You are on page 1of 26

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường

Bài thực hành về Quan trắc Môi trường


Bài 1: Quan trắc chất lượng nước hồ Tiền
Báo cáo khảo sát

I. Mở đầu
* Mục đích: Quan trắc chất lượng nước hồ tiền Bách Khoa Hà Nội nhằm nghiên cứu
sơ bộ các thông số có thể gây ra các tác động đối với môi trường.
Hồ Tiền nằm trong khuôn viên trường Đại Học Bách Khoa, có diện tích khoảng hơn
4000m2. Hồ tiếp giáp với: phía đông giáp thư viện Tạ Quang Bửu, D9; phía Bắc giáp
Trung tâm Việt Đức; phía tây giáp khu nhà D6, D8, phía nam giáp trường xây dựng,…
Hồ có chức năng điều hòa vi khí hậu cho khu vực xung quanh. Nước được tiếp nhận vào
hồ chủ yếu là nước thải sinh hoạt và một phần nước mưa.
Mục đích tiến hành quan trắc Hồ là để phục vụ cho mục đích của môn học và xem xét
chất lượng nước hồ.
II. Lấy mẫu
2.1 khảo sát hiện trạng hồ Tiền
Nhóm 4 tiến hành quan trắc hồ Tiền vào lúc 13h đến 17h, ngày 22-03-2007.
• Hiện trạng quy mô hồ Tiền:Hồ có 6 cống vào và 1 cống ra, phân bố xung quanh hồ
(vị trí các dòng được đánh dấu trên sơ đồ hình dưới đây) và 2 ống thoát nước mưa ở
khu D6 và D8 Các cống thoát nước nhờ trọng lực.
• Điều kiện thời tiết: vì đang là mùa khô nên lượng nước mưa ít, do vậy mực nước
trong hồ thấp.
• Hồ có dòng chảy nhỏ vì vậy không cần quan trắc liên tục. Nồng độ các chất ô
nhiễm trong hồ thay đổi không lớn trong khoảng thời gian dài. Nói chung hồ tương
đối ổn định, đồng nhất tại mọi vị trí. Sử dụng phương pháp lấy mẫu đơn để lấy mẫu
• Lấy tại 3 vị trí trong hồ. Do hồ có độ sâu nhỏ nên sự phân tầng nước ở trong hồ gần
như không đáng kể. Tiến hành lấy 1 mẫu tại mỗi vị trí lấy mẫu theo độ sâu. Khi lấy
mẫu phải đại diện cho khu vực của hồ.
2.2 Các vị trí lấy mẫu: ( gồm 3 vị trí M1, M2, M3)
• Mẫu M1 : khảo sát tại khu vực nhà D9 gần cống ra. Do cấu tạo hồ trước đây vị trí
đó là khu vực giữa hồ( trong quá trình xây dựng thư viện hồ đã bị lấp đi một phần
để lấy diện tích xây dựng thư viện điện tử) nên vị trí đó có độ sâu nhất.
• Mẫu M2 :là mẫu nằm phía khu vực thư viện Tạ Quang Bửu. Khảo sát tại vị trí này
vì lượng nước thải chảy từ đầu gió đến cuối gió hay cống ra. Khu vực này cũng bị
ảnh hưởng bởi hoạt động ăn uống trên thư viện.
• Mẫu M3 : là mẫu nằm ở phía khu nhà D6 và D8 (Nơi có số lượng cống thải lớn hơn
các khu khác). Lấy mẫu cách bờ khoảng 2m nhằm khảo sát chất lượng nước phía
đầu gió.
2.3 Các thông số cần phân tích
• Các thông số đo nhanh: DO, T, SS, độ dẫn, độ muối, độ đục, TDS.
• Các thông số hóa học: BOD5, COD, pH, chất tẩy rửa, tổng P, amoniac, nitrit, nitrat,
coliform.
Lựa chọn các thông số trên để phân tích vì:
• Các thông số trên đều nằm trong danh mục các thông số và nồng độ các chất ô
nhiễm trong nước mặt được quy định trong TCVN 5942-1995 về chất lượng nước
mặt (xem phụ lục) và nước hồ Tiền là nguồn nước mặt và mục đích khảo sát là
đánh giá chất lượng nước do vậy phải phân tích các thông số trên sau đó so sánh
với cột B trong tiêu chuẩn để đánh giá vì nước trong hồ qua cống thoát ở nhà D9 ra
thẳng sông Tô Lịch.
• Nước hồ có chứa các dòng thải từ các hoạt động sinh hoạt của con người trong các
khu nhà nên nước đó sẽ có một lượng đáng kể các chất hữu cơ, các hóa chất tẩy
rửa, nước thải từ bể phốt, nước mưa từ các mương thoát nước xung quanh hồ. Do
đó cần thiết phải phân tích các thông số sau.
o COD và BOD5.
o Tổng P và chất tẩy rửa.
o E.coli, coliform.
o SS, TDS.
Tuy nhiên do thời gian quan trắc có hạn, và mục đích của môn học nên nhóm chỉ tiến
hành lấy mẫu và phân tích 2 thông số là COD và SS.

III. Tiến hành lấy mẫu


III.1Nhân sự
Thông số đo nhanh: Trung, Hiếu, Toàn, Tuệ: bao gồm các thông số DO, nhiệt độ,
pH,độ dẫn, độ đục, độ muối.
Lấy mẫu, ghi nhật kí hiện trường: những người còn lại

III.2 Thiết bị lấy mẫu:


Thiết bị lấy mẫu là một bình được buộc vật nặng, nút kín và thả chìm vào nước; đến độ
sâu đã định nút được mở ra và nước tràn vào đến đầy. Mỗi lần lấy mẫu là 2l nước hồ.
Dụng cụ chứa mẫu: can nhựa có dung tích 1l. Số lượng can lấy mẫu: 5 chiếc (3 chai đựng
mẫu thật, 2 chai đựng mẫu trắng).Mẫu không cần được bảo quản vì mang lên phòng thí
nghiệm để phân tích ngay.
Thiết bị đo nhanh:
WQC-22A (đo T°, pH, độ muối, độ đục, độ dẫn)
Hach sension 6- Dissolved Oxygen (đo DO
Dụng cụ lấy mẫu:

Thông Thể tích


Vật liệu đựng Bảo quản
số lấy mẫu

Không
COD 2l Can Nhựa
bảo quản

Không
SS 2l Can Nhựa
bảo quản
Một chiếc sào dài khoảng 2m để đưa thiết bị lấy mẫu ra vị trí cần lấy mẫu, thước đo.
Phân tích trong phòng thí nghiệm:
• Nhóm phân tích SS: Ninh, Thúy, Khang, Trường, Tuệ, Thủy
• Nhóm phân tích COD: Hiếu, Tuấn, Lâm, vân, Trung, Toàn.
III.3 Phương pháp lấy mẫu:
Các bước thực hiện: chọn vị trí lấy mẫu.(3 vị trí M1, M2, M3)
Tráng rửa thiết bị lấy mẫu bằng nước thường, nước cất, và nước hồ.
Sau đó lấy mẫu thật. Tại mỗi vị trí lấy mẫu tráng bằng nước của chính vị trí đó rồi mới
tiến hành lấy mẫu. Các can chứa mẫu thật và can chứa mẫu trắng được dán nhãn bao gồm
tên chương trình, ngày lấy mẫu, vị trí lấy, người thực hiện.
Biên bản quan trắc tại hiện trường: Báo cáo hiện trường nộp kèm theo phần phụ lục
III.4QA/QC tại hiện trường
• Mẫu trắng dụng cụ chứa mẫu: là mẫu nhỏ vật liệu sạch thông thường là nước cất 2
lần được đựng trong dụng cụ chứa mẫu, được bảo quản vận chuyển và phân tích
các thông số trong phòng thí nghiệm như mẫu thật. Mẫu QC loại này được sử dụng
để kiểm soát sự nhiễm bẩn của dụng cụ chứa mẫu.
• Mẫu trắng thiết bị lấy mẫu: là mẫu nhỏ vật lệu sạch, thông thường là nước cất 2 lần,
được lấy như mẫu thật từ thiết bị lấy mẫu, được bảo quản, vận chuyển và phân tích
các thông số như mẫu thật. Mẫu QC loại này được sử dụng để kiểm soát sự nhiễm
bẩn của thiết bị lấy mẫu.
• Mẫu trắng hiện trường: là mẫu nhỏ vật liệu sạch thông thường là nước cất 2 lần
được xử lý và trải qua tất cả các điều kiện của việc lấy mẫu ngoài hiện trường được
xử lý bảo quản và vận chuyển phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm tương
tự mẫu thật.
• Mẫu trắng vận chuyển: là mẫu nhỏ vật liệu sạch thường là nước cất 2 lần được vận
chuyển cùng mẫu thật trong cùng một môi trường, được bảo quản phân tích các
thông số trong phòng thí nghiệm như mẫu thật.
III.5Bảo quản và vận chuyển
• Bảo quản: do từ lúc lấy mẫu đến khi phân tích là không lâu do đó chỉ bảo quản đơn
thuần mẫu trong các chai đựng mẫu
• Vận chuyển: Sau khi lấy mẫu, nhanh chóng vận chuyển về phòng thí nghiệp để tiến
hành phân tích
IV. Phân tích trong phòng thí nghiệm
IV.1Hóa chất và dụng cụ
+Xác định COD:(quy định trong TCVN 4565-88)
Dụng cụ: Burret, pipet, bình nón, bình cầu, ống sinh hàn hồi lưu.
Thuốc thử:
Dung dịch K2Cr2O7 0,25N: sấy khô K2Cr2O7 ở 105°C trong 2 giờ liền
Dung dịch sắt amoni sunfat 0,025N (dung dịch Fas)
Dung dịch H2SO4 đặc (d= 1,84)
Chỉ thị Feroin
Ag2SO4, HgSO4
+Xác định SS: (quy định trong TCVN 4560-88)
Dụng cụ: bình hút chân không, tủ sấy, lò nung, bình hút ẩm, bát sứ (hoặc chén sứ, chén
bạch kim), phễu lọc, giấy lọc không tro.
Các dụng cụ và hóa chất trên đều đã được phòng thí nghiệm chuẩn bị sẵn.
4.2 QA/QC trong phòng thí nghiệm
a. Mẫu QC phương pháp:
• Mẫu trắng phương pháp: là mẫu bằng vật liệu sạch, thường là nước cất 2 lần, được
trải qua các bước xử lý giống như với mẫu phân tích, đo, thử. Mẫu này được dùng
để đánh giá sự ô nhiễm tạo ra trong toàn bộ một thủ tục phân tích, đo, thử.
• Mẫu lặp phòng thí nghiệm: 2 hoặc nhiều hơn các phần của cùng một mẫu tự nhiên
được chuẩn bị và phân tích riêng rẽ bằng cùng một phương pháp. Mẫu này được
dùng để đánh giá độ tập trung của kết quả phân tích, đo, thử trong phòng thí
nghiệm.
• Mẫu thêm phương pháp: mẫu, vật liệu sạch hoặc thuốc thử được cho thêm vào một
lượng đã biết của một hay nhiều yếu tố phân tích và được xử lý giống như mẫu thật
khi phân tích, đo, thử. Mẫu thêm để đánh giá mức độ sai lệch gây ra do ảnh hưởng
của nền và sai số của phòng thí nghiệm, các sai số hiệu chuẩn, sai số chuẩn bị
mẫu…
• Mẫu vật liệu tham khảo đã được chứng nhận: là vật liệu hoặc chất có một hay nhiều
giá trị về tính chất của nó được xác định đủ đồng nhất và tốt để hiệu chuẩn một
thiết bị, đánh giá một phương pháp phân tích. Vật liệu tham khảo đã được chứng
nhận là những vật liệu có kèm theo giấy chứng nhận do tổ chức có thẩm quyền
cung cấp, trong đó có một hay nhiều giá trị về tính chất của nó được xác định theo
một thủ tục nhằm đảm bảo sự liên kết với việc thể hiện chính xác đơn vị mà theo đó
tính chất được biểu thị.
b. Mẫu QC thiết bị:
• Mẫu trắng thiết bị: một mẫu nhỏ dung môi, thường là nước cất 2 lần, được cho trực
tiếp và thiết bị để đánh giá sự ô nhiễm do thiết bị gây ra. Mẫu này được dùng để
đánh giá độ ổn định và độ nhiễu của thiết bị.
• Chuẩn kiểm soát: là chuẩn dùng để kiểm tra độ chính xác của các chuẩn được dùng
để chuẩn hóa các thiết bị.
• Chuẩn thẩm tra: là chuẩn để theo dõi độ ổn định của thiết bị theo thời gian.
• Trong đó chỉ tiến hành làm mẫu trắng phương pháp, mẫu trắng thiết bị. Mẫu thêm
phương pháp thường chỉ dùng khi phân tích thông số dinh dưỡng (N và P), kim loại
nặng hay các độc tố khác. Mẫu vật liệu tham khảo đã được chứng nhận, mẫu chuẩn
kiểm soát và mẫu chuẩn thẩm tra đã được phòng thí nghiệm chuẩn bị.
IV.2Phân tích COD (TCVN 4565-88)
4.2.1 Cơ sở của phương pháp
a. Phương pháp phân tích:
Dùng kali bicromat (Phương pháp trọng tài)
Kali bicromat có khả năng oxy hóa hoàn toàn các chất hữu cơ nên người ta gọi độ oxy
hóa theo bicromat là nhu cầu hóa học oxy (chemical oxygen demand. Viết tắt là COD).
b. Nguyên tắc
Dùng kali bicromát là chất oxy hóa mạnh để oxy hóa các chất hữu cơ đặc biệt là các
chất hữu cơ phức tạp (có liên kết đôi liên kết ba), sau đó chuẩn độ lượng kali bicromat dư
bằng dung dịch muối Fas, chất chỉ thị là Feroin. Điểm kết thúc chuẩn độ là điểm khi dung
dịch chuyển từ màu xanh lam sang màu nâu đỏ nhạt.
Nguyên tắc của phương pháp này là mẫu được đun hồi lưu với K2Cr2O7 và chất xúc tác
bạc sunfat (Ag2SO4) trong môi trường axit H2SO4 đặc. Phản ứng diễn ra như sau:
Cr2O72- + 14H+ + 6e →2Cr3+ + 7H2O
Quá trình ôxy hoá cũng có thể được viết:
O2 + 4H+ + 4e→ 2H2O
Như vậy 1mol Cr2O72- sẽ tiêu thụ 6 mol electron để tạo ra 2mol Cr3+. Trong đó mỗi một
O2tiêu thụ 4 mol electron để tạo ra nước, do đó 1mol Cr2O72- tương đương với 3/2 mol O2
.
c. Ảnh hưởng cản trở
Để oxy hóa hoàn toàn khi trong nước có mặt nhiều chất hữu cơ mạch thẳng, các
hydrocacbua thơm các pyridin, pyrimidin khó bị oxy hóa, cần phải có chất xúc tác tham
gia.
Bạc sunfat dùng để thúc đẩy quá trình ôxi hoá của các chất hữu cơ phân tử lượng thấp.
Các ion Cl- gây cản trở cho quá trình phản ứng:
Cr2O72- + 6Cl- + 14H+ →3Cl2 + 2Cr3+ + 7H2O
Để tránh sự cản trở trên người ta cho thêm thủy ngân(II) sunfat để tạo phức với Cl -.
Ngoài sự cản trở của ion Cl- còn phải kể đến sự cản trở của nitrit (NO 2-), tuy nhiên với
lượng NO2-là 1 ÷ 2mg/l thì sự cản trở của chúng được xem là không đáng kể, còn việc
tách loại chúng ra khỏi mẫu thì cần thêm một lượng axit sufamic với tỷ lệ 10mg
axit/1mgNO2-.
Ngoài ra các loại hợp chất vô cơ như Fe2+, S2-, SO32-, Mn2+… sẽ ảnh hưởng đến COD.
COD phân tích sẽ cao hơn so với lý thuyết. Thông thường hàm lượng các chất trên trong
nước rất bé, do đó ảnh hưởng của chúng có thể bỏ qua.
d. Dụng cụ và thuốc thử
• Dụng cụ
Burét chuẩn độ tự động, pipét 1ml, 2ml, 5ml.
Bình nón chuẩn độ cỡ 50ml. Bình định mức cỡ 10ml.
Thiết bị đun mẫu Tube Heater.
Ống đun mẫu chịu nhiệt 16×100mm.
• Thuốc thử
Dụng cụ kali bicromát 0,25 N chuẩn bị như sau: sấy khô kali bicromat K2Cr2O7 ở
105oC trong 2 giờ liền.
Cân chính xác 12,259 g K2Cr2O7 p.a hoà tan trong nước cất 2 lần rồi cho vào bình định
mức dung tích 1000 ml, thêm nước cất đến vạch mức.
Dung dịch sắt amoni sunfat 0,25 N (muối Fas): hoà tan 98 sắt amoni sunfat Fe
(NH4)2.6H2O p.a đã được làm khô trong bình hút ẩm một ngày trong 20ml axit sunfuric
H2SO4 đặc (d = 1,84) cho vào bình định mức dung tích 1000 ml thêm nước cất đến vạch
mức.
Chỉ thị feroin: Hoà tan 1.5g 1,10 –octophenan-throlin monohydrat với 0.7g sắt sunfat
FeSO4.7H2O trong nước cất và cho nước cất đến vừa đủ 100ml.
Axit sunfuric đặc (d = 1.84); Bạc sunfat; Thủy ngân sunfat.
Điều chỉnh lại dung dịch Fas dựa theo dung dịch kali bicromat với chỉ thị màu
Feroin như sau:
Dùng pipet lấy chính xác 1ml dung dịch K2Cr2O7 0,25 N vào bình nón, dung tích 50
ml. Thêm từ từ 3 ml axit sunfuric đặc. Làm lạnh. Lắc đều rồi thêm 1 giọt chỉ thị feroin.
Từ buret nhỏ dung dịch Fas xuống đến khi chuyển màu từ xanh sang đỏ nâu.
V
Nồng độ Fas được tính: = V × 0.25( N )
1

V1: thể tích (ml)


V2: thể tích Fas tiêu tốn khi chuẩn (ml)
e. Cách tiến hành
Lấy vào ống đun dung dịch cỡ 16×100mm 2ml mẫu, thêm 1ml K2Cr2O7 và 3ml H2SO4
đặc (d = 1,84). Đậy nắp lại và lắc cẩn thận để trộn lỹ hốn hợp trước khi gia nhiệt (tránh
hiện tượng nóng cục bộ).
Đặt ống nghiệm vào bếp đun, đun ở 150±2°C trong 2 giờ. Sau khi đun xong, làm nguội
đến nhiệt độ phòng. Chuyển dung dịch trong ống đun vào bình nón 50ml. Tráng kỹ bằng
nước cất 2 lần, bổ sung 1 giọt chất chỉ thị Feroin và tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch
Fas 0.025N. Màu của dung dịch sẽ chuyển từ xanh sang đỏ nâu ở điểm cuối của quá trình
chuẩn độ.
Làm song song một mẫu trắng với nước cất hai lần như đã làm với nước thải.
f. Cách tính kết quả
Nhu cầu hóa học và oxy (x), tính bằng mg/l theo:

COD =
( A − B ) × N × 8 × 1000 × k ( mg / l )
2
Trong đó:
A: thể tích dung dịch Fas tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu trắng phương pháp, ml.
B: thể tích dung dịch Fas tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu thử, ml
N: nồng độ của Fas, N
8: đương lượng phân tử gam của oxy
2: thể tích mẫu đem phân tích, ml
k: hệ số pha loãng
4.2.2 Kết quả phân tích
Bảng thông số đo nhanh

Giá trị thông số đo nhanh Ký Điều


hiệu kiện
T (° Độ dẫn Độ đục Độ muối DO mẫu xung
pH
C) (µS/cm) (NTU) % mg/l quanh

21 8.11 0.054 21 0.03 8.10 M1

19.9 8.03 0.054 30 0.03 6.31 M2

20.4 8.21 0.06 31 0.03 8.24 M3


Kết quả phân tích mẫu

Kết quả
STT Trung bình
chuẩn V (ml)

M1 lần 1 9.3 9.3


M1 lần 2 9.3

M2 lần 1 9.35
9.375
Mẫu2 lần 2 9.4

Mẫu3 lần 1 9.7


9.7
Mẫu 3 lần 2 9.7

Mẫu trắng PP1 10.5 10.5


Mẫu trắng PP2 10.5

Mẫu trắng TB1 9.55


9.825
Mẫu Trắng TB2 10.1

Mẫu trắng HT1 10.5


10.475
Mẫu trắng HT2 10.45

( A − B ).N .8.1000
Kết quả phân tích COD: COD = .k , mg/l.
2
Bảng kết quả COD

Thể tích FAS tiêu tốn khi chuẩn độ COD


Mẫu
(ml) (mg/l)

Mẫu 1 9.3 115.2

Mẫu 2 9.675 108

Mẫu 3 9.375 76.8

mẫu
9.825 64.8
trắng TB

Mẫu 10.475 2.4


trắng HT

Mẫu
10.5
trắng PP

Mẫu
5.3 499.2
chuẩn

đồ thị mô tả hàm lượng COD trong


nước hồ Tiền

140
COD

120
100
80
60
40
20
0
mẫu 1 mẫu 2 mẫu 3 nước nước
cấp cho cấp cho
sinh sản xuất
hoạt

IV.3Phân tích hàm lượng cặn SS


IV.3.1 Phương pháp phân tích
phương pháp khối lượng,Xác định cặn hoà tan (cặn qua lọc)
IV.3.2 Cách tiến hành
Sấy ở 100-105°C, để nguội ở bình hút ẩm và cân trước giấy lọc để xác định m2.
Lấy một 100ml mẫu nước nghiên cứu đem lọc. Phần nước lọc được cho qua giấy lọc
đã sấy và cân trước, cho sấy ở 100 – 105oC cân khối lượng không đổi. Để nguội ở bình
hút ẩm. Cân giấy có cặn. Ghi kết quả cân được (m2’).
IV.3.3 Tính kết quả
Cặn hoà tan (X2) tính bằng mg/l, theo công thức:
(m '2 − m 2 ) x 1000
X1 =
V

Trong đó:
m2’ - khối lượng giấy lọc có cặn, mg;
m2 - khối lượng giấy lọc không có cặn, mg;
V - Khối lượng nước lấy để phân tích, ml.
Bảng kết quả phân tich SS

Khối lượng cân lần Khối lượng cân lần


Kí hiệu
1 2

Mẫu1 lần 1 91 0.5187 0.5206

Mẫu1 lần 2 92 0.5218 0.5222

Mẫu2 lần 1 89 0.5216 0.5145

Mẫu2 lần2 90 0.5111 0.5127

Mẫu3 lần 1 87 0.5204 0.5198

Mẫu3 lần 2 88 0.5101 0.5190

Mẫu trắng PTN 1 83 0.5071 0.5036

Mẫu trắng PTN 2 84 0.5133 0.5130

Bảng kết quả phân tích SS

Kí m2’ SS
m2 (mg) V (l) TB(mg/l)
hiệu mẫu (mg) (mg/l)

Mẫu 91 0.5187 0.5206 0.1 0.019


0.0115
1(D9) 92 0.5218 0.5222 0.1 0.004

Mẫu 89 05145 0.5216 0.1 0.071


0.0435
2(TV) 90 0.5111 0.5127 0.1 0.016
Mẫu 87 0.5198 0.5204 0.1 0.006
0.0475
3(D8) 88 0.5101 0.5190 0.1 0.089

MT 83 0.5036 0.5071 0.1 0.035


0.019
PTN 84 0.5130 0.5133 0.1 0.003

Đồ thị biểu diễn hàm lượng SS


Hàm Lượng SS(mg/l)

0.1
0.08 mẫu 1
mẫu 2
0.06
mẫu 3
0.04
mẫu trắng PTN
0.02 TCVN
0
1

V. Đánh giá kết quả phân tích


Kết quả phân tích COD và SS cho thấy quá trình vận chuyển mẫu, lấy mẫu tại hiện
trường và thiết bị lấy mẫu đều bị nhiễm bẩn tức là quy trình lấy mẫu chưa được chính xác
và tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp chống nhiễm bẩn mẫu

Kết quả thu được qua quá trình phân tích cho thấy nồng độ SS của hồ là đạt tiêu chuẩn
cho phép, có thể hoàn toàn sử dụng cho mục đích cấp cho sinh hoạt, cho các hoạt động
nông nghiệp, xuất suất…
Qua kết quả phân tích nhận thấy hàm lượng các chất rắn không tan, các hợp chất hữu
cơ có khối lượng phân tử cao là rất nhỏ (bao gồm các hóa chất bảo vệ thực vật, các hóa
chất độc hại… ) là rất thấp, từ đó có thể nhận thấy không có nguồn thải chứa hóa chất độc
hại.
VI. Khuyến nghị
Do bản chất chịu tác động không nhiều từ các hoạt động của các khu vực xung quanh
do đó có thể thấy hồ không bị ô nhiễm. Từ đó cần có các biện pháp để duy trì, đồng thời
có các giải pháp để hạn chế những tác động có thể xảy ra trong tương lai mà có khả năng
ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước.
Để bảo vệ cảnh quan của khu vực xung quanh hồ cần có các biện pháp để duy trì,
nâng cao hơn nữa cảnh quan của hồ để hồ thật sự là nơi điều hòa không khí trong trường
vừa là nơi thư giãn sau những giờ học căng thẳng của sinh viên. Và hơn nữa…

Phụ lục
Tiêu chuẩn Việt nam TCVN 5942 - 1995
Chất lượng nước
Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt
Water quality - Surface water quality standard
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định giới hạn các thông số và nồng độ cho phép của các chất ô nhiễm
trong nước mặt.
1.2 Tiêu chuẩn này áp dụng để đánh giá mức độ ô nhiễm của một nguồn nước mặt.
2 Giá trị giới hạn
2.1 Danh mục các thông số, chất ô nhiễm và mức giới hạn cho phép trong nước mặt nêu trong
bảng 1.
2.2 Phương pháp lấy mẫu, phân tích, tính toán xác định từng thông số và nồng độ cụ thể được
quy định trong các TCVN tương ứng.

Bảng 1 _ Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước
mặt

TT Thông số Đơn vị Giá trị giới hạn

A B

1 pH - 6 đến 8,5 5,5 đến 9

2 BOD5 (20oC) mg/l <4 < 25


3 COD mg/l >10 >35

4 Oxy hoà tan mg/l >6 >2

5 Chất rắn lơ lửng mg/l 20 80

6 Asen mg/l 0,05 0,1

7 Bari mg/l 1 4

8 Cadimi mg/l 0,01 0,02

9 Chì mg/l 0,05 0,1

10 Crom (VI) mg/l 0,05 0,05

11 Crom (III) mg/l 0,1 1

12 Đồng mg/l 0,1 1

13 Kẽm mg/l 1 2

14 Mangan mg/l 0,1 0,8

15 Niken mg/l 0,1 1

16 Sắt mg/l 1 2

17 Thuỷ ngân mg/l 0,001 0,002

18 Thiếc mg/l 1 2

19 Amoniac (tính theo N) mg/l 0,05 1

20 Florua mg/l 1 1,5


21 Nitrat (tính theo N) mg/l 10 15

22 Nitrit (tính theo N) mg/l 0,01 0,05

23 Xianua mg/l 0,01 0,05

24 Phenola (tổng số) mg/l 0,001 0,02

25 Dầu, mỡ mg/l không 0,3

26 Chất tẩy rửa mg/l 0,5 0,5

27 Coliform MPN/ 100ml 5000 10000

28 Tổng hoá chất bảo vệ thực vật (trừ mg/l 0,15 0,15
DDT)

29 DDT mg/l 0,01 0,01

30 Tổng hoạt độ phóng xạ Bq/l 0,1 0,1

31 Tổng hoạt độ phóng xạ Bq/l 1,0 1,0

Chú thích
- Cột A áp dụng đối với nước mặt có thể dùng làm nguồn cấp nước sinh hoạt
(nhưng phải qua quá trình sử lý theo quy định).
- Cột B áp dụng đối với nước mặt dùng cho các mục đích khác. Nước dùng cho
nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản có quy định riêng.
QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG ĐẠI CỒ VIỆT
VÀ TRẦN KHÁT CHÂN

Mục đích: Nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của phương tiện giao thông trên tuyến
đường Đại Cồ Việt và Trần Khắc Chân.

I. Mở đầu
Sơ đồ khu vực nghiên cứu.

Tuyến đường Đại Cồ Việt-Trần Khắc Chân là một tuyến đường chính nằm ở Quận Hai Bà
Trưng và tiếp giáp với Quận Đống Đa. Đây là một nút giao thông quan trọng do tiếp nhận
luồng giao thông từ phía Nam của Hà Nội đi vào khu vực nội thành. Trên tuyến đường có
Trường Đại học Bách Khoa Hà nội là một trường lớn, tập trung hơn 20.000 Sinh viên. Cuối
đường có trường Tiểu học Tô Hoàng nằm ngay trên mặt đường. Đối diện với trường Đại học
Bách Khoa là công viên Thống Nhất. Hai bên đường là nhà dân, khu chung cư cao tầng, nhà
cao tầng đang xây dựng và các cơ sở sản xuất nhỏ: Sơn-Hàn-Xì, cửa hàng: sửa chữa xe
máy…
Tuyến đường này thường xuyên xảy ra tắc đường ở các giờ cao điểm, do việc tập trung
lượng xe lớn. Do đó, cần thiết phải tiến hành quan trắc chất lượng môi trường không khí trên
tuyến đường này để xác định ảnh hưởng của phương tiện giao thông. Để có các biện pháp
cần thiết bảo vệ môi trường không khí khu vực, giảm tác động tới dân cư, trường học…
trong vùng.
Qua khảo sát chiều ngày: 29/03/2007
Mật độ trung bình của phương tiện giao thông trên tuyến đường là:
Tuyến từ Đại Cồ Việt đi Trần Khắc Chân:
- Ô tô: 7xe/phút
- Xe máy: 123 xe/phút
Mật độ xe tương đối đều từ đầu đến cuối đường.
Tuyến từ Trần Khắc Chân đi Đại Cồ Việt:
- Ô tô: 14 xe/phút
- Xe máy: 120 xe/phút
Mật độ xe tăng vọt ở ngã tư giao với đường Tạ Quang Bửu.
II. Vị trí lấy mẫu và thông số phân tích.
1. Các thông số cần phân tích:
Do nguồn gây ô nhiễm chủ yếu là các phương tiện giao thông nên các thông số cần quan
trắc gồm có:
 Bụi
 SO2
 NOx
 Cacbon đen
 PAH
 Xăng
 VOC…
Tuy nhiên, do điều kiện về trang thiết bị và kinh phí thí nghiệm nên trong dợt quan trắc
này, chúng tôi chỉ tiến hành quan trắc thông số tổng bụi lơ lửng.
2. Địa điểm quan trắc:
Qua khảo sát tuyến đường: Dựa trên mật độ giao thông, độ thông thoáng và chất lượng
đường có thể chia tuyến đường làm 3 khu vực có những đặc trưng khác nhau.
• Khu vực 1: Khu vực từ ngã tư Đại Cồ Việt tới gần ngã tư giao với đường Tạ Quang
Bửu: Đây là khu vực thoáng rộng do có công viên Thống Nhất và Trường Đại học
Bách Khoa. Vỉa hè thoáng rộng, nhiều cây trồng, ít nhà cao tầng khu vực này được
đánh giá là ít ô nhiễm nhất. Khu vực này hiện đang có công trường đang thi công.
Vị trí quan trắc khu vực: Trước cổng trường ĐHBK (gần nhà bảo vệ). Vị trí này đặc
trưng cho ảnh hưởng của giao thông và công trình xây dựng tới môi trường không khí xung
quanh.
• Khu vực 2: Khu vực xung quanh ngã tư Đại Cồ Việt, Hoa Lư, Tạ Quang Bửu. Ở đây
lưu lượng xe lớn, do tiếp nhận dòng xe từ đường một chiều Bà Triệu.Khu vực này còn
có một số nhà cao tầng, tập trung nhiều các cơ sở sản xuất nhỏ và cửa hàng.. Gần
trường Tô Hoàng, do đó mật độ xe luôn luôn lớn hơn các khu vực còn lại. Khu vực
này được đánh giá có mức độ ô nhiễm cao nhất.
Vị trí quan trắc khu vực : Cổng Bộ Giáo Dục và Đào Tạo-Số 49 Đại Cồ Việt. Vị trí này
đặc trưng cho ảnh hưởng của giao thông và hoạt động của dân cư tới môi trường không khí
xung quanh.

SƠ ĐỒ KHU VỰC QUAN TRẮC

• Khu vực 3: Khu vực từ trường Tiểu học Tô Hoàng đến ngã tư Bạch Mai, Phố Huế, Đại
Cồ Việt, Trần Khắc Chân.
Vị trí quan trắc khu vực : Đối diện trường Tiểu học Tô Hoàng. Vị trí này đặc trưng cho
ảnh hưởng của giao thông, khu dân cư, hoạt động sản xuất kinh doanh tới môi trường không
khí xung quanh.
III. Lấy mẫu:
Thời gian: ngày 5/4/2007
1. Nhân lực: Chia làm hai nhóm
- Nhóm 1: Gồm Vân, Lâm, Thuỷ, Khang, Tuấn, Trung.
Lấy mẫu ở hai vị trí ở hai khu vực: khu vực 1 và khu vực 2
- Nhóm 2: Gồm Hiếu, Tuệ, Toàn, Ninh, Thuý, Trường
Lấy mẫu ở khu vực 3.
1. Dụng cụ:
• Đầu lấy mẫu
• Bơm hút không khí có đồng hồ đo lưu lượng
• Đồng hồ bấm giấy
• Giấy lọc
• Banh gắp giấy bằng kim loại không gỉ
2. Phương pháp: Lấy mẫu chủ động theo TCVN 5067-1995
• Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp trình bày phương pháp xác định hàm lượng từng lần (30 phút) và trung
bình ngày đêm (24h) của bụi trong không khí bên ngoài phạm vi các xí nghiệp, công nghiệp
với kích thước hạt từ 1 đến 100 µm.
• Nguyên lý của phương pháp
Phương pháp này dựa trên việc cân lượng bụi thu được trên cái lọc, sau khi lọc một thể
tích không khí xác định. Kết quả hàm lượng bụi trong không khí được biểu thị bằng mg/m3.
• Dụng cụ
 Dụng cụ lấy mẫu
Đầu lấy mẫu;
Lưu lượng kế hoặc đồng hồ đo lưu lượng có sai số không lớn hơn ±5%;
Máy hút không khí;
Đồng hồ bấm giây;
Panh gấp bằng kim loại không rỉ, đầu bằng nhựa hoặc bịt nhựa không có răng hoặc mấu.
 Cái lọc bụi:
Cái lọc bụi làm bằng vật liệu có sức cản nhỏ, hiệu suất lọc cao.
Diện tích làm việc của cái lọc phải đảm bảo sao cho lưu lượng không khí đi qua trên một
đơn vị diện tích không vượt quá lưu lượng cho phép, được hãng sản xuất quy định cho từng
loại vật liệu làm cái lọc;
Cái lọc được đựng trong bao kép làm bằng giấy can kỹ thuật. Bao trong chứa cái lọc được
đánh số và sấy, cân cùng cái lọc, bao ngoài để bảo vệ, có cùng số thứ tự với bao trong;
 Dụng cụ xử lý mẫu
Tủ sấy có khả năng khống chế nhiệt độ với độ chính xác không vượt quá ± 20C.
Cân phân tích có độ chính xác ± 0,1 mg;
Ẩm kế đo độ ẩm không khí;
Nhiệt kế đo nhiệt độ không khí;
Hộp bảo quản mẫu.
• Lấy mẫu
 Yêu cầu chung:
Mẫu không khí được lấy ở độ cao 1,5m cách mặt đất;
Điểm lấy mẫu được bố trí ở nơi trống, thoáng gió từ mọi phía, đảm bảo đại diện cho khu
vực quan tâm; số lượng điểm đo, phân bố các điểm trong khu vực đo cũng như chương trình
đo được xác định theo những yêu cầu cụ thể;
Thể tích không khí cần lấy cho một mẫu phải đảm bảo sao cho lưu lượng bụi thu được
trên cái lọc không nhỏ hơn 10mg;
 Chuẩn bị lấy mẫu:
Trước khi lấy mẫu cái lọc được xử lý, cân theo điều 4 của tiêu chuẩn này;
Dụng cụ lấy mẫu được lắp ráp theo trình tự: Đầu lấy mẫu - lưu lượng kế - mý hút;
Dùng panh gắp cái lắp vào đầu lấy mẫu, hệ thống đầu lấy mẫu - lưu lượng kế phải đảm
bảo kín.
Ghi địa điểm, thời gian lấy mẫu, số hiệu cái lọc vào sổ riêng;
 Lấy mẫu:
Bật máy, đồng thời xác định thời điểm bắt đầu lấy mẫu;
Cứ 3 phút ghi giá trị lưu lượng 1 lần - với mẫu 30 phút;
Cứ 1 giờ ghi giá trị lưu lượng 1 lần - với mẫu 24 giờ;
Sau thời gian lấy mẫu cần thiết, tắt máy.
Dùng panh gắp cái lọc vào bao, để vào hộp bảo quản.
• Xử lý mẫu
 Cái lọc, trong bao kép được sấy ở nhiệt độ 600C trong thời gian 4 giờ;
 Sau khi sấy, cái bao đựng cái lọc được đặc trong môi trường cân 24 giờ trước khi cân.
 Môi trường cân là môi trường có nhiệt độ 25 ± 20C độ ẩm không khí 60 ± 5%.
 Tiến hành cân cái lọc cùng với bao trong. Việc cân cái lọc trước và sau khi lấy mẫu
phải được thực hiện trong những điều kiện như nhau, trên cùng một cân phân tích, bởi
cùng một kỹ thuật viên.
 Ghi kết quả cân trước và sau khi lấy mẫu lên bao ngoài của cái lọc (m1 và m2).
 Mỗi loại cái lọc và mỗi lô cái lọc cần lấy một số mẫu trắng (cái lọc đối chứng).
3. Tổng số mẫu cần lấy: 6 mẫu
Bao gồm 3 thật tại 3 địa điểm quan trắc và 3 mẫu trắng để đánh giá ảnh hưởng của
điều kiện môi trường lên kết quả quan trắc.

2. Phân tích mẫu

1.1 IV.1 Quy trình đo bụi.Phương pháp phân tích: theo phương pháp
khối lượng quy định trong tiêu chuẩn TCVN 5097-1995 .
3. Nguyên lý của phương pháp
Phương pháp này dựa trên việc cân lượng bụi thu được trên cái lọc, sau khi lọc một thể
tích không khí xác định. Kết quả hàm lượng bụi trong không khí được biểu thị bằng mg/m3.
4. Cách tiến hành:
Cái lọc, trong bao kép được sấy ở nhiệt độ 60°C trong thời gian 4 giờ;
Sau khi sấy, cái bao đựng cái lọc được đặc trong môi trường cân 24 giờ trước khi cân.
Môi trường cân là môi trường có nhiệt độ 25 ± 20°C độ ẩm không khí (60 ± 5)%.
Tiến hành cân cái lọc cùng với bao trong. Việc cân cái lọc trước và sau khi lấy mẫu phải
được thực hiện trong những điều kiện như nhau, trên cùng một cân phân tích, bởi cùng một
kỹ thuật viên.
Chú thích:
• Để tạo môi trường cân có độ ẩm thấp, ổn định, nên sử dụng tủ cách ly, kín, có hai cửa
nhỏ có găng tay cao su.
• Cân được đặt trong tủ cách ly cùng với vật liệu hút ẩm (silicagen).
• Cái lọc được đặt vào tủ đóng kín.
• Các thao tác khi cân được thực hiện qua găng tay cao su.
Ghi kết quả cân trước và sau khi lấy mẫu lên bao ngoài của cái lọc (m1 và m2).
Mỗi loại cái lọc và mỗi lô cái lọc cần lấy một số mẫu trắng (cái lọc đối chứng).
Mẫu được lấy ở độ cao 1.5 m so với mặt đất. Điểm lấy mẫu được bố trí ở nơi trống,
thoáng gió từ mọi phía, đảm bảo đại diện được cho khu vực quan trắc.
1.2 IV.2 Tính toán kết quả
5. Xác định thể tích không khí đi qua cái lọc
Thể tích không khí đi qua cái lọc, lít, được xác định bằng công thức sau:
N
t
V =
N
∑ Li
i =1

trong đó:
t - thời gian lấy mẫu, phút
N - số lần đọc giá trị lưu lượng L
Li - giá trị lưu lượng ở thời điểm i, lít/phút
Thể tích không khí (V0), lít, qua cái lọc được quy về điều kiện tiêu chuẩn (P = 102 kPa, T
= 298K) được tính theo công thức sau:
298.V . p
V0 =
( 273 + t ).10 2

trong đó:
V - thể tích không khí đi qua cái lọc
p - áp suất trung bình của không khí tại nơi lấy mẫu, kPa
t - nhiệt độ trung bình của không khí trong thời gian lấy mẫu, 0C
6. Xác định hàm lượng bụi trong không khí
Hàm lượng bụi (mg/m3) của không khí được tính bằng công thức sau:
1000.(m 2 −m1 − b)
C=
V0
trong đó:
m1 - khối lượng ban đầu của cái lọc
m2 - khối lượng của cái lọc sau khi lấy mẫu
b - giá trị trung bình cộng của hiệu khối lượng của những cái lọc
đối chứng được cân cùng thời điểm với cái lọc lấy mẫu, mg.
7. Bảng kết quả phân tích:
Thời điểm lấy mẫu:
Nhiệt độ: t = 23oC ; Áp suất: p = 1 at
Kết quả Kết quả cân
Loại cân lần 1(m1) lần 2(m2)
Tên mẫu Vị trí
mẫu
g g

Mẫu
m01(G33) Vị trí 1 0,79490 Bị mất
trắng

Mẫu
m02(G50) Vị trí 1 0,88856 Bị mất
thật

Mẫu
m03(G35) Vị trí 2 0,69689 Bị mất
trắng

m04 Mẫu
Vị trí 2 0,84524 0,83890
(G48) thật

m05 Mẫu
Vị trí 3 0,78938 0,77910
(G34) trắng

m06 Mẫu
Vị trí 3 0,83520 0,82420
(G49) thật

Ghi chú: Mẫu G33, G50, G35 bị mất do sơ suất trong bảo quản mẫu ở hiện trường của
nhóm 1( Lâm, Vân, Tuấn, Thủy, Khang, Trung )
Tính toán:
- Thể tích không khí đi qua cái lọc: V (m3)
Vì thời gian lấy mẫu là 60 phút nên coi lưu lượng là không đổi: L= 20l/phút.
Thể tích không khí đi qua cái lọc là: V= 60x20 = 1200 (lít) = 1,2 m3

- Thể tích không khí (V0), lít, qua cái lọc được quy về điều kiện tiêu chuẩn (P = 102 k
Pa, T = 298K) được tính theo công thức sau:
298.V . p 298.1,2.100
V0 = = = 1,21(m 3 )
( 273 + t ).10 2
(273 + 23).10 2

- Xác định hàm lượng bụi trong không khí


Vị trí 3:
Hàm lượng bụi (mg/m3:)
1000.(m 2 −m1 − b) 1000.[0,82420 − 0,83520 − (−0,01028)]
C3 = . = = −0,59(mg / m 3 )
V0 1,21

trong đó:
b = 0,78938 - 0,7791 = 0,01028(g)
Vị trí 2:
Hàm lượng bụi (mg/m3):
1000.( m 2 −m1 − b) 1000.[0,83890 − 0,84524 − (−0,01028)]
C2 = . = = 3,26(mg / m 3 )
V0 1,21

Ghi chú: Do vị trí 2 bị mất mẫu trắng nên ở đây sử dụng giá trị b của vị trí 3.

IV. Đánh giá chất lượng không khí


Bảng 1 - Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh

Trung Trung Trung


bình 1 giờ bình 8 giờ bình 24 giờ
TT Thông số (mg/m3) (mg/m3) (mg/m3)

1 CO 40 10 5

2 NO2 0,4 - 0,1

3 SO2 0,5 - 0,3

4 Pb - - 0,005

5 O3 0,2 - 0,06

6 Bụi lơ lửng 0,3 - 0,2

Chú thích: Phương pháp lấy mẫu, phân tích, tính toán xác định các thông số cụ thể được
quy định trong các TCVN tương ứng.

V. Nhận xét kết quả.


- từ kết quả tính toán, ta thấy giá trị nồng độ bụi ở vị trí lấy mẫu số 3 mang dấu âm chủ
yếu do giá trị m1>m2. Nguyên nhân là do:
+ khi cân giấy lọc lần một (m1) do độ ẩm trong không khí cao hơn độ ẩm tại thời điểm
cân m2 của nên làm giá trị cân m1 lớn hơn so với m2.
+ khi vận chuyển mẫu làm dính bám bụi hoặc nước lên
Danh sách nhóm thí nghiệm:

Họ và tên Lớp

1. Bùi Ngọc Hiếu QLMT- K48


2. Ngô Duy Khang QLMT- K48
3. Lương Văn Ninh QLMT- K48
4. Cao Thị Thúy QLMT- K48
5. Trần Huy Toàn QLMT- K48
6. Nguyễn Xuân Thủy QLMT- K48
7. Lê Minh Tuấn QLMT- K48
8. Đỗ Đức Tuệ QLMT- K48
9. Hoàng Văn Lâm CNMT- K48
10. Lê Văn Trường CNMT- K48
11. Phạm Quốc Trung CNMT- K48
12.Vũ Thị Thúy Vân CNMT- K48