You are on page 1of 13

KỸ THUẬT PHÂN TÍCH SINH HÓA

CÂU 1. NHỮNG CHẤT LÀM KẾT TỦA PROTEIN VÀ THU ĐƯỢC KẾT TỦA Phương pháp tủa được sử dụng tương đối rộng rãi để thu nhận các phân tử sinh học mà nhất là protein. Để tủa, người ta có thể dùng nhiều cách khác nhau: tủa bằng muối, tủa bằng các dung môi hữu cơ hoặc thay đổi pH của dung dịch có chứa protein. 1. Tủa bằng muối Đây là cách phổ biến để tủa protein. Khả năng hòa tan của protein tùy thuộc vào nhiều yếu tố: đặc tính lý hóa tự nhiên của protein, pH, nhiệt độ, nồng độ của muối… Ở nồng độ muối thấp, tính tan của protein tăng nhẹ (salting in). Tuy nhiên, ở nồng độ muối cao, tính tan của protein giảm mạnh (salting out). Đầu tiên, giả thuyết salting in ở nồng độ muối thấp được giải thích bởi Debye - Huckel. Trong dung dịch, protein được bao bọc xung quanh bởi các ion muối mang điện tích trái dấu. Chính đặc tính này gia tăng hoạt tính của các dung môi, làm giảm các phân tử protein không mang điện tích, do đó làm tăng tính tan của protein trong dung môi. Giả thuyết của Debye – Huckel cho rằng: tính tan của protein được biểu diễn bằng một hàm logarit, giá trị của hàm tỉ lệ với căn bậc hai của cường độ ion trong dung dịch. Thuật ngữ salting out trong môi trường có nồng độ muối cao được giải thích bởi Kirkwood. Sự gia tăng lượng ion muối trong dung dịch làm giảm quá trình Solvate hóa, giảm tính hòa tan của protein dẫn đến sự tủa. Ở nồng độ muối cao, độ hòa tan tuân theo công thức sau của Cohn: log S = B - KI Trong đó S: độ hòa tan của protein B: hằng số (tùy thuộc vào chức năng của protein, pH và nhiệt độ) K: hằng số salting out (tuỳ thuộc vào pH, hỗn hợp và lượng muối có trong dung dịch) I: cường độ ion của muối. Đồ thị hàm log biểu diễn độ hòa tan của protein biến thiên theo nồng độ muối: Hình 1. Độ tan theo nồng độ muối (http://sosnick.uchicago.edu/precpsalt.html) Những đường biểu diễn khác nhau tùy theo từng protein khác nhau. Vì thế, khi muốn tách 1 protein từ một hỗn hợp gồm nhiều protein khác nhau, ta có thể lựa chọn nồng độ muối thích hợp sao cho phù hợp nhất với protein mục tiêu.

hằng số điện môi của môi trường giảm xuống. không phụ thuộc vào nhiệt độ và độ pH. Do đó. dimethyl Sulfoxide (DMSO) và Ethanol có thể được sử dụng ở nồng độ cao. Kết quả là chúng làm biến tính protein trong suốt quá trình tủa.Độ dốc của đường salting out mô tả ở trên phụ thuộc vào chức năng của protein và nồng độ muối. Tuy nhiên. . vì thế tạo sự kết tủa. 2. khả năng hòa tan của protein giảm. có thể xếp theo thứ tự giảm dần như sau: citrate > phosphate > sulphate > acetate/chloride > nitrate > thiocyanate. khi tủa. Công thức biểu diễn mối quan hệ giữa độ hòa tan và hằng số điện môi: ln (S/Sw) = (A/RT) (1/Dw . các dung môi hữu cơ lại có ái lực với các bề mặt kỵ nước của phân tử protein.1/D) Trong đó S: độ hòa tan của protein trong dung môi hữu cơ Sw: độ hòa tan của protein trong nước D: hằng số điện môi của môi trường sau khi đã bổ sung dung môi hữu cơ vào Dw: hằng số điện môi của nước R: hằng số khí T: nhiệt độ tuyệt đối A: hằng số khí Công thức trên cho thấy: khi thêm dung môi hữu cơ vào môi trường. chỉ nên sử dụng các dung môi hữu cơ ở nồng độ thấp (mặc dù một số dung môi như: 2 – methyl – 2. Hiệu quả tủa protein của các anion muối khác nhau thì khác nhau. hằng số điện môi tăng lên.4 – pentanediol (MPD). Tủa protein bằng các dung môi hữu cơ Khi thêm dung môi hữu cơ vào môi trường. Ngoài ra. nếu trọng lượng phân tử của protein tăng thì lượng muối cần cho phương pháp tủa giảm xuống.

các phân tử protein sẽ tách ra khỏi môi trường. khi đó. protein tích điện dương vì nhóm amide bị proton hóa (thu nhận proton). protein không tích điện. µi = µi0 + RT (ln mi + fii mi + fij + mj) Trong đó µi0: điện thế hóa học chuẩn của phần tử i µi: điện thế hóa học của phần tử i R: hằng số khí T: nhiệt độ tuyệt đối mi.6) 4. Ở giá trị pH cao. Tủa protein bằng phương pháp điểm đẳng điện Khi thay đổi pH của môi trường.3. Tỷ lệ protein tủa theo pH (http://sosnick.điểm đẳng điện). Đồ thị biểu diễn độ hòa tan của 2 protein khác nhau thay đổi theo pH Hình 2. mj: nồng độ molar của phần tử i và j fii: hệ số tương tác của phần tử i fij: hệ số tương tác giữa phần tử i và j Khi protein tồn tại ở nồng độ cao. Người ta thường sử dụng dextrans và polyethylen glycols. số lượng các phân tử nước có thể tương tác được với protein giảm xuống. Điều này làm giảm tính tan của protein vì protein không còn khả năng tương tác với môi trường. mức độ tủa của protein cũng thay đổi. Tại giá trị pI (Isoelectrics point . . Tủa protein bằng các non – ionic polymer Phương pháp này được thực hiện bằng cách cho thêm non – ionic vào trong dung dịch protein.html ) Phương pháp này thường dùng cho các protein đậu nành (có điểm đặng điện khoảng 4. Khi thêm vào. hay pH môi trường vượt ra ngoài điểm đẳng điện mới xảy ra quá trình tương tác giữa các cấu tử trong protein.uchicago. Ở pH thấp.edu/precpph. Hiện tượng này được giải thích bằng phương trình Cohn. protein tích điện âm vì các nhóm carbocyl trong phân tử protein bị mất đi proton (mất H+).

3.Nồng độ ion: 0. có thể lặp lại các bước từ 2 – 6) trước khi tiến hành bước 7) 7. Các ion như Mn2+.Nhiệt độ thấp làm tăng hiệu quả tủa và giảm sự biến tính protein. Chuyển mẫu protein vào trong các tube eppendorff thích hợp. Co2+. 4.Đối với chất tan có trọng lượng phân tử càng cao thì lượng dung môi cần cho quá trình tủa càng ít. Các ion non – ionic polymer thường sử dụng là các dung môi hữu cơ như Ethanol hay Acetone. Cũng tương tự như tủa protein bằng phương pháp điểm đẳng điện. ion kim loại sẽ gắn với một phần của phân tử protein.12 ln [MW] Trong đó (v/v)% là thể tích dung môi cần cho quá trình tủa – tính theo % MW: trọng lượng phân tử của chất tan Nếu trong hỗn hợp có sự hện diện của 2 protein. Theo Scopes (1982). Cẩn thận loại bỏ dịch nổi. Ly tâm ở 13. Làm lạnh acetone xuống – 200C.8 . Các ion kim loại có thể chia làm ba nhóm. tính tan của protein này sẽ giảm vì sự hiện diện của protein kia. 5. Fe2+. khi bắt đầu tủa protein bằng Acetone. Để cho acetone bay hơi tự do ở nhiệt độ phòng trong vòng khoảng 30 phút. Vortex. 5. Chuẩn bị dung dịch TCA 10% trong aceton. Tủa bằng ion kim loại Trong phương pháp tủa này. ủ ở . Tránh chạm tới phần cặn protein.000 x g trong vòng 10 phút. Các ion như Ag2+. MỘT SỐ PROTOCOL THAM KHẢO Tủa protein bằng acetone 1. Ni2+.200C cho đến khi sử dụng. 6. . Chú ý: . Tủa bằng Acetone/TCA (Trichloroacetic acid) 1.2. 2.0. Thêm 4 lần thể tích acetone lạnh vào tube. Thuận lợi của phương pháp tủa bằng cách sử dụng non – ionic polymers là protein sản phẩm bền.Muốm thêm loại non – ionic polymer nào vào trong dung dịch protein tùy thuộc vào trọng lượng phân tử của protein đó. Ba2+. Bảo quản ở . Tại 1 giá trị pH nào đó (sau khi thêm non – ionic polymer) thì khả năng hòa tan của protein cũng giảm xuống. và có thể sử dụng ở nhiệt độ phòng. Zn2+ và Cd2+ sẽ gắn chặt vào các acid carboxylic và các hợp chất có chứa nitrogen. và Pb2+ sẽ gắn chặt với các nhóm có chứa lưu huỳnh. nên tuân theo công thức sau: [(v/v)%] = 1. Mg2+ và Pb2+ sẽ gắn với nhóm chức acid carboxylic. . Hg2+.000 – 15.200C trong 60 phút. . (Nếu muốn loại bỏ hoàn toàn các chất tạp nhiễm. Các ion như Ca 2+.05 – 0. Thuận lợi của phương pháp này là có thể tủa được protein trong một dung dịch rất loãng. Các dung môi khác ít sử dụng vì khó thao tác và có thể gây biến tính protein.

9. Cẩn thận loại bỏ dịch nổi.200C ít nhất 10 phút. 7. Ủ ở . protein có thể còn trên phần dịch nổi). Vortex. 7. Thêm 4 thể tích Methanol. Thêm 1 thể tích Chloroform. Ly tâm 15 000 x g trong 2 phút. Ủ trên đá 30 phút. 8. 4. Loại bỏ dịch nổi. Lặp lại bước rửa. CÂU 2 TRANG THÁI VẬT LÝ HÒA TAN CỦA PROTEN Khi hoà tan protein thành dung dịch keo thì nó không đi qua màng bán thấm. Làm khô mẫu bằng buồng hút chân không hay bằng không khí. Để ở nhiệt độ phòng trong 5 phút. Ly tâm 15 000 x g trong 2 phút. Loại bỏ dịch nổi có chứa TCA và các chất tạp nhiễm 6. ly tâm. Thêm Ethanol lạnh hay Acetone lạnh vào cặn để rửa. Ly tâm 15 000 x g trong 10 phút. (Lúc này. 5. 6. 2. Thêm TCA 100% vào mẫu sao cho nồng độ cuối cùng của TCA là 15%. Tủa bằng TCA/DOC (Deoxycholate) 1. Vortex. Tủa bằng Chloroform/Methanol 1. Vortex kỹ cho cặn tan hoàn toàn. Để ở .200C ít nhất 3h (tốt nhất nên ủ qua đêm). Để yên ít nhất 1h. 3. 4. Loại đi phần nước ở lớp trên. Vortex. Trộn mẫu với DOC 2% theo tỉ lệ 1/1000. Tốt nhất là ủ qua đêm.2. 4. Loại bỏ dịch nổi. Ly tâm 15000 x g trong 5 phút. Thêm 4 thể tích Methanol vào mẫu.200C). 5. Ly tâm 15 000 x g trong 10 phút. Ly tâm ở 15 000 x g trong 10 phút. 10. Thêm 10 thể tích TCA 10% trong acetone vào mẫu. Vortex kỹ. Lớp vỏ hidrat bao quanh phân tử protein. Vortex. Hai yếu tố đảm bảo độ bền của dung dịch keo: • • Sự tích điện cùng dấu của các protein. Vortex ngay (để tránh các khối tủa lớn hình thành có thể manh theo các phần tử tạp nhiễm). 2. Chuẩn bị dung dịch DOC 2%. 3. Để cặn khô tự nhiên trong không khí. Thêm 1 thể tích acetone lạnh ( . Có 2 dạng kết tủa: kết tủa thuận nghịch va không thuận nghịch: • Kết tủa thuận nghịch: sau khi chúng ta loại bỏ các yếu tố gây kết tủa thì protein vẫn có thể trở lại trạng thái dung dịch keo bền như ban đầu. Thêm 3 thể tích nước. Tránh chạm đến phần cặn. Cẩn thận loại bỏ hoàn toàn dịch nổi. 6. loại dịch nổi. Vortex. 3. 5. Làm khô cặn. .

Một số hạt như hạt cát có thể nhìn thấy bằng mắt thường.TRANG THÁI KEO LÀ GÌ?????????? Sol. Người ta định nghĩa Các hạt có kích thước hơn phân tử và ion nhưng không đủ lớn để có thể quan sát được bằng kính hiển vi quang học được gọi là các hạt keo. Người ta dùng các chất tạo huyền phù để tăng độ bền cho sol. và có thể xuyên qua được giấy lọc. có thể được tạo thành từ một huyền phù hay bằng cách hóa đặc. một số khác như các tế bào vi khuẩn không thể nhìn thấy bằng mắt thường nhưng có thể quan sát thấy nhờ kính hiển vi quang học. Hạt keo có thể là chất vô cơ hay hữu cơ. Các kỹ thuật huyền phù bao gồm cả việc nghiền nát chắt rắn trong một máy nghiền. Môi trường phân tán quan trọng thường gặp là nước và không khí. Ðây là hiệu ứng Tyndall được dùng để phân biệt hệ keo với dung dịch.• Kết tủa không thuận nghịch: là sau khi chúng ta loại bỏ các yếu tố gây kết tủa thì protein không trở về trạng thái dung dịch keo bền vững như trước nữa CÂU 3. độ giảm áp suất hơi và áp suất thẩm thấu cũng phụ thuộc vào các hạt keo có trong hệ. Hạt keo là một hệ phức tạp tạo nên bởi một số lượng lớn khoảng từ có khối lượng khoảng nguyên tử. Một hệ keo luôn luôn bao gồm các hạt keo gọi là chất phân tán và một chất làm môi trường phân tán. Tính chất của hệ keo Các hệ keo có tính chất tương tự như dung dịch. Hầu như tất cả các chất đều có thể tồn tại ở dạng keo. Ðộ tăng nhiệt độ sôi. với các kính hiển vi chuyên dụng hiện đại có thể phát hiện được cả nguyên tử. Khái niệm và phân loại hệ keo Các chất tồn tại dưới dạng các hạt có kích thước khác nhau. Khi chiếu ánh sáng đi qua một hệ keo ta có thể quan sát đường đi của chùm sáng từ mặt bên thẳng góc với phương truyền của chùm sáng. còn gọi là dung dịch keo. Các hạt keo không tách ra khỏi hệ như các hạt có kích thước lớn khác. là một hệ phân tán các hạt rắn kỵ dung môi có kích thước từ 1 đến 1000 nanômét trong một chất lỏng. Sự tán xạ ánh sáng cũng là một thuộc tính quan trọng của hệ keo. độ hạ nhiệt độ đông đặc. Tuy nhiên tốc độ khuếch tán của các hạt keo trong hệ chậm hơn tốc độ khuếch tán của các hạt trong dung dịch như phân tử và ion. a). b). . Hóa đặc hay các phương pháp kết tủa dùng chất kết tủa (muối) hay thay đổi nhiệt độ để các hạt keo chuyển từ trạng thái dung dịch sang trạng thái hệ keo. đến 10-7 cm.

v.Do kích thước nhỏ nên các hạt keo có tỷ lệ bề mặt lớn so với thể tích của hạt keo nên các hạt keo có khả năng hoạt động bề mặt lớn. axít có thể làm cho axít nucleic bị gãy.TAO KO BIẾT?????? CÂU 5. trong khi đó nếu ở nồng độ kiềm cao thì ADN sẽ bị tách thành sợi đơn. Để loại trừ ảnh hưởng của axít và kiềm người ta đã sử dụng Tris để điều chỉnh pH của dung dịch. liên kết này dẫn tới sự ức chế hoạt động của enzym thuỷ phân axít nucleic. Một số qui trình sử dụng vật liệu đông khô.TÁCH CHIẾT KEO DNA VÀ PROTEIN BẰNG CHẤT GÌ LÀ TỐT????/ DNA Một số hoá chất thông dụng dùng trong tách chiết axít nucleic Ni tơ lỏng: Thông thường để phá màng/vỏ tế bào chúng ta phải dùng nitơ lỏng. vì vậy mà CTAB được dùng với vai trò là chất chính trong tách chiết axít nucleic. CTAB (Cetryl Ammonium Bromide): Là hoá chất dùng trong chiết suất axít nucleic có hiệu quả cao và đang được sử dụng phổ biến hiện nay. EDTA: Khi màng bị phá vỡ. Để tăng hiệu quả hoạt động của CTAB. đặc biệt là enzym thuỷ phân chất tố: kia . mẫu đựơc xử lý với nhiệt khoảng từ 55OC đến 65OC.HIỆN TƯỢNG PHÂN LỚP????// Phụ thuộc vào 2 yếu + Chất này không phải là dung môi để hòa tan +Khối lựong riêng hai chất lỏng không tương đương với nhau CÂU 6. mặt khác sử dụng vật liệu đông khô không cần giữ mẫu ở trạng thái lạnh. vì nitơ lỏng có 2 tác dụng chính đó là: + Làm cho màng bị cứng giòn. Nếu trong dung dịch có EDTA. trong số chúng có các loại emzim thuỷ phân axít nucleic thành những mảnh vụn. Ở nhiệt độ như vậy. CTAB dung dịch là một dung môi có khả năng hoà tan cao axít nucleic. Các ion hoá trị hai như: Mg2+ và Ca2+. chúng có khả năng hấp thụ các phân tử và ion có mặt trong hệ.TAO KO BIẾT?????? CÂU 7. chẳng hạn axít clohydric (HCl) làm cho ADN bị đứt ở những vị trí purin. trạng thái mà các enzym phá huỷ axít nucleic không hoạt động cho tới khi chúng bị ức chế bằng hoá chất. dễ bị vỡ khi nghiền + Và ni tơ lỏng giữ cho mẫu ở trạng thái lạnh. bởi vật liệu đông khô dễ phá vỡ màng hơn. Tris: Axít nucleic còn bị ảnh hưởng rất lớn bởi độ axít và kiềm của dung dịch sử dụng trong tách chiết. nó còn có tác dụng làm rách thêm màng tế bào và màng nhân để giải phóng tối đa lượng axít nucleic ra dung dịch và làm biến tính một số protein. bởi vậy cần phải ức chế sự hoạt động của enzym này bằng EDTA. chất này sẽ liên kết với các ion hoá trị hai nói trên. CÂU 4. một loạt các chất đựơc giải phóng ra dung dịch. do vậy mà axít nucleic sẽ không bị phân huỷ. vì trong môi trường khô tuyệt đối các ezim phá huỷ axít nucleic cũng vô tác dụng. rất cần thiết cho sự hoạt động của enzym thuỷ phân axít nucleic.v.

Sự tủa bằng aceton hoặc ethanol 80% có nhiều thuận lợi hơn vì nó tương đối rẻ. độ hòa tan của những phân tử protein giảm và xảy ra kết tủa do sự làm giảm hằng số điện môi hiện hữu của môi trường. chúng cần phải loại bỏ ARN. tỷ lệ lượng isopropanol/mẫu theo thể tich là: 1/1. một trong số đó là hằng số điện môi của dung dịch. Enzym RNnase và enzym Dnase: Khi kết tủa sẽ thu được axít nucleic gồm: ADN và ARN: Nếu mục tiêu là thu ADN. ethanol…) ngăn cản sự phân tán của các phân tử protein trong môi trường. PROTEIN I. ADN sẽ bị cắt vụn bởi DNase và chúng cũng bị loại bỏ cùng dung dịch Nước cất và TE: Axít nucleic có thể đựơc hoà tan trong nước cất khử trùng hoặc dung dịch TE.v. dimethylsulphoxid) có thể ổn định tương tác giữa chúng với các phân tử protein và tạo điều kiện thuận lợi cho sự hòa tan của protein trong dung dịch. Do đó. trong điều kiện như vậy axít nucleic dễ dàng bị kết tủa. Axít nucleic sẽ được bảo quản tốt hơn.v. hay nồng độ muối cao. Ngược lại nếu cần loại bỏ ADN. Isopropanol được dùng để kết tủa axít nucleic trong môi trường không cần có muối. do vậy sau khi ly tâm ADN lắng tủa và được giữ ở đáy ống nghiệm. Điều này có được bằng cách thêm một dung môi hòa tan trong nước như aceton vào dung dịch chứa protein. Sử dụng isopropanol có ưu việt là các axít nucleic có trọng lượng phân tử thấp như: những mảnh gãy ADN hoặc ARN. các dung môi với hằng số điện môi nhỏ (aceton. Ngược lại. những phân tử dung môi có hằng số điện môi lớn (như nước. Sau đó dung dịch tách chiết được ly tâm. Nhìn chung. Để loại bỏ ARN. bởi vậy khi loại bỏ dung dịch thì ARN cũng bị loại bỏ theo. Phương pháp tủa bằng các tác nhân gây tủa là dung môi hữu cơ (Ethanol 80%. Enzym RNase sẽ cắt ARN thành những mảnh vụn. nếu nó được hoà tan trong dung dịch TE. ADN tạo thành liên kết với CTAB. loại bỏ các tạp chất (bị kéo xuống phần phía dưới ống nghiệm) còn lại axít nucleic hoà tan trong lớp dung dịch nằm phía trên và được chuyển sang một ống nghiệm mới. có sẵn ở dạng tinh . để loại bỏ CTAB và đồng thời làm biến tính protein trong dung dịch cần sử dụng chloroform. sự kết tủa của axít nucleic sẽ đạt hiệu quả cao hơn nếu như được xử lý trong môi trường lạnh. cũng tương tự như việc loại bỏ ARN. còn những mảnh vụn ARN vẫn nằm trong dung dịch. vì dung dịch này chứa Tris và EDTA. chúng ta dùng enzym DNase. ta dùng enzym RNase. sẽ không bị kết tủa và chúng dễ dàng bị loại bỏ cùng dung dịch. Ethanol hoặc isopropanol: Ethanol thường được dùng trong môi trường dung dịch có lực ion. Chloroform: Trong dung dịch tách chiết.axít nucleic. Aceton) Độ hòa tan của protein trong dung dịch phụ thuộc vào nhiều yếu tố.

Kị nước.TÍNH CHẤT CỦA PHÂN TỬ Háo nước. sau khi thu được sản phẩm chính là gạo thì còn một sản phẩm phụ có giá trị khá cao đó là cám gạo. vì vậy có thể dùng muối để tách riêng các protein ra khỏi hỗn hợp của chúng. II.TAO KO BIẾT?????? CÂU 10. do nhiệt độ bay hơi của dung môi thấp nên dễ tách bỏ dung môi khỏi chế phẩm enzym bằng phương pháp sấy nhẹ bằng quạt gió. Các protein khác nhau có thể bị kết tủa với nồng độ muối khác nhau.khiết với ít chất tạp nhiễm gây độc hay ức chế đối với enzym.ưa nước. Từ lâu cám gạo được các nhà máy xay xát thu hồi và bán như là một sản phẩm chính chỉ sau gạo. Phương pháp tủa bằng muối Người ta có thể dùng muối (NH4)2SO4. Cám khô sẽ được sấy thêm lần nữa để bảo quản được lâu hơn. Giới thiệu Trong qui trình xay xát và chế biến gạo. CÂU 8.TRÍCH LY CÁM LẤY VITAMIN A?????????/ CÁM GẠO (Bran rice) I. NaCl… để tủa protein vì các muối này vừa làm trung hòa điện (do các ion tác động tương hỗ với các nhóm tích điện trái dấu).tao ko biết CÂU 9. Cám được thu hồi dưới hai dạng là cám khô và cám ướt. còn cám ướt thường được bán cho các cơ sở nuôi cá da trơn sữ dụng ngay. . vừa loại bỏ lớp vỏ hydrat của phân tử protein.

Cám gạo chiếm khoảng 10-12% khối lượng lúa chưa xay xát.Calori . Cám là hỗn hợp của lớp vỏ ngoài của hạt gạo và lớp aloron. mềm và mịn. Những thành phần được thu hồi khi khi xay xát và chế biến gạo và được gọi chung là cám.Tổng số lipit Khối lượng/100g 316 KJ 21g .+ Cấu tạo và thành phần cám gạo: Hình: Sơ đồ lớp cám trong hạt lúa Cám gạo thường có dạng bột. + Thành phần dinh dưỡng của cám gạo: Thành phần .

1 mg 57 mg Nguồn: theo www.ricebranoil. can xi. Nguyên nhân là do cám có một số enzym (chất men) nội tại hoạt động rất mạnh sẽ oxy hóa các nhóm béo chưa no của cám rất nhanh chỉ vài giờ sau khi chế biến tạo mùi hôi khó chịu.Vitamin E .Kali 4g 21g 28 g 0.Protein .com Theo bảng trên thì cám có lượng dinh dưỡng rất cao với lượng chất béo chưa bảo hoà cao. do đó việc ghi phổ hết sức thuận lợi nhờ có những . nhóm B. Theo (http://www.QUANG PHỔ HẤP THU UV_VIS Giới thiệu chung máy UV – Vis Máy UV-Vis là một thiết bị được sử dụng phổ biến trong phòng phân tích..9 mg 4.Canxi .Chất béo bảo hòa . vitamin nhóm E.Nutritiondata.3 g 4.info) thì 65% chất dinh dưỡng của gạo tập trung ở cám.Đường .bannhanong. Hàng năm trên thế giới có khỏang 40 – 45 triệu tấn cám đưọc sản suất và 90% là nằm ở châu Á (http://www. kẽm.Chất xơ tiêu hóa được . kali đều rất cao. lại cân đối và có nhiều xơ dễ tiêu có thể xem là rất tốt cho cả con người.Carbohydrat .com/.ko tìm thấy CÂU 10. xử lý cám gạo để thay thế ngũ cốc”) No???? Phương pháp. phylate. Tuy nhiên cám thường được cho các loại gia súc và thủy sản ăn chứ không cho người. gia cầm. thành thần của cám có nhiều lọai vitamin và chất béo tốt.Vitamin B6 . ngoài ra trong cám còn co chức chất béo omega 3 khá cao.) Do lý do đó mà hầu hết lượng cám thu được thường được bà con nông dân dùng nuôi các loại gia súc. sạn đá…. Các máy phổ hiện thường được nối với máy vi tính. Thêm vào đó do công nghệ xay xát gạo chưa cao lại ít được đầu tư theo hướng thu cám sạch nên cám thường lẫn rất nhiều loại tạp chất (vỏ trấu.9 g 13.

chương trình đo tự động theo các chế độ khác nhau. là hệ số hấp thụ mol (Lmol-1cm-1). đặc trưng cho cường độ hấp thụ bức xạ của chất được khảoεhấp thụ Do đó lớn ta nói chất hấp thụ mạnh(cường độ hấp thụ lớn). . ethanol.Người ta thường dùng các loại dung môi như: methanol. Ngoài ra.εlại khi Ở vùng tử ngoại . Điều này rất quan trọng khi nghiên cứu các hợp chất thiên nhiên với lượng thu được nhỏ. Nhờ sử dụng máy vi tính.εsát. Khi năng lượng chuyển động nhiệt tăng lên tới 0. sự quay của phân tử cũng không xảy ra. Hệ số hấp thụ Mol không phụ thuộc vào nồng độ và bề dày của lớp chất hấp chỉ phụ thuộc vào bản chất chất hấp thụ và bước sóng của bức xạεthụ . nhưng phân tử có một năng lượng dao động nào đó gọi là năng lượng dao động ở điểm không. Sự khuếch tán không làm thay đổi tần số của bức xạ là sự khuếch tán thường. nó có thể bị khuếch tán hoặc bị hấp thụ bởi các phân tử. còn có thể lưu giữ phổ đối chiếu và so sánh khi cần thiết.03. Ví dụ như mẫu tan trong dung môi là methanol nhưng mẫu khác lại dùng dung môi là ethanol.khả kiến định luật Bouguer-Lamber-Beer luôn tuân theo thường luôn được xác định và có độ lặp lại tốt. dioxane. Ở nhiệt độ không tuyệt đối. Dung môi dùng để đo UV-Vis không được hấp thụ ở vùng phổ cần đo. Khi năng lượng tăng dần dự trữ năng lượng nhiệt của phân tử đến giá trị 0.12 kcal/mol. Khi ta tiến hành đo UV-Vis thì ta sẽ thu được độ hấp thụ mol và cường độ hấp thụ của chất.l.Đo các mẫu với các dung môi khác nhau. Nếu dung môi có lẫn tạp chất chỉ một lượng nhỏ thì cũng làm sai lệch kết quả đo. lớp vỏ electron của phân tử không bị kích thích. benzen… Trong khi đo UV-Vis thì dung môi đóng vai trò quan trọng nên dung môi phải được tinh chế một cách cẩn thận. độ hấp phụ ( Abs) và ta cũng có thể xác định hệ số hấp thụ mol (ε) nhờ vào định luật Bouguer – Lamber – Beer: A = =ε.εvì vậy giá trị của các vân hấp thụ ứng với các chuyển mức electron khác nhauεGiá trị thay đổi trong những khoảng rất rộng. c là nồng độ chất tan(mol/L) l là bề dày của cell chứa mẫu (cm). phân tử chuyển sang những trạng thái quay bị kích thích nhưng trạng thái dao động và trạng thái electron vẫn không đổi. bộ tự ghi còn thể ghi ra những số liệu cần thiết như giá trị bước sóng (λ). .chất hấp thụ yếu(cường độ hấp thụ nhỏ).3 kcal/ mol.Khi ngược nhỏ. Chúng ta quan tâm đến sự hấp thụ bức xạ bởi vì việc ghi phổ chính là ghi lại sự hấp thụ bức xạ bởi phân tử.ε :εÝ nghĩa của hệ số hấp thụ mol Hệ số hấp thụ mol đặc trưng cho cường độ hấp thụ của chất nghiên cứu ở bước sóng đã cho. Khi bức xạ chiếu vào các phân tử. trạng thái kích thích của phân tử cũng chưa bị kích thích nhưng trạng dao động bị kích thích.3.0. Để đo được chính xác trong một số trường hợp ta phải chạy Baseline lại như: .c Trong đó : A là độ hấp thụ.Để một thời gian lâu ta không sử dụng thì ta phải chạy Baseline lại. nước…Ngoài ra người ta còn sử dụng các loại dung môi không màu như chloroform. còn khuếch tán làm thay đổi tần số của bức xạ được gọi là khuếch tán tổ hợp.

∆Vel = Sự thay đổi trạng thái electron đồng thời có cả sự thay đổi trạng thái dao động và trạng quay nên ta không thu được các vạch với tần số vel = vdd + vqy. hệ số hấp thụ mol từ đó ta có thể so sánh với mẫu chuấn để xác định sản phẩm có đạt được những yêu cầu hay không (ví dụ như là về nhóm chức. vào khoảng hàng chục đến hàng trăm kcal/mol. Năng lượng đó ứng với các bức xạ thuộc vùng khả kiến hay tử ngoại. độ chính xác thì ổn.Muốn kích thích electron cần phải có năng lượng lớn hơn nhiều. Cái Labomed UVD3500 là máy đo quang 2 chùm tia. nhạt màu của dung dịch trong thực tế liên quan tới giá trị của chất hấp thụ và cả nồng độ của nó. Nếu phân tử hấp thụ các bức xạ có năng lượng lớn hơn như bức xạ khả kiến hoặc tử ngoại thì năng lượng electron của chúng bị thay đổi. vì mỗi lần đọc có 01 mẫu à. pm em rõ để em tư vấn chứ nhiều cái muốn nói mà đông người quá ngại không dám . ta có thể suy ra tính chất của sản phẩm là: Khái niệm đậm màu.Hiệu ứng đậm màu của dung dịch được đo bằng độ hấp thụ.. mà muốn xác định động học protein. C2H5Cl…). hàm lượng amoni. thì tốt quá Nhưng bên dược mà làm cái này thì hơi mệt rùi. ta có thể xác định nhóm chức đặc trưng của sản phẩm. Hoặc nếu như là hydrocacbon loại anken. Từ phổ UV-Vis và hệ số hấp thụ mol. Nếu chỉ có trạng thái electron thay đổi thì vạch hấp thụ tương ứng sẽ có tần số: E/hc. ankin thì nối đôi. Hay gọn hơn là phổ electron. Sự chuyển dịch tăng.Hiệu ứng nhạt màu là hiệu ứng làm giảm cường độ hấp thụ là giảm Dựa vào phổ ta biết được bước sóng. hay phân rã thuốc thì theo em đọc Kinetic tiện hơn nhiều Cũng chưa biện Bác AnhHB thắc mắc cụ thể thế nào. Vì phổ electron thể hiện ở vùng tử ngoại – khả kiến (UV-Vis) nên cũng được gọi là phổ tử ngoại – khả kiến. nếu làm vài chục mẫu chắc mất mấy ngày.ε. hic hic Thứ nữa loại máy này thường là đọc phổ quyét thôi. về độ tinh khiết của sản phẩm…) Dựa vào độ hấp thụ của mẫu. Ví dụ như những hộp chất hấp thụ trong vùng 220-800 nm thường là các hydrocacbon hoặc là dẫn xuất đơn gián của chúng như(CH3Cl.ε . Phổ thu được trong trường hợp này được gọi là phổ hấp thụ electron.εcực đại hấp thụ về bước sóng dài (hiệu ứng Batocrom) thì . độ hấp thụ. nối ba trong phân tử ở vị trí cô lập. nhưng mừ nếu làm xác định hàm lượng ion kim loại trong nước.