PP. Nghiên cứu khoa học Bài tập 1: 1.

1 Chủ đề nghiên cứu

GVHD GS.TS Nguyễn Thị Cành

Các nhân tố tác động đến sự thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Bình Dương 1.2 Mô tả vấn đề, lý do lựa chọn Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một trong những chính sách quan trọng trong cuộc phát triển kinh tế của nước ta. Có thể nói, FDI đã đóng một vai trò rất lớn trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá của đất nước và đóng góp đáng kể vào các mục tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế. Thực tiễn trong thời gian qua cho thấy FDI tập trung chủ yếu vào một số địa phương. Trong đó Bình Dương là một trong những địa phương đi đầu. Sau hơn 20 năm thu hút FDI, hiện Bình Dương là 1 trong 5 địa phương có tổng số vốn FDI cao nhất nước. Tính đến 31/8/2012 Bình Dương đã thu hút được 2.093 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký đầu tư khoảng 17,12 tỷ USD đứng vị trí thứ tư chỉ sau TP.HCM, Hà Nội, Đồng Nai. Từ một tỉnh có nền kinh tế dựa vào sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, kết cấu hạ tầng còn nhiều hạn chế nhưng đến nay Bình Dương trở thành một tỉnh có nền công nghiệp phát triển mạnh nhất nước và là điểm đến hấp dẫn trên bản đồ thu hút đầu tư của Việt Nam. Thành quả ấy phản ánh thực tế về sự năng động của tỉnh, biết cách mời gọi, đón tiếp và giữ chân các nhà đầu tư bằng các hành động cụ thể mà không phải địa phương nào cũng làm được. Vì vậy vấn đề đặt ra ở đây là tìm hiểu những nhân tố nào tác động đến việc thu hút FDI vào tỉnh Bình Dương sẽ giải đáp được lý do tại sao Bình Dương là một trong những lựa chọn cũng như là điểm đến hàng đầu của các nhà đầu tư nước ngoài. Chính vì thế việc nghiên cứu đề tài “Các nhân tố tác động đến sự thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Bình Dương” giúp chúng ta hiểu sâu sắc hơn những nhân tố nào khiến Bình Dương trở thành một trong những điểm đến hàng đầu của các nhà đầu tư nước ngoài và qua đó rút ra được vai trò quan trọng của từng nhân tố đối với việc thu hút FDI vào tỉnh này. 1.3 Nêu câu hỏi nghiên cứu - Các nhân tố nào tác động đến sự thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Bình Dương? - Các nhân tố đó tác động như thế nào? Đâu là nhân tố tác động mạnh nhất?
1

HVCH: Đỗ Thị Huyền Trang

viết tắt là lợi thế I . tránh được sự thiếu thông tin dẫn đến chi phí cao cho các công ty. Lý thuyết về các bước phát triển của đầu tư (Investment Development Path .2 Xác định vấn đề cấu trúc hay không cấu trúc Vấn đề của đề tài phát triển theo hai hướng: Vấn đề không cấu trúc: Đi tìm các nhân tố nào tác động đến sức thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Bình Dương. (2) Lợi thế về khu vực (Locational advantages .IDP) Bài tập 2: 2.bao gồm: tài nguyên của đất nước.viết tắt là lợi thế L . Nghiên cứu khoa học GVHD GS. nhân tố nào tác động chủ yếu.Giải pháp nào đẩy mạnh hơn việc thu hút vốn FDI vào địa bàn tỉnh Bình Dương? 1. cấu trúc và cạnh tranh nội địa.PP. Lý thuyết chiết trung hay mô hình OLI: Theo lý thuyết này thì các hoạt động FDI cần có 3 lợi thế: (1) Lợi thế về sở hữu (Ownership advantages . tránh được chi phí thực hiện các bản quyền phát minh. chính sách của Chính phủ) và (3) Lợi thế về nội hoá (Internalisation advantages . sự phát triển của cơ sở hạ tầng. sáng chế). 2. kiểm soát và thực hiện hợp đồng. chính sách của Chính phủ.4 Các lý thuyết. Vấn đế cấu trúc: Khi các nhân tố được làm sáng tỏ.bao gồm lợi thế về tài sản. mô hình liên quan đến đề tài Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh quốc gia của Michael Porter: Các điều kiện về yếu tố sản xuất. 2. các ngành công nghiệp phụ trợ và liên quan. Hiện có rất nhiều yếu tố và ta vẫn chưa biết yếu tố nào tác động chủ yếu và nhiệm vụ là phải tìm ra các yếu tố đó. thì vấn đề còn lại là đi điều tra và hiệu chỉnh để xem xét đo lường mức độ tác động của các yếu tố đó. Đo lường mức độ tác động của các nhân tố đó. lợi thế về tối thiểu hoá chi phí giao dịch).3 Chọn thiết kế nghiên cứu phù hợp 2 HVCH: Đỗ Thị Huyền Trang . các điều kiện cầu.viết tắt là lợi thế O . khái niệm.1 Làm rõ mục tiêu cần giải quyết Xác định các yếu tố tác động đến sự thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Bình Dương.bao gồm: giảm chi phí ký kết. qui mô và sự tăng trưởng của thị trường.TS Nguyễn Thị Cành . chiến lược công ty.

trình độ tay nghề lào động cao tác động đến sự thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tài nguyên thiên nhiên. Giả thuyết 2: Các chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh thấp sẽ làm tăng sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài. Giả thuyết 5: Vị trí địa lý thuận lợi là nhân tố tác động đến sự thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. - 2. Nghiên cứu khoa học - GVHD GS. Giả thuyết 4: Tài nguyên thiên dồi dào tác động đến sự thu hút các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài. Giả thuyết 6: Cơ sở hạ tầng kỹ thuật tốt và hoàn thiện tác động đến sự thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.5 Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu Giả thuyết 1: Thị trường tiềm năng sẽ tác động đến sức thu hút đối với các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài. Lợi thế về chi phí + Các nhân tố về tài nguyên: Nguồn nhân lực. Vị trí địa lý + Các nhân tố về cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng kỹ thuật + Các nhân tố về chính sách : Những chính sách ưu đãi và hỗ trợ của địa phương 2.PP. Thiết kế mô tả.TS Nguyễn Thị Cành Thiết kế nghiên cứu thăm dò: khi vấn đề chưa được cấu trúc. Giả thuyết 7: Chính sách ưu đãi và hỗ trợ của chính quyền tỉnh Bình Dương tác động đến sự thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.1 Xác định đối tượng nghiên cứu và các đặc tính. Giả thuyết 3: Nguồn nhân lực dồi dào. Mục tiêu là nhằm xác định yếu tố nào tác động đến sự thu hút FDI vào tỉnh Bình Dương. Mục tiêu là nhằm đánh giá mức độ tác động của các yếu tố này đến sự thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Bình Dương và trong đó những yếu tố nào tác động mạnh nhất.4 Xác định các biến độc lập. các biến cần đo lường 3 HVCH: Đỗ Thị Huyền Trang . nguyên nhân: Khi vấn đề được cấu trúc. Bài tập 3 3. phụ thuộc Biến phụ thuộc: Sự thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Bình Dương Biến độc lập: + Các nhân tố về kinh tế: Tiềm năng thị trường.

Tài nguyên thiên nhiên: Nguồn tài nguyên sẵn có của tỉnh Bình Dương Vị trí địa lý: Mức độ thuận lợi của vị trí địa lý của tỉnh Bình Dương.2 Đo lường qua các chỉ tiêu nào. trình độ chuyên môn. Lợi thế về chi phí: Chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở Bình Dương Nguồn nhân lực: Số lượng lao động.TS Nguyễn Thị Cành Đối tượng nghiên cứu: Sự thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Bình Dương Đặc tính các biến cần đo lường: Tiềm năng thị trường: Quy mô và sức mua của thị trường Bình Dương và khu vực lân cận. Nghiên cứu khoa học GVHD GS. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống giao thông. với mức độ từ 1-5  1 – Hoàn toàn không đồng ý  2 – Không đồng ý  3 – Trung tính  4 – Đồng ý  5 – Hoàn toàn đồng ý 3. Những chính sách ưu đãi và hỗ trợ của địa phương: Thủ tục hành chính. 4 HVCH: Đỗ Thị Huyền Trang . nguồn nhân lực.nước. mức độ đo lường Các chỉ tiêu đo lường: Tiềm năng của thị trường. Mức độ đo lường: Mức độ thứ tự Tiến hành phân loại và xếp hạng theo thứ tự.PP. tay nghề người của người lao động trên địa bàn tỉnh Bình Dương.3 Dựng hình giá trị đúng trong bài nghiên cứu  Biến độc lập (Xi) Để khảo sát ta dùng thang đo Likert cho các biến. vị trí địa lý. 3. lợi thế về chi phí. Tiềm năng thị trường (X1): Quy mô và sức mua của thị trường Bình Dương và khu vực lân cận lớn. Trong bài nghiên cứu này ta dùng thang đo Likert. điện. cơ sở hạ tầng kỹ thuật. cụm khu công nghiệp. chính sách ưu đãi và hỗ trợ của địa phương. ưu đãi của tỉnh Bình Dương dành cho các doanh nghiệp FDI. tài nguyên thiên nhiên.

gần cảng biển. Số liệu 2: Phỏng vấn các giám đốc.2 Số liệu đó lấy từ đâu.Số liệu sơ cấp.Số liệu thứ cấp. hệ thống xử lý chất thải đã hoàn thiện và chất lượng tốt. Bài tập 4: 4. 5 HVCH: Đỗ Thị Huyền Trang .4 Có áp dụng đo lường trong nghiên cứu định lượng không? Nếu có các giá trị thực nghiệm thu được sẽ giải thích qua lý thuyết như thế nào? Cho thí dụ cụ thể? Có áp dụng đo lường trong nghiên cứu thực nghiệm. 3. mặt bằng cho các doanh nghiệp FDI. điện. trình độ chuyên môn và tay nghề người lao động cao. địa phương có ưu đãi về thuế. cụm khu công nghiệp có sẵn. Nguồn nhân lực (X3): Nguồn lao động dồi dào.org.TS Nguyễn Thị Cành Lợi thế về chi phí (X2): Chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở Bình Dương rẻ.nước. cổng thông tin điện tử của sở Kế Hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương. gần nguồn nguyên liệu. bằng cách nào? Số liệu 1: Lấy từ báo Bình Dương http://baobinhduong.PP. Số liệu 3: Định lượng sự ảnh hưởng của các nhân tố quyết định đến sự thu hút FDI của tỉnh Bình Dương. các giá trị thực nghiệm sẽ được giải thích qua mô hình hồi quy. 4. với mức độ từ 1-5 như trên. Tài nguyên thiên nhiên (X4): Nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào.7). gần các thị trường tiêu thụ lớn. - - -  Biến phụ thuộc(Y) Sự thu hút của tỉnh đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: Bình Dương có sức thu hút lớn đối với các doanh nghiệp FDI hay không? Mức độ đo lường: Ta cũng dùng thang đo Likert. Vị trí địa lý (X5): Vị trí địa lý thuận lợi. sân bay. Bài tập (6. công khai. Những chính sách ưu đãi và hỗ trợ của địa phương (X7): Thủ tục hành chính đơn giản. Nghiên cứu khoa học - GVHD GS.vn.Số liệu sơ cấp. minh bạch. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật (X6): Hệ thống giao thông. Số liệu 2: Đi tìm các nhân tố tác động đến sự thu hút FDI vào tỉnh Bình Dương.1 Số liệu cần thu thập cho đề tài của bạn là gì? Nguồn số liệu nào? Số liệu 1: Tình hình thu hút vốn FDI của tỉnh Bình Dương từ năm 1992-2012. nhà quản lý đại diện cho các doanh nghiệp FDI tại Bình Dương.

nhà quản lý doanh nghiệp đại diện cho các doanh nghiệp FDI tại Bình Dương. Chúng tôi cam kết không công khai thông tin mà Quý doanh nghiệp cung cấp dưới bất kỳ hình thức nào. Nghiên cứu khoa học GVHD GS. Trong số những nhân tố trên thì những nhân tố nào đóng vai trò quan trọng nhất? 5. Rất mong quý doanh nghiệp dành thời gian giúp chúng tôi hoàn thành bảng khảo sát cho cuộc nghiên cứu này.PP. xây dựng cơ sở hạ tầng  Dịch vụ. PHIẾU KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP (Dành cho các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Bình Dương) *** Bảng câu hỏi nghiên cứu định tính 1. Thông tin Quý doanh nghiệp cung cấp sẽ giúp chỉ rõ những nhân tố nào giúp Bình Dương trở thành điểm đến hàng đầu của các nhà đầu tư nước ngoài khi hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. 6 HVCH: Đỗ Thị Huyền Trang . Doanh nghiệp bắt đầu xin giấy phép đầu tư tại Việt Nam năm nào 2. Dưới đây là bảng liệt kê các yếu tố cần cân nhắc khi lựa chọn địa phương để đầu tư . Xin trân trọng cảm ơn. Mọi thông tin cung cấp trong phiếu khảo sát sẽ được sử dụng duy nhất cho công tác thống kê và nghiên cứu. hãy thiết lập bảng câu hỏi ngắn gọn thu thập thông tin. 4. Vui lòng đọc kỹ các yếu tố dưới đây và đánh dấu  nếu các yếu tố có tác động đến quyết định đầu tư của quý doanh nghiệp. Xin chào Quý doanh nghiệp.TS Nguyễn Thị Cành Số liệu 3: Phỏng vấn các giám đốc. xác định các đối tượng hỏi. Vui lòng cho biết các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn tỉnh Bình Dương là điểm đầu tư của quý doanh nghiệp. thương mại  Nông nghiệp/Lâm nghiệp/Thuỷ sản  Khai Khoáng  Tài chính/ Ngân hàng/Bảo hiểm 3.3 Giả sử cần số liệu sơ cấp. Doanh nghiệp chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nào  Công nghiệp/ Sản xuất  Đầu tư. Hiện chúng tôi đang thực hiện đề tài nghiên cứu “ Các nhân tố tác động đến sự thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Bình Dương”. 4.

giáo dục. dịch vụ trung gian. bến bãi Bảo đảm an ninh xã hội của địa phương Các yếu tố khác (nêu cụ thể) *** Bảng câu hỏi nghiên cứu định lượng 1. Mức độ 3 4 1 2 5 3. Chi phí nhân công rẻ 2. chất lượng nguồn lao động Chi phí nguồn nguyên liệu. Xin vui lòng cho biết mức độ đồng ý của quý doanh nghiệp trong các phát biểu dưới đây Phát biểu 1.PP. Nghiên cứu khoa học STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 GVHD GS.TS Nguyễn Thị Cành Lựa chọn Yếu tố đầu tư Tiềm năng của thị trường tỉnh Bình Dương và các vùng lân cận Các nhà đầu tư cùng ngành đều đầu tư ở đó Chi phí lao động Nguồn lao động. văn hóa Ưu đãi về thuế. Chi nguyên vật liệu và dịch vụ trung gian rẻ hơn khu vực khác 1 1 2 2 Mức độ 3 4 3 4 5 5 4. Xin vui lòng cho biết mức độ đồng ý của quý doanh nghiệp trong các phát biểu dưới đây Phát biểu 1. tay nghề cho các doanh nghiệp FDI Mức độ 3 4 3 4 1 1 2 2 5 5 7 HVCH: Đỗ Thị Huyền Trang . cầu cống. Nguồn nhân lực dồi dào 2. Xin vui lòng cho biết mức độ đồng ý của quý doanh nghiệp trong các phát biểu dưới đây Phát biểu Quy mô và sức mua thị trường ở Bình Dương và khu vực lân cận lớn. Bình Dương đáp ứng được nhu cầu lao động có trình độ chuyên môn. đất đai đầu tư Mối quan hệ giữa doanh nghiệp và người lao động Chất lượng cơ sở hạ tầng như đường xá. vui chơi giải trí. Xin vui lòng cho biết mức độ đồng ý của quý doanh nghiệp trong các phát biểu dưới đây Phát biểu Bình Dương là tỉnh có sức thu hút lớn đối với các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam 1 2 Mức độ 3 4 5 2. kho tàng. chi phí vận chuyển Nguồn tài nguyên thiên nhiên Vị trí địa lý của tỉnh Sự sẵn có của các khu công nghiệp Hệ thống y tế.

58  số lượng mẫu yêu cầu lớn hơn 166 mẫu. tham nhũng 1 1 1 2 2 2 Mức độ 3 4 3 4 3 4 5 5 5 Chú thích: 1 – Hoàn toàn không đồng ý. Tỉnh Bình Dương gần trung tâm kinh tế lớn 1 1 1 2 2 2 Mức độ 3 4 3 4 3 4 5 5 5 7. Các khu.5 ɛ = 0. Tỉnh Bình Dương gần cảng biển. Kích cỡ mẫu: Xác định kích cỡ mẫu theo công thức: N= p*q*(Z/ɛ)2 Với p = 0. 2 – Không đồng ý. Không có hiện tượng quan liêu.Hệ thống giao thông thuận lợi 3. 3 – Trung tính.1 Z=2.1. Xác định đối tượng và số mẫu (kích cỡ mẫu) điều tra để nghiên cứu vấn đề đặt ra ở bài trước – giải trình cách xác định Đối tượng nghiên cứu: Lấy câu trả lời từ các cá nhân với tư cách là giám đốc hoặc nhà quản lý của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Bình Dương. minh bạch 3. Xin vui lòng cho biết mức độ đồng ý của Anh/ Chị trong các phát biểu dưới đây Phát biểu 1. cụm công nghiệp có sẵn 2. Gần nguồn nguyên liệu phục vụ cho hoạt động SXKD 3. nước đáp ứng đủ nhu cầu nhà đầu tư 4.5 q=1-p=1-0. 4 – Đồng ý. Tài nguyên thiên nhiên dồi dào 1 2 Mức độ 3 4 5 6. Xin vui lòng cho biết mức độ đồng ý của quý doanh nghiệp trong các phát biểu dưới đây Phát biểu 1. Tỉnh có ưu đãi về thuế cho các doanh nghiệp FDI 2.5=0. sân bay 2.PP. Thủ tục hành chính đơn giản. Nghiên cứu khoa học GVHD GS. 5 – Hoàn toàn đồng ý Xin cảm ơn sự giúp đỡ của Quý doanh nghiệp! Bài tập 5 5.TS Nguyễn Thị Cành 5. Xin vui lòng cho biết mức độ đồng ý của quý doanh nghiệp trong các phát biểu dưới đây Phát biểu 1.Điện. Hệ thống xử lý chất thải tốt Mức độ 1 1 1 1 2 2 2 2 3 3 3 3 4 4 4 4 5 5 5 5 8. Vậy ta chọn khoảng 170 mẫu 8 HVCH: Đỗ Thị Huyền Trang . Xin vui lòng cho biết mức độ đồng ý của Anh/ Chị trong các phát biểu dưới đây Phát biểu 1.

Bài tập 6: 6. nêu rõ lý do Trước tiên thực hiện nghiên cứu định tính thông qua thiết kế thăm dò.2 Nếu áp dụng nghiên cứu định tính thì lựa chọn phương pháp nào. xác định các biến.Mẫu được chọn theo hình thức phi xác suất – chọn mẫu phán đoán. giám đốc của doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Sau đó tiến hành nghiên cứu định lượng thông qua thiết kế mô tả và nguyên nhân để lượng hóa các yếu tố cần khảo sát và xem yếu tố nào tác động mạnh nhất.TS Nguyễn Thị Cành 5. mô tả vấn đề liên quan đã xảy ra trong quá khứ và đặt kế hoạch cho tương lai. đưa ra các giả thuyết? Biến độc lập Xi X1 là biến về tiềm năng thị trường: Chỉ có 1 biến quan sát (theo bảng khảo sát định lượng) X2 là biến về lợi thế chi phí: Gồm 2 biến quan sát  X2 là trung bình của 2 biến quan sát X3 là biến về nguồn nhân lực : Gồm 2 biến quan sát  X3 là trung bình của 2 biến quan sát X4 là biến về tài nguyên : Chỉ có 1 biến quan sát X5 là biến về vị trí địa lý : Gồm 3 biến quan sát X5 là trung bình của 3 biến quan sát X6 là biến về cơ sở hạ tầng : Gồm 4 biến quan sát  X6 là trung bình của 4 biến quan sát 9 HVCH: Đỗ Thị Huyền Trang . Đối tượng khảo sát là các nhà quản lý. 6. Nghiên cứu khoa học GVHD GS. Bài tập 7: 7.2 Hãy lựa chọn hình thức chọn mẫu thích hợp cho vấn đề nghiên cứu của bạn . Mục tiêu là nhằm xác định yếu tố nào thật sự tác động đến quyết định đầu tư ở Bình Dương của các doanh nghiệp FDI.1 Vấn đề nghiên cứu của bạn dự kiến áp dụng phương pháp nghiên cứu nào phù hợp. nghiên cứu.1 Xây dựng mô hình định lượng cho vấn đề nghiên cứu của bạn. Các đối tượng đó có thể đại diện cho tổng thể cần nghiên cứu.PP. vì sao? Phương pháp tổng quan lịch sử: tìm kiếm. Phương pháp thảo luận nhóm: nghiên cứu tìm kiếm một số câu trả lời về các nhân tố tác động đến sự thu hút FDI vào tỉnh Bình Dương. Dữ liệu thu được sẽ được hiệu chỉnh và xử lý trên chương trình Eviews bằng phương pháp hồi quy đa biến.

E.0942 0.PP. Error 0.0224 0.1261 -0. 7.4210 0.0890 0.2170 Variable C X1 X2 X3 X4 X5 X6 X7 R-squared Adjusted R-squared S.4185 0.4815 2.0115 0. Ta có mô hình hồi quy đa biến sau : Y= ß + ß1 X1+ ß2 X2+ ß3 X3+ ß4 X4+ ß5 X5+ ß6 X6+ ß7 X7 Kết quả mô hình này sẽ giúp chúng ta xác định được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến thu hút FDI vào tỉnh Bình Dương.1984 0.7432 2.3019 0.  X7 là trung bình của 3 biến quan sát. áp dụng mô hình phân tích định lượng đã học để kiểm định giả thuyết Giả sử điều tra 20 mẫu .7783 0.7536 0.6490 0.1500 0. dependent var Akaike info criterion Schwarz criterion Hannan-Quinn criter.3257 0.8127 1.1770 0. Durbin-Watson stat Prob.2898 0. nhằm để người đọc tham khảo. các số liệu quan sát tự tác giả đưa ra.D.3550 0.4516 Mean dependent var S.4602 0.TS Nguyễn Thị Cành X7 là biến về chính sách ưu đãi và hỗ trợ của địa phương : Gồm 3 biến quan sát.6655 2.2 Sử dụng số liệu giả định về các biến.7908 10 HVCH: Đỗ Thị Huyền Trang . Biến phụ thuộc Y : Sức thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Bình Dương có giá trị từ 1 tới 5 theo thang đo Likert.0810 0.2706 0.3409 0.0160 0.7824 -8. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội.0035 Std.1720 -0.4656 0.0369 4.3240 0. Yếu tố nào có hệ số hồi quy β càng lớn thì mức độ ảnh hưởng càng cao. of regression Sum squared resid Log likelihood F-statistic Prob(F-statistic) Coefficient -1. Nghiên cứu khoa học GVHD GS. 0.6545 6.1592 -0.3588 0.1019 0.0989 0. xử lý bằng chương trình Eviews như sau: Dependent Variable: Y Method: Least Squares Date: 12/12/12 Time: 00:19 Sample: 1 20 Included observations: 20 tStatistic -0.0705 0.0494 0.0637 1.0181 0.5300 -0.Đây chỉ là mô hình mẫu.

1019 X1+0.4602 +0. Dựa và thông số ß ta thấy Cơ sở hạ tầng kỹ thuật (ß6= 0.1592) và tiềm năng thị trường (ß1= 0.TS Nguyễn Thị Cành Y= -1. X4(Tài nguyên). X7 (chính sách ưu đãi của địa phương) đạt mức ý nghĩa trong mô hình vì p < 5%.0.355) là yếu tố ảnh hưởng nhất đến sự thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Bình Dương.PP. 11 HVCH: Đỗ Thị Huyền Trang .1592 X2-0.4201) và Chính sách ưu đãi của địa phương (ß7= 0.4210X6+ 0.0494 X4+ 0. 7783 Bình luận kết quả: R2 khá cao thể hiện mối quan hệ tương đối chặt chẽ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc Các yếu tố X2(lợi thế chi phí).355 X7 R2 = 0.1019).0942 X5+ 0. Nghiên cứu khoa học Mô hình hồi quy : GVHD GS.1261X3. tiếp đến là nhân tố lợi thế chi phí sản xuất (ß2= 0.