ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

NGUYỄN THANH BÌNH MINH

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CÁC HỢP CHẤT PHENOL TRONG NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG – ĐẦU DÒ ĐIỆN HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC

TP. HỒ CHÍ MINH NĂM 2009

1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

NGUYỄN THANH BÌNH MINH

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CÁC HỢP CHẤT PHENOL TRONG NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG – ĐẦU DÒ ĐIỆN HOÁ
CHUYÊN NGÀNH HOÁ PHÂN TÍCH MÃ SỐ: 1.04.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ PHÂN TÍCH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS. NGUYỄN THỊ XUÂN MAI TS VÕ DIỆP THANH THỦY

TP. HỒ CHÍ MINH NĂM 2009

2

LỜI CẢM ƠN
 Để đạt được kết quả ngày hôm nay tôi vô cùng biết ơn và không thể nào quên: - Công lao nuôi dưỡng của Ba Mẹ và Gia đình - Sự giúp đỡ và chỉ dẫn tận tình của cô Nguyễn Thị Xuân Mai - Sự hướng dẫn và những lời động viên kịp thời của cô Võ Diệp Thanh Thuỷ - Những ý kiến quý báu, thiết thực của thầy Nguyễn Thanh Khuyến và cô Diệp Ngọc Sương - Sự giúp đỡ của chị Trần Thị Thuỷ, bạn Phan Thị Ngọc Như, bạn Nguyễn Huy Du, bạn Nguyễn Minh Trúc và quý Thầy Cô tại Phòng Phân Tích Trung Tâm và Bộ môn Hoá Phân Tích Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên - Sự chia sẽ của bạn Trương Vũ Ánh Nguyệt và bạn Phan Nguyễn Tâm Minh trong quá trình thực hiện đề tài - Những kiến thức mà thầy cô đã truyền đạt cho tôi trong thời gian qua - Cùng sự quan tâm, khích lệ và giúp đỡ của bạn bè…

3

DANH MỤC CÁC BẢNG
 Bảng 1.1: Bảng 1.2: Bảng 2.1: Bảng 2.2: Bảng 2.3: Bảng 2.4: Bảng 2.5: Bảng 2.6: Tính chất vật lí của một vài hợp chất Phenol. Giá trị giới hạn cho phép của tổng nồng độ Phenol và dẫn xuất Giá trị nồng độ đúng của các hợp chất Phenol chuẩn . Thành phần các pha động được khảo sát. Tỉ lệ các pha động khảo sát Độ phân giải Rs với các pha động khác nhau. Kết quả khảo sát tốc độ dòng trên Resorcinol nồng độ 1 mg/l. Kết quả khảo sát khoảng thế áp đến diện tích của các hợp chất Phenol ở nồng độ 1 mg/l. Bảng 2.7: Bảng 2.8: Bảng 2.9: Vị trí và thời gian lưu của các hợp chất Phenol trên sắc kí đồ. Độ lặp lại kết quả phân tích ở hai nồng độ là 0.1 µg/ml và 0.5 µg/ml. Số liệu diện tích và nồng độ quá trình dựng đường chuẩn của hỗn hợp gồm 6 hợp chất Phenol và dẫn xuất: Resorcinol, Pyrocatechol, Phenol, Paranitrophenol, 2-Clorophenol, Ortonitrophenol. Bảng 2.10: Bảng 2.11: Bảng 2.12: Bảng 2.13: Bảng 2.14: Bảng 2.15: Bảng 2.16: Bảng 2.17: Bảng 2.18: Kết quả khoảng tuyến tính và phương trình hồi quy tuyến tính của các hợp chất Phenol. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của các hợp chất phenol. Hiệu suất thu hồi của các mẫu tự tạo có pH khác nhau. Hiệu suất thu hồi của mẫu tự tạo với các dung môi rửa giải khác nhau Kết quả khảo sát hiệu suất chiết theo thể tích dung môi rửa giải. Hiệu suất thu hồi với mẫu tự tạo có nồng độ khác nhau. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của dung dịch Na2SO3 10 % lên hiệu suất chiết các hợp chất Phenol. Hiệu suất thu hồi các hợp chất Phenol khi mẫu thật là nước sinh hoạt. Hiệu suất thu hồi các hợp chất Phenol khi mẫu thật là nước sông Sài Gòn.

4

Bảng 2.19: Bảng 2.20: Bảng 2.21: Bảng 2.22: Bảng 2.23: Bảng 2.24: Bảng 2.25: Bảng 2.26: Bảng 2.27:

Hiệu suất thu hồi các hợp chất Phenol khi mẫu thật là nước sông Đồng Nai Kết quả hiệu suất chiết các hợp chất Phenol theo dung môi rửa tạp. Kết quả phân tích mẫu nước sông Chợ Đệm. Hiệu suất thu hồi các hợp chất Phenol khi mẫu thật là nước sông Chợ Đệm. Kết quả phân tích mẫu nước thải KCN Lê Minh Xuân bằng phương pháp thêm chuẩn. Kết quả phân tích mẫu nước thải KCN Lê Minh Xuân bằng phương pháp thêm chuẩn. Hiệu suất thu hồi của các hợp chất Phenol trong nước thải KCN Lê Minh Xuân bằng phương pháp thêm chuẩn. Kết quả phân tích mẫu nước thải KCN Biên Hoà II bằng phương pháp thêm chuẩn. Hiệu suất thu hồi của các hợp chất Phenol khi mẫu thật là nước thải KCN Biên Hoà II.

5

DANH MỤC CÁC HÌNH
 Hình 1.1: Hình 1.2: Hình 1.3: Hình 2.1: Hình 2.2: Hình 2.3: Hình 2.4: Hình 2.5: Hình 2.6: Hình 2.7: Hình 2.8: Hình 2.9: Hình 2.10: Hình 2.11: Hình 2.12: Hệ thống vòng Loop tiêm mẫu. Cấu tạo của pha tĩnh dùng trong cột pha đảo. Phản ứng của Phenol trên điện cực chỉ thị Glassy carbon. Sắc kí đồ các hợp chất Phenol ở nồng độ 1 mg/l. Sắc kí đồ các hợp chất Phenol ở nồng độ 1 mg/l. Sắc kí đồ các hợp chất Phenol ở nồng độ 1 mg/l. Sắc kí đồ các hợp chất Phenol ở nồng độ 1 mg/l. Sắc kí đồ các hợp chất Phenol ở nồng độ 1 mg/l. Sắc kí đồ các hợp chất Phenol ở nồng độ 1 mg/l. Sắc ký đồ của dung dịch 11 chất phenol nồng độ 0.1 mg/l. Đồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của tốc độ dòng lên thời gian lưu của mũi Resorcinol nồng độ 1 mg/l. Đồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của tốc độ dòng lên bề rộng đáy của mũi Resorcinol nồng độ 1 mg/l. Đồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của thế áp đến diện tích mũi của các hợp chất Phenol ở nồng độ 1 mg/l. Sắc kí đồ của hỗn hợp gồm 6 hợp chất Phenol và dẫn xuất ở nồng độ 0.1 µg/ml. Các biểu đồ đường chuẩn của 6 hợp chất Phenol: Resorcinol, Pyrocatechol, Phenol, Paranitrophenol, 2Clorophenol,Ortonitrophenol. Hình 2.13: Hình 2.14: Hình 2.15: Hình 2.16: Hình 2.17: Sơ đồ các bước tiến hành trong quá trình chiết pha rắn. Đồ thị biểu diễn hiệu suất thu hồi theo pH của mẫu Đồ thị biểu diễn hiệu suất thu hồi theo loại dung môi rửa giải Hiệu suất chiết trung bình của các hợp chất Phenol theo thể tích dung môi rửa giải. Đồ thị biểu diễn hiệu suất thu hồi theo nồng độ mẫu tự tạo.

6

Hình 2.18: Hình 2.19: Hình 2.20: Hình 2.21: Hình 2.22: Hình 2.23: Hình 2.24: Hình 2.25:

Sơ đồ quá trình xử lí mẫu và tối ưu hóa qui trình chiết SPE của các hợp chất Phenol Sắc kí đồ của mẫu nước sinh hoạt. Sắc kí đồ của mẫu nước sông Sài Gòn. Sắc kí đồ của mẫu nước sông Đồng Nai. Sắc kí đồ mẫu nước sông Chợ Đệm khi không thêm chuẩn các hợp chất Phenol. Sắc kí đồ mẫu nước sông Chợ Đệm khi có thêm chuẩn các hợp chất Phenol. Sắc kí đồ mẫu nước sông Chợ Đệm khi không thêm chuẩn các hợp chất Phenol. Dung môi rửa tạp là 5 ml Nước cất 2 lần. Sắc kí đồ mẫu nước sông Chợ Đệm khi không thêm chuẩn các hợp chất Phenol. Dung môi rửa tạp là 5 ml hỗn hợp dung môi Nước cất 2 lần: Methanol ( 95: 5, v: v ).

Hình 2.26:

Sắc kí đồ mẫu nước sông Chợ Đệm khi không thêm chuẩn các hợp chất Phenol. Dung môi rửa tạp là 5 ml hỗn hợp dung môi Nước cất 2 lần: Methanol ( 90: 10, v: v ).

Hình 2.27: Hình 2.28: Hình 2.29: Hình 2.30: Hình 2.31:

Đồ thị biểu diễn hiệu suất thu hồi theo loại dung môi rửa tạp Sắc kí đồ của mẫu nước thải KCN Lê Minh Xuân. Sắc kí đồ mẫu nước thải KCN Lê Minh Xuân khi có thêm chuẩn các hợp chất Phenol. Sắc kí đồ của mẫu nước thải KCN Biên Hoà II. Sắc kí đồ mẫu nước thải KCN Biên Hoà II khi có thêm chuẩn các hợp chất Phenol.

7

LỜI MỞ ĐẦU
Ở nước ta hiện nay ngành công nghiệp phát triển mạnh đã làm nguồn nước bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến sinh thái. Các hợp chất dẫn xuất họ Phenol tồn tại trong môi trường nước do các nhà máy sản xuất các sản phẩm đựơc chế biến từ hạt điều, nhựa, dệt nhuộm, giấy hoặc do sự phân hủy các hợp chất thuốc trừ sâu là một trong những nguyên nhân gây nguy hại đến sức khoẻ của con người. Vì thế việc xác định hàm lượng các hợp chất Phenol trong mẫu nước nhằm đánh giá và kiểm soát môi trường có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và sức khoẻ cộng đồng. Một số quy trình phân tích cổ điển dựa trên phương pháp sắc kí lỏng với đầu dò UV nhưng các quy trình này có nhược điểm là tiêu tốn nhiều dung môi và giới hạn phát hiện cao. Các hợp chất Phenol cũng thường được xác định bằng phương pháp sắc kí khí với đầu dò Khối phổ ( GC – MS ) nhưng thiết bị dùng để phân tích khá đắt tiền. Bên cạnh đó, phương pháp cực phổ cũng là một thế mạnh để phân tích các hợp chất Phenol nhờ khả năng điện hoạt cao của các hợp chất này. Tuy nhiên phương pháp cực phổ có nhược điểm là rất độc hại. Nhờ vào hoạt tính điện hoạt của các hợp chất Phenol, phương pháp sắc kí phân bố pha đảo với đầu dò Điện hoá sử dụng điện cực Glassy carbon được nghiên cứu trong luận văn này nhằm phát huy được thế mạnh của phương pháp cực phổ và sắc kí lỏng, vừa giảm được tính độc hại của phương pháp cực phổ cổ điển.

8

PHẦN TỔNG QUAN

9

CHƯƠNG 1: PHẦN TỔNG QUAN 1.1- Giới thiệu các hợp chầt Phenol và dẫn xuất. Phenol có nhiều dẫn xuất phụ thuộc vào nhóm thế gắn lên vòng hương phương của Phenol. Các dẫn xuất họ Phenol vừa do các phản ứng phân huỷ của thực vật, các hợp chất hữu cơ có trong tự nhiên , vừa do hoạt động sản suất của các nhà máy tạo ra. Theo Tổ chức bảo vệ môi trường của Mỹ - ( EPA ) [ 24] hiện có 11 hợp chất Phenol gây ô nhiễm môi trường chủ yếu hiện nay là: 4-Cloro-3-Methylphenol, 2Clorophenol, 2,4-Diclorophenol, 2,4-Dimethylphenol, 2,4-Dinitrophenol, 2-Methyl4,6-Dinitrophenol, 2-Nitrophenol, 4-Nitrophenol, Pentaclorophenol, 2,4,6Triclorophenol và Phenol. Ngoài ra, còn nhiều dẫn xuất họ Phenol khác như : Pyrocatechol, Resorcinol, 3-NitroPhenol, 1,3-Diclorophenol, 2,3,4,6-Tetraclorophenol …. Các dẫn xuất họ Phenol đều rất độc, chỉ một lượng rất nhỏ trong nước ( > 1 ppb ) cũng đã ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ của con người cũng như các loài sinh vật sống trong môi trường nước. Khi nồng độ của Phenol và các dẫn xuất nhỏ hơn 1 ppb tuy có độc tính thấp cũng ảnh hưởng nhiều đến mùi vị, màu sắc của nước và đời sống của các loài sinh vật trong nước. 1.1.1- Tính chất vật lí và tính chất hóa học của các hợp chất Phenol[1-2,24] 1.1.1.1- Tính chất vật lí của các hợp chất Phenol. Phenol có công thức phân tử là C6H5OH. Đa số các hợp chất Phenol tồn tại dạng rắn ở nhiệt độ phòng như Phenol, Nitrophenol, các dẫn xuất Clorophenol ( gồm 2 nhóm thế –Cl trở lên) …, một số hợp chất Phenol khác tồn tại ở dạng lỏng như Cresol, mono-Clorophenol ( gồm chỉ một nhóm thế –Cl ). Bảng 1.1: Tính chất vật lí của một vài hợp chất Phenol. Khối STT Công thức phân tử lượng phân tử Trạng thái vật lý Điểm chảy Điểm sôi Tính tan trong nước (20oC)

10

OH

1 C6H5OH Phenol
OH

94

chất lỏng hoặc chất rắn

43oC

181oC

9.3g/100g

2

OH

110,1

chất rắn màu vàng

110oC

182oC

-

C6H4(OH)2 Resorcinol
OH OH

3

C6H4(OH)2 Pyrocatechol
OH

110,1

chất rắn màu trắng

105oC

245.5oC 43g/100g

4

NO2

139,11 tinh thể màu vàng

114oC

279.0oC -

C6H5NO3 p-nitrophenol

1.1.1.2- Tính Chất Hoá Học Của Các Hợp Chất Phenol Phenol là dẫn xuất của Hydrocarbon thơm do sự thế một nguyên tử -H trong nhân bằng một nhóm -OH. Tuỳ theo các nhóm thế gắn lên vòng hương phương của Phenol mà có các dẫn xuất khác nhau. Hầu hết các hợp chất Phenol đều có tính acid.

11

Các nhóm thế thường được gắn lên vòng hương phương của Phenol là: nhóm –Nitro, nhóm – Methyl hoặc nhóm –Cloro …. Vòng hương phương của Phenol có thể gắn đồng thời nhiều nhóm thế giống nhau hoặc khác nhau. Một vài loại phản ứng mà các hợp chất Phenol thường tham gia : - Phản ứng Eter hoá.
-H OCH3Cl

OH Phenol

O-CH3 PhenylMetyl Eter

- Phản ứng Ester hoá.
OH Phenol CH3-CO-Cl OOC-CH3 Phenylacetate + HCl

- Phản ứng tạo thành muối trong môi trường kiềm.
OH + OHPhenol OIon Phenolate

+

H2O

- Phản ứng trên vòng hương phương như phản ứng Nitro hoá, Halogen hoá, Alkil hoá, Sulfon hóa …. Phản ứng Nitro hoá: MonoNitro hóa Phenol có thể thực hiện với acid Nitric loãng tại nhiệt độ phòng.
NO2 OH Phenol HNO3 OH O-Nitrophenol

12

Với acid Nitric đậm đặc, sự đa Nitro hóa Phenol tạo thành 2,4,6Trinitrophenol.
HNO3đđ OH Phenol O 2N NO2 OH NO2

2,4,6-Trinitrophenol

Phản ứng Halogen hóa: Phenol dễ dàng cho phản ứng trí hoán với nước brom ở vị trí orto và para để tạo trầm hiện màu trắng là 2,4,6-Tribromophenol. Đây cũng là phản ứng biểu tánh thông dụng để nhận biết Phenol.
Br OH Phenol + 3 Br2 ( H2O ) Br Br OH

2,4,6-Tribromophenol Phản ứng Alkil hoá: Phenol phản ứng với halogenur alkil với xúc tác là AlCl3 hoặc AlBr3
OH Phenol CH3Cl / AlCl3 CH3 OH o-Methylphenol + HCL

Phản ứng Sulfon hóa: Phenol dễ dàng cho phản ứng sulfon hoá tạo thành sản phẩm trí hoán orto hoặc para. Sản phẩm chính tuỳ thuộc vào điều kiện nhiệt độ phản ứng.
SO3H
250C

OH o-Sulfonphenol H2SO4 đđ , 100 0C

OH Phenol

H2SO4 đđ 1000C

HO3S

OH p-Sulfonphenol

13

Phản ứng Oxid hoá. Các hợp chất Phenol dễ bị Oxid hoá tạo thành các hợp chất Quinon như Benzoquinon. Tác nhân Oxid hoá có thể là Oxi trong không khí.
OH Phenol O2 O Benzoquinon O + H2 O

1.1.2- Nguồn gốc, độc tính, ảnh hưởng, liều lượng cho phép của Phenol và dẫn xuất trong môi trường nước .[9 – 10, 23 – 28, 38 ] 1.1.2.1- Nguồn gốc, độc tính và ảnh hưởng của các hợp chất Phenol và dẫn xuất. Phenol và dẫn xuất có trong các ngành công nghiệp như dệt, nhuộm, nhựa, thuốc, thuốc trừ sâu, chất chống oxi hoá, giấy, công nghệ dầu hoả …. Ngoài ra, hợp chất Phenol cũng được sinh ra tự nhiên như sự phân hủy của thực vật, các hợp chất hữu cơ …. Hầu hết các hợp chất Phenol khi được thải rửa từ các nhà máy đều đi vào môi trường nước. Chúng không những gây ô nhiễm môi trường sinh thái mà còn gây hại đến con người và các loài sinh vật sống trong nước. Con người nếu tiếp xúc trong thời gian dài với các hợp chất Phenol có thể bị bệnh ung thư. Các kết quả nghiên cứu [ 38 ] cho thấy Phenol và dẫn xuất có độc tính cao. Giá trị LC50 ( nồng độ gây chết 50 % số cơ thể người hay động vật khi cơ thể đó được đưa vào một lượng nhất định chất độc ) và EC50 ( nồng độ gây hại 50 % quần thể trong điều kiện thực nghiệm quan sát rõ ràng ) đối với giáp xác và cá vào khoảng 3 – 7 mg/l. Những ảnh hưởng chính đến cơ thể con người gồm tác động đến tim, gây đau hệ hô hấp, gây nhiễm acid trong quá trình trao đổi chất, hỏng thận, sự tuần hoàn máu, ảnh hưởng hệ thần kinh…. Liều thấp nhất có thể gây tử vong bằng đường tiêu hoá là khoảng 4.8 g và trong thời gian không quá 19 phút. Những triệu chứng do hít phải Phenol như chán ăn, giảm cân, nhức đầu, chóng mặt…. Các hợp chất Phenol rất dễ bị phân hủy khi để ở nhiệt độ phòng, trong môi trường tự nhiên ( từ vài ngày đến một tuần ) và phân huỷ rất nhanh dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời. Do vậy, trong quá trình xác định hay cất trữ, các hợp chất

14

Phenol cần được bảo quản trong bình chứa xẫm màu, để trong môi trường kín và có nhiệt độ nhỏ hơn 4oC. 1.1.2.2- Hàm lượng cho phép của Phenol và dẫn xuất trong nước. Bảng 1.2: Giá trị giới hạn cho phép của tổng nồng độ Phenol và dẫn xuất Đối tượng Nước sinh hoạt Nước bề mặt Nước dùng cho nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản Nước ngầm Đổ vào các khu vực dùng làm nguồn nước cấp cho sinh hoạt Nước thải Dùng làm nguồn nước tưới tiêu, bơi lội, nuôi trồng thủy sản Không được phép đổ ra môi trường ≥ 5 mg/l ≤ 2 mg/l ≤ 1 mg/l 0.001 mg/l 0.02 mg/l Hàm lượng Phenol tổng (mg/l) 0.001 mg/l

Theo điều luật 80/778/EC do cộng đồng Châu Âu ban hành thì hàm lượng Phenol tổng cộng được phép hiện diện trong nước uống là 0.5 μg/l và 0.1 μg/l cho mỗi chất 1.2- Một sồ phương pháp được dùng để xác định các hợp chất Phenol. 1.2.1- Phương pháp sắc kí [3-4, 8, 12, 1.2.1.1- Nguyên tắc. Sắc ký là một kỹ thuật tách những hỗn hợp gồm nhiều chất thành các thành phần đơn giản và định lượng từng chất. Dựa vào ái lực của các cấu tử với pha động và pha tĩnh. Pha động có thể là chất lỏng hoặc khí có tác dụng lôi kéo các chất cần tách di chuyển trong cột sắc ký
17– 37 ]

15

có chứa pha tĩnh. Pha tĩnh là chất được phủ trên bề mặt bên trong của cột mao quản hoặc là những hạt nhỏ được nhồi vào cột có tác dụng giữ chất cần phân tích ở lại. Để tách được các chất từ một hỗn hợp cần có sự tác động của cả pha tĩnh và pha động. Sự tác động này đối với từng chất khác nhau do đó chất cần phân tích có thể ra nhanh hay chậm. Ngoài ra cột sắc ký phải đủ dài để sự tiếp xúc giữa chất cần xác định và pha tĩnh được lặp lại nhiều lần. Quá trình di chuyển của pha động bên trong cột sắc ký gọi là quá trình rửa giải. 1.2.1.2- Phương pháp sắc ký khí với đầu dò khối phổ (GC-MS) Dẫn xuất t-butyldimethylsilyl giữa các chất họ Phenol với N-(tbutyldimethylsilyl) - N- methyl-trifluoroacetamid được xác định bằng phương pháp sắc ký khí với đầu dò khối phổ bẫy ion (IT-MS). Ở chế độ tiêm không chia dòng, 2μL mẫu xác định được cho vào cột DB-5 MS 30 m × 0.25 μm cùng với chương trình nhiệt thích hợp cho phép xác định 11 hợp chất Phenol trong nước sông và nước biển ở giới hạn phát hiện từ 0.010 μg/l đến 0.045 μg/l. Tuy nhiên, phương pháp này không cho phép xác định 2,4-Dinitrophenol và hợp chất methyl Phenol ở hàm lượng vết. 1.2.1.3- Phương pháp sắc ký lỏng với dầu dò khối phổ (LC-MS) Các hợp chất Phenol thường được xác định bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao theo cơ chế sắc ký phân bố pha đảo. 15 hợp chất họ Phenol trong nước và bùn được xác định bằng phương pháp LC-MS ở chế độ ion hóa hóa học tại áp suất thường (APCI) dưới dạng ion âm. Với chương trình gradient dòng thích hợp cho pha động gồm Metanol, Acetonitrin, acid Acetic 0.005%, việc tách và định lượng đồng thời 15 hợp chất Phenol được tiến hành ở chế độ quét chọn lọc ion (SIM). Phương pháp này có ưu điểm là cho phép nhận danh chính xác các hợp chất Phenol nhờ đầu dò khối phổ, giới hạn phát hiện thấp trong khoảng từ 10-50 ng/l. Tuy nhiên thiết bị phân tích lại đắc tiền. 1.2.1.4- Phương pháp sắc ký lỏng với đầu dò UV o-Cresol, m-Cresol, Phenol, Resorcinol, Cathechol và Hidroquinon trong nước tham gia phản ứng tạo dẫn xuất với Benzoyl clorua trong vòng 15 phút. Các dẫn xuất Benzoyl này được chiết bằng dung môi Diethylether, sau đó được xác định

16

bằng phương pháp sắc ký lỏng pha đảo ở bước sóng 232 nm với pha động gồm Acetonitrin-Tetrahydrofuran-nước (54:6:40,v:v:v). Phương pháp đơn giản này cho phép xác định hàm lượng Phenol trong rượu và nước uống với giới hạn phát hiện từ 0.05 đến 0.50 μg/l, hiệu suất thu hồi trong khoảng 81 - 94%, độ lập lại của phương pháp cao, thời gian phân tích ngắn. 1.2.1.5-. Phương pháp sắc ký lỏng với đầu dò điện hóa Đầu dò điện hóa là một trong những đầu dò rất chọn lọc do mỗi chất có khả năng oxi hóa hoặc khử tại mỗi thế khác nhau. Đầu dò điện hóa được ứng dụng rộng rãi vì chúng đơn giản, không đắt tiền. Tuy nhiên chúng có khuyết điểm là khó sử dụng, thời gian cân bằng rất dài, nhạy đối với tốc độ dòng và pH. Bề mặt điện cực dễ bị nhiễm bẩn nên cần hoạt hóa lại điện cực sau một thời gian ngắn sử dụng. Nguyên tắc hoạt động của đầu dò điện hóa là tại một giá trị thế áp thích hợp, quá trình oxi hóa hay khử của chất điện hoạt tại bề mặt điện cực làm việc sẽ sinh ra dòng điện. Dòng điện đó được sử dụng như tín hiệu phân tích và tín hiệu tỷ lệ trực tiếp với nồng độ chất điện hoạt đi qua đầu dò. Dòng điện sinh ra trong pin điện hóa được tính theo định luật Faraday: Q = nFN Q: Số Coulomb n: số điện tử bị mất đi hoặc nhận được. N: số phân tử chất phân tích F: 96500 C / 1 mol electron Đầu dò điện hóa có gồm ba điện cực: điện cực chỉ thị, điện cực so sánh và điện cực hỗ trợ. Thế làm việc được đo giữa điện cực chỉ thị và điện cực so sánh. Nhờ vào hoạt tính điện cực của các hợp chất Phenol, phương pháp sắc ký lỏng pha đảo với cột C18 và đầu dò điện hóa thường được sử dụng để xác định hàm lượng vết các chất họ Phenol bằng các loại điện cực khác nhau. Với thành phần pha động gồm dung dịch đệm có pH thích hợp và Acetonitrin hoặc Metanol, giá trị thế áp ở điện cực làm việc lớn hơn +1V, cho phép xác định hàm lượng vết của các hợp chất Phenol trong nước và trong thực phẩm. Các phương pháp này có ưu điểm là độ nhạy cao và ít chất gây nhiễu.

17

1.2.2-Phương pháp quang [ 5, 11, 13 ] Phương pháp Trắc quang [ 13 ]: các hợp chất Phenol được cho phản ứng với 4Aminoantipyrin ở pH = 10 với sự hiện diện của Kali Hexacyanoferat (III) để tạo phẩm màu Antipyrin. Đo độ hấp thu của dung dịch phẩm màu này trong pha nước ở bước sóng 510 nm, qua đó xác định được nồng độ của các hợp chất Phenol. Phương pháp này có giới hạn phát hiện trong khoảng từ 2 μg/l đến 10 μg/l. Phương pháp Hoá phát quang
[ 5 ]

: các hợp chất Phenol làm giảm sự phát

quang hoá học của p-Chlorobenzen Diazonium Fluoroborat ( p-CBDA ) khi có mặt H2O2 trong môi trường kiềm. Phản ứng giữa p-CBDA và H2O2 tạo ra hoá phát quang mạnh trong môi trường kiềm. Các hợp chất Phenol có thể làm giảm cường độ hoá phát quang của phản ứng này và khi nồng độ các hợp chất Phenol tăng lên, cường độ hoá phát quang cũng giảm theo một cách tuyến tính. Qua đó xác định được hàm lượng của các hợp chất Phenol có trong mẫu phân tích. Giới hạn phát hiện của phương pháp này có thể đạt đến 1 μg/l. Phương pháp Huỳng quang
[ 11 ]

: các hợp chất Phenol bị kích thích và

chuyển lên trạng thái năng lượng cao hơn. Ở trạng thái kích thích, điện tử kém bền, chỉ tồn tại trong khoảng thời gian rất ngắn từ 10-13 đến 10-8 giây và có xu hướng giải phóng năng lượng đã hấp thu để trở về trạng thái cơ bản ban đầu. Quá trình giải phóng năng lượng sẽ phát ra ánh sáng. Đo lượng ánh sáng phát ra, qua đó xác định được hàm lượng của các hợp chất Phenol có trong mẫu phân tích. Phương pháp huỳnh quang có khoảng tuyến tính từ 0.05 μg/l đến 18 μg/l và có giới hạn phát hiện là 0.02 μg/l. 1.2.3-Phương pháp cực phổ xung vi phân [ 28 ] Trong dung dịch nền CaCl2, với sự hiện diện của các cation kim loại nặng như Chì và Cadimi, hàm lượng các hợp chất nitrophenol, dinitrophenol và các dẫn xuất nitrophenol khác trong mẫu nước sông và nước thải công nghiệp được xác định đồng thời bằng phương pháp cực phổ xung vi phân với điện cực thủy ngân. Phương pháp này có ưu điểm là nhanh, độ nhạy cao, cho phép xác định đồng thời các kim loại nặng thường hiện diện trong nước thải. Tuy nhiên việc sử dụng điện cực thủy ngân độc hại lại là một hạn chế đáng kể của phương pháp.

18

1.3- Giới thiệu sơ lược về hệ thống sắc kí lỏng[ 3 -

4, 8, 17 – 23 ]

Sắc kí lỏng được dùng để tách hỗn hợp các chất có trong mẫu phân tích thành từng chất riêng biệt, qua đó định tính và định lượng được từng chất có trong mẫu. Quá trình tách các chất dựa trên ái lực giữa chất phân tích, pha tĩnh và pha động. Trong sắc kí lỏng, pha tĩnh và pha động đóng vai trò rất quan trọng trong việc tách các chất phân tích. 1.3.1- Một vài thông số quan trọng được sử dụng trong định tính và định lượng các chất phân tích. - Thời gian lưu TR: là thời gian từ lúc bắt đầu cho mẫu vào cột đến lúc mũi xuất hiện trong một điều kiện phân tích nhất định ( pha tĩnh, pha động, tốc độ dòng … ). Một chất có thời gian lưu cố định và không phụ thuộc vào các thành phần khác có trong mẫu. Do vậy, thời gian lưu là đại lượng đặc trưng cho mỗi chất và được dùng để định danh trong kỹ thuật sắc kí. - Hệ số phân bố K : là tỷ số giữa nồng độ chất phân tích trong pha tĩnh và nồng độ chất đó trong pha động. K = CS/CM CS: Nồng độ chất phân tích trong pha tĩnh. CM: Nồng độ chất phân tích trong pha động. K càng lớn, chất phân tích càng có ái lực với pha tĩnh. - Hệ số dung lượng K’: K’ = K x VS/VM VS: Thể tích chiếm trong pha tĩnh. VM: Thể tích chiếm trong pha động. Nếu K’ > 20, thời gian rửa giải lâu, mũi bị bành rộng. Nếu K’ < 1, thời gian rửa giải nhanh, các mũi bị chập. - Số đĩa lý thuyết N: là tỷ số giữa chiều dài cột sắc kí với chiều cao đĩa lý thuyết. N=L/H L: Chiều dài cột sắc kí. H: Chiều cao đĩa lý thuyết.

19

Số đĩa lý thuyết càng lớn, khả năng tách càng cao. Ngoài ra, số đĩa lý thuyết còn được tính dựa trên sắc lí đồ N = 16 x ( TR/WB )2 TR: Thời gian lưu của mũi sắc kí. WB: Bề rộng đáy của mũi sắc kí.

R

s

=

T R ,B − T R ,A W B − W A 2

- Độ phân giải RS: biểu thị khả năng tách của hai mũi trên sắc kí đồ. Với TR,A , TR,B : Thời gian lưu của chất A và chất B ( phút ). WA, WB: Bề rộng đáy của mũi A và mũi B ( phút ). :

TR , B − TR , B > TR , B − TR , B <

WA + WB 2 WA + WB 2

: 2 mũi tách được.

: 2 mũi không tách được.

Hai mũi tách hoàn toàn khi Rs > 1.5. Khi WA = WB và K’A - K’B

Rs =
Với:

1 ⎛ ∝ −1 ⎞⎛ K ' ⎞ ⎜ ⎟⎜ ⎟ N 4 ⎝ ∝ ⎠⎝ 1 + K ' ⎠

N: Số đĩa lý thuyết trung bình của 2 mũi A và B kế cận nhau. K’: Hệ số chứa trung bình của 2 mũi A và B kế cận nhau. Để tăng hệ số phân giải, cần phải thay đổi lần lượt 3 yếu tố: Tăng hệ số chọn lọc " bằng cách chọn pha tĩnh thích hợp hoặc thay đổi thành phần pha động. Giảm hệ số chứa K’ bằng cách thay đổi khả năng rửa giải của dung môi.

20

Tăng số đĩa lý thuyết N bằng cách tăng chiều dài cột ( chủ yếu dùng trong sắc kí khí ) hoặc giảm chiều cao đĩa lý thuyết. 1.3.2- Các thiết bị trong hệ thống sắc kí lỏng được sử dụng để xác định Phenol và dẫn xuất. 1.3.2.1- Hệ thống pha động Dung môi pha động gồm một hoặc nhiều dung môi khác nhau để rửa giải chất phân tích ra khỏi cột. Có thể sử dụng chế độ đẳng dòng để rửa giải các chất trong quá trình phân tích. Tuy nhiên, đối với hỗn hợp có nhiều chất phân tích bị chập và nhiều chất có thời gian lưu dài khi dùng chế độ đẳng dòng, ta có thể dùng chế độ gradient dòng để tách các chất phân tích bị chập và rút ngắn thời gian lưu của các mũi ra sau. Yêu cầu đối với pha động được dùng: Dung môi chuyên dùng cho HPLC và được đuổi khí thật kĩ trước khi sử dụng. Không tương tác hoá học với pha tĩnh và làm thay đổi đặc tính của pha tĩnh. Không gây ảnh hưởng trong quá trình thu tín hiệu các chất phân tích. 1.3.2.2- Hệ thống bơm Bơm được dùng để cung cấp áp lực cần thiết giúp pha động di chuyển trong hệ thống. Bơm được sử dụng cho hệ thống HPLC để xác định các hợp chất Phenol là bơm vừa hút vừa đẩy hai piston vì bơm này đạt một số yêu cầu sau: Dòng chảy được loại bỏ xung. Tốc độ dòng chảy linh hoạt, thông thường từ 0.1 đến 10 ml/phút. Điều khiển tốc độ dòng chảy đúng. Có thể tạo ra áp suất cao (6000 psi ) Được làm từ chất liệu chống ăn mòn và chống dung môi 1.3.2.3- Bộ phận tiêm mẫu Bộ phận tiêm mẫu bằng tay gồm 6 cổng và hai vị trí van bao gồm vòng Loop mẫu từ 20 đến 100 :l.

21

Hình 1.1: Hệ thống vòng Loop tiêm mẫu. Có hai vị trí tiêm mẫu là vị trí A và vị trí B. Vị trí A là vị trí trước khi tiêm mẫu. Sau khi tiêm mẫu, van được chuyển sang vị trí B và pha động sẽ đưa mẫu vào cột. Hệ thống tiêm mẫu này được dùng phổ biến hiện nay trong hệ thống sắc kí lỏng vì thể tích mẫu tiêm vào có độ lặp lại cao. 1.3.2.4- Cột sắc kí pha đảo Trong HPLC, việc tách hỗn hợp các chất có trong mẫu phân tích thành từng chất riêng biệt được thực hiện bởi ái lực tương đối khác nhau giữa các hợp chất có trong mẫu phân tích với pha tĩnh của cột và pha động rửa giải. Hiện nay, cột sắc kí phân bố pha đảo thường được dùng trong hệ thống sắc kí lỏng để tách các chất phân tích. Cột pha đảo có pha tĩnh là chất lỏng được gắn lên chất mang rắn. Pha tĩnh được cấu tạo gồm một mạch alkyl ( -CH2-CH2-CH2-CH3 ) gắn lên một chất mang rắn, thường là silica.

Hình 1.2: Cấu tạo của pha tĩnh dùng trong cột pha đảo.

22

Có 3 loại mạch alkyl thường được dùng là C4, C8 và C18. Trong đó, C4 thường được dùng cho protein, C8 và C18 được dùng cho các phân tử nhỏ. 1.3.2.5- Đầu dò điện hóa (ECD ) Đầu dò được dùng để xác định các hợp chất có trong mẫu phân tích khi ra khỏi cột. Khi rửa giải, một hợp chất có trong mẫu sẽ thực hiện một phản ứng oxihoá hay phản ứng khử tại bề mặt điện cực chỉ thị và được xác định như một mũi trong sắc kí đồ. Thời gian lưu của mũi trong điều kiện nhất định được dùng để nhận danh hợp chất. Chiều cao, diện tích mũi tương ứng với lượng hợp chất có trong mẫu. Một đầu dò lý tưởng phải có những đặc tính sau: độ nhạy, độ ổn định, độ đáp ứng cao, khoảng tuyến tính rộng, thời gian đáp ứng ngắn, dễ hoạt động…. Và điện cực Glassy carbon có thể đáp ứng các điều kiện này. Ngoài ra, điện cực Glassy carbon cho tín hiệu cao tại thế làm việc thấp, khoảng thế làm việc rộng, bền cơ học và khả năng chịu dung môi cao. Để chất phân tích trong dung dịch đến thực hiện một phản ứng oxi-hoá hay phản ứng khử tại bề mặt điện cực chỉ thị, nó phải hoàn tất một quá trình gồm 3 bước sau: Bước 1: Chất phân tích khuếch tán đến bề mặt điện cực chỉ thị: sự khuếch tán trong chất lỏng tại nhiệt độ phòng tương đối chậm, do vậy nhiệt độ đầu dò thường được duy trì ở mức cao hơn 5 độ C so với nhiệt độ phòng. Hệ số khuếch tán pha lỏng có giá trị từ 1 đến 10x10-6 cm/sec2. Bước 2: Chất phân tích thực hiện một phản ứng oxi-hoá hoặc phản ứng khử trên bề mặt điện cực chỉ thị. Bước 3: Chất phân tích khuếch tán ra khỏi bề mặt điện cực chỉ thị. Khi vận tốc pha động và độ dày lớp khuếch tán không đổi, dòng điện sẽ tỷ lệ với nồng độ chất phân tích. Khi hệ số phân bố K, hệ số dung lượng K’ và độ phân giải RS của cột không đổi, chiều cao và diện tích mũi tương ứng với nồng độ chất phân tích được tiêm vào cột.

23

- Phản ứng của Phenol trên điện cực chỉ thị và các yếu tố ảnh hưởng. Các hợp chất Phenol dễ bị oxi hóa. Tại một thế thích hợp trên điện cực chỉ thị, các hợp chất Phenol bị oxi hóa thành các gốc tự do Phenoxy khuếch tán ra khỏi bề mặt điện cực.
[ 23 ]

và được

Gốc tự do Phenoxy Hình 1.3: Phản ứng của Phenol trên điện cực chỉ thị Glassy carbon Đầu dò Điện hóa có độ chọn lọc cao, chỉ những hợp chất có khả năng điện hoạt mới phản ứng trên trên điện cực chỉ thị, do đó khả năng gây ảnh hưởng lên quá trình xác định các hợp chất Phenol sẽ giảm đi. Trong mẫu xác định không được chứa các muối vô cơ vì các muối này sẽ phản ứng tạo thành kim loại rắn và bám lên bề mặt điện cực chỉ thị, khi đó sẽ làm giảm độ nhạy trong quá trình phân tích. - Một số lưu ý khi dùng đầu dò điện hoá Khi sử dụng đầu dò điện hoá, một số vấn đề sau cần làm và cần tránh để không làm hư điện cực trong quá trình sử dụng: Dung môi động phải được đuổi khí Oxi thật kỹ bằng máy đuổi khí chuyên dụng vì trong dung môi động có khí Oxi và sẽ làm hư điện cực trong quá trình sử dụng. Trong dung dịch pha động luôn chứa ion Cl- với nồng độ nhất định, phù hợp với điều kiện làm việc. Nếu không sẽ làm hư điện cực so sánh. Rửa điện cực khi thấy độ nhạy bị giảm xuống. Quá trình rửa điện cực được thực hiện như sau: - Rửa và làm sạch bề mặt điện cực bằng dung dịch kim cương ( diamond slury ) và bộ rửa chuyên dụng. - Tạo kết tủa AgCl trên điện cực so sánh bằng dung dịch chuyên dụng.

24

- Điện cực tiếp tục được rửa bằng acid Nitric 10-2 M tại tốc độ dòng là 0.2 ml/phút. - Quét thế để làm sạch bề mặt điện cực. Thế quét từ (-) 500 mV đến(+)1.2 V. - Rửa lại bằng nước cất hai lần đến trung tính. Quá trình làm sạch điện cực như trên đã cho kết quả phân tích có độ lặp lại tốt ( độ lệch nhỏ hơn 5 % ) giữa ba lần rửa điện cực. Thời gian sử dụng điện cực trước khi làm sạch khoảng 300 giờ. Đầu dò Điện hoá có thời gian để ổn định dài. Thông thường, để đầu dò Điện hoá ổn định phải mất từ 90 đến 120 phút. 1.4- Giới thiệu sơ lược về chiết pha rắn SPE [ 28 - 37 ] Kỹ thuật chiết pha rắn đã được phát triển mạnh trong thời gian gần đây để tách làm giàu trước khi xác định các chất ô nhiễm hữu cơ độc hại trong môi trường. Cơ sở lý thuyết của kỹ thuật chiết pha rắn chính là sự kết hợp giữa chiết lỏng và tách sắc ký. Khi nồng độ chất phân tích trong mẫu thật nhỏ, việc làm giàu là rất quan trọng. Kỹ thuật SPE có ưu điểm so với phương pháp chiết lỏng-lỏng cổ điển là ít tiêu tốn dung môi, qui trình chiết nhanh, đơn giản, hiệu suất chiết cao, độ chọn lọc tốt hơn. Để đảm bảo quá trình chiết pha rắn cho kết quả phân tích tốt, quá trình chuẩn bị chiết pha rắn cần được thực hiện qua 5 giai đoạn cơ bản sau: Tính chất của chất phân tích như độ phân cực, kích thước phân tử … cần phải được biết rõ để lựa cho cột chiết pha rắn phù hợp. Chất phân tích tồn tại trong môi trường: nước, dung môi hữu cơ hay một môi trường khác để lựa cho cột chiết phù hợp. Cột chiết pha rắn được hoạt hoá bằng một dung môi hữu cơ phân cực và được cân bằng bằng nước hay đệm. Sau đó, cho dung dịch mẫu cần phân tích qua cột. Rửa tạp chất có trong mẫu bằng nước, đệm hay dung môi hữu cơ phân cực. Rửa giải chất phân tích bằng dung môi hữu cơ phân cực hay không phân cực.

25

Trong cột chiết pha đảo, nước là dung môi rửa giải yếu nhất. Một số dung môi hữu cơ thường được dùng để rửa giải là: Methylenchloride, EthylAcetate, Acetonitril, Methanol…. Hiện nay có 2 cách làm giàu trên cột chiết pha rắn là làm giàu trực tiếp và làm giàu gián tiếp 1.4.1- Kỹ thuật chiết pha rắn gián tiếp Các hợp chất phenol phân cực trong nước thường được chiết và làm giàu trên pha tĩnh các loại pha tĩnh khác nhau như C18, Carbopack, Polydivinylbenzen, Polydivinylbezen-N-vinylpyrolidon HLB Oasis
[ 26 ]

, hoặc trên pha tĩnh Polyme
[ 27- 29]

Styren-divinylbezen như EnviChrom P, LiChrolut EN…

. Gần đây, việc

nghiên cứu chế tạo các pha tĩnh mới như Polystyren-divinylbenzen có bổ sung nhóm phân cực carboxylic nhằm nâng cao hiệu suất chiết các chất Phenol có độ phân cực cao
[34]

. Sau khi rửa giải với dung môi thích hợp như Acetonitril,

Methanol, Dicloromethan, các hợp chất Phenol định lượng bằng phương pháp sắc ký với đầu dò UV, khối phổ, điện hóa… 1.4.2- Kỹ thuật chiết pha rắn trực tiếp Kỹ thuật này cho phép làm giàu trực tiếp và xác định đồng thời các hợp chất phenol trong quá trình phân tích. Mẫu sau khi được làm giàu trên pha tĩnh SPE, pha động rửa giải và vận chuyển các chất này đến cột phân tích để tách và định lượng các chất cần phân tích bằng đầu dò thích hợp. Phương pháp này có ưu điểm hơn so với phương pháp chiết pha rắn thông thường là ít tiêu tốn dung môi, đơn giản và việc phân tích có thể tiến hành hoàn toàn tự động. Tuy nhiên, kỹ thuật này có thể dẫn đến sự bành rộng của các mũi phân tích trên sắc ký đồ nếu pha tĩnh dùng trong SPE có tính chất khác với pha tĩnh dùng để chế tạo cột phân tích. Gần đây việc chế tạo pha tĩnh thích hợp cho kỹ thuật này là một lĩnh vực nghiên cứu rất được quan tâm. Pha tĩnh polyme có bổ sung nhóm Benzoyl [31-32] được dùng để làm giàu và xác định trực tiếp hàm lượng vết các hợp chất Phenol cũng như thuốc trừ sâu trong nước.

26

PHẦN THỰC NGHIỆM

27

CHƯƠNG 2: PHẦN THỰC NGHIỆM [ 28 - 37 ] 2.1- Dụng cụ, hóa chất, nội dung và phương pháp nghiên cứu. 2.1.1- Dụng cụ. - Máy sắc kí lỏng –đầu dò điện hoá. + Máy LC Waters 1525. + Đầu dò điện hoá ECD Waters 2465 + Cột sắc kí pha đảo Phenominex C18. Kích thước cột: 150 x 2.00 mm, kích thước pha tĩnh: 5 micron. - Cột chiết SPE Strata C18 500 mg, 6 ml. - Máy bơm chân không - Máy siêu âm và đuổi khí. - Hệ thống cô quay. - Erlen 125 ml. - Bình cầu 25,100 ml. - Phểu chiết 2.5 lít. - Becher 50,100,250 ml. - Transferpipette 100 μl. - Pipet 1,2 ,5,10 ml. - Bình định mức 5, 10, 50, 100 ml. - Ong đong.
Thiết bị lọc nước dùng giấy lọc 0.45 µm.

2.1.2- Hoá chất - Acetonitril (HPLC, Mersk, Đức). - Metanol (HPLC, Merck, Đức). - MethylenCloride ( PA, Labscan, Ireland ) - Dietyl Eter (PA, Labscan, Ireland ) - n-Hexan (PA, Labscan, Ireland ) Acid Acetic, Sodium Acetate (PA, Labscan, Ireland ) - Potasium cloride KCl ( Paranitrophenol, Mersk, Đức ). - Muối Na2SO3 (PA, Labscan, Ireland )

28

- Khí N2 99% dùng để đuổi dung môi hữu cơ. - Nước cất hai lần. - Đệm Acetate được chuẩn bị bằng cách cân 2.0407 g CH3COONa.3H2O, pha trong 500 ml nước cất 2 lần rồi chỉnh về pH 5 bằng Acid Acetic, sau đó cho qua giấy lọc 0.45 :m. - Dung dịch KCl 0.5 M được chuẩn bị bằng cách cân 18.625 g KCl hòa tan trong 500 ml nước cất 2 lần, sau đó cho qua giấy lọc 0.45 :m. - Các chất chuẩn gốc Resorcinol, Pyrocatechol, Phenol, p-Nitrophenol, 2-Clorophenol, o-Nitrophenol có nồng độ 500 µg/ml được chuẩn bị bằng cách cân một lượng chính xác chất chuẩn rồi hòa tan trong 100 ml hỗn hợp dung môi Nước : Acetonitril ( 1:1 / v:v ). Dung dịch khảo sát được pha lõang từ dung dịch gốc với Nước : Acetonitril ( 1:1 / v:v ) đến nồng độ cần sử dụng. Trong quá trình thực nghiệm, nồng độ ( µg/ml ) các hợp chất Phenol chuẩn được sử dụng là 5.0, 2.0, 1.2, 0.9 … µg/ml. Đây là các nồng độ gần đúng, nồng độ đúng của các hợp chất Phenol được trình bày trong Bảng 2.1. Bảng 2.1: Giá trị nồng độ đúng của các hợp chất Phenol chuẩn. Nồng độ (µg/ml) Resorcinol Pyrocatechol Phenol Paranitrophenol 2-Clorophenol Ortonitrophenol 5.0 5.02 4.96 4.98 5.07 5 5.13 2.0 2.008 1.984 1.992 2.028 2 2.052 1.2 1.2048 1.1904 1.1952 1.2168 1.2 1.2312 0.9 0.9036 0.8928 0.8964 0.9126 0.9 0.9234 0.6 0.6024 0.5952 0.5952 0.6084 0.6 0.6156 0.5 0.502 0.496 0.498 0.507 0.5 0.513 0.3 0.3012 0.2976 0.2988 0.33042 0.3 0.3078

29

Nồng độ (µg/ml) Resorcinol Pyrocatechol Phenol ParaNitroPhenol 2-cloroPhenol OrtoNitroPhenol

0.1 0.1004 0.0992 0.0996 0.1014 0.1 0.1026

0.05 0.0502 0.0496 0.0498 0.0507 0.05 0.0513

0.01 0.01004 0.00992 0.00996 0.01014 0.01 0.01026

0.005 0.00502 0.00496 0.00498 0.00507 0.005 0.00513

0.002

0.001

0.002008 0.001004 0.001984 0.000992 0.001992 0.000996 0.002028 0.001014 0.002 0.001 0.002052 0.001026

2.1.3- Nội dung nghiên cứu Khảo sát và tối ưu thành phần pha động. Khảo sát và tối ưu hoá các thông số vận hành máy. Khảo sát khoảng tuyến tính, giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng. Khảo sát tối ưu quy trình chiết và làm giàu các hợp chất Phenol. Ứng dụng quy trình xác định các hợp chất Phenol trong mẫu nước. 2.1.4- Phương pháp nghiên cứu Nhờ vào hoạt tính điện hoạt của các hợp chất Phenol, phương pháp sắc kí phân bố pha đảo với đầu dò điện hoá sử dụng điện cực Glassy Carbon vừa phát huy được thế mạnh của phương pháp cực phổ và sắc kí lỏng, vừa giảm được tính độc hại của phương pháp cực phổ cổ điển. Ngoài ra phương pháp này còn có ưu điểm so với phương pháp sắc kí khí với đầu dò khối phổ thường được dùng để xác định các hợp chất Phenol là thiết bị dùng để phân tích đơn giản và rẻ tiền hơn.

30

2.2- Kết quả và thảo luận 2.2.1- Phương pháp sắc kí phân bố pha đảo với chế độ đẳng dòng 2.2.1.1- Khảo sát và tối ưu hoá tỉ lệ thành phần pha động Các hợp chất Phenol thường được xác định bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao theo cơ chế sắc kí phân bố pha đảo. Thời gian lưu của các hợp chất phụ thuộc chủ yếu vào sự tương tác ái dầu giữa mạch carbon của pha tĩnh và dây carbon của chất cần xác định. Thời gian lưu tăng theo tính ái dầu của chất phân tích. Mặt khác, khả năng phân ly của chất phân tích cũng có ảnh hưởng lớn đến thời gian lưu. Các hợp chất phân ly thành ion sẽ được rửa giải trước các hợp chất trung tính. Do đó, dung dịch nghiên cứu trong phần khảo sát này gồm các hợp chất Phenol có độ phân cực khác nhau như Phenol, p-Nitrophenol, 2,4,6-triclorophenol, 2,3,5,6Tetraclorophenol. Việc tối ưu hoá thành phần pha động trên cơ sở đảm bảo khả năng tách của mũi Phenol và p-Nitrophenol nhưng thời gian lưu của 2,4,6Triclorophenol và 2,3,5,6-Tetraclorophenol không quá dài. Thứ tự rửa giải của các hợp chất trên sắc kí đồ và độ chọn lọc của phương pháp sắc kí thay đổi theo thành phần pha động. trong sắc kí phân bố pha đảo, pha động thường là hỗn hợp dung dịch đệm và các dung môi hữu cơ như Acetonitril ( ACN ) hoặc Methanol ( MeOH ). Để tối ưu thành phần pha động, một số hỗn hợp dung môi có thành phần được nêu ở Bảng 2.2 đã được khảo sát. Kết quả khảo sát được biễu diễn trên các Hình 2.1, 2.2, 2.3, 2.4. Bảng 2.2: Thành phần các pha động được khảo sát STT 1 2 3 4 5 6 Thành phần pha động Acid H2SO4 10 mM H2SO4 5 mM H2SO4 5 mM Đệm Acetat pH 4 Đệm Acetat pH 5 Đệm Acetat pH 5 Dung môi MeOH MeOH ACN ACN ACN ACN: MeOH Tỉ lệ thể tích 60:40 (v/v) 60:40 (v/v) 60:40 (v/v) 55:45 (v/v) 55:45 (v/v) 55:40:5 (v/v/v)

31

Hình 2.1: Sắc ký đồ của các hợp chất Phenol ở nồng độ 1mg/l. Mũi 1: Phenol, 2: p-Nitrophenol, 3: 2,4,6-Triclorophenol, 4: 2,3,5,6-Tetraclorophenol . Pha động: H2SO4 (ở các nồng độ khác nhau)-MeOH (60:40,v/v). Tốc độ dòng: 0.2ml/phút. Điện cực Glassy carbon tại thế +1,1V.

Hình 2.2: Sắc ký đồ của các hợp chất Phenol ở nồng độ 1mg/l. Mũi1: Phenol, 2: p-Nitrophenol, 3: 2,4,6-Nriclorophenol, 4: 2,3,5,6-Tetraclorophenol. Pha động: H2SO4 5mM-dung môi (MeOH hoặc ACN) (60:40,v/v). Tốc độ dòng: 0.2ml/phút. Điện cực Glassy carbon tại thế +1,1V.

32

Hình 2.3: Sắc ký đồ của các hợp chất Phenol ở nồng độ 1mg/l. Mũi1: Phenol, 2: p-Nitrophenol, 3: 2,4,6-Triclorophenol, 4: 2,3,5,6-Tetraclorophenol. Pha động: Đệm (ở các pH khác nhau)-ACN (55:45,v/v). Tốc độ dòng: 0.2ml/phút. Điện cực Glassy carbon tại thế +1,1V.

Hình 2.4: Sắc ký đồ của các hợp chất Phenol ở nồng độ 1mg/l. Mũi1: Phenol, 2: p-Nitrophenol, 3: 2,4,6-Triclorophenol, 4: 2,3,5,6-Tetraclorophenol. Pha động: đệm pH5:ACN:MeOH (55:40:5,v/v/v)) . Tốc độ dòng: 0.2ml/phút. Điện cực Glassy carbon tại thế +1,1V.

33

Kết quả khảo sát cho thấy: Khi pha động có thành phần gồm Methanol và H2SO4, nồng độ acid cao hơn có thời gian lưu của các hợp chất Clorophenol dài hơn (> 3000 giây) đồng thời các mũi này bị bành rộng, do đó độ nhạy cũng kém hơn so với kết quả thu được từ pha động có môi trường pH cao (Hình 2.1) Dựa vào kết quả khảo sát trên, pha động có pH cao hơn được chọn. Tuy nhiên các mũi đều có thời gian lưu tương đối dài. Do đó acid H2SO4 có nồng độ 5mM, đệm Acetate ở pH 4, 5 và Acetonitril ( Acetonitril thay cho Methanol để tăng khả năng rửa giải của dung môi pha động do có độ phân cực thấp hơn Methanol ) được chọn cho những khảo sát tiếp theo (Hình 2.1, 2.2, 2.3). Kết quả thực nghiệm cho thấy khả năng tách tốt, thời gian lưu của các mũi ngắn hơn, độ nhạy của tín hiệu thu được tốt với thành phần pha động gồm Acetonitril và đệm Acetate ở pH 5. Tuy nhiên, hai mũi Phenol và p-Nitrophenol bị chập với nhau (Hình 2.3). Do đó, khả năng rửa giải của dung môi pha động cần được giảm lại bằng cách thay một phần Acetonitril bằng Methanol. Bảng 2.2 cho thấy thành phần pha động gồm hỗn hợp dung môi Acetonitril, Methanol và đệm Acetate pH 5 cho kết quả thu được tối ưu. Thời gian lưu của các hợp chất Clorophenol không quá dài, độ nhạy của các mũi vẫn đảm bảo và hai mũi Phenol và p-Nitrophenol tách được với nhau (Hình 2.4). Sau đó, thành phần pha động gồm đệm Acetate pH 5 / Acetonitril / Methanol tiếp tục được tối ưu hoá bằng cách thay đổi tỷ lệ trong hỗn hợp pha động đồng thời tăng số lượng các hợp chất Phenol để đảm bảo dung môi pha động tách tốt các mũi với nhau. Dung dịch nghiên cứu gồm Resorcinol, Pyrocatechol, Phenol, p-Nitrophenol, o-Nitrophenol, 2,4,6-Triclorophenol, 7: 2,3,5,6-Tetraclorophenol với pha động gồm Acetonitril, Methanol và Đệm Acetat pH 5 được khảo sát ở nhiều tỉ lệ khác nhau với độ phân cực tăng dần. Kết quả khảo sát được biểu diễn ở Bảng 2.3 và các Hình 2.5, 2.6, 2.7.

34

Bảng 2.3: Tỉ lệ các pha động khảo sát STT Pha động 1 Pha động 2 Pha động 3 Pha động 4 Thành phần pha động (v/v/v) Đệm pH 5 55 55 65 70 ACN 40 35 25 25 MeOH 5 10 10 5

Với dung môi pha động gồm đệm pH5:ACN:MeOH (55:40:5, v/v/v), các mũi Phenol ra nhanh nhưng hai hợp chất Resorcinol và Pyrocatechol bị chập với nhau, do đó độ phân cực của dung môi pha động cần được tăng lên bằng cách thay một phần Acetonitril bằng Methanol. Khi đó pha động gồm đệm pH5:ACN:MeOH (55:35:10,v/v/v) được khảo sát. Tuy nhiên vẫn không tách được hoàn toàn hai mũi Resorcinol và Pyrocatechol. Kết quả được biễu diễn trên Hình 2.5

Hình 2.5: Sắc ký đồ của hợp chất Phenol 1mg/l. Mũi1: Resorcinol, 2: Pyrocatechol , 3: Phenol, 4: p-Nitrophenol, 5 : o-Nitrophenol, 6: 2,4,6Triclorophenol, 7: 2,3,5,6-Tetraclorophenol. Pha động (A): đệm pH5:ACN:MeOH (55:40:5, v/v/v), pha động (B): đệm pH5:ACN:MeOH (55:35:10,v/v/v) .Tốc độ dòng: 0.2ml/phút. Điện cực Glassy carbon tại thế +1,1V.

35

Do vậy, độ phân cực của dung môi pha động được tăng lên bằng cách thay thế một phần dung môi Acetonitril bằng đệm Acetate pH 5. Hỗn hợp đệm pH5:ACN:MeOH (65:25:10,v/v/v) được khảo sát. Tuy nhiên hai mũi Resorcinol và Pyrocatechol vẫn chưa tách được với nhau. Tiếp tục thay một phần dung môi Methanol bằng đệm Acetate pH 5, với pha động gồm đệm pH5:ACN:MeOH (70:25:5,v/v/v) các hợp chất Phenol được tách tốt với nhau. Kết quả được biễu diễn trên Hình 2.6

Hình 2.6: Sắc ký đồ của hợp chất phenol 1mg/l. Mũi1: Resorcinol, 2: Pyrocatechol , 3: Phenol, 4: p-Nitrophenol, 5 : o-Nitrophenol, 6: 2,4,6Triclorophenol, 7: 2,3,5,6-Tetraclorophenol. Pha động (A): đệm pH5:ACN:MeOH (65:25:10, v/v/v), pha động (B): đệm pH5:ACN:MeOH (70:25:5,v/v/v) .Tốc độ dòng: 0.2ml/phút. Điện cực Glassy carbon tại thế +1,1V. Bảng 2.4 cho thấy hỗn hợp dung môi pha động gồm đệm Acetate pH5:ACN:MeOH ( 70:25:5,v/v/v ) có độ phân giải của các hợp chất Phenol là tốt nhất, các mũi đều tách tốt với nhau ( hai mũi tách tốt khi có độ phân giải lớn hơn 1.2 ).

36

Bảng 2.4: Độ phân giải Rs với các pha động khác nhau Chất xác định Pyrocatechol Phenol p-nitrophenol o-nitrophenol 2,4,6-triclorophenol 2,3,5,6-tetraclorophenol RS Pha động 1 0.503 1.419 0.749 1.990 4.139 4.016 Pha động 2 0.516 1.487 1.189 3.170 8.858 3.102 Pha động 3 0.338 1.638 1.575 3.191 11.03 3.332 Pha động 4 1.200 2.527 2.164 3.782 13.34 4.461

Hình 2.7: Sắc ký đồ của dung dịch 11 chất phenol nồng độ 0.1 mg/l: Mũi 1: Phenol, 2: 4-Nitrophenol, 3: 2-Nitrophenol, 4: 2-Clorophenol, 5: 2,4-Dinitrophenol, 6: 2,4 Dimetylphenol, 7: 2,4-Diclorophenol, 8: 4-Cloro-3metylphenol, 9: 2,4Dinitro-3-metylphenol, 10: 2,4,6-Triclorophenol, 11: Pentaclorophenol. Pha động: đệm pH5:ACN:MeOH (70:25:5,v/v/v). Tốc độ dòng: 0.2 ml/phút. Điện cực Glassy carbon tại thế +1.1 V.

37

Kết quả thực nghiệm cho thấy thành phần pha động gồm đệm pH5:ACN:MeOH theo tỉ lệ 70:25:5 (v/v/v) là phù hợp nhất. Kết luận trên này được minh chứng bằng sắc ký đồ Hình 2.7 biểu diễn khả năng tách của 11 hợp chất Phenol. Do đó, pha động gồm đệm Acetate pH5:ACN:MeOH theo tỉ lệ 70:25:5 (v/v/v) được chọn làm pha động tối ưu cho tất cả các khảo sát tiếp theo 2.2.1.2- Khảo sát các thông số vận hành máy Theo tài liệu [31,34 ], khi chạy chương trình Gradient dòng, độ ồn của đường nền cao, độ nhạy của các mũi bị giảm dần trong quá trình phân tích và mất nhiều thời gian cho lần chạy tiếp theo. Điều này do một số nguyên nhân sau: Do tốc độ dòng của dung môi pha động nhỏ nên bất kì sự thay đổi nào trong thành phần pha động, dù nhỏ, cũng làm ảnh hưởng đến phản ứng trên bề mặt của điện cực chỉ thị. Khi đó sẽ ảnh hưởng đến độ ổn định, độ ồn của đường nền và độ nhạy của điện cực chỉ thị. Khi chạy chương trình Gradient dòng với thành phần pha động luôn thay đổi sẽ làm tăng độ ồn, làm giảm độ ổn định của đường nền và độ nhạy của điện cực chỉ thị. Điều này làm ảnh hưởng đến tuổi thọ của đầu dò Điện hoá trong quá trình sử dụng. Để phản ứng trên bề mặt điện cực chỉ thị ổn định sau khi áp thế phải mất từ 90 đến 120 phút trong điều kiện thành phần pha động không đổi hoặc thay đổi rất ít. Trong chương trình Gradient dòng, sau mỗi lần phân tích, thành phần pha động được trả về tỷ lệ ban đầu, khi đó sẽ mất nhiều thời gian cho lần phân tích tiếp theo. Do vậy chúng tôi không áp dụng chế độ Gradient dòng trong các quá trình khảo sát tiếp theo mà chỉ thực hiện với chế độ đẳng dòng. - Khảo sát tốc độ dòng Sự thay đổi của tốc độ dòng ảnh hưởng đến áp suất áp vào cột, thời gian lưu và bề rộng đáy của mũi sắc kí. Tốc độ dòng nhỏ làm tăng thời gian lưu và bề rộng đáy của mũi sắc kí. Tốc độ dòng lớn làm tăng áp suất trên cột và do đó làm giảm tuổi thọ của cột phân tích. Việc chọn tốc độ dòng thích hợp sẽ giúp tách tốt các chất phân tích trong thời gian tối ưu và tăng tuổi thọ của cột. Kết quả khảo sát tốc độ

38

dòng trên Resorcinol nồng độ 1 mg/l được biểu diễn trên Bảng 2.5, Hình 2.8 và Hình 2.9. Bảng 2.5: Kết quả khảo sát tốc độ dòng trên Resorcinol nồng độ 1 mg/l Tốc độ dòng ( ml/phút) 0.05 0.1 0.15 0.2 Thời gian lưu ( giây ) 843 425 278 199 Bề rộng đáy ( giây ) 306 152 124 85 Chiều cao mũi (Vôn ) 2.29 2.26 2.14 2.06 Diện tích mũi ( ĐVDT ) 105.30 57.55 39.97 30.06 Ap suất cột ( Psi ) 400 647 882 1118

1000 thời gian lưu (giây) 800 600 400 200 0 0 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25 tốc độ dòng (ml/phút)
Hình 2.8: Đồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của tốc độ dòng lên thời gian lưu của mũi Resorcinol nồng độ 1 mg/l. Pha động: đệm Acetate pH 5 / ACN / MeOH ( 70/25/5, v/v/v ). Điện cực Glassy carbon tại thế + 1.1 ( V ).

39

400 bề rộng đáy (giây) 300 200 100 0 0 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25 tốc độ dòng (ml/phút)

Hình 2.9: Đồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của tốc độ dòng lên bề rộng đáy của mũi Resorcinol nồng độ 1 mg/l. Pha động: đệm Acetate pH 5 / ACN / MeOH ( 70/25/5, v/v/v ). Điện cực Glassy carbon tại thế + 1.1 ( V ). Kết luận: Tăng tốc độ dòng làm giảm thời gian lưu và độ bành rộng của peak đồng thời làm tăng áp suất trên cột. Chọn tốc độ dòng tối ưu ở 0.2 ml/phút. Đây cũng là tốc độ dòng tối đa của nhà sản xuất cho phép khi sử dụng cột. - Khảo sát thế điện cực Glassy carbon Giá trị của thế cao nhất cho phép sử dụng trên điện cực Glassy carbon là 1.3V. Bên cạnh đó, giá trị thế sử dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến độ nhạy của phép xác định. Giá trị thế thấp sẽ làm giảm độ nhạy do cường độ tín hiệu đo giảm nhưng nếu thế sử dụng quá cao sẽ làm tăng tín hiệu nền và dẫn tới tỉ lệ S/N giảm. Kết quả khoảng thế điện cực khảo sát từ 0.9V đến 1.1V cho các hợp chất Phenol nồng độ 1mg/l được biểu diễn ở Bảng 2.6, Hình 2.10.

40

Bảng 2.6: Kết quả khảo sát khoảng thế áp đến diện tích của các hợp chất Phenol ở nồng độ 1 mg/l. Tên chất Resorcinol Pyrocatechol Phenol P-Nitrophenol O-Nitrophenol 0.9 V 33.16 52.21 41.59 1.84 6.23 1.0 V 50.39 55.12 65.64 26.44 34.25 1.05 V 61.28 55.35 77.68 39.81 46.16 1.1 V 70.00 55.12 83.25 42.70 51.54

100 80
diện tích peak

(1) Resorcinol (2) Pyrocatechol (3) Phenol (4) p-Nitrophenol (5) o-Nitrophenol

60 40 20 0 0.5 0.7 0.9
thế áp (V)

1.1

Hình 2.10: Đồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của thế áp đến diện tích mũi của các hợp chất Phenol ở nồng độ 1 mg/l. Pha động: đệm Acetate pH 5 / ACN / MeOH ( 70/25/5, v/v/v ). Tốc độ dòng 0.2 ml/phút. Kết luận: Từ kết quả thu được, ta thấy các hợp chất Phenol có diện tích mũi cao nhất ở thế áp +1.1V. Do đó +1.1V được chọn làm thế áp tối ưu cho các khảo sát tiếp theo.

41

2.2.1.3- Định danh các hợp chất dẫn xuất họ Phenol trên sắc kí đồ Các hợp chất dẫn xuất họ Phenol được khảo sát gồm: Resorcinol, Pyrocatechol, Phenol, Paranitrophenol, 2-Clorophenol, Ortonitrophenol. Các hợp chất Phenol này được tiêm từng chất riêng biệt ở nồng độ 0.1 µg/ml để xác định vị trí và thời gian lưu trên sắc kí đồ. Quá trình được lặp lại ba lần và kết quả được trình bày trên Hình 2.11 và Bảng 2.7.

Hình 2.11: Sắc kí đồ của hỗn hợp gồm 6 hợp chất Phenol và dẫn xuất ở nồng độ 0.1 µg/ml. Mũi 1: Resorcinol, 2: Pyrocatechol, 3: Phenol, 4: Paranitrophenol, 5: 2-Clorophenol, 6: Ortonitrophenol. Thành phần pha động chạy đẳng dòng ACN/MeOH/Đệm Acetate pH 5 ( 25/5/70, v/v/v ). Tốc độ dòng 0.2 ml/phút. Điện cực Glassy carbon tại thế 1.1 (V). Lượng mẫu tiêm 20 µl.

42

Bảng 2.7: Vị trí và thời gian lưu của các hợp chất Phenol trên sắc kí đồ Thứ tự mũi trên sắc kí đồ 1 2 3 4 5 6 Tên chất Resorcinol Pyrocatechol Phenol p-Nitrophenol 2-Clorophenol o-Nitrophenol Thời gian lưu ( phút ) 3.81 ± 0.17 4.49 ± 0.11 7.42 ± 0.19 11.32 ± 0.22 15.41 ± 0.18 16.87 ± 0.20

2.2.1.4- Khảo sát độ lặp lại của kết quả phân tích Trong sắc kí lỏng, vòng Loop tiêm mẫu được thiết kế đặc biệt, cho phép thể tích mẫu trong mỗi lần tiêm có độ lặp lại cao, do đó không cần dùng chất nội chuẩn trong quá trình dựng đường chuẩn cũng như quá trình khảo sát xác định các chất. Tuy nhiên, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến độ lặp lại của kết quả phân tích như quy trình chuẩn bị mẫu, tốc độ dòng của dung môi pha động, cột, đầu dò …. Do vậy, độ lặp lại của kết quả phân tích cần được khảo sát để đảm bảo độ chính xác của kết quả phân tích.. Cách thực hiện độ lặp lại của kết quả phân tích như sau: ba hỗn hợp các hợp chất Phenol gồm 6 chất: Resorcinol, Pyrocatechol, Phenol, Paranitrophenol, 2Clorophenol, Ortonitrophenol ở nồng độ 0.1 µg/ml và 0.5 µg/ml được tiêm vào cột với lượng mẫu tiêm là 20 µl. Kết quả được trình bày trên Bảng 2.8. Bảng 2.8: Độ lặp lại kết quả phân tích ở nồng độ là 0.1 µg/ml và 0.5 µg/ml. Tên chất Resorcinol Pyrocatechol Phenol p-Nitrophenol 2-Clorophenol o-Nitrophenol Diện tích mũi (Nồng độ 0.1 µg/ml) Diện tích mũi Lần 1 1141154 1867027 2010999 2001219 2330167 2316815 Lần 2 1118025 1833210 2032905 2031180 2380154 2356722 Lần 3 1110119 1819154 1991007 1981250 2390124 2286800 trung bình 1123099 1839717 2011637 2004549 2366815 2320112 Độ lệch ( % ) 1.43 1.33 1.04 1.25 1.36 1.51

43

Tên chất Resorcinol Pyrocatechol Phenol p-Nitrophenol 2-Clorophenol o-Nitrophenol

Diện tích mũi ( Nồng độ 0.5 µg/ml ) Diện tích mũi Lần 1 9156617 10366546 9394568 10584688 10436816 10366844 Lần 2 8936025 9021356 10123654 10063595 9932652 Lần 3 9251253 9456321 9985362 9962459 9732659 trung bình 9114631 10361119 9290748 10231235 10154295 10010718

Độ lệch ( % ) 1.77 2.56 2.53 3.06 2.46 3.24

10093657 10623156

Kết quả được trình bày trên Bảng 2.8 cho thấy độ lặp lại của kết quả phân tích tốt với độ lệch nhỏ hơn 10 % . 2.2.1.5- Khoảng tuyến tính và đường chuẩn - Đường chuẩn Đường chuẩn được xây dựng cho hỗn hợp các hợp chất Phenol gồm 6 chất: Resorcinol, Pyrocatechol, Phenol, Paranitrophenol, 2-Clorophenol, Ortonitrophenol. Đường chuẩn được chuẩn bị ở nồng độ từ 0.001 µg/ml đến 5 µg/ml. Số liệu về nồng độ và diện tích được trình bày trên Bảng 2.9. Ơ nồng độ nhỏ nhất là 0.001 µg/ml không xuất hiện mũi của các hợp chất Phenol. Bảng 2.9: Số liệu diện tích và nồng độ quá trình dựng đường chuẩn của hỗn hợp gồm 6 hợp chất Phenol và dẫn xuất: Resorcinol, Pyrocatechol, Paranitrophenol, 2-Clorophenol, Ortonitrophenol. Nồng độ (µg/ml) Resorcinol Pyrocatechol Phenol p-Nitrophenol 2-Clorophenol o-Nitrophenol 0.005 106015 74713 301818 310822 603042 142942 0.01 232215 415326 853621 665214 720258 720365 0.05 856325 1203454 1409315 1339493 1534654 1547008 0.1 1781154 2097027 2020999 2351219 2390167 2386815 0.3 5462996 7150972 6749314 6386063 6965048 5932653 Phenol,

44

Nồng độ (µg/ml ) Resorcinol Pyrocatechol Phenol p-Nitrophenol 2-Clorophenol o-Nitrophenol

0.6 11575921 13566775 13461117 11519392 12436966 10749597

0.9 17400371 19789124 18507578 16549920 17109149 15643269

1.2 23921501 25611471 24310259 22233897 22614709 20162400

2.0 56211575 36601977 40058337 25284516 36896628 22191272

Đường chuẩn các hợp chất Phenol được khảo sát.
ĐƯỜNG CHUẨN RESORCINOL ĐƯỜNG CHUẨN PYROCATECHOL

30000000 25000000 20000000 15000000 10000000 5000000 0 -5000000 0

y = 2E+07x - 133557 R2 = 0.9994

30000000 25000000 20000000 15000000 10000000 5000000 0

y = 2E+07x + 175650 R2 = 0.9989

0.5

1

1.5

0

0.5

1

1.5

ĐƯỜNG CHUẨN 2-CLOROPHENOL

ĐƯỜNG CHUẨN O-NITROPHENOL

40000000 30000000 20000000 10000000 0 0

y = 2E+07x + 436911 R = 0.9988
2

25000000 20000000 15000000 10000000 5000000 0 0

y = 2E+07x + 512520 R2 = 0.9981

0.5

1

1.5

2

2.5

0.5

1

1.5

45

ĐƯỜNG CHUẨN PHENOL

ĐƯỜNG CHUẨN P-NITROPHENOL

50000000 40000000 30000000 20000000 10000000 0 0

y = 2E+07x + 347820 R2 = 0.9984

25000000 20000000 15000000 10000000 5000000 0 0

y = 2E+07x + 365585 R2 = 0.9989

0.5

1

1.5

2

2.5

0.5

1

1.5

Hình 2.12: Các biểu đồ đường chuẩn của 6 hợp chất Phenol: Resorcinol, Pyrocatechol, Phenol, Paranitrophenol, 2-Clorophenol, Ortonitrophenol. - Khoảng tuyến tính và phương trình hồi quy tuyến tính của các hợp chất Phenol Khoảng tuyến tính và phương trình hồi quy tuyến tính của các hợp chất Phenol được trình bày trên Bảng 2.10 Bảng 2.10: Kết quả khoảng tuyến tính và phương trình hồi quy tuyến tính của các hợp chất Phenol.
Khoảng tuyến tính (µg/ml) Resorcinol Pyrocatechol Phenol p-Nitrophenol 2-Clorophenol o-Nitrophenol 0.005 – 1.2 0.005 – 1.2 0.005 – 2.0 0.005 – 1.2 0.005 – 2.0 0.005 – 1.2 Phương trình hồi quy AA = 2E+07*C 133557 AA = 2E+07*C + 175650 AA = 2E+07*C + 347820 AA = 2E+07*C + 365585 AA = 2E+07*C + 436911 AA = 2E+07*C + 512520 Hệ số tương quan ( R2 ) 0.9994 0.9989 0.9984 0.9989 0.9988 0.9981

46

AA: Diện tích mũi của các chất chuẩn Phenol. C: Nồng độ của các chất chuẩn Phenol. 2.2.1.6- Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng Giới hạn phát hiện (LOD): Hàm lượng nhỏ nhất của một chất được phát hiện bởi một phương pháp hay qui trình phân tích Giới hạn định lượng (LOQ): Hàm lượng nhỏ nhất của một chất có thể được định lượng bởi một phương pháp hay qui trình phân tích. Để đánh giá LOD trong phân tích định lượng pha động được tiêm và đo 21 lần để tính giá trị σ. Theo tiêu chuẩn của Liên hiệp Châu Âu (EU), LOD ứng với 3 σ và LOQ ứng với giá trị 10σ. Kết quả tính LOD, LOQ được biểu diễn ở Bảng 2.11. Bảng 2.11: Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của các hợp chất Phenol LOD (µg/l ) Resorcinol Pyrocatechol Phenol p-Nitrophenol 2-Clorophenol o-Nitrophenol 1.27 1.05 1.39 1.45 1.02 1.19 LOQ (µg/l ) 4.58 3.52 4.63 4.84 3.40 4.00

Bảng 2.11 cho thấy giới hạn định lượng các hợp chất Phenol từ 3.40 µg/l. Tuy nhiên, do hàm lượng Phenol trong nước rất nhỏ, thường dưới 1 µg/l nên việc làm giàu Phenol và dẫn xuất là rất quan trọng.

47

2.2.2- Xây dựng quy trình chiết pha rắn để làm giàu các hợp chất dẫn xuất họ Phenol trong nước. [ 28 – 37 ] Nồng độ các hợp chất Phenol trong nước thường rất nhỏ tách và làm giàu là rất quan trọng để xác định các hợp chất này. Hiện nay có nhiều phương pháp tách và làm giàu các hợp chất Phenol như phương pháp chiết lỏng – lỏng phương pháp chiết pha rắn
[ 12-13, 24 – 26] [34, 37 ]

, do đó việc

, phương pháp chiết lỏng – rắn

[ 28 ]

,

[ 28 – 34 ]

. Trong đó, phương pháp chiết pha rắn được sử

dụng phổ biến hiện nay vì quá trình chiết được thực hiện tương đối gọn, nhẹ, tốn ít dung môi, đồng thời cho hiệu suất thu hồi cao. Hỗn hợp các hợp chất Phenol được khảo sát hiệu suất thu hồi gồm 6 chất: Pyrocatechol, Resorcinol, Phenol, Ortonitrophenol, 2-Clorophenol, Paranitrophenol với nồng độ là 0.1 µg/ml. 2.2.2.1- Chuẩn bị mẫu tự tạo. Mẫu tự tạo được chuẩn bị bằng cách sau: hỗn hợp các hợp chất Phenol được pha trong một thể tích Nước cất hai lần để được khảo sát hiệu suất chiết gồm 6 chất: Pyrocatechol, Resorcinol, Phenol, Ortonitrophenol, 2-Clorophenol, Paranitrophenol có nồng độ sau quá trình xử lý mẫu theo lý thuyết là 0.1 µg/ml ( hiệu suất thu hồi 100 % ). 2.2.2.2- Tối ưu hóa qui trình chiết SPE Cột chiết pha rắn được sử dụng là cột pha đảo Strata C18 500 mg và dung tích là 6 ml.Cột C18 được hoạt hóa lần lượt với 5 ml MeOH, 5 ml nước cất có cùng pH với mẫu tự tạo. Mẫu tự tạo sau khi được điều chỉnh đến pH thích hợp được cho qua cột C18 với vận tốc 1 ml/phút trong môi trường chân không. Dùng 5 ml nước cất có cùng pH với mẫu tự tạo để loại bỏ các tạp chất nếu có. Để cột C18 khô trong môi trường chân không khoảng 1 giờ sau đó rửa giải bằng 5 ml dung môi thích hợp. Mẫu được thổi khô dưới dòng khí nitơ và hòa tan lại bằng 1ml hỗn hợp dung môi Acetonitril : nước cất hai lần, tỷ lệ 1:1, v:v trước khi được phân tích bằng qui trình phân tích đã được tối ưu. Hình 2.13 thể hiện các bước tiến hành trong quá trình chiết pha rắn.

48

1. 20 ml mẫu tự tạo.

1.1. Chỉnh pH thích hợp và cho qua cột SPE C18. 1.2. Rửa tạp chất bằng 5 ml nước cất.

2. Rửa giải các hợp chất Phenol. Rửa giải bằng 5 ml dung môi thích hợp 3. Thổi khô dung môi hữu cơ bằng khí N2. Thổi khô dung môi hữu cơ bằng khí N2, phần cặn còn lại được hoà tan thành 1 ml bằng hỗn hợp Acetonitril: nước cất hai lần (1:1,v:v)

4. Chạy sắc kí lỏng – đầu dò Điện hoá Hình 2.13: Sơ đồ các bước tiến hành trong quá trình chiết pha rắn - Khảo sát pH thích hợp cho mẫu Việc lưu giữ của các hợp chất họ phenol trên cột C18 trong quá trình chiết pha rắn tùy thuộc vào dạng tồn tại của chúng trong mẫu phân tích. Nếu tồn tại dưới dạng ion, khả năng lưu giữ của các dẫn xuất họ phenol trên cột C18 sẽ rất kém. Phenol có pKa = 9.95, tuỳ thuộc các nhóm thế gắn lên vòng hương phương mà pKa tăng lên hoặc giảm xuống. Trong môi trường, mẫu nước và nước thải thường có pH từ 5 đến 7 nên theo lý thuyết các hợp chất Phenol tồn tại dưới dạng Phenolic. Tuy nhiên, trong nước Phenol và dẫn xuất có nồng độ rất nhỏ nên có thể một phần các chất này bị phân ly thành ion Phenolate và bị rửa giải trong quá trình dội mẫu qua cột bởi dung môi nước. Do mẫu nước và nước thải thường có pH từ 5 đến 7 nên pH của mẫu tự tạo được khảo sát tại 2, 5 và 7.

49

20 ml mẫu tự tạo có nồng độ 0.005 mg/l sau khi được điều chỉnh đến pH 2 bằng H2SO4 2%, pH 5 được chuẩn bị trong môi trường đệm Acetate, nước cất hai lần có pH khoảng 6.8 ( . 7 ) nên không điều chỉnh khi thực hiện ở pH 7. Quá trình chiết pha rắn của các mẫu này được thực hiện như trong sơ đồ Hình 2.13. Hiệu suất thu hồi khi sử dụng dung môi rửa giải là acetonitrin được biểu diễn ở Bảng 2.12 và Hình 2.14 cho thấy pH 2 là thích hợp, điều này cũng phù hợp với kết quả của những nghiên cứu về việc chiết các hợp chất Phenol bằng các loại pha rắn không phân cực khác nhau. [ 26 - 34 ] Bảng 2.12: Hiệu suất thu hồi của các mẫu tự tạo có pH khác nhau Chất phân tích Resorcinol Pyrocatechol Phenol p-Nitrophenol 2-Clorophenol o-Nitrophenol pH 2 98.62 97.96 99.88 98.09 100.05 99.94 pH 5 92.33 90.12 92.84 90.56 91.42 90.14 pH 7 80.54 75.53 76.15 75.84 76.94 77.12

100 Hiệu suất thu hồi 80 60 40 20 0 pH 2 pH 5 Pyrocatechol 2-Clorophenol Phenol p-Nitrophenol pH 7

Resorcinol o-Nitrophenol

Hình 2.14: Đồ thị biểu diễn hiệu suất thu hồi theo pH của mẫu

50

-Khảo sát và tối ưu thành phần dung môi rửa giải. Các hợp chất Phenol có độ phân cực thấp và trung bình vừa không rửa giải các tạp chất có trong mẫu phân tích. Quá trình khảo sát và tối ưu thành phần dung môi rửa giải được thực hiện như sau: 20 ml mẫu tự tạo có nồng độ là 0.005 µg/ml được chỉnh đến pH 2 bằng acid sulfuric 2 % và thực hiện chiết pha rắn theo sơ đồ Hình 2.13. Các hợp chất Phenol được rửa giải bằng 5 ml dung môi với độ phân cực giảm dần là: Methanol hay hỗn hợp Acetonitril: Methanol tỷ lệ 1:1, v:v hoặc Acetonitril. Dung dịch các hợp chất Phenol sau chiết được làm bay hơi dung môi bằng khí N2. Phần cặn còn lại được hoà tan thành 1 ml bằng hỗn hợp dung môi Acetonitril : Nước cất 2 lần ( tỷ lệ 1: 1, v: v ). Kết quả từ Bảng 2.13 và Hình 2.15 cho thấy dung môi Methanol không đủ mạnh để rửa giải hết các hợp chất Phenol, dung môi Acetonitril và hỗn hợp dung môi Acetonitril: Methanol tỷ lệ 1:1, v:v cho hiệu suất thu hồi cao và đồng đều. Do trong mẫu thật chứa nhiều tạp chất có phân tử lượng lớn và độ phân cực thấp nên hỗn hợp dung môi Acetonitril: Methanol tỷ lệ 1:1, v:v được lựa chọn để giảm bớt khả năng rửa giải các tạp chất này trong quá trình chiết qua cột SPE Bảng 2.13: Hiệu suất thu hồi của mẫu tự tạo với các dung môi rửa giải khác nhau Chất phân tích Resorcinol Pyrocatechol Phenol p-Nitrophenol 2-Clorophenol o-Nitrophenol Methanol 90.82 90.99 89.02 86.77 88.78 89.77 Acetonitril: Methanol(1:1,v:v) 98.62 97.96 99.88 98.09 100.05 99.94 Acetonitril 97.54 96.53 98.15 98.84 99.94 99.12
[ 26 ]

. Do đó, việc

chọn dung môi rửa giải là rất quan trọng để vừa rửa giải hết các hợp chất Phenol,

51

100 Hiệu suất thu hồi 80 60 40 20 0 MeOH ACN:MeOH (1:1,v:v) Pyrocatechol 2-Clorophenol ACN

Resorcinol p-Nitrophenol

Phenol o-Nitrophenol

Hình 2.15: Đồ thị biểu diễn hiệu suất thu hồi theo loại dung môi rửa giải - Khảo sát thể tích dung môi rửa giải. Nếu dùng thể tích dung môi nhỏ sẽ không rửa giải hết các hợp chất Phenol, nếu dùng thể tích lớn sẽ tốn nhiều dung môi và lấy theo các tạp chất có trong mẫu. Do đó, thể tích dung môi cần được khảo sát để vừa rửa giải hết các hợp chất Phenol, vừa không sử dụng nhiều dung môi. Hỗn hợp Acetonitril và Methanol tỷ lệ 1:1, v:v được khảo sát ở thể tích 3, 4, 5, 6, 7 ml. Bảng 2.14: Kết quả khảo sát hiệu suất chiết theo thể tích dung môi rửa giải. Thể tích dung môi rửa giải Resorcinol Pyrocatechol Phenol P-Nitrophenol 2-Clorophenol O-Nitrophenol 3 ml 86.29 85.24 87.05 89.88 91.17 88.32 4 ml 92.45 91.88 93.77 94.55 94.42 96.57 5 ml 98.45 97.88 98.77 99.55 99.42 98.57 6 ml 97.72 98.03 98.54 99.12 99.97 98.65 7 ml 98.36 98.42 98.68 97.42 99.25 99.14

52

Hiệu suất chiết trung bình (%) 87.99 93.94 98.77 98.67 98.55

100 H suất chiết (% iệu ) 95 90 85 80 2 3 4 5 6 7

Thể tích dung môi rửa giải (ml)

Hình 2.16: Hiệu suất chiết trung bình của các hợp chất Phenol theo thể tích dung môi rửa giải. Qua quá trình khảo sát thể tích dung môi rửa giải được trình bày trên Bảng 2.16 và Hình 2.19, chúng tôi chọn thể tích dung môi rửa giải các hợp chất Phenol là 5 ml hỗn hợp Methanol và Acetonitril tỷ lệ 1:1, v: v. - Khảo sát hiệu suất thu hồi khi mẫu tự tạo có nồng độ khác nhau. 200 ml mẫu tự tạo với các nồng độ 0.00025, 0.0005 và 0.0025 µg/ml được khảo sát. Quá trình được thực hiện theo sơ đồ Hình 2.13 và các hợp chất Phenol được rửa giải bằng 5 ml hỗn hợp dung môi Methanol và Acetonitril tỷ lệ 1:1, v: v. Kết quả được biểu diễn trên Bảng 2.15 và Hình 2.17, qua đó cho thấy hiệu suất thu hồi là cao và đồng đều ở các nồng độ được khảo sát.

53

Bảng 2.15: Hiệu suất thu hồi với mẫu tự tạo có nồng độ khác nhau Chất phân tích Resorcinol Pyrocatechol Phenol p-Nitrophenol 2-Clorophenol o-Nitrophenol 0.00025 (µg/ml) 95.82 95.99 97.02 96.77 95.78 98.77 0.0005 (µg/ml) 95.65 94.46 95.88 96.49 97.05 96.94 0.0025 (µg/ml) 94.55 94.83 95.35 96.24 94.94 95.32

100 Hiệu suất thu hồi 80 60 40 20 0 0.00025 (μg/ml) 0.0005 (μg/ml) Pyrocatechol 2-Clorophenol 0.0025 (μg/ml) Phenol o-Nitrophenol

Resorcinol p-Nitrophenol

Hình 2.17: Đồ thị biểu diễn hiệu suất thu hồi theo nồng độ mẫu tự tạo. - Khảo sát ảnh hưởng của dung dịch loại tạp Na2SO3 10 %. Mẫu thật được xác định là mẫu nước sinh hoạt, mẫu nước sông và mẫu nước thải của các khu công nghiệp. Trong mẫu thật thường tồn tại các vật chất lơ lửng, Chlorine, Humic acid và Fulvic acid. Chlorine có trong mẫu thật sẽ phản ứng với Phenol và tạo thành các hợp

54

chất Chlorophenol, điều này gây sai số trong quá trình phân tích. Humic acid và Fulvic acid nếu có trong mẫu thật sẽ tạo một mũi rộng ở đầu sắc kí đồ và che phủ các mũi của Phenol và dẫn xuất, điều này sẽ ảnh hưởng đến kết quả xác định [ 37, 39 ]. Theo [ 29, 31 ], Chlorine, Humic acid và Fulvic acid sẽ được loại bỏ bằng dung dịch Na2SO3 10 %. Với mẫu nước sinh hoạt, lượng dung dịch Na2SO3 10 % cần dùng là 1 ml trên 100 ml. Mẫu nước sông và mẫu nước thải của các khu công nghiệp, lượng dung dịch Na2SO3 10 % cần dùng là 1.5 ml trên 100 ml. Vật chất lơ lửng được loại bỏ bằng cách lọc qua màng lọc 0.45 µm. Do đó, 200 ml mẫu tự tạo có nồng độ 0.0005 µg/ml được khảo sát lại hiệu suất thu hồi của các hợp chất Phenol theo sơ đồ Hình 2.13, theo đó, mẫu trước khi qua cột chiết SPE được lọc qua màng lọc 0.45 µm và cho vào dung dịch Na2SO3 10 % để loại bỏ Chlorine, Humic acid và Fulfic acid. Kết quả được trình bày trên Bảng 2.16, qua đó cho thấy việc lọc mẫu tự tạo qua màng lọc 0.45 µm và được cho vào dung dịch Na2SO3 10 % để loại bỏ Chlorine, Humic acid và Fulfic acid không làm ảnh hưởng đến hiệu suất thu hồi của các hợp chất Phenol. Bảng 2.16: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của dung dịch Na2SO3 10 % lên hiệu suất chiết các hợp chất Phenol. Tên chất Resorcinol Pyrocatechol Phenol P-Nitrophenol 2-Clorophenol O-Nitrophenol Hiệu suất thu hồi ( % ) Lần 1 96.54 95.32 98.32 98.39 97.98 99.12 Lần 2 97.12 94.47 96.17 96.17 97.63 96.55 Lần 3 93.64 92.65 95.48 96.54 95.49 95.48 Hiệu suất thu hồi (% ) trung bình 95.77 94.15 96.65 97.03 97.03 97.05 Độ lệch (%) 1.86 1.36 1.48 1.19 1.35 1.87

Sơ đồ Hình 2.18 thể hiện quá trình xử lí mẫu và tối ưu hóa qui trình chiết SPE của các hợp chất Phenol

55

1. Vml mẫu

1.1. Cho qua màng lọc 0.45 µm. Rửa mẫu bằng 5 ml nước cất hai lần. 1.2. Cho vào một lượng dung dịch Na2SO3 10 % thích hợp. Lắc đều. 1.3. Chỉnh pH về 2 bằng acid Sulfuric 2%. 1.4. Cho qua cột pha đảo SPE C18. 1.5. Rửa tạp chất bằng 5 ml nước cất 2 lần. 2. Rửa giải các hợp chất Phenol. Rửa giải bằng 5 ml hỗn hợp dung môi Methanol : Acetonitril ( 1:1,v:v )

3. Thổi khô dung môi hữu cơ bằng khí N2. Thổi khô dung môi hữu cơ bằng khí N2, phần cặn còn lại được hoà tan thành 1 ml bằng hỗn hợp Acetonitril : Nước cất 2 lần (1: 1, v: v ).

4. Chạy sắc kí lỏng – đầu dò Điện hoá Hình 2.18: Sơ đồ quá trình xử lí mẫu và tối ưu hóa qui trình chiết SPE của các hợp chất Phenol Qua quá trình xử lí mẫu và tối ưu hóa qui trình chiết SPE của các hợp chất Phenol trên mẫu tự tạo bằng phương pháp chiết pha rắn sử dụng cột C18 để tách và làm giàu các hợp chất dẫn xuất họ Phenol theo sơ đồ Hình 2.18 cho thấy hiệu suất thu hồi của các hợp chất Phenol cao và độ lặp lại tốt. Do vậy, chúng tôi áp dụng quá trình xử lí mẫu và tối ưu hóa qui trình chiết SPE theo sơ đồ Hình 2.18 để xác định các hợp chất Phenol trên mẫu thật.

56

2.2.3- Phân tích các mẫu nước bằng phương pháp sắc kí lỏng phân bố pha đảo với đầu dò điện hoá kết hợp với phương pháp chiết pha rắn sử dụng cột SPE C18. Mẫu nước được tiến hành xác định là mẫu nước sinh hoạt, nước sông và nước thải của các khu công nghiệp. Mẫu nước sinh hoạt được lấy từ nguồn nước sinh hoạt của các khu dân cư ở quận 5, Tp. Hồ Chí Minh. Mẫu nước sông được lấy từ sông Sài Gòn, Sông Đồng Nai và sông Chợ Đệm ( quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh. Toàn bộ nước thải khu công nghiệp Lê Minh Xuân chảy ra con sông Chợ Đệm này ). Mẫu nước thải của các khu công nghiệp được lấy từ khu công nghiệp ( KCN ) Biên Hoà II ( Tp. Biên Hoà, Tỉnh Đồng Nai ). KCN Biên Hoà II tập trung các nhà máy hoá chất, thuốc trừ sâu, sơn, dược phẩm, cơ khí …. Và khu công nghiệp Lê Minh Xuân ( quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh). KCN Lê Minh Xuân tập trung các nhà máy gây ô nhiễm nặng về cơ khí, hoá chất, sơn, thuốc trừ sâu, xử lý rác thải công nghiệp …. Mẫu xác định được lấy theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4556 – 88. 2.2.3.1- Chuẩn bị mẫu Mẫu phân tích được chia thành hai phần, mỗi phần 200 ml. Tuy nhiên, đối với mẫu nước thải của các khu công nghiệp, thể tích mẫu xác định được sử dụng là 100 ml do trong mẫu nước thải này chứa nhiều tạp chất hơn trong mẫu nước sinh hoạt và nước sông. Phần thứ nhất ( Phần I ) không cho vào các hợp chất Phenol chuẩn, phần thứ hai ( Phần II ) có thêm các hợp chất Phenol chuẩn với nồng độ là 0.0005 µg/ml trong mẫu nước sông, nước sinh hoạt và 0.001 µg/ml đối với nước thải của các khu công nghiệp. Từ nồng độ các hợp chất Phenol có trong phần I ( nếu có ) và nồng độ các hợp chất Phenol có trong phần II, hiệu suất thu hồi khi xác định mẫu thật được tính theo công thức 2.1

57

Diện tích mũi trong phần II – Diện tích mũi trong trong phần I (nếu có) Hiệu suất thu hồi ( % ) Diện tích mũi trong mẫu chuẩn Công thức 2.1: Công thức tính hiệu suất thu hồi các hợp chất Phenol khi xác định mẫu thật. Diện tích các mũi trong mẫu chuẩn được trình bày trong Bảng 2.8. 2.2.3.2- Xử lý mẫu Quy trình xử lý mẫu được thực hiện theo sơ đồ Hình 2.18, trong đó mẫu tự tạo được thay thế bằng mẫu thật. 2.2.3.3- Kết quả - Mẫu nước sinh hoạt. Kết quả sắc kí đồ ở Hình 2.19 cho thấy trong nước sinh hoạt không có mũi Phenol và dẫn xuất được phát hiện.
x 100

58

Hình 2.19: Sắc kí đồ của mẫu nước sinh hoạt .Thành phần pha động là ACN/MeOH/Đệm Acetate pH 5 ( 25/5/70 v/v/v ). Tốc độ dòng 0.2 ml/phút. Điện cực Glassy carbon tại thế 1.1 (V). Lượng mẫu tiêm 20 µl. Hiệu suất chiết các hợp chất Phenol trong mẫu nước sinh hoạt bằng phương pháp thêm chuẩn được trình bày trên Bảng 2.17, qua đó cho thấy quá trình xử lý mẫu và tối ưu hóa qui trình chiết SPE của các hợp chất Phenol được thực hiện theo sơ đồ Hình 2.18 cho hiệu suất thu hồi cao và độ lặp lại tốt trên mẫu thật. Bảng 2.17: Hiệu suất thu hồi các hợp chất Phenol khi mẫu thật là nước sinh hoạt. Tên chất Resorcinol Pyrocatechol Phenol P-Nitrophenol 2-Clorophenol O-Nitrophenol Hiệu suất thu hồi ( % ) Lần 1 95.42 94.67 95.63 97.32 98.14 97.44 Lần 2 97.64 93.89 97.48 95.41 95.74 95.15 Lần 3 94.56 95.69 96.66 94.96 96.12 96.78 Hiệu suất thu hồi (% ) trung bình 95.87 94.75 96.59 95.90 96.67 96.45 Độ lệch (%) 1.59 0.90 0.93 1.25 1.29 1.78

59

- Mẫu nước sông. Mẫu nước sông Sài Gòn Sắc kí đồ ở Hình 2.20 cho thấy mẫu nước sông Sài Gòn không có Phenol và hợp chất dẫn xuất từ Phenol.

Hình 2.20: Sắc kí đồ của mẫu nước sông Sài Gòn. Thành phần pha động là ACN/MeOH/Đệm Acetate pH 5 ( 25/5/70 v/v/v ). Tốc độ dòng 0.2 ml/phút. Điện cực Glassy carbon tại thế 1.1 (V). Lượng mẫu tiêm 20 µl. Bảng 2.18: Hiệu suất thu hồi các hợp chất Phenol khi mẫu thật là nước sông Sài Gòn. Tên chất Resorcinol Pyrocatechol Phenol P-Nitrophenol 2-Clorophenol O-Nitrophenol Hiệu suất thu hồi ( % ) Lần 1 95.42 94.36 97.14 95.47 96.38 95.89 Lần 2 93.25 91.49 96.78 93.79 93.38 92.47 Lần 3 93.18 92.79 96.48 92.42 96.98 93.78 Hiệu suất thu hồi (% ) trung bình 93.95 92.88 96.80 93.89 95.58 94.05 Độ lệch (%) 1.36 1.55 0.34 1.63 2.02 1.83

60

Mẫu nước sông Đồng Nai Sắc kí đồ ở Hình 2.21cho thấy mẫu nước sông Đồng Nai không có các hợp chất Phenol.

Hình 2.21: Sắc kí đồ của mẫu nước sông Đồng Nai. Thành phần pha động là ACN/MeOH/Đệm Acetate pH 5 ( 25/5/70 v/v/v ). Tốc độ dòng 0.2 ml/phút. Điện cực Glassy carbon tại thế 1.1 (V). Lượng mẫu tiêm 20 µl. Bảng 2.19: Hiệu suất thu hồi các hợp chất Phenol khi mẫu thật là nước sông Đồng Nai Tên chất Resorcinol Pyrocatechol Phenol P-Nitrophenol 2-Clorophenol O-Nitrophenol Hiệu suất thu hồi ( % ) Lần 1 92.56 91.78 93.49 92.97 94.12 94.23 Lần 2 94.11 94.32 95.13 92.78 91.89 92.78 Lần 3 92.46 94.78 92.16 95.78 92.89 91.79 Hiệu suất thu hồi (% ) trung bình 93.04 93.63 93.59 93.84 92.97 92.93 Độ lệch (%) 0.99 1.73 1.59 1.79 1.20 1.32

61

Mẫu nước sông Chợ Đệm Trên sắc kí đồ ở Hình 2.22 của mẫu nước sông chợ Đệm có xuất hiện mũi tại vị trí của các hợp chất Phenol. Dựa trên thời gian lưu có hai hợp chất Phenol được phát hiện là Pyrocatechol và p-Nitrophenol. Tuy nhiên, trên sắc kí đồ của mẫu nước sông chợ Đệm có thêm chuẩn ( Hình 2.23 ) mũi Pyrocatechol không thay đổi chiều cao và diện tích so với mẫu chuẩn nên không thể khẳng định trong mẫu nước sông chợ Đệm có hợp chất Pyrocatechol. Mũi p-Nitrophenol có chiều cao và diện tích tăng lên so với mẫu chuẩn nên có thể xác định trong mẫu nước sông chợ Đệm có hợp chất p-Nitrophenol.

Hình 2.22: Sắc kí đồ mẫu nước sông Chợ Đệm khi không thêm chuẩn các hợp chất Phenol. Thành phần pha động là ACN/MeOH/Đệm Acetate pH 5 ( 25/5/70 v/v/v ). Tốc độ dòng 0.2 ml/phút. Điện cực Glassy carbon tại thế 1.1 (V). Lượng mẫu tiêm 20 µl.

62

Hình 2.23: Sắc kí đồ mẫu nước sông Chợ Đệm khi có thêm chuẩn các hợp chất Phenol. Mũi 1: Resorcinol, 2: Pyrocatechol, 3: Phenol, 4: Paranitrophenol, 5: 2-Clorophenol, 6: Ortonitrophenol. Thành phần pha động là ACN/MeOH/Đệm Acetate pH 5 ( 25/5/70 v/v/v ). Tốc độ dòng 0.2 ml/phút. Điện cực Glassy carbon tại thế 1.1 (V). Lượng mẫu tiêm 20 µl. Trong quá trình rửa giải các hợp chất Phenol qua cột SPE C18, một số tạp chất có trong mẫu xác định có thể bị rửa giải theo, khi đó sẽ làm ảnh hưởng đến kết quả phân tích, làm dơ cột và đầu dò. Do đó, các tạp chất này cần được loại bỏ bằng một dung môi rửa tạp thích hợp. Đối với mẫu nước sinh hoạt, nước sông Đồng Nai và nước sông Sài Gòn, trên sắc kí đồ không xuất hiện mũi tạp khi xử lí mẫu theo sơ đồ Hình 2.18, tuy nhiên khi phân tích mẫu nước sông Chợ Đệm, trên sắc kí đồ chứa nhiều mũi không xác định nên được sử dụng để khảo sát thành phần dung môi rửa tạp. Ba dung môi gồm Nước cất 2 lần, hỗn hợp dung môi Nước cất 2 lần: Methanol ( 95: 5, v: v ) và hỗn

63

hợp dung môi Nước cất 2 lần: Methanol ( 90: 10, v: v ) với thể tích là 5 ml lần lượt được khảo sát. Trên sắc kí đồ Hình 2.24, Hình 2.25 và Hình 2.26 cho thấy khi độ phân cực của dung môi rửa tạp giảm thì diện tích mũi không xác định bị giảm đi. Tuy không rửa hết được các tạp chất nhưng cũng làm giảm ảnh hưởng của các chất này đặc biệt là các muối ion kim loại lên quá trình xác định các hợp chất Phenol.

Hình 2.24: Sắc kí đồ mẫu nước sông Chợ Đệm khi không thêm chuẩn các hợp chất Phenol. Dung môi rửa tạp là 5 ml Nước cất 2 lần. Thành phần pha động là ACN/MeOH/Đệm Acetate pH 5 ( 25/5/70 v/v/v ). Tốc độ dòng 0.2 ml/phút. Điện cực Glassy carbon tại thế 1.1 (V). Lượng mẫu tiêm 20 µl.

64

Hình 2.25: Sắc kí đồ mẫu nước sông Chợ Đệm khi không thêm chuẩn các hợp chất Phenol. Dung môi rửa tạp là 5 ml hỗn hợp dung môi Nước cất 2 lần: Methanol ( 95: 5, v: v ). Thành phần pha động là ACN/MeOH/Đệm Acetate pH 5 ( 25/5/70 v/v/v ). Tốc độ dòng 0.2 ml/phút. Điện cực Glassy carbon tại thế 1.1 (V). Lượng mẫu tiêm 20 µl.

65

Hình 2.26: Sắc kí đồ mẫu nước sông Chợ Đệm khi không thêm chuẩn các hợp chất Phenol. Dung môi rửa tạp là 5 ml hỗn hợp dung môi Nước cất 2 lần: Methanol ( 90: 10, v: v ). Thành phần pha động là ACN/MeOH/Đệm Acetate pH 5 ( 25/5/70 v/v/v ). Tốc độ dòng 0.2 ml/phút. Điện cực Glassy carbon tại thế 1.1 (V). Lượng mẫu tiêm 20 µl. Tuy nhiên kết quả được trình bày trên Bảng 2.20 và Hình 2.27 cho thấy khi độ phân cực của dung môi rửa tạp giảm thì hiệu suất chiết các hợp chất Phenol cũng giảm theo Bảng 2.20: Kết quả hiệu suất chiết các hợp chất Phenol theo dung môi rửa tạp. Chất phân tích Resorcinol Pyrocatechol Phenol p-Nitrophenol 2-Clorophenol o-Nitrophenol Nước cất 94.82 95.99 94.02 93.77 94.78 96.77 Nước cất: MeOH Nước cất: MeOH (95:5, v:v) 91.65 92.46 93.88 91.49 92.05 93.94 (90:10, v:v) 82.55 83.83 85.35 84.24 82.94 83.32

66

100 90 80 H suất thu hồi iệu 70 60 50 40 30 20 10 0 Nước cất Nước cất:MeOH (95:5,v:v) Pyrocatechol 2-Clorophenol Nước cất:MeOH (90:10,v:v) Phenol o-Nitrophenol

Resorcinol p-Nitrophenol

Hình 2.27: Đồ thị biểu diễn hiệu suất thu hồi theo loại dung môi rửa tạp Qua kết quả được trình bày trong sắc kí đồ Hình 2.24, Hình 2.25, Hình 2.26, Bảng 2.20 và Hình 2.27, hỗn hợp Nước cất 2 lần: Methanol ( 95: 5, v: v ) được lựa chọn để vừa rửa tương đối tốt các tạp chất, vừa không bị mất các hợp chất Phenol và hỗn hợp này được sử dụng như dung môi rửa tạp trong các quá trình tiếp theo. Sau quá trình khảo sát dung môi rửa tạp, kết quả phân tích mẫu nước sông Chợ Đệm được trình bày trên Bảng 2.21. Bảng 2.21: Kết quả phân tích mẫu nước sông Chợ Đệm. Mẫu I.1 I.2 I.3 II.1 II.2 II.3 Vmẫu (ml) 200 200 200 200 200 200 Lượng pNitrophenol thêm vào ( µg/ml ) 0 0 0 0.1 0.1 0.1 AA* (ĐVDT ) 2021598 2061893 1996325 3996398 3952589 3914517 C* (µg/ml) 0.08320 0.08482 0.08154 0.18154 0.17935 0.17745 Hàm lượng pNitrophenol (µg/l) 0.8320 " 0.0077 0.8482 " 0.0077 0.8154 " 0.0077 1.8154 " 0.0077 1.7935 " 0.0077 1.7745 " 0.0077

C* được tính từ phương trình hồi quy AA = 2E+07*C + 365585

67

Theo quy trình xử lý mẫu được trình bày trên sơ đồ Hình 2.18, hàm lượng pNitrophenol trong mẫu thật được tính theo công thức sau:

C* C p − Nitropheno l (μg / l ) = × 1000 Vmau

μ X = X TB ± ε p , X
ε p,X =
t p, f × S x n =

với: XTB = ( C I.1 + C I.2 + C I.3 )/3

4 .3 × S x 3

Công thức 2.2: Tính hàm lượng các hợp chất Phenol có trong mẫu thật. Hàm lượng p-Nitrophenol có trong mẫu nước sông Chợ Đệm được tính theo Công thức 2.2. XTB = ( 0.8320 + 0.8482 + 0.8154 ) / 3 = 0.8319. 0p,X = (4.3x0.0167)x31/2 = 0.041 , Cp-Nitrophenol = 0.832 " 0.041 ( µg/l ) Từ nồng độ các hợp chất Phenol có trong mẫu thật và nồng độ các hợp chất Phenol chuẩn được thêm vào, hiệu suất thu hồi các hợp chất Phenol khi mẫu thật là nước sông chợ Đệm được tính theo Công thức 2.1. Kết quả được trình bày trên Bảng 2.22. Bảng 2.22: Hiệu suất thu hồi các hợp chất Phenol khi mẫu thật là nước sông Chợ Đệm. Tên chất Resorcinol Pyrocatechol Phenol P-Nitrophenol 2-Clorophenol O-Nitrophenol Hiệu suất thu hồi ( % ) Lần 1 92.45 93.19 96.15 93.27 93.23 94.26 Lần 2 94.26 94.18 92.11 96.08 96.14 92.43 Lần 3 94.27 96.87 93.62 94.18 95.88 95.82 Hiệu suất thu hồi (% ) trung bình 93.66 94.75 93.96 94.51 95.08 94.17 Độ lệch (%) 1.12 2.01 2.17 1.52 1.69 1.80

68

- Mẫu nước thải Mẫu nước thải khu công nghiệp ( KCN ) Lê Minh Xuân. 100 ml mẫu nước thải KCN Lê Minh Xuân được xử lý theo sơ đồ Hình 2.18. Trên sắc kí đồ của mẫu xác định và bằng phương pháp thêm chuẩn vào mẫu cho thấy 2 mũi có thời gian lưu trùng với thời gian lưu của Phenol và p-Nitrophenol.

4 1 2 3 5 6

Hình 2.28: Sắc kí đồ của mẫu nước thải KCN Lê Minh Xuân. Thành phần pha động là ACN/MeOH/Đệm Acetate pH 5 ( 25/5/70 v/v/v ). Tốc độ dòng 0.2 ml/phút. Điện cực Glassy carbon tại thế 1.1 (V). Lượng mẫu tiêm 20 µl.

69

Hình 2.29: Sắc kí đồ mẫu nước thải KCN Lê Minh Xuân khi có thêm chuẩn các hợp chất Phenol. Mũi 1: Resorcinol, 2: Pyrocatechol, 3: Phenol, 4: Paranitrophenol, 5: 2-Clorophenol, 6: Ortonitrophenol. Thành phần pha động là ACN/MeOH/Đệm Acetate pH 5 ( 25/5/70 v/v/v ). Tốc độ dòng 0.2 ml/phút. Điện cực Glassy carbon tại thế 1.1 (V). Lượng mẫu tiêm 20 µl. Kết quả phân tích mẫu nước thải KCN Lê Minh Xuân được trình bày trên Bảng 2.23 và Bảng 2.24 và Bảng 2.25.

70

Bảng 2.23: Kết quả phân tích mẫu nước thải KCN Lê Minh Xuân bằng phương pháp thêm chuẩn. Mẫu I.1 I.2 I.3 II.1 II.2 II.3 Vmẫu (ml) 100 100 100 100 100 100 Lượng Phenol thêm vào ( µg/ml ) 0 0 0 0.1 0.1 0.1 AA* (ĐVDT ) 1821463 1855874 1803658 3766398 3752598 3724517 C* (µg/ml) 0.07368 0.07540 0.07279 0.17093 0.17024 0.16883 Hàm lượng Phenol (µg/l) 0.737 " 0.012 0.754 " 0.012 0.728 " 0.012 1.709 " 0.012 1.702 " 0.012 1.688 " 0.012

C* được tính từ phương trình hồi quy AA = 2E+07*C + 347820. Hàm lượng Phenol có trong mẫu nước thải KCN Lê Minh Xuân được tính theo Công thức 6.2. XTB = ( 0.737 + 0.754 + 0.728 ) / 3 = 0.739666. 0p,X = (4.3x0.0132)x31/2 = 0.033 , CPhenol = 0.740 " 0.033 ( µg/l ) Bảng 2.24: Kết quả phân tích mẫu nước thải KCN Lê Minh Xuân bằng phương pháp thêm chuẩn. Mẫu I.1 I.2 I.3 II.1 II.2 II.3 Vmẫu (ml) 100 100 100 100 100 100 Lượng pNitrophenol thêm vào ( µg/ml ) 0 0 0 0.1 0.1 0.1 AA* (ĐVDT ) 2761463 2855874 2783658 4666398 4752589 4724517 C* (µg/ml) 0.11979 0.12451 0.12090 0.21504 0.21935 0.21795 Hàm lượng pNitrophenol (µg/l) 1.1979 " 0.0078 1.2451 " 0.0078 1.2090 " 0.0078 2.1504 " 0.0078 2.1935 " 0.0078 2.1975 " 0.0078

C* được tính từ phương trình hồi quy AA = 2E+07*C + 365585

71

Hàm lượng p-Nitrophenol có trong mẫu nước thải KCN Lê Minh Xuân được tính theo Công thức 2.2. XTB = (1.1979 + 1.2451 + 1.2090) / 3 =1.217333. 0p,X = (4.3x0.0251)x31/2 = 0.062. , Cp-Nitrophenol = 1.217 " 0.062 ( µg/l ) Tổng hàm lượng các hợp chất Phenol có trong mẫu nước thải KCN Lê Minh Xuân là: - CTổng = CPhenol + Cp-Nitrophenol = 1.957 " 0.069 ( µg/l ). Bảng 2.25: Hiệu suất thu hồi của các hợp chất Phenol trong nước thải KCN Lê Minh Xuân bằng phương pháp thêm chuẩn. Tên chất Resorcinol Pyrocatechol Phenol P-Nitrophenol 2-Clorophenol O-Nitrophenol Hiệu suất thu hồi ( % ) Lần 1 91.76 92.67 91.41 90.09 92.17 92.25 Lần 2 90.37 90.35 91.72 92.39 91.42 92.41 Lần 3 93.22 92.19 90.33 93.99 90.21 91.82 Hiệu suất thu hồi (% ) trung bình 91.78 91.74 91.15 92.16 91.27 92.16 Độ lệch (%) 1.55 1.33 0.80 2.13 1.08 0.33

Mẫu nước thải khu công nghiệp ( KCN ) Biên Hoà II. 100 ml mẫu nước thải KCN Biên Hoà II được xử lý theo sơ đồ Hình 2.18. Trên sắc kí đồ của mẫu xác định và sắc kí đồ của mẫu có không thêm chuẩn cho thấy mẫu nước thải có chứa 2-Clorophenol .

72

Hình 2.30: Sắc kí đồ của mẫu nước thải KCN Biên Hoà II. Thành phần pha động là ACN/MeOH/Đệm Acetate pH 5 ( 25/5/70 v/v/v ). Tốc độ dòng 0.2 ml/phút. Điện cực Glassy carbon tại thế 1.1 (V). Lượng mẫu tiêm 20 µl.

73

Hình 2.31: Sắc kí đồ mẫu nước thải KCN Biên Hoà II khi có thêm chuẩn các hợp chất Phenol. Mũi 1: Resorcinol, 2: Pyrocatechol, 3: Phenol, 4: Paranitrophenol, 5: 2-Clorophenol, 6: Ortonitrophenol. Thành phần pha động là ACN/MeOH/Đệm Acetate pH 5 ( 25/5/70 v/v/v ). Tốc độ dòng 0.2 ml/phút. Điện cực Glassy carbon tại thế 1.1 (V). Lượng mẫu tiêm 20 µl. Kết quả phân tích mẫu nước thải KCN Biên Hoà II được trình bày trên Bảng 2.26 và Bảng 2.27.

74

Bảng 2.26: Kết quả phân tích mẫu nước thải KCN Biên Hoà II bằng phương pháp thêm chuẩn. Mẫu I.1 I.2 I.3 II.1 II.2 II.3 Vmẫu (ml) 100 100 100 100 100 100 Lượng 2-Clorophenol thêm vào ( µg/ml ) 0 0 0 0.1 0.1 0.1 AA* (ĐVDT ) 2856981 2831565 2789614 5163218 5132589 5084517 C* (µg/ml) 0.12550 0.12423 0.12214 0.24082 0.23982 0.23688 Hàm lượng 2Clorophenol (µg/l) 1.255 " 0.012 1.242 " 0.012 1.221 " 0.012 2.408 " 0.012 2.398 " 0.012 2.368 " 0.012

C* được tính từ phương trình hồi quy AA = 2E+07*C + 436911. Hàm lượng 2-Clorophenol có trong mẫu nước thải KCN Biên Hoà II được tính theo Công thức 2.2. XTB = ( 1.255 + 1.242 + 1.221 ) / 3 = 1.23933. 0p,X = (4.3x0.0171)x31/2 = 0.042 , C2-Clorophenol = 1.239 " 0.042 ( µg/l ) Hiệu suất thu hồi được tính từ nồng độ các hợp chất Phenol có trong mẫu xác định và bằng phương pháp thêm chuẩn. Kết quả được trình bày trên Bảng 2.32. Bảng 2.27: Hiệu suất thu hồi của các hợp chất Phenol khi mẫu thật là nước thải KCN Biên Hoà II. Tên chất Resorcinol Pyrocatechol Phenol P-Nitrophenol 2-Clorophenol O-Nitrophenol Hiệu suất thu hồi ( % ) Lần 1 91.14 91.32 92.74 92.15 94.75 94.55 Lần 2 92.65 90.78 90.12 90.26 92.45 92.14 Lần 3 94.87 93.12 93.69 94.35 91.42 91.99 Hiệu suất thu hồi (% ) trung bình 92.89 91.74 92.18 92.25 92.87 92.89 Độ lệch (%) 2.02 1.34 2.01 2.22 1.84 1.55

75

PHẦN KẾT LUẬN

76

CHƯƠNG 3- KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 3.1- Kết luận Qua quá trình nghiên cứu xác định các hợp chất Phenol trong nước bằng phương pháp sắc kí lỏng kết hợp với đầu dò Điện hoá, chúng tôi đạt được những kết quả sau: - Nghiên cứu thành công thành phần dung môi rửa giải và các thông số vận hành máy ( tốc độ dòng của dung môi rửa giải, thế áp của đầu dò Điện hoá …). - Xây dựng đường chuẩn các hợp chất Phenol. - Xây dựng quá trình xử lí mẫu và tối ưu hóa qui trình chiết SPE của các hợp chất Phenol với độ đúng và độ chính xác cao, đồng thời xác định các hợp chất Phenol trên mẫu thật là nước sinh hoạt, nước sông và nước thải của các khu công nghiệp. 3.2- Đề xuất Với việc xây dựng được quy trình xử lý mẫu và xác định các hợp chất Phenol bằng phương pháp sắc kí lỏng kết hợp với đầu dò Điện hoá, chúng ta có thể kiểm soát được chất lượng nước thải về chỉ tiêu Phenol tổng của các nguồn nước thải ra môi trường hiện nay, đặc biệt là các nhà máy sản xuất giấy, gỗ, thuốc trừ sâu, hạt đều …. Việc trang bị một đầu dò Điện hoá tương đối kinh tế hơn so với việc trang bị một đầu dò Khối phổ được sử dụng phổ biến hiện nay sẽ tiết kiệm được chi phí trong quá trình xác định các hợp chất Phenol và dẫn xuất. Do thời gian có hạn nên luận văn chỉ xác định các hợp chất Phenol trong mẫu nước. Trong thời gian tới, chúng tôi tiếp tục nghiên cứu để mở rộng phạm vi ứng dụng của phương pháp này trên nhiều đối tượng khác nhau.

77

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phần Tiếng Việt 1- Nguyễn Ngọc Sương ( 1995 ), “ Cơ Sở Lý Thuyết Hoá Hữu Cơ Phần II “,Trường ĐH KHTN. 2- Lê Ngọc Thạch, Trần Hữu Anh ( 1999 ), “ Hóa Học Hữu Cơ “, Nxb. Giáo Dục. 3- Nguyễn Thanh Khuyến ( 2006 ), Giáo trình Các Phương Pháp Sắc Kí dành cho học viên sau đại học, Trường ĐH KHTN. 4- Võ Diệp Thanh Thủy ( 2007 ), Giáo trình Các Phương Pháp Sắc Kí dành cho sinh viên đại học, Trường ĐH KHTN. 5- Nguyễn Thị Xuân Mai ( 2006 ), Giáo trình Hoá Trắc Quang dành cho học viên sau đại học, Trường ĐH KHTN. 6- Cù Thành Long ( 2006 ), Giáo trình Cơ Sở Phương Pháp Thống Kê Trong Thực Nghiệm Hoá Học dành cho học viên sau đại học, Trường ĐH KHTN. 7- Nguyễn Thanh Khuyến, Nguyễn Phước Thành ( 1993 ), Giáo trình Phân Tích Điện Hóa dành cho sinh viên đại học, Trường ĐH Tổng Hợp Tp. HCM. 8- Trung tâm giáo dục và phát triển sắc kí Việt Nam ( EDC VN ), Sắc kí lỏng cao áp, Sắc kí lỏng phân giải cao ( HPLC ). 9- Trần Hiếu Nhê ( 1998 ), Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp, Nxb. Khoa học và Kỹ thuật. 10- Nguyễn Văn Kiết ( 2006 ), Quan trắc nước thải công nghiệp, Nxb. Khoa học Kỹ thuật. 11- Nguyễn Thị Thịnh ( 2004 ), Nghiên cứu xác định Phenol và các dẫn xuất Chlorophenol trong nước bằng phương pháp Hùynh quang phân tử, Luận văn thạc sĩ Hóa học, Trường ĐH KHTN.

78

12- Tiêu chuẩn Việt Nam ( TCVN ) 6199 – 1: 1995 “ Xác định các Phenol đơn hoá trị lựa chọn. Phần 1:Phương pháp sắc kí khí sau khi làm giàu bằng chiết “ 13- Tiêu chuẩn Việt Nam ( TCVN ) 6216 – 1996 “ Xác định chỉ số Phenol – Phương pháp trắc phổ dùng 4 – Aminoantiptrin sau khi chưng cất “. 14- TCVN 5942 : 1995 “ Chất lượng nước – Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt “. 15- TCVN 5945 : 2005 “ Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải “. 16- TCVN 4556 – 88 “ Phương pháp lấy mẫu, vận chuyển và bảo quản mẫu “. Phần Tiếng Anh 17- http://www.laballiance.com, Components Of The HPLC System: Resources for Analytical Chemistry and Seperation Science, Scientific Systems, Inc. 18- http://www.library4science.com, Chromatographic Science. 19- http://ionsource.com, Andrew Guzzetta, Reverse Phase HPLC Basics for LCMS. 20- http://www.Phenominex.com. Column protection guide. 21- Waters 2465 – Electrochemical Detector, Operator’s guide, Waters Inc. 22- Waters 1525 – LC Pump, Operator’s guide, Waters Inc. 23- Leonardo S. Andrade, Edison A. Laurindo, “ Development of a HPLC method to follow the degradation of Phenol by electrochemical or photoelectrochemical treatment “, Journal of The Brazilian Chemical Society, May 2, 2005. 24- EPA Method 604, Phenols, Part VIII, Environmental Protection Agency, Washington, DC, 1984, p.58. 25- EPA Method 625, Base/Neutrals and Acids , Part VIII, Environmental Protection Agency, Washington, DC, 1984, p.153. Liquid Chromatography, Journal of

79

26- EPA Method 8041, Phenols by Gas Chromatography: Capillary Column Tecnique, Environmental Protection Agency, Washington, DC, 1995, p.1. 27- Otilia Vieira, Isabelle Escargueil-Blanc, Olivier Meilhac, “ Effect of dietary phenolic compounds on apoptosis of human cultured endothelial cells induced by oxidized LDL”, British Journal of Pharmacology (1998) 123, 565–573. 28- D. Puig, D. Barceló, “ Determination of Phenolic Compounds in water and waste water “, Analytical Chemistry ( 1996 ) 15, 362 – 375. 29- E. Pocurull, M. Calull, “Determination of phenolic compounds at low µg.l-1 levels by various solid-phase extraction followed by liquid chromatography and diode – array detection “, Journal of Chromatography A ( 1996 ), 719, 105-112. 30- C. Mahugo Santana, Z. Sosa Ferrera, “ Use of non-ionic surfactant solutions for the extrction and preconcentration of phenolic compounds in water prior to their HPLC – UV detection “, Analyst ( 2002 ) 127, 1031 – 1037. 31- N. Masqué, E. Pocurull, R.M. Marcé, “ Determination of Eleven Priority EPA Phenolics at ng L -1. Levels by On-Line Solid-Phase Extraction and Liquid Chromatography with UV and Electrochemical Detection”, Chromatographia ( Feb. 1998 ) 47, No. 3/4, 176. 32- J.L. Bernal, M.J. Nozal, “ Determination of phenolic compounds in water samples by on-line solid-phase extraction – supercritical – fluid chromatography with diode – array detection “, Chromatographia ( Sep. 1997 ), 46, 295 – 300. 33- Kaija Kuivasniemi, Varpu Eloranta, “ Acute Toxicity of Some Chlorinated Phenolic Compounds to Selenastrum capricornutum and Phytoplankton”, Arch. Environ. Contam. Toxicol. (1985) 14, 43-49. 34- O. Busto , J. C. Olucha, E Borrull, “ Determination of Phenolic Compounds in Water by HPLC by Linear Gradient ”, Chromatographia (Nov. 1991 ) 32, 423.

80

35- E. Pocurull, R. M. Marce, F. Borrull, “ Liquid Chromatography of Phenolic Compounds in Natural Water Using On-Line Trace Enrichment “, Chromatographia ( Jan. 1995 ) 40, No. 1/2, 85 – 90. 36- Magda Medlr, Anton Arrlola, Donald Mackay, Phenol Recovery from Water Effluents with Mixed Solvents, J. Chem. Eng. Dah (1985 ), 30, 157-159. 37- Ariadne C. Hogenboom, Ingrid Jagt, “ On-line Trace Level Determination of Polar Organic Microcontaminants in Water Using Various Pre-column Analytical Column Liquid Chromatographic Techniques With Ultraviolet Absorbance and Mass Spectrometric Detection “, Analyst ( Nov.1997), 122, (1371–1377). 38- World Health Organization ( Geneva 1994 ), “ Phenol health and safety Guide “, UNEP and ILO.

81

PHẦN PHỤ LỤC

82

I.1- Phương pháp tính độ lệch : Độ lệch được tính theo công thức sau : Độ lệch ( % ) = (Sn,x/ Y )*100, với : Sn,x : Độ lệch chuẩn mẫu.
Y

: Diện tích trung bình của 3 lần tiêm.

Quá trình tiêm lặp lại tốt khi Độ lệch ( % ) < 10. I.2- Đánh giá khoảng bất ổn của kết quả phân tích Theo quy định của tổ chức ISO 1993, việc đánh giá sai số của kết quả phân tích căn cứ vào “ khoảng bất ổn “. Đối với mỗi kết quả phân tích, người ta đặc trưng bằng 3 thông số sau: Giá trị trung bình X J
Y

Khoảng bất ổn mở rộng U (Xj) , U (Y) Số bậc tự do ( hoặc số bậc tự do hiệu dụng (eff

I.2.1- Cách tính U(Xj) và ((Yj) Theo phép đo lặp lại ( phân bố Student )
U ( X J )A = S ( Xj ) n

(eff = n – 1 Theo ( Xj) ( phân bố Gauss )
U ( X J )A =

σ ( Xj )
n

(eff

=4

Theo dung sai ( Tolerance ) của hãng sản xuất dụng cụ đo lường, ta chấp nhận “ phân bố chữ nhật “ (eff = 4
U ( X J )A = a 3

83

I.2.2- Cách tính phân bố chuẩn u(Y), phân bố mở rộng U(Y) và số bậc tự do hiệu dụng (eff (Y) Tính
Y= X1 × X 2 X3

Lập công thức tính hệ số nhạy Cj của từng measurand Y
∂Y ( Lấy ∂X j hàm riêng từng phần của Y theo từng biến Xj ) đạo Cj =

Tính khoảng bất ổn chuẩn u(Y) Công thức tổng quát
u (Y ) =

∑ C u( X
2 j j =1

k

j

)2

γ eff =


j =1

k

u (Y ) C 4u ( X j ) j u( X j )

I.2.3- Cách tính U(Y) và biểu diễn kết quả cuối cùng Theo ISO GUIDE 1993 quy định khoảng bất ổn mở rộng U(Y) được tính với P $ 0.95. Biểu diễn cuối cùng kết quả tính measuarand Y như sau:
Y ± U (Y ), γ eff (Y ), P = 0.95

I.2.4- Cách tính u(X*) và U(X*) trong phương pháp đồ thị chuẩn Sử dụng phép giải tích hồi quy tuyến tính, từ đồ thị và bảng tính ta suy ra phương trình hồi quy Y* = a + bX* Với: X*: nồng độ cần phải xác định trong mẫu, trung bình của m lần đo lặp lại.

84

Y*: tín hiệu phân tích đo được của mẫu, trung bình của m lần đo lặp lại Khi
r ≥ 0.99 đồ thị được coi là tốt.

Tính khoảng bất ổn chụẩn u(X*)
u ( X *) = So b 1 1 k (Y * −Y ) + + 2 k m b k ∑ X i2 − ∑ X i

{

(

) }
2

Với So được tính bằng công thức
S 20 =

∑ Y − (a.∑ Y ) − (b.∑ X .Y )
2

k −2

Với: k: số điểm trên đồ thị m: số lần đo và lặp lại

Y=

∑Y
i =1

k

i

k

γ ( X *) = k − 2

U ( X *) = t 0 . 95
Biểu diễn kết quả

eff

u ( X *)

X * ± U ( X ), k , m, γ eff ( X *) = k − 2, P = 0.95

85

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful