Dãy số Fibonacci

1
Toán học có mối quan hệ hết sức mật thiết với tất cả các lĩnh vực trong cuộc
sống. Chúng ta dường như có thể thấy được sự hiện hữu của toán học ở tất cả mọi thứ và
một trong những sự hiện hữu nổi bật đó chính là dãy số Fibonacci. Dãy số Fibonacci
xuất hiện trong cuộc sống rất nhiều nhưng có lẽ ít ai để ý tới. Chuyên đề này chúng tôi
xin đóng góp chút hiểu biết của mình về dãy số Fibonacci để bạn đọc có thể thấy được vẻ
đẹp, sự phong phú và đa dạng trong các tính chất của dãy cũng như cung cấp cho các
bạn phần nào kiến thức về một dãy số nổi tiếng.
Tài liệu về dãy số Fibonacci bằng Tiếng Việt còn hạn chế, hầu hết các sách chỉ
đưa ra tính chất nhưng chứng minh không đầy đủ, trong chuyên đề này, chúng tôi sẽ
chứng minh hết tất cả những tính chất mà chúng tôi nêu ra, những tính chất mà chúng tôi
đưa ra làm bài tập đề nghị cũng đã được chứng minh, bạn đọc có thể liên hệ với chúng
tôi để có được lời giải của phần bài tập đề nghị. Vì lý do có một số tính chất được chứng
minh bằng những tính chất đã được chứng minh trước đó để lời giải được trình bày ngắn
gọn, vậy nên để có thể tiện theo dõi, cuối bài viết chúng tôi đã tổng hợp lại những tính
chất có trong chuyên đề thành một trang riêng. ( trang 26 )
Lời cuối cùng, chúng em xin cảm ơn sự giúp đỡ và động viên của thầy Trần
Quang Vinh đã giúp đỡ chúng em trong quá trình thực hiện chuyên đề này.
2
Thành viên nhóm
Trần Thành Đạt
Nguyễn Danh Vương
Nguyễn Quang Huy
Trương Quốc Vĩ
Đặng Xuân Trường
Trần Thái San
3
Giới thiệu về dãy Fibonacci
Nhà toán học Leonardo Fibonacci người Ý đã mô tả dãy các tổ tiên của một con ong
đực như sau. Giả sử rằng :
+ Nếu một trứng ong thụ tinh bởi chính con ong cái nó nở thành một con ong đực.
+ Tuy nhiên, nếu một trứng thụ tinh bởi một ong đực nó nở thành một con ong cái.
+ Như vậy một con ong đực sẽ luôn có một mẹ, và một con ong cái sẽ có cả bố và mẹ.
Ta bắt đầu tính số các con ong tổ tiên của một con ong đực. Xét một con ong đực ở thế hệ
thứ
n
.
+ Trước một đời, thế hệ thứ 1 n − : con ong đực chỉ có 1 mẹ ( 1 con ong cái).
+ Trước hai đời, thế hệ thứ 2 n − : con ong cái đời 1 n − có 2 bố mẹ, một con ong bố
( đực) và một ong mẹ (cái) ( 2 con ong : 1 đực + 1 cái)
+ Trước ba đời, thế hệ thứ 3 n − : con ong cái thế hệ thứ 2 n − lại có một bố, một mẹ, và
con đực thế hệ thứ 2 n − lại có một mẹ. ( 3 con ong: 2 cái + 1 đực)
…..
Cứ tiếp tục quá trình tính toán như thế, ta được dãy số Fibonacci :
1 1 2 3 5 8 13 21 34 55 89 144 233 ……
Dãy số Fibonacci xuất hiện ở khắp nơi trong thiên nhiên. Những chiếc lá trên một nhành
cây mọc cách nhau những khoảng tương ứng với dãy số Fibonacci. Các số Fibonacci xuất
hiện trong những bông hoa. Hầu hết các bông hoa có số cánh hoa là một trong các số:
3,5,8,13,21,34,55 hoặc 89. Hoa loa kèn có 3 cánh, hoa mao lương vàng có 5 cánh, hoa
phi yến thường có 8 cánh, hoa vạn cúc thọ có 13 cánh, hoa cúc tây có 21 cánh, hoa cúc
thường có 34, hoặc 55 hoặc 89 cánh. Các số Fibonacci cũng xuất hiện trong các bông hoa
hướng duơng. Những nụ nhỏ sẽ kết thành hạt ở đầu bông hoa hướng dương được xếp
thành hai tập các đường xoắn ốc: một tập cuộn theo chiều kim đồng hộ, còn tập kia cuộn
ngược theo chiều kim đồng hồ. Số các đường xoắn ốc hướng thuận chiều kim đồng hồ
thường là 34 còn ngược chiều kim đồng hồ là 55. Đôi khi các số này là 55 và 89, và thầm
chí là 89 và 144. Tất cả các số này đều là các số Fibonacci kết tiếp nhau…
Phần 1: Công thức tổng quát của dãy Fibonacci
Như ta đã biết, dãy Fibonacci được xác định bởi công thức truy hồi như sau:
1 2
2 1
1
n n n
F F
F F F
+ +
· · ¹
'
· +
¹
Đây là 1 dãy truy hồi tuyến tính cấp 2 thuần nhất.
Xét phương trình đặc trưng của dãy
2
1 0 X X − − ·
4
Hai nghiệm của phương trình :
1
1 5
2
X
+
· và
2
1 5
2
X

· .
Vậy công thức tổng quát của dãy có dạng
1 2
1 5 1 5
2 2
n n
n
F C C
| ` | `
+ −
· +


. , . ,
(*)
Thay
1, 2 n ·
vào (*) ta có hệ

1 2
2 2
1 2
1 5 1 5
1
2 2
1 5 1 5
1
2 2
C C
C C
¹ | ` | `
+ −
+ ·
¹

¹ . , . ,
'
| ` | `
¹ + −
+ ·

¹

. , . , ¹

( ) ( )
( ) ( )
1 2 1 2
1 2 1 2
1 5
1
2 2
3 5
1
2 2
C C C C
C C C C
¹
+ + − ·
¹
¹

'
¹
+ + − ·
¹
¹
1 2
1
2
2
5
C C
C
· − ¹
¹

'
·
¹
¹

1
2
1
5
1
5
C
C
¹
·
¹
¹

'
¹
· −
¹
¹
Vậy công thức tổng quát của dãy số là
1 1 5 1 5
2 2 5
n n
n
F
| `
| ` | `
+ −

· −



. , . ,
. ,
Công thức trên còn được gọi là công thức Binet.
Phần 2: Các tính chất đặc trưng của dãy Fibonacci
Tính chất 1 và 2
2 2
1 2 1
1 1 2 2 2
n n n
n n n n n
F F F
F F F F F
+ +
+ + + +
+ ·
+ ·
Chứng minh
Ta sẽ chứng minh đồng thời tính chất 1 và 2 của dãy Fibonacci như sau
Với
2, 3 n n · ·
ta có
2 2 2 2
2 3 5
2 2 2 2
3 4 7
1 2 5
2 3 13
F F F
F F F
+ · + · ·
+ · + · ·
3 4 4 5 8
4 5 5 6 10
2.3 3.5 21
3.5 5.8 55
F F F F F
F F F F F
+ · + · ·
+ · + · ·
5
Giả sử mệnh đề 1 và 2 đúng với n k ≤ ta sẽ chứng minh mệnh đề 1 và 2 đúng với
1 n k · +
Thật vậy
Theo giả thiết quy nạp ta có:
2 2
1 2 1
1 2 2 3 2 4
k k k
k k k k k
F F F
F F F F F
+ +
+ + + + +
+ ·
+ ·
Ta có :
( )
( ) ( ) ( )
2
2 2 2 2 2 2
1 2 1 1 1 1 1
2 2
1 1 1 1 2 2 1
2 2 2 1 2 3
2
2
k k k k k k k k k k
k k k k k k k k k
k k k
F F F F F F F F F F
F F F F F F F F F
F F F
+ + + + + + +
+ + + + + +
+ + +
+ · + + · + + +
· + + + · + +
· + ·


2 2
1 2 2 3 k k k
F F F
+ + +
+ · . Mệnh đề 1 đúng với 1 n k · + (đpcm)
Lại có :
( ) ( )
( ) ( )
1 2 2 3 1 1 2 2 1
2 2 2 2
1 1 2 1 2 1 1 2 1 2
2 2 2 3 2 5
k k k k k k k k k k
k k k k k k k k k k k k
k k k
F F F F F F F F F F
F F F F F F F F F F F F
F F F
+ + + + + + + + +
+ + + + + + + + + +
+ + +
+ · + + +
· + + + · + + +
· + ·
1 2 2 3 2 5 k k k k k
F F F F F
+ + + + +
⇒ + ·
. Mệnh đề 2 đúng với 1 n k · + (đpcm)
Vậy
2 2
1 2 1
1 1 2 2 2
n n n
n n n n n
F F F
F F F F F
+ +
+ + + +
+ ·
+ ·
Tính chất 3
2 2
1 1 2 n n n
F F F
+ −
− ·
Chứng minh
Ta có :
( )
( ) ( )
2 2
1 1 2
2
2 2 2 2 2 2
1 1 1 1 1 1 1
1 1 1 1 1
2
2
n n n
n n n n n n n n n n
n n n n n n n n n n
F F F
F F F F F F F F F F
F F F F F F F F F F
+ −
+ − − − − − −
− + − − +
− ·
− · + − · + + −
· + · + · +
Mà theo tính chất 2 ta có :
1 1 2 n n n n n
F F F F F
− +
+ ·
Vậy ta có đpcm.
Tính chất 4
2 1 1 2 1 n n n n n
F F F F F
+ + − +
− ·
Chứng minh
Tính chất 4 dễ dàng được chứng minh bằng cách sử dụng tính chất 2 như sau:
Ta có : ( ) ( )
2 1 1 2 1 1 1 1 n n n n n n n n n n n n
F F F F F F F F F F F F
+ + − + + + − +
− · + − +
Theo tính chất 2:
6
2 1 1 2 2
1 1 2
n n n n n
n n n n n
F F F F F
F F F F F
+ + + +
− +
+ ·
+ ·
Vậy :
2 1 1 2 2 2 2 1 n n n n n n n
F F F F F F F
+ + − + +
− · − ·
(đpcm)
Tính chất 5 (bộ số pythagore)
( ) ( ) ( )
2 2 2
2
1 2 1 1 2 1 2 1
2
n n n n n n n n n
F F F F F F F F F
− + + + + − +
+ · − ·
Chứng minh
Vế sau của đẳng thức là hiển nhiên theo tính chất 4. Ta sẽ chứng minh phần đầu của đẳng
thức.
Trước hết, từ công thức truy hồi của dãy, ta có nhận xét nhỏ sau
1 2
2
n n n
F F F
+ −
· +
( Do
1 2 1 2
2
n n n n n n
F F F F F F
+ − − −
+ · + + ·
)
Ta có :
( ) ( )
( ) ( )
( ) ( ) ( ) ( )
2 2
1 2 1 1
1 2 1 1 1 2 1 1
1 2 1 1 1 2 1 1
2 2
2 2 1 2
2
2 2
(*)
n n n n n n
n n n n n n n n n n n n
n n n n n n n n n n n n
n n n n
F F F F F F
F F F F F F F F F F F F
F F F F F F F F F F F F
F F F F
+ + − +
+ + − + + + − +
+ + + − + + − +
+ +
− −
· − + − −
· + + − − − + ] ]
] ]
] ] · + −
] ]
Áp dụng tính chất 3 , ta lại có:
2 2
2 2 2
2 2
1 1 2
n n n
n n n
F F F
F F F
+ +
+ −
− ·
− ·
Thay vào (*) ta có
( ) ( )
2 2
2 2
1 2 1 1 2 1
2
n n n n n n n n
F F F F F F F F
+ + − + + −
− − · (đpcm)
Tính chất 5 được khám phá bởi tiến sĩ Jekuthiel Ginsburg.
Tính chất 6
2 2 2 2
3 1 2
2 2
n n n n
F F F F
+ + +
+ · +
Chứng minh
Tính chất 6 được chứng minh đơn giản bằng cách biến đổi tương đương như sau:
( )
( )
2 2 2 2
3 1 2
2
2 2 2
1 2 1 2
2 2 2 2 2
1 2 1 2 1 2
2 2 2
1 2 1 2
2
2
2 1
2 2
2 2
2 2 2
2
n n n n
n n n n n
n n n n n n n
n n n n n
n n n
F F F F
F F F F F
F F F F F F F
F F F F F
F F F
+ + +
+ + + +
+ + + + + +
+ + + +
+ +
+ · +
⇔ + + · +
⇔ + + + · +
⇔ · + −
⇔ · −
Tới đây ta thấy hiển nhiên đúng.
Tính chất 7
( )
1 2 3
1
n
n n n n
F F F F
+ + +
− · − (7)
7
Chứng minh
Ta sẽ xét ở 2 trường hợp 2 n k · và 2 1 n k · +
TH1: 2 n k · .
Kiểm tra với 2 n · ta thấy đẳng thức đúng. Giả sử (7) đúng với 2 n k ·
Ta có :
2 1 2 2 2 2 3
1
k k k k
F F F F
+ + +
− ·
Cần chứng minh :
2 3 2 4 2 2 2 5
1
k k k k
F F F F
+ + + +
− ·
. (7’)
(7’) được chứng minh dễ dàng bằng cách biến đổi tương đương như sau:
( ) ( ) ( ) ( )
( ) ( )
2 3 2 4 2 2 2 5
2 1 2 2 2 2 2 3 2 2 1 2 3 2 4
2
2 1 2 2 2 1 2 3 2 2 2 2 2 3 2 2 3 2 2 4 2 1 2 3 2 1 2 4
2
2 1 2 2 2 2 3 2 2 2 2 2 3 2 2 4
1
1
1
k k k k
k k k k k k k k
k k k k k k k k k k k k k k k
k k k k k k k k k
F F F F
F F F F F F F F
F F F F F F F F F F F F F F F
F F F F F F F F F F
+ + + +
+ + + + + + +
+ + + + + + + + + + + + +
+ + + + + + +
− ·
⇔ + + − + + ·
⇔ + + + − − − − ·
⇔ − + + − + ( )
2 1 2 4
2 2 2 4 2 4 2 2
1
1 1
1 1
k k
k k k k
F
F F F F
+ +
+ + + +
·
⇔ + − ·
⇔ ·
Vậy (7’) được chứng minh.
TH2: 2 1 n k · +
Kiểm tra với 3 n · ta thấy (7) đúng. Giả sử (7) đúng với 2 1 n k · +
Ta có :
2 2 2 3 2 1 2 4
1
k k k k
F F F F
+ + + +
− · −
(7’’)
Lại có :
( ) ( ) ( ) ( )
( ) ( )
2 4 2 5 2 3 2 6
2 2 2 3 2 3 2 4 2 1 2 2 2 4 2 5
2
2 2 2 3 2 2 2 4 2 3 2 3 2 4 2 1 2 4 2 1 2 5 2 2 2 4 2 2 2 5
2
2 2 2 3 2 1 2 4 2 3 2 3 2 4
1
1
1
k k k k
k k k k k k k k
k k k k k k k k k k k k k k k
k k k k k k k
F F F F
F F F F F F F F
F F F F F F F F F F F F F F F
F F F F F F F
+ + + +
+ + + + + + + +
+ + + + + + + + + + + + + + +
+ + + + + + +
− · −
⇔ + + − + + · −
⇔ + + + − − − − · −
⇔ − + + ( )
2 1 2 5 2 2 2 5
2 3 2 5 2 5 2 3
1
1 1
k k k k
k k k k
F F F F
F F F F
+ + + +
+ + + +
− + · −
⇔ − + − · −
Vậy (7) đúng với 2 3 n k · + . (đpcm)
Ta đã chứng minh (7) với cả 2 trường hợp n chẵn và n lẻ. Chúng tôi xin đưa ra tính chất 8
tương tự tính chất 7 và dành cho bạn đọc chứng minh.
Tính chất 8
( )
1
2
1 1
1
n
n n n
F F F
+
− +
− · −
Tính chất 9
4
2 1 1 2
1
n n n n n
F F F F F
− − + +
− · (9)
Chứng minh
Kiểm tra với 3 n · ta thấy (9) đúng . Giả sử (9) đúng với n k ·
Ta có :
4
2 1 1 2
1
k k k k k
F F F F F
− − + +
− · . Ta cần chứng minh (9) đúng với 1 n k · +
( ) ( )
4
1 1 2 3
4 4 4
1 1 2 3 2 1 1 2 2 1 1 2
1
1
k k k k k
k k k k k k k k k k k k k k k
F F F F F
F F F F F F F F F F F F F F F
+ − + +
+ − + + − − + + − − + +
− ·
⇔ − − − · − −
8
( )
4 4
1 1 2 3 2 1 1 2
0
k k k k k k k k k k
F F F F F F F F F F
+ − + + − − + +
⇔ − − − ·
( áp dụng giả thiết quy nạp)
( ) ( )
( ) ( ) ( ) ( )
4 4
1 2 1 1 2 1 2 3
2 2
1 1 1 2 1 1 2 3
0
0
k k k k k k k k k k
k k k k k k k k k k k k
F F F F F F F F F F
F F F F F F F F F F F F
+ − − + + − + +
+ + + + − + − +
⇔ − + − ·
⇔ − + + + − ·
( ) ( )
( )
( ) ( )
( )
2 2
1 2 1 2 1 1 2 3
2 2
1 1 2 3
2 2
1 1 2 1 2
1 1 2 2
1 1 2 1
1 1
0
0
0
0
0
0
k k k k k k k k k k
k k k k k k
k k k k k k k
k k k k k k k
k k k k k
k k k k
F F F F F F F F F F
F F F F F F
F F F F F F F
F F F F F F F
F F F F F
F F F F
− + + + − + − +
+ + − +
+ + − + +
+ + − +
+ − − +
+ +
⇔ + + − ·
⇔ + + − ·
⇔ + + − + ·
⇔ − + + − ·
⇔ + − ·
⇔ − ·
Như vậy (9) đúng với 1 n k · + . (đpcm)
Tính chất 10
1 1 2
1
n n n n
F F F F
+ − +
· −
với 2 n k · (10)
1 1 2
1
n n n n
F F F F
+ − +
· +
với 2 1 n k · +
Chứng minh
Ta sẽ chứng minh tính chất 10 với n chẵn, trường hợp n lẻ chứng minh tương tự xin dành
cho bạn đọc.
Kiểm tra với 2 n · ta thấy (10) đúng.
Giả sử (10) đúng với 2 n k · hay :
2 2 1 2 1 2 2
1
k k k k
F F F F
+ − +
· +
Ta cần chứng minh (10) đúng với 2 2 n k · + .
( ) ( ) ( ) ( )
( ) ( )
2 2 2 3 2 1 2 4
2 2 1 2 1 2 2 2 1 2 2 2 2 3
2
2 2 1 2 2 2 2 1 2 1 2 2 2 1 2 2 2 1 2 3 2 2 2 2 2 3
2
2 2 1 2 1 2 2 2 1 2 1 2 2 2 1 2 3 2 2
1
1
1
k k k k
k k k k k k k k
k k k k k k k k k k k k k k k
k k k k k k k k k k
F F F F
F F F F F F F F
F F F F F F F F F F F F F F F
F F F F F F F F F F F
+ + + +
+ + + − + +
+ + + + + − + − + + +
+ − + + + + − +
− ·
⇔ + + − + + ·
⇔ + + + − − − − ·
⇔ − + + − + ( )
3
1
k+
·
Áp dụng giả thiết quy nạp :
2 2 1 2 1 2 2
1
k k k k
F F F F
+ − +
− ·
( ) ( )
2 1 2 1 2 2 2 3 2 1 2
2 1 2 3 2 3 2 1
1 1
0
k k k k k k
k k k k
F F F F F F
F F F F
+ + + + −
+ + + +
⇔ + + − + ·
⇔ − ·
Vậy (10) đúng với 2 2 n k · + (đpcm)
Tính chất 11
1 2 3
2
n n n n
F F F F
+ − +
· +
với 2 n k · (11)
1 2 3
2
n n n n
F F F F
+ − +
· −
với 2 1 n k · + (11’)
Chứng minh
Kiểm tra với 4 n · , dễ thấy (11) đúng. Giả sử (11 đúng với 2 n k · . Cần chứng minh (11)
đúng với 2 2 n k · + . Ta có :
9
( ) ( ) ( ) ( )
( ) ( )
2 2 2 3 2 2 5
2 2 1 2 1 2 2 2 2 2 1 2 4 2 3
2
2 2 1 2 2 2 2 1 2 1 2 2 2 2 2 4 2 2 2 3 2 1 2 4 2 1 2 3
2
2 2 1 2 2 2 3 2 1 2 2 2 2 1 2 2 2
2
2
2
k k k k
k k k k k k k k
k k k k k k k k k k k k k k k
k k k k k k k k k k
F F F F
F F F F F F F F
F F F F F F F F F F F F F F F
F F F F F F F F F F
+ + +
+ + + − − + +
+ + + + + − + − + − + − +
+ − + + + + + −
− ·
⇔ + − + + ·
⇔ + + + − − − − ·
⇔ − + + + − ( )
1 2 3 2 2 2 4 2 1 2 4
2
k k k k k
F F F F F
+ − + − +
− + ·
theo giả thiết quy nạp :
2 2 1 2 2 2 3
2
k k k k
F F F F
+ − +
− ·
( )
( ) ( )
( )
2 2
2 1 2 2 2 1 2 3 2 4 2
2 2
2 1 2 2 2 1 2 3 2 2 2 3 2
2 2
2 2 2 2 2 2 1 2 3 2 3 2 2 1
2
2 2 2 1 2 3 2 1 2 1
2 1 2 2 2 1 2 3 2 1
2 1 2 3 2
2 2
0
0
0
0
k k k k k k
k k k k k k k
k k k k k k k k
k k k k k
k k k k k
k k
F F F F F F
F F F F F F F
F F F F F F F F
F F F F F
F F F F F
F F F
+ + − + +
+ + − + + +
+ + − + + +
+ + + + +
+ + + + +
+ +
⇔ + + − − ·
⇔ + − − + ·
⇔ − − + + ·
⇔ − + ·
⇔ + − ·
⇔ −
3 2 1
0
k k
F
+ +
·
Vậy (11) đã được chứng minh. Đẳng thức (11’) được chứng minh bằng cách tương tự.
Chúng ta còn có các đẳng thức tương tự với các số ±6 ±15 ±40 ±104 …
Tính chất 12
Nếu n k M thì
n k
F F M
Chứng minh
Trước hết ta sẽ chứng minh nhận xét sau:
Với k cố định, thì với mọi i k > ta có đẳng thức sau
1 1 i k i k k i k
F F F F F
− + − −
· +
(12.1)
Ta chứng minh (12.1) bằng quy nạp
Với 1 i k · + khi đó ta có
Vế phải của (12.1)
2 1 1 1 1 k k k k k
F F F F F F F
− − +
· + · + · ·
Vế trái của (12.1)
Vậy (12.1) đúng khi 1 i k · +
Giả thiết (12.1) đúng đến 1 1 i m k · − ≥ + . Xét khi i m · . Theo cách thiết lập dãy ta có :
1 2 m m m
F F F
− −
· +
(12.2)
Theo giả thiết quy nạp từ (12.2) ta có
( ) ( )
( ) ( )
1 2
1 1 1 1 2 1 1 2
1 1 2 1 1 1 2
m m m
m k m k k m k k m k k m k
k m k m k k m k m k
F F F
F F F F F F F F F
F F F F F F
− −
− − + − − − − − + + − −
− − + − − + − − − − −
· +
· + + +
· + + +
1 1 k m k k m k
F F F F
− + − −
· +
(12.3)
(12.3) chứng tỏ rằng (12.1) cũng đúng với i m · . Như vậy (12.1) đúng với i k ∀ > . Nhận
xét được chứng minh.
Từ nhận xét, sử dụng quy nạp để chứng minh tiếp tính chất 12. Giả sử k là số tự nhiên
cho trước,ta phải chứng minh nếu n k M thì
n k
F F M
.
Xét khi n k ·
n k n k
F F F F ⇒ · ⇒ M
Giả sử kết luận đã đúng với l n ∀ < mà l k M tức là nếu l n < và l k M thì ta có
n k
F F M
10
Theo (12.1) ta có :
1 1 n k n k k n k
F F F F F
− − − −
· +
(12.4)
Vì n k M n k k ⇒ − M do đó theo giả thiết quy nạp ta có
n k k
F F

M
. Vậy từ (12.4) suy ra
n k
F F M

(đpcm)
Tính chất 13
Với mọi số tự nhiên 3 n ≥ thì số
2 2 4
4 9
n n n n n
A F F F F
− + +
· +
là số chính phương.
Chứng minh
Trước hết ta chứng minh nhận xét sau : với mọi số tự nhiên 3 n ≥ thì
3
2 2 4
· − ·
+ − + n n n n n
F F F F v
(13.1)
Thật vậy:
n n n n n n
F F F F F v
2 2 3 2
) (
+ − + +
− + ·
) (
2 2 2 3 n n n n n
F F F F F − + + ·
− + − +
1 2 2 3 − + − +
+ − ·
n n n n
F F F F
=
1 2 3 1 3
) (
− + − − +
− −
n n n n n
F F F F F
=
) (
3 2 1 3 3 + + + − +
− + +
n n n n n
F F F F F
=
1 1 3 3 − + − +

n n n n
F F F F
=
1 − n
v
Mà ta có
3
3 v ·
Vậy nhận xét (13.1) được chứng minh. Từ (13.1) suy ra :
3
2 2 4
t ·
+ − + n n n n
F F F F ⇒ ( )
2
2 2 2
3 2 9 ) 3 ( 4 t · + t ·
+ + + n n n n n n n
F F F F F F A
Do
n
F
với mọi 3 n ≥ nên tính chất được chứng minh.
Tính chất 14
Với mọi
, k l
thì
1 1 k l k l k l
F F F F F
+ − +
· +
Chứng minh
Trước hết ta chứng minh khi cố định l thì với mọi k ta có :
1 1 1 k k l k l
F F F F F
+ − +
· +
(14.1)
Thật vậy (14.1) đúng khi
0,1 k ·
Giả sử (14.1) đã đúng khi k n ≤ . Xét khi 1 k n · + ta có :
1 1 n l n l n l
F F F
+ + + − +
· +
(14.2)
Vì thế theo giả thiết quy nạp , ta có :
1 1 1
1 1 1
n n l n l
n l n l n l
F F F F F
F F F F F
+ − +
− + − −
· +
· +
Cộng từng vế 2 đẳng thức trên ta có :
( ) ( )
1 1 1 1 1 1 2 n l n l n n l n n l n l n l
F F F F F F F F F F F F
+ − + − − + + − +
+ · + + + · +
Từ đó theo (14.2) suy ra :
1 1 1 2 n l n l n l
F F F F F
+ + + − +
· +
vậy (14.1) cũng đúng khi 1 k n · + tức
là (14.1) đúng với mọi
0,1, 2,... k ·
Bây giờ xét với mọi k , mọi l . Ta cũng dùng quy nạp để chứng minh:
Với 0 l · thì theo trên (14.1) đúng với mọi k .
11
Giả sử (14.1) đã đúng với mọi k và với mọi l m ≤ .
Xét (14.1) với mọi k và l m · . Theo trên (14.1) đúng.
Từ đó suy ra đpcm.
Tính chất 15
Với mọi số tự nhiên thì hoặc là một số Fibonacci hoặc có thể biểu diễn thành dạng của
tổng một vài số Fibonacci phân biệt, ở đây ta hiểu số Fibonacci là một phần tử của dãy
Fibonacci
Chứng minh:
Ta sẽ chứng minh tính chất 15 bằng nguyên lí quy nạp.
Với
1, 2, 3, 4 n ·
ta thấy khẳng định đúng.
Giả sử tính chất 15 đúng với mọi số tự nhiên
n
nhỏ hơn
k
F
. Khi đó khẳng định bài toán
đúng với
k
n F ·
Xét các số tự nhiên
n

1 k k
F n F
+
< <
(15.1)

Chú ý rằng ta có
1 1 k k k
F F F
+ −
· +
(15.2)
Từ (15.1) và (15.2) suy ra các số
n
thỏa mãn (1) có thể biểu diễn dưới dạng
k
n F m · +

trong đó
1
0
k
m F

< <
(15.3)
Từ (15.3) và giả thiết quy nạp suy ra mọi số tự nhiên m nhỏ hơn
1 k
F

có thể biểu diễn
thành tổng của môt vài số Fibonacci khác nhau, chỉ số của các số này nhỏ hơn 1 k − . Vì
thế số
k
n F m · +
cũng có thể biểu diễn được thành tổng của các số Fibonacci ( trong các
số đó, số lớn nhất bằng
k
F
còn các số khác có các chỉ số nhỏ hơn 1 k − ). Vậy điều khẳng
định của bài toán đúng với mọi số tự nhiên
n
nhỏ hơn
1 k
F
+
. (đpcm)
Tính chất 16
( )
( ) ,
,
m n m n
F F F ·
Chứng minh
Ta có nhận xét sau ( )
1
, 1
k k
F F
+
·
(16.1)
Thật vậy với 1 k · thì ( ) ( )
1 2
, 1,1 1 F F · ·
. Giả sử (16.1) đúng với
k p ·
hay
( )
1
, 1
p p
F F
+
·
Lại có : ( ) ( ) ( )
1 2 1 2 1 1
, , , 1
p p p p p p p
F F F F F F F
+ + + + + +
· − · ·

Vậy nhận xét được chứng minh.
Bây giờ không mất tổng quát có thể giả sử
n m >
. Như vậy do
, m n N ∈
nên
n qm r · +
.
( ) ( )
, ,
m n m qm r
F F F F
+
⇒ ·
.
Theo tính chất 14, ta có
1 1 qm r qm r qm r
F F F F F
+ + −
· +
( ) ( )
1 1
, ,
m n m qm r qm r
F F F F F F F
+ −
⇒ · +
. (16.2)
Lại áp dụng tính chất 12 ta có
qm m
qm m F F ⇒ M M
12
Theo tính chất của ước chung lớn nhất ( ) ( )
1 1 1
, ,
m qm r qm r m qm r
F F F F F F F F
+ − +
+ ·
(16.3)
Từ (16.2) và (16.3) ta có ( ) ( )
1
, ,
m n m qm r
F F F F F
+
· ( ) ,
m r
F F ·
Tới đây ta có thể sử dụng thuật toán Euclidean nhưng ở phần chỉ số.
Xét ví dụ sau sẽ thấy :
( ) ( ) ( ) ( )
( ) 255 68 68 51 51 17 17 0 17 255,68
, , , , F F F F F F F F F F · · · · ·
( do ( ) 255, 68 17 ·
)
Như vậy thì ( )
( )
( )
( ) 0 , ,
, ,
m n m n m n
F F F F F · ·
. Tới đây ta có điều phải chứng minh.
Một vài tính chất liên quan đến tính chia hết trong dãy Fibonacci
a) 5
k
n
F n k ⇔ M M
b)
2 3
n
F n ⇔ M M
c)
2
2 6
n
F n ⇔ M M
d)
2
2 3.2
k k
n
F n

⇔ M M
e)
10 15
n
F ⇔ M M
f)
100 150
n
F n ⇔ M M
g)
( )
3 10
10
4
k
k
n
F n ⇔ M M
Chứng minh
a)
Ta có công thức tổng quát của dãy Fibonacci :
1 1 5 1 5
2 2 5
n n
n
F
| `
| ` | `
+ −

· −



. , . ,
. ,
Đặt
1 2
1 5 1 5
,
2 2
x x
+ −
· · . Như vậy
1 2
5
n n
n
x x
F

·
Ta chứng minh rằng :
5
5
n n n
F F q ·
với
n
q
không chia hết cho 5 (a1)
Thật vậy :
5 5
5 1 2
5
n n
n
F x x · − (a2)
Lại đặt
1 2
,
n n
a x b x · · , như vậy ta có ( ) ( )
1 2
1
n n
ab x x · · −
Thay vào (a2) : ( ) ( )
4 2 2 2 2 4
5
5
n
F a b a ab a b a b b
]
· − + + + +
]
Chú ý thêm : ( ) ( )
2
2 2 2
2 5 2 1
n
n
a b a b ab F + · − + · + −

( ) ( )
2
2
4 4 2 2 2 2 2
2 5 2 1 2
n
n
a b a b a b F
]
+ · + − · + − −
]
( )
2 2
25 20 1 2
n
n n
F F · + − + (a3)
Thay (a3) vào (a2) ta có :
( )
2
4 2
5
5 5 5 1 1
n n n n
F F F F
]
· + − +
]
13
Đặt ( )
2
4 2
5 5 1 1
n n n
q F F · + − + thì
5
5
n n n
F F q ·
.
Rõ ràng ta thấy
n
q
không chia hết cho 5. Vậy (a1) được chứng minh.
Giả sử 5
s
n t · với ( ) , 5 1 t ·
. Khi đó từ (a1) ta có 5
s
n t n
F F A · trong đó
n
A
không là bội
của 5. Nếu
t
không là bội của 5 thì
t
F
không là bội của 5, do đó 5 5
k
n
F s k n ⇔ ≥ ⇔ M M .
(đpcm).
b)
*Ta chứng minh khi 3 n k · thì
2
n
F M
. Thật vậy, mệnh đề đúng khi
0,1 k ·
. Giả sử mệnh
đề đúng với
k p ·
tức
3
2
p
F M
Khi
1 k p · +
, ta có :
( ) 3 3 3 2 3 1 3 1 3 3 1
2
p p p p p p
F F F F F F
+ + + + +
· · + · +
(b1)
Do
3
2
p
F M
theo giả thiết quy nạp, còn
3 1 p
F
+
nguyên ( do mọi số hạng của dãy Fibonacci
đều nguyên) nên suy ra
3 1
2 2
p
F
+
M
. Vì thế từ (b1) suy ra
( ) 3 1
2
p
F
+
M
. Vậy điều khẳng định
cũng đúng khi
1 k p · +
.
**Ta chứng minh khi 3 1 n k · + thì 2
n
F M . Thật vậy , mệnh đề đúng khi
0,1 k ·
. Giả sử
điều khẳng định đã đúng đến
k p ·
tức
3 1
2
p
F
+
M
.
Khi
1 k p · +
, ta có :
( ) 3 4 3 3 3 2 3 2 3 1 3 1 1
2
p p p p p p
F F F F F F
+ + + + + + +
· · + · +
(b2)
Do
3 2 p
F Z
+

3 2
2 2
p
F
+
⇒ M
, còn
3 1
2
p
F
+
M
theo giả thiết quy nạp, như vậy từ (b2) suy ra
( ) 3 1 1
2
p
F
+ +
M
. Theo nguyên lí quy nạp 2
n
F M khi 3 1 n k · + .
***Ta chứng minh khi 3 2 n k · + thì 2
n
F M . Với
0,1 k ·
khẳng định đúng. Giả sử mệnh
đề đúng với
k p ·
tức là
3 2
2
p
F
+
M
.
Khi
1 k p · +
, ta có :
( ) 3 5 3 4 3 3 3 3 3 2 3 1 2
2
p p p p p p
F F F F F F
+ + + + + + +
· · + · +

Do
3 3
2 2
p
F
+
M

3 2
2
p
F
+
M
nên
( ) 3 1 2
2
p
F
+ +
M
. Vậy 2
n
F M khi 3 2 n k · +
Từ (*),(**),(***) ta có đpcm.
c)
Tính chất c) được chứng minh tương tự như tính chất b)
Ta sẽ chứng minh rằng khi 6 n k · thì
2
2
n
F M . Thật vậy khi
0,1 k ·
mệnh đề đúng. Giả sử
mệnh đề đúng khi
1 n p · ≥
, tức là
2
6
2
p
F M
.
Khi
1 k p · +
ta có :
( ) 6 6 6 5 6 4 6 4 6 3 6 3 6 2 6 1 p p p p p p p p
F F F F F F F F
+ + + + + + + +
· · + · + + +

( )
6 3 6 2 6 2 6 1 6 1 6
6 2 6 1 6 2 6 2 6 1 6 1 6
2
2 2
p p p p p p
p p p p p p p
F F F F F F
F F F F F F F
+ + + + +
+ + + + + +
· + + + + +
· + + + + + +
14
( )
6 2 6 1 6
4
p p p
F F F
+ +
· + +
Do ( )
2
6 2 6 1
4 2
p p
F F
+ +
+ M

2
6
2
p
F M
(giả thiết quy nạp) nên
( ) 6 1
2
p
F
+
M
.
Vậy điều khẳng định đúng với
1 n p · +
. Theo nguyên lí quy nạp
2
2
n
F M khi 6 n k · .
Bây giờ cần chứng minh với
6 1, 6 2, 6 3, 6 4, 6 5 n k n k n k n k n k · + · + · + · + · +
thì
2
2
n
F M .
Do các trường hợp trên đều chứng minh tương tự nhau nên chúng tôi chỉ xin chứng minh
trường hợp khi 6 1 n k · + thì
2
2
n
F M . (c1)
Xét với
0,1 k ·
(c1) đúng.
Giả sử (c1) đúng với
k p ·
, hay
2
6 1
2
p
F
+
M
Khi
1 k p · +
, ta có
( ) 6 7 6 6 6 5 6 5 6 4 6 4 6 3 6 1 1 p p p p p p p p
F F F F F F F F
+ + + + + + + + +
· · + · + + +

( )
6 4 6 3 6 3 6 2 6 2 6 1
6 3 6 2 6 3 6 3 6 2 6 2 6 1
2
2 2
p p p p p p
p p p p p p p
F F F F F F
F F F F F F F
+ + + + + +
+ + + + + + +
· + + + + +
· + + + + + +
( )
6 3 6 2 6 1
4
p p p
F F F
+ + +
· + +
(c2)
Do ( )
6 3 6 2
4
p p
F F
+ +
+

2
2 M

2
6 1
2
p
F
+
M
(giả thiết quy nạp) suy ra
( ) 6 1 1
2
p
F
+ +
M
. Như vậy (c1)
được chứng minh.
Kết luận :
2
2 6
n
F n ⇔ M M
d)
Đặt
1 2
1 5 1 5
,
2 2
x x
+ −
· · . Như vậy
1 2
5
n n
n
x x
F

·
( )
1 2
2 1 2
5
n n
n n
n
x x
F x x
| ` −
⇒ · +

. ,
( )
2 1 2
n n
n n
F F x x ⇒ · +
. Đặt ( )
1 2
n n
n
l x x · +
2n n n
F F l ⇒ ·
(d1)
Dãy { ¦
n
l
thỏa mãn hệ thức truy hồi
0 1 2 1
2, 1,
m m m
l l l l l
+ +
· · · +
. Ta chứng minh 2 nhận xét
sau:
i) ( ) 1 mod 2 3
n
l n ≡ ⇔ M
ii) ( ) 2 mod 4 6
n
l n ≡ ⇔ M

*chứng minh i)
Ta sẽ chứng minh khi 3 1 n k · + thì
n
l
là số lẻ. (*)
Xét với
0,1 n ·
mệnh đề (*) đúng.
Giả sử mệnh đề đúng với
k p ·
hay
3 1
2
p
l
+
M
.Khi
1 k p · +
, ta có:
( ) 3 4 3 3 3 2 3 2 3 1 3 1 1
2
p p p p p p
l l l l l l
+ + + + + + +
· · + · +
Do
3 2
2 2
p
l
+
M
,
3 1
2
p
l
+
M
( ) 3 1 1
2
p
l
+ +
⇒ M
.
Vậy mệnh đề đúng với
1 k p · +
. Theo nguyên lí quy nạp (*) đúng.
15
Từ đẳng thức :
( ) 3 4 3 3 3 2 3 2 3 1 3 1 1
2
p p p p p p
l l l l l l
+ + + + + + +
· · + · +
ta suy ra được
( )
( )
3 1 3 1 1
mod 2
p p
l l
+ + +

. Như vậy sử dụng quy nạp ta sẽ chứng minh được
3 2 2
n
n k l · + ⇒ M và
3 2
n
n k l · ⇒ M
.
Từ những điều trên ta thấy i) được chứng minh.
**chứng minh ii)
ii) được chứng minh hoàn toàn tương tự với cách chứng minh của tính chất c). Kiểm tra
với các giá trị đầu ta thấy ii) đúng. Sử dụng đẳng thức (c2) ở phần chứng minh tính chất
c) :
( ) 6 1 1 p
l
+ +
( )
6 3 6 2 6 1
4
p p p
l l l
+ + +
· + +
Ta thấy
( ) 6 1 1 p
l
+ +

6 1 p
l
+
cùng đồng dư theo modulo 4.
Như vậy ii) được chứng minh.
Quay trở lại với việc chứng minh tính chất d).
Giả sử 2 , 2
k s
n
F n t · M với
t
lẻ. Vì 3 k ≥ suy ra
8
n
F M
. Dãy các số dư của
n
F
khi chia cho
8 là 0,1,1,2,3,5,0,5,5,2,7,1,0,1,…. Đó là dãy tuần hoàn chu kì 12. Quan sát dãy ta thấy :
8 6 3, 1
n
F n t s ⇔ ⇒ ≥ M M M
.
Từ (d1) ta có : 1
2 2 4 8
2
...
s
n t t t t
F F l l l l r

·
.
Vì 3 tM nên từ i) và ii) suy ra 1
2 4
2
, ,...,
s
t t
l l l
− chỉ chia hết cho 2 mà không chia hết cho 4. Do
đó :
1
2
2
s
n t n
F F A

· với
n
A
lẻ. (d2)
Tiếp theo ta cẩn khảo sát
2r
F
.
Quan sát dãy các số dư của
n
F
khi chia cho 16 là :
0,1,1,2,3,5,8,13,5,2,7,9,0,9,9,2,11,13,8,5,13,2,15,1,0,1,…ta thấy đó là dãy tuần hoàn chu
kì 24. Từ đó với
t
lẻ, 3 tM thì ( )
2
8 mod16
t
F ≡
. Vậy từ (d2) suy ra :
2
2
s
n n
F B
+
· với
n
B
lẻ. (d3)
Vì 2 2 2
k
n
F s k s k ⇔ + ≥ ⇒ ≥ − M , mà 3 tM nên
2
3.2
k
n

M .
Đảo lại nếu
2
3.2
k
n

M thì 2
s
n t · với 2 s k ≥ − ,
t
lẻ, 3 tM. Do đó ta có (d3). Vậy 2
k
n
F M .
Tóm lại :
2
2 3.2
k k
n
F n

⇔ M M , ở đây 3 k ≥ (đpcm).
e)
10
n
F ⇔ M 2
n
F M

5
n
F M
Theo a)
5 5
n
F n ⇔ M M
, theo b)
2 3
n
F n ⇔ M M
.
Vậy
10 15
n
F n ⇔ M M
.
Như vậy từ a) và d) ta có thể chứng minh được g) một cách dễ dàng do ( ) 2, 5 1 ·
, còn f)
chỉ là 1 kết của của g).
Một vài tổng đặc biệt
a)
1 3 2 1 2
... , 1
n n
F F F F n

+ + + · ≥
16
Với 2 n · ta có
1 3 4
F F F + ·
Giả sử a) đúng với n k · , ta sẽ chứng minh nó đúng với 1 n k · +
Thật vậy
Theo giả thiết quy nạp :
1 3 2 1 2
...
k k
F F F F

+ + + ·
1 3 2 1 2 1 2 2 1 2 2
...
k k k k k
F F F F F F F
− + + +
⇒ + + + + · + ·

Mệnh đề đúng với 1 n k · +

đpcm.
b) ( )
0 3 6 3 3 2
1
... 1
2
n n
F F F F F
+
+ + + + · −
Với
1, 2 n n · ·
dễ thấy ( )
3 5
1
1
2
F F · − và ( )
3 6 8
1
1
2
F F F + · −
Giả sử đẳng thức b) đúng với n k ·
Ta có : ( )
0 3 6 3 3 2
1
... 1
2
k k
F F F F F
+
+ + + + · −
( ) ( )
( ) ( )
0 3 6 3 3 3 3 2 3 3 3 3 3 2
0 3 6 3 3 3 3 4 3 3 3 5
1 1
... 1 2 1
2 2
1 1
... 1 1
2 2
k k k k k k
k k k k k
F F F F F F F F F
F F F F F F F F
+ + + + +
+ + + +
⇒ + + + + + · − + · + −
⇒ + + + + + · + − · −
Vậy đẳng thức đúng với 1 n k · + . (đpcm)
c)
1 4 3 2 3
1
...
2
n n
F F F F

+ + + ·
Với
1, 2 n n · ·
đẳng thức c) đúng. Giả sử c) đúng với n k · .
Ta có :
1 4 3 2 3
1
...
2
k k
F F F F

+ + + ·
( ) ( )
1 4 3 2 3 1 3 3 1 3 3 1 3 2 3 1 3 3
1 1 1 1
... 2
2 2 2 2
k k k k k k k k k
F F F F F F F F F F F
− + + + + + +
⇒ + + + + · + · + · + ·
Vậy c) đúng với 1 n k · + (đpcm)
d)
2 5 8 3 1 3 1
1
... ( 1)
2
n n
F F F F F
− +
+ + + + · −
Cũng giống như 2 đẳng thức trên, đẳng thức này dễ dàng chứng minh bằng quy nạp. Xin
để cho bạn đọc chứng minh
e)
0 4 8 4 2 2 2
...
n n n
F F F F F F
+
+ + + + ·
Kiểm tra ta thấy e) đúng với
1, 2 n n · ·

( )
4 2 4 4 8 4 6
. , F F F F F F F · + ·
Giả sử e) đúng với n k ·
Ta có
0 4 8 4 2 2 2
...
k k k
F F F F F F
+
+ + + + ·
0 4 8 4 4 4 2 2 2 4 4
...
k k k k k
F F F F F F F F
+ + +
⇒ + + + + + · +
(1)
Lại có
17
( )
( ) ( )
2 2 2 4 2 2 2 2 2 2 4 2
2 2 2 3 2 2 2 2 2 2 3 2 1
k k k k k k k
k k k k k k k
F F F F F F F
F F F F F F F
+ + + + +
+ + + + + +
− · −
· + − · +
4 4 k
F
+
·
( theo tính chất 2)
2 2 2 4 4 2 2 2 4 k k k k k
F F F F F
+ + + +
⇒ + ·
(2)
Từ (1) và (2) ta có
0 4 8 4 4 4 2 2 2 4
...
k k k k
F F F F F F F
+ + +
+ + + + + ·
(đpcm)
f)
0 1 2
... 1
n n
F F F F
+
+ + + · −
Với 2 n · f) đúng. Giả sử f) đúng với n k ·
Ta có :
0 1 2
... 1
k k
F F F F
+
+ + + · −
0 1 1 2 1 3
... 1 1
k k k k k
F F F F F F F
+ + + +
⇒ + + + + · − + · −

Vậy f) đúng với 1 n k · + (đpcm)
g)
0 2 4 2 2 1
... 1
n n
F F F F F
+
+ + + · −
Với 2 n · g) đúng. Giả sử g) đúng với n k ·
Ta có :
0 2 4 2 2 1
... 1
k k
F F F F F
+
+ + + · −
0 2 4 2 2 2 2 1 2 2 2 3
... 1 1
k k k k k
F F F F F F F F
+ + + +
⇒ + + + + · − + · −
Vậy g) đúng với 1 n k · + (đpcm)
h)
2 2 2 2
0 1 2 1
...
n n n
F F F F F F
+
+ + + + ·
Kiểm tra ta thấy h) đúng với 2 n · . Giả sử h) đúng với n k ·
Ta có :
2 2 2 2
0 1 2 1
...
k k k
F F F F F F
+
+ + + + ·
( )
2 2 2 2 2 2
0 1 2 1 1 1 1 1 1 2
...
k k k k k k k k k k
F F F F F F F F F F F F F
+ + + + + + +
⇒ + + + + + · + · + ·
Vậy h) đúng với 1 n k · + (đpcm)
k)
2
1 2 2 3 2 1 2 2
...
n n n
FF F F F F F

+ + + ·
Kiểm tra thấy k) đúng với 2 n · . Giả sử k) đúng với n k ·
Ta có :
2
1 2 2 3 2 1 2 2
...
k k k
FF F F F F F

+ + + ·
2
1 2 2 3 2 1 2 2 2 1 2 1 2 2 2 2 2 1 2 1 2 2
...
k k k k k k k k k k k
F F F F F F F F F F F F F F F
− + + + + + +
⇒ + + + + + · + +
2
2 2 2 2 1 2 2 2 2 k k k k k
F F F F F
+ + + +
· + ·
Vậy :
2
1 2 2 3 2 2 1 2 1 2 2 2 2
...
k k k k k
FF F F F F F F F
+ + + +
+ + + + · . Đẳng thức cho thấy k) đúng với
1 n k · + (đpcm)
l)
1 5 9 4 3 2 1 2
...
n n n
F F F F F F
− −
+ + + + ·
Kiểm tra ta thấy l) đúng với 2 n · . Giả sử l) đúng với n k · .
Ta có :
1 5 9 4 3 2 1 2
...
k k k
F F F F F F
− −
+ + + + ·
1 5 9 4 3 4 1 2 1 2 4 1
...
k k k k k
F F F F F F F F
− + − +
⇒ + + + + + · +
(3)
Lại có theo tính chất 4 ta có :
2 1 2 2 2 1 2 4 1 k k k k k
F F F F F
+ + − +
− ·
2 1 2 4 1 2 1 2 2 k k k k k
F F F F F
− + + +
⇒ + ·
(4)
Từ (3) và (4)
1 5 9 4 1 2 1 2 2
...
k k k
F F F F F F
+ + +
⇒ + + + + ·
. Điều này cho thấy l) đúng với
1 n k · + (đpcm)
18
m)
2
2 6 10 4 2 2
...
n n
F F F F F

+ + + + ·
Kiểm tra với 2 n · ta thấy m) đúng. Giả sử m) đúng với n k ·
Ta có :
2
2 6 10 4 2 2
...
k k
F F F F F

+ + + + ·
2
2 6 10 4 2 4 2 2 4 2
...
k k k k
F F F F F F F
− + +
⇒ + + + + + · +
Ta lại có : ( ) ( ) ( )
2 2
2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 1 2 2 2 k k k k k k k k k
F F F F F F F F F
+ + + + +
− · − + · +
Áp dụng tính chất 2 : ( )
2 1 2 2 2 4 2 k k k k
F F F F
+ + +
+ ·
2 2
2 4 2 2 2 k k k
F F F
+ +
⇒ + ·
2
2 6 10 4 2 4 2 2 2
...
k k k
F F F F F F
− + +
⇒ + + + + + ·
Vậy m) đúng với 1 n k · + (đpcm)
n)
3 7 11 4 1 2 2 1
...
n n n
F F F F F F
− +
+ + + + ·
Kiểm tra với 2 n · ta thấy n) đúng. Giả sử n) đúng với n k ·
Ta có :
3 7 11 4 1 2 2 1
...
k k k
F F F F F F
− +
+ + + + ·
3 7 11 4 1 4 3 2 2 1 4 3
...
k k k k k
F F F F F F F F
− + + +
⇒ + + + + + · +
Áp dụng tính chất 4 ta có :
2 3 2 2 2 2 1 4 3 k k k k k
F F F F F
+ + + +
− ·
2 2 1 4 3 2 3 2 2 k k k k k
F F F F F
+ + + +
⇒ + ·
3 7 11 4 1 4 3 2 3 2 2
...
k k k k
F F F F F F F
− + + +
⇒ + + + + + ·
Vậy n) đúng với 1 n k · + (đpcm)
Ngoài ra còn một số đẳng thức nữa, chúng tôi xin đưa ra để bạn đọc tham khảo, cách
chứng minh đều có thể chứng minh bằng quy nạp hoặc biến đổi tương đương.
( )
3 1 4
5 4
n n n n
F F F F n
+ − −
· + + ≥
( )
3 1 4
6 4
n n n n
F F F F n
+ + −
· + + ≥
4 4
7
n n n
F F F
− +
· + ( ) 4 n ≥
( )
4 4
8 4
n n n n
F F F F n
− +
· + + ≥
( )
4 4 1 2
9 4
n n n n n
F F F F F n
− + + −
· + + + ≥
( )
4 4 2 2
10 4
n n n n n
F F F F F n
− + + −
· + + + ≥
( )
4 4 2 2
11 4
n n n n n n
F F F F F F n
− + + −
· + + + + ≥
( )
5 1 3 6
12 4
n n n n n
F F F F F n
− − − −
· + + + ≥
Còn rất nhiều các đẳng thức đẹp nữa về dãy Fibonacci nhưng hầu hết chúng phải sử dụng
đến công cụ tổ hợp và ma trận nên chúng tôi không đề cập đến ở đây nhưng vẫn đưa ra
một vài đẳng thức để bạn đọc tham khảo
1.
( )
( )
i
p 1 1
0
C , , 0
p
i p i
t t m i m t p
i
F F F F m t p

− + + +
·
· ≥

19
2.
( )
( )
3 4 1 3 3 3
0 1
1 6 5
... , 1
10
n
n n
n
F F
F F F n
+ −
+ − +
+ + + · ≥
3.
3 3 3 2 3
3 4 1 2
3 3 6
n n n n n
F F F F F
− − − −
+ + · +
Giới hạn của thương kế tiếp
Giới hạn thương kế tiếp của dãy Fibonacci cũng là một tính chất đẹp. Nó được phát biểu
như sau :
1
lim
n
n
n
F
F
ϕ
+
→+∞
·
Trong đó
1 5
2
ϕ
+
· là tỉ số vàng.
Thật bất ngờ khi ta thấy đây cũng là 1 nghiệm của phương trình đặc trưng của dãy. Giới
hạn này đã được Johannes Kepler tìm ra và chứng minh.
Chứng minh
Từ công thức tổng quát của dãy. Ta có thể thấy :

( ) 1
5
n
n
n
F
ϕ ϕ − −
·

( )
( )
1
1
1
1
lim lim
1
n
n
n
n
n
n n
n
F
F
ϕ ϕ
ϕ ϕ
+
+
+
→+∞ →+∞
− −
·
− −
Chia cả tử và mẫu cho
n
ϕ

( )
( )
1
1
1
lim lim
1
1
n
n
n
n
n n
n
n
F
F
ϕ
ϕ
ϕ
ϕ
ϕ
+
+
→+∞ →+∞


·


( )
( )
( )
1
1
1
lim lim
1
1
n
n
n
n
n n
n
n
F
F
ϕ
ϕ ϕ
ϕ
ϕ
ϕ
+
→+∞ →+∞

− −
⇒ ·


Do
1
1
ϕ
ϕ


( ) 1
lim 0
n
n
n
ϕ
ϕ
→+∞

⇒ · .

1
lim
n
n
n
F
F
ϕ
+
→+∞
·
( đpcm).
Một vài bài tập liên quan đến dãy Fibonacci
20
Bài tập 1: cho { ¦
n
F
là dãy Fibonacci và
, k n
là các số tự nhiên tùy ý. Chứng minh rằng
phân số sau đây tối giản
2
3 1
n n
n n
kF F
kF F
+
+ +
+
+
Lời giải:
Giả sử tồn tại các số tự nhiên
, k n
sao cho
2 n n
kF F
+
+

3 1 n n
kF F
+ +
+
có ước chung d
khác 1.
( ) ( )
( ) ( )
3 1 2
3 2 1
1 1
n n n n
n n n n
n n
kF F kF F d
k F F F F d
kF F d
+ + +
+ + +
+ −
⇒ + − +
⇒ − + −
⇒ +
M
M
M
Áp dụng lập luận trên với
1 1 n n
kF F
+ −
+

2 n n
kF F d
+
+ M
ta suy ra được
2 n n
kF F d

+ M
Tiếp tục quá trình đó ta chứng minh được
4 2
kF F d + M

3 1
kF F d + M
( ) ( )
( )
4 2 3 1
4 3 2 1
2
kF F kF F d
k F F F F d
kF d
⇒ + − +
⇒ − + −

M
M
M
k d ⇒ M ( do
2
1 F ·
)
Kết hợp với
3 1
kF F d + M
hay 2 1 k + ( do
3 1
2, 1 F F · ·
)
Như vậy 1 d M ( vô lí do 1 d > )
Vậy giả sử là sai. ( đpcm)
Bài tập 2:
Xét dãy Fibonacci. Hỏi rằng trong
8
10 1 + số hạng đầu tiên của dãy 8
0 1 2
10
, , ,..., F F F F

số nào tận cùng bằng 4 chữ số 0 hay không?
Lời giải:
Đây là bài toán thi olympic toán lần thứ 9 của Liên Xô năm 1946. Sau đây chúng tôi xin
đưa ra lời giải từ kì thi và một lời giải nữa ngắn gọn hơn nhưng phải sử dụng đến tính
chia hết trong dãy Fibonacci đã được nhắc đến ở phần trên.
Giả sử ( )
10
mod 4
n n
F r ≡
ở đây
4
0 10
n
r ≤ < .
Xét dãy ( ) ( ) ( ) 8 8
0 1 1 2
10 10 1
, , , ,..., , r r r r r r
+
gồm
8
10 1 + cặp số ( )
1
,
j j
r r
+
.
Vì chỉ có
8
10 cặp số ( ) , a b
khác nhau với
4
0 10 a ≤ < ,
4
0 10 b ≤ < , nên theo nguyên lí
dirichlet phải tồn tại hai cặp ( )
1
,
i i
r r
+
và ( )
1
,
j j
r r
+
với
8
0 10 i j ≤ < ≤ trùng nhau. Điều đó
có nghĩa là
1 1
i j
i j
r r
r r
+ +
· ¹
¹
'
·
¹
¹
Từ đó suy ra
1 1
...
i j
r r
− −
· ·
cứ tiếp tục như vậy ta sẽ có
0 j i
r r

·
, hay ( )
4
0 mod10
i j
F


.
Ta thấy
8
0 10 j i < − ≤ . Vậy trong dãy ( ) 8
0 1
10
, ,..., F F F
có tồn tại số tận cùng bằng 4 chữ
số không.
21
Ta thấy nếu áp dụng tính chất g) trong phần các tính chất chia hết của dãy Fibonacci thì
4 k · hay
4
3.10
10 7500
4
k
n
F n n ⇔ ⇔ M M M . Như vậy có thể thấy
4
7500
10 F M hay
7500
F
có tận
cùng 4 chữ số 0 và hiển nhiên
7500
F
thuộc dãy ( ) 8
0 1
10
, ,..., F F F
.
Bài tập 3:
Cho trước hai số tự nhiên
, a b ( ) a b >
. Lập dãy số tự nhiên { ¦
n
u
như sau:
1 2
1 2
; 2
n n n
u a b u b a
u u u
− −
· − · − ¹
'
· −
¹
Hãy tìm tất cả các cặp ( ) , a b
để dãy số xác định theo quy luật trên có số hạng bằng 0.
Tìm chỉ số lớn nhất của số hạng bằng 0 đầu tiên. Biết rằng a và b là các số có hai chữ số.
Lời giải:
Các số hạng của dãy đã cho sẽ là :
; 2 ; 2 3 ; 3 5 ;5 8 ; 8 13 ;... a b a b a b a b a b a b − − + − − + − − +
Để ý rằng, nếu các hệ số không kể đến dấu thì trùng với các số hạng của dãy Fibonacci.
Xét dãy Fibonacci { ¦
n
F
Khi đó nếu gọi k là số hạng thứ k của dãy Fibonacci thì từ cách xác định của dãy ta có :
( ) ( )
1
1
1 1
k k
k k k
u F a F b
+
+
· − + − (3.1)
Từ (3.1) suy ra :
0
k
u ·
nếu
1 k
k
F a
b F
+
·
(3.2)
Xét các số Fibonacci có 1 hoặc 2 chữ số sau :
0,1,1,2,3,5,8,13,21,34,55,89.
Từ (3.2) suy ra các cặp số ( ) , a b
cần tìm là ( chú ý
a
và b là các số có 2 chữ số) .
( ) , n n
với
10,11,12,..., 99 n ·
( dựa vào
2
1
1
F
F
·
)
( ) 2 , n n
với
10,11,12,..., 49 n ·
( dựa vào
3
2
2
2
1
F
F
· ·
)
( ) 3 , 2 n n
với
5, 6, 7,..., 33 n ·
( dựa vào
4
3
3
2
F
F
·
)
( ) 5 , 3 n n
với
4, 5,...,19 n ·
( dựa vào
5
4
5
3
F
F
·
)
( ) 8 , 5 n n
với
2, 3,...,12 n ·
( dựa vào
6
5
8
5
F
F
·
)
( ) 13 , 8 n n
với
2, 3,..., 7 n ·
( dựa vào
7
6
13
8
F
F
·
)
( ) 21 ,13 n n
với
1, 2, 3, 4 n ·
( dựa vào
8
7
21
13
F
F
·
)
22
( ) 34 , 21 n n
với
1, 2 n ·
( dựa vào
9
8
34
21
F
F
·
)
( ) 55 , 34 n n
với 1 n · ( dựa vào
10
9
55
34
F
F
·
)
( ) 89 , 55 n n
với 1 n · ( dựa vào
11
10
89
55
F
F
·
)
Đó là tất cả các cặp ( ) , a b
để dãy số xác định theo quy luật trên có số hạng 0. cũng từ
trên ta suy ra chữ số lớn nhất của số hạng bằng 0 là 10. Chữ số này ứng với với trường
hợp
89, 55 a b · ·
và lúc đó
10
0 u ·
. Bài toán được giải xong.
Bài tập 4
Xét dãy Fibonacci { ¦
n
F
. Đặt ( )
2
1985 1956 1960 f n n n · + +
a) Chứng minh rằng tồn tại vô hạn số hạng
k
F
sao cho ( ) 1989
k
f F M
.
b) Có tồn tại số hạng
i
F
nào của dãy Fibonacci để cho ( ) 2 1989
i
f F + M
không?
Lời giải :
a)
Đặt ( ) ( ) ( ) ( )
2 2
4 32 29 1989 1 h n n n h n n n f n · + + ⇒ · + + −
. Từ đó suy ra :
( ) ( ) 1989 1989 f n h n ⇔ M M
.
Xét dãy số sau đây { ¦
n
v
, trong đó :
0 1
1 1
1, 1
n n n
v v
v v v
+ −
· − · ¹
'
· +
¹
Nói khác đi dãy { ¦
n
v
được sinh ra bởi dãy Fibonacci { ¦
n
F
bằng cách thêm vào trước dãy
này ba số hạng
1,1, 0 −
.
Gọi
i
r
là phần dư trong phép chia
i
v
cho 1989. Như vậy ta có
0 1988
i
r ≤ ≤
. Xét dãy các
cặp số sau đây:
( ) ( ) ( )
0 1 1 2 2 3
, , , , , , ,... r r r r r r
Vì mỗi giá trị
i
r
chỉ nhận trong 1989 giá trị. Vậy các cặp khác nhau tối đa là
2
1989 . Từ
đó theo nguyên lí dirichlet thì trong
2
1989 1 + cặp đầu tiên có ít nhất hai cặp trùng nhau.
Giả sử cặp ấy là ( ) ( )
1 1
, , ,
p p p p
r r r r
α α + + + +
với
, p N α ∈
.
Điều ấy có nghĩa là
1 1
;
p p p p
r r r r
α α + + + +
· ·
. Theo cách xác định dãy ta có:
1 1 1 1 p p p p p p
v v v r r r
− + − +
· − ⇒ · −
.
Tương tự ta có :
1 1 1 1 p p p p p p
v v v r r r
α α α + − + + + − +
· − ⇒ · −
Từ đó suy ra :
1 1 p p
r r
α − + −
·
Hoàn toàn tương tự :
23
2 2 p p
r r
α − + −
·

2 2
1 1
0
r r
r r
r r
α
α
α
+
+
·
·
·
Từ
0
r r
α
·
,
1 1
r r
α+
·

1 1 n n n
v v v
+ −
· +
suy ra
i i
r r
α +
·
. Do vậy
0 2 3
...
k
r r r r r
α α α α
· · · · ·
,
suy ra ( ) ( ) 1989 1 1989
k
h v A h A
α
+ − ·
Rõ ràng
k
v
α
đều là số Fibonacci, suy ra có vô số số hạng của dãy Fibonacci
k
v
α

( ) 1989
k
f v
α
M
. (đpcm).
b)
Ta có nhận xét sau:” Nếu
n
là số nguyên thì
2
4 7 1 13 n n + + M ”
Thật vậy, ta thấy
( ) ( )
2
2
16 4 7 1 8 7 7 2.13 n n n + + · + − −
Đặt ( ) 8 7 13 0 6 n m q q + · t ≤ ≤
,
, m q
nguyên, khi đó ta có :
( ) ( ) ( )
2
2 2 2 2
8 7 13 13 2 16 4 7 1 7 13 n m mq q n n q k + · t + ⇒ + + · − + với k Z ∈
Rõ ràng với
0,1, 2, 3, 4, 5, 6 q ·
thì
2
7 13 q − M do đó
2
4 7 1 13 n n + + M với mọi n Z ∈
Nhận xét được chứng minh xong.
Ta có :
( ) ( ) ( ) ( )
2 2
2 1989 1 26 1 4 7 1 f n n n n n n + · + + − + − + +
Do ( ) ( ) 1989 13 2 13 2 1989 f n f n ⇒ + ⇒ + M M M
.
Vậy không tồn tại số hạng
i
F
nào để ( ) 2 1989
i
f F + M
.
Bài tập 5: chứng minh rằng không có 8 số Fibonacci liên tiếp có tổng là một số
Fibonacci.
Lời giải :
Xét tổng
1 2 3 8
...
k k k k k
S F F F F
+ + + +
· + + + +
là tổng của 8 số Fibonacci liên tiếp. Chú ý rằng với dãy
Fibonacci ta có
1 2 3
... ...
n
F F F F ≤ < < < <
Vì dãy Fibonacci là tăng thực sự kể từ
2
F
nên nếu ta chứng minh được với mọi số tự
nhiên k mà :
9 10 k k k
F S F
+ +
< <
thì rõ ràng
k
S
không phải là một số Fibonacci và từ đó
suy ra kết luận của bài toán đúng. Thật vậy, ta có :
9 8 7 8 7 6 1
...
k k k k k k k k
F F F F F F F S
+ + + + + + +
· + < + + + + ·

Bây giờ ta chỉ còn phải chứng minh
10 k k
S F
+
<
Ta có nhận xét sau đây: “Nếu gọi
1 2
...
n n
A F F F · + + +
là tổng của n số Fibonacci đầu
tiên với 2 n ≥ thì ta có :
2
1
n n
A F
+
+ ·
” (5.1)
Với 2 n · ta thấy (5.1) đúng. Giả sử (5.1) đúng với n k · tức là :
24
1 2 2
1 ... 1
k k k
A F F F F
+
+ · + + + + ·
(5.2)
Từ giả thiết quy nạp suy ra
1 2 1 3
1
k k k k
A F F F
+ + + +
+ · + ·
. Vậy (5.1) đúng khi 1 n k · + .
Như vậy nhận xét được chứng minh.
Trở lại với bài toán 5, ta có :
1 2 8 8
...
k k k k k k
S F F F A A
+ + + +
· + + + · −
Theo nhận xét trên suy ra ( ) ( )
10 2 10 2 10
1 1
k k k k k k
S F F F F F
+ + + + +
· − − − · − <
Vậy bài toán được chứng minh.
Bài tập đề nghị
Chứng minh các đẳng thức sau:
1. ( )
i
p
0
C
p
n p n i
i
F F n p
+ −
·
· ≥

2. ( ) ( ) ( )
1
0
1 1 1 0
n
k n
k n
k
F F n

·
− · + − ≥

3.
( )
1
1
2
1
1
1
k
n
n
k k n
F
F F
+
+
·
| `

+ ·

. ,

( ) 0 n ≥
4.
2 1 1
1
C
n
k
n n k
k
F F
− −
·
·

5. ( )
2
2
1
0
.2 2 0
n
n k n
n n k
k
F F F n

− −

·
+ + · ≥

(các bạn có thể liên hệ email : rockfromyou@yahoo.com để có được lời giải)
Chuyên đề được viết nhằm hưởng ứng phong trào học toán của lớp 11 toán trường
THPT chuyên Lê Quý Đôn trong năm học 2010-2011. Chúng tôi hi vọng những gì chúng
tôi đóng góp giúp ích được phần nào những bạn yêu thích học toán, và đồng thời cũng
như một tài liệu nhỏ cho lớp 11 toán cùng tham khảo. Chúc các bạn luôn học tập tốt bộ
môn toán.
25
Phụ lục
Tổng hợp các tính chất được nêu ra trong chuyên đề
2 2
1 2 1
1 1 2 2 2
n n n
n n n n n
F F F
F F F F F
+ +
+ + + +
+ ·
+ ·
2 2
1 1 2 n n n
F F F
+ −
− ·
2 1 1 2 1 n n n n n
F F F F F
+ + − +
− ·
( ) ( ) ( )
2 2 2
2
1 2 1 1 2 1 2 1
2
n n n n n n n n n
F F F F F F F F F
− + + + + − +
+ · − ·
2 2 2 2
3 1 2
2 2
n n n n
F F F F
+ + +
+ · +
( )
1 2 3
1
n
n n n n
F F F F
+ + +
− · −
( )
1
2
1 1
1
n
n n n
F F F
+
− +
− · −
4
2 1 1 2
1
n n n n n
F F F F F
− − + +
− ·
1 1 2
1
n n n n
F F F F
+ − +
· −
với 2 n k ·
1 1 2
1
n n n n
F F F F
+ − +
· +
với 2 1 n k · +
1 2 3
2
n n n n
F F F F
+ − +
· +
với 2 n k ·
1 2 3
2
n n n n
F F F F
+ − +
· −
với 2 1 n k · +
n k
n k F F ⇒ M M
Với mọi số tự nhiên 3 n ≥ thì số
2 2 4
4 9
n n n n n
A F F F F
− + +
· +
là số chính phương.
1 1 k l k l k l
F F F F F
+ − +
· +
( )
( ) ,
,
m n m n
F F F ·
5
k
n
F n k ⇔ M M
2 3
n
F n ⇔ M M
2
2 6
n
F n ⇔ M M
2
2 3.2
k k
n
F n

⇔ M M
10 15
n
F ⇔ M M
100 150
n
F n ⇔ M M
( )
3 10
10
4
k
k
n
F n ⇔ M M
1 3 2 1 2
... , 1
n n
F F F F n

+ + + · ≥
( )
0 3 6 3 3 2
1
... 1
2
n n
F F F F F
+
+ + + + · −
1 4 3 2 3
1
...
2
n n
F F F F

+ + + ·
2 5 8 3 1 3 1
1
... ( 1)
2
n n
F F F F F
− +
+ + + + · −
26
0 4 8 4 2 2 2
...
n n n
F F F F F F
+
+ + + + ·
0 1 2
... 1
n n
F F F F
+
+ + + · −
0 2 4 2 2 1
... 1
n n
F F F F F
+
+ + + · −
2 2 2 2
0 1 2 1
...
n n n
F F F F F F
+
+ + + + ·
2
1 2 2 3 2 1 2 2
...
n n n
FF F F F F F

+ + + ·
1 5 9 4 3 2 1 2
...
n n n
F F F F F F
− −
+ + + + ·
2
2 6 10 4 2 2
...
n n
F F F F F

+ + + + ·
3 7 11 4 1 2 2 1
...
n n n
F F F F F F
− +
+ + + + ·
( )
3 1 4
5 4
n n n n
F F F F n
+ − −
· + + ≥
( )
3 1 4
6 4
n n n n
F F F F n
+ + −
· + + ≥
4 4
7
n n n
F F F
− +
· + ( ) 4 n ≥
( )
4 4
8 4
n n n n
F F F F n
− +
· + + ≥
( )
4 4 1 2
9 4
n n n n n
F F F F F n
− + + −
· + + + ≥
( )
4 4 2 2
10 4
n n n n n
F F F F F n
− + + −
· + + + ≥
( )
4 4 2 2
11 4
n n n n n n
F F F F F F n
− + + −
· + + + + ≥
( )
5 1 3 6
12 4
n n n n n
F F F F F n
− − − −
· + + + ≥
( )
( )
i
p 1 1
0
C , , 0
p
i p i
t t m i m t p
i
F F F F m t p

− + + +
·
· ≥

( )
( )
3 4 1 3 3 3
0 1
1 6 5
... , 1
10
n
n n
n
F F
F F F n
+ −
+ − +
+ + + · ≥
3 3 3 2 3
3 4 1 2
3 3 6
n n n n n
F F F F F
− − − −
+ + · +
1
lim
n
n
n
F
F
ϕ
+
→+∞
·
( )
i
p
0
C
p
n p n i
i
F F n p
+ −
·
· ≥

( ) ( ) ( )
1
0
1 1 1 0
n
k n
k n
k
F F n

·
− · + − ≥

( )
1
1
2
1
1
1
k
n
n
k k n
F
F F
+
+
·
| `

+ ·

. ,

2 1 1
1
C
n
k
n n k
k
F F
− −
·
·

( )
2
2
1
0
.2 2 0
n
n k n
n n k
k
F F F n

− −

·
+ + · ≥

Tài liệu tham khảo
Chuyên đề số học và dãy số ( Phan Huy Khải)
The art of combinatorial proof ( Arthur Benjamin and Jennifer J.Quinn)
27
www.wikipedia.com
28