tại tiến trình tiêu chuẩn hoá UMTS đang được triển khai. Về mặt chức năng.1. UE thực hiện giao diện giữa người sử dụng với hệ thống.2.  UTRA phải mạnh hơn GSM về mặt dung lượng.2.  UTRA phải cung cấp các chức năng để hỗ trợ hai chế độ cùng tồn tại song song với GSM. định tuyến cuộc gọi và kết nối số liệu.

1920 MHz và 2010 . ở Châu Âu. ARIB cũng xây dựng nên một hệ thống 3G tương tự UMTS ở Châu Âu và giao diện vô tuyến cũng có hai chế độ là W-CDMA và TD/CDMA cũng sử dụng công nghệ W-CDMA làm nền tảng. Dải phổ trên đã được lựa chọn ở cả Châu Âu và Nhật Bản. Như vậy ta có thể hiểu đơn giản là UTRA FDD ở Châu Âu và W-CDMA ở Nhật là một. sử dụng băng tần kép có đường lên và xuống ở hai dải tần số khác nhau phân chia theo tần số.2170 MHz). nên đối với việc truyền số liệu không cân bằng giữa đường lên và đường Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 47 .2025 MHz). còn UTRA TDD Châu Âu và TD/CDMA ở Nhật là một. Lợi ích của TD/CDMA (cũng như UTRA TDD) là khả năng quản lý lưu lượng không song công (lưu lượng giữa đường lên và đường xuống khác nhau). Tương tự. Trong khi đó ở Nhật.1980 MHz và 2110 . Như vậy. hai chế độ được định nghĩa trong UTRA là FDD và TDD. Hiện tại ETSI chỉ chú trọng đến chế độ FDD và người ta chưa rõ là liệu TDD có được đưa vào hệ thống UMTS pha 1 hay không. ETSI đang nỗ lực nhằm kết hợp hài hoà giữa hai chế độ này. Còn ở Bắc Mỹ thì rất tiếc nó đã được sử dụng cho các hệ thống PCS. sử dụng băng tần đơn có đường lên và xuống cùng băng tần nhưng được phân chia theo khe thời gian. Bởi TD/CDMA có đường lên và đường xuống ở trên cùng một băng tần chỉ phân cách về mặt thời gian. Cả hai chế độ đều là CDMA băng rộng (W-CDMA) với độ rộng kênh vô tuyến là 5MHz và đã được phát triển nhằm sử dụng tối đa hiệu quả và lợi ích của CDMA. 2. Hai chế độ kép Trước hết ta phải phân biệt được các khái niệm UTRA FDD hay W-CDMA và UTRA TDD hay TD/CDMA. Từ hệ thống IMT-2000. ETSI đã xây dựng nên hệ thống UMTS có giao diện vô tuyến là UTRAN có hai chế độ hoạt động là UTRAN FDD và UTRAN TDD đều sử dụng công nghệ nền tảng là WCDMA.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA Phổ tần hệ thống thông tin di động mặt đất UMTS gồm:  Băng tần kép (1920 . TD/CDMA sẽ được sử dụng trên băng tần đơn.  Băng tần đơn (1910 . tổ chức tiêu chuẩn Nhật Bản (ARIB) cũng chưa coi TD/CDMA là một lựa chọn dự phòng.

online” đối với các ứng dụng mà không cần chiếm một kênh riêng biệt. 4. ví dụ như hội nghị truyền hình. truyền trên kênh riêng khi lưu lượng gói lớn và liên tục. 3. Như vậy ta có thể thấy chế độ UTRA TDD ở Châu Âu (TD/CDMA ở Nhật) ưu điểm hơn chế độ UTRA FDD (W-CDMA). Các dịch vụ dữ liệu gói rất quan trọng đối với việc xây dựng các ứng dụng kinh tế cho truy nhập mạng LAN và Internet. Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 48 .Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA xuống. Nó hỗ trợ truyền nhanh các gói đột xuất. Lấy Internet là một ví dụ điển hình. Các dịch vụ chuyển mạch kênh tốc độ cao là cần thiết đối với các ứng dụng thời gian thực. Dung lượng UTRAN hỗ trợ cả tốc độ bit thấp và tốc độ bit cao. Các dịch vụ gói cũng cho phép người dùng trả tiền cước trên cơ sở tổng số byte số liệu trao đổi qua mạng mà không phải trả tiền theo thời gian kết nối. hiệu quả phổ của chế độ TD/CDMA sẽ cao hơn so với chế độ W-CDMA (ấn định hai băng tần riêng cho đường lên và đường xuống). UTRAN có một chế độ tối ưu gói. Đa dạng tốc độ truyền số liệu cũng thực hiện được bằng cách sử dụng các phương pháp trải phổ động và tương thích năng lượng truyền sóng. tuy nhiên chế độ này có thể chưa được triển khai ngay trong pha 1 vì lý do độ phức tạp của kỹ thuật. rất nhiều thông tin được tải xuống từ các trang WEB mà rất ít thông tin được gửi đi. Người sử dụng sẽ nhận thấy hiệu quả ứng dụng cao hơn so với các ứng dụng ngày nay đang sử dụng trên mạng di động. Tốc độ 384 Kbps khi chuyển động và 2 Mbps khi cố định đảm bảo đáp ứng nhu cầu khác nhau của người sử dụng từ thoại tới đa dịch vụ multimedia. Dữ liệu chuyển mạch gói và chuyển mạch kênh Các dịch vụ gói đưa ra khả năng luôn luôn “trực tuyến .

3.2.3. Cấu trúc mạng truy nhập vô tuyến UTRAN Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 49 .Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA 3.

trải phổ. chẳng hạn như quản lý tất cả các kết nối đến UE. Mỗi một RNS bao gồm các Nút B (Node B) và một bộ điều khiển mạng vô tuyến RNC (Radio Network Controler). CRNC chịu trách nhiệm điều khiển tải và ứ nghẽn cho các ô của mình. RNC điều khiển một nút B cho trước được xem như RNC điều khiển (CRNC).. có nghĩa là RNS là một mạng con trong mạng truy nhập vô tuyến UTRAN. mỗi RNC có thể kết nối với một hay nhiều Node B.). thích ứng tốc độ. đan xen.9 Cấu trúc hệ thống W-CDMA Mạng truy nhập vô tuyến UTRAN bao gồm hai hay nhiều hệ thống con mạng vô tuyến (RNS: Radio Network Subsystem).  Bộ điều khiển mạng vô tuyến (RNC): là phần tử mạng chịu trách nhiệm điều khiển các tài nguyên vô tuyến của UTRAN. điều khiển công suất. Kiến trúc UTRAN được mô tả hình 3. RNC là điểm truy nhập tất cả các dịch vụ do UTRAN cung cấp cho mạng lõi. Các node B được kết nối với RNC thông qua giao diện Iub và các RNC được kết nối với nhau thông qua giao diện Iur.. Khi một kết nối UE-UTRAN sử dụng nhiều tài nguyên từ nhiều RNC thì các RNC tham dự vào kết nối này sẽ có hai vai trò logic riêng biệt. nút B còn tham gia khai thác và quản lý tài nguyên vô tuyến. chức năng chủ yếu của Nút B là thực hiện xử lý lớp vật lý của giao diện vô tuyến (mã hoá kênh. Do đó. Ngoài ra. • RNC phục vụ (SRNC): là RNC kết cuối cả đoạn nối Iu để truyền tải số liệu người sử dụng lẫn báo hiệu điều khiển tương ứng cho số liệu người sử dụng đến và Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 50 .Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA Hình 3. RNC giao diện với mạng lõi và kết cuối giao thức điều khiển tài nguyên vô tuyến (giao thức này định nghĩa các bản tin và các thủ tục giữa UE và UTRAN).9 Chức năng của các phần tử trong hệ thống con mạng vô tuyến:  Nút B (NodeB): để chuyển đổi dòng dữ liệu giữa các giao diện Iub và Uu.

các phần tử này thực hiện các chức năng liên quan đến chuyển mạch định tuyến và kết cuối số liệu. GMSC trên thực tế thường được tích hợp vào cùng MSC/VLR. Giao diện Iu-PS có khả năng hỗ trợ các dịch vụ thời gian thực.  GMSC (Gateway MSC): Là chuyển mạch tại điểm kết nối UMTS PLMN và mạng CS bên ngoài (CS ext). SRNC cũng là RNC kết cuối báo hiệu RRC giữa UE và UTRAN.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA từ mạng lõi.  SGSN (Serving GPRS Support Node): Điểm hỗ trợ GPRS đang phục vụ.9. Chức năng của MSC là sử dụng các giao dịch chuyển mạch kênh còn chức năng của VLR là lưu giữ văn bản sao lưu về lý lịch của người sử dụng khách cũng như vị trí chính xác hơn của UE trong hệ thống đang phục vụ. Khi cần DRNC có thể tham gia vào kết hợp phân chia và phân tập vĩ mô. 2. Phần mạng được truy nhập qua MSC/VLR thường được gọi là vùng chuyển mạch kênh CS. SGSN trong W-CDMA UMTS khác với SGSN trong GPRS ở giao diện với RNC. Tại mọi thời điểm UE chỉ có một SRNC. Mạng lõi Các phần tử chính của mạng lõi CN được trình bày trong hình 3. Chức năng cụ thể của từng phần tử như sau:  HLR là một cơ sở dữ liệu được đặt tại hệ thống chủ nhà của người sử dụng để lưu giữ thông tin chính về lý lịch dịch vụ của người sử dụng bao gồm: thông tin về dịch vụ được phép.  Trung tâm chuyển mạch dịch vụ di động/bộ ghi định vị tạm trú (MSC/VLR): Là tổng đài (MSC) và cơ sở dữ liệu (VLR) để cung cấp các dịch vụ chuyển mạch kênh cho UE tại vị trí hiện thời của nó.5G SGSN tối ưu hoá sự sử dụng đoạn nối vô tuyến bằng cách nén Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 51 . 3. các vùng không được chuyển mạng và thông tin về các dịch vụ bổ xung như trạng thái và số lần chuyển hướng cuộc gọi. Các giao diện Iu-PS được đưa vào W-CDMA UMTS để tăng cường cho Gb là giao diện nối giữa BSS và SGSN trong GPRS.5G và 3G SGSN là chức năng nén và mật mã. Một điểm khác nữa giữa 2.2. DRNC không thực hiện xử lý số liệu lớp đoạn nối số liệu tới/từ giao diện vô tuyến mà chỉ định tuyến số liệu trong suốt giữa các giao diện Iub và Iur. • RNC trôi (DRNC): là một RNC bất kỳ trong mạng UTRAN.4. Một UE có thể không có hoặc có một hay nhiều DRNC tại mọi thời điểm.

Các giao diện của W-CDMA UMTS Các giao diện mở của W-CDMA UMTS liên quan đến việc quy hoạch mạng W-CDMA là Iu (CS và PS).  GGSN (Gateway SGSN): GGSN là điểm neo cho UE và có thể được coi như là một Router mặc định.3. Trả lời DNS xác định GGSN và PDP context được thiết lập với GGSN này. UE gồm hai phần: thiết bị di động và USIM. Thiết bị người dùng UE Thiết bị của người sử dụng (UE) là thiết bị đầu cuối di động. khác với GGSN trong GPRS chỉ hỗ trợ một PDP context cho một người dùng.5. 3. W-CDMA UMTS có hai GTP Tunnel để mang các bó số liệu của người sử dụng: GTP-U Tunnel giữa GGSN và SGSN và một tunnel khác giữa SGSN và RNC. Khi UE yêu cầu thiết lập một PDP context. Việc chọn GGSN dựa trên APN (Acces Point Name: tên điểm truy nhập). 3. AUC. Các đầu cuối di động ban đầu ít nhất phải là song mode và có khả năng hỗ trợ cả WCDMA cũng như GSM/GPRS. SGSN hỏi DNS để xác định GGSN đích để chuyển yêu cầu.2. cổng biên cũng tương tự như trong các mạng GPRS. nó cũng có khả năng ấn định một địa chỉ IP cho nhiều PDP context của một UE.  Ngoài ra còn có các phần tử như EIR. lưu giữ các khoá nhận thực và một số thông tin thuê bao cần thiết cho đầu cuối. vì giai đoạn đầu vùng phủ của W-CDMA UMTS còn hạn chế. GGSN trong W-CDMA UMTS giống với GGSN trong GPRS. Trên cơ sở yêu cầu APN. Iub và Iur. Nhưng cần lưu ý. còn ở GPRS chỉ có một tunnel giữa GGSN và SGSN.  Thiết bị di động (ME: Mobile Equipment): gồm đầu cuối vô tuyến và các đấu nối đến mạng qua giao diện Uu. Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 52 .  Module nhận dạng thiết bị UMTS (USIM): Là một thẻ thông minh chứa nhận dạng thuê bao để thực hiện các thuật toán nhận thực. GGSN trong W-CDMA UMTS có thể hỗ trợ nhiều PDP context cho một người sử dụng.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA tiêu đề TCP/IP còn ở 3G thì không cần. điều này là không thể trong GPRS. APN được đặt vào yêu cầu.

GTP-U trên UDP/IP/AAL5 là mặt phẳng người sử dụng cho Iu-PS.  Iu-PS: là giao diện vô tuyến đến mạng lõi chuyển mạch gói. Các mặt phẳng điều khiển Iu-PS và Iu-CS bao gồm: RANAP (lớp ứng dụng mạng truy nhập vô tuyến) sử dụng báo hiệu SS7. 3. Mặt phẳng điều khiển ở giao diện Iub được gọi là BNAP (phần ứng dụng nút B). Iu được chia thành:  Iu-CS: là giao diện nối mạng vô tuyến đến mạng lõi chuyển mạch kênh. Hiện nay Iu được đặc tả với ATM là lớp đoạn nối. bởi vì AAL2 hỗ trợ cho các dịch vụ hướng kết nối còn AAL5 hỗ trợ cho các dịch vụ phi kết nối.3. Tuy nhiên. Giao diện Iub Giao diện Iub nối các nút B với RNC. Giao thức Iub mặt người sử dụng được định nghĩa thông qua giao thức khung. Giao thức mặt điều khiển trên giao diện này là RNSAP hoạt động trên SS7. AAL5 là lớp thích ứng được sử dụng trong mặt điều khiển.1.3. khi phát triển giao diện này còn hỗ trợ một số tính năng khác như: hỗ trợ di động cơ sở giữa các RNC. giao diện này cũng gồm mặt phẳng điều khiển và mặt phẳng báo hiệu. Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 53 . tuy nhiên giao diện Iu có thể chạy trên IP trong tương lai gần. nó định nghĩa các cấu trúc khung và các thủ tục điều khiển trong băng cho từng kiểu kênh truyền tải. hỗ trợ lưu lượng kênh riêng và kênh chung. Giao diện Iu có mặt điều khiển và phần tử mặt người sử dụng liên quan đến nó. Giao diện Iur Giao diện này được định nghĩa để thông tin giữa các RNC. Trong mặt người sử dụng Iu-CS được đặt ngay trên AAL2.3.2.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA 3.3. ATM cũng được sử dụng làm giao thức lớp dưới cho giao diện Iub. SS7 được mang bởi giao diện ATM trên cơ sở AAL5. Mặt người sử dụng gồm giao thức khung được mang trực tiếp trên AAL2. BNAP này lại được chia ra thành BNAP chung (CBNAP) và BNAP riêng (D-BNAP) tuỳ thuộc vào đoạn nối báo hiệu được sử dụng. hỗ trợ quản lý tài nguyên vô tuyến toàn cầu. Ban đầu giao diện này được định nghĩa để hỗ trợ chuyển giao mềm giữa các RNC. 3. Giao diện Iu Giao diện Iu nối mạng vô tuyến UTRAN với mạng lõi.

Việc này có thể đưa đến một mạng chi phí thấp hơn mà tận dụng được các kỹ thuật trải phổ. Trong trường hợp chúng ta phải phụ thuộc hoàn toàn vào IP. Thủ tục mạng lõi sẽ được ứng dụng cho truyền dẫn giữa các trạm thu phát vô tuyến và trung tâm chuyển mạch thông qua bộ điều khiển trạm gốc (Iu. ATM có xu hướng được chuẩn hoá và được sử dụng như một phương tiện chuyên chở dữ liệu và một lớp tương thích ATM mới . Một thủ tục ATM cho phép khoảng 300 cuộc gọi được truyền đồng thời trên một luồng E1/T1. Mạng truyền dẫn Truyền dẫn trên hệ thống UTRAN sẽ chắc chắn dựa trên ATM.AAL2.4.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA 3. Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 54 . Nghĩa là. được đề xuất chuẩn hoá nhằm hỗ trợ các gói nhạy cảm với độ trễ (gói mang thông tin thoại). Việc sử dụng ATM cho phép một số lượng khổng lồ các gói dữ liệu được truyền một cách hiệu quả với thời gian trễ thấp nhất. Như đã đề cập. Người ta đã thảo luận việc liệu tiêu chuẩn UTRAN có nên bao gồm cả lớp truyền dẫn hay là nên để mở. Nó cũng chưa chứng tỏ rằng sẽ có khả năng quản lý lưu lượng của chuyển mạch kênh. một số nhà cung cấp tin rằng ATM là không cần thiết và dự định đưa ra giải pháp thay thế là dùng trực tiếp IP trên mạng truyền dẫn SONET/SDH chứ không dùng IP trên nền ATM. cho đến thời điểm này IP vẫn chưa chứng tỏ được sẽ là một tiêu chuẩn sẵn sàng đáp ứng một cách an toàn các thông tin đòi hỏi thời gian thực và không có trễ. Khi đó tất cả các thông tin thoại và các ứng dụng thời gian thực sẽ được chuyên chở trên IP sử dụng thủ tục H. Lưu lượng gói sẽ tăng rất lớn trong tương lai và một mạng chuyển mạch gói là rất cần thiết. nó sẽ được cải tiến hoặc lưu lượng chuyển mạch kênh sẽ không cần thiết đối với UMTS. ATM cũng thích hợp với các mạng có sự kết hợp của lưu lượng chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói. Tuy nhiên. để sử dụng mạng hiện tại. tại thời điểm này một số nhà cung cấp thiết bị muốn nó phải mang tính chất mở để cho phép nhà khai thác tự do lựa chọn. Iub).323 hiện đang sử dụng cho Voice Over IP và Multimedia.

đảm trách xử lý cuộc gọi. Xét cụ thể.1. cdma2000 hay W-CDMA) rồi truyền theo trình tự. các hệ thống cdmaOne.5. Xét tổng thể. cấu trúc phân lớp của W-CDMA được xây dựng dựa trên cơ sở các tiêu chuẩn của hệ thống UMTS: Lớp vật lý. biến đổi chúng thành các gói và định hướng các gói tới đích. Nguyên tắc phân lớp trong hệ thống W-CDMA Hình 3. lớp kết nối số liệu được chia thành các lớp con và lớp mạng. cdma2000. Kiến trúc phân lớp W-CDMA 3. Các lớp trên là rỗng. chỉ có lớp vật lý là trợ giúp cho ứng dụng lưu lượng. lớp tuyến và lớp mạng. Tương tự các ứng dụng lưu lượng (thoại hoặc số liệu) thông tin trực tiếp với lớp một (lớp vật lý). phát hiện lỗi khi nhận khung từ phía đối phương để yêu cầu đối phương truyền lại khung và thực hiện việc truyền lại khung nếu được đối phương yêu cầu. Lớp mạng còn làm nhiệm vụ điều khiển tuyến cho các gói. trợ giúp chức năng của lớp vật lý. các ứng dụng báo hiệu thông tin trực tiếp với lớp ba (lớp mạng). Lớp mạng nhận thông tin từ các host. Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 55 . Do đó. Lớp tuyến thực hiện việc chuyển không có lỗi các bit 0 và 1 từ lớp vật lý lên lớp mạng. W-CDMA đều xây dựng dựa trên mô hình OSI. Lớp vật lý có nhiệm vụ truyền dẫn từng bit qua kênh vô tuyến.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA 3.5.10 Phân lớp hệ thống CDMA tổng quát. Lớp tuyến phân dữ liệu thành các khung (độ dài khung tuỳ thuộc chuẩn của cdmaOne. Trong các hệ thống này.

Ta cũng thấy rằng việc xếp ghép của luồng hình của mã Videophone H. mỗi người sử dụng TDMA có 1 vị trí khe riêng thì trong W-CDMA. Lớp vật lý trong W-CDMA Kênh truyền tải được truyền dẫn nhờ kênh vật lý. Các mức di động có thể phát liên tục hoặc gián đoạn ở mọi khe thời gian. Kênh vật lý được tổ chức dưới dạng các siêu khung. khung vô tuyến.625ms tạo ra 10ms và 720ms cho khung vô tuyến và siêu khung tương ứng. ví dụ như khi dùng bộ tách thoại (VAD). nếu với GSM. Hình 3.11 Cấu trúc kênh vật lý của UTRA/IMT-2000 Siêu khung UTRA/IMT-2000 gồm 72 khung vô tuyến. Tuy nhiên.263 có thể được xắp xếp trên các khung vô tuyến 10ms để hỗ trợ các dịch vụ hình tương tác khi đang di chuyển. Ở chế độ FDD. kênh DPDCH và DPCCH được nối bằng cách ghép thời gian.5.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA 3. số người có thể sử dụng đồng thời phụ thuộc vào tốc độ bit yêu cầu của thuê bao và hệ số trải phổ hợp của chúng. với 16 khe thời gian trong mỗi khung. Độ dài của mỗi khe thời gian là 0. Lý thuyết của cấu trúc khung phân cấp này cũng giống phần nào lớp khung GSM TDMA. Trên đường xuống của UTRA. khe thời gian như chỉ ra trong hình vẽ dưới. kênh vật lý đường xuống được định nghĩa bởi Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 56 . Độ dài khung 10ms cũng phù hợp với độ dài khung của mã thoại ITU-G729 cho thông tin thoại trong khi nó là “tích con” của nhiều độ dài khung mã thoại toàn tốc và tốc độ một nửa của hệ thống GSM.2. Trên đường lên chúng được xếp ghép thành các nhánh modem I và Q.

Kênh điều khiển phân chia kênh . Kênh điều khiển dành riêng .6. Các kênh logic có thể được chia thành hai nhóm chủ yếu là: nhóm kênh điều khiển và nhóm kênh lưu lượng.BCCH. Các kênh logic Người ta định nghĩa một bộ phận các kênh logic khác nhau sử dụng cho các dịch vụ truyền số liệu khác nhau ở phân lớp MAC. Các kênh truyền tải Nhóm kênh lưu lượng bao gồm: 3.DTCH. Khuôn dạng kênh vật lý của UTRA và IMT-2000 cũng có những khác nhau nhưng không được đề cập thêm ở đây. Kênh truyền tải riêng Kênh truyền tải chung Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 57 . 1 kênh vật lý được xác định bởi mã trải phổ. 3. Kênh điều khiển riêng cho ODMA .PCCH.ODCCH. 2.6. ở đường lên. 2. Kênh điều khiển chung . 4. 3.2. 1. Nhóm kênh điều khiển bao gồm: 1. Kênh lưu lượng chung . Kênh điều khiển nhắn tin .SHCCH.DCCH. các kênh bốn pha và "in-pha" trực giao của modem được dùng để phát thông tin điều khiển và dữ liệu đồng thời song song trên nhánh I và Q của modem và do đó pha sóng mang tương đối (I hoặc Q) được biết sẽ tạo thành phần nhận dạng của kênh vật lý. 3. Cấu trúc kênh trong W-CDMA 3. 7.CTCH.CCCH. tần số và khe thời gian của nó.1. 5. Kênh điều khiển quảng bá .6.OCCCH Kênh lưu lượng dành riêng .DTCH. 6. Kênh điều khiển chung cho ODMA . Hơn nữa. Trái lại. Các kênh truyền dẫn có nhiệm vụ truyền thông tin giữa phân lớp MAC và lớp vật lý. Các kênh truyền tải được phân loại thành hai nhóm: các kênh riêng và các kênh chung. Kênh lưu lượng dành riêng cho ODMA . ở chế độ TDD.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA mã trải phổ và tần số của nó.

1. Các kênh truyền tải chung UTRA định nghĩa 6 kiểu kênh truyền tải chung. Tốc độ thông tin trên kênh bị giới hạn bởi khả năng Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 58 .2. số liệu quan trọng nhất là các mã truy nhập ngẫu nhiên và các khe thời gian có thể cấp phát hay các kiểu phân tập phát được sử dụng cho các kênh khác ở một ô cho trước. thay đổi tốc độ số liệu nhanh theo từng khung và khả năng phát đến một phần ô hay đoạn ô bằng cách thay đổi hướng anten của hệ thống anten thích ứng.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA Kênh (UL/DL) riêng (DCH) Kênh quảng bá (BCH) (DL) Kênh truy nhập đường xuống (FACH) (DL) Kênh tìm gọi (PCH) (DL) Kênh truy nhập ngẫu nhiên (RACH) (UL) Kênh gói chung đường lên (CPCH) (UL) Kênh đường xuống dùng chung (DSCH) (DL) 3. Các kênh chung không có chuyển giao mềm. Vì UE chỉ có thể đăng ký đến một ô nếu nó có thể giải mã kênh quảng bá nên cần phát kênh này ở công suất khá cao để phủ sóng đến toàn bộ mọi người trong ô.6. nhưng một số kênh có điều khiển công suất nhanh. Các kênh truyền tải riêng(DCH-Dedicate Channel) Mạng thông tin từ các lớp trên lớp vật lý riêng cho một người sử dụng bao gồm số liệu cho dịch vụ hiện thời (chẳng hạn như các khung tiếng) và thông tin điều khiển lớp cao (các lệnh chuyển giao và các báo cáo đo đạc từ UE). Trong một mạng. Các kênh này có một số điểm khác với các kênh trong GSM chẳng hạn như truyền dẫn gói ở các kênh chung và một kênh dùng chung đường xuống để phát số liệu gói. 3.bắt buộc) Được sử dụng để phát các thông tin đặc thù UTRAN hoặc ô.6. Nhờ việc hỗ trợ tốc độ bit thay đổi và ghép kênh nên ở W-CDMA không cần kênh truyền tải tách biệt cho số liệu và điều khiển giống như GSM.2. Kênh quảng bá (BCH – Broadcast Channel) (Down link . 1.2. Lớp vật lý không thể phân biệt hai loại thông tin này nên xử lý như nhau. Kênh truyền tải riêng được đặc trưng bởi các tính năng như: điều khiển công suất nhanh. Các kênh riêng hỗ trợ chuyển giao mềm.

Kênh này cũng được dùng để phát đi các cụm nhỏ số liệu gói từ UE. FACH không sử dụng điều khiển công suất nhanh và để thu đúng các bản tin được phát nó có chứa thông tin nhận dạng trong băng. 3.bắt buộc) Được sử dụng để mang thông tin điều khiển từ UE như yêu cầu thiết lập một kết nối.Random Access Channel) (Up Link . Việc thiết kế kênh tìm gọi ảnh hưởng đến công suất tiêu thụ của UE ở chế độ chờ. Một FACH cần có tốc độ bit đủ thấp để tất cả các UE thu được. Tuỳ theo cấu hình hệ thống bản tin tìm gọi có thể được phát trong một ô hoặc trong hàng trăm ô. Kênh truy nhập ngẫu nhiên (RACH . 4. Trong một ô có thể có nhiều FACH.Paging Channel) (Down Link .bắt buộc) Mang thông tin điều khiển đến các UE nằm trong một ô cho trước.Forward Access Channel) (Down Link . Kênh tìm gọi (PCH .Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA giải mã của các UE tốc độ thấp cho nên tốc độ kênh quảng bá UTRA là thấp và cố định.bắt buộc) Mang số liệu liên quan đến thủ tục tìm gọi khi mạng muốn khởi đầu thông tin với UE. Kênh truy nhập đường xuống (FACH . 2. UE càng ít điều chỉnh máy thu của mình để thu bản tin tìm gọi thì pin của nó ở chế độ chờ càng lâu. Để Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 59 . Các số liệu gói cũng có thể được phát trên kênh FACH.

Nó gần giống kênh FACH nhưng hỗ trợ sử dụng điều khiển công suất nhanh cũng như tốc độ bit thay đổi theo khung. một tần số sóng mang cụ thể.tuỳ chọn) Mang thông tin của người dùng và/hoặc thông tin điều khiển chung cho nhiều người. cơ chế phát hiện tranh chấp và thủ tục giám sát trạng thái CPCH. kênh này sử dụng điều khiển công suất nhanh. Không cần thiết phải thu được kênh này trong toàn bộ vùng phủ của ô và có thể sử dụng các chế độ khác nhau của các phương pháp phân tập phát được sử dụng cho kênh DCH đường xuống.Common Packet Channel) (Up Link .Dedicated Shared Channel) (Down Link . Cấu hình khe thời gian biến đổi tuỳ thuộc tốc độ bit của kênh vật lý. Các kênh vật lý được phân loại dựa trên hai đặc trưng: • Kênh đường lên và kênh đường xuống. Khung vô tuyến là một khối xử lý bao gồm 15 khe thời gian có chiều dài 38400 chip. Vì thế số bit trên mỗi khe có thể khác nhau đối với các kênh vật lý khác nhau và trong một vài trường hợp có thể biến đổi theo thời gian. truyền dẫn CPCH đường lên có thể kéo dài nhiều khung. và trên đường lên sẽ có thêm một thành phần quan hệ pha (0 hoặc π /2). Các kênh vật lý trong FDD có dạng cấu trúc lớp như các khung vô tuyến và các khe thời gian. 6. So với một hoặc hai khung của bản tin RACH.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA hoạt động đúng. 5. Một kênh vật lý tương ứng với một mã. Khác với RACH.Kênh gói chung đường lên (CPCH . hệ thống phải thu được kênh này từ toàn bộ vùng phủ của ô.3 Các kênh vật lý Trong phần này chúng ta phân tích cấu trúc kênh vật lý ở chế độ FDD. và khe thời gian là một khối chứa các trường bit có chiều dài 2560 chip. 3.Kênh đường xuống dùng chung (DSCH . FACH ở đường xuống cùng với kênh này tạo nên cặp kênh để truyền số liệu.tuỳ chọn) Là mở rộng của kênh RACH để mang số liệu của người dùng phát theo gói. Kênh này luôn liên kết với DCH đường xuống. Cho nên tốc độ số liệu thực tế phải đủ thấp.6. • Kênh riêng và kênh chung 60 .

Các kênh vật lý đường lên 1. Nếu giải mã TFCI không đúng thì toàn bộ khung số liệu bị mất.6. Chính UTRAN quyết định có cần phát TFCI hay không.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA Kênh (DCH) vật lý riêng Kênh vật lý chung Kênh truy nhập ngẫu nhiên (PRACH) (UL) Kênh gói chung đường lên (PCPCH) (UL) Kênh hoa tiêu chung (CPICH) (DL) Kênh điều khiển chung sơ cấp(P-CCPCH) (DL) Kênh điều khiển chung thứ cấp(S-CCPCH)(DL) Kênh đồng bộ (SCH) (DL) Kênh chỉ thị bắt đầu (AICH) (DL) Kênh điều khiển vật lý riêng (DPCCH) (UL/DL) Kênh số liệu vật lý riêng (DPDCH) (UL/DL) 3. 61 . Thông thường đối với dịch vụ số liệu thay đổi. Vì TFCI chỉ thị khuôn dạng số liệu của cùng khung nên mất TFCI không ảnh hưởng lên các khung khác. Vì thế ít khi xảy ra mất TFCI. tốc độ số liệu của kênh DPDCH được thông báo trên kênh DPCCH. Kênh vật lý riêng đường lên (DPDCH và DPCCH) Truyền dẫn đường lên có thể gồm một hay nhiều kênh số liệu vật lý riêng DPDCH (Dedicated Physical Data Channel) với hệ số trải phổ thay đổi từ 256 đến 4 và một kênh điều khiển vật lý DPCCH (Dedicated Physical Control Channel) duy nhất với hệ số trải phổ cố định bằng 256. Và nếu cần thì tất cả các UE phải đảm bảo TFCI đường lên. chính là thông tin DPCCH về tốc độ số liệu ở khung DPDCH hiện hành thông báo cho máy thu về các thông số tức thời của các kênh truyền tải khác nhau được ghép chung trên kênh DPDCH đường lên và tương ứng với số liệu được phát trong cùng khung.1. Độ tin cậy của TFCI cao hơn độ tin cậy của việc phát hiện số liệu người sử dụng trên kênh DPDCH.3. DPCCH được phát liên tục và thông tin về tốc độ được phát bằng chỉ thị kết hợp khuôn dạng truyền tải TFCI (Tranfer Forming Composed Indicator). Tốc độ số liệu của DPDCH có thể thay đổi theo khung.

13 Số thứ tự các khe truy nhập RACH và khoảng cách giữa chúng Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 62 . Phát RACH Phát truy nhập ngẫu nhiên dựa trên phương pháp phân khe ALOHA với chỉ thị yêu cầu nhận thực nhanh. ký hiệu là các khe truy nhập. 2. Có l5 khe truy nhập trên 2 khung và chúng cách nhau 5120 chip. UE có thể bắt đầu phát truy nhập ngẫu nhiên tại phần đầu một số khoảng thời gian đã được xác định rõ. Kênh truy nhập ngẫu nhiên vật lý đường lên PRACH Kênh truy nhập ngẫu nhiên vật lý PRACH (Physical Random Access Channel) được sử dụng để mang RACH.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA Hình 3. Hình vẽ cho thấy số thứ tự khe truy nhập và khoảng cách giữa chúng.12 Cấu trúc khung vô tuyến cho DPDCH/DPCCH đường lên. a. Hình 3. Các lớp cao cung cấp thông tin về các khe truy nhập sử dụng ở ô hiện thời.

Phần tiền tố của RACH Phần tiền tố của cụm truy nhập ngẫu nhiên gồm 256 đoạn lặp của chữ ký.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA Hình 3. Các phần số liệu và điều khiển được phát Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 63 . Có tổng số 16 chữ ký được xây dựng từ tập 16 mã Hadamard có độ dài 16. b.14 Cấu trúc truy nhập ngẫu nhiên Phát truy nhập ngẫu nhiên gồm một hay nhiều tiền tố dài 4096 chip và một bản tin dài 10ms hay 20ms. Phần bản tin của RACH Hình 3. c. Mỗi khe gồm hai phần: phần số liệu mang thông tin lớp 2 và phần điều khiển mang thông tin lớp 1. Các lớp cao hơn sẽ quy định chữ ký và khe thời gian truy nhập nào được sử dụng cho độ dài bản tin nào. UE thông báo độ dài của phần bản tin cho mạng bằng các chữ ký riêng và các khe truy nhập.15 Cấu trúc khung vô tuyến phần bản tin của RACH Khung vô tuyến phần bản tin dài 10 ms được chia thành 15 khe mỗi khe dài Tslot = 2560 chip.

Trong một số trường hợp điều này có lợi vì nó cho phép thực hiện điều khiển công suất trước khi phát số liệu thực sự. Sự khác nhau chủ yếu so với truyền số hiệu ở RACH là kênh này có thể dành trước nhiều khung và có sử dụng điều khiển công suất (điều này không cần thiết đối với RACH vì nó chỉ sử dụng một hoặc hai khung).3. kết nối CPCH có thể đã được BS kết thúc.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA đồng thời.2. Khi RNC muốn phát bản tin báo hiệu đến đầu cuối để trả lời sự tích cực của CPCH. Kênh FACH thực hiện truyền báo hiệu đường xuống cho đầu cuối sử dụng CPCH. một bản tin ARQ (phát lại) chẳng hạn. Sở dĩ không sử dụng DPDCH mang DPCCH cho báo hiệu CPCH vì đây là kênh thiết lập và giải phóng nhanh. 3. Phần bản tin dài 20 ms gồm hai khung vô tuyến liên tiếp của phần bản tin. Ngoài ra mạng cũng có một tùy chọn để thông báo cho các đầu cuối phát 4 tiền tố điều khiển công suất trước khi phát thực sự. CPCH đi cặp với DPCCH đường xuống để cung cấp thông tin điều khiển công suất nhanh. Trong khi đó nội dung của DPDCH được xử lý ở lớp cao đặt tại RNC.6. 3. Các kênh vật lý đường xuống Các kênh vật lý đường xuống có sử dụng chế độ phát phân tập phát vòng hở gồm hai loại STTD và TSTD hoặc phân tập phát vòng kín được cho trong bảng sau: Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 64 . Kênh gói chung vật lý đường lên PCPCH Kênh gói chung vật lý PCPCH (Primary Common Control Physical Channel) được sử dụng để mang CPCH và đây là sự mở rộng của RACH.

trong đó việc chọn tín hiệu phát đi từ hai anten phụ thuộc vào thông tin hồi tiếp từ máy cầm tay.17. Sau ghép số liệu được đưa lên bộ mã hoá STTD (Space Time Transmit Diversity .  Phân tập phát không gian .Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA Ngoài ra còn có thể sử dụng phân tập phát ở chế độ hồi tiếp.16 Sơ đồ khối hệ thống phân tập phát không gian và thời gian Số liệu đan xen được ghép chung với bit điều khiển công suất phát TPC (Transmitter Power Control).Thời gian (STTD) Hình 3. Chế độ hồi tiếp này sử dụng các dịch pha và trong một số trường hợp sử dụng cả biên độ giữa hai anten. Nguyên lý hoạt động của bộ này được cho trong hình sau: Hình 3. Nguyên lý bộ mã hoá STTD Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 65 .Phân tập phát không gian thời gian).

Chỉ có một kiểu kênh vật lý đường xuống là kênh vật lý riêng DPCH đường xuống. hai kênh phân tập phát được phân biệt bởi mã định kênh và mã ngẫu nhiên  Phân tập phát chuyển mạch phân chia theo thời gian (TSTD) Hình 3. Tín hiệu được chuyển mạch hoặc theo một mẫu được quyết định ở BS hoặc theo chất lượng tín hiệu thu được từ MS. UTRAN sẽ quyết định có phát TFCI hay không và nếu được quyết định thì tất cả các UE phải hỗ trợ việc sử dụng TFCI ở đường xuống. 1. Trong một kênh DPCH đường xuống. Hai luồng này còn được ghép với kênh hoa tiêu và kênh hoa tiêu phân tập trước khi đưa đến anten 1 và anten 2. các lệnh điều khiển công suất phát TPC và một TFCI tùy chọn). chuyển mạch thực hiện chọn anten phát để được một trong hai đường truyền. mỗi khe dài Tslot = 2560 chip tương ứng Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 66 .18 Sơ đồ khối hệ thống phân tập phát chuyển mạch phân chia thời gian Trong sơ đồ phân tập này. nghĩa là kênh truyền tải riêng DCH được ghép kênh theo thời gian với thông tin điều khiển được tạo ra ở lớp 1 (các bit hoa tiêu. Kênh vật lý riêng đường xuống DPCH Kênh truyền tải riêng đường xuống DCH (Dedicated Channel) được phát trên kênh vật lý riêng đường xuống DPCH (Dedicated Physical Channel). DPCH đường xuống có thể được coi như là ghép kênh theo thời gian của hai kênh DPDCH và DPCCH như ở đường lên.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA Các bit kênh của số liệu sau ghép xen với các bit điều khiển công suất được chia thành hai luồng và được đưa đến hai anten. Để máy thu của MS có thể phân biệt được kênh phát từ hai anten. số liệu riêng được tạo ra bởi lớp 2 và các lớp trên. Cấu trúc khung của DPCH đường xuống là mỗi khung dài 10 ms được chia thành 15 khe.

Có hai kiểu kênh hoa tiêu chung: kênh CPICH sơ cấp và thứ cấp. Hình 3. Chúng khác nhau về lĩnh vực sử dụng và các hạn chế đối với các tính năng vật lý của chúng. Cấu trúc khung vô tuyến cho DPDCH/DPCCH đường xuống 2. Trong trường hợp này chuỗi ký hiệu định trước của CPICH sẽ khác nhau cho anten 1 và anten 2. CPICH sẽ được phát cả hai anten với cùng mã định kênh và mã ngẫu nhiên hoá).Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA với một chu kỳ điều khiển công suất. SF = 256) để mang chuỗi bit/ký hiệu được định nghĩa trước.19. 20Cấu trúc khung vô tuyến cho kênh hoa tiêu chung đường xuống Trường hợp phân tập phát (vòng kín hay vòng hở. Kênh hoa tiêu vật lý chung đường xuống CPICH CPICH (Common Pilot Channel) là kênh vật lý đường xuống có tốc độ cố định (30 kbit/s. Hình 3. Trường hợp không sử dụng phân tập thì chuỗi ký hiệu của anten 1 được sử dụng. Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 67 .

Kênh vật lý điều khiển chung sơ cấp đường xuống P-CCPCH P-CCPCH (Primary-Common Control Physical Channel) là các kênh vật lý đường xuống tốc độ cố định (30 kbit/s. AICH. Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 68 .Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA Hình 3. 3. Nếu xảy ra trường hợp này. b. có một hoặc nhiều kênh  Có thể chỉ được phát ở một phần ô CPICH thứ cấp có thể là tham chuẩn cho CCPCH thứ cấp và DPCH đường xuống. CCPICH. báo hiệu lớp cao hơn phải thông báo cho UE. Kênh hoa tiêu chung sơ cấp Kênh hoa tiêu chung sơ cấp có các đặc tính sau:  Luôn luôn sử dụng cùng một mã định kênh  Được ngẫu nhiên hoá bởi mã ngẫu nhiên sơ cấp  Mỗi ô có một kênh  Phát quảng bá trên toàn bộ ô CPICH là tham chuẩn pha cho các kênh đường xuống sau: SCH. Kênh hoa tiêu chung thứ cấp Kênh hoa tiêu chung thứ cấp có các đặc tính sau:  Có thể sử dụng một mã định kênh tùy ý với SF = 256  Được ngẫu nhiên hoá hoặc bởi mã ngẫu nhiên sơ cấp hoặc thứ cấp  Một ô có thể không có.18 Mẫu điều chế cho kênh hoa tiêu chung (với A=1+j) a. PICH. SF = 256) được sử dụng để mang BCH. CPICH cũng là tham chuẩn pha mặc định cho tất cả các kênh đường xuống khác.

TFCI và các bit hoa tiêu. Tập các tốc độ cũng giống như đối với DPCH đường xuống. giá trị TFCI trong mỗi khung vô tuyến tương ứng với một khuôn dạng truyền dẫn nhất định của kênh truy nhập đường xuống FACH và (hoặc) kênh tìm gọi PCH hiện đang sử dụng. nếu có các UE phải hỗ trợ việc sử dụng TFCI.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA Hình 3. P-CCPCH không được phát trong 256 chip đầu của từng khe. Kênh vật lý điều khiển chung thứ cấp đường xuống S-CPPCH S-CCPCH (Secondary-Common Control Physical Channel) được sử dụng để mang thông tin FACH và PCH. Sự tương ứng này được đàm phán (hoặc đàm phán lại) mỗi khi bổ sung hoặc loại bỏ FACH/PCH. Nếu khuôn dạng sử dụng TFCI. UTRAN xác định có phát TFCI hay không.19 Cấu trúc khung vô tuyến cho kênh điều khiển chung sơ cấp Cấu trúc khung của P-CCPCH khác với DPCH đường xuống ở chỗ không có lệnh TPC. DTX (phát không liên tục) sẽ được sử dụng ở trường TFCI. Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 69 . Có hai kiểu S-CCPCH: kiểu có TFCI và kiểu không có TFCI. 4. Trong khoảng thời gian này SCH sơ cấp và thứ cấp được phát. Nếu không sử dụng các bit TFCI.

Kênh vật lý đồng bộ đường xuống SCH Kênh đồng bộ SCH (Synchronization Channel) là tín hiệu đường xuống được sử dụng để tìm ô. Kênh này được nhiều người sử dụng dùng chung trên cơ sở ghép kênh mã. Các khung 10 ms của SCH sơ cấp và thứ cấp được chia thành 10 khe. Hình 3.20 Cấu trúc khung vô tuyến cho S-CCPCH 5.21 Cấu trúc khung kênh đồng bộ SCH không được mã hoá SCH sơ cấp gồm một mã được điều chế 256 chip. 6. Hình 3.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA Hình 3. Vì DSCH luôn liên kết với DCH nên PDSCH luôn liên kết với DPCH. SCH gồm hai kênh con: SCH sơ cấp và thứ cấp. PSC như nhau cho mọi ô trong hệ thống. Kênh vật lý dùng chung đường xuống PDSCH Kênh vật lý dùng chung đường xuống PDSCH (Physical Downlink Shared Chanel) được sử dụng để mang kênh dùng chung đường xuống. mã đồng bộ sơ cấp PSC (Primary Synchronization) ký hiệu là cp. mỗi khe dài 2560 chip.22 Cấu trúc khung vô tuyến cho kênh PDSCH Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 70 .

7. Kênh vật lý chỉ thị tìm gọi đường xuống PICH Kênh chỉ thị tìm gọi PICH là kênh vật lý tốc độ cố định (SF = 256) được sử dụng để mang các chỉ thị tìm gọi PI (Paging Indicator). Một khung PICH dài 10 Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 71 . Các hệ số trải phổ của PDSCH có thể thay đổi từ 256 đến 4. Kênh vật lý chỉ thị bắt đường xuống AICH Kênh chỉ thị bắt AICH (Acquisition Indicator Channel) là một kênh vật lý được sử dụng để mang các chỉ thị bắt.. Mỗi khe gồm hai phần: phần chỉ thị bắt AI Acquisition Indicator) gồm 32 ký hiệu giá trị thực a0. Truyền dẫn PDSCH liên kết với PPCH là trường hợp đặc biệt của phát đa mã. hệ số trải phổ có thể thay đổi theo khung. PICH luôn liên kết với SCCPCH mà ở đó kênh truyền tải PCH được sắp xếp lên. PDSCH VÀ PDCH không nhất thiết phải có cùng hệ số trải phổ đối với PDSCH. Lưu ý rằng đối với PCPCH.23.. AICH hoặc tương ứng tiền tố truy nhập hoặc tương ứng tiền tố CD. Chỉ thị bắt AIS tương ứng với chữ ký s trên kênh PRACH hoặc PCPCH... 8. mỗi khe dài 40 bit. AICH tương ứng tiền tố truy nhập là APAICH còn AICH tương ứng tiền tố CD là CD-AICH. Thông tin điều khiển lớp 1 liên quan được phát trên phần DPCCH của DPCH liên kết. Cấu trúc khung vô tuyến cho kênh chỉ thị bắt AICH AICH gồm một chuỗi lặp của 15 khe truy nhập liên tiếp AS (Access lot)..... Kênh có hệ số trải phổ bằng 256. PDSCH không chứa thông tin lớp vật lý. a31 và một phần không sử dụng gồm 8 ký hiệu giá trị thực a32.a39.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA Có hai phương pháp báo hiệu để thông báo cho UE về việc có số liệu cần trải mã trên DSCH: hoặc bằng trường TFCI hoặc bằng báo hiệu lớp cao. APAICH và CD-AICH sử dụng các mã định kênh khác nhau. Hình 3.

SF.6.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA ms chứa 300 bit (b0.3. Định kênh và ngẫu nhiên hóa trong các kênh vật lý 1. trong đó ch (Channel). Định kênh Sự kết nối đường xuống và đường lên trong 1 ô của 1 UE được phân biệt bằng mã định kênh. Các mã định kênh lấy từ cây mã ký hiệu Cch. b29)..25. và 0 ≤ k ≤ SF-1 cho phép nén phổ theo hệ số trải phổ nhỏ nhất. b1. b289.k... Các mã định kênh ở đây phải được hiểu chính là các mã trải phổ ở UTRA được xây dựng dựa trên cơ sở kỹ thuật hệ số trải phổ khả biến trực giao OVSF (Orthogonal Variable Spreading Factor).. ..24 Cấu trúc khung vô tuyến cho kênh chỉ thị tìm gọi PICH 3... Trong số đó. Hình 3. 12 bit còn lại (b288. b299) không được định nghĩa. SF (Spreading Factor). . b287) được sử dụng để mang các chỉ thị tìm gọi. 288 bit (b0.. Hình 3. Một kênh vật lý có thể sử dụng một mã trong cây nếu không có kênh vật lý nào khác được phát sử dụng cùng cây mã đang sử dụng một Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 72 .. Kỹ thuật này cho phép thay đổi các hệ số trải phổ khác nhau và bảo đảm tính trực quan giữa các mã định kênh có độ dài khác nhau.3.. b1. Cấu trúc cây của mã định kênh Cách chọn mã định kênh là chọn mã định kênh từ nhánh được chỉ thị bởi mã có hệ số trải phổ nhỏ nhất.

Bảng chức năng của các mã định kênh và mã ngẫu nhiên Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 73 . Sau khi ngẫu nhiên hóa tốc độ chip vẫn là 3.84 Mchip/s) được sử dụng với độ dài mã bằng 2 18 -1 chip.84 Mchip/s. nghĩa là sử dụng hệ số trải phổ cao hơn tạo ra từ mã trải phổ dự định sử dụng. Ngẫu nhiên hoá Quá trình này là cần thiết để phân biệt các UE và các BS. 2. nhưng nó cho phép phân biệt các tín hiệu từ các nguồn khác nhau. Nó không làm thay đổi độ rộng băng tần. Người ta sử dụng mã ngẫu nhiên hoá sau để phân biệt các ô: • Chế độ FDD: Các mã Gold với chu kỳ 10 ms (38400 chip ở 3. • Chế độ TDD: Các mã ngẫu nhiên hoá có độ dài 16 chip được sử dụng. • Chế độ TDD: Các mã có chu kỳ 16 chip cùng với chuỗi chèn giữa • (Midamble) có độ dài phụ thuộc môi trường.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA mã ở nhánh dưới. Người ta sử dụng mã ngẫu nhiên hóa sau để phân biệt các thiết bị người sử dụng: • Chế độ FDD: Các mã Gold có chu kỳ 10 ms hoặc các mã S(2) có chu kỳ 256 chip.

kéo dài tuổi thọ nguồn công suất của MS. Vấn đề điều khiển công suất Điều khiển công suất nhanh và nghiêm ngặt là nét quan trọng trong hệ thống thông tin di động sử dụng công nghệ W-CDMA. khi MS thâm nhập thệ thống thì điều khiển công suất vòng kín chưa khởi tạo. 2.1.7. Tối thiểu hoá mức công suất phát đi bởi mỗi MS sao cho vẫn đảm bảo chất lượng dịch vụ tin cậy.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA 3. Cơ chế điều khiển công suất cho tuyến lên như sau (Hình 3. sau đó ước tính công Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 74 .  Tối hiểu hoá mức công suất cần thiết phát mà vẫn đảm bảo chất lượng dịch vụ tốt.   Điều khiển công suất tuyến xuống có vai trò: Đảm bảo phu sóng với chất lượng tốt cho những vùng tồi nhất trong vùng phục vụ.27): Đầu tiên. Nghĩa láM đo cường độ tín hiệu trên kênh truyền dẫ đường thu được từ BS. Nhờ đó giảm nhiễu ô lân cận. Lúc này. Nhờ đó khắc phục được hiệu ứng gần xa và hiệu ứng che khuất do đó tăng dung lượng của hệ thống. Các phương tiện điều khiển công suất: điều khiển công suất vòng kín và điều khiển công suất vòng hở. Nhờ đó làm giảm nhiễu đồng kênh. 1. tránh nguy hại cho sức khoẻ.7. tăng dung lượng. Tạo khả năng dàn trải lưu lượng giữa các ô có lượng tải không bằng nhau trong vùng phục vụ ( chẳng hanh dọc theo các đường cao tốc) bằng việc điều khiển nhiễu xuyên ô đối với các hệ thống có tải nặng.   Điều khiển công suất tuyến lên có vai trò: Cân bằng mức công suất mà BS nhận từ mỗi MS. làm tăng dung lượng chất lượng hệ thống và tránh tác hại tới sức khoẻ. Kỹ thuật vô tuyến 3. Với tuyến lên cả hai phương thức này đều được sử dụng còn với tuyến xuống do không có tín hiệu dẫn đường phát đi từ MS đến BS nên trong tuyến xuống chỉ sử dụng điều khiển công suất vòng kín. MS điều khiển công suất theo cơ chế vòng hở. nhất là ở đường lên. Thiếu điều khiển công suất một MS phát công suất lớn sẽ chặn toàn bộ ô.

Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA suất phát đi trên kênh truy nhập. Lúc này hệ thống khởi tạo vòng điều khiển công suất khép tín. vừa thực hiện tổng tích luỹ những thay đổi đã thực hiện. Điều khiển công suất vòng hở cho tuyến lên Giá trị cụ thể của các thông số trên của mỗi BS được truyền đi trong bản tin các thông số truy nhập truyền đi trên kênh nhắn tin. ký hiệu là SUMI1. MS sẽ vừa tăng công suất phát lên từng bước gián đoạn. Cụ thể công suất phát trung bình của MS là: P[dBm]=Pmean + NOM_PWR + INIT_PWR – 73 Trong đó: Pmean: Công suất trung bình thu được đầu vào máy thu của MS NOM_PWR: Hệ số sửa đổi chuẩn hoá công suất của BS INIT_PWR: Hệ số sửa đổi cho công suất của BS Hình 3. giá trị mỗi bước kỳ hiệu là PWR_STEP. Mếu MS truy nhập không thành công. Quá trình cứ như vậy tiếp diễn cho tới khi truy nhập thành công MS bắt đầu truyền kênh lưu lượng tuyến lên với công suất ước tính là: P[dBm] = Pmean + NOM_PWR + INIT_PWR – 73 + (tổng tích luỹ những thay đổi để truy nhập) = Pmean + NOM_PWR + INIT_PWR – 73 + SUMI1 Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 75 .26. Mức công suất phát đi này tỉ lệ nghịch với cường độ tín hiệu dẫn đường thu được.

25ms một lần (800 bps). Khi nhận các bit điều khiển công suất. công suất đầu ra của MS là: P[dBm] = Pmean + NOM_PWR + INIT_PWR – 73 + SUMI2 Trong đó: SUMI2(dB) là tổng luỹ tích tất cả những hiệu chỉnh công suất vòng kín. Thông tin này được thực hiện bởi bit điều khiển công suất. BS sẽ truyền bit điều khiển công suất cho mỗi MS riêng biệt với tốc độ 1. Nếu bit điều khiển công suất là 0 nghĩa là yêu cầu MS tăng công suất 1dB.25ms. Điều này cũng có nghĩa là việc đo cường độ tín hiệu thu được từ MS của BS mất gần 1. Việc ước tính công suất này của MS chỉ mất 500μs. Hình 3.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA Một khi thông tin từ MS tới được BS. Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 76 .27. nếu bit là 1 nghĩa là yêu cầu MS giảm công suất 1dB. Phạm vi thay đổi này đối với điều khiển công suất vòng kín là ±32dB. BS sẽ căn cứ vào tỷ lệ lỗi được thông báo bởi MS và gửi đi thông tin điều khiển công suất vòng kín từ MS. Phạm vi thay đổi tổng cộng ước tính công suất vòng hở là ±24dB. Điều khiển công suất vòng kín tuyến lên.

mà MS đã đo trong kênh lưu lượng tuyến xuống được MS thông báo một cách có chu kỳ hoặc MS chỉ thông báo khi tốc độ lỗi vượt một ngưỡng nhất định. Thông tin này có thể ở dạng tốc độ lỗi khung. Hình 3.2.28. Vấn đề chuyển vùng Trong các hệ thống W-CDMA có các loại chuyển vùng sau:  Chuyển vùng cứng  Chuyển vùng nửa mềm Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 77 . Điều khiển công suất vòng kín tuyến xuống Phạm vi thay đổi công suất của BS là ±4dB. BS nhận thông tin do MS cung cấp về chất lượng tín hiệu.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA Cơ chế điều khiển công suất vòng kín cho tuyến xuống tương tự như trong tuyến lên. Thông tin chất lượng này được truyền đi trên kênh lưu lượng tuyến lên. nhỏ hơn nhiều so với phạm vi thay đổi công suất tuyến lên và phụ thuộc tốc độ lỗi khung 3.7.

2. Chuyển vùng nửa mềm: xuất hiện khi chuyển vùng mềm trong mạng được MS xử lý như là chuyển vùng cứng. Vì thế cùng với điều khiển công suất thì chuyển vùng mềm và mềm hơn là công cụ quan trọng để giảm nhiễu ở W-CDMA.nối” và nó xuất hiện khi 2BS không được đồng bộ với nhau chẳng hạn thuộc hai hệ thống khác nhau hoặc 2BS sử dụng hai băng tần khác nhau. . Với hệ thống này.Tải lưu lượng của BS: Mạng có thể giám sát tải của tất cả các BS và chuyển vùng được sử dụng để cân bằng tải giữa chúng để đạt được hiệu quả lưu lượng cao hơn. MS hoặc BS có thể khởi tạo việc chuyển vùng. Chuyển giao cứng thường xuyên và nhanh có thể tránh được diều này. Quá trình chuyển vùng sẽ diễn ra giữa các trạm gốc hoặc các sector với các sóng mang CDMA khác nhau hoặc chuyển vùng từ hệ thống Analog sang CDMA và ngược lại.2 trong các hệ thống thông tin di động sử dụng công nghệ W-CDMA. trong khoảng thời gian này có thể xảy ra hiệu ứng gần xa. Một trong hai phía có thể khởi tạo quá trình chuyển vùng bất cứ khi nào xuất hiện những hiện tượng sau: . Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 78 . nhưng chuyển giao này chỉ có thể thực hiện được với một thời gian trễ nhất định. cả BS và MS đều giám sát chất lượng tuyến vô tuyến và đều có thể yêu cầu chuyển vùng. . Mục đích của nó là để tránh hiệu ứng gần xa xảy ra khi MS tiến sâu vào vùng phủ sóng của ô lân cận mà không được BS của ô này điều khiển công suất dẫn đến nó sẽ gây nhiễu lớn cho các MS khác ở ô này.Khoảng cách vượt quá giới hạn: Khi khoảng cách giưa BS và MS vượt quá giới hạn.trước khi.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA  Chuyển vùng mềm  Chuyển vùng mềm hơn Chuyển vùng cứng dựa trên nguyên tắc: “cắt. Khái niệm chuyển vùng mềm và mềm hơn đã trình bày ở mục trước thuộc 2.Cường độ tín hiệu dẫn đường thấp hơn mức ngưỡng: Khi đó MS hoặc BS có thể khởi tạo việc chuyển vùng.

MSC gửi thông báo nhân biết chuyển vùng giữa các BS tới BS đang độ tín hiệu dẫn đường đủ lớn. MS gửi đi thông tin hoàn thành chuyển vùng tới BS đang phục vụ.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA . MS gửi thông tin đo cường độ tín hiệu dẫn đường tới BS đích. các thủ tục chuyển vùng giống nhau trên lại được lặp lại. 9. 3. 2. 15. Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 79 . không bị gián đoạn và gửi thông tin nhận biết sự tham gia của BS tới BS đích. BS đích gửi lệnh yêu cầu đo cường độ tín hiều dẫn đường đến MS. MSC sử dụng tín hiệu tốt nhất từ hai BS. Sau khi chuyển vùng mềm. BS đang phục vụ gửi thông báo yêu cầu tham gia chuyển vùng giữa MSC nhận yêu cầu chuyển vùng và gửi thông tin yêu cầu chuyển BS đích thiết lập thông tin với MS bằng việc gửi tới nó thông báo lưu BS đích gửi thông báo yêu cầu tham gia chuyển vùng tới MSC. 13. Cả hai BS thông tin với MSC. BS này có cường MS gửi thông báo đo cường độ dẫn đường tới BS đang phục vụ. Trình tự bắt đầu thực hiện khi chuyển vùng mềm như sau: 1. MS xác định một BS khác làm đích chuyển vùng. 4. MSC xẫ nhận thông báo bầng báo nhận thông tin chuyển vùng. MSC điều khiển các tuyến nối tới 2BS sao cho quá trình chuyển BS gửi thông báo nhận biết chuyển vùng giữa các BS tới MSC. phục vụ. 12. MS sẽ yêu cầu loại bỏ một BS ra khỏi tuyến nối để chỉ còn thông tin với BS đích (BS đang phục vụ mới) Nếu tiếp tục yêu cầu chuyển vùng mềm. 10. 7. các BS tới MSC vùng giữa các BS tới BS đích. 11. BS đang phục vụ gửi thông tin chỉ dẫn chuyển vùng tới MS. lượng không hợp lệ. BS đang phục vụ gửi thông báo thông tin chuyển vùng tới MSC. 8. 5. 14. Lúc này MS đang thông tin đồng thời với cả hai BS.Công suất cực đại bị vượt quá: Khi BS yêu cầu MS tăng công suất và mức công suất cực đại của MS bị vượt quá thì MS hoặc BS có thể khởi tạo việc chuyển vùng. 6.

Dù cho chúng mang cùng một nội dung thông tin nếu như các tín hiệu đa đường này là các bản sao của tín hiệu truyền dẫn ban đầu.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA 3. Máy thu kết hợp tín hiệu thu được từ đầu ra của M bộ tương quan (M nhánh) để cải thiện tỷ số tín hiệu/ tạp âm tại máy thu.29. Máy thu RAKE Với tín hiệu băng hẹp. Trong khi đó. (Hình 3.7. Máy thu RAKE tổ hợp M bản sao của tín hiệu truyền dẫn ban đầu với độ trễ giữa các nhánh lân cận tối thiểu là Tc. M nhánh phân tập Các tín hiệu đa đường được coi là không tương quan với nhau tại máy thu nếu các tín hiều này có độ trễ tối thiểu là Tc (Tc là thời gian tồn tại của một chip).30) Hình 3. nhiễu giữa các ký hiệu lân cận trong tín hiệu băng rộng không phải là vấn đề nghiêm trọng nếu như biết lợi dụng ưu điểm của hệ thống băng rông là tăng ích lớn do phân tập vốn có của băng tần bằng cách sử dụng máy thu đa đường RAKE Mỗi đường hay nhánh sẽ thu một bản sao tín hiệu với những độ trễ khác nhau là nguyên lý làm việc của RAKE. M tín hiệu đa đường mạnh nhất thu được ở Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 80 .3. khả năng phân tập tự nhiên của băng tần rất nhỏ so với tín hiệu băng rộng. Vì vậy giao thoa giữa các ký hiệu lân cận là vấn đề qua trọng trong tín hiệu băng hẹp và để giải quyết vấn đề này. Máy thu RAKE. máy thu sử dụng bộ cân bằng để loại bỏ nhiễu giữa các ký hiệu lân cận.

Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA đầu ra của M bộ tương quan được ký hiệu là z 1.… αM. z2.  Mức độ khai thác băng tần hiệu quả hơn do cùng một băng tần nhưng hệ thống W-CDMA cho dung lượng lớn hơn nhiều so với GSM. Bằng việc kết hợp đầu ra của M bộ tương quan. Nếu máy thu chỉ sử dụng một bộ tương quan thì việc quyết định bit có độ chính xác không cao do đầu vào của bộ tương quan có thể bị lỗi do ảnh hưởng của Fading. các hệ số đánh giá này dựa trên cơ sở công suất hoặc S/N đầu ra mỗi bộ tương quan. Các tín hiều này được đánh giá bởi các hệ số α1. internet. 3.  W-CDMA cung cấp được nhiều dịch vụ tiện ích đa dạng như : fax.  Với khả năng điều khiển công suất W-CDMA giúp cho hệ thống cũng nhưng thiết bị tiết kiệm được năng lượng . α2. nâng cao chỉ tiêu về BER. Sau đây là nhưng ưu điểm vượt trội để W-CDMA thay thế GSM:  Tính bảo mật cao hơn nhờ sử dụng kỹ thuật trải phổ với nhiều loại mã. Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 81 .  Có khả năng chuyển mạch mềm giúp cho chất lượng cuộc gọi tốt hơn. việc quyết định bit dựa vào M kết quả đánh giá riêng biệt nên cơ chế phân tập này của máy thu RAKE loại trừ ảnh hưởng của Fading. người sử dụng đỡ tốn pin. Nếu như công suất hoặc S/N nhỏ thì hệ số đánh giá của M bộ tương quan.… zM. truyền dữ liệu…  Dễ dàng mở rộng dung lượng của hệ thống khi cần hay phân bố lại tần số cho các ô.8 Những ưu điểm của công nghệ W-CDMA so với GSM W-CDMA là công nghệ dựa trên nền tảng là CDMA nhưng sử dụng băng rộng do đó nó càng phát huy được những ưu điểm của kỹ thuật trải phổ.

Bên cạnh mạng Mobile phone của VMS. Nhà khai thác dịch vụ GSM kể từ năm 1993 là Công ty Thông tin di động VMS. Tính từ năm 1996 lại đây việc phủ sóng đã được thực hiện khắp các tỉnh. mạng do công ty này khai thác gọi là mạng Mobile Phone với đối tác là công ty COMVIK International VietNam-AB (Thụy Điển). Số thuê bao Mobile phone tính đến năm 2005 đã lên tới trên 2. mạng GSM được triển khai tại miền Trung (Đà nẵng).Nam. Mạng Vina phone cũng được triển khai rộng khắp ở cả 3 vùng miền Bắc. Bên cạnh đó. tổng đài đặt tại thành phố Hồ Chí Minh với 30BTS.Trung. Thiết bị được sử dụng là của hãng Alcatel (Pháp) tổng đài vô tuyến đặt tại bưu điện Từ Liêm với 13 BTS tại Hà Nội.5 triệu thuê bao.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA CHƯƠNG 4 : NHỮNG KIẾN NGHỊ TRIỂN KHAI W-CDMA TẠI VIỆT NAM 4. Cơ sở hạ tầng mạng thông tin di động số ở nước ta Những thử nghiệm ban đầu về thông tin di động số ở nước ta là mạng nhắn tin toàn quốc. mạng thông tin di động số GMS được triển khai ở miền Bắc. mạng GSM được triển khai tại phía Nam. Thiết bị được sử dụng là của hãng Ericsson (Thụy Điển). Đến 10/1995. còn có mạng Vina phone của GPC sử dụng thiết bị của Siemens (Đức) được đưa vào hoạt động 6/1996 với số thuê bao tính đến nay là khoảng gần 4 triệu thuê bao. thiết bị được sử dụng là của hãng Ericsson với 5 BTS. Tháng 3/1993.1. để tăng tính cạnh tranh. việc phát triển thêm một mạng GSM nữa vào tháng Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 82 . phủ sóng 64 tỉnh thành phố. thành phố của cả nước (64/64 tỉnh thành). Các tổng đài di động MSC đều được nối với tổng đài cổng Quốc gia ở cả 3 miền cho phép gọi quốc tế. Gần một năm sau đó (1994).

Cấu hình chung mạng GSM của Việt Nam Tính đến thời điểm này. tại Việt Nam đã có khá nhiều nhà cung cấp các dịch vụ thông tin di động với chất lượng khá phong phú. Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 83 . Dịch vụ chuyển vùng quốc tế: Là dịch vụ mới cho phép các thuê bao di động thực hiện nhân cuộc gọi bằng di đông của mình khi di chuyển trên phạm vi nhiều quốc gia. ví dụ như: Dịch vụ hộp thư thoại: Khi thuê bao nằm ngoài vùng phủ sóng.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA 8/2004 (Viettel) với khoảng 90. trong đó có nhαững nguyên nhân về kỹ thuật (không ổn định) và cả giá thành (quá cao). Viettel. cuộc gọi đến sẽ được ghi vào hộp thư thoại và được phát lại cho thuê bao ngay khi thuê bao đến một vùng phủ sóng gần nhất. Dịch vụ thư thoại khắc phục sự không liên tục của vùng phủ sóng trong tình hình hiện tại khá hữu hiệu. Hình 4. Dịch vụ nhắn tin ngắn. nhắn tin MMS giúp cho các mạng GSM hiện sử dụng it do nhiều nguyên nhân. Dịch vụ chuyển hướng cuộc gọi: Cho phép thuê bao chuyển tiếp cuộc gọi đến máy di động của mình sang một máy điện thoại hoặc hộp thư thoại khi cần thiết. đó là các dịch vụ như: Mobile phone. S-phone.1.000 thuê bao chỉ sau một vài tháng kể từ ngày hoà mạng cũng góp phần đáng kể vào sự sôi động của thị trường viễn thông Việt Nam. Tất cả các mạng đều cung cấp rất nhiều dịch vụ GTGT cho thuê bao của mình. Vina phone.

mức thoả hiệp và mức thấp. Mức thấp dựa trên những điều kiện xấu nhất của tăng trưởng kinh tế xã hội. Fax/Data. và cũng bao gồm khá nhiều dịch vụ nổi trội như: dịch vụ colouring tone ( hồi âm chuông bằng các file nhạc). Một số nước có hoàn cảnh giống Việt Nam được chọn làm mô hình mẫu. truy cập internet tốc độ cao(115Kbps) dùng điện thoại vào máy vi tính…Nhưng vì vùng phủ sóng chưa tốt nên tốc độ phát triển thuê bao còn chậm. để dự đoán cho Việt Nam. Sự tương quan giữa tốc độ phát triển thông tin di động và GDP của nước đó được so sánh với nhau để có thể tìm ra mối liên hệ giữa tốc độ phát triển thông tin di động và tốc độ tăng trưởng GDP. Dựa vào 2 mức này người ta đưa một mức thoả hiệp giữa hai mức đó. nhóm chủ trì đã xem xét sự phát triển thông tin di động của một số nước trên thế giới và trong khu vực. người ta tính ba mức phát triển khả dụng là: mức cao. dich vụ mạng CDMA của Sphone ra đời hơn 1 năm. Trong đó. ở đây. Kết quả dự báo nhu cầu thông tin di động giai đoạn 1996-2010 của đề tài nghiên cứu cấp nhà nước 01-01[TL5]. WAP. chuyển vùng quốc tế…Tuy nhiên các dịch vụ này mới chỉ ở tốc độ(tốc độ tối Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 84 . nhắn tin ngắn. Trên cơ sở đó. Bán kính phủ sóng ở những nơi này có khi phải giảm xuống chỉ còn 500m và phải lắp thêm nhiều BTS mới. Đối với thông tin di động cũng như vậy. GPRS. Ví dụ: Hà Nội. Ngoài ra còn một thực tế đáng lưu ý khác là những nơi lưu lượng tập trung lớn. Một vấn đề mấu chốt cho việc phát triển mạng viễn thông là dự đoán nhu cầu thông tin trong tương lai. Các mạng thông tin di động hiện nay tuy cung cấp nhiều loại hình dịch vụ: thoại.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA Dịch vụ truy nhập Internet bằng GRPS đây cũng là dịch vụ cho phép các thuê bao di động có thể truy nhập và sử dụng các dịch vụ Internet trực tiếp trên màn hình máy di động. Mức cao được tính toán trong một điều kiện tốt nhất của tăng trưởng kinh tế xã hội. Ta thấy một thực tế rằng. Thành phố Hồ Chí Minh thường xảy ra tắc nghẽn. Điều cần lưu ý trong tính toán là đối với những tỉnh chưa được phủ sóng tại một thời điểm nào đó sẽ được tính nhu cầu thông tin di động là 0 ( không có thuê bao nào). các số dịch vụ GTGT khác như: thư thoại.

Kể từ năm 1997. Cùng với xu hướng phát triển của hệ thống thông tin di động trên toàn thế giới. 4. theo đó năm 2020 triển khai rộng rãi công nghệ CDMA. những cán bộ kỹ thuật nước ta đã được trang bị hoặc tự trang bị những kiến thức cần thiết cho việc chuẩn bị triển khai công nghệ CDMA. Kế hoạch triển khai các công nghệ mới của tổng công ty Bưu chính Viễn thông. Có những cơ sở lý luận và thực tiễn đảm bảo cho việc triển khai nghiên cứu và ứng dụng CDMA. việc triển khai hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 ở Việt Nam như một xu thế tất yếu. Sự triển khai CDMA ở nhiều quốc gia trên thế giới. học tập về CDMA ở nước ngoài. W-CDMA ở Việt Nam. Một số điểm nóng đôi khi xảy ra tắc nghẽn và làm rớt cuộc gọi của thuê bao. Đội ngũ những nhà nghiên cứu. W-CDMA. 1. Cơ sở triển khai mạng thông tin di động thế hệ thứ 3 tại Việt Nam Việc triển khai công nghệ CDMA nói chung và thông tin di động thế hệ thứ 3 W-CDMA nói riêng tại nước ta có thể dự đoán là một xu thế chắc chắn. W-CDMA nói chung và thông tin di động nói riêng 3.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA đa về lý thuyết cho thuê bao truy cập GPRS là 115Kbps nhưng điều này không thể xảy ra trên thực tế). Do đó khó thoả mãn nhu cầu về các dịch vụ băng rộng và dịch vụ thông tin đa phương tiện đang tăng lên. Việt Nam cũng cử các cán bộ kỹ thuật tham gia hội thảo. 4.2. Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 85 . Các hệ thống đã chỉ ra tính hoạt động hiệu quả và tin cậy của công nghệ CDMA và cũng chỉ ra nhu cầu cần thiết của các dịch vụ băng rộng cần được đưa vào sử dụng. GSM vẫn là hệ thống chủ yếu hoạt động tại Việt Nam nên chọn phương án nâng cấp mạng GSM thành W-CDMA là phương án khả thi nhất. 5. Nghiên cứu về kỹ thuật trải phổ và công nghệ W-CDMA trên phạm vi toàn thế giới đã hoàn tất 2. nhiều hội thảo về CDMA đã được tổ chức tại Việt Nam.

tháng 10/2001 do NTT DOCOMO và đến nay đã được triển khai rộng khắp trên phạm vi toàn thế giới với khoảng 140 triệu thuê bao. Vấn đề liên kết các hệ thống. 7.3.2 Phương án khả thi chuyển đổi GSM sang W-CDMA. W-CDMA ở những nước này có hai hướng. Các thị trường chính có thể kể ra như: Mỹ. 4.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA 6. Mạng GSM có ưu điểm lớn là khả năng chuyển vùng hoàn hảo. Giải pháp thứ 2 có tính thực tế hơn bởi lẽ nó cho phép tận dụng cơ sở hạ tầng là mạng GSM có sẵn. Trung Quốc… Hình 4. W-CDMA với GSM. 2. Do lịch sử phát triển. 1. Ở Nhật. nhiều nước trong đó có Việt Nam đã có cơ sở hạ tầng GSM phát triển. Nhu cầu ngày càng tăng về đặc tính dịch vụ băng rộng. Khả năng triển khai CDMA. Chồng ghép CDMA. Tính cấp bách của vấn đề giải quyết tràn lưu lượng mạng GSM. Xây dựng mới. Hai phương án có thể được miêu tả chi tiết hơn như sau: Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 86 . Nhật. các dịch vụ đa phương tiện W-CDMA đã được đưa vào thử nghiệm và đã đi vào hoạt động. chất lượng. đặc biệt tại các thành phố lớn.

 Phương án chồng ghép xây dựng trạm gốc CDMA. Những xu hướng triển khai khác nhau về W-CDMA Quá trình hệ thống GSM tiến tới hệ thống 3G.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA  Xây dựng mới các trạm gốc CDMA.1800). email.4. W-CDMA ở những vùng chưa phủ sóng GSM. để cung cấp các dịch vụ Internet. fax. W-CDMA mới để xen vào những vùng đã tràn dung lượng hệ thống GSM cũ. truyền số liều về lưu lượng.có hai phương án:  Phương án 1: Phát triển và hội nhập Khả năng thứ nhất: GSM→GPRS → EDGE→3G Bổ sung mạng vô tuyến truyền dữ liệu gói với tên gọi GPRS vào mạng GSM để nâng cao tốc độ truyền dữ liệu tới 115Kbps. Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 87 . Giải pháp này tương ứng với việc tập trung vào vùng phủ sóng đại diện cho một nhà khai thác GSM mới ở dải tần 1800MHz(GSM/DCS. Phương án này tương ứng với việc tập trung vào giải quyết lưu lượng nơi mà đã có nhà khai thác GSM cũ. 4. Sau đó tiếp tục nâng cấp với giai đoạn thực hiện là EDGE trên cơ sở dùng mạng GSM kết hợp với kỹ thuật điều chế mức cao và kỹ thuật ghép nhiều khe thời gian.

Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA Hình 4.3. Các phương án triển khai từ GSM lên 3G Khả năng thứ 2: GSM→GPRS→3G Bổ xung mạng vô tuyến truyền dữ liệu gói với tên gọi vào mạng GSM để nâng cao tốc độ truyền dữ liệu tới 115Kbps, để cung cấp các dịch vụ Internet, email, fax, truyền số liệu về lưu lượng. Sau đó tiến thẳng lên 3G Cả hai khả năng trên đều sử dụng GPRS nhằm triển khai cơ sở hạ tầng chuyển mạch gói đặt trên nên mạng GSM hiện tại. GPRS là một bước trung gian trước khi tiến lên 3G, đây cũng có thể coi là hệ thống thông tin di động 2.5G. Nó đã khắc phục được những hạn chế của các kết nối thông tin theo phương thức chuyển mạch kênh truyền thống bằng việc chia nhỏ số liệu thành từng gói nhỏ và truyền đi theo một trật tự quy định và chỉ sử dụng tài nguyên vô tuyến khi một người sử dụng thật sự cần phát hoặc cần thu. Trong khoảng thời gian khi không có số liệu nào được phát, kết nối ngừng hoạt động nhưng khi có yêu cầu kết nối lập tức được khôi phục. Khoảng từ 50 đến 100 thuê bao GRPS là 115Kbps khi 8 khe thời gian cùng sử dụng một lúc., kết quả này cho phép nhanh hơn 10 lần so với các dịch vụ truyền số liệu sử dụng phương thức chuyển mạch kênh trong các hệ thống thông tin di động hiện tại. Sau khi tiến lên GPRS ta có thể tiếp tục tiến thêm một bước trung gian nữa là EDGE rồi mới tiến lên 3G hoặc tiến thẳng lên 3G. Với mỗi khả năng có ưu nhược điểm riêng: Nếu lựa chọn EDGE: EDGE là một tiếp cân cho phép cung cấp dữ liệu tốc độ cao sử dụng lại toàn bộ cấu trúc khe thời gian và độ rộng băng thông sóng mang GSM. Giao diện vô tuyến EDGE cho phép mạng GSM hoạt động tại các dải tần 800,900,1800,1900MHz và cung cấp các tính năng 3G. Ý tưởng cơ bản của EDGE là sử dụng các dịch vụ dữ liệu GSM thông dụng nhưng với tốc độ cao hơn 69.2 Kb/s với mỗi khe thời gian. Như vậy việc triển khai EDGE không làm thay đổi phần mạng lõi GSM bởi các phần tử mạng như MSC/HLR phục vụ cho chuyển mạch kênh hoặc các nút hỗ trợ GSM(GSN) phục vụ cho chuyển mạch gói đều có tính độclập tương đối với tốc độ người sử dụng. Nhưng EDGE lại mang đến những Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50
88

Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA thay đổi lớn trong phương thức điều chế tín hiệu gây ra những tác động đáng kể đến phần thiết bị vô tuyến, kế hoạch mạng vô tuyến và kế hoạch vùng phủ sóng… Như: Các thiết bị đầu cuối và các trạm BTS phải được thiết kế mới hoặc nâng cấp lên nhiều để có thể có khả năng thu các tín hiệu kiểu EDGE mà kỹ thuật rất phức tạp. Điều này đòi hỏi chi phí cao mới có thể thực hiện được đồng thời. Với công nghệ này, tốc độ bit tăng (so với GPRS) làm giảm độ tin cậy của hệ thống trên khía cạnh phântán thời gian và tốc độ di chuyển của thuê bao. Tuy nhiên trong EDGE sẵn sàng cơ cấu khắc phục các hạn chế nêu trên, đó chính là cơ cấu trong tương thích kênh tự động, cho phép tự động lựa chọn sơ đồ mã hoá và điều chế phù hợp với chất lượng kênh vô tuyến. Nếu lựa chọn bỏ qua EDGE: Sau khi tiến hành GPRS nhằm xây dựng hạ tầng chuyển mạch gói đặt trên mạng GSM hiện tại sẽ triển khai ngay một mạng di động băng rộng 3G theo tiêu chuẩn của ITM2000. Mạng lõi GSM trong giải pháp này chỉ yêu cầu những hiệu chỉnh chủ yếu liên quan đến phân hạ tầng chuyển mạch gói. Tuy nhiên, những điều chỉnh này chỉ đáp ứng ở một mức độ nhất định các dịch vụ 3G trên nền mạng lõi GSM – GPRS. Các nút hỗ trợ GSM thuộc mạng GSMGPRS không phải là hạ tầng chuyển mạch gói duy nhất trong mạng kép GPRS và 3G. Việc xây dựng mạng lõi cho hệ thống 3G đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tổ hợp dịch vụ thoai và dữ liệu ở nước ta và đỏi hỏi một thiết kế tổng thể. Từ hệ thống đèn đến giao diện với các phần tử mạng khác. Về phương pháp này, toàn bộ phân hệ vô tuyến bao gồm các BTS và BSC phải được xây dựng lại từ đầu. Các thiết bị vô tuyến này làm việc trên băng tần dành riêng cho 3G, do đó không làm ảnh hưởng gì đến kế hoạch mạng vô tuyến hiệncó. Khi đó thức chất tồn tại hai mạng vô tuyến độc lập có thể bổ xung qua lại cho nhau với điều kiện sử dụng các thiết bị đầu cuối nhiều chế độ ở mức độ hạn chế bởi các đặc điểm yêu cầu, loại hình chất lượng, dịch vụ rất khácnhau giữa 3G và GPRS hay GSM. Tuy nhiên yêu cầu phải thiết kế các máy đầu cuối nhiều chế độ để thích hợp với một hệ thống kép như trên là không đơn giản với các nhà sản xuất.

Phương án 2: Xây dựng mới Nếu tiến hành xây dựng m ới một mạng di

độngbăng rộng ta sẽ có hai mạng song song cùng tồn tại đó là W-CDMA và GSM. Tuy nhiên để có khả năng hỗ trợ bổ xung giữa hai mạng ít nhất ở mức độ vùng phủ Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50
89

Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA sóng cho dịch vụ thoại cơ bản thì giao thức mạng lõi của hai hệ thống phải tương thích. Hệ thống CDMA băng rộng không đồng bộ phù hợp hơn vì sử dụng chung hai giao thức mạng lõi GSM/ MAP.

Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50

90

Ưu điểm vượt trội của CDMA với nhà khai thác là có chi phí triển khai thấp với hiệu suất sử dụng tần số cao. với người sử dụng là chất lượng thoại tốt. hệ thống thông tin di động không ngừng được cải tiến nâng cấp lên các thế hệ cao hơn. Tuy nhiên đề tài này chủ yếu chỉ mang tính lý thuyết cung cấp cho các nhà khai thác tham khảo việc triển khai mạng ở một mô hình cụ Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 91 . Thế hệ thứ ba ra đời và phát triển cải thiện được chất lượng dịch vụ. Thế hệ thứ ba đã và đang được triển khai trên toàn thế giới trong khi thế hệ thứ tư đang được nghiên cứu và triển khai thử nghiệm. bảo mật tuyệt đối và cung cấp các tiện ích cao cấp mà các mạng GSM không thể làm được.. chuẩn hóa và triển khai rộng rãi trên toàn thế giới với hàng trăm triệu thuê bao. Đó là tiền đề và động lực cho việc triển khai mạng di động tiên tiến này ở nước ta. Qua thời gian tìm hiểu nghiên cứu và tổng hợp các vấn đề liên quan đến mạng thông tin di động thế hệ ba W-CDMA. Mạng W-CDMA đã được triển khai và trở nên phổ biến tại nhiều nước châu Âu và một số nước châu Á. Với những kiến thức thu được trong quá trình học tập tại nhà trường và qua tìm hiểu nghiên cứu em nhận thấy rằng với nhu cầu phát triển ngày càng cao của khách hàng về dịch vụ số liệu. Công nghệ CDMA với những ưu điểm vượt trội đã được chứng minh là xu hướng phát triển tất yếu của thông tin di động. giá cước và phần lớn hạn chế của thế hệ thứ hai. em đã nắm bắt được một cách tổng quan cấu trúc hệ thống cũng như lộ trình phát triển của hệ thống mang tính khả thi đối với các mạng GSM khi chuyển đổi sang W-CDMA. mở ra kỷ nguyên ứng dụng đa phượng tiện cho các thiết bị di động.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA KẾT LUẬN CHUNG  Cùng với sự phát triển của công nghệ viễn thông. truy nhập internet và các dịch vụ đa phương tiện cao cấp thì việc triển khai các hệ thống di động thế hệ ba CDMA là rất cần thiết. CDMA đã được nghiên cứu.. Trong đó hệ thống W-CDMA với khả năng cung cấp dữ liệu với tốc độ tối đa 2Mbps là một điển hình.

Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA thể. chính xác và đồ án này được hoàn thiện hơn nữa. Do hạn chế về mặt thời gian và hiểu biết nên đồ án này còn nhiều thiếu sót. rất mong nhận được sự góp ý của các thầy các cô và những người quan tâm tới vấn đề này để em được hiểu biết đầy đủ. ĐHBK Hà Nội tháng 5 năm 2008 Trần Quang Hào BẢNG TRA CỨU TỪ VIẾT TẮT Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 92 .

Mã mẫu trạm gốc Kênh quảng bá điều khiển Kênh quảng bá Khóa dịch pha nhị phân Bộ điều khiển trạm gốc Phân hệ trạm gốc Trạm vô tuyến gốc. Tỷ số sóng mang trên nhiễu. Mã mẫu trạm gốc. Kênh quảng bá.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA AMPS ARQ ACCH BCC BCCH BCH BPSK BSC BSS BTS BHCA BCH BCC C/I CCITT CCCH CODEC CPC CRC CDMA DCCH DCE DTX DTE ETS ETSI FDMA FACCH FCCH Advanced Mobile Phone System Automatic Repeat Request Associated Control Channels Base Station Colour Code Broadcast Control Channel Broadcast Channel Binary Phase Shift Keying Base Station Controler Base Station Subsystem Base Tranceiver Station Busy Hour Call Attempts Broadcast Channel Base Station Colour Code Carrier to Interference ratio International Telegraph and Telephone ConsulativeCommittee Common Control Channel Code and DECode Close Loop Power Control Cyclic Redunancy Check Code Division Multiple Access Dedicated Control Channel Data Communication Equipment Discontinuous Transmission Data Terminal Equipment European Telecommunications Standard European Telecommunications Standards Institute Frequence Division Multiple Access Fast Associated Control Channel Frequency Correction Channel Hệ thống điện thoại di động tiên tiến. Yêu cầu lặp lại tự động. Gọi trong giờ bận. Kênh điều khiển chung Mã hoá và giải mã. Điều khiển công suất vòng kín Kiểm tra dư vòng Đa truy cập chia theo mã Kênh điều khiển dành riêng Thiết bị truyền số liệu Truyền phát gián đoạn Thiết bị đầu cuối số liệu Tiêu chuẩn viễn thông châu Âu Viện Tiêu chuẩn viễn thông châu Âu Đa truy cập phân chia theo tần số Kênh điều khiển liên kết nhanh Kênh hiệu chỉnh tần số Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 93 . Kênh điều khiển liên kết. Uỷ ban quốc tế về điện thoại và điện tín.

Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA FSK GSM GOS GPS GSM IMTS IMSI ISDN ITU MS MSC PAGCH PLMN PCH PSTN RACH SACCH SCH SDCCH SDMA TACH Frequency Shift Keying Global System for Mobile Communication Grade Of Service Global Position System Global System for Mobile communication Improved Mobile Telephone Systems International Mobile Subscriber Identity Integrated Servive Digital Network International Telecommunication Union Mobile Station Mobile Service Switching Center Paging and Access Public Land Mobile Network Paging Channel Public Switched Telephone Network Random Access Channel Slow Associated Control Channel Synchronization Channel Stand alone Dedicated Control Channel Space Division Multiple Access Traffic and Associated Channel Khoá điều chế dịch tần Thông tin di động toàn cầu Cấp độ phục vụ Hệ thống định vị toàn cầu Thông tin di động toàn cầu Hệ thống điện thoại di động cải tiến Số nhận dạng thuê bao di động quốc tế Mạng số đa dịch vụ Liên đoàn viễn thông quốc tế Trạm di động Tổng đài di động Kênh chấp nhận truy cập và nhắn tin Mạng di động mặt đất công cộng Kênh nhắn tin Mạng thoại công cộng có chuyển mạch Kênh truy cập ngẫu nhiên Kênh điều khiển liên kết chậm Kênh đồng bộ Kênh điều khiển dành riêng Đa truy cập phân chia theo không gian Lênh lưu lượng và liên kết 94 Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 .

2003. [4] Adam Rosenberg . Chin Chun Lee. John Wiley & Sons. W-CDMA and cdma2000 for 3G mobile networks. 2001. Tính toán mạng thông tin di động số. [5] Raymond Steel. McGraw-Hill.Sarraf. Nhà xuất bản Giáo dục. Ltd. 2002. Thông tin di động thế hệ 3. cdmaOne and 3G system.Sid Kemp. 2003. M. [1] Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 95 . McGraw-Hill. Nhà xuất bản Bưu điện.R. CDMA Capacity and Quality Optimization. TÀI LIỆU THAM KHẢO Vũ Đức Thọ. Lý thuyết trải phổ và ứng dụng.Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA TCH TDMA TMN UTC Traffic Channel Time Division Multiple Access Telephone Management Network Universal Coordinated Time Kênh lưu lượng Đa truy cập phân chia theo thời gian Mạng quản lý viễn thông Thời gian hợp tác toàn thế giới. [6] M. 2000. Peter Gould. Nhà xuất bản Bưu điện. Nguyễn Bính.Karim. 2001. GSM. [2] Nguyễn Phạm Anh Dũng. [3] Nguyễn Phạm Anh Dũng.

Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba UMTS W-CDMA Sv :Trần Quang Hào CĐĐT1-K50 96 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful