You are on page 1of 18

CÂU HỎI – BÀI TẬP KHỐI 8 – HUYỆN TÂN HƯNG ( CHƯA THẨM ĐỊNH ) CHƯƠNG I – CƠ HỌC A – MỨC ĐỘ BIẾT

CÂU 1 - Chuyển động cơ học là gì? Nêu cách để biết vật chuyển động hay đứng yên ? • Chuyển động cơ của một vật (gọi tắt là chuyển động) là sự thay đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian. • Để nhận biết một chuyển động cơ, ta chọn một vật mốc. - Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc. - Khi vị trí của một vật so với vật mốc không thay đổi theo thời gian thì vật đứng yên so với vật mốc. CÂU 2-Vận tốc có ý nghĩa như thế nào? Vận tóc được tính như thế nào ? • Vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian. • Công thức tính tốc độ là v = , trong đó, v là tốc độ của vật, s là quãng đường đi được, t là thời gian để đi hết quãng đường đó. CÂU 3 - Thế nào là chuyển động đều và chuyển động không đều? Công thức tính chuyển động không đều ? - Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian - Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian - Tốc độ trung bình của một chuyển động không đều trên một quãng đường được tính bằng công thức v tb =
S , trong đó, vtb là tốc độ trung bình, s là quãng đường đi được, t t s t

là thời gian để đi hết quãng đường. Câu 4 - Nêu các dạng CĐ thường gặp?Cho ví dụ? Tl:-Chuyển động thẳng : VD CĐ của máy bay -CĐ cong : VD CĐ của quả bóng bàn -CĐ tròn: VD CĐ của đầu cánh quạt máy Câu 5 - Tại sao nói lực là một đại lượng vec tơ? Trả lời : Lực là đại lượng véc tơ vì đại lượng có độ lớn, phương và chiều. Câu 6 - Hãy nhận dạng kết quả khi có lực tác dụng vào vật? Tại sao nói lực là một đại lượng vectơ? Đáp án: - Lực tác dụng lên một vật có thể làm thay đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó bị biến dạng. -Một đại lượng vectơ là đại lượng có độ lớn, phương và chiều, nên lực là một đại lượng vectơ. Câu 7 - Thế nào là hai lực cân bằng? Quán tính của một vật là gì? Đáp án: - Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, ngược chiều nhau. - Quán tính: Tính chất của mọi vật bảo toàn tốc độ của mình khi không chịu lực nào tác dụng hoặc khi chịu tác dụng của những lực cân bằng nhau.

Câu 9 .h Trong đó : d là trọng luuwngj riêng của chất lỏng N/m3 h là chiều cao cột chất lỏng m p là áp suất chất lỏng N/m2.Kể tên các loại lực ma sát và nêu từng trường hợp phát sinh các loại lực ma sát này ? Tl:-Lực ma sát trượt xuất hiện khi vật này trượt trên bề mặt của vật khác -Lực ma sát lăn xuất hiện khi vật này lăn trên bề mặt của vật khác -Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không bị trượt khi có lực khác tác dụng Câu 10 . Câu 12. Nêu cấu tạo của máy nén thủy lực ? Cấu tạo của máy ép thủy lực: Bộ phận chính của máy ép thủy lực gồm hai ống hình trụ tiết diện s và S khác nhau. -Công thức tính áp suất (chất rắn) : p = F/S Trong đó : F là áp lực (N) S là diện tích bị ép (m2) p là áp suất (N/m2 hoặc Pa) 1N/m2 = 1Pa.thành bình và các vật trong lòng nó. trong có chứa chất lỏng.Thế nào là áp suất ? Đơn vị của áp suất ? Công thức tính áp suất ? TL :Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép. Sự tồn tại của áp suất khí quyển?Đơn vị áp suất khí quyển thường dùng là gì ? Tl : Áp suất khí quyển do không khí bao quanh Trái đất tạo thành (khí quyển). Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó ? TL: Một vật nhúng trong chất lỏng chiu tác dụng lực đẩy có phương thẳng đứng. Chất lỏng gây ra áp suất theo phương nào ? TL: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình.V trong đó : d là trọng luuwngj riêng của chất lỏng (N/m3) V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (thể tích vật) ( m3) FA là lực đẩy Acsismet (N) . Câu 15. Câu 11 . Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ácsimét ? FA = d. đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. Câu 16. mọi vật không thể thay đổi tốc độ đột ngột vì có quán tính. Công thức tính áp suất chất lỏng ? TL: Công thức : p = d.có chiều từ dưới lên và có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ. Câu 8 .Trái đát và mọi vật trên Trái đất đều bị chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.Đơn vị đo áp suất khí quyển thường dùng là mmHg. thông với nhau. Khi có lực tác dụng.Thế nào là áp lực ? TL : Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép. Câu 14. Câu 13. Chuyển động này được gọi là chuyển động theo quán tính.Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang đứng yên và vật chuyển động ? TL:-Tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đứng yên thì vật tiếp tục đứng yên -Tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động thì vật sẽ tiếp tục chuyên động thẳng đều. một vật đang đứng yên sẽ đứng yên.Dưới tác dụng của các lực cân bằng.

kí hiệu là W.Nhúng một vật vào trong chất lỏng. hoặc so với một vị trí khác được chọn làm mốc để tính độ cao.vật lơ lửng ? Tl:Nhúng một vật trong chất lỏng thì: . Công thức tính công : A = F.Khi nào vật nổi. Cơ năng là gì. Câu 23. dụng cụ hay thiết bị đó thực hiện được trong một đơn vị thời gian.Vật chìm khi : Fa < P .Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về lực thì lại thiệt hai lần về đường đi và ngược lại. dụng cụ hay thiết bị là công suất định mức của dụng cụ hay thiết bị đó. Điều kiện để có công cơ học ? Công thức tính công ? Đơn vị của công ? Tl : Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm vật dịch chuyển.m hoặc jun (J) 1N.Cơ năng đàn hồi là gì? • Cơ năng của vật đàn hồi bị biến dạng gọi là thế năng đàn hồi. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại. Câu 22. Công suất là gì. Câu 21 . cơ năng có mấy dạng? • Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học thì ta nói vật có cơ năng. không cho lợi về công. thế năng phụ thuộc vào những yếu tố nào? • Cơ năng của vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất. đơn vị. • Công thức tính công suất là P = A . . 1 W = 1 J/s (jun trên giây) • Số ghi công suất trên các máy móc. gọi là thế năng hấp dẫn.Vật lơ lửng khi : Fa = P Câu 18. Phát biểu định luật về công và cho ví dụ? • Định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. t là thời gian thực hiện công (s).Vật nổi khi : Fa > P . Cơ năng tồn tại dưới hai dạng động năng và thế năng. Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng hấp dẫn càng lớn Câu 24 .S trong đó : F là lực tác dụng (N) S là quãng đường dịch chuyển (m) A là công thục hiện (N.m) -Đơ vị công là N. A là công thực hiện t (J). P là công suất.Câu 17. trong đó. • Ví dụ khi sử dụng các máy cơ đơn giản không được lợi về công.m = 1J Câu 20. chẳng hạn: . viết công thức tính công suất. Thế năng là gì. khi nào vật chìm. ý nghĩa công suất? • Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian. • Đơn vị công suất là oát. nghĩa là công mà máy móc.Viết công thức tính độ lớn Lực đẩy Acsisimet khi vật nổi trên chất lỏng? FA = d.V trong đó : d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3) V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (phần chìm trong chất lỏng) ( m3) FA là lực đẩy Acsismet (N) Câu 19.

Lực là đại lượng véc tơ vì nó có điểm đặt. ta nói chuyển động hay đứng yên có tính tương đối và tính tương đối của chuyển động phụ thuộc vào vật được chọn làm mốc. Câu 3: Nêu ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi vận tốc và hướng chuyển động của vật. vừa có thể đứng yên so với vật khác. đoàn tàu đang chuyển động so với nhà ga. Câu 4: Lực có tác dụng gì khi tác dụng lên vật ? Ví dụ? Lực là đại lượng gì ? Nêu những thành phần của lực ? Kí hiệu ? . B – MỨC ĐỘ HIỂU Câu 1: Nêu 2 ví dụ về chuyển động cơ học? Ví dụ 1: Đoàn tàu rời ga -Nếu lấy nhà ga làm mốc thì vị trí của đoàn tàu thay đổi so với nhà ga. Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng của vật càng lớn. Câu 2: Vì sao nói chuyển động và đứng yên có tính tương? Ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ. -Nếu lấy đoàn tàu làm mốc thì vị trí của nhà ga thay đổi so với đoàn tàu. nhà ga chuyển động so với đoàn tàu. Đáp án: • Một vật vừa có thể chuyển động so với vật này. -Phương và chiều :.. Trong chuyển động của vật bị ném theo phương ngang.. ô tô đang chuyển động so với bến xe.... thì hành khách đứng yên so với đoàn tàu và nhà ga chuyển động so với đoàn tàu. Ta nói. Như vậy. Trong chuyển động tròn đều.. thì vị trí của ô tô thay đổi so với bến xe. Đáp án: Ví dụ: 1. Ví dụ 2: Ô tô rời bến. Nếu chọn đoàn tàu làm mốc.Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó bị biến dạng. lực tác dụng chỉ làm thay đổi hướng chuyển động mà không làm thay đổi vận tốc của chuyển động. 2. Cách biểu diễn một véc tơ lực ? TL :Để biểu diễn vec tơ lực người ta dùng mũi tên có : -Gốc (điểm đặt) :. Nếu chọn nhà ga làm mốc. dây chun bị biến dạng thì chúng xuất hiện thế năng đàn hồi) Câu 25: Động năng là gì? Động năng phụ thuộc vào yếu tố nào? Cơ năng của một vật do chuyển động mà có gọi là động năng. • Dựa vào tính tương đối của chuyển động hay đứng yên để lấy được ví dụ trong thực tế thường gặp.• Lấy được ví dụ chứng tỏ vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng (khi lò xo.. Ví dụ: Hành khách ngồi trên toa tàu đang rời ga. Ta nói.. . có phương và chiều. → Kí hiệu véc tơ lực: F . trọng lực P làm thay đổi hướng chuyển động và vận tốc chuyển động.. Véc tơ lực kí hiệu F.. có độ lớn.. . thì hành khách đang chuyển động so với nhà ga. Ta nói. -Độ lớn :.Ví dụ . Câu 5.. cường độ là F.

Một vật đặt trên mặt phẳng nghiêng và không bị trượt xuống. Lực ma sát lăn và lực ma sát nghỉ? Đáp án: Ví dụ về lực ma sát trượt: 1. .tủ vẫn không di chuyển do có lực ma sát nghĩ giữa chân tủ và sàn nhà. 2. Bánh xe đạp lăn trên mặt đường. thì khi đó giữa bàn và mặt sàn nhà có lực ma sát nghỉ làm cho bàn không chuyển động theo hướng lực tác dụng. Câu 9. Câu 7: Nêu ví dụ về lực ma sát trượt. ta thấy viên bi lăn chậm dần rồi dừng lại.Ở đàn Violon kéo cần kéo lên dây đàn thì giữa xuất hiện ma sát gì ? Dây đàn có đặc điểm gì ? Trả lời : Ma sát trượt. 2. khi kéo cần kéo trên dây đàn thì giữa chúng xuất hiện lực ma sát trượt làm dây đàn dao động và phát ra âm thanh Ví dụ về lực ma sát lăn: 1. Ở đàn nhị hay đàn violon. Khi xe đạp đang chuyển động.Câu 6: Nêu ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.Cho ví dụ về lực ma sát trượt. Khi quan sát viên bi chuyển động trên sàn nhà. Đáp án: Ví dụ: Ôtô (xe máy) chuyển động trên đường thẳng nếu ta thấy đồng hồ đo tốc độ chỉ một số nhất định. -Bánh xe lăn trên mặt đường có ma sát lăn giữa bánh xe và mặt đường. lăn. khi đó tại mặt tiếp xúc giữa vật và mặt phẳng nghiêng xuất hiện lực ma sát nghỉ giữ vật không bị trượt xuống. nghỉ ? Ý nghĩa của lực ma sát trong đời sống và kỹ thuật ? -Một người mài dao có lực ma sát trượt giwuax dao và hòn đá mài. ta bóp phanh thì má phanh trượt trên vành xe. Nói áp suất của một vật tác dụng lên sàn nhà là 50N/m2 nghĩa là gì ? Tl :Nói áp suất của một vật tác dụng lên sàn nhà là 50N/m2 nghĩa là vật tác dụng lên sàn nhà mỗi mét vuông với lực là 50N. Nếu thôi lực tác dụng thì lực ma sát nghỉ cũng mất đi. khi đó xuất hiện lực ma sát trượt làm cản trở chuyển động của bánh xe và làm xe chuyển động chậm dần rồi dừng lại. Khi ta tác dụng lực kéo hoặc đẩy chiếc bàn trên sàn nhà nhưng bàn chưa chuyển động. -Đẩy mạnh vào tủ. thì ôtô (xe máy) đang chuyển động thẳng đều và chúng chịu tác dụng của hai lực cân bằng: lực đẩy của động cơ và lực cản trở chuyển động. Dây đàn dao động và phát ra âm. khi đó giữa viên bi và mặt sàn có lực ma sát lăn làm cản chuyển động của viên bi. Câu 10 . khi đó tại điểm tiếp xúc của lốp xe với mặt đường xuất hiện lực ma sát lăn cản trở lại chuyển động của xe. Câu 8 . Ví dụ về lực ma sát nghỉ: 1. 2.

Một người đi bộ với vận tốc 4 Km/h. Trả lời : t = 30 phút = 0.Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 120m hết 30s. Hãy tính vận tốc v2.t = 4.Tính tốc độ của ô tô ra Km/h.C – MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 1 .5 = 2 Km. Thời gian đi hết nửa quãng đường đầu với vận tốc v1 là t1 = v (1) 1 Thời gian đi hết nửa quãng đường còn lại với vận tốc v2 là s s1 + s2 120 + 50 170 s2 50 . Giải: Vận tốc trung bình trên đoạn đường thứ nhất là : = 40( m / s ) vtb1 = t = 30 1 Vận tốc trung bình trên đoạn đường thứ hai là : s1 120 vtb2 = t = 20 = 2.Một vật chuyển động trong 3h với vận tốc trung bình 150m/s. Câu 3 . Xuống hết dốc xe lăn tiếp đoạn dài 50m hết 20s rồi dừng hẳn. TL: Gọi s là chiều dài nửa quãng đường.Cho biết quảng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng dài 108 Km. Biết vận tốc trung bình trên cả quãng đường là 12km/h. Tính quãng đường vật đi được Giải: t = 3h = 3 × 3600 = 10800s Từ vtb = s ⇒ s = vtb × t = 150 × 10800 = 1620000 m t Vậy quãng đường vật đi được là 162000m Câu 4 .4(m / s ) 1 2 Câu 5.56m / s v= Câu 2 .0.Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 6 giờ đến Thành phố Hồ Chí Minh lúc 10 giờ .5(m / s ) 2 Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là : vtb = t + t = 30 + 20 = 50 = 3. Tính vận tốc trung bình trên mỗi đoạn đường và trên cả quãng đường.m/s. t 4 v = 27 Km / h = 7. nửa còn lại với vận tốc v2 nào đó. Trả lời : s 108 = = 27 Km / h.5h S = v. Một người đi xe đạp đi nửa quãng đường đầu với vận tốc v1 = 16km/h. Tìm khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc biết thời gian cần để người đó đi từ nhà đến nơi làm việc là 30 phút.

(3) ta có + ⇒ + = Mà vtb = 12km/h.16 192 - B + + + + F P Caâu 7 (Vaän duïng):Moät vaät 0. TL: a) b) A vtb . chiều từ phải sang trái. v1 = 16km/h v1 v 2 v1 v 2 vtb Vậy vận tốc trung bình của người đi xe ở nửa quãng đường sau : = 9.v1 12. Haõy bieåu dieãn caùc vectô löïc taùc duïng leân vật .16 − 12 = 20 1 tb Câu 6. a.Chọn tỉ xích 2N ứng với 1cm Trả lời: N . P .6 (km/h) v2 = 2v − v = 2.t2 = s v2 (2) Vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên cả quãng đường là 2s vtb = t1 + t2 2s Ta có : t1 + t2 = v (3) tb s s 1 1 2 Từ (1).5kg ñaët treân maët saøn naèm ngang nhö hình sau. (2). Biểu diễn các véc tơ lực sau đây: a) Trọng lực tác dụng lên vật có khối lượng 4 kg b) Lực kéo một vật là 1000 N theo phương nằm ngang.Haõy bieåu dieãn caùc vectô löïc taùc duïng leân vaät b. a.Vaät ñöôïc keùo chuyeån ñoäng thaúng ñeàu treân maët saøn naèm ngang vôùi löïc keùo theo phöông naèm ngang coù cöôøng ñoä laø 2N.

Câu 10. chân ghế thì không ? Giải: Người ta làm mũi kim. Một vật có dạng hình hộp chữ nhật. mũi khoan nhọn còn chân bàn.10 4 Câu 14. Tính áp suất người đó tác dụng lên mặt đất. kích thước 5cm × 6cm × 7cm. Hỏi bạn Nam sẽ bị ngã về phía nào? Tại sao? Giải: Bạn Nam bị ngã về phía trước. Giải thích tại sao giày đi mãi đế bị mòn ? Hãy cho biết trong hiện tượng này lực ma sát có lợi hay có hại. Ma sát trong trường hợp này là có hại.b.Tại sao đi qua chỗ bùn lầy người ta thường dùng một tấm ván đặt lên trên để đi ? Giải: Vì diện tích tiếp xúc giữa ván mặt đường lớn hơn diện tích tiếp xúc giữa chân người (hoặc bánh xe) với mặt đường nên khi đi trên ván thì áp suất do người (hoặc xe) gây ra trên mặt đường giảm đi và do đó mặt đường đỡ bị lún. khi đó sẽ dễ cắt hơn. Giải: Vật đặt trên mặt bàn nằm ngang thì trọng lượng của vật chính là áp lực. F Câu 8. Câu 12. Từ công thức p = F trong đó S là diện tích từng mặt của hình hộp chữ nhật đó S Áp suất trên mặt sàn trong từng trường hợp là : . Hãy giải thích vì sao người ta làm mũi kim. tức là làm tăng áp suất do đó có khả năng đâm xuyên lớn hơn. ghế không được làm nhọn để tránh hiện tượng bị lún. Vì chân của bạn Nam bị rễ cây chặn lại nên dừng đột ngột còn phần đầu và phần thân do có quán tính nên vẫn tiến về phía trước. Câu 11. Tính áp lực và áp suất mà vật đó tác dụng lên mặt sàn trong ba trường hợp. Biết khối lượng của vật đó là 0. Câu 13. diện tích tiếp xúc với mặt đất là 150 cm3. Giải: F 750 = 0. mũi khoan nhọn là để đâm xuyên nên phải làm nhọn để làm cho diện tích tiếp xúc giảm.84kg. người (hoặc xe ) không bị lún. Bạn Nam đang đi bộ trên đường thì bị vấp một rễ cây. Tại sao lưỡi dao. Câu 9. Trong ba trường hợp trên áp lực đều bằng nhau F = P = 8. lưỡi kéo phải mài sắc ? Giải: Lưỡi dao. Lần lượt đặt ba Áp suất người đó tác dụng lên mặt đất là : p = mặt liên tiếp của vật đó lên mặt sàn nằm ngang. Do đó sẽ tăng được áp suất. Còn chân bàn. Giải: Giày đi mãi đế bị mòn vì ma sát của mặt đường với đế giày làm mòn đế.4 N. lưỡi kéo phải mài sắc vì sẽ giảm được diện tích tiếp xúc của dao và kéo với vật cần cắt. Một người có trọng lượng 750 N.00075N / m 2 = S 150.

Tính áp lực. áp suất khí trong ấm cộng với áp suất nước trong ấm lớn hơn áp suất khí quyển.8 (Kg).10000 =7000 N/m2. P=F = 10. Tại sao nắp ấm pha trà thường có một lỗ hở nhỏ? Giải: Tại vì để rót nước dễ dàng.Một thỏi nhôm và một thỏi đồng có trọng lượng như nhau.06 = 2800 N / m 1 F 8.h = 0.S = 560 . Lực đẩy của nước tác dụng lên hai thỏi tính theo công thức 2 F 8.0.4 .Một thùng cao 70 cm dựng đầy nước.4. bởi vậy làm nước chảy từ trong ấm ra dễ dàng hơn. Câu 18 . b) Biết áp suất lớn nhất của người thợ lặn chịu được là 473800 N/m2 .3 = 168(N) Khi mặt bàn nằm ngang P=F.3 m2. Vì có lỗ thủng trên nắp nên khí trong ấm thông với khí quyển. Trả lời : Áp suất tác dụng lên đáy thùng : p = d. khi nhúng chúng vào nước thì lực đẩy Acsimec tác dụng lên hai vật có khác nhau không ? Vì sao ? Trả lời : Không.05.2 p1 = S = 0.h =36. Để cân thăng bằng và nhúng ngập cả hai thỏi vào hai bình đựng nước.Một thợ lặn xuống độ sâu 36m so với mực nước biển cho trọng lượng riêng trung bình của nước là 10300N/m3 a) Tính áp suất ở độ sâu ấy.4 p3 = S = 0. Treo các thỏi vào hai phía của một cân treo.Tính áp suất tác dụng lên đáy thùng và một điểm cách đáy thùng 30 cm biết dnước = 10000 N/m3. Câu 17. a.4 F 8.Đặt một hộp gỗ lên mặt bàn nằm ngang thì áp suất do hộp gỗ tác dụng xuống mặt bàn là 560N/m2. Câu 19 .0.0.10300 = 370800 N/m2.Áp suất hộp gỗ tác dụng lên mặt bàn tăng hay giảm? Vì sao? Trả lời : a) P=F/s vậy F = P.05.07 = 2400 N / m 3 Câu 14 . Trả lời : a) P = d.Hai vật nhôm và sứ có hình dạng khác nhau nhưng thể tích giống nhau.Nếu mặt bàn nghiêng đi mặt bàn nghiêng đi một chút so với phương nằm ngang. Cân bây giờ còn thăng bằng không? Tại sao? Trả lời : Cân không thăng bằng. diện tích tiếp xúc của hộp gỗ với mặt bàn là 0.10000 = 4000N/m2 (h = 70 -30 =40 cm) Câu 16 . m vậy : m = F/10 = 16. b. Câu 15 . Hỏi người thợ lặn chịu được độ sâu bao nhiêu an toàn.05. khối lượng hộp gỗ.06 = 2800 N / m 1 2 p2 = S = 0. c) h = p/d = 473800/10300 = 46 m. Áp suất tác dụng lên một điểm cách đáy thùng là 30 cm : P = d. lực đẩy Acsi mec phụ thuộc vào hai yếu tố d và V vì hai vật cùng thể tích cùng nhúng vào cùng một chất lỏng nên lực đẩy ACSIMEC tác dụng váo hai chất là như nhau.h = 0. b) Áp suất giảm vì áp lực giảm.0.7.

2 =1N Câu 23. Trong 5 phút thực hiện được một công là 9600kJ. Tính lực đẩy Ácsimét tác dụng lên vật khi nó được nhúng chìm trong rượu.Lực đẩy Ác-si-mét không thay đổi khi nhúng vật ở những độ sâu khác nhau. Một đầu máy xe lửa kéo các toa bằng lực F = 7500N . Tính lực đẩy ACSIMEC là bao nhiêu ? Trả lời : FA = d.0105.8m / s t 300 Vận tốc chuyển động của đoàn tàu : Câu 25.s = P. Một người kéo một gàu nước từ giếng sâu 4m lên mặt đất . Tính công của lực kéo khi các toa xe chuyển động được quãng đường S = 8km. Tính công của trọng lực? Giải: m = 500g = 0. Câu 21.s= 7500. vậy lực kéo của người ít nhất cũng phải bằng 60 N Áp dụng công thức tính công : A = F. Được nhúng hoàn toàn trong nước dnước = 10000 N/m3.6825/0. Giải: Ta có F = 7500N S = 8km = 8000m A = F.0. FA2=d.10-3 m3 Ta có : FArượu = drượu .s = 5.2m Công của trong lực : A = F. Tính vận tốc của đoàn tàu ? Giải: Quãng đường đoàn tàu đi được do lực kéo của đầu tàu là : s= v= A 9600000 = = 240 (m) F 40000 s 240 = = 0.0. Gàu có trọng lượng là 60N. thì lực đẩy Ácsimét có thay đổi không ? Biết drượu = 8000 N/m3 Giải: V = 3dm3 = 3. Câu 22.106 = 0.10-3 = 24 N .5 kg ⇒ P = 5N s = 20dm = 0. Tính công người đó sinh ra trong mỗi lần kéo như vậy? Giải: Trọng lượng của gàu nước là 60 N. Thể tích của một vật là 3dm3 .5 g/cm3.4 = 240 J Câu 26.V2 Vì trọng lượng riêng của đồng lớn hơn trọng lượng riêng của nhôm nên V1>V2 nên FA1>FA2 Câu 20. Nếu vật đó được nhúng ở độ sâu khác nhau.3. Một đầu tàu hỏa kéo toa tàu chuyển động đều với lực kéo là 40000N.V = 10000.5 g làm bằng chất có khối lượng riêng là 10.s = 60.Một vật cókhối lượng 682. V = 8000.8000 = 60000000 (J) = 60000 (KJ) Câu 24.065 N/m2. Một vật có khối lượng 500g rơi từ độ cao 20dm xuống đất. vì lực đẩy Ác-si-mét chỉ phụ thuộc vào trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ. Người ta dùng một ròng rọc động để kéo một vật có trọng lượng 300N lên cao 4m. a)Tính lực kéo vật và quãng đường dịch chuyển của dây kéo ? .FA1=d.V1 .

4 = 1200J A2 = ? b) Dùng mặt phẳng nghiêng dài 6m thì đã thiệt ba lần về đường đi b)s3 = 6m. a)Tính lực kéo và công của lực kéo b)Nếu dùng mặt phẳng nghiêng dài 6m thì lực dùng để kéo vật là bao nhiêu?So sánh công của lực kéo trong hai trường hợp trên? Cho biết Giải F1 = P = 600N a)Dùng mặt phẳng nghiêng dài 4m thì đã thiệt hai lần về đường đi s1 = h = 2m nên được lợi 2 lần về lực: s2 = 4m F2 = F1 : 2 = 600 : 2 = 300N a)F2 = ? A2 = F2 . F3 = ? . s2 = 300.s2 = 150 .F2 = F1 :2 = 300 : 2 = 150N nhưng bị thiệt hai lần về đường đi : s2 = 2. Một con bò kéo một chiếc xe với lực kéo 500N làm xe dịch chuyển một quãng đường 10m trong thời gian 25s.vật chuyển động với vận tốc 7.s /t v = 7.Tính công suất của con bò ? Cho biết Giải F = 500N Công suất của con bò : s = 10m P = A : t với A = F .s1 = 2. s3 = 200 . s = 500.Một ô tô chuyển động đều trong 10 phút đi được quãng đường 8km.4 =1200J) Câu 27.Ma sát không đáng kể. 8 = 1200J (hoặc A = P.A3 =? nên được lợi 3 lần về lực : So sánh A2 và A3 F3 = F1 : 3 = 600 : 3 = 200N A3 = F3 . 6 = 1200J A2 = A3 = 1200J Câu 28.2 = 200W ĐS: P = 200W Câu 30.Kéo vật có trọng lượng 600N lên cao 2m bằng mặt phẳng nghiêng dài 4m.Tính lực kéo của động cơ? Cho biết Giải t = 10 phút Ta có P = A/t = F.10 = 5000J t = 25s Vậy P = A : t = 5000 : 25 = 200W P =? ĐS : P = 200W Câu 29.Một người kéo một vật lên cao với lực kéo 100N. s2 = ? b) A = ? Giải a)Dùng một ròng rọc động kéo vật cho ta được lợi . v =100.Tính công suất người đó? Cho biết Giải F = 100N P = A / t = F.Biết công suất của động cơ là 40kW.2km/h.2km/h = 2m/s Mà s/t = v P=? Vậy P = F .h =300.s/t b)Tính công của lực kéo ? Cho biết F1 = P =300N hai lần về lực : s1 = h = 4m a)F2 = ? .4 = 8m b) Công của lực kéo : A = F2 .

Nêu nội dung về cấu tạo chất? • Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử và phân tử. Trả lời:-Kim loại sắt(Fe) được cấu tạo từ những nguyên tử sắt.Chuyển động này càng nhanh nếu nhiệt độ của vật càng cao. VD: Bỏ vài hạt thuốc tím vào một cốc nước. Đó là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng và chất khí. mỗi phân tử hiđro gồm hai nguyên tử hiđro. nguyên tử có khoảng cách.Nhiệt năng là gì ? Mối quan hệ giữa nhiệt độ và chuyển động các phân tử ? .Vì chuyển động của các nguyên tử.Thế nào là chuyển động nhiệt? Trả lời:Các nguyên tử .Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.phân tử có quan hệ chặt chẽ với nhiệt độ nên gọi là chuyển động nhiệt. -Giải thích : Do các phân tử thuốc tím cũng như các phân tử nước có khoảng cách và chúng chuyển động không ngừng về mọi phía nên chúng xen lẫn vào nhau làm cho cốc nước có màu tím. -Khí hiđro (H2) được cấu tạo từ các phân tử hiđro .sau một khoảng thời gian nước trong cốc có màu tím. -Nước(H2O) được cấu tạo từ những phân tử nước. phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.phân tử chất đó. Câu 3. • Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử. Câu 2.t/s = 40000.Bức xạ nhiệt là gì ? .Dẫn nhiệt là sự truyền nhiệt năng từ phần này sang phần khác của một vật hoặc từ vật này sang vật khác.Nêu một số chất (3 chất ) được cấu tạo từ những nguyên tử. • Các phân tử. Câu 6 . • Giữa các phân tử.Hiện tượng khuếch tán là gì?Cho ví dụ về hiện tượng khuếch tán và giải thích hiện tượng đó? Trả lời: -Hiện tượng một chất lan truyền trong môi trường chất khác gọi là hiện tượng khuếch tán. . Câu 5 . nguyên tử chuyển động không ngừng.Hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh khi nhiệt độ càng cao. Câu 7 .phân tử cấu tạo nên vật chuyển động hỗn độn không ngừng. thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn. Câu 4.Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng.s = 8km = 8000m P= 40kW = 40000W F=? Suy ra lực kéo của động cơ là : F = P.mỗi phân tử nước gồm hai nguyên tử hiđro và một nguyên tử oxi. Câu 8 .Đối lưu là gì? • Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng nhờ tạo thành dòng chất lỏng hoặc chất khí.Nhiệt độ của vật càng cao.10/8000 = 50N CHƯƠNG II – NHIỆT HỌC A – MỨC ĐỘ BIẾT Câu 1 . .

. B – MỨC ĐỘ HIỂU CÂU 1 .So sánh tính dẫn nhiệt của các chất và cho ví dụ? • Chất rắn dẫn nhiệt tốt. vậy vật nào nhận nhiệt lượng.Viết công thức tính nhiệt lượng? Nhiệt dung riêng là gì? • Công thức tính nhiệt lượng: Q = m. nhiệt năng của miếng kim loại đã thay đổi do có sự thực hiện công.Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại. ∆t1 = t1 – t (độ giảm nhiệt độ).c2. Câu 11 .c1. cho nhiệt lượng. c1 là nhiệt dung riêng của vật 1. m2 là khối lượng của vật 2. . t là nhiệt độ cuối của vật 1. Câu 3 -Một thỏi đồng đun nóng đem thả vào một cốc nước. t1 là nhiệt độ ban đầu của vật 1. t2 là nhiệt độ ban đầu của vật 2.Hãy quan sắp xếp khả năng dẫn nhiệt của một số chất sau theo thứ tự tăng dần : Gỗ. t nhiệt độ cuối của vật 2. • HS lấy ví dụ Câu 2 . kim loại dẫn nhiệt tốt nhất. c2 là nhiệt dung riêng của vật 2.t1 là độ biến thiên nhiệt độ có đơn vị là độ C ( oC).Nêu nguyên lí truyền nhiệt? • Khi hai vật trao đổi nhiệt với nhau thì: .Có mấy cách thay đổi nhiệt năng của 1 vật. độ tăng nhiệt độ của vật và nhiệt dung riêng của chất cấu tạo nên vật. kể tên và cho ví dụ? Có hai cách làm thay đổi nhiệt năng là thực hiện công hoặc truyền nhiệt. . Qthu vào = m2. miếng kim loại nóng lên. nếu ∆t < 0 thì t2 < t1 vật tỏa nhiệt). thép. m1 là khối lượng của vật 1. trong đó. m là khối lượng của vật. phương trình cân bằng nhiệt là Qtoả ra = Qthu vào Qtoả ra = m1. trong đó. CÂU 12 .c.Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào. khi ta cọ xát miếng kim loại trên mặt bàn thì miếng kim loại nóng lên. .∆t2.Viết phương trình cân bằng nhiệt? • Viết được phương trình cân bằng nhiệt: Khi hai vật trao đổi nhiệt với nhau. Trong chất rắn. CÂU 13 . có đơn vị là J. ∆t = t2 .∆t.Truyền nhiệt: Ví dụ. có đơn vị là J/kg.Quá trình đó xảy ra khi nào ? .Câu 9 .K. • Chân không không dẫn nhiệt. Câu 10 .bạc. ∆t2 = t – t2 (độ tăng nhiệt độ). (nếu ∆t > 0 thì t2 > t1 vật thu nhiệt. • Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém. có đơn vị là kg. Trả lời : Gỗ < nước đá < thép<bạc. nhúng miếng kim loại vào nước sôi. • Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm 1oC. nước đá. trong đó: Q là nhiệt lượng vật thu vào (hay tỏa ra).Thực hiện công: Ví dụ.Nhiệt lượng thu vào của 1 vật phụ thuộc vào những yếu tố nào? Nhiệt lượng mà một vật thu vào để nóng lên phụ thuộc vào ba yếu tố: khối lượng của vật.Nhiệt năng truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn. c là nhiệt dung riêng của chất làm vật.∆t1.

Giải thích tại sao khi thả một miếng đường vào nước rồi khuấy lên. Sau vài giây cả lớp đều ngửi thấy mùi nước hoa. 4. -Còn khi đổ 50cm3 dầu vào 50cm3 nước ta vẫn thu được 100cm3 hỗn hợp là do :Mặc dù giữa các phân tử dầu và rượu đều có khoảng cách nhưng do trọng lượng riêng của dầu nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước rất nhiều nên các phân tử dầu không nằm xen vào các phân tử nước mà chúng nằm riêng trên mặt nước(Làm cho thể tích hỗn hợp bằng tổng thể tích của dầu và nước là 100cm3). 6. .Khi trộn lẫn rược với nước thì các phân tử nước xen vào khoảng cách của các phân tử rượu và các phân tử rượu xen vào khoảng cách của các phân tử nước.trong khi đổ 50cm3 dầu vào 50cm3 nước lại thu được 100cm3 dầu và rượu ? Trả lời:-Đổ 50cm3 rượu vào 50cm3 nước chỉ thu được hỗn hợp 95cm3 là do giữa các phân tử rượu cũng như các phân tử nước có khoảng cách nên khi đổ vào chúng sẽ xen lẫn vào nhau làm cho hỗn hợp chỉ có 95cm3(nhỏ hơn tổng thể tích của rượu và nước). thể tích của hỗn hợp nước và rượu nhỏ hơn tổng thể tích của nước và rượu. 2.Khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau.Giải thích hiện tượng khuếch tán? Trả lời:Hiện tượng khuếch tán được giải thích như sau : Do giữa các phân tử các chất có khoảng cách và do chúng chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía. C – MỨC ĐỘ VẬN DỤNG 1. 3. đường tan và nước có vị ngọt. Hãy giải thích vì sao? Giải: Vì giữa các phân tử không khí có khoảng cách và các phân tử nước hoa chuyển động không ngừng về mọi phía.Hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh khi nhiệt độ càng cao. Giải thích tại sao khi trộn lẫn rượu với nước.nên các phân tử chất này có thể xen vào khoảng cách giữa các phân tử chất kia và ngược lại cho đến khi phân tử của hai chất trộn đều nhau. Giải: Vì giữa các phân tử nước và phân tử đường có khoảng cách.Không khí dù nhẹ hơn nước. 5. nên khi khuấy lên các phân tử đường xen vào khoảng cách của các phân tử nước và các phân tử nước xen vào khoảng cách của các phân tử đường.nhưng do các phân tử không khí chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía nên chúng xen vào giữa các phân tử nước. Mở lọ nước hoa trong lớp học. Khi mở lọ nước hoa có một số phân tử nước hoa ra khỏi lọ .hồ có không khí.Vật nhận nhiệt lượng : Nước. hồ lại có không khí? Trả lời:Nước được cấu tạo từ những phân tử nước và giữa các phân tử nước có khoảng cách.Giải thích tại sao trong nước sông .Trả lời : .Tại sao đổ 50cm3 rượu vào 50cm3 nước ta chỉ thu được 95cm3 hỗn hợp.Vật cho nhiệt lượng : Đồng.Nên trong nước sông. . Giải: Vì giữa các phân tử không khí và giữa các phân tử nước có khoảng cách .

sờ tay vào vật dụng bằng kim loại thấy lạnh hơn khi sờ vào vật dụng bằng gỗ? Giải: Khi trời lạnh.Do đó nhiệt độ của hai vật bằng nhau chưa thể kết luận nhiệt năng của hai vật bằng nhau.Nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì nhiệt năng của hai vật đó có bằng nhau không? Giải thích? Trả lời:Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật mà động năng của các phân tử cấu tạo nên vật phụ thuộc vào nhiệt độ của vật. Một ống nghiệm đựng đầy nước.do đó mặc áo màu trắng để giảm sự hấp thụ tia nhiệt. 9. Tại sao khi trời lạnh.Vì mùa hè trời nắng nóng nếu mặc áo màu đen thì sẽ hấp thụ tia nhiệt nhiều làm cơ thể nóng bức. 8. Các phân tử không khí chuyển động không ngừng về mọi phía. Tại sao vào mùa hè ta mặc áo trắng mà không mặt áo màu đen? Giải: Vật có màu càng sẫm thì hấp thụ tia nhiệt càng nhiều.mặt đất đều tăng nhiệt năng.Kết quả là viên bi.Do đó trong nước cũng có không khí.nhiệt năng của một vật không chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ mà còn phụ thuộc số phân tử tạo nên vật.Khi thả viên bi sắt từ trên cao rơi xuống chạm mặt đất thì vật nào đã thực hiện công để tăng nhiệt năng? Trả lời:Khi viên bi rơi xuống. đốt nóng ở miệng ống. hãy giải thích tại sao cá vẫn sống được trong nước Giải: Vì giữa các phân tử không khí và giữa các phân tử nước có khoảng cách. 15.Do đó sờ vào kim loại tay ta cảm thấy lạnh hơn khi sờ vào gỗ. 7.Tạo sao khi đun nóng nước người ta phải đun từ phía dưới? .Do kim loại dẫn nhiệt tốt hơn gỗ nên khi ta sờ tay vào kim loại thì nhiệt sẽ truyền từ cơ thể sang cơ thể nhiều hơn so với sờ tay vào gỗ.Như vậy.không khí.nhiệt độ cơ thể cao hơn nhiệt độ các vật xung quanh.Không khí và mặt đất đã thực hiện công lên viên bi và ngược lại viên bi cũng thực hiện công lên không khí và mặt đất. ở giữa hay đáy ống thì tất cả nước trong ống sôi nhanh hơn? Tại sao? Giải: Đốt ở đáy ống nghiệm để tạo ra dòng đối lưu trong chất lỏng 12.Nên các phân tử không khí xen vào khoảng cách của các phân tử nước. Tại sao đường tan vào nước nóng nhanh hơn tan vào trong nước lạnh? Giải: Vì các phân tử nước và đường chuyển động nhanh hơn khi nhiệt độ tăng….Trong chân không không tồn tại hạt vật chất nào nên không xảy ra dẫn nhiệt được. 13. 11.cơ thể sẽ dễ chịu hơn. 10. 14.và xen vào khoảng cách của các phân tử không khí và đi đến các vị trí khác nhau ở trong lớp học.Vì sao trong chân không không dẫn nhiệt? Trả lời:Sự dẫn nhiệt là sự truyền động năng của các hạt vật chất khi chúng va chạm vào nhau.Trời lạnh vật thoát nhiệt nhiều hơn sẽ thấy lạnh hơn.viên bi cọ xát với không khí và chạm vào mặt đất. Cá muốn sống được phải có không khí.

t = 0.∆t → ∆t = nhiêu độ ? C = 190 Kg 0 K Trả lời : Q = m.K và của nước là 4200J/kg.(35-25) = m2.K Nhiệt lượng nước thu vào để tăng nhiệt độ từ 25oC lên 35oC là : t2 = 25oC Q2 = m2.c.(Biết nhiệt dung riêng của sắt là 460J/kg.(75-25) = 11000J c1 = 880J/kg.phần ở trên chưa được đun nóng có trọng lượng riêng lớn hơn nên di chuyển xuống tạo thành dòng đối lưu. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.3kg Nhiệt lượng cần truyền cho sắt tăng từ 20oC lên 300oC là t1 = 20oC Q = m. Hỏi nước nóng lên bao J Câu 19.K ĐS : Q = 38 640J Q=? Câu 17 .c1.4200 Câu 18 . Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 200g chứa 0.c1.K) Cho biết Giải m1 = 200g = 0.25.25kg Nhiệt lượng nhôm tỏa ra khi hạ nhiệt độ từ 75oC xuống 35oC là : t1 = 75oC Q1 = m1.c.4200.t = 0.3.(t2-t1) o t2 = 300 C =0. Hỏi nước nóng lên bao nhiêu độ ? Biết C = 4200 J / Kg 0C Trả lời : Q = m.∆t → ∆t = = Q m.c 600000 = 28.(t-t2) = m2. 7 0C 5.Sau một thời gian nhiệt độ của miếng nhôm và nước là 35oC.K) Cho biết Giải m = 300g = 0.2.t = m.(t1-t) = 0.Muốn đun sôi ấm nước thì cần một nhiệt lượng là bao nhiêu?(Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.460.c.Trả lời:Để phần dưới nóng lên trước đi lên ( vì trọng lượng riêng giảm ).5kg Nhiệt lượng nước thu vào : c2 = 4200J/kg.c 2.75 = 157 500J o o t1 = 25 C .5 lít nước ở 25oC.42000 .K Q1 = m1.c.c2.c1.25kg được đun nóng tới 75oC vào một cốc nước nhiệt độ 25oC.K và của nước là 4200J/kg.4190 Q 840000 = = 100( 0C ) m.4200.Người ta cung cấp cho 5 lít nước một nhiệt lượng 600 KJ.K Cho biết Giải m1 = 0.5. 16.2kg Nhiệt lượng ấm nước thu vào : c1 = 880J/kg.880.75 = 13 200J m2 = 0.880.(300-20) = 38 640 J c = 460J/kg.K Q2 = m2.Tính khối lượng của nước?(coi như chỉ có quả cầu và nước trao đổi nhiệt cho nhau).t2 = 100 C Nhiệt lượng của ấm và nước thu vào để nước sôi là : => t = t2-t1= 100-25=75oC Q = Q1 + Q2 = 13 200 + 157 500 = 170 700J Q=? ĐS : Q = 170 700 J Câu 20 . Thả một miếng nhôm có khối lượng 0.Tính nhiệt lượng cần truyền cho 300g sắt để tăng nhiệt độ từ 20oC lên 300oC .Người ta cung cấp cho 2 lít nước một nhiệt lượng 840 KJ.

K b)Xác định nhiệt dung riêng của miếng kim loại ?Đó là kim loại nào? Biết nhiệt dung riêng của một số kim loại cho trong bảng sau: STT Kim loại Nhiệt dung riêng (J/kg.c2 = 4200J/kg.Sau một thời gian nhiệt độ của nhôm và nước cân bằng là 50oC.K b)Nhiệt lượng nước thu vào để tăng nhiệt độ từ t2oC lên 50oC là : m2 = 2kg Q2 = m2.t2) c2 = 4200J/kg.(50-t2) => 50-t2 = 3 b)t2 = ? => t2 = 50-3 = 47oC ĐS : Q2 = 24640J .5 lít nước ở nhiệt độ 20oC.975.4kg a) Nhiệt lượng nhôm tỏa ra khi hạ nhiệt độ từ 120oC xuống 50oC là : t1 = 120oC Q1 = m1.t) = 31500 b) c1 = ? <=> 0.Sau một thời gian nhiệt độ của đồng và nước cân bằng là 35oC a)Tính nhiệt lượng nước thu vào ? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.Thả một miếng kim loại có khối lượng 975g ở nhiệt độ 120oC vào 0.K t = 35oC Tính m2 = ? 0.(Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K) 1 Nhôm 880 2 Sắt 460 3 Đồng 380 4 Chì 130 Cho biết Giải m1 = 0.K Tra bảng => Đó là kim loại Đồng .K) m1.của nước là 4200J/kg.5kg = 0.(t1.4200(50-t2) = 8400(50.4200.K .(120-50) = 24 640J c1 = 880J/kg.K) a)Tính nhiệt lượng nhôm tỏa ra? b)Hỏi nhiệt độ ban đầu của nước là bao nhiêu? Cho biết Giải m1 = 400g = 0.(t-t2) m2 = 0.975.(35-20) = 31500J o t2 = 20 C b) Nhiệt lượng tỏa ra bằng nhiệt lượng thu vào : o t = 35 C Ta có : Q1 = Q2 a)Tính Q2 = ?(c2 = 4200J/kg.(t-t2) = 2.c1.4.26kg Nhiệt lượng tỏa ra bằng nhiệt lượng thu vào : Q1 = Q2  11000 = m2.c2.880.(120-35) = 31500 => c1 = 31500 : (0.(t1-t) = 0.K Nhiệt lượng tỏa ra bằng nhiệt lượng thu vào o t = 50 C Q1 = Q2 a)Q2 = ? ?  24 640 = 8400.26 kg Câu 21.c1.85) = 380J/kg.5.c2.Thả một miếng nhôm có khối lượng 400g ở nhiệt độ 120oC vào 2kg nước.975kg a)Nhiệt lượng nước thu vào để tăng nhiệt độ từ 20oC lên 35oC là : t1 = 120oC Q2 = m2. t2 = 47oC Câu 22/.c1.42000 => m2 = 11000 : 42000 = ĐS : m2 = 0.

ĐS : Q2 = 31500J : c1 = 380J/kg.K .