You are on page 1of 4

SỞ GD&ĐT KON TUM

KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
HOÁ HỌC - KHỐI 10
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1. Hãy trình bày và giải thích các hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm sau đối với dung
dịch Na2S (dung dịch X).
a. Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch X và đun nóng.
b. Thêm vài giọt dung dịch CuCl2 vào dung dịch X.
c. Thêm vài giọt dung dịch X vào dung dịch AlCl3.
d. Thêm vài giọt dung dịch X vào dung dịch hỗn hợp KMnO4 và H2SO4.
Câu 2. a. Giải thích tại sao khi cho H2SO4 đặc nóng tác dụng với kim loại (ví dụ Mg) lại cho
sản phẩm khử chủ yếu là SO2.
b. Sục khí Cl2 vào H2O thu được dung dịch nước Clo có chứa HCl và HClO. Làm thế
nào để tách HClO ra khỏi dung dịch đó.
c. Ion I- trong dung dịch KI bị oxi hoá thành I2 bởi FeCl3, O3, H2SO4 đặc, Br2, IO3-(trong
môi trường axit). Viết các phản ứng xảy ra.
Câu 3. X, Y là 2 phi kim. Trong nguyên tử của X và Y có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện lần lượt là 14 và 16. Hợp chất XYn có các đặc điểm sau: X chiếm 15,0486%
về khối lượng, tổng số proton là 100, tổng số nơtron là 106.
a. Hãy xác định số khối và tên của X và Y.
b. Cho biết kiểu lai hoá của nguyên tử X trong hợp chất và biểu diễn cấu tạo của XYn.
Câu 4. Hoà tan hoàn toàn 2,56 gam một kim loại M trong dung dịch H2SO4 đậm đặc, nóng, dư
thu được V lít khí SO2 (đktc). Lượng SO2 trên tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH
0,3M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 4,6 gam muối.
a. Viết phương trình hoá học.
b. Tính V.
c. Xác định tên kim loại M.
Câu 5. Dưới tác dụng của nhiệt PCl5 bị phân tích theo cân bằng sau:
PCl5(k)
PCl3(k) + Cl2 (k)
a. Nếu cho 0,55 mol PCl5(k) vào bình kín có dung tích 12 lít và đốt nóng đến 2500C, ở
trạng thái cân bằng thu được 0,33 mol Cl2. Hãy xác định KC, KP của phản ứng.
b. Ở 2730C, áp suất 1 atm hỗn hợp cân bằng có khối lượng 2,502 gam. Hãy xác định , KC
và KP của phản ứng..
Câu 6. Tính pH của dung dịch thu được trộn 10 ml dung dịch CH3COOH (pH = 3,5) với 10
ml dung dịch Ba(OH)2 (pH = 11,5). Biết CH3COOH có Ka = 10-4,76.
------------------- Hết -----------------Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và máy tính bỏ túi theo quy
định của Bộ GD&ĐT.

SỞ GD&ĐT KON TUM

KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

Cho CaCO3 vào dung dịch chứa hỗn hợp HCl và HClO thì chr có HCl phản ứng. a.KHỐI 10 Câu 1. Khi cho kim loại tác dụng với dd H2SO4 đặc nóng có thể sinh ra các sản phẩm khử: H2S. b.5 Kết luận loại loại Suy ra: PY = 17. 3 17. Mg + H2SO4 đnóng → MgSO4 + H2S + H2O Mg + H2SO4 đnóng → MgSO4 + S + H2O Mg + H2SO4 đnóng → MgSO4 + SO2 + H2O S + H2SO4 đnóng → SO2 + H2O H2S + H2SO4 đnóng → SO2 + H2O b.ĐÁP ÁN MÔN HOÁ HỌC .+ 24H+ → 12K+ + 12H2O + 7I2 Câu 3.0486 = (4) A X + nA Y 100 Từ (3) và (4) ta được: AX = 31 (5) Trong nguyên tử X có: 2Px – NX = 14 (6) Từ (5) và (6) ta được: PX = 15. Ca2+.6 7 loại 4 17. H2S thành SO2. Cl2O + H2O → HClO c. 2AlCl3 + 3Na2S + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2S + 6NaCl d. S. Thêm vài giọt CuCl2 vào thấy xuất hiện kết tủa đen. Vậy X là nguyên tố Phốt pho.2 5 loại 5 17 chọn . Cho HCl vào dd X có mùi trứng thối thoát ra. NX = 16. DD còn lại chứa: HClO. HClO bị phân huỷ theo sơ đồ: HClO → Cl2O + H2O Hoà tan Cl2O trong nước thu được HClO. SO2. Hay: AX + nAY = 206 (3) Mặt khác AX 15. Trong hợp chất XYn có: PX + nPY = 100 (1) NX + nNY = 106 (2) (1) và (2) → PX + NX + n(PY + NY) = 206. c. CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O. Thay PX và NX vào (1) và (2) ta được: n(PY + NY) = 5 (7) Trong nguyên tử Y có: 2PY – NY = 16 Suy ra: NY = 2PY – 16 (8) Từ (7) và (8) suy ra: PY = 5 + 6n n n 1 2 PY 21 18. AY = 35. a. Cl-. Thêm X vào dd hỗn hợp KMnO4 và H2SO4 thấy màu tím nhạt dần. Nhưng do H2SO4 đặc nóng có tính oxy hoá mạnh nên sẽ oxy hoá S. Chưng cất hỗn hợp trên. 5Na2S + 8KMnO4 + 12 H2SO4 → Na2SO4 + 8MnSO4 4K2SO4 + 12H2O Câu 2. a. 2KI + 2FeCl3 → 2KCl + 2FeCl2 + I2 2KI + O3 + H2O → 2KOH + I2 + O2 2KI + 2H2SO4 đặc → K2SO4 + SO2 + I2 + H2O 2KI + Br2 → 2KBr + I2 10KI + 4IO3. Thêm X vào dd AlCl3 thấy xuất hiện kết tủa keo trắng và khí có mùi trứng thối thoát ra.

Phản ứng giữa SO2 và NaOH chỉ thu được muối trung hoà.5 = 2.6 gam (loại) * Trường hợp 3.523 = 1.5 nên [H+] = 10-11.8. Gọi a.10−3.0017 (mol) Y = 0.413.22 0.035.502 Suy ra: x + y = 0.08/n mol Suy ra:MR = 32n Biện luận và chọn giá trị n = 2 Suy ra: MR = 64 (Cu). Suy ra: Khối lượng muối thu được là: 126x0. Câu 6.5 10-3.5 Thay vào biểu thức tính Ka ta được: C = 6.78 gam < 4.896 lít Từ (1) ta có số mol của M là: 0.06 = 5.33 0.55 0.5. Công thức phân tử của XYn là PCl5.06 mol * Trường hợp 1.10 CCH 3 COOH = = 3.10 −3 ( M) 20 a.012 (2) Giải hệ pt (1) và (2) ta được: x = 0. * DD CH3COOH có pH = 3.33 Suy ra: KC = 0.0624 KP = 0.6 (5) Giải hệ pt (4) và (5) ta được: a = b = 0.0.02 mol Suy ra:V = 0. PTHH 2M + 2nH2SO4  R2(SO4)n + nSO2 + nH2O (1) SO2 + NaOH  NaHSO3 (2) SO2 + 2NaOH  Na2SO3 + H2O (3) b.546 = 2.5 * DD sau khi trộn có: 6.33 0.082. a. Gọi x và y lần lượt là số mol của PCl5 và PCl3.07. Phản ứng giữa SO2 và NaOH tạo ra muối axit và muối trung hoà.0103 (mol) Vậy KC = 0. P ở trạng thái lai hoá sp3d.0. (2) Suy ra: Số mol NaHSO3 = 0.06 mol.3 = 0.5 nên [H+] = 10-3. Câu 5. Từ (2) và (3) ta được: a + 2b = 0.02 mol.Vậy Y là nguyên tố Clo b.2x0.07.0624. K a Bđ C Cân bằng C – 10-3. (3) Suy ra:Số mol Na2SO3 = 0.03 mol. PCl5(k) ⇔ PCl3(k) + Cl2 (k) 0.03 = 3. Suy ra: Tổng số mol lúc cân bằng: (x + 2y) Ápdụng công thức: n = PV/RT Suy ra: (x + 2y) = 0.06 (4) Khối lượng muối: 104a + 126b = 4.33 0.33 0.+ H + . CH 3COOH ⇔ CH 3COO.5 10-3.6 gam (loại) * Trường hợp 2. Cl2 trong 1 lít hỗn hợp lúc cân bằng.5 suy ra [OH-] = 10-2. Bđ Pli Cb . Suy ra: Khối lượng muối thu được là: 104x0. Dạng hình học: lưỡng tháp tam giác.77 b.10-3(M) * DD Ba(OH)2 có pH = 11. Phản ứng giữa SO2 và NaOH chỉ thu được muối axit. Vậy số mol SO2 thu được là: 0.413 KP = KC(RT)n = 0. Câu 4. b lần lượt là số mol của NaHSO3 và Na2SO3 thu được.02231 (1) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: Khối lượng PCl5 trước pư = khối lượng hỗn hợp sau pư Hay: (x + y)208.082.04 gam > 4. Số mol NaOH ban đầu: 0.

58.10-3 Phân li x x -3 -3 Cân bằng 1.+ -3 3.10-3 1.455.10 = 1.58.3.→ CH3COO.10-3 1.58.16.58.58.455.10 1.10 -x 1.10 + x ) = 10 − 4.58.58.58.76 Ta có: Ka = −3 1.10-3 1. CH3COOx 1.10-3 1.10-3 + x H2O Ka .565.10 + x −3 x (1.8.10 1.10-3 1.10-5 Vậy: pH = 4.10−3.10− 3 (M ) 20 CH3COOH + OH.58.05.10-3 COH − = Ptpư: Ban đầu: Pư Sau pư Sau đó: CH3COOH ⇔ H+ → -3 Ban đầu: 1.10 − x Giải ra: x = 1.58.455.10-3 1.455.58.