You are on page 1of 11

QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG ĐẠI

CỒ VIỆT VÀ TRẦN KHÁT CHÂN

Mục đích: Nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của phương tiện giao thông
trên tuyến đường Đại Cồ Việt và Trần Khắc Chân.

I. Mở đầu
Sơ đồ khu vực nghiên cứu.

Tuyến đường Đại Cồ Việt-Trần Khắc Chân là một tuyến đường chính nằm ở
Quận Hai Bà Trưng và tiếp giáp với Quận Đống Đa. Đây là một nút giao thông
quan trọng do tiếp nhận luồng giao thông từ phía Nam của Hà Nội đi vào khu
vực nội thành. Trên tuyến đường có Trường Đại học Bách Khoa Hà nội là một
trường lớn, tập trung hơn 20.000 Sinh viên. Cuối đường có trường Tiểu học Tô
Hoàng nằm ngay trên mặt đường. Đối diện với trường Đại học Bách Khoa là
công viên Thống Nhất. Hai bên đường là nhà dân, khu chung cư cao tầng, nhà
cao tầng đang xây dựng và các cơ sở sản xuất nhỏ: Sơn-Hàn-Xì, cửa hàng: sửa
chữa xe máy…
Tuyến đường này thường xuyên xảy ra tắc đường ở các giờ cao điểm, do
việc tập trung lượng xe lớn. Do đó, cần thiết phải tiến hành quan trắc chất
lượng môi trường không khí trên tuyến đường này để xác định ảnh hưởng của
phương tiện giao thông. Để có các biện pháp cần thiết bảo vệ môi trường không
khí khu vực, giảm tác động tới dân cư, trường học… trong vùng.
Qua khảo sát chiều ngày: 29/03/2007
Mật độ trung bình của phương tiện giao thông trên tuyến đường là:
Tuyến từ Đại Cồ Việt đi Trần Khắc Chân:
- Ô tô: 7xe/phút
- Xe máy: 123 xe/phút
Mật độ xe tương đối đều từ đầu đến cuối đường.
Tuyến từ Trần Khắc Chân đi Đại Cồ Việt:
- Ô tô: 14 xe/phút
- Xe máy: 120 xe/phút
Mật độ xe tăng vọt ở ngã tư giao với đường Tạ Quang Bửu.
II. Vị trí lấy mẫu và thông số phân tích.
1. Các thông số cần phân tích:
Do nguồn gây ô nhiễm chủ yếu là các phương tiện giao thông nên các thông
số cần quan trắc gồm có:
 Bụi
 SO2
 NOx
 Cacbon đen
 PAH
 Xăng
 VOC…
Tuy nhiên, do điều kiện về trang thiết bị và kinh phí thí nghiệm nên trong
dợt quan trắc này, chúng tôi chỉ tiến hành quan trắc thông số tổng bụi lơ lửng.
2. Địa điểm quan trắc:
Qua khảo sát tuyến đường: Dựa trên mật độ giao thông, độ thông thoáng và
chất lượng đường có thể chia tuyến đường làm 3 khu vực có những đặc trưng
khác nhau.
• Khu vực 1: Khu vực từ ngã tư Đại Cồ Việt tới gần ngã tư giao với đường
Tạ Quang Bửu: Đây là khu vực thoáng rộng do có công viên Thống Nhất
và Trường Đại học Bách Khoa. Vỉa hè thoáng rộng, nhiều cây trồng, ít
nhà cao tầng khu vực này được đánh giá là ít ô nhiễm nhất. Khu vực này
hiện đang có công trường đang thi công.
Vị trí quan trắc khu vực: Trước cổng trường ĐHBK (gần nhà bảo vệ). Vị
trí này đặc trưng cho ảnh hưởng của giao thông và công trình xây dựng tới môi
trường không khí xung quanh.
• Khu vực 2: Khu vực xung quanh ngã tư Đại Cồ Việt, Hoa Lư, Tạ Quang
Bửu. Ở đây lưu lượng xe lớn, do tiếp nhận dòng xe từ đường một chiều
Bà Triệu.Khu vực này còn có một số nhà cao tầng, tập trung nhiều các cơ
sở sản xuất nhỏ và cửa hàng.. Gần trường Tô Hoàng, do đó mật độ xe
luôn luôn lớn hơn các khu vực còn lại. Khu vực này được đánh giá có
mức độ ô nhiễm cao nhất.
Vị trí quan trắc khu vực : Cổng Bộ Giáo Dục và Đào Tạo-Số 49 Đại Cồ
Việt. Vị trí này đặc trưng cho ảnh hưởng của giao thông và hoạt động của dân
cư tới môi trường không khí xung quanh.

SƠ ĐỒ KHU VỰC QUAN TRẮC

• Khu vực 3: Khu vực từ trường Tiểu học Tô Hoàng đến ngã tư Bạch Mai,
Phố Huế, Đại Cồ Việt, Trần Khắc Chân.
Vị trí quan trắc khu vực : Đối diện trường Tiểu học Tô Hoàng. Vị trí này
đặc trưng cho ảnh hưởng của giao thông, khu dân cư, hoạt động sản xuất kinh
doanh tới môi trường không khí xung quanh.
III. Lấy mẫu:
Thời gian: ngày 5/4/2007
1. Nhân lực: Chia làm hai nhóm
- Nhóm 1: Gồm Vân, Lâm, Thuỷ, Khang, Tuấn, Trung.
Lấy mẫu ở hai vị trí ở hai khu vực: khu vực 1 và khu vực 2
- Nhóm 2: Gồm Hiếu, Tuệ, Toàn, Ninh, Thuý, Trường
Lấy mẫu ở khu vực 3.
1. Dụng cụ:
• Đầu lấy mẫu
• Bơm hút không khí có đồng hồ đo lưu lượng
• Đồng hồ bấm giấy
• Giấy lọc
• Banh gắp giấy bằng kim loại không gỉ
2. Phương pháp: Lấy mẫu chủ động theo TCVN 5067-1995
• Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp trình bày phương pháp xác định hàm lượng từng lần (30
phút) và trung bình ngày đêm (24h) của bụi trong không khí bên ngoài phạm vi
các xí nghiệp, công nghiệp với kích thước hạt từ 1 đến 100 µm.
• Nguyên lý của phương pháp
Phương pháp này dựa trên việc cân lượng bụi thu được trên cái lọc, sau khi
lọc một thể tích không khí xác định. Kết quả hàm lượng bụi trong không khí
được biểu thị bằng mg/m3.
• Dụng cụ
 Dụng cụ lấy mẫu
Đầu lấy mẫu;
Lưu lượng kế hoặc đồng hồ đo lưu lượng có sai số không lớn hơn ±5%;
Máy hút không khí;
Đồng hồ bấm giây;
Panh gấp bằng kim loại không rỉ, đầu bằng nhựa hoặc bịt nhựa không có
răng hoặc mấu.
 Cái lọc bụi:
Cái lọc bụi làm bằng vật liệu có sức cản nhỏ, hiệu suất lọc cao.
Diện tích làm việc của cái lọc phải đảm bảo sao cho lưu lượng không khí đi
qua trên một đơn vị diện tích không vượt quá lưu lượng cho phép, được hãng
sản xuất quy định cho từng loại vật liệu làm cái lọc;
Cái lọc được đựng trong bao kép làm bằng giấy can kỹ thuật. Bao trong chứa
cái lọc được đánh số và sấy, cân cùng cái lọc, bao ngoài để bảo vệ, có cùng số
thứ tự với bao trong;
 Dụng cụ xử lý mẫu
Tủ sấy có khả năng khống chế nhiệt độ với độ chính xác không vượt quá ±
0
2 C.
Cân phân tích có độ chính xác ± 0,1 mg;
Ẩm kế đo độ ẩm không khí;
Nhiệt kế đo nhiệt độ không khí;
Hộp bảo quản mẫu.
• Lấy mẫu
 Yêu cầu chung:
Mẫu không khí được lấy ở độ cao 1,5m cách mặt đất;
Điểm lấy mẫu được bố trí ở nơi trống, thoáng gió từ mọi phía, đảm bảo đại
diện cho khu vực quan tâm; số lượng điểm đo, phân bố các điểm trong khu vực
đo cũng như chương trình đo được xác định theo những yêu cầu cụ thể;
Thể tích không khí cần lấy cho một mẫu phải đảm bảo sao cho lưu lượng bụi
thu được trên cái lọc không nhỏ hơn 10mg;
 Chuẩn bị lấy mẫu:
Trước khi lấy mẫu cái lọc được xử lý, cân theo điều 4 của tiêu chuẩn này;
Dụng cụ lấy mẫu được lắp ráp theo trình tự: Đầu lấy mẫu - lưu lượng kế -
mý hút;
Dùng panh gắp cái lắp vào đầu lấy mẫu, hệ thống đầu lấy mẫu - lưu lượng kế
phải đảm bảo kín.
Ghi địa điểm, thời gian lấy mẫu, số hiệu cái lọc vào sổ riêng;
 Lấy mẫu:
Bật máy, đồng thời xác định thời điểm bắt đầu lấy mẫu;
Cứ 3 phút ghi giá trị lưu lượng 1 lần - với mẫu 30 phút;
Cứ 1 giờ ghi giá trị lưu lượng 1 lần - với mẫu 24 giờ;
Sau thời gian lấy mẫu cần thiết, tắt máy.
Dùng panh gắp cái lọc vào bao, để vào hộp bảo quản.
• Xử lý mẫu
 Cái lọc, trong bao kép được sấy ở nhiệt độ 600C trong thời gian 4 giờ;
 Sau khi sấy, cái bao đựng cái lọc được đặc trong môi trường cân 24 giờ
trước khi cân.
 Môi trường cân là môi trường có nhiệt độ 25 ± 20C độ ẩm không khí 60
± 5%.
 Tiến hành cân cái lọc cùng với bao trong. Việc cân cái lọc trước và sau
khi lấy mẫu phải được thực hiện trong những điều kiện như nhau, trên
cùng một cân phân tích, bởi cùng một kỹ thuật viên.
 Ghi kết quả cân trước và sau khi lấy mẫu lên bao ngoài của cái lọc (m 1 và
m2).
 Mỗi loại cái lọc và mỗi lô cái lọc cần lấy một số mẫu trắng (cái lọc đối
chứng).
3. Tổng số mẫu cần lấy: 6 mẫu
Bao gồm 3 thật tại 3 địa điểm quan trắc và 3 mẫu trắng để đánh giá ảnh
hưởng của điều kiện môi trường lên kết quả quan trắc.

2. Phân tích mẫu
IV.1 Quy trình đo bụi.Phương pháp phân tích: theo phương pháp khối
lượng quy định trong tiêu chuẩn TCVN 5097-1995 .
3. Nguyên lý của phương pháp
Phương pháp này dựa trên việc cân lượng bụi thu được trên cái lọc, sau khi
lọc một thể tích không khí xác định. Kết quả hàm lượng bụi trong không khí
được biểu thị bằng mg/m3.
4. Cách tiến hành:
Cái lọc, trong bao kép được sấy ở nhiệt độ 600°C trong thời gian 4 giờ;
Sau khi sấy, cái bao đựng cái lọc được đặc trong môi trường cân 24 giờ trước
khi cân.
Môi trường cân là môi trường có nhiệt độ 25 ± 20°C độ ẩm không khí (60 ±
5)%.
Tiến hành cân cái lọc cùng với bao trong. Việc cân cái lọc trước và sau khi
lấy mẫu phải được thực hiện trong những điều kiện như nhau, trên cùng một
cân phân tích, bởi cùng một kỹ thuật viên.
Chú thích:
• Để tạo môi trường cân có độ ẩm thấp, ổn định, nên sử dụng tủ cách ly,
kín, có hai cửa nhỏ có găng tay cao su.
• Cân được đặt trong tủ cách ly cùng với vật liệu hút ẩm (silicagen).
• Cái lọc được đặt vào tủ đóng kín.
• Các thao tác khi cân được thực hiện qua găng tay cao su.
Ghi kết quả cân trước và sau khi lấy mẫu lên bao ngoài của cái lọc (m 1 và
m2).
Mỗi loại cái lọc và mỗi lô cái lọc cần lấy một số mẫu trắng (cái lọc đối
chứng).
Mẫu được lấy ở độ cao 1.5 m so với mặt đất. Điểm lấy mẫu được bố trí ở nơi
trống, thoáng gió từ mọi phía, đảm bảo đại diện được cho khu vực quan trắc.
IV.2 Tính toán kết quả
5. Xác định thể tích không khí đi qua cái lọc
Thể tích không khí đi qua cái lọc, lít, được xác định bằng công thức sau:
N
t
V =
N
∑ Li
i =1
trong đó:
t - thời gian lấy mẫu, phút
N - số lần đọc giá trị lưu lượng L
Li - giá trị lưu lượng ở thời điểm i, lít/phút
Thể tích không khí (V0), lít, qua cái lọc được quy về điều kiện tiêu chuẩn (P
= 102 k Pa, T = 298K) được tính theo công thức sau:
298.V . p
V0 =
( 273 + t ).10 2

trong đó:
V - thể tích không khí đi qua cái lọc
p - áp suất trung bình của không khí tại nơi lấy mẫu, kPa
t - nhiệt độ trung bình của không khí trong thời gian lấy mẫu, 0C
6. Xác định hàm lượng bụi trong không khí
Hàm lượng bụi (mg/m3) của không khí được tính bằng công thức sau:
1000.(m 2 −m1 − b)
C=
V0
trong đó:
m1 - khối lượng ban đầu của cái lọc
m2 - khối lượng của cái lọc sau khi lấy mẫu
b - giá trị trung bình cộng của hiệu khối lượng của những cái lọc
đối chứng được cân cùng thời điểm với cái lọc lấy mẫu, mg.
7. Bảng kết quả phân tích:
Thời điểm lấy mẫu:
Nhiệt độ: t = 23oC ; Áp suất: p = 1 at

Tên mẫu Loại Vị trí Kết quả Kết quả cân
mẫu cân lần 1(m1) lần 2(m2)
g g

m01(G33) Mẫu Vị trí 1 0,79490 Bị mất
trắng

m02(G50) Mẫu Vị trí 1 0,88856 Bị mất
thật

m03(G35) Mẫu Vị trí 2 0,69689 Bị mất
trắng

m04 Mẫu Vị trí 2 0,84524 0,83890
(G48) thật

m05 Mẫu Vị trí 3 0,78938 0,77910
(G34) trắng

m06 Mẫu Vị trí 3 0,83520 0,82420
(G49) thật

Ghi chú: Mẫu G33, G50, G35 bị mất do sơ suất trong bảo quản mẫu ở hiện
trường của nhóm 1( Lâm, Vân, Tuấn, Thủy, Khang, Trung )
Tính toán:
- Thể tích không khí đi qua cái lọc: V (m3)
Vì thời gian lấy mẫu là 60 phút nên coi lưu lượng là không đổi: L=
20l/phút.
Thể tích không khí đi qua cái lọc là: V= 60x20 = 1200 (lít) = 1,2 m3

- Thể tích không khí (V0), lít, qua cái lọc được quy về điều kiện tiêu chuẩn
(P = 102 k Pa, T = 298K) được tính theo công thức sau:
298.V . p 298.1,2.100
V0 = = = 1,21(m 3 )
( 273 + t ).10 2
(273 + 23).10 2

- Xác định hàm lượng bụi trong không khí
Vị trí 3:
Hàm lượng bụi (mg/m3:)
1000.(m 2 −m1 − b) 1000.[0,82420 − 0,83520 − (−0,01028)]
C3 = . = = −0,59(mg / m 3 )
V0 1,21

trong đó:
b = 0,78938 - 0,7791 = 0,01028(g)
Vị trí 2:
Hàm lượng bụi (mg/m3):
1000.( m 2 −m1 − b) 1000.[0,83890 − 0,84524 − (−0,01028)]
C2 = . = = 3,26(mg / m 3 )
V0 1,21

Ghi chú: Do vị trí 2 bị mất mẫu trắng nên ở đây sử dụng giá trị b của vị trí 3.

IV. Đánh giá chất lượng không khí
Bảng 1 - Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung
quanh

Trung Trung Trung
bình 1 giờ bình 8 giờ bình 24 giờ
TT Thông số (mg/m3) (mg/m3) (mg/m3)

1 CO 40 10 5

2 NO2 0,4 - 0,1

3 SO2 0,5 - 0,3

4 Pb - - 0,005

5 O3 0,2 - 0,06

6 Bụi lơ lửng 0,3 - 0,2

Chú thích: Phương pháp lấy mẫu, phân tích, tính toán xác định các thông số
cụ thể được quy định trong các TCVN tương ứng.

V. Nhận xét kết quả.
- từ kết quả tính toán, ta thấy giá trị nồng độ bụi ở vị trí lấy mẫu số 3
mang dấu âm chủ yếu do giá trị m1>m2. Nguyên nhân là do:
+ khi cân giấy lọc lần một (m1) do độ ẩm trong không khí cao hơn độ ẩm tại
thời điểm cân m2 của nên làm giá trị cân m1 lớn hơn so với m2.
+ khi vận chuyển mẫu làm dính bám bụi hoặc nước lên
Danh sách nhóm thí nghiệm:

Họ và tên Lớp

1. Bùi Ngọc Hiếu QLMT- K48
2. Ngô Duy Khang QLMT- K48
3. Lương Văn Ninh QLMT- K48
4. Cao Thị Thúy QLMT- K48
5. Trần Huy Toàn QLMT- K48
6. Nguyễn Xuân Thủy QLMT- K48
7. Lê Minh Tuấn QLMT- K48
8. Đỗ Đức Tuệ QLMT- K48
9. Hoàng Văn Lâm CNMT- K48
10. Lê Văn Trường CNMT- K48
11. Phạm Quốc Trung CNMT- K48
12.Vũ Thị Thúy Vân CNMT- K48