You are on page 1of 11

Nguyễn Hữu Dũng – DV1K2

Tìm hiểu hệ thống vệ tinh hàng không
 AMSS là viết tắt của Aeronautical Mobile Satellite System ( Hệ thống vệ tinh di động hàng không )  Nhắc lại: ATN là viết tắt của Aeronautical Telecommunication Network (Mạng viễn thông hàng không)  Hỗ trợ thông tin trên không với mặt đất, mặt đất với mặt đất cho các hãng hàng không dân dụng  Dựa trên mô hình lớp thông tin OSI  Thông tin trên không / mặt đất và mặt đất / mặt đất được kết nối với mạng ATN trên toàn thế giới giúp người sử dụng có thể truy cập các ứng dụng  AMSS là một trong những mạng viễn thông di động hàng không  AMSS dựa trên những vệ tinh thông tin được gọi là SATCOM  Inmarsat là viết tắt của International Maritime Satellite Organization (Tổ chức vệ tinh hàng hải quốc tế)  Inmarsat được sáng lập vào năm 1979 để phục vụ cho những người đi biển, với mục đích theo dõi quản lý tầu thuyền và cung cấp các ứng dụng ứng cứu và tiêu khiển ngoài khơi qua vệ tinh. Các dịch vụ mang tính thương mại bắt đầu vào năm 1982, và kể từ đó, một loạt các dịch vụ phân phối của Inmarsat đã bành trướng nhằm thâu tóm các khu vực thị trường trên đất liền và hàng không. Đến những năm đầu của thập kỷ 90, Inmarsat có 64 nước thành viên. Vào tháng 4 năm 1999, Inmarsat trở thành một công ty trách nhiệm hữu hạn có trụ sở chính đặt tại Luân Đôn  Inmarsat bây giờ hỗ trợ thông tin cho hơn 250.000 user (tàu, xe, máy bay,thiết bị đầu cuối di động), trên toàn thế giới (170 quốc gia)

Tổ chức hàng không

Page 1

Nguyễn Hữu Dũng – DV1K2

 Insatcom: Phân vùng không gian  Tiểu chòm sao: Có 4 Inmarsat - 3 satellites (F1 tới F4 )  4 Inmarsat-2 satellites (back-up & leased capacity)  Planned Inmarsat-4 satellites o Một trong số đó được đưa vào cuối năm 2004 o Lôn Đôn  SATCOM : Phân vùng và phạm vi dịch vụ Phân vùng mặt đất :  Inmarsat điều hành một mạng lưới mạng các trạm dưới mặt đất  Các vệ tinh được điều khiển từ trung tâm điều khiển từ Lôn Đôn  Dữ liệu về tình trạng của chín vệ tinh được chuyển tới SCC bởi bốn trạm theo dõi,điều khiển và giám sát từ xa đặt ở Italy, Trung Quốc, Tây và Đông Canada  Lượng truy cập tới và từ mạng lưới viễn thông trên mặt đất thông qua 32 trạm mặt đất (LES) ở 29 quốc gia
Tổ chức hàng không Page 2

Hỗ trợ lên đến 432 kbit / s

 Các dịch vụ cho hàng hải và hàng không (Thông tin điều khiển hàng không), giám sát ở

Nguyễn Hữu Dũng – DV1K2

Lưu lượng truy cập thông tin liên lạc được theo dõi và quản lý bởi Trung tâm hoạt động mạng (NOC)  Mỗi vệ tinh được kết nối với 2 trạm trên mặt đất  Trong trường hợp vệ tinh không kết nối được  Tái cấu hình trên vệ tinh dự phòng  Hiệu suất có khả năng xuống cấp  Các thiết bị trên các thế hệ vệ tinh:  Inmarsat-2 (1986):  Anten điện tử  12 dB gain for setting up five 9600 bit/s links  2500 máy bay đường dài được trang bị  Tốc độ bit thấp hơn (600 bit / s), ăng-ten thu được thấp hơn (ví dụ như ACARS tin nhắn)  Inmarsat-3 (1997)  Kỹ thuật chùm tia  Ăng-ten thu được trung bình (6 db) với tốc độ 4800 bit / s trên một đường  Tỷ lệ cao hơn nếu chiều cao ăng-ten tăng  Các nhà sản xuất:
Tổ chức hàng không Page 3

Nguyễn Hữu Dũng – DV1K2

      

Rockwell Collins Honeywell / Thales Tenzing Communications / Rockwell Collins Teledyne Control EMS Technology Garmin Novatel

 Anten của SATCOM  Nhằm thu được hiệu quả cao hơn, một số ăng-ten sẽ tự điều chỉnh chọn vệ tinh thích hợp  Cải thiện phạm vi so với thiết kế ban đầu (khoảng 95% so với thiết kế ban đầu là 75%)  Hỗ trợ ít nhất là sáu kênh fax, thoại hoặc dữ liệu đồng thời, ngay cả ở rìa của vùng phủ sóng vệ tinh Inmarsat  Dịch vụ của Inmarsat  Một loạt các dịch vụ được cung cấp, phân biệt bởi:  Các kiểu dịch vụ (điện thoại, fax, telex, dữ liệu, tỷ lệ bit tối đa)  Sẵn có (toàn cầu hoặc tại chỗ chùm tia)  Ứng dụng (cố định, di động, đất đai, hàng hải, ...)  Trọng lượng điển hình thiết bị đầu cuối (35 kg … 400 g)  Anten cuối phải thu được  Hàng hải và điện thoại di động đất liền Inmarsat cung cấp một dải rộng lớn các dịch vụ qua một trong những hệ thống của Inmarsat.  Vào năm 1982, Inmarsat-A là một hệ thống đầu tiên được góp mặt vào loại hình dịch vụ dưới thương hiệu có tên STANDARD-A. Các thiết bị đầu cuối có kích cỡ khoảng một hoặc hai chiếc valy, tuỳ thuộc vào nhà sản xuất, và nặng khoảng 20 Kg đến 50 Kg. Thiết bị đầu cuối này hoạt động với một chiếc ăngten parabol có đường kính khoảng 1m với một công suất EIRP là -36dBW và một mức nhiệt
Tổ chức hàng không Page 4

Nguyễn Hữu Dũng – DV1K2

G/T là -4 dBK-1. Về tính sẵn có của vệ tinh và LES, thông thường, người sử dụng có thể lựa chọn tuyến để thiết lập cuộc gọi. Các dịch vụ thoại Inmarsat-A chiếm băng thông từ 300 đến 3000 Hz qua việc sử dụng một kênh đơn lẻ(SCPC/FM). Người ta sử dụng các kỹ thuật về hoạt hoá âm thoại và về chỉ định nhu cầu để tăng hiệu suất của nguồn vệ tinh. Điều chế BPSK được sử dụng cho việc truyền dữ liệu với tốc độ lên tới 19,2 Kbit/s, và cho các dịch vụ truyền fax với tốc độ 14,4 Kbit/s. Tốc độ truyền dữ liệu cũng có thể lên đến 64 Kbit/s sử dụng điều chế khoá dịch pha lệch 90o (QPSK). Một thiết bị kết cuối đòi hỏi phải có một kênh để thiết lập cuộc gọi bằng việc phát một tín hiệu điều chế 4,8 Kbit/s theo BPSK sử dụng thủ tục ALOHA. Inmarsat-A hoạt động trong băng tần truyền phát từ 1636 đến 51645 MHz và trong dải băng tần thu nhận từ 1535 đến 1543,5 MHz. Các kênh thoại hoạt động với một khoảng cách tần số là 50 KHz, trong khi các kênh dữ liệu lại được tách biệt một khoảng 25 KHz.  Inmarsat-B được hiện diện trong loại hình dịch vụ vào năm 1993, thực chất để cung cấp một phiên bản kỹ thuật số cho dịch vụ thoại thuộc Inmarsat-A. Hệ thống này kết hợp hoạt hoá âm thoại với điều khiển nguồn điện tích cực để giảm thiểu các yêu cầu về EIRP qua vệ tinh. Các thiết bị đầu cuối hoạt động với công suất 33,29 hoặc 25 dBW với một mức nhiệt G/T là -4 dBK-1. Thoại được tạo ra với tốc độ bít 16 Kbit/s bằng việc sử dụng phương pháp mã hoá tiên đoán tương thích (APC), mã mà sau đó được mã hoá bằng mã chập 3/4 mức tốc độ, làm tăng tốc độ kênh lên tới 24 Kbit/s. Tín hiệu được điều chế qua offset-QPSK. Dữ liệu được truyền đi với tốc độ từ 2,4 đến 9,6 Kbit/s, trong khi fax lên tới 9,6 Kbit/s qua điều chế offset-QPSK. Các dịch vụ dữ liệu tốc độ cao (HSD) thuộc Inmarsat-B cho ra các truyền thông số tốc độ 64 Kbit/s tới những người sử dụng trên biển và đất liền, và cho ra khả năng kết nối tới các mạng ISDN qua một LES đấu nối phù hợp. Một thiết bị kết cuối đòi hỏi phải có một kênh để thiết lập một cuộc gọi bằng việc phát đi một tín hiệu điều chế qua offset-QPSK có tốc độ 34 Kbit/s bằng thủ tục ALOHA. Các kênh được ấn định việc sử dụng một kênh BPSK TDM.

Tổ chức hàng không

Page 5

Nguyễn Hữu Dũng – DV1K2

Inmarsat-B hoạt động trên băng tần truyền phát là 1626,5 đến 1646,5 MHz và băng tần thu nhận là 1525 đến 1545 MHz.  Các thiết bị kết cuối INMARSAT-C cung cấp các dịch vụ có tốc độ dữ liệu thấp với tốc độ thông tin là 600 bit/s. Loại mã chập bán mức tốc độ, với độ dài ràng buộc là 7, tạo ra tốc độ truyền là 1200 bit/s. Các tín hiệu được truyền đi bằng phương pháp điều chế BPSK, trong một dải băng thông là 2,5 KHz. Các kết cuối là các thiết bị có kích thước và trọng lượng nhỏ. Phần lớn các thiết bị này hoạt động với một ăngten vô hướng. Các thiết bị đầu cuối hoạt động với một mức nhiệt G/T là -23dBK-1 và một công suất EIRP xê dịch từ 11 đến 16 dBW. Kênh yêu cầu hồi tiếp sử dụng các tính hiệu được điều chế theo ALOHA BPSK với tốc độ 600 bit/s. Các kênh được gán cho việc sử dụng một tín hiệu điều chế theo TDM BPSK. Hệ thống này cung cấp các dịch vụ dữ liệu và tin nhắn và truyền tiếp theo hai đường, và các dịch vụ báo cáo dữ liệu, báo cáo định vị và quảng bá cuộc gọi nhóm nâng cao (EGC). EGC cho phép hai loại hình quảng bá được truyền phát: đó là SafetyNET, thực hiện việc truyền phát thông tin bảo an hàng hải; nhóm FleetNet, cho phép các thông tin thương mại được gửi đi tới một nhóm người sử dụng cụ thể. Các thiết bị kết cuối có thể gắn vào các phương tiện giao thông hoặc các tàu thuyền trên biển, đồng thời các thiết bị kết cuối hình dạng như chiếc cặp tài liệu cũng hiện diện phong phú. INMARSAT-C, bằng cách tăng mỗi dải tần lên 5 KHz, hoạt động trong băng tần truyền phát từ 1626,5 MHz đến 1645,5 MHz và băng tần thu nhận từ 1530 MHz đến 1545 MHz.  Xuất phát từ nhu cầu đòi hỏi về một chiếc điện thoại di động cá nhân cầm tay kết nối qua vệ tinh đầu tiên, vào tháng 12 năm 1992, người ta đã tung ra thị trường dịch vụ thương mại, hệ thống INMARSAT-M. Hệ thống này cung cấp loại hình điện thoại với tốc độ 4,8 kbit/s bằng việc sử dụng loại mã kích thích đa băng tần cải tiến (IMBE), loại mã mà sau khi được mã hoá bằng mã chập 3/4 tỉ mức tốc độ, sẽ tăng một tốc độ truyền là 8 Kbit/s. Ngoài ra, các dịch vụ dữ liệu và chuyển fax tốc độ 2,4 Kbit/s (1,2-2,4 Kbit/s) cũng được xuất chúng. INMARSAT-M hoạt động trong lĩnh vực hàng hải và loại hình di động trên đất liền. Các thiết bị kết
Tổ chức hàng không Page 6

Nguyễn Hữu Dũng – DV1K2

cuối phục vụ ngành hàng hải hoạt động trên công suất EIRP thuộc một trong hoặc tất cả hai giá trị 27 dBW hoặc 21 dBW và với một mức nhiệt G/T là -12 dBK-1. Kênh yêu cầu hồi tiếp sử dụng các tín hiệu điều chế theo slotted-ALOHA BPSK với tốc độ 3 Kbit/s. Các kênh được gán cho việc sử dụng một tín hiệu điều chế theo TDM BPSK. Vệ tinh hàng hải INMARSAT-M hoạt động trong các băng tần truyền phát từ 1626,5 MHz đến 1646,5 MHz và các băng tần thu nhận từ 1525 MHz đến 1545 MHz, với khoảng cách kênh là 10 KHz. Phiên bản di động trên đất liền hoạt động trên băng thông truyền phát là 1626,5-1660,5 MHz và băng tần thu nhận là 1525 đến 1559 MHz, với khoảng cách kênh cũng là 10 KHz.  Thiết bị kết cuối INMARSAT-M khai thác năng lượng chùm điểm của các vệ tinh INMARSAT-3 để cho ra đời các dịch vụ loại M, song sử dụng các thiết bị kết cuối nhỏ gọn hơn so với của INMARSAT-M. Các kết cuối là những thiết bị thu gọn và có kích cỡ nhỏ, khoảng bằng kích thước của chiếc máy tính laptop, trọng lượng dưới 5Kg. Các phiên bản dành cho hàng hải và các phương tiện giao thông cũng hiện diện rất phong phú, cũng như các phiên bản cho điện thoại vùng nông thôn, chỉ cần một chiếc đĩa 80 cm.  Các hệ thống khác do Inmarsat cho ra mắt gồm có INMARSAT-D+, hệ thống được sử dụng để lưu trữ và hiển thị các tin nhắn có số ký tự chữ và số lên đến 128. Các ứng dụng nổi trội bao gồm các nhắn tin cá nhân, điều khiển giám sát và yêu cầu dữ liệu (SCADA), cũng như quảng bá điểm-đa điểm. Thông qua vệ tinh Inmarsat, hệ thống INMARSAT-E được sử dụng để cung cấp các dịch vụ cảnh báo và giải trí thư giãn cho lĩnh vực hàng hải trên toàn cầu.  Hàng không Inmarsat cung cấp một loạt các dịch vụ thuộc lĩnh vực hàng không có xấp xỉ 2000 phi cơ mà hiện tại đang được lắp ráp bởi các kết cuối không gian. Cũng như các vùng di động và hàng hải, các kết cuối hàng không hiện diện trong một loạt các loại hình kết cuối được tung ra phục vụ các nhu cầu của từng thị trường riêng biệt. Dựa theo tính tương đương của di động đất liền, hệ thống MIMI-AERO nhằm vào những người sử dụng phi cơ loại nhỏ và tạo nên một kênh đơn lẻ cho truyền fax và các cuộc gọi điện thoại.
Tổ chức hàng không Page 7

Nguyễn Hữu Dũng – DV1K2

 Hệ thống AERO-C là thực thể tương đương mang tính dịch vụ hàng không của kết cuối INMARSAT-C, đồng thời cho phép các tin nhắn dữ liệu hoặc đoạn khoá văn bản lưu và chuyển tiếp ở tốc độ thấp được gửi hoặc nhận bởi một phi thuyền vệ tinh. Tại bất kỳ đâu trong vùng chùm phủ sóng toàn cầu, truyền thông thoại, fax, và dữ liệu đa kênh đạt tới tốc độ 10.5 Kbit/s đều được AERO-H đáp ứng. AERO-H hoạt động trên băng tần truyền phát là 1530 đến 1559 MHz, và trên băng tần thu nhận là 1626,5 đến 1660,5 MHz.  Hệ thống AERO-H+ là một bước tiến hoá của AERO-H, và hoạt động chủ yếu trong các vùng bao phủ chùm điểm được tạo ra bởi các vệ tinh thuộc hệ INMARSAT-3 và hơn nữa có thể chuyển mạch sang chùm sóng phủ toàn cầu khi nằm ngoài vùng bao phủ chùm điểm.  Hệ thống AERO-I cũng khai thác các chùm điểm là các khả năng của các vệ tinh thuộc INMARSAT-3, đồng thời nhằm vào các thị trường của các phi cơ vệ tinh tải lượng ngắn và trung bình. AERO-I đáp ứng tới bảy kênh cho một trạm phi cơ dưới đất. Các dịch vụ dữ liệu gói cũng có mặt phong phú thông qua chùm sóng toàn cầu.  Hệ AERO-L cho ra các truyền thông dữ liệu tốc độ thấp với mức 600 Kbit/s và được sử dụng chủ yếu cho các thủ tục điều khiển lưu lượng không gian, điều hành và quản lý.  Mạng truy nhập toàn cầu (GAN) Inmarsat đã phóng lên mạng vệ tinh GAN vào cuối năm 1999. Mục đích của GAN là cung cấp các dịch vụ mạng thuộc mobileISDN và thuộc giao thức Internet (IP) di động. Các dịch vụ được GAN hỗ trợ này là các dịch vụ HSD 64Kbit/s, các dịch vụ âm thoại 4,8Kbit/s sử dụng các thuật toán mã hoá sinh động đa băng thông tiên tiến, và các dịch vụ kỹ thuật tuần tự băng thông âm thoại có modem. Các kết cuối thường hoạt động ở mức công xuất 2,5 dBW với một mức nhiệt G/T là 7 dBK-1. Các tốc độ kênh lần lượt là 5,6 và 65,5 Kbit/s với khoảng cách kênh là 5 và 40 KHz. Các kết cuối hoạt động trên các băng tần khi truyền phát là 1626,5-1660,5 MHz, và thu nhận là 1525-1559 MHz.  Các đặc điểm của dịch vụ AMSS INMARSAT
Tổ chức hàng không Page 8

Nguyễn Hữu Dũng – DV1K2

o AERO-H  Các loại dịch vụ điện thoại đồng thời, đa công (gồm mã hóa thoại)  Fax (4.8 kpps)  Thời gian thực, chế độ dữ liệu gói hai chiều tốc độ 600 bps, … 10.5 Kpps  Tương thích với chuẩn liên mạng ISO 8208 đối với chuyển mạch gói dữ liệu  Dữ liệu đầu cuối kết nối với máy bay có gắn thiết bị SATCOM có khả năng hoạt động với mạng dữ liệu kiểu X.25 trên mặt đất.  Dữ liệu trong chế độ chuyển mạch kênh hỗ trợ người dùng xác định giao thức.  Dịch vụ toàn cầu phủ sóng ở độ cao hành trình  Tuân thủ theo các quy định của ICAO (SARPS) để đảm bảo an toàn và tương thích với mạng thông tin trong quản lý bay (CNS/ATN)  Hỗ trợ báo cáo ADS toàn cầu và ACARS  Yêu cầu máy bay phải có anten xoay được, hạn chế đối với loại máy bay hành trình dài/trung bình. o Hai cấp dịch vụ dữ liệu gói có sẵn là:  DATA-2 (FANS 1/A): Đơn giản hóa dịch vụ ở chế độ dữ liệu gói thiếu chức năng mạng. Nó không có khả năng định địa chỉ và được dùng để hỗ trợ cho loại dịch vụ ACARS/AIRCOM với đặc tính phi kết nối định hướng. Tuy nhiên nó có thể hỗ trợ các ứng dụng định hướng bit khi được dùng trong các giao thức đặc biệt được mô tả trong ARINC.  DATA-3 (ATN/OSI/X.25): Hoàn toàn tuân theo chuẩn 8208 và ICAO SARPS đối với dịch vụ dữ liệu gói, hoàn chỉnh với lớp mạng và chuẩn hóa giao diện (ví dụ như chuẩn ISO-8208 và chuẩn X.25).  Các dịch vụ thông tin dựa trên vệ tinh: o Để cung cấp dịch vụ đầu cuối tới đầu cuối cho người dùng, các công ty viên thông liên kết với các nhà cung cấp dịch vụ. o Một ví dụ của dịch vụ end-to-end cung cấp là:
Tổ chức hàng không Page 9

Nguyễn Hữu Dũng – DV1K2

 Sky phone: là sự kết hợp của Inmarsat + British Telecom ( LES in Goonhilly) + Singapore telecom + Norvegian Telecom + ARINC.  AIRCOM/Satellite: Inmarsat + France Telecom (LES in Aussaguel) + Telecom Australia (LES in Australia) + Teleglobe Canada + SITA o Chức năng:  thoại không/đất và liên kết dữ liệu  cung cấp thông tin giữa nhân viên trên máy bay và hệ thống thông tin với hoạt động của các chuyến bay và các dịch vụ ATC.  thông tin hành khách (điện thoại, fax, e-mail)  được sử dụng bởi 6000 máy bay thương mại và 1500 các loại máy bay phản lực.  SITA AIRCOM Flight Link dựa trên dịch vụ Swift64 của Inmarsat.  Dịch vụ GLOBALink:  được cung cấp bởi công ty ARINC  Liền mạch, hệ thống thông tin liên kết dữ liệu từ đầu cuối đến đầu cuối.  Nhân viên buồng lái/ATC và hệ thống máy chủ của hãng hàng không  Bao gồm 3 kĩ thuật kết hợp và riêng biệt: + GLOBALink VHF + GLOBALink HF + GLOBALink Mode 2 + GLOBALink Satellite  Ưu điểm và nhược điểm của AMSS o Ưu điểm:  Thông tin vệ tin có ưu điểm hơn so với thông tin vô tuyến truyền thống  Đường truyền Inmarsat khôngbị ảnh hưởng bởi khoảng cách hay tầng điện li.  Dịch vụ AMSS dựa trên Inmarsat có tiện ích nhờ các thiết bị đã cài đặt sẵn o Nhược điểm:  Khu vực 2 cực không được phủ song
Tổ chức hàng không Page 10

Nguyễn Hữu Dũng – DV1K2

 Vẫn bị sử dụng giới hạn  Chi phí cao cho việc đầu tư và hoạt động (đặc biệt là trạm trên không).  SATCOM: các dịch vụ Inmarsat sắp tới  MTSAT: theo yêu cầu của Nhật, tương thích với Inmarsat 4, chỉ phủ sóng khu vực Thái Bình Dương, được thiết kế để thích ứng với các dịch vụ AMSS, tuân theo ICAO AMSS SARPS.  THURAYA: có 2 vệ tinh, phủ sóng 1/3 quả địa cầu, dùng trong thông tin di động, không có dịch vụ trong ngành hàng không.  IRIDIUM: ngưng hoạt động từ năm 2000, được hãng Boeing mua lại, thông tin không an toàn cho hoạt động bay.  GLOBALSTAR: thiết kế đơn giản hơn IRIDIUM, giá thành thấp hơn .  ICO: đề án phù trợ cho Inmarsat (internet).  SDLS: cơ quan vũ trụ châu Âu(ATC and AOC).

Tổ chức hàng không

Page 11