TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ - CTCP

CN TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ – CTCP
NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ
ĐƠN VỊ: P.CNSX

GIÁO TRÌNH LÝ THUYẾT
HÓA HỌC CƠ BẢN
(DÙNG CHO CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NỘI BỘ ĐỘI NGŨ VẬN
HÀNH NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ)

PHÚ MỸ, THÁNG 6/2012

MỤC LỤC
Chương I: CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ VÀ ĐƠN VỊ ĐO - MỘT SỐ ĐỊNH
LUẬT CƠ BẢN
I.1 Các đại lượng vật lý và đơn vị đo . ………………………………………….....6
I.1.1 Áp suất …………………………………………………………………....6
a. Định nghĩa áp suất …………………………………………………........6
b. Áp suất tương đối : ……………………………………………………....6
c. Áp suất chân không: ……………………………………………………..6
I.1.2 Nhiệt độ …………………………………………………………………..7
I.1.3 Thể tích …………………………………………………………………...7
I.1.4 Khối lượng và khối lượng riêng. …………………………………………7
I.1.5 Công Suất ………………………………………………………………...8
I.1.6 Năng suất …………………………………………………………………9
I.1.7 Lưu lượng ………………………………………………………………....9
I.1.8 Vận tốc …………………………………………………………………....9
I.1.9 Hiệu suất…………………………………………………………………...9
I.2 Hệ Thống nhiệt động …………………………………………………………10
I.2.1 Nội Năng …………………………………………………………………10
I.2.2 Entanpy …………………………………………………………………..10
I.2.3 Entrôpi …………………………………………………………………...11
I.3 Một số định luật cơ bản ………………………………………………………11
I.3.1 Định luật Avôgadrô…….………………………………………………...11
I.3.2 Định luật ĐanTơn ..................................................................................... 11
I.3.3 Định luật Gayluyxac (Quá trình đẳng áp) .................................................. 11
I.3.4 Định luật Saclơ (Quá trình đẳng tích) ........................................................ 12
I.3.5 Định luật Bôimariốt .................................................................................. 13
I.3.6 Phương trình trạng thái khí lý tưởng ......................................................... 13
I.3.7 Nguyên lý Lechatelier ............................................................................... 14
I.3.8 Ứng dụng của các định luật về trạng thái khí ............................................. 15
I.3.9 Một số lưu ý khi áp dụng công thức trong tính toán .................................. 16
Câu hỏi và Bài tập ứng dụng Chương I ................................................................ 17
Chương II. CHUYỂN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA VẬT CHẤT. ……………….....18

II.1Sự chuyển thể từ rắn sang lỏng và ngược lại: ………………............................18
II.1.1 Nhiệt độ nóng chảy ……………….................………………....................18
II.1.2 Nhiệt nóng chảy……………….................………………..........................18
II.2 Sự chuyển thể từ pha lỏng sang pha khí (hơi)................... ………………...19
II. 2.1 Sự bay hơi……………….................………………..................................19
1

II.2.2 Áp suất hơi bảo hòa (Pbh) ……………….................………………..........19
II.2.3 Quá trình sôi của chất lỏng…………….................………………............19
a Định nghĩa ……………….................………………................................19
b Tính chất của quá trình sôi……………….................……………….......20
c Nhiệt hoá hơi……………….................………………............................20
II.2.4 Hơi quá nhiệt……………….................………………..............................20
Câu hỏi và bài tập ứng dụng Chương II…………………………………………..24
Chương III. ĐỘNG HÓA HỌC CÂN BẰNG PHẢN ỨNG. ............................... 26
III.1 Động hóa học ................................................................................................ 26
III.1.1.Vận tốc trung bình và vận tốc tức thời…………………………………..26
III.1.2.Ảnh hưởng của nồng độ chất tham gia phản ứng đến vận tốc phản ứng...26
III.1.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến vận tốc phản ứng…………………………26
III.1.4 Ảnh hưởng của xúc tác đến tốc độ phản ứng …………………………...27
III.2 Cân bằng hóa học .......................................................................................... 28
III.2.1 Phản ứng một chiều, phản ứng thuận nghịch, trạng thái cân bằng………28
III.2.2 Phương trình hằng số cân bằng………………………………………….28
III.2.3 Sự chuyển dịch cân bằng – Nguyên lý Lơsatơlie………………………..29
III.2.4 Đồ thị đường cân bằng và đường nhiệt độ thích hợp……………………31
Câu hỏi và bài tập ứng dụng Chương III ............................................................... 32
Chương IV. THỦY ĐỘNG LỰC HỌC .............................................................. ..34
IV.1 Thủy tĩnh học ...... .......................................................................................... ...34
IV.1.1 Phương trình cân bằng Euler ...................................................................... 34
IV.1.2 ứng dụng của phương trình cơ bản ............................................................. 35
IV.1.3 Điều kiện cân bằng giữa 02 bình thông nhau ............................................. 36
IV.1.4 Áp lực của chất lỏng lên thành bình và đáy bình ........................................ 37
IV.2 Thủy động lực học........ ............................................................................. .......38
IV.2.1 Độ nhớt của chất lỏng và các yếu tố ảnh hưởng đến độ nhớt. ..................... 38
IV.2.2 Chế độ chuyển động của chất lỏng. ............................................................ 38
IV.2.3 Lưu lượng, vận tốc của chất lỏng chuyển động........................................... 39
IV.2.4 Phương trình cơ bản về chuyển động. ........................................................ 39
IV.2.5 Trở lực của thủy lực trong ống dẫn chất lỏng. ............................................ 40
Câu hỏi và Bài tập ứng dụng Chương IV .................................................................. 42

Chương V: VẬN CHUYỂN CHẤT LỎNG ........................................................... 44
V.1 Các thông số cơ bản của bơm ......................................................................... 44
V.1.1 Năng suất ............................................................................................... 44
2

.............................................1........2 Chiều cao hút của bơm ................. 52 VI..............………...... 56 VI..3 Đường đặc tuyến của bơm ly tâm ...................... 49 V....... ……......................1 Một số khái niệm cơ bản về máy nén khí ...V......... 44 V....... 47 V................................1 Nguyên lý………………………………………………………………... 50 Chương VI: MÁY NÉN KHÍ ............ 44 V..........2............ .................................................... năng suất......................................4 Hiện tượng xâm thực của bơm chất lỏng ....47 V............................2...........2 Đường đặc tuyến....................................4 Máy nén nhiều cấp…………………………………..........1........................ … ...........2 Đồ thị công năng của quá trình nén…………………………………….1 Nguyên lý làm việc của bơm Piston ....3..................... 50 V...........1...............................................3 Máy nén piston ........ 52 VI.... ….......................3 Một số chú ý khi vận hành bơm piston ........... 52 VI..................... 48 V....... 56 VI........ 59 VI..............3... 49 V..........4..........3 Ba quá trình nén…………………………………………………………53 VI.....3 Công suất của bơm ............................. ……56 VI.....2..........2 Định luật tỷ lệ của bơm ly tâm . 48 V...............2..............1 Nguyên lý làm việc của bơm ly tâm..................1 Nguyên lí làm việc và đặc điểm………………………………………................................................... 52 VI................................. 59 Câu hỏi và Bài tập ứng dụng Chương VI ...........................3 Bơm ly tâm.............1...1........4 Bơm piston ... công suất của máy nén piston………………………………...............................................................2 Áp suất toàn phần.. 57 VI.................................................1 Áp suất toàn phần của bơm .............. 48 V.......... 44 V...... 59 VI.............. 49 V.2 Áp suất toàn phần của bơm ......3 Hiện tượng surging của máy nén ly tâm………………………………......................3 NPSH và NPSHa của bơm .......1 Khái niệm cơ bản ..................................... 60 3 ..3.....2 Đặc điểm của máy nén piston………………………………….................. .................. công suất của máy nén li tâm……………............... 47 V............................... ....1...................................................... 50 Câu hỏi và Bài tập ứng dụng Chương V ..........2.............55 VI....... 44 V.............2 Máy nén li tâm ......................4................4 Hiệu suất của bơm ......................... ...1..............................59 VI................2.................5 Chọn số đoạn cho máy nén nhiều cấp…………………………………............59 VI....2...... chiều cao hút và NPSH của bơm .................................. 44 V........................................................3.....3 Năng suất...........................3.....................3...................4.......1...................................................2 Đặc điểm của bơm piston .....4 Một số điểm cần chú ý khi vận hành máy nén piston.... …………………..........58 VI................

............... 68 Câu hỏi và Bài t ập ứng dụng Chương VII ................3.1 Khái niệm ................. 71 VIII. 74 VIII. 77 4 .............. 67 VII..................................2 Cấp nhiệt khi hơi ngưng tụ .................................................................. lỏng ..... 68 Chương VIII: TRUYỂN KHỐI VIII..1 Định luật về cấp nhiệt ...................2......................................................................... ........................................................................ 64 VII............................... 62 VII... 71 VIII............................4.4 Quá trình hấp thụ...........................................61 VII...... khí: .................................................2 Quá trình gián đoạn và quá trình ổn định .........................................4......................... 71 VIII................4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ ..................2 Truyền nhiệt qua tường phẳng ..... 70 VIII.1 Khái niệm về cân bằng pha và đường cân bằng...................2.......................................... 70 VIII......................................Chương VII: CÁC QUÁ TRÌNH TRUYỀN NHIỆT...........1 Định luật dẫn nhiệt Phuriê..4...................................................3 Quá trình tiếp xúc theo đoạn và quá trình tiếp xúc liên tục.................................... 62 VII........................................... 73 VIII..................................................................................2 Độ dẫn nhiệt của các chất rắn..... 65 VII................................................. ……...2 Phân loại........................... .................3.. 64 VII....... 62 VII..............2 Dẫn nhiệt……………………………………………………………….........................................................3 Truyền khối giữa 2 pha....................2 Các phương pháp thực hiện quá trình truyền khối ...... 64 VII................................3 Nhiệt đối lưu.............................................................Thu hồi dung chất và phân đoạn ....................... 71 VIII..........4..........................1.................................1 Khái niệm .........................2 Yêu cầu đối với chất hấp thụ..................1........................2........................ 71 VIII.................................................................................... 72 VIII............................................4.........................................................3.................................... 74 VIII...... 71 VIII................................. 70 VIII...................3 Hấp thụ vật lý và hấp thụ hóa học .........1 Khái niệm chung ................1 Định nghĩa ...... 71 VIII............ 63 VII......... 74 VIII..2... 74 VIII............. 61 VII.... 62 VII.............4 Hệ số truyền khối ....3..............................4..1 Đinh nghĩa và Phân loại .4..4....4 Phương pháp chung để tính thiết bị truyền nhiệt .................................5 Thiết bị hấp thụ và chế độ làm việc ...............2..2 Các định luật cân bằng pha: .......................................................................3 Truyền nhiệt biến nhiệt .......2....................4 Truyền nhiệt ............. 63 VII..............................................................................1....5 Một số điểm cần lưu ý trong vận hành các thiết bị trao đổi nhiệt.................

.........................2 Chế độ làm việc của tháp đệm .......................................4 Cân bằng lỏng hơi của hỗn hợp 2 cấu tử ..1 Thiết bị hấp thụ ...................................................5..........................5 Tháp chưng luyện: .1 Định nghĩa .....................................5...... 726 VIII........................... 727 VIII..........6.............................5............................2 Phân loại các phương pháp chưng..........................................................3 Một số điểm cần chú ý khi vận hành tháp hấp thụ ....................................... 80 Câu hỏi và Bài tập ứng dụng Chương VIII .........6..............6...........6 Quá trình chưng luyện . 727 VIII................... 83 5 . 78 VIII............... 717 VIII...................................................................VIII.................6........................................ 729 VIII..........6............................................. 728 VIII. 716 VIII.3 Phân loại hỗn hợp 2 cấu tử...........................

I. hay áp suất dư thường được ký hiệu là Pdư.1 Áp suất: a. Áp suất tương đối: Áp suất tương đối còn gọi là áp suất đồng hồ đo.9678Atm.  Pa: là áp suất khí quyển bình thường Pa= 1 at = 1 kg/cm2.diện tích bề mặt lực tác dụng (m2).Chương I: CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ VÀ ĐƠN VỊ ĐO .MỘT SỐ ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN I. Trong tính toán ta thường dùng giá trị áp suất tuyệt đối P Áp suất chỉ thị của đồng hồ đo là áp suất tương đối Pdu c. Bảng chuyển đổi các đơn vị đo áp suất b. Định nghĩa áp suất Áp suất (thường được ký hiệu là P) là đại lượng vật lý thể hiện cường độ thành phần lực tác động vuông góc lên 1 đơn vị diện tích bề mặt của vật chất Công thức : = đơn vị cơ bản là N/m2 Trong đó :  F – là lực tác dụng (N). 1N/m2=1Pa=0.001KPa. Công thức : Pdư= P-Pa Trong đó :  P : là áp suất tuyệt đối. Áp suất chân không: 6 .1 Các đại lượng vật lý và đơn vị đo. 1At=1kg/cm2=0.  S.1.

7 .người đã đề xuất ra nó năm 1724.97 = 0. thường được ký hiệu là V. Mỹ).3 Thể tích Định nghĩa: Thể tích của một vật là lượng không gian mà vật ấy chiếm. cm3 Ngoài ra còn dùng đơn vị là lit 1m3 = 1000l .97 at hỏi áp suất tuyệt đối P của thiết bị 20V-1015 là bao nhiêu? Giải: áp suất tuyệt đối trong thiết bị 20V-1015 là P = Pa . Đơn vị thường dùng cho thang đo nhiệt độ bách phân là 0C được biểu thị bằng chữ C Đơn vị thang đo Kenvil: đơn vị dùng là 0K được biểu thị bằng chữ K. F = t*1.1 cm3 = 1 ml Hệ anh thường dùng là feet . Thường được ký hiệu là M. ký hiệu (độ F hay °F). Vật chất có nhiệt độ cao hơn khi nóng hơn.Pck = 1-0.4 Khối lượng và khối lượng riêng Khối lượng được hiểu phổ thông nhất là sức nặng của vật trên mặt đất hay là thước đo về lượng (nhiều hay ít) của vật chất. đơn vị là m3. galong … Trong tính toán thường dùng đơn vị là m3.03 at I.Khi môi trường đang khảo sát có áp suất nhỏ hơn áp suất của khí quyển thì ta gọi độ chênh lệch giữa áp suất khí quyển Pa và áp suất môi trường đó là độ chân không Pck. Áp suất chân không = áp suất khí quyển – áp suất tuyệt đối Pck = Pa . Chuyển đổi đơn vị 1 m3 = 6. là một thang nhiệt độ được đặt theo tên nhà vật lý người Đức Gabriel Fahrenheit (1686–1736) .1.2046 Pao.98 galong.11 thùng = 219.P Ví dụ: áp suất chân không tại thiết bị cô đặc 20V-1015 xưởng urea là 0.2 Nhiệt độ Định nghĩa Nhiệt độ (thường được ký hiệu T) là đại lượng vật lý đo độ nóng và lạnh của vật chất. I. 1kg = 2. Nhiệt độ là đại lượng vật lý đặc trưng cho trạng thái nhiệt của vật chất.1. còn thường được gọi là nhiệt độ tuyệt đối. Mỹ dùng thang đo độ Độ Fahrenheit. dùng trong tính toán công thức chuyển đổi : T = 273 + t Ngoài ra theo hệ đo lường của Anh.8 + 32 I.1. m đơn vị đo cơ bản (kg) hoặc (Pao – đơn vị Anh.

Công suất cơ Trong chuyển động đều. I.  m V Trong đó:  m – khối lượng của vật.m = kg.252 calo. vận tốc góc ω dưới tác dụng của mômen M thì công suất là: Bảng chuyển đổi đơn vị đo công.  V – thể tích của vật. năng lượng: Đơn vị của J = N.1. [kg] . thời gian Δt.Btu = 1. góc quay Δφ. thời gian Δt. chuyển dộng với vận tốc v dưới tác dụng của lực F thì công suất được tính: Trong chuyển động quay.Khối lượng riêng của một vật là khối lượng của một đơn vị thể tích vật đó.5 Công Suất Công suất P (Power) là một đại lượng cho biết công do máy móc thiết bị tiêu thụ hay sản ra ΔW hay năng lượng biến đổi ΔE trong một khoảng thời gian T = Δt. 8 .055j = 0.m2/s2. Đơn vị: W. khoảng cách ΔS. [m3].

m3/s …  F : tiết diện ngang của đường ống.1.78.9 Hiệu suất 9 .10-6 539.10-4 1.106 1 inch 25.37. kg/m2s.894.10-6 1 foot 3. dây truyền sản xuất trong một đơn vị thời gian.7 Lưu lượng (đối với hợp khí thường được gọi là tốc độ không gian) Lưu lượng (tốc độ không gian) là lượng vật chất ( khối lượng hoặc thể tích ) chuyển động qua tiết diện ngang của đường ống.1.15 1 1 nautical mile ( 1852 hải lý) I. đơn vị đo là m3/h. … I.1. thiết bị.6 Năng suất Năng suất (phụ tải) là đại lượng đặc trưng chỉ rõ lượng vật liệu vào hoặc sản phẩm ra khỏi hệ thống thiết bị. Đơn vị thường là m3/h.10-4 1 mile 1609. tấn/h … I.10-6 13.33..869 72913 6076 1. m2 I.344 63360 5280 1 0.95.10-3 15.646.1. Công thức: = Trong đó :  V là lưu lượng.8 Vận tốc Là lượng vật chất (khối lượng hoặc thể tích) chuyển động qua đơn vị diện tích đường ống thiết bị trong một đơn vị thời gian ký hiệu W .4.28 621.10-3 1 8. thiết bị trong một đơn vị thời gian thường ký hiệu là v.37 3. m/h.Chuyển đổi đơn vị đo độ dài Tương đương Đơn vị 1m 1m 1inch 1 foot 1 mile 1 nautical mile 1 39.048 12 1 1. đơn vị là m/s.71.

v) Entanpi của khí lý tưởng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ. lỏng.Hiệu suất là tỷ lệ phần trăm giữa lượng sản phẩm thu được so với nguyên liệu vào.v). Tương tự nội năng.i = G.2 Entanpy Ký hiệu entanpi là i khi khối lượng chất môi giới là 1kg và I nếu khối lượng chất môi giới là G kg.2 Hệ Thống nhiệt động Hệ thống nhiệt động được xem như là khoảng không gian trong đó có chứa một lượng nhất định chất môi giới đang được khảo sát bằng các biện pháp nhiệt động. Chất môi giới là chất trung gian thực hiện sự biến đổi và chuyển tải năng lượng trong các hệ thống nhiệt động. 10 . khí.2. ta không đo được entanpi mà phải tính toán.2. Nhưng thường gặp nhất là ở dạng khí và hơi. hơi. Chất môi giới có thể ở trạng thái rắn. I. I. Những gì không nằm trong hệ thống và không thuộc phạm vi khảo sát được gọi là môi trường. i = u + p.v Ở trạng thái cân bằng ta có: I = G. Đơn vị: kJ. Ở bất kỳ hệ thống nào luôn luôn tồn tại bề mặt ranh giới ngăn cách giữa chất môi giới và môi trường. Nội năng là thông số trạng thái không trực tiếp đo được mà phải tính toán.1 Nội Năng Là lượng biến đổi năng lượng của hệ thống nhiệt động khi không xét đến các biến đổi động năng và thế năng của toàn bộ hệ thống. kcal và kWh. Nếu trạng thái của chất môi giới là cân bằng. ta luôn luôn có: U = G. Nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích riêng U = f (T.u Trong đó:  U (kJ) – Nội năng tương ứng với khối chất môi giới có khối lượng G (kg).  u (kJ/kg) – Nội năng tính theo 1kg chất môi giới.(u+p. Nội năng của khí lý tưởng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ. I.

Đơn vị của entanpi giống đơn vị của nội năng.
I.2.3 Entrôpi
Entrôpi là loại thông số trạng thái mà giá trị của nó được giữ không đổi khi chất môi
giới tiến hành quá trình đoạn nhiệt thuận nghịch.
Entrôpi là loại thông số trạng thái mà lượng biến đổi của nó trong một quá trình
thuận nghịch nào đó có giá trị bằng δQ/T
ds = δq/T ; dS = G.ds = δQ/T
Đơn vị : kJ/kg.K đối với s ; kJ/K đối với S
I.3 Một số định luật cơ bản
I.3.1 Định luật Avôgadrô
Ở cùng một nhiệt độ và cùng một áp suất, các thể tích như nhau của các chất khí lí
tưởng chứa cùng một số phân tử. Số phân tử trong 22.4 lít chất khí lí tưởng ở điều
kiện chuẩn (T = 00 C, P= 760mmHg) bằng số Avôgađrô .
Số Avogadro: (thường kí hiệu NA) bằng số phân tử, nguyên tử hoặc ion trong một
mol vật chất: NA = 6.02298,1023 /mol.
Và 1kmol chứa thể thích là v = 22.4 m3, thường ký hiệu thể tích khí ở điều kiện tiêu
chuẩn là Vo đơn vị là Hm3 (ở Po = 760 mmHg) hoặc Nm3 (điều kiện chuẩn quy
định).
Hệ quả: Nồng độ thể tích của các cấu tử trong hỗn hợp khí chính là nồng độ mol của
các cấu tử đó trong hỗn hợp khí.
I.3.2 Định luật ĐanTơn
Trong điều kiện không có phản ứng hóa học xảy ra, áp suất của một hỗn hợp khí
bằng tổng áp suất riêng phần của các cấu tử trong hỗn hợp khí đó.
Ptổng = Pa + Pb + Pc +…+ Pn (1.1)
Trong đó Pa, Pb, … Pn là áp suất riêng phần của các cấu tử a,b,c…n trong hỗn hợp
khí đó.
* Ở đây áp suất riêng phần là áp suất của cấu tử tác dụng lên thành thiết bị khi rút hết
toàn bộ số cấu tử khác ra khỏi thiết bị đó.
Ví dụ : Trong bình thủy tinh kín P = 1at có chứa hỗn hợp khí H2 và NH3 có thành
phần về thể thích lần lượt là 70% và 30% dùng nước hấp thụ hết NH3 trong bình khi
đó áp suất trong bình là P = 0.7 bara đó chính là áp suất riêng phần của H2 là 0.7
bara.
I.3.3 Định luật Gayluyxac (chỉ áp dụng với khí lý tưởng)
11

Quá trình đẳng áp: (P=const)
Trong quá trình đẳng áp thể tích của một khối khí tỷ lệ với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
T
P=const

T2
T1
V1

V2

Từ đồ thị ta có hệ thức:

V
V1 V2

T1 T2

Vo .T
To

Hay: Vt=

Hoặc V/T= const (1.2)
Vt , V0 : thể tích của khối khí ở t0 C va 00 C
T, T0 : Nhiệt độ của khối khí.(T = t+2730 K, T0 = 2730 K)
I.3.4 Định luật Sac lơ
Quá trình đẳng tích: (V=const): trong quá trình đẳng tích, áp suất của một khối khí
tỷ lệ thuận với nhiệt độ.
P
V=const
P2

T1 T2

Từ đồ thị ta có:

Hay: Pt 

T

P1 P2

 const
T1 T2

(1.3)

Po .T
To

12

Pt và P0 - áp suất của khối khí ở t oC và 0 oC.
T và T0 - nhiệt độ của khối khí (T = t+2730 K, T0 = 2730 K)
I.3.5 Định luật Bôimariốt (Chỉ áp dụng cho khí lý tưởng)
Với một lượng khí không đổi ở nhiệt độ không đổi, áp suất của một khối khí tỉ lệ
nghịch với thể tích của nó.
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa áp suất và thể tích khí khi nhiệt độ không đổi:
P

P2

T=const

V2

V1

V

Từ đồ thị ta có:
P1.V1 = P2.V2 = const (1.4)
Hay:

P1 V2

P2 V1
P1 V2
=

P2 V1

=⋯

Trong đó P1, P2..Pn là áp suất hỗn hợp khí tương ứng với các thể tích V1, V2…Vn.
I.3.6 Phương trình trạng thái khí lý tưởng
Các định luật Bôimariốt, Gayluyxắc, Saclơ chỉ áp dụng với khí lý tưởng. Khí lý
tưởng được quy ước như sau: kích thước phân tử không đáng kể có thể bỏ qua,
không có lực liên kết giữa các phân tử khí.
Trong thực tế thường cả 3 thông số P, V, T đều thay đổi vì vậy kết hợp cả ba định
luật ta có:
=

=

Trong đó :
 P1, V1, T1 ; là áp suất, thể tích, nhiệt độ của hỗn hợp khí ở trạng thái 1.
 P2, V2, T2; là áp suất, thể tích, nhiệt độ của hỗn hợp khí ở trạng thái 2.
13

nhiệt độ. trong đó  R – là hằng số khí. Đối với hỗn hợp khí n mol ta có P. Như vậy ta chỉ cần nhớ giá trị của R = 8.Pa/mol.Tổng quát với 1 mol khí ta có P.0821 (l. Ví dụ: khi đơn vị P là at. 14 .315 (m3. b là các hằng số phản ánh tính chất của từng loại khí. các đồ thị có sẵn trong sổ tay hóa học.T thay đổi ta phải tính toán chuyển đổi để xác định giá trị của R. V.T giá trị của nó như sau : R= 8.5 là phương trình trạng thái khí lý tưởng. áp suất.Pa/mol.K). )= .R . thường được tra từ các bảng.5) chỉ gần đúng cho khí thực. T là K và đơn vị đo n là mol khi đó R = 0. I. Ví dụ: 1. V là l. nó chỉ chính xác hơn nếu khi thực nằm trong trạng thái gần với khí lí tưởng tức là ở nhiệt độ thấp và áp suất thấp trong vận hành có thể dùng nó để tính toán gần đúng với khí thực.K) khi thứ nguyên của P.5) phương trình 1.K) khi đơn vị của P.T Đối với n mol khí: + ( − . nó là những giá trị có được bằng nghiên cứu thực nghiệm. Đối với tính toán thiết kế cần độ chính xác cao hơn đối với khí thực người ta dùng phương trình Vandecvan. P. V.6) Trong đó: a.V/T = R = hằng số khí lý tưởng.V = nR.315 (m3.(V-b) = R. Phương trình (1.3. thể tích) thì phản ứng sẽ dịch chuyển theo chiều để chống lại sự tác động đó.V/T = n. thứ nguyên đơn vị và giá trị của R tùy thuộc vào thứ nguyên (đơn vị) của P.at /mol. nếu ta tác động một yếu tố từ bên ngoài vào (thay đổi nồng độ.V. (1. . Thay đổi nồng độ: 2NH3 + CO2  NH4COONH2 Nếu ta đưa thêm NH3 vào thì phản ứng sẽ dịch chuyển theo chiều hướng tạo Cacbamat.7 Nguyên lý Lechatelier Khi một phản ứng hóa học thiết lập trạng thái cân bằng động. Đối với 1 mol khí: (P + a/v2).T (1. T mà thay đổi ta tính được R tương ứng với thứ nguyên thay đổi bằng chuyển đổi đơn vị.

Ảnh hưởng của việc thêm khí trơ: Giả sử thêm khí He vào bình chứa mà xảy ra phản ứng (1). I.3. 2. theo chiều tạo NH3. thì áp suất riêng phần cũng không đổi mặc dù áp suất của hệ đã tăng khi thêm He vào. Mặc dù nó không liên quan trực tiếp đến phản ứng.8 Ứng dụng của các định luật về trạng thái khí Trong tính toán thiết kế dây chuyền sản xuất. nồng độ cũng như áp suất riêng phần của các cấu tử đều giảm.song trong tính toán thiết kế thiết bị máy móc và chế độ hoạt động của nó phụ thuộc trạng thái P. - Nếu thể tích được phép tăng. Hm3 .6) Ta có = (1 + ) 15 . Điều này có nghĩa là hằng số cân bằng cũng không đổi vì vậy cân bằng vẫn được duy trì không xảy ra sự dịch chuyển. nên để thể hiện cân bằng vật chất giữa các thiết bị và các công đoạn trong dây chuyền một cách thống nhất. thể tích. 4. người ta quy hỗn hợp khí về điều kiện chuẩn P0 = 760 mmHg và t0= 00c (T = 2730 K) ký hiệu thể tích là Nm3. Thay đổi áp suất: Xét phản ứng cân bằng (1) Giả sử khi tăng áp suất của hệ thì theo nguyên lý Le Chatelier phản ứng sẽ dịch chuyển theo chiều giảm áp tức là theo chiều giảm số mol khí.Nếu ta đưa thêm Cacbamat vào thì phản ứng có xu hướng dịch chuyển theo chiều tạo NH3 và CO2. chúng ta phải nắm vững cách tính chuyển đổi từ số liệu ở điều kiện chuẩn sang điều kiện thực tế để có cơ sở đánh giá thực trạng công nghệ ở điều kiện đó. 3. nhiệt độ. Khi giảm nhiệt độ thì phản ứng sẽ dịch chuyển theo chiều sinh nhiệt tức là dịch chuyển sang phải.( + ) = (1 + 273 ) t là nhiệt độ bách phân của khí ở điều kiện thực tế . Thay đổi nhiệt độ: N2 + 3 H2 ⇌ 2 NH3 ΔH = − 92kJ (1) Đây là phản ứng tỏa nhiệt. Phản ứng sẽ dịch chuyển sang trái cho đến khi cân bằng được thiết lập trở lại. theo chiều tạo NH3. từ phương trình (1. Tính thể tích lưu lượng ở điều kiện áp suất và t thực tế . - Nếu thể tích được giữ không đổi. Dựa vào các công thức chuyển đổi như sau : Ta tính theo V theo V0 (thường có sẵn trong PFD): = → = . vì hỗn hợp khí luôn thay đổi áp suất. nhưng làm tăng áp suất của hệ hoặc tăng thể tích.T thực tế. Vì vậy.V.

357 tương đương với 35.  Chuyển đổi các đơn vị của các đại lượng về đơn vị đơn vị dùng trong công 16 . 1 75 199980(1 + ) = 12138 21 273 So với điều kiện vận hành ở 27. t ta có thể tính được thể tích .9 Một số lưu ý khi áp dụng công thức trong tính toán Khi tính toán một thông số vật lý nào thường ta phải dùng công thức để áp dụng tính toán . khi phụ tải sản xuất không đổi . Nhiệt độ khi vào tháp là t = 75 0C . = (1 + 199980 1 + Nếu vận hành ở Pa = 20 barg = ) thay số liệu V0. khi các điều kiện áp suất.5+1=28.5 barg Áp dụng công thức Ta có V= . đến chế độ làm việc của thiết bị. thiết bị phản ứng… vì vậy trong thực tế vận hành khi các điều kiện thay đổi phải tính toán xem xét ảnh hưởng của thay đổi đó đối với hoạt động của máy móc thiết bị. thiết bị.lưu lượng ở điều kiện thực tế. Ví dụ: căn cứ vào số liệu thực tế PFD tính tốc độ không gian của hỗn hợp khí qua tháp 10T-3002 tại xưởng NH3 khi áp suất vận hành giảm còn P = 20 barg tốc độ không gian tăng bao nhiêu phần trăm? Giải: Theo PFD ta có V0 = 199980 Nm3/h (ở điều kiện P0 = 750 mm Hg = 1 bar.P0 = Pa+1 = 27. vận tốc thực tế thay đổi tỷ lệ thuận lợi với phụ tải.Ví dụ : khi chạy máy với phụ tải 100% thiết kế nếu áp suất vận hành chỉ bằng 90% áp suất thiết kế khi đó lưu lượng và vận tốc thực tế tăng là 1/0.t.9=1. áp suất vận hành Pa = 27. nhiệt độ ít thay đổi thì lưu lượng vận tốc thực tế tỷ lệ nghịch với sự thay đổi của áp suất vận hành . đến hiệu suất chuyển hóa của các thiết bị hấp thụ. I.5 barg tốc độ không gian tăng là: = = = = . to = 00c). để tránh sai sót cần chú ý:  Các đơn vị dùng cho các đại lượng dùng trong công thức. = 1.Như vậy nếu biết được P.7% Nhận xét: Trong sản xuất vận tốc thực tế ảnh hưởng rất lớn đến trở lực đường ống. nhiệt độ ít thay đổi thì lưu lượng vận tốc thực tế cùng là 90% so với lưu lượng .5 bar = 8944 / P’= 20 + 1= 21 bara. ví dụ khi chạy máy với phụ tải 90% thiết kế.  Các thông số của các đại lượng cho trước. V0. tốc độ thiết kế. Thường trong sản xuất khi năng suất ( phụ tải ) thay đổi thì lưu lượng.3.11 lần .

số liệu lấy trong PFD của xưởng NH3? 5) Tính lưu lượng (tốc độ không gian) m3/s. số liệu lấy trong PFD xưởng NH3 (đường kính ống ra là 24 inch)? 17 . Ví dụ: tính thể tích m3 5 kmol khí H2 ở điều kiện Pdu = 5 barg nhiệt độ t = 300c Áp dụng công thức: = (1 + 273 ) Trong đó: V là thể tích khi ở điều kiện Pdu= 5barg.atm/mol.K ? 4) Tính số mol hỗn hợp khi vào tháp hấp thụ 10T3002 xưởng NH3 và tính áp suất riêng phần của cá khí trong hỗn hợp.0133 bar = 1. vận tốc (m/s) hỗn hợp khí trong đường ống cửa ra tháp chuyển hóa nhiệt độ cao.bar/mol.22. P là áp suất ở điều kiện chuẩn và điều kiện thực tế (bar). 112.thức.0788 273 5+1 Câu hỏi và Bài tập ứng dụng Chương I 1) Chuyển đổi 500F sang thang đo 0C. t là nhiệt độ khí ở 0C.92 barg hỏi áp suất trong thiết bị là bao nhiêu bar? 3) Tính giá trị của hằng số lý tưởng R khi đơn vị của nó là J/k.mol.4 = 112 Hm3 P0 = 760 mm Hg = 760/750 = 1.0133 30 . 1 + = 2. V0 = 5. m3. 0K? 2) Độ chân không của thiết bị ngưng tụ máy nén là 0. cal/mol K : ml. m3. P0./k.

Ngược lại. Quá trình chuyển ngược từ thể lỏng sang thể rắn của các chất gọi là sự đông đặc.2 Nhiệt nóng chảy: Nhiệt lượng cung cấp cho vật rắn trong quá trình nóng chảy gọi là nhiệt nóng chảy của vật rắn. Nhiệt nóng chảy Q tỉ lệ với khối lượng m của vật rắn: Q = λm trong đó: 18 .1 Nhiệt độ nóng chảy (đông đặc): Nhiệt độ nóng chảy là nhiệt độ mà chất rắn chuyển sang dạng lỏng.1.1 Sự chuyển thể từ rắn sang lỏng và ngược lại: Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của các chất gọi là sự nóng chảy. nhiệt độ nóng chảy của chúng giảm khi áp suất bên ngoài tăng. Nhiệt độ nóng chảy của các chất thường tăng khi áp suất bên ngoài tăng. sự chuyển đổi đó gọi là sự chuyển pha.Chương II. II. nó sẽ không thay đổi trong suốt quá trình nóng chảy của vật chất. Sơ đồ chuyển pha của các chất như sau: II. II. đối với các chất có thể tích giảm khi nóng chảy. áp suất) thay đổi các chất có thể chuyển đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác. Khi nóng chảy thì thể tích của chất đó tăng. CHUYỂN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA VẬT CHẤT Khi điều kiện tồn tại (nhiệt độ.1.

Khi nhiệt độ thay đổi thì Pbh thay đổi theo và khi nhiệt độ tăng thì Pbh tăng. Định nghĩa: Áp suất hơi bảo hòa của một chất là áp suất riêng phần của chất đó trên bề mặt thoáng của chất lỏng ấy mà khi đó xẩy ra quá trình bay hơi và ngưng tụ bằng nhau. . Áp suất hơi bảo hòa của chất lỏng thường được tra cứu tại bảng số liệu có sẳn trong các sổ tay hóa học. Tính chất của áp suất hơi bảo hòa: - Phụ thuộc vào bản chất của chất đó. Sau mỗi đơn vị thời gian. Nhiệt nóng chảy riêng của 1 chất phụ thuộc vào bản chất của chất đó thường được tra trong các bảng có sẳn trong các sổ tay hóa lý.2 Sự chuyển thể từ pha lỏng sang pha khí (hơi): II.Hệ số tỉ lệ λ là nhiệt nóng chảy riêng phụ thuộc vào bản chất của chất rắn nóng chảy.M: Khối lượng nóng chảy (kg). Nói khác đi là khi áp suất hơi bão hoà của chất lỏng bằng áp suất trên bề mặt thoáng của chất lỏng thì xảy ra quá trình sôi. .2. II. II.3 Quá trình sôi của chất lỏng a. Từ công thức trên suy ra: Nhiệt nóng chảy riêng của một chất có độ lớn bằng nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 kg chất đó ở nhiệt độ nóng chảy. có đơn vị đo là jun trên kilôgam (J/kg). Phụ thuộc vào nhiệt độ. - II. b. Ví dụ: Ở to = 100 oC áp suất hơi bão hoà của nước là Pbh = 1 at bằng với áp suất của khí 19 . . Ngược lại ta nói chất lỏng bị ngưng tụ. Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí (hơi) sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ.2 Áp suất hơi bão hòa (Pbh): a.2.2. Nguyên nhân của quá trình bay hơi là do một số phân tử chất lỏng ở mặt thoáng có động năng chuyển động nhiệt lớn nên chúng có thể thắng được công cản do lực hút của các phận tử chất lỏng nằm trên mặt thoáng để thoát ra khỏi mặt thoáng và trở thành phân tử hơi của chính chất ấy. nếu số phân tử chất lỏng thoát khỏi mặt thoáng nhiều hơn thì ta nói chất lỏng bị "bay hơi". Đồng thời khi đó cũng xảy ra cũng xảy ra quá trình ngưng tụ do một số phân tử hơi của chất này chuyển động nhiệt hỗn loạn va chạm vào mặt thoáng và bị các phân tử chất lỏng nằm trên mặt thoáng hút vào pha lỏng. Như vậy sự ngưng tụ luôn xảy ra kèm theo sự bay hơi.Q: Nhiệt nóng chảy (J). Định nghĩa: Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) của một chất xảy ra ở cả bên trong lòng chất lỏng và cả bên trên bề mặt thoáng chất lỏng gọi là sự sôi.1 Sự bay hơi: Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) ở mặt thoáng chất lỏng gọi là sự bay hơi.Không phụ thuộc vào thể tích mặt thoáng.

Nhiệt hoá hơi của các chất có thể được tra cứu ở các bảng có sẵn trong các sổ tay hoá học.m Trong đó: Q: nhiệt hoá hơi (J). khi nhiệt độ của hơi lớn hơn nhiệt độ hơi bão hoà của chất đó thì hơi được gọi là hơi quá nhiệt (hơi khô). tra bảng ta có ở P =5 at. m: lượng chất lỏng đã biến thành hơi (kg). áp suất càng cao thì nhiệt độ sôi càng cao và ngược lại. Ví dụ: Đối với nước và hơi nước.quyển trên bề mặt thoáng của nước. dẫn đến nước sôi. Nhiệt độ sôi của chất lỏng phụ thuộc vào áp suất thường được tra cứu trong các sổ tay hoá học.2. Ví dụ: hơi nước ở điều kiện P = 5 at và nhiệt độ to = 160 oC. Nhiệt độ sôi phụ thuộc vào áp suất trên bề mặt thoáng của chất lỏng đó. Điều này rất có ý nghĩa trong thực tế cần lưu ý. nhiệt độ hơi bão hoà (nhiệt độ chất lỏng sôi) là tobh = 151 oC.4 Hơi quá nhiệt Ở một áp suất nhất định. là nhiệt lượng cung cấp để bay hơi 1 kg chất lỏng ở nhiệt độ sôi. Thường thì khi nhiệt độ tăng thì r giảm. Công thức: Q = r. mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ xác định và nhiệt độ sôi không thay đổi trong quá trình sôi. Đối với một chất trong quá trình đun nóng hoặc làm nguội nó thì lượng nhiệt cung cấp (hoặc làm mát) trong quá trình chuyển pha (nóng chảy. Phụ thuộc vào nhiệt độ. Tính chất của nhiệt hoá hơi riêng: - Phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng. đông kết. gấp 500 lần. nhưng khi cần đun sôi hoặc ngưng tụ thì cần lượng nhiệt khoảng 500 kcal cho 1 kg. Nhiệt hoá hơi: Định nghĩa: Nhiệt hoá hơi là nhiệt cung cấp cho khối chất lỏng trong quá trình sôi của chất lỏng đó ở nhiệt độ sôi. Tính chất của quá trình sôi: - Ở mỗi điều kiện áp suất. Nhà máy Đạm Phú Mỹ. ở trên núi cao áp suất khí quyển giảm đi thì nhiệt độ sôi của nước cũng giảm theo. r: nhiệt hoá hơi riêng (J/kg). c. b. khi cần nâng thêm hoặc nguội đi 1 oC chỉ cần khoảng 1 kcal cho 1 kg. II. ta có to = 160 oC > tobh = 151 oC vậy hơi ở đây là hơi quá nhiệt (khô). ngưng tụ) là lớn hơn rất nhiều so với khi không có chuyển pha. trong dây chuyền sản xuất có hai chất dễ bay hơi là H2O và NH3 20 . Nhiệt độ sôi của chất lỏng phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng đó. bốc hơi.

hơi nước quá nhiệt được sản xuất để làm động lực vận hành các máy nén và các bơm lớn. Khí ra khỏi đỉnh tháp chỉ có CO2 và H2O nên thành phần của chúng tỉ lệ với áp suất riêng phần của chúng.7 oC là 0.93 bar. Thực tế trong thao tác công nghệ có nhiều thời điểm vận hành để nhiệt độ tao tác tại đỉnh tháp đạt 97 – 98 oC. sử dụng khi cần thiết trong công việc vận hành. nó cũng có mặt ở rất nhiều thiết bị. Minh hoạ 1: Xem xét ảnh hưởng của nhiệt độ đỉnh thiết bị 10 – T 3001 tại xưởng NH3 đối với hoạt động của thiết bị 10 – T 3001. Hơi nước bão hoà trong các dòng khí công nghệ có mặt tại hầu hết các quá trình. thì lượng CO2 vẫn không đổi.93 bar. Hơi nước bão hoà được dùng cấp nhiệt cho các thiết bị đun sôi tại xưởng Urea…. sập bộ phân ly đỉnh tháp và có hiện tượng cuốn đệm sang thiết bị 10 V 3001.tham gia hầu hết vào các quá trình công nghệ: Đối với H2O. Nguyên nhân là do lưu lượng dòng khí ra khỏi đỉnh tháp quá lớn. ẩn nhiệt hoá hơi… đối với H2O và NH3 là rất cần thiết đối với kỹ sư và công nhân vận hành nhà máy. hơi quá nhiệt.34 barg => Ptuyệt đối = 1. Lượng CO2 là: G = 17826 x (1.74)/1. Thực trạng của thiết bị này đã có hiện tượng bung. được dùng làm nguyên liệu để sản xuất NH3 và cấp nhiệt cho một số thiết bị. Tháp 10 – T 3001 là tháp tái sinh dung dịch sau hấp thụ CO2.7 oC là: G = 17826 x 0. Để minh hoạ. vì áp suất tại đỉnh chung vẫn 21 . Lưu lượng khí ra khỏi đỉnh: Go = 17826 Nm3/h.7 oC Áp suất dư ở đỉnh: Pdư đỉnh = 0. dùng để làm lạnh.34 − 0. Bảng về các thông số hoá lý của 2 chất này được đưa ra trong phụ lục đính kèm giáo trình này để học viên cập nhật. và quá trình công nghệ trong nhà máy… Vì vậy cần hiểu biết rất sâu về tính chất hoá lý đặc biệt là áp suất hơi bão hoà. chúng ta cùng xét một số vận dụng kiến thức của chương này với công nghệ của nhà máy. Thông số công nghệ trong PFD như sau: - Nhiệt độ đỉnh: t = 90. các thông số hoá lý như nhiệt dung. áp suất bão hoà. song vì ở nhiệt độ này áp suất hơi nước bão hoà của nước tăng lên đáng kể Pbh = 0.34 = 9844 Nm3/h Ở điều kiện tđỉnh = 97 oC. Ta thử tính toán khi tđo = 97 oC thì khí ra khỏi đỉnh tháp lớn hơn khi thao tác ở chỉ tiêu tđ = 90.7 oC là bao nhiêu? Tra sổ tay: áp suất bão hoà của nước ở nhiệt độ 90.34 bar. Đối với NH3 là sản phẩm của xưởng NH3.34 = 7982 Nm3/h Lượng hơi nước ở điều kiện nhiệt độ t = 90. ở 97 oC là 0.74/1.74 bar.

Thử tính toán theo số liệu tại PFD: 22 . Minh hoạ 2: Xúc tác chuyển hoá CO nhiệt độ thấp (LTS) sẽ bị hỏng nếu nước ngưng tụ trên bề mặt xúc tác.34 – 0. Công thức tính: P Trong đó: P G =P. Trong thực tế thường chỉ cho phép tối đa là 20%.41 = 18106 Nm3/h Tổng lượng khí ra khỏi đỉnh tháp 10 – T 3001 ở điều kiện nhiệt độ đỉnh tđỉnh = 97 oC là: G = 18106 + 7982 = 26088 Nm3/h So sánh với điều kiện tđỉnh = 90.93 =0.không đổi nên áp suất riêng phân của CO2 chỉ còn là: P =P-P = 1. – lượng hơi nước trong dòng khí công nghệ GK – là dòng khí công nghệ khô. gây cuốn đệm. Như vậy lượng hơi nước sẽ là G =G x 0. bar.93/0.P – là áp suất riêng phần của hơi nước trong dòng khí công nghệ. Muốn biết nhiệt độ này ta phải biết áp suất riêng phần của hơi nước trong dòng khí công nghệ. người vận hành phải biết được tính chất của áp suất hơi nước bão hoà và tính toán được nhiệt độ bão hoà của hơi nước trong dòng khí công nghệ vào 10R2005. G G + G = C . vì vậy yêu cầu trong dòng khí công nghệ vào thiết bị 10 R – 2005 phải có nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ bão hoà của hơi nước trong dòng khí công nghệ ít nhất là 10 oC. vì vậy ở điều kiện tăng 46 % chắc chắn sẽ gây hỏng các chi tiết trong thiết bị.46 lần Nghĩa là lượng khí tăng 46 % so với điều kiện bình thường.7 oC: n= = = 1.41 bar. Để đảm bảo điều kiện này trong mọi điều kiện sản xuất. C – thành phần của hơi nước trong dòng khí công nghệ vào 10R2005 (%V) P – áp suất vận hành của 10R2005. Do ảnh hưởng lớn của nhiệt độ đỉnh 10T3001 khi tăng cao đối với thiết bị. Sau đó tra bảng ta biết được nhiệt độ bão hoà của hơi nước trong dòng khí công nghệ vào 10R2005. Như vậy P (tương ứng tbh của H2O) hoàn toàn phụ thuộc vào áp suất của hệ thống và tỉ lệ Steam/Cacbon tại đầu dây chuyền sản xuất. phòng CNSX đã có bảng tính toán cụ thể cho từng mức nhiệt độ khác nhau để vận hành tại cương vị này nắm vững để phòng ngừa. cuốn dịch theo khí.

Giải: tra bảng tại t = 30 oC. Ta có : P = 30. áp suất hơi bão hoà của NH3 là P Ta có: P = P  G = 11.6 = 862.6 bar thì nhiệt độ bão hoà của hơi nước là 167 oC so với nhiệt độ của dòng khí công nghệ là: 190 – 167 = 23 oC như vậy là an toàn cho xúc tác. Minh hoạ 3: Tính lượng NH3 từ tháp 20T1005 sang tháp hấp thụ 20T1003 xưởng Ure.P = 30. lượng khí trơ: GK = 624 Nm3/h. không có lợi cho cân bằng toàn hệ thống => vì vậy trong vận hành giảm lượng NH3 này tương ứng với giảm lượng nước đưa vào 20-T1003 để hấp thụ NH3 càng thấp càng tốt. GK = 191587 Nm3/h .1 x 0.2525 = 7.895 Nm 17 =G = 624 = 862. tức là nhiệt độ hơi bão hoà của hơi nước sẽ giảm. để an toàn nên vận hành ban đầu ở áp suất thấp hơn thì áp suất riêng phần của hơi nước sẽ giảm.895 = 8. Nhận xét: Trong điều kiện chạy lại máy.5 – 11. thường trong vận hành giảm áp suất trung áp càng thấp càng tốt. + PK trong đó PK là áp suất riêng phần của khí trơ ( N2. Qua sự việc chứng tỏ công nhân và trưởng ca xưởng không hiểu biết về kiến thức hơi bão hoà và hơi quá nhiệt. Điều kiện theo PFD: P = 20.605 bar P 11. Minh hoạ 4: Xem xét nguyên nhân sự cố ngày 18/02/2012 tại cương vị nồi hơi phụ trợ để xảy ra nước mang theo vào hệ hơi quá nhiệt trung áp thời giai dài dẫn đến sự cố nghiêm trọng tại xưởng NH3. tỷ lệ hơi nước lúc thấp tải có thể cao hơn bình thường. Lượng NH3 từ 20-T1005 sang 20-T1003 giảm trong các trường hợp sau: - - Tăng áp suất vận hành trung áp. CH4.4 Nhận xét: lượng NH3 từ 20T1005 sang 20-T1003 càng lớn thì phải dùng nước hấp thụ NH3 tại 20-T1003 tăng => nước quay lại hệ thống tổng hợp tăng. H2. O2.1 x 64720 = 30.895 bar.5 bar. t = 30 oC. 23 . …) PK = 20.605 22.6 bar 191587 + 64720 Tra bảng: tại P = 7. làm tăng Pbh của hơi nước dẫn đến tăng nhiệt độ bão hoà hơi nước. tăng cường hiệu quả làm lạnh ngựng tụ NH3 tại 20-E1009. G = 64720 Nm3/h .1 bar. Giảm nhiệt độ khí NH3 ra khỏi 20-T1005 là cách tốt nhất để giảm lượng NH3 từ 20T1005 sang 20-T1003 bằng cách: giảm nhiệt độ NH3 từ xưởng NH3 cấp sang. Nhiệt độ khí vào 10 R2005 là 190 oC .6 = 655 kg/h P h 8. khi đó tỷ lệ áp suất riêng phần NH3 trên áp suất chung sẽ giảm song tăng áp suất hệ trung áp sẽ ảnh hưởng lớn đến hiệu suất phân giải hệ trung áp.

Hơi bão hoà sinh ra được đưa qua 2 trao đổi nhiệt SH1 và SH2 để tiếp tục gia nhiệt thành hơi quá nhiệt ở nhiệt độ 380 – 390 0C. Áp suất ngưng tụ NH3 tại 40-PK-5001/E/V2 phụ thuộc vào yếu tố nào? Xưởng Ure 24 . Câu hỏi và Bài tập ứng dụng Chương II 1. người vận hành phải ngay lập tức cắt giảm mạnh lượng nước cấp vào nồi hơi. 250 oC sinh ra tại bộ trao đổi nhiệt tại buồng đốt được đưa về mặt thoáng của thùng 10B8001/V1. Tại sao các bộ trao đổi nhiệt dùng hơi nước để cấp ngưng tụ nhiệt phải có đường ven khí trơ? 2.Nồi hơi phụ trợ có nhiệm vụ sản xuất hơi trung áp quá nhiệt có P=38 barg và t = 380 oC. Áp suất vận hành của thùng chứa nước nồi hơi 10-V-8001 phụ thuộc vào yếu tố nào? Có nên duy trì áp suất vận hành cao không? 3. tức là hiện tượng mạng nước theo hơi bão hoà tại V1 đã rất nghiệm trọng gây nguy hiểm cho các bộ quá nhiệt SH1. hỏi áp suất bão hoà của NH3 lỏng ở hai bình có bằng nhau không? Tại sao lại có sự khác nhau về áp suất? Xưởng phụ trợ: 1. SH2. Trên đây chỉ là 4 ví dụ minh hoạ. Phần bài tập sẽ đề cập những vấn đề này. Sự cố ngày 18/02/2012 để xảy ra kéo dài 20 phút thật là không đáng có. có nhiệt độ bằng nhau. Khi để mức tại V1 cao quá sẽ có hiện tượng cuốn nước theo hơi bão hoà sang bộ quá nhiệt SH1. vì khi đó các bộ quá nhiệt SH1. Trường hợp nhiệt độ hơi nước sau bộ quá nhiệt SH2 giảm xuống nhiệt độ bão hoà t = 250 oC. khi có hiện tượng đó người vận hành phải kiểm tra và điều chỉnh mức của V1. NH3 lỏng chứa trong 2 bình có áp suất khác nhau. hiểu biết về vấn đề này sẽ giúp cho vận hành an toàn và hiệu quả hơn. còn rất nhiều vấn đề kỹ thuật trong nhà máy liên quan đến kiến thức bão hoà và quá nhiệt của H2O và NH3. Trong sản xuất bình thường nếu nhiệt độ hơi sau bộ quá nhiệt có xu hướng giảm dần không đạt chỉ tiêu là biểu hiện có mang nước từ V1 theo hơi bão hoà. Nguyên lý làm việc của hệ thống này như sau: hơi nước bão hoà ở P = 38 barg. thậm chí phải ngừng khẩn cấp hệ thống nồi hơi phụ trợ. tại đây giữ mức nước ổn định để tự chảy xuống trao đổi nhiệt buồng đốt để sinh hơi. Nêu và giải thích các nguyên nhân gây nên áp suất bồn chứa NH3: 40-TK5001 tăng cao? 2. ở áp suất 38 barg (39 bar tuyệt đối) tra bảng ta có nhiệt độ hơi nước bão hoà là 250 oC. Tại sao khi cấp lại mạng hơi nước phải tiến hành sấy mạng hơi từ từ và phải thải nước liên tục trong suốt quá trình sấy? 3. SH2 không chỉ cấp nhiệt làm quá nhiệt hơi bão hoà mà còn phải làm bay hơi lượng nước mà hơi bão hoà mang theo do đó không cấp đủ nhiệt để đạt nhiệt độ quá nhiệt theo yêu cầu. SH2.

các số liệu theo PFD 11. Tính toán lượng NH3 ngưng tụ tại: 10-E-5004 xưởng NH3. 9. lượng khí trơ (O2. Giải thích trên PFD công đoạn tổng hợp NH3: Tại sao khi trộn dòng khí từ đoạn 3 máy nén 10K4031 có nhiệt độ là 22 0C với dòng khí công nghệ sau 10-E5007 có nhiệt độ là 12. nhiệt độ ngưng tụ NH3 là 37 oC. 10. nhiệt độ ra vào các đoạn. theo các số liệu có tròng PFD.2 0C 12.4. 6. Xưởng NH3: 8. Tính toán lượng NH3 trong pha khí từ 20-E1009 xuống thùng 20-V1005 trong hai trường hợp: . Tính lượng nước thải tại các phân li trung gian giữa các đoạn của máy nén 10K4021. Khi khí công nghệ ra 10-E5004 giảm từ 41 oC xuống từ 37 oC thì lượng NH3 ngưng tụ tăng thêm bao nhiêu % ? Công suất của 10-K4041 giảm được bao nhiêu %.5 bar. to = -5 oC + P =135 bar . Nêu các hiện tượng xảy ra khi có sự cố cuốn NH3 lỏng theo khí NH3 vào máy nén 10-K4031: Áp suất vào ra các đoạn. Khi ngừng máy chạy tuần hoàn bơm 20-P1005.Áp suất tại 20E-1009 theo thiết kế là: P=20. Phụ lục đính kèm: 1. 20-P1001 thời gian dài áp suất tại 20-V1005 tăng và bơm 20-P1005 dễ bị xâm thực? Giải thích. N2…) là 494 Nm3/h. 25 . 10-E3005 số liệu lấy trong PFD. Số liệu lấy từ PFD.5bar nhiệt độ NH3 ngưng tụ tại 20E1009 là 42 oC. theo các thông số có tại PFD.Áp suất tại E-1009 ở điều kiện sản suất hiện tại là P=17. 7. công suất máy nén… Giải thích các hiện tượng đó? 15. 14.7 0C ta lại được dòng khí hỗn hợp có nhiệt độ thấp là 9. Tính lượng nước trong dòng khí công nghệ vào và ra tháp 10-T3002. lưu lượng. Tại sao trong sản phẩm NH3 sản xuất tại xưởng NH3 lại có nước? Tính hàm lượng nước có trong sản phẩm NH3. Lượng nước thải tại các phân li máy nén CO2 phụ thuộc vào yếu tố nào? Tính lượng nước thải từ các phân li tại máy nén CO2. Tại sao cùng nhiệt độ làm lạnh tại phân li 10-V5001 là -5 0C thì khi tăng áp suất hệ thống tổng hợp thì hàm lượng NH3 vào tháp tổng hợp lại giảm? Tính cho 02 trường hợp: + P =125 bar . Đề xuất biện pháp tăng chất lượng sản phẩm. lượng khí trơ là 494 Nm3/h So sánh ý nghĩa của hai kết quả đối với sản suất. 2. to = -5 oC 13. . Bảng số liệu hoá lý của NH3 (xem chi tiết ở Phụ lục). Tính lượng nước ngưng tụ trong khi công nghệ tại các thiết bị 10-E3002. 10-K4031 theo số liệu có trong PFD. Hơi nước cấp cho 20E-1001 là hơi bão hoà hay hơi quá nhiệt? hơi nước lấy từ đỉnh 20-V-1009 là hơi bão hoà hay hơi quá nhiệt? 5. Bảng số liệu hoá lý của nước (xem chi tiết ở Phụ lục).

nhiệt độ như nhau nhưng lại tiến hành với những tốc độ khác nhau. . nồng độ mỗi chất được lũy thừa lên 1 số lần bằng hệ số tỷ lượng của các chất trong phương trình phản ứng. CB.Định luật tác dụng khối lượng: Trong một môi trường đồng thể (một pha) ở nhiệt độ không đổi. xúc tác… III. CBn. p.Vận tốc thời là vận tốc trung bình tính cho biến thiên thời gian vô cùng nhỏ: V = lim → (± ∆ ∆ ) = ± dC/dt III. .C1: C1. q là hệ số tỷ lượng của các chất Theo định luật tác dụng khối lượng ta có công thức tính vận tốc V như sau: V= k.1 Động hóa học: Các phản ứng khác nhau. CAm. Dấu (-) khi biến thiên của chất tham gia phản ứng. Công thức (1) thể hiện tốc độ phản ứng phụ thuộc vào nồng độ của các chất tham gia phản ứng. ∆C = C2. n. hằng số k thường được tra trong các bảng. k phụ thuộc vào từng loại phản ứng và chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ phản ứng. n. nhiệt độ. CC (mol/l) D. E là chất tạo thành sau phản ứng M. VTB = ± ∆C/∆t Trong đó: ∆t = t2.2 Ảnh hưởng của nồng độ chất tham gia phản ứng đến vận tốc (tốc độ) phản ứng – định luật tác dụng khối lượng: .1. Động hóa học nghiên cứu về tốc độ diễn tiễn của các phản ứng hóa học và nghiên cứu sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào các yếu tố như nồng độ.t1: biến thiên thời gian từ thời điểm t1 đến thời điểm t2. Dấu (+) khi biến thiên đơn vị mol/l của chất tạo thành sản phẩm.Chương III: ĐỘNG HÓA HỌC – CÂN BẰNG PHẢN ỨNG III. đồ thị có sẵn trong các sổ tay. Ví dụ ta xét phản ứng: mA + nB + pC = nD + qE A.1 Vận tốc trung bình và vận tốc tức thời: Định nghĩa: Vận tốc của một phản ứng được xác định bằng độ biến thiên nồng độ của chất phản ứng trong 1 đơn vị thời gian. trong những điều kiện nồng độ. vận tốc của một phản ứng tỷ lệ thuận với tích số nồng độ của chất tham gia phản ứng. B.1. 26 . C2 là nồng độ các chất phản ứng tại thời điểm t1 đến thời điểm t2. C là chất tham gia phản ứng có nồng độ là CA. CCp (1) Trong đó k gọi là hằng số tốc độ.Vận tốc trung bình là sự biến thiên nồng độ của chất phản ứng cho khoảng thời gian phản ứng xảy ra.

III.1.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến vận tốc phản ứng
Khi tăng nhiệt độ tốc độ phản ứng tăng lên rất nhiều, tức là theo công thức (1) thì
khi nhiệt độ tăng thì hằng số tốc độ tăng rất cao.
Qua nghiên cứu người ta thấy rằng khi tăng thêm 100C thì vận tốc phản ứng tăng
từ 2 - 4 lần. Số lần vận tốc phản ứng tăng khi nhiệt độ tăng lên 100C người ta gọi
là hệ số nhiệt độ, thường ký hiệu là ω .
đ

Ta có công thức:
= đ.
Trong đó:
vc, vđ là vận tốc phản ứng với nhiệt độ tc, tđ
ω là hệ số nhiệt độ, nó tùy thuộc vào từng loại phản ứng, được xác định bằng
nghiên cứu thực nghiệm.
III.1.4 Ảnh hưởng của xúc tác đến tốc độ phản ứng:
Chất xúc tác là chất khi nó có mặt trong phản ứng thì làm biến đổi vận tốc phản
ứng (tăng hoặc giảm) hoặc nó kích thích phản ứng, sau khi phản ứng đã kết thúc
thì nó vẫn không bị thay đổi về lượng và về phương diện hóa học.
Chất xúc tác có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phản ứng, nó có thể làm tăng
hoặc giảm vận tốc phản ứng đến hàng trăm, hàng nghìn thậm chí hằng triệu lần.
Nó cũng có thế kích thích nhiều phản ứng mà nếu không có nó thì thực tế phản
ứng không xảy ra trong điều kiện khảo sát. Mức độ làm tăng vận tốc phản ứng
của chất xúc tác người ta gọi là hoạt tính của xúc tác.
Hoạt tính của xúc tác dị thể phụ thuộc vào:
- Thành phần, cấu tạo của xúc tác.
- Độ lớn của bề mặt xúc tác: bề mặt càng lớn hoạt tính càng cao, thường thì hạt
xúc tác có nhiều lỗ nhỏ (mao quản) để tăng bề mặt xúc tác.
- Tính chất của bề mặt xúc tác: thành phần hóa học của bề mặt, cấu tạo và trạng
thái của bề mặt xúc tác.
Trong quá trình sử dụng, hoạt tính của xúc tác thường bị suy giảm do những
nguyên nhân sau:
- Xúc tác bị ngộ độc do có chất lạ trong hỗn hợp chất tham gia phản ứng, chất lạ
được hấp phụ hoặc phản ứng với chất xúc tác làm biến đổi cấu tạo, hoặc giảm bề
mặt của xúc tác.
Ví dụ : như xúc tác tổng hợp NH3, khi có mặt của hợp chất có lưu huỳnh nó sẽ
hấp thụ và phản ứng với Fe trong xúc tác tạo thành hợp chất trên xúc tác gây ngộ
độc vĩnh viễn xúc tác. Khi có mặt của O2, xúc tác sẽ phản ứng với Fe trong xúc
tác tạo thành Fe2O3 không có tác dụng hoạt tính. Khi không có mặt của O2, oxit
sắt sẽ được hoàn nguyên dần thành Fe hoạt tính,trường hợp này gọi là ngộ độc
tạm thời. Đối với mỗi loại xúc tác, có 1 số chất lại gây ngộ độc khác nhau, được
nhà chế tạo xúc tác khuyến cáo.
Xúc tác bị già cỗi bị kết khối do nhiệt độ vận hành cao gây giảm bề mặt của xúc
27

tác hoặc do bụi sản phẩm phụ nào đó tích tụ trên bề mặt, bịt các mao quản dẫn
đến làm giảm bề mặt tiếp xúc của xúc tác.
III.2 Cân Bằng Hóa Học
III.2.1 Phản ứng 1 chiều, phản ứng thuận nghịch, trạng thái cân bằng
a. Phản ứng 1 chiều: phản ứng 1 chiều là phản ứng tiến hành cho đến lúc một
hoặc tất cả các chất ban đầu (chất phản ứng) đã tác dụng hết.
Ví dụ: 2H2 + O2 = 2 H2O + Q
Nó sẽ tiến hành đến lúc hết O2, hoặc hết H2 hoặc hết cả hai.
Trong phản ứng 1 chiều 2 vế của phương trình phản ứng được nối với nhau
bằng dấu = Phản ứng 1chiều còn được gọi là phản ứng hoàn toàn.
b. Phản ứng thuận nghịch (Phản ứng không hoàn toàn): là phản ứng tiến hành
đồng thời theo hai chiều ngược nhau.
Ví dụ: CO + H2O ⇌ CO2 + H2 + Q
N2 +3 H2 ⇌ 2 NH3 + Q
Hai vế của phương trình phản ứng thuận nghịch được nối liền bằng 2 mũi tên
ngược chiều nhau.
Phản ứng theo chiều từ trái sang phải gọi là phản ứng thuận, phản ứng theo
chiều ngược lại gọi là phản ứng nghịch.
c. Trạng thái cân bằng: Phản ứng thuận nghịch gồm 2 phản ứng tiến hành đồng
thời ngược nhau nên vận tốc v của phản ứng thuận nghịc được xác định bằng
hiệu số giữa vận tốc vth của phản ứng thuận và vng của phản ứng nghịch.
Ví dụ: tại thời điểm t nồng độ của các chất tham gia phản ứng:
mA + nB = pC + qD
Lần lượt là CA, CB, CC, CD hằng số tốc độ của phản ứng thuận là k1 của phản
ứng nghịch là k2 thì ta có:
V = vth – vng = k1.CAm. CBn = k2.CCp. CDq
Trong quá trình phản ứng nồng độ của các chất A, B ngày càng giảm, nồng độ
các chất sản phẩm C, D ngày càng tăng, do đó vth ngày càng giảm và vng ngày
càng tăng đến 1 lúc nào đó vận tốc thuận và vận tốc nghịch bằng nhau:
Vth = vng
V = vth – vng = 0
Lúc đó ta gọi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng.
Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái cân bằng động, vì
lúc đó phản ứng không phải đã dừng hẳn mà trái lại vẫn tiến hành liên tục
theo hai chiều ngược nhau nhưng vận tốc bằng nhau, nồng độ các chất ngừng
biến đổi nên bên ngoài ta tưởng như phản ứng đã kết thúc.
III.2.2 Phương trình hằng số cân bằng
Đối với phản ứng thuận nghịch ta có:
V = vth – vng = k1.CAm. CBn - k2.CCp. CDq
Khi ở trạng thái cân bằng v = 0 thì
k1.CAm. CBn - k2.CCp. CDq = 0
28

=
k1, k2 là hằng số nên K = k1/k2 = hằng số và K được gọi là hằng số cân bằng của
phản ứng:
=

(II)

Phương trình (II) được gọi là phương trình hằng số cân bằng.
Vì hằng số tốc độ k1, k2 chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ, không phụ thuộc vào nồng
độ của các chất tham gia và tạo thành sau phản ứng nên hằng số cân bằng K
không phụ thuộc vào nồng độ các chất tham gia và tạo thành sau phản ứng và K
chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ. Đối với phản ứng tỏa nhiệt K giảm khi nhiệt độ tăng,
đối với phản ứng thu nhiệt thì K tăng khi nhiệt tăng. Hằng số cân bằng theo nhiệt
độ của các phản ứng hóa học thường được tra cứu trong các sổ tay hóa học hoặc
tài liệu chuyên ngành.
Chú ý: Khi chất tạo thành là chất rắn, thì trong phương trình hằng số cân bằng
không có mặt nồng độ chất rắn.
III.2.3 Sự chuyển dịch cân bằng – nguyên lý Lơsatơliê
Hiện tượng do tác động của bên ngoài, trang thái cân bằng cũ bị phá vỡ để
chuyển đến một trạng thái cân bằng mới gọi là sự chuyển dịch cân bằng.
Chiều chuyển dịch cân bằng của một hệ cân bằng khi có tác động của bên ngoài
(như nhiệt độ, áp suất, nồng độ) được gọi là nguyên lý Lơsatơlie, được phát biểu
như sau: “khi một hệ đang ở trạng thái cân bằng, nếu ta thay đổi nồng độ, hoặc
thay đổi nhiệt độ, áp suất của hệ thì cân bằng sẽ bị chuyển dịch theo chiều có tác
dụng chống lại sự thay đổi vừa nói trên”.
Áp dụng nguyên lý Lơsatơlie khi có các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cân
bằng:
a) Nồng độ các chất: Khi tăng nồng độ của một chất trong hệ phản ứng sẽ làm
cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm chất đó, ngược lại sự giảm nồng độ
của một chất trong hệ phản ứng sẽ làm cho cân bằng chuyển dịch theo hướng
tăng nồng độ chất đó. Vì vậy:
- Muốn phản ứng cho nhiều sản phẩm có thể tăng nồng độ chất ban đầu hoặc
giảm nồng độ chất sản phẩm.
- Muốn ngăn ngừa không cho phản ứng xảy ra có thể thêm vào hệ phản ứng
một lượng dư chất sản phẩm.
- Khi muốn một chất ban đầu tham gia phản ứng một cách tối đa phải dùng
thật dư chất ban đầu khác.
b) Nhiệt độ của phản ứng:
- Đối với phản ứng toả nhiệt, khi nhiệt độ tăng phản ứng chuyển dịch theo
chiều nghịch (hằng số cân bằng phản ứng giảm).
- Đối với phản ứng thu nhiệt, khi nhiệt độ tăng cân bằng chuyển dịch theo
29

Ví dụ: minh hoạ các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng: Xét phản ứng tổng hợp NH3 : N2 + 3H2 ⇄ 2 NH3 + Q Đặc điểm của phản ứng này là: - Phản ứng toả nhiệt.8. tức là vth > vng => phản ứng xảy ra theo chiều thuận tức là nồng độ N2 hoặc H2 sẽ giảm để chống lại việc tăng nồng độ H2 hay N2 ban đầu. ta có: vth = vng hay k . Có nghĩa là đối với các phản ứng tăng thể tích thì khi tăng áp suất phản ứng sẽ xảy ra theo chiều nghịch để giảm thể tích. Ghi chú: phản ứng tăng thể tích là phản ứng có số mol chất tạo thành nhiều hơn số mol chất tham gia phản ứng. nên phản 30 . do vậy ta có: v =k .C Như vậy tốc độ phản ứng thuận tăng 16 lần. chống lại sự tăng áp suất. Xét về sự thay đổi áp suất: Giả sử phản ứng đang ở trạng thái cân bằng. như vậy vth không bằng vng nữa. . Ví dụ: N2 + 3H2 ⇄ 2 NH3 (là phản ứng giảm thể tích).chiều thuận (hằng số cân bằng phản ứng tăng). (2C ) = k v = k . C ) = 4. CH4 + 2H2O ⇄ CO2 + 4H2 (là phản ứng giảm thể tích).2 .C .Đối với phản ứng không thay đổi thể tích. số mol sản phẩm là 2. phản ứng nghịch tăng 4 lần. Xét về sự thay đổi nồng độ của các chất: giả sử ở cùng nhiệt độ không thay đổi. trạng thái cân bằng bị phá vỡ. c) Áp suất: . Xét về sự thay đổi nhiệt độ: phản ứng tổng hợp NH3 là phản ứng toả nhiệt.Một sự tăng áp suất bất kỳ sẽ làm chuyển dịch cân bằng theo chiều làm giảm áp suất nghĩa là theo chiều làm giảm số phần tử khí. phản ứng xảy ra theo chiều tạo thành sản phẩm. nếu ta tăng nồng độ của N2 hoặc H2 ta có v = k . C sẽ tăng. C . k = 16 . Giảm thể tích: số mol chất tham gia là 4. k . (2C ) . Có nghĩa là đối với phản ứng tăng thể tích thì khi tăng áp suất phản ứng sẽ xảy ra theo chiều thuận để tăng thể tích chống lại sự giảm áp suất. .C . C .C ta tăng áp suất lên 2 lần khi đó nồng độ mol/l của các chất đều tăng thêm 2 lần.C . (2C . phản ứng đang ở trạng thái cân bằng vth = vng . thì sự tăng hay giảm áp suất không làm chuyển dịch cân bằng.C =k . nghĩa là theo hướng làm tăng số phân tử khí.Một sự giảm áp suất bất kỳ sẽ chuyển dịch cân bằng theo chiều làm tăng áp suất. tức là theo chiều giảm thể tích để chống lại sự tăng áp suất.

hằng số cân bằng K không phụ thuộc vào nồng độ các chất tham gia và tạo thành của phản ứng mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ phản ứng. sự cân bằng của chất lỏng trong hai bình kín thông nhau có áp suất trên mặt thoáng khác nhau. Căn cứ vào hằng số cân bằng K và nồng độ phối liệu ban đầu ta tính được nồng độ của các chất ở trạng thái cân bằng và hiệu suất phản ứng ở các nhiệt độ khác nhau. dựa vào đó ta có thể tính được hằng số cân bằng K theo các nhiệt độ khác nhau. Nắm vững nguyên lý Lơsatơlie có một ý nghĩa rất thiết thực trong thực tiễn cuộc sống. với các điều kiện xúc tác.2. bằng nghiên cứu thực nghiệm người ta xây dựng được công thức tính hằng số cân bằng K theo nhiệt độ. Vì vậy đối với mỗi phản ứng thuận nghịch. Để giải quyết được vấn đề hiệu suất chuyển hóa người ta phải nghiên cứu sản xuất xúc tác đáp ứng phản ứng xảy ra ở tốc độ lớn ở nhiệt độ càng thấp càng tốt. trong quá trình hấp thụ. nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ thích hợp. III. khi tăng nhiệt độ để tăng tốc độ phản ứng thì cân bằng lại chuyển dịch theo chiều nghịch làm giảm nồng độ chất sản phẩm. bay hơi. Thay đổi hiệu suất chuyển hóa hay nồng độ chất sản phẩm ta có các giá trị nhiệt độ thích hợp tương ứng. Như phần trên đã đề cập. 31 . Đồ thị đường cong biểu diễn quan hệ giữa hiệu suất phản ứng hay nồng độ chất sản phẩm với nhiệt độ có tốc độ phản ứng cao nhất gọi là đường cong nhiệt độ thích hợp. Đường cong nhiệt độ thích hợp thường nằm phía dưới đường cân bằng. Khi tăng nhiệt độ thì tốc độ vth và vng đều tăng. chưng luyện … Nắm vững nguyên lý này ta có thể biết được chiều chuyển dịch cân bằng của nhiều quá trình khi có tác động từ bên ngoài vào hệ cân bằng. hoà tan. và vận tốc của phản ứng thu nhiệt tăng nhanh hơn. nó không chỉ áp dụng cho trạng thái cân bằng của các phản ứng hoá học thuận nghịch mà cho rất nhiều quá trình thuận nghịch khác như sự nóng chảy.4 Đồ thị đường cân bằng và đường nhiệt độ thích hợp a) Đường cân bằng Đối với phản ứng thuận nghịch tỏa nhiệt. tức là làm giảm hiệu suất chuyển hóa của phản ứng. Đường cong đó được gọi là đường cong cân bằng của phản ứng. b) Đường cong nhiệt độ thích hợp: Đối với một phản ứng thuận nghịch. Bằng nghiên cứu thực nghiệm. do vậy cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt tức là phản ứng nghịch để chống lại sự tăng nhiệt độ. hệ số tốc độ thuận k1 và hệ số tốc độ phản ứng nghịch k2 phụ thuộc vào nhiệt độ. song đối với phản ứng toả nhiệt thì vận tốc tăng thấp hơn. áp suất và nồng độ phối liệu ban đầu của các chất người ta tính toán được đối với một hiệu suất chuyển hóa hay nồng độ của chất sản phẩm sẽ có 1 giá trị nhiệt mà ở đó vận tốc phản ứng v = vth-vng là lớn nhất. Vì vậy ta có thể lập được đồ thị biểu diễn quan hệ giữa nhiệt độ với nồng độ sản phẩm tạo thành hoặc với hiệu suất phản ứng ở trạng thái cân bằng. hấp phụ.ứng nghịch tạo thành H2 và N2 là phản ứng thu nhiệt.

Tăng P2 32 . p2 (p1 > p2).Tăng P1 . Độ chênh lệch mặt thoáng của 2 bình sẽ thay đổi như thế nào khi: . có áp suất mặt thoáng là p1.T 1 1: Đường cong cân bằng 2: Đường cong nhiệt độ thích hợp 2 0 % nồng độ sản phẩm hoặc hiệu suất chuyển hóa Ý nghĩa của đồ thị biểu diễn đường cân bằng và đường cong nhiệt độ thích hợp: Căn cứ vào đường cân bằng ta sẽ xác định được nồng độ của các chất ở trạng thái phản ứng cân bằng.23% (nhiệt độ đầu ra của LTS khi t=213oC.23%.95% (C*CO là nồng độ cân bằng của CO) tức là không thể đạt được mức chuyển hóa cao hơn để Cco< 2. sử dụng xúc tác có hoạt tính ở nhiệt độ thấp để chuyển hóa tiếp CO để đạt được nồng độ Cco < 0. giá trị delta T nào lớn nhất tức là ta đang thao tác ở nhiệt độ thích hợp nhất.23% ta phải tiến hành hạ nhiệt độ khí xuống khoảng 190oC. lượng xúc tác.nhiệt độ vào 10R2004). căn cứ vào deltaT (nhiệt độ ra .370oC. Đối với công tác vận hành căn cứ vào đường cong nhiệt độ thích hợp ta có thể tham khảo để điều chỉnh nhiệt độ thao tác sao cho hiệu suất chuyển hóa là cao nhất có thể.95% ta phải vận hành ở nhiệt độ thấp hơn. Ví dụ: ta có thể điều chỉnh nhiệt độ vào tầng xúc tác từ 340 . giải pháp rút nhiệt phản ứng… sao cho nhiệt độ thao tác gần với đường cong nhiệt độ thích hợp nhất để có tốc độ phản ứng tối ưu nhất. Đối với công đoạn chuyển hóa CO xưởng NH3. nồng độ Cco thấp khoảng <0.95% ở tại nhiệt độ phản ứng là 432oC dù chạy máy ở phụ tải thấp. Câu hỏi và Bài tập Ứng Dụng Chương III Câu 1: Áp dụng nguyên lý chuyển dịch cân bằng Lơsatơlie giải thích các hiện tượng sau: 1 Trong 2 bình kín có chứa chất lỏng thông nhau. để đạt được hiệu suất chuyển hóa cao. Ví dụ: đối với phản ứng chuyển hóa CO CO + H2O ⇄ H2 + CO2 + Q Ở to = 432oC ta xác định được C*CO = 2. sau khi qua chuyển hóa nhiệt độ cao nồng độ Cco <3. muốn đạt được Cco< 2. Cco=0. Căn cứ vào đường cong nhiệt độ thích hợp người ta tính toán thiết kế kích thước thiết bị.18%).

Công đoạn Reforming: CH + H O ⇌ CO + 3H − 49. đối với công đoạn LTS tăng cao nhiệt độ vận hành có tốt không? 3. 5.Công đoạn tổng hợp NH3: N2 + 3H2 ⇄ 2 NH3 + 11.Độ chân không tại công đoạn cô đặc ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả cô đặc? giải thích? 33 . cần phải quan tâm đến các yếu tố gì trong vận hành? Câu 3: Xưởng Urê: 1.Đối với công đoạn reforming và chuyển hoá CO. tăng tỷ lện S/C sẽ tăng hiệu suất chuyển hoá CH4 và CO ? Giải thích. 4 Hằng số vận tốc K phụ thuộc vào yếu tố nào? Đối với phản ứng thuận nghịch toả nhiệt.Đối với công đoạn Reforming: để có hàm lượng CH4 ra khỏi 10R2003 thấp nhất.Công đoạn chuyển hoá: CO + H O ⇌ H + CO + 9. 3 Khí nén khí thì áp suất tăng.Công đoạn tổng hợp NH3: tại sao cùng một phụ tải.2 kcal/kmol .2 Giải thích hiện tượng khi tăng nhiệt độ thì áp suất hơi bão hoà của chất lỏng tăng. Câu 2: Xưởng NH3: 1. tăng lưu lượng khí tuần hoàn qua tháp tổng hợp áp suất tháp tổng hợp sẽ có xu hướng giảm (các điều kiện khác không thay đổi)? 4.Công đoạn metan hoá: CO + 3H ⇌ CH + H O + 44.5 kcal/kmol . có phải cứ tăng nhiệt độ thì tốc độ phản ứng sẽ tăng không? Giải thích. áp suất có ảnh hưởng như thế nào đến hiệu suất phân giải tại hệ trung áp và thấp áp? Giải thích? 2.8 kcal/kmol .Giải thích tại sao công đoạn chuyển hoá CO lại phải chia là 2 công đoạn HTS và LTS.Xét ảnh hưởng của áp suất và nhiệt độ đến cân bằng các phản ứng sau: .2 kcal/kmol CO + 4H ⇌ CH + 2H O + 44.3 kcal/kmol CH + 2H O ⇌ CO + 4H − 39.6 kcal/kmol 2.Nhiệt độ.

1 Phương trình cân bằng Euler (Ơ le) Qua nghiên cứu và giải phương trình toán. hơi... khí. Vì vậy. nhà bác học Euler đã thiết lập được phương trình cơ bản của thủy tĩnh học như sau: (xem hình IV-01) 34 . hơi và khí cùng tuân theo một quy luật.1.1 Thủy tĩnh học Khi vận tốc chuyển động nhỏ hơn vận tốc âm thanh (khoảng 344 m/s) thì sự chuyển động của các chất lỏng. chất khí hoặc hơi. Vì vậy trong thủy lực học dùng danh từ chất lỏng là bao gồm chất lỏng.Equilibrium of Ammonia Synthesis Chương IV: THỦY ĐỘNG LỰC HỌC Trong quá trình sản xuất của ngành hóa chất có quan hệ nhiều đến sự chuyển động của các chất lỏng. IV. IV. Thủy động lực học chất lỏng: nghiên cứu các định luật chuyển động và tác động của chất lỏng đang chuyển động lên các vật rắn tiếp xúc với nó khi vật rắn đứng yên hoặc cùng chuyển động với nó. đối tượng của thủy lực học là nghiên cứu về chất lỏng và các quy luật tác động lên chất lỏng. Thủy lực học gồm hai phần chính: - Thủy tĩnh học: nghiên cứu các định luật cân bằng của chất lỏng và tác dụng của chất lỏng lên vật tiếp xúc với nó ở trạng thái tĩnh.vận tốc chuyển động của các chất này được quyết định bởi các định luật về thủy cơ học.

zB : chiều cao hình học của hai điểm A. B. 35 . nếu tăng áp suất PA tại điểm A thêm một lượng nào đó thì áp suất PB tại điểm B nào đó trong chất lỏng cũng tăng thêm một lượng đúng bằng như vậy. [N/m2].81 (m/s2).g (IV-1) Trong đó: + zA. Định luật Pascal được ứng dụng để chế tạo các máy nén thủy lực. B.02) có tiết diện là f1 một lực là F1 nó sẽ truyền vào chất lỏng một áp suất F p1 1 . + pA. p B  . : gọi là cột áp tĩnh. B so với mặt chuẩn O-O. p + + A .g(ZA – ZB) Định luật Pascal: Trong chất lỏng không bị nén ép ở trạng thái đứng yên. [m].g z p  : chiều cao áp suất hay chiều cao “pazômét” tại hai điểm A. IV. + ρ: khối lượng riêng của chất lỏng (kg/m3). [m]. + g: gia tốc trọng trường: g = 9. Nếu tác dụng lên piston 1 (xem hình IV. pB : áp suất tác dụng lên chất lỏng tương ứng với điểm A. Ứng dụng của phương trình cơ bản Định luật Pascal (Định luật truyền áp suất) Từ phương trình (IV-1) suy ra: PB = PA + ρ.2.g  zB  pB .1. áp suất p1 sẽ truyền trong chất lỏng sang piston 2 có tiết diện f2 >> f1 tạo nên một f1 lực F2 tác dụng lên piston 2.g  .zA  pA .

Nhận xét: nếu ta tác động một lực F1 tương đối nhỏ lên piston 01. IV. Lực F2 sẽ nén ép vật cần nén giữa piston 02 và giá cố định. Điều kiện cân bằng giữa 02 bình thông nhau a. ta có: PB = Pb + ρ. 36 . Lấy bề mặt chuẩn O-O qua điểm C.ZA.ZA = Pa + ρ. Gọi chiều cao 02 mặt thoáng đến mặt chuẩn O-O là ZA và ZB.g.ZB. Do chất lỏng ở trạng thái đứng yên nên ta có: PA = PB  Pa + ρ.1. áp suất tác động lên mặt thoáng 02 bình là áp suất khí quyển Pa.Ta có: F2 = P2*f2 = P1*f2 = F1/f1 *f2  F2/F1 = f2/f1. ta có: PA = Pa + ρ. sẽ nhận được lực F2 rất lớn so với lực F1 tác động lên piston 02.g. Xét 01 điểm C bất kỳ trong lòng chất lỏng.g.  Do tác dụng của bình B tại điểm C.g. Áp suất tại điểm C sẽ là:  Do tác dụng của bình A tại điểm C. Tỉ lệ giữa F2 và F1 càng lớn khi tỉ lệ giữa f2 và f1 càng lớn.3. Đối với 02 bình hở Xét hình IV-03 gồm hai bình hở thông nhau và thông với khí quyển.ZB  Z A = ZB Kết luận: trong 02 bình thông nhau để hở cùng chứa một chất lỏng đồng nhất thì mức chất lỏng trong 02 bình chứa hở cùng nằm trên cùng một mặt phẳng ngang.

B lần lượt là PA.g.ZB Vì chất lỏng ở trạng thái đứng yên nên ta có: PA= PB  Pa + ρ.g) Kết luận: trong hai bình thông nhau cùng chứa một chất lỏng đồng nhất nhưng áp suất trên mặt thoáng là khác nhau thì độ chênh lệch mức chất lỏng trong hai bình đó tỉ lệ thuận với độ chênh lệch áp suất trên mặt thoáng của 02 bình đó.ZB = (PB – PA)/(ρ. PB giả thiết PA < PB.g. Gọi áp suất tác dụng lên mặt thoáng bình A.ZB  ZA .ZA = Pa + ρ.4. Tương tự như phần a) xét điểm C trong lòng chất lỏng.ZA PB = Pa + ρ. Đối với 02 bình thông nhau kín (Xem hình IV-04) Hai bình cùng chứa một chất lỏng đồng nhất. IV.g. áp suất trên mặt thoáng của 02 bình là khác nhau.1. Áp lực của chất lỏng lên thành bình và đáy bình  Áp dụng phương trình cơ bản Euler (IV-1) ta tính được: 37 .b. ta có: PA = Pa + ρ.g.

 glyxerin  1500cP  Độ nhớt của chất khí thường nhỏ hơn độ nhớt của chất lỏng rất nhiều.s .1. khi áp suất tăng thì độ nhớt tăng.2.  Đối với chất lỏng thì khi nhiệt độ tăng thì độ nhớt giảm. Khi thay đổi áp suất thì độ nhớt của chất lỏng thay đổi không đáng kể. PB = Po + ρ. Đơn vị đo độ nhớt: 1 N . khi thay đổi áp suất thì độ nhớt thay đổi đáng kể. Độ nhớt của chất lỏng và các yếu tố ảnh hưởng đến độ nhớt Ký hiệu độ nhớt:  Định nghĩa: độ nhớt của chất lỏng là một đại lượng vật lý của chất đó và nó đặc trưng cho lực ma sát giữa các lớp chất lỏng với nhau. đặc biệt trong điều kiện áp suất thường và áp suất thấp.2.g.Z Trong đó: PB là áp suất thủy tĩnh lên thành bình tại vị trí B có chiều cao so với bề mặt thoáng là Z (m).2 Chế độ chuyển động của chất lỏng Các chế độ chuyển động của chất lỏng: 38 . IV.Áp suất tại đáy bình : PA = P0 + ρ.81 m/s2)  Áp suất thủy tĩnh lên thành bình tại vị trí B có chiều cao so với mặt chất lỏng là Z.2 Thủy động lực học IV.g.s m2 N .  Đối với chất khí thì khi nhiệt độ tăng thì độ nhớt tăng. P (poa) m2  100cP(centipoa) Ví dụ:  H 2O  1cP .H Trong đó: + PA: là áp suất thủy tĩnh tại điểm A đáy bình (N/m2) + H: chiều cao từ mặt thoáng đến đáy (m) + Po: áp suất trên bề mặt chất lỏng (N/m2) +ρ: là khối lượng riêng của chất lỏng (kg/m3) + g: gia tốc trọng trường (g = 9. nó không phụ thuộc và hình dạng và độ nghiêng của thành bình. Nhận xét: áp suất thủy tĩnh lên đáy bình và thành bình chỉ phụ thuộc vào chiều cao của cột chất lỏng tính từ mặt thoáng chất lỏng đến đáy bình hoặc thành bình. IV.

o 2300 < Re < 10000: chất lỏng ở chế độ chảy quá độ.  Công thức: Re   .s.w. 39 . o o o o Bằng nghiên cứu thực nghiệm.- Chế độ chảy màng: các phân tử chất lỏng chuyển động song song với dòng chảy.   . vận tốc của chất lỏng chuyển động - Lưu lượng của chất lỏng: là lượng của chất lỏng chảy qua tiết diện ngang của ống dẫn trong một đơn vị thời gian..  . IV.độ) W ) o  là Độ dẫn nhiệt ( m. Chế độ chảy xoáy: các phần tử chất lỏng chuyển động hỗn độn với nhau.d : đặc trưng cho chế độ chuyển động của chất lỏng.K o L: kích thước hình học (m).2.3 Lưu lượng. [m]..  Trong đó: o  là hệ số cấp nhiệt (J/m2.L : đặc trưng cho quá trình cấp nhiệt. Chế độ chảy quá độ: là chế độ chuyển động trung gian giữa 02 chế độ chảy trên.d  Trong đó: w – vận tốc chuyển động của chất lỏng.khối lượng riêng của chất lỏng. kg/h. Chuẩn số là một đại lượng không thứ nguyên. [Ns/m2]. Ký hiệu lưu lượng: V Đơn vị tính: m3/h.w. Nó là một đại lượng không đơn vị thứ nguyên. người ta xác định: o Re < 2300: chất lỏng ở chế độ chảy dòng. Ví dụ: + Chuẩn số Reynold: Re  + Chuẩn số Nuxen: Nu   . [kg/m3]. d – đường kính trong của ống dẫn. Để đặc trưng cho chế độ chảy người ta đưa ra đại lượng Re (Reynold: chuẩn số Râynon). o Re > 10000: chất lỏng ở chế độ chảy xoáy..  . [m/s]. Ghi chú: khái niệm về chuẩn số. nó được đặc trưng cho một quá trình nào đó.độ nhớt của chất lỏng.

h m . W1. m3/h.2.g . kg .g 2. m3 IV. Z2: chiều cao hình học của 02 điểm A.. P2: là áp suất thủy tĩnh tại 02 điểm A.h V: là lưu lượng: m3/s. Phương trình (IV-2) còn được gọi là phương trình Bernoulli. g: gia tốc trọng trường. Ký hiệu vận tốc là: W V W Công thức: f Trong đó: o o o W: là tốc độ: m3 2 . m . kg/h.g 2. f: tiết diện ngang của ống dẫn (m2) 2 .4 Phương trình cơ bản về chuyển động a) Qua nghiên cứu và giải phương trình toán. B.g .g (IV-2) Trong đó: o o o o o o P1.. B tương ứng với 02 mặt cắt 1-1 và 2-2..- Vận tốc chuyển động của chất lỏng: là lượng chất lỏng chảy qua một đơn vị diện tích tiết diện ngang của ống dẫn trong một đơn vị thời gian. ∆Pm: là năng lượng mất mát để thắng trở lực. B so với mặt chuẩn O-O. người ta đã tìm ra được phương trình cơ bản về chất lỏng chuyển động qua đoạn dòng chảy ổn định nằm giữa 2 mặt cắt ướt 1-1 và 2-2 như sau: p1 W12 p2 W22 Pm z1    z2    . ρ: khối lượng riêng của chất lỏng...s m 2 .. Z1. b) Ứng dụng của phương trình cơ bản Bernoulli 40 . W2: là vận tốc chuyển động của chất lỏng tại vị trí A.

IV. độ nhám của ống  dẫn và chế độ dòng chảy..  là hệ số không có thứ nguyên. 41 . DPm (∆Pm = hm.. ra thiết bị. qua các van. đột mở của đường ống. Bề mặt tiếp xúc của ống dẫn: độ nhám của thành ống. hình dạng của ống dẫn.. nó phụ thuộc vào tính chất vật lý của chất lỏng. m...ρ) Qua nghiên cứu người ta đưa ra công thức tính trở lực ma sát như sau: hm   l w2 d 2g (VI-3) Trong đó: o : là hệ số ma sát. thiết bị. l d gọi là hệ số trở lực ma sát. Kích thước. m/s. thiết bị luôn có tổn hao năng lượng để khắc phục trở lực trên đường ống. Trở lực của chất lỏng hợp bởi: a) Trở lực ma sát: trở lực ma sát xảy ra trên suốt chiều dài của ống dẫn. m. chỗ vào. d: đường kính ống dẫn. - l: chiều dài đường ống dẫn.   Re Trong đó  là hệ số thực nghiệm. Giá trị của trở lực ma sát phụ thuộc vào các yếu tố sau:     Chế độ của dòng chảy chất lỏng trong ống dẫn: chuẩn số Reynold Tính chất vật lý của chất lỏng như nhiệt độ. Để thể hiện rõ ảnh hưởng của trở lực đối với vận tốc người ta thường sử dụng công thức: w2 hm   m 2g Trong đó  m  . b) Trở lực cục bộ: trở lực cục bộ xảy ra khi chất lỏng thay đổi dòng chuyển động hoặc chảy qua các chỗ đột thu. Trở lực của thủy lực trong ống dẫn chất lỏng Chất lỏng chuyển động trong ống dẫn. độ nhớt. khóa. g: gia tốc trọng trường. Ký hiệu: thông thường là hcb.2. w: vận tốc chuyển động của chất lỏng. Hm. o Dùng để tính toán vận tốc chất lỏng chảy ra từ các thùng chứa chất lỏng.tức là qua những điểm trên dòng chảy làm thay đổi chế độ dòng của chất lỏng gây nên tăng trở lực của hệ thống. Trong tính toán thiết kế người ta thường tính toán và tra cứu các kết quả nghiên cứu thực nghiệm. m/s2. Ký hiệu: trở lực ma sát thường được ký hiệu là hm.o Dùng để tính toán thiết kế các loại bơm vận chuyển chất lỏng.g..5. lưu lượng chất lỏng trong ống dẫn. o Dùng để thiết kế các dụng cụ đo vận tốc.

van điều khiển chỉnh dòng nên mở càng lớn càng tốt. tốc độ khí tăng tỉ lệ thuận với độ giảm của áp suất. Hệ số trở lực ξ: phụ thuộc nhiều vào độ nhớt của chất lỏng. thiết bị. phải chú ý đến nhiệt độ vận hành của chất lỏng không để thấp quá (nhất là đối với các chất lỏng có độ nhớt cao. g 2. tránh để bẩn làm tăng trở lực cục bộ. g (IV-4) Trong đó:    m   cb gọi là hệ số trở lực chung. phụ thuộc vào đặc tính cấu tạo của các bộ phận gây ra trở lực do sự thay đổi chế độ của dòng chảy. Vì vậy khi tăng phụ tải của thiết bị. Vì vậy. hỏi áp suất thủy tĩnh của chất lỏng tại đáy bồn chứa tại 02 trường 42 .  cb . trở lực chung tỉ lệ thuận bình phương với vận tốc chuyển động của chất lỏng. Vì vậy. trong vận hành để giảm trở lực cục bộ luôn lưu ý: trong vận hành bình thường các van block (van chặn) nên mở to. là một đại lượng không thứ nguyên.  . các bộ lọc phải chú ý cho vệ sinh định kỳ. Một bồn chứa chất lỏng đặt ở sát mặt đất. 2. Nên khi giảm áp suất vận hành trở lực của hệ thống tăng tỉ lệ nghịch với độ giảm của áp suất. c) Trở lực thủy lực của chất lỏng trong ống dẫn: ký hiệu là Hm.Công thức: hcb   cb w2 2g Trong đó cb : là hệ số trở lực cục bộ. cùng một phụ tải khi giảm áp suất vận hành. Ta có: w2 w2 w2 H m  hm  hcb  m . Nó được xác định bằng thực nghiệm và được tra cứu trong các sổ tay hóa công. Đối với chất lỏng thì khi nhiệt độ giảm làm độ nhớt tăng đáng kể. Câu hỏi và Bài tập ứng dụng Chương IV 1. Áp suất thủy tĩnh của chất lỏng ở đáy bồn chứa phụ thuộc vào những yếu tố nào? 2. Trong trở lực chung trở lực cục bộ đóng góp đáng kể. người vận hành cần nắm vững và biết ảnh hưởng của nó để có hành động ứng xử hợp lý hiệu quả. ξ tăng khi độ nhớt tăng. sau đó ta di chuyển bồn chứa lên độ cao cách mặt đất 20m. hệ thống trở lực sẽ tăng bằng bình phương cuả tăng phụ tải. Trở lực cục bộ phụ thuộc rất lớn vào độ mở các van và độ sạch của các bộ lọc. Vì vậy. d) Ứng dụng của việc nghiên cứu trở lực đối với người vận hành: Trở lực hệ thống gắn liền với tiêu hao năng lượng và nhiều trường hợp ảnh hưởng đến chế độ vận hành của máy móc. Đối với hỗn hợp khí. - - - - Theo công thức (IV-4). nó sẽ thay đổi nhiều khi thay đổi nhiệt độ). g 2.

P=30 bar Các điều kiện công nghệ khác như nhau. cách nhận biết các nguyên nhân đó.Tính lưu lượng nước chảy qua miệng B biết đường kính ống là 2 inches.05. thành phần khí tại các phụ tải là như nhau.6 barg lên 6.3. ZB=10m. Tính vận tốc nước chảy ra tại A và B biết: hệ số trở lực khi chất lỏng chảy tại miệng A là ε =0.Mức bồn không đổi. Sự cố ngày 18-2-2012 tại xưởng NH3: chênh áp của thiết bị 10-H2001 tăng từ 2. 8. P.15. tại B là ε =0. Tính toán gần đúng ∆ của R2004 khi chạy ở phụ tải 80%. khối lượng khi qua các đoạn như nhau. .3 barg trong thời gian ngắn.Tính áp suất thủy tĩnh tại đỉnh ống (chữ U) vị trí A. mà các đoạn sau đường ống dẫn khí lại có đường kính nhỏ hơn các đoạn trước.Hãy nêu các nguyên nhân có thể gây nên hiện tượng trên. 5. 4. Khi chạy phụ tải 100% công suất. giải thích? 43 .42 bar. . (Hình A) Tính vận tốc nước chảy ra tại miệng ống B biết: . 108% biết rằng các điều kiện vận hành t0. ∆ của R2004 là 0.15 . hợp đó có thay đổi không? Giải thích? Giải thích tại sao trong một máy nén nhiều cấp. .P = 28barr .Hệ số trở lực chảy trong ống là ε = 0.Chiều cao Z=10m. 7. ZA=3m. Xưởng NH3 chạy máy ở phụ tải 100% công suất. 6. So sánh ∆ của thiết bị R2004 trong 02 trường hợp: .

1 Các Thông Số Cơ Bản Của Bơm. : là gia tốc trọng trường: = 9.1.3 Công suất của bơm: Công suất của bơm là lượng năng lượng tiêu thụ của động cơ. Áp suất toàn phần của bơm là chiều cao 1 kg chất lỏng cần bơm có thể đẩy lên được nhờ năng lượng mà bơm cung cấp. V.1. V. 44 . V. đơn vị là W.2 Áp suất toàn phần của bơm (chiều cao đẩy của bơm): Áp suất toàn phần của bơm (chiều cao đẩy của bơm) là đại lượng đặc trưng cho năng lượng riêng do bơm truyền cho 01 đơn vị trọng lượng của chất lỏng.Chương V: VẬN CHUYỂN CHẤT LỎNG V. Ký hiệu N. Kwh = =  (W) Trong đó: Q: năng suất bơm ( ) : Khối lượng riêng của chất lỏng (kg/m3).1.81 / 2 H: áp suất toàn phần của bơm (m). được xác định bằng phương trình Becnuli.1 Năng suất: ký hiệu Q. hoặc tua bin để bơm hoạt động trong 01 đơn vị thời gian. đơn vị m3/h Năng suất của bơm là thể tích chất lỏng được bơm vận chuyển trong 01 đơn vị thời gian.

P1. Thông thường  = 0.1. V.  : hiệu suất chung của bơm. chiều cao hút và NPSH của bơm V. = ( ). P2 là áp suất tác động lên mặt thoáng của bể hút và bể đẩy.2 Áp suất toàn phần. H0 là chiều cao tính từ mức của 02 mặt thoáng 2-2 và 3-3. Thiết lập phương trình Becnuli cho mặt cắt 1-1 và 2-2 ta có: 2 2 w P P1 w1   H 1  h  h  hmh g 2 g 2 g g (V-1) Trong đó: w1 là vận tốc của chất lỏng trong bể hút wh là vận tốc của chất lỏng trong ống hút 45 . kí hiệu  (%)  =  là hiệu suất của bơm thường được xác định từ các đường đặc tuyến của bơm và được xác định bằng thực nghiệm rong tài liệu được cung cấp bởi nhà chế tạo bơm. Pđ: là áp suất được đo tại cửa vào và cửa ra của bơm.2.: công suất hữu ích của bơm.4 Hiệu suất của bơm: Hiệu suất của bơm là đại lượng biểu thị mức độ sử dụng hữu ích năng lượng tiêu thụ của bơm.93 V. H2 là chiều cao hình học từ 1-1 (qua tâm bơm) đến mức 2-2 (mặt thoáng bể hút) và mức 3-3 (mặt thoáng của bể đẩy).1 Áp suất toàn phần của bơm Ho Dựa vào hình V-01 ta xem xét trong hình vẽ: - Ph. H1.72 − 0. tức là năng lượng mà bơm truyền cho chất lỏng.

V.hmh là năng lượng tổn thất trong ống hút Từ phương trình (V. w2  0 Thường thì đường kính ống đẩy và đường kính ống hút của bơm chất lỏng bằng nhau nên wđ  wh Ta có: H  P2  P1  H 0   hm g (trong đó h m  hmh  hmđ ) (V-4) Nếu áp suất bể chứa hút và đẩy bằng nhau thì ta có: H  H 0   hm Phương trình (V-4) là phương trình cơ bản để tính áp suất toàn phần của bơm. đó là nhờ tác dụng của hiệu số áp suất của bể hút và áp suất cửa vào bơm Ph.2.2 Chiều cao hút của bơm Về nguyên tắc bơm có thể đặt cao hơn mặt thoáng của bể hút mà bơm vẫn hoạt động được. tức là nhờ giá 46 .1) suy ra: 2 w Ph P w  1  1  H 1  h  hmh g g 2 g 2g (V-2) Tương tự thiết lập phương trình Becnuli cho mặt cắt 1-1 và 3-3 ta có: 2 2 w P Pđ wđ   H 2  2  2  hmđ g 2 g 2 g g Suy ra: 2 w2 w P Pđ  H 2  2  2  hmđ  đ g 2 g g 2g Trong đó: (V-3) w2 là vận tốc chất lỏng trong bể chứa wđ là vận tốc chất lỏng trong ống đẩy hmđ là năng lượng tổn thất trong ống đẩy Từ phương trình (V-2 và V-3) ta có: Pđ  Ph P2  P1 wh2  wđ2    H 1  H 2  hmđ  hmh Áp suất toàn phần của bơm: H  g g 2g Vì tiết diện các bể chứa lớn so với ống nên coi w1 .

Chiều cao hút H1 được xác định dựa g vào phương trình: H1  P1 g  P w 2  w12    h  h  hmh  2g  g  Do w  0 => − + +ℎ (V-5) Từ phương trình (V-5) ta rút ra nhận xét: - Chiều cao hút của bơm tăng khi áp suất bể hút tăng.2. Vì vậy phải nhỏ hơn . Vì vậy khi bơm vận hành sẽ có tổn thất áp suất từ điểm đo áp suất đầu hút đến buồng hút tại tâm cánh guồng. có nghĩa là − ≥ . không bị xâm thực. NPSH từng loại bơm phụ thuộc vào cấu tạo của ống cửa vào thân bơm. giá trị của nó có ý nghĩa như thế nào? Trong thực tế chế tạo và vận hành bơm. Thông số NPSH được nhà chế tạo tính toán. sau van cửa vào của bơm (tính theo chiều của chất lỏng). đơn vị là m vì vậy người vận hành cần hiểu NPSH là gì. áp suất đầu hút của bơm được đo tại cửa vào của bơm. chất lỏng sẽ ở trạng thái sôi và bơm không thể làm việc được.trị P1  Ph mà chất lỏng được hút từ bể hút lên bơm. Khi giảm tới áp suất bão hòa của chất lỏng ở nhiệt độ cửa hút . Vì vậy chiều cao hút của bơm: − - + 2 +ℎ Giá trị lớn nhất của chiều cao hút khi = Áp suất bão hòa của chất lỏng tăng khi nhiệt độ của chất lỏng tại đầu hút tăng. V. tính chất của chất lỏng. áp suất cửa hút giảm vận tốc chất lỏng đầu hút giảm và trở lực ℎ giảm. hoặc buồng xilanh của bơm piston cột áp tương ứng với tổn thất áp suất này được gọi là NPSH của bơm. vận tốc chất lỏng thiết kế. cấu tạo của cánh guồng. thực nghiệm và được ghi trong 47 . Để bơm vận hành được. Như vậy khi nhiệt độ tăng thì chiều cao hút của bơm giảm dần. Vậy NPSH ghi trên bơm chính là cột áp hút thể hiện giá trị tổn thất áp suất đầu vào thực tế của bơm thường gọi là cột áp hút yêu cầu của bơm. Trong các thông số cơ bản của bơm chất lỏng. ít nhất là độ cao đó phải lớn hơn chiều cao ℎ = +ℎ (m) thì bơm mới vận hành ổn định.3 NPSH và NPSHa của bơm. có đại lượng ghi là NPSH. không bị xâm thực thì tối thiểu của bơm phải lớn hơn áp suất hơi bão hòa của chất lỏng ở nhiệt độ cửa hút bằng giá trị của NPSH. Do vậy đối với bơm chất lỏng ở điều kiện sôi ở áp suất thì bể hút thường đặt ở vị trí cao hơn vị trí đặt bơm một giá trị thích hợp.

phải quan tâm đến áp suất đầu hút và nhiệt độ của chất lỏng tại đầu hút đảm bảo lớn hơn NPSH yêu cầu càng nhiều thì càng tốt. Để ngăn ngừa hiện tượng xâm thực. vì thế trước khi chạy bơm phải tiến hành mồi chất lỏng đầy bơm. rung chuyển mạnh có thể phá hủy bơm. Trong trường hợp đặc biệt do đặc tính của dòng chất lỏng không được lắp van một chiều cửa đẩy.bảng giá trị của bơm. V.  Áp suất tạo ra phụ thuộc tốc độ quay của cánh guồng. đẩy chất lỏng xả theo ống đẩy của bơm. tốc độ quay của cánh guồng càng lớn thì tạo ra áp suất đẩy càng cao. 48 . chất lỏng vào cửa hút bơm sẽ sôi và hóa hơi.  Trên đường ống đẩy của bơm phải có van 01 chiều để ngăn chặn chất lỏng chảy ngược khi bơm ngừng đột xuất không kịp đóng van ngắt. gây cánh guồng quay ngược dễ hỏng bơm. khi cần áp suất đầu đẩy cao phải dùng bơm nhiều cấp. dẫn đến giảm nhanh chiều cao đẩy của bơm và gây nên va đập thủy lực rất lớn gây ra tiếng ồn. Chất lỏng được hút đi vào theo hướng thẳng với trục cánh guồng và dưới tác dụng của lực ly tâm.1 Nguyên lý làm việc của bơm ly tâm - - Năng lượng vận chuyển chất lỏng là nhờ lực li tâm cho cánh guồng quay. song nếu tốc độ quay cao sẽ giảm hiệu suất gây tiêu hao động lực lớn. phải thiết kế cánh guồng chịu được hiện tượng quay ngược. khi ra buồng đẩy vùng có áp suất cao. NPSHa là cột áp hút thực của bơm tại điều kiện vận hành: = (m) là áp suất bão hòa của chất lỏng tại nhiệt độ đầu hút Để bơm vận hành được thì: > (Cột áp hút thực > cột áp yêu cầu) V. hơi này sẽ ngưng tụ và tạo nên những khoảng trống.4 Hiện tượng xâm thực của bơm chất lỏng Khi ≤ . chất lỏng nhận được năng lượng và tăng áp suất.3. ổn định.3 Bơm Ly Tâm V. Đặc điểm của bơm ly tâm:  Chất lỏng được vận chuyển liên tục. chất lỏng xung quanh sẽ dồn vào. Hiện tượng này gọi là hiện tượng xâm thực bơm. Ngoài ra hiện tượng xâm thực bơm còn kèm theo ăn mòn hóa học thì bơm sẽ bị phá hủy nhanh chóng.  Bơm ly tâm không có khả năng tự hút chất lỏng lên bơm.2. hơi này sẽ tạo thành các túi khí trong chất lỏng. nhiều khi chỉ qua vài giờ làm việc.

công suất tiêu thụ N và hiệu suất  của bơm khi số vòng quay n của bơm không thay đổi căn cứ vào đường đặc tuyến người ta chọn được năng suất vận hành của bơm ở điểm có  sử dụng năng lượng cao nhất. công suất N của bơm với số vòng quay của cánh guồng. Qua các đường đặc tuyến của bơm ly tâm ta có một số nhận xét: - Năng suất của bơm có thể thay đổi được khi tăng áp suất toàn phần H của bơm bằng cách điều chỉnh độ mở của van trên đầu đẩy. V.V. Quan hệ đó gọi là định luật tỷ lệ của bơm ly tâm và được thể hiện như sau: a) Sự biến đổi năng suất của bơm ly tâm tỷ lệ thuận với số vòng quay: = b) Áp suất toàn phần của bơm ly tâm tạo ra tỷ lệ thuận với bình phương của số vòng quay: =( ) c) Công suất của bơm tỷ lệ thuận với năng suất và áp suất toàn phần vì vậy công suất của bơm ly tâm tỷ lệ thuận với lũy thừa bậc 3 của số vòng quay: =( ) V. hiệu suất năng lượng của bơm không tối ưu.4 Bơm piston V.1 Nguyên lý làm việc của bơm Piston 49 .3. Khi tăng năng suất của bơm thì công suất của bơm tăng nhanh hơn. Vận hành bơm trong điều kiện năng suất lớn hay nhỏ hơn năng suất thiết kế. dễ dẫn đến quá tải động cơ dẫn động. áp suất toàn phần H.4.3.2 Định luật tỷ lệ của bơm ly tâm Định luật tỷ lệ của bơm ly tâm thể hiện qua năng suất Q.3 Đường đặc tuyến của bơm ly tâm Đặc tuyến của bơm ly tâm là các đường cong thực nghiệm được thiết lập bởi nhà chế tạo bơm. biểu diễn mối quan hệ giữa năng suất Q của bơm với các đại lượng áp suất toàn phần H.

V. cửa đẩy của bơm thường thiết kê thêm thiết bị giãn nở để ổn định áp suất và dòng chảy. Câu hỏi và Bài tập ứng dụng Chương V 50 . Tổn thất năng suất bơm piston thường gặp lượng chất lỏng rò qua vòng bịt kín khe hở giữa piston và thành xilanh do lực ma sát trong quá trình vận hành. hoặc nổ đường ống hoặc phá hỏng bơm. khi 01 trong 02 van này bị rò. Năng suất chất lỏng qua bơm không thay đổi được khi vòng quay của động cơ không thay đổi.4. van đầu hút mở. áp suất trong xilanh tăng lên. mỗi vòng quay thực hiện một hành trình hút và đẩy chất lỏng. - - - Trước khi khởi động bơm phải mở van đường gần hoặc mở sẵn van đầu đẩy. khi piston chuyển động từ phải sang trái.Bơm piston hoạt động theo nguyên lý biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến qua piston nén và truyền năng lượng cho chất lỏng để tạo áp suất và vận chuyển chất lỏng. khi lượng rò đáng kể phải ngừng bơm để xử lý bộ phận bịt kín. áp suất trong buồng xilanh giảm. sắp xếp hành trình của các xilanh lệch nhau. - - - Tạo được áp suất cao theo mong muốn. V. tránh trường hợp khi bơm khởi động. van đầu hút đóng và van đầu đẩy mở (khi áp suất trong xilanh lớn hơn áp suất trong ống đẩy). áp suất sẽ tăng nhanh gây nhảy van an toàn. đầu đẩy không có lối thoát.3 Một số chú ý khi vận hành bơm piston. Chất lỏng được vận chuyển không đều.2 Đặc điểm của bơm piston. năng suất thấp vì vậy người ta thường chỉ sử dụng bơm piston trong trường hợp cần áp suất cao và năng suất thấp. Khi cần cấp lượng chất lỏng thấp hơn năng suất của bơm người ta phải tuần hoàn một lượng từ cửa đẩy về cửa hút gây lãng phí năng lượng. Bơm thường cồng kềnh. van đầu đẩy đóng. khi có hiện tượng giảm năng suất bơm phải cho khắc phục rò của van 01 chiều này. chất lỏng được đẩy từ xi lanh sang ống đẩy. Khi piston chuyển động từ trái sang phải. chất lỏng được hút đầy vào xilanh.4. bơm sẽ mất hoặc giảm năng suất. để hạn chế người ta thường sử dụng bơm có nhiều xi lanh. Van hút và van đẩy của xilanh là van 01 chiều.

51 .1) Áp suất toàn phần (chiều cao đẩy) của bơm ly tâm phụ thuộc vào những yếu tố nào? 2) Tại sao đường hút của bơm chất lỏng thường được thiết kế có đường kính lớn hơn đường đẩy của bơm? 3) Tại sao trong khi vận hành các van trên đường hút phải mở to nhất có thể và bộ lọc cửa vào bơm phải đảm bảo sạch? 4) NPSH ghi trên bơm là gì.Có thể thay NH3 lỏng bằng nước được không? giải thích.7 bar đến 10T5053 có P = 26 bar. Khi 10T5053 làm việc bình thường P = 26 bar nhưng 10T5053 phải hạ áp xuống còn P = 10 bar. nhiệt độ cửa hút t = 35 oC. H = 40m. ý nghĩa của nó như thế nào? 5) NPSH phụ thuộc vào những yếu tố nào? Khi vận hành NPSH có thay đổi không? 6) NPSHa là gì? Ý nghĩa của nó? 7) Biết 10-P-5052A/B xưởng amonia có thông số kỹ thuật như sau: Q = 1. Hỏi bơm có vận hành được không? Tại sao? Đề xuất các giải pháp khắc phục để bơm vận hành được. = 1000kg/m3. số vòng quay của tua bin n = 4500 vòng/phút Tính: - Hiệu suất của bơm.5 barg. 3%.5 barg. NPSH = 1m. 9) NPSH của bơm 10P8001 là 5.9m. N =1Kw. khối lượng riêng của dịch 900kg/m3 bơm dịch từ 10T5052 có P =15. bơm 10P5052 có vận hành được không? Tại sao? 8) Bơm 30-P-3002A có thông số kỹ thuật như sau: Q = 7590m3/h. Áp xuất cửa hút:P = 23. .5m3/h. công suất tiêu thụ N = 1000Kw. nhiệt độ nước vào của bơm là 120 độ C. .Tính áp xuất cửa ra của bơm. = Tính: - Hiệu suất chung của bơm. H = 150m. Năng suất của bơm khi số vòng quay của tuabin tăng 2%. dùng để bơm NH3 lỏng. áp suất đồng hồ cửa hút chỉ là P=1. 10) Bơm 20-P1001 xưởng urê có: H=3495m. 5% biết rằng đầu hút và đầu đẩy của mạng chung không thay đổi.

kg/kmol. Tỷ số nén: là tỉ lệ giữa áp suất khí sau khi nén và áp suất trước khi nén của mỗi đoạn (mỗi cấp) của quá trình nén. Ký hiệu: ν.4 ν= .1 Khái niệm cơ bản a.1.Chương VI: MÁY NÉN KHÍ VI. (1 + ) 273 Trong đó: M: khối lượng phân tử của 1 mol hỗn hợp khí. M Ci: là phần trăm mol của chất i n: là số chất trong hỗn hợp Mi: là khối lượng phân tử của chất i Ví dụ: Tính thể tích riêng của khí vào máy nén tổng hợp 10K4031 biết P = 26 52 .1 Một số khái niệm cơ bản về máy nén khí VI. Thể tích riêng Thể tích riêng là thể tích của 1 kg chất khí ở điều kiện khảo sát. Ký hiệu là Z Z= (VI-1) Trong đó: P1 là áp suất trước khi nén P2 là áp suất sau khi nén b. . đơn vị là m3/kg 22. Đối với hỗn hợp khí: = ∑ C .

1. P2: Áp suất khí trước và sau khi nén (N/m2) V1. Quá trình nén đoạn nhiệt Khác với quá trình nén đẳng nhiệt.2628x28 + 0.0032x40 = 9. 1+ = 0. bằng cách nào đó rút được toàn bộ lượng nhiệt do quá trình nén sinh ra làm cho nhiệt độ của khí không thay đổi. Công trong quá trình nén đoạn nhiệt được xác định theo công thức sau: 53 . nghĩa là không có tỏa nhiệt ra bên ngoài và cũng không có thu nhiệt ở môi trường xung quanh.7241x2 + 0.4 43 . Đồ thị này được gọi là đồ thị công năng của quá trình nén khí.0099.barg.303RTlg (VI-2) Trong đó: R: hằng số khí. CAr = 0. Toàn bộ lượng nhiệt sinh ra trong quá trình nén làm nhiệt độ của khí tăng lên.0133 22. CH2 = 0. Tính M của hỗn hợp khí: M=0. CN2 = 0. Nếu trong quá trình nén.0032. trong quá trình nén đoạn nhiệt không có sự trao đổi nhiệt với bên ngoài. Về lí thuyết: công năng tiêu thụ cho quá trình nén khistuwf trạng thái A đến trạng thái B chính bằng diện tích của hình ABCD. R=8314/M (J/Kg.4 .1 kg/kmol Tính thể tích riêng: ν= . áp suất tăng đồng thời làm cho nhiệt độ khí tăng.1 273 / VI.2628. V2: thể tích riêng của khí trước và sau khi nén (m3/kg) b. P C B P2 VI.3 Ba quá trình nénP1 D A Căn cứ vào trạng thái thay đổi của thể tích khí không giống nhau trong quá trình nén người ta chia quá trình nén thành ba loại: V2 V1 V a. CCH4 = 0.0099x16 + 0. Sự thay đổi đó được biểu diễn trên đồ thị quan hệ giữa áp suất và thể tích của chất khí. to = 43oC.1.303RTlg = 2. V2<V1).K) T: nhiệt độ khí (K) P1. V2. Công của quá trình nén đẳng nhiệt được xác định như sau: Lđ = RTln = RTln = 2. 22. Quá trình nén như vậy gọi là quá trình nén đẳng nhiệt.107 27 9. 1+ 273 = 1. P2>P1. .7241. V1) đến trạng thái B (P2.2 Đồ thị công năng của quá trình nén Khi thực hiện quá trình nén khí. ta phải sử dụng một công thông qua lực li tâm hoặc lực nén ép để thay đổi trạng thái khí từ trạng thái A (P1. Quá trình nén đẳng nhiệt (t= const) Trong quá tình nén do ngoại lực đã tác động một công đối với thể khí làm cho thể tích khí giảm.

Nhiệt độ của khí sau khi nén: = 1( ) T2 = T1 Trong đó: Z = gọi là tỉ số nén. quá trình nén đẳng nhiệt và đoạn nhiệt hoàn toàn là không thể thực hiện được. (J/kg) (VI-3) (oK) Nhiệt độ cuối của quá trình nén: T2 = T1. −1 (J/kg) = 1( ) T2=T1 (VI-5) (VI-6) m: Hệ số đa biến. nghĩa là ở trạng thái áp suất là P1.4. nhiệt độ là T1 (m3/kg). Quá trình nén đa biến Trong thực tế. P1V1. So sánh 3 quá trình nén Đồ thị công năng (hình VI-2) thể hiện 3 quá trình nén: P C B1 B2 B3 P2 P1 D A V2 V1 V 54 . T2: Nhiệt độ của khí trước và sau khi nén (oK) k: Hệ số đoạn nhiệt của khí phụ thuộc vào từng loại khí (tra trong sổ tay hóa học).Lđo = −1 . phụ thuộc vào từng loại khí và hiệu quả quá trình rút nhiệt: m<k d. H2: k=1.4.29. NH3: k=1.3 V1: thể tích riêng của khí ở điều kiện hút. Quá trình nén mà lượng nhiệt được rút ra một phần gọi là quá trình nén đa biến. Lđa = . P2: Áp suất khí trước và sau khi nén (N/m2) T1. P1V1. CO2 k=1. N2: k=1. Vì thực tế lượng nhiệt phát sinh ra trong quá trình nén không thể giữ lại toàn bộ và cũng không có biện pháp nào để rút được hết nhiệt sinh ra trong quá trình nén ra ngoài. Đối với không khí: k=1.407. c. (VI-4) Trong đó: P1. Công thực hiện và nhiệt độ khí sau khi nén cũng áp dụng công thức như nén đoạn nhiệt.

4 Máy nén nhiều cấp a. Hiệu quả làm lạnh rút nhiệt càng cao thì công tiêu hao cho quá trình nén càng nhỏ. (VI-6) thì nhiệt độ sau mỗi cấp nén sẽ tăng cao. b. Thực tế người ta thường thiết kế để đường cong quá trình nén đa biến càng gần đường đẳng nhiệt càng tốt. Đồ thị công năng của máy nén nhiều cấp Xét đồ thị công năng của máy nén nhiều cấp (hình VI-3): P C B1 P5 Đoạn 4 P4 Đoạn 3 B3 B2 7 5 6 3 P3 Đoạn 2 4 1 P2 Đoạn 1 P1 2 D A 0 V Hình VI-3 55 . Để thực hiện được điều này người ta thường dùng nước để làm lạnh xi lanh (máy nén piston) và làm lạnh khí thể sau khi nén trước khi sang cấp nén tiếp theo. công tiêu hao cho quá trình đoạn nhiệt là cao nhất. Muốn vậy cần phải rút được nhiệt sinh ra trong quá trình nén. theo công thức (VI-4).1. Tỷ số nén cao sinh ra lượng nhiệt lớn. hiệu suất làm lạnh không đáp ứng được làm cho đương cong đa biến càng gần đường cong đoạn nhiệt dẫn đến công tiêu hao cho quá trình nén rất lớn. sau mỗi cấp nén tiến hành làm lạnh khí trước khi vào cấp tiếp theo. Cơ sở của việc nén nhiều cấp Muốn nén khí lên cao. Đường AB3: đường nén đoạn nhiệt. VI. làm giảm năng suất của máy nén. giảm tuổi thọ của các chi tiết trong máy nén. khi số cấp nén (đoạn nén) càng ít thì tỷ số nén z mỗi cấp sẽ càng lớn. Ta có diện tích: SAB1CD<SAB2CD<SAB3CD Điều đó có nghĩa là công tiêu hao cho quá trình nén đẳng nhiệt là thấp nhất. Tỷ số nén lớn làm giảm hiệu suất nén. Đường AB2: đường nén đa biến. rất có lợi về kinh tế.Đường AB1: biểu diễn quá trình nén đẳng nhiệt. điều đó rất không có lợi. Nhiệt độ khí sau nén cao làm cho dầu bôi trơn biến chất (máy nén piston). khi cần nén đến áp suất cao ta phải dùng máy nén nhiều cấp. Để khắc phục những nhược điểm trên.

Để lựa chọn số cấp của quá trình nén từ áp suất P1 đến áp suất cuối là Pn. đa biến và đoạn nhiệt khi thực hiện quá trình nén 1 cấp từ áp suất P1 đến P5. qua nghiên cứu những phần nêu trên. P2: áp suất đầu và áp suất cuối của quá trình nén. 2.  n= (VI-7) Trong đó: z: tỉ số nén của 1 cấp.2 Máy nén li tâm VI.1-1. làm cho quá trình nén gần với quá trình nén đẳng nhiệt hơn và công tiêu hao giảm đi. 56.1. lắp đặt máy nén tăng đáng kể. chọn k = 1. Các đoạn 12.1 . thiết bị làm lạnh trung gian sẽ tăng. 67 là đường cong đa biến của quá trình nén của các cấp 1. Mặt khác tăng nhiều cấp cũng gây chi phí đầu tư chế tạo. áp suất không đổi. Nếu số cấp càng tăng thì diện tích thể hiện tiết kiệm công nén càng tăng.2. Tóm lại. AB2. Vì vậy cần phải chọn số cấp một cách hợp lí và kinh tế nhất. ta thấy rằng dùng máy nén nhiều cấp có thể khắc phục được các nhược điểm của máy nén 1 cấp. thường chọn k = 1. Từ số cấp đã xác định làm tròn của n.5 k: Hệ số thể hiện tổn thất áp suất các cấp. k. VI. Nhưng nếu tăng số cấp nhiều thì tổn thất năng lượng giữa các cấp khi khí qua đường ống. Cách tính để chọn số đoạn như sau: chọn z trong khoảng 2. 4. 23. 3. 78 thể hiện quá trình làm lạnh khí sau khi nén của các đoạn về nhiệt độ ban đầu.5. thường chọn z = 2. n: số cấp nén. ta áp dụng công thức sau: Z = k.AB1.3.1.5 . Như vậy đường nén đa biến của máy nén đa cấp (4 cấp) sẽ là đường gấp khúc A1234567. 34. Thay các giá trị: z. VI. P1 vào công thức (VI-7) tính được giá trị n.1 Nguyên lí làm việc và đặc điểm a.5 là hợp lí. 56 . AB3 lần lượt là đường cong thể hiện quá trình nén đẳng nhiệt. phần diện tích gạch chéo giữa đường gấp khúc này với đường nén đa biến 1 cấp AB2 chính là lượng công giảm được khi máy nén đa cấp có làm lạnh trung gian với khi nén đa biến 1 cấp. thay vào công thức ta sẽ tính được tỷ số nén thực của các đoạn.5 .15 P1. năng lượng vận chuyển và nâng áp khí là nhờ vào lực li tâm do cánh guồng quay. Nguyên lí làm việc: nguyên lí làm việc của máy nén li tâm về cơ bản giống như bơm li tâm.3.5 .3. có điểm khác là do chất khí chịu sự nén ép nên khối lượng riêng của khí bị thay đổi theo sự thay đổi của áp suất trong quá trình nén. vì n là số nguyên dương nên ta phải làm tròn số (ví dụ tính được n = 3.5 Chọn số đoạn cho máy nén nhiều cấp Qua nghiên cứu và tính toán người ta thấy rằng tỷ số nén của mỗi cấp nén nên nằm trong khoảng từ 2.15. Pn. Các đường A1. 45.7 ta sẽ làm tròn là n = 4 cấp nén). thể tích khí giảm.

b.n ta nhận thấy để thay đổi công suất của máy nén có 2 cách: . với công suất tiêu thụ năng lượng N và hiệu suất sử dụng năng lượng η. H. các đường đặc tuyến của máy nén ly tâm là các đường cong thực nghiệm được thiết lập bởi nhà sản xuất máy nén. sau mỗi cấp tiến hành làm lạnh trung gian bằng nước. Đường đặc tuyến của máy nén ly tâm: cũng như bơm ly tâm.2. chỉ cần thay đổi tốc độ sẽ thay đổi được lưu lượng mà không làm giảm hiệu suất sử dụng năng lượng của máy nén. m3/h Hình VI-4: Đường đặc tuyến của máy nén li tâm b. Trong mỗi cấp nén thường có nhiểu cánh guồng lắp nối tiếp. tốc độ vòng quay n thiết kế và một số tốc độ vòng quay gần với số vòng quay thiết kế. Năng suất của máy nén li tâm: Qua quan hệ trên đường đặc tuyến Q-H.2 Đường đặc tuyến. Biểu diễn mối quan hệ giữa năng suất Q với các đại lượng chiều cao đẩy H. Đường giới hạn surging QQ-N Q-H-n Q vận hành Q. Áp suất tạo ra sau mỗi cấp nén phụ thuộc vào cấu tạo của cánh guồng và tốc độ vòng quay của cánh guồng. Đặc điểm của máy nén li tâm:  Chất khí được nén và vận chuyển liên tục. Song không thể tăng tốc độ vòng quay quá lớn vì khi đó trở lực của khí qua cánh guồng sẽ tăng nhanh gây tiêu hao động lực lớn.Thay đổi chiều cao đẩy bằng cách điều chỉnh van đầu ra của máy nén. . 57 .  Năng suất vận chuyển khí lớn và dễ điều chỉnh năng suất đặc biệt là khi sử dụng turbine hơi nước để dẫn động. khi đó điểm vận hành dịch chuyển ra khỏi điểm cực đại của hiệu suất η. nên không kinh tế. áp suất ổn định. năng suất. công suất của máy nén li tâm: a. Vì vậy khi cần nén khí đến áp suất cao người ta thường chia máy nén thành nhiều cấp. để với số vòng quay hợp vẫn đạt được áp suất các đoạn theo mong muốn VI. Đối với mỗi cấp nén người ta xây dựng một đường đặc tuyến riêng.

Công suất của máy nén ly tâm: có 2 cách xác định công suát tiêu thụ năng lượng của máy nén ly tâm: . áp suất đẩy sẽ tăng.2. Trong đó: N – là công suất tiêu thụ năng lượng của máy nén ly tâm (KW). cách này ít làm thay đổi hiệu suất sử dụng năng lượng nên kinh tế hơn. nếu ta giảm năng suất Q điểm vận hành sẽ chuyển dịch đến điểm 2.7 VI. m3/h Hình VI-5 Xem hình VI-5: giả sử máy nén đang vận hành ổn định tại điểm 1. b. Surge là gì: Surge là hiện tượng máy nén bị rung nặng đặc biệt là theo chiều dọc trục khi máy nén vận hành ở lưu lượng thấp và áp suất đầu đẩy cao.3 Hiện tượng surging của máy nén ly tâm: a. η: Hiệu suất chung của máy nén η = 0. Q – Năng suất của máy nén (kg/s). (VI-9) (KW) .Xác định bằng công thác tính toán: N= . c.- Thay đổi bằng cách điều chỉnh số vòng quay thích hợp. Khi đến điểm 2 lưu lượng giảm sẽ không đủ khí để điền đầy và tại thời điểm nhất định sẽ có khoảng trống và sẽ xuất hiện dòng khí từ phía đầu ra ngược lại và ngay sau đó khí sẽ được điền đầy vào khoang hút và tạo ra dòng khí mới tiếp theo và đập với dòng khí quay trờ ngược lại nói trên gây nên sự xung động lớn. (VI-5) (J/kg). Đây là hiện tượng đặc thù của máy nén ly tâm.Xác định trên đường đặc tính: Q-N . 58 . Nguyên nhân xảy ra surge H Vùng surge Đường giới hạn surging 2 2” H vận 2”’ n1 n 3 n2 Vùng quá tải 3’ 3’’ Q vận hành Q.6-0. L – công lý thuyế để nén 1 kg được tính theo công suất (VI-3).

Nhiệt độ trong máy tăng cao do sự va đập của dòng khí gây nên.3 Năng suất. Nếu giảm lưu lượng nhiều phải tiến hành mở van đường gần để đảm bảo lưu lượng qua máy nén tương thích với chênh lệch áp suất cửa vào và ra của máy nén đảm bảo điểm vận hành của máy không gần điểm surging. Vì vậy máy nén piston thường chỉ sử dụng khi cần năng suất nhỏ. . VI. có điểm gây nên hiện tượng surge được xác định bằng thựcnghiệm. cấu tạo phức tạp. a. chênh lệch áp suất giữa đầu vào và đầu ra tăng. song nếu vòng quay lớn các chi tiết dễ bị mài mòn. làm giảm hiệu suất sử dụng năng lượng. dễ hỏng hóc Việc thay đổi năng suất phải sử dụng đường tuần hoàn. 2” gọi là đường giới hạn surge của máy nén.3 Máy nén piston VI. Năng suất của máy hạn chế. cũng là nguyên nhân làm cho dòng khí cửa ra dội ngược trở lại gây nên xung động.s/4 59 . Tác hại của hiện tượng surging: . nhiều chi tiết chuyển động.Trong quá trình khởi động tăng áp máy nén đến áp suất vận hành phải tiến hành tăng tốc độ.Độ rung tăng cao. dễ hỏng hóc. áp suất bị giảm và mất ổn định. tiến hành giảm tốc độ vòng quay thích hợp.n (m3/h) Trong đó: λ – hệ số thể tích của máy nén V0 – thể tích xilanh: v0 = π. d.Khi áp suất vận hành (đầu ra của máy nén) tăng.Hơn nữa khi giảm lưu lượng H sẽ tăng. lưu lượng qua máy nén giảm phải kịp thời tăng tốc độ của máy nén phù hợp để giữ ổn định lưu lượng vận hành.3. Năng suất: phụ thuộc vào thể tích xilanh và số vòng quay của động cơ Q = λ.3.d2. c.3. làm hư hỏng các chi tiết đặc biệt là các ổ đỡ và các bộ phận bịt kín của máy nén. các điểm 2. không nên sử dụng điều chỉnh độ mở van cửa ra để điều chỉnh lưu lượng máy nén ly tâm.1 Nguyên lý: giống như nguyên lý của bơm piston. VI. ở mỗi tốc độ quay n. thường điểm này xảy ra khi lưu lượng Q giảm còn khoảng 75% lưu lượng thiết kế. Dòng khí không ổn định về lưu lượng và áp suất. Các biện pháp khắc phục surging trong vận hành: .Khi cần giảm lưu lượng vận hành. vì nó phụ thuộc vào thể tích của xilanh và số vòng quay của động cơ. kết hợp với điều chỉnh độ mở van đường gần (anti-surge valve) phù hợp đảm bảo độ lệch surge không quá nhỏ. . công suất của máy nén piston.2 Đặc điểm của máy nén piston: - Tạo được áp suất cao mà không phụ thuộc vào vòng quay của động cơ.Làm cho các thông số: lưu lượng. . . VI. 2’.v0. Máy nén piston cồng kềnh. Trên đường đặc tính Q-H.

Câu hỏi và Bài Tập ứng dụng Chương VI 1. áp suất cửa ra các đoạn sau giảm. Trong cùng 1 phụ tại khi vận hành áp suất của vào 10-K-4031 tăng cao thì áp suất chu trình tổng hợp thay đổi như thế nào? Giải thích? 6. + Van xilanh vào các đoạn sau rò dẫn đến áp suất ra đoạn trước tăng cao. áp suất ra đoạn 1 giảm. (VI-9) (KW) η: hiệu suất chung của máy nén η = 0. So sánh công nén cùng 01 lượng khí G (kg) trong 2 trường hợp: . nhiệt độ ra đoạn đó vẫn cao. s – là hành trình của piston (m)) N – số vòng quay của động cơ b. Khi van ra đoạn 1 bị rò. .5 barg và 25. áp suất tổng hợp không đổi.0. .Từ áp suất 1 at lên áp suất 3 at. nhiệt độ khí vào giống nhau.5 barg khi máy chạy 100% phụ tải.62 VI.4 Một số điểm cần chú ý khi vận hành máy nén piston: - - Máy nén piston phải dung dầu để bôi trơn mặt tiếp xúc giữa piston và xilanhh vì vậy trong khi nén có dầu mang theo được tách tại thiết bị phân ly.45 . Các xilanh sử dụng van 1 chiều cả van hút vào và van nén ra. song nhiệt độ ra đoạn 1 vẫn cao. Tính toán kiểm tra công suất các đoạn và của cả máy nén của máy nén 10-K60 . Tính % năng lượng tiết kiệm được khi áp suất của vào của 10-K-4031 là 26.(trong đó d – đường kính xilanh (m).Nén từ 15 at lên 45 at. Tại sao phải tiến hành làm lạnh khí sau mỗi cấp nén? Nhiệt độ khí sau làm lạnh tăng thì áp suất của và đoạn đó có thay đổi như thế nào? Giải thích? 4. Giải thích tại sao đối với máy nén piston rò van xilanh vào hoặc ra đoạn đầu tiên đều làm giảm năng suất của máy nén? 8. nhiệt độ khí vào đoạn 1 sẽ tăng. nhiệt độ khí vào các van xilanh đó tăng cao.Nhiệt độ khí nén cửa vào của 2 trường hợp là như nhau. cần phải chú ý định kỳ thải dầu tại thiết bị phân ly. tần số đóng mở của các van 01 chiều xilanh đóng mở liên tục nên rất dễ bị rò. Công suất: giống cách tính công suất của máy nén li tâm N= . nhiệt độ khí ra đoạn 1 giảm. Khi van xilanh bị rò sẽ dẫn đến các hiện tượng sau: + Van xilanh đầu ra đoạn 1 bị rò sẽ làm giảm năng suất của máy nén. 3. 5. . Tại sao điều chỉnh lưu lượng không khí vào 10-K-4021 vào hệ thống bằng cách thay đổi tốc độ của Turbine tốt hơn là điều chỉnh van 10-PV-2011? 7. Van đoạn ra trung gian rò dẫn đến áp suất ra đoạn trước tăng cao áp suất ra đoạn đó và các đoạn sau giảm. các điều kiện khí không đổi. và áp suất vào ra các đoạn sau giảm. Giải thích tại sao trong vận hành máy nén không khí 20-K-1002 khi máy nén có hiện tượng suy giảm năng suất nhiệt độ khí ra đoạn cuối lại tăng cao? 9. Công suất của máy nén phụ thuộc vào các yếu tố nào? Giải thích? 2. van vào rò áp suất ra đoạn 1 sẽ giảm.

Để thực hiện được điều đó. hoặc do tác động cơ học như bơm. Số liệu lấy tại PFD và tài liệu máy nén. nghĩa là nhiệt năng biến thành các tia bức xạ rồi phát đi.Nhiệt đối lưu: là hiện tượng truyền nhiệt do các phần tử chất lỏng hay chất khí đổi chỗ cho nhau. vẫn chỉ dùng 1 cấp nén? Chương VII: CÁC QUÁ TRÌNH TRUYỀN NHIỆT VII. Dẫn nhiệt cũng có thể xảy ra trong môi trường khí và lỏng khi chất khí và chất lỏng ở trạng thái đứng yên hay chuyển động dòng. áp suất đầu P = 1. Nhiệt được truyền từ vật này sang vật khác theo các phương thức sau: .Bức xạ nhiệt là quá trình truyền nhiệt bằng dạng sóng điện từ. Những quá trình nào mà cường độ quá trình. vận tốc tiến hành quá trình phụ thuộc chủ yếu vào sự cấp nhiệt hay lấy nhiệt đi gọi là quá trình truyền nhiệt.1 Khái niệm chung. nghĩa là nhiệt chỉ có thể truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp. làm nguội. biết Pv = 0 barg. Pra = 2 barg. một phần thì phản chiếu lại. Thường quá trình này chỉ xảy ra trong vật rắn. Tính nhiệt độ ra đoạn 1 của máy nén không khí 10-K-4021 trong 2 trường hợp t = 290C và t = 320C. Các quá trình truyền nhiệt thường gặp là các quá trình: Đun nóng.01 barg.Dẫn nhiệt: dẫn nhiệt là quá trình truyền nhiệt từ phần tử này sang phần tử khác khi chúng tiếp xúc với nhau và có nhiệt độ khác nhau. có nhiều quá trình cần được tiến hành ở một điều kiện xác định. Tại sao máy nén khí NH3 10-K-5001 của bồn chứa NH3 mặc dù áp cuối P = 16 barg. . quạt … . 61 . Khi gặp một vật thể nào đó thì một phần năng lượng của tia bức xạ đó sẽ biến thành nhiệt năng.4031/4021/4041 máy nén CO2. Trong công nghiệp hoá học. Hiện tượng đổi chỗ cho nhau của các phần tử xảy ra là do chúng có nhiệt độ khác nhau. người ta phải tiến hành cấp nhiệt thêm hoặc rút nhiệt ra khỏi quá trình. 10. ngưng tụ. phần khác xuyên qua vật thể. cô đặc… Quá trình truyền nhiệt là quá trình một chiều. gây nên khối lượng riêng khác nhau. 11. máy khuấy.

Ý nghĩa vật lý của hệ số dẫn nhiệt : Biểu thị khả năng dẫn nhiệt của vật chất.5 Thép C 46. đối lưu cưỡng bức là do bơm. b . Định luật dẫn nhiệt Phuriê Qua quá trình nghiên cứu Phuriê đã đưa ra định luật sau: lượng nhiệt Q truyền qua bề mặt: tỉ lệ với tiết diện F của bề mặt (vuông góc với phương truyền nhiệt). đ λ ô í = 0. s.5 Pb 34.023 W/m .543 W/m . Δt (VII − 1) Q = λ. khoảng thời gian  và tỉ lệ với gradient nhiệt độ: dt = λ. Quá trình vận chuyển nhiệt từ chất lỏng hay khí đến thành thiết bị hay ngược lại gọi là quá trình cấp nhiệt. F – tiết diện bề mặt truyền nhiệt. khi nhiệt độ tăng thì hệ số dẫn nhiệt tăng.thường được tra trong sổ tay hóa.9 Thép không gỉ 23. m2. đối lưu cưỡng bức. lượng nhiệt trao đổi chủ yếu bằng đối lưu. độ dẫn nhiệt của các chất khác nhau nhiều. dn là biến thiên nhiệt độ giữa hai mặt phẳng cạnh nhau có khoảng Gradient nhiệt độ cách giữa chúng là dn. Có hai loại đối lưu: đối lưu tự nhiên. t – nhiệt độ làm việc.độ dẫn nhiệt tại 0 oC. đ Khác với chất rắn. ví dụ: Cu Chất  384 (W/m2. t = o . lỏng .VII. lỏng nhỏ hơn độ dẫn nhiệt của chất rắn nhiều. VII. o .2 Nói chung.3 Nhiệt đối lưu Trong môi trường lỏng. khí giảm khi nhiệt độ tăng. Độ dẫn nhiệt của khí. 62 . τ. Độ dẫn nhiệt của các chất rắn. độ dẫn nhiệt của vật rắn phụ thuộc vào nhiệt độ. khí: Đối với thể rắn.độ dẫn nhiệt tại nhiệt độ t.độ.hệ số nhiệt độ. F. Ví dụ: ở nhiệt độ thường: λ = 0. 2.2 Dẫn nhiệt 1. W/m2.t). τ. Đối lưu tự nhiên là do có sự chênh lệch khối lượng riêng. quạt … tạo nên. hiện tượng vận chuyển bằng nhiệt lượng chủ yếu bằng đối lưu. (1 + b.độ) Al 203. t . J. độ dẫn nhiệt của chất lỏng. F. Quá trình cấp nhiệt.  – hệ số dẫn nhiệt (độ dẫn nhiệt). Q – lượng nhiệt truyền đi.  – thời gian truyền nhiệt đi qua. cánh khuấy.

τ Trong đó: tbh . thành phần của hơi. 63 . với F.Phụ thuộc vào tính chất vật lý chất tải nhiệt như: độ nhớt. độ dẫn nhiệt.2 Cấp nhiệt khi hơi ngưng tụ Nếu dùng hơi nước bão hoà để đun nóng thiết bị.Phụ thuộc vào đặc tính chuyển động của chất tải nhiệt (chảy dòng hay xoáy) và tốc độ chuyển động. tính chất của bề mặt trao đổi nhiệt. σ càng lớn thì α càng giảm. Nước ngưng tụ thành giọt trên thành ống gọi lại ngưng tụ giọt. khối lượng riêng. Nếu tốc độ của chất tải nhiệt tăng thì chiều dày của lớp mạng giảm do đố nhiệt trở cũng giảm và hệ số cấp nhiệt α cũng tăng theo. . W ( VII -2) Trong đó: tT – nhiệt độ của vật thể t1 – nhiệt độ của môi trường. nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng chủ yếu là các yếu tố sau: . Nếu tạo thành màng chảy dọc theo thành ống thì gọi là ngưng tụ màng. với τ : Q = α ( tT – t1) F . phụ thuộc vào trạng thái của bề mặt ngưng tụ. Lượng nhiệt được tính như sau: Dẫn nhiệt qua màng: F. VII. Hệ số α là một đại lượng phức tạp. hơi nước sẽ ngưng tụ lại trên thành ống thiết bị. thì trong quá trình cấp nhiệt. Hiện tượng ngưng tụ giọt xảy ra trong trường hợp mặt thành ống không thấm ướt nước ngưng tụ. hơi. thì thành ống cũng không bị thấm ướt. W/m2. Mặt khác sự cấp nhiệt khi hơi ngưng tụ còn phụ thuộc vào tốc độ và chiều chuyển động của hơi. .Phụ thuộc vào loại chất tải nhiệt: khí.như vậy hệ số cấp nhiệt α hoàn toàn phụ thuộc vào bề dày lớp màng. kối lượng riêng tăng. lỏng. α – hệ số tỷ lệ.VII. thực tế người ta thường tính đối với ngưng tụ màng. nước ngưng sẽ tạo ra một màng chất lỏng bao phủ trên thành và chảy dọc từ trên xuống. áp suất. bề dày của màng nước ngưng σ tăng dần từ trên xuống do lượng nước ngưng mới bổ xung vào. Hệ số cấp nhiệt khi ngưng tụ màng có giá trị nhỏ hơn ngưng tụ giọt rất nhiều. . nhiệt dung riêng tăng thì α tăng. Từ hai công thức trên ta suy ra α = λ / σ .1 Định luật về cấp nhiệt Nhiệt lượng Q do bề mặt có diện tích F của vật thể có nhiệt độ tT cấp cho môi trường xung quanh trong khoảng thời gian  tỷ lệ thuận với hiệu số nhiệt độ của vật thể và môi trường. tức là bề mặt được phủ một lợp dầu mỡ. Hiện tượng ngưng tụ màng xảy ra trong trường hợp bề mặt ngưng tụ hoàn toàn bị thấm ướt. nếu độ nhớt giảm.ttường ) F. hình dạng. tt . nhiệt dung riêng.3. hệ số cấp nhiệt.độ. τ (J) Q= λ Cấp nhiệt từ hơi vào màng: Q = α (tbh . Vì các tính chất vật lý phụ thuộc nhiệt độ do đó hệ số α cũng phụ thuộc vào nhiệt độ.nhiệt độ thành ống σ – chiều dày lớp màng. Khi ngưng tụ trên thành ống đứng.Phụ thuộc vào kích thước.nhiệt độ của hơi bay hơi.3. thường được xác định bằng thực nghiệm.

Quá trình truyền nhiệt từ lưu thể nóng đến tường (cấp nhiệt) . (c) ta có: Q= .F (a) .4. nếu bề mặt xù sì thì hệ số cấp nhiệt α sẽ nhỏ hơn khi bề mặt nhẵn vì nó sẽ làm tăng trở lực chuyển động của màng nước ngưng. Quá trình truyền nhiệt từ lưu thể nóng vào lưu thể nguội gồm 3 giai đoạn: .4. hệ số cấp nhiệt của lưu thể nóng đến tường là α1. F (b) . tốc độ chảy của màng nước ngưng sẽ tăng. bức xạ nhiệt. do đó trong các thiết bị đun nóng bằng hơi nước bay hơi đều có thiết bị tháo khí không ngưng. F = K (t1 – t2) (VII – 3a) 64 . do đó tốc độ chảy của màng nước ngưng bị giảm → σ tăng → α giảm. diện tích thành ống là F. Do đó quá trình truyền nhiệt bao gồm cả quá trình dẫn nhiệt. Nếu hơi đi ngược chiều với chiều chuyển động của màng lỏng thì ngăn cản chuyển động của màng → độ dày của màng nước ngưng σ sẽ tăng → hệ số α giảm. VII. Thành phần không khí và khí không ngưng ở trong hơi cũng ảnh hưởng đến quá trình cấp nhiệt. một phía là lưu thể lạnh có nhiệt độ t2 (t2 < t1). do đó hiệu số nhiệt độ giữa hai lưu thể có thay đổi. một phía của ống là lưu thể nóng có nhiệt độ là t1. hiệu số nhiệt độ trung bình cũng chỉ thay đổi theo vị trí. Tức là hiệu số nhiệt độ giữa hai lưu thể là một hằng số ở mọi vị trí và thời gian. đồng thời nó cũng ngăn cản sự vận chuyển của hơi đến thành thiết bị để ngưng tụ. Trạng thái bề mặt ngưng tụ cũng ảnh hưởng nhiều đến quá trình cấp nhiệt. như thế chiều dày lớp màng σ sẽ giảm → hệ số cấp nhiệt tăng. (t − t ). VII. Nếu trong điều kiện làm việc như nhau thì việc ngưng tụ trên ống nằm ngang sẽ có hệ số α lớn hơn khi ngưng tụ trên mặt ống thẳng đứng rất nhiều. Truyền nhiệt biến nhiệt xảy ra khi nhiệt độ lưu thể thay đổi trong quá trình làm việc. hệ số cấp nhiệt có trị số lớn hơn hoặc nhỏ hơn khi hơi đứng yên.2 Truyền nhiệt qua tường phẳng Giả sử có một thành ống có bề dày σ. (b).Cấp nhiệt từ lưu thể nóng vào tường : Q = α1 (t1 – tT1). lường khí này nhiều thì hệ số α càng giảm vì nó tập trung ở gần thành ống tạo ra một lớp đệm không khí.Cấp nhiệt từ tường vào lưu thể nguội: Q = α2 (tT2 – t2) (c) Từ (a). độ dẫn nhiệt của thành ống là λ. Dựa vào nhiệt độ làm việc của lưu thể người ta chia ra làm truyền nhiệt đẳng nhiệt và truyền nhiệt biến nhiệt. Truyền nhiệt đẳng nhiệt xảy ra trong trường hợp nhiệt độ của hai lưu thể đều không thảy đổi theo vị trí và theo thời gian.Quá trình dẫn nhiệt qua tường .4 Truyền nhiệt VII. được gọi truyền nhiệt biến nhiệt ổn định. làm tăng nhiệt trở (khí có hệ số dẫn nhiệt thấp) cho quá trình cấp nhiệt. Nếu như hơi nước chuyển động cùng chiều chuyển động của màng lỏng thì do ma sát.1 Khái niệm Quá trình vận chuyển nhiệt gọi là quá trình truyền nhiệt.Dẫn nhiệt qua tường: Q = (tT1 – tT1). hệ số cấp nhiệt từ tường vào lưu thể nguội là α2.Quá trình truyền nhiệt từ tường vào lưu thể nguội (cấp nhiệt) Theo các phương trình (VII – 1) và (VII – 2) ta có: . Thường trong thực tế thiết bị làm việc ổn định thì nhiệt độ chỉ thay đổi theo vị trí mà không thay đổi theo thời gian.Đối với hơi chuyển động. cấp nhiệt.

Lưu thể nguội sẽ tăng nhiệt độ từ t2đ đến t2c. Vì vậy để tính truyền nhiệt người ta phải tính hiệu số nhiệt độ trung bình của quá trình Δttb. với Δt hiệu số nhiệt độ là động lực của quá trình truyền nhiệt.a). Δttb Trường hợp ngược chiều: Bằng phương pháp tương tự người ta cũng đưa ra được phương trình tính Δttb cho trường hợp ngược chiều như công thức (VII – 4) nhưng: Δtđ là hiệu số nhiệt độ lớn hơn.Chảy xuôi chiều: lưu thể 1 và 2 chảy song song và cùng chiều (hình 1. Δtc là hiệu số nhiệt độ nhỏ hơn. Lưu thể nóng sẽ giảm nhiệt độ từ t1đ đến nhiệt độ t1c. Do đó hiệu số nhiệt độ giữa hai lưu thể cũng thay đổi từ trị số đầu tđ đến trị số tc.Chảy chéo nhau: lưu thể 1 và 2 chảy theo phương vuông góc với nhau (hình 1. qua thực tế người ta phân loại như sau: .F. b) Hiệu số nhiệt độ trung bình Trường hợp xuôi chiều: Bằng phương pháp toán học người ta đã tính được hiệu số nhiệt độ trung bình theo hiệu số nhiệt độ đầu và cuối: và: Q = K.Với K là hệ số truyền nhiệt của quá trình : Hình 1: Chiều chuyển động của lưu thể Vậy : Q = K.Chảy ngược chiều: lưu thể 1 và 2 chảy song song nhưng ngược chiều nhau (hình 1. nhiệt độ của hai lưu thể cùng thay đổi.4.F. Δt.3 Truyền nhiệt biến nhiệt a) Chiều chuyển động của lưu thể Chiều chuyển động của lưu thể ở hai phía của bề mặt trao đổi nhiệt có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình truyền nhiệt. VII. c) Chọn chiều lưu thể Trong quá trình truyền nhiệt biến nhiệt ổn định nhiệt độ của hai lưu thể có thể biến 65 . .c) Trong tất cả các trường hợp trên.b) .

độ. Hình 11: Thay đổi nhiệt độ của lưu thể khi truyền nhiệt ổn định: a) Trường hợp xuôi chiều. một lưu thể là chất lỏng sôi. Trường hợp thứ ba. C1. còn lưu thể kia biến nhiệt độ từ tđ đến tc nhưng không thay đổi theo thời gian. C2 – nhiệt dung riêng của chất tải nhiệt nóng và nguội. kg/h.Một trong hai lưu thể không thay đổi nhiệt độ trong quá trình trao đổi nhiệt.Cả hai lưu thể đều không biến đổi nhiệt độ theo vị trí cũng như theo thời gian.thiên theo các trường hợp sau: . Theo đồ thị trên thì khi truyền nhiệt ngược chiều. t1đ. G2 – lượng chất lỏng nóng và nguội.Cả hai lưu thể đều có nhiệt độ biến đổi theo vị trí. như quá trình cô đặc.độ. t2đ. chiều lưu thể không ảnh hưởng tới quá trình truyền nhiệt. Trước tiên ảnh hưởng đến nhiệt độ cuối của lưu thể để cụ thể ta xét hai trường hợp xuôi chiều và ngược chiều. nhiệt độ t2c lớn hơn so với khi truyền nhiệt xuôi chiều. Trong hai trường hợp đầu. Ta có phương trình cân bằng nhiệt sau (bỏ qua tổn thất): Q = G1C1 (t1đ – t1c) = G2C2 ( t2c – t2đ) (VII – 5) => G C (t − t đ ) (VII − 5a) C (t đ − t ) G C (t đ − t ) G = (VII − 5b) C (t − t đ ) G = Giả sử đây là quá trình làm nguội thì các đại lượng G1. Đặt: G1. t1c và t2đ là đại lượng cho trước. độ. t1đ. Ví dụ một lưu thể là hơi bão hoà. b) Trường hợp ngược chiều. t1c – nhiệt độ đầu và cuối của chất tải nhiệt nóng. chiều của lưu thể ảnh hưởng đến quá trình truyền nhiệt. cả hai lưu thể đều biến đổi nhiệt độ. J/kg. . vì nó không ảnh hưởng đến hệ số nhiệt độ trung bình và lượng chất tải nhiệt. Nếu t2c tăng thì theo đẳng thức (VII – 5b) thì có lượng làm lạnh G2 sẽ giảm – tức là khi hai lưu thể chảy ngược chiều thì lượng làm lạnh sẽ tốn ít hơn so với khi 66 . Tức là trường hợp nhiệt đẳng nhiệt. . t2c – nhiệt độ đầu và cuối của chất tải nhiệt nguội.

Từ phương trình (VII – 5) ta dễ dàng tính được nhiệt Q. K.Giả thiết chế độ chuyển động của từng lưu thể. xác định Δtđ. . VII. các hệ số cấp nhiệt α1. Δtc từ đó tính được hiệu số nhiệt độ trung bình theo công thức: Δt = Δtđ − Δt Δt 2. .Dựa vào các đại lượng hệ số dẫn nhiệt λ. dựa vào đặc tính cảu các chất tải nhiêt. ta chọn chất tải nhiệt.Dựa vào vật liệu. F – bề mặt truyền nhiệt.Dựa vào đặc điểm và quá trình truyền nhiệt cụ thể. b) Tính hệ số truyền nhiệt K .chảy xuôi chiều. . Δt – hiệu số nhiệt độ.Chọn nhiệt độ đầu và cuối chất tải nhiệt từ đó tính được lượng chất tải nhiệt của từng lưu thể qua công thức (VII – 5a) và (VII – 5b). α2 tìm được ta tính được K theo công thức: 1 = 1 1 + + c) Tính hiệu số nhiệt độ trung bình Dựa vào chiều lưu thể đã chọn.Δt Q – lượng nhiệt truyền đi.F. Xét về mặt hiệu số nhiệt độ trung bình Δttb thì khi chất lỏng chảy ngược chiều hiệu số nhiệt độ trung bình nhỏ hơn khi chảy xuôi chiều một ít do đó bề mặt truyền nhiệt có tăng lên đôi chút. Mục đích của việc tính toán truyền nhiệt là tính bề mặt truyền nhiệt F Q F= K Δt Muốn tính được F ta phải tìm các đại lượng Q. Khi so sánh tổng hợp người ta thấy khi hai lưu thể vận chuyển ngược chiều vẫn có lợi nhiều hơn khi chảy xuôi chiều vì vậy trong thực tế làm việc thường theo nguyên tắc ngược chiều trừ trường hợp do điều kiện kỹ thuật không cho phép. a) Tính Q Dựa vào yêu cầu kỹ thuật công nghệ của quá trình làm nóng hay làm nguội. lưu thể nào đi ngoài ống cho hợp lý. .3 lg đ Δt 67 . . tìm phương trình thực nghiệm (tra sách) để tính hệ số cấp nhiệt của từng lưu thể.4 Phương pháp chung để tính thiết bị truyền nhiệt Ta có công thức: Q = K.4.Chọn chiều lưu thể. cấu tạo thiết bị tra hệ số dẫn nhiệt λ . giả thiết nhiệt độ đầu vào và ra chất tải nhiệt. chọn lưu thể nào đi trong ống. Δt dựa vào các điều kiện và chỉ tiêu kỹ thuật đã cho.

Ví dụ trong thiết bị truyền nhiệt cả hai lưu thể là chất lỏng. Vì vậy trong vận hành cần quan tâm đến sự thay đổi của Δttb đối với thiết bị trao đổi nhiệt. đối với lưu thể là hơi bão hoà thì khi áp suất thay đổi sẽ dẫn đến Δttb thay đổi.Bề mặt truyền nhiệt bị bám bẩn dẫn đến bề dày σ tăng và hệ số dẫn nhiệt λ giảm → hệ số K giảm. . nhiệt độ vào ra của các lưu thể theo số liệu PFD. giá trị K này được xác định trong điều kiện thiết kế về lưu lượng của các lưu thể. sự thay đổi nhiệt truyền Q nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng đến công nghệ. Bề mặt truyền nhiệt F: Đối với mỗi thiết bị bề mặt truyền nhiệt F đã được xác định.5 Một số điểm cần lưu ý trong vận hành các thiết bị trao đổi nhiệt. Đối với hiệu số nhiệt độ Δttb – động lực của quá trình truyền nhiệt. Thường thì Δttb thay đổi khi nhiệt độ đầu vào của các lưu thể thay đổi. Vì vậy khi thực tế thay đổi các dòng lưu thể phải có sự suy đoán sự thay đổi của hệ số K và lượng nhiệt Q của thiết bị trao đổi nhiệt. sự thay đổi này có ảnh hưởng lớn đến lượng nhiệt truyền Q.20 E – 1030 (xưởng Urê) Các số liệu lấy trong PFD.F.30 E – 3001 (xưởng Phụ trợ) . Song trong thực tế vận hành hệ số K có thể thay đổi trong các trường hợp sau: . Song trong vận hành. Q giảm. tháp tái sinh 10T-3001 (xưởng Amonia).10 E – 3012 (xưởng Amonia) . Trong thiết bị trao đổi nhiệt có chất lỏng ngưng tụ nếu mức chất lỏng ngưng tụ tràn ngập ống truyền nhiệt cũng làm giảm bề mặt trao đổi nhiệt F … Câu hỏi và Bài tập ứng dụng Chương VII 1) Hệ số truyền nhiệt K phụ thuộc vào những yếu tố nào? Nêu ảnh hưởng của các yếu tố đó? 2) Trong vận hành Δttb phụ thuộc vào các yếu tố nào? Giải thích? 3) Tính kiểm tra hệ số truyền nhiệt K của các thiết bị sau: . tra trong các sổ tay hoá công.Δttb Công thức (VII – 3b): = + + Đối với một thiết bị trao đổi nhiệt: Hệ số truyền nhiệt K đã được nhà chế tạo tính toán và đưa ra trong tài liệu về thiết bị. α2 thay đổi → hệ số K thay đổi → Q thay đổi. Người thao tác vận hành cần nắm rõ công thức cơ bản (VII – 3a). nếu thấy giảm phải cho kiểm tra độ sạch của mb truyền nhiệt của thiết bị.VII. Ví dụ: lượng nhiệt cấp cho các tháp chưng 10T-5053. tháp 20T1002 (xưởng Urea) nếu lớn quá có thể gây cuốn dịch khỏi tháp. có nhiều trường hợp bề mặt F không được sử dụng toàn bộ nên ảnh hưởng lớn đến lượng nhiệt truyền Q. hoặc lưu lượng của các lưu thể vào thiết bị thay đổi. là thông số luôn thay đổi trong quá trình vận hành. 4) Giải thích tại sao khi thay đổi lượng hơi nước vào thiết bị đun sôi 10 E – 5053 (xưởng Amonia) thì lượng nhiệt cấp cho tháp chưng thay đổi theo? 68 . Công thức (VII – 3a): Q = K. cho vệ sinh nếu cần.Khi thay đổi lưu lượng của các lưu thể dẫn đến chế độ dòng chảy của vật chất thay đổi → các hệ số α1. túi khí có thể giảm đáng kể bề mặt F. khi có mặt của khí. (VII – 3b) của quá trình truyền nhiệt để suy xét trong quá trình vận hành thiết bị trao đổi nhiệt. Trong trường hợp này cần tính toán kiểm tra lại hệ số K theo các điều kiện thông số thực tế.

Có thể dùng hơi nước quá nhiệt có nhiệt độ t = 380 oC.5) 6) 7) 8) 9) Nhiệt độ của dung dịch đáy tháp chưng là 220 oC. mà nhiệt độ dịch ra 20 Z – 1002 không đạt nhiệt độ thiết kế? Đề xuất các giải pháp khắc phục hạn chế này? Giải thích tại sao thiết bị đo mức các thùng chứa nước hoặc NH3 ngưng tụ đều có lắp báo cảnh dịch điện cao? Và luôn có đường cân bằng nối các thùng chứa này với thiết bị ngưng tụ? Giải thích? Tại sao các thiết bị làm lạnh bằng nước bao giờ cũng có đường thải khí tại vị trí cao nhất của thiết bị? Giải thích tại sao khi nhiệt độ nước làm lạnh (nước Fresh. 69 . Van điều tiết dịch điện tháp 20 T – 1002 (xưởng Urê) là 20 LV – 1031 có thể đặt trước 20 E -1013 được không? Giải thích tại sao? Tại sao van điều tiết lượng hơi 20 TV – 1021 vào gia nhiệt cho 20 E -1002 A (xưởng Urê) mở 100%. áp suất làm việc là P = 26 bar. Urê càng giảm. nước River) có nhiệt độ càng thấp thì định mức tiêu hao năng lượng cho sản xuất NH3. P = 20 bar để gia nhiệt cho bộ đun sôi 10 E – 5053 được không? Tại sao.

trong đó vật chất (một cấu tử hay một nhóm cấu tử) đi từ pha khí vào pha lỏng.Chương VIII: TRUYỀN KHỐI VIII. VIII. - Sấy khô: là quá trình tách nước ra khỏi vật liệu ẩm. - Kết tinh: là quá trình tách chất rắn ra khỏi dung dịch trong đó vật chất sẽ đi từ pha lỏng vào pha rắn.1 Định nghĩa và Phân Loại VIII.1 Định nghĩa: Các quá trình công nghệ mà đặc trưng cho sự chuyển vật chất từ pha này đến pha khác. hay hệ số chuyển khối. Kc.2 Phân loại: Các quá trình được phân loại dựa trên sự so sánh tương đối trạng thái của hệ và vận chuyển của vật chất: - Chưng luyện: là quá trình phân tách các hỗn hợp lỏng thành các cấu tử riêng biệt. Nếu pha khí có nhiều cấu tử được hấp phụ ở những mức độ khác nhau thì quá trình được gọi là quá trình hấp phụ phân đoạn. Động lực của quá trình này là sự chênh lệch trạng thái .1. các quá trình này gọi chung là quá trình chuyển khối (trao đổi chất). Sự chuyển động này gọi là quá trình khuyếch tán. Khi hai pha tiếp xúc với nhau vật thể sẽ chuyển từ pha này sang pha khác nó được tiến hành cho đến khi một pha mất đi hoặc đến khi giữa hai pha thực hiện được cân bằng nhiệt động. ∆ hiệu nồng độ hoặc áp suất của vật chất di chuyển giữa các pha còn 70 . Mục đích của quá trình chuyển khối là để tách một hoặc vài cấu tử ra khỏi hỗn hợp hoặc ngược lại. Ngược lại nếu vật chất đi từ pha lỏng vào pha khí thì gọi là quá trình nhả khí. ở trạng thái đang làm việc với trạng thái cân bằng nhiệt động. - Hấp thụ: là quá trình hòa tan khí (hay hơi) vào chất lỏng. - Hấp phụ: là quá trình hút khí (hơi) vào chất rắn xốp. trong đó vật chất (nước) đi từ pha rắn vào pha khí. F bề mặt tiếp xúc giữa 2 pha. trong đó vật chất đi từ pha lỏng vào pha hơi và ngược lại. Phương trình tổng quát đối với quá trình chuyển khối .     = ∆ = ∆ = ∆ = ∆ M là lượng vật chất được chuyền từ pha này sang pha khác.1. Các quá trình luôn xảy ra sự chuyển động tương đối của một số cấu tử toàn hỗn hợp.Kp hệ số tốc độ chuyển khối . ∆ .

tốc độ truyền khối chung bằng không. kích thước hình học đặc trưng và cấu tạo của thiết bị truyền khối. Nó phụ thuộc vào tính chất vật lý của các pha (hệ số khuếch tán. VIII. Hệ số truyền khối là một đại lượng phức tạp. Giả sử có một lượng nước cố định đặt trong một bình kín tiếp xúc với hỗn hợp amoniackhông khí.2.2. Một số phần tử amoniac trong pha lỏng sẽ đi ngược lại ra pha khí với tốc độ tỷ lệ với nồng độ của nó trong pha lỏng.3. Càng nhiều phân tử amoniac vào pha lỏng thì nồng độ của nó trong pha lỏng càng tăng và tốc độ amoniac trở ra pha khí cũng tăng theo. VIII. khối lượng riêng). - Liên tục: khi hai pha cho tiếp xúc và thực hiện quá trình truyền khối liên tục trong thiết bị từ lúc vào cho đến lúc ra khỏi thiết bị. bằng cơ chế khuyếch tán trong mỗi pha.2. Nồng độ NH3 trong mỗi pha không còn thay đổi.3 Truyền Khối Giữa 2 Pha VIII. - Ổn định: đặc trưng là nồng độ tại một điểm bất kỳ trong thiết bị không thay đổi theo thời gian. lưu lượng.4 Hệ số truyền khối Định nghĩa: là lượng vật chất truyền qua một đơn vị diện tích bề mặt tiếp xúc pha trong một đơn vị thời gian khi sai biệt nồng độ là một đơn vị. VIII.3 Quá trình tiếp xúc theo đoạn và quá trình tiếp xúc liên tục. Lúc đó ta có nồng độ cấu tử NH3 trong pha lỏng đạt đến 71 .2.2 Quá trình gián đoạn (không ổn định) và quá trình ổn định - Gián đoạn: đặc trưng là nồng độ tại một điểm bất kỳ trong thiết bị thay đổi theo thời gian. Vì amoniac hòa tan trong nước nên một số phân tử amoniac sẽ truyền từ pha khí vào pha lỏng xuyên qua bề mặt ngăn cách giữa hai pha. áp suất. VIII. nồng độ amoniac trong mỗi pha trở nên đồng nhất. Sự phân tách hai nhóm này tương đối là dễ dàng. VIII. điều này làm thay đổi các thông số điều hành thiết bị.gọi là động lực của quá trình.1 Thu hồi dung chất và phân đoạn - Thu hồi dung chất: khi các cấu tử trong hỗn hợp thuộc về hai nhóm có tính chất rất khác nhau thì ta có thể xem một nhóm là dung môi và một nhóm là dung chất. nhiệt độ.1 Khái niệm về cân bằng pha và đường cân bằng Xét quá trình hấp thu hỗn hợp amoniac-không khí vào trong nước. độ nhớt. Cùng lúc đó. Cân bằng động học của hệ được thiết lập cùng lúc các phân tử amoniac truyền vào và ra khỏi mỗi pha với tốc độ bằng nhau. - Phân đoạn: khi hỗn hợp gồm các cấu tử có tính chất gần giống nhau thì sự phân tách ra thành từng cấu tử riêng biệt sẽ rất khó khăn. Chế độ ổn định đạt được khi các thông số điều hành thiết bị không đổi.2 Các Phương Pháp Thực Hiện Quá Trình Chuyển Khối. VIII. Nếu quá trình đươc thực hiện nhiều lần như vậy thì gọi là quá trình nhiều đoạn. hệ được duy trì ở áp suất và nhiệt độ không đổi. - Theo đoạn: khi hai pha tiếp xúc với nhau để thực hiện quá trình truyền khối rồi sau đó được tách riêng ra hoàn toàn – nghĩa là quá trình đã tạo nên một đoạn.

Kết luận: Bất cứ khi nào có một chất phân bố giữa hai pha thì sẽ có một mối quan hệ cân bằng động học được thiết lập.2 Các định luật cân bằng pha. Đường cân bằng không phụ thuộc vào lượng khí và lượng nước có trong hệ lúc ban đầu mà nó chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất tác động lên hệ. quá trình khuếch tán của dung chất giữa hai pha sẽ như thế nào để đưa hệ đến trạng thái cân bằng.1)  Pi là áp suất riêng phần của cấu tử i trên chất lỏng. Đối với khí lý tưởng thì phương trình (2. Bằng cách này ta sẽ có các cặp nồng độ NH3 (xA. Nếu đủ thời gian tiếp xúc giữa hai pha. Hăng số Herry Ψ được xác định bằng thực nghiệm được tra cứu trong sổ tay hóa học. - Gọi A là biểu diễn cấu tử khuyếch tán giữa hai pha (NH3).yA) được biểu diễn trên đồ thị bằng một đường cong gọi là đường cân bằng. Nếu ta gọi y*i là nồng độ cấu tử i cân bằng khi dung dịch có nồng độ là xi và áp suất chung 72 . tồn tại một mối quan hệ cân bằng giữa nồng độ của dung chất trong hai pha và được biểu diễn bởi đường cân bằng.3.  xi là nồng độ phần mol của cấu tử i trong dung dịch. Khi nhiệt độ tăng thì hằng số Ψ tăng. nồng độ của dung chất trong hai pha là không bằng nhau hay đúng hơn là hóa thế của dung chất trong hai pha là bằng nhau.  Ψ là hằng số Herry đơn vị của nó là đơn vị áp suất nó phụ thuộc vào bản chất của chất khí và phụ thuộc và nhiệt độ. Mối quan hệ giữa (xA.yA) trong hai pha cân bằng mới sẽ được thiết lập với các giá trị nồng độ cao hơn cho mỗi pha. VIII. Tại cân bằng. - Khi hệ đạt cân bằng thì không có sự khuyếch tán tổng cộng giữa hai pha. Các mối quan hệ cân bằng này sẽ có các nguyên tắc sau: - Tại mỗi điều kiện nhiệt độ và áp suất xác định. xA: nồng độ của A trong pha lỏng ở trạng thái cân bằng. nồng độ cân bằng giữa hai pha cuối cùng sẽ đạt được.xi ( 2. yA: nồng độ của A trong pha khí ở trạng thái cân bằng. Nếu bây giờ ta thêm NH3 vào thùng chứa thì một cặp (xA. - Khi hệ chưa đạt cân bằng.cân bằng (nồng độ cân bằng là nồng độ lớn nhất của cấu tử NH3 mà pha lỏng có thể chứa được tại một điều kiện nhiệt độ nhất định). 1) Định luật Herry Đối với dung dịch lý tưởng áp suất riêng phần Pi của khí i trên chất lỏng tỉ lệ với nồng độ phần mol xi của nó trong dung dịch được xác định như sau: Pi= ψ. Đối với khí thực thì hằng số herry còn phụ thuộc vào nồng độ nên đường biểu diễn thường là đường cong.1) là đường thẳng.yA) khác nhau tại một điều kiện nhiệt độ và áp suất không đổi.

73 . gọi là hằng số cân bằng không thứ nguyên Đồ thì biểu diễn quan hệ giữa yi* và xi định luật Herry chỉ đúng với chất khí thường được ứng dụng để tính toán và khảo sát quá trình hấp thụ khí.lỏng 2) Định luật Raul Áp suất riêng phần của một cấu tử trên dung dịch bằng áp suất hơi bão hòa của cấu tử đó (ở cùng nhiệt độ) nhân với nồng độ phân mol của cấu tử đó trong dung dịch.P thay vào phương trình (2.xi = Ψ y*i= Ψ .của hỗn hợp là P thì ta có Pi= y*i.xi .2) Trong đó: Pi – áp suất hơi riêng phần của cấu tử i trong hỗn hợp hơi. xi.nồng độ của cấu tử i trong dung dịch. → ∗ = .1) ta có y*i. Đối với hệ dung dịch 2 cấu tử ta có: P = P1 + P2 = Pbh1. Pi = Pbhixi (2. Gọi yi* là nồng độ của cấu tử I trong pha hơi ta có yi*=(Pi/P)=(Pbhi/P). Pbhi – áp suất hơi bão hòa của cấu tử i ở cùng nhiệt độ. y*=f(xi) đối với dung dịch thực y (%mol) y*= mxi đối dung dịch lý tưởng x (% mol) Đường cân bằng của hệ khí.P= Ψ. trong đó P là áp suất chung.x1 + Pbh2x2 = Pbh2(1-x1) + Pbh1x1 ∗ = = ( ) .

3) gọi là phương trình cân bằng. (∝ ) (2.    P1. 2. 74 . đường biểu diễn củả nó gọi là đường cân bằng. Dung môi được gọi là dung môi hấp thụ. Nó đúng với dung dịch lý tưởng. (1-x1) là nồng độ cấu tử 1. P2 áp suất riêng phần của cấu tử 1.đường làm việc Đường làm việc là đường biểu diễn quan hệ giữa nồng độ (áp suất) của cấu tử bị hấp thụ trong pha khí trong điều kiện làm việc với nồng độ cấu tử bị hấp thụ trong dung môi.1 Khái niệm. 2 Pbh1. Đặt (Pbh1/Pbh2)=α . VIII. chất bị hút được gọi là chất bị hấp thụ các cấu tử không bị hút gọi là các cấu tử trơ. VIII.3) Phương trình (2. Định nghĩa quá trình hấp thụ: là quá trình hút một hoặc vài cấu tử từ hỗn hợp khí bằng dung môi gọi là quá trình hấp thụ.Pk t2 t1 b a t2>t1 x a . x1.4 Quá trình hấp thụ. Ck. Pbh2 là áp suất bão hòa của cấu tử 1. α là độ bay hơi tương đối của cấu tử 1 trong hỗn hợp dung dịch. Đường cân bằng là đường cong biểu diễn nồng độ ( áp suất ) cân bằng của cấu tử bị hấp thụ chứa trong dung môi ( hay cân bằng với dung môi). Ta có: ∗ = ∝ ( ) = ∝. nó được xây dựng trên cơ sở thực nghiệm. Định luật Raoult thường được ứng dụng để tính toán và khảo sát quá trình chưng luyện. Đường cân bằng phụ thuộc vào nhiệt độ. 2 trong dung dịch.4. đối với dung dịch thực thường người ta xây dựng bằng thực nghiệm.Đường cân bằng và b.

4 Các yếu tố ảnh hửơng đến quá trình hấp thụ a) Lượng dung môi Để khảo sát ảnh hưởng đến dung môi hấp thụ Yi B’’ Yđ B’ B Hình 2 Yc x x1 x2 ’ x2 75 . b) Hấp thụ hóa học Là quá trình truyền chất từ pha khí và pha lỏng có kèm theo phản ứng hóa học thường phản ứng hóa học là thuận nghịch.VIII. năng lực sử dụng  Độ nhớt dung môi nhỏ để chất lỏng dễ vận chuyển . dễ kiếm.  Nhiệt dung riêng bé: tiết kiệm năng lượng tái sinh và hoàn nguyên. Trong quá trình hấp thụ hóa học nếu phản ứng hóa học chậm hơn tốc độ khuyếch tán thì tốc độ phản ứng sẽ quyết định quá trình. Lúc đó chế độ chuyển động của lỏng khí không ảnh hưởng đên tốc độ quá trình.  Năng lực hấp thụ lớn.2 Yêu cầu đối với chất hấp thụ Quá trình hấp thụ được thực hiện tốt hay xấu là do tính chất của dung môi. Đây là tính chất chủ yếu. Ví dụ : Hấp thụ CO2 bằng dung dịch MDEA đây là quá trình hấp thụ hóa học nhưng tốc độ phản ứng hóa học xảy ra nhanh nên quyết định quá trình vẫn là quá trình truyền chất. Dung môi cần có những tính chất sau:  Có tính chất hòa tan chọn lọc chỉ hòa tan tốt cấu tử cần tách và không hòa tan cấu tử còn lại . tiết kiệm được dung môi. nếu tộc độ phản ứng nhanh thì quá trình truyền chất sẽ quyết định quá trình. Trong quá trình hấp thụ vật lý quá trình truyền chất là quá trình khuyếch tán khi từ pha khí vào pha lỏng giai đoạn nào chậm nhất sẽ quyết định tốc độ của quá trình. VIII.  Nhiệt độ đóng rắn thấp : tránh hiện tượng đóng rắn làm tắc thiết bị  Không tạo kết tủa khi hòa tan khí: tránh tắc thiết bị và dễ thu hồi. Nói chung trong thực tế không có dung môi nào thỏa mãn tất cả các tính chất trên khi chọn ta phải dựa vào điều kiện thực tế của sản xuất.4.3 Hấp thụ vật lý và hấp thụ hóa học a) Hấp thụ vậy lý Là quá trình hấp thụ không kèm theo phản ứng hóa học.4.4.  Dung môi rẻ. trở lực bé.  Nhiệt độ sôi cao: tránh tổn thất dung môi khi tái sinh. VIII.  Ít bay hơi để giảm tổn thất dung môi.

Hình 3 :Ảnh hưởng của áp suất:P1>P2>P3>P4. Hơn nữa khi đó trở lực của tháp cũng tăng theo đến một giới hạn nào đó sẽ dẫn đến hiện tượng cuốn lỏng ra khỏi tháp. tiêu tốn lượng nhiệt tái sinh cũng tăng lên. (xem hình 3). khí hấp thụ sạch hơn nhưng đồng thời với việc tăng dung môi dẫn đến sự tiêu tốn năng lượng tuần hoàn tăng lên .Khi ta tăng lượng dung môi thì nồng độ khí hấp thụ trong dung môi sẽ giảm từ x2 – x2’ khi đó điểm B sẽ chuyển dịch đến điểm B’ lúc đó động lực của quá trình hấp thụ sẽ cao hơn. Vì vậy cần phải duy trì một tỉ lệ nhất định. Như vậy khi tăng lượng dung môi thì quá trình hấp thụ sẽ tốt hơn. hấp thụ kém hơn. b) Ảnh hưởng của áp suất Khi áp suất tăng. a) Ảnh hưởng của nhiệt độ Khi nhiệt độ tăng thì động lực của quá trình hấp thụ giảm xuống khi nhiệt độ tăng thì đường cân bằng dịch chuyển lên phía gần đường làm việc dẫn đến động lực hấp thụ giảm. Hình 4 Ảnh hưởng của nhiệt độ:t1<t2<t3 76 . áp suất riêng phần của cấu tử bị hấp thụ sẽ tăng dần đến động lực của quá trình hấp thụ sẽ tăng và quá trình hấp thụ tốt hơn.

trọng lượng lớn.5. chất lỏng dễ bị cuốn đi vì vậy trong thực tế và sản xuất người ta thường khống chế tốc độ khí làm việc nhỏ hơn 10 15% tốc độ đảo pha. Nhưng thiết bị hay được dùng là tháp đệm Ưu điểm: bề mặt tiếp xúc pha lớn. 77 . mỗi loại có một ưu nhược điểm khác nhau. Vận tốc khí tại IV gọi là vận tốc sặc. Nhược điểm: thiết bị cồng kềnh.  Đoạn IV –V chất lỏng bị sặc khí cuốn lỏng ra khỏi tháp. Như vậy tốc độ khí làm việc trong giai đoạn IV-V là tốt nhất ( hấp thụ tốt nhất) thực tế trong giai đoạn đó rất khó khống chế tốc độ khí.  Đoạn III-IV chất lỏng ở chế độ sủi bọt (giả sôi) khi đó bề mặt tiếp xúc pha là lớn nhất vận tốc tại điểm III là vận tốc đảo pha.2 Chế độ làm việc của tháp đệm Qua nghiên cứu người ta đã thiết lập được đồ thị quan hệ logarit giữa trở lực của tháp và tốc độ khí qua thápvà tốc độ khí qua tháp.  Đoạn II-III chất lỏng ở chế độ chảy xoáy bề mặt tiếp xúc pha càng lớn hơn nhiều.5 1 Thiết bị hấp thụ Có nhiều loại thiết bị hấp thụ khác nhau.VIII. lg V IV III II I 0 Tháp khô ( không hấp thụ) Hình 5: Biểu diễn chế độ làm việc của Tháp đệm  Đoạn I-II chất lỏng ở chế độ quá độ bề mặt tiếp xúc lớn hơn. kết cấu thiết bị đơn giản hiệu suất làm việc cao trở lực của tháp nhỏ. VIII.5 Thiết bị hấp thụ và chế độ làm việc VIII.

Trong trường hợp đơn giản nhất thì chưng và cô đặc là gần giống nhau.1 Định nghĩa: Chưng cất là quá trình tách các cấu tử của một hỗn hợp lỏng cũng như hỗn hợp khí lỏng thành các cấu tử riêng biệt dựa vào độ bay hơi khác nhau (ở cùng một điều kiện nhiệt độáp suất) của các cấu tử trong hỗn hợp. quyết định đến chế độ làm việc của tháp hấp thụ vì vậy khi vận hành ở tải thiết kế phải thường xuyên quan tâm đến áp suất vận hành.2 Phân loại các phương pháp chưng Trong sản xuất thường gặp các phương pháp chưng khác nhau.  Sản phẩm đáy là cấu tử có độ bay hơi bé và một phần nhỏ cấu tử có độ bay hơi lớn. 78 . không nên vận hành ở áp suất Thấp hơn áp suất thiết kế. a) Chưng đơn giản Chưng cất đơn giản: dùng để tách các hỗn hợp gồm các cấu tử có độ bay hơi rất khác nhau. tháp tái sinh 10T3001 (xưởng NH3). VIII. VIII. Dùng để tách sơ bộ hay làm sạch các cấu tử ra khỏi tạp chất. Khi tiến hành chưng ta thu được nhiều sản phẩm thường thì có bao nhiêu cấu tử thì thu được bấy nhiêu sản phẩm.5. hoặc có nhiệt độ sôi quá cao. Đối với dung dịch hai cấu tử:  Sản phẩm đỉnh gồm cấu tử có độ bay hơi lớn và một phần nhỏ cấu tử có độ bay hơi bé.6 Quá trình chưng luyện.6.6.3 Một số điểm cần chú ý khi vận hành tháp hấp thụ Vận tốc khí thực tế khi đi qua tháp. nhưng giữa chúng có một ranh giới cơ bản như sau:  Chưng: Dung môi và chất tan bay hơi. VIII. b) Chưng chân không Dùng trong các trường hợp cần hạ thấp nhiệt độ sôi các cấu tử thường dùng khi các cấu tử trong hỗn hợp dễ phân hủy ở nhiệt độ cao .VIII. ví dụ như chưng ở tháp chưng 20T1002 (xưởng Ure).  Cô đặc: chỉ có dung môi bay hơi còn chất tan không bay hơi.

sai lệch dương. tuân theo định luật Raoult.  Khi đó các cấu tử hòa tan vào nhau theo bất cứ tỷ lệ nào. 79 . nghĩa là các cấu tử không hòa tan vào nhau. ví dụ như NH3 không hóa lỏng ở nhiệt độ và áp suất thường. 2 .c) Chưng luyện Là phương pháp phổ biến nhất dùng để tách hoàn toàn hỗn hợp các cấu tử dễ bay hơi có tính chất hòa tan một phần hoặc hòa tan hoàn toàn khác nhau ví dụ như dung dịch nước NH3.3 Phân loại hỗn hợp dung dịch 2 cấu tử a) Dung dịch lý tưởng  Là dung dịch mà trong đó lực liên kết giữa các phân tử cùng loại và lực liên kết giữa phân tử khác loại bằng nhau. Sự phân loại dung dịch hỗn hợp được thể hiện tại hình dưới P 2 1 3 (hình VII) x Hình VII thể hiện quan hệ giữa áp suất và thành phần của dung dịch 2 cấu tử: 1 . sai lệch âm.  Sự sai lệch so với định luật Raun là dương nếu liên kết giữa các phân tử khác loại nhỏ hơn lực liên kết giữa phân tử cùng loại và ngược lại là sai lệch âm. 3. VIII. Cân bằng lỏng hơi tuân theo định luật Raun. Chưng luyện ở áp suất cao dùng các hỗn hợp không hóa lỏng được ở áp suất thường.  Trường hợp liên kết giữa các phân tử khác loại rất nhỏ hơn lực liên kết giữa phân tử cùng loại thì dung dịch sẽ phân lớp. b) Dung dịch thực  Là những dung dịch không hoàn toàn tuân theo định luật Raun. dung dịch nước và rượu etanol … Chưng luyện ở áp suất thấp dùng cho các hỗn hợp dễ phân hủy ở nhiệt độ cao.6.

áp suất P . ym là thành phần của cấu tử A trong pha lỏng và pha hơi ở P và Tm. nhiệt độ Tm 80 .6.xm. ym: thành phần của cấu tử A trong pha lỏng và pha hơi ở nhiệt độ T và áp suât Pm thành phần cấu tử B trong pha lỏng là 1-xA và trong pha hới là 1-ym biểu đồ này ít được xử dụng trong thực tế vì trong sản xuất P ít khi thay đổi.VIII. trong pha hơi là 1-ym. Thành phần cấu tử B trong pha dịch là 1.4 Cân bằng lỏng hơi của hỗn hợp 2 cấu tử a) Giản đồ đẳng nhiệt : P-x-y. P T=const Lỏng P0A Lỏng + PM Hơi P0 % mol 0 yA xA 1 Hình VIII: Giản đồ đẳng nhiệt P-x-y b) Giản đồ đẳng áp : T-x-y Trong đó : A là cấu tử dễ bay hơi nên TA0 < TB0 xm. Trong đó A là cấu tử dễ bay hơi nên PA0 > PB0 xm.

5 Tháp chưng luyện a) Nguyên tắc hoạt động của tháp chưng luyện 4 Nước làm lạnh Sản phẩm đỉnh Dung dịch đi vào 3 Hồi lưu 5 1 2 Hơi nước Nước ngưng W Sản phẩm đáy Hình X: Sơ đồ nguyên lý của các hệ thống chưng luyện 81 .T % mol xA yA Hình IX: Giản đồ đẳng áp T-x-y VIII.6.

bơm hồi lưu.thùng chứa sản phẩm đỉnh. Tháp chưng luyện gồm 2 phần:  Đoạn luyện là phần trên tháp chưng luyện từ đĩa tiếp liệu lên đỉnh. Pha hơi đi từ dưới lên qua các lỗ của đĩa xuyên qua pha lỏng đi từ trên xuống theo các ống (vách) chảy truyền Vì nhiệt độ ở trong tháp càng lên cao càng giảm nên khi hơi đi qua các đĩa từ dưới lên . mức độ chuyển chất phụ thuộc và chế độ làm việc của tháp và các tầng đĩa. Trên mỗi đĩa diễn ra qúa trình chuyển khối giữa phả lỏng và pha hơi.ngưng tụ sản phẩm đỉnh.  Phần chưng là phần dưới kề từ đĩa tiếp liệu.bộ đun sôi. 4. Mỗi đĩa là một bậc thay đổi nồng độ. pha hơi cùng đi lên đỉnh càng giàu cấu tử nhẹ. 5. Tháp chưng gồm có nhiều đĩa. 3.Chú thích: 1. Ngược lại. sản phẩm đỉnh. pha lỏng càng đi xuống cũng giàu cấu tử nặng. quá trình chuyển khối ở mỗi đĩa thường không đạt đến trạng thái cân bằng. ta sẽ thu được hỗn hợp sản phẩm hầu hết là cấu tử nhẹ (cấu tử dễ bay hơi). Hơi này sẽ đi vào thiết bị làm lạnh và ngưng tụ thành sản phẩm đỉnh ở dạng lỏng. sản phẩm đỉnh đi qua hồi lưu. 2. Ảnh hưởng của hồi lưu: R Để đoạn làm luyện làm việc cần phải hồi lưu 1 phần sản phẩm đỉnh sau khi ngưng tụ quay trở về đỉnh đoạn luyện để biểu thị mức độ hồi lưu người ta dùng đại lượng R gọi là chỉ số hồi lưu = Trong đó : L0 là lượng hồi lưu : kmol/h P là lượng sản phẩn thu được kmol/h 82 . các cấu tử có nhiệt đồ sôi cao sẽ ngưng tụ và cuối cùng trên đỉnh tháp. tháp chưng là quá trình bốc hơi và ngưng tụ lặp lại nhiều lần trên các đĩa . pha lỏng đi từ trên xuống.Tháp chưng luyện. b) Các yếu tố ảnh hưởng đến chế độ làm việc của tháp b1. Tóm lại. Một phần của sản phẩm đáy sẽ được tuần hoàn đối lưu qua thiết bị đun sôi lại ở đáy tháp để tạo một lương hơi bốc lên từ đáy tháp đủ để đảm bảo lượng nhiệt cấp cho các đĩa trong tháp luôn có sự tiếp xúc giữa hai pha ở trạng thái sôi. gặp hơi có nhiệt độ cao hơn một phần cấu từ có nhiệt độ sôi thấp sẽ bay hơi làm cho nồng độ của cấu tử nặng (khó bay hơi) trong pha lỏng càng tăng và cuối cùng ở đáy ta sẽ thu được hỗn hợp sản phẩm gồm hầu hết là các cấu tử nặng sản phẩm đáy sẽ được đưa đi sử dụng. còn lại được đưa về kho chứa sản phẩm.

tháp sẽ rối loạn không làm việc được.  Nhiệt độ dòng nạp thấp sẽ làm tăng phụ tải của đoạn chưng. ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm đáy. R = 0 thì đoạn luyện không làm việc (không có tác dụng chưng). dẫn đến giảm hiệu quả chưng luyện làm giảm chất lượng của dòng sản phẩm ra đỉnh và đáy thiết bị.1. b3. và nhiệt độ này sẽ không thay đổi khi áp suất vận hành ổn định. nếu tăng nhiều có thể dẫn đến quá tải gây lôi cuốn dịch ra đỉnh tháp.Lượng hồi lưu tối thiểu = ∗ ∗ Trong đó : xp nồng độ mol của cấu tử nhẹ ở trong sản phẩm đỉnh . Ảnh hưởng của dòng nạp liệu. (VD: đối với tháp 10T5053 xưởng NH3. Lượng nhiệt cấp thừa hay thiếu phải căn cứ vào nhiệt độ hơi ra khỏi đỉnh tháp (điều này đúng cho cả tháp chưng như 20T1002 (xưởng urea) và 10T3001 83 . chất lượng sản phẩm đáy ảnh hưởng rất quan trọng đến hiệu suất làm việc của tháp hấp thụ 10T5051.  Về nguyên tắc dòng nạp liệu (dung dịch đầu vào) được đưa vào đĩa trên cùng của đoạn chưng ở điều kiện nhiệt độ ở điểm sôi của dung dịch hỗn hợp. Ảnh hưởng của lượng nhiệt cấp cho bộ đun sôi đáy tháp và nhiệt độ của tháp chưng luyện  Về nguyên tắc lượng nhiệt cấp phải đủ cho tất cả các đĩa trong tháp hoạt động ở chế độ sôi tương ứng với nồng độ của cấu tử nhẹ ở các đĩa.5).  Khi R tăng lơn hơn thiết kế . Để sản phẩm đáy đạt chất lượng cao nhất thì nhiệt độ đáy phải bằng nhiệt độ sôi của cấu tử nặng ở áp suất vận hành. xF nồng độ mol của cấu tử nhẹ trong dòng nạp liệu.1. sẽ làm tăng tiêu hao nhiệt cấp cho đun sôi đáy tháp và nhiệt làm lạnh tại ngưng tụ. nếu tăng làm tăng vận tốc của các lưu thể trong tháp. y*F nồng độ mol của cấu tử nhẹ trong pha hơi ở dòng nạp vào.Rmin (thường k = 1. nếu nước ra khỏi đáy 10T5053 còn nhiều NH3 thì hàm lượng NH3 ra khỏi 10T5051 sẽ tăng. làm tăng vận tốc hơi và lỏng trong tháp ( đặc biệt là đoạn luyện ) dẫn đến ăn mòn thiết bị và các chi tiết bên trong do tăng lực ma sát nếu tiếp tục tăng đến giới hạn nào đó tháp sẽ cuốn dịch ra khỏi tháp không thể thực hiện quá trình chưng luyện. Ảnh hưởng của lượng hồi lưu: R  Khi R giảm ảnh hưởng làm giảm nồng độ cấu tử nhẹ trong sản phẩm đặc biệt khi R < Rmin thì nồng độ sản phẩm giảm nhanh. b2. cần phải tăng lượng nhiệt cấp cho bộ đun sôi một cách thích hợp để đảm bảo chất lượng của sản phẩm đáy. nếu > 100ppm thì bộ thu hồi H2 sẽ ngừng hoạt động. Vì vậy phải quan tâm đến chất lượng sản phẩm đáy cao hơn cả chất lượng sản phẩm đỉnh: NH3 tại đỉnh cấp cho sản xuất urea có thể chấp nhận ở 95%).  Lưu lượng nạp liệu hoặc nồng độ cấu tử dễ bay hơi thay đổi đều ảnh hưởng đến phụ tải làm việc của tháp chưng luyện. Lượng hồi lưu thực tế R = k.

b4.  Lượng cấp nhiệt thừa: chất lượng sản phẩm đáy tăng. quá trình chưng ? 3) Phân tích ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm đáy 10T. chất lượng sản phẩm đỉnh giảm. CNH3 = 20% mol. CNH3= 12 % mol. trong vận hành ở mỗi áp suất làm việc phải khống chế lượng nhiệt cấp cho đáy tháp sao cho nhiệt độ hơi ra đỉnh tháp ổn định.  Lượng nhiệt cấp thiếu: nhiệt độ đỉnh giảm nhanh. 20T-1002? Giải thích? 5) Trình bày các cơ sở để lựa chọn áp suất cho quá trình chưng? 6) Tính gần đúng nhiệt độ sôi của dung dịch H2O-NH3 khi biết P = 26 bara. nhiệt độ đáy có thể giảm nhẹ sẽ làm chất lượng sản phẩm đáy giảm đáng kể. 10T-5053. giải thích? 4) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm đáy 10T-3001. Song đối với tháp đã có sẵn. Khi áp suất vận hành ổn định. Vì vậy. Ảnh hưởng của áp suất: Khi thay đổi áp suất vận hành về nguyên tắc việc thay đổi áp suất vận hành ít ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm đỉnh và đáy. nếu nhiệt độ đỉnh tăng tức là nhiệt cấp thừa. 7) Làm thế nào để vận hành tháp 10T-5053 ở áp suất ổn định ? 8) Tính chỉ số hồi lưu tối thiểu của tháp 10T-5053 theo các số liệu trong PFD. ngược lại nhiệt độ đỉnh giảm là lượng nhiệt cấp thiếu. việc giảm áp suất sẽ làm tăng vận tốc của hơi và lỏng trong tháp dẫn đến làm giảm hiệu suất làm việc của các đĩa dẫn đến chất lượng sản phẩm đỉnh và đaý bị suy giảm. lượng sản phẩm đỉnh giảm. phụ tải làm việc của tháp tăng. nồng độ NH3 là CNH3=16% mol.3001 và 10T-5053 đối với quá trình hấp thụ ở 10T-3002 và 10T-5051. Câu hỏi và Bài tập ứng dụng Chương VIII 1) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ? 2) Khi sản xuất ở phụ tải thiết kế. giảm áp suất vận hành có ảnh hưởng như thế nào đến quá trình hấp thụ. mặt khác khi áp suất giảm vận tốc tăng dễ có nguy cơ mang dịch khỏi tháp. nếu thừa nhiều dẫn đến quá tải gây mang dịch ra khỏi đỉnh tháp.xưởng NH3 và tháp chưng luyện 10T5053 xưởng NH3). So sánh với chỉ số R thiết kế ? 9) Nhiệt đỉnh của tháp chưng luyện bị ảnh hưởng bởi những yếu tố nào? giải thích? 84 . lượng sản phẩm đỉnh tăng. thì nhiệt độ vận hành đáy và đỉnh tháp tăng theo gây tổn hao nhiệt và tổn hao về dộng lực cho các bơm. Khi áp suất cao hơn áp suất thiết kế.

PHỤ LỤC 85 .

năng lượng Công suất Lưu lượng thể tích 18 19 Lưu lượng khối lượng Nhiệt độ Celsius 20 21 22 Nhiệt lượng riêng Nhiệt dung Hệ số truyền nhiệt 23 Độ dẫn nhiệt (hệ số dẫn nhiệt) Tên đơn vị mét kilôgam giây ampe kenvin mol candela mét vuông mét khối mét trên giây mét trên giây bình phương kilôgam trên mét khối niutơn pascan jun oát mét khối trên giây kilôgam trên giây độ Celsius jun trên kilôgam jun trên kenvin oát trên mét vuông kenvin oát trên mét kenvin Ký hiệu đơn vị m kg s A K Thể hiện theo đơn vị cơ bản mol Cd m2 m3 m/s m/s2 m.s-3.K-1 W/(m2.15 J/kg m2.s-2 m2.K-1 .s-3.s-2 m2.K) kg. trong đó t là nhiệt độ Celcius. T là nhiệt độ nhiệt động học và T0=273.s-1 kg/s kg. ứng suất Công.kg.kg.K) m.s-1 m.s-2 m-1.s-2 kg/m3 kg.kg.kg.s-2 J/K m2.K-1 W/(m.s-1 0 C t = T – T0.m m.kg.m-3 N Pa J W m3/s m.m m.s-3 m 3.Bảng các đơn vị đo lường cơ bản Thứ tự 1 2 3 4 5 Đại lượng 6 7 8 9 10 11 Độ dài Khối lượng Thời gian Cường độ dòng điện Nhiệt độ nhiệt động học Lượng vật chất Cường độ sáng Diện tích Thể tích (dung tích) Vận tốc Gia tốc 12 Khối lượng riêng 13 14 15 16 17 Lực Áp suất.m.kg.s-2.

91200 2.00153 0.Bảng hằng số cân bằng của phản ứng tổng hợp NH3 Áp suất (atm) Nhiệt độ 10 50 100 300 600 1000 200 0.00087 0.02761 0.08667 0.00646 0.49300 10.00206 700 0.00978 600 0.00378 0.00409 0.00071 0.51340 400 0.69780 0.01717 0.06035 500 0.00190 0.01310 0.00501 0.06238 0.06654 0.00146 0.01282 0.06966 0.00152 0.17330 0.64880 0.00384 0.35000 300 0.01379 0.00070 0.00052 .00200 0.00066 0.00085 0.73680 0.

.

.

3 2394.97 134.77 2465.6 2461.4 2525.01228 0.3251 0.602 19.940 21.02487 0.6897 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 0.3954 0.32 142.4 2536.0043 1.258 146.86 159.2570 8.8 2565.3728 30 31 32 33 34 35 36 38 40 45 0. Vapor hg Sat.0 125.0018 1.78 20.18 71.4231 8.8 2411.1658 0.20 167.96 134.50 2430.5 2528.80 2477.02645 0.7 2407.7 2574.60 2409.07 113.15 138.85 159.61 2442.8 146.6229 8.1 2436.774 36.0032 1.3927 8.3 2583.32 96.857 93.8524 8.0020 1.2245 0.0 2444.6 2523.6 62.2390 0.2 2458.01312 0.25 117.514 51.01497 0.2 0.917 0.4 83.3 2383.45 2418.2966 0.791 54.0060 1.03169 0.33 142.5794 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 0.7 2427.848 42.05947 0.4 2430.3674 0.6 2534.09593 1.0514 9.0001 1.03363 0.2535 0.68 150.07384 0.9501 .5 2545.5 2391.06 113.9 2530.98 25.447 48.7814 8.8 2400.03567 0. Liquid vf  103 Sat.011 26.60 58.5 2406.9 2415.1 2451.60 58.41 54.7351 8.894 31.7582 8.4507 0.379 99.6672 8.0 2556.5053 0.8285 8.20 33.7 2468.21 167.216 23.4 2421.02339 0.4533 8.2823 8.6450 8.1 2539.1 2425.0099 25.01705 0.360 40.4781 0.0003 8.7 2543.00 46.20 50.96 88.0004 1.8 2449.3109 0.0001 1.4 2473.4917 8.6 2554.2 2411.0011 1.04496 0.1 2559.9008 8.02985 1.0009 1.7 2394.4 2424.3534 8.3336 8.6 2386.41 54.4329 8.78 129.01938 0.8 2547.70 2402.01 4 5 6 8 10 11 12 13 14 0.57 188.733 104.883 83.4 2516.8765 8.2 104.3 2420.1 2397.0002 1.57 79.88 109.14 92.4 2398.3 2405.3 2527.19 33.1 0.0037 1.5 2413.3393 0.3 2439.574 45.720 Tables in SI Units TABLE A-2 Properties of Saturated Water (Liquid–Vapor): Temperature Table H2O Specific Volume m3/kg Internal Energy kJ/kg Enthalpy kJ/kg Entropy kJ/kg # K Press.4739 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 0.4946 8.9 2382.2099 8.14 138.2679 0.3 2567. Vapor ug Sat.994 38.926 73.9 2561.6 2416.00935 0.02810 0.20 50.76 2396.0257 9.0012 1.120 137.01 4 5 6 8 0.4 2508.01 16. Liquid sf Sat. Liquid uf Sat.89 109.5580 8.4 2447.0029 1.02198 1.25 117.9 2404.0022 1.0040 43.5458 0.0050 1.6011 8.4 0.3 2491.333 69.79 2389.6 2512.0053 1.1 0.7 42.0001 1.7123 8.8 2456.0007 1.42 121.038 61.0 2550.00813 0.1 2570.99 67.9 2463.3 2380.05628 0.8 2532.58 79.33 96.8048 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 0.04246 0. C .00 16.79 129. hfg Sat.6387 8. Liquid hf Evap.7 2510.3531 8. Vapor vg Sat.77 20.0002 206.5188 0.51 100.38 75.01818 0.6 2487.70 2454.14 92.04008 1.0035 1.293 62.4369 0.2 2432.1 2412.0 2419.2 2390.5 0.6 2435.1212 9.0071 1.04759 0.9 2541.4127 8.43 121.99 67.0 2408.01 46.232 147.734 120.3 2519.124 82.6 2418. C .4093 0.1648 35 36 38 40 45 Temp.5 2501.0046 1.8 2552.5725 0. bar Sat.01072 1.7 2563.0063 1.2 2482.1953 0.38 75.2 2549.0078 1.1510 0.9 2393.0610 0.19 71.540 28.7 2422.2950 8.05324 1.2 0.3814 0. Vapor sg Temp.52 100.0761 0.3 2558.7 2538.9 2489.5156 8.05034 0.60 2501.0056 32.56 188.571 125.4 0.690 34.7 2475.7 2423.01402 0.0004 1.5 0.59 2375.0912 0.0016 77.0005 1.0014 1.0008 106.50 2416.02064 0.5 2428.165 29.1562 9.00872 0.523 15.0000 0.2 2401.5367 8.9 2437.044 65.44 2423.01598 1.95 88.784 88.8 2521.06632 0.67 150.0027 57.136 157.00611 0.0024 1.03782 0.1806 0.4644 0.0 2470.97 25.

2 2635.7015 6.74 1033.1 2768.1 1716.9 2482.2428 0.0 632.6594 3.3858 .3928 0.7 1900.5 2706.0797 1.7821 250 260 270 280 290 85.81 112.8919 0.5445 7.1343 1.5362 5.1 1.86 718.0 1289.3071 0.8 2.9 186.0291 1.1020 1.13 272.2 2595.87 986.2 2488.1 2529.0 2099.04 461. New York.5 2583.6 2463.7 2370.9913 7.19 2559.3357 5.95 33.1044 0.7014 .6 1344.042 209.917 10.2 2144.62 990.6 2766.7038 . hfg Sat.4988 1.197 5.9427 2.1 2804.2512 1.94 461.3 3.2 1662.93 334.3309 2.5 2802.55 719.9 2660.31 589.0 2283.Tables in SI Units (Continued) Specific Volume m3/kg Internal Energy kJ/kg Enthalpy kJ/kg Entropy kJ/kg # K Press.7 2676.7 2358.3656 0.0730 6.7 1858.8571 5.0 2700.33 230.8838 2.131 3.9 2609.1274 1.2387 7. Liquid uf Sat.99 64.5 2099. C 100 110 120 130 140 1.4480 3.1296 7.0526 4.3 2082.2 1760.1 2801.5 220.95 2443.0 1461.2861 6.2 2.6 2789.3119 1.0435 1.84 376.828 2.5 2796.0269 6.361 1.5 1594.6 2049.65 895.05976 850. Vapor sg 50 55 60 65 70 .5178 2. Keyes.6685 0.4 1227.5089 418.01549 0.3585 6.8 2296.14 300 320 340 360 374.5 2518.4 1.4036 1.88 54.5276 1.1925 1.0905 1.6099 2.3 2643.6 1027.18 27.5 2015.3549 7.06 292.03017 0.3 2539.88 2475. P.2534 3.01080 0.3321 1. Moore.5 2346.9301 5.0516 1.433 1.7553 50 55 60 65 70 75 80 85 90 95 .9549 8.0155 1.0325 1. F.1437 200 210 220 230 240 250 260 270 280 290 39.8935 .7 2651.1414 0.9 1.5 2758.02557 1080. Steam Tables.2 2029.53 940.5 1236.1143 1.2 2270.4 2599.9299 100 110 120 130 140 150 160 170 180 190 4.0360 1.62 2114.02 292.4248 2.2 1543.1 2469.6 1570.6379 1.5 1605.1565 1.1 2691.1396 2.9096 7.03564 0.06 23.1900 1.4 1184.8 .9 720.12 1037.1274 0.36 1.14 Source: Tables A-2 through A-5 are extracted from J.3069 1.86 355.3 2720.4791 7.50 546.7679 .1941 0.4 1128.210 0.0668 3.2 2333.0259 1.02 12.8312 .22 807.613 1.5 2793. H2O TABLE A-2 721 .07158 0.7 2778.6663 6.98 2382.3 2626.0172 1.4739 .2503 .1 2576.1994 .1 2600.4 2603.4 1134.6 2351.2 2786.73 46.7 2590.2291 0.7045 5.1 2668.6 2174.68 674. Vapor hg Sat.3 1404.4 2494.0 2803.4298 5.006945 0.1235 . Keenan.8379 6.7927 2. Liquid sf Sat.45 897.014 1.91 355.8310 7.92 397.5 2733.0199 1.0019 5.8 2592.5 2464.0 419.2146 6.0228 12.2 2202.2 2798.1565 631.6 2563. Wiley.08619 0.13 2257.758 6.5 2450.4 2308.90 334.985 2.568 7.1594 6.7 2586.5 2568.982 313.6 1477.5 2500.14 503.0121 1.54 1.4298 300 320 340 360 374.0 2481.032 9.2500 7. G.04221 0.9751 3.4 2576.003155 1332. Hill.3023 1.12 74.20 675.1 2456.0 1978.7391 7.8925 3.71 546. Vapor ug Sat.54 19.32 230.8 1766.6122 7.21 763.6 209.0697 1.1 2622.4 1177.5 2602.90 376.0419 2.155 0.671 6.21 251.9 1.30 503. Liquid hf Evap.9 2604.3 2599.5 1278.6344 1.6 313.0146 1.7502 6.0603 1.4323 6.5 1813.0 1085.3 1725.0 852.0 1444.407 2.5 2029. G.02167 0.701 3.2088 1. bar Sat.0 2230.85 397.23 251. C Temp.4185 1.0763 7.5 0 2749.1726 1.0397 4.2359 6.9 1238.44 1.0 2593. G. Liquid vf  103 Sat.74 2506.33 762. and J.8418 1.6824 7.7 2779.9147 4.9 2550.2755 1.11 272. Vapor vg Sat.09 806.7 145. 1969.5079 150 160 170 180 190 200 210 220 230 240 15.5783 .0 2525.8 2746.1576 .96 2321.9 2602.02 588.05013 0.3 1940.5857 6.673 1.178 7.4159 75 80 85 90 95 Temp.0753 1. H.8455 1.76 943.6 2618.

0 275.1 2724.0 15.00 9.9312 1.9 1154.4625 0.5 2769. bar Temp.6 2546.1 2133.0701 6.5 2772.0882 0.1 2519.06 1. Liquid vf  103 0.6 138.83 2561.0 20.07998 0.1 1676.23 670.4 2577.2329 1.6 2743.0 179.15 417.09963 0.2 2437.0462 2.8 1267.9 295.9 143.63 2468.7275 1.50 2.0672 1.7 1714.1 2604.2 1.9 1.68 843.95 604.2 2543.103 14.0 0.0 100. 110.3026 1.6 2557.4448 6. hfg Sat.4 2529.63 111.0 2432.0 2031.1387 2.6226 5.1318 0.1 2792.3 1407.9919 6.6 2706.3594 7.96 36.8207 7.2347 1.49 2498.0 100.6493 0.3596 3.087 1.0836 1.06668 761. bar 34. Liquid uf Sat.0267 6.0 45.7 1841.0223 1.5 289.36 466.9 2403.95 0.3 1890.3 2066.3 1947.2 2305.1767 1.9922 2.9 1.7686 7. Liquid sf Sat.02737 0.08 0.2575 6.4 120.74 623.2 2799.44 359.58 405.68 669.8 2763.6141 5.649 121.4 2015.1 1441.51 45.0 35.40 0.9085 0.86 376.4 133.9 2653.240 2.3749 0.50 4.0 170.2165 0.45 151.4 2572.0432 1.1211 3.9 1317.6072 1. Vapor ug Sat.22 741.0 1795.40 2432.1 2319.0926 1.1944 0.8959 6.4886 0.0 2226.10 75. .2859 1.0 2584.2404 0.10 0.0 1316.9202 3.31 622.4 2293.7 2602.9 2415.5320 7.00 151.9405 6.4178 1.53 340.94 504.800 23.90 1.2 2425.0 15.50 3.06 417.1 2804. 110.5301 7.7187 0.0040 1.7 0.732 2.4 2603.80 0.5 2803.3 1116.9 1.7 2705.3 2794.1253 6.00 6.15 583.4 257.7 1049.0084 1.3 212.4 1753.0 2742.0102 1.10 0.9 1.6 1363.9 198.90 696.4336 1.0259 1.01599 1257. Vapor hg Sat.674 7.4 175.6 2594.33 604.1539 1.159 0.03244 1045.71 99.0064 1.5863 6.06 0.3949 7.7766 1.5547 2.5 2569.00 2.6 2283.5 2163.8892 35.869 1.00 4.1273 1.1919 7.8212 6.0 2803.60 0.49 359.5 2660.8 2580.2233 7.3 2625.83 2108.6 535.1502 7.2 1213.0265 1.50 4.1 2773.0 233.0 90.6628 6.6 147.40 0.02048 0.9 158.0910 1.79 376.1 1255.53 173.6 1450.23 317.2068 3.6 250.70 2336.4 224.50 3.4 1640.8 2120.80 0.04 0. 285.6772 5.8320 8.3 1121.37 561.53 173.0 40.4140 535.2522 1.6700 7.9 2456.5243 0.3513 1.50 0.30 0.02352 0.4746 8.60 0.11 504.0 40.3187 0.2858 3.0 60.0605 2.8607 1.1 2748.00 9.5 264.70 69.87 191.10 561.87 81.9439 1.6058 0. Liquid hf Evap.0528 1.1 318.25 2181.6 2506.0 1433.0946 6.1 2597.5 2576.3 2.5 2086.4474 2.66 405.16 41.722 Tables in SI Units TABLE A-3 Properties of Saturated Water (Liquid–Vapor): Pressure Table H2O Specific Volume m3/kg Press.0172 0.16 906.04978 0.7432 5.2692 1.7964 2.1 1571.0331 1.694 1.8 1087.0 80.70 93.3 2554.0 25.44 720.04406 0.6457 6.993 3.58 340.9 2725.01803 0.2150 639.50 127.22 721.7253 2.94 89.3 1378.2 1147.7 2778.8 2358.1 2589.81 60.6 3.00 1.88 191.33 85.2 2.46 151.8 2645.5939 7.2695 1.5 640.8 2557.7 2756.7 1.0732 1.50 2.11 742.04 0.5 2201.5210 0.3 2784.82 251.7 2258.83 251.0360 5.00 4.00 6.8610 2.9 2665.5 2693.6 1.11 1008.9 2553.1148 1.3150 2.3 2048.3 2732.739 18.8565 2.1 762.79 962.0 70.4 1.06 0.0 30.0 242.0 20.0 25.1 2265.3304 8.4 2567.0786 1.8 2583.00 3.00 8.1 303.1 1505.50 5.3 2600.8 2670.00 1.4 2801.4346 7. Vapor vg Internal Energy kJ/kg Enthalpy kJ/kg Entropy kJ/kg # K Sat.7 2529.229 3.4226 0.5 391.84 908.6 1350.81 844.2729 0.4295 5.6 1305.8 1205.50 96.44 959.00 3.1 2392.4 2798.1212 0.0 30.30 0.9734 5.03944 0.00 7.8 2544.25 2537.4797 0.90 1. C Sat.3 2636.3157 0.0380 1.4524 1.7600 6.70 2274.9 2489.4 311.8 2148.3 2603.1080 1.08 0.0 50.05707 0.7 2609.6 2494. Vapor sg Press.46 467.9 165.20 317.4 1082.5926 0.0 60.00 8.0527 6.1973 1.1006 1.1453 1.8133 5.38 2415.7 121.5 2600.11 1004.9 2675.7 2580.1 2758.0 50.365 289.5 1393.20 1.56 697.0410 1.0 45.0 80.00 Sat.50 0.00 10.5527 70.00 7.3842 1.1271 0.20 28.47 584.2287 8.0 90.7 2716.6718 1.7080 6.4 2738.3409 6.1869 10.8 2502.2 2567.0 2483.8857 391.2 1.4 2477.0199 5.0300 1.

0 2029.0 1776.1 361. 220.5 365.5 2580.01426 0.2 347.008364 0.6 2029. 140. bar 120.3 2099.2 2637. Liquid hf Evap.5606 3. 140. 150.6581 1. Liquid vf  103 Sat. Vapor hg Sat.0 930.4 0 2547.0228 4.1 2293.036 3.3 856.8 2455.8 342.5 1571.0 2374.1 2476. bar Temp. 180. 220.4323 5.01278 0. C Sat.009306 1473.4 357.8 374. hfg Sat. 130. Vapor sg Press.9 1785.4962 3.1 1548.6 2684.9388 4.3098 5. Vapor ug Sat.9 352.6 1585.7461 5. 160.6 2405.5671 1.01034 0.Tables in SI Units (Continued) Specific Volume m3/kg Internal Energy kJ/kg Enthalpy kJ/kg Entropy kJ/kg # K Press.3717 5.6848 3.5 1650.7 2496.4298 5. 130.6 1690.1044 5.7107 0.8397 1. 324.6 1130.2 2509.6 2610.0139 4.2 1698.155 0.3 3.005834 0.5 2431.003155 1660.5267 1.7 1066.1 2464.4924 5.2455 120.8 330.7 2513.6232 3. 200.6 1622.3 2338.7 2099.9 1739.9 2662.0 583.1777 5. 160.1 1610.9 336.1 1.8715 3.9 H2O TABLE A-3 723 . Liquid uf Sat.9243 2.0 1511.3 1732. 190.9 777.3 1531.006657 0. Liquid sf Sat.6107 1. 190.1 1193.007489 0. 170.9269 4.7702 1.5 1826. 150.1 688.4 1. 200.7 1491.01149 0.5 1000.8079 3.4298 170.6 3.5 2409. Vapor vg Sat. 180.

1 3036.6 3033.287 7.1 2901.5892 .5 2947.4 2865.5 2796.0 3703.69C) Sat.5 2967.819 1.0 2905.984 2.7712 8.1398 9.1 9.192 2968.696 2781.434 4.365 2. 100 120 2.2 3034.032 2838.15 MPa (Tsat  111.9034 400 440 500 51.2849 8.462 2602.7 2539.4464 9.6 3489.5 3036.4 2956.9644 160 200 240 33.9061 8.5 7.0 2680.7722 7.06 bar  0.5 bar  0.0 3277.6375 1.359 2597.8 9.7 2660.2 2842.6 2841.006 MPa (Tsat  36.7840 4.3 3196.103 3.4668 160 200 240 2.844 2650.434 2.5804 8.7 3487.1 7.1 3197.5 8.0 2802.317 2519.1 2506.5 3195.5 2905.228 6.2233 7.444 1.943 2.0 3116.172 2.9 8.7180 7.5828 2.95C) p  1.7 2533.400 10.872 9.187 1.8 3278.7564 7.0 2904.1 2775.8 7.526 4.8052 7.716 0.0291 9.6 7.3194 p  0.188 1.9555 0.35 bar  0.4 2965.2 3132.6 2723.8343 7.4757 8.4 2720.1 8.2 8.2 2660.696 1.9919 0.6 2711.9 3131.3 7.758 2601.841 3.546 2.2 3032.383 39.6 3361.5 2676.5 2879.094 1.781 0.7 9.0 2719.0 bar  0.695 2656.07 MPa (Tsat  89.571 2494.8279 8.344 2780.0 7.1 2726.4665 0.7 2567.0 bar  0.6314 8.4 3488.035 MPa (Tsat  72.302 36.6 3130. 120 160 1.0964 8.30 MPa (Tsat  133.2 3362.4774 7.5341 7.0 2483.219 2425.9 2842.698 5.1276 200 240 280 1.1611 1.1445 8.132 30.6 7.8 3116.851 59.1 3192.739 27.6 3110.5435 8.2 2693.2 3488.0330 440 500 600 2.3304 8.6 3195.159 1.2 3114.2 2716.5 2509.917 2779.170 2780.0 3300.5 8.467 2969.191 2.8 7.905 4.5 2904.3115 7.7 2955.7086 8.0 8.7 2661.5859 9.5 3132.732 2.7 3032.8 2658.6 2903.3614 7.1 8.6 7.1519 8.570 1.7 2537.2 2717.1 3131.4 2659.0 3033.2 2876.7 2713.163 2473.4 2650.6 3131.2 2778.6597 7.7 3360.1336 8.3 2798.3 6.9949 280 320 360 3.9991 3.288 3.2693 7.651 2587.8 8.9101 1.4 2645.8286 8.6433 7.3 2800.7 2542.640 3.7 3486.2 3361.3237 8.774 54.0 3115.9 2952.3 3279.1490 9.2 3275.8435 9.3 2544.8 8.095 2968.16C) v m3/kg u kJ/kg h kJ/kg s kJ/kg # K p  0.969 1.5 7.4797 7.618 48.1 2719.3555 0.3 3113.3 3028.2982 5.374 2599.625 5. 80 120 23.2 3301.0 2487.6 3704.540 45.8 3488.6466 8.696 6.7158 7.1538 8.8 3358.2293 8.341 3030.6636 8.6 3278.3 8.4504 8.108 3.4828 280 320 360 42.6 3035.7 3197.55C) Sat.9633 10.4175 400 440 500 4.685 3032.6299 320 360 400 1.4 2792.5 2843.3162 8.3 2675.9 3032.1 2718.4 2631.067 2840.793 2506.724 Tables in SI Units Properties of Superheated Water Vapor TABLE A-4 T C v m3/kg u kJ/kg h kJ/kg s kJ/kg # K H2O p  0.8342 p  1.907 0.9693 9.37C) p  3.1 2782.565 2967.3594 7.7 2957.815 8.4 8.10 MPa (Tsat  99.3 2954.376 2.4 2721.0012 8.6 2872.63C) Sat.694 1.70 bar  0.6 2725.3 2595.1 3279.6 2878.6 3362.3251 8.606 2543.2 2875.

7080 6.9 6.4 6.9 2877.4317 7.9 2831.3066 0.2265 6.3409 6.8 3367.0 3783.3 7.9 2920.5 2598.4391 p  10.1 2884.2 2796.0923 0.7 3268.7 2963.6940 6.0994 2788.4 6.2 3185.3 2941. 180 200 0.1484 3285.5 3120.5796 0.5 3682.1200 2600.4045 0.91C) p  15.90C) Sat.6805 7.4126 0.0290 8.2873 2760.7 3353.4 6.6 7.3292 0.7 2709.0 bar  1.5434 0.0 bar  0.2729 0.5883 7.3349 0.6245 6.0873 8.9917 7.7 2932.5 3476.2999 2572.6548 2898.6660 7.3 2932.2 3470.1 3100.8385 7.4 3271.1996 0.2352 2951.1483 2594. 240 280 0.2 2824.6828 0.4 3321.6 2621.5034 0.1411 0.8 3342.8817 0.0996 0.1324 0.9 2792.8 7.1765 0.4 7.8 2634.5952 0.4667 2895.3852 2701.9 3701.2678 0.4397 0.1 2844.Tables in SI Units (Continued) v m3/kg u kJ/kg h kJ/kg s kJ/kg # K v m3/kg p  5.9487 0.9 3694.2275 2583.2 2834.3865 7.6 2817.1899 2748.5865 6.2478 0.3940 7.2232 3290.1956 8.5 2976.5085 7.2 6.6 3481.6 3296.7 3700.6 3697.5698 540 600 640 0.0 bar  0.3729 0.8 6.1062 0.7938 7.7 2642.5 2599.1388 0.5 3159.0682 0.9 2778.0641 7.4646 0.5738 0.5308 0.0667 0.0 bar  1.2 3093.2 2609.9 3022.8 2763.32C) Sat.2 3028.9656 7.1 7.2030 0.2307 7.1757 0.4 2861.6628 280 320 360 0.3574 0.1290 0.6403 3126.1271 0.1853 3013.3522 8.4 3565.1308 0.3 3018.1085 0.5 3467.2233 7.5070 0.0 7.9 3356.70 MPa (Tsat  164.6350 7.0 MPa (Tsat  212.8 7.6 3008.6 3184.1512 2807.9152 0.2 3017.7880 6.5 MPa (Tsat  198.1227 3002.9 7.8969 3128.9 3105.8 3298.7 3081.4 2799.4249 2561.3 2659.3 3255.5 3473.8720 8.1 2827.5416 2707.7622 0.6106 7.9 3787.1 7. 200 240 0.7801 6.0 MPa (Tsat  179.5 3483.9 3169.6 3335.1 2619.9 2804.3 3023.0850 0.2160 0.1 2891.4462 320 360 400 0.5 3456.6 2771.1869 6.9 3364.0465 7.2793 3189.8 2899.2540 7.6173 0.8 3043.0 3357.50 MPa (Tsat  151.0 MPa (Tsat  233.9 3690.1363 400 440 500 0.7571 H2O TABLE A-4 T C 725 .1944 0.0 2855.5 2876.7 3230.9 3178.0 bar  3.7 3925.3541 2957.4198 3192.1 3293.9299 8.9 2748.3 3478.8452 6.4448 6.2668 0.1162 0.9 2692.9391 p  20.9938 7.97C) Sat.2091 0.0592 0.3749 0.0771 2604.7 7.4952 6.6 3188.0 bar  2.2847 0.3 6.2 3924.3 3773.4 3138.5 3911.9 3349.42C) p  30.6 3556.8035 7.4 3263.5 7.5063 7.8213 6.3 6.3697 360 400 440 0.6 3477.6 2736.4651 7.0 3178.2 7.7 2812.2338 7.2 2826.6 6.0 3466.3 3247.4546 6.8041 0.0520 7.9 8.8 2960.9 3026.4011 0.7109 0.6 3124.86C) u kJ/kg h kJ/kg s kJ/kg # K p  7.4 3116.3257 0.1318 0.5 2799.9212 440 500 540 0.2480 0.7024 7.3474 600 640 700 0.1962 7.8 3560.5 3546.4 3917.9 3108.1 3780.2 3069.2690 7.9 3362.1 2676.4 2992.4 3299.8 2766.9 7.1611 0.8865 240 280 320 0.1325 0.7 2939.8381 6.6 7.0 2945.1627 0.7571 500 600 700 0.2060 0.

7 3512.06C) Sat.04739 0.7 3293.6198 7.03160 2832.4 2901.04048 0.8803 6.04978 0.4 6.1037 0.7 3178.3 6.04582 0.05546 0.08643 0.5941 6.5190 p  80 bar  8.9 3434.03432 0.03089 2569.4 2588.0 MPa (Tsat  275.7 2919.4924 5.7141 0.2731 7.6586 0.03345 3149.5 3968.1 3279.05102 0.0060 400 440 480 0.3688 0.7 3025.03837 3085.2056 7.7 2605.2586 6.7172 6.7 3138.6 3164.9999 7.7 7.1 3348.2670 p  120 bar  12.03610 0.02157 0.8892 5.4 2801.8 2729.1 3694.9029 640 700 740 0.03394 0.9041 0.3805 6.6215 6.06199 2602.5 3049.1 5.0 2767.1474 6.03075 0.6853 500 540 600 0.06015 0.6 3766.7432 5.05122 2811.02977 0.6602 5.03244 0.1 7.09885 3099.05481 0.1 3445.7 2758.9 3999.8361 6.5 3213.6622 6.3 3752.3782 0.8 2617.9 3520.3 2684.1157 3351.02682 0.7103 6.06525 3082.0 MPa (Tsat  295.8 3015.4 2760.4 2922.01422 0.5 3171.7 3858.5555 0.03164 0.1746 0.9072 7.02517 0.3143 6.7871 6.0 MPa (Tsat  311.9 2895.2 3517.1 3723.0 MPa (Tsat  336.01954 0.8 2946.4 3068.7 3051.3 3246.06859 0.2 3946.02108 2513.7 6.07677 3341.0 3453.02355 0.0901 7.0 3591.02781 2896.5 3377.9 5.2120 6.3 2962.4 6.3717 5.0749 7.3 2804.06C) p  100 bar  10.1 3241.6840 6.5282 520 560 600 0.2 3846.9 2637.03781 3425.4 3978.03742 0.2568 6.03225 3415.7864 6.4154 6.0 MPa (Tsat  324.7 3425.9164 0.0131 7.7 3495.5 3506.4 7.7 3545.4 3738.9448 440 480 520 0.1 3526.02576 0.01149 0.2 3321.3 3882.726 Tables in SI Units (Continued) TABLE A-4 T C v m3/kg u kJ/kg h kJ/kg s kJ/kg # K v m3/kg u kJ/kg H2O p  40 bar  4.4 6.04331 0.3 3709.2 3117.9 2992.1110 0.03317 0.1 3528.2 3213.9 3422.1 3443.1 3177.02911 0.7 3254.01803 0.01722 2476.1846 360 400 440 0.2 3019.75C) p  140 bar  14.8 6.0206 0.8037 6.07352 0.03876 2589.9939 7.02331 2544.07872 2845.4 3096. 360 400 0.8 3462.0 6.8326 700 740 0.1 3989.9252 6.06788 0.8 5.02683 0.3 3536.01426 0.6 5.4C) h kJ/kg s kJ/kg # K p  60 bar  6.0 3625.8 3142.3634 6.7 3307.2 3608.01811 0.9 2970.4 7.4 3296.7 2781.7 3870.4 3957.0 3178.6 3307.1677 640 700 740 0.0 3486.2 3156.6 2962.1283 7.04845 3102.2 2892.04313 0.6 2816.1 6.0 MPa (Tsat  250.3 3642.05729 3330.9 3674.0952 .3 6.4 3447.8 2662.4 2798.3 2680.09145 0.2 3277.01925 0.05665 0.6 3894. 320 360 0.2 3503.04034 2863.2 2720.5 3401.2 3264.0 6.4720 7.02352 0.64C) Sat.6141 5.1 2724.4 6.02843 3133.1 6.04560 3318.7690 6.1 3536.2812 7.0701 6.4553 0.3 5.4234 7.0 3071.5190 6.0747 0.0 3658.8 6.2 7.7 2772.0 2877.4610 560 600 640 0.2 2952.6 7.04358 0.0 2784.02343 2868.07341 0.03619 0.9489 6. 280 320 0.1819 0.1 3005.1 3266.1687 7.7 2678.1 2984.3782 6.6 3905.0 3228.02641 0.5408 6.5 3001.75C) Sat.6 3215.

1 3433. 360 400 0.0 3762.0842 6.8 3847.01338 0.3 3133.0 6.6 2639.0 MPa (Tsat  347.2 3386.7 3188.4 3870.8 2330.8038 6.4 5.2 2915.4494 5.7 3287.6506 480 520 560 0.3705 0.01974 3451.9623 p  200 bar  20.1 4051.0 5.01222 2293.7 3234.3 6.8450 0.6029 6.5 3678.00712 0.0 6.4 3353.2960 560 600 640 0.1 6.6 5.00722 1980.8 3758.00963 0.0518 6.01366 2838.01757 2808.8580 6.6 3028.3239 5.4187 6.0 3272.6 3192.9 6.0 MPa p  320 bar  32.06C) Sat.01835 0.1307 6.5 3925.7 3833.02385 3469.1 2055.9 3552.02362 0.44C) v m3/kg u kJ/kg h kJ/kg s kJ/kg # K p  180 bar  18.1 3102.1922 5.2 3465.7 3463.7 2818.0 3486.00853 0.8 3284.00749 0.00885 2223.01904 0.6 6.1858 640 700 740 0.6 2715.01689 2891.8 3302.01061 2860.3 3248.3 2418.6947 740 800 0.0 2619.01190 2374.0 MPa (Tsat  357.5696 6.8720 7.00236 0.9269 5.4 2509.4614 5.00931 0.8 3015.2 3170.6361 800 900 0.1 3019.7 6.7 3031.00544 0.8 3201.01818 0.7 3616.00673 0.4 3555.0 3260.9 2672.5 3366.8950 6.2823 0.3 3592.5203 6.01633 3548.02042 0.3290 6.6 5.4 3573.4 4298.9 6.9566 6.5540 5.02172 0.5 3732.1044 5.0 3821.02808 3406.9 3935.4392 6.9567 p  280 bar  28.01150 0.6 3648.1 4069.9428 6.0 MPa Sat.3 4033.02483 3396.8357 6.4 3537.6887 440 480 520 0.8 2509.01873 3563.01588 0.9 3011.3 3346.01241 2906.01273 0.5 2887.00929 2477.9 2409.1 4285.7 3783.0 3085.5 2613.0 3892.5968 520 560 600 0.6905 700 740 0.9224 7.0246 6.1 3774.4 3500.5 3379.1 3809.3 3444.8 3062.5048 6.0 5.01399 0.8 6.00994 0.0372 H2O TABLE A-4 T C 727 .01414 0.6 6.02013 2839.6286 6.3752 0.8175 0.01739 3145.7 3578.8 3203.0 5.01680 0.1 2564.02674 0.2448 600 640 700 0.2 3424.0 6.02467 3117.01481 0.2393 5.8 6.2 3235.3 3333.1084 0.7580 0.0251 0.00383 0.01350 3184.0 5.7 2539.Tables in SI Units (Continued) v m3/kg u kJ/kg h kJ/kg s kJ/kg # K p  160 bar  16.01596 0.9 3584.02174 3101.5 3325.0544 0.02113 3174.2218 6.01460 0.8 6.5174 6.01105 0.4 2939.01100 0.8 2947.2 2992.5 3051.7494 5.4 3415.3875 6.2 3378.01558 3210.6 3663.01473 0.7153 0.5 4.7446 0.0 2719.01551 0.00809 0.4 2923.01136 0.0 3085.2327 5.5132 6.01652 0.7 2812.0 6.3 2774.01940 0.01426 2431.00583 0.0429 6.7 2979.4 4.7 3914.3 3478.81C) p  240 bar  24.2455 5.8 2700.7993 0.9 2683.3 2950.9052 7.1 3103.2 4.01020 0.02323 0.0 2718.2 2780.1345 6.0 MPa 400 440 480 0.6399 6.01241 0.02224 0.7966 7.2215 6.4 2580.01842 0.2 3423.0 2949.7 4015.0 MPa (Tsat  365.7 3115. 400 440 0.

04 773.0397 1.1 1393.1 852.3050 1.0290 2.48 97.0280 83.62 593.2917 1.2 925.85 590.0013 1.3304 82.24C) 934.81 .64 333.5646 1.5 MPa (Tsat  223.1741 . 1.7343 2.1835 1.0704 .5686 1.2950 .1375 1.8576 3.3 1610.0 945.65 166.30 169.1555 1.3 1327.5626 1.4870 2.2945 .1159 414.50 166.7 1407.5 1296.1 1121.3294 2.0737 1.84 193.69 750.95 434.5546 1.8 .86 .72 592.78 831.1 2.8 943.9984 1.15 765.1120 413.06 165.3596 2.06 602.0768 1.13 424.36 166.9 940.4 1337.65 426.2893 3.65 171.1275 220 260 Sat.97 1.4 1287.1805 1.80 167.7242 2.0222 83.72 88.5083 2.6 1306.5 MPa (Tsat  290.1308 1.4524 936.08 834. 1.17 164.0656 .4 1282.1530 1.76 759.82 761.0199 82.04 410.5039 2.1261 418.2 1124.2899 .78 346.16 420.6 107.40 102.29 86.7193 2.1649 1.0361 1.52 763.0 945.16 350.8 853.72 758.0045 1.28 598.9 1108.5715 1.0737 .3 1826.59 93.50 1.9886 .47 164.76 331.99 180.3 1133.9995 1.25 334.0056 1.1302 1.6 1585.1898 1.7 959.6 947.1240 417.17 330.59C) 848.24 189.2071 4.0067 1.97 338.24 587.33 176.7317 2.2923 .0678 1.0752 1.0707 1.1147 220 260 300 Sat.9 1133.0139 p  300 bar  30.4 1147.39 580.15 90.84 1. 1.66 865.77 165.1 1134.68 756.78 766.5607 1.6581 2.1210 1.20 1.99 174.8763 3.6848 1.2911 .3770 1.0 MPa (Tsat  263.42 767.0268 83.0313 200 300 1.8699 3.1344 1.2859 p  75 bar  7.0 MPa .7292 2.5 p  250 bar  25 MPa 20 40 100 .3677 2.2955 1.6 949.99C) 20 40 80 1.18 340.0410 1.3596 p  200 bar  20.5 1333.1341 200 220 Sat.52 437.2934 .2645 1.1 1785.9972 1.81C) 20 40 80 .0245 83.9951 1.2 p  150 bar  15.2696 1.2961 .9950 1.74 582.0720 100 140 180 1.8459 3.8 1330.0688 100 140 180 1.1 938.1748 1.72 770.2 2.2992 1.25 1.0624 100 140 180 1.9 944.0006 1.7 962.5 1133.63 422.2881 .95 333.6 1316.89 441.0 MPa (Tsat  311.1866 1.1900 1.0 MPa (Tsat  365.2550 1.52 586.85 862.85 .1199 416.62 185.0385 1.1693 1.3011 1.5705 1.99C) u kJ/kg h kJ/kg s kJ/kg # K p  50 bar  5.0784 1.2956 .38 342.80 .5666 1.4953 2.7369 2.9 111.3030 1.9992 1.06C) 20 40 80 .0423 1.50 595.0 MPa (Tsat  342.9928 .3255 2.728 Tables in SI Units Properties of Compressed Liquid Water TABLE A-5 T C v  10 m3/kg 3 u kJ/kg h kJ/kg s kJ/kg # K v  103 m3/kg H2O p  25 bar  2.55 1.4 1154.2844 2.1973 849.9 1114.2961 3.0 1292.76 430.83 .5696 1.0337 1.2260 3.81 585.1219 416.2462 1.60 412.6 2.036 929.77 336.9907 .66 753.0256 83.5174 2.35 332.5128 2.3 2.3442 82.12 584.0034 1.9202 p  100 bar  10.84 .9971 1.

619 9.377 1. Moore.348 9.8 2344.6 2834.0901 1.470 10.03 354.14 362.6 466.536 10.455 1.698 10.2 2720.556 10.0871 1.3 Subl.5 2716.70 Internal Energy kJ/kg 2328.1 2839. Solid ui 333.4 2434.6 2722.2 2471.8 2442.221 1.0861 1.0878 1.972 12.284 1.78 345.7 2355.7 658.7 2430.0908 1.0 940.8 2728.3 2347.580 11.0129 .6108 .6 2838.532 1.386 10.23 396.424 1.0701 .408 1. Solid vi  103 4419 5444 6731 8354 2413.6 2835. G.0888 1.91 350.5 2494.40 333.7 2838.8 2834.1252 .3 2837.1510 .2 2836. Pressure kPa Specific Volume m3/kg Properties of Saturated Water (Solid–Vapor): Temperature Table Temp.4 786.729 .0908 1.8 2727.378 10.3102 .0 2719.0 2838. F.8 283. Wiley.0898 1.302 11.6 2330.0854 1.4 2721. Steam Tables.0858 1.15 366.865 10.4 2319.2602 .3689 .486 11.45 393.0904 Sat.7 2729.3 Sat.0864 1.0 2839. Vapor vg Subl.43 337.02 354.9 2479.644 10.156 9.0161 .299 1.6 2501.0853 .456 Subl.80 385.3 2375.93 381.80 385.91 350.9 2453.0 2837.02 333.219 Sat.0891 1.43 337.0309 .0848 1. Keenan.9 2714.0868 1.93 381.950 10.3 2482.0881 1.221 1.176 11.70 389.073 12.141 10.5176 .0201 .872 11.4 2837.8 2718.98 400.0884 1.1 2464. sig Entropy kJ/kg # K 10.40 333. Vapor hg H2O 1.6113 .4 2333.985 10.2176 .439 1.8 2726.0381 .0841 1.15 341.0 2364.5 1128.283 9.9 2837.1 206. Keyes. G.40 408.09 358. New York.4 2501.2 2838.7 2708.71 404.481 9.221 10.5 2361.10 374.2 2375.8 2725.0250 .0844 1.471 1.3 2486.3 241.157 9.7 553.1 2350.64 389.2 2715.331 1.01 0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 26 28 30 32 34 36 38 40 1.14 370.2 2711.0 2839.268 1.346 1.1 1986.4 206.0 2339.0 2490.62 Sat.9 2369.71 404.8 2367.0469 .5 2731.394 11.98 377.64 366.3 2372.2 394.7 2342.7 Sat.8 2468.062 9. G. Vapor ug Source: J.8 2835.0894 1.6 2336. Vapor sg .303 9.14 370.4 2358. C TABLE A-6 400.123 11.6 2730.7 2836.40 408. Solid si 11.9 2427.414 9.06 411. Hill.7 Sat.835 9.2 2449.690 9.45 393.0574 .2 2322. uig 2708.253 1.550 9.62 341.7 2943 3600 1358.3 2497.8 334.0874 1. 1978.23 396.909 9.7 2724. and J.06 411.036 11.762 9.2 2475.7 2723. hig Enthalpy kJ/kg 2438.6 2456.6 Sat.486 1.378 10.4375 .362 1.1035 .9 2839.10 374.616 10.781 10. H.676 11.773 11.5 2445.6 2712.4 1640.14 362.237 Sat.517 1.315 1. P.501 1.03 377.09 358.1 2838.9 2838.393 1.1815 .1 2839.78 345.1 2460.0 2325.8 2710.212 10.2 2353. Solid hi 2839.0851 1.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful

Master Your Semester with Scribd & The New York Times

Special offer for students: Only $4.99/month.

Master Your Semester with a Special Offer from Scribd & The New York Times

Cancel anytime.