You are on page 1of 8

BÀI TẬP QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH (Dùng cho sinh viên lớp QTK3A + QTK3B) Câu 1: Một

năm trước (năm 2008) công ty có mua một máy, chi phí (gồm cả lắp đặt và chạy thử) là 540 triệu VND. Dự án này cho lợi nhận trước thuế là 9*X tr VND, khấu hao theo đường thẳng, có thời gian sử dụng kỹ thuật là 5 năm. Hiện nay ngoài thị trường có một loại máy mới hiện đại hơn, có công suất cao hơn, cho SP nhiều hơn máy cũ. Chi phí cho máy mới (gồm cả lắp đặt và chạy thử) là 800 tr VND, máy khấu hao theo đường thẳng, có thời gian sử dụng là 5 năm, thu nhập trước thuế dự kiến cao hơn máy trước 2.5 lần. Ban quản lý cty đang cân nhắc có nên thay máy cũ bằng máy mới hay không, biết rằng, nếu bán lại máy cũ thì sẽ thu lại được 300 tr VND. Cho thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%, chi phí sử dụng vốn của công ty là 18%. HỎI CÓ NÊN THAY MÁY CŨ HAY KHÔNG? (X là số thứ tự theo danh sách lớp) Câu 2: Khách sạn VENUS trực thuộc công ty du lịch thàng phố có 400 phòng, giá thuê phòng trung bình là 60 USD/ngày. Khách sạn dự toán rằng nếu 100% số phòng được thuê trong 1 tháng thì tống chi phi 544.000USD/tháng với tổng biến phí chỉ đạt 36% so với tổng định phí. Giả sử 1 tháng có 30 ngày. Thuế thu nhập của khách sạn là 30% Yêu cầu: 1. Hãy tính số phòng bình quân có khách thuê mỗi ngày để đạt điểm hoà vốn 2. Bao nhiêu phòng được thuê trong 1 tháng để khách sạn đạt mức lợi nhuận sau thuế là 70.000USD/tháng . Vẽ đồ thị điểm hoà vốn, xác định lời gộp, lời ròng (trước thuế) bằng đồ thị và kiểm tra lại bằng công thức

3. Giả định rằng khách sạn có những lợi tức khác trong tháng từ việc sử dụng mặt bằng trong khách sạn - Tiền cho thuê những gian hàng: 60.000USD - Phục vụ các bữa ăn, hội nghị: 30.000USD - Phòng ăn và quầy giải khát: 30.000USD - Câu lạc bộ, quán ăn: 20.000USD Nếu tổng định phí và biến phí đơn vị của khách sạn không đổi khách sạn có 400 phòng và trung bình có 80% số phòng được thuê hằng ngày. Giá thuê phòng mỗi ngày của khách sạn phaỉ tính là bao nhiêu để mức lợi nhuận sau thuế là 70.000USD/tháng Câu 3: Công ty gạch men Thanh Thanh dự kiến mua 1 dây chuyền sản xuất gạch công nghệ mới của Italia để thay thế dây chuyền cũ. Nguyên giá của dây chuyền mới là 25 tỷ đồng và được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao là 5 năm. Khi đưa vào hoạt động dự kiến EBIT của dây chuyền mới ở năm thứ nhất là 8 tỷ đồng và năm sau tăng so với năm trước là 5%. Ngoài ra dây chuyền này cần vốn luân chuyển ban đầu 4 tỷ đồng và được thu hồi khi kết thúc dự án. Dự kiến khi kết thúc dự án dây chuyền mới này có thể bán được 7 tỷ đồng (đã trừ thuế thu nhập DN). Dây chuyền cũ mua cách đây 5 năm với nguyên giá 10 tỷ đồng, thời gian khấu hao 10 năm theo phương pháp đường thẳng, EBIT của dây chuyền này là 4 tỷ đồng/năm và không thay đổi qua các năm. Hiện nay dây chuyền này có thể bán được 5 tỷ đồng chưa trừ thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi thay thế dây chuyền mới công ty dư ra một nhà xưởng và cho công ty Bông thuê để làm nơi tập kết nguyên liệu với thu nhập mỗi năm là 0,4 tỷ đồng chưa trừ thuế TNDN. Biết rằng thuế TNDN là 25% Yêu cầu:
1. Tính đầu tư thuần của dự án

2. Xây dựng dòng tiền của dự án

3. Thẩm định dự án bằng các tiêu chuẩn NPV, IRR, PI Câu 5: Công ty Đình Phương đang cần thêm một dây chuyền sản xuất mới có giá bán trên thị trường hiện nay là 1.000 triệu đồng để mở rộng quy mô sản xuất. Công ty đang xem xét ba phương án tài trợ như sau: - Phương án 1: Công ty sẽ tài trợ bằng vốn chủ sở hữu, nghĩa là công ty sẽ sử dụng vốn chủ để mua dây chuyền trên. - Phương án 2: Tài trợ bằng vốn vay ngân hàng, nếu vay thì mỗi năm công ty sẽ phải trả cho ngân hàng số tiền là 350 triệu đồng/năm trong thời gian 5 năm. - Phương án 3: Tài trợ bằng hình thức tín dụng thuê mua với số tiền thuê phải trả như sau: năm thứ nhất trả 300 triệu đồng, sau đó số tiền thuê mỗi năm tăng 10% so với tiền thuê của năm trước. Khoản tiền thuê đầu tiên công ty phải thanh toán là sau khi thuê một năm và thời hạn thuê tài sản trên là 5 năm. Nếu lãi vay ngân hàng là 13%/năm, vậy công ty nên chọn phương án tài trợ nào? Câu 6: Nếu bây giờ bạn gửi một số tiền là 100 triệu đồng vào một tài khoản ở ngân hàng với lãi suất hàng năm là 10%/năm thì hỏi sau bao lâu bạn sẽ có số dư trong tài khoản là 150 triệu đồng? Câu 7 Đầu năm Công ty vật tư thiết bị bưu điện A mua một TSCĐ và được quyền chọn một trong 2 hình thức thanh toán như sau: - Phương án A: Trả trong vòng 10 năm mỗi năm trả 50000USD vào cuối mỗi năm - Phương án B: Trả một lần duy nhất sau 4 năm với số tiền là 450000USD - Công ty nên lựa chọn hình thức thanh toán nào biết rằng lãi suất được tính là 12%/năm.

Câu 8: Công ty xây dựng công trình ngầm thuộc Tổng công ty xây dựng X đang đứng trước sự lựa chọn mua chiếc máy phụt bê tông A hay B. Nếu mua máy A có giá 10000 USD, có lợi nhuận sau thuế 2000USD/năm. Nếu mua máy B có giá 12000USD, có lợi nhuận sau thuế 2300USD/năm. Cả 2 máy có thời gian sử dụng là 1 năm và giá trị thanh lý bằng 0. Khi mang ra thảo luận trước cuộc họp thì có 2 ý kiến trái ngược nhau về dùng phương pháp nào để lựa chọn dự án. Ông giám đốc công ty xây dựng công trình ngầm dụng tiêu chuẩn NPV với i=10% còn ông kế toán trưởng lại dùng tiêu chuẩn IRR. Theo anh chị giải quyết thế nào cho phù hợp. Câu 9: Tập đoàn Hòa Phát cần đến hàng trăm chủng loại nguyên liệu từ nhiều nhà máy cung cấp khác nhau. Mỗi mặt hàng được một nhà thầu địa phương cung cấp với chi phí đặt hàng là 1.250.000 đồng cho mỗi lần đặt hàng. Trong năm tới công ty cần khoảng 1200 đơn vị của nhà cung cấp này, chi phí tồn kho dự trữ trên mỗi đơn vị hàng tồn kho là 300.000 đồng. Hãy áp dụng mô hình EOQ trả lời các câu hỏi sau: a. Viết phương trình biểu diễn chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho của đơn vị b. Số lượng đặt hàng tối ưu của mặt hàng này là bao nhiêu? Mức tồn kho bình quân tối ưu là bao nhiêu/ c. Hãy xác định số lần đặt hàng tối ưu trong mỗi năm và tổng chi phí tồn kho hàng năm. d. Nếu thời gian giao hàng là 10 ngày, thì điểm đặt hàng lại ở vào thời điểm nào?

Câu 10: Tình hình vốn lưu động của một doanh nghiệp trong ngành Bưu chính viễn thông trong năm X như sau: Ngày Vốn lưu đồng) 01/1 động (triệu 600 31/3 500 30/6 650 30/9 700 31/12 650

Doanh thu thuần năm X là 450 triệu đồng. Kế hoạch năm X + 1 như sau: doanh thu thuần 5300 triệu đồng, số ngày luân chuyển bình quân một vòng quay vốn lưu động (Kỳ luân chuyển vốn lưu động) rút ngắn 10 ngày so với năm X a. Tính kỳ luân chuyển vốn lưu động năm X b. Xác định nhu cầu vốn lưu động năm X+1 Câu 11: Bưu điện Hà Nội dự kiến đầu tư một dự án, vốn đầu tư vào các năm như sau: Năm thứ 1 là 60.000USD, năm thứ 2 là 40000USD. Sau 2 năm công trình hoàn thành và đưa vào hoạt động. Dự án trên có thời gian sử dụng 5 năm, doanh nghiệp sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng, Sau 5 năm bán thanh lý TSCĐ được 15000USD. Khi đưa dự án vào sản xuất, dự kiến dự án sẽ làm tăng lợi nhuận sau thuế hàng năm của đơn vị như sau: (đơn vị triệu đồng) Năm Lợi nhuận sau thuế tăng 1 2 3 4 5

10000 15000 20000 25000 30000 thêm a. Hãy cho biết có nên đầu tư vào dự án trên hay không (Lãi suất 10%/năm) b. Khi lãi suất thị trường tăng, kết quả đầu tư sẽ ảnh hưởng như thế nào c. Khi DN sử dụng phương pháp khấu hao nhanh, kết quả đầu tư sẽ ảnh hưởng như thế nào? Câu 12:

Một DN sản xuất năm 2011 có số lượng sản phẩm tiêu thụ là 15.000 sp. Năm 2012 có số liệu như sau: - Số lượng sản phẩm A tiêu thụ trong năm theo hợp đồng là 20.000sp. Giá bán là 200.000 đồng, hạ 10% so với năm 2011. - Giá thành sản xuất là 120.000 đồng, hạ 5% so với năm 2011 - Số lượng sản phẩm tồn kho cuối kỳ năm 2012 bằng 10% số lượng sản phẩm tiêu thụ trong năm. - Số lượng sản phẩm tồn kho đầu năm là 4000sp - Chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN phân bổ cho sp A dự tính bằng 10% tổng giá thành sản xuất năm 2012. - Thuế suất thuế TNDN là 28% - Số lượng sp A tồn đầu kỳ năm 2012 được tiêu thụ hết. a. Hãy xác định tổng mức doanh thu của doanh nghiệp năm 2011 và năm 2012 b. Xác định tổng mức lợi nhuận trước thuế của DN và số thuế TNDN phải nộp năm 2011 và 2012. c. Hãy so sánh mức tăng, giảm lợi nhuận của năm 2012 so với năm 2011, từ đó rút ra nhận xét. Câu 13: Có 2 doanh nghiệp A và B cùng kinh doanh một loại sản phẩm, cùng trên một thị trường, cùng có các điều kiện như nhau, chỉ khác nhau về kết cấu chi phí sản xuất và kết cấu nguồn vốn. - Doanh nghiệp A có định phí là 44000USD, biến phí là 13USD/1sp - Doanh nghiệp B có định phí là 34000USD, biến phí là 15,4USD/1sp Tổng số vốn kinh doanh của A và của B đều là 200000USD, trong đó hệ số nợ của A, B lần lượt là 60% và 40%, trong khi lãi suất vay bình quân là 10%/năm và thuế suất thuế TNDN là 28%. Biết giá bán sản phẩm là 25USD/1sp và cả hai đều tiêu thụ được 5000 sp.

a. Hãy tính lợi nhuận trước thuế và lãi vay của DN A và B ở mức sản lượng hòa tiêu thụ 5000 sp b. Khi sản lượng tiêu thụ của A và B đều đạt 5000sp thì độ lớn của đòn bẩy kinh doanh của doanh nghiệp A và B là bao nhiêu. Hãy cho biết DN nào có ưu thế hơn về mức tăng lợi nhuận khi cả 2 đều có mức tăng sản lượng và doanh thu. c. Hãy tính mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính khi cả hai đều đạt sản lượng tiêu thụ 5000sp. d. Nếu cả 2 DN đều có tỷ lệ tăng lợi nhuận trước thuế và lãi vay, thì tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của DN nào thay đổi nhiều hơn? Tại sao? Câu 14: Một DN có bảng cân đối kế toán đến ngày 31/12/N như sau (triệu đồng) TÀI SẢN SỐ TIỀN NGUỒN VỐN SỐ TIỀN I. Tài sản cố định 6000 I. Nợ phải trả 3000 Nguyên giá 7500 Khấu hao lũy kế (1500) II. Tài sản lưu động 2000 Nguồn vốn chủ sở hữu 5000 Tổng cộng 8000 8000 Trong đó TSCĐ thuộc công trình phúc lợi (nhà trẻ, nhà ăn cho cán bộ) là 500 triệu đồng. Phần tài sản trích khấu hao được hình thành từ các nguồn sau: Vốn ngân sách nhà nước cấp: 4000, vốn tự có đầu tư xây dựng cơ bản: 1000, vốn vay dài hạn ngân hàng: 2000 Các TSCĐ của DN được chia thành 4 nhóm có tỷ lệ khấu hao như sau: STT 1 2 3 4 Nhóm Phương tiện vận tải Thiết bị văn phòng Nhà cửa Máy móc thiết bị Nguyên giá 500 1000 1500 4000 Tỷ lệ khấu hao (%) 10 15 5 12

DN dự kiến trong năm kế hoạch như sau: - Trong tháng 1 sẽ mua một số thiết bị trị giá 200 triệu đồng bằng vay vốn dài hạn ngân hàng.

- Trong tháng 2 dự kiến thanh lý một số thiết bị văn phòng, nguyên giá 100 triệu đồng đã khấu hao 20 triệu đồng, thuộc vốn ngân sách nhà nước cấp. - Trong tháng 4 dự kiến lắp đặt hệ thống máy điều hòa cho bộ phận văn phòng trị giá 150 triệu từ nguồn vốn tự có đầu tư xây dựng cơ bản - Trong tháng 7 dự tính khánh thành một cửa hàng kinh doanh trị giá 500 triệu đồng từ nguồn vốn tự có đầu tư xây dựng cơ bản. - Trong tháng 12 DN dự kiến mua thêm một số phương tiện vận tải trị giá 100 triệu bằng vốn tự có đầu tư xây dựng cơ bản. a. Xác định phạm vi TSCĐ phải tính khấu hao và nguyên giá TSCĐ phải khấu hao đầu kỳ kế hoạch b. Xác định mức khấu hao TSCĐ cho năm kế hoạch theo phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh. c. Nêu nguyên tắc phân phối và sử dụng quỹ khấu hao. Phân phối tiền trích khấu hao năm kế hoạch của doanh nghiệp biết rằng toàn bộ số tiền khấu hao cơ bản của TSCĐ được hình thành từ vốn ngân sách nhà nước được để lại DN tái đầu tư xây dựng, mua sắm TSCĐ. Câu 15: Công ty X chuyên sản xuất một loại sản phẩm có giá bán 80.000đ/sản phẩm. Chi phí biến đổi trên 1 đơn vị sản phẩm 45.000đ, tổng chi phí cố định là 3,5 triệu đồng. a. Xác định sản lượng hòa vốn của công ty b. Xác định mức đòn bẩy hoạt động tại mức sản lượng 200 sản phẩm. Cho biết ý nghĩa của mức đòn bẩy này? c. Nếu công ty phải trả tiền lãi vay là 1,2 triệu đồng. Tính mức đòn bẩy tổng hợp và cho biết ý nghĩa của đòn bẩy tổng hợp?