You are on page 1of 23

ĐỀ CƢƠNG TIẾNG TRUNG (HP 9

)

BÀI 51

Uống trà

I.

Các ví dụ về cách dùng từ

-

1. 当 …….的时候:Lúc…, khi…..
当我第一次见到他的时候, 他还是一个年轻 (nián qing)的学生。
Khi lần đầu tiên tôi gặp anh ấy, anh ấy vẫn là một sinh viên trẻ.

-

当他八岁的时候, 父亲开始教他医学知识(zhi shi)。
Lúc anh ta 8 tuổi, bố anh ta bắt đầu dạy anh ta kiến thức y học.

-

当病人醒过来的时候,再 给他吃这些要。
Khi bệnh nhân tỉnh lại, cho anh ta uống tiếp những viên thuốc này.

-

当你看到张大夫的时候, 替(ti1)我向他问好。
Khi bạn gặp đƣợc bác sĩ Trƣơng, hãy hỏi thăm ông ấy giúp tôi.

-

-

-

2. 不但 …… , 而且 …: Không những…..mà còn
我们不但要学中医, 而且要学汉语。
Chúng tôi không những phải học đông y, mà còn phải học cả tiếng hán.
这个问题,不但我们回答不出来, 老师也不能回答。
Câu hỏi này, không chỉ chúng tôi không trả lời đƣợc , mà thầy giáo cũng không
thể trả lời.
不但中国人喜欢喝茶, 很多外国人也喜欢喝。
Không những ngƣời Trung Quốc thích uống trà, mà rất nhiều ngƣời nƣớc ngoài
cũng thích uống trà.
这个电影, 不但孩子喜欢看, 大人也很爱看。
Bộ phim này, không chỉ trẻ con thích xem mà ngƣời lớn cũng rất thích xem.

3. 就是 ………,也…….: dù cho……cũng…..
-

你就是不告诉我,我也知道你想来做什么。
Bạn dù không nói với tôi, tôi cũng biết bạn muốn tới làm gì.
你快说把,就是说错了, 也没有关系。
Bạn mau nói đi, dù có nói sai, cũng không sao cả.
就是你不去请他, 他自己也会来。
Dù bạn có không đi mới anh ta, anh ta cũng sẽ tự đến.
他写的字很难认, 就是他自己有是也认不出来。
Chữ của anh ta viết rất khó nhận, đến cả anh ta có lúc cũng không nhận ra.
4. 特别

-

这本书的内容一般(yi1ban1), 没有什么特别的地方。
Nội dung cuốn sách này bình thƣờng, không có chỗ nào hay ( đặc sắc).
这件衣服的样子很特别。
Kiểu dáng của bộ quàn áo này rất đặc biệt.
他汉字写得特别好。
Chữ hán anh ta viết đẹp vô cùng.
老师把这个问题特别提出来,让我们讨论一下。
Thầy giáo đặc biệt đƣa vấn đề này ra cho chúng tôi thảo luận.
我们几个人都喜欢喝茶, 特别是阿里。
Mấy ngƣời chúng tôi đều thích uống trà, đặc bệt là A Li
5. 越 .......... 越......: Càng..........càng........

-

他越说越快,后边的话我都没有听清楚。
Anh ấy càng nói càng nhanh, đoạn về sau tôi đều nghe không rõ.
他对中医很感兴趣,越学越爱学。
Anh ta rất hứng thu với đông y, càng học càng thích học.
天气越冷, 到操场跑步的人越多。
Thời tiết càng lạnh, ngƣời tới sân vận động chạy bộ càng nhiều.
不知道为什么,他越讲,我们越不懂。
Không biết vì sao, anh ta càng giảng, chúng tôi càng không hiểu.

当你回到宿舍的时候,给我打电话吧。 6. 李时珍的《本草纲目》,不但在中国,而且在多国家, 都很有名。 6. 我早就想去长城游览一次,明天,就是你不去,我也要去。 7. Bài 2: Hoàn thành câu 1. 当李时珍发现旧的药物有很多缺点的时候,他决定写一不比较好的药物书。 2. 喝茶对人体有一定的好处,所以越多越好。 11. 北京的秋天不但没有下雨,也很少刮风。 3. 李时珍不但是一个医生,而且他的医术也很高明。 2. 今天的练习这么多,就是两个人分开做也做不完。 8. 无论冬天, 夏天,他都坚持每天到外边去锻炼,就是下雨或者刮大风他也 去,所以他的身体很健康。 9. 昨天晚上我没睡好,今天特别疲劳。 14. 13. 当我第一次学汉语的时候,我已经觉得汉语很有意思。 5.II. 从上月开始,他每天到操场锻炼身体,所以他的身体越来越好。 12. 这几天的感冒的人很多,特别是我们班。 . 我们班的同学学习很努力,特别是安娜。 2. 他提了很难回答的问题,就是怎么回答也不满意(man3yi4)。 10. 今天玛丽买回来一件大衣特别好看,大家都问他,是从哪儿买来了。 15. 把这张京剧票送给安娜吧,她特别喜欢看京剧(jing1ju4)。 2. 1. 当春天到来的时候,天气开始暖和,花也开出来。 4. 现在, 不但中国医生用针刺麻醉做手术,而且在很多国家医生也用这个方 法。 5. 他不但是我们的老师,还是我们的朋友。 4. 当客人要走的时候,中国人常说:“慢走”。 3. 当你遇见王大夫的时候,替我向他问候吧。 3. 1. Bài tập 1.

这个小孩虽然年龄不大,但是知道的事情不少。 Cậu bé này tuy tuổi còn nhỏ nhƣng chuyện mà cậu ta biết thì không ít. 北京的公园都很有名,特别是颐和园。 4. . 为什么晚上不要喝农茶? -因为茶有兴奋作用,喝农茶,特别晚上或者睡觉以前喝,常会影响睡觉, 是人失眠,所以晚上不要喝农茶。 第 53 课 I. .虽然老师讲了很长时间,但是他们还是不懂。 Mặc dù thầy đã giảng rất lâu . 北京一年很少下雨,特别是春天。 4. 1. 晚上要少喝茶,特别是容易失眠(shi1mian2)的人。 5.喝农茶或者口含茶,对治疗牙痛有一定的作用;茶还能使脑神经兴奋,解 疲劳,重新提起精神来。 4. 茶主要含有什么物质?都有什么医疗作用? -茶含有能够解毒和杀菌的物质,还含有能帮助消化的物质 . . 茶的解毒作用是怎么发现? -古时候,神农氏为了判断什么草可以做药,亲口品尝几百种草,一天遇到 了七十二种有毒的。最后他找到了茶才解了毒。 3.nhƣng họ vẫn không hiểu. Các ví dụ về cách dùng từ: 1. 为什么说中国人们生活离不开茶? -因为茶在中国是最受(shou4)欢迎的饮料,可能解渴;工作或者学习的时间 太就了,觉得疲劳的时候,喝一杯茶提提精神,重新工作;就是家里来了客 人,也总是先拿出茶招待(zhao1dai4)。 2.虽然是冬天,可是天气一点也不冷。 Dù là mùa đông nhƣng thời tiết không lạnh chút nào. .nhƣng lại nói tiếng hán rất tốt.他虽然没到学校学过汉语,但是中文说得却很好。 Anh ấy mặc dù không tới trƣờng học tiếng hán .3. 虽然 .

2. tôi ngay đến cả một câu tiếng trung quốc cũng không biết nói. 4,这种花儿,过去我连见都没见过。 Loài hoa này. 3. 李时珍是著名的药物学家.ngay cả ăn cơm cũng không có thời gian. 你们学习新课的同时.bạn đành phải một mình đi thăm anh ấy. 5,他连谁是你们的老师都知道。 Đến cả ai là thầy giáo của các bạn anh ta cũng đều biết. 同时也是一个医术高明的医生。 Lí Thời Chân là nhà dƣợc vật học nổi tiếng. sát khuẩn.đồng thời có thể giải độc. . đồng thời cũng là một bác sĩ có yi thuật cao siêu. 这种药可以止血(zhi2xue4),同时还能解毒杀菌。 Loại thuốc này có thể cầm máu.2。 同时 - - - - 他们两个人是同时来中国的。 Hai ngƣời họ cùng tới TQ một lúc. trƣớc đây đến nhìn tôi cũng chƣa từng nhìn qua.连也 1,来参加晚会的人真不少. 6,我连他住在哪儿也忘了问 Ngay cả anh ta sống ở đâu tôi cũng quên ko hỏi. 7.那时候,我连一句中国话都不会说。 Lúc đó. 还要复习旧课 Cùng lúc với việc học bài mới các bạn vẫn phải ôn tập bài cũ. 连我们的老师也来了。 Ngƣời tới tham gia dạ hội thật đông. 4。只好 1,我不懂英语只好请他翻译。 Tôi không hiểu tiếng anh đành phải nhờanh ta phiên dịch. 说太快他们听不懂你只好慢一点儿。 Nói nhanh quá họ nghe không hiểu bạn phải nói chậm lại một chút. tới cả cơm cũng không ăn đã đi rồi. 3,他真忙,连吃饭也没有时间。 Anh ấy rất bận. ngay cả thầy giáo của chúng tôi cũng đến. 3,别人都有事儿,只好你一个人去看他了。 Mọi ngƣời đều có việc. 2,他很着急,连饭也没吃就走了。 Anh ấy rất lo lắng.

mới có thể chữa khỏi đƣợc bệnh của ngƣời phụ nữ đó. 4,由于病情比较复杂因而要住院治疗。 Do bệnh tình tƣơng đối phức tạp . 3,由于身体不舒服,所以他不参加今天的比赛了。 Do sức khỏe không tốt. 4,只有在早上他才觉得有一点儿冷。 Chỉ có vào buổi sáng bạn mới cảm thấy hơi lạnh một chút. 他才能来。 Chỉ có bạn đi mờì anh thì anh ta có thể mới tới. hôm nay chúng tôi không đi Trƣờng thành nữa. II. 只有……. 3,只有你去请. nên anh ấy không tới tham gia trận đấu ngày hôm nay.vì vậy mà phải nằm viện điều trị. 2,只有取出胎儿来,才能治好那个妇女的病。 Chỉ có lấy thai ra. 2,由于天气不好..练习 用连也改写下列的句子。 1,他到现在,连一个中国电影也没看过。 2,他去赶火车,连午饭也没吃就走了。 3,昨天看球赛的人很多连我们老师也去了。 4,手术进行了四个钟头。他连一分中也没休息过。 5,他们全家都会打太极拳连七岁的小明也打的很好。 6,来中国以前,这种草药我连见也没见过。 用“由于。。。。。。所以”,因此格式回答问题。 . 才 1,只有他爱人才知道他现在去哪儿了。 Chỉ có vợ anh ta mới biết anh ta đang ở đâu. 我们今天不去长城。 Vì thời tiết không đẹp.5。由于 - - - - 由于大家的帮助和他自己的努力他的进步很快。 Nhờ sự giúp đỡ của mọi ngƣời và sự nỗ lực của bản thân tiến bộ của anh ta rất nhanh.

- 1,由于那两个病人虽然症状相同但是他们的病因却不一样,所以华佗给他 - 们吃不同的药。 2,由于茶含有杀菌的物质所以口里含茶能治疗牙痛。 3,茶由于有兴奋作用所以能够解除疲劳 4,由于茶有兴奋作用,睡觉以前喝了浓茶会影响睡觉可以使人失眠所以睡 - 觉以前不能喝浓茶。 5,由于李时珍发现旧的药物书有很多缺点所以他决定重新编写一部新的药 物书 6,由于那时侯社会上不重视医生的工作所以李时珍的父亲开始不想让儿子 当医生。 - 完成句子 1,虽然李时珍的父亲自己是医生,但是他不想让儿子当医生。 2,虽然茶对人体的好处很多,但是也不是喝茶越多越好。 3,虽然大家都说太子死了,可是扁鹊却不相信太子真死了。 4,虽然春天来了,但是天气还很冷。 5,他们两个人是老同学,今年同时回看母校!。 6,他是我的老师同时也是我哥哥的老师。 - 7,他学习五关门的同时,还常去中医学院学习针灸。 8,他的感冒由受凉引起的。 因为他昨天进成的时候穿得很少。 9,感冒虽然是小病,但是很容易引起肺炎,所以要赶快治。 10,现在是十一点,已经没有公共汽车了只好打的回家吧。 11,走了这么长时间,大家都很累了,只好休息一会儿吧。 12, 只好虚心向前辈学习,才能学好专业。 13,我平时很忙只有周末才能休息。 14,别人不常看见他,只有他亲人才能经常看见他。 - 选词填空 1,由于大家的帮助他很快就做完了这些准备工作。 2,我这几天因为忙没去你那儿看你。 3,他今天没出来跑步因为他身体不舒服。 4,由于病因不同因此两个病人不能吃一样的药。 .

chúng tôi sẽ đi công viên Hƣơng Sơn chơi. 只要他不同意,谁说也不起作用。 Chỉ cần anh ta không đồng ý.- 5,因为怀孕的时候,伤了胎儿所以胎儿生不下来。 - 6。由于工作关系我在上海停了几天。 7,开始上课了,我才发现每带书来,一时也不知道放在哪里去了。 8,我们明天同时从这儿出发,看谁先到那儿。 9,由于一时着急,他把大夫开的药方望在大夫那儿。 - 10,他附近是一个大学教授,同时也是有名的中医大夫。 11,那个人我以前见过,但是一时想不起来他叫什么名字。 12,他在大学学习医学的同时,还常去医院工作。 - 根据课文回答问题: 1,华佗是中国古代伟大的医学家生活在一千七百多年以前的汉代,他的艺 术很高明。 2,因为那两个病人虽然症状相同但是病因却不一样,所以华佗给他们开了 不同的药房。 3 因为那个妇女怀孕的时候伤了胎儿,胎儿生不下来,所以引起了她的肚子 痛。 5, 花托先给那个妇女扎针止了痛,又给她吃了麻醉药,然后才做手术把死 胎儿从肚子里拿出来。 - 第 54 课 Các ví dụ về cách dùng từ: 1。只要 ………. thì ai nói cũng không có tác dụng . 只要认真学,你一定能学会。 Chỉ cần chăm chỉ học. 只要你不告诉别人,我就告诉你。 Chỉ cần bạn không nói với ngƣời khác . thì nhất định có thể viết tốt chữ hán. bạn nhất định sẽ học đƣợc. thì tôi sẽ nói với bạn.,就 只要多练习,就一定能写好汉字。 Chỉ cần làm nhiều bài tập. 明天只要不刮大风,我们就去香山公园玩儿。 Ngày mai chỉ cần không có gió to.

他坚持要走,就让他走把。 Anh ta kiên quyết muốn đi. 坚持 他还是坚持自己的看法。 Anh ta vẫn khăng khăng với cái quan điểm của bản thân. (在) 中 我们工作中取得很大的成绩。 Chúng tôi dành đƣợc thành tích rất lớn trong công việc 我们在讨论中发现了一些新的问题。 Trong khi thảo luận chúng tôi đã phát hiện ra một số vấn đề mới. 病人刚从昏迷中醒过来。 . tay và đầu của bệnh nhân đó đều châm kim.sáng sớm anh ấy đều ra ngoài chạy bộ. 现在世界上 you 很多国家在研究针灸治 fa。 Hiện tại trên thế giới có nhiều quốc gia đang nghiên cứu phƣơng pháp trị bệnh bằng châm cứu. 李时珍在民间医生那里学到了很多书上没有的知识。 Lí Thời Chân đã học đƣợc rất nhiều kiến thức không có trong sách vở từ các thầy thuốc dân gian. 新的中药词典还在编写中。 Quyển từ điển đông dƣợc mới vẫn đang biên soạn. vẫn kiên trì học ngoài ngữ. 他们都坚持要你 gen 大家一起去。 Họ đều kiên quyết muốn bạn đi cũng mọi ngƣời. 遍鹊是中国历史上有名的医学家。 Biển Thƣớc là nhà y học nổi tiếng trong lịch sử. thì hãy để cho anh ta đi. 他父亲五十多岁了,还坚持学外语。 Bố anh ấy hơn 50 tuổi rồi. 他每天早上出去跑步,已经坚持了十多年了。 Hàng ngày . 他常常学习上帮助我。 Trong học tập anh ấy thƣờng xuyên giúp đỡ tôi. kiên trì nhƣ vậy hơn 10 năm rồi.名词 +上 - - - - - 那位病人的身上,手上和头上都扎了针。 Trên ngƣời.

昨天晚上他十二点才回到家中。 Tối hôm qua khoảng 12h anh ta mới về nhà.- Bệnh nhân vừa tỉnh lại sau hôn mê. 暑假中他到南方旅行了一次。 Trong kỳ nghỉ hè anh ấy đã đi miền nam du lịch một lần. 我们医院的 yisheng 中没有这个人。 Trong số các bác sĩ ở bệnh viện chúng tôi không có ngƣời này. 练习 - 1. 用“只要 ,就”或者“只有 才” 把下列词组连句子。 1,只要你坚持学习,就能学会。 2,你只有去那个药店,才能买到这种药。 3,医生只有了解了病情和病因,才能开对药方。 4,我们只有赶快做手术,才把死胎儿取出来。 5,摸只要给他打个电话,他就马上来。 6,你们只要仔细检查,就发现问题。 7,他只有住院治疗,才很快恢复健康。 8, 你们只要做一遍五禽戏,就觉得全身很舒服。 - 2. 用下列词组造句。 1,医生在诊断中医生要了解病人的病情和病因。 2,在访问中他去过很多国家/ 你要表现出来自己的能力。 3,他在学习中很热情地帮助同学。 4,他们在研究过程中发现了新物质。 5,我们在讨论中已经记录很多好意见。 6,我们在谈话中统一根他的方法做。 7,你看,今天杂志上发表你的论文了。 8,他在学习上一直很认真。 - 9,我们在临床上要了解病人的症状。 10,技术上我没有他。 11,我们在讨论会上都可以提出来自己的看法。 12,中医研究中。。。。。 3。根局课文回答问题。 1,花托为什么重视体育运动? .

gần đây mới xây dựng 2 cái trƣờng tiểu học. 这儿原来没有学校,最近才办了两个小学。 Ở đây vốn không có trƣờng học. 这个月我们班先后有六个人学会了滑冰。 ???Tháng này lớp tôi có tát cả 6 bạn học trƣợt băng. Thƣợng Hải và Hàng Châu. 新的方法比原来的好。 Phƣơng pháp mới tốt hơn phƣơng pháp cũ. . 我生病住院的时候,王老师和张老师先后到医院去看过我。 Lúc tôi bị bệnh nằm viện.- 花托重视体育运动因为他认为人体只要经常活动,就不容易生病。经常活动 - 能增强消化能力,能使血脉流通,所以为了提高健康水平,延长寿命。 2, 为什么花托到老身体都很健康? 花托自己很注意锻炼身体,每天坚持做五禽戏,所以到老他的身体都很健康。 3,什么是五禽戏? - 五禽戏是花托创造的一种保健体操模仿无种动物分别虎,鹿,熊,猿,鸟等。 虎戏是模仿虎扑动物的动作,锻炼人体上肢的关节和肌肉。鹿戏 是模仿鹿 活动头和脖子的动作,锻炼人体躯干,脖子和腰部。熊戏 是模仿熊走和爬 的动作,能锻炼人的躯干。猿戏 是模仿猿跳的动作,锻炼人体两腿。鸟戏 是模仿鸟飞的动作,锻炼胸部和上肢,下肢的肌肉和关节。 - 4,做五禽戏对身体有什么好处? 做五禽戏能活动全身的肌肉和关节,锻炼头,脖子,躯干和上肢,下肢,增 强人的体质。 第 55 课 1. 原来 我还住在原来的地方,有时间来玩儿吧。 Tôi vẫn ở chỗ cũ. có thời gian thì vào chơi nhé. Thầy Vƣơng và thầy Trƣơng lần lƣợt đến thăm tôi.Các ví dụ về cách dùng từ 先后: - - 去年暑假我先后去过北京,上海和杭州。 Cả mùa hè năm ngoái tôi lần lƣợt tới Bắc kinh . 这个问题他先后问了我三次。 Câu hỏi này anh ta đã hỏi tôi tất cả 3 lần rồi.

anh ấy đều trả lời đúng. 经过十七年的时间,李时珍才写完了《本草纲目》。 Trải qua 17 năm.bây giờ thì không phải. 经过 从北京坐火车到上海要经过南京。 Đi tàu hỏa từ Bắc Kinh tới Thƣợng Hải phải qua Nam kinh. 老师一连问了他十七个问题,他多回答对了。 Thầy giáo liền một lúc hỏi anh ấy 17 câu hỏi . rất nhiều ngƣời bị cảm rồi. nhƣng nguyên nhân bệnh lại khác nhau.thế là tôi lại mang bài khóa ra đọc 2 lƣợt. Hoa Đà mới phát hiện ra triệu chứng bệnh của 2 bệnh nhân giống nhau. 原来他是你爱人,你怎么不早告诉我。 Thì ra anh ấy là chồng bạn. thế là anh ta liền đi tàu hỏa tới đây.- - - - - - 原来他也是这个学校的老师,现在不是了。 Trƣớc anh ấy cũng là giáo viên của trƣờng này. tôi đã đọc nó 2 lần liền. 经过他的介绍,我才认识了王大夫。 Qua sự giới thiệu của anh ấy.nhƣng thấy mọi ngƣời ai cũng muốn đi. thì ra cô ấy đã vào thành phố. Lí Thời Chân mới viết xong “ Bản thảo cƣơng mục” 经过仔细分析,花托才发现两个病人症状相同,但是病因不同。 Qua quá trình phân tích tỉ mỉ. sao bạn không sớm nói cho mình. 于是 晚上做完了练习还没到九点,于是我把课文念了两遍。 Buổi tối làm bài tập xong vẫn chƣa tới 9h. 经过老师的帮助,他的学习成绩提高得很快。 Qua sự hiups đỡ của thầy giáo. 一连 这几天一连刮了三天风,很多人感冒了。 Mấy ngày nay liên lục có gió. thành tích học tập của cậu ấy nâng cao rất nhanh. tôi mới biết bác sĩ Vƣơng. 他本来不想去,看见大家都要去,他于是又想去了。 Anh ta vốn không muốn đi. 这本小说很有意思,我一连看了两遍。 Quyển tiểu thuyết này rất hay. nên lại muốn đi. 我找了一上午也没找到阿里,原来他进城了。 Tôi tìm cả buổi sáng mà không thấy Marry. 那个病人在报上看到这个医院治他的病,于是就坐火车到了这儿。 Bệnh nhân đó thấy trên báo nói bệnh viện này chữa khỏi đƣợc bệnh của anh ta. 他一连三天没来上课,是不是病了? .

có phải đã ốm rồi không? 练习 1.6,我来中国已经半个年了。 经历 - 经过 经验 1,他喜爱非洲工作过两年多,他在那儿的生活经历可以写成一本书。 2,张老师教学了是多年汉语,有很多教学经验。 3,你亲眼看见这见事儿,他们要你把事情的经过将清楚。 4,病人已经醒过来,医生说还要经过长期的治疗,才能恢复健康。 5, 这事我亲身经验过,要不,你也不相信 6, 他很早就离开了这儿,经过了二十几年以后,他现在又回来。 7,你学习很好,有什么经验,给我们介绍介绍吧。 .Liên tục 3 ngày nay anh ấy không tới lớp.5,他曾经在这住过三年,去年才搬去。 . 完成句子 - 1,代表团到北京以后,先后去访问了 几所企业。 2,去年我和我姐姐,先后去下龙湾和胡志明市旅行。 3,他不是是第一次来找我,先后三次了。 - 4,这次会北京,我还住在原来的地方。 5,我们班原来只有是个同学,现在增加十四个学生。 - 6,原来我一句话汉语也不会说,现在已经能用中文写信了。 7,我的自行车找到了,原来我弟弟骑去上课。 8, 宿舍里连一个人也没有,原来大家都去参加课外活动了。 9,为了快把这本书翻译完,他一连没睡了三夜。 10,一连几天都没见他上班,是不是回国了。 2.4,苏州是南方最美 的地方,我已经去了一次,最近还想去一次。 .2,最近一起《中医研究》我已经买到了,你不用给我买了。 .3,那个地方的风景很美,我曾经去过两次。 .1,一九七八年以前,他曾经在北京大学教过中国历史。 . 选词天空 曾经 已经 .

根据课文回答问题 1, 陈大夫和张大夫到阿根廷去做什么? 张大夫和 陈大夫是去阿根廷讲学和治病的。 2,他们喜爱阿根廷工作得怎么样? 他们在阿根廷做得非常好,在一年多的时间里,先后办了三期按摩班和两期 针灸班。另外还治好很多难治的病和翻译一些中医教材。 3, 为什么说他们还是中国使者? 陈大夫和张大夫他们把中国的针灸和按摩疗法介绍给了阿根廷一声,也把中 国人民的友谊给了阿根廷人民所以说他们还是中医使者。 4, 那为阿根廷麻醉师是怎么学会针灸的? 那位阿根廷麻醉师以前他自己曾经患关节炎,很多年一直治不好,然后经过 张大夫两个月的针灸和按摩治疗病就好了,于是他就决定学习针灸,一连几 个月他每星期做十五个小时的火车,赶到学习班来听课,就这样他学会了针 灸疗法。 第 56 课 词语用法举例 1。按照: theo.3. dựa theo 新来的同学都要按照水平分班。 Học sinh mới đến đều phải căn cứ theo trình độ để phân lớp. . 仿照句型造句 - 经过 就 1, 经过仔细分析,我们就找到(出来)他病的病因。 - 2,经过大家的帮助,他的汉语程度就提高很快。 - 3,经过短期学习,他就学会了太极拳。 4,经过一个多小时的休息,疲劳就解除了。 - 经过 终于 1, 经过两年的研究,他们终于发现了治疗这种病的药。 2,经过两多年的学习,我 终于学会汉语。 3,经过医生治疗,病人终于醒过来了。 4,经过十几年的努力,他终于写成第而本小说。 - - - - 4.

. 果然: quả nhiên 扎了两针以后,病人果然醒过来了。 Sauk hi châm 2 cái kim. 按照他说的办法,我觉得很容易。 Làm theo cách của anh ấy. mà anh ấy vẫn chƣa dậy. thực ra anh ấy là ngƣời Quảng Tây. thật ra cũng. 听说这部电影很好,看了以后果然不错。 Nghe nói bộ phim này rất hay.quả nhiên buổi chiều mƣa rơi thật. tôi thấy rất đơn giản. 你要按照医生说的去做。 Bạn phải làm theo lời bác sĩ dặn.quả nhiên anh ấy không tới. 而: nhưng. 其实: thật ra . 请你按照这个药方去买药。 Mời bạn đi mua thuốc theo đơn này. 你们只知道他会说日语,其实他的汉语也说得很好。 Các bạn chỉ biết anh ấy biết nói tiếng Nhật.mà tôi thì không hiểu tiếng anh. quả nhiên bệnh nhân tinh lại rồi. 我们 dou 喜欢这个电影,而你却说没有意思。 Chúng tôi đều thích bộ phim này. 早上广播今天有雨,果然下午下起雨来了。 Đài buổi sáng nói hôm nay có mƣa. 大家 dou 认为他可能不来,果然他没来。 Mọi ngƣời đều cho rằng anh ấy khả năng không tới.sau khi xem xong mới thấy quả không tồi. sau bữa cơm trƣa phải ngủ một lát. mà 我们已经从 caochang 跑步 hui 来了,而他还没起来。 Chúng tôi đã đi chạy bộ ở sân vận động về rồi. 他只会说英语,而我又不懂英语,所以只好请你来翻译一下。 Anh ta chỉ biết nói tiếng anh. 他们说这儿离天安门三十多里,其实只有二十里。 Họ nói ở đây cách Thiên An Môn hơn 30 dặm.- - - - 按照他的习惯,午饭以后要睡一会。 Theo cái thói quen của anh ta . cho nên không còn cách nào phải nhờ bạn đén phiên dịch giúp một chút. thưc ra 以前听说这儿冬天很冷,其实不太冷。 Trƣớc kia nghe nói mùa đông ở đây rất lạnh. thật ra chỉ có 20 dặm thôi. mà bạn lại nói nó không thú vị gì. nhƣng thật ra tiếng hán của anh ấy nói cũng rất tốt. không lạnh lắm 他说话 gen 北京人一样,其实他是广东人。 Anh ta nói chuyện giống nhƣ nguời Bắc Kinh.

nhƣng thành tích lớp châm cứu tốt hơn một chút. 他们虽然遇到了很大的困难,但是研究工作并没有因此停止。 Mặc dù họ gặp phải khó khăn rất lớn. cho nên biết rất rõ về tình hình của bệnh viện.mà mạch máu lƣu thong thì không dễ gì có thể mắc bệnh. 他 meitian dou 来听课,而为了赶来听课,常常坐十多小时的火车。 Ngày nào anh ấy cũng tới nghe giảng. nhƣng để đến nghe giảng . thì có thể làm cho mạch máu lƣu thong. 你对他说很多不应该说的 hua,他因此很不高兴。 Bạn đã nói với anh ấy rất nhiều lời không nên nói. nhƣng cong việc nghiên cứu không vì thế mà bị đình chỉ lại. - 练习 1. 由于气温突然变冷,因此感冒的人很多。 Do khí hậu thay đổi đột ngột.- - - - - 两个学习班都 qu 得了良好的成绩,而针灸班的成绩更好些。 Cả hai lớp đều danh dduwwocj thành tích tốt. 把下列句子补充完整: 1,按照他原来的打算,我们会住在一间往海看的房子。 2,按照大家都同意的办法,我们 3,这四十多个新同学,要按照他们的专业分班。 4,按照这儿的习惯,人们要在马路的右边走。 - 5,工厂的领导按照他们每个人的特长布置工作。 6,他没按照老师说的做,所以得到失败。 - 2.用连词“而”完成下列句子:Dùng liên từ hoàn thành các câu sau: 1, 他们姐妹两个人爱好不一样,姐姐喜欢音乐,而妹妹却喜欢画画儿。 2,他的中文水平很高,翻译这个课文只用了一个小时,而翻译的很正确。 . anh ấy phải đi tàu hỏa hơn 10 tiếng đồng hồ. 因此: cho nên 他在这个医院工作了许多年,因此很了解医院的情况。 Anh ấy làm việc ở bệnh viện này đã nhiều năm rồi. nên anh ấy rất không vui. nên ngƣời bị cảm mạo rất nhiều. 人体只要经常活动,就能使血脉流通,而血脉流通了就不容易生病。 Cơ thể chỉ có thƣờng xuyên hoạt động.

选词天空: điền từ vào chỗ trống 听说 传说 1,来中国以后,我听说花托的传说。 2,他听说安娜到上海去了。 3,出发的时间听说又变了。 4,传说叶天士一共排过十七位老师。 5,扁鹊就活了太子的故事很快在全国传开了。 6,听说你下星期要去上海,是真的吗? 重要 主要 7, 我今年在中国主要学习汉语。 8,这个问题很重要,我们要认真研究研究。 9,突然的天气变化常常也是引起疾病的主要原因。 .- 3,昨天非常冷,而今天却很凉快。 - 4,大家都等着阿里来开门,而她却不来。 5,身体好是工作好或者学习好的条件,而让身体好,就要经常活动。 6,学习汉语,听,说,读,写都很重要,而对我来说听和说是最重要。 - 3.用括号里给的词完成句子:Dùng từ cho trong ngoặc hoàn thành câu: 1,他们用了妈丽介绍的学习方法以后,果然学习成绩提高很快。 2,医生说他的病不太重, 果然他吃完医生开的药以后就身体好多了。 3,听说杭州的风景很美丽,这次到这儿旅行果然不错。 4,我们都认为你能考好,果然你得到满分。 5,人们都说他到一个医院工作去了,其实他只在家看病。 6,他的样子跟很多欧洲人一样,其实他是亚洲人。 7,你只知道他喜欢大篮球和排球,其实他是武术的老师。 8,这几天感冒的人很多,跟天气的变化有关系。 - 9,这个月他学习进步很快,跟他有聪明的学习方法有关系。 10,这本书是讲针灸治疗的,跟中医的理论有关系。???????? 11,他考试以前做了认真的复习准备,因此他考得很好。 - 12,由于针灸疗法的道理还没有完全清楚,因此还有一些病人不想用针灸治 病。 - 3.

- 10,他在学习中的主要困难是记不住汉字。 - 11,花托所以身体很健康主要是因为他长期坚持做五禽戏。 - 4.根据课文回答问题: 1, 为什么说笑能减病有道理? - - 说笑能减病有道理因为中医认为,人的精神因素不但是引起一些疾病的重要 原因,而且对疾病的发展变化和治疗效果也有很大的影像。 2,叶天士诊断以后对那个十分忧虑的眼病病人说什么? 叶天士诊断以后对那个十分忧虑的眼病病人说:你的眼病不难治,吃几药就 能好,不过你的脚再七天以后可能会生出毒创来了。如果不赶快想办法治脚 上的病,你就有生命危险。 3, 那个病人的眼病是怎么好的? 那个病人吃叶天士开的药同时每天按照叶天士教给他的办法按摩交心。过了 七天他的眼病被治好了。 - 4, 叶天士为什么要那个患眼病的人去按摩脚心? 叶天士要那个患眼病的人去按摩脚心因为他想分散病人对眼病的注意力。去 了他的心病,眼病就容易治了。 - 5,叶天士是一位怎样的医生? 叶天士是一位医术高明,还虚心好学的医生。他先后向十六七为老师学过, 因此他治疗的方法很灵活,常常获得良好的结果。 - 第 57 课 - 练习 - 1。改写句子 1,他走了以后,大家仍然想着他。 2,你仍然和两年前一样,没瘦也没胖。 对症下药 .

- 3,他虽然六十多岁了,可是身体仍然跟年轻时候一样健康。 - 4,病好出院以后,他仍然在我们学校教汉 5,看别人做很容易,自己真要具体地做,困难不少。 6,他用几件具体的事儿来讲那个道理,所以大家很快就懂了。 2.完全句子 - 1,你以为他还在越南工作,其实他早就回国了。 2,我以为有人在家,原来大家都去蓝球赛了。 3,他以为他的书包丢了,其实是他自己忘在教室里了。 - 4,他每天都是差五分八点到教室,从来没又一次错的。 5,我从来不去游泳,今天我是第一次去。 - 6,他每天都要收拾几次屋子,从来没误了一天。 7,不管天气好不好,他每天都去操场锻炼一个小时。 8,不管遇到什么困难,不管大家支不支持我都要事先我的梦想。 9,不管你对那件事儿有多么经验,都应该按照具体情况去做。 - 10,不管有什么事儿发生,你一定要给我打个电话。 3.选词填空 以为 认为 - 1,认为(以为) 2,以为 3,认为 4,认为(以为) 5,认为 6,以为 后来 以后 1,后来(以后) 2,后来,(以后) - 3,以后 4,后来,以后 5,以后 6,以后(后来) 4.根据内容回答问题: .

tôi vừa nhìn thấy anh ấy vào bệnh viện. qua nửa năm qua. 的确,半年来,你们的进步真不少。 Qủa thật. 这正症状的确不常见。 Triệu chứng bệnh này thật hiếm gặp. chính xác - - 他的确病了,我刚才看到他到医院去了。 Anh ấy bị bệnh thật rồi. bạn nên xem nó đi. anh ta đúng là đã nói nhƣ vậy. 动+为 这里已经变为公园了。 Nơi đây đã trở thành công viên rồi.- 1,太后换了什么病? - 太后患了消化不好病。 2,那为民间医生怎样治好了太后的病? - - 那位民间医生给太后开了只有三千萝卜子的药方就只好太后的病了。 3,为什么萝卜字能治好太后的并? 太后的病是因为平时吃多了难消化的食品,影响了胃肠的消化功能和从来不 运动,天天吃补药引起的,萝卜子可以帮助消化所以能治太后的病。 4,“对症下药” 是什么意思? “对症下药”的意思是做事儿要针对具体情况来决定解决问题的办法。 - 第 58 课 让精神错乱的 恢复健康 词语用法举例: Ví dụ về cách dung từ 的确: thật. 他的的确确是北京人。 Anh ta đích thực là ngƣời Bặc kinh. 我们班的学生太多,应该分为两个班。 . sự tiến bộ các bạn thật không ít. 这本书的确不错,你应该看看。 Cuốn sách này quả không tồi. 我记得很清楚。他的确是这么说的。 Tôi nhớ rất rõ.

你们无论有什么问题,现在都可以去问老师。 Các bạn có bất cứ câu hỏi nào. 无论哪一个同学,他都热心 de 帮助。 Bất luận là bạn học nào. 他全面而系统地介绍了研究的情况。 . một mình tôi đối phó với hai ngƣời các bạn.không hay nói. nhưng - 我们在那儿收到了热情和友好的招待。 Ở đó chúng tôi nhận đƣợc sự tiếp đãi rất nhiệt tình và thân thiện. bây giờ đều có thể đi hỏi thầy giáo. anh ấy đều giúp đỡ rất nhiệt tình. 对付: 他学习了两年汉语,看一般的中文书,报都能对付了。 Anh ấy đã học tiếng hán 2 năm rồi. 无论刮风还是下雨,他的腿都要疼。 Bất luận mƣa hay gió. nên tách ra làm 2 lớp. 他从来不吃肥而腻的食物。 Từ trƣớc tới giờ anh ấy không ăn đồ béo và ngấy. 而: mà . 那位中医大夫是一个高和瘦的人,不太爱说话。 Vị bác sĩ đông y đó là ngƣời vừa cao vừa gầy . 精神病人发病的时候很难对付。 Khi bệnh nhân thần kinh phát bệnh thì rất khó đối phó.báo tiếng trung thông thƣờng. chân của anh ấy đều đau. 无论同意还是不同意,明天都要告诉我。 Bất luận đồng ý hay không . có thể đọc đƣợc sách . đối phó sao nổi.- - - - - Học sinh trong lớp mình quá đông. 无论: bất luận 无论做什么事儿,他都非常认真。 Bất luận làm việc gì. anh ấy đều rất chăm chỉ. 中医把这种症状判断为伤食。 Trung y cho rằng chứng trạng bệnh này do thƣơng thực. ngày mai bạn cũng phải nói với tôi. 他缺乏经验,能对付那么复杂的环境吗? Anh ta thiế u kinh nghiệm liệu có khả năng ứng phó với tình huống phức tạp nhƣ thế không? 我不跟你们比赛了,我一个人对付你们两个人,对付不了。 Tôi không đấu với bạn .

用“而”改写下列句子: 1, 他把学到的医疗技术灵活而准确地运用地临床上。 2,他仔细而认真的读完这本书。 3,要想得到好成绩,还要做长期而艰苦的努力。 4,那个高而胖的人是谁? 5,他写汉字写得快而整齐。 选词天空: 1, 中医把感冒分为风寒和风热两种。 2,要使别人的经验变为自己的经验,就应该虑心想别人学习。 - . 练习 1. 用下列词组造句: - 1,从中医的角度分析:心情对治疗效果有很大的影像。 2,由天气突然地变为,所以感冒的人很多。 3,为学好汉语,你就要多说多写。 - 4,无论谁说,只要说得对我就都听。 5,随着经济的发展,人们生活水平越来越高。 - 6,小孩坚持不是我带他,他就不去幼儿园。 2.完成句子 1, ,我用了以后学习有很大进步。 2,他的确回国了,这是阿里亲眼看见的。 3,我们都记得很清楚,这的确到老师的路。 4,他的确是怎么说,如果不相信,你可以再去问他。 5, 无论工作很忙,他都坚持每天锻炼一个小时。 6,无论是谁问他,他都高兴回答。 7,无论有什么困难,你应该赶快治疗。 8,这个传说故事表现越南人民的爱国。 9,普通感冒开始的时候,病人的表现是发烧,kesou .出汗等。 10,他上小学的弟弟,他的表现让老师们都喜欢他。 11,这种病发病 急,病情变化很快,很难地对付,所以要赶快送医院治疗。 12,我才学了半年汉语,看书还不行, ?????对付 3.Anh ấy giới thiệu một cách toàn diện và hệ thống về tình hình nghiên cứu.

根据课文回答问题: - 1,作者为什么要去访问一为不太有名的中医? 因为那位不太有名的医生能用中医药治疗精神病,并且取得百分之九十的疗 效。 - 2,中医怎样分析精神病? 中医把神经病分为两种症状是颠状和狂壮。颠状是在临床上表现好静而多喜, - 语言错乱。狂状表现为好动而怒,打人,骂人和毁坏东西。 3,谭医生怎样对付精神病人? - 他把自己研究制造的药吹进神经病人的鼻子里,就使病人喷嚏,流口水,由 兴奋为抑制,病人慢慢入睡。 4,谭医生为什么常根精神病人一起生活? 因为他想掌握精神病人的发病规律,就能准确地对症下药。 .- 3, 他要把收集来的方药编写为一本药书。 - 4,你的一些知识可以综合为一条重要的经验。 4.