You are on page 1of 86

Bài giảng Orcad

1. Khởi động Orcad Capture

Nguyễn Thúy Bình- KTĐT

Start→ Programs→ Orcad Family Release 9.2→ Capture

1

Bài giảng Orcad

Nguyễn Thúy Bình- KTĐT

Khi bắt đầu vẽ một sơ đồ mạch (schematic), chọn menu Options/Preferences đặt các thuộc tính tùy chọn riêng cho từng người thiết kế 1.1. Tab Color/Print: Chọn gam màu cho từng đối tượng trong trang sơ đồ mạch nguyên lý

Tab Grid Display

2

Bài giảng Orcad

Nguyễn Thúy Bình- KTĐT

Chọn chế độ hiển thị (Visible) hoặc không hiển thị ô lưới trong trang vẽ sơ đồ mạch (Schematic Page) hoặc trong trang chỉnh sửa linh kiện (Part and Symbol). Kiểu lưới có thể là dạng chấm (dots) hoặc dạng đường thẳng (lines). Chọn chế độ “Pointer snap to grid ” để “neo” con trỏ vào các điểm lưới. Trong quá trình thiết kế có thể Bật/Tắt chế độ này bằng cách kích vào biểu tượng Chọn xong nhấp chuột vào OK. Tab Pan and Zoom

Chọn tỷ lệ phóng to/ thu nhỏ trang vẽ sơ đồ mạch và trang chỉnh sửa linh liện khi thực hiện lệnh Zoom. Ở đây chúng ta chọn tỷ lệ Zoom là 2. Chọn xong nhấp chuột vào OK.

3

Bài giảng Orcad

Nguyễn Thúy Bình- KTĐT

Tab Select

Tab Miscellaneous

4

cung tròn (Arc) trong trang sơ đồ mạch (Schematic Page Editor) hay trong trang chỉnh sửa linh kiện.Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình. đường đa nét (polyline). Ngoài ra còn có một số chức năng quan trọng: Auto Recovery: Tự động lưu lại Project tránh hiện tượng mất dữ liệu khi xảy ra sự cố không mong muốn Auto Reference: Tự động hiển thị chỉ số của linh kiện khi được lấy từ thư viện Intertool Communication: Chức năng này đóng vai trò như thông dịch viên giữa Capture và Layout khi mở đồng thời cả 2 chương trình này nhằm sắp xếp chân của các linh kiện theo lựa chọn của người thiết kế. hình chữ nhật (rectangle). ký hiệu (Part and Sybol Editor). chọn: File→New→Library Tạo file để nạp cho EPROM: File→New→VHDL Tạo file văn bản: File→New→Text File 5 .KTĐT Gán các thuộc tính cho các đối tượng khi vẽ các đối tượng: đường thẳng (line). hình ellipse (ellipse). Tab Text Editor Tạo Project mới có thể liên thông với các phần mềm khác: File→New→Project Nếu chỉ muốn vẽ sơ đồ nguyên lý . chọn: File→New→Design Muốn tạo thư viện mới.

Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.KTĐT Tên Project Đường dẫn tới thư mục lưu Project Analog or Mixed A/D: Project liên thông với trình Pspice PC Board Wizard: Project liên thông với trình Layout Plus Programmable Logic Wizard: Project liên thông với trình PLD để nạp chương trình vào các IC EPROM Schematic: Chỉ vẽ sơ đồ nguyên lý 6 .

Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.1. một Library.… có sẵn thực hiện lệnh: File→Open→Project 2. một Design. các cảnh báo và những dữ liệu về các linh kiện. Để xóa nội dung trong cửa sổ này tại bất kỳ thời điềm nào có thể thực hiện lệnh Clear Session Log từ menu Edit hoặc cũng có thể sử dụng phím nóng Ctrl+Del 7 . Các giao diện chính của Orcad Capture 2. Session Log Session Log chứa các thông tin về những sự kiện xảy ra trong quá trình thiết kế mạch như thông báo về các lỗi.KTĐT Muốn mở một Project.

Tab File liệt kê tất cả các file được tạo ra trong quá trình thiết kế mạch.Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình. Tab Hierarchy: liệt kê tất cả các linh kiện có trong sơ đồ mạch nguyên lý (Ví dụ đối với sơ đồ mạch trên gồm: Diode D1(D1N4447).2. Điện trở R1(10K) và nguồn V1 (VDC)) 8 . Project Manager Project Manager gồm 2 Tab: File và Hierarchy.KTĐT 2.

KTĐT Schematic Page cho phép chúng ta vẽ sơ đồ mạch với sự hỗ trợ của các thanh công cụ Toolbar và Tool Palettes.3. sơ đồ nguyên lý của mạch hoặc các linh kiện (tương đương với lệnh Save trên menu File) In các trang được chọn trong thư mục Schematic. Schematic Page Nguyễn Thúy Bình.Bài giảng Orcad 2. hoặc trang vẽ hiện tại hoặc có thể in từng linh kiện (tương đưong lệnh Print trên menu File) Cắt đối tượng được chọn và cất vào Clipboard (Tương đương với lệnh Cut trên menu Edit) Sao chép đối tượng được chọn và cất vào Clipboard (tương đương với lệnh Copy trên menu Edit) Print Cut Copy 9 . Toolbar Bảng 1 Tool Tên New Open Save Mô tả Tạo trang vẽ mới (giống lệnh New trên menu File) Mở một Project hoặc một thư viện có sẵn (giống lệnh Open trên menu File) Lưu lại trang vẽ hiện tại. Ý nghĩa của từng tiêu hình trên các thanh công cụ được liệt kê trên bảng 1 và bảng 2.

khi đó tạo một file .Bài giảng Orcad Paste Undo Redo MRU Zoom in Zoom out Zoom Area Zoom All Annotate Back Annotate Design Rule Check Creat Netlist Nguyễn Thúy Bình.xrf được sinh ra trong thư mục Output trong cửa sổ Project Manager (Tương đương với lệnh Cross Reference trên menu Tools) Tạo nên một bảng kê khai các linh kiện được sử dụng trong sơ đồ mạch (tạo file . tương đương với cách chọn Zoom và Out trên menu View Chỉ phóng to phần được chọn (tương đương với cách chọn Zoom và Area trên menu View) Cho phép quan sát toàn bộ trang sơ đồ mạch. Ghi ký hiệu các linh kiện trên sơ đồ mạch (tương đương với lệnh Annotate trên menu Tool) Ghi lại ký hiệu của các linh kiện trên sơ đồ mạch (tương đương với lệnh Back Annotate trên menu Tools) Kiểm tra lỗi trên trang sơ đồ mạch nguyên lý (tương đương với lệnh Design Rules Check trên menu Tools) Tạo file .mnl để khai báo các đặc tính của mạch sau khi đã kiểm tra sơ đồ nguyên lý không có bất kỳ lỗi nào.bom) (tương đương với lệnh Bill of Materials) Bật hoặc tắt chức năng dính trên các điểm lưới Mở cửa sổ quản lý các file liên quan đến trang sơ đồ mạch Trợ giúp Cross Reference Bill of Materials Snap to Grid Project Manager Help Topic 10 . khôi phục lại trạng thái trước đó (tương đương với lệnh Undo trên menu Edit) Lấy lại lệnh vừa thực hiện (tương đương với lệnh Redo trên menu Edit) Các linh kiện vừa được sử dụng được lưu trong vùng nhớ tạm thời (Most Recently Used) Đưa trang vẽ lại gần (phóng to).KTĐT Dán nội dung đã có trong Clipboard lên trang vẽ tại vị trí của con trỏ (tương đương với lệnh Paste trên menu Edit) Bỏ lệnh vừa thực hiện. tương đương với cách chọn Zoom và In trên menu View Đưa trang vẽ ra xa (thu nhỏ). thực hiện sau lệnh DRC (tương đương với lệnh Creat Netlist trên menu Tools) Tạo nên một thông báo về sơ đồ mạch.

tạo chú thích (tương đương với lệnh Text trên menu Place) 11 .KTĐT Tool Palettes Bảng 2 Tool Tên Select Place Part Place Wire Place Net Alias Place Bus Place Junction Place Bus Entry Place Power Place Ground Place Hierarchical Block Place Hierarchical Port Place Hierarchical Pin Place Off-page Connector Place No Connect Place Line Place Polyline Place Rectangle Place Ellipse Place Arc Place Text Mô tả Chọn đối tượng Chọn linh kiện trong thư viện (tương đương với lệnh Part trên menu Place ) Nối dây dẫn qua chân các linh kiện (Ấn và giữ Shift để đi dây không vuông góc).Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình. (tương đương với lệnh Wire trên menu Place) Đặt tên cho các đường dây nối (tương đương với lệnh Net Alias trên menu Place) Tạo Bus (tương đương với lệnh Bus trên menu Place ) Tạo các giao điểm của các dây dẫn cắt nhau Đặt các điểm vào của Bus (tương đương với lệnh Bus Entry trên menu Place) Mở cửa sổ để lấy ký hiệu nguồn (tương đương với lệnh Power trên menu Place) Mở cửa sổ để lấy ký hiệu nối đất (tương đương với lệnh Ground trên menu Place) Tạo khối phân cấp tương đương với một sơ đồ mạch (giống lệnh Hierarchical Block trên menu Place) Tạo cổng trên sơ đồ khối (tương đương với lệnh Hierarchical Port trên menu Place) Tạo chân trên sơ đồ khối (tương đương với lệnh Hierarchical Pin trên menu Place) Đặt các ký hiệu kết nối (tương đương với lệnh Off-Page Connector trên menu Place) Đặt ký hiệu không kết nối trên các chân được bỏ trống (tương đương với lệnh No Connect trên menu Place) Vẽ đường thẳng (tương đương với lệnh Line trên menu Place) Vẽ đường kín được tạo bởi nhiều đoạn thẳng (tương đương với lệnh Polyline trên menu Place) Vẽ hình chữ nhật (tương đương với lệnh Rectangle trên menu Place) Vẽ hình tròn hoặc hình Ellipse (tương đương với lệnh Ellipse trên menu Place) Vẽ các cung tròn (tương đương với lệnh Arc trên menu Place) Viết chữ trên trang sơ đồ mạch.

chọn Edit Part.KTĐT Để mở giao diện Part Editor (trang chỉnh sửa linh kiện): Nháy chuột phải vào linh kiện cần chỉnh sửa. Part Editor Nguyễn Thúy Bình. 12 .Bài giảng Orcad 2.4.

Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình. Tool Select Tên Mô tả Chọn đối tượng cần chỉnh sửa Đặt các ký hiệu của IEEE Vẽ 1 chân linh kiện Vẽ dãy chân linh kiện Vẽ đường thẳng Vẽ đường khép kín gồm nhiều đoạn thẳng Vẽ khung hình chữ nhật Vẽ hình elip hoặc hình tròn Vẽ cung tròn Viết chữ Place IEEE Symbol Place Pin Place Pin Array Place Line Place Polyline Place Rectangle Place Ellipse Place Arc Place Text Trong Part Editor ta có thể dùng con trỏ để di chuyển chân linh kiện tới vị trí mong muốn. Để tạo một linh kiện mới ta có thể phác họa hình dạng của linh kiện nhưng đặc tính của các chân linh kiện cần phải được khai báo một cách chính xác.KTĐT Trong trang Part Editor còn có thêm thanh công cụ được dành riêng cho việc chỉnh sửa linh kiện: Part Editor Tool Palettes. Mỗi chân linh kiện có những đặc tính riêng: 13 .

KTĐT Zero Length: Chân có chiều dài bằng 0(thường dùng cho chân nguồn VCC hoặc chân GND) Type: Loại chân • • • • • • • • 3 State: Chân 3 trạng thái (có trạng thái trở kháng cao) Bidirectional: Chân cho phép tín hiệu truyền theo cả 2 hướng Input: Chân nhận tín hiệu vào Open Collector: Chân lấy tín hiệu ra trên cực Collector hở mạch Open Emitter: Chân lấy tín hiệu ra trên cực Emitter hở mạch Output: Chân đưa tín hiệu ra Passive: Chân thụ động (Chân điện trở. nháy chuột vào nút Close đóng trang Part Editor.Bài giảng Orcad Name: Tên chân Number: Số hiệu chân Shape: Hình dạng chân • • • • • • Clock: Nhận tín hiệu xung nhịp Dot: Chân có tính đảo pha Dot-Clock: Nhận tín hiệu xung nhịp và có tính đảo pha Line: Chân dạng đường thẳng Short: Dạng chân ngắn Nguyễn Thúy Bình. khi đó một cửa sổ con Save Part Instance được mở ra Update Current: Chỉ cập nhật những sửa đổi vào ngay chính linh kiện đó 14 .…) Power: Chân nguồn(chân VCC hoặc chân GND) Sau khi chỉnh sửa. tụ điện.

Trường giữa hiển thị số lượng phần tử được chọn trên trang vẽ sơ đồ mạch hoặc trang chỉnh sửa linh kiện Trường bên phải hiển thị tỷ lệ phóng to/ thu nhỏ và vị trí hiện tại của con trỏ.5. Status Bar Nguyễn Thúy Bình. 3. trên menu hay trạng thái hiện tại của cửa sổ Capture.KTĐT Status bar được đặt ở góc phải phía dưới của cửa sổ Capture có nhiệm vụ thông báo mọi hoạt động tại thời điểm hiện tại: Số lượng phần tử được chọn.Bài giảng Orcad Update All: Cập nhật đối với tất cả các linh kiện cùng loại Discard: Bỏ qua tất cả những sửa đổi Cancel: Quay lại cửa sổ của Part Editor 2.1. Lấy các linh kiện trong thư viện Để lấy linh kiện từ trong thư viện ra trang vẽ sơ mạch ta có thể thực hiện bằng 1 trong các cách sau: • • • Thực hiện lệnh: Place→Part trên thanh menu Sử dụng phím nóng P hoặc Shift+P Nhấp chuột vào tiêu hình Khi đó cửa sổ Place Part hiện ra 15 . Ví dụ vẽ một sơ đồ mạch 3. tỷ lệ phóng to/ thu nhỏ và vị trí của con trỏ. Trường bên trái mô tả các lệnh trên thanh công cụ.

Nếu chỉ thiết kế các mạch điện – điện tử thông dụng chỉ cần Add các thư viện: Capsym.olb. Connector. Counter. Discrete.Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.olb.olb.… Nếu muốn xóa một thư viện nào trong khung Libraries. source. Ta cũng có thể thực hiện các thao tác: Add Library (thêm thư viện) Remove Library (xóa bỏ thư viện) Part Search (Tìm linh kiện) Có thể thêm thư viện linh kiện trong thư mục Library hoặc trong PSpice.olb. Gate.olb. chọn thư viện đó và nhấp chuột vào Remove Library.KTĐT Trong Library: Chọn thư viện chứa linh kiện →ANL_MISC Trong Part List: Chọn tên linh kiện→555B Chọn xong. Nếu không biết linh kiện cần tìm nằm trong thư viện nào ta có thể thực hiện lệnh: Part Search 16 . nhấp chuột vào OK.olb. Chú ý để liên thông với trình PSpice các thư viện được chọn phải nằm trong thư mục PSpice.olb. analog.

17 . Linh kiện vẫn dính vào chuột. nếu muốn lựa chọn linh kiện khác. quay trở lại trang vẽ sơ đồ mạch. nháy chuột trái. linh kiện dính vào chuột. chọn vị trí đặt linh kiện và tiếp tục nháy chuột trái. chọn End Mode hoặc nhấn nút Esc trên bàn phím. chọn vị trí đặt linh kiện. có thể nháy chuột phải.KTĐT Sau khi chọn xong linh kiện trong thư viện. ngược lại. nếu muốn sử dụng tiếp cùng linh kiện đó.Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.

Chỉnh sửa linh kiện • • • Nháy chuột trái để chọn linh kiện cần chỉnh sửa Nháy chuột phải Chọn Edit Part Trong trang Part Editor.Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.2. sau đó nhấn nút để đóng cửa sổ Part Editor và chọn Update Current và quay trở lại trang vẽ sơ đồ mạch (giống hình sau). 18 . di chuyển chân IC sao cho phù hợp.KTĐT 3. Thao tác chọn và đặt vị trí của các điện trở R và tụ điện C cũng được thực hiện tương tự.

KTĐT Xoay linh kiện theo ý muốn thực hiện bằng cách: • Nhấp chuột trái để chọn linh kiện • Nhấp chuột phải • Chọn 1 trong các lệnh: Mirror Horizontally (H) Mirror Vertically (V) Rotate (R) 19 .Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.

Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.KTĐT Ta vẽ được sơ đồ mạch như sau Lưu lại sơ đồ mạch. kết thúc Orcad Capture!!! 20 .

Orcad Pspice Pspice Toolbar in Capture New Simulation Profile Edit Simulation Settings Run PSpice View Simulation Results Voltage/ Level Marker Voltage Differential Marker Current Marker Power Dissipation Maker Enable Bias Voltage Display Enable Bias Current Display Enable Bias Power Display Nguyễn Thúy Bình.Bài giảng Orcad 4.DAT Lưu lại file dữ liệu In kết quả 21 .KTĐT Mở một trang mô phỏng mới Mở cửa sổ Simulation Setting để chọn các điều kiện mô phỏng mạch Chạy trình PSpice Xem kết quả mô phỏng Đầu dò mức điện áp tại mỗi điểm Đầu dò đo độ chênh lệch điện áp giữa 2 điểm Đầu dò cường độ dòng điện Đầu dò đo công suất tiêu hao trên mỗi linh kiện Hiển thị điện áp phân cực tại mỗi nút Hiển thị cường độ dòng điện phân cực trên mỗi linh kiện Hiển thị công suất tiêu hao trong điều kiện phân cực File Toolbar in PSpice Tool Tên New Open Append File Save Print Mô tả Mở một trang mô phỏng mới hoặc một file dạng văn bản Mở một file Mở một file dữ liệu .

Bài giảng Orcad Edit Toolbar in PSpice Tool Tên Cut Copy Paste Undo Redo Simulate Toolbar in PSpice Tool Tên Current Simulation Run Pause Probe Toolbar in PSpice Tool Tên Zoom In Zoom Out Zoom Area Zoom Fit Log X Axis Fourier Performance Analysis Log Y Axis Add Trace Eval Goal Function Mô tả Nguyễn Thúy Bình. lấy lại trạng thái trước đó Lấy lại lệnh vừa thực hiện Mô tả Thông báo kiểu mô phỏng đang thực hiện Chạy trình PSpice Tạm dừng quá trình phân tích Mô tả Phóng to trang đồ thị Thu nhỏ trang đồ thị Phóng lớn vùng đồ thị được chọn Hiển thị toàn bộ phần trên trang đồ thị Thay đổi thang chia của trục X Phân tích tín hiệu theo vạch phổ tần. dạng Fourier Tắt/mở trang đồ thị phân tích dạng tích hợp Thay đổi thang chia của trục Y Vẽ thêm đồ thị Xử lý tín hiệu theo dạng hàm tích hợp 22 .KTĐT Cắt phần đã chọn khỏi trang đồ thị và lưu vào Clipboard Sao chép phần đã chọn vào Clipboard Dán nội dung trong Clipboard vào trang đồ thị Xóa thao tác vừa thực hiện.

Bài giảng Orcad Text Label Mark Data Points Toggle Cursor Cursor Toolbar in PSpice Tool Tên Cursor Peak Cursor Trough Cursor Slope Cursor Min Cursor Max Cursor Point Cursor Search Cursor Next Tran Cursor Previous Tran Mark Label Nguyễn Thúy Bình.KTĐT Cho phép ghi Text lên trang đồ thị Tắt/mở điểm đánh dấu trên đồ thị Hiển thị hoặc không hiển thị con trỏ trên đồ thị Mô tả Con trỏ di chuyển ngay tới điểm có biên độ lớn nhất Con trỏ di chuyển ngay tới điểm có biên độ nhỏ nhất Con trỏ di chuyển ngay tới điểm có độ dốc lớn nhất Con trỏ di chuyển ngay tới điểm cực tiểu Con trỏ di chuyển ngay tới điểm cực đại Con trỏ di chuyển tới các điểm dữ liệu trên đồ thị Mở cửa sổ Search Command đưa con trỏ tới điểm cần tìm Đưa con trỏ tới điểm nhảy mức tiếp theo của tín hiệu xung/số Đưa con trỏ tới điểm nhảy mức trước của tín hiệu xung/số Đặt tọa độ tại vị trí của con trỏ Tool Tên Always On Top View Circuit File View Simulation Output File View Simulation Results Simulation Queue Edit Simulation Settings Mô tả Xem file mạch sơ đồ nguyên lý Xem file kết quả đầu ra của quá trình mô phỏng Xem kết quả mô phỏng Hàng đợi mô phỏng Thiết lập các lựa chọn của mô phỏng 23 .

KTĐT R1 22k R3 5. một cửa sổ New Simulation xuất hiện: trên PSpice Toolbar trong 24 . hoặc kích vào Capture.Bài giảng Orcad Bài 1 a.2k Hình 1 0 0 Tạo một mô phỏng mới Trên Menu Bar chọn PSpice→New Simulation Profile. Vẽ sơ đồ mạch điện như hình 1 Nguyễn Thúy Bình.6k V1 12Vdc Q1 Q2SC1815 56k R5 R2 1k Q2 Q2SC1815 0 R4 1.

Bài giảng Orcad

Nguyễn Thúy Bình- KTĐT

• •

Trong khung Name: Điền tên của mô phỏng mới, ví dụ là: “Bias Point” Trong khung Inherit From: Chọn tên của một mô phỏng mà ta muốn kế thừa kết quả hoặc có thể chọn None

Sau đó Click “Creat”

Cửa sổ “Simulation Setting” hiện ra

Trong khung “Analysis Type” (kiểu phân tích), chọn: Bias Point. Sau đó click “OK” để đóng cửa sổ Simulation Setting và quay trở lại trang sơ đồ mạch. Trên Menu bar chọn PSpice→Run hoặc có thể click tiêu hình hoặc có thể nhấn phím nóng F11.

Pspice A/D mô phỏng và tính toán các tham số của điểm phân cực.

25

Bài giảng Orcad

Nguyễn Thúy Bình- KTĐT

PSpice A/D sẽ mở ra một trang đồ thị, tuy nhiên trong kiểu phân tích “Bias Point” ta sẽ không thấy được bất kỳ một đồ thị nào do các tham số của điểm phân cực đều là các tham số tĩnh. Sau khi hoàn tất quá trình mô phỏng, PSpice A/D sẽ xuất ra một file kết quả (output file) đồng thời có thể đưa ra các cảnh báo hoặc các lỗi xuất hiện trong quá trình mô phỏng. Để đọc file kết quả, trong trong Pspice A/D chọn View→Output File

File kết quả được hiển thị trong cửa sổ Bias point.out. Ta có thể đọc được các giá trị điện áp tại mỗi nút và cường độ dòng điện qua nguồn V1. PSpice A/D đo cường độ dòng điện chảy vào tại cực thứ nhất và ra tại cực thứ 2 của linh kiện, đối với nguồn áp cực thứ nhất tương ứng là cực dương và cực thứ hai là cực âm nên dòng điện có giá trị âm trong file kết quả.

26

Bài giảng Orcad

Nguyễn Thúy Bình- KTĐT

Muốn hiển thị các giá trị điện áp và cường độ dòng tại mỗi điểm click vào tiêu hình
452.1uA 1.099mA

.

R1 22k

12.00V

R3 5.6k

V1 12Vdc 0V

R1 22k 444.8uA 3.060uA Q1 Q2SC1815 -447.8uA 447.8uA R2 1k 56k R5 3.060uA

R3 5.6k 1.099mA Q2 7.394uA Q2SC1815 -1.107mA 1.104mA R4 1.2k

2.053V Q1 Q2SC1815 1.153V 447.8mV R2 1k 0V 0V 56k

5.843V Q2 Q2SC1815 1.325V

V1 12Vdc 1.552mA

0

0

R5 R4 1.2k

0

0
0 0

b. Thêm các linh kiện để được sơ đồ mạch như hình 2
R1 22k R3 5.6k C2 10uF V1 12Vdc

C1 10uF

Q1 Q2SC1815 56k R5 R2 1k

Q2 Q2SC1815 R6 5k C3 R4 1.2k 220uF

0

V2 1Vac 0Vdc

Hình 2

0

0

0

0

0

27

Bài giảng Orcad
Trong Menu Bar của Capture, chọn PSpice→New Simulation Profile Cửa sổ New Simulation được mở ra:

Nguyễn Thúy Bình- KTĐT

• Trong khung Name: Đặt tên cho mô phỏng mới, giả sử là “AC Sweep” • Trong khung Inherit From: Chọn SCHEMATIC1Bias Point • Click Creat

Cửa sổ Simulation Setting được mở ra:

• • • •

Trong text box Analysis type: Chọn AC Sweep/Noise (kiểu phân tích) Trong text box Option: Chọn General Setting AC Sweep Type: Chọn Logarithmic (Thang Logarith) Start Frequency (Tần số khởi đầu): 10Hz (10)

28

Sau khi lựa chọn xong. Chạy mô phỏng bằng một trong 3 cách: • Từ Menu Bar. click OK để đóng cửa số Simulation Setting và quay trở lại trang sơ đồ mạch (Schematic Page).KTĐT Point/Decade (Số điểm dữ liệu trong một thang Decade): 1000. chọn PSpice→Markers→Advanced→Phase of Voltage 29 . Lấy đầu đo đưa tới điểm giữa C2 và R6 để đo điện áp đầu ra. chọn PSpice→Run • Nhấn phím F11 • Click vào tiêu hình Trang đồ thị được mở ra. số điểm dữ liệu trong một thang Decade càng lớn đồ thị càng trơn tuy nhiên thời gian thực hiện quá trình mô phỏng lại lớn.Bài giảng Orcad • • End Frequency (Tần số kết thúc): 1MHz (1Meg) Nguyễn Thúy Bình. biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp đầu ra vào tần số của tín hiệu vào (Đặc tuyến biên-tần) Biểu diễn đặc tuyến Pha-tần Trên menu bar.

Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.KTĐT Đưa đầu đo tới đầu ra của mạch (điểm giữa C2 và R6). Ta quan sát được đặc tuyến Pha-tần của mạch như hình sau: 30 . sau đó chạy mô phỏng.

Bài giảng Orcad Phân tích mạch theo biến thời gian (Transient) Nguyễn Thúy Bình.6k C2 10uF V1 12Vdc C1 10uF VOFF = 0 VAMPL = 10mV FREQ = 1KHz V3 V Q1 Q2SC1815 56k R5 R2 1k Q2 Q2SC1815 R6 5k C3 R4 1.2k 220uF 0 0 0 0 0 0 31 .KTĐT R1 22k R3 5.

KTĐT 32 .Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.

18pA 182.9k D1 D1N4148 D2 D1N4148 -785.94nA R12 560 -2.2mV R5 1k R8 3.6k 948.34pA 26Vdc 11.74V Q2 Q2SC1815 D3 D1N4148 Q4 Q2SA1015 R12 52.5uA 201.35V D1 D1N4148 D2 D1N4148 12.251uA Q2SC1815 267.7uA 150 Q2SC1815 62.4uA Q1 R6 10k 10.324V R6 10k R9 150 R10 1k Q3 26.0pA Q2 Q2SC1815 -10.4uA R4 150 R7 47k 66.2uA R2 10k 954.28pA Q5 Q2SD880 -15.00V Q2SC1815 V1 Q6 Q2SD880 26Vdc 0V Q1 14.9k Q2 Q2SC1815 Q5 Q2SD880 0 R1 68k 14.2uA 1.72nA D3 D1N4148 93.50V 0 Q2SC1815 1.728uA Q3 265.97pA Q6 Q2SD880 -93.33mA 93.9k Q5 Q2SD880 0 948.27mA R9 1.KTĐT R1 68k Q1 R3 5.101pA 17.822V R4 150 R2 10k R7 47k 13.137mA 188.098V 1.6k R6 10k R9 150 R10 1k Q3 Q2SC1815 V1 Q6 Q2SD880 26Vdc R11 560 0 Q2SC1815 D1 D1N4148 D2 D1N4148 R4 150 R2 10k R5 1k R7 47k D3 D1N4148 Q4 Q2SA1015 R12 560 R8 3.Bài giảng Orcad Bài 2 Nguyễn Thúy Bình.5mV 785.47V 13.2uA R1 68k R3 5.37pA R10 1k R11 560 V1 30.63V R3 5.19V R11 560 13.72nA Q4 Q2SA1015 92.4uA 0 6.02uA R8 3.6k 9.05uV 560 0V 954.3uA R5 1k 0 33 .67mA 267.

Bài giảng Orcad Thêm các tụ điện và nguồn tín hiệu để có mạch như hình vẽ.6k C3 10uF Q1 Q2SC1815 R7 47k C7 100pF R5 1k C4 220uF R8 3.KTĐT C2 220uF R6 10k R1 68k C1 R3 5.9k C5 47uF R9 150 R10 1k Q3 Q2SC1815 V1 Q6 Q2SD880 C6 1000uF 26Vdc 0 10uF R11 560 0 D1 D1N4148 D2 D1N4148 D3 D1N4148 V 1Vac 0Vdc V2 R2 10k R4 150 R13 Q4 Q2SA1015 8 Q5 Q2SD880 Q2 Q2SC1815 R12 560 0 34 . Nguyễn Thúy Bình.

6k C3 10uF Q1 Q2SC1815 R7 47k C7 100pF R5 1k C4 220uF R8 3.Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.9k C5 47uF R9 150 R10 1k Q3 Q2SC1815 V1 Q6 Q2SD880 C6 1000uF 26Vdc 0 10uF R11 560 0 D1 D1N4148 D2 D1N4148 D3 D1N4148 Q4 Q2SA1015 V VOFF = 0 VAMPL = 10mV FREQ = 1KHz V2 R2 10k R4 150 R13 8 Q5 Q2SD880 Q2 Q2SC1815 R12 560 0 35 .KTĐT C2 220uF R6 10k R1 68k C1 R3 5.

tín hiệu ra bị méo lớn.Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình. Sửa méo bằng cách ghép hồi tiếp: Đưa một phần tín hiệu ra quay trở lại đầu vào tuy làm giảm hệ số khuếch đại nhưng ngược lại cải thiện một số thông số: độ rộng dải thông. ổn định mạch khuếch đại. Giá trị R14 càng nhỏ thì mức độ hồi tiếp càng mạnh (càng sâu) 36 . Tụ C8 và điện trở R14 đóng vai trò là đường cấp tín hiệu hồi tiếp. giảm méo.KTĐT Nếu tăng biên độ đầu vào.

Tạo ra một thư viện mới. trong đó các ký hiệu của các linh kiện được thay đổi giống như dưới hình vẽ D D1 DIODE LED BT2 BT1 +1.9k C5 47uF R9 150 R10 1k Q3 Q2SC1815 V1 Q6 Q2SD880 C6 1000uF 26Vdc 0 10uF R11 560 0 D1 D1N4148 D2 D1N4148 D3 D1N4148 Q4 Q2SA1015 V R13 8 VOFF = 0 VAMPL = 200mV FREQ = 1KHz V2 R2 10k R4 150 Q2 Q2SC1815 Q5 Q2SD880 R12 560 0 Bài 3.6k C3 10uF Q1 Q2SC1815 R14 10k C8 100uF R7 47k C7 100pF R5 1k C4 220uF R8 3.5V BATTERY BATTERY C +9V R2 D2 DIODE R F1 R1 1k 8 FUSE U1 Q1 + 1 2 3 4 8 7 6 5 Q2SC1815 OPAmp 37 .Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.KTĐT C2 220uF R6 10k R1 68k C1 R3 5.

Bài giảng Orcad Bài 4 Vẽ sơ đồ mạch như hình vẽ.3k Mid Nguyễn Thúy Bình. Cửa sổ Simulation được mở ra.KTĐT Vcc D1 D1N3940 C1 Out 0.3k Vin 0V R1 In 1k R3 3. Vcc In R2 3.6k V1 5V 0 0 a. Điền tên của mô phỏng vào text box “Name”.47uF D2 D1N3940 R4 5. Trong text box “Inherit From” chọn “none”. Click Creat. Cửa sổ Simulation Setting mở ra: • • Trong Analysis type chọn: Bias Point Trong Options chọn: General Settings 38 . Xác định điểm làm việc (Bias Point) 0 Tạo một mô phỏng mới: PSpice→New Simulation Profile hoặc click vào tiêu hình trên PSpice Toolbar trong Capture.

KTĐT Quay trở lại trang vẽ sơ đồ mạch và chạy PSpice. có thể đọc kết quả của mô phỏng bằng cách mở “Output file” bằng cách chọn View→Output File hoặc có thể click vào tiêu hình 39 .Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình. Trang PSpice A/D được mở ra.

3k 943. 5.229mA 0 0 R4 5.47uF D2 D1N3940 V1 5V 1.3k 0.000V Vcc In R2 3.3k Mid 404.4uA In 1k 285. Phân tích đáp ứng đầu ra khi cho nguồn đầu vào thay đổi (DC Sweep) Tạo một mô phỏng mới và thiết lập các tham số như hình dưới.6k D1 D1N3940 C1 Out Hiển thị các giá trị điện áp và cường độ dòng điện một chiều trên mạch. 0 40 .000V V1 5V 0 0 0V Vcc 1.KTĐT Vcc 5.3k Vin 0V R1 In 1k Mid 943.4mV R3 3.229mA 0 Vcc In R2 3.Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.9uA R3 3.6k 0A b.1pA D1 D1N3940 C1 Out 400.9pA 0.4uA Vin 0V R1 943.47uF D2 D1N3940 0V R4 5.

V(MID). Click vào V(IN).KTĐT Vẽ đồ thị của các điện áp V(IN).Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình. V(MID).V(OUT) trong danh sách các đồ thị. V(OUT) khi V(IN) thay đổi: Trên Menu bar của PSpice A/D chọn: Trace→Add Trace Cửa sổ Add Traces được mở ra. 41 .

Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình. Probe Window Trace Legend 42 .KTĐT Các đồ thị được vẽ trong trang đồ thị (Probe Window).

Con trỏ thứ nhất ứng với chuột trái và con trỏ thứ hai ứng với chuột phải. A2 tương ứng với 2 con trỏ và dif là độ chênh lệch tọa độ của 2 con trỏ. Khi đó 2 con trỏ xuất hiện và chạy trên đồ thị được vẽ đầu tiên được thể hiện trong Trace Legend: Ký hiệu của đường V(IN) được bao ngoài bởi một ô vuông nhỏ và cửa sổ Probe Cursor được mở ra hiển thị tọa độ của 2 điểm A1. 43 .KTĐT Hiển thị con trỏ: Trên menu của PSpice chọn Trace→Cursor→Display.Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.

Phân tích mạch theo biến thời gian (Transient) Lấy thêm các linh kiện và vẽ sơ đồ mạch giống hình dưới. Có thể chỉnh tọa độ của các con trỏ bằng cách di chuyển con trỏ hoặc có thể nhấn phím đối với con trỏ thứ nhất. và 44 . con trỏ thứ hai chạy trên đường V(MID). khi đó con trỏ thứ nhất chạy trên đường V(IN). Khi di chuyển chuột trong cửa sổ đồ thị tọa độ của các điểm A1. Ví dụ: Click chuột trái và chuột phải vào các ký hiệu tương ứng của các đường V(IN) và V(MID) (như hình vẽ). c. Cũng có thể định nghĩa 2 con trỏ chạy trên 2 đồ thị khác nhau bằng cách click vào các ký hiệu của các đường tương ứng trong Trace Legend. A2 và dif sẽ thay đổi.KTĐT Mỗi con trỏ được hiển thị là giao điểm của 2 đường vuông góc với nhau khi click chuột trái hoặc chuột phải.Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình. hoặc Shift+ và Shift+ để chỉnh tinh.

Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.KTĐT 45 .

Cửa sổ New Stimulus được mở ra: Name: Ghi tên của tín hiệu (“SINE”) Chọn dạng tín hiệu: (“SIN”) Analog EXP: Dạng hàm mũ PUSLE: Dạng xung PWL: Dạng tuyến tính hóa từng phần SFFM: Dạng điều chế FM đơn tần SIN: Dạng sóng Sine Digital Clock: Dạng xung nhịp Signal: Dạng nguồn tín hiệu tự chọn Bus: Nguồn tín hiệu sử dụng cho Bus • Cửa số Attribute được mở. yêu cầu khai báo các tham số của nguồn tín hiệu: Offset value: Mức điện áp chuẩn của tín hiệu dạng sin (thành phần DC) [V] Amplitue: Biên độ [V] Frequency: Tần số [Hz] Time delay: Thời gian trễ [s] Damping factor: Hệ số đệm [s-1] Phase angle: Góc pha [độ] • Khai báo xong.KTĐT Trình PSpice Stimulus Editor để tạo các dạng nguồn tín hiệu Trong thư viện SOURCESTM. Khai báo nguồn VSTIM • • • Chọn nguồn VSTIM Click chuột phải và chọn Edit PSpice Stimulus.LIB ta có 8 nguồn tín hiệu có tính chọn định với trình PSpice Stimulus Editor: DSTM1 DSTM2 DSTM3 I1 S1 Implementation = S16 Implementation = S2 Implementation = S Implementation = V1 DSTM4 DSTM5 DSTM6 S 32 Implementation = S4 Implementation = S8 Implementation = S Implementation = Dùng trình PSpice Stimulus Editor để biên soạn và tạo ra dạng tín hiệu mong muốn.Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình. clicl Apply và OK. 46 .

Hiển thị dạng sóng của tín hiệu đầu vào V(IN) và tín hiệu đầu ra V(OUT). 47 .Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình. Quay trở lại trang vẽ sơ đồ mạch và chạy mô phỏng.KTĐT Tạo một mô phỏng mới và khai báo các thông số của quá trình mô phỏng.

phân tích sự thay đổi của V(MID) và V(OUT) theo tần số Vẽ đồ thị Bode (V(MID) và V(OUT) được đo theo đơn vị Decibel): PSpice→Markers→Advanced→dB Magnitude of Voltage 48 . Phân tích mạch theo biến tần số (AC Sweep) • • • Vẽ sơ đồ mạch như hình vẽ Tạo một mô phỏng mới.Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.KTĐT d.

47uF D2 D1N3940 R4 5.KTĐT Vcc Vcc In R2 3.3k Vin 1Vac V2 SINE R1 In 1k R3 3.3k Mid D1 D1N3940 C1 Out 0.Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.6k V1 5V S 0 0 0 49 .

KTĐT Vcc Vcc In R2 3.3k D1N3940 0 0 0 50 .47uF R4 5.6k VDB V1 5V S R3 VDB D2 3.3k Vin 1Vac V2 SINE R1 In 1k Mid D1 D1N3940 C1 Out 0.Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.

KTĐT • Biểu diễn đặc tuyến biên-tần và pha-tần trên 2 trục Y khác nhau Click vào nhãn VP(OUT) trong Trace legend để chọn đường Từ menu Edit chọn Cut hoặc nhấn phím Shift+Delete hoặc click vào tiêu hình đường VP(OUT) được lưu vào Clipboard.Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình. . Hai đặc tuyến biên-tần và pha-tần được biểu diễn với 2 trục Y với thang chia độ khác nhau. 51 . Trục Y thứ 2 xuất hiện Chọn Edit→Paste để dán đường cong VP(OUT) vào trang đồ thị với trục Y thứ 2. Từ menu Plot trong PSpice chọn Add Y Axis.

Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình. cửa sổ Display Properties được mở ra • Trong text box Value: xóa 1K và thay bởi biểu thức {Rval}.… Thay giá trị 1K của điện trở R1 bằng biểu thức {Rval} • Double-click vào giá trị 1K của R1. Phân tích sự ảnh hưởng của điện trở đầu vào tới các thông số của mạch: Độ rộng dải thông. • Click OK. Thêm phần tử PARAM để khai báo tham số Rval • Lấy phần tử PARAM và đặt tại vị trí bất kỳ trong trang sơ đồ mạch 52 . Pspice A/D hiểu biểu thức trong dấu {} như là một tham số. hệ số khuếch đại.KTĐT e.

cửa số Property Editor được mở ra.Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.KTĐT • Double-click vào phần tử PARAM. liệt kê các thông số của phần tử • Click vào New Column. là giá trị khởi tạo của R1 • Click OK 53 . cửa sổ Add New Column được mở ra • Trong text box Name: Điền Rval • Trong text box Value: Điền 1K.

Bài giảng Orcad • Quay trở lại cửa sổ Property Editor. do đó Rval chạy từ 100Ω đến 10KΩ tương ứng với 21 giá trị. cửa sổ Display Property được mở ra • Chọn Name and Value • Xong. chọn ô Rval • Click Display. Vẽ đặc tuyến biên tần tại đầu ra của mạch. khi đó họ đặc tuyến bao gồm 21 đường 54 . Giá trị Rval là một tham số chạy từ giá trị 100Ω đến giá trị 10KΩ theo thang Logarithm. Nguyễn Thúy Bình. tương đương với 2 Decade.3k Mid Vcc D1 D1N3940 C1 Out 0.3k Vin 1Vac V2 SINE R1 In {Rv al} R3 3.47uF D2 D1N3940 VDB V1 5V S R4 5. click OK.6k PARAM ET ERS: 0 0 Rv al = 1K 0 Tạo một mô phỏng mới và khai báo các tham số của trình mô phỏng giống như các hình dưới. Mỗi Decade được chia thành 10 điểm.KTĐT Ta có được sơ đồ mạch như hình vẽ Vcc In R2 3.

Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.KTĐT 55 .

Bài giảng Orcad Search Command Nguyễn Thúy Bình.KTĐT 56 .

KTĐT R1 10 D1N4007 0 Vẽ đặc tuyến của Diode Phân tích sự ảnh hưởng của nhiệt độ tới đặc tuyến của Diode 57 . Phân tích Diode V1 0Vdc D1 I Nguyễn Thúy Bình. Dùng Pspice để phân tích một số linh kiện bán dẫn a.Bài giảng Orcad Bài 5.

Phân tích Diode Zener R1 100 V1 0Vdc D2 1N4372 2 1 I 0 58 .Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.KTĐT b.

Bài giảng Orcad c. Phân tích Transistor lưỡng cực Nguyễn Thúy Bình.KTĐT V1 0V R1 V2 0V 47k Q1I Q2SC1815 0 0 0 59 .

Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình. Phân tích Transistor trường MOSFET công suất Hiển thị họ đặc tuyến vào và đặc tuyến ra của MOSFET VDS 0V M1 I 0 VGS 0V IRF150 0 0 60 .KTĐT Hiển thị 2 đồ thị lấy theo hai trục Y có thang chia khác nhau: I C (mA ) và I B (µA ) Vẽ đặc tuyến vào I B = f (U BE ) U CE = const d.

Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.KTĐT 61 .

PSpice và các mạch số Nguyễn Thúy Bình.Bài giảng Orcad Bài 6.KTĐT Sử dụng trình Pspice Stimulus Editor để khai báo một nguồn tín hiệu số 62 .

Có thể sử dụng Shift+click chuột nếu muốn chọn nhiều sườn đồng thời 3. Nếu muốn tạo thêm các sườn. lặp lại các bước thứ 2 và thứ 3 5. chỉnh sửa sườn (Edit a transition) Xóa sườn (Delete a transition) Thêm sườn vào nguồn tín hiệu 1. Chọn tín hiệu số cần biên soạn 3. Trên menu Edit trong cửa sổ Stimulus Editor chọn Add hoặc click vào tiêu hình 2. Click chuột phải khi muốn kết thúc quá trình tạo sườn Dịch chuyển sườn tín hiệu 1. Trong PSpice Stimulus Editor ta có thể thực hiện các thao tác sau: Thêm các sườn (Add a transition) Dịch chuyển sườn (Move a transition) Tạo. Dịch chuyển sườn tới vị trí mới 63 .Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.KTĐT Nếu chọn nguồn tín hiệu là Signal. Click chuột vào vị trí muốn tạo sườn tại đó (có sự thay đổi trạng thái) 4. cần tạo nên các sườn (transition). Click vào sườn muốn dịch chuyển 2.

Bài giảng Orcad Biên soạn các thông số của sườn 1. Có thể sử dụng Shift+click chuột trái nếu muốn chọn nhiều sườn đồng thời 3. Từ menu Stimulus của trình Stimulus Editor. Xong. Click vào sườn muốn xóa 2. chọn Add 2. điền giá trị của Bus theo một trong 3 cách sau: Thông thường Tăng Giảm <Số nguyên không dấu>[. chọn New 2.H Trường giá trị Nếu không nhập giá trị của hệ đếm. click OK. ta cũng phải xác định các sườn của Bus Để tạo ra một Bus cần 3 bước: Tạo nên một nguồn kích tín hiệu số dạng Bus Tạo nên các sườn Thiết lập hệ đếm cho Bus Tạo một nguồn tín hiệu số dạng Bus 1. chọn Bus 3. hệ đếm] +<Số nguyên không dấu>[. hệ đếm] 12 +12.H -12. hệ đếm] -<Số nguyên không dấu>[. sau đó click OK. Xóa sườn tín hiệu 1. Trong khung Digital. Từ menu Edit trong Stimulus Editor. Cửa sổ Edit Digital Transition được mở ra. Trong trường giá trị trên Toolbar (ngay bên phải của tiêu hình Add). trình Stimulus Editor sẽ dựa vào hệ đếm mặc định của Bus 64 . Tạo các sườn cho Bus Có thể tạo nên các sườn cho Bus theo 2 cách sau: Cách 1: 1. Chọn Edit→Delete hoặc nhấn phím Delete trên bàn phím Nguyễn Thúy Bình. Có thể thay đổi độ rộng của Bus (giá trị mặc định là 8 bit) 4. Edit→Properties Double-click vào sườn cần biên soạn 2.KTĐT Nếu nguồn tín hiệu được chọn là Bus. Có thể thực hiện theo một trong các cách sau: Chọn sườn cần biên soạn. điền các thông số.

Increment (một giá trị tăng so với giá trị trước). Trong khung Bus Display Defaults. một hình thoi nhỏ xuất hiện tại sườn 5. Lặp lại các bước 2 và bước 3 nếu cần thiết 5. X (không xác định).Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình. nhấp chuột phải để kết thúc 4.KTĐT 3. click OK 9. Cách 2: 1. hoặc Z (trở kháng cao) ) 8. Xong. chọn hệ đếm trong danh sách được liệt kê tại Radix 3. All bits 1(tất cả các bit đều bằng 1). cửa sổ Stmed Options được mở ra 2. hoặc Decrement (một giá trị giảm so với giá trị trước) 7. Từ menu Edit trong Stimulus Editor. Click chuột (đầu mũi bút chì) vào tại vị trí muốn tạo sườn 3. Xong. điền một giá trị xác định hoặc có thể chọn một trong các trường hợp được mặc định (0. Chọn Tool→Option. nhấp chuột phải để kết thúc. click OK 65 . Trong Transition Type. chọn Add 2. Trong text box Value. chọn Set Value (giá trị xác định). Xong. Chọn Edit→Attributes (Ctr+T). Lặp lại các bước từ bước 4 đến bước 8 đối với mỗi sườn Thiết lập hệ đếm cho Bus 1. Nhấp chuột trái vào vị trí sườn đầu tiên. Xong. cửa sổ Edit Digital Transition được mở ra 6. Nhấp chuột vào vị trí của Bus muốn tạo sườn tại đó 4.

KTĐT Thiết kế mạch đếm nhị phân 4 bit. DSTM1 U1A 1 12 4 J Q CLK Q CLR K 1 3A 12 2 4 J Q CLK Q CLR K U2A 1 3 B 12 2 4 J Q CLK Q CLR K U3A 1 3 C 2 4 12 J Q CLK Q K CLR 13 74107 U4A 3 D 2 S1 IN 13 13 S1 Clock CLK 13 DSTM2 74107 74107 74107 13 13 74107 74107 74107 74107 66 . Hiền thị kết quả đầu ra.Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình. Bộ đếm đồng bộ U3A 1 Q CLK Q CLR K 3 B 12 2 4 J Q CLK Q CLR K 1 3 C 12 2 4 J Q CLK Q K CLR 13 74107 U4A 1 7408 12 4 J Q CLK Q K CLR 13 74107 U5A 1 3 2 7400 DSTM1 U1A 1 12 4 J Q CLK Q K CLR 1 3 A 12 2 4 J U2A U4A 3 D 2 S1 IN 13 13 DSTM2 S1 Clock DSTM3 CLK S1 CLR U5A 1 3 DSTM1 U1A 1 12 4 J Q CLK Q CLR K 3 12 2 4 A 1 J Q CLK Q CLR K U2A B 3 2 2 U3A 7408 1 12 4 74107 J Q CLK Q K CLR C 3 2 5 4 6 3 D 2 U5B S1 IN 13 13 74107 DSTM2 S1 Clock DSTM3 CLK S1 CLR Thiết kế bộ đếm không đồng bộ có modul đếm M=10 (đếm từ 0 đến 9) sử dụng JK FF. hiển thị các đầu ra và tạo bus {DCBA} a. Bộ đếm không đồng bộ b.

.KTĐT 3 2 U1A 1 12 HI 7408 Q0 3 12 2 4 U2A 1 J Q CLK Q CLR K Q1 3 12 2 4 U3A 1 J Q CLK Q K CLR 13 74107 Q2 3 2 J Q CLK Q K CLR 4 13 S1 DSTM2 CLR S1 Bài 7.Bài giảng Orcad Thiết kế bộ đếm đồng bộ có M=5. Vẽ mạch giải mã EPROM VCC 16 6 4 5 A13 A14 A15 A[15.0] 1 2 3 VCC U3 Y0 Y1 Y2 Y3 Y4 Y5 Y6 Y7 15 14 13 12 11 10 9 7 13 DSTM1 CLK 74107 74107 G1 G2A G2B A B C GND 8 VCC 28 VCC 74AS138 VCC U1 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A9 A10 A11 A12 A13 A14 A15 D0 D1 D2 D3 D4 D5 D6 D7 Z80 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 1 2 3 4 5 14 15 12 8 7 9 10 13 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A9 A10 A11 A12 A13 A14 A15 D0 D1 D2 D3 D4 D5 D6 D7 A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A9 A10 A11 A12 10 9 8 7 6 5 4 3 25 24 21 23 2 20 27 1 VCC D[7. Hiển thị kết quả tại đầu ra? U4A 1 Nguyễn Thúy Bình..0] A0 A1 A2 A3 A4 A5 A6 A7 A8 A9 A10 A11 A12 CE VCC U2 OE 22 22 21 19 27 20 18 23 28 R1 10K R2 10K R3 10K 25 16 17 24 26 6 WR RD MREQ M1 IORQ HALT BUSAK REFSH VCC 11 VCC BUSRQ INT NMI WAIT RST CLK O0 O1 O2 O3 O4 O5 O6 O7 11 12 13 15 16 17 18 19 D0 D1 D2 D3 D4 D5 D6 D7 R4 10K J1 1 CON1 J2 1 CON1 CLK RST PGM VPP GND 2764 29 GND 14 67 .

7K + C1 CAPACITOR POL R3 R 68 .KTĐT DONG CO J2 1 2 D1 DIODE R1 1K Q1 EC103M/TO J1 1 2 220~ R4 RESISTOR VAR R2 4.Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.

9K 1 2 QUAT J1 Q1 2N1208 C1 470uF/10V R2 9K R3 3.Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.KTĐT 12V R5 R1 KTY 10 10K R6 1K Q3 2N5680 Q2 2N1208 R7 3.9K R4 39K 69 .

KTĐT 70 .Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.

Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.KTĐT 71 .

KTĐT 72 .Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.

Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.KTĐT 73 .

KTĐT 74 .Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.

Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.KTĐT 75 .

KTĐT 76 .Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.

KTĐT 77 .Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.

Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.KTĐT 78 .

KTĐT 79 .Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.

Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.KTĐT 80 .

Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.KTĐT 81 .

KTĐT 82 .Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.

Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.KTĐT 83 .

KTĐT 84 .Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.

KTĐT 85 .Bài giảng Orcad Nguyễn Thúy Bình.

3K SW MAG-SPDT 1 2 DONG CO J2 86 .1uF/600V R1 39K D3 DIODE Q1 T2801 D1 DIODE R2 68K Q3 2N2222 C2 100uF R3 12K D2 DIODE R5 220 R6 100K SW1 Q2 2N2222 R4 3.Bài giảng Orcad L1 Nguyễn Thúy Bình.KTĐT INDUCTOR FERRITE J1 1 2 220~ C1 0.