Cung cấp dịch vụ IPTV trên mạng VNPT

Phần 1. Tổng quan
1.1. Kiến trúc hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV
Mô hình tổng quát của một hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV được mô tả như sau:

Hình 1. Mô hình h ệ th ống cung c ấp d ịch v ụ IPTV

Dịch vụ IPTV được chia làm hai loại chính là Dịch vụ video quảng bá (Broadcast Video) và Dịch vụ video theo yêu cầu (Video on Demand – VoD). 1.1.1. Dịch vụ broadcast video Các thành phần cung cấp dịch vụ broadcast video gồm có: • • • Bộ nén video thời gian thực (real-time encoder). EPG (Electronic Program Guide). Broadcast client.

Bộ nén video thời gian thực Bộ nén video thời gian thực tiếp nhận tín hiệu audio, video từ các nguồn phát broadcast video (tín hiệu có thể ở dạng tương tự hoặc số), sau đó chuyển đổi tín hiệu này thành luồng các gói tin audio/video đã được nén số. EPG EPG cung cấp thông tin về các kênh truyền hình đến broadcast client chạy trên các Set-Top Box (STB). EPG thường được xây dựng dưới dạng một HTTP server và các kênh truyền hình được hiển thị dưới dạng các trang web. Ứng dụng EPG sẽ đảm nhận việc xác thực và chứng thực một thuê bao đối với các dịch vụ broadcast.

Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam – Công ty Phần Mềm và Truyền Thông VASC

1

Broadcast client dùng địa chỉ này để thực hiện giao thức IGMP trong quá trình chọn và chuyển kênh. Đối với các nội dung được cung cấp dưới dạng gói thuê bao thì navigation server có thể sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu khách hàng để điều chỉnh những thông tin được hiển thị. ADS sẽ phân phối nội dung đến phân hệ quản lý tài nguyên theo yêu cầu tại các video server ở các khu vực khác nhau. Broadcast client cùng với EPG tạo ra giao diện xác thực thuê bao cho các dịch vụ. 1. Navigation server. ADS có thể được sử dụng để thay đổi các thông tin mô tả (metadata) của nội dung video nhằm bổ sung các thông tin liên quan đến các quy tắc kinh doanh như giá của nội dung video. Hệ thống bản quyền (entitlement system). Việc xác thực thường được thực hiện bằng các giao thức xác thực của tầng ứng dụng (application layer).Cung cấp dịch vụ IPTV trên mạng VNPT EPG còn cung cấp địa chỉ IP multicast được sử dụng để truyền kênh truyền hình vào mạng IP. Broadcast client Broadcast client là một tiến trình ứng dụng chạy trên STB đảm nhiệm việc cung cấp giao diện người dung và điều khiển cho các dịch vụ broadcast video. Broadcast client hiển thị thông tin về các kênh truyền hình sử dụng dữ liệu lấy được từ EPG và tạo ra giao diện điều khiển phục vụ thay đổi kênh bằng IGMP.1. Phân hệ quản lý phiên Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam – Công ty Phần Mềm và Truyền Thông VASC 2 .2. gói dịch vụ của nội dung video. On-demand client. Hệ thống quản lý tài nguyên. Dịch vụ video theo yêu cầu (VoD) Các thành phần cung cấp dịch vụ VoD gồm có: • • • • • • • Hệ thống phân phối nội dung (asset distribution system). Video pump. Navigation server thường được thực hiện bởi một HTTP server và hiển thị thông tin về các nội dung video dưới dạng các trang web. Hệ thống phân phối nội dung Hệ thống phân phối nội dung (Asset Distribution System – ADS) lấy nội dung video từ các nhà cung cấp nội dung và sử dụng các qui tắc kinh doanh để phân phối nội dung này đến những khu vực khác nhau trong hệ thống mạng của nhà cung cấp dịch vụ.… Dựa trên các quy tắc kinh doanh. Navigation server sử dụng thông tin từ hệ thống quản lý tài nguyên để xác định những nội dung video nào được hiển thị đến thuê bao. Navigation server Navigation server cung cấp các thông tin về nội dung VoD cho ứng dụng client chạy trên STB. nội dung video có cần được mã hóa không. Phân hệ quản lý phiên (session manager).

rewind. phân hệ bản quyền sẽ trả lại các thông tin có liên quan (chẳng hạn như định dạng mã hóa được sử dụng cho nội dung video). phân hệ quản lý phiên trao đổi thông tin với hệ thống truy nhập có điều kiện (Conditional Access System – CAS) để lấy thông tin về thuật toán mã hóa cũng như là để gửi khóa mã hóa đến STB. phân hệ quản lý phiên xác định VoD server tối ưu để phục vụ thuê bao. Tiếp theo. Phân hệ bản quyền sử dụng các thông tin từ ADS để xây dựng cơ sở dữ liệu cho biết các nội dung video trong các gói thuê bao khác nhau. Nếu yêu cầu được chấp nhận. có nhiệm vụ cung cấp giao diện người dùng và điều khiển cho các dịch vụ video theo yêu cầu. Phân hệ này định vị. Sau đó. Phân hệ quản lý tài nguyên Phân hệ quản lý tài nguyên quản lý các luồng video. Thành phần này quản lý vòng đời của một phiên video và đảm nhiệm việc điều phối các tài nguyên khác nhau nhằm gửi các luồng video tương ứng với các yêu cầu từ client.Cung cấp dịch vụ IPTV trên mạng VNPT Phân hệ quản lý phiên là điểm liên lạc trung tâm cho các yêu cầu phiên VoD từ client chạy trên STB. các thông tin liên quan đến nội dung video (địa chỉ IP/UDP/RTP) được gửi đến STB. Khi nhận được một yêu cầu phiên video từ ứng dụng client. Trong trường hợp nội dung cần được mã hóa. Phân hệ bản quyền Phân hệ bản quyền có chức năng xác định một nội dung video chỉ được xem bởi những thuê bao được cấp phép. Thành phần streaming thực hiện lấy file từ hệ thống lưu trữ và đẩy vào mạng. phân hệ quản lý tài nguyên sẽ gửi đi luồng video. phân hệ quản lý tài nguyên tiếp nhận nội dung từ hệ thống phân phối nội dung và sao chép nội dung này đến các video pump mà nó quản lý. các thiết bị lưu trữ của một nhóm các video pump. Cuối cùng. sao chép nội dung cũng như cấp phát các video pump cho các yêu cầu video nhận được từ phân hệ quản lý phiên lấy nội dung từ Ở đầu vào. Client cung cấp giao diện người dùng để duyệt các nội dung theo yêu cầu bằng cách sử dụng các dịch vụ của Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam – Công ty Phần Mềm và Truyền Thông VASC 3 . nó có nhiệm vụ đáp ứng các yêu cầu video từ phân hệ quản lý phiên bằng cách chỉ ra video pump sẽ phục vụ cho yêu cầu đó. Ở đầu ra. phân hệ quản lý phiên sử dụng dịch vụ của phân hệ bản quyền để xác định xem thuê thuê bao có được phép xem nội dung video mà thuê bao đang yêu cầu hay không. Video pump phải có khả năng điều khiển các luông video tối thiểu. nội dung video được tổ chức sao cho có thể gửi bất kỳ một nội dung video nào với một tốc độ xác định trước. Client Đây là một tiến trình ứng dụng chạy trên STB. Video pump Video pump là thành phần lưu trữ và streaming của hệ thống VoD. các yêu cầu video từ thuê bao.… phục vụ cho quá trình xem nội dung của thuê bao. ví dụ như: fast-forward. Video pump chứa các thiết bị lưu trữ. Phân hệ này sẽ đưa ra quyết định khi nào và ở đâu càn được sao chép nội dung dựa trên các thông tin như: các thông tin quản lý từ hệ thống phân phối nội dung.

3. Nó cũng được sử dụng để làm nhiệm vụ của một phần mềm gắn kết tích hợp các sản phẩm của các nhà cung cấp giải pháp ứng dụng khác. Đối với dịch vụ broadcast. CAS sử dụng các giải thuật mã hóa nội dung để ngăn chặn những thuê bao không được phép xem nội dung. các ứng dụng này lại không bảo vệ bản thân luồng video. Các thành phần chung Các thành phần chung trong cung cấp dịch vụ broadcast video và dịch vụ video theo yêu cầu gồm có: • • • • Hệ thống truy nhập có điều kiện và thuật toán mã hóa. Middleware tạo ra giao diện người dùng cho cả dịch vụ broadcast lẫn dịch vụ theo yêu cầu. Phân hệ giải mã hóa video và giải nén video trên STB. Các sản phẩm middleware thường được sử dụng để tích Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam – Công ty Phần Mềm và Truyền Thông VASC 4 . Middleware Middleware có vai trò gắn kết các thành phần logic với nhau để tạo thành một hệ thống phần mềm phục vụ IPTV/video hoàn chỉnh. mã hóa được thực hiện trong bộ nén video thời gian thực. Tuy nhiên. Lớp bảo vệ đầu tiên cho cả dịch vụ broadcast lẫn dịch vụ theo yêu cầu được tích hợp trong ứng dụng chạy trên STB.4. Mã hóa nội dung được sử dụng như là lớp bảo vệ thứ hai chống lại nạn ăn cắp nội dung. Client cũng tương tác với phân hệ quản lý phiên để yêu cầu một luồng video theo yêu cầu. Bộ nén video thời gian thực và STB. 1. Set-Top Box. Hệ thống truy nhập có điều kiện. Đối với các dịch vụ theo yêu cầu.Cung cấp dịch vụ IPTV trên mạng VNPT navigation server. Hệ thống truy nhập có điều kiện và thuật toán mã hóa Hệ thống truy nhập có điều kiện (Conditional Access System – CAS) đóng vai trò là hạ tầng quản lý và phân phối các khóa mã hóa được sử dụng để mã hóa các nội dung video. VoD server.1. mã hóa có thể được thực hiện trong bộ nén video thời gian thực hoặc trong quá trình xử lý sao chép nội dung đến các video pump.1. Cơ sở dữ liệu thuê bao. Các ứng dụng chạy trên STB sử dụng cơ chế xác thực người dùng để kiểm tra một thuê bao có được phép xem nội dung mong muốn không. 1. Bởi vì truy nhập có điều kiện tạo ra thêm sự phức tạp cũng như chi phí cho hệ thống truyền tải nên thường mã hóa nội dung bằng CAS thường chỉ áp dụng với những kênh truyền hình hoặc nội dung cao cấp. Kiến trúc sản phẩm Với các khối chức năng trên thì hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV gồm các sản phẩm chính sau: • • • • Middleware.

Cung cấp dịch vụ IPTV trên mạng VNPT hợp các VoD server. và các STB của các nhà sản xuất khác nhau trong cùng một giải pháp khai thác. các hệ thống truy nhập có điều kiện. VoD server phối hợp cùng với middleware và có thể được tích hợp với CAS khi yêu cầu tiền mã hóa (preencryption) được sử dụng . VoD server VoD server có chức năng lưu trữ và đẩy các luồng nội dung (dưới dạng thời gian thực) vào mạng cho các dịch vụ theo yêu cầu. trong khi đó phân hệ quản lý phiên tích hợp mặt phẳng phiên (session plane) của VoD server vào một dịch vụ theo yêu cầu. Hệ thống truy nhập có điều kiện Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam – Công ty Phần Mềm và Truyền Thông VASC 5 . Middleware sử dụng EPG và broadcast client để tích hợp CAS vào dịch vụ broadcast. Các thành phần này có thể được sử dụng để gửi khóa mã hóa từ CAS đến thành phần giải mã hóa của STB. Các thành phần cung cấp chức năng client là các ứng dụng client chạy trên STB. Phân hệ bản quyền tích hợp chức năng tiếp nhận nội dung của VoD server. Middleware sử dụng phân hệ quản lý phiên và on-demand client để tích hợp CAS vào một dịch vụ theo yêu cầu. Ki ến trúc s ản ph ẩm h ệ th ống cung c ấp d ịch v ụ IPTV Middleware sử dụng phân hệ bản quyền và phân hệ quản lý phiên để tích hợp các VoD server phục vụ cho các dịch vụ video theo yêu cầu. VoD server bao gồm một tập hợp nhiều video pump được quản lý bởi phân hệ quản lý tài nguyên. Các thành phần này cũng xác định khi nào thì cần sử dụng các dịch vụ của CAS cho các yêu cầu mã hóa của dịch vụ và từng nội dung đi kém với dịch vụ đó. trong khi các thành phần cung cấp chức năng server là EPG và navigation server. Middleware cung cấp chức năng client và server cho cả dịch vụ broadcast lẫn dịch vụ theo yêu cầu. Hình 2. Broadcast client sẽ xác định khi nào sử dụng các dịch vụ của CAS dựa trên các thông tin nhận được từ EPG.

các chức năng tạo và phân phối khóa mã hóa. CAS bao gồm phân hệ quản lý tài nguyên mã hóa. Băng thông không đối xứng Lưu lượng video (bao gồm cả theo yêu cầu lẫn broadcast) đều được truyền đi trong mạng theo một hướng (hướng xuống). trong khi dịch vụ broadcast video hoạt động theo phương thức multicast. Để đảm bảo sự suy giảm chất lượng video khi truyền qua mạng IP khó nhận biết được từ phía khách hàng. bởi vì các dịch vụ theo yêu cầu hoạt động theo phương thức unicast. Sự sẵn sàng của dịch vụ Mỗi loại dịch vụ có một mức độ sẵn sàng khác nhau. 1. Do đó. CAS cũng có thể tương tác với middleware khi cần phân phối khóa mã hóa giữa phân hệ quản lý tài nguyên mã hóa và tiến trình giải mã hóa trên STB. người ta cố gắng hạn chế sự xuất hiện của các lỗi suy giảm chất lượng mà khách hàng có thể nhận biết dễ dàng. số.1.2.Cung cấp dịch vụ IPTV trên mạng VNPT Hệ thống truy nhập có điều kiện (CAS) cung cấp các dịch vụ mã hóa và giải mã hóa. vệ tinh). Internet thì băng thông dành cho các dịch vụ video cao hơn nhiều. Đối với hạ tầng mạng truy nhập DSL thì có thể thấy: đường truyền DSL thường chỉ có khả năng truyền đồng thời từ 1 đến 2 luồng video cùng một lúc. cho các dịch vụ broadcast cũng như các dịch vụ theo yêu cầu. Điều này có nghĩa là thuê bao chỉ có thể xem đồng thời 2 kênh truyền hình hay 2 nội dung video. Bên cạnh đó. hệ thống mã hóa (encryption engine). đối với các dịch vụ video thì việc mất gói ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hình ảnh. Khác với các dịch vụ Internet. Những yêu cầu đặt ra cho dịch vụ video 1. Chỉ có các thông tin điều khiển là được truyền di theo hướng ngược lại (hướng lên). Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam – Công ty Phần Mềm và Truyền Thông VASC 6 . chi phí về hạ tầng có thể giảm bớt khi xây dựng các liên kết đơn hướng.2. CAS tương tác với middleware khi sự mã hóa theo phiên được yêu cầu cho các dịch vụ theo yêu cầu.3.4. Cuối cùng. yêu cầu đặt ra cho các dịch vụ video ngặt nghèo hơn so với các dịch vụ khác.2. CAS tương tác với VoD server khi tiền mã hóa được sử dụng cho một nội dung nào đó. 1.2. thoại. Băng thông rộng So với các dịch vụ thoại. Chất lượng dịch vụ Chất lượng video khi truyền trên mạng IP phải đảm bảo không bị giảm sút so với các loại hình truyền hình thông thường (truyền hình cáp.2.2. 1.264 yêu cầu băng thông 2Mbps. nên có thể nói băng thông dành cho các dịch vụ theo yêu cầu trong mạng phân phối cũng như mạng gom lớn hơn rất nhiều so với dịch vụ broadcast video. Một luồng video với độ phân giải chuẩn (standard-definition) với chuẩn nén MPGE-4/H. và tiến trình giải mã hóa video tại STB. 1. Tỉ lệ mất gói phải đảm bảo ở mức nhỏ nhất có thể. Do đó.

3. bản quyền. Do đó sự sẵn sàng đặt ra đối với dịch vụ broadcast là rất cao. tín hiệu video được mã hóa theo các chuẩn nén nên cần một khoảng thời gian nhất định để giải nén tín hiệu.5 giây. các yếu tố sau cũng ảnh hưởng đến khoảng thời gian giữa các khung I (đối với thiết bị đẩu cuối – STB): • • • Đặc điểm của STB. Đối với các dịch vụ truyền hình tương tự. bên cạnh giải thuật nén. Lý do của hiện tượng này là do trong truyền hình số. Trên thực tế. Các loại khung hình được sử dụng gồm có: khung I. Trong khi đó. Các yêu cầu về bảo mật. Đặc điểm của các chuẩn nén là chia tín hiệu hình tương tự thành một chuỗi các khung ảnh tĩnh và thực hiện các giải thuật đánh giá để loại bỏ sự dư thừa thông tin cũng như xác định chuyển động. Hơn nữa tỉ lệ thuê bao sử dụng dịch vụ này tối đa cũng chỉ nằm trong khoảng từ 10% đến 20%. Thời gian chuyển kênh đối với dịch vụ broadcast Một chỉ tiêu quan trọng đối với các dịch vụ broadcast video là thời gian mà thuê bao phải chờ đợi khi chuyển từ một kênh này sang một kênh khác. yêu cầu về tính sẵn sàng đối với dịch vụ này thấp hơn đáng kể so với dịch vụ broadcast. thuê bao không thể quay trở lại để xem đoạn chương trình đã phát. đối với các dịch vụ video theo yêu cầu thì thuê bao hoàn toàn có thể xem lại cũng như bỏ qua một đoạn nội dung nào đó.Cung cấp dịch vụ IPTV trên mạng VNPT Các dịch vụ broadcast có một tính chất quan trọng là tính thời gian thực.5. Do đó. đối với các dịch truyền hình số. khoảng thời gian này gần như là tức thời. Trong số này khung I là khung mang đầy đủ thông tin. Trễ do giao thức multicast.2. Trong mạng IP. các khung I không được gửi đi liên tục mà được gửi đi xen kẽ cùng các khung B và khung P. 1. có tính chất quyết định đến sự hiển thị chính xác của hình ảnh. khung B. khoảng thời gian này nằm trong khoảng từ 1 đến 1. Khoảng thời gian giữa 2 khung I liên tiếp sẽ quyết định thời gian chuyển kênh. Kiến trúc mạng cung cấp dịch vụ IPTV Kiến trúc mạng cung cấp dịch vụ IPTV như sau: Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam – Công ty Phần Mềm và Truyền Thông VASC 7 . và khung P. 1.

Hầu hết các phương án triển khai IPTV trên mạng cố định đều xây dựng một SHE. Super HeadEnd Tại SHE. Ki ến trúc m ạng cung c ấp d ịch v ụ IPTV Theo kiến trúc này. Đây là nơi mà phần lớn các video pump phục vụ cho các dịch vụ video theo yêu cầu được trang bị. VHO (Video Headend Office). vận hành. DER kết Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam – Công ty Phần Mềm và Truyền Thông VASC 8 . SHE được bố trí trong mạng lõi của mạng truyền dẫn. Tại đây cũng có thể có các bộ nén video thời gian thực dành cho dịch vụ broadcast video cục bộ.Cung cấp dịch vụ IPTV trên mạng VNPT Hình 3. Có thể coi VHO tương đương với một điểm POP trong dịch vụ truy nhập Internet.3. VSO (Video Switching Office). và tính cước cũng được bố trí tại SHE. các kênh truyền hình quản bá được thu sóng và chuyển đổi thành các luồng multicast thông qua các bộ nén video thời gian thực (real-time encoder). Ngoài ra các hệ thống hỗ trợ quản trị. hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV được chia thành 3 khu vực chính như sau: • • • SHE (Super HeadEnd). 1. hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV gồm các video site và mạng truyền dẫn. Kết nối giữa VHO và mạng lõi IP/MPLS là một router biên (Distribution Edge Router – DER). tại SHE còn có hệ thống quản lý phân phối nội dung phục vụ cho các dịch vụ video theo yêu cầu. bảo dưỡng.1. Thông thường. Bên cạnh đó. Video Headend Office VHO là nơi đặt hệ thống video server. Video site Trong hệ thống mạng. Một VHO thường phục vụ trong phạm vi một đô thị.

Kiến trúc biên lớp 3.Cung cấp dịch vụ IPTV trên mạng VNPT nối mạng lõi và các luồng video tại chỗ với mạng phân phối băng thông rộng để mang các luồng video của cả dịch vụ broadcast video lẫn dịch vụ video theo yêu cầu đến VSO. Video Switching Office Các VSO chứa các router của mạng gom (Aggregation Router . cần có những phương án khác nhau để mang ánh xạ này đi bằng cách sử dụng các phương thức đóng gói trong mạng truy nhập cũng như mạng gom. Kiến trúc truy nhập EtherType.1. AR có thể nằm trong VSO trung gian hoặc VSO biên (terminal). Khi các dịch vụ khác nhau được ánh xạ vào các topo logic khác nhau thì ánh xạ logic này thường xuất phát từ thiết bị CPE tại thuê bao. Trong hình 4. Mạng truyền dẫn IPTV là một dịch vụ trong mô hình mạng cung cấp dịch vụ triple-play. là điểm kết cuối vật lý cho các đường dây thuê bao. các kênh ảo ATM (hay ATM VC) riêng rẽ được sử dụng để phân biệt các không gian địa chỉ khác nhau cho từng loại dịch vụ. Các VC này cũng được sử dụng để áp các tham số chất lượng dịch vụ cho từng loại dịch vụ. Các thiết bị của VSO sẽ kết nối mạng phân phối với mạng gom. Trong phần này sẽ trình bày về các vấn đề sau: • • • • Ánh xạ dịch vụ. Như vậy.4. Kiến trúc chất lượng dịch vụ. 1. Trong kiến trúc này. Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam – Công ty Phần Mềm và Truyền Thông VASC 9 . VSO thường được đặt tại đài chuyển mạch trung tâm (central switching office). 1. Kiến trúc truy nhập đa VLAN (Multi-VLAN). Khi các dịch vụ khác nhau được ánh xạ vào các topo logic khác nhau thì các dịch vụ này sẽ được kết cuối tại các thiết bị biên lớp 3 khác nhau. Ánh xạ dịch vụ Ánh xạ dịch vụ nghĩa là ánh xạ các dịch vụ khác nhau (được cung cấp đến khách hàng) với các topo mạng logic khác nhau của hạ tầng mạng truy nhập và mạng gom. Kiến trúc multicast. Một vấn đề quan trọng đối với mạng truyền dẫn trong kiến trúc triple-play là làm thế nào một hệ thống mạng cung cấp được nhiều dịch vụ một cách tách biệt nhau. DSLAM ánh xạ các ATM VC trên đường day ADSL vào các VLAN dịch vụ trên đường uplink.AR) là các router làm nhiệm vụ thu gom lưu lượng từ các DSLAM của mạng gom. Kiến trúc truy nhập đa kênh ảo. Lưu lượng đến và đi khỏi các DSLAM được thu gom tại các AR.4. Ánh xạ dịch vụ trong mạng truy nhập Có ba phương án ánh xạ dịch vụ trong mạng truy nhập: • • • Kiến trúc truy nhập đa kênh ảo (Multi-VC).

Trong hình 5. giả sử rằng dịch vụ Internet sử dụng phương thức đóng gòi PPPoE. Do một VC được sử dụng cho tất cả các dịch vụ nên chất lượng dịch vụ được quyết định bởi các tham số chất lượng dịch vụ lớp Ethernet hoặc lớp IP. Khi các gói IP và PPP được mang trong khung Ethernet. Nghĩa là hoặc dịch vụ thoại được mang trong khung Ethernet với trường EtherType là IP hoặc dịch thoại được mang trong khung Ethernet với trường EtherType là PPPoE. Ki ến trúc truy nh ập EtherType Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam – Công ty Phần Mềm và Truyền Thông VASC 10 . Ở đây. Hình 5. Một điểm đáng chú ý là dịch vụ thoại phải được mang trong 1 trong 2 topo logic được mô tả bởi trường EtherType trong khung Ethernet. trường EtherType được sử dụng để phân biệt hai loại gói này. còn dịch vụ video sử dụng phương thức đóng gói IP. Ki ến trúc truy nh ập đa kênh ảo Kiến trúc truy nhập EtherType. DSLAM ánh xạ các giá trị EtherType khác nhau vào các VLAN dịch vụ khác nhau. trường EtherType trong khung Ethernet được sử dụng để phân biệt hai không gian địa chỉ khác nhau.Cung cấp dịch vụ IPTV trên mạng VNPT Hình 4. Với kiến trúc này.

mỗi VLAN trong mô hình này có thể được sử dụng để gom tất cả các thuê bao của cùng một dịch vụ. Trong mô hình N:1 VLAN. các DSLAM phải có khả năng ngăn chặn hiện tượng chuyển tiếp giữa các đường dây DSL và đường Ethernet uplink. Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam – Công ty Phần Mềm và Truyền Thông VASC 11 . Có nhiều cách để ánh xạ các nhóm thuê bao và dịch vụ vào các VLAN. Trong hình 7. Ki ến trúc truy nh ập đa VLAN Mô hình N:1 VLAN.1q được sử dụng trên các đường truyền ADSL. Điểm khác biệt giữa hai kiến trúc này là cách thức ánh xạ các đường dây thuê bao và các dịch vụ vào các VLAN: • • Kiến trúc N:1 VLAN: ánh xạ nhiều đường dây thuê bao và dịch vụ vào cùng một VLAN. Sau đó. Một trong những vấn đề về bảo mật liên quan đến chuyển tiếp Ethernet là một thuê bao có thể xem được thông tin của một thuê bao khác. Khi sử dụng mô hình này.Cung cấp dịch vụ IPTV trên mạng VNPT Kiến trúc truy nhập đa VLAN. cũng giống như kiến trúc truy nhập EtherType. phương thức đóng gói 802. Kiến trúc 1:1 VLAN: ánh xạ mỗi dường dây thuê bao vào một VLAN riêng rẽ. Ánh xạ dịch vụ trong mạng truy nhập Có hai kiến trúc khác nhau để ánh các dịch vụ từ thuê bao vào các VLAN trong mạng gom Ethernet: là kiến trúc N:1 VLAN và kiến trúc 1:1 VLAN. DSLAM thực hiện chức năng chuyển tiếp (Ethernet bridge) giữa các đường dây DSL mà DSLAM đã gom vào một VLAN với VLAN trên Ethernet uplink. chất lượng dịch vụ được quyết định bởi các tham số chất lượng dịch vụ lớp Ethernet hoặc lớp IP. các VLAN ID khác nhau được sử dụng để phân biệt các không gian địa chỉ của các dịch vụ khác nhau. Ví dụ. Vì vậy. Trong mô hình này. DSLAM ánh xạ VLAN ID trên đường truyền ADSL vào các VLAN dịch vụ trên đường uplink. tất cả các thuê bao ứng với một dịch vụ và một DSLAM được ánh xạ vào một VLAN duy nhất. Trong kiến trúc truy nhập da VLAN. nhiều thuê bao và nhiều dịch vụ được ánh xạ vào một VLAN trong mạng gom Ethernet. Do đó. DSLAM thực hiện các VLAN ID này trên đường uplink vào một tập VLAN ID khác dùng để nhận dạng không gian địa chỉ trên link đó. Hình 6. một VC được sử dụng cho tất cả các dịch vụ.

Cung cấp dịch vụ IPTV trên mạng VNPT Mô hình 1:1 VLAN.1ad (hay còn gọi là Q-in-Q) trong mạng gom lớp 2. Kiến trúc này tương tự như kiến trúc gom các đường truyền DSL theo ATM trước đây bởi vì mỗi thuê bao trong kiến trúc ATM được nhận diện tại BRAS bởi một kênh ảo ATM.1q là 12 nên trong trường hợp số lượng thuê bao lớn hơn 4096 thì mạng gom lớp 2 phải sử dụng đóng gói 802. Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam – Công ty Phần Mềm và Truyền Thông VASC 12 . Vì số lượng bit VLAN tag theo 802. mỗi đường dây thuê bao được nhận diện trong mạng gom thong qua một VLAN ID. Trong mô hình 1:1 VLAN.

Triển khai dịch vụ truyền hình trên hạ tầng mạng VNPT 2.1.Cung cấp dịch vụ IPTV trên mạng VNPT Phần 2. Hạ tầng mạng viễn thông của VNPT Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam – Công ty Phần Mềm và Truyền Thông VASC 13 .

Related Interests