I.

Tính cấp thiết của đề tài: o Với các sinh viên thuộc khối ngành trường Kinh tế thì chuyên ngành Quản trị Kinh Doanh là một chuyên ngành hấp dẫn do sinh viên được đào tạo để có thể ra làm nhà quản lý. Các sinh viên sẽ được học các kĩ năng quản trị bên cạnh các chuyên ngành cơ bản khác như ngân hàng, kế toán, … o Tuy nhiên, trong thực tế thì do được đào tạo nhiều chương trình cũng như có yêu cầu phải nắm bắt tất cả các kiến thức của các chuyên ngành hẹp nên dẫn đến sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh không thực sự chuyên sâu về chuyên ngành hẹp mà tất cả chỉ dừng lại ở kiến thức cơ bản. Trong khi đó khi mới tốt nghiệp, rất khó để sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh có thể ngay lập tức ra làm chủ doanh nghiệp hay quản lý cơ sở sản xuất. o Đứng trước tình hình thực tế đó, nhóm chúng tôi thấy cần phải có một đề tài nghiên cứu kĩ càng cũng như hoàn chỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết của sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh khi mới tốt nghiệp có được việc làm. o Đề tài tập trung nghiên cứu để tìm ra các giải pháp giúp cho sinh viên ngành Quản Trị Kinh doanh thuộc trường đại học Kinh tế Quốc Dân khi mới ra trường có thể làm việc ngay cũng như đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp và nhà tuyển dụng .

II. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu: TIÊU CHÍ NGHIÊN CỨU: Đề tài tập trung vào các mục tiêu cơ bản sau đây: 1. Cung cấp cái nhìn tổng quát về kỹ năng nghề thực tế của sinh viên khoa Quản trị Kinh doanh trường Đại học Kinh tế Quốc dân.

phỏng vấn thực hiện vào tháng 3 năm 2012 ( dự kiến trong 15 ngày).2. . nhà trường về những vấn đề trên. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU: 1. Số liệu sơ cấp: điều tra. Đề xuất giải pháp hoặc khuyến nghị cho sinh viên.trường Đại học Kinh tế Quốc dân. bao gồm: Khoa Quản trị kinh doanh và Viện Quản trị kinh doanh . 4. Trong đó đi chuyên sâu vào các chương trình Quản trị Kinh doanh Tổng hợp tại Đại học Kinh tế Quốc dân. Sinh viên Quản trị Kinh doanh trường Đại học Kinh tế Quốc dân khi mới ra trường còn thấy lúng túng ở những điểm gì ? 2. Phân tích nguyên nhân cho những lúng túng và thiếu sót nêu trên. Phạm vi nghiên cứu: Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng về kĩ năng nghề thực tế của sinh viên ngành quản trị kinh doanh đại học Kinh tế Quốc dân sau khi ra trường để đề xuất hướng cải thiện. những sinh viên này còn có những yếu điểm gì và cụ thể họ cần gì ở các sinh viên ? 3. Chỉ ra những điểm yếu của sinh viên QTKD khi ra trường dưới con mắt của nhà tuyển dụng và doanh nghiệp. Đâu là giải pháp cho kỹ năng nghề thực tế của sinh viên Kinh tế Quốc dân – khoa Quản trị Kinh doanh? III. Tại sao lại có những điểm yếu và thiếu sót nêu trên ? 4. Dưới con mắt của những nhà doanh nghiệp. Về địa điểm: Các khối trường Kinh tế có chương trình đào tạo Quản trị Kinh doanh Tổng hợp trên địa bàn Hà Nội. Về thời gian:   Số liệu thứ cấp: lấy từ năm 2007 đến 2012. 3.

trong đó sinh viên (doanh nghiệp) là chủ thể sử dụng dịch vụ này. Khung lý thuyết: Phải sửa kĩ càng  Giáo dục nói chung và giáo dục đại học kể riêng là một loại hình dịch vụ đặc thù. Theo Parasuman. chúng tôi thấy rằng mô hình SERVQUAL là phù hợp nhất cho đề tài này. Khách hang có thiên hướng so sánh dịch vụ mà họ được nhận và dịch vụ mà họ kì vọng. Do đó. Đây là mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ phổ biến và được áp dụng nhiều nhất trong các nghiên cứu marketing. Nếu như thực tế không khớp với kì vọng thì khoảng trống sẽ xuất hiện. chất lượng dịch vụ không thể xác định chung chung mà phụ thuộc vào cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ và xem xét trên nhiều yếu tố.IV. Nghiên cứu của Parasuman cho rằng chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa kì vọng của khách hang về dịch vụ mà họ đang sử dụng với cảm nhận thực tế và dịch vụ mà họ hưởng thụ. Thông tin truyền miệng Nhu cầu cá nhân Kinh nghiệm quá khứ Thông tin bên ngoài Dịch vụ kì vọng Khoảng cách chất lượng dịch vụ Dịch vụ cảm nhận Mô hình này phân tích 5 khoảng trống có thể dẫn tới. .

. o Khoảng cách 3: chính là sự khác biệt giữa dịch vụ cung cấp thực tế và những tiêu chí chất lượng dịch vụ mà công ty đưa ra. khoảng cách 5 là chất lượng dịch vụ trong công ty và phụ thuôc vào các khoảng cách 1 đến 4. Parasuman cho rằng tại thời điểm mà khoảng cách này bằng 0 thì chất lượng dịch vụ là hoàn hảo. Khoảng cách này xuất hiện khi công ty gặp khó khăn trong việc xây dựng những tiêu chí chất lượng dịch vụ sao cho phù hợp với những nhận định về kì vọng dịch vụ của khách hàng.  Hiệu quả phục vụ.  Sự hữu hình: bao gồm cac phương tiện.  Sự đảm bảo: năng lực nhân viên. Khoảng cách này xuất hiện khi công ty nhận định về kì vọng của khách hàng chưa đúng với thực tế. Khoảng cách 2. tiện nghi vật chất hữu hình. thái độ tạo sự tin tưởng cho khách hàng. Các phương tiện truyền thong có tác động không nhỏ đến kì vọng và cảm nhận của khách hang. Khoảng cách 4) SERVQUAL xem xét hai khía cạnh là kết quả (outcome) và cung cấp dịch vụ (process) thông qua 5 tiêu chí nhằm giúp khách hang đánh giá chất lượng dịch vụ:  Sự tin cậy: khả năng thực thi dịch vụ theo hợp đồng. o Khoảng cách 4 biểu hiện cho sự khác biệt giữa thông tin và thực tế về dịch vụ cung cấp. o Khoảng cách 5 là khoảng cách chất lượng dịch vụ và công ty.: lòng nhiệt tình giúp đỡ khách hàng. Khoảng cách 3. o Khoảng cách 2 là sự cách biệt trong các tiêu chí chất lượng dịch vụ và kì vọng của khách hang.o Khoảng cách 1: được xem là sự cách biệt của thông tin thị trường. Đồng nghĩa chất lượng dịch vụ được xác định theo hàm số: Khoảng cách 5 = f(Khoảng cách1.  Sự cảm thông: sự chăm sóc tận tâm của nhân viên tới khách hàng. Theo đó.

 Phỏng vấn 10 doanh nghiệp và nhà tuyển dụng VI.V. Online survey: Điều tra trực tuyến 2. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu thứ cấp:  Những bài báo đánh giá của các phương tiện thông tin đại chúng. Số liệu sơ cấp:  Điều tra 300 sinh viên học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh thuộc trường đại học Kinh tế Quốc dân thông qua các hình thức: 1.2 Mô hình chất lượng dịch vụ hay mô hình SERVQUAL . RMIT).1 Các khái niệm cơ bản 1. HV Ngân hàng. truyền thông về thực trạng kĩ năng nghề của sinh viên khối ngành Quản trị Kinh doanh thuộc Đại học Kinh tế Quốc dân (và một số trường đại học thuộc khối Kinh tế: ĐH Ngoại thương. ĐH Thương mai. Kết cấu dự kiến: Đề cương được kết cấu theo những nội dung cơ bản sau: Chương I: Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ 1.  Các kết quả khảo sát và đánh giá trước đó cùng những số liệu có liên quan tới chủ đề nghiên cứu khoa học. Questionaire: Điều tra qua phiếu đánh giá của sinh viên mới tốt nghiệp  Phỏng vấn trực tiếp chuyên sâu 20 sinh viên đã ra trường chuyên ngành Quản trị Kinh doanh.

2.KTQD mới ra trường 2. 2. Kết luận Tài liệu tham khảo . Chương III: Nguyên nhân và cơ sở của những điểm yếu của sinh viên. Chương IV: Đề xuất giải pháp cho sinh viên kinh tế Quốc dân – khoa Quản trị Kinh doanh mới ra trường – làm thế nào để hoàn thiện kỹ năng nghề thực tế.Chương II: Kỹ năng nghề thực tế của sinh viên QTKD . 2.2 Tổng quát về kỹ năng thực tế của sinh viên Quản trị Kinh doanh trường Kinh tế Quốc dân.4 Những thiếu sót của sinh viên dưới cách nhìn của doanh nghiệp.1 Tổng quan về kỹ năng nghề thực tế của sinh viên khối ngành Quản trị Kinh doanh ở các trường Đại học trên địa bàn Hà Nội.3 Những điểm yếu còn tồn tại dưới con mắt của sinh viên tốt nghiệp.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful