You are on page 1of 43

Đại Học Sư Phạm Tp.

Hồ Chí Minh Khoa Toán – Tin Học

LẬP TRÌNH WINDOWS

Thư viện liên kết động ế
( (DLL – DYNAMIC LINK LIBRARY) )

• Giới thiệu thư viên liên kết • Các loại thư viện liên kết • Xây dựng thư viện liên kết động
Trần Ngọc Bảo - Email: tnbao.dhsp@gmail.com

Đại Học Sư Phạm Tp. Hồ Chí Minh Khoa Toán – Tin Học

LẬP TRÌNH WINDOWS

Thư viện liên kết động ế
( (DLL – DYNAMIC LINK LIBRARY) )

• Giới thiệu thư viên liên kết • Các loại thư viện liên kết • Xây dựng thư viện liên kết động

GIỚI THIỆU – LIÊN KẾT LÀ GÌ ?
BÀI GI IẢNG HỌ PHẦN LẬP TR ỌC N RÌNH WINDOWS S

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG - DLL Ư N Đ

CT Kế toán

CT Nhân sự

CT Tiền lương

Source code

Source code

Source code

KT.EXE

NS.EXE

TL.EXE

CSDL
TRẦN NGỌC BẢO

CSDL
KHOA TOÁN -TIN HỌC

CSDL
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM (3)

GIỚI THIỆU – LIÊN KẾT LÀ GÌ ?
BÀI GI IẢNG HỌ PHẦN LẬP TR ỌC N RÌNH WINDOWS S

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG - DLL Ư N Đ

CT Kế toán t á

CT Nhân sự

CT Tiền lương

Source code

Source code

Source code

KT.EXE

NS.EXE

TL.EXE

CSDL
TRẦN NGỌC BẢO KHOA TOÁN -TIN HỌC ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM (4)

GIỚI THIỆU – LIÊN KẾT LÀ GÌ ?
BÀI GI IẢNG HỌ PHẦN LẬP TR ỌC N RÌNH WINDOWS S

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG - DLL Ư N Đ

Module Kế toán

Module Tiền lương

KT.DLL

DataAccess.DLL

TL.DLL

CSDL
TRẦN NGỌC BẢO KHOA TOÁN -TIN HỌC ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM (5)

GIỚI THIỆU – LIÊN KẾT LÀ GÌ ?
BÀI GI IẢNG HỌ PHẦN LẬP TR ỌC N RÌNH WINDOWS S

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG - DLL Ư N Đ

Thư viện là một tập tin chứa những hàm hoặc tài nguyên khác có sẵn mà các ứng dụng có thể lấy để sử dụng. Cá tài nguyên này th ờ cho phép nhiều ứ d Các ê à thường h hé hiề ứng dụng cùng chia sẻ sử dụng dễ dàng một đoạn mã hoặc tài nguyên Liên kết là cách thức mà trình biên dịch nhúng/kết hợp các đoạn mã thực thi của những module thư viện ( ) vào á ủ ệ (Lib) à chương trình Có 2 cách liên kết: Liên kết tĩnh Liên kết động
TRẦN NGỌC BẢO KHOA TOÁN -TIN HỌC ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM (6)

Đại Học Sư Phạm Tp. Hồ Chí Minh Khoa Toán – Tin Học

LẬP TRÌNH WINDOWS

Thư viện liên kết động ế
( (DLL – DYNAMIC LINK LIBRARY) )

• Giới thiệu thư viên liên kết • Các loại thư viện liên kết • Xây dựng thư viện liên kết động

GIỚI THIỆU – CÁC LOẠI THƯ VIỆN
BÀI GI IẢNG HỌ PHẦN LẬP TR ỌC N RÌNH WINDOWS S

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG - DLL Ư N Đ

Thư viện liên kết tĩnh (Static Linking Library) - Dạng file: .LIB - Chứ mã lệnh nhị phân của các hàm thư viện Chứa ã lệ h hị hâ ủ á hà th iệ - Dùng để nhúng vào file chương trình khi thực hiện giai đoạn g g g g liên kết (linking) của quá trình biên dịch - Trình biên dịch sẽ copy đoạn mã lệnh của các hàm thư viện vào trong những module gọi chúng

TRẦN NGỌC BẢO

KHOA TOÁN -TIN HỌC

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

(8)

THƯ VIỆN LIÊN KẾT TĨNH
BÀI GI IẢNG HỌ PHẦN LẬP TR ỌC N RÌNH WINDOWS S

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG - DLL Ư N Đ

Thư viện liên kết

Chương trình chính

Source code

Source code

Compiler

Compiler

LIB

Linker

OBJ files

AB.EXE
TRẦN NGỌC BẢO KHOA TOÁN -TIN HỌC ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM (9)

THƯ VIỆN LIÊN KẾT TĨNH
BÀI GI IẢNG HỌ PHẦN LẬP TR ỌC N RÌNH WINDOWS S

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG - DLL Ư N Đ

Ưu điểm
- Dễ thực hiện - Chương trình có thể chạy độc lập, không cần các file kèm theo - Chương trình chạy nhanh hơn vì không cần thực hiện load thư viện

Khuyết điểm y
- Đoạn mã lệnh được nhúng vào chương trình lớn, tốn bộ nhớ. kích thước chương trình

- Đoạn mã lệnh được nhúng vào nhiều file chương trình khác nhau không tối ưu g - Khi thay đổi hàm thư viện trình
TRẦN NGỌC BẢO

phải biên dịch lại toàn bộ các file chương

KHOA TOÁN -TIN HỌC

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

(10) 10)

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG
BÀI GI IẢNG HỌ PHẦN LẬP TR ỌC N RÌNH WINDOWS S

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG - DLL Ư N Đ

Thư viện liên kết động (Dynamic Linking Library)
- Dạng file: .LIB và DLL - File .LIB LIB
Thư viện nhập (Import Library) Không chứa mã lệnh của các hàm Chỉ chứa các thông tin cần thiết để hệ điều hành nạp thư viện DLL và xác định ầ ế ể ề các hàm export trong DLL Sử dụng khi dùng cách thức load – time dynamic linking

- File .DLL
Chứa mã lệnh nhị phân của các hàm thư viện Được tải vào bộ nhớ khi ứng dụng gọi hàm thư viện Cần phải chép tập tin đi kèm khi thực thi ứng dụng

TRẦN NGỌC BẢO

KHOA TOÁN -TIN HỌC

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

(11) 11)

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG
BÀI GI IẢNG HỌ PHẦN LẬP TR ỌC N RÌNH WINDOWS S

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG - DLL Ư N Đ

Thư viện liên kết
Source code S (Source file)

Chương trình chính

Source code

Compiler

Source code (Header files)

Compiler

DLL

Linker

OBJ files

AB.EXE
TRẦN NGỌC BẢO KHOA TOÁN -TIN HỌC ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM (12) 12)

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG
BÀI GI IẢNG HỌ PHẦN LẬP TR ỌC N RÌNH WINDOWS S

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG - DLL Ư N Đ

Ưu điểm
- Mã lệnh của các hàm sẽ không được nhúng vào trong file chương trình của ứng ệ g ợ g g g g dụng Kích thước của ứng dụng nhỏ - Ứng dụng chỉ cần lưu thông tin của hàm thư viện, khi cần hệ điều hành sẽ load các hàm thư viện vào bộ nhớ Nhiều ứng dụng có thể dùng chung 1 DLL. Do đó, tiết kiệm bộ nhớ (thông thường mỗi ứng dụng có data riêng, nhưng có thể chia sẻ mã lệnh) Khi không còn sử dụng, có thể giải phóng DLL khỏi bộ nhớ Khi cần nâng cấp, chỉ cần thay thế file DLL, các file chương trình khác không bị ảnh hưởng

Khuyết điểm
- Khó sử dụng hơn

TRẦN NGỌC BẢO

KHOA TOÁN -TIN HỌC

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

(13) 13)

Đại Học Sư Phạm Tp. Hồ Chí Minh Khoa Toán – Tin Học

LẬP TRÌNH WINDOWS

Thư viện liên kết động ế
( (DLL – DYNAMIC LINK LIBRARY) )

• Giới thiệu thư viên liên kết • Các loại thư viện liên kết • Xây dựng thư viện liên kết động

XÂY DỰNG DLL
BÀI GI IẢNG HỌ PHẦN LẬP TR ỌC N RÌNH WINDOWS S

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG - DLL Ư N Đ

Xây dựng thư viện DLL bằng thư viện Win32API

Chọn loại Project: “Win32 Dynamic Link Library”

TRẦN NGỌC BẢO

KHOA TOÁN -TIN HỌC

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

(15) 15)

XÂY DỰNG DLL
BÀI GI IẢNG HỌ PHẦN LẬP TR ỌC N RÌNH WINDOWS S

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG - DLL Ư N Đ

Xây dựng thư viện DLL bằng thư viện MFC

Chọn loại Project: “MFC AppWizard(Dll) MFC AppWizard(Dll)” TRẦN NGỌC BẢO KHOA TOÁN -TIN HỌC ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM (16) 16)

XÂY DỰNG DLL DÙNG THƯ VIỆN WIN32 API
BÀI GI IẢNG HỌ PHẦN LẬP TR ỌC N RÌNH WINDOWS S

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG - DLL Ư N Đ

Tạo lập DLL ạ ập Phâ tích các khai báo ân í h á kh bá Phân tích hàm DllMain Demo liên kết DLL với ứng dụng

TRẦN NGỌC BẢO

KHOA TOÁN -TIN HỌC

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

(17) 17)

XÂY DỰNG DLL DÙNG THƯ VIỆN WIN32 API
BÀI GI IẢNG HỌ PHẦN LẬP TR ỌC N RÌNH WINDOWS S

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG - DLL Ư N Đ

Chọn menu File Chọn Tab Projects

New

Chọn loại project “Win32 Dynamic Link Library Win32 Library” Đặt tên project trong ô “Project name” Xác định đường dẫn thư mục trong “Location” Step 1: Chọn loại ứng dụng “A DLL that exports some St 1 Ch l i ứ d th t t symbols” Nhấ “Finish” để kết thúc ấn ể ế ú

TRẦN NGỌC BẢO

KHOA TOÁN -TIN HỌC

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

(18) 18)

XÂY DỰNG DLL DÙNG THƯ VIỆN WIN32 API
BÀI GI IẢNG HỌ PHẦN LẬP TR ỌC N RÌNH WINDOWS S

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG - DLL Ư N Đ

dllexport: cung cấp hàm, dữ liệu, tài nguyên,…cho các chương trình/DLL
khác sử dụng #define DLLEXPORT __declspec(dllexport) //Khai báo 1 biến “xuất khẩu xuất khẩu” DLLEXPORT int nMyValue; //Khai báo 1 hàm “xuất khẩu” DLLEXPORT int MyFunction(void)

dllimport: load 1 hàm, dữ liệu, tài nguyên,…từ 1 DLL khác để sử dụng
#define DLLIMPORT __declspec(dllimport) //Khai báo 1 biến “nhập khẩu” nhập khẩu DLLIMPORT int nMyValue; //Khai báo 1 hàm “nhập khẩu” DLLIMPORT int MyFunction(void) TRẦN NGỌC BẢO KHOA TOÁN -TIN HỌC ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM (19) 19)

XÂY DỰNG DLL DÙNG THƯ VIỆN WIN32 API
BÀI GI IẢNG HỌ PHẦN LẬP TR ỌC N RÌNH WINDOWS S

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG - DLL Ư N Đ

Phân tích hàm DllMain
BOOL APIENTRY DllMain( HANDLE hModule, DWORD ul_reason_for_call, LPVOID lpReserved ) { switch (ul reason for call) (ul_reason_for_call) { case DLL_PROCESS_ATTACH: case DLL THREAD ATTACH: DLL_THREAD_ATTACH: case DLL_THREAD_DETACH: case DLL_PROCESS_DETACH: break; } return TRUE; } TRẦN NGỌC BẢO KHOA TOÁN -TIN HỌC ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM (20) 20)

XÂY DỰNG DLL DÙNG THƯ VIỆN WIN32 API
BÀI GI IẢNG HỌ PHẦN LẬP TR ỌC N RÌNH WINDOWS S

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG - DLL Ư N Đ

Phân tích hàm DllMain (tt)
Hàm DllMain là hàm chính của DLL Hàm DllMain được gọi khi DLL được load vào bộ nhớ hoặc khi Windows yêu cầu DLL kết thú ( l d khỏi bộ nhớ) ê ầ thúc (unload hớ) Hàm DllMain có nhiệm vụ khởi tạo hoặc giải phóng các tài nguyên sử dụng cho DLL đó (nếu có) Các tham số: • hModule: handle của DLL do Windows tạo ra DLL, • ul_reason_for_call: lý do hàm DllMain được gọi

TRẦN NGỌC BẢO

KHOA TOÁN -TIN HỌC

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

(21) 21)

XÂY DỰNG DLL DÙNG THƯ VIỆN WIN32 API
BÀI GI IẢNG HỌ PHẦN LẬP TR ỌC N RÌNH WINDOWS S

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG - DLL Ư N Đ

Phân tích hàm DllMain (tt)
DLL_PROCESS_ATTACH: _ _ • Hàm DllMain với tham số DLL_PROCESS_ATTACH được gọi khi process tiến
hành load DLL • Thư viện DLL đang được Windows ánh xạ vào vùng nhớ của tiến trình (thực hiện lời gọi DLL) biến, • Đây là thời điểm để DLL khởi tạo các biến cấp phát vùng nhớ hay những thao tác cần thiết khác trước khi cho phép tiến trình gọi đến các hàm của thư viện

DLL_PROCESS_DETACH: • Thư viện DLL được giải phóng khỏi vùng nhớ của tiến trình do 1 trong 3
nguyên nhân: nạp DLL không thành công tiến trình kết thúc, hay tiến trình gọi công, thúc hàm FreeLibrary • Đây là thời điểm để giải phóng các biến hay tài nguyên mà DLL đã cấp phát

TRẦN NGỌC BẢO

KHOA TOÁN -TIN HỌC

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

(22) 22)

XÂY DỰNG DLL DÙNG THƯ VIỆN WIN32 API
BÀI GI IẢNG HỌ PHẦN LẬP TR ỌC N RÌNH WINDOWS S

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG - DLL Ư N Đ

Phân tích hàm DllMain (tt)
DLL_THREAD_ATTACH: DLL THREAD ATTACH: • Khi tiến trình tạo mới một tiểu trình (Thread), Windows gọi hàm DllMain của tất
cả các thư viện DLL đang được sử dụng với tiến trình đó. • Đây là thời điểm để khởi tạo các biến dùng cho tiểu trình • Lưu ý rằng tình huống này chỉ xảy ra khi tiểu trình được tạo sau khi thư viện DLL đã load vào tiến trình nghĩa là nế DLL được load bằng hàn LoadLibrar thì ào trình, nếu đ ợc LoadLibrary tất cả các tiểu trình hiện có (trong tiến trình) sẽ không gọi hàm DllMain với tham số này.

DLL_THREAD_DETACH: • Khi 1 tiểu trình kết thúc, Windows gọi hàm DllMain của tất cả các thư viện DLL
đang được sử dụng với tiểu trình này. ử ể • Đây là thời điểm để giải phóng các biến dùng cho tiểu trình

TRẦN NGỌC BẢO

KHOA TOÁN -TIN HỌC

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

(23) 23)

LIÊN KẾT DLL VỚI ỨNG DỤNG WIN32 API
BÀI GI IẢNG HỌ PHẦN LẬP TR ỌC N RÌNH WINDOWS S

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG - DLL Ư N Đ

Tạo Project loại “Win32 Dynamic Link Library”, với tên “MyWin32DLL” y Tạo Project loại “Win32 Application” với tên là “MyWin32Sample” y p Biên dịch và chạy chương trình Copy tập tin MyWin32DLL.DLL vào thư mục Debug của “MyWin32Sample” Copy tập tin MyWin32DLL.LIB và tập tin MyWin32DLL.H vào thư mục MyWin32Sample Add tập tin MyWin32DLL.LIB vào project y p MyWin32Sample
TRẦN NGỌC BẢO KHOA TOÁN -TIN HỌC ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM (24) 24)

XÂY DỰNG DLL DÙNG THƯ VIỆN MFC
BÀI GI IẢNG HỌ PHẦN LẬP TR ỌC N RÌNH WINDOWS S

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG - DLL Ư N Đ

Tạo lập DLL ạ ập Phân tích các khai báo

Định hĩ hàm Đị h nghĩa hà export t
Các dạng thư viện DLL của MFC Liên kết DLL với ứng dụng

TRẦN NGỌC BẢO

KHOA TOÁN -TIN HỌC

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

(25) 25)

XÂY DỰNG DLL DÙNG THƯ VIỆN MFC
BÀI GI IẢNG HỌ PHẦN LẬP TR ỌC N RÌNH WINDOWS S

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG - DLL Ư N Đ

Chọn menu File Chọn Tab Projects

New

Chọn loại project “MFC AppWizard (dll) MFC (dll)” Đặt tên project trong ô “Project name” Xác định đường dẫn thư mục trong “Location” Step 1: Chọn loại ứng dụng “R St 1 Ch l i ứ d “Regular DLL using l i shared MFC DLL” hoặc “MFC Extension DLL” Nhấ “Finish” để kết thúc ấn ể ế ú

TRẦN NGỌC BẢO

KHOA TOÁN -TIN HỌC

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

(26) 26)

CÁC DẠNG THƯ VIỆN DLL CỦA MFC
BÀI GI IẢNG HỌ PHẦN LẬP TR ỌC N RÌNH WINDOWS S

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG - DLL Ư N Đ
TRẦN NGỌC BẢO

KHOA TOÁN -TIN HỌC

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

(27) 27)

CÁC DẠNG THƯ VIỆN DLL CỦA MFC
BÀI GI IẢNG HỌ PHẦN LẬP TR ỌC N RÌNH WINDOWS S

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG - DLL Ư N Đ

Regular DLL: • Chỉ export các hàm theo dạng C-style, không thể export class, hàm thành
phần của class các hàm định nghĩa chồng (overloaded function) class, (o erloaded f nction) • Các ứng dụng Win32 và MFC đều có thể sử dụng loại DLL • “with MFC statically linked”: DLL sẽ được liên kết với các DLL chuẩn của MFC with linked : theo cách liên kết tĩnh • “using shared MFC DLL”: DLL sẽ được liên kết với các DLL chuẩn của MFC theo á h liên th cách liê kết động độ

MFC Extention DLL: • Cho phép export các class. Ứng dụng khác có thể tạo các project từ các
class, hoặc xây dựng các lới kế thừa từ class này. • DLL sẽ được liên kết với các DLL chuẩn của MFC theo cách liên kết động • Chỉ có các ứng dụng MFC mới có thể dùng với loại DLL này.

TRẦN NGỌC BẢO

KHOA TOÁN -TIN HỌC

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

(28) 28)

CÁCH THỨC GỌI DLL TRONG ỨNG DỤNG
BÀI GI IẢNG HỌ PHẦN LẬP TR ỌC N RÌNH WINDOWS S

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG - DLL Ư N Đ

Cách thức tìm kiếm file DLL LoadLoad time Dynamic Linking

Run-time Dynamic Linking

TRẦN NGỌC BẢO

KHOA TOÁN -TIN HỌC

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

(29) 29)

ỨNG DỤNG TÌM KIẾM FILE DLL
BÀI GI IẢNG HỌ PHẦN LẬP TR ỌC N RÌNH WINDOWS S

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG - DLL Ư N Đ

Hệ điều hành Windows sẽ tìm file DLL có sử dụng trong ứng dụng theo thứ tự các thư mục sau
- Thư mục chứa tập tin EXE gọ DLL này ụ ập gọi y - Thư mục hiện hành - Thư mục system, system32 h 32 - Thư mục Windows - Các thư mục được liệt kê trong biến môi trường PATH

TRẦN NGỌC BẢO

KHOA TOÁN -TIN HỌC

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

(30) 30)

CÁCH THỨC GỌI DLL TRONG ỨNG DỤNG – Load-time
BÀI GI IẢNG HỌ PHẦN LẬP TR ỌC N RÌNH WINDOWS S

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG - DLL Ư N Đ

Ứng dụng sẽ gọi hàm export của DLL một cách “tường minh” (giống như cách gọi hàm của thư viện liên kết tĩnh) Ứng dụng cần phải liên kết với file thư viện nhập (Import Lib) của DLL Ứng dụng sẽ nạp DLL ngay thời điểm đầu tiên chương trình chạ Ưu điểm: - Đơn giản, dễ sử dụng vì giống như cách dùng thư viện tĩnh Khuyết điểm: - Nếu không tìm ra DLL lúc nạp, ứng dụng sẽ kết thúc ngay

TRẦN NGỌC BẢO

KHOA TOÁN -TIN HỌC

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

(31) 31)

CÁCH THỨC GỌI DLL TRONG ỨNG DỤNG – Load-time
BÀI GI IẢNG HỌ PHẦN LẬP TR ỌC N RÌNH WINDOWS S

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG - DLL Ư N Đ

Cách thực hiện - Add file thư viện nhập (DLLName.Lib) vào project - Khai báo các hàm, biến IMPORT từ DLL - Gọi hàm của thư viện DLL như gọi hàm bình thường

TRẦN NGỌC BẢO

KHOA TOÁN -TIN HỌC

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

(32) 32)

CÁCH THỨC GỌI DLL TRONG ỨNG DỤNG – Run-time
BÀI GI IẢNG HỌ PHẦN LẬP TR ỌC N RÌNH WINDOWS S

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG - DLL Ư N Đ

Ứng dụng sẽ gọi hàm LoadLibrary hay LoadLibraryEx để nạp DLL tại thời điểm cần thiết Sau khi DLL được nạp, ứng dụng sẽ dùng hàm GetProcessAddress để lấy địa chỉ của hàm export trong DLL Ứng dụng sẽ gọi hàm export trong DLL bằng cách dùng con trỏ hàm trả về từ hàm GetProcessAddress Ưu điểm: - Cách này không cần dùng đến file thư viện nhập (DllName LIB) (DllName.LIB) - Có thể xử lý lỗi không tìm thấy DLL, tránh kết thúc ứng dụng tức thời, thể hiện
thông báo lỗi do ứng dụng qui định

Khuyết điểm: - Phức tạp, khó sử dụng trong cài đặt
TRẦN NGỌC BẢO KHOA TOÁN -TIN HỌC ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM (33) 33)

CÁCH THỨC GỌI DLL TRONG ỨNG DỤNG – Run-time
BÀI GI IẢNG HỌ PHẦN LẬP TR ỌC N RÌNH WINDOWS S

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG - DLL Ư N Đ

Ví dụ: gọi hàm MyFunction(LPTSTR) từ thư viện MYDLL.DLL
typedef VOID (*MYPRO) (LPTSTR); HINSTANCE hInsLib ; MYPROC ProcAddr; hInsLib = LoadLibrary(“MYDLL”); (“ ) if (hInsLib !=NULL) { ProcAddr = (MYPRO) GetProcessAddress(hInsLib,”MyFunction”); if (ProcAddr !=NULL) { (ProcAddr)(“A parameter string”) ; FreeLibrary(hInsLib); F Lib (hI Lib) } }

TRẦN NGỌC BẢO

KHOA TOÁN -TIN HỌC

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

(34) 34)

XÂY DỰNG THƯ VIỆN DLL BẰNG MFC
BÀI GI IẢNG HỌ PHẦN LẬP TR ỌC N RÌNH WINDOWS S

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG - DLL Ư N Đ

Xây dựng thư viện MFC Extention DLL MyFirstDLL
class AFX EXT CLASS CM Cl l AFX_EXT_CLASS CMyClass : public CObject bli CObj t { public: void SetFirstName(CString s); void ShowMessageBox(); CMyClass(); virtual ~CMyClass(); protected: CString m_FirstName; };

TRẦN NGỌC BẢO

KHOA TOÁN -TIN HỌC

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

(35) 35)

XÂY DỰNG THƯ VIỆN DLL BẰNG MFC
BÀI GI IẢNG HỌ PHẦN LẬP TR ỌC N RÌNH WINDOWS S

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG - DLL Ư N Đ

Xây dựng thư viện MFC Extention DLL MyFirstDLL
CMyClass::CMyClass() y y () { m_FirstName=“MyFirstDLL Sample"; y p ; } void CMyClass::ShowMessageBox() { AfxMessageBox(m_FirstName); } void CMyClass::SetFirstName(CString s) { m_FirstName = s; } TRẦN NGỌC BẢO KHOA TOÁN -TIN HỌC ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM (36) 36)

XÂY DỰNG THƯ VIỆN DLL BẰNG MFC
BÀI GI IẢNG HỌ PHẦN LẬP TR ỌC N RÌNH WINDOWS S

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG - DLL Ư N Đ

Tạo ứng dụng MyFirstDLLSample sử dụng thư viện MyFirstDLL
void CMFCSampleDllView::OnLButtonDown(UINT nFlags, CPoint point) { // TODO: Add your message handler code here and/or call default CMyClass my; my.ShowMessageBox(); my.SetFirstName("abc"); my.ShowMessageBox();

CView::OnLButtonDown(nFlags, point); }

TRẦN NGỌC BẢO

KHOA TOÁN -TIN HỌC

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

(37) 37)

XÂY DỰNG THƯ VIỆN DLL BẰNG MFC
BÀI GI IẢNG HỌ PHẦN LẬP TR ỌC N RÌNH WINDOWS S

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG - DLL Ư N Đ

Thay đổi hàm ShowMessageBox trong thư viện MyFirstDLL
void CMyClass::ShowMessageBox() y g () { AfxMessageBox(m_FirstName); } void CMyClass::ShowMessageBox() { AfxMessageBox(m_FirstName); AfxMessageBox(“DllSample: ”+ m_FirstName); }

Rebuild thư viện MyFirstDLL Copy tập tin MyFirstDLL.DLL vào thư mục MyFirstDLLSample\Debug

TRẦN NGỌC BẢO

KHOA TOÁN -TIN HỌC

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

(38) 38)

XÂY DỰNG THƯ VIỆN DLL BẰNG MFC
BÀI GI IẢNG HỌ PHẦN LẬP TR ỌC N RÌNH WINDOWS S

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG - DLL Ư N Đ

Run chương trình MyFirstDLLSampleiều gì xảy ra khi click Điều Đ
chuột trái lên màn hình chương trình MyFirstDLLSample ? void CMFCSampleDllView::OnLButtonDown(UINT nFlags, CPoint point) { CMyClass my; my.ShowMessageBox(); my.SetFirstName("abc"); my.ShowMessageBox();

CView::OnLButtonDown(nFlags, point); } TRẦN NGỌC BẢO KHOA TOÁN -TIN HỌC ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM (39) 39)

XÂY DỰNG THƯ VIỆN DLL BẰNG MFC
BÀI GI IẢNG HỌ PHẦN LẬP TR ỌC N RÌNH WINDOWS S

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG - DLL Ư N Đ

Xây dựng thư viện MySecondDLL MFC Extention DLL có sử dụng resource

TRẦN NGỌC BẢO

KHOA TOÁN -TIN HỌC

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

(40) 40)

XÂY DỰNG THƯ VIỆN DLL BẰNG MFC
BÀI GI IẢNG HỌ PHẦN LẬP TR ỌC N RÌNH WINDOWS S

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG - DLL Ư N Đ

Liên kết MySecondDLL với ứng dụng MyFirstDLLSample
#include "MyLoginDlg.h" void CMFCSampleDllView::OnRButtonDown(UINT nFlags, CPoint point) { // TODO: Add your message handler code here and/or call default CMyLoginDlg dlg; dlg.DoModal(); CView::OnRButtonDown(nFlags, CView::OnRButtonDown(nFlags point); }

TRẦN NGỌC BẢO

KHOA TOÁN -TIN HỌC

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

(41) 41)

TÀI LIỆU THAM KHẢO
BÀI GI IẢNG HỌ PHẦN LẬP TR ỌC N RÌNH WINDOWS S

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG - DLL Ư N Đ

Charles Petzold (1998), Programming Windows Fifth Edition, Microsoft Press – Chapter 21 David J. Kruglinski (1998), Programming Microsoft Visual C++ Fifth Edition, Microsoft Press – Chapter 22

TRẦN NGỌC BẢO

KHOA TOÁN -TIN HỌC

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

(42) 42)

BÀI GI IẢNG HỌ PHẦN LẬP TR ỌC N RÌNH WINDOWS S

THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG - DLL Ư N Đ
TRẦN NGỌC BẢO KHOA TOÁN -TIN HỌC ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM (43) 43)