You are on page 1of 22

Tr ng i H c Bách Khoa Hà N i ườ Đạ ọ ộ

Vi n i n T - Vi n Thông ệ Đ ệ ử ễ
Báo Cáo Bài T p L n Anten Truy n ậ ớ ề
Sóng
Giáo viên gi ng d y:Th y Nguy n Khuy n. ả ạ ầ ễ ế
H và tên SV: 1:Ph m Hoàng Hà MSSV: ọ ạ
2:Nguy n Quang Hi u ễ ế
MSSV:
3:Lý c V ng Đứ ượ
MSSV:
Hi n nay anten loga chu kì đ c s đ ng r t r ng rãi trong ệ ượ ủ ụ ấ ộ
các thi t b đi n t dân d ng nh làm anten thu truy n ế ị ệ ử ụ ư ề
hình, … Nh n th y s h u d ng và g n g i c a anten loga ậ ấ ự ữ ụ ầ ũ ủ
chu k trong đ i s ng , v y nên chúng em quy t đ nh làm ỳ ờ ố ậ ế ị
bài t p l n v đ tài anten loga chu kì: ậ ớ ề ể
1
2: tài Đề :”Thi t k anten loga chu kì có d i t n công tác ế ế ả ầ
150Mhz-230MHz và có h s ph ng h ng D=9Db”. ệ ố ươ ướ
Bài báo cáo chia làm 3 ph n chính nh sau: ầ ư
Ph n 1:Ki n th c v anten loga chu k . ầ ế ứ ề ỳ
Ph n 2:Thi t k anten loga chu kì b ng tính toán ầ ế ế ằ
Ph n 3:Tính toán b ng thi t b và mô ph ng. ầ ằ ế ị ỏ
Ph n 4:K t lu n. ầ ế ậ
PHẦN 1:KIẾN THỨC VỀ ANTEN LOGA CHU KỲ:
1. Dải thông tần và dải tần công tác của anten
1.1. Dải thông tần
Dải thông tần là một đặc tính quan trọng của anten. Đó là một dải tần số mà trong giới
hạn ấy anten có thể đảm bảo quá trình bức xạ hoặc thu phổ của tín hiệu không bị méo dạng.
2
Thông thường trở kháng vào của mỗi anten là một hàm số của tần số. Do đó, nếu anten
làm việc với tín hiệu có phổ rộng (tín hiệu xung, số, tín hiệu vô tuyến truyền hình...) thì ứng với
mỗi tần số khác nhau của phổ, biên độ tương đối của dòng điện đặt vào anten (anten phát) hoặc
sức điện động thu được (anten thu) sẽ biến đổi, làm thay đổi dạng phổ của tín hiệu. Khi dùng fide
tiếp điện cho anten, sự biến đổi trở kháng vào của anten theo tần số sẽ dẫn đến tình trạng lệch
phối hợp trở kháng và xuất hiện sóng phản xạ trong fide. Khi một tín hiệu có phổ rộng truyền
qua fide thì ứng với mỗi tần số khác nhau sẽ có sự trễ pha khác nhau và gây ra méo dạng tín
hiệu. Vì vậy, tốt nhất là phải đảm bảo được trong suốt dải tần số làm việc R
A
= const và X
A
= 0.
Ngoài ra vì đặc tính phương hướng của anten cũng phụ thuộc tần số, nên khi anten làm
việc với tín hiệu có phổ rộng thì biên độ tương đối của cường độ trường bức xạ (hoặc thu được)
đối với các tần số khác nhau của phổ cũng biến đổi và gây méo dạng tín hiệu. Thường thì ảnh
hưởng của yếu tố này không lớn lắm và trong thực tế, độ rộng dải tần của anten chủ yếu được
quyết định bởi đặc tính phụ thuộc của trở kháng vào anten với tần số.
4.1.2. Dải tần công tác
Có nhiều trường hợp chúng ta đòi hỏi anten không chỉ làm việc ở một tần số mà nó có thể
làm việc ở một số tần số khác nhau. Ứng với mỗi tần số khác nhau ấy anten phải đảm bảo được
những chỉ tiêu kỹ thuật nhất định về đặc tính phương hướng, trở kháng vào, dải thông tần . . . Dải
tần số mà trong giới hạn đó anten làm việc với các chỉ tiêu kỹ thuật đã cho gọi là dải tần công tác
của anten. Chỉ tiêu kỹ thuật này có thể khác nhau đối với từng loại anten cụ thể.
Trong phần này giới thiệu các phương pháp mở rộng dải tần số của anten với ý nghĩa
giảm nhỏ sự phụ thuộc của trở kháng vào và đặc tính bức xạ của anten với sự thay đổi của tần số.
Căn cứ theo dải tần số công tác, có thể phân loại anten thành 4 nhóm:
Anten dải tần hẹp (anten điều chuẩn):
0
10

<
f
f
% ;
Anten dải tần tương đối rộng: 10% <
ax
min
m
f
f
< 50% ;
Anten dải tần rộng:
ax
min
1.5 4
1 1
< <
m
f
f
;
3
Anten dải tần siêu rộng:
ax
min
4
1
>
m
f
f
;
Tỷ số của tần số cực đại và cực tiểu của dải tần công tác
ax
min
m
f
f
gọi là hệ số bao trùm dải
sóng.
2. Phương pháp mở rộng dải tần số của anten chấn tử
Đối với mọi loại anten chấn tử thì yếu tố quyết định dải tần số công tác của anten là sự
phụ thuộc của trở kháng vào anten với tần số, còn đồ thị phương hướng của anten thường có
hướng bức xạ ít thay đổi trong một dải tần khá rộng.
Để giảm sự phụ thuộc vào tần số của trở kháng vào chấn tử, có thể áp dụng các biện pháp
sau:
- Giảm nhỏ trở kháng sóng của chấn tử,
- Biến đổi từ từ thiết diện của chấn tử,
- Hiệu chỉnh trở kháng vào của chấn tử,
- Dùng nguyên lý kết cấu tự bù,
- Áp dụng nguyên lý tương tự.
Ta sẽ khảo sát phương pháp mở rộng dải tần anten theo nguyên lý tương tự, từ đó xây dựng
lý thuyết anten điển hình áp dụng nguyên lý này là anten loga – chu kỳ.
4.3. Phương pháp thiết lập anten dải rộng theo nguyên lý tương tự
Nguyên lý tương tự của điện động học có thể được phát biểu như sau: Nếu biến đổi đồng
thời bước sóng công tác và tất cả các kích thước của anten theo một tỷ lệ giống nhau thì các đặc
tính của anten như đồ thị phương hướng, trở kháng vào ... sẽ không biến đổi. Hệ số tỷ lệ này
được gọi là tỷ lệ xích của phép biến đổi tương tự.
Dựa vào nguyên lý trên có thể thiết lập các anten không phụ thuộc tần số bằng cách cấu
tạo anten từ nhiều khu vực có kích thước hình học khác nhau. Kích thước hình học của các khu
vực ấy tỷ lệ với nhau theo một hệ số nhất định. Khi anten làm việc với một bước sóng nào đó thì
4
sẽ chỉ có một khu vực của anten tham gia vào quá trình bức xạ. Khu vực này gọi là miền bức xạ
của anten. Khi bước sóng công tác thay đổi thì miền bức xạ của anten sẽ dịch chuyển đến khu
vực mà tỷ lệ kích thước hình học của các phần tử bức xạ với bước sóng giống như lúc trước.
1 .4. Anten lôga - chu kỳ ( log – periodic antenna)
Anten được tạo bởi tập hợp các chấn tử có kích thước và khoảng cách khác nhau và được
tiếp điện từ một đường fiđe song hành chung như hình 4.4, các chấn tử nhận dòng từ fiđe theo
cách tiếp điện chéo:
Hình 4.4. Kết cấu của anten loga - chu kỳ
Kích thước của các chấn tử và khoảng cách giữa chúng biến đổi dần theo một tỉ lệ, tỉ lệ này
được gọi là chu kỳ của kết cấu:
1 1 2
2 3
....

· · · ·
n
n
l l l
l l l
τ
(4.1)
Đặc tính kết cấu của anten lôga - chu kỳ được xác định bởi hai thông số chính là τ và
góc α .
Nếu máy phát làm việc ở tần số f
0
nào đó, tần số này lại là tần số cộng hưởng của một
trong các chấn tử thì trở kháng của chấn tử đó sẽ là điện trở thuần. Các chấn tử khác vẫn còn
thành phần điện kháng, giá trị của điện kháng càng lớn khi độ dài của chấn tử này khác càng xa
với chấn tử cộng hưởng, tức là chấn tử này càng xa chấn tử cộng hưởng. Khi đó chấn tử cộng
hưởng được kích thích mạnh nhất.
5
Các chấn tử không cộng hưởng có dòng điện chạy qua nhỏ nên trường bức xạ của anten
được quyết định chủ yếu bởi bức xạ của của chấn tử cộng hưởng và một số chấn tử lân cận đó.
Những chấn tử này tạo nên miền bức xạ của anten. Dòng điện trong các chấn tử của miền bức xạ
có được do tiếp nhận trực tiếp từ fiđe và hình thành do cảm ứng trường của chấn tử cộng hưởng.
Các chấn tử ở phía trước chấn tử cộng hưởng có chiều dài nhỏ hơn, sẽ có trở kháng vào dung
tính, dòng cảm ứng trong chấn tử này chậm pha so với dòng trong các chấn tử có độ dài lớn hơn
nó. Và ngược lại, các chấn tử ở phía sau chấn tử cộng hưởng có chiều dài lớn hơn, sẽ có trở
kháng vào cảm tính, dòng cảm ứng trong chấn tử này sớm pha so với dòng trong các chấn tử có
độ dài ngắn hơn nó. Các chấn tử nhận dòng từ fiđe theo cách tiếp điện chéo nên 2 chấn tử kề
nhau có dòng điện lệch pha nhau 180
0
cộng với góc lệch pha do truyền sóng trên đoạn fiđe mắc
giữa 2 chấn tử đó. Từ tất cả các yếu tố trên, ta nhận được dòng tổng hợp trong các chấn tử của
miền bức xạ có góc lệch pha giảm dần theo chiều giảm kích thước anten.
Với quan hệ pha như trên, nên chấn tử đứng trước chấn tử cộng hưởng sẽ thỏa mãn điều
kiện chấn tử dẫn xạ, còn chấn tử tử dứng sau sẽ thỏa mãn điều kiện của chấn tử phản xạ. Bức xạ
của anten chủ yếu do chấn tử cộng hưởng quyết định và sẽ được định hướng theo trục anten, về
phía các chấn tử nhỏ hơn.
Nếu tần số máy phát giảm đi, còn là
0
f τ (τ < 1) thì vai trò của chấn tử cộng hưởng sẽ
được dịch chuyển sang chấn tử có độ dài lớn hơn kế đó, và ngược lại, nếu tần số tăng lên bằng
0
f
τ
thì chấn tử cộng hưởng sẽ chuyển sang

chấn tử ngắn hơn kế đó.
Ví dụ chấn tử l
1
cộng hưởng tần số f
1
, ta có l
1
= λ
1
/2. Nếu tần số máy phát giảm xuống
f ′
= τ f
1
thì chấn tử cộng hưởng mới có độ dài
1
2
2

′ · · ·
l
l l
λ
τ
(4.2)
Ta thấy rằng ở các tần số
1
1

·
n
n
f f τ
(4.3)
thì các chấn tử cộng hưởng có độ dài tương ứng là
6
1
1 −
·
n
n
l
l
τ
(4.4)
Trong đó: n là số thứ tự các chấn tử

n
f là tần số cộng hưởng của chấn tử thứ n

n
l là độ dài của chấn tử thứ n
Nghĩa là ứng với mỗi tần số
n
f , trên anten sẽ xuất hiện một miền bức xạ mà chấn tử phát
xạ chính có độ dài là
n
l tương ứng.
Như vậy miền bức xạ của anten sẽ dịch chuyển khi tần số công tác thay đổi, nhưng hướng
bức xạ cực đại vẫn giữ nguyên.
Lấy log hai vế của biểu thức (4.3) ta có
ln f
n
= (n -1)lnτ + lnf
1
(4.5)
Ta thấy khi biểu thị tần số trên thang đo logarit thì tần số cộng hưởng của anten sẽ được lặp
lại qua các khoảng giống nhau là lnτ, chính vì thế mà người ta gọi anten là anten Lôga - chu kỳ.
Khi anten hoạt động ở tần số cộng hưởng thì các thông số điện như đồ thị phương hướng,
trở kháng vào,… sẽ không có sự thay đổi. Nhưng ứng với các tần số trung tâm giữa các tần số
cộng hưởng các thông số của anten sẽ bị thay đổi nhỏ. Ta cũng có thể cấu tạo anten sao cho trong
khoảng giữa 2 tần số kề nhau các thông số biến đổi trong một giới hạn chấp nhận được.
Đồ thị phương hướng của anten được xác định bởi số lượng chấn tử của miền bức xạ tác
dụng, thông thường là khoảng 3-5 , và bởi tương quan biên độ và pha của dòng điện trong các
chấn tử ấy. Các đại lượng này lại phụ thuộc vào các thông số hình học τ và α của kết cấu anten.
Với α xác định, tăng τ thì số chấn tử thuộc miền bức xạ tác dụng cũng tăng, do đó đồ thị phương
hướng hẹp lại. Nhưng nếu tăng τ quá lớn thì đặc tính phương hướng lại xấu đi vì lúc đó kích
thước miền bức xạ tác dụng giảm do các chấn tử quá gần nhau. Giữ nguyên τ , giảm α đến một
giới hạn nhất định nào đó sẽ làm hẹp đồ thị vì khi đó khoảng cách giữa các chấn tử lại tăng và do
đó tăng kích thước miền bức xạ tác dụng.
Các giá trị giới hạn của τ và α thường là τ
max
= 0.95; α
min
= 10
0
.
7
Độ rộng dải tần anten của anten được xác định bởi kích thước cực đại và cực tiểu của các
chấn tử :
max max
min min
2
2


l
l
λ
λ
(4.6)
Thực tế, giới hạn dải tần số của anten được chọn sao cho chấn tử cộng hưởng ở bước sóng
cực đại chưa phải là chấn tử dài nhất mà còn 1 hoặc 2 chấn tử dài hơn đứng sau nó; chấn tử cộng
hưởng ở bước sóng cực tiểu cũng chưa phải là chấn tử ngắn nhất mà trước nó còn có một vài
chấn tử ngắn hơn.
1 .5. Đặc điểm kết cấu anten loga chu kỳ và phương pháp tính toán
Để đảm bảo đồ thị phương hướng của anten trong mặt phẳng thẳng đứng không biến đổi
khi thay đổi tần số công tác, anten được đặt nghiêng một góc ∆ so với mặt đất, sao cho độ cao
tương đối của mỗi chấn tử so với mặt đất là đại lượng không đổi:
1 2
1 2
... · · ·
n
n
H H H
λ λ λ
(4.7)
Khi đó độ cao tương ứng của miền bức xạ tác dụng – di chuyển dọc theo anten khi biến đổi
tần số công tác – không thay đổi và do đó hướng bức xạ cực đại trong mặt phẳng thẳng đứng sẽ
không biến đổi.
Để tính toán anten loga – chu kỳ có thể áp dụng phương pháp giải hệ phương trình
Kirchhoff đối với hệ chấn tử song song. Trong anten loga – chu kỳ thì các chấn tử đều được tiếp
điện bởi đường fide chung (giữa hai chấn tử là một đoạn fide song hành mắc chéo), và độ dài của
các chấn tử tương đương với một mạng 4 cực, còn mỗi chấn tử tương đương với một trở kháng
có giá trị bằng tổng trở vào của chấn tử (khi có kể đến ảnh hưởng tương hỗ với các phần tử
khác), ta có sơ đồ tương đương của anten như hình 4.5.1.
8
Hình 4.5.1. Sơ đồ nguyên lý anten loga chu kỳ
Theo hình vẽ thì quan hệ điện áp ở cửa của các tầng có thể được viết như sau:
Đối với tầng I:
1
0
1 2
1
¹ ¹
·
¹ ¹
' ;
· ·
¹ ¹
¹ ¹
V
R V
V V
V V V
(V
0
: điện áp nguồn cấp điện) (4.8)
Đối với tầng II:
2 1
1
2 3
2
¹ ¹
· ·
¹ ¹
' ;
· ·
¹ ¹
¹ ¹
V R
R V
V V V
V V V
(4.9)
Đối với tầng N:
9
1
1


¹ ¹
· ·
¹ ¹
' ;
·
¹ ¹
¹ ¹
N N
V R N
N
R N
V V V
V V
(4.10)
Với
, , ,
N N N N
V R V R
I I V V
là các dòng điện và điện áp cửa vào và cửa ra của tầng thứ N, còn
N
V là điện áp ra của tầng thứ N.
Phương trình mạch điện đối với mạng 2 cửa thứ n được viết như sau:
11 12
21 22
· +
· +
n n n n n
V V R
n n n n n
R V R
I y V y V
I y V y V
(4.11)
Trong đó
11
0 ·
·
n
R
n
n
V
n
V
V
I
y
V
là dẫn nạp vào của đoạn dây truyền sóng khi đầu kia nối
tắt.
12
0
n
V
n
n
R
n
V
V
I
y
V
·
· là dẫn nạp truyền đạt của đoạn dây truyền sóng khi đầu
kia nối tắt.
Từ lý thuyết đường dây, ta xác định được các dẫn nạp vào và dẫn nạp truyền đạt:
11 22
0
12 21
0
1
( )
1
cos ( )
n n
n n
y y cth d
y y ech d
γ
ρ
γ
ρ
· ·
· · −
(4.12)
Với:
0
ρ là trở kháng của đường dây,
d là độ dài của đoạn dây truyền sóng,
γ
là hằng số truyền lan phức.
Áp dụng (4.11) ta có phương trình mạch điện đối với các tầng:
10
Tầng I:
11 12 11 0 12 1
21 22 21 0 22 1
I I I I I I I
V V R
I I I I I I I
R V R
I y V y V y V y V
I y V y V y V y V
· + · +
· + · +
(4.13)
Tầng II:
11 12 11 1 12 2
21 22 21 1 22 2
II II II II II II II
V V R
II II II II II II II
R V R
I y V y V y V y V
I y V y V y V y V
· + · +
· + · +
(4.14)
...............
Tầng N:
11 12 11 1 12
21 22 21 1 22
N N N N N N N
V V R N N
N N N N N N N
R V R N N
I y V y V y V y V
I y V y V y V y V


· + · +
· + · +
(4.15)
Phương trình mạch tại các nút:
1
2
( )
( )
......
II I
V R
III II
V R
N
N R
I I I
I I I
I I
· − +
· − +
· −
(4.16)
Từ việc xác định dòng điện trong các chấn tử theo các công thức (4.11) và (4.12), ta có
thểđưa anten loga-chu kỳ về mô hình đơn giản gồm các chấn tử có độ dài thay đổi đặt song song
cách nhau những khoảng cách nhất định dọc theo trục z ở các vị trí có tọa độ (hình 4.5.2). Mỗi
chấn tử được tiếp điện bởi một nguồn riêng biệt có sức điện động V
n
. Các kích thước l
n
và tọa
độ z
n
được xác định khi cho trước các thông số của kết cấu như chu kỳ
τ
và góc mở α .
11
Hình 4.5.2. Mô hình đơn giản của anten loga – chu kỳ
Hệ phương trình Kirchhoff đối với hệ thống N chấn tử ghép khi có tính đến ảnh hưởng
tương hỗ của các phân tử được viết dưới dạng:
11 1 12 2 1 1
21 1 22 2 2 2
1 1 2 2
...
...
.........
...
N N
N N
N N NN N N
Z I Z I Z I V
Z I Z I Z I V
Z I Z I Z I V
+ + + ·
+ + + ·
+ + + ·
(4.17)
Từ các phương trình trên ta có các bước tính toán đối với anten loga – chu kỳ:
Bước 1: Thay (4.15), (4.16) vào (4.17) sẽ nhận được hệ mới gồm N phương trình. Giải hệ
phương trình này được N nghiệm V
1
, V
2
,...V
N
. Thay các nghiệm này vào (4.15), (4.16) sẽ xác
định được dòng điện trong các chấn tử I
1
, I
2
,...I
N
.
Bước 2: Theo giá trị các dòng đã tính được, ta tìm được hàm phương hướng của anten
trong hai mặt phẳng chính theo công thức:
Mặt phẳng H (mặt phẳng yOz):
z cos
1
1 cos
( ) ( 1)
sin
2
H
n
n
N
jk H n
n
n
kl
z
f I e
kl
θ
θ

· −

(4.18)
Mặt phẳng E (mặt phẳng xOz):
12
z os
1
cos sin os
2 2
( ) ( 1)
sin os
2
E
n
E
n n
N
jk c E n
n
E
n
kl kl
c
f I e
kl
c
θ
θ
θ
θ
¸ _


¸ ,
· −

(4.19)
Các góc
,
E H
θ θ
là góc hợp bởi hướng khảo sát và trục Oz trong mỗi mặt phẳng E và H.
Do cách mắc chéo nhau nên dòng điện trong 2 chấn tử kề nhau có dấu ngược nhau, vì thế có số
hạng (-1)
n
trong công thức.
Bước 3: Tính tổng trở vào của các chấn tử:
Z
n
n
n
V
I
·
(4.20)
Tổng trở vào của anten:
1 1
1
11 0 12 1
Z
A
I I
V V
I
y V y V
· ·
+
(4.21)
Hệ số định hướng của anten có thể xác định gần đúng theo công thức:
1/ 2 1/ 2
4
D
E H
π
θ θ

(4.22)
trong đó
1/ 2
E
θ

1/ 2
H
θ
là độ rộng của góc, nửa công suất trong mặt phẳng E và mặt phẳng
H.
13
PH N 2: THI T K ANTEN LOGA CHU K B NG Ầ Ế Ế Ỳ Ằ
TÍNH TOÁN:
B c 1 ướ : S d ng hình 3 ta xác đ nh đ c ử ụ ị ượ τ và σ.Đường cong ở hình 3 là
đồ thị của độ lợi G phụ thuộc vào τ và σ.Dựa vào đường thẳng σ=0.243 τ
-0.051.Ta xác định được σ.
Bước 2: Ta có các công thức tính các đại lượng đặc trưng cho anten loga chu kỳ
như sau
Các thông số cơ bản của anten
Chu kỳ kết cấu :
, 1
1 1 1, 1 1
W
W
n n
n n n n
n n n n n n
d
l R f
l R d f
τ

+ + + + +
· · · · ·
(5.1)
Trong đó : l
n
: chiều dài phần tử thứ n.
R
n
: khoảng cách từ phần tử ngắn nhất đến phận tử n
d
n,n-1
: khoảng cách giữa 2 phần tử
W
n
: bề rộng phần tử thứ n
14
f
n
: tần số cộng hưởng của phần tử nửa sóng thứ n.
Chu kỳ tần số:
1
1
log( ) log( ) log( )
n n
f f
τ
+
∆ · − · (5.2)
Hệ số không gian:
, 1
1
2
n n
n
d
l
σ


· (5.3)
Hệ số không gian trung bình :
'
σ
σ
τ
·
(5.4)
Góc mở :
1
1
tan
4
τ
α
σ


¸ _
·

¸ ,
(5.5)
Băng thông miền hoạt động :
2
ar
1,1 7, 7(1- ) cot β τ α · +
(5.6)
Chiều dài hệ thống :
max
1
1 cot ;
4
L
BW
λ
α
¸ _
· −

¸ ,
(5.7)
L
1
=3.10
8
/(2.f
1
)
Số anten phần tử :
( )
( )
ln
1
1
ln
BW
N
τ
· +
Xác định băng thông làm việc theo phương trình β = f
n
/ f
1.
Đây là 2 tần số cao nhất
và thấp nhất trong dải tần làm việc.
Vậy ta có: β=150/230=1.5333
Với :
0.8 0.98
0.5
opt
τ
σ σ
≤ ≤
≤ ≤
(5.11)
Trong đó σ
opt
= 0.243τ - 0.051 (5.12)
15
Xác định góc α theo phương trình (5.5).
Vậy ta có thông số như sau:
Tần số hoạt động (Ghz) 0.23
Chu kỳ kết cấu τ 0.918
Hệ số không gian σ 0.168
Góc mở α (
0
) 7
Số phần tử 10
Chiều dài hệ thống L (cm) 232
Chiều dài phần tử dài nhất (cm) 100
Bán kính phần tử dài nhất (cm) 0.6
Các thông số tính được của anten là:
N L
n(cm)
Rn(cm) D
n,n-1(cm)
1 100 0.6 33.6
2 91.8 0.5508 30.8448
3 84.2724 0.50563 28.31553
4 77.36206 0.46417 25.99365
5 71.01837 0.42611 23.86217
6 65.19486 0.39117 21.90547
7 59.84888 0.35909 20.10922
8 54.94127 0.32965 18.46027
9 50.43608 0.30262 16.94652
16
10 46.30032 0.2778 0
PHẦN 3:KẾT QUẢ TÍNH TOÁN VÀ MÔ PHỎNG BẰNG PHẦN
MỀM MÔ PHỎNG ANTEN PCAAD5.0:
3.1:Kết quả chạy mô phỏng:
-Các thông s c b n c a anten: ố ơ ả ủ
17
3.2:Đồ thị phương hướng :
18
19
20
21
3.3:Đồ thị phương hướng trong không gian
PHẦN 4:KẾT LUẬN:
Chúng em xin cảm ơn thầy vì đã tạo điều kiện cho chúng em hiểu
thêm về anten loga chu kỳ.
22