You are on page 1of 73

-1

-

I.

Tình hình kinh tế vĩ mô, thị trường chứng khoán

trong giai đoạn 2009 – 2011:
1. Tình hình kinh tế vĩ mô:
1.1 Tình hình kinh tế thế giới:
Sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008, nền kinh tế thế giới bắt đầu có
những dấu hiệu phục hồi. Các nền kinh tế mới nổi đang là những điểm sáng của
nền kinh tế thế giới trong khi các đầu tàu của nền kinh tế thế giới như Mỹ và
Châu Âu dù nỗ lực hết sức nhưng lại đang phải đối mặt với nhiều khó khăn.

Tuy nhiên, sự phục hồi kinh tế thế giới hiện tại vẫn khiêm tốn, ẩn chữa
những rủi ro và bộc lộ dấu hiệu kiềm hãm sự hồi phục. Đó là tỷ lệ thất nghiệp
cao ở các nền kinh tế chủ chốt, nguy cơ vỡ nợ công ở Châu Âu đe dọa hồi phục
kinh tế do các gói kích thích kinh tế phải cắt giảm, tăng trưởng kinh tế của nhiều
nước đang phát triển chưa hồi phục lại mức trung bình trước khủng hoảng kinh
tế, sự thiếu hợp tác kinh tế giữa các nước tăng lên hình thành nguy cơ xung đột
thương mại, nguy cơ lạm phát tăng( nhất là tại các nước dang phát triển), sự phối
hợp thiếu đồng bộ giữa chính sách tài khóa và tiền tệ làm suy giảm niềm tin vào
chính sách vĩ mô.

Page 1 of 73

-2-

Khủng hoảng nợ công tại khu vực Châu Âu:
Nguy cơ của cuộc khủng hoảng nợ công tại Châu Âu đã bộc lộ rõ từ năm
2009 và tình hình ngày một trở nên nghiêm trọng. Nguy cơ vỡ nợ lớn nhất hiện
nay là tại Hy Lạp. Mặc dù các nhà lãnh đạo của Eurozone đã đưa ra nhiều biện
pháp trong đó có cả việc yêu cầu các ngân hàng cắt giảm một nửa số khoản nợ
của Hy Lạp nhưng tình hình vẫn còn rất căng thẳng. Bên cạnh Hy Lạp, Ireland
cũng đã phải nhờ đến những gói cứu trợ từ khu vực Châu Âu; ngoài ra, mới đây
Italia cũng đã phải nhờ IMF giám sát các khoản thu chi của mình trước nguy cơ
vỡ nợ quốc gia đang đến gần. Ngoài Hy Lạp, Ireland và Italia còn rất nhiều các
nước thuộc Eurozone khác nằm trong khu vực cầm đèn đỏ như Tay Ban Nha,
Bồ Đào Nha. Đối mặt với nguy cơ trên, nhiều biện pháp cắt giảm chi tiêu đã
được áp dụng tại nhiều nước, kể cả những nước có ít nguy cơ như Thụy Điển
cũng phải thực hiện.
Chiến tranh thương mại:
Rào cản thương mại cũng sớm quay trở lại khi kinh tế thế giới thoát khỏi
khủng hoảng, tiêu biểu là cuộc chiến tranh tiền tệ giữa Mỹ và Trung Quốc. Mỹ
cáo buộc Trung Quốc giữ gia đồng Nhân Dân Tệ quá thấp khiến cho hàng hóa
Trung Quốc ào ào đổ vào Mỹ làm các ngành sản xuất ở Mỹ đình đốn. Trước sức
ép, chính phủ Trung Quốc đã nâng giá đồng NDT nhưng nỗ lực này chưa đáng
kể. Sức ép đồng tiền lên giá cũng xuất hiện phổ biến khi đồng tiền của nhiều
nước tăng giá so với đồng USD, làm ẩn chưa xuất hiện một cược chiến tranh tiền
tệ trong tương lai. Bên cạnh đó, một loạt rào cản thương mại mà điển hình nhất
là thuế chống bán phá giá đang được các nước lớn áp dụng đối với các nước
xuất khẩu.
Thất nghiệp vẫn cao ở các nền kinh tế chủ chốt:
Đây là vấn đề rất đáng lo ngại với nền kinh tế thế giới. Tỷ lệ thất nghệp ở các
nước Châu Âu và Mỹ vẫn cao (năm 2010 lần lượt là 9.6% và 9.4%). Số người
thất nghiệp cao đe dọa sự phục hồi cả nền kinh tế thế giới do nền kinh tế đang
thiếu đi nền tảng căn bản mà vẫn dựa vào tác động của các gói kích cầu. nếu vấn
đề thất nghiệp không được giải quyết tại các nước phát triển sẽ kiềm hãm sự
tăng trưởng của các quốc gia đang phát triển. Dù hiện tại các nước đang phát

Page 2 of 73

-3-

triển sớm tìm được đà phục hồi nhanh nhưng đà tăng trưởng sẽ chậm lại nếu nhu
cầu từ các nước phát triển suy giảm.
Triển vọng:
Theo đánh giá của Liên hiệp quốc, tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới trong
năm 2011 sẽ chậm lại và tiếp tục ở mức thấp trong năm 2012, các đầu tàu kinh tế
thế giới vẫn tăng trưởng chậm, mức độ tăng trưởng của các nền kinh tế đang
phát triển sẽ được cải thiện. nguy cơ của cuộc đại suy thoái kinh tế thứ hai sẽ
khó diễn ra do sự tăng trưởng mạnh của khu vực kinh tế đang phát triển và nền
kinh tế Mỹ, Châu Âu vẫn duy trì chính sách tiền tệ nới lỏng.

1.2 Tình hình kinh tế Việt Nam:
a) Tăng trưởng kinh tế:
Trong bối cảnh hậu khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, nền
kinh tế Việt Nam đã bước đầu phục hồi và tăng trưởng khá nhanh. Sau khi đạt
mức tăng trưởng thực 5.3% trong năm 2009, nền kinh tế Việt Nam đã đạt
khoảng 1.98 triệu tỷ đồng (tương đương với 104.6 tỷ USD), tương ứng với tăng
trưởng 6.78% trong năm 2010, cao hơn mức 6.5% so với kế hoạch đề ra. Cụ thể,
tăng trưởng GDP trong 4 quý năm 2010 đều cao hơn so với quý trước, lần lượt
tăng ở mức 5.84% trong quý 1 , 6.44% trong quý 2, 7.18% trong quý 3 và 7.34%
trong quý 4. Đặc biệt cả 3 khu vực kinh tế đều tăng trưởng với tốc độ tăng
trưởng kinh tế tăng dần, trong đó giá trị gia tăng ngành sản xuất công nghiệp và
xây dựng tăng 7.7% , ngành dịch vụ tăng 7.52%, ngành nông lâm thủy sản tăng
2.78% so với cùng kì năm trước. Mặc dù có tốc độ tăng trưởng khá cao nhưng
khi xét trong khu vực Châu Á – khu vực có tốc độ phục hồi kinh tế sau khủng
hoảng khá nhanh thì tốc dộ phục hồi của nền kinh tế Việt Nam chậm hơn so với
các nước có tốc độ tăng trưởng âm năm 2009 như Malaysia, Thái Lan hay
Phillipines.

Page 3 of 73

33%. nhóm Vật liệu xây dựng và nhà ở tăng 16. Tuy nhiên.59%.66%. Tính đến hết tháng 9.42% so với cùng thời điểm của năm trước. tổng sản phẩm quốc nội 9 tháng được thống kê đạt khoảng 1.50% tổng giá trị. khu vực công nghiệp-xây dựng chiếm 40. tình hình sản xuất của các doanh nghiệp trong cả nước. trong khi đó Bưu chính-Viễn thông là nhóm duy nhất có mức giá giảm 1. Lạm phát trong 3 tháng của quý 3 tiếp đà giảm tốc từ tháng 5 và tháng 6 sau những nỗ lực ổn định hóa quyết liệt của Chính phủ.308 tỷ đồng theo giá so sánh 1994.214 tỷ đồng.72% từ đầu năm.63% so với cuối năm 2010.76%. tương đương 406.710. So với 9 tháng cùng kì của năm 2010. Đáng lưu ý. Trong đó. nhóm Vận tải có mức tăng 19. và đã lên tới 16. tốc độ tăng trưởng GDP ước tính tăng 5. do sự thiếu hụt nguồn cung thực phẩm tạm thời trong tháng 7 và tháng 8.01%. và khu vực dịch vụ chiếm 37. cơ cấu theo giá thực tế.24%. tiếp đó là nhóm Ăn uống ngoài gia đình tăng 21. trên cơ sở mức giá cố định 1994. cùng ảnh hưởng của yếu tố thời vụ tựu trường trong tháng 9 nên tốc độ tăng của chỉ số giá tiêu dùng (CPI) hàng tháng trong quý vẫn ở mức cao.87%.84%.39%. ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân.-4- Bước sang năm 2011. trong đó giá trị nông-lâmthủy sản tăng trưởng 2. giá trị công nghiệp-xây dựng tăng 6.62% và giá trị khu vực dịch vụ tăng 6. giá cả của nhóm hàng Thực phẩm đã tăng tới 27. khu vực nông-lâm-thủy sản chiếm 21. CPI đã tăng 22. c) Vốn đầu tư toàn xã hội: Page 4 of 73 . b) Lạm phát: Lạm phát là một vấn đề rất nóng trong thời gian vừa qua.

chiếm 38.5 triệu USD. giảm gần 37% so với cùng kỳ năm ngoái. phân phối điện. Ngược lại. khí. khu vực ngoài Nhà nước 264.912 tỷ USD. lượng vốn chảy vào lĩnh vực kinh doanh bất động sản giảm xuống vị trí thứ 6.8 triệu USD (giảm 31. tăng 33.9% tổng vốn và tăng 7. điều hòa thu hút được khoảng 2. chiếm 35.525 tỷ USD vốn đăng kí mới. vốn đăng ký mới của 675 dự án được cấp phép mới là 8. bao gồm 547. Thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài tính đến ngày 22/9 chỉ bằng 72.8% và tăng 19%.1 nghìn tỷ đồng.3% và tăng 11. khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 171.6%.-5- Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện trong 3 quý đầu năm theo giá thực tế ước tính đạt 679. chiếm 25. chỉ chiếm khoảng 3% tổng vốn FDI đăng ký.1% cùng kỳ năm 2010. nước.7 triệu USD. lĩnh vực thu hút vốn lớn nhất là công nghiệp chế biến.6% về số dự án so với cùng kỳ năm trước).237. Trong đó. Trong đó. tăng 12.9 nghìn tỷ đồng. Trong 9 tháng qua.903.064 tỷ USD vốn tăng thêm. vốn đăng ký bổ sung của 178 lượt dự án được cấp phép từ các năm trước là 1. Page 5 of 73 . đạt 9.5% về vốn và giảm 29.9% so với cùng kỳ năm 2010. khí. chế tạo.5%. bao gồm 3. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện chín tháng đầu năm ước tính đạt 8.8 triệu USD vốn tăng thêm.8% GDP. và ngành xây dựng thu hút được trên 689 triệu USD. tăng 1. Lĩnh vực sản xuất.8% so với cùng kỳ năm trước và bằng 39. điều hòa và xây dựng vẫn thuộc nhóm top 3 dẫn đầu về thu hút vốn.2 tỷ USD. Cụ thể là ngành sản xuất. vốn khu vực Nhà nước 243. Tổng vốn FDI đăng ký vào lĩnh vực này trong 9 tháng qua là gần 4.6% so với cùng kỳ năm ngoái.9 nghìn tỷ đồng.5 triệu USD vốn đăng ký mới và 141.9 nghìn tỷ đồng.665. phân phối điện. nước. giảm khoảng 14%.848 tỷ USD vốn đăng kí mới và 1.

lãi suất huy động vốn tối đa bằng đồng Việt Nam của các tổ chức tín dụng. d) Lãi suất: Lãi suất cho vay VND bình quân thực tế. hiện đang ở mức thấp so với mục tiêu 16% do Chính phủ đề ra cho cả năm. ổn định trong tháng 7 và tháng 8. giá trị xuất khẩu cả nước ước đạt 70. Trong khi đó. theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước. tỷ lệ nhập siêu/xuất khẩu tính hết quý 3 là 9. Nếu loại trừ yếu tố tăng giá. và gần đây được thay thế bằng Thông tư số 30/2011/TTNHNN ra ngày 28/9/2011.4% so với cùng kỳ 2010.7% vào cuối quý 2. giảm tích cực so với mức 15. lãi suất cho vay lĩnh vực phi sản xuất khoảng 22-25%/năm. và giá trị nhập khẩu ước 76. Cụ thể.7% tỷ trọng.Giá cả nhiều mặt hàng nông sản và giá dầu thô thế giới tăng đã góp phần đáng kể vào tăng trưởng xuất khẩu. kim ngạch xuất khẩu 3 quý ước tính tăng 13. và có xu hướng giảm nhẹ trong tháng 9. lãi suất cho vay nông nghiệp. vẫn được khống chế ở mức trần 14%/năm đối với Page 6 of 73 .3% so với cùng kì năm trước. nông thôn và xuất khẩu khoảng 1719%/năm. tăng 26.9% so với cùng kỳ 2010. nhóm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản chiếm 33. hàng nông lâm thủy sản chiếm 23. Trong cơ cấu xuất khẩu. tương đương 9.03 tỷ USD.-6- Tình hình cán cân thương mại Giá trị nhập siêu 9 tháng đầu năm ước khoảng 6. theo Thông tư số 02/2011/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước ra ngày 03/03/2011.9 tỷ USD.9%. Như vậy. tăng 35. vàng tái xuất chiếm 3. Trong đó.1%. hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp chiếm 39.3%.8%. về mặt quy định.8% tổng kim ngạch xuất khẩu. lãi suất cho vay lĩnh vực sản xuất-kinh doanh khác khoảng 1721%/năm.9 tỷ USD.

16%. Trên thị trường mở. nhằm hoàn thiện khung lãi suất điều hành trong bối cảnh chính sách tiền tệ đang có những kết quả tích cực. Diễn biến lãi suất cho vay VND trên Interbank Tăng trưởng tín dụng trong 9 tháng đầu năm nay đạt 8. vẫn thấp hơn nhiều so với mức cho phép theo Nghị quyết số 83/NQ-CP. trong khi huy động tiền gửi bằng ngoại tệ khoảng 22. trong khi tổng phương tiện thanh toán cũng mới tăng 8.82%. trong khi tín dụng ngoại tệ đã tăng tới 24. Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Quyết định số 2210/QĐ-NHNN vào ngày 06/10. và hiện tại đã giảm về mức quanh 12%/năm. theo tính toán tăng trưởng tín dụng VND tại thời điểm cuối quý 3 so với cuối năm 2010 khoảng 5%. lãi suất cho vay qua đêm đã tăng từ mức 11. trên thị trường liên ngân hàng.04%. tiếp đó tăng lên đến 13.25% trong tháng 8. Trong một động thái gần đây.52%/năm trong tuần đầu của tháng 9. điều chỉnh lãi suất tái cấp vốn tăng từ 14%/năm lên 15%/năm và lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng từ 14%/năm lên 16%/năm. Từ số liệu được Ngân hàng Nhà nước công bố hàng tháng.52%/năm lên 12. và 6%/năm đối với tiền gửi không kì hạn và có kì hạn dưới 1 tháng. giảm xuống mức 10. Tổng cho vay bằng ngoại tệ đang ở mức 30 tỷ USD.87%. huy động vốn tăng 9.-7- tiền gửi có kì hạn từ 1 tháng trở lên. lãi suất cho vay vẫn được duy trì ở mức 14%/năm trong suốt quý 3.83%/năm trong tháng 7.5 tỷ. Page 7 of 73 . Bên cạnh đó. tính ròng khoảng 700 triệu USD đã đáo hạn. Dư nợ tín dụng ngoại tệ tại thời điểm cuối tháng 9 đã giảm so với cuối tháng 8. Trong khi đó. tương ứng là 20% và 15-16% cho cả năm.

kết hợp với các động thái quản lý mạnh tay đối với thị trường ngoại hối tự do lẫn chính thức để điều hướng dòng ngoại tệ trong nước. tỷ lệ dự trữ bắt buộc đang ở mức 6%. Ngoài ra. Tình hình tăng trưởng tín dụng e) Tỷ giá: Tỷ giá trong quý 3 chịu nhiều áp lực từ tình hình tăng trưởng tín dụng ngoại tệ đột biến trong các tháng đầu năm. đồng nội tệ chỉ giảm giá chính thức 0. nhưng cán cân vốn đạt thặng dư lớn. tính trong toàn quý. Nhớ lại trong quý 2. Việc giữ vững được tỷ giá trong các tháng gần đây được hỗ trợ bởi tình hình cán cân thanh toán tổng thể của đất nước luôn trong trạng thái thặng dư: mặc dù cán cân thương mại thâm hụt. Page 8 of 73 . Tuy nhiên.05% so với đồng USD. tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng ngoại tệ của các tổ chức tín dụng đã tiếp tục được nâng lên 8% từ ngày 26/08 đối với tiền gửi có kì hạn dưới 12 tháng.-8- Cũng trong nỗ lực nhằm hạn chế tăng trưởng tín dụng ngoại tệ.từ 2% lên mức 6% vào ngày 01/05 và tăng thêm 1% lên mức 7% vào ngày 01/06. Chính phủ đã thành công trong thực hiện công tác tuyên truyền. Đối với tiền gửi có kì hạn trên 12 tháng. tỷ lệ này đã đượcđiều chỉnh hai đợt. từ diễn biến giá vàng và từ chủ trương hạ mức lãi suất đồng nội tệ của Chính phủ trong bối cảnh lạm phát vẫn ở mức cao.

khi tâm lí chọn vàng làm nơi tránh bão không còn. tình hình giá vàng có vẻ đã đi vào ổn định. Tuy nhiên bước sang quý 3. Có được sự ổn định này là nhờ sự ổn định của giá vàng thế giới. giá vàng cũng là một trong những vấn đề nóng của nước ta trong năm 2011. giá vàng trong nước vẫn tăng 16. Theo ước tính. Giá vàng quốc tế sau khi liên tiếp thiết lập những mức cao kỉ lục trong tháng 8 và đầu tháng 9 đã giảm mạnh từ đỉnh $1. Tính chung cho cả quý 3.220.-9- Tình hình tỷ giá USD/VND Trong những tuần đầu tháng 10 của quý 4.000.000 đồng/lượng vào cuối ngày 30/09. Đã có những thời điểm. Lợi suất đầu tư vàng thế giới theo chiến lược thụ động trong quý 3 đạt 7. tạo ra những cơn sốt thực sự. f) Giá vàng: Bên cạnh tình hình lạm phát. Sự mất giá nhẹ 0. đặc biệt trong giai đoạn từ giữa tháng 9 khi diễn biến của giá vàng thế giới và tâm lý Page 9 of 73 .8%.678VND/USD. giá vàng trong nước đã giảm từ mức đỉnh xấp xỉ 49.624/oz vào cuối ngày 30/09.628VND/USD được duy trì trong hơn 1 tháng trước đó.000 đồng/lượng vào cuối ngày 22/08 về mức 44. giá vàng trong nước lên cao đến kỉ lục. Trong cùng nhịp điệu điều chỉnh. trong bối cảnh những sức ép của việc giảm lãi suất tiền đồng và diễn biến của giá vàng và giá USD trên thị trường tự do vẫn còn cao.9%. không có dấu hiệu căng thẳng thanh khoản. Ngân hàng Nhà nước đã liên tục tiến hành 5 lần điều chỉnh tỷ giá bình quân liên ngân hàng lên mức 20.920/oz trong ngày 06/09 về mức $1. Nguồn ngoại tệ của hệ thống ngân hàng vẫn ổn định. dự trữ ngoại tệ của Việt Nam hiện nay khoảng 15 tỷ USD. tăng 50 đồng so với mức 20. trấn an dân chúng về khả năng ổn định tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước. Những chậm trễ trong việc hiện thực hóa các giải pháp trong đề án quản lý tập trung và phát triển thị trường vàng đã tạo ra sự chênh lệch đáng kể giữa giá vàng trong nước và giá vàng quốc tế quy đổi.24% của đồng nội tệ được nhìn nhận mang nhiều ý nghĩa tích cực.

trong bối cảnh niềm tin của dân chúng vốn đã giảm sút trước tình trạng lạm phát dai dẳng và sự mất giá liên tục của đồng nội tệ. Chứng khoán thế giới Page 10 of 73 .. II. lành mạnh hóa thị trường kim loại quý này. Những rủi ro này sẽ càng lớn nếu các chính sách thận trọng không được kiên trì hiện thực hóa. Bởi. Biến động giá vàng g) Triển vọng kinh tế: Tình hình kinh tế vĩ mô trong quý 3 thực sự đã có nhiều chuyển biến tích cực nhờ những biện pháp ổn định hóa mạnh tay của Chính phủ. đáp ứng nhu cầu đầu tư chính đáng của người dân sẽ là tâm điểm chú ý trong quý 4 sắp tới. nội tại nền kinh tế vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro từ tác động của lạm phát và tỷ giá. Trong 3 tháng cuối năm. Xét trên tổng thể. về cơ bản. tinh thần của Nghị quyết số 11/NQ-CP vẫn giữ vai trò chủ đạo. kì vọng của dân chúng về vấn đề lạm phát và tỷ giá đã hình thành tương đối ổn định.10 - của nhà đầu tư trong nước có nhiều biến động khó lường. Những hành động cụ thể của Ngân hàng Nhà nước nhằm loại bỏ tình trạng đầu cơ trong nước. Thị trường chứng khoán 1.

11 - 1.. Đồng thời sự tăng tốc của một số nền kinh tế mới nổi.64 điểm . Tại châu Âu.những mức này lần lượt giảm 25. Page 11 of 73 .24%. Trong năm 2009 Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu vẫn ảnh hưởng nặng nề đến TTCK tính đến đầu tháng 3 năm 2009. Dow Jones đã xuống 6.268.53 điểm và Nasdaq xuống 1.55% so với cuối năm 2008. 25. Kể từ tháng 3 năm 2009.05 điểm. điển hình là Trung Quốc đã tạo đà cho các chỉ số thị trường tăng điểm một cách vững chắc. trong đó thị trường Đức đã giảm tới 23. chỉ số Nikkei 225 của Nhật đã giảm điểm phiên đầu tuần ngày 09/03 xuống mức thấp nhất trong 26 năm qua. kinh tế toàn cầu cho thấy nhiều minh chứng về sự phục hồi.4%. Tại châu Á. cả ba chỉ số chính đều có mức giảm trên 20% so với cuối năm 2008.1%.47% giá trị.Thị trường chứng khoán Việt Nam cũng mất đi 21. 19. tại Phố Wall. S&P 500 xuống 676. Đây là giai đoạn chứng kiến toàn bộ các chỉ số thị trường đã sụt giảm xuống mức thấp nhất trong năm. Cụ thể. tính đến ngày 9/3.547.1.

với chỉ số công nghiệp Dow Jones tăng trung bình 11% và chỉ số S&P 500 tăng hơn13%. 1. Đã có lúc thị trường chứng khoán Bombay khi phải đóng cửa giao dịch. và nói theo nghĩa rộng. một trong những chỉ số lớn nhất của Mỹ. thị trường Đức đã tăng trưởng nhờ hoạt động xuất khẩu mạnh mẽ của cả nước. Thật vậy. các chỉ số chứng khoán Châu Á có mức hồi phục mạnh hơn các Châu lục khác. chứng khoán Mỹ là một nơi tốt để đầu tư vào năm 2010. Trong năm 2010 Tại châu Âu. giải quyết lạm phát. Chỉ số tổng hợp Shanghai của Trung Quốc giảm 16%. chỉ số FTSE 100 của Anh tăng gần 11% trong cả năm. Page 12 of 73 . Vào đầu tháng 12. Điển hình là Chứng khoán Trung Quốc và Ấn Độ. chỉ số S&P thị trường mở rộng của Mỹ hiện đang có mức tăng 17% trong năm 2010. Tuy nhiên. nhưng thị trường Đức và Nga mới thực sự là ngôi sao của năm 2010. Các chỉ số còn khác cũng tăng trưởng khá tốt. Tăng trưởng của thị trường chứng khoán châu Âu đã bị cản lại do những rủi ro nợ tiếp tục xảy ra trong khu vực EU. Tăng trưởng của Trung Quốc tiếp tục tiến lên. vì các chỉ số tăng điểm quá mạnh.2. Tăng cổ tức. chứng khoán Mỹ đã xoay xở để leo lên mức cao chưa từng thấy từ trước khi Lehman Brothers sụp đổ vào tháng 9 năm 2008.. Xu hướng đi xuống cùng do kế hoạch 5 năm lần thứ 11 của Trung Quốc sẽ kết thúc vào cuối năm 2010.12 - Nhìn chung. Thị trường Mỹ sẵn sàng để kết thúc năm 2010 với lợi nhuận đáng chú ý cùng với việc cân nhắc làm thế nào những điều ảm đạm luôn được nhìn nhận kịp thời như vào tháng 9. tăng thêm mối quan ngại về khả năng kiểm soát lạm phát. vượt biên độ cho phép.

thống lĩnh bảng xếp hạng những thị trường tệ nhất của năm 2010. Ý.13 - Phía cuối bảng xếp hạng. đã thông báo mức giảm trong năm qua chỉ còn 8. Theo S&P.. những thị trường tệ nhất chính là ngôi sao của cuộc khủng hoảng nợ ở châu Âu. Vị trí còn lại thuộc về Hungary khi loại bỏ Ireland (thành viên thứ năm của PIIGS) đã ra khỏi top 5. Hy Lạp và Tây Ban Nha . Bốn trong số năm thành viên của nhóm PIIGS của châu Âu .3%. thị trường chứng khoán của Ireland. Page 13 of 73 .Bồ Đào Nha.

3đ xuống còn 23338đ.30đ. chứng khoán thế giới giảm điểm khi thị trường lo ngại khủng hoảng nợ châu Âu sẽ trở nên tồi tệ hơn và các nhà hoạch định chính sách sẽ không thể thống nhất về kế hoạch giảm thâm hụt ngân sách Mỹ. chốt phiên 25/10. Bước vào giai đoạn sau.226. chỉ số Dow Jones lần đầu tiên kể từ tháng 6/2008 chốt ở trên ngưỡng cản tâm lý quan trọng 12.22đ và Nasdaq là 2. Chỉ số Shanghai Composite của thị trường Trung Quốc tăng mạnh nhờ sự dẫn dắt của nhóm cổ phiếu bất động sản và ngân hàng. tăng 82.19đ. Chỉ số ShangHai tăng lên 2.. Căng thẳng chính trị tại Libya là nguyên nhân chính kéo thị trường chứng khoán tuột dốc mạnh. Trong khi đó ở châu Á lại có diễn biến trái chiều.2đ lên 10624.4đ lên 12. Kết thúc tháng 2. Tại Mỹ.4% xuống 458.327. Tuy nhiên. chỉ số Nikkei tăng 386. chỉ số công nghiệp Dow Jones tăng 334.châu Á Thái Bình Dương (không bao gồm Nhật Bản) giảm 1.782. Cụ thể. tình hình chính trị hỗn loạn ở Libya là nguyên nhân chính ảnh hưởng tới kết quả giao dịch trên các thị trýờng chứng khoán ở châu Âu ngày 22. Nhìn chung.05đ.3. Còn lại phần lớn các thị trường chứng khoán châu Á ngập chìm trong sắc đỏ do nhóm cổ phiếu địa ốc và tài nguyên mất giá mạnh. Tại châu Âu.27đ. chỉ số MSCI .10. thị trường chứng khoán thế giới nhìn chung tăng. Tuy nhiên. chứng khoán Nhật đạt mức cao nhất trong 9 tháng nhờ kỳ vọng đà phục hồi kinh tế tại các quốc gia phát triển. Chứng khoán đi xuống trong bối cảnh xuất hiện những dấu hiệu cho thấy nền kinh tế số một thế giới vẫn đang trên đà suy yếu và những lo ngại rằng các nhà lãnh đạo châu Âu sẽ không thể đạt được một thỏa thuận chung trong việc giải quyết cuộc khủng hoảng nợ trong cuộc họp thượng đỉnh EU lần hai.11 điểm. cũng như thị trường Mỹ. Cụ thể.000 điểm. Đầu năm 2011 Đầu năm. chỉ số S&P 500 tăng 41.1đ lên 1. Kết thúc tháng 2 năm 2011. nguyên nhân do niềm tin của người châu Âu vào triển vọng nền kinh tế Ðức lên cao. Nhà đầu tư ở khắp các sàn đổ xô bán tháo do lo ngại tình hình này sẽ còn tiếp tục leo thang. đa số là các phiên tăng điểm. Ở chiều ngược lại. trong tháng 2 cũng có phiên giảm điểm. Chỉ số HangSeng giảm 109.14 - 1. thị trường chứng khoán biến động hơn. đặc biệt là phiên giao dịch ngày 22/2.905. chỉ số công nghiệp Dow Jones giảm mạnh 207 Page 14 of 73 .

14 điểm (2%) xuống 1. tương đương 1. tương đương 1.673. chỉ số FTSE 100 giảm 0. chỉ số Hang Sheng của Hong Kong cũng giảm 179. còn chỉ số CAC 40 của Pháp giảm 1. Page 15 of 73 .227.174. Kết thúc phiên tại London.74%.638. Chỉ số S&P/ASX200 của Australia cũng giảm 42.65 điểm. do diễn biến “ảm đạm” của thị trường chứng khoán Mỹ và châu Âu.788. xuống còn 8. đóng cửa ở mức 3.62 điểm. Hòa theo xu hướng giảm điểm tại Mỹ.15 - điểm. chỉ số DAX cũng giảm 0.02 điểm (2. mở cửa ở mức 18. sau khi tăng lên mức cao nhất kể từ đầu tháng Tám năm nay vào phiên giao dịch trước đó(24/10)..05 điểm.95%).229.85 điểm.54 điểm. 9 điểm (1%). xuống mức 4. Đầu phiên giao dịch này. Trong khi đó.46 điểm.55 điểm (0.01%.26%).046. Hầu hết các thị trường chứng khoán châu Á cũng đi xuống. Chỉ số công nghệ Nasdaq Composite mất 61. chỉ số Nikkei-225 của Nhật Bản giảm 88.43%.14% và chốt phiên ở mức 6.41% xuống 5. cũng như những nghi ngại ngày càng gia tăng về khả năng giải quyết cuộc khủng hoảng nợ của lãnh đạo các nước châu Âu sau cuộc họp thượng đỉnh EU lần hai.75 điểm.525. các thị trường chứng khoán châu Âu cũng đồng loạt “lao dốc” trong phiên giao dịch 25/10. Tại sàn giao dịch chứng khoán Frankfurt của Đức. Trong khi đó tại Trung Quốc.42 điểm.9 điểm.29 điểm.706. đóng cửa ở mức 11. xuống 2. chỉ số S&P 500 cũng chấm dứt chuỗi ba phiên tăng điểm liên tiếp với mức giảm 25.

Hầu hết chứng khoán đều có sức tăng mạnh. đã tạo ra lợi thế của một thị trường bị định giá thấp. Các nhóm cổ phiếu dẫn dắt thị trường với sức tăng mạnh từ 150% đến 400% phải kể đến là nhóm Tài chính .Ngân hàng (tiêu biểu là nhóm Chứng khoán). thị trường có mức P/E thấp (xấp xỉ 8). Đây cũng là giai đoạn mà giao dịch thị trường được cải thiện đáng kể về khối lượng và giá trị so với thời gian trước đó. ẩn chứa một sức bật tiềm năng. Chứng khoán Việt Nam 2. Giai đoạn này. + Từ cuối Quý I/2009. Lượng Page 16 of 73 .. kinh tế thế giới bắt đầu khôi phục thêm vào đó là những nỗ lực phục hồi kinh tế của Việt Nam đã mang lại cho nhà đầu tư sự kỳ vọng lớn về một kịch bản khả quan cho kinh tế Việt Nam 2009.1.16 - 2. không phụ thuộc vào qui mô doanh nghiệp phát hành. với không ít mã chứng khoán có thị giá dưới giá trị sổ sách. Cụ thể: + Sau Tết Nguyên Đán.6%. Trong năm 2009 Bốn giai đoạn vận động của VN-Index trong năm 2009: a) Giai đoạn 1 (cuối tháng 2 tới giữa tháng 6): Các chỉ số chứng khoán Việt Nam tăng trưởng sau khi chạm đáy do được hỗ trợ bởi những thuận lợi đặc thù.. tính thanh khoản của cổ phiếu hay triển vọng tăng trưởng.. VN-Index tăng 117.

cùng với thời điểm thị trường vấn hấp dẫn sau khi điều chỉnh. c) Giai đoạn 3 (20/07/2009. các doanh nghiệp báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý II với số lãi ấn tượng.nhóm cổ phiếu Ngân hàng . tìm về giá trị thực để củng cố và xác lập xu thế mới. xoay vòng vốn.Bất động sản. Tuy nhiên. đã thổi bùng một xu thế tăng trưởng mới với cảm hứng chủ đạo đến từ nhóm Xây dựng .17 - tài khoản mở mới tăng lên đáng kể. trong khi nhà đầu tư cũng tăng cường sử dụng các chiến thuật và công cụ đầu tư tạo thanh khoản như đòn bẩy tài chính..22/10/2009): Trung tuần tháng 7.. trái ngược hoàn toàn với giai đoạn tăng trưởng lần 1. mất thanh khoản giao dịch…Trái lại.. khi VN-Index đã được nâng đỡ rất tốt bởi lực cầu khi đi vào vùng hỗ trợ 430 điểm – 460 điểm. b) Giai đoạn 2: (09/06/2009 – 20/07/2009): Thị trường chuyền từ tăng trưởng liên tục sang điều chỉnh. Mất gần 100 điểm song thị trường không có những biểu hiện tiêu cực thường thấy trong các gia đoạn điều chỉnh kỹ thuật như hiện tượng bán tháo cổ phiếu.nhóm chứng khoán vốn có nhiều ảnh hưởng tới diễn biến thị Page 17 of 73 .

Bên cạnh đó. tác động của đòn bẩy tài chính (vốn là công cụ ngắn hạn) được sử dụng một cách triệt để đã khiến VN-Index tăng “quán tính” vượt mức 600 điểm. Trên sàn HOSE. thị trường thiếu hụt lực đỡ từ những nhóm chứng khoán vốn được coi là “bluechips”.Bất động sản). 2008. chỉ số VN-Index giảm 190 điểm trong chưa đầy 2 tháng.. lãi suất đã khiến cho quá trình điều chỉnh kỹ thuật cần thiết sau giai đoạn tăng trưởng trước đó chìm sâu thành một xu thế đảo chiều thị trường. của thị trường chứng khoán nói riêng. d) Giai đoạn 4 (từ 22/10/2009): Khởi xướng bởi áp lực giải chấp (do sử dụng đòn bẩy tài chính) khi thị trường rơi qua mức 600 điểm. Bảng 1: Thống kê quy mô toàn thị trường năm 2007. thị trường chứng khoán 2009 vẫn được đánh giá là có một năm thành công với mức tăng trưởng 56.Bất động sản trong giai đoạn trước giảm đáng kể ảnh hưởng.một kết quả ấn tượng khi 2009 được coi là một năm khó khăn của nền kinh tế nói chung. sức tăng của thị trường giai đoạn này hàm chứa khá nhiều rủi ro khi xu thế thị trương phụ thuộc chặt chẽ vào sự vận động của chi một nhóm chứng khoán (Xây dựng .18 - trường lại có dấu ấn mờ nhạt. Tuy vậy. cùng với sự lo ngại trước những diễn biến bất thường trong hoạt động quản lý kinh tế vĩ mô mà điển hình là chính sách tỉ giá. Giống như trong giai đoạn tăng trưởng 1. trải qua 4 giai đoạn thăng trầm.8% của VN-Index và 60% của HNX-Index . thanh khoản thị trường sụt giảm đáng kể. Cùng với đó. 2009 Page 18 of 73 . và nhóm này đang có biểu hiện tăng trưởng nóng khi sức tăng không phản ánh đúng thực tế bối cảnh nền kinh tế. Nhóm dẫn dắt thị trường là Xây dựng . chính thức đặt thị trường trước một quá trình điều chỉnh giá trị.

.19 - Bảng 5: Thống kê P/E và giá trị vốn hóa thị trường theo ngành Page 19 of 73 .

20 - Page 20 of 73 ..

. Tính đến ngày 26/12/2010. làn sóng đầu cơ vào các cổ phiếu vừa và nhỏ đã lên ngôi trong suốt 5 tháng đầu năm 2010. SRB…).21 - 2. Từ tháng 5/2010. thị trường đã bị dẫn dắt bởi các đội lái. Bên cạnh đó. So với năm 2009. Trong năm 2010 a) Nguồn cung ồ ạt lên thị trường Năm 2010 là năm niêm yết ồ ạt của các doanh nghiệp mới. các cổ phiếu bluechips với vốn hóa lớn không được ưa chuộng. hùa theo đó là các nhà đầu tư nhỏ lẻ. PVA.2. Từ đó đã xuất hiện những cổ phiếu có kết quả kinh doanh lỗ hoặc kém hiệu quả mà giá vẫn tăng (MTG. Điều này xuất phát một phần từ đà tăng của TTCK trong năm 2009. số doanh nghiệp niêm yết mới đã tăng 189 doanh nghiệp (42%). Luật chứng khoán sắp có những thay đổi theo hướng khắt khe hơn về quy định niêm yết. do vậy. b) Vấn đề tăng nóng của các penny và các hệ lụy Trong bối cảnh dòng tiền vào thị trường yếu. khiến cho nhiều doanh nghiệp xây dựng kế hoạch niêm yết trong năm 2010 nhằm huy động vốn. cùng với xu Page 21 of 73 . số lượng doanh nghiệp niêm yết trên cả hai sàn là 643 với giá trị vốn hóa thị trường đạt 701. SRA. Thay vì các tổ chức chính quy. nhiều doanh nghiệp tranh thủ lúc các điều kiện còn đang dễ dàng niêm yết lên TTCK.9 tỷ đồng. mức tăng kỷ lục kể từ khi ra đời của TTCK Việt Nam.

SAM. d) Công ty chứng khoán (CTCK) giảm dần tính dẫn dắt thị trường Năm 2010 là năm niêm yết ồ ạt của các CTCK với con số từ 4 Công ty niêm yết trong năm 2009. Đây cũng là bài học đắt giá cho nhiều nhà đầu tư trong việc đầu tư theo “đội lái”. mà nhiều nhà đầu tư tổ chức đã thất bại trong một số trường phái đầu tư như đầu tư vào bluechips… do dòng tiền vào thị trường yếu. Hiện tượng thị trường thiếu cổ phiếu đầu tàu cũng đã diễn ra. nhà đầu tư (NĐT) đã quan tâm tới chỉ số HNX-Index nhiều hơn. không chỉ CTCK. nhóm cổ phiếu nhỏ lao dốc không phanh. không tính toán theo chỉ số cơ bản của cổ phiếu. sự chán nản tột độ của NĐT nhỏ. bán khống…) nhưng chưa phù hợp trong bối cảnh hiện nay. Một số sản phẩm mới hình thành (quyền mua. SSI…) dường như thiếu động lực và cơ hội phát triển. REE. cạnh tranh gay gắt nhưng vẫn chủ yếu theo hướng đòn bẩy. gây ra hiện tượng “xanh vỏ. tuy nhiên hiệu quả hoạt động không cao. Page 22 of 73 . gây mất niềm tin. Trong 10 tháng đầu năm 2010. đã tăng lên 25 CTCK niêm yết trong năm 2010 với động cơ chủ yếu là tạo thanh khoản và uy tín. nảy sinh tranh chấp giữa khách hàng và CTCK. bởi diễn biến trên sàn Hà Nội phản ánh cung-cầu thật của thị trường. Tính chất thị trường phức tạp. đỏ lòng” của VN-Index. khi xu hướng giảm chưa kết thúc. các nhà đầu tư nhỏ không theo. STB. Những blue-chips một thời trước kia thì hiện nay với mức vốn quá lớn (ACB. hậu quả để lại là nợ xấu. khiến cho hoạt động phân tích nhận định của các CTCK ngày càng khó khăn. chỉ số VN-Index đã không còn phản ánh chính xác tình hình chung trên sàn HOSE khi chỉ cần một vài bluechip tăng điểm là giữ được màu xanh của chỉ số. HAG. c) HNX-Index phản ánh trung thực diễn biến của thị trường hơn chỉ số VN-Index Trong nhiều giai đoạn của năm 2010. Giá cổ phiếu cũng thường biến động cùng chiều với biến động của chỉ số chính. Trong bối cảnh chỉ số VN-Index bị chi phối bởi vài cổ phiếu lớn. Bên cạnh đó..22 - hướng giảm của thị trường. hoạt động môi giới phát triển.

Tính từ đầu năm đến nay. Đây là khối lượng mua ròng kỷ lục trong 10 năm hoạt động của khối này tại TTCK Việt Nam (năm 2007 khối lượng mua ròng là 159 triệu đơn vị nhưng giá trị mua ròng kỷ lục là 22.874 tỷ đồng). Ngoài ra. khối này mua ròng trên HSX tới 14. Khối NĐTNN vẫn kiên định chiến lược mua ròng các mã bluechips khi TTCK sụt giảm. cũng có thể thấy rằng.23 - e) Chiến lược của NĐTNN và khối lượng mua ròng mạnh nhất trong thập kỷ Không thể không nói đến vai trò của khối nhà đầu tư nước ngoài (NĐTNN) trong năm 2010. đồng thời bán ra cơ cấu lại trong các phiên tăng điểm.. nâng cao tỷ lệ sở hữu các doanh nghiệp có thương hiệu tốt với giá rẻ. Sự bền bỉ mua ròng của khối NĐTNN khi thị trường sụt giảm mạnh đã giúp họ bình quân được giá vốn với mức giá mua cao vào cuối năm 2009 đầu năm 2010. khối NĐTNN đã sở hữu được một lượng cổ phiếu lớn hơn hẳn.400 tỷ đồng về giá trị và 244 triệu đơn vị về khối lượng. với một lượng tiền đầu tư thấp hơn các năm trước. f) Dòng tiền mạnh bất ngờ giúp VN-Index hồi phục vào cuối năm Sự xuất hiện khá bất ngờ của dòng tiền mạnh từ cuối tháng 11/2010 đã giúp Page 23 of 73 . Đây phải chăng là một trong những chiến lược của NĐTNN. tranh thủ khi thị trường sụt giảm.

bởi dòng vốn đầu cơ là ngắn hạn và bất thường. Đầu 2011 Diễn biến trên được thể hiện rất rõ qua diễn biến ảm đạm của thị trường chứng khoán Việt Nam trong 06 tháng đầu năm 2011. dòng vốn nóng từ các thị trường như Thái Lan. Page 24 of 73 . Malaysia. Dòng tiền mạnh được xác định trước tiên từ các tài khoản lớn trong nước. chỉ số Vnindex đã có lúc giảm xuống mức 371 điểm ngày 26/5/2011và Hnindex cũng đã thiết lập mức đáy mới trong lịch sử của mình với 69 điểm ngày 25/5/2011. Trong bối cảnh vĩ mô vẫn chưa có nhiều cải thiện nhiều thì sự xuất hiện của dòng tiền nóng là một dấu hỏi quan trọng cho xu hướng tăng bền vững của thị trường trong thời gian tới. Nó có thể giúp cho thị trường phát triển nhanh chóng trong một giai đoạn. Inđônêsia… đã quay trở lại thị trường Việt Nam.. Nếu đây là dòng tiền cho đầu tư lâu dài thì rất tốt.24 - TTCK Việt Nam thoát khỏi kênh xu hướng giảm trung hạn. nhưng khi nó rút ra thì khả năng thị trường giảm sâu là có thể xảy ra. nhưng nếu chỉ là đầu cơ trong ngắn hạn thì rất nguy hiểm. bên cạnh đó là dòng vốn chốt lời từ các thị trường vàng/ngoại tệ.3. 2.

MNS. nợ xấu của các tổ chức tín dụng trên địa bàn thành phố tăng lên 4. công ty cho thuê tài chính có nợ xấu lên đến 26. Thực tế. VIC. đa số mất giá từ 50 – 100% thị giá so với mức đầu năm và hiện theo thống kê có tới 2/3 cổ phiếu có thị giá dưới mệnh giá. do đó nhiều cổ phiếu tại đây đã sụt giảm khá sâu. mức khá thấp so với các thị trường chứng khoán các nước trên thế giới. Với việc sụt giảm trong suốt thời gian trên thì hiện chỉ số P/E toàn thị trường chỉ còn khoảng 8. nếu loại bỏ nhóm 03 cổ phiếu BVH. Hồ Chí Minh tính đến hết tháng 4. CTG. NHTMCP ở mức 2. DPM.5. Thực tế chúng ta vẫn chưa thể xác định chính xác được số lượng nợ xấu tại các công ty chứng khoán. VNM. một bộ phận tỏ ra bức xúc trước cách hành xử của những người có trách nhiệm khi không có một động thái đáng kể nào giúp hỗ trợ nhà đầu tư và nâng cao tính thanh khoản của thị trường như cho phép thanh toán T+2..9% trong đó các công ty tài chính. Động thái này đã giúp cho VNI neo tại khu vực 450 – 480 điểm trong một thời gian khá dài trước khi sụt giảm mạnh từ giữa tháng 5. Trong khi đó. VCB. ngân hàng quốc doanh 5..6%. Tuy Page 25 of 73 . NĐT trong nước gần như mất hết niềm tin vào thị trường.2% so với tháng trước là 3. hiện theo thống kê tại Tp. miễn thuế thu nhập chứng khoán.9%.200 tỷ đồng.. chỉ số HNX phản ánh trung thực hơn so với VNI do không bị bóp méo bởi một số cổ phiếu vốn hóa lớn. VIC thì thực tế Vnindex hiện đang ở mức 300 điểm. MSN. một số bài viết cho rằng các khoản phải thu của các CTCK hiện khoảng 11. đây cũng là những cổ phiếu chiếm tỷ trọng lớn trong danh mục đầu tư của khối ngoại. Các CTCK mạnh tay trong việc giảm hạn mức cho vay đối với các nhà đầu tư nhằm đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn và giảm thiểu rủi do triển vọng thị trường không mấy sáng sủa. khá gần với mức đáy thiết lập trong tháng 2/2009.25 - Một số điểm lưu ý trong giai đoạn sụt giảm của thị trường chứng khoán Việt Nam trong năm 2011: Chỉ số VNI bị thao túng bởi một nhóm cổ phiếu có vốn hóa lớn tiểu biểu là BVH.3%. đây thực sự là vấn đề không chỉ đối với các CTCK mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống ngân hàng do đa số các CTCK tại Việt Nam đều công ty con hoặc có liên hệ mật thiết với các NHTM.

- 26 -

mới đây Bộ Tài chính (1/6) đã ban hành Thông tư 74/2011/TT-BTC hướng dẫn
hoạt động giao dịch chứng khoán, mặc dù nội dung thông tư có nhiều điểm tích
cực như cho phép giao dịch ký quỹ (Margin), mua bán trong phiên, mở nhiều tài
khoản qua đó hợp thức hóa các hình thức giao dịch đã được hầu hết các CTCK
sử dụng, tuy nhiên nội dung được NĐT mong đợi nhất là thanh toán T+2 vẫn
chưa được đề cập. Dù sao Thông tư này được đánh giá là liều thuốc cần thiết
nhằm giải tỏa phần nào tâm lý của NĐT thời gian qua.
NĐT nước ngoài vẫn liên tục mua ròng tuy nhiên giá trị mua ròng đã giảm
khoảng một nửa so với cùng kỳ năm 2010 đạt mức 3,620 tỷ đồng, tập trung vào
các mã truyền thống như VNM, CTG, DPM, VCB, PVD, HAG trên sàn Hose và
PVS, VCG, PVX… trên sàn Hax. Tuy nhiên xu hướng này đã gặp thử thách thời
gian khi thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn đang trong xu hướng giảm trung
hạn và triển vọng kinh tế chưa có nhiều tiến triển, nhất là vấn đề lạm phát cao.

Page 26 of 73

- 27 -

II.Phân tích ngành:
1. Những nhận định chung:
Trước những biến động của tình hình kinh tế thế giới, trong nước cũng như
những diễn biến trên thị trường chững khoán trong thời gian gần đây, ta có thể
nhận thấy mỗi ngành kinh tế đang phải đối phó với những cơ hội, thách thức
khác nhau, cơ hội của ngành này là khó khăn của ngành kia.
Những biến số kinh tế vĩ mô như tốc độ tăng trưởng, tỉ lệ lạm phát, lãi suất
ngân hàng,… đang tác động tiêu cực đến sự phát triển của nhiều nhóm ngành
kinh tế như nhóm ngành công nghệ, công nhiệp hay tài chính.
Đối với các nhóm ngành công nghiệp, những khó khăn về vốn sản xuất ảnh
hưởng mạnh đến các doanh nghiệp trong ngành này. Khó khăn này chủ yếu xuất
phát từ lãi suất cho vay vẫn còn khá cao tại các ngân hàng, các ngân hàng lớn có
vốn thì chỉ cho các ngân hàng nhỏ vay trên thị trường liên ngân hàng, các ngân
hàng nhỏ thì lại đang gặp nhiều khó khăn về thanh khoản. Bên cạnh khó khăn về
vốn, chi phí đầu vào tăng cao cũng là khó khăn mà các doanh nghiệp trong
ngành phải đối mặt.
Đối với nhóm ngành công nghệ, mặc dù đang phát triển nhưng trình độ tay
nghề của các kĩ thuật viên Việt Nam còn hạn chế. Bên cạnh đó chúng ta có thể
thấy chu kì sống của các sản phẩm công nghệ ngắn, một sản phẩm công nghệ
mới xuất hiện trên thị trường mới 2 – 3 năm là đã lỗi thời vì tốc độ phát triển của
khoa học công nghệ thế giới là quá nhanh; một sản phẩm có chu kì sản phẩm
ngắn trong điều kiện nền kinh tế còn nhiều khó khăn thì khó có cơ hội phát triển.
Ngoài ra, các doanh nghiệp trong ngành này cũng phải chịu sự cạnh tranh rất lớn
đến từ các đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vự điện thoại di động, máy tính, phần
mềm đến từ các quốc gia có sức mạnh trong lĩnh vực này.
Nhóm ngành tài chính càng về cuối năm càng ảm đạm, trước tiên là các ngân
hàng. Hệ thống ngân hàng Việt Nam trong thời gian đang bộc lộ rất nhiều điểm
yếu, hệ thống ngân hàng đã phát triển quá nhanh thừa về số lượng nhưng rất
thiếu về chất lượng. Trong khi các ngân hàng nhỏ lâm vào tình cảnh khó khăn do
thiếu thanh khoản thì các ngân hàng lớn lại bắt ép các ngân hàng nhỏ trên thị
trường liên ngân hàng. Ngoài ra nợ xấu của các ngân hàng Việt Nam theo các số
Page 27 of 73

- 28 -

liệu vừa mới công bố cho thấy các ngân hàng có thể mất trăng 37 nghìn tỷ đồng
cũng là vấn đề lớn của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Những tín hiệu về việc tái
cơ cấu hệ thống ngân hàng đang được phát đi liên tục từ NHNN và quốc hội cho
chúng ta thấy rõ rằng hệ thống ngân hàng Việt Nam cần phải tiến hành cải tổ
thực sự.
Bên cạnh những nhóm ngành gặp nhiều khó khăn thì vẫn có những nhóm
ngành vẫn có cơ hội tăng trưởng. Đó là những nhóm ngành chịu tác động thấp
hơn của việc xuống giá của thị trường chứng khoán (Beta thấp), nhu cầu vẫn cao
thì nền kinh tế suy thoái như sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất thực phẩm hay y
tế. Trong những nhóm ngành đó, ngành sữa và dược phẩm có nhiều điều kiện
thuận lợi và được các nhà phân tích nhận định là có nhiều cơ hội để phát triển
trong tương lai.

2. Ngành dược phẩm:
a) Những đặc điểm của ngành:
Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, ngành dược nổi lên trở thành địa chỉ
đầu tư đáng chú ý của nhà đầu tư. Với đặc điểm là có tính phòng thủ cao do nhu
cầu thuốc chữa bệnh của người dân trong thời kì kinh tế khó khăn, chậm phát
triển vẫn cao, nên trong tình hình thị trường chứng khoán ảm đạm hiện nay, các
cổ phiếu ngành dược mặc dù có tỷ suất lợi tức không cao như các ngành tài
chính, bất động sản trong thời kì tăng trưởng nhưng vẫn thu hút được sự chú ý
của các nhà đầu tư.
Tốc độ tăng trưởng ổn định:
Cùng với thực phẩm, dược phẩm là một mặt hàng thiết yếu với nhu cầu ngày
một tăng cao. Ngành dược trong năm 2010 trị giá khoảng 1.54 tỷ USD chiếm
1.47% GDP của cả nước ( tăng 16% so với năm 2009 ). Tốc độ tăng trưởng
trung bình của ngành đạt từ 16 – 18%, cao hơn so với trung bình chung của thế
giới (4 – 7%) và Châu Á (12.7%). Sự phát triển của ngành dược trong những
năm qua là nhờ nhu cầu về thuốc liên tục tăng cao và tỷ trọng sản xuất trong
nước được cải thiện với khả năng cạnh tranh cao hơn. Nhu cầu về dược phẩm
tăng hơn 20% hằng năm. Chi phí bình quân cho sản xuất dược phẩm năm 2009
là 19.77 USD, cao hơn năm 2008 là 20% (16.45 USD), và gấp 3 lần năm 2001 (6
USD)
Mặc dù tăng trưởng với tốc độ cao nhưng quy mô ngành dược hiện nay còn
rất nhỏ bé, còn nhiều tiềm năng để phát triển. Chi tiêu của người dân hiên nay
cho dược phẩm và chăm sóc sức khỏe vẫn còn khá thấp. Tính trên đầu người,
trung bình mỗi người Việt Nam trả 40.3 USD cho chăm sóc y tế vào năm 2006,
trong đó có 11.6 USD là cho tiền thuốc.Con số này của năm 2007 là 46.1 USD
với tiền thuốc chiếm 30%. Mức chi tiêu cho dược phẩm của người dân hiện nay
là quá thấp, chỉ bằng 1/4 so với Ấn Độ và 1/5 so với Thái Lan.
Sản xuất trong nước trung bình mỗi năm tăng 20%
Riêng năm 2009, 2010 sản xuất thuốc nội địa tăng đột biến 37.6% và
43.35%. Kim ngạch sản xuất năm 2010 ước tính đạt 1.2 tỷ USD và đã đáp ứng
được khoảng 50% nhu cầu về thuốc cho thị trường trong nước (tăng 10% so với
Page 28 of 73

. Page 29 of 73 . • Thuốc thành phẩm (50% số thuốc tiêu thụ): nhập khẩu thuốc thành phẩm tăng 23% nhưng vẫn thấp hơn mức tăng năm 2009 ( do Việt Nam nhập một lượng lớn Tamiflu để phòng đại dịch H1N1) • Nguyên phụ liệu (NPL) (90%): có thể thấy tốc độ nhập khẩu nguyên phụ liệu tăng lên nhiều so với tốc độ nhập khẩu thuốc thành phẩm chứng tỏ khả năng sản xuất nội địa đang phát triển và dần có khả năng thay thế thuốc nhập ngoại.414 tỷ USD.29 - năm 2008) Tỷ lệ nguyên phụ liệu nhập khẩu theo đó cũng tăng lên 20% trong 2 năm 2009 và 2010 Phụ thuộc nhiều vào nguyên phụ liệu và thuốc thành phẩm nhập khẩu: Tổng kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu và thuốc thành phẩm trong năm 2010 tiếp tục tăng theo đà tăng của những năm trước đó.1% kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước. chiếm 2. đạt 1.

Điều này cho thấy các cơ sở sản xuất thuốc Page 30 of 73 . phân phối thuốc đông dược rộng lớn và không được kiểm soát đầy đủ. khoảng 0. Tuy nhiên. 242 Bệnh viện đa khoa. Điều này được phản ánh qua việc 85% nguyên liệu chế biến đông dược được nhập từ Trung Quốc với kim ngạch nhập khẩu trung bình 1 triệu USD/ năm. Hệ thống sản xuất. Số lượng doanh nghiệp nước ngoài đăng kí đã tăng từ hơn 300 doanh nghiệp năm 2007 lên gần 500 doanh nghiệp năm 2010. hiện nay chưa có sản phẩm thuốc đông dược của Việt Nnam đăng ký tiêu chuẩn GMP-WHO. và hơn 400 cơ sở sản xuất nhỏ không có đăng kí.5 đến 1. 10. Việt Nam đã trồng được một số dược liệu nhưng giá trị cũng như khối lượng không đáng kể. Phân ngành sản xuất thuốc: Ngành sản xuất dược trong nước có thể phân ra thành 2 phân khúc chính là Đông dược và Tây dược. Trong thói quen sử dụng đông dược của người Việt Nam. Cạnh tranh cao do có nhiều tương đồng về số mục sản phẩm và giá cả giữa các đơn vị. 4000 tổ chẩn trị.. hiện nay chưa có sản phẩm thuốc đông dược dược học cổ truyền. trong đó 5 DN đã đạt chuẩn GMP-WHO. Hiện nay. Ngoài ra sau 3 năm hội nhập WTO cạnh tranh với doanh nghiệp nước ngoài ngày càng tăng cao.5% giá trị sản xuất toàn ngành. Phân khúc Đông dược: Thị trường thuốc Đông dược chỉ chiếm tỷ trong nhỏ trong tổng giá trị của ngành dược. Theo thống kê sơ bộ. Hiện có khoảng 80 DN sản xuất Đông dược. thuốc Bắc (nguyên liệu là các thảo dược bắt nguồn từ Trung Quốc) được tin dùng rộng rãi nhất.30 - Cạnh tranh trong ngành ngày càng cao: Số lượng doanh nghiệp sản xuất thuốc tại Việt Nam ước tính đến cuối năm 2010 là khoảng 200 doanh nghiệp nhưng chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ (về vốn và nhà xưởng) chủ yếu sản xuất thuốc phổ thông và phân phối còn nhiều trùng lặp dẫn tới cạnh tranh cao trong thị trường nội địa. Tuy nhiên. Do đặc trưng của thuốc đông dược chế biến không đòi hỏi công nghệ cao nên thuốc đông dược được sản xuất và phân phối bởi các nhà máy lớn cũng như các cơ sở tư nhân nhỏ lẻ.000 cơ sở Y dược học cổ truyền. cả nước có 45 Viện y học dân tộc.

thực phẩm chức năng và thuốc kháng sinh là 2 dòng sản phẩm được sản xuất nhiều nhất. Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh trong thời gian gần đây làm tăng thu nhập cá nhân là nguyên nhân làm gia tăng nhu cầu sử dung đông dược.. Cạnh tranh trong 2 thị phần này phần lớn là cạnh tranh gián tiếp tuy nhiên thuốc nhập khẩu còn có ưu thế hơn do tâm lý chuộng thuốc ngoại của người tiêu dùng. tiềm năng cho đông dược nhất là đông dược chất lượng cao rất lớn.31 - đông dược đạt tiêu chuẩn còn rất thiếu. vitamin và thực phẩm chức năng. Thuốc Tây dược nội địa chủ yếu là thuốc kháng sinh. Page 31 of 73 . Vitamin.. giảm đau – hạ sốt. chiếm 22% và 21% thị phần thuốc sản xuất trong nước.. Phân khúc sản xuất Tây dược: Gồm 87 DN sản xuất. Người Việt Nam sử dụng đông dược không chỉ để chữa bệnh mà còn để bồi bổ sức khỏe và phần lớn cho rằng sử dụng đông dược lâu dài có lợi chứ không có hại như Tây y. và cao nhất trong thị phần sản xuất. Chính vì vậy. Thị phần thuốc kháng sinh sản xuất trong nước tuy cao nhưng chất lượng chưa cao. thị trường đông dược rất cần một sự chuẩn hóa. chứng tỏ các DN Việt Nam vẫn đang tập trung mạnh vào mặt hàng phổ thông này. cộng thêm nhu cầu của người tiêu dùng nên kháng sinh nhập khẩu vẫn chiếm thị phần lớn trong kim ngạch nhập khẩu thuốc. Thị phần sản xuất Vitamin và thực phẩm chức năng cao hơn thị phần nhập khẩu mặt hàng này.

8%). Số lượng các công ty và số thuốc nước ngoài đăng ký tăng vọt 29% lên 8. DHG hiện là DN nội địa dẫn đầu sản xuất thuốc với 12% thị phần trong nước. Vinapharm và các hãng dược phẩm nước ngoài. DHG và IMP là 2 DN có doanh thu sản xuất lớn nhất (1600 tỷ VNĐ và 625 tỷ VNĐ) và tỷ trọng doanh thu hàng sản xuất cao nhất (94% và 95%).2%. trong khi đó lượng tiêu thụ ở Hà Nội chỉ bằng 1/2..32 - Nguồn: Cục quản lí dược Hiện nay có hơn 500 DN nước ngoài cung cấp thuốc cho thị trường VN. Trong đó. Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là hai khu vực chính tiêu thụ thuốc của cả nước. chiếm 76% giá trị. Tp. Page 32 of 73 . DHG (5%).8% tổng thuốc tiêu thụ) và GlaxoSmithKline (7. chiếm khoảng 21% thị phần.500 thuốc sau khi Việt Nam gia nhập WTO và thuế nhập khẩu giảm từ 15-20% xuống còn 5. Thị trường trong Nam cũng là thị trường trọng điểm của các công ty dược lớn nhất cả nước như DHG. Các công ty lớn nhất tại VN gồm Sanofi Aventis Group (8.Hồ Chí Minh là thị trường trọng điểm với lượng tiêu thụ lên tới 55% sản lượng thuốc sử dụng cả nước.

Doanh số của 3 DN này chiếm gần 50% thị trường thuốc toàn quốc. Phytopharma. …Doanh thu của các công ty nhập khẩu và phân phối thường rất cao. Các công ty phân phối nước ngoài lớn gồm Zuellig Pharma (Singapore). Đây là kênh phân phối mà hầu hết các công ty đều mong muốn và quan tâm phát triển do số lượng tiêu thụ lơn.33 - Phân ngành kinh doanh. Hapharco. nhập khẩu và phân phối thuốc: Phân ngành này gồm các công ty chuyên về nhập khẩu. Tuy nhiên. chuyên phân phối cho các công ty Dược Trung Ương. Pharimexco.. các công ty dược trong nước cũng phải đối mặt với những khó khăn do chính hệ thống phân phối này tạo ra. Vimedimex và Phytopharma chuyên xuất nhập khẩu ủy thác cho Dielthem và Zuellig Pharma.các doanh nghiệp dược tiếp cận và mở rộng thị thần thông qua hình thức chi hoa hồng hoặc chiết khấu cho bác sĩ và dược sĩ của bệnh viện. Page 33 of 73 . Diethelm (Thụy Sỹ). kinh doanh và phân phối dược của Việt Nam cũng như của nước ngoài.438 đơn vị. giá vốn bán hàng theo tỷ lệ thuận cũng cao hơn các công ty sản xuất nhưng lợi nhuận chỉ tính trên % hoa hồng nhận được từ các công ty dược đối tác. Hệ thống phân phối đặc trưng: Ngành dược tiếp cận người tiêu dùng qua hệ thống điều trị và hệ thống phân phối thương mại. Mega Product (Thái Lan) với doanh thu mỗi công ty hơn 1000 tỷ. Hệ thống điều trị: Hệ thống điều trị bao gồm các bệnh viện. • Thứ nhất: phân phối qua kênh này chiếm một lượng lớn vốn lưu động của công ty do các bệnh viện chỉ thanh toán tiền hàng vào cuối năm. Codupha có hệ thống kho bãi và phân phối lớn. bên cạnh ưu điểm về doanh số lớn mà kênh phân phối này mang lại.… Trong đó. Các công ty tiêu biểu của Việt Nam gồm Codupha. Tổng các cơ sở khám chữa bệnh tại Việt Nam năm 2007 là 13. Vimedimex. các cơ sở điều trị tại các cấp.

Công nghệ hóa dược ở Việt Nam hiện nay chủ yếu là R&C (Research & Copy). khoảng 100 tỷ đồng cho một loại hoạt chất dược mới. nhà phân phối. trong khi ngân sách nhà nước và doanh nghiệp cho nghiên cứu còn rất hạn chế.hệ thống phân phối này đang là sân chơi của các nhà phân phối nội địa trong khi chỉ có ba nhà phân phối nước ngoài là Zeulling Pharma. Tuy nhiên hiện nay đã có một số dự án sản xuất dược của bộ công nghiệp đã phải ngừng hoạt động do sản xuất kém hiệu quả. Ngoài yếu tố về công nghệ. ngành dược cũng đang tồn tại một số khó khăn khác: • Về tài chính: chi phí sản xuất một loại hoạt chất dược mới còn khá tốn kém. Page 34 of 73 . Hiện nay các doanh nghiệp trong nước đang nỗ lực xây dựng hệ thống kênh phân phối này để giảm bớt sự phụ thuộc vào kênh phân phối điều trị đang vấp phải sự cạnh tranh khốc liệt. và các nhà thuốc. Hệ thống thương mại: Hệ thống thương mại bao gồm các đại lí. Diethelm và Megaproduct. Chính phủ Việt Nam đã có mục tiêu phát triển ngành công nghệ hóa dược đến năm 2015 có thể đáp ứng được 40% nguyên liệu kháng sinh phục vụ trong nước.. R&D (Research & Development) chưa phát triển: Công nghệ hóa dược tại Việt Nam còn khá yếu với công nghệ sản xuất lạc hậu.34 • Thứ hai: các công ty dược phẩm nước ngoài với ưu thế về nguồn tài chính lớn. chi tiên trả hoa hồng và chiết khấu mạnh tay hơn cho hệ thống điều trị nên tạo ra sức ép cạnh tranh rất lớn đối với các công ty trong nước.

Mức tăng trung bình của thuốc nội là 5. và giảm dần từ tháng 6 -9.35 • Về pháp lý: hiện nay hành lang pháp lí về nghiên cứu và thử nghiệp thuốc trên người vẫn chưa được xây dưng hoàn chỉnh nên công tác thử nghiệp thuốc còn gặp nhiều khó khăn.4%. b) Những nhân tố tác động đến ngành: Ngành dược chịu sự quản lí chặt chẽ của nhà nước về giá bán: Giá dược phẩm chiếm khoảng 5.. Giá thuốc nội biến động nhiều hơn do ảnh hưởng nhiều bởi nguyên phụ liệu nhập khẩu. ít biến động hơn. Năm 2010. thuốc ngoại là 6. Có thể nói giá thuốc năm 2010 biến động khá ít so với 2009. Tỷ lệ tăng giá thuốc ngoại tăng khá đều. số thuốc tăng giá chiếm khoảng 10% tổng số thuốc tiêu thụ.7% vào tháng 10. tuy giá dược phẩm không có sự dao động lớn bằng. sau đó tăng vọt 5. Page 35 of 73 . sau đó tăng dần đến đỉnh (6. Chỉ số giá thuốc và dược phẩm (MPI) có xu hướng tăng giảm khá giống như giá tiêu dùng (CPI). nhưng cũng tăng mạnh nhất vào tháng 5-6 và cuối năm như thuốc nội.1%) ở tháng 5. Trong năm 2010.4% trong công thức tính chỉ số CPI. Mức tăng giá thuốc nội giảm vào tháng 2. tỉ lệ tăng của giá thuốc (5%) thấp hơn hẳn so với tỷ lệ tăng của CPI do Bộ Y tế siết chặt hơn các quy chế quản lý giá thuốc.1%.

biện pháp dự trữ quốc gia được thực hiện nhằm ổn định giá thuốc năm tới.…Nhìn chung. Dưới đây là một số đồ thị biểu diễn tình hình giá một số NPL trong năm 2010. giá nguyên phụ liệu trong năm 2009 và 10 tháng đầu năm năm 2010 được giữ khá ổn định. giá dầu.3..000 . Dược phẩm TW2 và TW3 đang có sẵn có trong kho khoảng từ 3. Page 36 of 73 . mức tăng giá thuốc của năm tới được nhà nước dự kiến sẽ duy trì ở mức 3-5%.500 mặt hàng thuốc dự trữ. Hiện 3 công ty nhà nước tham gia kế hoạch dữ trự này là Cty Dược phẩm TW1.36 - Cuối năm 2010. giá vàng tăng cao kéo theo giá nguyên phụ liệu gia tăng. Với mức tăng CPI năm 2011 dự tính ở mức 7-8% và quy chế chặt hơn. tình hình kinh tế thế giới vẫn khó khăn. nhưng đến tháng 10/2010 thì giá NPL tăng cao do giá dầu tăng. Bước sang năm 2011. Giá nguyên phụ liệu nhập khẩu: Phần lớn các nguyên phụ liệu ở nước ta là nhập khẩu từ các nước khác. Vì vậy giá các nguyên phụ liệu nhập khẩu chịu nhiều ảnh hưởng của tình hình kinh tế nước xuất khẩu.

37 - Tỷ giá hối đoái và lãi suất: Tỷ giá hối đoái trong thời gian gần đây có nhiều yếu tố gây biến động. Mỗi công ty có những điểm mạnh riêng của mình trong từng thị trường. Các doanh nghiệp này hoạt động trong 3 thị trường chính là sản xuất đông dược.1) Các chỉ số chung của ngành: Page 37 of 73 . nhưng ngân hàng nhà nước đã tích cực đưa ra những chính sách nhằm làm ổn định tỷ giá nên trong năm 2011. c. Nhưng trong những tháng cuối năm lãi suất cho vay đang giảm cùng với tình hình kinh tế khả quan trong năm 2012 là tín hiệu tịch cực cho ngành dược.. c) Tổng quan về các doanh nghiệp trong ngành: Hiện nay trong ngành dược phẩm có khoảng 8 doanh nghiệp đã niêm yết cổ phiếu trên sàn chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh. gây khó khăn về vốn cho các doanh nghiệp sản xuất dược. sản xuất tây dược và nhập khẩu. phân phối thuốc. Lãi suất ngân hàng trong thời gian gần đây tương đối cao (trên 20%). nhìn chung tỷ giá biến động không lớn lắm nên rủi ro tỷ giá ảnh hưởng không mạnh đến các doanh nghiệp nhập khẩu thuốc thành phẩm và nguyên phụ liệu.

91 5.61 0.17 4..44 1793 27.50% 21.10% 13.576 2.58 3.50% -4.13 16.30% 5.20% 15.31 0.20% 13.00% 13.44 0.427 7.40% c.51 1.18 Page 38 of 73 .03 -1.65 2.50% 11.58 1.80% 2.38 0.61 10.343 4 23% 33% 0.44 0.40% 13.60% -5.30% 1.10% -0.10% -2.80% 3.82 7.40% -4.30% 36.20% 1.50% -5.01 8.3 2.333 38.44 0.7 1.30% 13.61 0.02 0.38 0.8 1.10% 4.70% 22.38 - Định giá cổ phiếu Giá trên thu nhập (P/E) Giá trên giá sổ sách (P/B) Giá trên doanh thu (P/S) P/E trên tỷ lệ tăng EPS (PEG) Thu nhập trên cổ phiều (EPS) Giá sổ sách (BPS) Khả năng sinh lời Lợi nhuận gộp Lợi nhuận hoạt động Tỷ suất EBIT Lợi nhuận trước thuế Lợi nhuận ròng ROA ROE Khả năng thanh toán Tài sản / Vốn chủ sở hữu Nợ / Tài sản Nợ / Vốn chủ sở hữu Tính thanh khoản Chỉ số tiền mặt Chỉ số thanh toán nhanh Chỉ số thanh toán hiện hành Tính hiệu quả Vòng quay hàng tồn kho Vòng quay các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải trả Vòng quay tổng tài sản Vòng quay tài sản cố định Tăng trưởng Doanh thu Lợi nhuận ròng Thu nhập trên cổ phiều (EPS) Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu Lưu chuyền tiền tệ / Doanh thu LCTT từ hoạt động kinh doanh (CFO) LCTT từ hoạt động đầu tư (CFI) LCTT từ hoạt động tài chính (CFF) LCTT thuần trong kỳ 2011/I 2011/II 2011/III 6.02 0.60% 2.8 1.60% 13.37 3.427 4.00% -1.20% 11.10% -2.00% 2.50% 13.16 5.83 1.70% 5.61 1.40% 3.17 4.44 0.54 1.675 33.3 2.86 1.50% 21.2) Bảng (1.20% 5.40% 15.20% 10.72 7.01 8.724 36.16 5.49 -2.14 4.70% 5.84 6.90% -1.40% 3.30% 2.8 6% 16% 0.30% 33.80% 15.58 3.80% 13.75 -9.37 1.35 5.871 36.80% 14.1) các chỉ số tài chính của các doanh nghiệp trong ngành (HOSE) Mã DCL DHG Tên công ty Công ty cổ phần dược phẩm Cửu long Công ty cổ phần dược phẩm Hậu Giang Vốn thị trường (Tỷ VND) Tổng khối lượng (triệu cp) EPS P/E ROA ROE Beta 155 9.61 1.10% 9.41 4.37 1.70% 8.90% -4.40% 13.

com P/E 7.6 8.89 1.M Công ty cổ phần TRA Traphaco 429 17.1 1.8 OPC 8.04 Nguồn: www.1 4.273 6.1 10.2 13% 17% 0.21 5.9 55.16 627 9.4 Ngành 6.7 3.85 Page 39 of 73 .39 - Công ty cổ phần xuất DMC nhập khẩu Y tế Domexco Công ty cổ phần dược IMP phẩm Imexpharm Công ty cổ phần HóaMKP Dược phẩm Mekorphar Công ty cổ phần dược OPC phẩm OPC Công ty cổ phần SPM S.cophieu68.660 8 10% 11% 0.7 8.63 3.42 756 14 8.07 219 8.8 Đồ thị so sánh chỉ số P/E của các doanh nghiệp trong ngành c.4 90.2 MKP 8 IMP 4.944 3.4 Tỷ suất lợi nhuận ròng (%) 7 18.156 4.54 685 15.8 TRA SPM 6.8 13% 18% 0.98 7.3 79..P.2) tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành: Mã DCL DHG DMC IMP MKP OPC Tăng trưởng doanh thu (%) 4.5 -4.9 Lợi suất cổ tức (%) 6.7 11% 18% 0.5 5.7 11% 16% 0.34 6.4 14.7 2.8 12% 22% 0.117 6.7 DMC 4 DHG DCL P/E 2.1 2.19 6.2 7.62 5 4.607 8.3) Bảng (1.3 Lợi nhuận ròng ( tỷ ) 55.2 446.1 524 12.1 75.

các nhà đầu tư có thể thông qua 2 chỉ số ROA và ROE để có thể đánh giá khả năng quản lí.6 77 33.7% và 22. Chỉ số ROE cũng là một chỉ số mà các nhà đầu tư thường rất chú ý khi theo dõi một cổ phiếu. DCL. DHG đang là các cổ phiếu có sức hấp dẫn trên thị trường.40 - SPM TRA -5 14. vốn cuẩ doanh nghiệp để sinh lời. sử dụng tài sản. lợi nhuận lớn cùng tỷ suất lợi nhuận cao. quá trình hình thành phát triển. Ngoài ra.8 3. chỉ số được coi là quan trọng nhất khi quyết định có nên mua hay không một cổ phiếu. thể hiện một sự kì vọng tăng giá của những cổ phiếu này trong tương lai. 3. Mặt khác.vn Theo hầu hết các lý thuyết tài chính hiện đại đều lưu ý các nhà đầu tư về chỉ số P/E (giá trên lợi nhuận). mức sống của người dân cũng được cải thiện rõ rệt. ban lãnh đạo. và cao hơn hẳn so với mặt bằng chung của ngành dược trong quý 3 năm 2011(15.1 và đồ thị so sánh về chỉ số P/E của các doanh nghiệp trong ngành. chúng ta còn phải xem xét thêm nhiều yếu tố về chính bản thân công ty. Nhưng liệu cổ phiếu DHG có thực sự là nơi đầu tư hiệu quả hay không. nếu đứng trên góc độ xem xét về tình hình sử dụng vốn.21 4. cũng như tình hình kinh doanh trong quá khứ. căn cứ vào tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành. ta có thể nhận ra cổ phiếu của Công ty cổ phần dược Hậu Giang là một cổ phiếu đáng được các nhà đầu tư trên thị trường chú ý. tài sản của công ty. ROE thể hiện khả năng quản lí dòng vốn cổ đông của doanh nghiệp. Chỉ số này càng cao thì khả năng sinh lời trên một đơn vị tài sản càng lớn.4 113. Nếu trước đây thành ngữ “ăn no mặc ấm” là ước mơ của nhiều người thì hôm nay.9 7. Qua bảng 1.…Những điều này sẽ được trình bày cặn kẽ trong phần phân tích công ty. Nhìn vào biểu đồ ta thấy tổng lượng tiêu thụ sữa Việt Nam liên tục Page 40 of 73 . Ngành sữa a) Những nét chung về ngành sữa: Diễn biến giá nguyên liệu sữa thế giới 6 tháng đầu năm 2011 Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng và phát triển kinh tế mạnh mẽ với tốc độ “thần tốc” kéo theo mức thu nhập. phân phối sữa. ta có thể thấy công ty Dược Hậu Giang có tình hình kinh doanh khá tốt. Kết luận: thông qua một số chỉ số tài chính và chỉ tiêu cơ bản. ROA là chỉ số thể hiện tỷ suất thu nhập trên tài sản (Return on asset). ROE là chỉ số thể hiện tỷ suất thu nhập trên vốn cổ đông (Return on equity)..76 Nguồn: www. hiện nay thị trường sữa Việt Nam đã có gần 20 hãng nội địa và rất nhiều doanh nghiệp phân phối sữa chia nhau một thị trường tiềm năng với 80 triệu dân.3%). chủ yếu là sữa đặc và sữa bột ( nhập ngoại). lợi nhuận doanh nghiệp thu về từ những đồng vốn của cổ đông. nếu trước những năm 90 chỉ có 1-2 nhà sản xuất. ta có thể thấy cổ phiếu DHG có chỉ số ROA và ROE tương đối cao (23% và 33%) so với các doanh nghiệp khác trong ngành. ta có thể thấy cổ phiếu OPC. chúng ta sẽ theo dõi 2 chỉ chính ROA và ROE. Nhìn chung. Qua bảng 1.1.phs. Chỉ số P/E của những cổ phiếu này tương đối thấp ( giá tương đối thấp so với thu nhập từ cổ phiếu ). khi đất nước đã gia nhập WTO lại là “ăn ngon mặc đẹp” Sữa và các sản phẩm từ sữa đã gần gũi hơn với người dân.

Theo dự báo trong thời gian sắp tới mức tiêu thụ sữa sẽ tăng từ 15-20% ( tăng theo thu nhập bình quân). Trong khi đó. tăng 31% so với thời điểm cuối năm 2010. Sự tăng giá này được lý giải một phần bởi nhu cầu nhập khẩu sữa nguyên liệu từ châu Á. Sản phẩm sữa là sản phẩm dinh dưỡng bổ sung ngoài các bữa ăn hàng ngày. Đây là mức cao nhất đạt được kể từ năm 2009. đặc biệt là Trung Quốc tăng mạnh. đồ uống tăng cường sức khỏe… nhưng các sản phẩm này về chất lượng và độ dinh dưỡng không hoàn toàn thay thế được sữa.. và Page 41 of 73 . theo dự báo đến năm 2012 mức tiêu thụ sữa tại thị trường sẽ tăng gấp đôi và tiếp tục tăng gấp đôi vào năm 2020. giá sữa bột gầy cũng tăng mạnh.thời điểm nguồn cung sữa có thể giảm.8 kg/người/năm tức là đã tăng gấp 12 lần so với những năm đầu thập niên 90. Đầu vào cho ngành chế biến sữa bao gồm sữa tươi và sữa bột.860 USD/tấn vào tháng 3. thanh thiếu niên và những người trung tuổi – sữa có tác dụng lớn hỗ trợ sức khỏe. giá sữa biến động khá thất thường do các yếu tố về cung và cầu. Về mức tiêu thụ sữa trung bình của Việt Nam hiện nay khoảng 7. Trên thế giới. Tuy nhiên. lên mức 3. thời điểm đó là thời điểm mùa khô ở New Zealand . Trên thị trường có rất nhiều loại bột ngũ cốc. Giá sữa nguyên kem giao ngay ở Tây Âu vào tháng 3/2011 vào khoảng 4. tăng 29% so với đầu năm 2011.600 USD/tấn. lo ngại về sự hồi phục kinh tế toàn cầu có thể làm giảm nhu cầu tiêu dùng thế giới đã khiến giá sữa nguyên liệu bắt đầu giảm từ sau tháng 3. thì nhu cầu về sữa phụ thuộc nhiều vào tăng trưởng kinh tế và mức sống người dân. với trẻ em. Một nguyên nhân khác là do giá lương thực thế giới tăng mạnh khiến chi phí đầu vào sản xuất sữa tăng cao và nhiều người lo ngại nguồn cung sữa sẽ bị hạn chế.41 - tăng mạnh với mức từ 15-20% năm. Hơn nữa. Giá sữa năm 2010 ít biến động. Giá sữa bột nguyên kem và sữa bột gầy đạt đỉnh vào khoảng giữa tháng 3/2011. trong đó sữa bột nguyên liệu bao gồm sữa bột gầy và sữa bột nguyên kem. Trong khi nguồn cung phụ thuộc vào thiên tai dịch bệnh và các yếu tố ảnh hưởng tới số lượng đàn bò sữa. nhưng bắt đầu tăng mạnh kể từ đầu năm 2011.

chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ khoảng 13%. mức tăng sản lượng theo năm ghi nhận cao nhất vào tháng 2. Bên cạnh đó. Sản lượng sữa cao nhất vào tháng 4. tiềm năng của thị trường sữa vẫn còn rất lớn khi mà tiêu dùng sản phẩm sữa của Việt Nam vẫn còn rất thấp. Tuy nhiên. tăng 14% so với tháng 4/2010.1%/năm của Trung Quốc. thấp hơn khá nhiều so với các nước châu Á khác. Sản lượng tăng mạnh như vậy là để tranh thủ khi giá sữa đang ở mức cao. mức tăng trường bình quân mỗi năm của ngành đạt 15. phó mát. sữa đặc. đạt 4. ít bị tác động bởi chu kỳ kinh tế. Ngành sữa là một trong những ngành có tính ổn định cao.42 - tính đến tháng 6 giá sữa gầy đã giảm về mức tương đương với đầu năm. do mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người của Việt Nam hiện tại vẫn đang ở mức thấp.1 nghìn tấn. sữa bột và sữa dinh dưỡng.. tăng 11. Sản xuất sữa bột 5 tháng đầu năm 2011 đạt 24. Thị trường sữa trong nước có thể tiếp tục duy trì được tốc độ tăng trưởng cao trong những năm tới.4% so với cùng kỳ năm ngoái.2%. sữa tươi đứng thứ 2 với khoảng 23% thị phần... chỉ thấp hơn so với tốc độ tăng trưởng 16. tăng 38% so với cùng kỳ năm ngoái. các sản phẩm chế biến từ sữa như bơ. Mức tiêu dùng sữa bình quân của Việt Nam chỉ đạt khoảng 11. Giai đoạn 1996-2006. đạt 5. Trong đó sữa bột chiếm tới gần một nửa tổng giá trị tiêu thụ. Cơ cấu các sản phẩm sữa Thị trường sữa có các sản phẩm chính gồm sữa tươi. Page 42 of 73 .7 nghìn tấn.6 nghìn tấn.2 kg/năm. Ngành sữa Việt Nam trong những năm qua luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng nhanh và tỷ suất lợi nhuận cao. Việt Nam đang là quốc gia có tốc độ tăng trưởng ngành sữa khá cao trong khu vực.

Ba Vì . 2 công ty này đã chiếm khoảng 72% thị phần trên thị trường sữa nước và gần 100% thị trường sữa đặc.. Vinamilk và Dutch Lady hiện đang chiếm giữ thị phần lần lượt là 16% và 20%. Sữa bột hiện đang là phân khúc cạnh tranh khốc liệt nhất giữa các sản phẩm trong nước và nhập khẩu.. Nestle. Thị phần ngành sữa Sữa ngoại nhập từ các hãng như Mead Việt Nam Johnson. với các sản phẩm chủ yếu là sữa bột. đang chiếm gần 60% thị phần. chiếm khoảng 22% thị phần. Phân khúc thị trường sữa đặc và sữa nước chủ yếu do các công ty trong nước nắm giữ: Chỉ tính riêng Vinamilk và Dutchlady.. Thị trường sữa nước được đánh giá là thị trường có nhiều tiềm năng tăng trưởng trong tương lai. Còn lại 19% thị phần thuộc về khoảng trên 20 công ty sữa có quy mô nhỏ như Nutifood. Nguyên liệu đầu vào chủ yếu là nhập khẩu Page 43 of 73 .. Abbott. Sự cạnh tranh của các sản phẩm sữa nước và sữa đặc nhập khẩu gần như không đáng kể. Hiện nay các hãng sản xuất sữa trong nước còn đang chịu sức ép cạnh tranh ngày một gia tăng do việc giảm thuế cho sữa ngoại nhập theo chính sách cắt giảm thuế quan của Việt Nam khi thực hiện các cam kết CEPT/AFTA của khu vực ASEAN và cam kết với Tổ chức Thương mại thế giới WTO.43 - Thị phần các công ty sữa Việt Nam Tính thị phần theo giá trị thì Vinamilk và Dutch Lady (một liên doanh với Hà Lan có nhà máy đặt tại Bình Dương) hiện là 2 công ty sản xuất sữa lớn nhất cả nước. Trên thị trường sữa bột. Hanoi Milk. các loại sữa nhập khẩu chiếm khoảng 65% thị phần. Thị trường các sản phẩm sữa đặc được dự báo có tốc độ tăng trưởng chậm hơn do tiềm năng thị trường không còn nhiều. đồng thời biên lợi nhuận của các sản phẩm sữa đặc cũng tương đối thấp so với các sản phẩm sữa khác.. phần còn lại chủ yếu do các công ty trong nước khác nắm giữ. và đây cũng là thị trường có biên lợi nhuận khá hấp dẫn.

Mức giá sữa bán lẻ cho người tiêu dùng tại Việt Nam hiện ở mức khoảng 1.1 USD/lít. Mỹ. Hơn 70% nguyên liệu còn lại được nhập khẩu từ Châu Âu. Triển vọng ngành Giá sữa bán lẻ của Việt Nam cao hơn so với giá sữa trung bình thế giới. Khi thị trường sữa hoàn toàn mở cửa theo lộ trình gia nhập WTO của Việt Nam. New Zealand. Nguyên liệu đầu vào của ngành sữa bao gồm sữa bột và sữa tươi. cao gần tương đương so với các nước có mức thu nhập bình quân đầu người cao như khu vực Bắc Mỹ. Phân khúc thị trường sữa đặc do nhu cầu và Page 44 of 73 . cả nông dân nuôi bò sữa lẫn các doanh nghiệp sản xuất sữa nội địa sẽ phải đối mặt với cạnh tranh gay gắt của các công ty rất mạnh từ Úc và New Zealand. sẽ có được lợi thế hơn do giá thu mua sữa trong nước không biến động nhiều như giá sữa thế giới. tuy nhiên mức sinh lời giữ các nhóm sản phẩm có sự khác biệt khá lớn. tuy nhiên đây lại là điểm yếu của hầu hết các doanh nghiệp trong nước. Nhìn chung ngành sản xuất sữa tại Việt Nam có mức sinh lời khá cao. đối với các công ty sữa có chính sách thu mua nguyên liệu trong nước tốt. Châu Đại Dương và cao hơn hẳn so với các nước có thu nhập bình quân đầu người tương tự như Việt Nam. với mức sinh lời đạt khoảng 40%/giá bán lẻ.44 - Lợi thế cạnh tranh của ngành sữa thuộc về những doanh nghiệp nào nắm được nguồn nguyên liệu bò sữa. tuy nhiên sản lượng sữa tươi sản xuất trong nước mới chỉ đáp ứng được khoảng 28% tổng nhu cầu sản xuất của các nhà máy chế biến sữa. Việc phụ thuộc khá nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu đã khiến cho các công ty sản xuất sữa gặp rất nhiều khó khăn.. Australia và Trung Quốc dưới dạng sữa bột. sữa nước và sữa chua có mức sinh lời đạt khoảng 30%/giá bán lẻ. bởi trong giai đoạn 2007-2009 giá nguyên liệu sữa đầu vào tăng mạnh rồi lại giảm đột ngột với biến động rất khó dự đoán trước. Tuy nhiên. Sản phẩm sữa bột trung và cao cấp hiện đang là nhóm sản phẩm dẫn đầu về hiệu quả sinh lời.

Page 45 of 73 . GDP đầu người ở những thị trường tiêu thụ chính như châu Á (đặc biệt là Trung Quốc) và châu Đại Dương sẽ tăng khoảng 3. chi phí sản xuất sữa của Việt Nam cao hơn so với các nước ở khu vực Châu Á và Châu Úc. Châu Phi nhưng thấp hơn so với Châu Âu.9% trong năm 2011.000 con tăng 10. Trên cơ sở điều chỉnh Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 18/1/2010. Năng suất sữa của Việt Nam cao hơn so với các nước khác trong khu vực nhưng còn thấp hơn so với Đài Loan.45 - thị hiếu của người tiêu dùng ngày một giảm dần. nên có mức sinh lới thấp nhất và đạt khoảng 12%/giá bán lẻ. chi phí sản xuất sữa của Đức là khoảng 60 USD/100kg nhưng Indonesia là khoảng 30 USD/100kg và New zealand là 20 USD/100 kg. Bộ Nông nghiệp New Zealand cũng chỉ ra các quốc gia xuất khẩu dầu mỏ cũng đang tăng lượng tiêu thụ các sản phẩm sữa do giá dầu tăng khiến thu nhập người dân các nước này cũng được cải thiện. tương lai ngành sữa vẫn khá sáng sủa do nhu cầu về sữa cũng tăng mạnh..71%. Ví dụ. Như vậy. Chi phí sản xuất sữa của Việt Nam (hay giá sữa tại cổng trại) vào khoảng 40-45 USD/100 kg. Mặc dù vậy. So sánh với thế giới . còn lại 70% lượng tiêu dùng sẽ phải phụ thuộc vào sữa nhập khẩu.0% so với năm 2010. Cục Chăn nuôi. tiêu dùng sữa của người dân Việt năm 2011 là khoảng 14/kg/năm/người thì tổng sản lượng năm 2011 nếu đạt kế hoạch cũng chỉ đủ đáp ứng khoảng 30% lượng tiêu dùng nội địa. Điều này cho thấy nhu cầu nhập khẩu sẽ vẫn duy trì cao. Sản lượng sữa tươi đạt 330 ngàn tấn tăng 10. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập kế hoạch phát triển tổng đàn bò sữa 2011 đạt 155.

500.. Chỉ số tài chính của các doanh nghiệp trong ngành Vốn thị trường VNM 50.46 - Mức độ tiêu thụ sữa của Việt Nam đang còn ở mức thấp so với các nước trong khu vực Châu Á.333 12. lợi nhuận gộp tăng 18.6% so với quý trước và 39.931 -1.714.5 -0.130 12.417 HNM 63 Mã Tổng khối lượng 370.9 Qua cac chỉ số tài chính trên ta có thể nhận thấy: Vinamilk (VNM) Kết quả kinh doanh Q1’11 tăng trưởng khá khả quan với doanh thu tăng 9.4 -3. thị trường sữa Việt Nam vẫn còn rất nhiều tiềm năng.6% so với quý trước và tăng 32.5% so với quý này năm trước.8 27% -9% 34% 13% 0. lợi nhuận ròng tăng 22.2% so với Page 46 of 73 . Điều này cho thấy. 3.2 Tổng quan về các doanh nghiệp trong ngành: Trên sàn hiện có 2 doanh nghiệp ngành sữa đang niêm yết là Vinamilk (VNM) và Hanoimilk (VNM).4% so với Q1’10.000 EPS P/E ROA ROE Beta 10.

ta có thể nhận ra cổ phiếu của Công ty cổ phần Sữa Việt Nam (VNM) là một cổ phiếu đáng được các nhà đầu tư trên thị trường chú ý. Kết luận: Thông qua một số chỉ số tài chính và chỉ tiêu cơ bản. nâng mức lỗ lũy kế 4 quý lên 17. ta có thể thấy công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (VNM) có tình hình kinh doanh khá tốt. ROA là chỉ số thể hiện tỷ suất thu nhập trên tài sản (Return on asset). Ngoài ra. cuối năm 2011 nhà máy sữa Đà Nẵng sẽ đi vào hoạt động. Việc lấy lại địa vị cũ dường như là một kế hoạch càng ngày càng trở nên khó khăn khi kết quả kinh doanh 2010 và cả Quý 1 năm 2011 công ty tiếp tục ghi nhận lỗ. ROE thể hiện khả năng quản lí dòng vốn cổ đông của doanh nghiệp. Theo hầu hết các lý thuyết tài chính hiện đại đều lưu ý các nhà đầu tư về chỉ số P/E (giá trên lợi nhuận).000 con) trong năm 2011. lợi nhuận doanh nghiệp thu về từ những đồng vốn của cổ đông. Tuy nhiên. chúng ta sẽ theo dõi 2 chỉ chính ROA và ROE. Chỉ số P/E của những cổ phiếu này tương đối thấp ( giá tương đối thấp so với thu nhập từ cổ phiếu ). Mức lỗ của quý 1 là 1. tài sản của công ty. dự kiến sẽ cung cấp cho thị trường miền Trung và phục vụ xuất khẩu khoảng 75 triệu hộp sữa đặc có đường.9 tỷ VND. Nếu đúng tiến độ. Nhà máy có tổng vốn đầu tư 17 triệu USD. vốn của doanh nghiệp để sinh lời. chỉ số được coi là quan trọng nhất khi quyết định có nên mua hay không một cổ phiếu.1% so với Q1’10. lợi nhuận lớn cùng tỷ suất lợi nhuận cao. Hanoi Milk là công ty bị ảnh hưởng nặng nề nhất sau sự kiện cơn bão Melamine năm 2008. Mặt khác. Qua bảng trên ta co thể so sánh về chỉ số P/E của các doanh nghiệp trong ngành. căn cứ vào tình hình kinh doanh của cá doanh nghiệp trong ngành. Nhưng liệu cổ phiếu VNM có Page 47 of 73 . và sẽ tăng lên gấp 10 lần trong vòng 5 năm tới (khoảng 100. 26. Chỉ số này càng cao thì khả năng sinh lời trên một đơn vị tài sản càng lớn.89 tỷ VND. các nhà đầu tư có thể thông qua 2 chỉ số ROA và ROE để có thể đánh giá khả năng quản lí. ta thấy cổ phiếu VNM đang là các cổ phiếu có sức hấp dẫn trên thị trường.4 triệu lít sữa tươi và 7.. nếu đứng trên góc độ xem xét về tình hình sử dụng vốn. Năm 2011. sử dụng tài sản.47 - tháng trước và tăng 23. Chỉ số ROE cũng là một chỉ số mà các nhà đầu tư thường rất chú ý khi theo dõi một cổ phiếu. Qua bảng ta có thể thấy cổ phiếu VNM có chỉ số ROA và ROE tương đối cao (27% và 34%) so với doanh nghiệp khác trong ngành. HNM chủ trương tiếp thị cho sản phẩm chủ lực là IZZI nhằm giành lại thị phần. Đây là quý thứ 3 liên tiếp công ty ghi nhận lỗ sau thuế. thì chúng tôi cũng nghi ngờ khả năng khôi phục thị phần của HNM. VNM dự kiến sẽ tăng số lượng đàn bò lên gấp đôi (20. ROE là chỉ số thể hiện tỷ suất thu nhập trên vốn cổ đông (Return on equity).000 con).2 triệu lít sữa chua mỗi năm HanoiMilk (HNM) Trái với kết quả khả quan của VNM. thể hiện một sự kì vọng tăng giá của những cổ phiếu này trong tương lai. Sản lượng sữa năm 2010 chỉ chiếm khoảng 10% nhưng dự kiến trong 5 năm tới sản lượng sẽ chiếm 40~50%. HNM tiếp tục ghi nhận lỗ trong Q1’11. Nhìn chung. khi mà thị trường sữa nước hiện đang có sự cạnh tranh gay gắt.

Công ty dược Hậu Giang đã tiến hành cổ phần hóa vào ngày 2/9/2004 với vốn điều lệ ban đầu là 80 tỷ đồng và đến ngày 21/12/2006 công ty đã chính thức niêm yết 8.…Những điều này sẽ được trình bày cặn kẽ trong phần phân tích công ty. 1. quá trình hình thành phát triển. tuy gặp phải sự cạnh tranh gay gắt nhưng công ty Dược Hậu Giang vẫn là đơn vị dẫn đầu ngành hiện nay.1 Những nét khái quát về công ty: a) Lịch sử hình thành và phát triển: Công ty cổ phần dược Hậu Giang có tiền thân là Xí nghiệp dược phẩm 2/9. Cũng trong năm 1996. được coi là một cột mốc quan trọng đối với công ty dược Hậu Giang. cũng như tình hình kinh doanh trong quá khứ. ban lãnh đạo. công ty đã trải qua 4 lần tăng vốn điều lệ: ĐVT: 1000 đồng Thời điểm Vốn trước Vốn tăng Vốn sau phát hành Page 48 of 73 .48 - thực sự là nơi đầu tư hiệu quả hay không. chúng ta còn phải xem xét thêm nhiều yếu tố về chính bản thân công ty. vào năm đó lần đầu tiên công ty dành được danh hiệu hàng Việt Nam chất lương cao và giữ vững danh hiệu này cho đến hiện nay. tỉnh Cà Mau. Năm 1996. thanh lập ngày 2/9/1974 tại xã Khánh Lâm.. Công ty cổ phần Dược Hậu Giang (DHG): 1.000.000 cổ phiếu trên sàn chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE). huyện U minh. công ty đã vươn lên dẫn đầu ngành dược phẩm của Việt Nam. Từ khi niêm yết trên sàn HOSE đến nay.

có đạo đức trong kinh doanh. chuyên nghiệp trong phong cách làm việc và nhiệt tình phục vụ khách hàng.129.500.620 20. Trong đó. Luôn tạo điều kiện để nhân viên phát triển và học hỏi được nhiều kinh nghiệm khi làm việc tại công ty. năng lực cao và luôn tâm huyết với công ty.000 266. Chính sách tiền lương được sử dụng như là đòn bẫy kinh tế quan trọng làm động lực thúc đẩy sáng tạo.000 66. Dược Hậu Giang xác định con người là nguồn vốn quí nhất để tạo ra giá trị cho doanh nghiệp và cho xã hội.000. chia sẻ thông tin và kiến thức. trẻ hóa đội ngũ cán bộ. Cao Đẳng và Trung học chiếm 43%.000. Ngoài các đợt khen thưởng trong các dịp lễ.000. công ty luôn chú trọng xây dựng chính sách chăm sóc và thu hút lao động.000.620 269. Luôn đưa ra những kế hoạch đào tạo. gia tăng sản lượng và thị phần. Page 49 of 73 . Chính sách đào tạo của DHG có mục tiêu xây dựng và phát triển đội ngũ nhân viên thành thạo về nghiệp vụ. c) Vị thế của DHG PHARMA: Thị phần: DHG đứng thứ 5 trong các Công ty Dược dẫn đầu và đứng thứ 4 trong các nhà sản xuất Dược Phẩm tại Việt Nam (Theo IMS 2010).000 100. tết của quốc gia và kỷ niệm thành lập công ty. hoàn thành tốt số lượng. DHG còn có những chính sách thưởng đột xuất đối với các cá nhân và tập thể có những đóng góp nổi bật hoặc có những thành tích nổi bật trong việc triển khai thực hiện các chủ trương..629. kích thích người lao động tích cực làm việc. tăng năng suất lao động. Vì vậy. chất lượng công việc được giao.000. Trung học phổ thông chiếm 38%.000. có những ý tưởng và giải pháp sáng tạo mang lại hiệu quả trong việc phát triển công ty. Luôn lắng nghe ý kiến và khuyến khích nhân viên đưa ra ý tưởng sáng tạo.000 200. tổng số lao động tại công ty là 2. Đội ngũ cán bộ.000 266.000 200. công nhân viên có trình độ.629. hỗ trợ nhân viên xây dựng kế hoạch phát triển cá nhân vừa giúp nhân viên phát triển nghề nghiệp vừa đạt những mục tiêu cá nhân của mình.485 người. tính đến ngày 31/12/2010.620 2. chính sách của công ty.49 - 8/2007 12/2007 12/2009 9/2010 phát hành 80.000 100. trên đại học và đại học chiếm 19%.000 100.620 b) Nhân sự và chính sách công ty: Số lượng lao động tại DHG tăng dần qua các năm. tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. Hệ thống phân phối trải rộng khắp cả nước từ Lạng Sơn đến Mũi Cà mau.629.000.

Page 50 of 73 ..50 - Doanh thu bán hàng của DHG liên tục tăng và luôn dẫn đầu ngành công nghiệp dược Việt Nam.

công nhân viên thực hiện việc quản lý. Khai thác có hiệu quả tối đa các nguồn lực hiện có. Nigeria. d) Hệ thống chất lượng: Nhà máy.đã và đang được quan tâm trên thị trường là những sản phẩm tiêu biểu cho thành công của DHG trong thời gian qua. tạo nên các dòng sản phẩm độc đáo.. đội ngũ lãnh đạo. Eyelight.. kiểm soát chất lượng và công việc một cách nhất quán. Các sản phẩm Haginat. Hệ thống quản lý chất lượng của Dược Hậu Giang là công cụ cung cấp những chuẩn mực cho các hoạt động quản lý. Klamentin. Tiên phong trong chiến lược đầu tư chiều sâu cho nghiên cứu hoạt chất mới. công nhân vận hành có kinh nghiệm đã mang đến cho thị trường những sản phẩm có chất lượng tốt. Việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 do tổ chức quốc tế Anh chứng nhận cùng với dây chuyền công nghệ tiến.. Unikids.51 - 85 sản phẩm có số đăng ký ở các nước như: Moldova. có ưu thế cạnh tranh trên thị trường và đem lại lợi ích cho người tiêu dùng. Philipine…Doanh số xuất khẩu tăng qua từng năm. giúp cho cán bộ. kho và Phòng Kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn WHO GMP/GLP/GSP. f) Quan hệ cổ đông: Page 51 of 73 . kinh doanh.. hàng đầu của DHG.. Naturenz.hay nhóm sản phẩm có thành phần hoạt chất từ thiên nhiên như Eugica. Spivital. phát triển các tiềm lực mới. Mông Cổ. kỹ sư. e) Nghiên cứu và phát triển: Nghiên cứu khoa học.. Hapacol. sản xuất. tìm kiếm công nghệ đặc biệt. góp phần nâng cao sức cạnh tranh cho công ty và đảm bảo sự phát triển bền vững. công nghệ để phục vụ cho chiến lược phát triển dài hạn của công ty luôn được coi là nhiệm vụ trọng yếu. Campuchia. Nga.

Công bố thông tin minh bạch không chỉ là trách nhiệm của DHG đối với các nhà đầu tư. góp phần xây dựng nên những cá nhân tiêu biểu có đủ “Lễ . g) Bản sắc doanh nghiệp: Bản sắc văn hóa Dược Hậu Giang luôn là vũ khí. nhằm xây dựng nền tảng cho xã hội luôn có cuộc sống khỏe đẹp 1.2 Các báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Dược Hậu Giang (DHG): a) Báo cáo kết quả kinh doanh: Page 52 of 73 . là lợi thế cạnh tranh giúp DHG quyết thắng trên thương trường. là thể chế văn hóa trong công ty.Nghĩa – Trí – Tín”. chia sẻ và thông hiểu giữa cổ đông.. DHG Pharma luôn Lấy lợi ích cộng đồng làm khởi sự cho mọi hoạt động. Bản sắc giúp cho mỗi người gần nhau hơn. xuyên suốt từ Ban Quản trị công ty. Nó còn là định hướng. sống chan hòa với đồng nghiệp và cộng đồng. truyền thống của một đơn vị. mà là trách nhiệm của DHG đối với sự phát triển bền vững của chính mình. Bản sắc văn hóa của DHG Pharma chính là món quà lịch sử mà thế hệ đi trước tặng lại cho những thế hệ sau này tiếp nối xây dựng hình ảnh công ty. h) Trách nhiệm với xã hội: Là một đơn vị sản xuất kinh doanh dược phẩm. thủ trưởng của mình. doanh nghiệp và người lao động. mà hướng tới xây dựng một nề nếp. nhận ra mình nơi đồng nghiệp của mình. Bản sắc văn hóa của DHG Pharma được xây dựng không chỉ đơn thuần là xây dựng nét văn hóa của một doanh nghiệp. Thực hiện các kênh thông tin hiệu quả đến nhà đầu tư với mục tiêu tạo sự gắn kết. Hoạt động cộng đồng càng hiệu quả hơn khi gắn liền với sự cống hiến các sản phẩm chất lượng cao.52 - “Minh bạch thông tin” là quan điểm hàng đầu của DHG Pharma và luôn nhận được sự chỉ đạo thống nhất.

liên doanh Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Chi phí thuế TNDN hiện hành Chi phí thuế TNDN hoãn lại Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Lợi ích của cổ đông thiểu số Lợi nhuận cổ đông công ty mẹ Lãi cơ bản trên cổ phiếu Chỉ số thị trường SL cổ phiếu đang lưu hành Giá cổ phiếu Vốn hóa thị trường EPS P/E 2010/IV 667.127 305.760 1.339.779 3.53 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Các khoản giảm trừ doanh thu Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu hoạt động tài chính Chi phí tài chính Trong đó: Chi phí lãi vay Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Thu nhập khác Chi phí khác Lợi nhuận khác Lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên kết.048 8.174 10.312 3.453 100.111 -124 -300 1.000 3.462 357.312 2011/II 584.587 663.013 101.204 318 152.862 299.902.714 5.832 120.078 1.681 -517 102.964 101.000 3.832 117.333.902.088 1.547.282 1.228.824.287 125.265 16.62 b) Bảng cân đối kế toán: Page 53 of 73 .008 374 87.152.529 1.394 145.101 34.798.785 253 121.843 2011/III 573.957 4. 58 13.143 -5.252 13.104 138.500 4.676 14.147.631.689 1.300 66. 01 20.061 281.669 121.98 26.474 -354 88.202 18.622 9.000 1.756 2011/I 582.558.427. 96 6.830 567.000 579.708 301.227 120.823 17.19 65.851 13..449 277.758 538 120.832 581.132 138.170 3.93 27.832 57.193 12.086 35.810 1 135.949 305.917 -388 -981 987 1.939 9. 27 17.544 26.038 299 134.711.443 41.506 261.584 1.166.568 -286 -300 3.414.011 6.786 955 706 178.030 5.247 154.956 44.615 1.369 418 103.

54 - Page 54 of 73 ..

455 1.291 1.329 31.015 118. Hàng tồn kho 1.461 2009 1.741 -1.819.353 1. Đầu tư vào công ty liên kết.100 350.633 168. Tài sản cố định hữu hình .920 113.Nguyên giá .833 231.798 191.901 (4.003 66.189 3.017) 7.255 23.129 162.430 3. Thuế GTGT được khấu trừ 3. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho V. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 6.417 (84. Quỹ khen thưởng phúc lợi II.126 216.236 308.388 263 3.000) 5. Chi phí trả trước ngắn hạn 2.631 1.Vốn chủ sở hữu I. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ B .455 26.125 -3.018.878 131.189 38.839 3. Đầu tư ngắn hạn 2.871 52.457 7. Phải trả người bán 3.761 (292) 38.236 6.037 296.270 -18.159 770 151 56 5.408 23. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 2.556 12.858 1.868 11. Các khoản phải thu ngắn hạn 1.506 356.216 73.895 (4.841 310.782 377.805 (649) 2.Tài sản dài hạn I.265 8.901 (4. Quỹ đầu tư phát triển .658 446.034 1.489 59.019 100. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 3.194 117.577 -4.155 117. phải nộp ngắn hạn khác 11.922 16.439 167. Bất động sản đầu tư .Doanh thu chưa thực hiện 9. Phải trả người lao động 6.788 28. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn V.746 530 18.478 255.735 530. Tài sản dài hạn khác 1. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 2. Hàng tồn kho 2.593 534 131 7. Vốn chủ sở hữu 1. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 5.000 378.700 1.732 311. Đầu tư dài hạn khác 4.980 71. Người mua trả tiền trước 4.761 (456) 204.262 303.635 (715) 5.037 16.781 32. Phải thu dài hạn khác II.358) 127.592 11.322 1.198 306.956 106.494 377.413 40.742 70. Tài sản dài hạn khác TỔNG CỘNG TÀI SẢN A .889 (113.697 471.193 17 28 15.206 421.802 86. Phải thu khách hàng 2.255 72 72 225.013 237. liên doanh 3.Giá trị hao mòn luỹ kế IV.187 23.A .034 642.553 -3.979 32.458 362.845 8.521.139 200. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 8. Vay và nợ ngắn hạn 2.785 1.863 58.141 21.158 443. Các khoản phải trả. Chi phí trả trước dài hạn 2.504 2010 1.442.353 (5.280.942 53 14. Các khoản phải thu khác 6. Tài sản cố định 1. Tiền và các khoản tương đương tiền 1.331 190.519 286. Tài sản ngắn hạn khác B .097 (7. Chi phí phải trả 9. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 4.Nguyên giá .Các khoản phải thu dài hạn 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi IV.225 347.127 29. Cổ phiếu quỹ 7.328) 39.703 308. Tài sản ngắn hạn khác 1.785 (1.095 35. Tài sản cố định vô hình . Các khoản tương đương tiền II.Tiền 2.770 28.742 207.156 4.Tài sản ngắn hạn I.55 - 2008 783.514) 41.720 28.826 22. Nợ dài hạn 3.610 1.514) 27. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn III.455 67.280.630 Page 55 of 73 378.619) 117.283 0 440 4.212.634 84.376 266.527 211.468 584.671 1.586 2.438 306.973 496. Phải trả dài hạn khác 5.929 309.148 701. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang III.056) 112.165 15.701 . Thặng dư vốn cổ phần 4.139 701.183 298.130 378.164 119 37.Giá trị hao mòn luỹ kế 4.Nguyên giá .199) 15.510 -6.761 (410) 4.199 (142.414 1. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 1.217 1.720 6.081.118 161. Nợ ngắn hạn 1.Nợ phải trả I.010.026 6.978 250.234 36. Trả trước cho người bán 5.322 269.Giá trị hao mòn luỹ kế 3.263 3.

365 4.Dược phẩm Mekophar 5.647 -649 -525 -14.325 -103.606 -1. qua đó nhà đầu tư kì vọng là sẽ có sự tăng giá trong tương lai.Tiề1n thu từDCL thanh lý.683 3.292 642.472 418 124.235 -14.9 1.519 614.322 6. giảm các khoản phải thu Tăng.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu.874 600 564 131.6% 189 3.365 453.813 79.P.Tiề4n thu hồIMP i cho vay.Tiền vay ngắn hạn.252 10.6 5.529 -203.500 Lợi suất -34.com Ta có thể nhận thấy.556 -76.136 -735 3.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu.77 0.677 -17.Tiề7n thu lãiSPM cho vay.6 0. mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành 3.834 -3.474 39.1 367 4 4.227 9.825 -2.974 5. nhượ Đ và cácCửu tài sLong ản dài 2 DHG Công ty cổ phần Dược phẩm Hậu Giang hạn khác DMC Côngcác ty cổ phần tế Domesco 3.145 -70.846 -8.757 0.9 1.06 -189 0. bán ại phần các công ụ nợ cImexpharm ủa đơn vị khác cổ đphần . cổ tty ứccổvà lợi nhu ận được chia 8 ển tiTRA Công cổạphần Lưu chuy ền thuầ n từtyho t độTraphaco ng đầu tư III.974 135.391 P/S 3. giảm hàng tồn kho Tăng. giảm chi phí trả trước Tiền lãi vay đã trả Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh công ty II.2 2.156 6% - - - - 4.0.950 Giá trị P/B-131.4 0. LưSTT u chuyểnMã tiền từ hoạt động đầTên u tư 1.98 2. lỗ từ hoạt động đầu tư Chi phí lãi vay Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động Tăng.605 120.cophieu68. xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác Công tyng cổ bán phầnTSC Dược phẩm 2.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác Công phần S.5% 77 1.759 1.3 Phân tích các chỉ số tài chính của công ty: a) Các chỉ số tài chính xác định giá trị cổ phiếu: Ta có bảng về các chỉ số xác định giá trị cổ phiếu của DHG so với các công ty cùng ngành và trung bình chung của ngành: Nguồn: www. chỉ số P/E (giá trên thu nhập) của mã cổ phiếu DHG tương đối thấp so với các doanh nghiệp trong ngành.1 -9.7 7.8 0.70 650 0. chỉ số P/E thấp đồng nghĩa với việc nhà đầu tư phải trả ít hơn cho mỗi đồng thu nhập.4% 3.9% 11.301 1. lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện Lãi.78 .7 8.Tiề3n chi cho vay. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh Lợi nhuận trước thuế Khấu hao TSCĐ Các khoản dự phòng Lãi.705 12.47 0.Tiền chi để mua sắm.379 2.957 7.8% 4.7250.151 1. giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả..017 1.8% 1.287 1. Chúng ta có thể nhận thấy.Cổ tức. nhận vốn góp của chủ sở hữu 2.388 cổ tức 6.56 - c) Bảng lưu chuyển tiền tệ: I. lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ Tiền và tương đương tiền đầu kỳ Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 2011/I 2011/II 2011/III 101.683 -28.99 5.138 614.401 -2.7 10.53 1.513 1.Tiền chi trả nợ gốc vay 6.265 12.570 P/E -20.9% -18.5 -100.Tiề5n chi đầMKP u tư gópCông vốn ty vào ơn vHoá ị khác 6 OPC Công ty cổ phần Dược phẩm OPC 6.1611. Bên cạnh Page 56 of 73 .2014. Lưu chuyển tiền tNgành ừ hoạdược t động tài chính 1. dài hạn nhận được 4.945 300 323 106. thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) Tăng.M 7.869 -600 -2.5% 4.830 1.2 5.064 653.074 4.062 -12.8 1.011 -195.073 -46.357 58. mua công cụXuất nợ cnhập ủa đkhẩu ơn vịYkhác Công ty lcổ Dượccphẩm 4.202 12.64 - 0.452 138.8610.533 21.239 -456 -16.478 -200.227 653.776 -20.391 -441 -17.

chỉ xếp sau công ty cổ phần S. ROE phản ánh khả năng sinh lời trên tài sản và vốn.7% 23. lợi nhuận từ việc mua bán này lớn hơn rất nhiều so với giá trị cổ tức. vì các nhà đầu tư thường mua đi bán lại cổ phiếu.phs.8% 9. cổ phiếu có P/E thấp là một địa chỉ đầu tư đáng tin cậy. b) Các chỉ số thể hiện khả năng sinh lời của công ty: STT Mã 1 2 3 4 5 6 7 8 DCL DHG DMC IMP MKP OPC SPM TRA Tên công ty Công ty cổ phần Dược phẩm Cửu Long Công ty cổ phần Dược phẩm Hậu Giang Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco Công ty cổ phần Dược phẩm Imexpharm Công ty cổ phần Hoá . Trong khi đó. thấp hơn trung bình của toàn ngành.com Dựa vào bảng trên.Dược phẩm Mekophar Công ty cổ phần Dược phẩm OPC Công ty cổ phần S.1% 11% 16% 10.8% 18.5% 33. Chỉ số P/B ( giá trên giá trị sổ sách) của các ngành tương đối thấp.0% 33.9% 13% 18% 33. Nhưng điều này là không quá quan trọng. Đối với một công ty đã được thành lập cách đây 37 năm thì tốc độ tăng trưởng 18.9% ROE 29. Nhìn vào bảng trên.7% Nguồn: www.8% 12% 22% 12. kinh doanh. bổ sung nguồn vốn vào sản xuất. lợi suất cổ tức thấp còn có nghĩa là công ty đang dành nhiều tiền hơn vào hoạt động tái đầu tư.8% 27. đó là một tín hiệu tích cực trong tương lai của cổ phiếu này Chỉ số P/S ( giá trên doanh thu) biểu thị giá trị mà nhà đầu tư phải trả để có được một đồng doanh thu. khả năng sinh lời lớn. nên các nhà đầu tư thường không chú ý nhiều đến chỉ số P/S.7% trong thời kì kinh tế có nhiều biến động là khá thành công. kinh doanh của doanh nghiệp..P. Chỉ số ROA và ROE của DHG cao vượt trội so với các công ty trong ngày và trung bình chung của ngành.cophieu68.4% 19. điều này chứng tỏ nhiều khả năng giá trị của công ty đang bị thổi phồng quá mức và thị trường sẽ nhanh chóng điều chỉnh về giá trị thực của cổ phiếu.M Công ty cổ phần Traphaco Ngành dược Khả năng sinh lời % lợi nhuận ROA ROE ròng 7.57 - đó theo các lý thuyết kinh tế hiện đại.9% 11% 18% 7. Tuy nhiên.0% 6% 16% 18.0% 8. cao hơn trung bình chung của ngành.M. ta có thể thấy lợi suất cổ tức của DHG khá thấp. ta có thể thấy tỷ suất lợi nhuận ròng của DHG khá cao. một công ty có triển vọng đối với các nhà đầu tư.1% 12. chỉ số P/B của DHG ( 2. Chỉ số ROA. Ngoài ra.P.4% 13% 17% 14. ROE của DHG qua các năm: 2007 2008 2009 2010 ROA 16. Điều này cho thấy công ty đang đi đúng hướng trong sản xuất và kinh doanh.53) được đánh giá là khá tốt.2% 10% 11% 7. điều đó chứng tỏ khả năng sử dụng vốn và tài sản của công ty ở mức cao.vn Page 57 of 73 . doanh thu thường không phản ánh được khả năng sản xuất.2% Nguồn: www.5% 41. Chỉ số ROA.8% 22.

4% 43.5% 4. Chỉ số EPS (Earning Per Share) cho chúng ta biết về thu nhập trên mỗi cổ phiếu.58 - Từ năm 2007 đến năm 2010.1% -5.9% 112.phs..3% 7.944 8.1% 46.2% 2.117 6.4% 234.3% 8. doanh thu thuần và lợi nhuận ròng ở mức khá cao so với trung bình chung của ngành.0% 105.3% 40. cho thấy khả năng sử dụng vốn và tài sản của doanh nghiệp tốt. ta có thể thấy tình hình kinh doanh của DHG khá tôt.0% 44. có triển vọng.1% 168.576 16. rất có triển vọng. c) Các chỉ số thể hiện khả năng tăng trưởng: Nguồn: www.cophieu68. nhín vào chỉ số EPS bảng trên chúng ta có thể nhận ra chỉ số EPS của DHG cao hơn hẳn các doanh nghiệp khác trong ngành và trung bình chung của ngành.156 5. phát triển đều.Dược phẩm Mekophar Công ty cổ phần Dược phẩm OPC Công ty cổ phần S.607 6.2% EPS 5.phs.2% 189.4% 28.9% 23.vn và www.M Công ty cổ phần Traphaco Chỉ số thanh toán nhanh Nợ trên vốn chủ sở hữu 71.Dược phẩm Mekophar Công ty cổ phần Dược phẩm OPC Công ty cổ phần S.P. d) Các chỉ số khác: Nguồn: www.P.com Dựa vào bảng trên.5% 23.0% 64.8% Tăng trưởng Lợi nhuận ròng -1.vn STT Mã 1 2 3 4 5 6 7 8 DCL DHG DMC IMP MKP OPC SPM TRA Tên công ty Công ty cổ phần Dược phẩm Cửu Long Công ty cổ phần Dược phẩm Hậu Giang Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco Công ty cổ phần Dược phẩm Imexpharm Công ty cổ phần Hoá .5% 235.3% 31. là một cổ phiếu để các nhà đầu tư có thể yên tâm rằng đồng vốn của mình bỏ vào doanh STT Mã 1 2 3 4 5 6 7 8 DCL DHG DMC IMP MKP OPC SPM TRA Tên công ty Công ty cổ phần Dược phẩm Cửu Long Công ty cổ phần Dược phẩm Hậu Giang Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco Công ty cổ phần Dược phẩm Imexpharm Công ty cổ phần Hoá .0% 13.343 5.9% 5.2% 207.M Công ty cổ phần Traphaco Ngành dược Doanh thu thuần 26.4% -9.1% -0. Điều này cho thấy tình hình kinh doanh của công ty vẫn đang ở mức tốt.2% 34.004 nghiệp sẽ được sử dụng hiệu quả.8% 3. chỉ số ROA và ROE luôn ở mức cao.273 6.2% 78.9% Page 58 of 73 .2% 112.6% 12.7% 25.660 7.

ngành sữa Việt Nam phát triển khá nhanh. Babysan. Ngành sữa Việt Nam còn có tiềm năng về nguyên liệu sữa cho sản xuất. Mức tiêu thụ ở Việt Nam hiện khoảng 14lít/người/năm. là nơi đầu tư hợp lí của các nhà đầu tư. sữa bột gia tăng đáng kể. 2. nhu cầu sữa tươi nguyên liệu tăng dần từ 500 triệu lít (năm 2010) lên 805 triệu lít (năm 2015). làm cho mức cầu lớn hơn cung. Nhu cầu sữa uống tăng cao ở thị trường các nước phát triển. đặc biệt là khu vực Nam Á. hãng sản xuất thu mua sữa tươi nguyên liệu. Theo số liệu của tổng cục hải quan. phân phối sữa thì hiện nay thị trường sữa Việt Nam tăng lên 72 doanh nghiệp ngành sữa. Nhìn chung khả năng cạnh tranh của các sản phẩm sữa Việt Nam không cao do phải phụ thuộc chủ yếu vào nguyên liệu và thiết bị nhập khẩu.1 Tổng quan về VNM Sau hơn 3 năm gia nhập WTO. Công ty cổ phần Vinamilk (VNM): 2. Meiji. Có nhiều tập đoàn.2 nhà sản xuất. nếu như trước những năm 1990 chỉ có 1. Nestlé. cơ hội để phát triển và mở rộng trên thị trường sữa nội địa còn rất lớn. tập trung chủ yếu tại vùng Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Hồng.. công ty. với mức tăng trưởng doanh thu trung bình đạt 18% năm. cổ phiếu của công ty trên thị trường có thể mang lại lợi nhuận lớn cho các nhà đầu tư. sữa là một trong những ngành đạt tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong ngành thực phẩm ở Việt Nam. Tuy nhiên. Điều đó cho thấy. Chẳng hạn như sản phẩm sữa đặc có đường. nhập khẩu sữa bột hàng năm ở mức 300 . Bên cạnh đó là sự thâm nhập của các thương hiệu sữa nước ngoài như: Abbbott.59 - Kết luận: Qua việc phân tích các chỉ số trên. chất lượng sữa. Dumex. Những năm qua. ổn định. sữa nước và sữa chua được đánh giá là có khả năng cạnh tranh cao do tỷ lệ sữa tươi trong nước sản xuất ngày càng cao (hiện nay đáp ứng 22% nguyên liệu. tùy theo mặt hàng mà tính cạnh tranh khác nhau. Sau 34 năm xây dựng và phát triển Vinamilk luôn Page 59 of 73 . Dutch Lady (Frieslandcampina).… Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất và chế biến sữa trong nước với các thương hiệu sữa nhập ngoại làm cho ngành sữa Việt Nam đứng trước những thách thức lớn và cũng là cơ hội để phát triển và chiếm lĩnh thị trường. Tiền thân là Công ty sữa cafe miền Nam thành lập vào năm 1976 trực thuộc Tổng Công ty lương thực.400 triệu USD. chúng ta có thể nhận thấy công ty cổ phần Dược Hậu Giang là một công ty hoạt động có hiệu quả. Theo đánh gia của nhiều công ty chứng khoán cũng như qua phân tích các chỉ số trên ta có thể thấy cổ phiếu DHG là cổ phiếu có triển vọng tăng giá trong tương lai. Vì thế nhiều công ty hướng vào phát triển vùng nguyên liệu nhằm tạo thế đứng vững trong quá trình phát triển.40% cho sản xuất). nguồn nguyên liệu sữa tươi đáp ứng từ 38. Theo thống kê từ hiệp hội thức ăn gia súc Việt Nam. dự kiến đến năm 2020.

liên kết: Căn hộ Horizon . Tính theo doanh số và sản lượng. trong đó cơ cấu thị phần như sau: sữa đặc chiếm khoảng 75%.Công ty con gồm: Công ty TNHH một thành viên bò sữa Việt Nam. các nhà máy và xí nghiệp kho vận). 2. Các sản phẩm của Vinamilk chiếm khoảng 39% thị phần.60 - vững vàng dẫn đầu ở thị trường sữa Việt Nam.4 Vị thế cùng nhóm khách hàng tiềm năng: Trung bình mỗi ngày Vinamilk sản xuất và đưa ra thị trường từ 9-10 triệu sản phẩm với doanh số hàng ngày đạt 62-63 tỷ đồng. văn phòng ( bao gồm: phòng kinh doanh. đồng thời dự kiến đứng vào top 50 công ty sữa có doanh thu cao nhất thế giới vào năm 2017 với doanh số 3 tỷ USD mỗi năm. VNM hiện đang là nhà sản xuất sữa hàng đầu Việt Nam. phòng dự án. Toàn bộ dây chuyền máy móc thiết bị của Công ty đều dựa trên công nghệ tiên tiến của các nước trên thế giới Các sản phẩm sữa tươi 100% Vinamilk được sản xuất trên dây chuyền tiệt trùng khép kín được xem là hiện đại bậc nhất hiện nay. Vinamilk cũng đã thay thế công nghệ “gõ” bằng công nghệ “thổi khí” hiện đại hơn. Công ty cổ phần sữa Lam Sơn. phòng khám đa khoa. Công ty TNHH một thành viên đầu tư bất động sản quốc tế..hợp tác kinh doanh.hợp tác kinh doanh. Sản phẩm chủ yếu là sữa nước và sữa bột. phòng marketing. Ngày 19/01/2006 Công ty chính thức niêm yết trên sàn HSX với mã cổ phiếu là VNM. . 2. đáp ứng những tiêu chuẩn chất lượng khắt khe nhất. là nhà cung cấp cho thị trường những danh mục các sản phẩm. sữa chua các loại 90% và Page 60 of 73 .000 tỷ đồng (~1 tỷ USD) vào năm 2012.Công ty liên doanh. trung tâm nghiên cứu dinh dưỡng và phát triển sản phẩm. Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu “Vinamilk” được bình chọn trong nhóm “top 10 hang Việt Nam chất lượng cao” từ 1995 đến nay. phòng cung ứng điều vận. sản xuất.670 người. . và các giám đốc phụ trách bộ phận kinh doanh. Trang trại mẫu Campina . hương vị và quy cách bao bì có nhiều lựa chọn nhất. Các nhà máy sản xuất của Vinamilk đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và hệ thống đảm bảo An toàn vệ sinh thực phẩm theo tiêu chuẩn HACCP.Tính đến thời điểm hiện nay tổng số CBCNV của toàn Công ty là 4. phòng tài chính kế toán. phòng kiểm soát nội bộ. công nghệ tiệt trùng nhanh nhiệt độ cao để sản xuất sữa tươi tiệt trùng. Công ty CP nguyên liệu thực phẩm Á Châu Sài Gòn 2. Vinamilk đang phấn đấu hoàn thành mục tiêu đạt doanh thu 20. sữa tươi 53% (tính trên 36 thành phố).2 Cơ cấu tổ chức cùng các đơn vị thành viên Bộ máy tổ chức của Công ty hiện nay bao gồm: Tổng giám đốc điều hành chung.3 Trang thiết bị phục vụ sản xuất Hiện nay Vinamilk sở hữu những dây chuyền sản xuất hiện đại nhất tại Việt Nam.

5 Đối thủ cạnh tranh: Ngoài các đối thủ khác trên thị trường thì hiện nay thì cuối tháng 12/2010. Kuwait (sữa bột). Cũng vào năm này.61 - sữa bột 25% (tính trên 6 thành phố lớn). nơi chiếm khoảng 80% doanh thu trong vòng 3 năm tài chính vừa qua. thị trường sữa tươi đón nhận một một thương hiệu sữa tươi sạch mới là TH True Milk của tập đoàn TH. Iraq (bột dinh dưỡng). Theo bà Thái Hương.6 Các chỉ tiêu và hệ số tài chính cơ bản: Page 61 of 73 . Mộc Châu. tuân theo các tiêu chuẩn quốc tế hiện đại nhất Đông Nam Á. nhà máy chế biến của Công ty sẽ đạt công suất 500 triệu lít/năm. UAE (sữa bột) và Mỹ.… Với hệ thống phân phối rộng khắp cùng thương hiệu đã được người tiêu dùng Việt Nam biết đến nên Công ty vẫn tiếp tục đẩy mạnh khai thác thị trường trong nước.000 con và dự kiến đạt 137. Đây là dự án chăn nuôi bò sữa và chế biến sữa tươi sạch tại tỉnh Nghệ An có tổng vốn đầu tư lên tới 1. Philippines (sữa đặc).. thị trường sữa của Việt Nam tập trung vào một số “đại gia”. Maldives. như Vinamilk (chiếm 39% thị phần). 15% còn lại thuộc các hãng nội địa: Anco Milk. Hanoimilk. Nutifood. 2. Dutch Lady (24%). có thể đáp ứng được 50% nhu cầu sản phẩm sữa của thị trường trong nước.2 tỷ USD. TH True Milk hiện được dự đoán là đối thủ tiềm năng lớn nhất cạnh tranh Vinamilk trên thị trường sữa tươi. Đối với thị trường xuất khẩu nơi chiếm khoảng 20% doanh thu còn lại Công ty tiếp tục đẩy mạnh khai thác các thị trường bạn hàng truyền thống như: Australia. Hancofood. TH Milk đã phát triển đàn bò gồm hơn 10. 2. Suriname.000 con vào năm 2017. sữa chua ăn). các sản phẩm sữa bột nhập khẩu (22%). quy trình khép kín. Tổng Giám đốc Ngân hàng Bắc Á. Theo nghiên cứu mới đây của Euromonitor (hãng chuyên nghiên cứu về thị trường và người tiêu dùng) cho biết. đơn vị đầu tư tài chính cho dự án nhà máy sữa TH Milk. Cambodia (sữa đặc.

9% Khả năng thanh toán: Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của VNM trong giai đoạn năm từ năm 2009 -> năm 2010 có chiều hướng giảm dần cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của DN chưa thật hiệu quả cho việc hoàn thành mục tiêu tăng trưởng theo kế hoạch đề ra. 2. Năm 2011 đã đánh dấu bước tiến mạnh của doanh nghiệp.19 4.33 3.47% 34.84% 45. Chỉ số ROA. Tuy nhiên đến quý 3 năm 2011 thì khả năng thanh toán tăng lên đáng kể. Đây là một tín hiệu rất khả quan.25% 33.46 1..78 Hệ số thanh toán nhanh 2.84% và 48. Con số này cho thấy VNM đã có hiệu quả cao và phát triển vượt bậc kể từ năm 2009 trở đi. có xu hướng tăng dần từ 2009 đến năm 2011.7 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả Bảng 1 : Đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả kinh doanh Chỉ tiêu 2009 2010 2011 Khả năng thanh toán Hệ số thanh toán hiện hành 3.30 2.3% ROA 28. Hiệu quả kinh doanh: Chỉ số ROE của VNM tăng dần qua các năm từ năm 2009 và năm 2011 lần lượt là 35. nên khả năng sẽ tiếp tục duy trì đà tăng trưởng cao trong năm 2012. giúp doanh nghiệp trở thành công ty làm ăn có hiệu quả vốn cao.31 Hiệu quả kinh doanh ROE 35.8 Hệ số tài chính cơ bản Page 62 of 73 .3%.27% 48.62 - 2.

với giá bán hơn 129.979 tỷ (đặc biệt là hạng mục tiền mặt và các khoản tương đương tiền) được đóng góp rất nhiền từ đợt phát hành cổ phiếu trong quý 2. trong khi lợi nhuận ròng lại giảm nhẹ.7 triệu cổ phiếu. đạt 146 tỷ VND tăng 2.9 Tổng quan về lợi nhuận và doanh thu Doanh thu trong quý 3 tăng nhẹ. đem về thặng dư vốn đạt VND1..919. tổng nợ vay của VNM có xu hướng giảm xuống. từ VND 5. điều này sẽ làm tăng cổ phiếu đang lưu hành là 370. Từ đó. Doanh thu bán hàng trong quý Q3/2011 đạt VND5. Nguồn vốn huy động dự kiến tài trợ cho việc đầu tư mới nhà máy tại Bình Dương và Đà Nẵng (dự kiến sẽ đi vào hoạt động vào đầu năm 2012).4%. Tỷ suất lợi nhuận gộp giảm đáng kể còn 29. VNM sẽ phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 2:1 vào cuối năm.195.4%).000 đồng/CP.384 tỷ từ 5 cổ đông nước ngoài thông qua việc phát hành 10.8 tỷ đồng đến nay là VND8. VNM đã thành công trong đợt huy động hơn VND1.3% và 31.708.2 tỷ lên VND5. tăng 5.276.2% yoy). vốn điều lệ sẽ tăng từ VND3.130 lên 556.8 tỷ. trong khi mức tăng trưởng bình quân trong giai đoạn 2007-2010 ở mức 25.697 tỷ.071. Điều này chủ yếu do tài sản ngắn hạn đã có sự gia tăng đột phá trong những tháng đầu năm nay.5 lần so với cùng kỳ năm Page 63 of 73 . Xu hướng sử dụng nợ của VNM tăng dần qua các năm cho thấy VNM tiếp tục đầu tư mở rộng quy mô sản xuất góp phần tạo ra bước đột phá về doanh thu lợi nhuân trong thời gian tới. Cụ thể.9 tỷ. Việc sử dụng nguồn vốn có hiệu quả không chỉ giúp VNM tăng trưởng mạnh mẽ mà còn góp phần giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh.1% so với quý 2/2011 (+30. mức thấp nhất kể từ quý 4/2008 trở lại đây và giảm mạnh so với 2 quý trước đó (lần lượt ở mức 33.561. 2. Lợi nhuận tài chính của quý này được thu về chủ yếu từ lãi ngân hàng.714.63 - VNM đã tăng giá trị tài sản lên 33% kế từ đầu năm 2011.7%. Nhờ vậy.

giảm so với mức 33.4% xuống 8. LNST sẽ vượt khoảng 9%-10% kế hoạch tương ứng từ 3.10 So sánh với các DN sữa trên thế giới và dự báo tốc độ tăng trưởng ngành Page 64 of 73 .8% yoy). biên lợi nhuận ròng giảm từ 24.1% yoy). lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế cần thêm lần lượt 12.3%. Dù vậy.1% kế hoạch cả năm. Tỷ lệ chi phí quản lý so với doanh thu ổn định ở mức 2. VNM sẽ hoàn thành vượt mục tiêu kế hoạch đề ra trong năm 2011. sự chững lại trong quý 3 vừa qua một phần do thời gian qua VNM đã tăng trưởng đột phá. Kết quả kinh doanh qúy 3 hơi chững lại so với mức tăng trưởng ấn tượng của các quý trước đó nhưng nhìn chung vẫn khả quan.929 tỷ . hầu hết các thương hiệu sữa ngoại nhập đều điều chỉnh giá bán lên 15%. Thu nhập trên mỗi cổ phiếu trong 9 tháng đầu năm là 8.1%.767 VND /cổ phiếu. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính đạt 292 tỷ VND(+26. VNM sẽ không gặp khó khăn trong việc hoàn thành kế hoạch 20.3.956 tỷ VND.1%.5% yoy). doanh thu đạt 15. Điều này cho thấy tính hiệu quả của doanh nghiệp cao và hoàn toàn có khả năng tiếp tục tăng trưởng trong những năm 2011 và các năm tiếp theo.176 tỷ VND (+10. Nhận xét: Các chỉ tiêu tài chính về quy mô vốn và tài sản cho thấy VNM là công ty có tốc độ tăng trưởng nhanh và có khả năng hấp thụ vốn tốt.065 tỷ VND.652 tỷ VND (+34. Kể từ tháng 9 năm nay.1% yoy). trong khi BV vào cuối quý 3 là 31.. Chúng tôi cho rằng.119 VND /cổ phiếu. vẫn ít hơn 4% so với quý 2(-6.2%. trong khi đó tỷ lệ chi phí bán hàng so với doanh thu giảm từ 8.64 - trước. một phần do chi phí nguyên liệu đầu vào tăng mạnh trong khi giá bán đầu ra được giữ tương đối ổn định (VNM cam kết tham gia bình ổn giá sữa nhằm kiềm chế lạm phát từ tháng 5/2011).4% để hoàn thành kế hoạch năm nay. đạt 76.7% và 11. Tỷ suất lợi nhuận gộp là 31. trong khi VNM vẫn giữ nguyên giá bán.560 tỷ đồng doanh thu và 3. trong đó doanh thu vượt khoảng 2%.586 tỷ đồng LNST. chúng tôi cho rằng. Lợi nhuận sau thuế quý 3/2011 đạt 1. Trong khi đó. khiến tỷ suất lợi nhuận diễn biến theo chiều hướng giảm. Lũy kế 9 tháng đầu năm 2011.6% của năm trước. Lợi nhuận sau thuế 9 tháng đã được công bố đạt 3. 2. Theo ước tính sơ bộ của chúng tôi.8% xuống 20.

sẽ hoạt động vào tháng 8 năm sau.11 Xúc tiến đầu tư ra nước ngoài và tiếp tục triển khai các dự án đầu tư trong nước. Campuchia. nên chúng tôi đã so sánh VNM với một số công ty sản xuất và chế biến sữa trên thế giới với cũng quy mô vốn tương đương. tương đương với 1. vì công ty này có quy mô khá nhỏ so với VNM. Vinamilk cho biết đã được Bộ Kế Hoạch .000 tấn bột sữa một năm. Qua bảng so sánh trên cho thấy. hiện chỉ số P/E của VNM so với các công ty so sánh trong bảng phân tích hiện ở mức khá hấp dẫn so với mức P/E trung bình ngành sữa thế giới hiện đang ở mức 19. Thời gian đầu. nhà máy chế biến sữa bột tại khu công nghiệp Việt Nam .623 tỉ đồng Việt Nam.60. hoạt động xuất khẩu đem về doanh số khoảng 80 triệu đô la Mỹ mỗi năm cho Vinamilk. Tuy nhiên. với tổng vốn đầu tư là 121 triệu đô la New Zealand.Đầu Tư cấp giấy phép để đầu tư ra nước ngoài.Nhà máy sẽ thu mua sữa tươi từ các nông dân tại vùng Taupo và sản xuất các sản phẩm sữa chất lượng cao bán ra thị trường quốc tế. 2. Hiện tại. Với 3 nhà máy sữa có tổng vốn đầu tư gần 270 triệu USD sẽ đi vào hoạt động trong 2 năm tới. Page 65 of 73 . với vốn đầu tư 120 triệu USD. Vinamilk sẽ mua 19.65 - Trên sàn HNX hiện chỉ có một công ty đang cung cấp các sản phẩm sữa giống VNM với mã cổ phiếu là HNM (Công ty cổ phần sữa Hà Nội). cụ thể là mua cổ phần của Công ty Miraka Limited tại New Zealand. và Úc. Vinamilk hứa hẹn sẽ tiếp tục sẽ là con chim đầu ngành trong ngành sữa Việt Nam. và sau này sẽ xem xét để nâng vốn đầu tư lên.Singapore. Philippines.93 %.3% cổ phần của công ty Miraka (179 tỷ đồng).. Đây là dự án đầu tư ra nước ngoài đầu tiên của Vinamilk. Nhà máy có công suất thiết kế là 32. Công ty Miraka hiện đang đầu tư dự án nhà máy chế biến sữa chất lượng cao tại trung tâm đảo bắc của New Zealand. Với việc luôn duy trì tốc độ tăng trưởng cao qua nhiều năm liên tiếp cùng với vị thế được củng cố khá vững chắc so với các đối thủ cạnh tranh trong nước. thị phần của Công ty cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) sẽ có nhiều thay đổi. Các thị trường xuất khẩu chính của Vinamilk là Trung Đông.5và 33. Chỉ số P/E và ROE của VNM hiện tại lần lượt là 10. Ba dự án mà Vinamilk đang đẩy nhanh tiến độ để kịp vận hành trong giai đoạn 2011-2012 gồm: nhà máy sản xuất sữa nước công suất 800 triệu lít/năm tại khu công nghiệp Mỹ Phước (Bình Dương).

vốn đầu tư 23 triệu USD. sữa chua tại khu công nghiệp Hoà Khánh (Đà Nẵng). Theo kế hoạch. Việc đưa liên tiếp 3 nhà máy sữa mới đầu tư.66 - vốn đầu tư 120 triệu USD. Tuy nhiên. Ba nhà máy mới của Vinamilk được kỳ vọng sẽ giúp Công ty có thể đạt doanh thu 1 tỷ USD vào năm 2012. đều có công suất lớn vào hoạt động sau một thời gian dài không có đầu tư lớn cho thấy.000 tấn/năm. hứa hẹn sẽ đem lại những bước đột phá về doanh thu và lợi nhuận cho VNM trong năm 2011. Bước sang năm 2011. với năng lực sản xuất 400 triệu lít/năm ) và nhà máy sữa bột sẽ đi vào hoạt động. Kết luận: VNM đã có những bước tiến tốt trong kinh doanh với bước tăng trưởng khá trong năm 2010. Page 66 of 73 . Vinamilk sẽ đưa nhà máy tại Đà Nẵng vào hoạt động và tới cuối năm 2012 nhà máy sữa nước ( giai đoạn I. nhà máy sản xuất sữa tươi. cuối năm 2011. nhà sản xuất sữa hàng đầu Việt Nam đã nhận thấy giá trị của lĩnh vực kinh doanh chính. công suất 52.. với những thành quả đạt được khá ấn tượng trong năm 2010. một năm đầy khó khăn đối với các doanh nghiệp hoạt động trong ngành khi phải đối mặt với các thách thức từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu.

1 Cổ phiếu DHG Tỷ suất lợi tức kì vọng: E(R1i) Độ rủi ro (độ lệch chuẩn): s1 Tỷ trọng vốn: w1 1.1 Tỷ suất lợi tức kì vọng: • Tỷ suất lợi tức ngày: rt = Pt +1 −Pt Pt • Tỷ suất lợi tức tháng: 1 n r (tháng ) = ∑ r (t ) × 20 n t =1 • Trong đó: n: số ngày trong tháng r(t): tỷ suất lợi tức ngày • Tỷ suất lợi tức trung bình: 1 × ∑r (tháng ) n E ( R1) = 0.4 Danh mục đầu tư C: Tỷ suất lợi tức kì vọng E(Rc) Độ rủi ro: s Tỷ trọng vốn dành cho DMĐT P: y Tỷ trọng vốn dành cho ts phi rủi ro: 1-y 2.67 - IV. Các giả định và kí hiệu: 1.2 Cổ phiếu VNM Tỷ suất lợi tức kì vọng: E(R2i) Độ rủi ro (độ lệch chuẩn): s2 Tỷ trọng vốn: w2 1.02 E ( R) = E ( R 2) = 0.035 Page 67 of 73 .. Tỷ suất lợi tức kì vọng và độ lệch chuẩn: 2. Tính toán dữ liệu: 1.3 Danh mục đầu tư rủi ro P: Tỷ suất lợi tức kì vọng E(RP) Độ rủi ro: sp 1.

2 Độ lệch chuẩn: Var( R) = 1 × ∑ [r (tháng) − E ( R)]2 n Var( R1 ) = 0.0049 Var( R2 ) = 0. Covariance và hệ số tương quan: 1 n Cov ( R1 .68 - 2. R2 ) σ1 × σ 2 ρ = 0.0066 Suy ra: s1 = σ 1 = Var( R1 ) = 0. R2 ) = 0.0815 3.00259 ρ= Cov( R1 .45 4. R2 ) = × ∑ [ R1i − E ( R1 )] × [ R2i − E ( R2 )] n 1 Cov ( R1 ..07 s2 = σ 2 = Var( R2 ) = 0. Đường biên phương sai bé nhất: E ( R1 ) < E ( Rp) < E ( R2 ) w1 = E ( Rp) − E ( R2 ) E ( R1 ) − E ( R2 ) w2 = 1 − w1 s = σ ( p ) = ( w1σ 1 ) 2 + ( w2σ 2 ) 2 + 2w1w2 ρσ 1σ 2 Page 68 of 73 .

0 3 0 .31% 5.0 2 0 .1 Phân bổ vốn giữa 2 chứng khoán trong DMĐT rủi ro: DMĐT phi rủi ro của chúng ta nằm trên đường biên phương sai bé nhất nên tỷ trọng của 2 chứng khoán là: σ 22 − Cov( R1 ..0 0 5 0 0 0 .00259 w1 = 2 = = 0.69% và 36. Phân bổ vốn giữa các tài sản đầu tư: 5.08152 − 2 × 0.3631 Vậy chúng ta sẽ tỷ trọng dành cho 2 cổ phiếu DHG và VNM lần lượt là 63.005 Aσ C2 Để U max thì tỷ trọng đầu tư vào DMĐT rủi ro là: Page 69 of 73 .0 4 0 .0 8 0 . R2 ) 0.6369 = 0.08152 − 0.0 1 5 0 .0 6 0 .07 2 + 0.0 3 5 0 .69 - Đ Ư Ờ NG B IÊ N P HƯ Ơ NG S A I B É NHẤ T 0 .1 5.0 1 0 .0 4 0 .00259 w2 = 1 − w1 = 1 − 0.2 Phân bổ vốn giữa DMĐT rủi ro và tài sản phi rủi ro: E ( RC ) = R f + y[ E ( RP ) − R f ] U = E ( RC ) − 0.6369 σ 1 + σ 22 − 2Cov( R1 .0 2 0 . R2 ) 0.0 2 5 Đ Ư Ờ NG B IÊ N P HƯ Ơ NG S A I B É NHẤ T 0 .

464 tr Lãi phải trả Ngân hàng: 34.34% = −34.306.3631× 0.6369× 0.03455 = 0.01167 = 134.0815 σ p2 = 0. Sự thay đổi này có thể là Page 70 of 73 .167%)=35.07) 2 + (0.063 2 1 − y * = 1 − 134 . giá trị của DMĐT C đã nhỏ hơn giá trị đầu tư ban đầu.6369× 0.01 × 2.34tr Giá trị của DMĐT vào ngày 31/10/2011 và 22/11/2011: Ngày 30/09/2011 31/10/2011 22/11/2011 DHG 65.339 tr 2.70 - y* = E ( RP ) − R f 0.01 Aσ 2 P = 0.02 + 0.727.944 tr Ts phi rủi ro: 34.74 tr Tổng giá trị DMĐT: 99.025 σ P2 = ( w1σ 1 ) 2 + ( w2σ 2 ) 2 + 2 w1w2 ρ σ1σ 2 σ P2 = (0.34% Số tiền đầu tư vào mỗi tài sản: (30/9/2011) -Đối với cổ phiếu DHG: v1 = w1 × y × 100 = 85.444 tr Nhận xét: Sau gần 2 tháng.34% 0.412.907. (31/10/2011) DHG: 84.025 − 0.779tr Tương đương: 390.07 × 0.639.45 × 0.5 65 60 VNM 125 127 142 1. (22/11/2011) DHG: 78.500 tr VNM: 55.3631× 0.6369× 0.376.875 tr VNM: 49..561tr Tương đương: 1.3631× 0.167%)=34.275 cp -Đối với cổ phiếu VNM: v2 = w2 × y × 100 = 48. Điều đó chứng tỏ tỷ trọng vốn cần có sự thay đổi.34*(1+1.063 Vậy tỷ trọng đầu tư vào DMĐT P và tài sản phi rủi ro là: y* = E ( RP ) − R f 0.5 × 0.01Aσ P2 (1) Tỷ suất lợi tức kì vọng và rủi ro của DMĐT P: E ( RP ) = w1 E ( R1 ) + w2 E ( R2 ) = 0.232 cp -Vay ngân hàng: v0 = v1 + v2 − 100 = 34.0815) 2 + 2 × 0.559.74*(1+1.15 tr Tổng giá trị DMĐT: 98.

.00273 = 0.0322 0.025 − 0.00415 = 0.0154 Fmax = 1.01167 ≥ 0. giảm tỷ trọng vốn cho cổ phiếu DHG. 6.54% Page 71 of 73 .086 2 β2 = Cov ( R2 . RM ) = 0. Ta có: E ( RP ) − R f − F ≥ E ( RM ) − R f σP σM 0. Tỷ lệ phí: Gọi tỷ lệ phí là F.086 2 σ M2 σ M2 7.00887 − 0.01167 = −0.01167 s SML = = = 0.01167 − F 0.025 − 0.063 0. So sánh DMĐT C và DMTT: So sánh hệ số góc của 2 đường thẳng CML và SML Hệ số góc của CML: sCML = E ( RM ) − R f = 0.00887 − 0.063 Ta nhận thấy sCML<sSML nên DMĐT C tốt hơn DMĐT thị trường.086 F ≤ 0.212 σP 0.37 0.086 σM Hệ số góc của SML: E ( RP ) − R f 0. DMĐT C mang lại mức lợi tức cao hơn DMTT.71 - tăng tỷ trọng vốn dành cho cổ phiếu VNM. chúng ta có thể thấy với cùng một mức độ rủi ỏ như nhau. Hệ số Beta: β1 = Cov ( R1 .56 0. RM ) = 0. E SML E(RP) Rf E(RM) CML S SP SM s Như trên hình vẽ. 8.

................................ Công ty cổ phần Vinamilk (VNM)....................................................................................................51 1.................................................1 Tình hình kinh tế thế giới................. Phân tích công ty.....................27 b) Những nhân tố tác động đến ngành.........1 1..............................................................................................................................................................................47 1... Thị trường chứng khoán..............................................................................................................2 Các báo cáo tài chính của công ty....................... Tình hình kinh tế vĩ mô ......2 Tình hình kinh tế Việt Nam.......................................................................Ngành sữa..............39 b) Tổng quan về các doanh nghiệp trong ngành...............................................11 2.....................................33 c) Tổng quan về những doanh nghiệp trong ngành......................................................................................1 1........1 1....39 a) Những nét chung về ngành sữa..............................................................................16 II........... Công ty cổ phần Dược Hậu Giang (DHG)......................45 III..........................1 Tổng quan về Vinamilk..........................47 1....26 1...........54 2.........................................................2 TTCK Việt Nam...................................................1 TTCK thế giới..36 3.........................................................3 Phân tích các chỉ số tài chính............................1 Những nét chung về công ty....................... Phân tích ngành :.....................................57 2..............72 - Mục lục I............ Tình hình kinh tế vĩ mô và thị trường chứng khoán....................................47 1...........................3 2.........27 a) Những đặc điểm chung của ngành..............Nhận định chung......................11 2..................................................................Ngành Dược..............57 Page 72 of 73 ........................................................26 2..........................................................................

...................................66 3........2 Phân bổ vốn giữa DMĐT P và ts phi rủi ro......................................................................................................................... Các giả thiết và kí hiệu................................................................69 8...........9 Tổng quan về doanh thu và lợi nhuận......................................................................65 2...................................................................................................................................................67 5..........10 So sánh với các doanh nghiệp sữa trên thế giới....................67 6.........................8 Các chỉ số tài chính cơ bản.......................................7 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả ..................... Tỷ lệ phí...................60 2.......66 5.......................................1 Phân bổ vốn giữa 2 chứng khoán...................67 5........................................................59 2...............................................................68 7......66 4...............69 Page 73 of 73 .........59 2.........60 2...............................65 1................... Phân bổ vốn...............65 2.2 Cơ cấu tổ chức và các đơn vị thành viên..........................................58 2.............................................58 2....... Covariance và hệ số tương quan............................73 - 2..................65 2...................................................................................................................4 Vị thế cùng nhóm khách hàng tiềm năng........................5 Đối thủ cạnh tranh.............................11 Xúc tiến đầu tư nước ngoài...................... Tỷ suất lợi tức và độ lệch chuẩn....................................3 Trang thiết bị sản xuất.................. Tính toán dữ liệu........................2 Độ lệch chuẩn............................1 Tỷ suất lợi tức kì vọng.......................................6 Các chỉ tiêu và hệ số tài chính cơ bản..................................................................... Hệ số Beta........................... Đường biên phương sai bé nhất...................58 2............................................63 IV............................................62 2................................ So sánh với DMTT......61 2.........