You are on page 1of 114

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV

LỜI NÓI ĐẦU
Điện năng là nguồn năng lượng vô cùng quan trọng đối với cuộc sống con
người. Nó được sử dụng trong hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân như:
công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, sinh hoạt, dịch vụ ...Những hư hỏng
và chế độ không bình thường trong hệ thống điện gây hậu quả tai hại đối với kinh
tế và xã hội. Chính vì thế nên việc hiểu biết về những hư hỏng và hiện tượng
không bình thường có thể xảy ra trong hệ thống điện cùng với những phương pháp
và thiết bị bảo vệ nhằm phát hiện đúng và nhanh chóng cách ly phần tử hư hỏng
ra khỏi hệ thống, cảnh báo và xử lý khắc phục chế độ không bình thường là mảng
kiến thức quan trọng của kỹ sư ngành hệ thống điện.
Vì lý do đó, em đã chọn đề tài tốt nghiệp :“Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến
áp 110 kV ”. Đồ án gồm 5 chương:
Chương 1 : Giới thiệu đối tượng được bảo vệ, các thông số chính.
Chương 2 : Tính toán ngắn mạch phục vụ bảo vệ rơle.
Chương 3 : Lựa chọn phương thức bảo vệ.
Chương 4 : Giới thiệu tính năng và thông số của các loại rơle sử dụng.
Chương 5 : Tính toán các thông số của rơle, kiểm tra sự làm việc của bảo vệ.
Trong thời gian qua, nhờ sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TH.s Nguyễn
Xuân Tùng, em đã hoàn thành bản đồ án này. Tuy nhiên, với khả năng và trình độ
còn hạn chế nên bản đồ án chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất
mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo.
Sinh viên
Hoàng Văn Dũng
1
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Chương 1
GIỚI THIỆU ĐỐI TƯỢNG BẢO VỆ
CÁC THÔNG SỐ CHÍNH
1.1. ĐỐI TƯỢNG BẢO VỆ :
Đối tượng bảo vệ là trạm biến áp 110kV có cấp điện áp 115 / 38,5 / 23 kV có
hai máy làm việc song song, công suất mỗi máy là 40 MVA và có tổ đấu dây Y
0
/
∆ / Y
0
. Trạm biến áp này được cung cấp điện từ hai hệ thống có công suất là:
S
1Nmax
= 2500 MVA
S2Nmax = 2000 MVA
Các thông số chính:
Thông số hệ thống
HTĐ1: S
1Nmax
= 2500 MVA S
Nmin
= 2100 MVA
X
omax
= 0,7 X
1max
MVA X
omin
= 0,8 X
1max
HTĐ2: S
Nmax
= 2000 MVA S
Nmin
= 1600 MVA
X
omax
= 0,75 X
1max
X
0min
= 0,9 X
1max
Thông số máy biến áp T
1
; T
2
S

= 40 MVA, tổ đấu dây Y
o
- ∆
11
- Y
o
, cấp điện áp U
C
/U
T
/U
H
= 115/38,5/23 kV
U
K
0
0
(C - T = 10,5 0
0
, C - H = 17 0
0
, T - H = 6 0
0
)
Giới hạn điều chỉnh . ∆Uđc = t 9x1,78 %
 Thông số của đường dây:
D1: L
1
= 70 Km; AC – 240
Z1 = 0,12 + j 0,386 [Ω/km]
Z0 = 2,5 Z
1
[Ω/km]
D2: L
2
= 55 Km; AC – 185
Z1 = 0,156 + j 0,394 [Ω/km]
Z0 = 2 Z
1
[Ω/km]
2
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
1.2. CHỌN MÁY CẮT, MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP, MÁY BIẾN DÒNG
ĐIỆN CHO TRẠM BIẾN ÁP:
1.2.1 Chọn máy cắt điện:
- Loại máy cắt
- Điện áp: U
đmMC

U
mg
- Dòng điện: I
đmMC

I
lvcb
- Ổn định nhiệt: I
2
ôđn

B
N
- Ổn định lực điện động: i
lđđ

i
xk
- Điều kiện cắt: I
CMC
≥ I

* Phía 110 kV:
- I
lvcb
= K
qtsc
.I
đmB
= 1,4.I
đmB
= 1,4.
dd
dm
U
S
3
=1,4.
115 . 3
40
= 0,281 kA = 281 A
- i
xk
= 2 .1,8.I’’
I’’-dòng ngắn mạch ba pha hiệu dụng toàn phần lớn nhất khi ngắn mạch tại N’
1
( trường hợp S
max
,ngắn mạch
( ) 3
N bảng 2.9 trang 22).
I’’ = 4,45 kA
i
xk
= 2 .1,8.I’’ = 2 .1,8.4,45 = 11,33 kA
Với máy cắt có I
đm
≥ 1000 A thì không phải kiểm tra ổn định nhiệt
Chọn máy cắt điện: BBY- 110 - 40/2000.
Thông số: U
đm
= 110 kV
I
đm
= 2000 A
I
cđm
= 40 kA
I
ldd
= 40 kA
* Phía 35 kV:
- I
lvcb
= K
qtsc
.I
đmB
= 1,4.I
đmB
= 1,4.
dd
dm
U
S
3
= 1,4.
A kA 839 839 , 0
5 , 38 . 3
40
· ·

- i
xk
= 2 .1,8.I’’
3
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
I’’-dòng ngắn mạch ba pha hiệu dụng toàn phàn lớn nhất khi ngắn mạch tại N
3
( trường hợp S
max
, ngắn mạch
( ) 3
N bảng 2.9 trang 22).
I’’ = 3,95 kA
i
xk
= 2 .1,8.I’’ = 2 .1,8.3,95 = 10,05 kA
Với máy cắt có I
đm
≥ 1000 A thì không phải kiểm tra ổn định nhiệt
Chọn máy cắt điện: BBY-35-40/3200.
Thông số: U
đm
= 35 kV
I
đm
= 3200 A
I
cđm
= 40 kA
I
ldd
= 40 kA
* Phía 22 kV:
- I
lvcb
= K
qtsc
.I
đmB
= 1,4.I
đmB
= 1,4.
dd
dm
U
S
3
= 1,4.
A kA 1405 05 , 4 , 1
23 . 3
40
· ·

- i
xk
= 2 .1,8.I’’
I’’-dòng ngắn mạch ba pha hiệu dụng toàn phàn lớn nhất khi ngắn mạch tại N
2
( trường hợp S
max
, ngắn mạch
( ) 3
N ,bảng 2.9, trang 22).
I’’ = 4,64 kA
i
xk
= 2 .1,8.I’’ = 2 .1,8.4,46 = 11,81 kA
Với máy cắt có I
đm
≥ 1000 A thì không phải kiểm tra ổn định nhiệt
Chọn máy cắt điện: B ΓM-22-40/1200Y
3
.
Thông số: U
đm
= 22 kV
I
đm
= 1200 A
I
cđm
= 40 kA
I
ldd
= 25 kA
1.2.2 Chọn máy biến dòng điện:
- Điện áp: U
đmBI

U
mg
- Dòng điện: I
đmBI

I
lvcb
4
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
- Phụ tải: Z
đmBI

Z
2
- Ổn định nhiệt: (I
đm1BI
.k
nđm
)
2
.t
nhđm

B
N
- Ổn định lực điện động: 2 .k
đ
. I
đm1BI

i
xk
- Cấp chính xác: 5P
Bảng 1.1
Kiểu BI
TΦH-110M TΦH-35M TΦH-22M
U
đm
,kV
110 35 22
Cấp chính xác
5 5 5
Bội số ổn
định nhiệt,t
nh
60/1 65/1 12/4
Tỷ số biến
300/1 1000/1 1500/1
1.2.3 Chọn máy biến điện áp:
- Điện áp: U
đmBU

U
mg
- Cấp chính xác phù hợp với yêu cầu của dụng cụ đo
- Công suất định mức: S
2đmBU

S
2
Bảng 1.2
Kiểu BU
HKΦ - 110 – 58
3HOM – 35 3HOЛ – 06 – 24Y3
U
đm
, kV 110 35 24
U
max
, kV 110 35 24
Tỷ số biến
11000/ 3 :100/ 3 :
100
35000/ 3 :100/ 3 :
100
24000/ 3 :100/ 3 :
100
Tổ đấu dây
Y
0
/Y
0
/∠ Y
0
/Y
0
/∠ Y
0
/Y
0
/∠
CS định mức, MVA 600 300 300
Chương 2
TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH PHỤC VỤ BẢO VỆ RƠLE
5
23
kV

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
2.1. MỤC ĐÍCH TÍNH TOÁN.
Ngắn mạch là hiện tượng các pha chập nhau, pha chập đất (hay chập dây trung
tính). Trong thiết kế bảo vệ rơle, việc tính toán ngắn mạch nhằm xác định các trị
số dòng điện ngắn mạch lớn nhất đi qua đối tượng được bảo vệ để lắp đặt và
chỉnh định các thông số của bảo vệ, trị số dòng ngắn mạch nhỏ nhất để kiểm tra
độ nhạy của chúng.
Dòng điện ngắn mạch phụ thuộc vào công suất ngắn mạch, cấu hình của hệ
thống, vị trí điểm ngắn mạch và dạng ngắn mạch .
• Dòng ngắn mạch cực đại qua vị trí đặt bảo vệ được xác định cho trường
hợp hệ thống điện có công suất ngắn mạch cực đại max N
S
và trạm có 1 máy biến
áp làm việc. Trường hợp này, ta dùng để kiểm tra độ an toàn của bảo vệ so lệch
và tính toán các thông số cài đặt cho bảo vệ quá dòng cắt nhanh dự phòng.
- Tính ngắn mạch tại ba điểm N
1
, N
2
, N
3
.
- Tính các dạng ngắn mạch N
(3)
, N
(1,1)
, N
(1)

• Dòng ngắn mạch cực tiểu qua vị trí đặt bảo vệ được xác định cho trường
hợp hệ thống điện có công suất ngắn mạch cực tiểu min N
S
và trạm có 2 máy biến
áp làm việc song song. Trường hợp này, ta dùng để kiểm tra độ nhậy của bảo vệ.
- Tính ngắn mạch tại ba điểm N
1
, N
2
, N
3
.
- Tính các dạng ngắn mạch N
(2)
, N
(1,1)
, N
(1)
• Một số giả thiết khi tính toán ngắn mạch:
+ Coi tần số không đổi khi ngắn mạch
+ Bỏ qua hiện tượng bão hoà của mạch từ trong lõi thép của các phần
tử.
+ Bỏ qua điện trở của các phần tử.
+ Bỏ qua ảnh hưởng của các phụ tải đối với dòng ngắn mạch.
Việc tính toán ngắn mạch được thực hiện trong hệ đơn vị tương đối.
2.2. TÍNH TOÁN ĐIỆN KHÁNG CỦA HỆ THỐNG:
6
23
kV

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
2.2.1 Sơ đồ các điểm ngắn mạch và sơ đồ thay thế.
Hình 2.1 Sơ đồ nguyên lý và các điểm ngắn mạch
Hình 2.2 Sơ đồ thay thế
2.2.2 Chọn các đại lượng cơ bản.
7
N
2
22
kV
BI
1
N
1

BI
3
BI
4
BI
5
BI
1
BI
3
BI
4
BI
5
N
3

N
2

35
kV BI
2
N
3
110
kV
N
1
BI
2
x
e
hT2
e
ht1
x
ht1 x d1
x
d2
x
ht2
x
c
b
b
x t
b
x
h
b
x
c
h
b
x
t
b
115
kV
38,5 kV
23
kV

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Chọn S
cb
=100 MVA
U
cb
= U
tb
các cấp (115, 38,5, 23 kV)
Cấp điện áp 110 kV có U
tb1
= 115 kV

5 , 0
115 . 3
100
. 3
1
1
· · ·
cb
cb
cb
U
S
I
kA
Cấp điện áp 35 kV có U
tb3
= 38,5 kV

5 , 1
5 , 38 . 3
100
. 3
3
3
· · ·
cb
cb
cb
U
S
I
kA
Cấp điện áp 22 kV có U
tb2
= 23 kV

51 , 2
23 . 3
100
. 3
2
2
· · ·
cb
cb
cb
U
S
I
kA
2.2.3. Điện kháng của hệ thống
• HTĐ 1:
X
1maxH1
= X
2maxH1
=
max N
cb
S
S
=
2500
100
= 0,04
X
0maxH1
= 0,7 X
1maxH1
= 0,7 x 0,04 = 0,028
X
1minH1
= X
2minH1
=
min N
cs
S
S
=
047 , 0
2100
100
·
X
0minH1
= 0,8.X
1minH1
= 0,8 x 0,04 = 0,03
• HTĐ 2:
X
1maxH2
= X
2maxH2
=
max N
cb
S
S
=
05 , 0
2000
100
·
X
0maxH2
= 0,75 X
1maxH2
= 0,75 x 0,05 = 0,04
X
1minH2
= X
2minH2
=
min N
cs
S
S
=
06 , 0
1600
100
·
X
0minH2
= 0,9 X
1minH2
= 0,9 x 0,05 = 0,045
8


0,04

0,05
0,27 0

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
2.2.4.Điện kháng của máy biến áp
U
N
C-T
% = 10,5% ; U
N
C-H
% = 17% ; U
N
T-H
% = 6%

( ) ( ) % 75 , 10 % 6 % 17 % 5 , 10
2
1
% % %
2
1
0
0
· − + · − + × ·
− − − H T
N
H C
N
T C
N
C
N
U U U U

( ) ( ) % 25 , 0 % 17 % 6 % 5 , 10
2
1
% % %
2
1
0
0
− · − + · − + × ·
− − − H C
N
H T
N
T C
N
T
N
U U U U

( ) ( ) % 25 , 6 % 5 , 10 % 6 % 17
2
1
% % %
2
1
0
0
· − + · − + × ·
− − − T C
N
H T
N
H C
N
H
N
U U U U
Thấy
% 25 , 0 % − ·
T
N
U
< 0 nên coi bằng 0
Điện kháng các cuộn dây

27 , 0
40
100
100
75 , 10
100
%
· × · × ·
dd
cb
C
N
C
S
S U
X

X
T
= 0

16 , 0
40
100
100
25 , 6
100
%
· × · × ·
dd
cb
T
N
H
S
S U
X

2.2.5. Điện kháng của đường dây :
Đường dây D1: L
1
=70 km ; AC-240

km
j Z

+ · 368 , 0 . 12 , 0
1

2 , 0
115
100
70 386 , 0 . .
2 2
1 1 1 2 1 1
· × × · · ·
cb
cb
D D D
U
S
L x X X

5 , 0 2 , 0 5 , 2 . 5 , 2
1 1 1 0
· × · ·
D D
X X
Đường dây D2: L
1
=55 km ; AC-185

km
j Z

+ · 394 , 0 . 156 , 0
2

16 , 0
115
100
55 394 , 0 . .
2 2
2 1 2 2 2 1
· × × · · ·
cb
cb
D D D
U
S
L x X X

32 , 0 16 , 0 2 . 2
2 1 2 0
· × · ·
D D
X X
9


0,04

0,05
0,27 0

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
2.3. TÍNH DÒNG ĐIỆN NGẮN MẠCH
Chế độ S
max
.
Trường hợp 1 máy biến áp làm việc.
2.3.1. Ngắn mạch phía 110 kV:
* Điểm ngắn mạch N
1
:
Hình 2.3 Sơ đồ thay thế thứ tự thuận và thứ tự nghịch

Hình 2.4 Sơ đồ thay thế thứ tự không
Hình 2.5 Sơ đồ phân tích dòng TTK
10


Bi1
x1
0,11
e
ht
n1
Bi1
E
HT1
Đ
ối


n
g
đ
ư

c
b

o
v

e
Ht2
x
1h
1
0,04
0,2
x
1d
1

0,05
x
1d
2
0,16
x
1h
2
n
1
0,04
0,32
b
xt xc
b
0,27 0
x
0h
1
0,0
3
0,51
x
0d
1
x
0d
2
x
0h
2
Bi1
n1
n
1
u
on1
Bi1
n
1
i
01
i
02
U
0N1
x
0ht
0,21
x
0B
0,27

x

0
Σ
i
0,12
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Từ các sơ đồ thay thế trên ta tính được:
( ) ( ) ( ) ( )
112 , 0
16 , 0 05 , 0 2 , 0 04 , 0
16 , 0 05 , 0 . 2 , 0 04 , 0 .
2 1 2 1 1 1 1 1
2 1 2 1 1 1 1 1
2 1
·
+ + +
+ +
·
+ + +
+ +
· ·
Σ Σ
D H D H
D H D H
X X X X
X X X X
X X
( ) ( ) ( ) ( )
21 , 0
32 , 0 04 , 0 51 , 0 03 , 0
32 , 0 04 , 0 . 51 , 0 03 , 0 .
2 0 2 0 1 0 1 0
2 0 2 0 1 0 1 0
0
·
+ + +
+ +
·
+ + +
+ +
·
D H D H
D H D H
HT
X X X X
X X X X
X
27 , 0 0 27 , 0
3
· + · + ·
B
T
B
C
X X X
12 , 0
27 , 0 21 , 0
27 , 0 21 , 0
3 0
3 0
0
·
+
×
·
+
×
·
Σ
X X
X X
X
HT
HT
a) Dòng điện ngắn mạch ba pha N
(3)
:
Dòng điện pha chạy qua BI
1
: I
0
) 1 (
·
BI f
b) Dòng điện ngắn mạch một pha N
(1)
:
Điện kháng phụ:
X

(1)
= X
1∑
+ X
0∑
= 0,11 + 0,12 = 0,23
Các thành phần dòng điện tại chỗ ngắn mạch
Dòng điện thứ tự thuận

( )
94 , 2
23 , 0 11 , 0
1 1
) 1 (
1
1
1
·
+
·
+
·
∆ Σ
Σ
X X
I

( ) ( ) ( ) 1
0
1
2
1
1 Σ Σ Σ
· · I I I
Điện áp chỗ ngắn mạch

( ) ( )
35 , 0 12 , 0 94 , 2
0
1
0
1
1 0
− · × · × − ·
Σ Σ
X I U
N
Phân bố dòng điện trên các nhánh.
Dòng điện thành phần TTK chạy qua BI
1
:
3 , 1
27 , 0
35 , 0 0 0
0
) 1 (
1 0
) 1 ( ) 1 ( 0
·

·

· ·
B
N
BI f BI
X
U
I I
Trong hệ đơn vị có tên :
65 , 0 5 , 0 3 , 1 .
1 1 0 ) 1 ( ) 1 ( 0
· × · · ·
cb BI BI f BI
I I I I
kA
Trị số dòng điện chạy qua BI
4
là :
I
BI4
= 3.I
0(BI1)
= 3
×
0,65 = 1,95 kA
11


0,04

0,05
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
c) Dòng điện ngắn mạch hai pha chạm đất N
(1,1)
:
Điện kháng thứ tự không tổng X
o∑
= 0,12
Điện kháng phụ

( )
06 , 0
12 , 0 11 , 0
12 , 0 11 , 0
//
0 2
1 , 1
·
+
×
· ·
Σ Σ ∆
X X X
Các thành phần dòng điện tại chỗ ngắn mạch.
Dòng điện thứ tự thuận

( )
( )
58 , 5
06 , 0 11 , 0
1 1
1 , 1
1
1 , 1
1
·
+
·
+
·
∆ Σ
Σ
X X
I
Dòng điện thứ tự nghịch.

( ) ( )
07 , 3
11 , 0 12 , 0
12 , 0
58 , 5 .
2 0
0 1 , 1
1
1 , 1
2
− ·
+
× − ·
+
− ·
Σ Σ
Σ
Σ Σ
X X
X
I I
Dòng điện thứ tự không:

( ) ( )
81 , 2
12 , 0 11 , 0
11 , 0
58 , 5 .
2 0
2 1 , 1
1
1 , 1
0
− ·
+
× − ·
+
− ·
Σ Σ
Σ
Σ Σ
X X
X
I I
Điện áp chỗ ngắn mạch

( ) ( ) ( ) ( )
36 , 0 06 , 0 58 , 5
.
.
0 2
0 2 1 , 1
1
1 , 1
1 0
1 , 1
1 2
1 , 1
1 1
· × ·
+
· · ·
Σ Σ
Σ Σ
Σ
X X
X X
I U U U
N N N
Dòng điện pha sự cố chạy qua BI
1
:
) 1 ( 0 ) 1 ( 2 ) 1 ( 1
2
) 11 ( . . BI BI BI B f I I a I a I
• • • •
+ + ·
Vì I
1BI1
= 0 = I
2BI2
nên ta có
33 , 1
27 , 0
36 , 0 0
0
1 0
) 1 , 1 (
) 1 ( ) 1 ( 0
− · ·

· ·
B
N
BI f BI
X
U
I I
Trong hệ đơn vị có tên :
665 , 0 5 , 0 33 , 1
) 1 ( ) 1 ( 0
· × · ·
BI f BI
I I
kA
Dòng điện chạy qua BI4:
I
BI4
=3. I
0(BI1)
= 3
×
0,665 = 1,995 kA
12


0,04

0,05

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Bảng 2.3
Điểm ngắn
mạch
Dạng ngắn
mạch
Dòng qua chỗ đặt BI (kA)
BI1 BI2 BI3 BI4 BI5
N
1
N
(3)
0 0 0 0 0
N
(1)
2,78 0 0 1,95 0
N
(1,1)
1,33 0 0 1,995 0
* Điểm ngắn mạch
'
1
N :
Sơ đồ thay thế TTT,TTN, TTK ở điểm ngắn mạch
'
1
N
.

Hình 2.6 Sơ đồ thay thế TTT,TTN
Hình 2.7 Sơ đồ thay thế thứ tự không TTK.
13


Bi1
x1
0,11
e
ht
N’ 1
Bi1
e
Ht1
e
Ht2
x
1h
1
0,04
0,2
x
1d
1

0,05
x
1d
2
0,16
x
1h
2
n
1
N
1


0,04 0,32
xc
b
x
0h
1
0,0
3
0,51
x
0d
1
x
0d
2
x
0h
2
Bi1
b
x
t
n1
N
1

0
0,27
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Hình 2.8 Sơ đồ phân tích dòng TTK
Từ các sơ đồ thay thế trên tính được:
X
0HT
= 0,21 X Σ 0 =
12 , 0
21 , 0 27 , 0
21 , 0 . 27 , 0 .
0 0
0 0
·
+
·
+
B HT
B HT
X X
X X
X
0B
= 0,27 X

= X

= 0,11
a) Ngắn mạch N
(3)
:
Dòng điện tại điểm ngắn mạch cũng chính là dòng điện ngắn mạch pha sự cố
chạy qua BI
1

09 , 9
11 , 0
1
1
1 ) 1 (
· · · ·
Σ
Σ
X
E
I I
BI f
Trong hệ đơn vị có tên :
55 , 4 5 , 0 09 , 9
) 1 (
· × ·
BI f
I
kA
b) Ngắn mạch N
(1)
:
Dòng điện thành phần thứ tự chạy qua BI
1
:
94 , 2
23 , 0 11 , 0
1 1
) 1 (
1
1 ) 1 ( 2 ) 1 ( 1
·
+
·
+
· · ·
∆ Σ
Σ
X X
I I I
BI BI
( )
( )
( )
64 , 1 3 , 1 94 , 2
1
0
1
0 ) 1 ( 0
1 1
· − · − ·
Σ N BI BI
I I I

Dòng điện pha chạy qua BI
1
:
52 , 7 64 , 1 94 , 2 94 , 2 ) 1 ( 0 ) 1 ( 2 ) 1 ( 1 ) 11 ( · + + · + + ·
• • • •
BI BI BI B f I I I I
Trong hệ đơn vị có tên:
76 , 3 5 , 0 52 , 7
) 1 ( 1 0
· × · ·
BI f BI
I I
kA
14
N
'
1
u
on1
Bi1
N
'
1
i
01
i
02
u
on1
x
0ht
0,21
x
0B
0,27

x

0
Σ
i
0,12
0
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Dòng điện chạy qua BI
4
:
'
1
) 4 ( N BI
I
=
1
) 4 ( N BI
I
= 1,95 kA
c) Ngắn mạch N
(1,1)
:
06 , 0
12 , 0 11 , 0
12 , 0 11 , 0 .
0 2
0 2 ) 1 , 1 (
·
+
×
·
+
·
Σ Σ
Σ Σ

X X
X X
X
Dòng điện thành phần TTT :
88 , 5
) 1 , 1 (
1
·
Σ
I
Dòng điện thành phần TTK :
81 , 2
0
− ·
Σ
I
Dòng điện thành phần TTN :
07 , 3
12 , 0 11 , 0
12 , 0
. 88 , 5 .
0 2
0
1 2
− ·
+
− ·
+
− ·
Σ Σ
Σ
Σ Σ
X X
X
I I
Dòng điện thành phần thứ tự thuận, nghịch, không chạy qua BI
1
:
88 , 5
1 ) 1 ( 1
· ·
Σ
I I
BI
07 , 3
2 ) 1 ( 2
− · ·
Σ
I I
BI
( )
71 , 1
21 , 0
36 , 0
0
) 1 , 1 (
1 0
0
1
− · − · − ·
HT
N
BI
X
U
I
Dòng điện pha sự cố chạy qua BI
1
:

) 1 ( 0 ) 1 ( 2 ) 1 ( 1
2
) 11 ( . . BI BI BI B f I I a I a I
• • • •
+ + ·

( ) 71 , 1 07 , 3 .
2
3
2
1
88 , 5 .
2
3
2
1
− −

,
_

¸
¸
+ − +

,
_

¸
¸
− − · j j
= -2,643 – j 7,33
Độ lớn của dòng điện ngắn mạch là : 8 , 7 33 , 7 643 , 2
2 2
· + ·
H
I
Trong hệ đơn vị có tên :
9 , 3 5 , 0 8 , 7
) 1 (
· × ·
BI f
I
kA
Dòng điện chạy qua BI4:
15
0
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
'
1
) 4 ( N BI
I
=
1
) 4 ( N BI
I
= 1,995 kA

Bảng 2.4
Điểm ngắn
mạch
Dạng ngắn
mạch
Dòng qua chỗ đặt BI (kA)
BI1 BI2 BI3 BI4 BI5
'
1
N
N
(3)
4,45 0 0 0 0
N
(1)
3,76 0 0 1,95 0
N
(1,1)
3,9 0 0 1,995 0
2.2.3. Ngắn mạch phía 35 kV:
* Điểm ngắn mạch N
2
:

Hình 2.9 Sơ đồ thay thế thứ tự thuận và thứ tự nghịch
Từ sơ đồ thay thế trên tính được:
11 . 0
16 , 0 05 , 0 2 , 0 04 , 0
) 16 , 0 05 , 0 ).( 2 , 0 04 , 0 ( ) ).( (
2 1 2 1 1 1 1 1
2 1 2 1 1 1 1 1
·
+ + +
+ +
·
+ + +
+ +
·
Σ
D H D H
D H D H
X X X X
X X X X
X
16
e
ht
e
ht
x
1h
1
0,04 0,2
x
1d
1
0,05
x
1d
2
0,16
x
1h
2
X
T
0
N
2
xc
b
0,2
7
BI1
BI2
X

0,38
e
ht
n2
BI2
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
38 , 0 0 27 , 0 11 , 0
1
· + + · + + ·
Σ Σ
B
T
B
C
X X X X
Vì cuộn trung của máy biến áp đấu ( ∆), do vậy ta không có sơ đồ thay thế TTK.
Tính toán dòng điện ngắn mạch chạy qua BI
1
và BI
2
với dạng ngắn mạch
( ) 3
N
Dòng điện 3 pha tại điểm ngắn mạch:
63 , 2
38 , 0
1 1
1
) 3 (
2
· · · ·
Σ
X
I I
f N
Dòng điện pha chạy qua BI
1
và BI
2
:
( )
63 , 2
3 ) 1 (
· · ·
f BI f BI f
I I I
Trong hệ đơn vị có tên:
Trị số dòng điện chạy qua BI1 là dòng qu abảo vệ BI1 khi ngắn mạch tại thanh
cái 35 kV được quy về cấp điện áp 110 kV .
( )
) ( 315 , 1 5 , 0 63 , 2 .
1
) 3 (
1
kA I I I
cb N BI f
· × · ·

Trị số dòng điện chạy qua BI2 là:
I
f(BI2)
= I
N2
× I
cb2
= 2,63× 1,5 = 3,54 kA
Bảng 2.5
Điểm ngắn
mạch
Dạng ngắn
mạch
Dòng qua chỗ đặt BI (kA)
BI1 BI2 BI3 BI4 BI5
N
2
N
(3)
1,315 3,54 0 0 0
* Điểm ngắn mạch N
2
’ :
Sơ đồ thay thế TTT, TTN ở điểm ngắn mạch
'
2
N
giống sơ đồ thay thế ở điểm
ngắn mạch N
2
nên cách tính toán các dòng điện qua BI
1
và BI
2
ở điểm ngắn mạch
'
2
N tương tự như ở điểm ngắn mạch N
2
.
Điểm ngắn mạch N
2
’ ở trước BI2 nên không có dòng chạy qua BI2
17
BI2
E
HT
N
2

X


0,1
6
0,16

0,2
7
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Hình 2.10 Sơ đồ thay thế tại điểm N
2

18

0,1
6
0,16

0,2
7
0,32

0,1
6

0,2
7
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Bảng 2.6
Điểm ngắn
mạch
Dạng ngắn
mạch
Dòng qua chỗ đặt BI (kA)
BI1 BI2 BI3 BI4 BI5
'
2
N
N
(3)
1,315 0 0 0 0
2.3.3 Ngắn mạch phía 22 kV:
* Điểm ngắn mạch N
3
:
Hình 2.11 Sơ đồ thay thế thứ tự thuận, thứ tự nghịch
19

0,1
6
b
xH
x
h2
0,05
x
d2
0,16
x
d1
0,2
0,0
4
x
h1
n3
0,2
7
b
xc
BI1
BI3
E
HT1
E
HT2
BI3
E
HT
N
3

X

0,54
0,32

0,1
6

0,2
7
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Hình 2.12 Sơ đồ thay thế thứ tự không:
Từ sơ đồ thay thế trên tính được:
54 , 0 16 , 0 27 , 0 11 , 0
1 2 1
· + + · + + · ·
Σ Σ
B
H
B
C H
X X X X X
( )
B
H
B
C oHT o
X X X X + + ·
Σ


64 , 0 16 , 0 27 , 0 21 , 0
0
· + + ·
Σ
X

a) Ngắn mạch N
(3)
:
Dòng điện tại điểm ngắn mạch cũng chính là dòng điện ngắn mạch pha sự cố
chạy qua BI
1
và BI
2
:

85 , 1
54 , 0
1 1
1
) 3 (
2
· · ·
Σ
X
I
N
Trong hệ đơn vị có tên:
I
N1
(3)
(kA) = I
N3
(3)
. I
cb1
= 1,85
×
0,5 = 0,93 kA
I
N2
(3)
(kA) = I
N3
(3)
. I
cb3
= 1, 85
×
2,51 = 4,64 kA
20
X

m
i
0,64
n
3
u
On3
BI3
x0h
2
0,04
x0d
2
0,32
x0d
1
0,51
0,0
3
x0h
1

0,1
6
b
xH
n3
0,2
7
b
xc
BI1
BI3
X
T
0
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
b) Ngắn mạch N
(1)
:
Điện kháng phụ:
X

(1)
= X
2∑
+ X
0∑
= 0,54 + 0,64 = 1,18
Các thành phần dòng điện tại chỗ ngắn mạch
Dòng điện thứ tự thuận

( )
58 , 0
18 , 1 54 , 0
1 1
) 1 (
1
1
1
·
+
·
+
·
∆ Σ
Σ
X X
I

( ) ( ) ( )
58 , 0
1
0
1
2
1
1
· · ·
Σ Σ Σ
I I I
Điện áp tại chỗ ngắn mạch :
( ) ( )
37 , 0 64 , 0 58 , 0
0
1
0
1
1 0
· × · × ·
Σ Σ
X I U
N
Dòng điện các thành phần thứ tự chạy qua BI
1
:
I
1(BI1)
= I
2(BI1)
=
58 , 0
1
·
Σ
I
77 , 0
27 , 0 21 , 0
332 , 0
0
) 1 (
2 0
) 1 ( 0
·
+
·
+
·
B
C HT
N
BI
X X
U
I
Dòng điện pha chạy qua BI
1
:
93 , 1 77 , 0 58 , 0 58 , 0 ) 1 ( 0 ) 1 ( 2 ) 1 ( 1 ) 11 ( · + + · + + ·
• • • •
BI BI BI B f I I I I
Dòng điện các thành phần thứ tự chạy qua BI
3
:
I
1(BI2)
=I
2(BI2)
= I
0(BI2)
=
58 , 0
1
·
Σ
I
Dòng điện pha chạy qua BI
3
:
74 , 1 58 , 0 3 ) 2 ( 0 ) 2 ( 2 ) 2 ( 1 ) 12 ( · × · + + ·
• • • •
BI BI BI B f I I I I
Trong hệ đơn vị có tên :
97 , 0 5 , 0 93 , 1
) 1 (
· × ·
BI f
I
kA
43 , 2 51 , 2 97 , 0
) 3 (
· × ·
BI f
I
kA
Trị số dòng điện chạy qua BI
4
là :
I
BI4
=3.I
0(BI1)
.I
cb1
=3
×
0,77
×
0,5 = 1,155 kA
Trị số dòng điện chạy qua BI
5
là :
I
BI5
=I
f(BI3)
= 2,43 kA
21
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
c) Dạng ngắn mạch N
(1,1)
:
Điện kháng phụ:
( )
3 , 0
64 , 0 54 , 0
64 , 0 54 , 0
//
0 2
1 , 1
·
+
×
· ·
Σ Σ ∆
X X X
Dòng điện các thành phần tại điểm ngắn mạch:
Dòng điện thứ tự thuận

( )
( )
2 , 1
3 , 0 54 , 0
1 1
1 , 1
1
1 , 1
1
·
+
·
+
·
∆ Σ
Σ
X X
I
Dòng điện thứ tự nghịch

( ) ( )
65 , 0
54 , 0 64 , 0
64 , 0
2 , 1 .
2 0
0 1 , 1
1
1 , 1
2
− ·
+
× − ·
+
− ·
Σ Σ
Σ
Σ Σ
X X
X
I I
Dòng điện thứ tự không:

( ) ( )
55 , 0
54 , 0 64 , 0
54 , 0
2 , 1 .
2 0
2 1 , 1
1
1 , 1
0
− ·
+
× − ·
+
− ·
Σ Σ
Σ
Σ Σ
X X
X
I I
Điện áp tại chỗ ngắn mạch :

( ) ( )
35 , 0
64 , 0 54 , 0
64 , 0 . 54 , 0
2 , 1
.
.
0 2
0 2 1 , 1
1
1 , 1
1 1
·
+
× ·
+
·
Σ Σ
Σ Σ
Σ
X X
X X
I U
N

( ) ( ) 1 , 1
1 0
1 , 1
1 1 N N
U U ·
Dòng điện các thành phần thứ tự chạy qua BI
1
là:
2 , 1
) 1 , 1 (
1 ) 1 ( 1
· ·
Σ
I I
BI
65 , 0
) 1 , 1 (
2 ) 1 ( 2
− · ·
Σ
I I
BI
( )
( )
73 , 0
27 , 0 21 , 0
35 , 0
0
1 , 1
3 0
0
1
·
+
·
+
·
B
C H
N
BI
X X
U
I
Dòng điện pha chạy qua BI
1
:

) 1 ( 0 ) 1 ( 2 ) 1 ( 1
2
) 11 ( . . BI BI BI B f I I a I a I
• • • •
+ + ·

( ) 73 , 0 65 , 0 .
2
3
2
1
2 , 1 .
2
3
2
1
+ −

,
_

¸
¸
+ − +

,
_

¸
¸
− − · j j
= 0,46 – j 1,6 = 1,66 74 ∠
Dòng điện các thành phần thứ tự chạy qua BI
3
là:
22
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
2 , 1
) 1 , 1 (
1 ) 3 ( 1
· ·
Σ
I I
BI
65 , 0
) 1 , 1 (
2 ) 3 ( 2
− · ·
Σ
I I
BI
55 , 0
0 ) 3 ( 0
− · ·
Σ
I I
BI
Dòng điện pha chạy qua BI
2
:

) 2 ( 0 ) 2 ( 2 ) 2 ( 1
2
) 12 ( . . BI BI BI B f I I a I a I
• • • •
+ + ·
=
( ) 55 , 0 65 , 0 .
2
3
2
1
2 , 1 .
2
3
2
1
− −

,
_

¸
¸
+ − +

,
_

¸
¸
− − j j

= - 0,275 – j 1,6 = -1,8
72 , 62 ∠
Trong hệ đơn vị có tên :
Trị số dòng điện chạy qua BI
1
là :
83 , 0 5 , 0 6 , 1
) 1 (
· × ·
BI f
I
kA
Trị số dòng điện chạy qua BI
3
là :
52 , 4 51 , 2 8 , 1
) 3 (
· × ·
BI f
I
kA
Trị số dòng điện chạy qua BI
4
là :
I
BI4
= 3.I
0(BI1)
.I
cb1
= 3
×
0,55
×
0,5 = 0,825 kA
Trị số dòng điện chạy qua BI
5
là :
I
BI5
= 3.I
0(BI2)
.I
cb2
= 3
×
0,55
×
2,51 = 4,14 kA
Bảng 2.7
Điểm ngắn
mạch
Dạng ngắn
mạch
Dòng qua chỗ đặt BI (kA)
BI1 BI2 BI3 BI4 BI5
N
2
N
(3)
0,93 0 4,64 0 0
N
(1)
0,97 0 2,43 1,155 2,43
N
(1,1)
0,83 0 4,52 0,825 4,14
* Điểm ngắn mạch
'
3
N
:
Vì sơ đồ thay thế TTT,TTN,TTK ở điểm ngắn mạch
'
3
N
giống sơ đồ thay
thế ở điểm ngắn mạch N
2
nên cách tính toán các dòng điện qua BI
1
và BI
3
ở điểm
ngắn mạch
'
3
N
tương tự như ở điểm ngắn mạch N
3
.
23
HT1
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Bảng 2.8
Điểm
ngắn
mạch
Dạng ngắn
mạch
Dòng qua chỗ đặt BI (kA)
BI1 BI2 BI3 BI4 BI5
N’
3
N
(3)
0,93 0 0 0 0
N
(1)
0,97 0 0 1,155 2,43
N
(1,1)
0,83 0 0 0,825 4,14
BẢNG TỔNG KẾT DÒNG ĐIỆN NGẮN MẠCH QUA CÁC BI :
( chế độ max )
B ảng 2.9
2.4. TÍNH DÒNG ĐIỆN NGẮN MẠCH :
24
Điểm
ngắn
mạch
Dạng ngắn
mạch
Dòng qua chỗ đặt BI (kA)
BI1 BI2 BI3 BI4 BI5
N
1
N
(3)
0 0 0 0 0
N
(1)
0,65 0 0 1,95 0
N
(1,1)
0,665 0 0 1,995 0
N
1
'
N
(3)
4,45 0 0 0 0
N
(1)
3,76 0 0 1,95 0
N
(1,1)
3,9 0 0 1,995 0
N
2
N
(3)
1,315 3,95 0 0 0
N
2
'
N
(3)
1,315 0 0 0 0
N
3
N
(3)
0,93 0 4,64 0 0
N
(1)
0,97 0 2,43 1,155 2,43
N
(1,1)
0,83 0 4,52 0,825 4,14
N’
3
N
(3)
0,93 0 0 0 0
N
(1)
0,97 0 0 1,155 2,43
N
(1,1)
0,83 0 0 0,825 4,14
0,2
HT1
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Chế độ S
min
.
Trường hợp 2 máy biến áp làm việc song song.
Max{(X
H1max
+ X
D1
) ;( X
H2max
+ X
D2
)} = max {(0,04+ 0,02) ; (0,16+0,05)}
= max {0,24 ; 0,21} = 0,24
Ta thấy (X
H1max
+ X
D1
)>

(X
H2max
+ X
D2
) nên công suất ngắn mạch tính tới thanh
góp 110 kV của HT1 nhỏ hơn HT2 . Giả thiết HT 1 đang vận hành bình thường
còn HT2 đang bị sự cố (bảo dưỡng).
Hình 2.13 Sơ đồ nguyên lý còn 1 HT cung cấp.
25
0,2
N
2
22
kV
BI
1
N
1

BI
3
BI
4
BI
5
BI
1
BI
3
BI
4
BI
5
N
3

N
2

35
kV BI
2
N
3
110
kV
N
1
BI
2
HT1
D1
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
2.4.1 Ngắn mạch phía 110 kV:
* Điểm ngắn mạch N
1
:

Hình 2.14 Sơ đồ thay thế thứ tự thuận và thứ tự nghịch
Hình 2.15 Sơ đồ thay thế thứ tự không
Từ sơ đồ thay thế trên tính được:

24 , 0 2 , 0 04 , 0
1 1 1 1 2 1
· + · + · ·
Σ Σ D H
X X X X
X
0HT
=
54 , 0 51 , 0 03 , 0
1 0 1 0
· + · +
D H
X X
X
0B
=
( ) 135 , 0
2
27 , 0
2
1
· · +
T C
X X
X Σ 0 =
108 , 0
135 , 0 54 , 0
135 , 0 54 , 0 .
0 0
0 0
·
+
×
·
+
B HT
B HT
X X
X X
a) Ngắn mạch N
(2)
:
- Điện kháng phụ :
X

(2)
= X

= 0,24
- Dòng điện thành phần tại chỗ ngắn mạch
083 , 2
48 , 0
1
) 2 (
1
1
· ·
+
·
∆ Σ
Σ
X X
E
I
I
N1
(2)
= 608 , 3 083 , 2 3 3
1
· × · ×
Σ
I
- Dòng điện pha chạy qua BI
1
: I
0
) 1 (
·
BI f
26
x1h
1
0,04
x 1d
1
0,2
x
1
Σ
0,24
bi
1
n1
e
ht
e
ht
n1
bi
1
X

0,13
5
x
0B
0,54
x
0ht
n1
0,10
8
n1
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
b) Ngắn mạch N
(1)
:
- Điện kháng phụ:
X

(1)
= X

+ X

= 0,24 + 0,108 = 0,348
- Dòng điện thành phần tại chỗ ngắn mạch. TTT, TTN, TTK
I
7 , 1
348 , 0 24 , 0
1
) 1 (
1
0 2 1
·
+
·
+
· · ·
∆ Σ
Σ Σ Σ
X X
E
I I
- Điện áp tại chỗ ngắn mạch :
6 , 0 ) 108 , 0 24 , 0 ( 7 , 1 ) (
0 2 1
) 1 (
1 1
· + × · + × ·
Σ Σ Σ
X X I U
N
408 , 0 24 , 0 7 , 1
2 1
) 1 (
2 1
· × · × − ·
Σ Σ
X I U
N
( )
183 , 0 108 , 0 7 , 1 .
0
) 1 (
0
1
1 0
− · × − · − ·
Σ Σ
X I U
N
- Dòng điện thành phần TTT, TTN qua BI1
0
2
2
1
1
· ·
BI BI
I I
- Dòng điện thành phần TTK chạy qua BI
1
:
Hình 2.16 Sơ đồ phân tích dòng TTK
- Dòng TTK do hệ thống cung cấp tới điểm ngắn mạch là:
348 , 0
54 , 0
) 183 , 0 ( 0 0
0
0
0
·
− −
·

·
H
H
X
U
I
- Dòng TTK từ MBA tới điểm ngắn mạch là:
355 , 1
135 , 0
) 183 , 0 ( 0 0
0
0
0
·
− −
·

·
B
B
X
U
I
- Dòng điện thành phần TTK chạy qua BI1
27
0,135
x
0B
0,54
x
0ht
u
on1
n
1
i
0H
i
0B
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
677 , 0 355 , 1
2
1
2
1
0
1
0
· × · × ·
B
BI
B
I I
- Dòng pha chạy qua BI1
1
0
1
2
1
1 ) 1 (
BI BI BI
BI f
I I I I + + ·
= 0 + 0 +
B
I
0
2
1
×
=
677 , 0 355 , 1
2
1
· ×
Trong hệ đơn vị có tên :
338 , 0 5 , 0 677 , 0
1 ) 1 ( ) 1 ( 0
· × · × ·
cb BI f BI
I I I
kA
Trị số dòng điện chạy qua BI
4
là :
I
BI4
= 3.I
0(BI1)
= 3
×
0,338 = 1,014 kA
c) Dạng ngắn mạch N
(1,1)
:
- Điện kháng phụ:
074 , 0
108 , 0 24 , 0
108 , 0 24 , 0 .
//
0 2
0 2
0 2
) 1 , 1 (
·
+
×
·
+
· ·
Σ Σ
Σ Σ
Σ Σ ∆
X X
X X
X X X
- Dòng điện thành phần TTT :
185 , 3
074 , 0 24 , 0
1
) 1 , 1 (
1
1
·
+
·
+
·
∆ Σ
Σ
X X
E
I
- Dòng điện thành phần TTN
988 , 0
108 , 0 24 , 0
108 , 0
185 , 3 .
0 2
0
1 2
− ·
+
× − ·
+
− ·
Σ Σ
Σ
Σ Σ
X X
X
I I
- Dòng điện thành phần TTK :
2 , 2
108 , 0 24 , 0
24 , 0
185 , 3 .
0 2
2
1 0
− ·
+
× − ·
+
− ·
Σ Σ
Σ
Σ Σ
X X
X
I I
- Điện áp tại chỗ ngắn mạch :
235 , 0 074 , 0 185 , 3 .
) 1 , 1 ( ) 1 , 1 (
1
) 1 , 1 (
1 1
) 1 , 1 (
1 0
· × · · ·
∆ Σ
X I U U
N N
- Dòng điện thành phần TTK chạy qua BI
1
:
28
0,2

0,2
7
0

0,27
0
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Hình 2.17 Sơ đồ phân tích dòng TTK
- Dòng TTK do hệ thống cung cấp tới điểm ngắn mạch là:
435 , 0
54 , 0
235 , 0 0 0
0
0
0
− ·

·

·
H
H
X
U
I
- Dòng TTK từ MBA tới điểm ngắn mạch là:
74 , 1
135 , 0
235 , 0 0 0
0
0
0
− ·

·

·
B
B
X
U
I
- Dòng điện thành phần TTK chạy qua BI1
87 , 0 74 , 1
2
1
2
1
0
1
0
− · × − · × ·
B
BI
B
I I
- Dòng điện pha sự cố chạy qua BI
1
:
1
0
2
2
1
1
2
) 1 (
. .
Bi BI BI
BI f
I I a I a I + + ·
= 0 + 0 + 0,87 = 0,87
Trong hệ đơn vị có tên :
Trị số dòng điện chạy qua BI1 :
435 , 0 5 , 0 87 , 0
) 1 ( ) 1 ( 0
· × · ·
BI f BI
I I
kA
Dòng điện chạy qua BI4:
I
BI4
=3. I
0(BI1)
= 3
×
0,435 = 1,305 kA
29
0,13
5
x
0B
0,54
x
0ht
u
on1
n
1
i
0H
i
0B
0,2

0,2
7
0

0,27
0
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Bảng 2.10
Điểm
ngắn
mạch
Dạng ngắn
mạch
Dòng qua chỗ đặt BI (kA)
BI1 BI2 BI3 BI4 BI5
N
1
N
(2)
0 0 0 0 0
N
(1)
0,338 0 0 1,014 0
N
(1,1)
0,435 0 0 1,305 0
* Điểm ngắn mạch
'
1
N
:
Sơ đồ thay thế TTT,TTN ở điểm ngắn mạch
'
1
N giống sơ đồ thay thế ở điểm ngắn
mạch N
1
.
Hình 2.18 Sơ đồ thay thế TTT,TTN
Hình 2.19 Sơ đồ thay thế TTK:
Từ sơ đồ thay thế trên tính được:
24 , 0
2 1
· ·
Σ Σ
X X
30
x1h
1
0,04
x 1d
1
0,2
x
1
Σ
0,24
Bi1
N
1

e
ht
e
ht
N
1

Bi1
c
b

0,2
7
0,51
x
0d1
0,03
x
0h1
b
x
T
0
N1’
BI1
Bi1

0,27
b
x
c
0
X
B
T
x
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
X
0HT
=
27 , 0 51 , 0 03 , 0
) 0 27 , 0 ( ) 51 , 0 03 , 0 ( ) ( ) (
1 0 1 0
1 0 1 0
+ +
+ × +
·
+ +
+ × +
B
C D H
B
T
B
C D H
X X X
X X X X
= 0,18
X
0B
=
( ) 27 , 0 · +
T C
X X
X Σ 0 =
27 , 0 18 , 0
27 , 0 18 , 0
0
0
+
×
·
+
+
B
C HT
B
C HT
X X
X X
= 0,108
a) Ngắn mạch N
(2)
:
Dòng điện tại điểm ngắn mạch cũng chính là dòng điện ngắn mạch do hệ thống
cung cấp tới điểm ngắn mạch
608 , 3
24 , 0 2
3
. 3 . 3
2 1
1 ) 1 (
·
×
·
+
· ·
Σ Σ
Σ
X X
E
I I
BI f
Trong hệ đơn vị có tên :
804 , 1 5 , 0 608 , 3
) 1 (
· × ·
BI f
I
kA
I
BI2
= I
BI3
= I
BI4
= I
BI5
= 0
a) Ngắn mạch N
(1)
:
- Dòng điện thành phần TTT, TTN chạy qua BI
1
:
7 , 1
1
1 ) 1 ( 2 ) 1 ( 1
· · ·
Σ
N
BI BI
I I I
- Dòng điện thành phần TTK qua điện kháng hệ thống :
016 , 1
18 , 0
) 183 , 0 ( 0 0
0
) 1 (
1 0
0
1
0
·
− −
·

· ·
HT
N
H
BI
X
U
I I
Hình 2.20 Sơ đồ phân tích dòng TTK
31

0,27
0,27 0
0
0,13
5
x
0B
0,54
x
0ht
u
on1
n
1
i
0H
i
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
- Dòng điện pha chạy qua BI
1
:
) 1 ( 0 ) 1 ( 2 ) 1 ( 1 ) 11 ( BI BI BI B f I I I I
• • • •
+ + ·
= 1,7 + 1,7 + 1,016 = 4,416
Trong hệ đơn vị có tên:
- Trị số dòng điện chạy qua BI1 là
208 , 2 5 , 0 416 , 4
) 1 (
· × ·
BI f
I
kA
508 , 0 5 , 0 016 , 1
) 1 ( 0
· × ·
BI
I
kA
- Trị số dòng điện chạy qua BI
4
:
'
1
) 4 ( N BI
I
=
1
) 4 ( N BI
I
= 1,014kA
c) Dạng ngắn mạch N
(1,1)
:
- Dòng điện thành phần TTT :
185 , 3
) 1 , 1 ( 1
1
1
1
· ·
Σ
BI BI
I I
- Dòng điện thành phần TTN :
988 , 0
) 1 , 1 ( 1
2
2
2
− · ·
Σ
N BI
I I
- Dòng điện thành phần TTK qua điện kháng hệ thống :

305 , 1
18 , 0
235 , 0
0
) 1 , 1 (
1 0
01
− · − · − ·
HT
N
X
U
I
- Dòng điện thành phần thứ tự chạy qua BI
1
:

185 , 3
1 ) 1 ( 1
· ·
Σ
I I
BI

988 , 0
2 ) 1 ( 2
− · ·
Σ
I I
BI

305 , 1
01 ) 1 ( 0
− · · I I
BI
- Dòng điện pha sự cố chạy qua BI
1
:

) 1 ( 0 ) 1 ( 2 ) 1 ( 1
2
) 11 ( . . BI BI BI B f I I a I a I
• • • •
+ + ·

=
( ) 305 , 1 988 , 0 .
2
3
2
1
785 , 3 .
2
3
2
1
− −

,
_

¸
¸
+ − +

,
_

¸
¸
− − j j

= - 2,7 – j 4,133 = - 4,94 57 ∠
32

0,27
0,27 0
0
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Trong hệ đơn vị có tên :
- Trị số dòng điện qua BI1 là :
47 , 2 5 , 0 94 , 4
) 1 (
· × ·
BI f
I
kA
65 , 0 5 , 0 305 , 1
) 1 ( 0
· × ·
BI
I
kA
- Trị số dòng điện chạy qua BI
4
:
'
1
) 4 ( N BI
I
=
1
) 4 ( N BI
I
= 2,61 kA
Bảng 2.11
Điểm
ngắn
mạch
Dạng ngắn
mạch
Dòng qua chỗ đặt BI (kA)
BI1 BI2 BI3 BI4 BI5
'
1
N
N
(2)
1,804 0 0 0 0
N
(1)
2,208 0 0 1,014 0
N
(1,1)
2,47 0 0 2,61 0
2.4.2 Ngắn mạch phía 35 kV
* Điểm ngắn mạch N
2
:
Hình 2.21 Sơ đồ thay thế thứ tự thuận và thứ tự nghịch
33

0,1
6

0,2
7
e
ht
0,375
x

I
1
n
2
Bi2
b
x
Bi1
x
1h1
0,04
x
1d1
0,2

0,27
c
n
2 Bi2
e
ht
x
c
b
0,27
Bi1 Bi2
b
x
0
b
x
0
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Từ sơ đồ thay thế trên tính được:

) (
2
1
1 1 2 1
B
C D H
X X X X X + + · ·
Σ Σ

375 , 0 27 , 0 .
2
1
2 , 0 04 , 0 · + + ·
Vì cuộn trung của máy biến áp đấu ( ∆), do vậy ta không có sơ đồ thay thế TTK.
Tính toán dòng điện ngắn mạch chạy qua BI
1
và BI
2
với dạng ngắn mạch
( ) 2
N
- Dòng điện pha tại điểm ngắn mạch:
309 , 2
375 , 0 2
3
3
2 1
·
×
·
+
·
Σ Σ
X X
E
I
f
- Dòng điện pha chạy qua BI
1
và BI
2
:
154 , 1 309 , 2
2
1
2
1
) 2 (
2 2 1
· × · · ·
N BI BI
I I I
Trong hệ đơn vị có tên:
- Trị số dòng điện chạy qua BI1 là :
( )
577 , 0 5 , 0 154 , 1
1
· × ·
BI f
I
kA
- Trị số dòng điện qua BI2 là :
( )
731 , 1 5 , 1 154 , 1
2
· × ·
BI f
I
kA
Bảng 2.12
Điểm
ngắn
mạch
Dạng ngắn
mạch
Dòng qua chỗ đặt BI (kA)
BI1 BI2 BI3 BI4 BI5
N
2
N
(2)
0,577 1,731 0 0 0
* Điểm ngắn mạch N
2
’:
Vì sơ đồ thay thế TTT,TTN ở điểm ngắn mạch
'
2
N giống sơ đồ thay thế ở điểm
ngắn mạch N
2
nên cách tính toán các dòng điện qua BI
1
và BI
2
ở điểm ngắn mạch
'
2
N
tương tự như ở điểm ngắn mạch N
2
, chỉ khác là dòng điện qua BI
2
đổi chiều
34

0,1
6

0,2
7

0,2
7

0,1
6
0
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Bảng 2.13
Điểm
ngắn
mạch
Dạng ngắn
mạch
Dòng qua chỗ đặt BI (kA)
BI1 BI2 BI3 BI4 BI5
'
2
N
N
(2)
0,577 1,731 0 0 0
2.4.3 Ngắn mạch phía 22 kV :
* Điểm ngắn mạch N
3
:
Hình 2.22 Sơ đồ thay thế thứ tự thuận và thứ tự nghịch
35
x
1
e
ht
0,455

i
n 3
x
b
x
b
Bi3
Bi1
0,1
6
b
x H
e
ht
Bi3
n3
H
0,16
0,2
x 1d
1
0,04
x 1h
1
Bi1
c
0,27

0,2
7
b
x c

0,2
7

0,1
6
0
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV


Hình 2.23 Sơ đồ thay thế thứ tự không
Từ sơ đồ thay thế trên tính được

455 , 0 ) 16 , 0 27 , 0 (
2
1
24 , 0 ) (
2
1
1 2 1
· + × + · + + · ·
Σ Σ
B
H
B
C HT
X X X X X

2 2
// )
2
(
0 0
H T C
HT
X X X
X X + + ·
Σ
Vì X
T
= 0 nên 08 , 0
2
16 , 0
2
0
· · ·
Σ
H
X
X
a) Ngắn mạch N
(2)
:
- Dòng điện tại điểm ngắn
903 , 1
455 , 0 2
3
. 3 . 3
2 1
1
) 2 (
3
·
×
·
+
· ·
Σ Σ
Σ
X X
E
I I
N
- Dòng điện pha chạy qua BI
1
và BI
3
:
( )
95 , 0 903 , 1 .
2
1
.
2
1
) 2 (
3 3 ) 1 (
· · · ·
N BI f BI f
I I I
36
I
0
x
0
Σ
0,08
uOn3
Bi3
n
3
x
b
x
x
0h2
0,0
3
x
0d2
0,51

0,2
7
b
c
Bi3 n3
Bi3
Bi3 xc
b

0,1
6
H
x H
b
X
T
B
0
U
0N3
Bi3
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Trong hệ đơn vị có tên :
- Trị số dòng điện chạy qua BI1 là :
( )
47 , 0 5 , 0 85 , 0
1
· × ·
BI f
I
kA
- Trị số dòng điện qua BI3 là :
( )
38 , 2 51 , 2 95 , 0
3
· × ·
BI f
I
kA
b/ Ngắn mạch N
(1)
:
- Dòng điện thành phần thứ tự tại điểm ngắn mạch:
I
01 , 1
08 , 0 455 , 0 2
1
0 2 1
0 2 1
·
+ ×
·
+ +
· · ·
Σ Σ Σ
Σ Σ Σ
X X X
E
I I
- Điện áp tại chỗ ngắn mạch :
( )
08 , 0 08 , 0 01 , 1 .
0
) 1 (
0
1
2 0
· × · ·
Σ Σ
X I U
N
- Dòng điện các thành phần thứ tự chạy qua BI
1
:
I
1(BI1)
= I
1(BI3)
=
505 , 0 01 , 1 .
2
1
2
1
1
· ·
Σ
I
I
2(BI1)
= I
2BI3
=
505 , 0 01 , 1 .
2
1
.
2
1
1
· ·
Σ
I
Phân bố dòng điện I

Hình 2.24 Phân bố dòng TTK
Dòng qua BI3 :
505 , 0 01 , 1 .
2
1
.
2
1
0
3
0
· · ·
Σ
I I
BI
Dòng qua BI1 :
0
1
0
·
BI
I
vì X
T
= 0
- Dòng điện pha chạy qua BI
1
:
01 , 1 0 505 , 0 505 , 0 ) 1 ( 0 ) 1 ( 2 ) 1 ( 1 ) 11 ( · + + · + + ·
• • • •
BI BI BI B f I I I I
- Dòng điện pha chạy qua BI
3
:
37
X
C
2
n
3
I
0
U
0N3
Bi3
X
T
2
X
H
2
X
0HT
Bi1
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
515 , 1 505 , 0 3 ) 3 ( 0 ) 3 ( 2 ) 3 ( 1 ) 12 ( · × · + + ·
• • • •
BI BI BI B f I I I I
Trong hệ đơn vị có tên :
- Trị số dòng điện qua BI1 là :
505 , 0 5 , 0 01 , 1
) 1 (
· × ·
BI f
I
kA
- Trị số dòng điện qua BI3 là :
78 , 3 5 , 2 515 , 1
) 3 (
· × ·
BI f
I
kA
- Trị số dòng điện chạy qua BI4

, BI2 là :
I
BI4
= I
BI2
= 0
- Trị số dòng điện chạy qua BI
5
là :
I
BI5
= I
BI3
= 3,78 kA
a) Dạng ngắn mạch N
(1,1)
:
- Điện kháng phụ:
068 , 0
08 , 0 455 , 0
08 , 0 455 , 0 .
//
0 2
0 2
0 2
) 1 , 1 (
·
+
×
·
+
· ·
Σ Σ
Σ Σ
Σ Σ ∆
X X
X X
X X X
- Dòng điện các thành phần tại điểm ngắn mạch:
912 , 1
068 , 0 455 , 0
1
) 1 , 1 (
1
1
·
+
·
+
·
∆ Σ
Σ
X X
E
I
626 , 1
455 , 0 08 , 0
455 , 0
. 912 , 1 .
0 2
2
1 0
− ·
+
− ·
+
− ·
Σ Σ
Σ
Σ Σ
X X
X
I I
286 , 0
455 , 0 08 , 0
08 , 0
. 912 , 1 .
0 2
0
1 2
− ·
+
− ·
+
− ·
Σ Σ
Σ
Σ Σ
X X
X
I I
- Điện áp tại chỗ ngắn mạch :
13 , 0 068 , 0 912 , 1 .
) 1 , 1 ( ) 1 , 1 (
1
) 1 , 1 (
1 1
) 1 , 1 (
1 0
· × · · ·
∆ Σ
X I U U
N N
- Dòng điện các thành phần thứ tự chạy qua BI
1
là:
956 , 0
2
912 , 1
.
2
1
1
3
1
1
1
· · · ·
Σ
I I I
BI BI
143 , 0
2
286 , 0
2
1
2
3
2
1
2
− ·

· · ·
Σ
I I I
BI BI
38
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
0
1
0
·
BI
I
- Dòng điện pha chạy qua BI
1
:
) 1 ( 0 ) 1 ( 2 ) 1 ( 1
2
) 11 ( . . BI BI BI B f I I a I a I
• • • •
+ + ·

=
( ) 0 143 , 0 .
2
3
2
1
956 , 0 .
2
3
2
1
+ −

,
_

¸
¸
+ − +

,
_

¸
¸
− − j j

= - 0,406 – j 0,95 = -1,033 67 ∠
- Dòng điện các thành phần thứ tự chạy qua BI
3
là:
956 , 0
2
912 , 1
2
1
) 1 , 1 (
1 ) 3 ( 1
· · ·
Σ
I I
BI
143 , 0
2
286 , 0
2
1
2 ) 3 ( 2
− ·

· ·
Σ
I I
BI
813 , 0
2
626 , 1
2
1
0 ) 3 ( 0
− ·

· ·
Σ
I I
BI
- Dòng điện pha chạy qua BI
3
:
) 2 ( 0 ) 2 ( 2 ) 2 ( 1
2
) 12 ( . . BI BI BI B f I I a I a I
• • • •
+ + ·

=
( ) 813 , 0 143 , 0 .
2
3
2
1
956 , 0 .
2
3
2
1
− −

,
_

¸
¸
+ − +

,
_

¸
¸
− − j j

= - 1,2- j 0,95 = 1,55 38 ∠
Trong hệ đơn vị có tên :
- Trị số dòng điện chạy qua BI
1
là :
517 , 0 5 , 0 033 , 1
) 1 (
· × ·
BI f
I
kA
- Trị số dòng điện chạy qua BI
3
là :
875 , 3 5 , 2 55 , 1
) 3 (
· × ·
BI f
I
kA
- Trị số dòng điện chạy qua BI
4
là :
I
0BI4
= 3.I
0BI1
= 0
- Trị số dòng điện qua BI2 là :
I
BI2
= 0
- Trị số dòng điện chạy qua BI
5
là :
39
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
I
BI5
= 3.I
0(BI3)
.I
cb3
= 3× 0,813× 2,5 = 6,1 kA
Bảng 2.14
Điểm ngắn
mạch
Dạng ngắn
mạch
Dòng qua chỗ đặt BI (kA)
BI1 BI2 BI3 BI4 BI5
N
3
N
(2)
0,47 0 2,38 0 0
N
(1)
0,505 0 3,78 0 3,78
N
(1,1)
0,517 0 3,875 0 6,1
* Điểm ngắn mạch
'
3
N
:
Vì sơ đồ thay thế TTT,TTN,TTK ở điểm ngắn mạch
'
3
N
giống sơ đồ thay
thế ở điểm ngắn mạch N
3
nên cách tính toán các dòng điện qua BI
1
và BI
3
ở điểm
ngắn mạch
'
3
N
tương tự như ở điểm ngắn mạch N
3
, chỉ khác là dòng điện qua BI
3
đổi chiều
Bảng 2.15
Điểm ngắn
mạch
Dạng ngắn
mạch
Dòng qua chỗ đặt BI (kA)
BI1 BI2 BI3 BI4 BI5
'
3
N
N
(2)
0,47 0 2,38 0 0
N
(1)
0,505 0 3,78 0 3,78
N
(1,1)
0,517 0 3,875 0 6,1
BẢNG TỔNG HỢP DÒNG DIỆN NGẮN MẠCH QUA CÁC BI:
(chế độ min)
40
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Bảng 2.16
Điểm ngắn
mạch
Dạng ngắn
mạch
Dòng qua chỗ đặt BI (kA)
BI1 BI2 BI3 BI4 BI5
N
1
N
(2)
0 0 0 0 0
N
(1)
0,338 0 0 1,014 0
N
(1,1)
0,435 0 0 1,305 0
N
1
'
N
(2)
1,804 0 0 0 0
N
(1)
2,206 0 0 2,03 0
N
(1,1)
2,44 0 0 2,61 0
N
2
N
(2)
0,577 1,731 0 0 0
N
2
'
N
(2)
0,577 1,731 0 0 0
N
3
N
(2)
0,47 0 2,38 0 0
N
(1)
0,505 0 3,78 0 3,78
N
(1,1)
0,517 0 3,875 0 6,1
N
3
'
N
(2)
0,47 0 2,38 0 0
N
(1)
0,505 0 3,78 0 3,78
N
(1,1)
0,517 0 3,875 0 6,1
41
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Chương 3
LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ
3.1. BẢO VỆ MÁY BIẾN ÁP BA PHA BA CUỘN DÂY.
1. Các dạng hư hỏng và những loại bảo vệ thường dùng.
Những hư hỏng thường xảy ra đối với máy biến áp có thể phân ra thành hai
nhóm: hư hỏng bên trong và hư hỏng bên ngoài.
* Sự cố bên trong máy biến áp có các trường hợp sau:
- Các vòng dây trong cùng một pha trạm chập với nhau.
- Chạm đất (vỏ) và ngắn mạch chạm đất.
- Hỏng bộ chuyển đổi đầu phân áp.
- Thùng dầu bị thủng hoặc rò dầu.
* Sự cố bên ngoài máy biến áp có các trường hợp sau:
- Ngắn mạch nhiều pha trong hệ thống.
- Ngắn mạch một pha trong hệ thống.
- Quá tải.
- Quá bão hoà mạch từ.
Các tình trạng làm việc không bình thường của máy biến áp :
Dòng điện trong các cuộn dây tăng cao do ngắn mạch ngoài và quá tải, nếu
dòng này tăng quá mức cho phép trong một thời gian dài sẽ làm lão hóa cách điện
dẫn đến giảm tuổi thọ của máy biến áp
2. Các yêu cầu đối với hệ thống bảo vệ :
1- Tác động nhanh: Hệ thống bảo vệ tác động càng nhanh càng tốt nhằm
loại trừ sự cố một cánh nhanh nhất, giảm được mức đọ hư hỏng của thiết bị.
2- Chọn lọc: Các bảo vệ cần phảI phát hiện và loại trừ đúng phần thiết bị
sự cố ra khỏi hệ thống .
42
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
3- Độ nhậy: Các bảo vệ chính cần đảm bảo hệ số có độ nhạy không thấp
hơn 1,5. Các bảo vệ phụ (dự phòng) có độ nhạy không thấp hơn 1,2.
4- Độ tin cậy: Khẩ năng bảo vệ làm việc đúng khi có sự cố xảy ra trong
phạm vi đã được xác định trong nhiệm vụ bảo vệ không tác động nhầm khi
sự cố xảy ra ngoài phạm vi bảo vệ đã được xác định.
3.2 CÁC BẢO VỆ ĐẶT CHO MÁY BIẾN ÁP :
Tùy theo công suất vị trí vai trò của máy biến áp trong hệ thống mà lựa
chọn phương thức bảo vệ cho thích hợp. Những loại bảo vệ thường được dùng để
chống lại sự cố và chế độ làm việc không bình thường của máy biến áp. Trạm
biến áp cần bảo vệ là trạm biến áp phân phối với hai máy biến áp 3 pha 3 cuộn
cấp điện áp 150/38,5/23 kV, làm việc độc lập có công suất mỗi máy là 40 MVA.
3.2.1. Tính năng của các loại bảo vệ đặt cho máy biến áp:
1 - Bảo vệ Rơle khí:
Chống lại hư hỏng bên trong thung dầu như: chạm chập các vòng dây đặt
trong thung dầu, rò dầu. Bảo vệ làm việc theo mức độ bốc hơi và chuyển động
dòng dầu trong thung.
2- Bảo vệ so lệch dòng điện có hãm tác động nhanh : (87T/∆I)
Được sử dụng làm bảo vệ chính cho máy biến áp, chống lại ngắn mạch
một pha hoặc nhiều pha, chạm đất. Bảo vệ cần thỏa mãn các điều kiện sau:
- Đảm bảo độ nhậy với các sự cố trong khu vực bảo vệ .
- Có biện pháp ngăn chặn tác động nhầm của bảo vệ so lệch khi dòng điện
từ hóa tăng cao.
- Làm việc với dòng không cân bằng xuất hiên khi đóng máy biến áp
không tải vào lưới điện hoặc cắt ngắn mạch ngoài, bão hòa mạch từ của BI.
3- Bảo vệ quá dòng điện: (51/I> ; 50/I>>)
43
∆I
I
>
I >
I
0
>
I
>
U
0

>
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Bảo vệ phía 110 kV làm bảo vệ dự phòng cho bảo vệ so lệch, làm việc với
2 cấp tác động. Cấp tác động cắt nhanh và cấp tác đông có thời gian . Cấp tác
động có thời gian phải phối hợp tác động với các bảo vệ phía 35 kV, 22 kV.
Bảo vệ quá dòng đặt ở phía 35 kV và 22 kV làm việc có thời gian và được
phối hợp với bảo vệ quá dòng phía 110 kV.
4- Bảo vệ chống quá tải:
Bảo vệ được đặt ở các phía của máy biến áp nhằm chống lại quá tải cho các
cuộn dây.
Rơle làm vệc với đặc tính thời gian phụ thuộc và có nhiều cấp tác động.
Cảnh báo, khởi động các mức làm mát bằng tăng tốc tuần hoàn của không khí
hoặc dầu, giảm tải máy biến áp, cắt máy biến áp ra khỏi hệ thống nếunhiệt độ của
máy biến áp tăng quá mức cho phép.
5- Bảo vệ qú dòng thứ tự không:
Đặt ở trung tính máy biến áp. Bảo vệ này dung để chống ngắn mạch chạm
đất phía 110 kV, thời gian tác động của bảo vệ chọn theo nguyên tắc bậc thang
51N
3.3. LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ CHO TRẠM BIẾN ÁP:
Chú giải:
1 - Bảo vệ bằng rơle khí
2 - Bảo vệ so lệch có hãm
3 - Bảo vệ so lệch dòng thứ tự không
4 - Bảo vệ quá dòng điện cắt nhanh
5- Bảo vệ quá dòng điện có thời gian
6 - Bảo vệ quá dòng thứ tự không
7 - Bảo vệ chống quá tải
44
∆I
I
>
I >
I
0
>
I
>
U
0

>
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Hình 3.1. Sơ đồ phương thức bảo vệ cho máy biến áp.
8 - Rơle nhiệt
9 - Bảo vệ chống hư hỏng máy cắt
3.4 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC LOẠI BẢO VỆ
1. Bảo vệ bằng rơle khí (Buchholz):
Rơle khí làm việc theo mức độ bốc hơi và chuyển động dầu trong thùng
dầu. Rơle khí thường được đặt trên đoạn nối thùng dầu đến bình giãn nở dầu
45
7SJ 621
∆I
7UT 633
9
∆I
I
>
I
0
>
I >
I
>>
I
0
>
I≥
I
>
U
0

>
50B
F
50B
F
50B
F
∆I
0
BI1
BI2
BI3
BI4
BI5
35
kV
22 kV
1
2 RL
5
4 6
7
2
9
3
7SJ
621
7SJ
621
1
θ
0
8
110 kV
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
(hình 3.2 ). Tùy theo rơle có 1 cấp hay 2 cấp tác động mà có 1 hay 2 phao kim loại
mang bầu thủy tinh con có tiếp điểm từ hoặc thủy ngân.
Hình 3.2 Nơi đặt rơle khí và cấu tạo rơle khí
Cấp 1 bảo vệ thường đưa tín hiệu cảnh báo
Cấp 2 của bảo vệ tác động cắt máy bién áp ra khỏi hệ thống.
Trong chế độ làm việc bình thường, trong bình rơ le đầy dầu, tiếp diểm rơle ở
trạng thái hở. Khi khí bốc ra yếu (chẳng hạn vì dầu nóng do quá tải), khí tập
trung lên phía trên của bình Rơle đẩy phao số 1 xuống, Rơle gửi tín hiệu cấp 1
cảnh báo. Nếu khí bốc ra mạnh (chẳng hạn do ngắn mạch bên trong thùng dầu),
luồng dầu vận chuyển từ thùng lên bình giãn dầu xô phao số 2 xuống gửi tín hiệu
đi cắt máy biến áp. Rơle khí còn có thể tác độngkhi mức dầu trong bình rơle giảm
thấp do dầu bị rò rỉ hoặc thùng biến áp bị thủng. Rơle khí có thể làm việc khá tin
46
Nơi đặt rơle khí
Thùng dầu máy biến áp
∆I
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
cậy chống lại tất cả các sự cố bên trong thùng dầu máy biến áp, tuy nhiên kinh
nghiệm vận hành cũng phát hiện một số trường hợp tác động sai do ảnh hưởng
của chấn động cơ học lên máy biến áp (như động đất, các vụ nổ gần nơi đặt máy
biến áp ). Đối với máy biến áp lớn, bộ điều chỉnh điện áp dưới tải thường được
đặt trong thùng dầu riêng và người ta dùng 1 bộ rơle khí riêng để bảo vệ cho bộ
điều áp dưới tải.
2. Bảo vệ so lệch có hãm: I ∆ /87T
Hình 3.3 Sơ đồ nguyên lý bảo vệ
Bảo vệ so lệch dòng điện hoạt động trên nguyên tắc so sánh các giá trị
biên độ dòng điện đi vào và đi ra của các phần tử được bảo vệ, bảo vệ sẽ cảm
nhận đó là sự cố trong khu vực bảo vệ và sẽ tác động nếu sự sai khác giữa hai
dòng điện vượt quá giá trị chỉnh định.
Khu vực bảo vệ được giới hạn bở vị trí đặt của biến dòng ở 2 đầu phần tử
được bảo vệ, từ đó nhận tín hiệu để so sánh.
Khi làm viẹc bình thường, hoặc ngắn mạch ngoài thì dòng điện (I
SL
) qua
rơle bằng không, rơle không làm việc.
Nếu bỏ qua sai số của BI thì khi làm việc bình thường hoặc ngắn mạch
ngoài tại N
1
(hình 3.5) dòng so lệch qua rơle sẽ là :
47
I
S2
∆I
I
1
+
I
2
I
1
BI1
BI2
I
S1
N
2
N
1
I
2
a

K
H

=0
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
I
SL
= ∆I = I
1
- I
2
= 0
Khi ngắn mạch trong vùng bảo vệ (N
2
) dòng một phía (I
2
) sẽ thay đổi cả về chiều
và trị số. Khi đó dòng so lệch qua rơle sẽ là :
I
SL
= ∆I = I
1
+ I
2
≠ 0
Nếu I
SL
= ∆I lớn hơn giá trị chỉnh định của dòng khởi động (I

) thì bảo vệ
sẽ tác động tách phần tử bị sự cố ra khỏi hệ thống.
Trong thực tế vận hành thiết bị, do có sự sai số của BI đặc biệt là sự bão
hào mạch từ, nên trong chế độ vận hành bình thường cũng như ngắn mạch ngoài
vẫn có dòng qua rơle gọi là dòng không cân bằng (I
kcb
).
Do đó để bảo vệ rơle không tác động nhầm, thì dòng khởi động của bảo vệ
phải chỉnh định sao cho lớn hơn dòng không cân bằng:
I

> I
kcbmax

Để tăng khả năng làm việc ổn định và tin cậy của bảo vệ, người ta thường
dùng nguyên lý làm hãm bảo vệ. Rơle so lệch có hãm so sánh hai dòng điện.
Dòng điện làm việc (I
lv
) và dòng điện hãm (I
h
).
 Các chế độ làm việc :
+ Chế độ làm việc bình thường và vhế độ ngắn mạch ngoài: dòng điện sẽ bé hơn
nhiều so với dòng điện hãm (I
lv
<I
H
) cho nên bảo vệ không tác động.
I
lv
= I
sl
= 0
I
H
= I
1
+ I
2
Giả thiết do biến dòng không tốt thì I
1
lệch không song song so với I
2

I
lv
= I
1
- I
2

K
H
=
2
1
là hệ số hãm của bảo vệ so lệch có thể thay đổi được
Để đảm bảo được tác động hãm khi có ngắn mạch ngoài vùng bảo vệ cần thực
hiện điều kiện:
I
H
> I
lv
⇒ Rơle tác đông đúng
+ Chế độ sự cố trong phạm vi bảo vệ:
48
a

K
H

=0
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
I
lv
= I
sl
= I
1
+ I
2
I
H
= I
1
- I
2
Như vậy trong trường hợp này I
lv
> I
H
thì rơle tác động.
Hình 3.7 Sơ đồ nguyên lí bảo vệ so lệch có hãm, sử dụng rơ le điện cơ
Trong đó:
(a)
*
SL
I
= (0,1 ÷0,4)
K
H
= 0
(b) SLOPE1 = tgϕ
1
= 0,25
BASE POIN 1 = 0
(c) SLOPE2 = tgϕ
2
= 0,5
BASE POIN 2 = 2,5
(d)
%
1
k
SL
U
I ·
Đối với máy biến áp thành phần sóng hài bậc cao (2÷ 5) được tách ra khỏi để
tăng cường hãm nhằm tránh tác động nhầm của bảo vệ khi đóng máy biến áp
không tải, máy biến áp bị kích thích hoặc ngắn mạch ngoài. Do điện từ hóa xung
49
I
SL
>
>
1 2 3 4 5 6 7 8 9
1
0
1
1
1
2
1
3
1
4
1
5
1
6
a

b
c
d
Đặc tính
sự cố
Vùng tác
động
Vùng
hãm
Vùng hãm
bổ xung
I
SL
*
I
H
*
0
I
SL
>
Base
Poin2
Base
Poin1
K
H
=0
K
H

=0
α
2
α
1
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
kích xuất hiện khi đóng máy biến áp không tải chứa một phân lượng rất lớn sóng
hài bậc cao (bậc 2) và có thể đạt được đến trị số cực đại khoảng 20% ÷ 30% trị
số dòng sự cố còn khi MBA quá kích thích thì thành phần hài bậc 5 tăng lên đột
ngột
3. Bảo vệ so lệch dòng thứ tự không: 0
I ∆
/87N (bảo vệ chống chạm đất hạn
chế:REF-Restricted_Earth_Fault)
Để bảo vệ chống chạm đất trong cuộn dây nối hình sao có trung điểm nối
đất của máy biến áp, người ta dùng sơ đồ bảo vệ chống chạm đất có giới hạn.
Thực chất đây là loại bảo vệ so lệch dòng điện thứ tự không có miền bảo vệ được
giới hạn giữa máy biến dòng đặt ở trung tính máy biến áp và tổ máy biến dòng
nối theo bộ lọc dòng điện thứ tự không đặt ở phía đầu ra của cuộn dây nối hình
sao của máy biến áp.
4. Bảo vệ quá dòng điện cắt nhanh: I>>/50
Bảo vệ quá dòng cắt nhanh trường có độ nhậy cao, đảm bảo tính chọn lọc
bằng cách chọn dòng điện lớn hơn dòng điện ngắn mạch lớn nhất qua chỗ đặt bảo
vệ khi ngắn mạch ở ngoài phần tử được bảo vệ. Khi ngắn mạch trong vùng bảo
vệ, dòng điện ngắn mạch sẽ lớn hơn dòng điện khởi động, bảo vệ sẽ tác động.
Hình 3.5 Bảo vệ quá dòng cắt nhanh
Đối với rơle quá dòng điện cắt nhanh khi dòng điện qua bảo vệ tăng đến I > I

bảo vệ tác động cắt máy cắt tức thời với thời gian t ≈ 0sec.
50
TG3
TG2
t=0
I>
>
I>
>
I>
>
N
2
TG1
D1 D2
t= 0
I
N ngoài vùng
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Dòng khởi động của rơle được chỉnh định theo biểu thức:
I

= k
at
× I
N ngoài max
Với: k
at
= 1,3
÷
1,5 tuỳ thuộc vào loại rơle sử dụng
Ngoài ra bảo vệ dòng điện cắt nhanh còn được chỉnh định theo dòng điện từ
hoá nhẩy vọt khi đóng máy biến áp.
I

= k
at
I
µ
nv
Để thoả mãn điều kiện này thường chọn
k
at
= ( 3
÷
5 )I
đmB
Dòng ngắn mạch lớn nhất là ngay trên thanh góp:
I

= k
at
× I
N TG2(max)

I

= k
at
× I
N TG3(max)

Nhược điểm cuả bảo vệ quá dòng điện cắt nhanh là thời gian tác động nhanh
nhưng không bao giờ bảo vệ được toàn bộ đường dây, chỉ bảo vệ được đến dòng
khởi động nên không làm bảo vệ chính cho đường dây mà cần phải đặt thêm bảo
vệ quá dòng có thời gian (I>)
5. Bảo vệ quá dòng có thời gian: I>/51
Bảo vệ quá dòng điện có thời gian thường được dùng làm bảo vệ chính cho các
máy biến áp có công suất bé và làm bảo vệ dự phòng cho máy biến áp có công
suất trung bình và lớn để chống các dạng ngắn mạch bên trong và bên ngoài máy
biến áp.
Hình 3.6 Bảo vệ quá dòng có thời gian
51
t
2
t
1
HT
I
>
1
I
>
>
2
N
2

I
0
>

I
0
>
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Đối với máy biến áp 2 cuộn dây dùng một bộ bảo vệ đặt ở phía nguồn cung
cấp. Với máy biến áp nhiều cuộn dây thường mỗi phía đặt một bộ. Dòng điện
khởi động của bảo vệ chọn theo dòng điện danh định của biến áp có xét đến khả
năng quá tải.Thời gian làm việc của bảo vệ chọn theo nguyên tắc bậc thang, phối
hợp với thời gian làm việc của các bảo vệ lân cận trong hệ thống.
Dòng khởi đông của rơle được chỉnh định theo biểu thức :
max lv
tv
mm at
kd
I
K
K K
I ×
×
·
Trong đó:
I
lvmax
là dòng điện làm việc lớn nhất cho phép đối với phần tử được bảo vệ
I
lvmax
= 1,4× I

= 1,4.
dm
dm
U
S
. 3
K
at
hệ số an toàn lấy K
at
= 1,1÷ 1,2
K
mm
hệ số mở máy K
mm
Tuỳ vị tí đặt bảo vệ
K
tv
hệ số trở về rơle cơ lấy K
tv
= 0,8 ÷ 0,9
6 .Bảo vệ quá dòng thứ tự không: 0
I
>/51N
Bảo vệ này đặt ở trung tính máy biến áp dùng để chống các dạng ngắn mạch
chạm đất các phía. Có thể dùng loại có đặc tính thời gian phụ thuộc (tỉ lệ nghịch).
52

I
0
>

I
0
>
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Hình 3.7 Bảo vệ quá dòng TTK
Trong chế độ làm việc bình thường, nếu hệ thống có 3 pha hoàn toàn đối
xứng và không có thành phần hài bậc cao thì dòng điện đi qua BI
0
là bằng không.
Tuy nhiên điều này không thể thực hiện được nên qua BI
0
luôn có dòng điện
không cân bằng (I
kvb
) chạy qua. Do đó phải chỉnh định rơle có dòng khởi động I

> I
kcb
.
I
kcb
= (0,1÷ 0.3).I
dđBI
Nên có: I

= (0,1÷ 0.3).I
dđBI
t t t
I I
∆ + ·
) 22 ( ) 110 (
0 0
Trong chế đọ sự cố chạm đất, lúc đó dòng thứ tự không đi qua bảo vệ sẽ tăng
lên nếu I
0SC
≥ I
kt
thì bảo vệ tác động.
7. Các bảo vệ chống quá tải: I

/49
Quá tải làm cho nhiệt độ của máy biến áp tăng cao quá mức cho phép, nếu
thời gian kéo dài sẽ làm giảm tuổi thọ máy biến áp. Để bảo vệ chống quá tải ở
máy biến áp công suất bé dùng loại bảo vệ quá dòng điện thông thường, với máy
biến áp lớn, người ta dùng nguyên lí hình ảnh nhiệt để thực hiện bảo vệ chống
53

I
0
>
110k
V
35k
V
22kV

I
0
>
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
quá tải. Bảo vệ loại này phản ánh mức tăng nhiệt độ ở những điểm kiểm tra khác
nhau trong máy biến áp và tuỳ theo mức tăng nhiệt độ mà có nhiều cấp tác động
khác nhau: cảnh báo, khởi động các mức làm mát bằng cách tăng tốc độ tuần
hoàn của dầu, giảm tải máy biến áp. Nếu các cấp tác động này không mang lại
hiệu quả, nhiệt độ máy biến áp vẫn vượt quá giới hạn cho phép và kéo dài quá
thời gian quy định thì sẽ cắt máy biến áp ra khỏi hệ thống.
54
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Chương 4
GIỚI THIỆU TÍNH NĂNG
VÀ THÔNG SỐ CÁC LOẠI RƠLE SỬ DỤNG
Các hệ thống bảo vệ dùng thiết bị kỹ thuật số có những ưu việt rất lớn như sau:
• Tích hợp được nhiều choc năng vào một bộ bảo vệ nên kích thước
gọn gàng, được chuẩn hóa .
• Độ tin cậy và độ sẵn sàng cao, nhờ giảm được yêu cầu bảo chì các
chi tiết cơ khí, trạng thái của rơle luôn được kiểm tra thường xuyên.
• Độ chính xác cao, công suất tiêu thụ nhỏ (≈ 0,1 VA)
• Dễ dàng liên kết với các thiết bị khác và với mạng thông tin đo
lường, điều khiển tòan hệ thống điện.
• Ngoài choc năng bảo vệ còn có thể thực hiện nhiều choc năng khác
như: Đo lường, hiển thị, ghi chép và lưu giữ thông tin, thông số
trong hệ thống
Để bảo vệ cho máy biến ở đây ta chọn loại rơle bảo vệ 7UT633 do tập đoàn
Siemens AG chế tạo làm bảo vệ chính cho máy biến áp, loai rơle 7SJ621 làm bảo
vệ dự phòng
4.1. RƠLE BẢO VỆ SO LỆCH 7UT633
4.1.1 Giới thiệu tổng quan về rơle 7UT633.
Rơle số 7UT633 được sử dụng để bảo vệ chính cho máy biến áp 3 cuộn dây
hoặc máy biến áp tự ngẫu ở tất cả các cấp điện áp. Rơle này cũng có thể dùng để
bảo vệ cho các loại máy điện quay như máy phát điện, động cơ, các đường dây
ngắn hoặc các thanh cái cỡ nhỏ (có từ 3-5 lộ ra). Các chức năng khác được tích
hợp trong rơle 7UT633 làm nhiệm vụ dự phòng như bảo vệ quá dòng, quá tải
nhiệt, bảo vệ quá kích thích, chống hư hỏng máy cắt. Bằng cách phối hợp các
55
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
chức năng tích hợp trong 7UT633 ta có thể đưa ra phương thức bảo vệ phù hợp
và kinh tế cho đối tượng cần bảo vệ chỉ cần sử dụng một rơle. Đây là quan điểm
chung để chế tạo các rơle số hiên đại ngày nay.
1. Giới thiệu các chức năng bảo vệ được tích hợp trong rơle 7UT633.
+ Chức năng bảo vệ so lệch máy biến áp: Đây là chức năng bảo vệ chính của
rơle 7UT633.
Đặc tính tác động có hãm của rơle.
- Có khả năng ổn định đối với quá trình quá độ gây ra bởi các hiện tượng
quá kích thích máy biến áp bằng cách sử dụng các sóng hài bậc cao, chủ
yếu là bậc 3 và bậc 5.
- Có khả năng ổn định đối với các dòng xung kích dựa vào các sóng hài bậc
hai.
- Không phản ứng với thành phần một chiều và bão hoà máy biến dòng.
- Ngắt với tốc độ cao và tức thời đối với dòng sự cố lớn.
+ Bảo vệ so lệch cho máy phát điện, động cơ điện, đường dây ngắn hoặc
thanh góp cỡ nhỏ.
+ Bảo vệ chống chạm đất hạn chế (REF)
+ Bảo vệ so lệch trở kháng cao.
+ Bảo vệ chống chạm vỏ cho máy biến áp.
+ Bảo vệ chống mất cân bằng tải.
+ Bảo vệ quá dòng đối với dòng chạm đất.
+ Bảo vệ quá dòng pha.
+ Bảo vệ quá tải theo nguyên lí hình ảnh nhiệt.
+ Bảo vệ quá kích thích.
+ Bảo vệ chống hư hỏng máy cắt.
Ngoài ra rơle 7UT633 còn có các chức năng sau:
56
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
+ Đóng cắt trực tiếp từ bên ngoài: Rơle nhận tín hiệu từ ngoài đưa vào thông
qua các đầu vào nhị phân. Sau khi xử lí thông tin, rơle sẽ có tín hiệu phản hồi
đến các đầu ra, các đèn LED.
+ Cung cấp các công cụ thuận lợi cho việc kiểm tra, thử nghiệm rơle.
+ Cho phép người dùng xác định các hàm logic phục vụ cho các phương thức
bảo vệ.
+ Chức năng theo dõi, giám sát:
- Liên tục tự giám sát các mạch đo lường bên trong, nguồn điện của rơle,
các phần cứng, phần mềm tính toán của rơle với độ tin cậy cao.
- Liên tục đo lường, tính toán và hiển thị các đại lượng vận hành lên màn
hình hiển thị (LCD) mặt trước rơle.
- Ghi lại, lưu giữ các số liệu, các sự cố và hiển thị chúng lên màn hình
hoặc truyền dữ liệu đến các trung tâm điều khiển thông qua các cổng giao tiếp.
- Giám sát mạch tác động ngắt.
2. Khả năng truyền thông, kết nối của rơle 7UT633.
Với nhu cầu ngày càng cao trong việc điều khiển và tự động hoá hệ thống
điện, các rơle số ngày nay phải đáp ứng tốt vấn đề truyền thông và đa kết nối.
Rơle 7UT633 đã thoả mãn các yêu cầu trên, nó có các cổng giao tiếp sau:
• Cổng giao tiếp với máy tính tại trạm (Local PC):
Cổng giao tiếp này được đặt ở mặt trước của rơle, hỗ trợ chuẩn truyền tin công
nghiệp RS232. Kết nối qua cổng giao tiếp này cho phép ta truy cập nhanh tới rơle
thông qua phần mềm điều khiển DIGSI 4 cài đặt trên máy tính, do đó ta có thể dễ
dàng chỉnh định các thông số, chức năng cũng như các dữ liệu có trong rơle. Điều
này đặc biệt thuận lợi cho việc kiểm tra, thử nghiệm rơle trước khi đưa vào sử
dụng.
• Cổng giao tiếp dịch vụ:
Cổng kết nối này được đặt phía sau của rơle, sử dụng chuẩn truyền tin công
nghiệp RS485, do đó có thể điều khiển tập trung một số bộ bảo vệ rơle bằng phần
57
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
mềm DIGSI 4. Với chuẩn RS485, việc điều khiển vận hành rơle từ xa có thể thực
hiện thông qua MODEM cho phép nhanh chóng phát hiện xử lí sự cố từ xa. Với
phương án kết nối bằng cáp quang theo cấu trúc hình sao có thể thực hiện việc
thao tác tập trung. Đối với mạng kết nối quay số, rơle hoạt động như một Web-
server nhỏ và gửi thông tin đi dưới dạng các trang siêu liên kết văn bản đến các
trình duyệt chuẩn có trên máy tính.
• Cổng giao tiếp hệ thống:
Cổng này cũng được đặt phía sau của rơle, hỗ trợ chuẩn giao tiếp hệ thống của
IEC: 60870-5-103. Đây là chuẩn giao thức truyền tin quốc tế có hiệu quả tốt
trong lĩnh vực truyền thông bảo vệ hệ thống điện. Giao thức này được hỗ trợ bởi
nhiều nhà sản xuất và được ứng dụng trên toàn thế giới. Thiết bị được nối qua cáp
điện hoặc cáp quang đến hệ thống bảo vệ và điều khiển trạm như SINAULT LAS
hoặc SICAM qua giao diện này.
Cổng kết nối này cũng hỗ trợ các giao thức khác như PROFIBUS cho hệ
thống SICAM, PROFIBUS-DP, MOSBUS, DNP3.0
4.1.2. Một số thông số kỹ thuật của rơle 7UT633
1. Mạch đầu vào
Dòng điện danh định: 1A, 5A hoặc 0,1A ( có thể lựa chọn được)
Tần số danh định: 50 Hz, 60 Hz, 16,7 Hz ( có thể lựa chọn được)
Công suất tiêu thụ đối với các đầu vào:
- Với I
đm
= 1A ≈ 0.3 VA
- Với I
đm
= 5A ≈ 0.55 VA
- Với I
đm
= 0.1A ≈ 1 mVA
- Đầu vào nhạy ≈ 0.55 VA
Khả năng quá tải về dòng:
-Theo nhiệt độ ( trị hiệu dụng): Dòng lâu dài cho phép : 4.I
đm
Dòng trong 10s : 30.I
đm
58
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Dòng trong 1s : 100.I
đm
- Theo giá trị dòng xung kích: 250I
đm
trong1/2 chu kì
Khả năng quá tải về dòng điện cho đầu vào chống chạm đất có độ nhạy cao:
-Theo nhiệt độ ( trị hiệu dụng): Dòng lâu dài cho phép : 15A
Dòng trong 10s : 100A
Dòng trong 1s : 300A
- Theo giá trị dòng xung kích: 750A trong1/2 chu kì
Điện áp cung cấp định mức:
- Điện áp một chiều: 24 đến 48V
60 đến 125V
110 đến 250V
- Điện áp xoay chiều: 115V ( f=50/60Hz)
230V
Khoảng cho phép : - 20% ÷ +20% (DC)
≤ 15% (AC)
Công suất tiêu thụ : 5 ÷ 7 W
2. Đầu vào nhị phân.
Số lượng : 5
Điện áp danh định : 24 ÷ 250V (DC)
Dòng tiêu thụ : 1,8mA
Điên áp lớn nhất cho phép: 300V (DC)
3. Đầu ra nhị phân:
Số lượng: 8 tiếp điểm và 1 tiếp điểm cảnh báo
Khả năng đóng cắt: Đóng: 1000W/VA
Cắt: 30 W/VA
Cắt với tải là điện trở: 40W
Cắt với tải là L/R ≤ 50ms: 25W
59
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Điện áp đóng cắt: 250V
Dòng đóng cắt cho phép: 30A cho 0,5s
5A không hạn chế thời gian
4. Đèn tín hiệu LED
1 đèn màu xanh báo rơle đã sẵn sàng làm việc
1 đèn màu đỏ báo sự cố xảy ra trong rơle
14 đèn màu đỏ khác phân định tình trạng làm việc của rơle
4.1.3 Nguyên lý hoạt động chung của rơle 7 UT633.
- Rơle 7UT633 được trang bị hệ thống vi xử lý 32 bít.
- Thực hiện xử lý hoàn toàn tín hiệu số từ đo lường, lấy mẫu, số hoá các đại
lượng đầu vào tương tự đến việc xử lý tính toán và tạo các lệnh, các tín hiệu đầu
ra.
- Cách li hoàn toàn về điện giữa mạch xử lý bên trong của 7UT633 với các
mạch đo lường điều khiển và nguồn điện do cách sắp xếp đầu vào tương tự của
các bộ chuyển đổi, các đầu vào, đầu ra nhị phân, các bộ chuyển đổi DC/AC hoặc
AC/DC.
- Hoạt động đơn giản, sử dụng panel điều khiển tích hợp hoặc máy tính cá
nhân sử dụng phần mềm DIGSI .
Đầu vào tương tự AI truyền tín hiệu dòng và áp nhận được từ các thiết bị biến
dòng, biến điện áp sau đó lọc, tạo ngưỡng tín hiệu cung cấp cho quá trình xử lý
tiếp theo. Rơle 7UT633 có 12 đầu vào dòng điện và 4 đầu vào điện áp. Tín hiệu
tương tự sẽ được đưa đến khối khuếch đại đầu vào IA. Khối IA làm nhiệm vụ
khuếch đại, lọc tín hiệu để phù hợp với tốc độ và băng thông của khối chuyển đổi
số tương tự AD.
Khối AD gồm 1 bộ dồn kênh, 1 bộ chuyển đổi số tương tự và các modul nhớ
dùng để chuyển đổi tín hiệu tương tự sang tín hiệu số sau đó truyền tín hiệu sang
khối vi xử lý( µC)
60
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Khối vi xử lý chính là bộ vi xử lý 32 bít thực hiện các thao tác sau:
- Lọc và chuẩn hoá các đại lượng đo. Ví dụ: xử lý các đại lượng sao cho phù
hợp với tổ đấu dây của máy biến áp, phù hợp với tỷ số biến đổi của máy biến
dòng.
61
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV

I
L1M1
L2M1
I
L3M1
I
L1M2
I
I
L2M2
L3M2
I
I
L1M3
L2M3
I
I
L3M3
X2
I
I
X1
µC
µC AI IA OA
#
Error
Run
Output relays
user
programmable
LEDs on the front
panel,
user-programmable
Display on
the front panel
Time
synchronization
Serial service
interface
Front serial
operarating interface
Additional
serial interface
Serial System
interface
7 8 9
5 4 6
3 1 2
0
.
+/- ENTER ESC
Operator
control panel
Power supply
PS
U
aux
To PC
PC/Modem/
RTD-box
To PC
To
SCADA
e.g.radio
clock
eg.RTD-box
Binary inputs, programmable
AD
62
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
I
L1M1
L2M1
I
L3M1
I
L1M2
I
I
L2M2
L3M2
I
I
L1M3
L2M3
I
I
L3M3
X2
I
I
X1
µC
µC AI IA OA
#
Error
Run
Output relays
user
programmable
LEDs on the front
panel,
user-programmable
Display on
the front panel
Time
synchronization
Serial service
interface
Front serial
operarating interface
Additional
serial interface
Serial System
interface
7 8 9
5 4 6
3 1 2
0
.
+/- ENTER ESC
Operator
control panel
Power supply
PS
U
aux
To PC
PC/Modem/
RTD-box
To PC
To
SCADA
e.g.radio
clock
eg.RTD-box
Binary inputs, programmable
AD
Hình 4.1. Cấu trúc phần cứng của bảo vệ so lệch 7UT633
- Liên tục giám sát các đại lượng đo, các giá trị đặt cho từng bảo vệ.
- Hình thành các đại lượng so lệch và hãm.
- Phân tích tần số của các dòng điện pha và dòng điện hãm.
63
Đối tượng
được bảo vệ

87/∆I
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
- Tính toán các dòng điện hiệu dụng phục vụ cho bảo vệ, quá tải, liên
tục theo dõi sự tăng nhiệt độ của đối tượng bảo vệ.
- Kiểm soát các giá trị giới hạn và thứ tự thời gian.
- Xử lý tín hiệu cho các chức năng logic và các chức năng logic do
người sử dụng xác định.
- Quyết định và đưa ra lệnh cắt.
- Lưu giữ và đưa ra các thông số sự cố phục vụ cho việc tính toán và
phân tích sự cố.
- Thực hiện các chức năng quản lý khác như ghi dữ liệu, đồng hồ thời
gian thực, giao tiếp truyền thông.
Tiếp đó thông tin sẽ được đưa đến khối khuếch đại tín hiệu đầu ra OA và
truyền đến các thiết bị bên ngoài.
4.1.4. Cách chỉnh định và cài đặt thông số cho rơle 7UT633
Việc cài đặt và chỉnh định các thông số, các chức năng bảo vệ trong rơle
7UT633 được thực hiện theo hai cách sau:
- Bằng bàn phím ở mặt trước của rơle.
- Bằng phần mềm điều khiển rơle DIGSI 4 cài đặt trên máy tính thông qua các
cổng giao tiếp.
Rơle của hãng Siemens thường tổ chức các thông số trạng thái và chức
năng bảo vệ theo các địa chỉ, tức là đối với mỗi chức năng, thông số cụ thể sẽ
ứng với một địa chỉ nhất định. Mỗi địa chỉ lại có những lựa chọn để cài đặt. Ví dụ
ở bảng 4.1.
64
Đối tượng
được bảo vệ

87/∆I
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Bảng 4.1
Địa chỉ Các lựa chọn Cài đặt Nội dung
105
3 phase Transformer
1 phase Transformer
Autotransform
er
Generator/Motor
3 phase Busbar
1 phase Busbar
3phase Transformer
Chọn đối tượng được
bảo vệ: máy biến áp ba
pha
112
Disable
Enable
Enable
Bật chức năng bảo
vệ so lệch
113
Disable
Enable
Enable
Bật chức năng bảo vệ
chống chạm đất hạn chế
142
Disable
Enable
Enable
Bật chức năng bảo vệ
quá tải nhiệt.
4.1.5. Chức năng bảo vệ so lệch máy biến áp:
Hình 4.2 Nguyên lý bảo vệ so lệch MBA rơle 7UT633
65
Đối tượng
được bảo vệ

87/∆I
I
T1
+I
T2
I
T1
I
T2
I
S1
I
S2
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
1. Phối hợp các đại lượng đo lường.
Các phía của máy biến áp đều đặt máy biến dòng, dòng điện thứ cấp của các
máy biến dòng này không hoàn toàn bằng nhau. Sự sai khác này phụ thuộc vào
nhiều yếu tố như tỉ số biến đổi, tổ nối dây, sự điều chỉnh điện áp của máy biến áp,
dòng điện định mức, sai số, sự bão hoà của máy biến dòng. Do vậy để tiện so
sánh dòng điện thứ cấp máy biến dòng ở các phía máy biến áp thì phải biến đổi
chúng về cùng một phía, chẳng hạn phía sơ cấp.
Việc phối hợp giữa các đại lượng đo lường ở các phía được thực hiện một cách
thuần tuý toán học như sau:
[I
m
] = k.[K].[I
n
]
Trong đó: - [I
m
] ma trận dòng điện đã được biến đổi ( I
A
, I
B
, I
C
)
- k hệ số
- [K] ma trận hệ số phụ thuộc vào tổ nối dây máy biến áp.
- [I
n
] ma trận dòng điện pha ( I
L1
, I
L2
, I
L3
)
2. So sánh các đại lượng đo lường :
Sau khi dòng đầu vào đã thích ứng với tỉ số biến dòng, tổ đấu dây, xử lí dòng
thứ tự không, các đại lượng cần thiết cho bảo vệ so lệch được tính toán từ dòng
trong các pha I
A
, I
B
và I
C
, bộ vi xử lí sẽ so sánh về mặt trị số:
I
SL
=
.
3
.
2
.
1
I I I + +
I
H
=
.
1
I
+
.
2
I
+
.
3
I
I
1
,I
2
,I
3
là dòng điện cuộn cao áp, trung áp và hạ áp máy biến áp.
Có hai trường hợp sự cố xảy ra
* Trường hợp sự cố ngắn mạch ngoài vùng bảo vệ hoặc ở chế độ làm việc
bình thường. Khi đó I
1
ngược chiều với I
2
, I
3
và I
1
= I
2
+ I
3
66
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
I
SL
=
.
3
.
2
.
1
I I I − −
=0
I
H
=∑
.
Ii
=2
.
1
I
Trường hợp ngắn mạch trong vùng bảo vệ, nguồn cung cấp từ phía cao áp nên:
I
SL
=
.
3
.
2
.
1
I I I + +
=
.
1
I
(I
2
=I
3
=0)
I
H
=
.
1
I
+
.
2
I
+
.
3
I
=
.
1
I
Các kết quả trên cho thấy khi có sự cố (ngắn mạch) xảy ra trong vùng bảo vệ
thì I
SL
= I
H
, do vậy đường đặc tính sự cố có độ dốc bằng 1.
3. Tính tác động:
Để đảm bảo bảo vệ so lệch tác động chắc chắn khi có sự cố bên ngoài ta cần
chỉnh định các trị số tác động cho phù hợp với yêu cầu cụ thể. Rơle 7UT613
được sử dụng có đường đặc tính tác động cho chức năng bảo vệ so lệch thoả mãn
các yêu cầu bảo vệ .
Hình 4.3 Đặc tính tác động của rơle 7UT633.
67
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Theo hình vẽ đường đặc tính tác động gồm các đoạn:
+ Đoạn a: Biểu thị giá trị dòng điện khởi động ngưỡng thấp I
DIFF
> của bảo
vệ ( địa chỉ 1221), với mỗi máy biến áp xem như hằng số. Dòng điện này phụ
thuộc dòng điện từ hoá máy biến áp.
+ Đoạn b: Đoạn đặc tính có kể đến sai số biến đổi của máy biến dòng và sự
thay đổi đầu phân áp của máy biến áp. Đoạn b có độ dốc SLOPE 1( địa chỉ 1241)
với điểm bắt đầu là BASE POINT 1( địa chỉ 1242)
+ Đoạn c: Đoạn đặc tính có tính đến chức năng khoá bảo vệ khi xuất hiện
hiện tượng bão hoà không giống nhau ở các máy biến dòng. Đoạn c có độ dốc
SLOPE 2 (địa chỉ 1243) với điểm bắt đầu BASE POINT 2 (địa chỉ 1244)
+ Đoạn d: Là giá trị dòng điện khởi động ngưỡng cao I
DIFF
>> của bảo vệ
( địa chỉ 1231). Khi dòng điện so lệch I
SL
vượt quá ngưỡng cao này bảo vệ sẽ tác
động không có thời gian mà không quan tâm đến dòng điện hãm I
H
và các sóng
hài dùng để hãm bảo vệ. Qua hình vẽ ta thấy đường đặc tính sự cố luôn nằm
trong vùng tác động. Các dòng điện I
SL
và I
H
được biểu diễn trên trục toạ độ theo
hệ tương đối định mức. Nếu toạ độ điểm hoạt động ( I
SL
, I
H
) xuất hiện gần đặc
tính sự cố sẽ xảy ra tác động.
4. Vùng hãm bổ xung :
Đây là vùng hãm khi máy biến dòng bão hoà. Khi xảy ra ngắn mạch ngoài
vùng bảo vệ, ở thời điểm ban đầu dòng điện ngắn mạch lớn làm cho máy biến
dòng bão hoà mạnh. Hằng số thời gian của hệ thống dài, hiện tượng này không
xuất hiện khi xảy ra sự cố trong vùng bảo vệ. Các giá trị đo được bị biến dạng
được nhận ra trong cả thành phần so lệch cũng như thành phần hãm. Hiện tượng
bão hoà máy biến dòng dẫn đến dòng điện so lệch đạt trị số khá lớn, đặc biệt khi
mức độ bão hoà của các máy biến dòng là khác nhau. Trong thời gian đó nếu
điểm hoạt động (I
H
, I
SL
) rơi vào vùng tác động thì bảo vệ sẽ tác động nhầm. Rơle
7UT633 cung cấp chức năng tự động phát hiện hiện tượng bão hoà và sẽ tạo ra
vùng hãm bổ xung. Sự bão hoà của máy biến dòng trong suốt thời gian xảy ra
68
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
ngắn mạch ngoài được phát hiện bởi trị số dòng hãm có giá trị lớn hơn. Trị số
này sẽ di chuyển điểm hoạt động đến vùng hãm bổ sung giới hạn bởi đoạn đặc
tính b và trục I
H
(khác với 7UT513).

I
REST
N
I
I
DIFF
I
N
DIFF
Vï ng t¸c ®éng
Vï ng kho¸
Vï ng h· m bæsung
I
Hình 4.4 Vùng hãm bổ sung
Từ hình vẽ ta thấy:
Tại điểm bắt đầu xảy ra sự cố A, dòng sự cố tăng nhanh sẽ tạo nên thành phần
hãm lớn. BI lập tức bị bão hoà (B). Thành phần so lệch được tạo thành và thành
phần hãm giảm xuống kết quả là điểm hoạt động (I
SL
, I
H
) có thể chuyển dịch sang
vùng tác động (C).
Ngược lại, khi sự cố xảy ra trong vùng bảo vệ, dòng điện so lệch đủ lớn,
điểm hoạt động ngay lập tức dịch chuyển dọc theo đường đặc tính sự cố. Hiện
tượng bão hoà máy biến dòng được phát hiện ngay trong 1/4 chu kỳ đầu xảy ra
sự cố, khi sự cố ngoài vùng bảo vệ được xác định. Bảo vệ so lệch sẽ bị khoá với
lượng thời gian có thể điều chỉnh được. Lệnh khoá được giải trừ ngay khi điểm
hoạt động chuyển sang đường đặc tính sự cố. Điều này cho phép phân tích chính
xác các sự cố liên quan đến máy biến áp. Bảo vệ so lệch làm việc chính xác và tin
cậy ngay cả khi BI bão hoà.
69
3I’’
0
= I
A
+ I
B
+ I
C
7UT633
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Vùng hãm bổ sung có thể hoạt động độc lập cho mỗi pha được xác định bằng
việc chỉnh định các thông số, chúng được sử dụng để hãm pha bị sự cố hoặc các
pha khác hay còn gọi là chức năng khoá chéo.
+ Chức năng hãm theo các sóng hài
Khi đóng cắt máy biến áp không tải hoặc kháng bù ngang trên thanh cái đang
có điện có thể xuất hiện dòng điện từ hoá đột biến. Dòng đột biến này có thể lớn
gấp nhiều lần I
đm
và có thể tạo thành dòng điện so lệch. Dòng điện này cũng xuất
hiện khi đóng máy biến áp làm việc song song với máy biến áp đang vận hành
hoặc quá kích thích máy biến áp.
Phân tích thành phần đột biến này, ta thấy có một thành phần đáng kể sóng
hài bậc hai, thành phần này không xuất hiện trong dòng ngắn mạch. Do đó người
ta tách thành phần hài bậc hai ra để phục vụ cho mục đích hãm bảo vệ so lệch.
Nếu thành phần hài bậc hai vượt quá ngưỡng đã chọn, thiết bị bảo vệ sẽ bị khoá
lại.
Bên cạnh sóng hài bậc hai, các thành phần sóng hài kháccũng có thể được lựa
chọn để phục vụ cho mục đích hãm như: thành phần hài bậc bốn thường được
phát hiện khi có sự cố không đồng bộ, thành phần hài bậc ba và năm thường xuất
hiện khi máy biến áp quá kích thích. Hài bậc ba thường bị triệt tiêu trong máy
biến áp có cuộn tam giác nên hài bậc năm thường được sử dụng hơn. Bộ lọc kĩ
thuật số phân tích các sóng vào thành chuỗi Fourier và khi thành phần nào đó
vượt quá giá trị cài đặt, bảo vệ sẽ gửi tín hiệu tới các khối chức năng để khoá hay
trễ.
Tuy nhiên bảo vệ so lệch vẫn làm việc đúng khi máy biến áp đóng vào một
pha bị sự cố, dòng đột biến có thể xuất hiện trong pha bình thường. Đây gọi là
chức năng khoá chéo.
4.1.6 Chức năng bảo vệ chống chạm đất hạn chế (REF) của 7T633.
Đây chính là bảo vệ so lệch dòng điện thứ tự không. Chức năng REF dùng
phát hiện sự cố trong máy biến áp lực có trung điểm nối đất. Vùng bảo vệ là vùng
70
3I’’
0
= I
A
+ I
B
+ I
C
7UT633
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
giữa máy biến dòng đặt ở dây trung tính và tổ máy biến dòng nối theo sơ đồ bộ
lọc dòng điện thứ tự không đặt ở phía đầu ra của cuộn dây nối hình sao của máy
biến áp.
1. Nguyên lí làm việc của REF trong rơle 7UT633.
Bảo vệ chống chạm đất hạn chế REF sẽ so sánh dạng sóng cơ bản của dòng điện
trong dây trung tính ( I
SP
) và dạng sóng cơ bản của dòng điện thứ tự không tổng
ba pha.

Hình 4.5 Nguyên lí bảo vệ chống chạm đất hạn chế trong 7UT633.

'
0 SP
3I I ·
& &
(Dòng chạy trong dây trung tính)

''
0 L1 L2 L3
3I I I I ·++
& & & &
( Dòng điện tổng từ các BI đặt ở các pha)
Trị số dòng điện cắt I
REF
và dòng điện hãm I
H
được tính như sau:

'
REF 0
' '' ' ''
H 0 0 0 0
I 3I
I k.( 3I 3I 3I 3I )
·
· − − +
&
& & & &
Trong đó k là hệ số, trong trường hợp chung, giả thiết k =1
Xét các trường hợp sự cố sau:
71
3I’’
0
= I
A
+ I
B
+ I
C
7UT633
I
SL
= 3I’’
0
I
L1
I
L2
I
L3
L
1
L
2
L
3
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
+ Sự cố chạm đất ngoài vùng bảo vệ: khi đó
''
0
3I
&

'
0
3I
&
sẽ ngược pha và cùng
biên độ, do đó
''
0
3I
&
= -
'
0
3I
&
. Vậy ta có:
I
REF
=
'
0
3I
&

' '' ' '' '
H 0 0 0 0 0
I 3I 3I 3I 3I 2. 3I · − − + ·
& & & & &
Dòng tác động cắt (I
REF
) bằng dòng chạy qua điểm đấu sao, dòng hãm bằng 2
lần dòng cắt.
+ Sự cố chạm đất trong vùng bảo vệ của cuộn dây nối sao mà không có nguồn ở
phía cuộn dây nối sao đó. Trong trường hợp này thì
''
0
3I
&
= 0, do đó ta có:
I
REF
=
'
0
3I
&

' '
H 0 0
I 3I 0 3I 0 0 · − − + ·
& &
Dòng tác động cắt (I
REF
) bằng dòng chạy qua điểm đấu sao, dòng hãm bằng 0.
+ Sự cố chạm đất trong vùng bảo vệ ở phía cuộn dây hình sao có nguồn đi đến:

''
0
3I
&

'
0
3I
&
I
REF
=
'
0
3I
&

' '' ' '' ''
H 0 0 0 0 0
I 3I 3I 3I 3I 2. 3I · − − + ·−
& & & & &
Dòng tác động cắt (I
REF
) bằng dòng chạy qua điểm đấu sao, dòng hãm âm.
Từ kết quả trên ta thấy:
- Khi sự cố chạm đất trong vùng bảo vệ, dòng hãm luôn có giá trị âm hoặc bằng
không (I
H
≤ 0) và dòng cắt luôn tồn tại (I
REF
> 0) do đó bảo vệ luôn tác động.
- Khi sự cố ở ngoài vùng bảo vệ không phải là sự cố chạm đất sẽ xuất hiện
dòng điện không cân bằng do sự bão hoà khác nhau giữa các BI đặt ở các pha,
bảo vệ sẽ phản ứng như trong trường hợp chạm đất một điểm trong vùng bảo vệ.
Để tránh bảo vệ tác động sai, chức năng REF trong 7UT633 được trang bị chức
năng hãm theo góc pha.
72
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Thực tế
''
0
3I
&

'
0
3I
&
không trùng pha nhau khi chạm đất trong vùng bảo vệ và
ngược pha nhau khi chạm đất ngoài vùng bảo vệ do các máy biến dòng không
phải là lí tưởng. Giả sử góc lệch pha của
''
0
3I
&

'
0
3I
&
là ϕ. Dòng điện hãm I
H
phụ
thuộc trực tiếp vào hệ số k, hệ số này lại phụ thuộc vào góc lệch pha giới hạn ϕ
gh
.
Ví dụ ở rơle 7UT633 cho k = 4 thì ϕ
gh
= 100, có nghĩa là với ϕ > 100 sẽ không có
lệnh cắt gửi đi. Ta có đặc tính tác động của bảo vệ chống chạm đất hạn chế trong
rơle 7UT633.

Hình 4.6 Đặc tính tác động của bảo vệ chống chạm đất hạn chế.
4.1.7 Chức năng bảo vệ quá dòng của rơle 7UT633.
Rơle 7UT633 cung cấp đầy đủ các loại bảo vệ quá dòng như:
. Bảo vệ quá dòng cắt nhanh, có trễ hoặc không trễ
. Bảo vệ quá dòng thứ tự không cắt nhanh, có trễ hoặc không trễ
. Bảo vệ quá dòng có thời gian, đặc tính thời gian độc lập hay phụ thuộc.
. Bảo vệ quá dòng thứ tự không có thời gian, đặc tính thời gian độc lập hay phụ
thuộc.
73
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Loại bảo vệ quá dòng, quá dòng thứ tự không có đặc tính thời gian phụ thuộc
của 7UT633 có thể hoạt động theo các chuẩn đường cong của IEC, ANSI và
IEEE hoặc theo đường cong do người dùng tự thiết lập.
4.1.8 Chức năng bảo vệ chống quá tải.
Rơle 7UT633 cung cấp hai phương pháp bảo vệ chống quá tải:
- Phương pháp sử dụng nguyên lí hình ảnh nhiệt theo tiêu chuẩn IEC 60255-
8. Đây là phương pháp cổ điển, dễ cài đặt.
- Phương pháp tính toán theo nhiệt độ điểm nóng và tỉ lệ già hoá theo tiêu
chuẩn IEC 60354. Người sử dụng có thể đặt đến 12 điểm đo trong đối tượng
được bảo vệ qua 1 hoặc 2 hộp RTD (Resistance Temperature Detector) nối với
nhau. RTD-box 7XV566 được sử dụng để thu nhiệt độ của điểm lớn nhất. Nó
chuyển giá trị nhiệt độ sang tín hiệu số và gửi chúng đến cổng hiển thị.Thiết bị
tính toán nhiệt độ của điểm nóng từ những dữ liệu này và chỉnh định đặc tính tỉ
lệ. khi ngưỡng đặt của nhiệt độ bị vượt quá, tín hiệu ngắt hoặc cảnh báo sẽ được
phát ra. Phương pháp này đòi hỏi phải có thông tin đầy đủ về đối tượng được
bảo vệ: đặc tính nhiệt của đối tượng, phương thức làm mát.
Ta sẽ sử dụng phương pháp làm mát thứ nhất : Chức năng bảo vệ chống quá tải
theo hình ảnh nhiệt chỉ cài đặt cho một phía của đối tượng được bảo vệ, đối với
máy biến áp điện lực thì cài đặt ở phía khong có điều chỉnh đầu phân chia điện
áp. Rơle sẽ tính độ tăng nhiệt độ của MBA theo phương trình sau:
2
.
1 1
1
]
1

¸

· +
N
I k
I
dt
d
τ
θ
τ
θ

Trong đó:
θ - độ chênh lệch nhiệt độ tại thời điểm đang xét so với nhiệt độ tăng cao
nhất có thể được θ
end

τ- Hằng số tăng nhiệt
I - Dòng điện chạy qua cuộn dây MBA bi giới hạn bởi I
max
= k.I
N
74
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
I
N
-Dòng điện danh định của cuộn dây được bảo vệ
K - Hệ số đặc trưng cho dòng điện lớn nhất cho phép
Khi tăng nhiệt độ θ đạt đến ngưỡng cảnh báo θ
alarm
thì tín hiệu cảnh báo được
đưa ra nhằm mục đích giảm phụ tải nếu có thể. Khi θ đạt đến ngưỡng cao nhất
có thể được θ
end
thì MBA được cắt ra khỏi lưới điện. Rơle 7UT633 cho phép chỉ
đặt chế độ cảnh báo, khi đó θ đặt tới θ
end
thì chỉ có tín hiệu cảnh báo được đưa
ra ( không có tín hiệu cắt)
Ngoài chức năng theo chế độ nhiệt như trên, rơle 7UT633 còn chống quá tải
theo dòng, tức là khi dòng điện đạt đến ngưỡng cảnh báo thì tín hiệu cảnh báo
cũng được đưa ra cho dù độ tăng nhiệt độ θ chưa đạt tới các ngưỡng cảnh báo
và cắt.
Chức năng chống quá tải có thể được khoá trong trường hợp cần thiết thông
qua đầu vào nhị phân.
4.2. RƠLE SỐ 7SJ621
4.2.1 Giới thiệu tổng quan về rơle 7SJ621.
Rơle số 7SJ621 do hãng Siemens chế tạo, dùng để bảo vệ đường dây trong
mạng cao áp và trung áp có trung điểm nối đất, nối đất tổng trở thấp, mạng không
nối đất hoặc nối đất bù điện dung, bảo vệ các loại động cơ không đồng bộ. Nó có
đầy đủ các chức năng để làm bảo vệ dự phòng cho máy biến áp với chức năng
chính là bảo vệ quá dòng.
Rơle này có những chức năng điều khiển đơn giản cho máy cắt và các thiết bị
tự động.
Logic tích hợp lập trình được (CFC) cho phép người dùng thực hiện được tất
cả các chức năng sẵn có, ví dụ như chuyển mạch tự động (khoá liên động).
Giao diện linh hoạt mở rộng cho những hệ thống điều khiển có kiến trúc giao
tiếp hiện đại.
75
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
 Các chức năng bảo vệ
+ Bảo vệ quá dòng có thời gian ( đặc tính thời gian độc lập/ đặc tính phụ
thuộc/ đặc tính do người sử dụng cài đặt).
+ Phát hiện chạm đất với độ nhạy cao.
+ Bảo vệ chống hư hỏng cách điện.
+ Hãm dòng đột biến.
+ Bảo vệ động cơ
- Giám sát dòng cực tiểu.
- Giám sát thời gian khởi động.
- Hạn chế khởi động lại.
- Kẹt rotor.
+ Bảo vệ quá tải.
+ Giám sát nhiệt độ.
+ Bảo vệ chống hư hỏng máy cắt.
+ Bảo vệ quá dòng thứ tự nghịch.
+ Tự động đóng lại.
+ Chức năng khoá.
Chức năng điều khiển / logic lập trình được.
- Điều khiển máy cắt và dao cách li.
- Điều khiển qua bàn phím, đầu vào nhị phân, hệ thống DIGSI 4 hoặc
SCADA.
- Người sử dụng cài đặt logic tích hợp lập trình được (ví dụ như cài đặt khoá
liên động).
Chức năng giám sát.
76
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
- Đo giá trị dòng làm việc
- Chỉ thị liên tục.
- Đồng hồ thời gian.
- Giám sát đóng ngắt mạch.
- 8 biểu đồ dao động ghi lỗi.
 Các cổng giao tiếp
+ Giao diện hệ thống.
- Giao thức IEC 60870 – 5 – 103.
- PROFIBUS – FMS/ - DP.
- DNP 3.0 / MODBUS RTU
+ Cung cấp giao diện cho DIGSI 4 ( modem) / Đo nhiệt độ (RTD – box)
+ Giao diện ở mặt trước rơle cho DIGSI 4.
+ Đồng bộ thời gian thông qua IRIG B / DCF 77.
 Phần cứng
- 4 máy biến dòng.
- 11 đầu vào nhị phân.
- 6 rơle đầu ra.
4.2.2 Nguyên lí hoạt động chung của rơle 7SJ621.
- Hệ thống vi xử lí 32 bit.
- Thực hiện xử lí hoàn toàn bằng tín hiệu số các quá trình đo lường, lấy mẫu,
số hoá các đại lượng đầu vào tương tự.
- Không liên hệ về điện giữa khối xử lí bên trong thiết bị với những mạch
bên ngoài nhờ bộ biến đổi DC, các biến điện áp đầu vào tương tự, các đầu
vào ra nhị phân.
- Phát hiện quá dòng các pha riêng biệt, dòng điện tổng.
77
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
- Chỉnh định đơn giản bằng bàn phím hoặc bằng phần mềm DIGSI 4.
- Lưu giữ số liệu sự cố.
Trên hình 4-6 thể hiện cấu trúc phần cứng của rơle 7SJ621.
Bộ biến đổi đầu vào ( MI ) biến đổi dòng điện thành các giá trị phù hợp với bộ
vi xử lí bên trong của rơle. Có bốn dòng đầu vào ở MI gồm ba dòng pha, một
dòng trung tính, chúng được chuyển tới tầng khuyếch đại.
Tầng khuyếch đại đầu vào IA tạo các tín hiệu tổng trở cao từ các tín hiệu analog
đầu vào. Nó có các bộ lọc tối ưu về dải thông và tốc độ xử lí.Tầng chuyển đổi
tương tự – số ( AD ) bao gồm bộ dồn kênh, bộ chuyển đổi tương tự – số ( A/D )
và những modul nhớ để truyền tín hiệu số sang khối vi xử lí.
78
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV

I
a
b
I
c
I
µC
µC MI IA AV
Error
Run
Output
Relays, User-
Programmable
LEDs
on the Front
Panel, User-
programmable
Display on
the Front Panel
Time
Synchronization
Front
PC Port
Rear
Service Port
7 8 9
5 4 6
3 1 2
0
.
+/-
ENTER ESC
Operator
control panel
Power Supply
U
aux
PC/Modem/
RTD-box
To PC
DCF 77/
IRIG B
To SCADA
Binary inputs
A
D
System
Serial interface
Status
Programmable
AD
I
n
I
Ns
79
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
I
a
b
I
c
I
µC
µC MI IA AV
Error
Run
Output
Relays, User-
Programmable
LEDs
on the Front
Panel, User-
programmable
Display on
the Front Panel
Time
Synchronization
Front
PC Port
Rear
Service Port
7 8 9
5 4 6
3 1 2
0
.
+/-
ENTER ESC
Operator
control panel
Power Supply
U
aux
PC/Modem/
RTD-box
To PC
DCF 77/
IRIG B
To SCADA
Binary inputs
A
D
System
Serial interface
Status
Programmable
AD
I
n
I
Ns
Hình 4.7 Cấu trúc phần cứng của rơle 7SJ621
Khối vi xử lí µC bao gồm những chức năng điều khiển, bảo vệ, xử lí những
đại lượng đo được. Tại đây diễn ra các quá trình sau:
- Lọc và sắp xếp các đại lượng đo.
- Liên tục giám sát các đại lượng đo.
- Giám sát các điều kiện làm việc của từng chức năng bảo vệ.
80
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
- Kiểm soát các giá trị giới hạn và thứ tự thời gian.
- Đưa ra các tín hiệu điều khiển cho các chức năng logic.
- Lưu giữ và đưa ra các thông số sự cố phục vụ cho việc tính toán và phân
tích sự cố.
- Quản lí sự vận hành của khối và các chức năng kết hợp như ghi dữ liệu,
đồng hồ thời gian thực, giao tiếp truyền thông.
Thông qua cổng vào ra nhị phân, bộ vi xử lí nhận các thông tin từ hệ thống, từ
thiết bị ngoại vi, đưa ra các lệnh đóng cắt cho máy cắt, các tín hiệu gửi đến trạm
điều khiển, tín hiệu đến hệ thống hiển thị.
1. Chức năng bảo vệ quá dòng điện có thời gian.
. Người sử dụng có thể chọn bảo vệ quá dòng điện có đặc tính thời gian độc lập
hoặc phụ thuộc.
. Các đặc tính có thể cài đặt riêng cho các dòng pha và dòng đất. Tất cả các
ngưỡng là độc lập nhau.
. Với bảo vệ quá dòng có thời gian độc lập, dòng điện các pha được so sánh với
giá trị đặt chung cho cả ba pha, còn việc khởi động là riêng cho từng pha, đồng
hồ các pha khởi động, sau thời gian đặt tín hiệu cắt được gửi đi.
. Với bảo vệ quá dòng có thời gian phụ thuộc, đường đặc tính có thể được lựa
chọn.
Rơle 7SJ621 cung cấp đủ các loại bảo vệ quá dòng như sau:
- 50 : Bảo vệ quá dòng cắt nhanh, có trễ hoặc không trễ.
- 50N: Bảo vệ quá dòng thứ tự không cắt nhanh, có trễ hoặc không trễ.
- 51 : Bảo vệ quá dòng với đặc tính thời gian độc lập hoặc phụ thuộc
- 51N: Bảo vệ quá dòng thứ tự không với đặc tính thời gian độc lập hoặc
phụ thuộc.
- 50Ns, 51Ns: Chống chạm đất có độ nhạy cao, cắt nhanh hoặc có thời gian.
81
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Loại bảo vệ quá dòng, quá dòng thứ tự không với đặc tính thời gian phụ thuộc
của 7SJ621 có thể hoạt động theo chuẩn đường cong của IEC (hình 4-7 ),hoặc
đường cong do người dùng thiết lập.

Hình 4.8 Đặc tính dốc bình thường Hình 4.9 Đặc tính rất dốc
Hình 4.10 Đặc tính cực dốc
Các công thức biểu diễn các đường đặc tính trên là:
- Đặc tính dốc bình thường (normal inverse) :
82
52 52 52
52
∫ ∫
I>I
min
BF Trip
0
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
t
( )
P 0,02
P
0,14
= .t
I/I 1 −
(s)
- Đặc tính rất dốc (very inverse) :
t P
P
13,5
= .t
I/I 1 −
(s)
- Đặc tính cực dốc (extremely inverse) :
t
( )
P 2
P
80
= .t
I/I 1 −
(s)
Trong đó:
- t : thời gian tác động của bảo vệ (sec)
- t
P
: bội số thời gian đặt (sec)
- I : dòng điện sự cố (kA)
- I
P
: dòng điện khởi động của bảo vệ (kA)
2. Chức năng tự động đóng lại.
Người sử dụng có thể đặt số lần đóng lại và khoá nếu sự cố vẫn tồn tại sau lần
đóng lại cuối cùng.
Nó có những chức năng sau:
- Đóng lại ba pha với tất cả các sự cố.
- Đóng lại từng pha riêng biệt.
- Đóng lại nhiều lần, một lần đóng nhanh, những lần sau có trễ.
- Khởi động của tự động đóng lại phụ thuộc vào loại bảo vệ tác động (ví dụ
46, 50, 51).
3. Chức năng bảo vệ quá tải.
Tương tự như chức năng bảo vệ quá tải trong rơle 7UT633, có thể sở dụng choc
năng bảo vệ dư phòng cho ba hướng phía MBA
- Phân bố nhiệt, tổ hao năng lượng
- Có thể điều chỉnh mức nhiệt cảnh báo dựa vào biên độ dòng điện
83
52 52 52
52
∫ ∫
I>I
min
BF Trip
0
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
- Sử dụng bộ cảm biến nhiệt sử dụng nguyên lý nhiệt điện trở (RTD- box)
4. Chức năng chống hư hỏng máy cắt.
Khi bảo vệ chính phát tín hiệu cắt tới máy cắt thì bộ đếm thời gian của bảo vệ
50BF ( T-BF ) sẽ khởi động. T-BF vẫn tiếp tục làm việc khi vẫn tồn tại tín hiệu
cắt và dòng sự cố. Nếu máy cắt từ chối lệnh cắt ( máy cắt bị hỏng ) và bộ đếm
thời gian T-BF đạt tới ngưỡng thời gian giới hạn thì bảo vệ 50BF sẽ phát tín hiệu
đi cắt các máy cắt đầu nguồn có liên quan với máy cắt hỏng để loại trừ sự cố.
Có thể khởi động chức năng 50BF của 7SJ621 từ bên ngoài thông qua các đầu
vào nhị phân, do đó có thể kết hợp rơle 7SJ621 với các bộ bảo vệ khác nhằm
nâng cao tính chọn lọc, độ tin cậy của hệ thống bảo vệ.
Hình 4.11 Chống hư hỏng máy cắt
4.2.3 Một số thông số kĩ thuật của rơle 7SJ621
a) Mạch đầu vào.
- Dòng điện danh định: 1A hoặc 5A(có thể lựa chọn)
- Điện áp danh định: 115V/230V (có thể lựa chọn)
- Tần số danh định: 50Hz/60Hz (có thể lựa chọn)
84
52 52 52
52
∫ ∫
I>I
min
&
BF Trip
0
Breaker Failure
Protection
Protective
Funtino
Trip
BF Trip
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
- Công suất tiêu thụ:
+ ở I
đm
= 1A : < 0,05 VA
+ ở I
đm
= 5A : < 0,3 VA
+ ở I
đm
= 1A : ≈ 0,05 VA(cho bảo vệ chống chạm đất có độ nhạy cao)
- Khả năng quá tải về dòng
+ Theo nhiệt độ (trị số hiệu dụng): 100.I
đm
trong 1s
30.I
đm
trong 10s
4.I
đm
trong thời gian dài
+ Theo giá trị dòng xung kích: 250.I
đm
trong 1/2chu kì
- Khả năng quá tải về dòng cho chống chạm đất có độ nhạy cao
+ Theo nhiệt độ (trị số hiệu dụng): 300A trong 1s
100A trong 10s
15A

trong thời gian dài
+ Theo giá trị dòng xung kích: 750A trong 1/2chu kì
b) Điện áp cung cấp 1 chiều
- Điện áp định mức 24/48V khoảng cho phép 19 ÷ 58V.
60/125V khoảng cho phép 48 ÷ 150V
110/250V khoảng cho phép 88 ÷ 330V
- Công suất tiêu thụ:
+ Tĩnh (Quiescent) ≈ 3 ÷ 4W
+ Kích hoạt (energized) ≈ 7 ÷ 9W
c) Các tiếp điểm đóng cắt
- Số lượng : 6
- Khả năng đóng cắt : Đóng 1000 W/VA
Cắt 30 W/VA
- Điện áp đóng cắt : ≤ 250 V
- Dòng đóng cắt cho phép : 30A trong 0,5s
85
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
6A với thời gian không hạn chế
d) . Đầu vào nhị phân
- Số lượng : 11
- Điện áp làm việc 24 ÷ 250 V
- Dòng tiêu thụ 1,8 mA(độc lập với dòng điều khiển)
4.2.4 Cách chỉnh định và cài đặt thông số cho rơle 7SJ621
Rơle 7SJ621 có hai cách để cài đặt thông số và chỉnh định chức năng bảo
vệ: thông qua bàn phím mặt trước rơle hoặc bằng phần mềm điều khiển DIGSI 4.
Các thông số và chức năng bảo vệ cài đặt trong rơle được tổ chức theo địa chỉ. Ví
dụ cho trong bảng 4-2.
Bảng 4-2
Địa chỉ Các lựa chọn Cài đặt Diễn giải
112
Disabled
Definite Time
TOC IEC (4)
TOC ANSI (8)
User Defined PU
User Def. Reset
TOC IEC (4)
Đặt bảo vệ quá dòng có thời gian
50/51 theo chuẩn IEC
113
Disabled
Definite Time
TOC IEC
TOC ANSI
User Defined PU
User Def. Reset
Definite Time
Đặt bảo vệ chống chạm đất theo
đặc tính thời gian độc lập
122
Disabled
Enabled
Enabled
Đặt chức năng chống tác động
dòng đột biến bằng hài bậc hai
142
Disabled
No ambient temp
With amb. temp
With amb.
temp
Đặt bảo vệ chống quá tải 49 có xét
đến nhiệt độ môi trường.
170 Disabled Enabled Đặt chức năng chống hư hỏng
86
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Enabled máy cắt 50BF
171
Disabled
Enabled
Enabled Đặt chức năng tự động đóng lại 79
Chương 5
TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ CỦA RƠLE, KIỂM TRA SỰ
LÀM VIỆC CỦA BẢO VỆ
5.1 CÁC SỐ LIỆU CẦN THIẾT PHỤC VỤ TRONG TÍNH TOÁN BẢO
VỆ.
Bảng 5-1
Cấp điện áp (kV)
Thông số
110 kV 35 kV 22 kV
Công suất danh định (MVA) 40 40 40
Điện áp danh định (kV) 115 38,5 23
Dòng điện danh định BA (A) 200,8 600 1004
Dòng điện danh định BI (A) 300/1 1000/1 1500/1
Tổ đấu dây Y
0 ∆ Y
0
5.2. NHỮNG CHỨC NĂNG BẢO VỆ DÙNG RƠLE 7UT633.
1. Chức năng bảo vệ so lệch có hãm.
+ Dòng so lệch mức thấp I
DIFF >
là giá trị khởi động của dòng so lệch đoạn a
(Hình 5-1), giá trị này biểu thị độ nhạy của bảo vệ khi xét đến dòng không cân
bằng cố định qua rơle, trong chế độ làm việc bình thường thì:
I
DIFF >
> I
KCB
I
KCB
là dòng điện không cân bằng
I
DIFF >
=0,1
÷
0,4
Thường chọn I
DIFF >
= 0,3
+ Độ dốc của đoạn đặc tính b đảm bảo cho rơle làm việc tin cậy trong
trường hợp không cân bằng xảy ra do sai số của BI và sự thay đổi đầu phân áp
87
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
của máy biến áp khi dòng ngắn mạch không lớn. Theo nhà sản xuất, chọn α
1
=14°,
vậy K
Hb
= tgα
1
= 0,25 (K
Hb
là hệ số hãm đoạn b), SLOPE 1 = 0,25.
+ Độ dốc của đoạn đặc tính c có mức độ hãm lớn hơn, nhằm đảm bảo cho
rơle làm việc trong điều kiện dòng không cân bằng lớn, BI bị bão hoà khi có ngắn
mạch ngoài. Độ dốc này được xác định theo độ lớn của góc α
2
, nhà sản xuất đã
đặt sẵn trong rơle điểm cơ sở là 2,5 và α
2
=26,56°, SLOPE 2 = 0,5.
Ngưỡng thay đổi hệ số hãm thứ nhất:

S1
I
DIFF
Hb
I
K
>
·
=
0, 3
0, 25
= 1,2
+ Dòng so lệch mức cao I
DIFF >>
là giới hạn phía trên đường đặc tính (đoạn d),
đoạn đặc tính này phụ thuộc vào giá trị dòng ngắn mạch của máy biến áp. Khi
ngắn mạch trong vùng bảo vệ, dòng so lệch lớn hơn giá trị I
DIFF >>
thì rơle tác
động ngay lập tức không kể mức độ dòng hãm, ngưỡng này thường được chỉnh
định ở mức khi ngắn mạch ở đầu ra máy biến áp và dòng sự cố xuất hiện lớn hơn
( )
min 0
0
1
j i
N
U

lần dòng danh định của máy biến áp.
Thông thường:
min
) (
%
1
j i
N
DIFF
U
I

>>
·
% 5 , 10 %) %; min( %
) ( ) (
min
) (
· ·
− − − H C
N
T C
N
j i
N
U U U
Chọn :
524 , 9
% 5 , 10
1
· ·
>> DIFF
I
• Phạm vi hãm bổ sung nhằm tránh cho rơle tác động nhầm khi BI bão hoà
mạnh khi ngắn mạch ngoài lấy I
ADD ON STAB
= 7.
• Tỷ lệ thành phần hài bậc hai đạt đến ngưỡng chỉnh định, tín hiệu cắt sẽ bị
khoá, tránh cho rơle khỏi tác động nhầm (15%).
• Thời gian trễ của cấp I
DIFF >
là 0s.
88
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
• Thời gian trễ của cấp I
DIFF >>
là 0s.
Hình 5.1: Đặc tính tác động c ủa bảo vệ so lệch có hãm
2. Bảo vệ chống chạm đất hạn chế (REF): ( 0
I ∆
/ 87N)
Dòng khởi động của bảo vệ chống chạm đất hạn chế.
( )
ddBI kdcb I kd
I I K I 3 , 0 2 , 0 .
0
0
÷ · ·

= 0,2.I
dđBI
Phía 110 kV:
I

= 300 A
Từ đó dòng khởi động phía thứ cấp của BI
1
:
I

= 0,2× 300 = 60 A = 0,06 kA
Phía 22 kV
I

= 1500 A
Từ đó dòng khởi động phía thứ cấp của BI3
I

= 0,2× 1500 = 300 A = 0,3 kA
89
1 2 3 4 5 6 7 8 9
1
0
1
1
1
2
1
3
1
4
1
5
1
6
a
b
c
d
9,52
4
Đặc tính
sự cố
Vùng tác
động
Vùng
hãm
Vùng hãm
bổ xung
I
SL
*
I
H
*
0
0,
3
2,5
BASE POIN2 BASE POIN1
1,
2
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
5.3. NHỮNG CHỨC NĂNG BẢO VỆ DÙNG RƠLE 7SJ621.
1. Bảo vệ quá dòng cắt nhanh:( I>>/ 50)
Dòng điện khởi động của bảo vệ quá dòng cắt nhanh được tính theo công thức :
I
kđ50
= K
at
. I
Nngoàimax

Trong đó:
K
at
- Hệ số an toàn K
at
=1,2
I
Nngoài max
- dòng điện ngắn mạch ngoài lớn nhất
Bảo vệ phía 110 kV:
Dòng điện ngắn mạch ngoài lớn nhất là dòng ngắn mạch lớn nhất tại N
2
hoặc N
3
I
Nngmax
= max( I
NngmaxN2
; I
NngmaxN3
)
Từ kết quả tính ngắn mạch Chương 2(bảng 2.9 trang 22) ta có dòng ngắn mạch
ngoài cực đại qua BV1 tại N2
( ) 3
2 N
I
= 1,31 kA
I
kđ I>>
= 1,2 × 1,31 = 1,572 kA = 1572 A
Dòng khởi động phía thứ cấp của BI
1
:
I
kđ1 I>>
=
1 ddBI
kd
I
I
=
86 , 7
200
1572
·
A
Thời gian trễ của bảo vệ t
50
= 0
2. Bảo vệ quá dòng có thời gian:( I>/ 51)
Dòng khởi động của bảo vệ quá dòng được tính theo công thức sau:
I
kđ I>
=
at m
lvmax
v
K .K
.I
K
= K.IddB
Trong đó K
at
hệ số an toàn
K
m
hệ số mở máy
K
V
hệ số trở về của rơle
I
lvmax
dòng làm việc lớn nhất đi qua bảo vệ
Dòng khới động của BV quá dòng cũng có thể chỉnh định theo công thức sau:
90
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
I
kđ I>
= K .I
dđB
K: hệ số chỉnh định, thường lấy K=1,6
Bảo vệ phía 22 kV:
I
dđ B
= 1004 A
Từ đó: I

= 1,6 × 1004 = 1606,4 A
Bảo vệ quá dòng sử dụng đặc tính thời gian độc lập, thời gian tác động của bảo
vệ được chọn max t
D22
= 0,7 sec
Suy ra: t
22
= t
D22
+ ∆t = 0,7 + 0,3 = 0,8 s ( chọn ∆t = 0,3s )
Bảo vệ phía 35 kV:
I
dđB
= 600 A
Từ đó: I

= 1,6× 600 = 960 A
Bảo vệ quá dòng sử dụng đặc tính thời gian độc lập, thời gian tác động của bảo
vệ được chọn max t
35
= t
D35
+ Δt = 0,7 + 0,3 = 1 sec
Bảo vệ phía 110 kV:
A I
ddB
8 , 200
110
·
Từ đó: kA A I I
ddB kd
322 , 0 322 8 , 200 6 , 1 6 , 1
110 110
51
· · × · × ·
Bảo vệ quá dòng sử dụng đặc tính thời gian độc lập, thời gian tác động của bảo
vệ được chọn t
kđ51
110
= t
các cấp
+ Δt
t
các cấp
= max (t
35
; t
22
)
Suy ra :
t t t t
kd
∆ + · ) ; max(
22 35
110
51
s t
kd
3 , 1 3 , 0 ) 8 , 0 ; 1 max(
110
51
· + ·
3. Bảo vệ quá dòng thứ tự không (I
0
> 51N )
Bảo vệ phía 22 kV
Dòng khởi động của bảo vệ quá dòng thứ tự không được chọn theo công thức:
I

= K
0
. I
dđBI

Trong đó: K
0
- là hệ số chỉnh định, K
0
= 0,2÷ 0,3
91
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
I
dđBI
dòng điện danh định phía sơ cấp của BI đấu với 51N
I

= 0,3. I
dđBI
= 0,3× 1500 = 450 A = 0,45 kA
Bảo vệ quá dòng thứ tự không sử dụng đặc tính thời gian độc lập. Thời gian
tác động của bảo vệ được chọn t
0
= 0,5 sec
Suy ra:
s t
I
8 , 0 3 , 0 5 , 0
22
0
· + ·
Bảo vệ phía 110 kV
Dòng khởi động của bảo vệ quá dòng thứ tự không được chọn theo công thức:
I

= K
0
. I
dđBI

Trong đó: K
0
- là hệ số chỉnh định, K
0
= 0,2÷ 0,3
I
dđBI
dòng điện danh định phía sơ cấp của BI đấu với 51N
I

= 0,3. I
dđBI
= 0,3× 300 = 900 A = 0,09 kA
Thời gian tác động của bảo vệ được chọn :
Suy ra:
s t t t
I I
1 , 1 3 , 0 8 , 0
22 110
0 0
· + · ∆ + ·
5.4 KIỂM TRA ĐỘ NHẠY CỦA CÁC CHỨC NĂNG BẢO VỆ:
Độ nhạy của bảo vệ được kiểm tra trong trường hợp dòng ngắn mạch chạy qua
bảo vệ là nhỏ nhất, nếu khi đó độ nhạy được đảm bảo .
Độ nhạy của bảo vệ được tính theo công thức;
kd
N
n
I
I
K
min
·
I
Nmin(cuối cùng)
-Dòng ngắn mạch cực tiểu qua bảo vệ khi ngắn mạch cuối cùng
1/ Kiểm tra độ nhạy các bảo vệ phía 110 kV:
Bảo vệ phía 110 kV dùng là bảo vệ dự phòng cho bảo vệ so lệch MBA đồng thời
làm bảo vệ dự phòng cho bảo vệ phía 22 kV, 35 kV.
+ Chức năng 51(I>):
51
min
51
kd
N
n
I
I
K ·
92
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
I
Nmin
-Dòng ngắn mạch cực tiểu chạy qua BI phía 110 kV khi ngắn mạch tại N2,
N3
I
Nmin
= min(I
NminN2
; I
NminN3
)
Trong chương 2 phần tính toán ngắn mạch ở trong bảng 2.3.7 đã tính được
I
Nmin
= I
N3
(2)
= 0,47 kA
Theo phần 2 mục 5.2 có: I
kđ51
= 0,321 (kA)
- Hệ số nhạy :
464 , 1
321 , 0
47 , 0
51
min
51
· · ·
kd
N
n
I
I
K
+ Chức năng 51N (I
0
>)
kd N kd
N
N n
I
I
I
I
K
min 0
51
min
51

· ·
I
0min
-Dòng ngắn mạch TTK cực tiểu chạy qua BI phía 110 kV khi ngắn mạch
chạm đất tại N
1

Theo chương 2 bảng 2.11 trang 30 phần tính toán ngắn mạch thì khi ngắn mạch
có I
0min
= 1,804
Trong hệ đơn vị có tên thì:
I
0Nmin
= 1,804× 0,5 = 0,902 kA
I
kđ51N
= K
0
× I
ddBI1
= 0,3 × 300 = 0,09 kA
- Hệ số độ nhạy:
30
09 , 0
902 , 0 3
51
min
51
·
×
· ·
N kd
N
N n
I
I
K
2/ Kiểm tra độ nhạy các bảo vệ phía 35 kV:
+ Chức năng 51
51
min
51
kd
N
n
I
I
K ·
I
Nmin
-Dòng ngắn mạch cực tiểu chạy qua BI phía 35 kV khi ngắn mạch tại N2
93
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Trong chương 2 phần tính toán ngắn mạch ở trong bảng 2.16 trang 38 đã tính
được
I
Nmin
= I
N2
(2)
= 1,731 kA
Tính dòng khởi động I
kđ51
(35)
: Theo phần 2 mục 5.2 có:
I
kđ51
(35)
= 1,6× 600 = 960 (A) = 0,96 (kA)
- Hệ số nhạy :
8 , 1
96 , 0
731 , 1
51
min
51
· · ·
kd
N
n
I
I
K
3/ Kiểm tra độ nhạy các bảo vệ phía 22 kV:
+ Chức năng 51:

51
min
51
kd
N
n
I
I
K ·
I
Nmin(22kV)
- Dòng ngắn mạch cực tiểu chạy qua BI phía 22 kV khi ngắn mạch tại
N3
Trong chương 2 phần tính toán ngắn mạch ở trong bảng 2.16 đã tính được
I
Nmin
= I
N3
(2)
= 2,38 kA
Tính dòng khởi động I
kđ51
(110)
: Theo phần 2 mục 5.2 và bảng 5.1 có:
I
kđ51
= 1,6× 1004 = 1606 (A) = 1,606 (kA)
- Hệ số nhạy :
482 , 1
606 , 1
38 , 2
51
min
51
· · ·
kd
N
n
I
I
K
+ Chức năng 51N
kd N kd
N
N n
I
I
I
I
K
min 0
51
min
51

· ·
I
0min
-Dòng ngắn mạch TTK cực tiểu chạy qua BI phía 22 kV khi ngắn mạch
chạm đất tại N
3

Theo chương 2 phần tính toán ngắn mạch thì khi ngắn mạch 1 pha chạm đất N
(1)

có I
0min(N3)
= 3,78
Trong hệ đơn vị có tên thì:
94
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
I
0Nmin
= 3,78× 2,51 = 9,48 kA
I
kđ51N
= K
0
× I
ddBI3
= 0,3 × 1500 = 0,45 kA
- Hệ số độ nhạy:
2 , 63
45 , 0
48 , 9 3
51
min
51
·
×
· ·
N kd
N
N n
I
I
K
Kết luận: như vậy tất cả các loại bảo vệ đặt cho MBA đều đảm bảo độ nhạy và độ
tin cậy an toàn cần thiết.
5.5. KIỂM TRA ĐỘ NHẠY BẢO VỆ SO LỆCH TTK (87N/∆I
0
).
Hệ số độ nhạy của chức năng bảo vệ chống chạm đất hạn chế được xác định
như sau:
*
87
min 0
87
3
N Kd
N
N n
I
I
K ·
(*)
Trong đó: I
0Nmin
- Dòng điện TTK nhỏ nhất tại điểm ngắn mạch N
1

trên thanh cái
110 kV
I
kđ87N
- Dòng khởi động của chức năng bảo vệ chống chạm đất hạn chế
Bảo vệ chống chạm đất hạn chế 110 kV:
Ta có dòng khởi động của bảo vệ chống chạm đất hạn chế quy về hệ có tên
(phía thứ cấp của BI 110 kV) như sau:
I
kđREF
= I-REF>. I
dđB
= (0,2÷ 0,3) . I
dđBI
Suy ra: I
kđ87N
(110)
= 0,2× 300 = 60 A = 0,06 kA
Trong hệ đơn vị tương đối:
2 , 0
3 , 0
06 , 0
) 110 (
87 *
· · ·
ddBI
N kd
kd
I
I
I
(1)
Khi có ngắn mạch trong vùng bảo vệ tại điểm N’
1
, theo kết quả tính toán ngắn
mạch chương 2, bảng 2.16 chế độ S
Nmin
dòng ngắn mạch thứ tự không nhỏ nhất
đi qua bảo vệ là trong trường hợp ngắn mạch N
(1)
:

) 1 (
) min( 0
'
1
N
I
= 2,206 kA (2)
Thay (1), (2) vào phương trình (*) có:
Độ nhạy của bảo vệ :
95
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV

09 , 33
2 , 0
206 , 2 3 3
*
min 0
87
·
×
· ·
kd
N
N n
I
I
K

5.6. KIỂM TRA ĐỘ NHẠY CỦA BẢO VỆ 87/∆I.
Để kiểm tra độ nhạy của chức năng 87 thì cần thiết phải loại bỏ thành phần
dòng điện TTK trong thành phần dòng ngắn mạch (việc này để tránh cho rơle tác
động nhầm khi có sự cố chạm đất phía ngoài vùng bảo vệ)
1. Kiểm tra độ an toàn hãm: (Ngắn mạch ngoài vùng bảo vệ)
Để kiểm tra độ nhạy cảu bảo vệ ta xét dòng ngắn mạch lớn nhất khi xảy ra
ngắn mạch ngoài vùng bảo vệ tại các điểm ngắn mạvh N1; N2 ;N3
Dòng điện đưa vào rơle gồm có hai thành phần, được tính theo công thức:
I
so lệch
= I
SL
= I
cao
- I
trung
- I
hạ
= I
qua BI1
- I
qua BI2
- I
qua BI3

I
hãm
= I
H
= |I
cao
|+ |I
trung
|+|I
hạ
|=|I
qua BI1
|+|I
qua BI2
|+|I
qua BI3
|
Theo lý thuyết khi sự cố ngoài vùng hoặc chế độ làm việc bình thường thì tổng
dòng điện đi vào MBA bằng tổng dòng điện đi ra khỏi MBA nên dòng điện so
lệch phải bằng không: I
so lệch
= I
SL
= I
cao
- I
trung
- I
hạ
= 0
Nhưng thực tế do các biến dòng BI không phải là lý tưởng nên các đặc tính của
chúng không giống nhau hoàn toàn. Chính do sự sai khác về đặc tính của BI dẫn
tới sẽ có một dòng không cân bằng chạy qua rơle trong chế sự cố ngoài vùng.
I
so lệch
= I
SL
= I
cao
- I
trung
- I
hạ
= I
kcb
Giá trị dòng điện không cân bằng này có xu hướng làm cho rơle tác động nhầm,
để tránh cho rơle làm việc nhầm trong trường hợp này ta phải kiểm tra xem dòng
điện hãm khi đó có đủ khả năng hãm rơle (nghĩa là có thắng được tác động của
dòng không cân bằng) hay không.
Giá trị dòng điện không cân bằng rất khó xác định chính xác, nhưng một cách
gần đúng có thể xác định theo công thức:
I
kcb
= I
SL
=(k
kck
*k
đn
*f
i
+ΔU)*I
Nngmax
96
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Trong đó:
- k
kck
=1 là hệ số kể đến ảnh hưởng của thành phần dòng điện không chu kỳ trong
dòng điện ngắn mạch đến đặc tính làm việc của BI.
- k
đn
=1 là hệ số thể hiện sự đồng nhất về đặc tính làm việc của các BI
+ k
đn
=1 nghĩa là đặc tính làm việc của các BI khác nhau hoàn toàn
+ k
đn
=0 nghĩa là đặc tính làm việc của các BI giống nhau hoàn toàn (điều này
chỉ là lý thuyết, thực tế sẽ không xảy ra)
- f
i
=0,1 là sai số cho phép lớn nhất của BI dùng cho mục đích bảo vệ rơle
- ΔU : là ảnh hưởng của việc chuyển đổi đầu phân áp đến độ lớn dòng điện không
cân bằng chạy qua rơle.
Theo đầu đề thì phía 110kV có phạm vi điều chỉnh đầu phân áp là t 9 x 1,78%
Như vậy có thể tính giá trị ΔU theo công thức
16 , 0
100
78 , 1 * 9
· · ∆U
- I
Nngmax
:

là dòng điện ngắn mạch ngoài lớn nhất có thể chạy qua máy biến áp (nên
qui đổi về cùng một cấp điện áp, ví dụ qui đổi về phía cao áp).
Tổng kết : giá trị dòng điện không cân bằng lớn nhất có thể là
I
kcb
= I
SL
=(k
kck
*k
đn
*f
i
+∆U)*I
Nngmax
= (1*1*0,1+0,16)*I
Nngmax
= 0,26*I
Nngmax
- K
đn
là hệ số đồng nhất máy biến dòng, K
đn
=1.
- K
KCK
là hệ số kể đến ảnh hưởng của thành phần không chu kì của
dòng ngắn mạch trong quá trình quá độ, K
KCK
= 1.
- f
i
: sai số tương đối cho phép của BI, f
i
= 10% = 0,1
- ∆U là phạm vi điều chỉnh điện áp của đầu phân áp, ∆U = 0,16
- I
Nngmax
: dòng điện ngắn mạch ngoài cực đại đã quy đổi về phía 110 kV.
Xét các trường hợp:
a) Kiểm tra độ an toàn hãm khi có sự cố ngoài vùng phía 110kV
(điểm ngắn mạch N1)
97
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
- Với sự cố 3 pha, 2 pha: không có dòng điện chạy qua các BI nên rơle
không nhận được bất cứ giá trị dòng điện nào cả → rơle không tác động (đúng)
- Với sự cố 1 pha, 2 pha chạm đất: chỉ có thành phần dòng điện thứ tự
không chạy qua BI1, không có dòng điện chạy qua các BI2 và BI3. Nhưng do
rơle đã được thiết kế để luôn luôn loại trừ thành phần dòng điện TTK chạy qua
nó nên kết quả là dù BI1 có dòng TTK chạy qua nhưng dòng điện này cũng bị
loại trừ trong rơle → trường hợp này rơle không tác động vì cũng không có dòng
điện chạy qua.
b) Kiểm tra độ an toàn hãm khi có sự cố ngoài vùng tại phía 35 kV
(điểm ngắn mạch N2).
Phía 35 có trung tính cách điện nên dòng điện sự cố lớn nhất là ứng với dòng
điện ngắn mạch 3 pha tại N2 (chế độ max).
Dòng ngắn mạch 3 pha tại N2 trong chế độ max đã được tính ở chương 2, kết
quả được lấy từ bảng 2.3 trang 17.
- Dòng điện chạy qua BI1 là 1,31 kA
- Dòng điện chạy qua BI2 là 3,95 kA
- Dòng điện chạy qua BI3 là 0 kA
Bây giờ ta sẽ qui đổi dòng điện này về cùng một cấp điện áp, giả sử là về phía
cao áp 110kV.
- Dòng điện chạy qua BI1 là 1,31 kA dòng điện này không cần qui đổi vì đã
ở phía cao áp rồi
- Dòng điện chạy qua BI2 là 3,95 kA cần qui đổi
I
BI2qui đổi về phía 110kV
= I
BI2
*
kV
kV
110
35
= 3,95×
110
35
= 1,256 kA
- Dòng điện chạy qua BI3 là 0kA qui đổi về phía 110kV vẫn là 0kA
Dòng điện không cân bằng trong trường hợp này được tính theo:
I
kcb
= I
SL
=0,26*I
N2max
=0,26*I
BI2qui đổi về phía 110kV
= 0,26× 1,256 = 0,326 kA
98
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Do rơle chỉ làm việc với giá trị tương đối so với dòng danh định máy biến áp
nên ta cần qui đổi giá trị I
kcb
này theo dòng danh định của máy biến áp. Và vì tất
cả đều đã được qui đổi về phía cao áp nên dòng danh định máy biến áp được sử
dụng ở đây cũng chính là dòng danh định phía cao áp.
I
dđBAphía 110kV
= 0,2 kA
Qui đổi: I*
kcb
= I*
SL
=
kV ddBAphia
kcb
I
I
110
=
63 , 1
2 , 0
326 , 0
·
Dòng điện hãm trong bất cứ trường hợp nào đều được tính theo:
I
hãm
= I
H
= I
cao áp
+ I
trung áp
+ I
hạ áp

= I
BI1
+ I
BI2 (đã qui đổi về phía cao áp)
+ I
BI3 (đã qui đổi về phía cao áp)
= 1,31 + 1,256 + 0 = 2,566 kA
Do rơle chỉ làm việc với giá trị tương đối so với dòng danh định máy biến áp
nên ta cần qui đổi giá trị I
H
này theo dòng danh định của máy biến áp. Và vì tất cả
đều đã được qui đổi về phía cao áp nên dòng danh định máy biến áp được sử
dụng ở đây cũng chính là dòng danh định phía cao áp.
Như trên ta có I
dđBAphía 110kV
= 0,2 kA
Qui đổi: I*
H
=
kV ddBAphia
ham
I
I
110
=
83 , 12
2 , 0
566 , 2
·
Vậy tại N2 thì rơle nhận được bộ giá trị (I*
SL
; I*
H
) = (1,63; 12,83)
Căn cứ vào đặc tính làm việc của rơle mà ta đã chỉnh định, cần xét xem toạ độ
của điểm sự cố N2 mà rơle nhận đựơc sẽ nằm tại vùng hãm hay vùng tác động
Từ đường đặc tính tác động tìm được điểm N2 là điểm làm việc của rơle khi xảy
ra sự cố ngoài vùng tại N2. Điểm làm việc thuộc vùng hãm dẫn đến rơle tác động
điều này chứng tỏ đảm bảo yêu cầu
Xác định độ an toàn hãm:
Độ an toàn hãm được tính theo công thức :
K
hãm
=
Htt
H
I
I
*
Ta đã tính được I
H
*
= 12,83
Tính I
Htt
:
Ta có:
5 , 2
5 , 2
1
2
1
2
+ · → ·
− α
α
tg
I
I tg
I
I
SLN
Htt
Htt
SLN
(*)
99
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
I
kcb
= I
SLN2
= 0,26× 3,95 = 1,027 thay vào công thức (*) có:
67 , 5 5 , 2
5 , 0
63 , 1
5 , 2
1
2
· + · + ·
α tg
I
I
SLN
Htt
- Hệ số an toàn hãm
2 , 2
67 , 5
83 , 12
· ·
atH
K
Hình 5.2 Đặc tính làm việc của rơle so lệch 7UT633
c) Kiểm tra độ an toàn hãm khi có sự cố ngoài vùng phía 22 kV
(điểm ngắn mạch N3).
Vì phía ngắn mạch 22 kV trung tính nối đất trực tiếp, nhưng do rơle luôn
luôn loại trừ dòng TTK nên phải tìm dòng điện max khi đã laọi trừ dòng điện
TTK. Điều này dẫn đến thường dòng ngắn mạch 3 pha là dòng ngắn mạch max.
Dòng ngắn mạch 3 pha tại N3 đã tính được trong chương 2, kết quả được lấy từ
bảng 2.9 trang 22.
- Dòng điện chạy qua BI1 là 0,93 kA
- Dòng điện chạy qua BI2 là 0 kA
100
I
*
SL
a
d
b
c
I
*
H
I*
H
=
12,83
I*
SL
=
1,63
N2
I
Htt
= 5,76
9,52
4
Vùng tác động
Vùng hãm
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
- Dòng điện chạy qua BI3 là 4,64 kA
Bây giờ ta sẽ qui đổi dòng điện này về cùng một cấp điện áp, giả sử là về phía
cao áp 110kV.
- Dòng điện chạy qua BI1 là 0,93 kA dòng điện này không cần qui đổi vì đã
ở phía cao áp rồi
- Dòng điện chạy qua BI2 là 0kA qui đổi về phía 110kV vẫn là 0kA
- Dòng điện chạy qua BI3 là 4,64 kA cần qui đổi
I
BI3qui đổi về phía 110kV
= I
BI3
*
kV
kV
110
22
= 4,64 ×
110
22
= 0,928 kA
Dòng điện không cân bằng trong trường hợp này được tính theo:
I
kcb
= I
SL
= 0,26*I
N3max
= 0,26*I
BI3qui đổi về phía 110kV
= 0,26× 0,928 = 0,24 kA
Do rơle chỉ làm việc với giá trị tương đối so với dòng danh định máy biến áp
nên ta cần qui đổi giá trị I
kcb
này theo dòng danh định của máy biến áp. Và vì tất
cả đều đã được qui đổi về phía cao áp nên dòng danh định máy biến áp được sử
dụng ở đây cũng chính là dòng danh định phía cao áp.
I
dđBAphía 110kV
= 0,2 kA
Qui đổi: I*
kcb
= I*
SL
=
kV ddBAphia
kcb
I
I
110
=
2 , 1
2 , 0
24 , 0
·
Dòng điện hãm trong bất cứ trường hợp nào đều được tính theo:
I
hãm
= I
H
= I
cao áp
+ I
trung áp
+ I
hạ áp

= I
BI1
+ I
BI2 (đã qui đổi về phía cao áp)
+ I
BI3 (đã qui đổi về phía cao áp)
= 1,31 + 0 + 0,928 = 1,858 kA
Do rơle chỉ làm việc với giá trị tương đối so với dòng danh định máy biến áp
nên ta cần qui đổi giá trị I
H
này theo dòng danh định của máy biến áp. Và vì tất cả
đều đã được qui đổi về phía cao áp nên dòng danh định máy biến áp được sử
dụng ở đây cũng chính là dòng danh định phía cao áp.
Như trên ta có I
dđBAphía 110kV
= 0,2 kA
101
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Qui đổi: I*
H
=
kV ddBAphia
ham
I
I
110
=
29 , 9
2 , 0
858 , 1
·
Vậy tại N3 thì rơle nhận được bộ giá trị (I*
SL
; I*
H
) = (1,2; 9,29)
Căn cứ vào đặc tính làm việc của rơle mà ta đã chỉnh định, cần xét xem toạ
độ của điểm sự cố N3 mà rơle nhận đựơc sẽ nằm tại vùng hãm hay vùng tác động
Từ đường đặc tính tác động tìm được đỉêm N3 là điểm làm việc của rơle khi
xảy ra sự cố ngoài vùng tại N3. điểm làm việc thuộc vùng hãm dẫn đến rơle tác
động điều này chứng tỏ đảm bảo yêu cầu
Xác định độ an toàn hãm:
Độ an toàn hãm được tính theo công thức :
K
hãm
=
Htt
H
I
I
*
Ta đã tính được I
H
*
= 9,29
Tính I
Htt
:
Ta có I
Nngmax
= I
maxN3
(3)
= 4,64 kết quả tính được trong chương 2 với S
Nmax
2 máy
biến áp làm việc song song nên có : I
SLN3
= I
kcb
= 0,26 × 4,64 = 1,206
Giao điểm của đường thẳng I
SL
*
= 1,2 với đường đặc tính tác động nằm
trên đoạn b tìm được:
82 , 4 206 , 1 4
1
3
1
3
· × · · → ·
α
α
tg
I
I tg
I
I
SLN
Htt
Htt
SLN
- Hệ số an toàn hãm
85 , 1
82 , 4
29 , 9
· ·
atH
K
102
I
*
SL
a
d
b
c
I
*
H I*
H
=
12,83
I*
SL
=
1,2
N3
9,52
4
Vùng tác động
Vùng hãm
I
Htt
=4,8
2
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Hình 5.3 Đặc tính làm việc của rơle so lệch 7UT633
Bảng 5-2
Thông
số
Điểm
ngắn mạch
I
Nngoaimax
(A)
I
SL*
I
H*
I
Htt
K
H
N2 3,95 1,63 12,83 5,76 2,2
N3 4,64 1,2 9,29 4,82 1,85
2. Kiểm tra độ nhạy tác động của bảo vệ: (Ngắn mạch trong vùng bảo vệ)
Để kiểm tra độ nhạy khi có sự cố trong vùng bảo vệ, ta xét dòng điện ngắn
mạch nhỏ nhất khi xảy ra ngắn mạch trong vùng bảo vệ tại các điểm ngắn mạch
N
1
'
; N
2
'
; N
3
'
. Để tránh tác động nhầm đối với các sự cố ngắn mạch chạm đất trong
vùng bảo vệ của MBA dòng điện đưa vào rơle gồm có hai thành phần, được tính
theo công thức chung là:
I
solệch
= I
SL
= I
cao
– I
trung
- I
hạ
= I
qua BI1
– I
qua BI2
– I
qua BI3
I
hãm
= I
H
= |‌‌I
cao
| + |I
trung
| + |I
hạ
| = |‌‌I
qua BI 1
| + |I
qua BI 2
| + |I
qua BI 3
|
Nhưng do khi ngắn mạch trong vùng thì dòng điện qua BI2 hoặc BI3 đổi chiều
nên công thức trên trở thành:
I
solệch
= I
SL
= I
cao
– I
trung
- I
hạ
= I
qua BI1
+ I
qua BI2
+ I
qua BI3

So sánh với dòng điện hãm
I
hãm
= I
H
= |‌‌I
cao
| + |I
trung
| + |I
hạ
|= |‌‌I
qua BI 1
| + |I
qua BI 2
| + |I
qua BI 3
|
Như vậy có thể kết luận: khi sự cố trong vùng thì độ lớn dòng điện so lệch bằng
độ lớn dòng điện hãm I
SL
= I
H
a) Tính toán độ nhạy tác động khi có sự cố phía 110 kV tại điểm N1’:
103
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Tại điểm sự cố N1’ tìm ra dòng điện ngắn mạch nhỏ nhất (chế độ S
min
và đã được
loại trừ dòng điện thứ tự không).
- Dòng điện chạy qua BI1 là 1,804 kA
- Dòng điện chạy qua BI2 là 0 kA
- Dòng điện chạy qua BI3 là 0 kA
Bây giờ ta sẽ qui đổi dòng điện này về cùng một cấp điện áp, giả sử là về phía
cao áp 110kV.
- Dòng điện chạy qua BI1 là 1,804 kA dòng điện này không cần qui đổi vì
đã ở phía cao áp rồi
- Dòng điện chạy qua BI2 là 0 kA qui đổi về phía 110kV vẫn là 0kA
- Dòng điện chạy qua BI3 là 0 kA qui đổi về phía 110kV vẫn là 0kA
Dòng điện so lệch được và dòng điện hãm được tính như sau:
I
kcb
= I
SL
= I
H
= I
qua BI1
+ I
qua BI2
+ I
qua BI3
= 1,804 + 0 + 0 = 1,804 kA
Do rơle chỉ làm việc với giá trị tương đối so với dòng danh định máy biến áp nên
ta cần qui đổi giá trị I
kcb
này theo dòng danh định của máy biến áp. Và vì tất cả
đều đã được qui đổi về phía cao áp nên dòng danh định máy biến áp được sử
dụng ở đây cũng chính là dòng danh định phía cao áp.
I
dđBAphía 110kV
= 0,2 kA
Qui đổi: I*
SL
= I*
H
= =
02 , 9
2 , 0
804 , 1
·
Tổng kết: Tại N1’ thì rơle nhận được bộ giá trị (I*
SL
; I*
H
) = (9,02; 9,02)
Căn cứ vào đặc tính làm việc của rơle mà ta đã chỉnh định, cần xét xem toạ độ
của điểm sự cố N1’ mà rơle nhận được sẽ nằm tại vùng hãm hay vùng tác động

104
I
*
SL
a
d
b
c
I
*
H
Vùng hãm
Vùng tácđộng
I*
SL
=9,02 N1’
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Hình 5.4 Đặc tính làm việc của rơle so lệch 7UT633
Điểm làm việc N
1
'
thuộc về vùng tác động dẫn đến rơle tác động tức thời
→ đảm bảo yêu cầu bảo vệ.
Xác định độ nhạy tác động
Hệ số độ nhạy được xác định theo công thức :
SLtt
SL
n
I
I
K
*
·
Trong đó: I
SL(min)
- Dòng điện so lệch cực tiểu khi ngắn mạch trong vùng bảo vệ.
I
SLtt
- Dòng điện so lệch tính toán
Trên đường đặc tính sự cố đã tìm được I
H
*
=I
SL
(*)
= 9,02, vậy giao điểm của
đường I
H
= 9,02 với đường đặc tính tác động nằm trên đoạn c.
2
5 , 2
α tg
I
I
SL
SLtt
·

Với tgα
2
= 0,5
Nên: I
SLtt
= (I
SL
- 2,5). tgα
2
= (9,02 - 2,5). 0,5 = 3,26
Hệ số độ nhạy:
76 , 2
26 , 3
02 , 9
· ·
n
K
b) Tính toán độ nhạy tác động khi có sự cố phía 35 kV tại điểm N2’:
Tại điểm sự cố N2’ tìm ra dòng điện ngắn mạch nhỏ nhất (chế độ S
min
và đã
được loại trừ dòng điện thứ tự không).
- Dòng điện chạy qua BI1 là 0,577 kA
- Dòng điện chạy qua BI2 là 1,731 kA
- Dòng điện chạy qua BI3 là 0 kA
105
I*
H
= 9,02
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Bây giờ ta sẽ qui đổi dòng điện này về cùng một cấp điện áp, quy đổi về phía
cao áp 110kV.
- Dòng điện chạy qua BI1 là 0,577 kA dòng điện này không cần qui đổi
vì đã ở phía cao áp rồi
- Dòng điện chạy qua BI3 là 0 kA quy đổi về phía cao áp vẫn là 0 kA
- Dòng điện chạy qua BI2 là 1,731 kA qui đổi về phía 110kV vẫn là :
I
BI2qui đổi về phía 110kV
= I
BI2
*
kV
kV
110
35
= 1,731*
110
35
= 0,55 kA
Dòng điện so lệch và dòng điện hãm được tính như sau:
I
SL
= I
H
= I
qua BI1
+ I
qua BI2
+ I
qua BI3
= 0,577 + 0,55 + 0 = 1,127 kA
Do rơle chỉ làm việc với giá trị tương đối so với dòng danh định máy biến áp
nên ta cần qui đổi giá trị I
kcb
này theo dòng danh định của máy biến áp. Và vì tất
cả đều đã được qui đổi về phía cao áp nên dòng danh định máy biến áp được sử
dụng ở đây cũng chính là dòng danh định phía cao áp.
I
dđBAphía 110kV
= 0,2 kA
Qui đổi: I*
SL
= I*
H
= =
635 , 5
2 , 0
127 , 1
·
Tại N2’ thì rơle nhận được bộ giá trị (I*
SL
; I*
H
) = (5,635; 5,635)
Căn cứ vào đặc tính làm việc của rơle mà ta đã chỉnh định, cần xét xem toạ độ
của điểm sự cố N2’ mà rơle nhận được sẽ nằm tại vùng hãm hay vùng tác động

106
I
*
SL
a
d
b
c
I
*
H
Vùng hãm
Vùng tác dộng
I*
H
=
5,635
I*
SL
=
5,635
N2’
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Hình 5.5 Đặc tính làm việc so lêch 7UT633
Điểm làm việc N
2

thuộc về vùng tác động → rơle tác động tức thời
→ đảm bảo yêu cầu.
Xác định độ nhạy tác động
Hệ số độ nhạy được xác định theo công thức :
SLtt
SL
n
I
I
K
*
·
Trong đó: I
SL(min)
- Dòng điện so lệch cực tiểu khi ngắn mạch trong vùng bảo vệ.
I
SLtt
- Dòng điện so lệch tính toán
Trên đường đặc tính sự cố đã tìm được I
H
*
=I
SL
(*)
= 5,635 , vậy giao điểm của
đường I
H
= 5,635 với đường đặc tính tác động nằm trên đoạn c.
1
5 , 2
α tg
I
I
H
SLtt
·

Với tgα
1
= 0,25
Nên: I
SLtt
= (I
H
- 2,5). tgα
1
= 0,5× (5,635 - 2,5) = 1,57
Hệ số độ nhạy:
6 , 3
57 , 1
635 , 5
· ·
n
K
Hình 5.6 Đặc tính làm việc so lêch 7UT633
107
I
*
SL
a
d
b
c
I
*
H
Vùng hãm
Vùng tác dộng
I*
H
=
5,635
I*
SL
=
5,635
N2’
1,57
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
c) Tính toán độ nhạy tác động khi có sự cố phía 22 kV tại điểm N3’:
Tại điểm sự cố N3’ tìm ra dòng điện ngắn mạch nhỏ nhất (chế độ S
min
và đã được
loại trừ dòng điện thứ tự không).
- Dòng điện chạy qua BI1 là 0,47 kA
- Dòng điện chạy qua BI2 là 0 kA
- Dòng điện chạy qua BI3 là 2,38 kA
Bây giờ ta sẽ qui đổi dòng điện này về cùng một cấp điện áp, quy đổi về phía
cao áp 110kV.
- Dòng điện chạy qua BI1 là 0,47 kA dòng điện này không cần qui đổi
vì đã ở phía cao áp rồi
- Dòng điện chạy qua BI2 là 0 kA quy đổi về phía cao áp vẫn là 0 kA
- Dòng điện chạy qua BI3 là 2,38 kA qui đổi về phía 110kV vẫn là :
I
BI3qui đổi về phía 110kV
= I
BI3
*
kV
kV
110
22
= 2,38*
110
22
= 0,476 kA
Dòng điện so lệch và dòng điện hãm được tính như sau:
I
SL
= I
H
= I
qua BI1
+ I
qua BI2
+ I
qua BI3
= 0,47 + 0 + 0,476 = 0,946 kA
Do rơle chỉ làm việc với giá trị tương đối so với dòng danh định máy biến áp
nên ta cần qui đổi giá trị I
kcb
này theo dòng danh định của máy biến áp. Và vì tất
cả đều đã được qui đổi về phía cao áp nên dòng danh định máy biến áp được sử
dụng ở đây cũng chính là dòng danh định phía cao áp.
I
dđBAphía 110kV
= 0,2 kA
Qui đổi: I*
SL
= I*
H
= =
73 , 4
2 , 0
946 , 0
·
Tại N3’ thì rơle nhận được bộ giá trị (I*
SL
; I*
H
) = (4,73; 4,73)
Căn cứ vào đặc tính làm việc của rơle mà ta đã chỉnh định, cần xét xem toạ độ
của điểm sự cố N3’ mà rơle nhận được sẽ nằm tại vùng hãm hay vùng tác động
Xác định độ nhạy tác động
108
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Hệ số độ nhạy được xác định theo công thức :
SLtt
SL
n
I
I
K
*
·
Trong đó: I
SL(min)
- Dòng điện so lệch cực tiểu khi ngắn mạch trong vùng bảo vệ.
I
SLtt
- Dòng điện so lệch tính toán
Trên đường đặc tính sự cố đã tìm được I
H
*
=I
SL
(*)
= 4,73 , vậy giao điểm của
đường I
H
= 4,73 với đường đặc tính tác động nằm trên đoạn b
1
α tg
I
I
H
SLtt
·
Với tgα
1
= 0,25
Nên: I
SLtt
= I
H
. tgα
1
= 4,73 × 0,25 = 1,18
Hệ số độ nhạy:
4
18 , 1
73 , 4
· ·
n
K
Hình 5.7 Đặc tính tác động rơle 7UT633
Bảng 5 .3
Thông số I
SL*
I
H*
I
SLtt
K
nhay
109
a
d
b
c
I
*
H
I*
H
= 4,73
I*
SL
=
4,73
N3’
9,52
4
Vùng tác động
Vùng hãm
1,1
8
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Điểm
ngắn mạch
N
1

5,635 5,635 1,8 4,02
N
2

9,02 9,02 3,26 2,76
N
3

4,73 4,73 1,78 4
TÀI LIỆU THAM KHẢO
a. Thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp của:
PGS Nguyễn Hữu Khái năm 2001
b. Bảo vệ các Hệ thống điện của:
GS.VS Trần Đình Long năm 2006
c. Một số catalog cuỉa hãng SIEMENS
Numerical Differental Protection Relay 7UT633
110
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
MỤC LỤC
L I NÓI U Ờ ĐẦ .................................................................................1
Ch ng 1 ươ ......................................................................................2
GI I THI U I T NG B O V Ớ Ệ ĐỐ ƯỢ Ả Ệ ....................................................2
CÁC THÔNG S CHÍNH Ố ...................................................................2
1.1. I T NG B O V ĐỐ ƯỢ Ả Ệ :.................................................................2
1.2. CH N MÁY C T, MÁY BI N I N ÁP, MÁY BI N DÒNG I N CHO Ọ Ắ Ế Đ Ệ Ế Đ Ệ
TR M BI N ÁP: Ạ Ế ...................................................................................3
1.2.1 Ch n máy c t đi n: ọ ắ ệ ...............................................................3
1.2.2 Ch n máy bi n dòng đi n: ọ ế ệ ....................................................4
1.2.3 Ch n máy bi n đi n áp: ọ ế ệ ........................................................5
Ch ng 2 ươ ......................................................................................5
TÍNH TOÁN NG N M CH PH C V B O V R LE Ắ Ạ Ụ Ụ Ả Ệ Ơ .............................5
2.1. M C ÍCH TÍNH TOÁN. Ụ Đ ..............................................................6
2.2. TÍNH TOÁN I N KHÁNG C A H TH NG: Đ Ệ Ủ Ệ Ố ...............................6
2.2.1 S đ các đi m ng n m ch và s đ thay th . ơ ồ ể ắ ạ ơ ồ ế ......................7
2.2.2 Ch n các đ i l ng c b n. ọ ạ ượ ơ ả ...................................................7
2.2.3. i n kháng c a h th ng Đ ệ ủ ệ ố .....................................................8
2.2.4. i n kháng c a máy bi n áp Đ ệ ủ ế ................................................9
2.2.5. i n kháng c a đ ng dây : Đ ệ ủ ườ ...............................................9
2.3. TÍNH DÒNG I N NG N M CH Đ Ệ Ắ Ạ .................................................10
2.3.1. Ng n m ch phía 110 kV: ắ ạ ....................................................10
2.2.3. Ng n m ch phía 35 kV: ắ ạ ......................................................16
2.3.3 Ng n m ch phía 22 kV: ắ ạ ......................................................19
2.4. TÍNH DÒNG I N NG N M CH : Đ Ệ Ắ Ạ ..............................................24
2.4.1 Ng n m ch phía 110 kV: ắ ạ ....................................................26
2.4.2 Ng n m ch phía 35 kV ắ ạ ......................................................33
2.4.3 Ng n m ch phía 22 kV : ắ ạ .....................................................35
Ch ng 3 ươ ....................................................................................42
L A CH N PH NG TH C B O V Ự Ọ ƯƠ Ứ Ả Ệ...............................................42
3.1. B O V MÁY BI N ÁP BA PHA BA CU N DÂY. Ả Ệ Ế Ộ ...........................42
1. Các d ng h h ng và nh ng lo i b o v th ng dùng. ạ ư ỏ ữ ạ ả ệ ườ ............42
2. Các yêu c u đ i v i h th ng b o v : ầ ố ớ ệ ố ả ệ ....................................42
3.2 CÁC B O V T CHO MÁY BI N ÁP Ả Ệ ĐẶ Ế :......................................43
3.2.1. Tính n ng c a các lo i b o v đ t cho máy bi n áp: ă ủ ạ ả ệ ặ ế .........43
111
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
3.3. L A CH N PH NG TH C B O V CHO TR M BI N ÁP: Ự Ọ ƯƠ Ứ Ả Ệ Ạ Ế ..........44
3.4 NGUYÊN LÝ HO T NG C A CÁC LO I B O V Ạ ĐỘ Ủ Ạ Ả Ệ ..................45
Ch ng 4 ươ ....................................................................................55
GI I THI U TÍNH N NG Ớ Ệ Ă ............................................................55
VÀ THÔNG S CÁC LO I R LE S D NG Ố Ạ Ơ Ử Ụ ..................................55
4.1. R LE B O V SO L CH 7UT633 Ơ Ả Ệ Ệ ...............................................55
4.1.1 Gi i thi u t ng quan v r le 7UT633. ớ ệ ổ ề ơ ................................55
4.1.2. M t s thông s k thu t c a r le 7UT633 ộ ố ố ỹ ậ ủ ơ ........................58
4.1.3 Nguyên lý ho t đ ng chung c a r le 7 UT633. ạ ộ ủ ơ ...................60
4.1.4. Cách ch nh đ nh và cài đ t thông s cho r le 7UT633 ỉ ị ặ ố ơ .......64
4.1.5. Ch c n ng b o v so l ch máy bi n áp: ứ ă ả ệ ệ ế ............................65
4.1.6 Ch c n ng b o v ch ng ch m đ t h n ch (REF) c a ứ ă ả ệ ố ạ ấ ạ ế ủ
7T633...........................................................................................70
4.1.7 Ch c n ng b o v quá dòng c a r le 7UT633. ứ ă ả ệ ủ ơ .................73
4.1.8 Ch c n ng b o v ch ng quá t i. ứ ă ả ệ ố ả ........................................74
4.2. R LE S 7SJ621 Ơ Ố .......................................................................75
4.2.1 Gi i thi u t ng quan v r le 7SJ621. ớ ệ ổ ề ơ ...................................75
4.2.2 Nguyên lí ho t đ ng chung c a r le 7SJ621. ạ ộ ủ ơ ......................77
4.2.3 M t s thông s k thu t c a r le 7SJ621 ộ ố ố ĩ ậ ủ ơ ............................84
4.2.4 Cách ch nh đ nh và cài đ t thông s cho r le 7SJ621 ỉ ị ặ ố ơ .....86
Ch ng 5 ươ ....................................................................................87
TÍNH TOÁN CÁC THÔNG S C A R LE, KI M TRA S Ố Ủ Ơ Ể Ự.....................87
LÀM VI C C A B O V Ệ Ủ Ả Ệ.................................................................87
5.1 CÁC S LI U C N THI T PH C V TRONG TÍNH TOÁN B O V . Ố Ệ Ầ Ế Ụ Ụ Ả Ệ 87
5.2. NH NG CH C N NG B O V DÙNG R LE 7UT633. Ữ Ứ Ă Ả Ệ Ơ ................87
1. Ch c n ng b o v so l ch có hãm. ứ ă ả ệ ệ ........................................87
2. B o v ch ng ch m đ t h n ch (REF): (/ 87N) ả ệ ố ạ ấ ạ ế .......................89
5.3. NH NG CH C N NG B O V DÙNG R LE 7SJ621. Ữ Ứ Ă Ả Ệ Ơ ..................90
1. B o v quá dòng c t nhanh:( I>>/ 50) ả ệ ắ ....................................90
2. B o v quá dòng có th i gian:( I>/ 51) ả ệ ờ ....................................90
3. B o v quá dòng th t không (I0 > 51N ) ả ệ ứ ự ............................91
5.4 KI M TRA NH Y C A CÁC CH C N NG B O V : Ể ĐỘ Ạ Ủ Ứ Ă Ả Ệ .................92
1/ Ki m tra đ nh y các b o v phía 110 kV: ể ộ ạ ả ệ ...............................92
2/ Ki m tra đ nh y các b o v phía 35 kV: ể ộ ạ ả ệ ................................93
3/ Ki m tra đ nh y các b o v phía 22 kV: ể ộ ạ ả ệ .................................94
5.5. KI M TRA NH Y B O V SO L CH TTK (87N/ Ể ĐỘ Ạ Ả Ệ Ệ ∆I0)................95
5.6. KI M TRA NH Y C A B O V 87/ Ể ĐỘ Ạ Ủ Ả Ệ ∆I....................................96
1. Ki m tra đ an toàn hãm: (Ng n m ch ngoài vùng b o v ) ể ộ ắ ạ ả ệ .....96
2. Ki m tra đ nh y tác đ ng c a b o v : (Ng n m ch trong ể ộ ạ ộ ủ ả ệ ắ ạ
vùng b o v ) ả ệ ..............................................................................103
TÀI LI U THAM KH O Ệ Ả .................................................................110
112
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
Lời nói đầu.............................................................................................................1
Chương1: GIỚI THIỆU ĐỐI TƯỢNG BẢO VỆ VÀ CÁC THÔNG SỐ CHÍNH
1.1Đối Tượng Bảo Vệ .............................................................................. 2
1.2Chọn Máy Cắt ,Máy Biến Điện áp, Máy Biến Dòng Cho
Trạm ..........3
Chương 2: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH PHỤC VỤ BẢO VỆ RƠLE
2.1Số liệu tính toán....................................................................................6
2.2 Điện kháng của hệ thống đến thanh góp của trạm X
hmin
(s
nmax
), trường
hợp một máy biến áp làm việc:...............................................................................9
2.3 Điện kháng của hệ thống đến thanh góp của trạm X
hmax
(s
nmin
), trường
hợp hai máy biến áp làm việc song song:........................................................... .23
Chương 3: LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC BẢO VỆ
3.1 Bảo vệ máy biến áp ba pha ba cuộn dây.............................................36
3.2. Lựa chọn phương thức bảo vệ cho trạm biến áp:.............................. .
41
Chương 4: GIỚI THIỆU TÍNH NĂNG VÀ THÔNG SỐ CÁC LOẠI RƠLE SỬ
DỤNG
4.1. Rơle bảo vệ so lệch 7ut613............................................................ .43
4.2. Rơle số 7SJ621...................................................................................59
Chương 5: TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ CỦA RƠLE, KIỂM TRA SỰ LÀM
VIỆC CỦA BẢO VỆ
5.1.Các số liệu cần thiết phục vụ trong tính toán bảo vệ............................. 69
5.2 Những chức năng bảo vệ dùng rơle 7ut613...........................................69
Tài lệu tham khảo………………………………………………………………..
113
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110kV
5.3 Những chức năng bảo vệ dùng rơle 7SJ621......................................7
5.4. Kiểm tra sự làm việc của bảo
vệ.......................................................73
Tài liệu tham khảo…………………………………………………………… 170
114