Câu 3 Tổng quan hoạt động chuẩn hóa MPEG MPEG là một trong những tiêu chuẩn quan

trọng trong chuẩn hóa âm thanh số của tổ chức chuẩn hóa quốc tế (ISO /IEC). Nhằm cung cấp một tiêu chuẩn mã hóa nghe nhìn .ISO đã thành lập nhóm làm việc Wg 11để thiết lập tiêu chuẩn truyền thông cơ sở phạm vi rộng và cơ sở ứng dụng lưu trữ .Nhóm làm việc này được gọi là (moving picture expert group) Thế hệ MPEG đầu tiên là MPEG1 theo chuẩn mã hóa IS11172 cung cấp tốc độ bit khoảng1.2 mb/s cho video với chất lượng video tương đương với chất lượng video của đầu đĩa từ ngày nay và 256kb/s cho kênh tiếng kép với chất lượng âm thanh tương đương với chất lượng của đĩa compact ngày nay . Thế hệ MPEG thứ 2 đó là MPEG-2 theo chuẩn IS13818 cung cấp tiêu chuẩn cho video chất lượng cao ( bao gồm truyền hình độ phân giải cao) với tốc độ bit nằm trong khoảng từ 3-15Mb/s hoặc hơn nữa .Nó cung cấp các đặc tính nổi trội mới cho âm thanh như tốc độ bit âm thanh số thấp và đa kênh âm thanh. Gần đây nhất là chuẩn MPEG-4 –chuẩn mã hóa nghe nhìn áp dụng cho những ứng dụng trong phạm vi từ truy nhập di động đa phương tiện độ phức tạp thấp cho đến hệ thống âm thanh chất lượng đa kênh . Mpeg -4 cho phép các ứng dụng truy nhập tương tác và toàn cầu và cung cấp khả năng mềm dẻo, và mở rộng linh hoạt cao . MPEG-1 + Các bước cơ bản trong mã hóa MPEG-1 1.Sử dụng các bộ lọc tích chập để chia tín hiệu âm thanh thành 32 băng con: lọc băng con. 2.Xác định mức che đối với mỗi băng dựa trên tần số của nó (ngưỡng che tuyệt đối – threshold in quiet), và năng lượng của băng lân cận về tần số và thời gian (che miền tần số và che miền thời gian). 3.Nếu năng lượng trong một băng nằm dưới ngưỡng che, không mã hóa nó. 4.Ngược lại, xác định số bit cần thiết để biểu diễn hệ số trong băng này sao cho tạp âm sinh ra do lượng tử hóa nằm dưới hiệu ứng che (khi thêm vào 1 bit giảm được tạp âm lượng tử hóa đi 6 dB). 5.Định dạng luồng bit: chèn các tiêu đề thích hợp, mã hóa thông tin phía phát như lượng tử hóa các hệ số tỷ lệ cho các băng khác nhau

Đứng trên quan điểm phần cứng cũng như phần mềm thì thấy rằng tầng cao sử dụng những khối chính trong kiến trúc của tầng thấp hơn . III với độ phức tạp.và mã hóa (sử dụng mã hóa độ dài thay đổi: Huffman).II.2 . Layer 2 – Độ dài khung: 1152 mẫu (24ms với fs=48kHz) – Độ phân giải tần số: 32 băng con – Lượng tử hóa: nén khối (12 mẫu).3 trong MPEG-1 Một bộ giải mã tiêu chuẩn đầy đủ MPEG-1 có thể giải mã luồng bit cho cả 3 layer . sử dụng hệ số định cỡ (SCF) để chọn thông tin.2 : Layer 1 – Độ dài khung: 384 mẫu (8ms với fs=48kHz) – Độ phân giải tần số: 32 băng con – Lượng tử hóa: nén khối (12 mẫu). bộ giải mã layer 3 có thể giải mã luồng bit của layer 1. Hình : phân cấp các lớp 1. Thường thị bộ giải mã layer 2 có thể giải mã luồng bit layer 1. . biên độ của các mẫu băng con được chỉ thị qua hệ số định cỡ SCF. độ trễ và chất lượng âm thanh tăng dần . Các lớp trong MPEG –1 Trong MPEG-1 bao gồm 3 lớp I.2.2. độ phân giải 2dB.3 +layer 1.

chủ yếu bởi vì thông tin hệ số định cỡ được giảm thiểu .8 và 40. bộ lọc có 512 hệ số. layer 2 có chất lượng tốt hơn . như vậy tính dư thừa hệ số định cỡ cũng sẽ được khắc phục . bởi vì một DCT có thể được sử dụng trong quá trình lọc.Layer 1 và layer 2 của MPEG có cấu trúc tương tự nhau . chúng co độ phức tạp vừa phải và độ trễ thấp . Hình :cấu trúc bộ .Cấu trúc nhiều pha được tính toán rất hiệu quả. được tính theo công thức: Trong đó h(n) là đáp ứng xung của bộ lọc thông thấp thứ n Lượng tử hóa .mã hóa và giải mã tầng 1 và 2 Giải bộ lọc Bộ mã hóa lớp I và II ánh xạ tín hiệu âm thanh số đầu vào thành 32 băng con thông qua các bộ lọc dải thông cách đều nhau (Hình 40.có 32 băng con Đáp ứng xung của băng con thứ k .9). Một cấu trúc nhiều pha lọc được sử dụng cho việc lập bản đồ tần số.

mã hóa thoại tổng hợp và âm thanh tổng hợp. Một cú pháp sẽ được sử dụng để truyền tải sẽ được bộ giải mã biết trước . khả năng mở rộng . điều khiển cường độ tín hiệu .MPEG-4 Mục đích của MPEG là hướng đến phần lớn những ứng dụng đa phương tiện. Để thể hiện . . MPEG-4 cung cấp các công cụ tiêu chuẩn được kết hợp để đáp ứng yêu cầu người sử dụng cụ thể [52].Có một vài cấu hình đã được chuẩn hóa . và trao đổi mẩu thông tin nghe nhìn. Ba sơ đồ mã hóa chính được sử dụng : Sơ đồ Mã hóa tham số cho thoại tốc độ bit thấp Sơ đồ Mã hóa phân tích và tổng hợp cho tốc độ bit trung bình (6 đến 16 kb / s) Sơ đồ Mã hóa băng con /biến đổi có sở cho dữ liệu có tốc độ bit cao hơn MPEG-4 sẽ cung cấp các chức năng mới như thay đổi hệ số thời gian. Bộ công cụ hỗ trợ nén âm thanh và thoại ở mức bit đơn âm khoảng nhau. tích hợp. có tốc độ bit nằm trong khoản từ 2 đến 64 kb / s. và nó sẽ thực hiện mã hóa bao gồm toàn bộ phạm vi âm thanh từ mã hóa âm thanh độ trung thực cao . cho phép trích chọn luồng bit truyền một tập các bit đủ để tạo ra các tín hiệu âm thanh với băng thông thấp hơn hoặc chất lượng thấp hơn tùy thuộc vào dung lượng kênh hoặc độ phức tạp của bộ giải mã . MPEG-4 sẽ cung cấp các tỷ lệ nén cao hơn. và bộ mã hóa thực hiện cú pháp này để truyền bản tin . truy cập cơ sở dữ liệu.