You are on page 1of 9

1.3.4 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT TRONG ADSL.

1.3.4.1 Kỹ thuật điều chế. DMT và CAP là hai mã đường truyền hoạt động có hiệu quả trong dải tần số cao phía trên băng tần thoại. Tuy nhiên chúng có nguyên lý làm việc khác nhau nên bộ thu phát áp dụng kỹ thuật DMT không thể cùng hoạt động với một bộ thu phát ứng dụng CAP. Những năm qua đã có nhiều cuôc tranh luận để lựa chọn loại mã đường dây tiêu chuẩn cho ADSL nhằm nhanh chóng đưa công nghệ ADSL ra thị trường, tăng tốc độ dịch vụ băng rộng với giá rẻ và giải quyết vấn đề tắc nghẽn lưu lượng mà mạng thoại đang phải gánh chịu. CuốI cùng DMT đã được tiêu chấp nhận là một tiêu chuẩn quốc tế mà cả ANSI và ETSI đều có văn bản xác nhận từ năm 1995 và được ITU phê chuẩn năm 1997. Nhiều nhà máy sản xuất các vi mạch tích hợp đang sản xuất các thiết bị ADSL có khả năng tương tác dựa trên chuẩn này. Vậy tại sao DMT được lựa chọn ta hãy tìm hiểu nguyên lý hoạt của hai kỹ thuật điều chế này để thấy rõ điều đó. 1.3.4.1.1 Phương pháp điều chế pha và biên độ không sóng mang CAP. Phương pháp CAP tương tự như QAM nhưng quá trình điều chế tín hiệu được thực hiện trong một miền số. Luồng số liệu đầu vào được chia thành hai luồng số liệu rồi đi qua hai bộ lọc số có biên độ bằng nhau nhưng pha khác nhau 90 0 . CAP sử dụng toàn bộ băng thông trừ dải tần thoại và phân phối năng lượng bằng nhau trên toàn bộ giải tần số.

Bé läc ® pha ång M· ho¸ Bé läc lÖ pha 900 ch D/A LPF

Bé läc thÝ øng I ch Gi¶i m· Bé sö lý Bé läc thÝ øng II ch A/D

H× 1.4 Thu ph¸t tÝ hiÖ theo ph­ ¬ ph¸p ® u chÕCAP nh n u ng iÒ Bộ thu của phương pháp điều chế QAM yêu cầu tín hiệu tới phải có phổ và hệ thức pha giống như phổ pha của tín hiệu truyền dẫn. Do các tín hiệu

§ ­ êng truyÒ n

. Trong ADSL. 512 CAP . Ở đầu thu tín hiệu nhận được qua bộ chuyển đổi A/D. Bộ lọc phía đầu thu và bộ phận sử lý là một phần của nhiệm vụ cân bằng và điều chỉnh.1 MHz được chia thành 256 kênh FDM 4 KHz.truyền trên đường dây điên thoại thông thường thường không đảm bảo được yêu cầu này nên bộ điều chế kỹ thuật xDSL phải lắp thêm cả bộ điều chỉnh thích hợp để bù phần méo tín hiệu truyền dẫn (hình 1. Nhược điểm của CAP: .4. DMT phân chia phổ tần số thành các chu kỳ ký hiệu mang một số bit nhất định.3.2 Phương pháp điều chế đa âm tần rời rạc DMT (Discrete Multi Tone).34: do CAP dựa trên QAM một cách trực tiếp nên nó là kỹ thuật hoàn thện dễ hiểu và không có các kênh con nên thực hiện đơn giản hơn DMT.1. Những bit này được mang trong những âm tần có tần số hoạt động khác nhau.Thích ứng tốc độ: trong CAP việc thích ứng tốc độ có thể đạt được bởi việc thay đổi kích cỡ chòm sao mã hoá (4-CAP. 1. do sự tăng suy hao ở tần số cao trong đường truyền. CAP được thiết kế hoạt động trong băng tần 6. Bộ cân bằng sẽ bù lại các tín hiệu đến bị méo. Nghĩa là tín hiệu không hoạt động ở miền tần số thấp hơn.92 MHz. tránh được ảnh hưởng của nhiễu. dải tần dải tần 26 KHz – 1.) hoặc bằng cách tăng giảm phổ tần sử dụng. . DMT là kỹ thuật điều chế đa song mang. qua bộ lọc thông thấp (LPF: Low pass filter) và tới đường truyền. 64 CAP. Nếu ở mọi tần số trong dải tần .4). bộ lọc và đến phần xử lý sau đó là giải mã.Kỹ thuật hoàn thiện phát triển từ modem V.48 đến 25. kết quả đồng pha và lệch pha sẽ được biểu diễn bằng các symbol. Đồng thời mục đích thiết kế như vậy để giới hạn công suất phổ của tần số dưới 30 MHz. Các bit cùng một lúc mã hoá vào các symbol và qua bộ lọc. Ưu điểm của CAP: . tín hiệu thu chỉ biết biên độ mà không biết pha do đó đầu thu phải có bộ thực hiện chức năng quay nhằm xác định chính xác điểm tín hiệu. .Không có sóng mang nên năng lượng suy giảm nhanh trên đường truyền. Tín hiệu được tổng hợp lại. điều chế mã hoá DMT được áp dụng cho từng kênh. đi qua bộ chuyển đổi D/A.

6 Số bit/kênh . tần số f Hình 1.5: Băng tần mã hoá DMT 138 1 104 Tuy nhiên.6 thể hiện khả năng điều chỉnh số bit trên mỗi kênh theo các tần số khác nhau của DMT. Hình vẽ 1.đều có thể hoạt động tốt thì mỗi chu kỳ tín hiệu có thể mang cùng một số bit như hình vẽ sau: Công xuất tín hiệu 256 channels 32 Kênh con 218 Kênh Con Khoảng cách kênh 4.3125 kHz 4 25 Tần số (KHz) Đường Đường xuống lên Hình 1. Vì vậy các kênh con hoạt động trong trong miền tần số chất lương cao sẽ mang lại nhiều bit hơn những tần số bị ảnh hưởng mạnh của nhiễu. Số bit trên mỗi kênh con (tone) được điều chế bằng kỹ thuật QAM và đặt trên một sóng mang FDM. Số bit được gửi qua mỗi kênh con có thể đáp ứng với Số truyền chất lượng đườngbit/kênh ở các tần số hoạt động của kênh đó. ảnh hưởng tạp âm lên các tần số khác nhau cũng khác nhau.

DMT có thể tránh phát ở những dải tần số riêng có xuyên âm quá lớn hoặc bị nhiễu RFI như chỉ ra ở hình vẽ sau: Số bit/kênh Không sử dụng do nhiễu lớn tần số f Hình 1. Hơn nữa.7 Số bit/kênh Sơ đồ khối hệ thống truyền dẫn DMT được chỉ ra như hình vẽ sau: Bổ sung mào đầu Bộ lọc và DAC Tạo khung IDFT FEQ Dữ liệu Kênh EOC AOC Các bit chỉ thị (a) CRC Giải ngẫu nhiên hoá Giải mã Reed Solomon Giải mã Reed Solomon (b) (c) DeInterleaver CRC giải ngẫu nhiên hoá Bộ mã hoá chòm sao và sắp xếp tone Hình 1.Ở những tần số thấp đôi dây đồng bị suy hao ít nên tỉ số tín hiêu/nhiễu (SNR) cao. phương pháp điều chế có thể thay đổi 4bit/s/Hz hoặc thấp hơn để phù hợp vớI SNR và tránh được nhiễu. Trong những điều kiện chất lượng đường dây xấu.8: Sơ đồ khối chi tiết bộ thu phát ADSL DMT DFT TEQ Tách mào đầu Tạo khung CRC Ngẫu nhiên hoá Mã hoá Reed Solomon Đường dây Dữ liệu Kênh EOC AOC Các bit chỉ thị CRC Ngẫu nhiên hoá Mã hoá Reed Solomon Interleaver Bộ mã hoá chòm sao và sắp xếp tone Bộ lọc và tách ADC Đường dây . thường điều chế với số bit cao hơn (10bit/s/Hz).

Trong DMT chức năng thực hiện biến đổI Furier rời rạc để tìm thông tin về kênh. Tuy mã hoá FEC có chức năng sửa lỗi nhưng khi có chuỗi dài mắc lỗI thì việc giải mã gặp khó khăn. cũng như kênh vân hành gán vào (EOC). kênh mào đầu ADSL (AOC) và các bit chỉ thị. điều khiển tốc độ và chất lượng truyền dẫn. Khi một kênh con nào đó bị nhiễu quá mức cho phép thì nó sẽ không truyền dữ liệu trên kênh con đó và dữ liệu sẽ được truyền trên các kênh con khác. Đầu vào là các kênh dữ liệu. Điều này đặc biệt tốt bởi vì nhiễu điện thông thường được giới hạn ở một giải . DFT: IDFT: TEQ: FEQ: Biến đổi Furier rời rạc Biến đổi ngược Furier rời rạc Bộ cân bằng thời gian Bộ cân bằng tần số.8 là sơ đồ khối chi tiết của bộ thu phát ADSL – DMT. do đó kỹ thuật ghép xen (interleaving) được áp dụng. bằng cách đó sẽ kiểm tra tần số một cách độc lập để quyết định băng thông tối đa mà kênh có thể mang. Việc tách ghép kênh Logic được thực hiện ở bộ thu phát sẽ được mô tả trong cấu trúc khung ADSL. Kênh vật lý hay đương ADSL vật lý là cách gọi của kênh ADSL. kênh điều khiển và các bit chỉ thị được ghép vào khung sau đó được thêm vào các mã CRC cho mục đích kiểm tra lỗi. Các kênh logic này goi là kênh mang. Kênh Logic là các kênh dữ liệu và mào đầu.Interleaver: Bộ giải ghép xen. sau khi qua bộ ngẫu nhiên hoá Scrambler (có tác dụng làm giảm xác xuất của chuỗI dài các bit “0” hoặc “1” liên tiếp) kênh được mã hoá FEC sử dụng mã hoá Reed Solomon (mã có chức năng sửa lỗi). Các kênh dữ liệu. nó mang 2 hay nhiều kênh Logic.EOC: AOC: CRC: Embedded operation channel (Kênh vận hành gán vào) ADSL overhead channel (Kênh mào đầu) Cyclic redundance check (mã vòng dư) Mã sửa lỗi Bộ ghép xem Reed Solomon: Interleaver: De. Hình 1. Do đó loại trừ được việc phải phát lại toàn bộ dữ liệu. Việc chia nhỏ dải tần thành các kênh con trong DMT có lợi là các dải thông được giám sát. Các kênh dữ liệu Logic trên đường ADSL bao gồm 4 kênh luồng xuống đơn công (hay đơn hướng) và 3 kênh song công (hay song hướng).

FEQ được thiết kế để sửa độ suy giảm và dịch pha đó. DMT có thể tối ưu hoá mỗi kênh con nhờ sử dụng thủ tục kiểm tra mỗi kênh con. Nó sẽ quay chòm sao nhận được ở mỗi kênh để bù pha và tăng biên độ tín hiệu. nó là bộ lọc tuyến tính tối thiểu hoá nhiễu giữa các ký hiệu (ISI) và nhiễu xuyên kênh (CIC). sau đó được giải mã thành các bit. nghĩa là tốc độ của kênh đó cao hơn. Tín hiệu sau khi chuyển qua bộ TEQ được tách mào đầu chu kỳ qua bộ DFT. Hơn thế nữa DMT có cơ chế giám sát tích cực chất lượng các kênh. Bộ mã hoá mã hoá dòng bit dữ liệu thành N điểm sao QAM. Như vậy sẽ tránh được nhiễu giữa các ký tự của DMT. cơ chế đó cho phép treo các kênh có chất lượng thấp do ảnh hưởng của nhiễu. Phía thu sử dụng bộ cân bằng thời gian (TEQ). . Thành phần chủ yếu của hệ thống DMT là bộ biến đổi ngược Furier (IDFT) trong phần phát và bộ biến đổi Furier (DFT) trong phần thu. mỗi song mang được điều chế pha và biên độ độc lập. Ta biết khi truyền qua cáp đồng tín hiệu bị méo pha. Ở đầu thu.tần nào đó và DMT có thể tránh được sử dụng dải tần mà có thể bị gây nhiễu nhiều. sau đó qua bộ cân bằng tân số (FEQ). Bộ IDFT giúp cho việc chuyển từ miền tần số sang miền thời gian. Đa âm tần rời rạc hỗ trợ cả ghép kênh phân chia theo tần số lẫn triệt tiếng vọng. việc mã hoá này được thực hiện tuỳ ý theo kết quả đo đạc được ở các kênh con và được liệt kê thành bảng tại đó xác định số lượng bít mã hoá trên các kênh con đó (các sóng mang có tỉ số tín hiệu trên tạp âm (SNR) cao thì số lượng bit mã hoá trên kênh đó lớn. trong kỹ thuật CAP không thể điều chỉnh để tăng hiệu quả sử dụng tần số. bộ DFT biến đổi 2N mẫu trong trường thời gian thành N sóng mang và khôi phục thông tin về biên độ và pha. Đầu vào khối IDFT là N véc tơ QAM (được điều chế biên độ và pha). điều đó làm cho hệ thống đơn giản bớt các bộ lọc và bởi vì điều chế trong miền tần số đơn giản hơn. đầu ra là 2N mẫu trong trường thời gian. Theo tiêu chuẩn ADSL thì giới hạn bít ở các kênh là 15 bit/ký hiệu/Hz) Bộ tách ghếp ký tự chu kỳ mào đầu (Cyclic prefix add) có chức năng giảm nhiễu giữa các ký hiệu (ISI). Điều đó được thực hiện bằng việc thu ngắn đáp ứng xung của kênh ngắn hơn chiều dài của mào đầu chu kỳ. IDFT là cách hiệu quả tốt nhất để tạo ra N sóng mang. Bộ giải mã chòm sao sẽ thực hiện việc tách các bit được mang trong các tone và sắp xếp thành chuỗi bit liên tục theo đúng trình tự sau đó qua bộ giải mã. sửa lỗi và khung được mở để tách lấy dữ liệu ban đầu.

Cũng vì dải tần phát và thu tách nhau nên tốc đô đường xuống nhỏ. Mặc dầu thực tế không thể đạt được tốc độ đó do sự có mặt của nhiễu và các yếu tố khác. đường truyền dữ liệu lên. Ưu điểm của DMT là nó có khả năng tối ưu hoá tốc độ cho môt mạch vòng nào đó rất tốt. Tuy nhiên nó yêu cầu một dải tần lớn. mỗi loại có một ưu điểm riêng và được sử dụng tuỳ theo môi trường truyền dẫn. ADSL sử dụng hai kỹ thuật truyền song công: khử tiếng vọng (EC) và phân chia theo tần số (FDM). Trong khi CAP chỉ điều chỉnh +/. Từ đó bạn có thể tính tốc độ tối đa trên lý thuyết bằng cách nhân 256 X 4000 X 15. Do các kênh độc lập nhau nên chúng ta có thể điều chỉnh mỗi chòm sao một cách riêng rẽ. chúng được phân cách bằng một giải tần bảo vệ như chỉ ra trên hình vẽ sau. dải tần số sử dụng được chia làm 3 phần riêng biệt cho tín hiệu thoại. 1. Khi điều chỉnh +/. đường truyền dữ liệu xuống.Sự thay đổi thích ứng tốc độ trong DMT được thực hiện như sau: DMT có 256 bin (hay 256 kênh con).4. FDM có ưu điểm là hạn chế được NEXT do dải tần thu và phát khác nhau. thêm vào hay bớt đi một bit.3. .340 Kb/s thì DMT có thể điều chỉnh được ở mức mịn hơn rất nhiều: +/. Trong phương thức FDM. nhưng qua đó cũng cho thấy tiềm năng rất lớn của ADSL.32 Kb/s. mỗi kênh rộng 4KHz và mỗi chòm sao QAM có thể mang tối đa 15 bit.2 Kỹ thuật truyền song công.1 bit cho một chòm sao nghĩa là bạn đã điều chỉnh tốc độ của bin đó +/.32 Kb/s.

9: FDM hoµ toµn song c«ng nh n Phương thức triệt tiếng vọng EC: Sử dụng dụng một kênh duy nhất cho cả phát và thu nên cần có một bộ triệt tiếng vọng tại phía thu. xuống được chỉ ra trong hình 1.Møc tÝ hiÖ n u Lªn b¶o vÖ xuèng P O T S 0.3 4 f1 f2 f H× 1. Møc tÝ hiÖ n u Lªn Xuèng f1 f2 f H× 1.10: Ph­ ¬ thøc EC nh ng Cấu trúc hệ thống sử dụng phương pháp triệt tiếng vọng để tách riêng tín hiệu lên.11 sau: . Kỹ thuật này cho phép hai modem sử dụng toà bộ băng thông sẵn có trên hai hướng.

một phần tín hiệu vòng lại đầu thu do mạch Hybrid không hoàn hảo.11: Ph© t¸ch tÝ hiÖ lªn xuèng b»ng ph­ ¬ ph¸p khö tiÕ väng nh n n u ng ng Khi tín hiệu truyền qua mạch sai động (Hybrid). . Nhược điểm của phương pháp này là bị ảnh hưởng của NEXT do chồng lấn giữa băng tần lên và xuống và cấu trúc phức tạp của bộ lọc ADF.Ph¸t (lªn) ADF Thu (xuèng) Hybrid TÝ hiÖ n u h­ í ng lªn Hybrid TiÕ väng ng (echo) TÝ hiÖ h­ í ng xuèng n u ADF Thu (lªn) Ph¸t (xuèng) H× 1. Bộ lọc số đáp ứng ADF có chức năng tạo ra một bản sao của tín hiệu vọng và tiếng vọng bị triệt hoàn toàn bằng cách trừ bản sao này với tín hiệu vọng thực tế.