You are on page 1of 288

Biên soạn và giảng dạy : Giáo viên Nguyễn Minh Tuấn – Tổ Hóa – Trường THPT Chuyên Hùng Vương

– Phú Thọ

MỤC LỤC
Tr ang

Lời giới thiệu Phần 1: Giới thiệu các chuyên đề hóa hữu cơ 11
Chuyên đề 1 : Đại cương hóa hữu cơ Chuyên đề 2 : Hiđrocacbon no Chuyên đề 3 : Hiđrocacbon không no Chuyên đề 4 : Hiđrocacbon thơm Chuyên đề 5 : Dẫn xuất halogen – Phenol – Ancol Chuyên đề 6 : Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic

2 9 9 49 87 147 173 239

Phần 2 : Đáp án

315

Download tài liệu học tập, xem bài giảng các môn tại : http://diendan.shpt.info

Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng

1

Lời giới thiệu
Tự giới thiệu
Họ và tên : Nguyễn Minh Tuấn Giới tính : Nam Ngày, tháng, năm sinh : 31 – 05 – 1980 Trình độ văn hóa : 12/12 Trình độ chuyên môn : Cử nhân Sinh – Hóa Tốt nghiệp ĐHSP Hà Nội 2 tháng 06 – 2002 Hiện là giáo viên giảng dạy bộ môn hóa học Ngày vào ngành : 31 – 12 – 2002 Ngày vào Đảng : 29 – 12 – 2009 Ngày vào Đảng chính thức : 29 – 12 – 2010 Đại chỉ nhà riêng : Số nhà 16 – Tổ 9A – Khu 5 – Phường Gia Cẩm – Việt Trì – Phú Thọ Số điện thoại : 01689 186 513 Địa chỉ email : n gu yen m in h tu an ch v@yah oo.com .vn Địa chỉ facebook: nguyễn minh tuấn (Việt Trì) h t t p : //www.fa ceb ook .com /n gu yen .m in h t u a n .1650? sk =wa ll Các trường đã từng công tác : Trường THPT Phương Xá (từ tháng 09 – 2002 đến 04 – 2003) Trường THPT Xuân Áng (từ tháng 04 – 2003 đến 08 – 2007) Trường THPT Chuyên Hùng Vương (từ tháng 09 – 2007 đến nay)

Bộ tài liệu ôn thi đại học, cao đẳng môn hóa học
Bộ tài liệu trắc nghiệm ôn thi đại học, cao đẳng môn hóa học do thầy biên soạn gồm 12 quyển :

Quyển 1 : Giới thiệu 7 chuyên đề hóa học 10 Quyển 2 : Giới thiệu 3 chuyên đề hóa học đại cương và vô cơ 11 Quyển 3 : Giới thiệu 6 chuyên đề hóa học hữu cơ 11 Quyển 4 : Giới thiệu 4 chuyên đề hóa học hữu cơ 12 Quyển 5 : Giới thiệu 4 chuyên đề hóa học đại cương và vô cơ 12 Quyển 6 : Giới thiệu các chuyên đề phương pháp giải nhanh bài tập hóa học Quyển 7 : Giới thiệu 40 đề luyện thi trắc nghiệm môn hóa học Quyển 8 : Hướng dẫn giải 7 chuyên đề hóa học 10 Quyển 9 : Hướng dẫn giải 3 chuyên đề hóa học đại cương và vô cơ 11 Quyển 10 : Hướng dẫn giải 6 chuyên đề hóa học hữu cơ 11 Quyển 11 : Hướng dẫn giải 4 chuyên đề hóa học hữu cơ 12 Quyển 12 : Hướng dẫn giải 4 chuyên đề hóa học đại cương và vô cơ 12

Download tài liệu học tập, xem bài giảng các môn tại : http: //d iendan .shpt .in fo

Những điều thầy muốn nói :
Điều thứ nhất thầy muốn nói với các em rằng : Ở lứa tuổi của các em, không có việc gì là quan trọng hơn việc học tập. Hãy cố gắng lên các em nhé, tương lai của các em phụ thuộc vào các em đấy. Điều thứ hai thầy muốn nói rằng : Nếu các em có một ước mơ trong sáng thì đừng vì những khó khăn trước mắt mà từ bỏ nó. Thầy tặng các em câu chuyện dưới đây (do thầy sưu tầm), hi vọng các em sẽ hiểu được giá trị của ước mơ.

Đại bàng và Gà
Ngày xưa, có một ngọn núi lớn, bên sườn núi có một tổ chim đại bàng. Trong tổ có bốn quả trứng lớn. Một trận động đất xảy ra làm rung chuyển ngọn núi, một quả trứng đại bàng lăn xuống và rơi vào một trại gà dưới chân núi. Một con gà mái tình nguyện ấp quả trứng lớn ấy. Một ngày kia, trứng nở ra một chú đại bàng con xinh đẹp, nhưng buồn thay chú chim nhỏ được nuôi lớn như một con gà. Chẳng bao lâu sau, đại bàng cũng tin nó chỉ là một con gà không hơn không kém. Đại bàng yêu gia đình và ngôi nhà đang sống, nhưng tâm hồn nó vẫn khao khát một điều gì đó cao xa hơn. Cho đến một ngày, trong khi đang chơi đùa trong sân, đại bàng nhìn lên trời và thấy những chú chim đại bàng đang sải cánh bay cao giữa bầu trời. "Ồ - đại bàng kêu lên - Ước gì tôi có thể bay như những con chim đó". Bầy gà cười ầm lên: "Anh không thể bay với những con chim đó được. Anh là một con gà và gà không biết bay cao". Đại bàng tiếp tục ngước nhìn gia đình thật sự của nó, mơ ước có thể bay cao cùng họ. Mỗi lần đại bàng nói ra mơ ước của mình, bầy gà lại bảo nó điều không thể xảy ra. Đó là điều đại bàng cuối cùng đã tin là thật. Rồi đại bàng không mơ ước nữa và tiếp tục sống như một con gà. Cuối cùng, sau một thời gian dài sống làm gà, đại bàng chết. Trong cuộc sống cũng vậy: Nếu bạn tin rằng bạn là một người tầm thường, bạn sẽ sống một cuộc sống tầm thường vô vị, đúng như những gì mình đã tin. Vậy thì, nếu bạn đã từng mơ ước trở thành đại bàng, bạn hãy đeo đuổi ước mơ đó... và đừng sống như một con gà!

Chương tr ình ôn thi đại học cao đẳng môn hóa học Môn hóa học lớp 10
Chuyên đề số 01 02 03 04 05 06 07 Tên chuyên đề Ôn tập hóa học 9 Nguyên tử Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn Liên kết hóa học Phản ứng hóa học Nhóm halogen Nhóm oxi Tốc độ phản ứng hóa học và cân bằng hóa học Số buổi học 05 06 05 05 10 07 07 05 50 buổi

Môn hóa học lớp 11
Chuyên đề số 01 02 03 04 05 06 07 08 09 Tên chuyên đề Sự điện li Nhóm nitơ Nhóm cacbon Đại cương hóa hữu cơ Hiđrocacbon no Hiđrocacbon không no Hiđrocacbon thơm Dẫn xuất halogen. Ancol – Phenol Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic Số buổi học 06 06 03 06 05 10 04 10 10 60 buổi

Download tài liệu học tập, xem bài giảng các môn tại : http: //d iendan .shpt .in fo

Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế. thể tích khí 6 toàn electron 7 đổi 8 dụng phương trình ion rút gọn 9 toàn điện tích 10 dụng các giá trị trung bình 6 Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng Số buổi học Phương pháp 02 Phương pháp tự 02 Phương pháp bảo 02 Phương pháp bảo 02 Phương pháp tăng 02 Phương pháp bảo 02 Phương pháp quy 02 Phương pháp sử 02 Phương pháp bảo 02 Phương pháp sử 02 20 buổi Download tài liệu học tập.in fo .Môn hóa học lớp 12 Chuyên đề số 1 2 3 axit – Protein 4 polime 5 loại 6 Kim loại kiềm thổ – Nhôm 7 và một số kim loại khác 8 Phân biệt một số chất vô cơ. sắt.shpt . số mol. đồng 10 05 52 buổi Phương pháp giải nhanh bài tập hóa học Chuyên đề số Tên chuyên đề 1 đường chéo 2 chọn lượng chất 3 toàn nguyên tố 4 toàn khối lượng 5 giảm khối lượng. xã hội và môi trường Tên chuyên đề Số buổi học Este – Lipit 07 Cacbohiđrat 03 Amin – Amino 07 Polime – Vật liệu 03 Đại cương về kim 07 Kim loại kiềm – 10 Crom. xem bài giảng các môn tại : http: //d iendan .

có các ví dụ minh họa. Hình thức học tập Học theo từng chuyên đề. chú trọng.Đề luyện thi tr ắc nghiệm môn hóa học Mỗi buổi học chữa 02 đề. khắc sâu kiến thức trọng tâm mà đề thi thường hay khai thác. + Phân dạng bài tập đặc trưng. Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng 7 . quy trình học tập như sau : + Tóm tắt lí thuyết cơ bản . 40 đề chữa trong 20 buổi. mỗi chuyên đề ứng với một chương trong sách giáo khoa.

tất nhiên để đạt được điều đó thì các em phải học tập thật sự nghiêm túc theo đúng những hướng dẫn của thầy. Phòng học sạch sẽ. B vì những lí do nào đó. Sau 40 buổi học các em sẽ lấy lại được những kiến thức cơ bản nhất và kết quả điểm thi đại học môn hóa học của các em sẽ đạt được khoảng từ 5 đến 6 điểm hoặc có thể hơn một chút. máy điều hòa.com . Các bài tập tính toán được chia theo từng dạng để học sinh dễ dàng nhận dạng bài tập và áp dụng phương pháp giải ở các ví dụ mẫu vào các bài tập này nhằm rèn luyện và năng cao kĩ năng giải bài tập. đánh giá kết quả học tập của mình. ► Lưu ý : Đối với một số em sinh dự thi khối A. học sinh không làm được. thầy sẽ hướng dẫn giải bằng nhiều cách sau đó chốt lại cách ngắn gọn nhất (khoảng từ 1 đến 10 dòng). phát hiện ra những điểm mạnh và điểm yếu của từng học sinh. có đầy đủ ánh sáng. . Vì tính chất đặc biệt nên những lớp học này chỉ khoảng 1 đến 5 học sinh. sẽ phát huy những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu của các em nhằm mục đích quan trọng nhất là nâng cao thành tích học tập cho các em. đến hết học kì 1 của lớp 12 mà kiến thức hóa học còn yếu. Đối với các em học sinh như vậy thầy sẽ có một chương trình riêng để kèm cặp các em trong khoảng 40 buổi : Hóa đại cương và vô cơ học 20 buổi.vn Các em học sinh ở tỉnh ngoài nếu cần mua sách thì đăng ký với thầy. Phong Châu.Địa chỉ tổ chức lớp học : Tầng 2 – Số nhà 16 – Tổ 9A – Khu 5 – Phường Gia Cẩm – Việt Trì (phía trong khu đô thị Trầm Sào). thầy sẽ gửi sách qua đường bưu điện cho các em. Trên cơ sở đó. Các em học sinh ở khu vực Việt Trì. thông qua kết quả của bài kiểm tra để đánh giá. bài tập sau. Phù Ninh có nhu cầu học thêm để nâng cao kiến thức và mua sách tham khảo môn hóa học hãy liên hệ với thầy giáo Nguyễn Minh Tuấn – Giáo viên trường THPT Chuyên Hùng Vương theo số điện thoại 01689186513 hoặc email n gu yen m inh tu an ch v@yah oo. + Đối với những bài tập khó.+ Cung cấp hệ thống bài tập trắc nghiệm theo cấu trúc : Lý thuyết trước. + Sau mỗi chuyên đề sẽ có một bài kiểm tra ở trên lớp. Lâm Thao. Tổ chức lớp học . hệ thống cách âm với bên ngoài. Hóa hữu cơ học 20 buổi. + Cung cấp hệ thống đáp án chính xác để học sinh kiểm tra. xếp loại. cao đẳng thì có thể đến thầy xin theo học để lấy lại kiến thức. không đáp ứng yêu cầu thi đại học.

và đất nước của ông bị tàn phá nặng nề. Và hầu hết chúng ta đều nghĩ : “Nếu chúng ta giúp họ. Thảm họa cuối cùng cũng đã được ngăn chặn. Paderewski nói. nhưng đã chứng minh được nhân cách tuyệt vời của Paderewski. “Cái này không thể nào chấp nhận được. Còn dư bao nhiêu thì hãy đưa cho tôi”. và hứa rằng họ sẽ trả số nợ ấy sớm nhất có thể. Paderewski không biết đi đâu để tìm sự giúp đỡ. Hai cậu sinh viên ấy vô cùng bất ngờ.Câu chuyện của hai vĩ nhân Có một cậu học sinh 18 tuổi đang gặp khó khăn trong việc trả tiền học. hai người sinh viên ấy bắt tay ngay vào công việc chuẩn bị để cho buổi trình diễn được thành công. sau khi trừ hết tất cả các chi phí cho buổi biểu diễn thì còn bao nhiêu các cậu cứ giữ lấy cho việc học. Ông ta bèn đến Cơ Quan Cứu Trợ Lương Thực Hoa Kỳ để nhờ sự trợ giúp. Họ tìm đến người nghệ sĩ dương cầm đại tài Ignacy J Paderewski. Người đứng đầu cơ quan đó chính là Herbert Hoover. họ đến chỗ của của Paderewski để trình bày hoàn cảnh của mình. Cậu ta cùng một người bạn khác quyết định tổ chức một buổi nhạc hội ngay trong khuôn viên trường để gây quỹ cho việc học. Quá thất vọng. Sau khi tổng kết số tiền bán vé lại. Thủ Tướng Paderewski lúc bấy giờ mới cảm thấy nhẹ nhõm. họ chỉ có được $1600. Ông bèn quyết định đi sang Mỹ để tự mình cảm ơn ông Hoover vì cử chí cao quý của Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng 8 . Ông Hoover đồng ý giúp đỡ và nhanh chóng gửi hàng tấn lương thực để cứu giúp những người Ba Lan đang bị đói khát ấy. Thế là anh chàng này bèn nảy ra một sáng kiến.” Ông ta xé tờ check. và cậu ta không biết đi nơi đâu để kiếm ra tiền. Sau khi họ thỏa thuận xong. điều gì sẽ xảy ra với những con người đang gặp khó khăn ấy?”. Ngày trọng đại ấy cuối cùng đã đến. trả lại $1600 cho hai chàng thanh niên và nói : “Đây là 1600 đô. Có hơn một triệu rưỡi người Ba Lan đang bị chết đói. xúc động cảm ơn Paderewski. Paderewski cuối cùng cũng đã biểu diễn tại Stanford. những người vĩ đại họ lại nghĩ khác: “Giả sử chúng ta không giúp họ. Người quản lý của Paderewski yêu cầu một khoản phí bảo đảm $2000 để cho ông ấy được biểu diễn. Tại sao ông ấy có thể giúp hai người mà ông ấy thậm chí không hề quen biết. chúng ta sẽ được gì ?”. vậy thôi. Thế nhưng không may chiến tranh thế giới nổ ra. Họ không mong đợi sự đền đáp. Thế nhưng không may là vé vẫn chưa được bán hết. Người nghệ sĩ dương cầm tốt bụng Paderewski hôm nào sau này trở thành Thủ Tướng của Ba Lan. người sau này trở thành Tổng Thống Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ. Hai người sinh viên ấy đưa Paderewski toàn bộ số tiền bán vé. “KHÔNG”. Ông ấy là một vị lãnh đạo tài năng. Chúng ta tất cả đều đã bắt gặp những tình huống như vậy trong cuộc sống của mình. và bây giờ chính phủ của ông không còn tiền để có thể nuôi sống họ được nữa. Đây chỉ là một làm nhỏ. Thế nhưng. cùng với 1 check nợ $400. Họ làm chỉ vì họ nghĩ đó là việc nên làm.. Cậu ta là một đứa trẻ mồ côi.

nhưng nhiều năm về trước. Có lẽ ngài không còn nhớ. khi bạn cho đi thứ gì. ngài có giúp đỡ hai cậu sinh viên trẻ tuổi ở bên Mỹ được tiếp tục đi học. và tôi là một trong hai chàng sinh viên đó đấy ” Thế giới này đúng thật là tuyệt vời. bạn sẽ nhận được những điều tương tự. Thế nhưng khi Paderewski chuẩn bị nói câu cảm ơn thì ông Hoover vội cắt ngang và nói : “Ngài không cần phải cảm ơn tôi đâu.ông ấy đã giúp đỡ người dân Ba Lan trong những lúc khó khăn. Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng 9 . thưa ngài Thủ Tướng.

. .Tính chất vật lý : + Nhiệt độ nóng chảy.Hợp chất hữu cơ thường chia thành hai loại : + Hiđrocacbon : Là những hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ chứa hai nguyên tố C. H thì còn có những nguyên tố khác như O. muối xianua. hiđrocacbon không no (C2H4. -NH2…) gây ra phản ứng đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ. C2H2…) . muối cacbonat. C10H20O : mentol (formica : Kiến) (acetus : Giấm) (mentha piperita : Bạc hà) ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ 10 Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng .Hóa học hữu cơ là nghành hóa học nghiên cứu các hợp chất hữu cơ. ancol như CH3OH. H. -CHO. C2H5OH. C6H5Br. anđehit như HCHO. Danh pháp hữu cơ a. 2. Ví dụ : HCOOH : axit fomic .Tính chất hóa học : + Các hợp chất hữu cơ thường kém bền với nhiệt và dễ cháy. + Dẫn xuất của hiđrocacbon : Là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử ngoài các nguyên tố C. N.…. đôi khi có thể có phần đuôi để chỉ rõ hợp chất thuộc loại nào. nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.Là những nhóm nguyên tử (-OH. muối cacbua…). Cl. 3. nên tạo ra hỗn hợp nhiều sản phẩm. 2. nhiệt độ sôi thấp. CO2.PHẦN 1: GIỚI THIỆU CÁC CHUYÊN ĐỀ HÓA HỮU CƠ 11 CHUYÊN ĐỀ 1 : LÝ THUYẾT I. II. + Phần lớn không tan trong nước. Nhóm chức .… Dẫn xuất của hidđrocacbon lại được chia thành dẫn xuất halogen như CH3Cl. HÓA HỌC HỮU CƠ VÀ HỢP CHẤT HỮU CƠ 1. Phân loại . + Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau. C2H6…) . Hiđrocacbon lại được chia thành các loại : Hiđrocacbon no (CH4. PHÂN LOẠI VÀ GỌI TÊN CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ 1. hiđrocacbon thơm (C6H6. CH3COOH : axit axetic . C7H8…). Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ . Tên thông thường Tên thông thường của hợp chất hữu cơ thường hay được đặt theo nguồn gốc tìm ra chúng.Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO. -COOH. Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ .Đặc điểm cấu tạo : Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị. HCN.…. S. . CH3CHO.

Cl (etyl || clorua) Tên phần định chức CH3 CH2 .CH3 (etyl metyl || ete) CH3CH2 -O-COCH3 (etyl || axetat ) ● Tên thay thế H | Vi dụ : H − C − H | H H | Cl − C − H | H H H | | H −C −C −H | | H H H H | | Cl − C − C − H | | H H Metan Clometan Etan Cloetan Tên thay thế được viết liền (không viết cách như tên gốc . Tên hệ thống theo danh pháp IUPAC ● Tên gốc . cần thuộc tên các số đếm và tên mạch cacbon Số đếm 1 m ono 2 đ i 3 t ri 4 t etra 5 p enta 6 h exa 7 h epta 8 o cta 9 n Mạch cacbon chính ona 10 đeca C met C-C et C-C-C prop C-C-C-C but C-C-C-C-C pent C-C-C-C-C-C hex C-C-C-C-C-C-C hep C-C-C-C-C-C-C-C oct C-C-C-C-C-C-C-C-C non C-C-C-C-C-C-C-C-C-C đec Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng 1 1 . có thể được phân làm ba phần như sau : H3C -CH3 (et + an) etan 1 1 1 2 3 4 H3C -CH2Cl (clo + et + an) cloetan 1 2 3 4 H2C =CH2 (et + en) eten 1 OH 2| 3 HC ≡ CH (et + in) etin 4 CH2=CH-CH2-CH3 CH3-CH=CH-CH3 CH3− CH − CH= CH 2 but-1-en but-2-en but-3-en-2-ol Để gọi tên hợp chất hữu cơ.b.O .chức Tên phần gốc CH3CH2 .chức Tên gốc .chức).

Phân tích định tính . 12 Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng .Mục đích : Xác định nguyên tố nào có trong hợp chất hữu cơ. . SƠ LƯỢC VỀ PHÂN TÍCH NGUYÊN TỐ 1.Không xuất phát từ số đếm Xuất phát từ số đếm III.Nguyên tắc : Chuyển các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản rồi nhận biết chúng bằng các phản ứng đặc trưng.

100 .Cho biết trong phân tử hợp chất hữu cơ có chứa những nguyên tố nào. %H = m N . CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ 1.%N a a a IV. Công thức thực nghiệm (CTTN): CTTN = (CTĐGN)n (n : số nguyên dương).Cho CTPT CxHyOz: ta có tỉ lệ M 100 = 12.100 16. H.Mục đích : Xác định thành phần % về khối lượng các nguyên tố có trong phân tử hợp chất hữu cơ. Công thức phân tử a. Nguyên tắc : Cân chính xác khối lượng hợp chất hữu cơ.Có ba cách thiết lập công thức phân tử Cách 1 : Dựa vào thành phần % khối lượng các nguyên tố . Cách thiết lập công thức đơn giản nhất . sau đó chuyển nguyên tố C thành CO2. z= 12. %O = 100% . Định nghĩa . N. từ đó tính % khối lượng các nguyên tố.100 1.100 H 18 m H .%C .x %C = 1. Công thức tổng quát (CTTQ) .VN2 gam C 44 m C .Thiết lập công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ CxHyOzNt là thiết lập tỉ lệ : m m m m x : y : z : t = n : n : n : n= C : H : O : N hoặc x : y : z : t = %C : %H : %O : %N C H O N . 1.%H M.%H .%O y= .%C Từ đó ta có : x = . m = 2. Cách thiết lập công thức phân tử .100 12 1 16 14 12 1 16 14 c. b.Công thức phân tử là công thức biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.m H2 O gam . N thành N2.mCO2 m = gam . O. ● Biểu thức tính toán : 12. H thành H2O. Công thức đơn giản nhất (CTĐGN) a. sau đó xác định chính xác khối lượng hoặc thể tích của các chất tạo thành. b. Ví dụ ứng với công thức CxHyOzNt ta biết hợp chất hữu cơ này có các nguyên tố C. M.z %H %O M.2. m = 28. 4 .100 . %N = N 22.Tính được : %C = . Định nghĩa -Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.y = 16. Phân tích định lượng . 2.

Trong phân tử hợp chất hữu cơ. . các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị và theo một thứ tự nhất định.Cách 2 : Dựa vào công thức đơn giản nhất. Sự thay đổi thứ tự liên kết đó. Cách 3 : Tính trực tiếp theo khối lượng sản phẩm cháy. Nội dung của thuyết cấu tạo hoá học a. tức là thay đổi cấu tạo hoá học. CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ 1. sẽ tạo ra hợp chất khác. V. Thứ tự liên kết đó được gọi là cấu tạo hoá học.

chất sau hơn chất trước 1 nhóm CH2 nhưng đều có tính chất hoá học tương tự nhau.. Liên kết tr ong phân tử hợp chất hữu cơ a. CnH2n+1OH cũng có thành phần hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau. etyl fomiat (HCOOC2H5) và axit propionic (CH3CH2COOH) là 3 chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử là C3H6O2. CCl4 là chất lỏng không cháy . Ví dụ : CH3-CH2-CH2-CH3 . Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất. b. C3H7OH. Đồng phân Etanol (C2H5OH) và đimetyl ete (CH3OCH3) là 2 chất khác nhau (có tính chất khác nhau) nhưng lại có cùng công thức phân tử là C2H6O. • Giải thích : Mặc dù các chất trong cùng dãy đồng đẳng có công thức phân tử khác nhau những nhóm CH2 nhưng do chúng có cấu tạo hoá học tương tự nhau nên có tính chất hoá học tương tự nhau. cacbon có hoá trị 4. có tính chất khác nhau. CH2-CH2 CH3 (mạch không nhánh) (mạch có nhánh) CH2-CH2 (mạch vòng) CH2 c. Trong phân tử hợp chất hữu cơ. Nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau thành mạch cacbon. chất khí. tác dụng với Na giải phóng hiđro. Hiện tượng đồng đẳng.. vì vậy chúng là những chất khác nhau. Đồng đẳng . C2H6. H3C-CH2-O-H : ancol etylic. Metyl axetat (CH3COOCH3). chất lỏng. 2. C4H10. C4H9OH. đồng phân a. • Khái niệm : Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử là những chất đồng phân. Các loại liên kết tr ong phân tử hợp chất hữu cơ Theo Li-uýt (Lewis)... chúng hợp thành dãy đồng đẳng. số lượng các nguyên tử) và cấu tạo hoá học (thứ tự liên kết các nguyên tử). CnH2n+2. CH3Cl là chất khí không có tác dụng gây mê.Phụ thuộc thành phần phân tử : CH4 là chất khí dễ cháy. không tác dụng với Na.Phụ thuộc cấu tạo hoá học : CH3CH2OH và CH3OCH3 khác nhau cả về tính chất vật lí và tính Các hiđrocacbon trong dãy : CH4.Ví dụ : Công thức phân tử C2H6O có hai thứ tự liên kết (2 công thức cấu tạo) ứng với 2 hợp chất sau : H3C-O-CH3 : đimetyl ete. còn đimetyl ete có cấu tạo H3C-O-CH3. . C2H5OH. CH3-CH-CH3 . • Giải thích : Những chất đồng phân tuy có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo hoá học khác nhau. 3. chẳng hạn etanol có cấu tạo H3C-CH2-O-H. các nguyên tử có xu hướng dùng chung electron để đạt được 8 electron ở . Ví dụ : .. Các ancol trong dãy : CH3OH. • Khái niệm : Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau là những chất đồng đẳng. còn CHCl3 là chất lỏng có tác dụng gây mê.. b. C5H12. chất hoá học. C3H8.

Ví dụ : .lớp ngoài cùng (Quy tắc bát tử). (đối với H chỉ cần đạt 2 electron).

đầu mút của các liên kết chính là các nhóm CHx với x đảm bảo hoá trị 4 ở C. Liên kết đơn được biểu diễn bởi 2 dấu chấm hay 1 gạch nối giữa 2 nguyên tử. . thu gọn và thu gọn nhất. • Liên kết đôi và liên kết ba gọi chung là liên kết bội. Nguyên tử C sử dụng obitan lai hoá để tạo liên kết σ theo kiểu xen phủ trục (hình a. • Liên kết tạo bởi 3 cặp electron dùng chung là liên kết ba. Liên kết đơn thuộc loại liên kết σ. b) và dùng obitan p để tạo liên kết π theo kiểu xen phủ bên (hình c). • Liên kết tạo bởi 2 cặp electron dùng chung là liên kết đôi. Công thức cấu tạo thu gọn nhất : Chỉ viết các liên kết và nhóm chức. biểu diễn bởi 6 dấu chấm hay 3 gạch nối. Liên kết ba gồm 1 liên kết σ và 2 liên kết π. Các loại công thức cấu tạo Công thức cấu tạo biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết của các nguyên tử trong phân tử. Có cách viết khai triển. Công thức cấu tạo khai triển : Viết tất cả các nguyên tử và các liên kết giữa chúng. biểu diễn bởi 4 dấu chấm hay 2 gạch nối. Công thức cấu tạo thu gọn : Viết gộp nguyên tử cacbon và các nguyên tử khác liên kết với nó thành từng nhóm. Liên kết đôi gồm 1 liên kết σ và 1 liên kết π.hoặc hoặc • Liên kết tạo bởi 1 cặp electron dùng chung là liên kết đơn. b.

H3C . c. Đồng phân lập thể a. b. Phản ứng cộng Phân tử hữu cơ kết hợp thêm với các nguyên tử hoặc phân tử khác. Phản ứng tách Một vài nguyên tử hoặc nhóm nguyên H3C-OH + H-Br → H3C-Br + HOH o HC≡ CH + 2H2  xt.Những đồng phân khác nhau về bản chất nhóm chức gọi là đồng phân nhóm chức. Phân loại đồng phân cấu tạo . b. Khái niệm đồng phân cấu tạo Những hợp chất có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo hoá học khác nhau gọi là những đồng phân cấu tạo. Những đồng phân khác nhau về sự phân nhánh mạch cacbon gọi là đồng phân mạch cacbon. . Khái niệm về đồng phân lập thể ● Ví dụ : Ứng với công thức cấu tạo CHCl = CHCl có hai cách sắp xếp không gian khác nhau dẫn tới hai chất đồng phân : Đồng phân lập thể của CHCl = CHCl ● Kết luận : Đồng phân lập thể là những đồng phân có cấu tạo hoá học như nhau (cùng công thức cấu tạo) nhưng khác nhau về sự phân bố không gian của các nguyên tử trong phân tử (tức khác nhau về cấu trúc không gian của phân tử). Đồng phân cấu tạo a. 5. .CH3   → t tử bị tách ra khỏi phân tử.4. đồng phân nhóm chức và đồng phân vị trí nhóm chức.Đồng phân cấu tạo chia làm ba loại : Đồng phân mạch cacbon . Những đồng phân khác nhau về vị trí của nhóm chức gọi là đồng phân vị trí nhóm chức. Phân loại phản ứng hữu cơ Dựa vào sự biến đổi phân tử hợp chất hữu cơ khi tham gia phản ứng người ta phân phản ứng hữu cơ thành các loại sau đây : a. VI. Phản ứng thế Một hoặc một nhóm nguyên tử ở phân tử hữu cơ bị thế bởi một hoặc một nhóm H3C-H + Cl-Cl  as → H3C-Cl + HCl  nguyên tử khác. PHẢN ỨNG HỮU CƠ 1.

H2 C − CH 2 | |   → H2C=   H .t 0 + CH2 + H2O H OH .

nên được gọi là các tiểu phân trung gian. khả năng phản ứng cao. đôi electron dùng chung được đồng li chia đều cho hai nguyên tử liên kết tạo ra các tiểu phân mang electron độc thân gọi là gốc tự do. nguyên tử có độ âm điện lớn hơn chiếm cả cặp electron dùng chung trở thành anion còn nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn bị mất một electron trở thành cation. Cacbocation thường được hình thành do tác dụng của dung môi phân cực. mà thường không tách biệt và cô lập được chúng.2. Quan hệ giữa tiểu phân trung gian với chất đầu và sản phẩm phản ứng được thấy qua các ví dụ sau : Chất đầu Tiểu phân trung gian Sản phẩm g + . Cation mà điện tích dương ở nguyên tử cacbon được gọi là cacbocation. Các kiểu phân cắt liên kết cộng hoá tr ị a. Phân cắt Trong sự phân cắt đồng li. Phân cắt dị li Trong sự phân cắt dị li. Người ta chỉ nhận ra chúng nhờ các phương pháp vật lí như các phương pháp phổ. Đặc tính chung của gốc cacbo tự do và cacbocation Gốc cacbo tự do (kí hiệu là R ). Chúng được sinh ra trong hỗn hợp phản ứng và chuyển hoá ngay thành các phân tử bền hơn. Gốc tự do thường được hình thành nhờ ánh sáng hoặc nhiệt và là những tiểu phân có khả năng phản ứng cao. Gốc tự do mà electron độc thân ở nguyên tử cacbon gọi là gốc cacbo tự do. thời gian tồn tại rất ngắn. cacbocation (kí hiệu là R ) đều rất không bền. b. 3.

Công thức tính độ bất bão hòa : * x ( 4 − 2) + y (1 − 2) + z (2 − 2) + t (3 − 2) + 2 2x − (∆ ≥ 0 và ∆ ∈ N ) ∆= = y+t+2 2 2 ► Các ví dụ minh họa ◄ Ví dụ 1: Hợp chất X có CTĐGN là CH3O. C. C8H18Cl2O2. D. 2 2 Vì độ bất bão hòa của phân tử ∈N nên suy ra n = 1. Không xác định được. Ví dụ 2: Hợp chất X có CTĐGN là C4H9ClO. ● Lưu ý : Giả sử một hợp chất hữu cơ có công thức phân tử là CxHyOzNt thì tổng số liên kết π và vòng của phân tử được gọi là độ bất bão hòa của phân tử đó. C. C6H8O6. Vậy công thức phân tử của A là C2H6O2. C3H9O3. CTPT nào sau đây ứng với X ? A. 2n − 3n + 2 2 − n Độ bất bão hòa của phân tử ∆ = = ≥ 0. B. C2H6O2. –COOH. * * .Bước 3 : Dựa vào biểu thức ∆ để chọn giá trị n (n thường là 1 hoặc 2).Bước 2 : Tính độ bất bão hòa ( ∆ ) của phân tử (chỉ áp dụng cho hợp chất có chứa liên kết cộng hóa trị. CH3O. CTPT nào sau đây ứng với X ? A. A có công thức phân tử là : A. C. C12H16O12. Hướng dẫn giải Đặt công thức phân tử (CTPT) của X là (CH3O)n (n∈ N ). từ đó suy ra CTPT của hợp chất hữu cơ. Không xác định được. . không áp dụng cho hợp chất có liên kết ion). + Đối với một phân tử thì ∆ ≥ 0 và ∆ ∈ N . C4H9ClO.PHƯƠNG PHÁP LẬP CÔNG THỨC CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ Lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ khi biết công thức đơn giản nhất Phương pháp giải . B.Bước 1 : Đặt công thức phân tử của hợp chất hữu cơ là : (CTĐGN)n (với n∈ N ) . Đáp án B. C18H24O18. Ví dụ 3: Axit cacboxylic A có công thức đơn giản nhất là C3H4O3. C3H4O3. C12H27Cl3O3. D. B. Đáp án B. D. 2 2 Vì độ bất bão hòa của phân tử ∈N nên suy ra n = 2. Vậy công thức phân tử của X là C4H9OCl. … thì ∆ ≥ số liên kết π ở nhóm chức (vì ở gốc hiđrocacbon cũng có thể chứa liên kết π ). + Đối với các hợp chất có nhóm chức chứa liên kết π như nhóm –CHO. Hướng dẫn giải Đặt công thức phân tử của X là (C4H9OCl)n (n∈ N ). 8n −10n + 2 2 − 2n Độ bất bão hòa của phân tử ∆ = = = 1− n ≥ 0 .

Hướng dẫn giải Đặt công thức phân tử của X là (C3H4O3)n (n∈ N ). * .

3% O. = 2 + 2n ≥ 2 3n 2 −n ⇒ ≥ 0 ⇒n ≤ 2 . 3n 2 . 857 = 5 :11: 2 :1 14 12 1 . khối lượng của các nguyên tố và khối lượng phân tử của hợp chất hữu cơ Phương pháp giải . Đáp án B. Nếu dãy số thu được vẫn chưa phải là dãy số nguyên tối giản thì ta biến đổi tiếp bằng cách nhân với 2 . 3 12 A: Ta có : n C : n H : n O : n N = 16 Vậy công thức đơn giản nhất của A là C5H11O2N. b.…). b. Xác định CTĐGN của A. ► Các ví dụ minh họa ◄ Ví dụ 1: Một chất hữu cơ A có 51. . 9. 4 :1. Hướng dẫn giải a. 275 : 9.Bước 1 : Lập tỉ lệ mol của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ : nC : n H : nO : n N %C %H %O %N m C m H m O (1) : : : = = : : : mN 12 1 16 14 12 1 16 14 . 12% N .034. Xác định CTĐGN của 51. 3 . ở gốc hiđrocacbon của phân tử Lập công thức đơn giản nhất. suy ra công thức đơn giản nhất.4% H . Mặt khác.Bước 3 : Đặt CTPT = (CTĐGN)n ⇒ n. Vậy ● Giải thích ∆≥ tại sao 2 phân tử axit có 3n nguyên tử O thì có số liên kết π là axit cũng có thể có chứa liên kết π. a. Xác định CTPT của A : Đặt công thức phân tử của A là (C5H11O2N)n.MCTĐGN = M (M là KLPT của hợp chất hữu cơ) ⇒ n ⇒ CTPT của hợp chất hữu cơ.3% C . 706 : 0.Độ bất bão hòa của phân tử ∆ = 6n − 4n + 2 2 2 Vì độ bất bão hòa của phân tử ∈N nên suy ra n = 2. Theo giả thiết ta có : : : : = 4.Bước 2 : Biến đổi tỉ lệ trên thành tỉ lệ của các số nguyên đơn giản nhất (thường ta lấy các số trong dãy (1) chia cho số bé nhất của dãy đó. 2 Vậy công thức phân tử của X là C6H8O6. 27. 3n : Một chức axit –COOH có 2 nguyên tử O có một liên kết π. công thức phân tử hợp chất hữu cơ khi biết thành phần phần tr ăm về khối lượng của các nguyên tố. Tỉ khối hơi của A so với không khí là 4. Xác định CTPT của A. 4 27. 3 9.

5 + 11 + 16.2 + 14).(12.034. .29 ⇒ n = 1 Vậy công thức phân tử của A là C5H11O2N.n = 4.

C6H12ON. 37 : 7. C2H2Cl4. C2H4Cl2.45 – 15. C3H7O2N.12 ⇒ n =1 Vậy công thức phân tử của A là C3H7O2N. C6H6ON2. CTPT của A là (biết MA < 100) : A. CHCl2.86% H .73% N về khối lượng. 35 ⇒ công thức đơn giản nhất của Z là CHCl2. hơi nước và khí nitơ. Đặt công thức phân tử của A là (CHCl2)n (n∈ N ). trong đó thể tích khí CO2 là 1. 84.124 = 3 : 7 : 2 :1 nC : nH : nO : n N = 12 1 16 14 ⇒ Công thức đơn giản nhất của A là C3H7O2N. B. * . C3H7ON2.86)% = 35. 40.3 + 7 + 16. C. Cl lần lượt là : 14. 2475 :1. 2. 86 35.96%. Đốt cháy hoàn toàn 2. 96 15. Đáp án B. 075 mol ⇒ C CO = C %C = m 22.2 + 14). 45% . 12 1 16 14 Căn cứ vào các phương án ta thấy CTPT của X là : C6H5O2N. H. 68 Ta có : n = n 2 = 0. D. C. 45 7. CTPT của Z là : A. 86 : 2.53 : : = 1:1: 2 12 1 3. 15. 9 gam ⇒ 2 = 0. một kết quả khác.19 84. Vậy công thức phân tử của Z là : C2H2Cl4. 1. Ví dụ 3: Một hợp chất hữu cơ Z có % khối lượng của C. 2n − 3n + 2 2 − n Độ bất bão hòa của phân tử ∆ = = ≥ 0.Ví dụ 2: Chất hữu cơ A chứa 7. C6H5O2N. H. C3H7ON.100 = 40. Ví dụ 4: Chất hữu cơ X có M = 123 và khối lượng C. Hướng dẫn giải 72 5 32 14 Ta có : n C : n H : n O : n N = : : : = 6 : 5 : 2 :1 . Hướng dẫn giải 1.19% . D.n < 100 ⇒ n < 1.53%. B. 73 : : : = 3. Đặt công thức phân tử của A là (C3H7O2N)n. Đáp án D. Đáp án B. C.28% .73 – 7. 9 . Theo giả thiết ta có : (12. Ta có : n C : n H : n Cl = Hướng dẫn giải 14.68 lít (đktc). 28 1. B. CTPT của X là : A. C6H14O2N. C6H14O2N. D. 2 2 Vì độ bất bão hòa của phân tử ∈N nên suy ra n=2. 225 Do đó : %O = (100 – 40.225 gam A thu được CO2. 4 0. O và N trong phân tử theo thứ tự tỉ lệ với 72 : 5 : 32 : 14.

…). Phương pháp giải .mH mN ⇒ nO (trong hchc) . 8 n N = 2. 06 : 0.C = n CO + n Na 2CO3 = + = 0. 22. C. C3H7N. 18 2.80 lít N2 (các thể tích đo ở đktc) và 20.12 = 0. 2.Bước 3 : Biến đổi tỉ lệ trên thành tỉ lệ của các số nguyên đơn giản nhất (thường ta lấy các số trong dãy (1) chia cho số bé nhất của dãy đó.n = 0. D.8 = 0. mH. 20.672 lít khí CO2. ► Các ví dụ minh họa ◄ Ví dụ 1: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X. C2O2Na. 02 − 0. . n 106 mol 22. Cách 1 : Từ các giả thiết của đề bài.80 lít khí CO2 . CO2Na.18 6. 06 : 0. B. 25 : 0. 06 mol. suy ra công thức đơn giản nhất. H = 2.12 = 1:1: C H O ⇒n 2 O (hchc) = 16 .25 gam H2O.12 mol ⇒ n : n : n := 0. 72 3. nN ⇒ mC. Nếu dãy số thu được vẫn chưa phải là dãy số nguyên tối giản thì ta biến đổi tiếp bằng cách nhân với 2 . mN. 75 : 2. 06.18 = 2. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ (hchc).23 − 0.02 gam một hợp chất hữu cơ X chỉ thu được 3.MCTĐGN = M (M là KLPT của hợp chất hữu cơ) ⇒ n ⇒ CTPT của hợp chất hữu cơ. 4 106 4. suy ra mO (trong hchc)= mhchc .Bước 1 : Từ giả thiết ta tính được nC. nH. Đáp án D. 25 2 2 n 22. = 0.mC . CO2Na2.Bước 2 : Lập tỉ lệ mol của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ : n C : n H : n O : n N (1) . C3H9N. 4 N ⇒ n C : n H : n N = 0.n 2 = 2. Căn cứ vào các phương án ta thấy CTPT của X là C3H9N. C.Bước 4 : Đặt CTPT = (CTĐGN)n ⇒ n.n H O = 2. 75 mol. thu được 16.Lập công thức phân tử của hợp chất hữu cơ dựa vào kết quả của quá tr ình phân tích định lượng. 06. C4H9N. CTPT của X là : A. Hướng dẫn giải Ta có : n C = n CO = 16. C2H7N. 4 mol. B. ta tiến hành lập CTĐGN rồi từ đó suy ra CTPT. 25 = 3 : 9 :1 . C3O2Na. Hướng dẫn giải Ta có : n Na 3. D. 06 2 3 2 2 Na CO = 2. CTĐGN của X là : A. Ví dụ 2: Oxi hóa hoàn toàn 4. 3 .18 gam Na2CO3 và 0. 25 = 2. 25 mol.

Đối với những bài tập mà lượng chất phản ứng và lượng sản phẩm thu được là những đại lượng có chứa tham số. Ngoài ra có những bài tập để tìm công thức phân tử của hợp chất hữu cơ ta phải áp dụng một số định luật như : định luật bảo toàn nguyên tố. Đáp án A. Trên đây là những ví dụ đơn giản. .Vậy CTĐGN của X là : CNaO2. khi đó ta sử dụng phương pháp tự chọn lượng chất để chuyển bài tập phức tạp thành bài tập đơn giản. định luật bảo toàn khối lượng.

2 = 2 : 7 :1 :n Do đó : N (hchc) C H N 22. C6H12O6.Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17. 098 2 2 2 n 44 mol 18 ⇒ nO (hchc) = 1.6 gam CO2. C8H12O3. 44 n = 2.904 lít O2 (đktc) thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích 4 : 3. 2 mol ⇒ n : n = 0.9 < n < 3. C2H5NH2. 049 mol. 2. D. Hướng dẫn giải 12. C. Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó oxi chiếm 20% thể tích không khí. D. O) bằng 1. Đáp án A. 0. 4 Căn cứ vào các phương án ta thấy công thức của X là C2H5NH2. 4 mol. 12. B. 4 : 0.n H O = 2. CH3NH2. C3H7NH2. X có công thức là : A. Ta có : n = n 2 = 17. H. C3H4O3. Ví dụ 4: Đốt cháy hoàn toàn 1.882 gam 2 2 n C = n CO = 2. Đáp án B.6 gam H2O và 69. A. 2 C CO 18 n 44 Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với oxi suy ra : 2.4 = 3 mol. 098 = 0.882 = 0. Hướng dẫn giải Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : m X + m O2 = m CO + m2H O ⇒ m H O = 0. 75. C3H6O3. 6 = 0.29 < 30n < 4. 049 16 mol ⇒ n C : n H : n O = 0. Hướng dẫn giải Theo giả thiết: 1.n CO + n H O 2 2 n O2 (kk ) = 0.44 lít N2 (đktc).47 gam chất hữu cơ X (chỉ chứa C. 049. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : .( − 3) = 0.H = 2. 4 mol . Đáp án khác. 098 : 0. H = 2. 049 : 0. C4H9NH2. Biết tỉ khối của A so với không khí nhỏ hơn 7.88 gam A + 0. A. 6 = 1. O) cần 1. B. 75 mol ⇒2 (kk ) = 0. Theo giả thiết ta có : 3. C3H8O3. Ví dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn 1. 47 − 0.87 ⇒ n =3 Vậy CTPT của X là C3H6O3. N = 2 n 69.n H O = 2. D. H.29 ⇒ 2. C8H12O5. 049 = 1: 2 :1 ⇒ CTĐGN của X là : CH2O Đặt công thức phân tử của X là (CH2O) n. Tìm CTPT của X.156 = 0.0976 lít khí O2 (ở đktc) lượng dùng vừa đủ thì sau thí nghiệm thu được H2O.88 gam chất hữu cơ A (chứa C. C. Hãy xác định công thức phân tử của A. biết tỉ khối hơi của X so với không khí nằm trong khoảng 3< dX < 4. C.12 − 0. B.085 mol O2 → 4a mol CO2 + 3a mol H2O. 4 :1. C4H8O2.156 gam CO2.

3a = 46 ⇒ a = 0.32 = 46 gam Ta có : 44.02 mol Trong chất A có: nC = 4a = 0.4a + 18.2 = 0.88 + 0.05 mol .085.m CO + m H 2 2O = 1.2 = 0.08 mol . nO = 4a. nH = 3a. 085.12 mol .2 + 3a − 0.

Biết 3a = 11b và 7x = 3(a + b).12 : 0. Công thức của X là m+p (Biết p = 0. 5 mol.12 − 2 = 1 mol. 02 ⇒ p = 71 gam . 18 = 2 mol. C3H6O2.08 : 0. Ta có : n C = n CO = 66 = 1. CTPT của X là : A.n H O = 2. B. 16 Chọn t = m + p = 100 gam 1.⇒nC : nH : nO = 0. sản phẩm thu được cho đi qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng thêm p gam và có t gam kết tủa. C3H6O. C. Đáp án A. Ví dụ 7: Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol X. C2H4(OH)2. 2 2 2 n 44 n 18 ⇒ n C : n H : n O = 1. C3H4O. Ví dụ 6: Phân tích x gam chất hữu cơ X chỉ thu được a gam CO2 và b gam H2O. Đáp án B. 5. B. D. Hướng dẫn giải D. Tỉ khối hơi của X so với không khí nhỏ hơn 3. t = ): 1. 02 A. C2H5OH.71t .05 = 8 : 12 : 5 Vậy công thức của chất hữu cơ A là C8H12O5 có MA < 203. C3H5OH. 5 : 2 :1 = 3 : 4 : 2 Căn cứ vào các phương án ta thấy CTPT của X là C3H4O2.H = 2. x = 36 gam. Hướng dẫn giải Để đơn giản cho việc tính toán ta chọn : b = 18 gam ⇒ a = 66 gam. C. m = 31 gam Gọi công thức tổng quát của ancol R là CxHyOz Phương trình phản ứng : y z y (x + − )O  → xCO + H O Cx HyOz + CO2 4 2 2 + Ca(OH)2  CaCO + H O 3 2  → n = n C 2 2 2 (1) (2) Theo phương trình (2) ⇒ CO 2 = n CaCO3 = 1 mol Khối lượng bình tăng lên: p = m ⇒m Vì n H2O CO2 +m H2 O = 71 − 44 = 27 gam ⇒ n = 1. 5 mol H O 2 >n . C3H4O2. C3H5(OH)3. O (hchc) = 36 −1.

5. 2n − 3n + 2 2 − n Độ bất bão hòa của phân tử ∆ = = ≥ 0.2 ) nO = = 1 mol 16 Vậy ta có x : y : z = nC : nH : nO = 1 : 3 : 1 Đặt công thức phân tử (CTPT) của X là (CH3O)n (n∈ N ). 2 2 Vì độ bất bão hòa của phân tử ∈N nên suy ra n = 2. * .H2O CO2 nên ancol X là ancol no 31 − (12 + 1.

Nếu đem đốt cháy hoàn toàn 132a gam CO2 và 45a gam H2O. 75. 75 mol . 5 2 2 n 44 mol 18 Khi đốt cháy X + 1 2 1 2 165 60. Ví dụ 8: Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon A và B có khối lượng a gam. 5 mol 1. 5 mol n 2 n CO = 2(n + 1) 2 0. Tìm công thức phân tử của 165a gam CO2 2 và 41 41 A và B.875. B thuộc loại hiđrocacbon đã học. 5 − 0. 75 mol . n = 0. Nếu thêm vào X một nửa lượng A có trong X rồi X thì thu được 41 41 đốt cháy hoàn toàn thì thu được 60. 75a gam H O.5 : 1.2 = 0. 5 mol 2 2 nH = ⇒ nC : nH = 1. công thức phân tử của B là CnHn .375 n 44 mol 18 A ta thu được: n = 0. Biết X không làm mất màu dung dịch nước brom và A.2 1.Vậy công thức phân tử của A là C2H6O2 hay CTCT là C2H4(OH)2. H2 O = = 3. 75 C n H O = 2. Hướng dẫn giải Giả sử a = 41 gam Khi đốt cháy X: n CO = 132 = 3 mol .5 = 1 : 1 Vậy công thức đơn giản nhất của B là CH. H O = 45 = 2. 75 A: n CO 2 = = 3. 875 mol Vậy khi đốt cháy CO 2 H2O Vì n CO2 <n H2O ⇒ A là hiđrocacbon no Gọi công thức của A là CnH2n + 2 Phương trình phản ứng : 2CnH2n + 2 + (3n + 1) O2  2n CO2 + 2(n+1) H2O n  → Ta có H2 O = 6 Vậy công thức phân tử của A là C6H14 Khi đốt cháy B ta thu được số mol của H2O và CO2 là : = − = ⇒ = n CO 3 0. 875 = ⇒n 2n 0. Đáp án C. 75 mol ⇒ 1.

+ Khối lượng dung dịch giảm = khối lượng của kết tủa CaCO3 hoặc BaCO3 – tổng khối lượng của CO2 và H2O. Cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 …” thì : + Khối lượng bình tăng = tổng khối lượng của CO2 và H2O.số nguyên tử C – 6 Hay n = 2n – 6 ⇒ n = 6 Vậy công thức của B là C6H6.Theo giả thiết B không làm mất màu dung dịch nước brom ⇒ B chỉ có thể là aren CnH2n-6 ⇒ số nguyên tử H = 2. ● Chú ý : Đối với những dạng bài tập : “Đốt cháy (oxi hóa) hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X. . + Khối lượng dung dịch tăng = tổng khối lượng của CO2 và H2O – khối lượng của kết tủa CaCO3 hoặc BaCO3.

44 m H 2O 5.5 gam.1 mol BaCO3 3 Ba(HCO 2 Tổng số mol CO2 sinh ra từ phản ứng đốt cháy hợp chất hữu cơ là 0.8 gam ⇒ mH O 2 2 = 16. Kết quả khác.85 gam kết tủa nữa.1 = 0. C3H8. Vậy CTPT của X là C3H4.0.8 gam.7 gam. (3): n CO2 ( pö ) ) = 2. Sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 thấy có 19.8 − 0.3 mol Khối lượng bình tăng = m CO2 + m H O = 16.1 + 0. Không thể xác định. Lọc bỏ kết tủa.Ví dụ 9: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X ở thể khí. CTPT của X là: A. 6 gam ⇒ = = ⇒ = = n H 2. 2.7 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng dung dịch giảm 5. cho nước lọc tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư lại thu được kết tủa. 5 m H O 2 2 5. C. Lọc bỏ kết tủa. tổng khối lượng hai lần kết tủa là 39. Đáp án C.n H 2O 0. Hướng dẫn giải Các phản ứng xảy ra : CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1) mol: 0. C3H4. 3. C2H6.1 mol Tổng số mol CO2 sinh ra từ phản ứng đốt cháy X là : 2. Ví dụ 10: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X cần 6. C.n = 0. Theo giả thiết khối lượng dung dịnh giảm 5. 4 gam 2 nH .1 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2) mol: 2x → x Ca(HCO3)2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + CaCO3 + H2O (3) mol: x → x → x Theo các phương trình phản ứng và giả thiết ta có : 10 + 197x + 100x = 39.1 mol CO ( pö ) n BaCO 2 3 Theo (2).2 mol. C2H6O. 7 0. B. 4 3 : 4. B.7 ⇒ x = 0.n = 2. 4 mol n C : n H 0. đun nóng nước lọc lại thu được 9. C3H6.5 gam nên ta có : − − = ⇒ = ⇒ = = 19.1 ← 0. D.72 lít O2 (đktc).44 = 3. Sản phẩm cháy thu được cho hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có 10 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng bình đựng dung dịch Ca(OH)2 tăng 16. C2H6O2. 3 : 0. Hướng dẫn giải Các phản ứng xảy ra khi cho sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 : CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O (1) 2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 (2) Ba(HCO3)2 → BaCO3 + CO2 + H2O (3) = Theo (1) : n = 0. CTPT của X là : A. D.

3.1 = 2 : 6 :1 Vậy CTPT của X là C2H6O.3 0.n H O 0. 2 0. Đáp án A.2 0. 6 mol.n nH O 3. 6 : 0.2.1 mol 2 2 2 CO 2 2. 2 : 0. . n O 2.0. Áp dụng đinh luật bảo toàn nguyên tố đối với oxi ta có : = + − = + − = n O( hchc) 2. ( bñ ) ⇒ n C : n H : n O = 0.

.x = 4.1 .Để đặt được công thức phân tử của hợp chất thì điều quan trọng nhất là ta phải xác định được thành phần nguyên tố của hợp chất đó vì các hợp chất khác nhau sẽ có thành phần nguyên tố khác nhau.Bước 1 : Từ giả thiết ta có thể xác định được thành phần nguyên tố trong hợp chất. H. D.Bước 3 : Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố để tìm số nguyên tử C. ► Các ví dụ minh họa ◄ Ví dụ 11: Khi đốt 1 lít khí X cần 6 lít O2 thu được 4 lít CO2 và 5 lít hơi H2O (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ.Nếu không tính được z ở hệ trên thì ta tính z bằng công thức: z = M − 12 x − y −14t 16 (M là khối lượng phân tử của hợp chất hữu cơ) . C4H10O. áp suất). C4H10O2. CTPT của X là : A.Cách 2 : Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Phương pháp giải . C. O. C3H8O. Lập sơ đồ chuyển hóa : CxHyOzNt + O2 → CO2 + H2O + N2 . B. trong những trường hợp như vậy ta giả sử là hợp chất có oxi.Bước 2 : Đặt công thức phân tử của hợp chất là CxHyOzNt . suy ra công thức của hợp chất CxHyOzNt n C(C H O N ) = n C (CO )  x x y z t 2 =   n H (Cx Hy Oz Nt ) = n H(H O) 2    y ⇔   z = = n O(CO 2 ) =  n N(Cx Hy Oz Nt ) n N (N 2 )  n O(C x H y O z N t ) +n O(O 2 ) +n O(H 2O)  t=  ●Lưu ý :  . C4H8O2. Sơ đồ phản ứng : CxHyOz lít: + O2 t  o → CO2 + H2O (1) 1 6 4 5 Áp dụng đinh luật bảo toàn nguyên tố đối với các nguyên tố C. N… trong hợp chất. riêng đối với nguyên tố oxi có những trường hợp ta không thể xác định chính xác trong hợp chất cần tìm có oxi hay không. H. Hướng dẫn giải Đối với các chất khí và hơi thì tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ số mol nên ta có thể áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố theo thể tích của các chất. O ta có :  1.

 ⇒ y = 10  z= 1   Vậy công thức phân tử của X là C4H10O.1 . Đáp án A.2 + 5.y 1.z5.  x= 4   =  1.2 = + 4.26.

Theo giả thiết.x =  x= 2 2.2 z= 2 + 30.5 Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với các nguyên tố C. O ta có :  1.5 lít. Hỗn hợp khí thu được sau khi hơi H2O ngưng tụ có thể tích là 18. C2H4. C4H6O4. V (dư) = 0.Ví dụ 12: Đốt cháy hoàn toàn 10 ml một este cần dùng hết 45 ml O2. Hướng dẫn giải Theo giả thiết suy ra : VH O = 30 ml . C. B.y ⇔ y= 6  = 30.2   10. C4H6O2. còn lại là N2. V CO = 40 ml Sơ đồ phản ứng : 2 2 CxHyOz + O2 → CO2 + H2O ml : 10 45 40 30 Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho các nguyên tố C. A.2 = 2. H.x = 40.5 lít. Xác định CTPT của hợp chất trên biết các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ. 2 2 Ngưng tụ sản phẩm cháy thấy thể tích giảm 30 ml.  Ví dụ 13: Đốt cháy 1 lít hơi hiđrocacbon với một thể tích không khí (lượng dư). áp suất và O2 chiếm 1/5 không khí.2 = 40. ta có : V CO 2 Hướng dẫn giải = 2 lít .z + 45. Đáp án B.1  Vậy este có công thức là : C4H6O2.2 + a a= 3 + 0. C3H8. . Công thức của este đó là : A. O ta có : 10. C2H2. B. C2H6.y = a. Đáp án A. V O2 N2 = 16 lít ⇒ V (ban đầu) = 4 lít. cho qua dung dịch KOH dư còn 16. C4H8O2 D. C. O2 Sơ đồ phản ứng : CxHy + O2 → CO2 + H2O + O2 dư lít: 1 4 2 a 0. H. Các thể tích đo ở cùng điều kiện.1  x= 4   10.2   ⇒ Công thức của hiđrocacbon là C2H6.2 ⇔  y= 6    4. cho hỗn hợp khí đi qua ống đựng photpho dư thì còn lại 16 lít. D.5 lít .1   1.5. thu được VCO : VH O = 4 : 3. C8H6O4.

xiclobutan. propen.5 lít oxi (lấy dư) rồi đốt. C.5 lít.6 0. xiclopropan. lít . O O2 CO 2 6 . Cho hỗn hợp qua thiết bị làm lạnh.4 lít.5 lít hỗn hợp gồm hiđrocacbon và khí cacbonic vào 2. Thể tích các khí được đo trong cùng điều kiện.5 lít khí. Hướng dẫn giải Theo giả thiết. D. V = 1. thể tích hỗn hợp khí còn lại 1.5 1. ta có : VH O = 1. Thể tích của hỗn hợp thu được sau khi đốt là 3. 2 Sơ đồ phản ứng : lít: (CxHy + CO2) + O2 → CO2 + H2O + O2 dư a b 2.3 1.5 . 3 lít V (dư) = 0. Tên gọi của hiđrocacbon là : A.8 lít và cho lội qua dung dịch KOH chỉ còn 0. B.Ví dụ 14: Cho 0. propan.

.Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với các nguyên tố C. 5  b = 0.x + b. Phương trình phản ứng : CH + . thường chọn số mol của hợp chất hữu cơ là 1 mol).2 + 1. 3. Lập biểu thức liên quan giữa số mol khí và áp suất. II. C3H4. ● Lưu ý : Mối quan hệ giữa số mol khí và áp suất. suy ra công thức phân tử.1 ⇒ Công thức của hiđrocacbon là C3 H 8 .y = 1. Hướng dẫn giải Để đơn giản cho việc tính toán ta chọn số mol của X là 1 mol. C3H6. 6. Đáp án A. Lập CTPT của hợp chất hữu cơ dựa tr ên sự thay đổi áp suất tr ước và sau khi đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ tr ong bình kín (khí nhiên kế). D. 3  x= 3     a. có áp suất 2atm. suy ra lượng O2 cần cho phản ứng đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ (dựa vào phản ứng). Bật tia lửa điện để đốt cháy X sau đó đưa bình về 150 C. Một bình có dung tích không đổi chứa hỗn hợp khí X và o o O2 dư ở 150 C. O ta có :  a. C.Bước 3 : Tính tổng số mol khí trước và sau phản ứng. Phương pháp giải . Căn cứ vào phương trình phản ứng suy ra số mol các chất đã phản ứng. 6.1+ a = 0. Từ đó tìm được số nguyên tử của các nguyên tố. số mol chất dư và số mol sản phẩm tạo thành. .Bước 2 : Viết phương trình phản ứng cháy.n p2V p1T2 = ⇒ = n1 1 RT 1 2 RT 2 n 2 pT 2 1 Nếu T2=T1 thì ta có : n1 n2 p = 1 p2 ► Các ví dụ minh họa ◄ Ví dụ 1: X mạch hở có công thức C3Hy.Bước 1 : Đặt công thức phân tử của hợp chất hữu cơ.2 ⇔ ⇔      a + b = 0. Công thức phân tử của X là : A. 5.2 y= 8  b. C3H8. Chọn lượng chất hữu cơ phản ứng (nếu đề bài chưa cho biết. nhiệt độ của bình chứa để được phương trình liên quan đến số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất. 5. 4 0.2 + 2. A hoặc B hoặc C.1 = 1. áp suất bình vẫn là 2atm.2 = 1. nhiệt độ khi thực hiện phản ứng trong bình kín có thể tích không đổi : pV n = 1 . B. H.

áp suất không đổi nên số mol khí trong bình cũng không thay đổi. suy ra : Tổng số mol khí tham gia phản ứng = Tổng số mol khí và hơi thu được y y ⇒ 1 + (3 + ) = 3 + ⇒ y = 4 4 2 .(3 + y )O  → y 2 t o o 3CO 2 + y HO 2 (1) 3 mol: 1 o 4y (3 + ) 4 3 2y 2 Ở 150 C nước ở thể hơi và gây áp suất lên bình chứa. Vì trước và sau phản ứng nhiệt độ không đổi.

D. Sau khi cho nổ rồi cho hơi nước ngưng tụ ở nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong khí nhiên kế giảm đi 2 lần. Phương trình phản ứng : CH n 2 n+ 2 + ( 3n + 1 2 4 ( )O 2 ot  → nCO 2 + (n + 1)H O 2 (1) bđ: pư: 1 1 : mol n (n+1) : mol 3n + 1 2 ) 3n + 1 )2 spư: 0 4.5n) mol 2 2 2 Do nhiệt độ trước và sau phản ứng không đổi nên : n1 = ⇒ n 2 p2 Vậy A là C2H6. mạch hở A (CnH2nO2) và một lượng O2 o gấp đôi lượng O2 cần thiết để đốt cháy hết A ở nhiệt độ 140 C và áp suất 0. C3H8 . 5n 0. Phương trình phản ứng : p1 5 = p1 = 2 ⇒n = 2 3.( n (n+1) : mol Vì sau phản ứng hơi nước đã ngưng tụ nên chỉ có O2 dư và CO2 gây áp suất nên bình chứa. B. C. C. C2H6. áp suất trong bình lúc này là 0. 5p1 . đơn chức.8 atm. Hướng dẫn giải Để đơn giản cho việc tính toán ta chọn số mol của A là 1 mol thì từ giả thiết và phương trình phản ứng ta thấy số mol O2 đem phản ứng là (3n – 2).Vậy công thức phân tử của X là C3H4. A có công thức phân tử là : A. Đáp án B. C3H6O2. Đốt cháy hoàn toàn A rồi đưa về nhiệt độ ban đầu. Ví dụ 3: Trong một bình kín chứa hơi este no. Hướng dẫn giải Để đơn giản cho việc tính toán ta chọn số mol của A là 1 mol và của O2 là 4 mol (Vì ankan chiếm 20% và O2 chiếm 80% về thể tích). C4H10. Tổng số mol khí trước phản ứng : n1 = 1 + 4 = 5 mol 3n + 1 Tổng số mol khí sau phản ứng : n = 4 . CH4.95 atm.5 – 0. C5H10O2.( ) + n = (3. Đáp án B. C2H4O2. Ví dụ 2: Nạp một hỗn hợp khí có 20% thể tích ankan A (CnH2n+2) và 80% thể tích O2 (dư) vào khí nhiên kế. 5 − 0. Công thức phân tử của ankan A là : A. B. D. C4H8O2.

CH O n 2n 2 + ( 3n − 2 )O 2  nCO  t → o + nH O 2 2 (1) bđ: pư: spư: 1 1 0 ( ( 2 3n – 2 3n − 2 2 3n − 2 2 ) ) : mol n n n n : mol : mol .

5n −1 0.Ở 140 C nước ở thể hơi và gây áp suất lên bình chứa. C. B. y o 0 0 x : mol Tổng số mol khí trước phản ứng : n1 = [1 + (x + ) ] mol 4 y Tổng số mol khí sau phản ứng : n2 = (x + 2 ) mol Do nhiệt độ trước và sau phản ứng thay đổi đổi nên : y 1+x+  = n1 p 1 2 p (218. C4H10.4 C nước ở thể hơi và gây áp suất lên bình chứa.4 C có áp suất P2 gấp 2 lần áp suất P1.5n – 1) mol 2 2 Do nhiệt độ trước và sau phản ứng không đổi nên : n1 p1 3n − 1 0. được hỗn hợp A ở 0 C và o áp suất P1. thu được hỗn hợp sản phẩm B ở 218. Đáp án B. 9 ⇒ 0. Tổng số mol khí trước phản ứng : n1 = 1 + 3n – 2 = (3n – 1) mol 3n − 2 Tổng số mol khí sau phản ứng : n = ( ) + n + n = (3. Hướng dẫn giải Để đơn giản cho việc tính toán ta chọn số mol của X (CxHy) là 1 mol thì từ giả thiết và phương y trình phản ứng ta thấy số mol O2 đem phản ứng là (x + ) . Đốt cháy hoàn toàn X. 4 + 273) T 4 = 0. C2H6. 2y − 0. C3H8. 95 n 2 = p2 ⇒ Vậy A là C3H6O2. D. 8 = ⇒n = 3 3. Công thức phân tử của X là : A. Ví dụ 4: Trộn một hiđrocacbon X với lượng O2 vừa đủ để đốt cháy hết X. 4 Phương trình phản ứng : y y ot HO C H + (x + )O  xCO + (1) → x y o o bđ: 1 4 y (x + ) 4 (x + y 4 2 2 2 2 : mol y 2 y pư: 1 ) x : mol spư: 2 Ở 218. C3H6. 9  ⇒ .1x = 1 ⇒ x 2 1 = = = 0.

n2

p2 T1

2p1 .273

x+

y 2

y = 6

Vậy A là C2H6. Đáp án B.

Biện luận tìm công thức của hợp chất hữu cơ Phương pháp giải
Có một số bài tập tìm công thức của hợp chất hữu cơ, khi đã khai thác hết các giả thiết mà đề bài cho nhưng vẫn không tìm được số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất. Trong những trường hợp như vậy ta phải biện luận để tìm số nguyên tử của các nguyên tố. Phương pháp thường sử dụng là chọn nghiệm nguyên của phương trình có chứa hai hoặc ba ẩn số. Cụ thể như sau : - Bước 1 : Căn cứ vào giả thiết để suy ra thành phần nguyên tố của hợp chất hữu cơ. Đặt CTPT của hợp chất hữu cơ là : CxHy, CxHyOz, CxHyOzNt,… - Bước 2 : Lập phương trình theo khối lượng mol của hợp chất : 12x + y +16z + … = M (M là khối lượng mol) hoặc phương trình khác có liên quan đến số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ. - Bước 3 : Biện luận để chọn nghiệm x, y, z,… Đối với hợp chất CxHy, CxHyOz thì căn cứ vào điều kiện ∆ ≥ 0 ta suy ra y ≤ 2x + 2 ; đối với hợp chất CxHyNt thì y ≤ 2x + t + 2.

► Các ví dụ minh họa ◄
Ví dụ 1: Hiđrocacbon A có tỉ khối so với He bằng 14. CTPT của A là : A. C4H10. B. C4H6. C. C4H4. Hướng dẫn giải Theo giả thiết ta có : MA = 14.MHe = 14.4 = 56 gam/mol Đặt công thức phân tử của hợp chất A là CxHy (y ≤ 2x + 2), ta có :  x= 4 12x + y = 56 ⇒   y= 8 Vậy công thức phân tử của A là C4H8 Đáp án D. Ví dụ 2: Một hợp chất hữu cơ A có tỉ khối so với không khí bằng bằng 2. Đốt cháy hoàn toàn A bằng khí O2 thu được CO2 và H2O. Có bao nhiêu công thức phân tử phù hợp với A ? A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Hướng dẫn giải Theo giả thiết ta có : MA = 29.2 = 58 gam/mol Vì khi đốt cháy A thu được CO2 và nước nên thành phần nguyên tố trong A chắc chắn có C, H, có thể có hoặc không có O. Đặt công thức phân tử của A là CxHyOz (y ≤ 2x + 2), ta có : 12x + y + 16z = 58 ⇒ z < = 2,8125 16  x= 4 Nếu z = 0 ⇒ 12x + y = 58 ⇒ A là C4H10  y = 10  x= 3  y= 6  x= 2 58 −1 −12 D. C4H8.

● ⇒

● Nếu z = 1 ⇒ 12x + y = 42 ⇒

● Nếu z = 2 ⇒ 12x + y = 26 ⇒ A là C3H6O ⇒  y= 2 ⇒ A là C2H2O2 Đáp án C.

Ví dụ 3: Thành phần % khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ CxHyN là 23,73%. Số đồng phân amin bậc một thỏa mãn các dữ kiện trên là : A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Hướng dẫn giải Từ giả thiết suy ra :  x= 3  ⇒12x + y = 45 ⇒ ⇒ CTPT cuûa a min laø 3 H N C9 12x + y 100 − 23, 73 y= 9 14 = 23, 73 Vậy có hai amin bậc 1 là : CH3-CH2-CH2-NH2 ; (CH3)2CH-NH2 Đáp án A. Ví dụ 4: Amin X có phân tử khối nhỏ hơn 80. Trong phân tử X nitơ chiếm 19,18% về khối lượng. Số đồng phân cấu tạo của X là : A. 8. B. 2. C. 4. D. 10. Hướng dẫn giải Đặt CTPT của amin X là CxHyNt , theo giả thiết ta có :  x= 4 14t 19,18 ⇒12x + y = 59t ⇒ y = 11 =  12x + y 100 −19,18  t= 1  CTPT của amin X là C4H11N. Số đồng phân của amin X là 8 : CH3 - CH2 - CH2 - CH2 - NH2 ; CH3 - CH2 - CH - CH3 ; CH3 - CH - CH2 - NH2 ; NH2 CH3 CH3 CH3 - C - NH2 ; CH3 - CH2 - NH - CH2 - CH3 ; CH3 - CH2 - CH2 - NH - CH3 ; CH3 CH3 - CH -NH - CH3 ; CH3 - CH2 - N - CH3 CH3 CH3 Ví dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất X cần 5,5 mol O2, thu được CO2 và hơi nước với tổng số mol bằng 9. CTPT của X là : A. C4H10O. B. C4H10O2. C. C4H10O3. D. C4H10. Hướng dẫn giải Phương trình phản ứng : y z y o ot + (x + − ) O HO CHO  xCO + (1) →
x y z

4 → 5,5

2

2

2

2 → y

2

mol:

2 Theo (1), giả thiết và áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với oxi ta có :  z + 5, 5.2 = 2x  x= 4 y +   2 ⇒ y = 10

1

x

  x+ y = 9 [

 

z= 2 

2

Vậy CTPT của A là C4H10O2. Đáp án B.

H. C2H7O2N. B. Làm lạnh để ngưng tụ hơi H2O chỉ còn 0. CH2O.Ví dụ 6: Một hợp chất hữu cơ A gồm C. M N2 . Phương trình phản ứng : y z y o + (x + − )O HO CHO (1)   xCO + t x y z y= 4 4 2 2 2 2 2 mol: 15 12x + y + 16z → Theo (1) và giả thiết ta có : 15x 7. C. CH2O. N nO = 0.4 mililít. Hướng dẫn giải Theo giả thiết ta thấy hỗn hợp khí Z gồm CO2 và N2. Sau thí nghiệm thu được hỗn hợp sản phẩm Y gồm : CO2. Công thức phân tử của A là : A. D. C3H4. CH2. C. D. Biết thể tích các khí đều đo ở đktc. Hướng dẫn giải Đặt CTPT của A là CxHyOz. CH4O. 5y 15x 12x + y + 16z → 12x + y + 16z  x= 1  y= 2 = 1 ⇒ 3x + 6. 5y 12x + y + 16z + 12x + y + 16z 7. C3H4O. CH2O2. Công thức đơn giản nhất của A là : A. Hướng dẫn giải Đặt CTPT của A là CxHyOz. Ví dụ 8: Đốt cháy hoàn toàn 0. A hoặc C. 025 mol.5y = 16z   ⇒ z= 1  Công thức đơn giản nhất của A là CH2O. 0275 mol Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có : . N2 và hơi H2O. Đáp án B. C2H5ON. C2H5O2N. B.616 lít O2. 8 gam / mol. B. CO = 0. O có 50% oxi về khối lượng. Đáp án C.4). Ví dụ 7: Khi đốt cháy hoàn toàn 15 miligam chất A chỉ thu được khí CO2 và hơi nước. CO2 = 40. D. Theo giả thiết ta có : x = 1  16z = 50% ⇒12x + y = 16z ⇒ 12x + y + 16z   z= 1 Vậy CTPT của A là CH4O.56 lít hỗn hợp khí Z (có tỉ khối hơi với H2 là 20. CH4O. C. n . Công thức phân tử X là : A. tổng thể tích của chúng quy về điều kiện tiêu chuẩn là 22.01 mol chất hữu cơ X cần vừa đủ 0.

8 4 3. 02 mol 5 4 5 . 025 = 0. ⇒n = n N2 CO 2 = . 025 = 0. 005 mol. 2 1 n CO 2 44 1 .8 = 3.2 ⇒n 2 CO 40.0.8 – 28 = 12.8 44 – 40.0.8 n N2 = = 12.2 2 2 n N2 28 40.

.01 → 2 y z 0. t 2 Theo giả thiết và (1) ta có hệ :  y z 0.Phương trình phản ứng : CHON x y z t + (x + y z − )O 4 2   t o xCO 2 + y HO 2 + t N 2 (1) mol: 0.01.  0275  4 2 z = 1   y − 2z = y= 5 3  ⇒ x= 2  ⇒   x=  z= 2  hoaë c   y= 7 0. 005 01. Sự giận dữ. (x + − ) 4 2 2 2 y 2 → 0.01x → 0. x= 2 t= 1  t 1 =    t= 1     2  Vậy CTPT của A là : C2H5ON hoặc C2H7O2N. Ba điều làm nên giá trị một con người : Siêng năng.02  2  t 0. Lời nói. Hy vọng. 01x = 0. Ba điều ● ● ● ● ● ● Ba điều trong đời một khi đã đi qua không thể lấy lại được : Thời gian. Ba thứ trong đời không bao giờ bền vững được : Giấc mơ. Lòng trung thực. Thành công. Ba điều trong đời làm hỏng một con người : Rượu. Ba điều trong đời không được đánh mất : Sự thanh thản. → 0.01. Ba thứ có giá trị nhất trong đời : Tình yêu. Lòng tự cao.(x + − ) = 0. Bạn bè.01. 01. Tài sản. Thành đạt. Chân thành. Đáp án D. Lòng tự tin. = 0. Cơ hội.

trừ cacbon (II) oxit. B. C. 1. (NH4)2CO3. S. CO2. trừ cacbon (II) oxit. 3. Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon trừ muối cacbonat. B. C2H5PH2. Tốc độ phản ứng nhanh hơn. cacbon (IV) oxit. B. D. Độ tan trong nước lớn hơn. C2H4. . HCOOH. CH3COOH. 6) Phản ứng hoá học xảy ra nhanh. H và các nguyên tố khác. Các chất trong dãy đều là dẫn xuất của hiđrocacbon. thường có C. C. muối cacbonat. CH4. NaCl. C. K2CO3. Câu 8: Nhận xét nào đúng về các chất hữu cơ so với các chất vô cơ ? A. C. Câu 6: Cho dãy chất : CH4 . 6. H hay gặp O. 4. P. C6H5Br. CaC2.. C2H6O. Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon. gồm có C. cacbua. C. 4. 1. CO2. CH4. thường có H. khó cháy. Các chất trong dãy đều là hợp chất hữu cơ. 6. Câu 4: Dãy chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ? A. D. CH3OH. Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon. Nhiệt độ nóng chảy. CO2. C. bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn. NaHCO3. Số hợp chất hữu cơ trong các chất trên là bao nhiêu ? A.BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 1: Hãy chọn phát biểu đúng nhất về hoá học hữu cơ trong số các phát biểu sau : A. B. Câu 3: Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ? A. Nhận xét nào sau đây đúng ? A. D. C. hay gặp O. Các chất trong dãy đều là hiđrocacbon. Câu 7: Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là : 1) Thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H. C6H6 . Có cả chất vô cơ và hữu cơ nhưng đều là hợp chất của cacbon. D. C2H6O. 5. 3) Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị. Câu 5: Cho các chất: CaC2. P. B. 5) Dễ bay hơi. CH3Cl. CO2. 3. CH3Cl. 3. sau đó đến halogen. 4) Liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion. D. D. 5. D. B. B. P. CO. NH4HCO3. CaCO3. N. NaHCO3. O. 2. Nhóm các ý đúng là : A. nhiệt độ sôi thấp hơn. D. C6H5OH . B.. C2H5ZnI . cacbon (IV) oxit. 2) Có thể chứa nguyên tố khác như Cl. CCl4. Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon. xianua. N. Độ bền nhiệt cao hơn. 5. C3H9N. 2. NaCN. 4. Câu 2: Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ A. 2. nhất thiết phải có cacbon. K2CO3. S. CH4. C2H6. C. N sau đó đến halogen. C2H5Cl.

CH2Br–CH2Br. B. CH2Cl2.2. 3-b. 5-a.5-trimetylhexa-1. 2-f. D. CH2Br–CH2Br. Câu 16: Ghép tên ở cột 1 với công thức ở cột 2 cho phù hợp ? Cột 1 Cột 2 1) phenyl clorua a. CH2Cl2. thường xảy ra chậm. CH3Br. Hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon. 3-e. D. C.5-trimetylhexa-1.5-đien-6-brom. 2. CH2=CHBr. CH3CH2Br. Câu 11: Hợp chất hữu cơ được phân loại như sau : A. CH2=CHBr. Câu 10: Thuộc tính nào sau đây không phải là của các hợp chất hữu cơ ? A. Hiđrocacbon no. 3. HgCl2. CH2=CHCOOH. C.4-đien. không no. NaCl. 2. thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.4-trimetylpent-2-en. Câu 15: Hợp chất CH2=CHC(CH3)2CH2CH(OH)CH3 có danh pháp IUPAC là : A. CH3Br. C. CH3CH2OH. D. 2-f. 3-e. 5-a. D.3. Câu 13: Hợp chất (CH3)2C=CHC(CH3)2CH=CHBr có danh pháp IUPAC là : A.4. B.Câu 9: Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là : A. 2. 4-e. D. 2-f. D. CH2Cl2 A. 1-d. 5-c. B. D. Hiđrocacbon và hợp chất hữu cơ có nhóm chức. không hoàn toàn. Tất cả đều đúng. C.5-trimetylhexa-1. không theo một hướng xác định. 4-b.3-đimetylhex-1-en-5-ol. 1-d.5-trimetylpent-1-en-5-ol.4-đien-1-brom. Khả năng phản ứng hoá học chậm. CH3CH2Br. 2.4-trimetylpent-3-en. 3. 5-c. B. B. thường xảy ra rất chậm. C.3. 4-b. thơm và dẫn xuất của hiđrocacbon. CH2=CH–CH2Cl f.4-trimetylhexa-2. 1-d. 1-brom-3. 3. thường xảy ra rất nhanh. nhưng hoàn toàn. 1-d. B. Dễ bay hơi và dễ cháy hơn hợp chất vô cơ. Không bền ở nhiệt độ cao.4-đien. không theo một hướng nhất định. C6H5Cl 5) clorofom e. CH3CH3. B. Câu 12: Các chất trong nhóm chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon ? A. CH2Br–CH2Br. C. không theo một hướng nhất định. CHCl3 4) vinyl clorua d. CH2Br–CH2Br.4-trimetylpent-2-en.4. 3-e. 4-b.4-đimetylhex-5-en-2-ol. C. 2. 1-brom-3. 1. CH3Br. CH3Cl 2) metylen clorua b. Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là liên kết ion. theo nhiều hướng khác nhau. C. không hoàn toàn. B.4-trimetylpent-3-en.3. . 4.3. Câu 14: Hợp chất (CH3)2C=CH–C(CH3)3 có danh pháp IUPAC là : A. D. 2-c.3-trimetylpent-4-en-1-ol. CH2=CHCl 3) anlyl clorua c.

Chuyển hóa các nguyên tố C. 3-a. B. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử. phenyl axetat d.Câu 17: Ghép tên ở cột 1 và CTCT ở cột 2 cho phù hợp : Cột 1 Cột 2 1. 1-b. O. oxi hóa hợp chất hữu cơ bằng CuO. 3-a. N. D. 1-d. 4-c. HCOOCH(CH3)CH2CH3 fomiat A. Đốt cháy hợp chất hữu cơ để phát hiện nitơ có mùi của tóc cháy. 4-e. N. B. X là hợp chất của 3 nguyên tố C. B. N và có thể có hoặc không có oxi. oxi hóa hợp chất hữu cơ bằng CuO. B. Hai chất đó có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất. C. Đốt cháy chất hữu cơ để phát hiện hiđro dưới dạng hơi nước. sec-butyl e. Câu 19: Nguyên tắc chung của phép phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ là gì ? A. C. Chất X chắc chắn có chứa C. N thành các chất vô cơ đơn giản dễ nhận biết. Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây ? A. sau đó cho sản phẩm đi qua CuSO4 khan. hơi H2O và khí N2. CH2=CHCOOCH=CH2 3. D. C6H5OOC−CH3 axetat b. 1-b. H. allylacrylat c. H. o o Câu 18: Cho hỗn hợp các ankan sau : pentan (sôi ở 36 C). 1-b. octan (sôi ở o o 126 C). Câu 22: Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ? A. D. hãy chọn nhận xét đúng trong các nhận xét sau đây : A. CH =CHCOOCH−CH=CH 2 2 4. cho chất hữu cơ tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất. D. Đốt cháy chất hữu cơ để phát hiện cacbon dưới dạng muội than. D. H. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử. D. X chắc chắn chứa C. isopropyl a. Câu 21: Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO người ta thấy thoát ra khí CO2. có thể có N. C. C. 3-a. 4-e. B. H. Chiết. Chưng cất. Câu 20: Muốn biết hợp chất hữu có có chứa hiđro hay không. heptan (sôi ở 98 C). nonan (sôi ở 151 C). sau đó cho sản phẩm đi qua nước vôi trong. X là hợp chất của 4 nguyên tố C. ta có thể : A. Chọn kết luận chính xác nhất trong các kết luận sau : A. H. đốt chất hữu cơ xem có tạo chất bã đen hay không. C. 3-a. C. CH3COOCH(CH3)2 2. 2-d. . 2-d. B. Câu 23: Cho chất axetilen (C2H2) và benzen (C6H6). 4-e. Thăng hoa. Hai chất đó giống nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố trong phân tử. B. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử. 2-c. D. Kết tinh. C. 2-d.

chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (–CH2–) được gọi là hiện tượng A.CH3 vµ CH3 . D. đồng phân. C.C C6 H 5 O O Nhận xét nào sau đây đúng ? A. D. Chỉ là công thức của một chất vì công thức phân tử và cấu tạo đều giống nhau. CH3CH2CH2OH. Là các công thức của hai chất có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo khác nhau. D. B. D. V. CH4. B. C. Câu 30: Cho các chất sau đây : CH = CH2 CH3 CH2 -CH3 CH = CH2 CH3 (I) (II) (III) (IV) CH3 (V) Chất đồng đẳng của benzen là : A. theo đúng hóa trị.C . B. IV. Là các công thức của hai chất có công thức phân tử và cấu tạo đều khác nhau. C. C. Số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử. III. III. theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định. C.O . C2H6. B. Công thức phân tử. Là các công thức của hai chất có cùng công thức phân tử những có cấu tạo tương tự nhau. . II. theo một thứ tự nhất định. Các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử. đồng đẳng. D. II. Công thức tổng quát. II. A và B đúng. C4H10. CH3CHO.Câu 24: Theo thuyết cấu tạo hóa học. D. II. thứ tự kết hợp và cách kết hợp của các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ người ta dùng công thức nào sau đây ? A. Thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử. dãy nào gồm các chất là đồng đẳng của nhau ? A. đồng vị. B. Cả A. C. C. các nguyên tử liên kết với nhau A. D. Câu 27: Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau.O . B. C2H5OH. theo đúng số oxi hóa. I. CH3OCH3. đồng khối. trong phân tử các chất hữu cơ. Câu 26: Để biết rõ số lượng nguyên tử. Câu 28: Hai chất có công thức : C6H5 . Câu 29: Trong các dãy chất sau đây. Công thức cấu tạo. C. Câu 25: Cấu tạo hoá học là : A. B. Bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử. B. III.

Đồng phân là hiện tượng các chất có cấu tạo khác nhau. Câu 33: Chọn định nghĩa đồng phân đầy đủ nhất : A. D. IV. IV. B. Câu 35: Trong những dãy chất sau đây. Z. B.Câu 31: Cho các chất sau đây : (I) CH3− CH(OH)− 3 CH (II) CH3− 2− CH OH (III) CH3− 2− 2− CH CH OH (IV) CH3− 2− 2− CH3 CH CH O− (V) CH3− 2− 2− 2 − CH CH CH OH (VI) CH3− OH Các chất đồng đẳng của nhau là : A. nhánh. Câu 38: Những hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học ? (I) CH3C≡ CH (II) CH3CH=CHCH3 (III) (CH3)2CHCH2CH3 (IV) CH3CBr=CHCH3 (V) CH3CH(OH)CH3 (VI) CHCl=CH2 A. Z3 có CTPT tương ứng là CH2O. II. B. CH3CHO. D. I. IV. B. D. III. C2H5OH. C6H5CH2OH (Y) . D. (II) và (VI). D. C2H5OH. nguyên tố cacbon luôn có hóa trị IV. nhánh hoặc vòng). Câu 36: Cho các chất : Các chất đồng phân của nhau là : A. V. I. C2H4O2. I. V. . X. C. Vì trong hợp chất hữu cơ. CH3OCHO. B. B. III. Y. HOC6H4OH (Z) . Các chất đồng đẳng của nhau là : A. III. dãy nào có các chất là đồng phân của nhau ? A. Z. CH3CH2CH2OH. II và VI. CH2O2. C. II. HOCH2CHO. C6H6. B. Đồng phân là những hợp chất khác nhau nhưng có cùng chất có cùng CTPT. (II). D. Vì cacbon có thể liên kết với chính nó để tạo thành mạch cacbon (thẳng. II. Công thức cấu tạo của Z3 là : A. Đồng phân là hiện tuợng các chất có tính chất khác nhau. I. Vì trong hợp chất hữu cơ chứa nguyên tố hiđro. T. C. Câu 37: Các chất hữu cơ đơn chức Z1. II. D. III. Câu 34: Nguyên nhân của hiện tượng đồng phân trong hóa học hữu cơ là gì ? A. III và IV. C4H10. I. C. Z2. Y. IV.V và VI. Z. Vì sự thay đổi trật tự trong liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử. CH3OCH3. B. C6H5CH2CH2OH (T). X. CH3OCH3. C. C. CH3COOCH3. V. Chúng thuộc các dãy đồng đẳng khác nhau. Câu 32: Cho các chất : C6H5OH (X) . T. Đồng phân là hiện tuợng các chất có cấu tạo khác nhau nên có tính chất khác nhau. C. CH3COOH.

D. . (II) và (IV).C. (III). (IV) và (V). (II).

(I). +3. Các chất khác nhau có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau. Câu 40: Những chất nào sau đây là đồng phân hình học của nhau ? A. pent-2-en. 2. sự xen phủ bên tạo thành liên kết π. D. Liên kết ba gồm hai liên kết π và một liên kết σ. (2x-y . Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau. Câu 46: Trong công thức CxHyOzNt tổng số liên kết π và vòng là : A. Số oxi hóa của các nguyên tử cacbon tính từ phải sang trái có giá trị lần lượt là : A. . (III). 6.Câu 39: Cho các chất sau : (1) CH2=CHC≡CH (2) CH2=CHCl (3) CH3CH=C(CH3)2 (4) CH3CH=CHCH=CH2 (5) CH2=CHCH=CH2 (6) CH3CH=CHBr Chất nào sau đây có đồng phân hình học ? A. +1 . 4. (II). C. but-2-en. -1 . 1. Câu 44: Cho công thức cấu tạo sau : CH3CH(OH)CH=C(Cl)CHO. Câu 45: Hợp chất chứa một liên kết π trong phân tử thuộc loại hợp chất A. 4. +1 . 1. 0 . +1 . D. B. 5. 6. 5. Các chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo được gọi là các chất đồng đẳng của nhau. 4. 7. 0 . 0 . do đó tính chất hóa học khác nhau là những chất đồng đẳng. +1 . 2. Câu 42: Phát biểu không chính xác là : A. có chứa 1 vòng 6 cạnh và không có chứa liên kết ba. (I). -1 . (I). 0 . Sự xen phủ trục tạo thành liên kết σ. D. B. thơm. Các chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm –CH2–.2-đicloeten. 4. (II). D. D. không no. B. C. mạch hở. (III). C. +1 . (III). +3. -1 . -1 . C. C. D. C. 6. B. C. -3. B. 6. 4. D. (2x-y + t+2)/2. -3. Câu 41: Hợp chất hữu cơ nào sau đây không có đồng phân cis-trans ? A. C. C. B. Câu 47: Vitamin A công thức phân tử C20H30O. Câu 43: Kết luận nào sau đây là đúng ? A. no hoặc không no. (2x-y + t+2). Các chất là đồng phân của nhau thì có cùng công thức phân tử. (2x-y + z + t+2)/2. B. -1 . (II). +1 . Số liên kết đôi trong phân tử vitamin A là : A. D. D.t+2)/2. -1 . B. 2-metyl pent-2-en. Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau không theo một thứ tự nhất định. 3. B.

Câu 58: Anđehit mạch hở có công thức tổng quát CnH2n-2O thuộc loại A. 3. B. menton có cấu tạo vòng. C. B. chứa hai liên kết π trong gốc hiđrocacbon. Vậy licopen có A. D. 1 vòng . mạch hở có công thức tổng quát chính xác nhất là : A. Câu 59: Công thức tổng quát của ancol đơn chức. còn phân tử menton có 1 nối đôi. C. B. mạch hở có hai liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon là : A. D. B. anđehit đơn chức. CnH2n-4O. mạch hở . C. anđehit đơn chức. Biết phân tử metol không có nối đôi. C. chứa ba liên kết π trong gốc hiđrocacbon. mạch hở. Câu 50: Trong hợp chất CxHyOz thì y luôn luôn chẵn và y ≤ 2x+2 là do : A. C. CnH2n-4Cl2. D. D. Hiđro hóa hoàn toàn licopen được hiđrocacbon C40H82. công thức phân tử C40H56 là chất màu đỏ trong quả cà chua. Metol có cấu tạo mạch hở. Vậy kết luận nào sau đây là đúng ? A. CnH2nCl2. C. CnH2n+2+2aBr2. Metol và menton đều có cấu tạo vòng. CnH2n-2-2aBr2. CnH2n+2-m(OH)m. C. 1. C. ancol hoặc ete no. a ≥ 0 (a là tổng số liên kết π và vòng trong phân tử). B. menton có cấu tạo mạch hở. D. B. Câu 57: Công thức tổng quát của anđehit đơn chức. 4 vòng . CnH2n-2Cl2. Câu 53: Công thức tổng quát của dẫn xuất điclo mạch hở có chứa một liên kết ba trong phân tử là : A. C. Câu 49: Metol C10H20O và menton C10H18O chúng đều có trong tinh dầu bạc hà. 2. CnH2n+2-2aBr2. hiđroxicacbonyl no. mạch hở có 1 liên kết đôi C=C là : A. chứa một liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon. 1 vòng . Câu 54: Công thức tổng quát của dẫn xuất đibrom không no mạch hở chứa a liên kết π là : A. mạch hở. D. anđehit đơn chức. cacbon và oxi đều có hóa trị là những số chẵn và a ≥ 0. CnH2nCHO. CnH2n-2aBr2. z ≥ 0 (mỗi nguyên tử oxi tạo được 2 liên kết). hai chức. 12 nối đôi. D. D. CnH2n-6Cl2. CnH2nO. B. 2. anđehit hoặc xeton no. CnH2n+2Om. CnH2n-2O. D. Metol và menton đều có cấu tạo mạch hở. B. D. CnH2n-1CHO.Câu 48: Licopen. B. D. 3. CnH2n+1OH. Câu 56: Ancol no. 0. D. B. 3. 2. hai chức. B. 1. R(OH)m. Câu 51: Tổng số liên kết π và vòng ứng với công thức C5H9O2Cl là : A. 5 nối đôi. 13 nối đôi. CnH2n+2O. C. Metol có cấu tạo vòng. 0. . B. C. axit hoặc este no. chỉ chứa liên kết đôi và liên kết đơn trong phân tử. 0. B. anđehit đơn chức. C. C. mạch hở. Câu 55: Hợp chất hữu cơ có công thức tổng quát CnH2n+2O2 thuộc loại A. CnH2n+1CHO. D. no. CnH2n-3CHO. Câu 60: Anđehit mạch hở CnH2n – 4O2 có số lượng liên kết π trong gốc hiđrocacbon là : A. mỗi nguyên tử cacbon chỉ tạo được 4 liên kết. 5 nối đôi. Câu 52: Tổng số liên kết π và vòng ứng với công thức C5H12O2 là : A. 1. mạch hở. đơn chức.

7. C. D. B. 10. D. Câu 75: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C4H11N là : A. B. 4 và 7. 3. 6. 7. 7. 7 và 4. D. 10. B. C. 3. 4. 6. 3. 8 và 8. 3. B. 5. Câu 62: Axit mạch hở CnH2n – 4O2 có số lượng liên kết π trong gốc hiđrocacbon là : A. Câu 72: Hợp chất C4H10O có số đồng phân ancol và tổng số đồng phân là : A. B. B. B. chúng đều rất bền vững và có khả năng phản ứng cao. 9. C. 5. B. Không thuộc về ba loại phản ứng trên. Câu 71: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C3H5Cl là : A. 2. Câu 66: Số lượng đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H10 là : A. 4. Câu 67: Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C5H8 là : A. C. 7. C. 2. có thể dễ dàng tách được ra khỏi hỗn hợp phản ứng. 6. Câu 74: Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C4H6O2 tác dụng được với NaHCO3 là : A. Câu 64: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C6H14 là : A. 3. CnH2nO4. mạch hở chứa một liên kết đôi trong gốc hiđrocacbon là : A. Câu 63: Tổng số liên kết π và vòng trong phân tử axit benzoic (C6H5COOH) là : A. 8. B. kém bền và có khả năng phản ứng rất kém. Câu 73: Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C3H6O là : A. 8. D. 5. D. Câu 68: Số lượng đồng phân chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử C9H12 là : A. Câu 76: Đặc điểm chung của các cacbocation và cacbanion là : A. D. 5. 5. B. D. B. C. Câu 65: Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10 là : A. 0. 9. 6. 1. C. C. 8. C. D. 9. D. D. Câu 69: Số lượng đồng phân chỉ chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử C9H10 là : A. 4. 4. 10. 10. B. D. 7. B. CnH2n-4O4. D. 3. B. B. B. 5. C. Phản ứng cộng. B. 10 và 10. C. Câu 70: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C3H5Br3 là : A. C. D. Phản ứng tách. D. C. 9. 4. C. 8. C. 5. kém bền và có khả năng phản ứng cao. 7. 8. Phản ứng thế. D. C. CnH2n-6O4. C. 4. 2. D. 3. . D.Câu 61: Công thức phân tử tổng quát của axit hai chức. 2. 6. Câu 77: Phản ứng CH3COOH + CH ≡ CH → CH3COOCH = CH2 thuộc loại phản ứng nào sau đây? A. CnH2n-2O4. 6. 9.

4. B. Câu 87: Một axit no A có CTĐGN là C2H3O2. C4H8. B. M thuộc dãy đồng đẳng nào ? A. đa chức. 4. C. B. Câu 89: Một hợp chất hữu cơ X có khối lượng phân tử là 26. C4H4. Có bao nhiêu công thức phân tử phù hợp với A ? A. 2. không đủ dữ kiện để xác định. B.CH = CH . Phản ứng tách. D. Phản ứng cộng. Phản ứng cộng. Câu 81: Công thức đơn giản nhất của hiđrocacbon M là CnH2n+1. Câu 85: CTĐGN của 1 anđehit no. B. D. C. C4H10. C. xicloankan. Không xác định được. C. C4H9ClO. C12H18O6. Khối lượng phân tử của X là 60 đvC.CH . C4H6. Phản ứng thế. D. C. 2. C12H27Cl3O3. B. C. ankan hoặc xicloankan. 2. CTPT của axit A là : A. Không thuộc về ba loại phản ứng trên. Đốt cháy A bằng oxi thu được khí CO2 và H2O. B. C. C12H16O12. 4. CH3O. D. 1.CH + H O thuộc loại phản 3 2 nào ? → | OH 3 3 3 2 ứng A.CH . Câu 82: Hợp chất X có CTĐGN là CH3O. Không xác định được. Câu 83: Công thức thực nghiệm của chất hữu cơ có dạng (CH3Cl)n thì công thức phân tử của hợp chất đó là : A. C4H6O2. 3. Phản ứng thế. C3H9Cl3. C2H3O2. C. D. D. CTPT nào sau đây ứng với X ? A. B. B. Câu 86: Axit cacboxylic A có công thức đơn giản nhất là C3H4O3. Không thuộc về ba loại phản ứng trên. Câu 88: Hiđrocacbon A có tỉ khối so với He bằng 14. C. 1. B. D. C. C4H6O4. B. C2H6Cl2. Phản ứng tách. Câu 91: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là CxHyOz. D. C3H4O3. C6H9O6. C2H6O2. C8H18Cl2O2. Phản ứng tách. B. CTPT của nó là : A. D. D. Có bao nhiêu công thức phân tử phù hợp với X ? A. B.CH CH . CTPT nào sau đây ứng với X ? A. D. CTPT của X là : A. C. Không xác định được. B. D. D. CH2O. D. Câu 84: Hợp chất X có CTĐGN là C4H9ClO. CH3Cl. C3H9O3. C. Có bao nhiêu công thức phân tử phù hợp với A ? A. Câu 79: Phản ứng CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 → AgC ≡ CAg + 2NH4NO3 thuộc loại phản ứng nào ? A. CTPT của A là : A. Phản ứng cộng. Phản ứng thế. Câu 90: Một hợp chất hữu cơ A có tỉ khối so với không khí bằng bằng 2. C8H12O8. C6H8O6. . Đốt cháy hoàn toàn A bằng khí O2 thu được CO2 và H2O. C. C.Câu 78: Phản ứng 2CH3OH → CH3OCH3 + H2O thuộc loại phản ứng nào sau đây ? A. Đem đốt X chỉ thu được CO2 và H2O. Câu 80: Phản ứng : CH . 3. C2H6. D. 3. mạch hở là C2H3O. C18H24O18. C2H2. Không thuộc về ba loại phản ứng trên. B. A có công thức phân tử là : A. C4H6O. 1. C8H12O4. C. Câu 92: Một hợp chất hữu cơ A có M = 74. ankan. C2H4.

C4H10O2. C.8% .7. NaOH và tham gia phản ứng tráng gương.04% . Câu 97: Hợp chất X có %C = 54. Câu 106: Chất hữu cơ X có khối lượng phân tử bằng 123 và khối lượng của C.5. C. 3. C.Câu 93: Hợp chất hữu cơ X có chứa C. C3H7ON2.3 lần khối lượng của axit axetic. C. 1. 1. B.86% H . D. D.5% . C5H11O2N. N và O trong X lần lượt là : A.5% . Tỉ khối hơi của A so với không khí là 4. vậy CTPT của X là : A. D. H.3% . biết trong phân tử của X : mC = 4mH A. 0%. Câu 94: Hợp chất hữu cơ Y có tỉ khối hơi so với H2 là 37. C2H6.15 gam hợp chất hữu cơ X thu được 2. B. N trong phân . 11. H. C5H11O3N. 48.4% . CH2O2. C3H8. 5.3 : 7. C3H7ON. H chiếm 4. 15. CTPT của Z là : A. B.225 gam A thu được CO2. Câu 99: Hợp chất hữu cơ A có thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: C chiếm 24. 4.2%. còn lại là oxi. Cl lần lượt là : 14. C4H8O.72%. O. Phần trăm khối lượng của C. C.73% N về khối lượng. Câu 101: Chất hữu cơ A chứa 7.1 % . C2H6NS. CTPT của X là (biết X có chứa 2 nguyên tử oxi) : A. C5H10. CHCl2. CH4N2S. C3H7O2N. C6H6. C4H8O2. C5H10O2N. 0%. C4H10. 15. 58. C4H4. C2H2O3. C. 6. 9. D.4% . 27. CTPT của X là : A. 4. Khối lượng phân tử của X bằng 88. MX = 76. C4H10O. 7 phần khối lượng nitơ và 8 phần lưu huỳnh. Trong CTPT của X chỉ có 1 nguyên tử S. Trong bình 2 tạo ra 55.25 gam H2O . 12% N . 15. hơi nước và khí nitơ. Đốt cháy hoàn toàn 2. CTPT của A là : A. D.2%).3% O. C. D. C5H12O2N. B. 23. C4H8.2 mol chất X chứa (C. Câu 98: Một hợp chất hữu cơ Z có % khối lượng của C. A có bao nhiêu công thức cấu tạo ? A.5% . trong đó thể tích khí CO2 là 1. Hãy cho biết X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo ? A. B. 4. CTPT của A là (biết MA < 100) : A. D. Sau thí nghiệm thấy nồng độ H2SO4 ở bình 1 giảm còn 90%. 3. 2. 84. Khối lượng phân tử của X lớn gấp 1. C3H6O2. C. D. D.53%. H. Câu 100: Một chất hữu cơ A có 51.54% . D. B. B. O) và cho sản phẩm cháy lần lượt đi qua bình 1 chứa 100 gam dung dịch H2SO4 96. Cl chiếm 71. C. B.2 gam muối. C4H10. CH4NS. C6H14O2N. 17. Câu 96: Hợp chất X có thành phần % về khối lượng : C (85. Cl. B. H. C2H2Cl4.8% . 49. C2H4Cl2. Câu 102: Đốt cháy hoàn toàn 0. C. Y tác dụng được với Na. 25. D. C.56 lít N2 (đkc). C3H8O2. Câu 105: Phân tích hợp chất hữu cơ X thấy cứ 3 phần khối lượng cacbon lại có 1 phần khối lượng hiđro.9% . Công thức phân tử của Y là : A. B.72 lít CO2 và 0. 9. CTPT của X là : A.5% . 26%.24% . B. Câu 95: Oxi hóa hoàn toàn 6.48% và bình 2 chứa dung dịch KOH dư. B.1%. D.28% . C5H12O. C. C2H2N2S. H. C2H4O2.4% H . 59. 2. C4H10O. C6H12.3% C . B.1% . 35. kết quả khác. Không thể xác định. C3H8. một kết quả khác. C. Hợp chất X là : A. Câu 104: Tỉ lệ % khối lượng của cacbon và hiđro trong hiđrocacbon X là 92.68 lít (đktc). D. %H = 9.034. Câu 103: Xác định CTPT của hiđrocacbon X.8%) và H (14.19% . C3H6O2.

C. C6H5O2N. . CTPT của X là : A. C6H6ON2. C6H14O2N. D. B.tử tỉ lệ với nhau theo thứ tự là 72 : 5 : 32 : 14. C6H12ON.

CTĐGN của X là : A. CH4. C3H8. CH5N. C2H3O2. Biết 1 lít hơi chất X (đktc) nặng 1.80 gam chất X thu được 2. B.38 gam. C. C3H7N. 2.80 lít khí CO2 .47 gam chất hữu cơ Y (C.156 gam CO2 và lượng CuO giảm 1.435 gam AgCl. CH2O.Câu 107: Oxi hóa hoàn toàn 4. Vậy X không thể là : A. C2H4. Câu 115: Đốt cháy hoàn toàn 0. Lọc bỏ kết tủa rồi đun nóng phần nước lọc lại có 10 gam kết tủa nữa.215 gam H2O và 168 ml N2 (đktc).4M. Câu 117: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X cần 6. C2H3O. CTPT của X là : A. B. nếu phân tích 0. C. 12. B. 1. C7H9N. Câu 116: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X ở thể khí. Câu 108: Đốt cháy hoàn toàn 5. C. C6H9N.8 gam. CH3NH2. C7H7ONa. B. D. CO2Na. D. C.6 gam CO2. tổng khối lượng hai lần kết tủa là 39. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong được 20 gam kết tủa. D.02 gam một hợp chất hữu cơ X chỉ thu được 3.5. N tạo thành 0.31gam hợp chất hữu cơ X chỉ chứa C.72 lít O2 (đktc). Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó oxi chiếm 20% thể tích không khí. 0. CH6N. CH3O. H. B. Lọc bỏ kết tủa cho nước lọc tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư lại thu được kết tủa.7 gam. D. C3H4. Tỉ khối hơi của hợp chất so với hiđro bằng 42. D. CTPT của X là : A.4M thì phần axit dư được trung hòa bởi 50 ml dung dịch NaOH 1. Câu 114: Phân tích 0. C.44 gam CO2. C. Cl sinh ra 0.5 gam. Câu 110: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X. Câu 109*: Phân tích 1. CTĐGN của Y là : A. Câu 111: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17. C2H6O2. C.62 gam CO2 . C2H6. C3H7NH2. C. C2H5NH2.44 lít N2 (đktc). B. Kết quả khác. Sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 thấy có 19. C2H7N. H. D. B.2 mol hiđrocacbon X. CO2Na2. C4H9NH2.18 gam Na2CO3 và 0. C2H6O. Công thức phân tử của hợp chất là : A. X có công thức là : A. C. C. CTPT của X là : A. D. Câu 112: Đốt cháy hoàn toàn 1. C6H7N. C2H2. Mặt khác khi xác định clo trong hợp chất đó bằng dung dịch AgNO3 người ta thu được 1. C2H6. C6H5ONa. C3H6. CTPT của X là : A. C. Mặt khác. Câu 113: Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ chứa C. Công thức phân tử của A là : A. Tỉ khối hơi của A so với không khí không vượt quá 4. D. C3O2Na.25 gam H2O. CH2Cl2.6 gam H2O và 69.22 gam CO2. C4H9N. B. C7H7O2Na.31 gam X để toàn bộ N trong X chuyển thành NH3 rồi dẫn NH3 vừa tạo thành vào 100 ml dung dịch H2SO4 0. 2. Lọc bỏ kết tủa đun nóng nước lọc lại thu được 9. Không thể xác định. D. D. . C2O2Na.09 gam H2O. B. Công thức phân tử của X là : A. thu được 16.85 gam kết tủa nữa. O) bằng CuO thì thu được 2. C2H5N2. D. C3H9N.605 gam hợp chất hữu cơ A thu được 4.672 lít khí CO2. C2H5Cl.568 gam. C6H5O2Na. CH3Cl. Sản phẩm cháy thu được cho hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có 10 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng bình đựng dung dịch Ca(OH)2 tăng 16.80 lít N2 (các thể tích đo ở đktc) và 20. C2H4Cl2. B. B.10 gam CO2. C2H5N. C5H5N.65 gam Na2CO3 .7 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng dung dịch giảm 5. H.26 gam H2O và 12.

Cho biết 9m = 22n và 31a = 15(m+n). B. C. C2H8N. H. Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 39. C3H8O3. CTPT của X là : 2 A. C8H12O4. Biết CO2 H2O MA < 150. D. H2O và N2. Biết n 2 : n 2 = 4 : 3 . thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau. H. D. Giá trị của m. 15. C3H8. C4H6O2. C4H8O2. 8. biết tỉ khối hơi của X so với không khí nằm trong khoảng 3< dX < 4. Sản phẩm cháy được dẫn qua bình 1 chứa H2SO4 đặc và bình 2 chứa Ca(OH)2 dư thấy bình 1 tăng 3. Xác định CTPT của A. C3H4O. C. H O CO CTPT của X là : A.5 gam so với trước phản ứng. Câu 123: Đốt cháy hoàn toàn 1. Tìm CTPT của X.6 gam chất hữu cơ X cần 8.2 gam.156 gam CO2. C3H4O3. C2H2. O) cần 1. Tỉ khối hơi của X so với không khí nhỏ hơn 3. B. D. 36 gam và C6H7O2. C. D. B. N) bằng lượng không khí vừa đủ (gồm 1/5 thể tích O2. a và CTPT của X là : A. C. Câu 120: Đốt cháy hoàn toàn 5.3 gam. C3H6O2. CTĐGN của X là : A. sản phẩm thu được chỉ gồm CO2 và H2O với n :m = 44 : m 9. sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Câu 122: Đốt cháy hoàn toàn 1. C2H4O. A có công thức phân tử là : A. C3H8O. thu được CO2 và H2O với tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 3. Cho toàn bộ sản phẩm này qua dung dịch nước vôi trong có dư thì sau cùng thu được t gam . D. C. D. B. C3H6O.84 gam. C2H4O2. C3H8O2. C4H10O2. C.8 gam một hợp chất hữu cơ đơn chức X cần 8.8 gam. B. C. C3H6O2. B. C2H4N2. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 34. D. B. C.72 lít (đktc). Câu 121: Đốt cháy hoàn toàn 7.78 gam và bình 2 tăng m gam và tạo a gam kết tủa. O) bằng 1. C8H8. 13. 36 gam và C12H14O4. D.66 gam chất X cần 9. C3H8O3.904 lít khí O2 (đktc). CTPT của X là : A. Biết nếu đặt d là tỉ khối hơi của A đối với không khí thì 2 < d <3. C2H4O. C4H8O. C2H7N2. C3H6O3. Câu 125: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hơi hợp chất hữu cơ A cần 10 thể tích oxi (đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất).2 gam. còn lại là N2) được khí CO2 . H. Sau phản ứng thu được 20 gam kết tủa và khối lượng dung dịch còn lại giảm 8.47 gam chất hữu cơ X (chỉ chứa C. B. O khối lượng sản phẩm cháy là p gam.96 lít O2 (đktc).3 gam một chất hữu cơ A chỉ chứa một nhóm chức. C. C4H6O2. C8H8O. C3H6O. C8H12O5.072 lít khí oxi (đktc).96 lít khí O2 (đktc). A. D. 15. B. Câu 124: Đốt cháy hoàn toàn 6. C. C4H6O3.4 gam kết tủa. Đáp án khác. A. Câu 127: Phân tích a gam chất hữu cơ A thu được m gam CO2 và n gam H2O. khối lượng dung dịch giảm đi 24. D. Câu 126: Phân tích x gam chất hữu cơ X chỉ thu được a gam CO2 và b gam H2O.Câu 118: Đốt cháy hoàn toàn 4.0976 lít khí O2 (ở đktc) lượng dùng vừa đủ thì sau thí nghiệm thu được H2O. 39 gam và C6H7O2. C4H6O. Biết MX < 250. C2H7N. Biết 3a = 11b và 7x = 3(a + b). 2. 20 gam và C6H7O2. C5H10O. C3H6O2. Câu 128: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất hữu cơ A chứa C. B. H. C3H6O.88 gam hợp chất hữu cơ Z (chứa C. CTPT của A là : A. Biết MA < 100. Câu 119: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X (C. C3H4O2. Công thức phân tử của Z là : A. Biết d X O < 2.

C3H8O3. CTPT của X là : A. C3H8. Biết các khí đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. B. . C2H6O.02t = m + p. Câu 129: Khi đốt 1 lít khí X cần 5 lít O2 sau phản ứng thu được 3 lít CO2 và 4 lít hơi nước. CTPT của A là : A. C3H8O. C3H8O.kết tủa. C. D. C. biết p = 0. C2H6. B.71t và 1. C2H6O2. C2H6O. D.

92 lít. Nếu hóa hơi cũng 1. C2H6. C.5 lít. tiếp tục cho hỗn hợp khí còn lại qua dung dịch kiềm dư thì còn lại 0. áp suất. cho qua dung dịch KOH dư còn 16. D. C2H4O. Xác định CTPT của hợp chất trên biết các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ.8 lít. C4H10O2. C3H3O2Na. C2H6O. D. Câu 135: Đốt 0. Câu 140: Đốt cháy 200 ml hơi một hợp chất hữu cơ X chứa C. áp suất). C2H4. C. Câu 137: Đốt cháy 1 lít hơi hiđrocacbon với một thể tích không khí (lượng dư).3 lít.5.84 lít O2 thu được 5. Giá trị của V là : A. . Thể tích hỗn hợp thu được sau khi đốt là 1. CH2O2.76 gam CO2 . C6H5ON2.1 gam. C4H8O2. C3H8. C4H8. B. 3. B. A.5 lít. O trong 900 ml O2. áp suất. áp suất.3 gam hợp chất hữu cơ X cần V lít O2 (đktc). Sau khi cho nước ngưng tụ còn 800 ml hỗn hợp. CTPT của Y là : A. C3H8. C2H4O. B. C3H5O2Na. C4H5O2Na. C. 0. B. C2H4O2.15 mol một hợp chất hữu cơ thu được 6. C2H4O. Mặt khác đốt 1 thể tích hơi chất đó cần 2. D. D. áp suất và O2 chiếm 1/5 không khí. C2H4. CTPT của hợp chất đó là : A. B. D.5 gam chất hữu cơ X thu được 1.72 lít CO2 (đktc) và 5.8 gam H2O.4 lít. C2H6O2N. CTPT của X là : A. CH2O. Câu 134: Đốt cháy hoàn toàn 3 gam hợp chất hữu cơ X thu được 4. Hỗn hợp này sau khi ngưng tụ hết hơi nước còn 1. 3.5 lít khí. CH2O2. C.5 gam chất X ở 127 C và 1. C2H6. C2H6O2. Các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ.64 atm người ta thu được 0.4 lít khí. C2H6. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ. C3H6O. Câu 133: Đốt cháy hoàn toàn 0.4 gam H2O.5 lít hỗn hợp của nó với CO2 bằng 2. cho hỗn hợp khí đi qua ống đựng photpho dư thì còn lại 16 lít. C3H8O. C3H8O2. C4H10O. CTPT của X là : A. C.9 gam H2O và 112 ml N2 đo o o ở 0 C và 2 atm.48 lít. C. C. 4. người ta cho lội qua dung dịch KOH thấy còn 400 ml khí. B. Hỗn hợp khí thu được sau khi hơi H2O ngưng tụ có thể tích là 18. CTPT của X là : A.1 mol hợp chất hữu cơ X cần 7. B. Các thể tích khí đều đo ở cùng điều kiện nhiệt độ. C2H2. 4. H. Câu 132: Đốt cháy hoàn toàn 0. D.6 gam hợp chất hữu cơ X rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 2 gam kết tủa và khối lượng bình tăng thêm 1.5 thể tích O2. B. C2H2. áp suất. Câu 131: Đốt cháy hết 2. C3H8O. CTPT của X là : A. B. Sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thấy có 10 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng bình đựng dung dịch nước vôi tăng 7. C. D. CTPT của X là : A. thể tích hỗn hợp khí thu được là 1. CTPT của hiđrocacbon là : A.24 gam.5 gam H2O và 5. C.4 gam CO2 và 1. CH2O. C. C4H10. D.Câu 130: Khi đốt 1 lít khí X cần 6 lít O2 thu được 4 lít CO2 và 5 lít hơi H2O (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ. Câu 138: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon trong 0.6 lít khí CO2 (đktc) .4 lít khí chất X. Công thức phân tử của chất hữu cơ là : A. C. Tiếp theo cho qua dung dịch KOH dư chỉ còn 100 ml khí bay ra. C3H8. C3H6.3 gam Na2CO3. B. còn lại là N2.5 lít O2 thu được 3. D. C2H3O2Na. D. Tỉ khối của X so với H2 bằng 15. Các thể tích được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ. B. C2H5O2N. C2H6O. Kết quả khác. C3H6O2. Câu 136: Phân tích 1. Biết tỉ khối của X so với He (MHe = 4) là 7. Câu 139: Cho 400 ml một hỗn hợp gồm nitơ và một hiđrocacbon vào 900 ml oxi (dư) rồi đốt. C2H5ON. Sau khi ngưng tụ hơi nước chỉ còn 700 ml. D.36 lít.

8 gam. Để trung hoà axit còn dư sau khi tác dụng với NH3 cần dùng 7. C. C4H8O2. D. C5H10O2. Công thức phân tử của X là : A. C2H7O2N. Câu 148: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ đơn chức X thu được sản phẩm cháy chỉ gồm CO2 và H2O với tỉ lệ khối lượng tương ứng là 44 : 27. Làm lạnh để ngưng tụ hơi H2O chỉ còn 0. Sau thí nghiệm thu được hỗn hợp sản phẩm Y gồm : CO2. C. C3H9N. Công thức phân tử X là : A. Công thức phân tử của hợp chất X là : A. Công thức phân tử của X là : A. C. C2H5ON. C3H5O2N.95 atm. thu được hỗn hợp sản phẩm B ở 218. B. C4H10.344 lít (đktc). Câu 145: Đốt cháy hoàn toàn 0. D. C4H10O3. C.92 gam kết tủa. C2H7O2N. B. H. còn lại 5. Mặt khác nếu đốt cháy 0.3682 gam chất A với vôi tôi xút để chuyển tất cả nitơ trong A thành amoniac. C6H7N. C2H5O2N. C6H9N. C. Câu 147: Một hợp chất hữu cơ Y khi đốt cháy thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau và lượng oxi cần dùng bằng 4 lần số mol của Y. CH4ON2.3318 gam CO2 và 0. C2H5O2N. Câu 149: Trong một bình kín chứa hơi este no. C6H6N2. cho sản phẩm đi qua các bình đựng CaCl2 khan và KOH dư.6 lít khí (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 20. thu được 13. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 1. D. D. B. C4H8O. D. đơn chức. Câu 146*: Đốt cháy hoàn toàn 0. C3H8. Công thức phân tử của A là : A. C4H10. mạch hở A (CnH2nO2) và một lượng O2 o gấp đôi lượng O2 cần thiết để đốt cháy hết A ở nhiệt độ 140 C và áp suất 0.4. C.7 ml dung dịch NaOH 1M. CTPT của X là : A. H2O và N2) qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư.252 gam H2O. C5H7N.Câu 141: Đốt cháy hoàn toàn 0. thấy khối lượng bình tăng 23. C3H6O2. C2H7O2N.194 gam còn bình đựng KOH tăng thêm 0. A hoặc C.4). C3H7O2N. B. Biết rằng hợp chất X chỉ chứa một nguyên tử nitơ. C2H7N. Sau khi ngưng tụ hết hơi nước. Đun nóng 0. C2H6.8 atm.2688 lít khí CO2 (đktc) và 0.44 lít (đktc) hỗn hợp CO2. Công thức phân tử của X là : A. CTPT của X là : A.2714 gam H2O. C. C.4 C có áp suất P2 gấp 2 lần áp suất P1. C. C3H7O2N. B. B. rồi dẫn khí NH3 vào 20 ml dung dịch H2SO4 0. C3H6O2. D. Đốt cháy hoàn toàn A rồi đưa về nhiệt độ ban đầu. CH4ON. Đốt cháy hoàn toàn X. C4H9N. C2H7O2N. D. Công thức phân tử của Y là : A. C2H6O2. C2H4O. D. Câu 144: Đốt cháy hoàn toàn 0.5 M. N2 và hơi nước. Câu 143: Đốt cháy 0. D. C2H6. C3H5O2N. B. B. Câu 142: Đốt cháy hoàn toàn 0. Câu 151: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất X cần 5. Biết thể tích các khí đều đo ở đktc. D. được hỗn hợp A ở 0 C o và áp suất P1. C2H6O. Biết MA= 60. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (gồm CO2.16 lít khí O2 (đktc).01 mol chất hữu cơ X cần vừa đủ 0.4 ml khí N2 (ở đktc). C3H7O2N. N. C3H9O2N. C2H6O. C2H5O2N. C2H4O2. A có công thức phân tử là : A. D. áp suất trong bình lúc này là 0.5 mol O2. B. Mặt khác nếu phân huỷ 0. C. N2 và hơi H2O. . C3H6O.1 mol chất X cần 6.356 gam chất hữu cơ X thu được 0. C4H10O. o Câu 150: Trộn một hiđrocacbon X với lượng O2 vừa đủ để đốt cháy hết X.4524 gam hợp chất A sinh ra 0.616 lít O2. Thấy bình đựng CaCl2 tăng thêm 0. thu được CO2 và hơi nước với tổng số mol bằng 9.12 mol chất hữu cơ X mạch hở cần dùng 10.282 gam hợp chất hữu cơ X chỉ chứa C. C. B. C3H6. C4H10O2. Biết rằng trong X có một nguyên tử nitơ. Công thức phân tử của X là : A.445 gam chất X thì thu được 56 ml khí N2 (đktc).186 gam chất X thì thu được 22.08 lít khí O2 (đktc).56 lít hỗn hợp khí Z (có tỉ khối hơi với H2 là 20. B.4 gam và có 70.

C3H4. CH2O. 2. C4H9N. Bạn bè có thể là một chỗ dựa cho bạn lắm chứ. CH2O2. D. Câu 155*: Khi đốt cháy hoàn toàn 15 miligam chất A chỉ thu được khí CO2 và hơi nước. Như thế sẽ làm cho người bạn thấy mình được tin tưởng. mình thu xếp được mà". cây non chỉ lớn lên khi có bàn tay vun xới. 3. Còn bạn cũng thấy vui suớng vì bạn có được tình cảm thân thiết của bạn bè. C3H4O. Công thức phân tử của hợp chất là : A. Công thức đơn giản nhất của A là : A. C. Và bạn bè của bạn cũng vậy. O có 50% oxi về khối lượng. chăm chút cho nó mà thôi. bạn cần ta lắm đấy. Rút lui đúng lúc Ai cũng cần có những khoảng trời tự do của mình. B. Công thức phân tử của A là : A.Câu 152: Một hợp chất hữu cơ gồm C. cho người yêu hoặc một công việc gấp rút nào đấy. Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí sau phản ứng vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. một ánh mắt khích lệ. Hãy rủ bạn bè cùng làm.Đừng luôn kể những điều phiền muộn. bực mình Kể cho bạn nghe những gì xảy ra với mình là một việc làm tốt. C3H6O2. C. bạn hãy "rút lui có trật tự". Câu 153: Đốt cháy hoàn toàn 1. B. O . C2H2O3. Thông cảm cho nhau cả khi vắng mặt Có những lúc bạn phải dành thời gian cho gia đình.Cùng nhau làm một vài việc Tình bạn trước hết là một sự trao đổi. 1.18 gam chất Y (CxHyN) bằng một lượng không khí vừa đủ. C2H7N. H. C5H6O2. 4. C. bạn đừng ngại ngần. B. nhất là khi bạn cô đơn. B. C4H11N. 5 cách giữ gìn tình bạn đẹp Tình bạn cũng như bông hoa. CH4O. 5. Hãy lịch sự cáo lui và nói với bạn bè rằng "nếu cần đến mình. "Một miếng khi đói bằng một gói khi no". giữ mối liên lạc với bạn bè. tổng thể tích của chúng quy về điều kiện tiêu chuẩn là 22. thương cảm mà bạn chẳng còn gì hấp dẫn người ta nữa bởi bạn bộc lộ khả năng thiếu kiềm chế. Khi bạn mình mệt. Công thức phân tử của Y là : A. C3H9N. . Luôn bên bạn bè những khi cần thiết Ai cũng có những lúc khó khăn cần đến sự giúp đỡ của người khác. chia sẻ với nhau.22% về khối lượng. H. Hoa chỉ nở rộ. thiếu tự tin của mình. bạn ấy sẽ hài lòng.4 mililít. D. CH2O. kịp thời nhận ra tình thế của bạn mình để tìm cách giúp đỡ hữu hiệu nhất. CH4O. đôi khi vì để tìm một sự động viên. trong đó cacbon chiếm 61. D. Nhưng bạn đừng luôn luôn đem chuyện không vui của mình làm phiền bạn bè. CH2. Câu 154: Một hợp chất hữu cơ A gồm C. Tình bạn cũng chỉ đẹp và bền vững khi mỗi người bạn biết vun xới. C4H10O. cùng thực hiện với bạn một dự định dù nhỏ nào đó. C. khi ta đã giúp bạn hoàn thành công việc xong. vì bạn sẽ ép người ta nghe. nó giúp giải tỏa những ức chế trong lòng bạn. Việc này làm cho quan hệ bạn bè có những lúc bị lãng quên. Hãy luôn thăm hỏi. Bạn của ta sẽ vô cùng biết ơn một người bạn ý tứ như ta. có khi chỉ là một lời thăm hỏi. D. hoặc đơn giản thấy bạn không cần đến mình nữa. như cây non. thu được 6 gam kết tủa. một lời nhận xét tế nhị.

mất lòng tin. thông cảm cho bạn mình nếu họ quên không thông báo họ vắng mặt.Hãy báo trước cho bạn sự vắng mặt của mình. đừng để họ có cảm giác bị phản bội. .

Có một huấn luyện viên quần vợt nói với học sinh: “Nếu quả bóng rơi vào trong đám cỏ. chỉ cần thường xuyên thay đổi là được. đã quyết định nhận anh ta vào làm việc cho công ty. lau chùi cái chân đèn sáng bóng. Hóa ra muốn thoát ly gánh nặng trầm trọng thật đơn giản. lúc nào cũng sáng. toàn thân đầy lấm lem đầy bùn dơ bẩn.” Con nhái ở bên đường trả lời: “Tớ đã quen rồi. hơn nữa. anh thấy có mấy tờ giấy vụn dưới đất. sao con lại khen mẹ như thế ?” Em bé trả lời: “Bởi vì hôm nay mẹ… không nổi giận như mọi ngày !” Hóa ra muốn có một vẻ đẹp khả ái cũng thật đơn giản. đã chẳng được thêm chút tiền công nào lại còn tốn sức. chỉ cần cố gắng chịu thiệt thòi một chút… 3.” Con heo nhỏ trố mắt ngạc nhiên: “Con là môn đệ của thần. tất cả các em bé đã nản chí.” Mấy ngày sau con nhái ở bên ruộng đi thăm con nhái ở bên đường. Lúc ấy có một con trâu nghé từ trong đám bùn lầy bước ra. nó chần chừa e ngại thò đầu ra ngoài ngó nghiêng sự đời xem sao… Ngay lúc ấy có một con rùa chậm chạp lết ngang qua đó. chẳng qua là chúng tôi thường thay ngay bóng đèn mới khi bóng đèn cũ vừa bị hư mà thôi. hằng ngày bé vẫn nhớ lời dặn. chẳng thấy chiếc bóng nào hư !?!” Người trông coi cửa hàng nói: “Đèn của chúng tôi cũng hay bị cháy lắm.” Hóa ra phương pháp để tìm thành công thật đơn giản. Hóa ra để thành đạt trong đời thật đơn giản. vị thần ấy vui vẻ chấp nhận. 2. 5. từ đám cỏ này đến đám cỏ kia. con hãy đến giúp con nghé tắm rửa cho sạch sẽ đi. thì làm thế nào để tìm nó ? Một người nói: “Bắt đầu từ trung tâm đám cỏ mà tìm. cậu bé không những sửa lại cho thật tốt.” Hóa ra để duy trì ánh sáng thật đơn giản. Có một người vào thi để xin việc làm trong một công ty nọ. Có mấy em bé rất muốn làm thiên thần. Thượng Đế đột nhiên đến thăm. tránh xa lười biếng là xong. chỉ cần không nổi giận là được. khi đi dọc hành lang đến phòng thi. Một hôm. 7. dù cho Thượng Đế chưa thấy đến. hôm nay mẹ rất đẹp !” Bà mẹ hỏi: “Ơ.” Một người khác nói: “Bắt đầu từ nơi chỗ đất trũng nhất mà tìm. 4. Có một cửa hàng thương nghiệp đèn đuốc thường sáng trưng. chỉ cần dẹp bỏ óc thành kiến cố chấp là có thể được. phát hiện nó đã bị xe chạy ngang qua cán chết rồi. không do dự chi nữa. Có một cậu bé vào tập việc trong một tiệm sửa xe đạp. người khách trở lại. mà còn lau chùi cho chiếc xe cho sạch đẹp. vị thần nói với con heo nhỏ: “Heo ơi. có người khách đem đến một chiếc xe đạp hư. thấy chiếc xe đạp vừa tốt vừa đẹp như mới mua. Thế là con gà con quyết định rời khỏi cái vỏ trứng ngay lập tức. Hóa ra để được trọng dụng thật là đơn giản. cứ tuần tự. Người phụ trách thi vấn đáp vô tình trông thấy từ xa. thì kẻ khác làm sao biết được con . Có một con heo nhỏ đến xin làm môn đệ của một vị thần. Hóa ra phương pháp nắm giữ vận mệnh thật đơn giản. không còn chúi bóng chân đèn của mình nữa. chỉ duy có em bé mà thường ngày cả bọn vẫn kêu bằng thằng ngốc. Có một em bé nói với mẹ: “Mẹ ơi. xác nằm bẹp dí bên đường đi. chân đèn của mỗi đứa bé lười nhác đều đã đóng một lớp bụi dày. từ số 1 đến số 10 không nhảy vọt là có thể được. Hóa ra làm thiên thần thật đơn giản. 9. có người hỏi: “Tiệm của anh thường dùng loại đèn nào vậy. sao lại có thể đi phục vụ một con nghé bẩn thỉu như thế chứ ?” Vị thần bảo heo con: “Con không đi phục vụ kẻ khác. Nhưng rồi một tuần đã trôi qua đi mà vẫn chưa thấy Thượng Đế trở lại. liền cúi xuống nhặt lấy và bỏ vào thùng rác. 6. 8. chỉ cần có một tấm lòng thật thà tận tụy. Thượng Đế trao cho mỗi bé một cái chân đèn bằng đồng. dọn qua chỗ tớ mà ở. hãy giữ cái chân đèn sao cho luôn được sáng bóng. Những người đang học việc khác cười nhạo cậu bé đã dại dột.” Lại một người khác nói: “Bắt đầu từ trong đám cỏ cao nhất mà tìm.Hóa r a cuộc sống thật đơn giản 1. cũng thấy ngại. Có một con gà con đang phá tìm cách vỏ trứng để chui ra. Hai ngày sau. làm biếng không muốn dọn nhà. Kết quả em bé ngốc này được trở thành thiên thần. tôi thấy rất bền. Con nhái ở bên ruộng nói với con nhái ở bên vệ đường: “Anh ở đây quá nguy hiểm. và bảo chúng trong lúc chờ Ngài trở lại. chỉ cần tập những thói quen tốt.” Huấn luyện viên tuyên bố đáp án chính xác nhất: “Làm từng bước một. cậu bé liền được người khách nhận đưa về hãng của ông ta để làm việc với mức lương cao.

chỉ cần đem lòng thành thật ra mà phục vụ là được.là… môn đệ của Ta ?” Hóa ra học hành tập luyện để nên giống một vị thần thật đơn giản.” .

-Ankan là các hiđrocacbon no. DANH PHÁP 1.Các nguyên tử cacbon trong phân tử ankan đều ở trạng thái lai hóa sp . H Etyl Metan Metyl 2 Etan 2 CH 3 − CH 2 − CH − − CH : n − pentyl . -Trong phân tử ankan chỉ có các liên kết đơn C – C và C – H. III. -Tên của gốc ankyl được đọc tương tự như tên ankan nhưng thay đuôi “an” bằng đuôi “yl”. mạch hở có công thức chung là CnH2n+2 (n ≥ 1). ĐỒNG PHÂN 1. Đặt nhánh vào các vị trí khác nhau trên mạch chính. + Khi cắt 1 cacbon không còn đồng phân thì cắt 2 cacbon. gọi chung là ankan. Tên gốc ankyl mạch thẳng -Khi phân tử ankan bị mất đi 1 nguyên tử H thì tạo thành gốc ankyl. Tên của 10 ankan mạch thẳng đầu dãy . 3. + Lần lượt cắt tiếp các cacbon khác cho đến khi không cắt được nữa thì dừng lại. vì vậy các phân tử ankan có số cacbon từ ba trở lên có cấu tạo gấp khúc. Bậc của cacbon tr ong ankan -Bậc của 1 nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử C liên kết trực tiếp với nó.CHUYÊN ĐỀ 2 : HIĐROCACBON NO BÀI 1 : ANKAN (PARAFIN) LÍ THUYẾT ĐỒNG ĐẲNG -CH4 và các đồng đẳng của nó tạo thành dãy đồng đẳng của metan. Cách viết đồng phân của ankan: -Bước 1 : Viết đồng phân mạch cacbon không nhánh -Bước 2 : Viết đồng phân mạch cacbon phân nhánh + Cắt 1 cacbon trên mạch chính làm mạch nhánh. 2 cacbon có thể cùng liên kết với 1C hoặc 2C khác nhau trên mạch chính. Ví dụ : CH4  → –CH3  C2H6  → –C2H5  -H -H I. -Cacbon có bậc cao nhất là IV và thấp nhất là bậc 0. Đồng phân -Các ankan từ C1 → C3 không có đồng phân -Từ C4 trở đi có đồng phân mạch C -Số lượng các đồng phân : C4 : 2 C5 : 3 C6 : 5 C7 : 9 2. Tên các nhóm ankyl a. 3 .Tên 10 ankan đầu dãy được đọc như SGK 2. II. Lưu ý không đặt nhánh vào vị trí C đầu mạch.

tetra (4) trước tên nhánh. ● Lưu ý: . . + Đánh số thứ tự của các nguyên tử cacbon trên mạch chính sao cho tổng số vị trí của các nhánh là nhỏ nhất.Để xác định vị trí nhánh phải đánh số cacbon trên mạch chính.b. . + An kan từ C5 → khoảng C18 ở trạng thái lỏng.thì đọc etyl trước và metyl sau. tri (3). Đối với các nhóm thế cùng loại. IV. Khi đọc phải tính tất cả các nguyên tử C trong gốc ankyl.Mạch chính là mạch dài nhất và có nhiều nhánh nhất. ví dụ trong phân tử có nhóm CH3.Màu : Các ankan không có màu. b.Nếu ankan có chứa đồng thời các nhóm thế là halogen. sau đó đến nhóm nitro. TÍNH CHẤT VẬT LÍ . ankyl thì ưu tiên đọc nhóm halogen trước. metyl. Tên gốc akyl mạch nhánh Khi 1 nhóm –CH3 phân nhánh ở vị trí cacbon số 2 thì đọc là iso. Từ C18 trở đi thì ở trạng thái rắn. + Ankan từ C5 – C10 có mùi xăng. giữa số và chữ có dấu gạch “ – ” . cuối cùng là nhóm ankyl. Ví dụ : CH 3 H− | CH 3 : iso − propyl CH 3 − CH − CH 2 − : iso-butyl | CH 3 * Tên 1 số gốc ankyl khác: CH3 | CH3 | CH3 − C − : tert − butyl | CH 3 CH 3 − C − CH 2 − : neo − pentyl | CH3 CH 3 3 − CH − CH 2 − CH : sec− butyl | 3.Trạng thái : + Ankan từ C1 → C4 ở trạng thái khí. + Nếu có nhiều nhánh giống nhau thì phải nêu đầy đủ vị trí của các nhánh và phải thêm các tiền tố đi (2). propyl…). . nitro. . thứ tự đọc theo α.Giữa số và số có dấu phẩy. Tên thay thế của ankan Tên ankan = Số chỉ vị tr í nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + an .và C2H5. + Nếu có nhiều nhánh khác nhau thì tên nhánh được đọc theo thứ tự trong bảng chữ cái (etyl.Mùi : + Ankan khí không có mùi.

Độ tan : Các ankan không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ. .+ Ankan từ C10 – C16 có mùi dầu hỏa. + Ankan rắn rất ít bay hơi nên hầu như không có mùi. .

 CH − C = CH − CH + H   → xt 3 | CH 3 3 2 3. 1. xt thì ankan tham gia các phản ứng thế. c rack inh Ví dụ : CnH2n+2   → C H a 2a+2 + CbH2b c rack inh C4H10   → CH + C3 H 6 4 H10 c rack inh C4   → C H + C H (với a ≥ 1. Br2 . Các nguyên tử H có thể lần lượt bị thế hết bằng các nguyên tử halogen. sôi : + Các ankan có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần theo khối lượng phân tử. các ankan tham gia phản ứng thế halogen. HNO3. t .Khi có as. Ankan không bị oxi hóa bởi các dung dịch H2SO4 đặc. . Mỗi nguyên tử C bị mất 1 nguyên tử H và nối đơn chuyển thành nối đôi. các ankan bị tách ra 2 nguyên tử H. a s Ví dụ : CH3 – CH2 – CH3 + Br2  → CH3 – CHBr – CH3 + HBr 2. KMnO4… o . Phản ứng cracking (bẻ gãy mạch) . b ≥ 2 và a + b = n) 2 6 2 4 Chú ý : .Thường xét phản ứng với Cl2. . Phản ứng tách H 2 a s -Dưới tác dụng của nhiệt và chất xúc tác thích hợp. CnH2n+2    → CnH2n + H2 ● Quy tắc tách: . nguyên tử halogen sẽ ưu tiên tham gia thế vào nguyên tử H của C bậc cao hơn (có ít H hơn).Nhiệt độ nóng chảy.H của C bậc cao hơn bị ưu tiên tách để tạo sản phẩm chính. Phản ứng thế halogen (phản ứng halogen hóa) .Hai nguyên tử C cạnh nhau bị tách H.Dưới tác dụng của ánh sáng.. C2H6 + Cl2  → C2H5Cl + HCl ● Quy tắc thế : Khi tham gia phản ứng thế. s V. TÍNH CHẤT HÓA HỌC ● Nhận xét chung : . các ankan bị bẻ gãy mạch C tạo ra các phân tử nhỏ hơn.Khi có xúc tác thích hợp và dưới tác dụng của nhiệt độ.Do trong phân tử chỉ có các liên kết đơn là các liên kết bền nên ở điều kiện thường các ankan tương đối trơ về mặt hóa học. xt − CH 3 | CH 3 2 o t . o + Khi cấu trúc phân tử càng gọn thì tnc càng cao còn t o càng thấp và ngược lại. tách và oxi hóa. Ví dụ : CH − CH − CH 3 t o .Khi ankan sinh ra có mạch cacbon dài thì cũng có thể bị bẻ mạch tiếp.

4.Phản ứng crackinh thường kèm cả phản ứng tách hiđro.. Phản ứng cháy (Oxi hóa hoàn toàn) CnH2n+2 + 3n + 1 2 t  O 2 o → nCO + (n +1)H2O 2 -Khi đốt ankan luôn có nH O > p o 2 CO2 và nankan = n H O – n CO 2 2 .

Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn .5. NO VI. o CaO. Mn  → RCOOH + R’COOH + H2O   o 2+ 600 -800o C. xicloankan t o . t o →2n+2 n C H+ Na2CO 3 2. o CH2(COONa)2 + 2NaOH . Phương pháp chung ● Từ anken.Ankan có thể bị oxi hóa không hoàn toàn tạo ra các sản phẩm khác nhau. Ví dụ : CH4 + O2    HCHO + H2O   → RCH2 – CH2R’ + 5 2 O2 t . ĐIỀU CHẾ 1. Ni  → CnH2n+2 CnH2n + H2   ● Từ ankin CnH2n-2 + 2H2 ● t . Phương pháp r iêng điều chế metan C + 2H2 Al4C3 + 12H2O →4Al(OH)3 + 3CH4 CH3COONa + NaOH   CH4 ↑ + Na2CO3  →   CH4 ↑ + 2Na2CO3  → CaO. Ni C aO. Ni   → CnH2n+2 o Phương pháp craking c rack inh CnH2n+2   → CaH2a+2 + CbH2b ● Phản ứng Wurst RX + R’X + Na → R – R’ + 2NaX ● Phản ứng vôi tôi xút CnH2n+1COONa + NaOH  ←  CH4    → 500o C.

C. từ đó xác định được số nguyên tử cacbon và số nguyên tử clo.PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ HIĐROCACBON NO Phản ứng thế Cl2. Br2. 5 gam / mol nên ta có : 14n + 36. iso-butan. D. D. propan.25. 2. B. Vậy Y là propan.… thì ta phải viết phản ứng ở dạng tổng quát : as. brom trong sản phẩm thế. Br 2 (phản ứng clo hóa. C. 25. Nếu đề bài không cho biết sản phẩm thế là monohalogen. 2. đihalogen. Phản ứng của CnH2n+2 với clo tạo ra dẫn xuất monoclo : as C n H 2n + 2 + Cl  C H Cl + HCl  n 2n +1 (1) 2 → Theo giả thiết ta thấy CnH2n+1Cl gồm hai đồng phân và M Cn H2 n+1Cl = 39. butan. 2-metylbutan.3-đimetylhecxan. Tên của Y là : A. t o C n H 2n +2 + xBr   Cn H2n+ 2−x Br x + xHBr 2  → hoặc CH n 2n + 2 + xCl  s  → 2 a CH n 2n + 2−x Cl x + xHCl . B.Bước 1 : Viết phương trình phản ứng của ankan với Cl2 hoặc Br2. br om hóa) Phương pháp giải .3-trimetylpentan .2 = 78.2. brom trong sản phẩm thế.Bước 2 : Tính khối lượng mol của sản phẩm thế hoặc khối lượng mol trung bình của hỗn hợp sản phẩm để tìm số nguyên tử cacbon trong ankan hoặc mối liên hệ giữa số cacbon và số nguyên tử clo. CTCT của ankan trong phản ứng thế với Cl2. isopentan. Trên thực tế còn có thể có những dạng bài khác liên quan đến loại phản ứng này (ít gặp hơn).2-đimetylpropan.5 = 78. Hướng dẫn giải Đặt CTPT của ankan là CnH2n+2. Suy ra công thức cấu tạo của ankan ban đầu và công thức cấu tạo của các sản phẩm thế.5 ⇒ n = 3 ⇒ CTPT của ankan là C3H8. 3. Cl2 as  → CH3CHClCH3 + HCl  HCl Ví dụ 2: Khi clo hóa một ankan X chỉ thu được một dẫn xuất monoclo duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 53.25. Tên của ankan X là : A. ► Các ví dụ minh họa ◄ Ví dụ 1: Ankan Y phản ứng với clo tạo ra 2 dẫn xuất monoclo có tỉ khối hơi so với H2 bằng 39. phương trình phản ứng :  → CH3CH2CH2Cl +  CH3CH2CH3 + Đáp án B. Trên đây là hai bước giải để tìm CTPT.

25.5 = 106. . 5 gam / mol nên ta có : 14n + 36. Phản ứng của CnH2n+2 với clo tạo ra dẫn xuất monoclo : as C n H 2n + 2 + Cl  C H Cl + HCl  n 2n +1 (1) 2 → Theo giả thiết M C n H2 n+1Cl = 53.Hướng dẫn giải Đặt CTPT của ankan là CnH2n+2.2 = 106.5 ⇒ n = 5 ⇒ CTPT của ankan là C5H12.

3-đimetylbutan. D. C. Hướng dẫn giải Đặt CTPT của ankan X là CnH2n+2. 2. B. CH3Cl. Hướng dẫn giải Phản ứng của CH4 với clo : CH 4 +  xCl2  CH 4−x Cl x → 35. Ví dụ 5: Khi tiến hành phản ứng thế giữa ankan X với hơi brom có chiếu sáng người ta thu . 3-metylpentan. CHCl3. Công thức của sản phẩm là : A.72%) tác dụng với clo theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau. Ví dụ 3: Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83. Phương trình phản ứng : CH3 CH3 CH3–C–CH3 + Cl2 CH3 Đáp án B. C.2-đimetylpropan.Vì phản ứng chỉ tạo ra một sản phẩm duy nhất nên ankan X là 2. 88 Vậy công thức của sản phẩm thế là : CHCl3. Tên của X là : A. CCl4. 5x as + Cl2 as  → CH3 – CH – CH – CH2Cl +  HCl CH3 CH3  → CH3 – CH – CCl – CH3 +  HCl CH3 CH3 + xHCl (1) Theo giả thiết ta có : 89.3-đimetylbutan.12 = ⇒x = 3 16 − x 10. 72 ⇒ n = 6 ⇒ CTPT của ankan X là C H . Đáp án C. B. Theo giả thiết ta có : 12n = 83.12% clo về khối lượng. 2-metylpropan. CH2Cl2. 28 6 14  → CH3–C–CH2Cl + CH3 a s HCl Vì X phản ứng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1 chỉ thu được hai sản phẩm thế monoclo nên X có tên là 2. Ví dụ 4: Khi clo hóa metan thu được một sản phẩm thế chứa 89. butan. Phương trình phản ứng : CH3 – CH – CH– CH3 CH3 CH3 Đáp án B. D. 2n + 2 16.

Phản ứng của CnH2n+2 với clo tạo ra hai chất sản phẩm : .2-đimetylpropan.được hỗn hợp Y chỉ chứa hai chất sản phẩm. pentan. Tên của X là : A. 2-metylbutan. etan. Tỉ khối hơi của Y so với không khí bằng 4. D. Hướng dẫn giải Đặt CTPT của ankan là CnH2n+2. 2. C. B.

Vì vậy ta suy ra. C4H10.(14n + 2 + 79x) + 81x n = 5 = 4. tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. + Đối với các ankan có từ 5C trở lên do các ankan sinh ra lại có thể tiếp tục tham gia phản ứng crackinh nên số mol hỗn hợp sản phẩm luôn ≥ 2 lần số mol ankan phản ứng. Hướng dẫn giải Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : .  → CH3–C–CH2Br + CH3 a s HBr II.M Ankan = n hoãn hôïp sau phaûn öùng . C4H10 (có thể kèm theo phản ứng tách hiđro tạo ra anken) thì : Số mol hỗn hợp sản phẩm luôn gấp 2 lần số mol ankan phản ứng. Phản ứng tách (phản ứng cr ackinh. phản ứng tách hiđro thì cần chú ý những điều sau : + Trong phản ứng khối lượng được bảo toàn. tách hiđr o) Phương pháp giải Khi làm các bài tập liên quan đến phản ứng crackinh.C n H 2n + 2 + a xBr2  → s C n H 2 n+ 2−x Br x + xHBr (1) mol: 1 → 1 → x Hỗn hợp Y gồm hai chất là : CnH2n+2-xBrx và HBr Theo giả thiết và (1) ta có : 1. ► Các ví dụ minh họa ◄ Ví dụ 1: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). từ đó suy ra : n Ankan . nếu có x mol ankan tham gia phản ứng thì sau phản ứng số mol khí tăng lên x mol.2-đimetylpropan. C3H8. C.M hoãn hôïp sau phaûn ö ù n g + Khi crackinh ankan C3H8. Phương trình phản ứng : CH3 CH3 CH3–C–CH3 + Br2 CH3 Đáp án A. D. C6H14. Công thức phân tử của X là : A. C5H12. Do đó ankan X là 2. B. + Đối với phản ứng tách hiđro từ ankan thì : Số mol H2 tạo thành = Số mol khí tăng lên sau phản ứng = Số mol hỗn hợp sau phản ứng – số mol ankan ban đầu.29 ⇒14n + 44x = 114 ⇒  1+ x x = 1 Vì phản ứng chỉ tạo ra 2 sản phẩm nên suy ra chỉ có một sản phẩm thế duy nhất.

Đáp án D. nY MY 3n X M Y = 3.mX = mY ⇔ nXMX = nY ⇔ c MY MX = ⇒ X là C5H12. M Y = 3.12.2 = 72 gam/mol nX = nX .

2 mol ⇒n 44 8. 25 = 58 gam / mol = 1 nA = = 0. suy ra sau phản ứng số mol khí tăng 0. 20%.8 gam propan thu được hỗn hợp A gồm H2. Ví dụ 5: Crackinh hoàn toàn 6.6 gam propan được hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon.25M. C4H8 và một phần n-butan chưa bị craking (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). 0. B. Hiệu suất phản ứng tạo ra hỗn hợp A là : H = 40 Đáp án A. C2H4.38 mol. m 8. Hướng dẫn giải Các phản ứng xảy ra : C3H8  → CH4  + .100 = 40% . Tổng số mol hỗn hợp B là 1. Công thức phân tử của A là : A. CH4.16 gam / mol.6 mol. Hướng dẫn giải Chọn số mol của ankan là 1 mol thì số mol ankan phản ứng là 0.16. 39. 2. 2.5M.6 mol. 0.1M. C. 6. 3. C2H4. B.90% = 0. C3H6. 0. 80%.2 + 0. 38 Đáp án B. C. Giá trị a là : A.175M. C3H8.8 gam. n A 0.8 C 3 H 8 phaû n ö ùng = 0. C5H12. 20%. 0.8 ⇒ MA = A = = 23. Ví dụ 3: Craking 40 lít n-butan thu được 56 lít hỗn hợp A gồm H2. D. B. 40%. Vậy ta có : 40 + x = 56 ⇒ x = 16. C2H6. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : mA = mB ⇔ nAMA = nB ⇔ MB MA = Vậy CTPT của ankan A là C4H10. B. nC H 3 8 ban ñaà u n B M B 1. C. Hướng dẫn giải Gọi x là thể tích C4H10 tham gia phản ứng. Khối lượng phân tử trung bình của A là : A. Hướng dẫn giải Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có : mA = mpropan = 8.Ví dụ 2: Crackinh 1 ankan A thu được hỗn hợp sản phẩm B gồm 5 hiđrocacbon có khối lượng mol trung bình là 36.6 mol. 16 . Biết hiệu suất phản ứng là 90%. sau phản ứng thể tích tăng là x lít. 23. C3H6 và một phần propan chưa bị crakinh. C. Ví dụ 4: Cracking 8.6.18 mol.25 gam/mol.1875. Vậy sau phản ứng tổng số mol khí trong A là 0. Hiệu suất phản ứng tạo ra hỗn hợp A là : A.96. D. hiệu suất phản ứng là 60%.315. D. D. Dẫn toàn bộ X qua bình đựng 400 ml dung dịch brom a mol/l thấy khí thoát ra khỏi bình có tỉ khối so metan là 1. C4H10.36. C2H6.18 = 0. Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên. CH4. Đáp án A.

C2H4 (1) C2H4 +  → C2H4Br2  3 8 4 Br2 (2) 2 H4 l = = 0.15 mol 44 6. 6 Theo (1) và giả thiết ta có : nC H = n = n CH C .

khối lượng mol trung bình của hỗn hợp này là 21.100 = 80%.05 mol. C. Hướng dẫn giải Các phản ứng xảy ra : C3H8  → CH4  + Br2 C2H4 (1) C2H4 + (2)  → C2H4Br2  = n = n Theo (1) ta đặt : n = a mol.6. D.8.6 = 22. 4 Sau khi qua bình đựng brom dư. Hiệu suất phản ứng crackinh là : A.64%.16 = 19 gam / mol nên ngoài CH4 còn có C2H4 dư. Hướng dẫn giải Chọn số mol của ankan là 1 mol. 77. a+b a Ví dụ 7: Crackinh C4H10 (A) thu được hỗn hợp sản phẩm B gồm 5 hiđrocacbon có khối lượng mol trung bình là 32. 75%. số mol C2H4 phản ứng với Br2 = số mol Br2 phản ứng = 0. Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp CH4 và C2H4 dư ta có : 28 – 19 = 9 16 n n CH4 ⇒ CH 4 = 4 9 = 1 3 19 nC H 2 4 nC H 19 – 16= 3 28 2 3 Suy ra số mol C2H4 dư là 0. Ví dụ 6: Crackinh 4.1 mol.Sau khi qua bình đựng brom khí thoát ra khỏi bình có M = 1. khí thoát ra khỏi bình ngoài CH4 còn có C3H8 dư. 80%.6 1 b 1 (2) 21. B.65 gam/mol.82%. D.1875. B.4 16 n CH n CH 4 2 2.4 gam propan được hỗn hợp X (gồm 3 hiđrocacbon).6 – 16= 5. 38. 16. Vậy nồng độ mol của dung dịch Br2 là Đáp án B.76%.1 = 0. 60%. C.325%.6 H 5. 17. Dẫn X qua nước brom dư thấy khí thoát ra có tỉ khối so với H2 là 10. n H dö = b mol C3 8 C2 H 4 C H pö CH 3 8 4 0. 0. . 4 4 a 4 4 ⇒ = = ⇒ = n C 3H 8 21. 90%. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : n M 58 B A mA = mB ⇔ nAMA = nB MB n ⇔A = M B . 25M. Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp CH4 và C3H8 dư ta có : 44 – 21.6 nC H 44 3 8 Vậy hiệu suất phản ứng crackinh là : H = Đáp án B. Hiệu suất crackinh là : A.

1 Đáp án A. 65 = ⇒ = 1.32. nB Số mol C4H10 phản ứng = số mol khí tăng lên = 1. .7764 – 1 = 0. 64%. 7764 Vậy hiệu suất phản ứng : H = . 7764 mol .7764 mol. 0.100 = 77.

00%. 25. → 4CO2 mol: 20 80 Đáp án C. D. oO o + t C4H10  2 .4 mol hỗn hợp X qua dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 đã phản ứng là bao nhiêu ? A. b. 0.40 mol. C. C4H8 phản ứng và bị giữ lại trong bình chứa brom.4. 57. a. Tính hiệu suất phản ứng Phương trình phản ứng :  → CH4  C4H10 Crackinh + C3H6 (1) (2)  → C2 H 6 + C2 H 4  +  → H2  (3) Theo các C4 H 8 phản ứng và giả thiết ta đặt : = = = n C H pö n (CH . C2H6. . etilen. 0. Suy ra. C. Hãy cho biết nếu cho 0.86%. D. 75. Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là : A. C4H8 và một phần butan chưa bị crakinh. D. C4H10 dư nên suy ra : a + b = 20 (**) a = 15 Từ (*) và (**) ta có :  b = 5 Vậy hiệu suất phản ứng crackinh là : H = .24 mol. 0. C2H4. 15 + 5 15 Đáp án B.Ví dụ 8: Craking n-butan thu được 35 mol hỗn hợp A gồm H2. 80. H ) n(C H . C H ) a mol.00%. 140. 40. B. C H . b.14%. C2H6. Hướng dẫn giải a. Giá trị của x là : A. B.32 mol. 42.100 = 75% . đốt cháy A cũng như đốt cháy lượng C4H10 ban đầu sẽ thu được lượng CO2 như nhau.16 mol. C2H4. Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên. 0. n 4 10 4 2 6 2 3 6 2 4 4 8 = C 4 H10 dö b mol ⇒ = + = n A 2a b 35 (*) Khi cho hỗn hợp A qua bình dựng brom dư thì chỉ có C3H6. C H . axetilen và H2. CH4. C3H6. Nếu đốt cháy hoàn toàn A thì thu được x mol CO2. CH4. Cho A qua bình nước brom dư thấy còn lại 20 mol khí. Khí thoát ra khỏi bình chứa brom là H2. Tính giá trị của x : Theo định luật bảo toàn nguyên tố ta thấy thành phần nguyên tố trong A giống như thành phần nguyên tố trong C4H10 đem phản ứng. 70. B. C. → Ví dụ 9: Cho etan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được một hỗn hợp X gồm etan. Tỉ khối của hỗn hợp X đối với etan là 0.

Hướng dẫn giải Phương trình phản ứng : t o . xt 2 4 2 (2) . xt CH   → +H C H 2 6 (1) CH  → + 2H  C H  2 6 2 2 2 t o .

16 mol ⇒ n = n Br2 pö H 2 sinh ra = n −n X e tan = 0.C 2 H 4 + Br2  →  C 2 H 4 Br2 C 2 H 2 + 2Br2  →  C 2 H 2 Br4 Theo các phương trình ta thấy : (3) (4) + Số mol khí tăng sau phản ứng bằng số mol H2 sinh ra. M e tan ⇔ MX tan nX Với nX = 0. 2. H O CO 2 2 ● Các điều suy ra : Khi đốt cháy một hiđrocacbon bất kì mà số mol nước thu được lớn hơn số mol CO2 thì chứng tỏ hiđrocacbon đó là ankan. Khi gặp bài tập liên quan đến hỗn hợp các ankan thì nên sử dụng phương pháp trung bình: Thay hỗn hợp các ankan bằng một ankan C n H2n + 2 dựa vào giả thiết để tính toán số C trung bình (tính giá 2 trị n ) rồi căn cứ vào tính chất của giá trị trung bình để suy ra kết quả cần tìm. khối n H2O − n CO 2 2 lượng ankan phản ứng + khối lượng O2 phản ứng = khối lượng CO2 tạo thành + khối lượng H2O tạo thành. Đáp án A. Đốt cháy một hỗn hợp gồm các loại hiđrocacbon CnH2n+2 và CmH2m thì số mol CnH2n+2 trong hỗn hợp đó bằng số mol H2O – số mol CO2 (do số mol nước và CO2 sinh ra khi đốt cháy CmH2m luôn bằng nhau). thể tích hoặc khối lượng của các ankan. metan = mX ⇔ netan .n + 2.n CO + nH2O 2 2 hỗn hợp các ankan = . Nếu đề bài yêu cầu tính thành phần % về số mol. Giả sử có hỗn hợp hai ankan có số cacbon tương ứng là n và m (n<m).Metan = nX. thể tích hoặc khối lượng của các ankan trong thì ta sử dụng phương pháp đường chéo để tính tỉ lệ mol của các ankan trong hỗn hợp rồi từ đó suy ra thành phần % về số mol. số mol O2 tham gia phản ứng đốt cháy = . khối lượng ankan phản ứng = khối lượng C + khối lượng H = 12.4 mol ⇒ netan =0. Phản ứng oxi hóa ankan Phương pháp giải Khi làm bài tập liên quan đến phản ứng đốt cháy ankan cần lưu ý những điều sau : 1. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : n e = M X = 0. ► Các ví dụ minh họa ◄ . Số C trong ankan hay số C trung bình của n CO 2. số mol ankan phản ứng bằng số mol H2O – số mol CO2. số cacbon trung bình là n thì ta luôn có n< n <m. Đốt cháy một ankan hay hỗn hợp các ankan thì số mol H2O thu được luôn lớn hơn số mol CO2.n . 24 mol. 4. + Số mol Br2 phản ứng ở (3) và (4) bằng số mol H2 sinh ra ở (1) và (2).

19. C3H8 (đktc) thu được 16.1.8.8 gam. B. . Khi đốt cháy ankan ta có : n = n −n ⇒n = n Ankan H2 O CO2 H2O Ankan CO 2 22. 13. 4 Vậy x = mH O = 18.84 lít hỗn hợp khí gồm CH4.5.8 lít khí CO2 (đktc) và x gam H2O. Hướng dẫn giải 7.0. 8 +n = + = 1.3.Ví dụ 1: Khi đốt cháy hoàn toàn 7. D. 4 22.1 = 19.84 16. Giá trị của x là : A. C. C2H6. 18. 6. 2 Đáp án D.1 mol .

2.48. C3H4.60. D. 30%. 4. C2H4 và C3H6.Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn 6. C3H8. C. C3H6 bằng một chất CmH2m (y mol). C4H6 thu được a mol CO2 và 18a gam H2O. C2H2. 2 mol ⇒ y = 0. C2H6. Đáp án D. H2 O CO 2 Vậy tổng thể tích của C2H4 và C3H6 (đktc) trong hỗn hợp A là : 0. D. C2H6.24. thu được 11. Tổng phần trăm về thể tích của các ankan trong A là : A. C4H6 bằng 1 chất CnH2n-2 (x mol) . C2H6. 3. B. Hướng dẫn giải Theo giả thiết ta thấy : Khi đốt cháy hỗn hợp A thì thu được số mol CO2 bằng số mol H2O bằng a mol. Phương trình phản ứng : CH + 3n −1 O 2 o ot  → nCO + (n − 1)H O (1) n 2 n−2 2 2 2 mol : x → . thay các chất CH4. Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A gồm CH4.24 lít.2 lít khí CO2 (đktc) và 12. Tổng thể tích của C2H4 và C3H6 (đktc) trong hỗn hợp A là : A. C3H8 bằng một chất CmH2m+2 (y mol). thay các chất C2H4. Các phương trình phản ứng : CH n 2 n+ 2 + 3n + 1 2 O 2  nCO  t o + (n + 1)H O 2 2 (1) mol : x → nx → + 3m o  O → (n + 1)x C H t mCO + mH O (2) m 2m 2 2 2 2 mol : y → my → my Từ (1) và (2) ta thấy : x = n − n = 0.22. C. 50%.3 (*). C3H8. C2H6. 5. C3H4.1. Suy ra x + y = 0. thay các chất C2H2. B. Hướng dẫn giải Trong hỗn hợp A. Trong hỗn hợp A.72 lít hỗn hợp A (đktc) gồm CH4.4 = 2. thay các chất CH4. 60%.1 mol.36. ● Nhận xét : Khi đốt cháy hỗn hợp gồm ankan và các chất có công thức phân tử là CnH2n (có thể là anken hoặc xicloankan) thì số mol ankan = số mol H2O – số mol CO2. C3H8 bằng một chất CnH2n+2 (x mol). 40%.6 gam H2O.

m 2 m+2 n H n−2 2 Đáp án C.nx → C H m 2m +2 (n −1)x + 3m + 1 2 O 2 o  mCO + (m + 1)H O  t (2) 2 2 mol : y → my → (m + 1)y Theo giả thiết ta thấy : Khi đốt cháy hỗn hợp A thì thu được số mol CO2 bằng số mol H2O bằng a mol. . ● Nhận xét : Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm ankan (CmH2m+2) và các chất có công thức phân tử là CnH2n-2 mà thu được số mol H2O bằng số mol CO2 thì chứng tỏ % về thể tích của CmH2m+2 bằng % về thể tích của CnH2n-2. Vậy từ (1) và (2) suy ra : + = − + + ⇒= ⇒ = = nx my (n 1)x (m 1)y x y %VC H %VC H 50%.

H2 trong hỗn hợp A lần lượt là 12x .84 = 0. 78. 9 = 0.0 lít. oxi chiếm 20% thể tích).0 lít. 56. 625.55 ⇒ x = 0. 55 (1) mol : x → 0.35. 4 = 14 lít ⇒V = 5. 70.22.10x + 2.4 = 4.4 lít.18.2 + 0.00. Sơ đồ phản ứng : C H ↑: 12%  H 2 ↑: 78% h CH 4  o àqu ang ñieän →     CH ↑ dö : 10%   4 C   Đặt số mol của C2H2 .625 = 0. C. Theo giả thiết ta có : nCO = 7. 4 .84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9. 78% H2 (về thể tích). Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là : A. 84. H O = 2 2 18 n 22.Ví dụ 4: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan. Hướng dẫn giải Đặt công thức chung của metan. ⇒V O 2 (ñktc) khoângkhí (ñktc) Đáp án A. 472. CH4 . D. 9. = n H (trong 4 CH 2 2 2 dö . C. propan bằng oxi không khí (trong không khí.0 lít. 520.64.00 lít metan (đktc) qua hồ quang được V lít hỗn hợp A (đktc) chứa 12% C2H2 . etan. etan. 407. 78x (vì đối với các chất khí tỉ lệ % về thể tích bằng tỉ lệ % về số mol) Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với H ta có : n H (trong CH4 A) ban ñauà ) 2 2 (2) B.78x 22. 448.9 gam nước. 35 → Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với nguyên tố oxi ta có : 2x = 0. 55 mol. thu được 7. 10x . propan là CmH2m+2. Ví dụ 5: Cho 224. Giả sử chỉ xảy ra 2 phản ứng : 2CH4 → C2H2 + 3H2 (1) CH4 → C + 2H2 Giá trị của V là : A.10% CH4 . Hướng dẫn giải D. 4 Sơ đồ phản ứng : t C m H 2 m+2 + O o 2  CO 2 2 → + H2 O 0.12x + 2.27. B. C H vaø H trong 224 ⇒ .14 = 70 lít.35 mol.

⇒ x = 0. 27 lít.22. . 4 = 407.1818 mol ⇒ VA = 100x. Đáp án A.

C.Ví dụ 6: Trộn 2 thể tích bằng nhau của C3H8 và O2 rồi bật tia lửa điện đốt cháy hỗn hợp. 75 − 2 0. V2 = V1. C. 81. D. %V V = 75%.5V1. Sau phản ứng làm lạnh hỗn hợp (để hơi nước ngưng tụ) rồi đưa về điều kiện ban đầu. 45% . B. 81. Ví dụ 7: Hỗn hợp khí A gồm etan và propan. a. V2 = 0. 25 ⇒ = 25%. D. 45% . Thành phần % theo khối lượng của hỗn hợp là : A. V2 > V1. V = V O2 2 C 3 H8 dö +V 7x CO 2 = 4x 5 + 3x 5 = 5 V 7 lít ⇒ 2 = . 18. 55%. CH H 3 8 .48%.87%. Hướng dẫn giải a. 75%.13% . 28. C. Ta có : V = V 1 C 3 H8 + V = 2x lít. 71. Đặt CTPT trung bình của etan và propan làn : C +H 2n 2 Phản ứng cháy : CH n 2n + 2 + 3n + 1 →n O CO 2 2 + ( n +1)H O 2 n + 1 15 2 Theo giả thiết ta có : = ⇒ n = 2. Thành phần % theo thể tích của hỗn hợp là : A. 28. 75 = 0. 18.13% . 71. 75%. Đốt cháy hỗn hợp A thu được khí CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ thể tích 11:15. B. b.52% .52% . V2 : V1 = 7 : 10. 75 Đáp án D. V1 10 Đáp án D. B. 25% . Hướng dẫn giải Phương trình phản ứng :  3CO C3 H 8 + 5O2  2 → bñ (lít) : pö (lít) : x x → x ← x → 3x 5 3x → 4x 5 4x to + 4H 2 O (1) spö (lít) : 5 4x 0 5 5 5 Sau phản ứng hơi nước bị ngưng tụ nên hỗn hợp khí còn lại gồm C3H8 và O2 dư. 75 11 n Áp dụng sơ đồ đường chéo cho số nguyên tử cacbon trung bình của hai chất ta có : VC2 H6 %V = 3 − 2. 2. D. 55%.48%.87%. 25% . Thể tích hỗn hợp sản phẩm khi ấy (V2) so với thể tích hỗn hợp ban đầu (V1) là : A.

25.30 . 75.48%. Thành phần phần trăm về khối lượng của các chất là : 0. .44 Đáp án A.52% ⇒ %C3H8 = 81. %C2H6 = 0.100% = 18.C 2 H6 C3 H8 b.30 + 0. 25.

nhỏ hơn 1.8%.3 gam / mol. n CO CaCO3 C 2 2 Cho sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O vào bình nước vôi trong dư. y. Hướng dẫn giải Do Ca(OH)2 dư nên CO2 đã chuyển hết vào kết tủa CaCO3. Sản phẩm thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì tạo ra 4 gam kết tủa. ta thu được 25. Ví dụ 9: Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon A.Ví dụ 8: Đốt cháy 13. Suy ra : m CaCO3 − m H2O − m CO2 = 1.8 % . 43.8 % . Sơ đồ phản ứng : CH4 → CO2 (1) . bằng 1. MN 2 Đáp án C. C. C3H8 → 3CO2 (2) . B.6 > x+y+z = 13.7. lớn hơn 1.  x + z = 7. D.7 ml khí CO2 ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.376 gam. B. CO → CO2 mol: x x y 3y z z Từ (1).8% . Lọc kết tủa. z. . 7 ⇒ ⇒ %V  x + 3y + z = 25.864 gam ⇒ n H2 O = 0.100 = 43. 7 + 44. 43. 04 : 0. C. 048 mol ⇒ n H = 0. Hướng dẫn giải Đặt số mol của metan. Lọc kết tủa cân lại bình thấy khối lượng bình nước vôi trong giảm 1. nhỏ hơn 1. Đáp án B. 7 = 28. cân lại bình thấy khối lượng bình nước vôi trong giảm 1. 7  6 y= C 3 H8 (3) 13.376 gam điều đó có nghĩa là khối lượng kết tủa bị tách ra khỏi dung dịch lớn hơn khối lượng H2O và CO2 hấp thụ vào bình. C5H12. (2). 7   Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp A là : MA = M N2 hay A 16x + 44y + 28z 16(x + z) + 44y 16. Ta có : n = = n = 0. 87. 43. 04 mol.376 gam ⇒ m H2O = 0. x+y+z Mặt khác M N = 28 gam / mol nên suy ra khối lượng phân tử trung bình của A lớn hơn so với 2 > 1. C4H10. (3) và giả thiết ta có hệ : 6 x + y + z = 13. Thành phần % thể tích propan trong hỗn hợp A và khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp A so với nitơ là : A. 096 mol ⇒ n C : n H = 0. A có công thức phân tử là : A. propan và cacbon (II) oxit. propan và cacbon (II) oxit lần lượt là x. CH4. C3H8 . 7 = . 096 = 5 :12 Vậy A có công thức phân tử là C5H12.7 ml hỗn hợp A gồm metan. D.6 % .

C2H6O. C. C2H6. Theo giả thiết khối lượng dung dịnh giảm 5.n O ( bñ ) 2. C4H10.2 0 CO2 2 2 ⇒ n C : n H = 0.n n H O 2. C2H6O2. Suy ra : . 6 = 2 : 6 Vậy CTPT của X là C2H6. Sản phẩm cháy gồm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 thấy có 19. cân lại phần dung dịch thấy khối lượng tăng lên so với ban đầu là 0.Ví dụ 10: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X cần 7. 2 : 0. 2 0. B.44 m H 2O 5. (3): n CO2 ( pö ) ) = 2. Hướng dẫn giải Các phản ứng xảy ra khi cho sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 : CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O (1) 2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 (2) Ba(HCO3)2 → BaCO3 + CO2 + H2O (3) = Theo (1) : n = 0. 5 m H 2O 5.5 gam.2 mol.n H2 O 0. 6 mol. chỉ xảy ra phản ứng tạo kết tủa : CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1) mol: 0. 03 mol.85 gam kết tủa nữa. cân lại phần dung dịch thấy khối lượng tăng lên so với ban đầu là 0. C. 04 mol.7 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng dung dịch giảm 5. 7 0. 2 2 Lọc bỏ kết tủa.1 mol CO ( pö ) n BaCO 2 3 Theo (2). Sản phẩm thu được hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml dung dịch Ca(OH)2 0.5 gam nên ta có : − − = ⇒ = ⇒ = = 19. Áp dụng đinh luật bảo toàn nguyên tố đối với oxi ta có : = + − = + − = .03 ⇒ = n CO 0. Lọc bỏ kết tủa.n = 0. 03 mol. B. D.1 mol BaCO3 3 Ba(HCO 2 Tổng số mol CO2 sinh ra từ phản ứng đốt cháy hợp chất hữu cơ là 0. 2. Do đó có hai trường hợp xảy ra : ● Trường hợp 1 : Ca(OH)2 dư. C3H8.84 lít O2 (đktc).03 ← 0. 3 0.03 ← 0. đun nóng nước lọc lại thu được 9. Hướng dẫn giải Theo giả thiết ta có : nCa (OH) = 0. Hiđrocacbon trên có CTPT là : A. Ví dụ 11: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A.0. 2 n CaCO3 = 0.2M thấy thu được 3 gam kết tủa.n = 2. Đáp án A. D. Lọc bỏ kết tủa. C2H6. C3H8 . CTPT của X là : A. 35. Như vậy trong X không có oxi.28 gam có nghĩa là khối lượng CO2 và H2O hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 lớn hơn khối lượng kết tủa CaCO3 bị tách ra. n O( hchc) 2.28 gam. 4 gam n H 2. C5H12.

03 (1) . ● Trường hợp 2 : Ca(OH)2 phản ứng hết : CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O mol: 0.03 ← 0. 28 + 3 − 0.1088 mol ⇒ n H = 0. 217 = 1: 7.m H2 O + m CO2 − m CaCO3 = 0. 28 gam ⇒ m H2 O = 0. 03. 96 gam ⇒ n H2 O = 0.03 ← 0.44 = 1. 3 (loaïi). 03 : 0. 217 mol ⇒ n C : n H = 0.

O ta có : 1. C2H2.2  4.5 lít khí. xiclopropan.5 lít.3 1. C.6 0. cho qua dung dịch KOH dư còn 16. propan. 08 gam 2 ⇒ n2H O = 0. 28 gam ⇒ m H O = 0. C2H6. B. Vậy CTPT của ankan là C5H12. áp suất và O2 chiếm 1/5 không khí. 28 + 3 − 0. C2H4. Hỗn hợp khí thu được sau khi hơi H2O ngưng tụ có thể tích là 18. ta có : V = 2 lít .5 1.01 ⇒ = n CO 0. cho hỗn hợp khí đi qua ống đựng photpho dư thì còn lại 16 lít.8 lít và cho lội qua dung dịch KOH chỉ còn 0.  Sơ đồ phản ứng : lít: (CxHy + CO2) + O2 → CO2 + H2O + O2 dư a b 2.y ⇔ y  = a.02 ← 0.5. Ví dụ 13: Cho 0. còn lại là N2.12 = 5 :12 .1  x= 2   1. Đáp án A. 3 lít V (dư) = 0. V (dư) = 0. 2 (2) Lập luận tương tự như trên ta có : m H2 O + m CO2 − m CaCO3 = 0. 05 mol.44 = 1.5 Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với các nguyên tố C. D. Tên gọi của hiđrocacbon là : A.5 lít oxi (lấy dư) rồi đốt. Hướng dẫn giải Theo giả thiết. xiclobutan.5 lít .x = 2. A. V CO 2 O2 N2 O2 Sơ đồ phản ứng : CxHy + O2 → CO2 + H2O + O2 dư lít: 1 4 2 a 0. 2 ⇒ Công thức của hiđrocacbon là C2H6. Ví dụ 12: Đốt cháy 1 lít hơi hiđrocacbon với một thể tích không khí (lượng dư). 06 mol ⇒ n H = 0. C3H8. ta có : VH O = 1. D. lít . Thể tích của hỗn hợp thu được sau khi đốt là 3.5 lít.2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 mol: 0.12 mol ⇒ n C : n H = 0. 05. C. 05 : 0. propen. Hướng dẫn giải Theo giả thiết.4 lít. thể tích hỗn hợp khí còn lại 1. B. Thể tích các khí được đo trong cùng điều kiện. Xác định CTPT của hợp chất trên biết các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ.2 + a = 6 + 0. Cho hỗn hợp qua thiết bị làm lạnh. V = 1.2  a= 3  Đáp án A. = 16 lít ⇒ V (ban đầu) = 4 lít. H.5 lít hỗn hợp gồm hiđrocacbon và khí cacbonic vào 2.2 = 2.5 . O O2 CO 2 6 .5 lít.

1 .Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với các nguyên tố C. 4  a + b = 0.2 + 2. H. 3  x= 3     a.2 = 1. 5.1 = 1.y = 1. 5. 3. 6.2 ⇔= ⇔8 a = 0.      b = 0.  0.1+ ⇒ Công thức của hiđrocacbon là C3H8.x + b. O ta có :  a. 5 Đáp án A. 6.2 y b.2 + 1.

D. C. 5p1 . C.5n) mol 2 2 Do nhiệt độ trước và sau phản ứng không đổi nên : n1 = ⇒ n 2 p2 Vậy A là C2H6. C2H6.Ví dụ 14: Nạp một hỗn hợp khí có 20% thể tích ankan A (CnH2n+2) và 80% thể tích O2 (dư) vào khí nhiên kế. Đốt cháy hoàn toàn X.5 – 0. Hướng dẫn giải Để đơn giản cho việc tính toán ta chọn số mol của A là 1 mol và của O2 là 4 mol (Vì ankan chiếm 20% và O2 chiếm 80% về thể tích). được hỗn hợp A ở 0 C o và áp suất P1. C3H8.( ) + n = (3.4 C có áp suất P2 gấp 2 lần áp suất P1. Sau khi cho nổ rồi cho hơi nước ngưng tụ ở nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong khí nhiên kế giảm đi 2 lần. thu được hỗn hợp sản phẩm B ở 218. D. CH4. Công thức phân tử của ankan A là : A. C3H8 . Ví dụ 15: Trộn một hiđrocacbon X với lượng O2 vừa đủ để đốt cháy hết X. C3H6. C2H6. 5 − 0. Công thức phân tử của X là : A. B. 4 Phương trình phản ứng : t oy (x +o ) O CH +  → o p1 5 = p1 = 2 ⇒n = 2 3. C4H10. B. C4H10. 5n 0. Hướng dẫn giải Để đơn giản cho việc tính toán ta chọn số mol của X (CxHy) là 1 mol thì từ giả thiết và phương y trình phản ứng ta thấy số mol O2 đem phản ứng là (x + ) . Phương trình phản ứng : CH + ( 3n + 1 ot  )O → nCO + (n + 1)H O 2 2 (1) n 2 n+ 2 bđ: pư: 1 1 ( 2 4 3n + 1 2 ) 2 : mol n (n+1) : mol spư: 0 4-( 3n + 1 )2 n (n+1) : mol Vì sau phản ứng hơi nước đã ngưng tụ nên chỉ có O2 dư và CO2 gây áp suất nên bình chứa. Đáp án B. Tổng số mol khí trước phản ứng : n1 = 1 + 4 = 5 mol 3n + 1 Tổng số mol khí sau phản ứng : n = 4 .

4 C nước ở thể hơi và gây áp suất lên bình chứa. o 0 0 x : mol .xCO bđ: x y + 4 y (x + ) 4 (x + y 4 2 y H O 2 (1) 2 2 1 : mol y 2 y pư: 1 ) x : mol spư: 2 Ở 218.

667 nên công thức của hai ankan là CH4 và C2H6.4 atm. 9  ⇒ n2 p2 T1 2p1 . Công thức phân tử của A và B là : A. 082.273 x+ y 2 y = 6 Vậy A là C2H6. B.x 2 →n O CO 2 2 + ( n +1) H O 2 (1) mol: x → → nx nx = 1    n= Theo giả thiết ta có :  3n + 1. Khí ra khỏi bình có thể tích 11. . n = n = n −n = −4 n CO 2 CaCO 3 100 O 2 pö O 2 bñ O 2 dö 32 2 n+ 2 0. CH4 và C2H6. 2y − 0. = = 1 mol. C4H10 và C5H12.0.273 Đặt công thức phân tử trung bình của A và B là : C H n Phương trình phản ứng cháy : CH n 2n + 2 + 3n + 1 2 3n + 1 . 2.1x = 1 ⇒ x 2 1 = = = 0. C3H8 và C4H10. 8 mol. Đáp án A.x 1. 9 ⇒ 0. Đáp án B. Hướng dẫn giải Từ giả thiết suy ra : 100 64 11. mạch hở A và B là đồng đẳng kế tiếp. . 8 ⇔ 667  x = 0. 6   =   2 Vì hai ankan là đồng đẳng kế tiếp và có số C trung bình bằng 1.2 lít ở 0 C và 0. D. = 1. Đốt cháy X với 64 gam O2 (dư) rồi dẫn sản phẩm thu được qua bình đựng Ca(OH)2 dư thu được 100 gam o kết tủa. 4 + 273) T 4 = 0. C2H6 và C3H8.Tổng số mol khí trước phản ứng : n1 = [1 + (x + y y) Tổng số mol khí sau phản ứng : n2 = (x + 2 z) 4 ) ] mol ) mol Do nhiệt độ trước và sau phản ứng thay đổi đổi nên : y 1+x+  = n1 p 1 2 p (218. Ví dụ 16: Hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon no. C.

Công thức phân tử của A và B là : A. Cả A. CH4 và C4H10. 70 gam. a. B và C. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được m gam kết tủa.8 gam. 30. Hướng dẫn giải Đặt công thức phân tử trung bình của hai ankan A và B là : C H n 2 n+ 2 Phương trình phản ứng cháy : .2 gam X cần 25. 15 gam b. Giá trị m là : A. C3H8 và C4H10. D. C2H6 và C4H10.76 lít O2 (đktc). B. 55 gam. C.Ví dụ 17: X là hỗn hợp 2 ankan A và B. C. Để đốt cháy hết 10. D. B.

7 m H 2O 6. 25. 7.7 gam. D. CH4 và C2H6.x 2 →n O CO 2 2 + ( n +1) H O 2 (1) mol: x → → nx CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O mol: nx → nx (2)  nx = 0. 2 ⇔  x = 0. CO 2 3 3 m Với số C trung bình bằng 3.100 = 70 gam.x =  1.3 gam n H 2O 0. C3H8 và C4H10. 5 hoặc 2 2 n CO 2 2 n= . 7 mol ⇒CaCO = 0. Hỗn hợp X gồm hai chất đồng đẳng. C.35 ⇒ n = 2. C4H10 và C5H12. CTPT của hai hiđrocacon trong X là : A. đốt cháy X cho số mol nước lớn hơn số mol CO2 chứng tỏ X gồm hai ankan. Đặt công thức phân tử trung bình của hai ankan trong X là : C H .15 2   Vậy : n CaCO = n = 0. Hướng dẫn giải Theo giả thiết ta có : n = n = 0. B.7 gam nên suy ra : − − = ⇒ = ⇒ = 25 0. 25 mol. Đáp án BD. 2  Theo giả thiết ta có : 3n + 1  n = 3. 5 .CH n 2n + 2 + 3n + 1 2 3n + 1 . CO2 CaCO3 Khối lượng dung dịch giảm 7. Ví dụ 18: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 25 gam kết tủa và khối lượng nước vôi trong giảm 7.5 nên phương án A hoặc B hoặc C đều thỏa mãn. 7  (14n + 2)x =  10.35 mol. n 2 n+ 2 Phương trình phản ứng cháy : CH n 2n + 2 + 3n + 1 →n O CO 2 2 + ( n +1) H O 2 (1) 2 Từ phản ứng ta suy ra : nH O 2 = n+1 = 0. C2H6 và C3H8.44 m H 2O 7.

.5 và căn cứ vào các phương án ta thấy hai ankan là : C2H6 và C3H8. 25 n n H O − n CO Với số C trung bình bằng 2.n CO 2 2 = 2. 5 0. Đáp án B.

b. propan.8. 71. 4 = 0. thu được chất rắn D và hỗn hợp Y gồm 3 ankan. C. metan. 8. Vậy trong Y chắc chắn phải có một ankan là CH4. . a. 5 . D. m X NaOH C H n 2n +2 Na 2 CO 3 X M Y = 14n + 2 = 23 ⇒ n = 1. 84.0. 5. Đáp án DA. 42. 42. C. Tỉ khối của Y so với H2 là 11.Ví dụ 19: Nung m gam hỗn hợp X gồm 3 muối natri của 3 axit hữu cơ no.2. B. Giá trị của m là : A. Tên gọi của 1 trong 3 ankan thu được là : A. (2) và giả thiết ta có : n Na CO = n C H 2 3 n + H 2 O + CO2 (2) = n NaOH = 2n +2 n CO 2 2 = 17. 2 gam.40 = 71. Cho D tác dụng với H2SO4 dư thu được 17.8.92 lít CO2 (đktc).2. B.t + Na CO n 2 n+ 2 2 3 (1) Na 2 CO 3 + H SO  →  2 4 Na 2SO4 Theo (1). butan. 92 22. đơn chức là : C H COONa n 2 n+1 Phương trình phản ứng : C o aO C H COONa + NaOH   →C H n 2 n+1 . đơn chức với NaOH dư. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : m +m = m +m ⇒ = 0. Hướng dẫn giải Đặt CTPT trung bình của 3 muối natri của 3 axit hữu cơ no.0.5. D. 8 − 0.8 mol.106 + 11.4. etan.

.

D. D. 14. Tất cả các chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử đều là ankan. (3) : sec-propan . B. (1) : iso-pentan . D. D. 12. B. C. B. ankan. C. 8 đồng phân. (4) : n-butan . C2H6. (1) : iso-pentan . 5 đồng phân. 3 đồng phân. C. (3) : iso-butan . B. D.33%. Câu 6: Hợp chất X có công thức cấu tạo thu gọn nhất là : Hãy cho biết trong phân tử X các nguyên tử C dùng bao nhiêu electron hoá trị để tạo liên kết C–H. 4 đồng phân. D. 4 đồng phân. (4) : n-butan . (1) : iso-pentan . 16. C5H12. (2) : tert-butan . D. Câu 4: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử là C4H9Cl ? A. C3H8. 7 đồng phân. Câu 5: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử là C5H11Cl ? A. (1) : iso-pentan . 5 đồng phân. (5) : neo-hexan. Công thức phân tử của Y là : A.BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 1: Trong các nhận xét dưới đây. C. 4 đồng phân. B. B. 6 đồng phân. Câu 8: Công thức đơn giản nhất của hiđrocacbon M là CnH2n+1. 3 đồng phân. 6 đồng phân. M thuộc dãy đồng đẳng nào ? A. C4H10. A. D. 6 đồng phân. 5 đồng phân. 5 đồng phân. C. C. xicloankan. B. Tất cả các ankan đều chỉ có liên kết đơn trong phân tử. 3 đồng phân. C. C. nhận xét nào sai ? A. (2) : neo-pentan . (3) : iso-propan . Tất cả các ankan đều có công thức phân tử CnH2n+2. không đủ dữ kiện để xác định. (5) : neo-hexan. Câu 3: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử là C6H14 ? A. (2) : neo-pentan . (5) : neo-hexan. Câu 9: Cho các ankan sau : CH 3 − CH − CH 2 − CH 3 (1) | CH 3 CH CH 3 | − C − CH (2) | CH 3 3 CH 3 − CH − CH 3 (3) | CH 3 3 CH CH 3 3 − CH 2 − CH 2 − (4) CH 3 | CH 3 − C − CH 3 2 − CH (5) | CH 3 Tên thông thường của các ankan sau đây có tên tương ứng là : A. (3) : iso-propan . Câu 2: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử là C5H12 ? A. (2) : neo-pentan . D. (4) : n-butan . (5) : neo-hexan. 6 đồng phân. Tất cả các chất có công thức phân tử CnH2n+2 đều là ankan. Câu 7: Phần trăm khối lượng cacbon trong phân tử ankan Y bằng 83. B. B. . 10. ankan hoặc xicloankan. C. (4) : n-butan .

3-đimetylpentan. 3-etyl-2-metylpentan. 1. − C 2H5 | − C − − CH − CH − CH có tên là : CH − | CH 2 3 | CH 2 3 3 B.4-đietyl-2-metylhexan. 3-etyl-4-metylpentan. D. D. D. B. B. CH 3 − CH | NO2 A. (P) : iso-butan . 3-metyl-2-clopentan. 3. (X) : iso-pentan . C.Câu 10: Cho các chất : (X) (Y) (P) (Q) Tên thông thường của các ankan sau đây có tên tương ứng là : A.3-trimetylheptan. 3-etyl-2-clobutan.4-đimetylheptan. 2-metyl-3-etylpentan. C.3. Câu 11: Ankan CH3 − CH − CH 2 − CH − CH 2 − CH 2 − CH 3 có tên của X là : | | CH3 CH3 A. (Q) : n-pentan. C. 4. Câu 12: Ankan CH3 − CH − CH − CH3 có tên là : | CH3 − − | C 2 H5 B. A. 2. (P) : iso-butan . (Y) : n-butan . 2-clo-3-metylpetan. 2. (Q) : n-pentan. 3. D. (X) : iso-pentan . Câu 14: Ankan CH − 3 B. (Y) : n-butan .6-đimetylheptan. (X) : iso-butan .4-đimetylpentan. (X) : iso-pentan .5-trimetylheptan. C 2H 5 | Câu 15: Tên gọi của chất hữu cơ X có CTCT : CH 3 − CH − CH − CH3 là : | Cl A. (P) : iso-butan . 2-metyl-3-etylbutan. 2-clo-3-etylpentan. Câu 16: Tên gọi của chất hữu cơ X có CTCT : B. 2.isopropylpentan. . (Q) : n-pentan. C. (Y) : n-butan . 2-metyl-2. 3. (Q) : n-hexan. 2-etyl-3-metylbutan. D.4-đietylhexan. C. D. 2-metyl-4-propylpentan.1. (P) : iso-propan . Câu 13: Ankan CH3 − CH 2 − CH − CH 2 − CH3 có tên là : | CH − CH3 | CH3 A.5-đimetylheptan. C. 3-etyl-5. (Y) : n-butan .

−CH − CH 2 | CH3 − CH 3 A. 2-nitro-3-metylpentan. D. C. 3-nitro-4-metylpetan. 2-metyl-3-nitropentan. 4-metyl-3-nitropentan. là : . B.

(4) : sec-butyl . 5 gốc. 2 gốc. D. B. Metan là chất khí. C. D. 1 gốc. CH3CH(Cl)CH(CH3)CH2CH3. C. (3) : iso-propyl . (1) : sec-butyl . 3. D. (4) : sec-butyl . Nước. (2) : tert-butyl . CH3CH(Cl)CH3CH(CH3)CH3. . (1) : iso-butyl . Cả A. C. 2 gốc. B. CH3CH2CH(Cl)CH(CH3)2. 2. C. Công thức cấu tạo của X là: A.4-trimetylpentan.2-đimetylpropan có thể tạo thành bao nhiêu gốc hóa trị I ? A. 8C. (3) : sec-propyl . Tên gọi của ankan là : A. (4) : iso-butyl . C. (3) : iso-propyl . B. (2) : neo-butyl . D. 20: 2.3-tetrametylbutan có bao nhiêu nguyên tử C và H trong phân tử ? A. D. 18: Cho ankan có CTCT là: (CH3)2CHCH2C(CH3)3. B. Dung dịch axit HCl.18H. 22: Hợp chất 2. B. C. C4H10. (1) : iso-butyl . B. CH4. 24: Các gốc ankyl sau đây có tên tương ứng là : CH 3 − CH − CH 2 − (1) | CH 3 CH 3 CH 3 CH 3 | −C − | CH 3 (2) CH 3 − CH − (3) | CH 3 − CH (5) 3 − CH − CH 2 − CH (4) | CH 3 − CH 2 − CH − 2 2 A. C. 3-clo-4-nitropentan. (5) : n-butyl. (2) : tert-butyl . (5) : n-butyl. CH3CH2CH(CH3)CH2CH2Cl.4. Benzen. (3) : iso-propyl . Câu 25: Ankan hòa tan tốt trong dung môi nào sau đây ? A. (2) : tert-butyl . Dung dịch NaOH. (5) : n-butyl. 8C. D. C.Câu 17: Tên gọi cuả chất hữu cơ X có CTCT : CH 3 − CH − CH − CH 2 − CH 3 | | là : Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu NO2 Cl A. 8C.3. B. Phân tử khối của metan nhỏ. C. D. 6. 2. B. C.14H. 6C. 21: Hợp chất 2. 19: Hợp chất hữu cơ X có tên gọi là: 2-clo-3-metylpentan. Metan không có liên kết đôi. Câu 27: Ở điều kiện thường hiđrocacbon nào sau đây ở thể khí ? A. 5.4-trimetylpetan. C. B. 12H. 3 gốc. D.2. D. D.3-đimetylbutan có thể tạo thành bao nhiêu gốc hóa trị I ? A. 4-nitro-3-clopentan. C. 2-nitro-3-clopetan. (5) : n-butyl. Câu 26: Phân tử metan không tan trong nước vì lí do nào sau đây ? A. C3H8. (1) : iso-butyl . 3-clo-2-nitropentan. 23: Số gốc ankyl hóa trị I tạo ra từ isopentan là : A. B. (4) : sec-butyl .4-trimetylpentan.16H. B. 4 gốc. B. 4 gốc. D. 6 gốc. C2H6. 4. 2-đimetyl-4-metylpentan. 2. Phân tử metan không phân cực.2.

B. Butan. Metan. C.Câu 28: Trong các chất dưới đây. . Etan. Propan. chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất ? A. D.

(I) < (II) < (III) < (IV). CH3 | CH 3 − C − | CH3 D. III < II < I. (III) < (IV) < (II) < (I). Đồng phân mạch không nhánh. II < III < I. Câu 32: Cho các chất : CH3 − CH2 − CH − CH2 − CH3 (I) CH3 | CH3 CH3 − CH2 − CH (III) | CH3 CH3 Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất là : A. Đồng phân tert-ankan. (II) C. D. C. D. Đồng phân isoankan. Đồng phân mạch phân nhánh nhiều nhất. Phản ứng cộng. C. CH3–CH2–CH2–CH2–CH2–CH3 (II) CH3 −CH2 − CH −CH3 (IV) | CH3 Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất là : A. III < II < I. I < II < III. Câu 30: Trong số các ankan đồng phân của nhau. B. (I) < (II) < (IV) < (III). II < I < III. B. Câu 35: Các ankan không tham gia loại phản ứng nào ? A. Phản ứng cháy. (III) < (IV) < (II) < (I). đồng phân nào có nhiệt độ sôi cao nhất ? A. Phản ứng cộng. Phản ứng thế. I > II > III > IV.Câu 29: Cho các chất sau : C2H6 (I) C3H8 (II) n-C4H10 (III) i-C4H10 (IV) Nhiệt độ sôi tăng dần theo dãy là : A. C. B. C. Phản ứng tách. B và C. II < III < I. B. IV > II > III > I. Cả A. D. B. Câu 33: Cho các chất sau : CH3–CH2–CH2–CH3 (I) CH3 − CH − CH − CH3 (III) − | | CH3 CH3 CH 3 − C − CH3 (III) | CH3 CH3 | C. . D. II < I < III. Phản ứng thế. Phản ứng tách. I < II < III. III > IV > II > I. D. B. D. II > III > IV > I. B. C. Câu 31: Cho các chất sau : CH3– CH2–CH2–CH2–CH3 (I) CH3 − CH 2 − CH − CH 3 (II) | CH3 Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất là : A. Câu 34: Phản ứng đặc trưng của hiđrocacbon no là : A.

(3). C. (1). ánh sáng) vào 2. (2). D. .2-đimetylpropan là : (1) CH3C(CH3)2CH2Cl (2) CH3C(CH2Cl)2CH3 (3) CH3ClC(CH3)3 A. (2). (2) .Câu 36: Sản phẩm của phản ứng thế clo (1:1. B. (1) .

3. (e). (e). CH3CH2CH2CCl(CH3)2. C. B. CH3CH2CBr(CH3)2. 2-metylpentan. 2. B. Câu 45: Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai nguyên tử cacbon bậc ba trong một phân tử. B. Tên gọi của 2 ankan đó là : A. 5. 2-metylbutan. Khi cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1 : 1). số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là : A. Câu 46: Khi clo hóa hỗn hợp 2 ankan.2-đimetylbutan. pentan. CH3C(CH3)2CH3 (c). 3. B. (CH3)2CHCH2CH2CH2Cl. D. Câu 38: Cho iso-pentan tác dụng với Br2 theo tỉ lệ 1 : 1 về số mol trong điều kiện ánh sáng khuếch tán thu được sản phẩm chính monobrom có công thức cấu tạo là : A. người ta chỉ thu được 3 sản phẩm thế monoclo. B. (d). B. C. CH4 (b). C. Câu 39: Cho hỗn hợp iso-hexan và Cl2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 để ngoài ánh sáng thì thu được sản phẩm chính monoclo có công thức cấu tạo là : A. . B. C. D. 2. Câu 42: Iso-hexan tác dụng với clo (có chiếu sáng) có thể tạo tối đa bao nhiêu dẫn xuất monoclo ? A. Danh pháp IUPAC của ankan đó là : A. CH3CH2CH2CH(CH3)CH2Cl. 4. Câu 44: khi clo hóa một ankan có công thức phân tử C6H14. 1. D. (d). Câu 41: Hợp chất Y có công thức cấu tạo : CH 3 CH CH CH 2 3 CH 3 Y có thể tạo được bao nhiêu dẫn xuất monohalogen đồng phân của nhau ? A. D. 2. neo-pentan và etan. D. D. (c). C.2-đimetylpropan. D. 3. 6. B. 4. CH3CH2CHClCH(CH3)2. B. C. 6. D. 5. (b). người ta chỉ thu được 2 sản phẩm thế monoclo. D. 1-clo-2-metylbutan. CH3CH(CH3)CH3 (e) A. (d). (a). 2-clo-2-metylbutan. 4. CH3CH3 (d). (CH3)2CHCH2CH2Br. C.3-đimetylbutan. 2-đimetylpropan. (d). 5. C. (c). 5. 2-clo-3-metylbutan. D. n-hexan. C. B. B. Câu 40: Cho neo-pentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1. D. Câu 43: Khi clo hóa C5H12 với tỉ lệ mol 1:1 thu được 3 sản phẩm thế monoclo. 2. iso-butan và n-pentan. áp suất). 3. C. 1-clo-3-metylbutan. Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ. CH3CH(CH3)CH2Br. etan và propan. Câu 47: Ankan nào sau đây chỉ cho 1 sản phẩm thế duy nhất khi tác dụng với Cl2 (as) theo tỉ lệ mol (1 : 1): CH3CH2CH3 (a). (e). C. (a). 2. (c). số sản phẩm monoclo tối đa thu được là : A. Danh pháp IUPAC của ankan đó là : A. (b).Câu 37: Khi cho 2-metylbutan tác dụng với Cl2 theo tỷ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là : A. propan và iso-butan. CH3CHBrCH(CH3)2.

Nung muối natri malonat với vôi tôi xút. C. n≥ 2. B. CnH2n-2.Câu 48: Có bao nhiêu ankan là chất khí ở điều kiện thường khi phản ứng với clo (có ánh sáng. Tất cả đều sai. C. Nhiệt phân natri axetat với vôi tôi xút. tăng từ 1 đến 2. D. Câu 54: Đốt cháy các hiđrocacbon của dãy đồng đẳng nào dưới đây thì tỉ lệ mol H2O : mol CO2 giảm khi số cacbon tăng. 2. CH3CH2CH2CH2CH2CH3. D. Nhôm cacbua tác dụng với nước. B. 4. Câu 51: Khi clo hóa một ankan thu được hỗn hợp 3 dẫn xuất monoclo và 7 dẫn xuất điclo. C. Nung natri axetat với vôi tôi xút. B. 3. C3H8. Từ phản ứng của nhôm cacbua với nước.2-đimetylpentan. D. C4H10. Công thức cấu tạo của ankan là : A. C. 2. CH4. C5H12. CH4. A. n ≥ 2. aren Câu 55: Khi đốt cháy ankan thu được H2O và CO2 với tỷ lệ tương ứng biến đổi như sau : A. (CH3)2CHCH2CH3. giảm từ 1 đến 0. B. CH3CH2CH3. D. 2. Câu 57: Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế metan bằng cách nào sau đây ? A. Câu 58: Thành phần chính của “khí thiên nhiên” là : A. C. B. B. B. B. giảm từ 2 đến 1. C5H12. (CH3)2CHCH(CH3)2. n-butan. C4H10. C. D. Câu 50: Khi clo hóa một ankan thu được hỗn hợp 2 dẫn xuất monoclo và 4 dẫn xuất điclo. B. anken. tỉ lệ mol 1:1) tạo ra 2 dẫn xuất monoclo ? A. metan. A. (CH3)3CCH2CH3. Câu 53: Đốt cháy một hỗn hợp gồm nhiều hiđrocacbon trong cùng một dãy đồng đẳng nếu ta thu được số mol H2O > số mol CO2 thì CTPT chung của dãy là : A. C. C5H12. (CH3)2CHCH2CH2CH3. CH4. pentan. C8H18. C4H10. C. C2H6. Câu 49: Dãy ankan nào sau đây thỏa mãn điều kiện : mỗi công thức phân tử có một đồng phân khi tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1 : 1 tạo ra 1 dẫn xuất monocloankan duy nhất ? A.2-đimetylpropan. C. B. C2H6. CH4. B. C. C. CH3CH2CH2CH3. Câu 52: Khi thực hiện phản ứng đề hiđro hóa hợp chất X có CTPT C5H12 thu được hỗn hợp 3 anken đồng phân cấu tạo của nhau. (CH3)2CHCH2CH2CH3. ankin. 2-metylbutan. Crackinh butan. Canxicacbua tác dụng với nước. D. ankan. etan. D. Vậy tên của X là : A. Công thức cấu tạo của ankan là : A. CnH2n+2. CnHn. C6H14. C. 5. n ≥1 (các giá trị n đều nguyên). D. . C6H14. Câu 56: Không thể điều chế CH4 bằng phản ứng nào ? A. D. D. propan. D. tăng từ 2 đến + ∞ .

3-trimetylpentan Câu 63: Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83. etan. (4). Al4C3 + 12H2O → B. CH4 (2)    → C ® CH3COONa + NaOH CH3COONa + H2 O   CH4 ↑ + Na2CO3  → aO. Câu 62: Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75. C. 2-metylpropan. 2. (3). B.12% clo về khối lượng.3-đimetylbutan. CH2Cl2. to 3CH4 ↑ + 4Al(OH)3 ↓ CH4 ↑ + Na2CO3 C rack inh C3 H 6 + CH4 D.2-đimetylpropan. CH3COONa (rắn) + NaOH (rắn)    → C. B. (2). D. C4H10. D. Iso-butan. Tên của X là : A. (5). 2. Tên của X là : A. Tên của Y là : A. 2. D.75. C4 H10    → Ni. (2). Tên của ankan đó là : A. CCl4. D. (2). B. C.Câu 59: Trong các phương trình hóa học : Al4C3 + 12H2O C4H10 C rack →3CH4 ↑ + 4Al(OH)3 ↓ inh (1) + (3) (4) CH4 + NaOH + (5) D. 2-metylbutan.2. butan. Câu 65: Khi tiến hành phản ứng thế giữa ankan X với khí clo có chiếu sáng người ta thu được hỗn hợp Y chỉ chứa hai chất sản phẩm. butan.2-đimetylpropan. C6H14. Câu 64: Khi clo hóa metan thu được một sản phẩm thế chứa 89. CH3Cl. t o CaO. (5). B. Câu 60: Phản ứng nào sau đây điều chế được CH4 tinh khiết hơn ? A. 3-metylpentan. isopentan. Công thức phân tử của X là : A. Tỉ khối hơi của Y so với hiđro là 35. (3). 2-metylbutan. (5). (4).3-đimetylhecxan. C. t o C3H6 CH2(COONa)2 + 2NaOH   → CO2 ↑ + H2 ↑ Các phương trình hóa học viết sai là : A. C. B. C. B. D. Câu 67: Khi crackinh hoàn toàn một ankan X thu được hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều .  to → CH ↑ + 22Na CO 4 3 pdd CaO. 2. propan. C5H12.5.5. C. B. C + 2H2    → CH4 Câu 61: Ankan Y phản ứng với brom tạo ra 2 dẫn xuất monobrom có tỉ khối hơi so với H2 bằng 61. Câu 66: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). pentan. Công thức của sản phẩm là : A. tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. CHCl3.72%) tác dụng với clo theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau. D. C3H8. 3. C.

C2H4. D.6. 23.96. C6H14. CH4. B. tỉ khối của Y so với H2 bằng 14. Công thức phân tử của X là : A. 3. C5H12 Câu 68: Crakinh 8.kiện nhiệt độ và áp suất). C3H8. 39. C4H10. . D. B.315. C. C3H6 và một phần propan chưa bị crakinh.16.5. Khối lượng phân tử trung bình của A là : A. Biết hiệu suất phản ứng là 90%. 2. C.8 gam propan thu được hỗn hợp A gồm H2.

Câu 70: Crakinh n-butan thu được 35 mol hỗn hợp A gồm H2. C. C2H2. Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên. C3H8 (đktc) thu được 44 gam CO2 và 28. 2. Câu 78: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A gồm CH4. C4H8 và một phần n-butan chưa bị crakinh (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). C3H4. Nếu đốt cháy hoàn toàn A thì thu được x mol CO2.60.60. 5.24 lít hỗn hợp A (đktc) gồm CH4. C4H8. B. B. 80. 20%. C2H6. B.1 mol hỗn hợp X gồm 2 ankan. C2H4 và C3H6. B. B. 13. Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là : A. 6. 0. C. 0.24 lít CO2 (đktc) và 2. Tỉ khối của hỗn hợp X đối với etan là 0.96. C2H6.25 gam. a. C. thu được 11.3 gam. bình (2) đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thì khối lượng của bình (1) tăng 6. 30%. 0. Câu 75: Đốt cháy hoàn toàn 2.68. B. Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra các sản phẩm trên. Tổng thể tích của C2H4 và C3H6 (đktc) trong hỗn hợp A là : A. B. C. Tỉ khối của X so với butan là 0. Câu 72: Cho butan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được hỗn hợp X gồm C4H10. Kết quả khác.2 lít khí CO2 (đktc) và 12. 25. 140.7 gam H2O thì thể . C2H6 và C3H8 thu được V lít khí CO2 (đktc) và 7.40 mol. C4H6.6 mol X vào dung dịch brom (dư) thì số mol brom tối đa phản ứng là : A. Giá trị của m là : A.95 gam. D. Câu 71: Cho etan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được một hỗn hợp X gồm etan. D. Giá trị của V là : A. C.4. 5. C4H6 thu được x mol CO2 và 18x gam H2O.14%. Câu 80: Đốt cháy một hỗn hợp hiđrocacbon ta thu được 2.24 mol. C. 3. Nếu cho 0. 40. 59. 2. D. 4. etilen.1 gam.2 gam H2O. 13.3 gam và bình (2) có m gam kết tủa xuất hiện. C4H8 và một phần butan chưa bị crakinh. Hãy cho biết nếu cho 0.44. 0.72 lít hỗn hợp A (đktc) gồm CH4.48. 0.0. CH4. 6.60 mol. C2H6. 60%. Giá trị của V là : A.24. Giá trị của x là : A. 60%. 57. 68. C2H4.16 lít O2 và thu được 3.4. C. D.16 mol. Cho A qua bình nước brom dư thấy còn lại 20 mol khí.4 mol hỗn hợp X qua dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 đã phản ứng là bao nhiêu ? A. 11. C3H6. Phần trăm thể tích của CH4 trong A là : A.48 mol. 40%. B. C3H8.36 mol. Câu 73: Khi đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp khí gồm CH4. Câu 76: Oxi hoá hoàn toàn 0. D. Câu 77: Đốt cháy hoàn toàn 6. C3H6.24 mol. 0.72.86%. 0.3.00%. 75. 80%. 19. 23 gam. D. 18. Câu 74: Khi đốt cháy hoàn toàn 7. axetilen và H2. D. H2. C2H4.84 lít hỗn hợp khí gồm CH4. 3. D. C. 50%. CH4.8 gam H2O. Hiệu suất phản ứng tạo hỗn hợp A là : A. Giá trị của x là : A.48.36. 0.5. C. Sản phẩm thu được cho đi qua bình (1) đựng H2SO4 đặc. D.8. 2.2 gam. B. B. C.8 lít khí CO2 (đktc) và x gam H2O. 40%. C. 4. C3H8 (đktc) thu được 16.24.00%.32 mol. D. 42. B. 70.20. Giá trị của m là : A.36 lít CO2. b. 32 gam. D. 8. 49. 15. C2H6.Câu 69: Crakinh 40 lít n-butan thu được 56 lít hỗn hợp A gồm H2. B. Câu 79: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng cần dùng 6.6 gam H2O. D. C2H6. C.

92 lít. D. . 4. 2. B.6 lít.48 lít.8 lít. 3. 5.tích O2 đã tham gia phản ứng cháy (đktc) là : A. C.

4 lít.6.72 lít CO2 (đktc) và 7. CH4.5V1.5. C4H10. 25% . B. C4H10. 56. 44 và 72. Đốt cháy hoàn toàn A thu được x gam CO2 và y gam H2O. Thành phần % theo khối lượng của hỗn hợp là : A. 78. Thành phần % thể tích propan trong hỗn hợp A và khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp A so với nitơ là : A.2 lít CO2 (đktc).7 ml khí CO2 ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.92 lít O2 (đktc). Câu 83: Khi tiến hành craking 22. Giá trị của x và y tương ứng là : A. B.6.8 % . 75%. D.0 lít. C3H8. etan. C. nhỏ hơn 1. 87. oxi chiếm 20% thể tích). C2H4. C. B. 5.8. 520. B. D. 23. Sau phản ứng làm lạnh hỗn hợp (để hơi nước ngưng tụ) rồi đưa về điều kiện ban đầu. bằng 1. Câu 82: Craking m gam n-butan thu được hợp A gồm H2. 78%H2 (về thể tích). C2H6. D. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17. Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là : A.18.8 % . 28. C2H6. D. nhỏ hơn 1. 43. C. B. propan bằng oxi không khí (trong không khí. D.48%. Đốt cháy hỗn hợp A thu được khí CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ thể tích 11:15. 448. Câu 87: Đốt cháy 13. Giả sử chỉ xảy ra 2 phản ứng : 2CH4 → C2H2 + 3H2 (1) CH4 → C + 2H2 (2) Giá trị của V là : A. V2 = V1.4 lít khí C4H10 (đktc) thu được hỗn hợp A gồm CH4. ta thu được 25. 472. C5H12. C. 43. C. B.7 ml hỗn hợp A gồm metan.00 lít metan (đktc) qua hồ quang được V lít hỗn hợp A (đktc) chứa 12% C2 H 2 .13% . thu được 11. Câu 86: Hỗn hợp khí A gồm etan và propan. Giá trị của m là : A.52% . 2. 1 : 47. V2 > V1. 11. C2H6.2. C.0 lít. Câu 85: Trộn 2 thể tích bằng nhau của C3H8 và O2 rồi bật tia lửa điện đốt cháy hỗn hợp.10% CH4 . lớn hơn 1.6 gam CO2. D.0 lít. B. 45% . 84. C3H8. Sau khi cho nổ rồi cho hơi nước ngưng tụ ở nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong khí nhiên kế giảm . 81. 176 và 180. C4H8 và một phần butan chưa bị craking.5.2 gam nước. Câu 90: Để oxi hóa hoàn toàn m gam một hiđrocacbon X cần 17. C3H6. D. D.87%. B. C3H6. Thể tích hỗn hợp sản phẩm khi ấy (V2) so với thể tích hỗn hợp ban đầu (V1) là : A. Công thức phân tử của X là : A. 176 và 90. H2 và C4H10 dư. Câu 84: Cho 224.00. propan và cacbon (II) oxit. 18. Tỉ lệ thể tích xăng (hơi) và không khí cần lấy là bao nhiêu để xăng được cháy hoàn toàn trong các động cơ đốt trong ? A.27. C2H4. 407. D.Câu 81: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan. 1 : 48.64. CH4. Câu 88: Để đơn giản ta xem xăng là hỗn hợp các đồng phân của hexan và không khí gồm 80% N2 và 20% O2 (theo thể tích). 1 : 9. V2 = 0.84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9. Câu 91: Nạp một hỗn hợp khí có 20% thể tích ankan A và 80% thể tích O2 (dư) vào khí nhiên kế.9 gam nước. 43. CTPT của X là : A. 44 và 18. C2H6. B.8% . C.6 % . 1 : 50 Câu 89: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 6. 71. 55%. thu được 7. 70. V2 : V1 = 7 : 10. B. C. C. C4H8. C. D.

C. C2H6. Công thức phân tử của ankan A là : A. .đi 2 lần. B. CH4. D. C4H10. C3H8 .

D.8. C. C5H12.4. C3H8 . isobutan. Khi tác dụng với clo tạo một dẫn xuất monoclo duy nhất. Công thức phân tử của 2 ankan là : A. X gồm : : CO 2 2 A.28 gam. Lọc bỏ kết tủa rồi đun nóng phần nước lọc lại có 10 gam kết tủa nữa. CH4. B. b. Công thức phân tử của A và B là : A. B. D. C4H10. B. C2H6 và C3H8.Câu 92: Hiđrocacbon X cháy cho thể tích hơi nước gấp 1.84 lít khí CO2 (đktc) và 9. C. Sản phẩm thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì tạo ra 4 gam kết tủa. sau phản ứng thu được V H O V = 1 : 1. Câu 93: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0. C2H4 và C3H6.2 mol hiđrocacbon X. D. 2-metylpropan. D.2-đimetylpropan. Lọc kết tủa cân lại bình thấy khối lượng bình nước vôi trong giảm 1. C3H8 và C4H10. etan. Câu 96: Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất hữu cơ A. Câu 94: Đốt cháy hoàn toàn 0.0 gam H2O. D. D. B. Công thức phân tử của hai ankan A và B lần lượt là : A. 35% và 65%. C4H10 và C5H12 Câu 100: Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp thu được 7. Câu 102: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon là đồng đẳng liên tiếp. CH4 và C2H6.2 lần thể tích CO2 (đo cùng đk). CH4 và C2H6. Kết quả khác. Khối lượng phân tử trung bình là 52. C4H10. B. C5H12. X có tên là : A. C2H4. Câu 95: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A. A có công thức phân tử là : A. B. C2H6 và C3H8. CH4. D. C4H10 và C3H8 Câu 98: Một hỗn hợp 2 ankan liên tiếp trong dãy đồng đẳng có tỉ khối hơi với H2 là 24. Tên gọi của X là : A. C. thu được 96. Câu 101: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon A và B là đồng đẳng kế tiếp cần dùng 85. CH4 và C2H6. C3H8 và C4H10. C4H10 và C5H12.8 gam CO2 và m gam H2O. C.2M thấy thu được 3 gam kết tủa. C. C2H6. C4H10 và C5H12.6 (đo cùng đk). B. C3H8 và C4H10. C3H8 và C4H10. C4H10 và C5H12. Công thức phân tử của 2 ankan là : A. Khí ra . C2H6 và C3H8. C2H6 và C4H10.11 mol CO2 và 0. D.376 gam. có tỉ lệ số mol trong hỗn hợp: nA : nB = 1 : 4.2 gam CO2 và 12. D. CH4 và C2H6. B. 2. D. Câu 97: Cho hỗn hợp 2 ankan A và B ở thể khí. 30% và 70%. Lọc bỏ kết tủa cân lại phần dung dịch thấy khối lượng tăng lên so với ban đầu là 0. D. Câu 103: Hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon A và B là đồng đẳng kế tiếp.132 mol H2O. C3H8 . D. Câu 99: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ankan kế tiếp trong dãy đồng đẳng được 24. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong được 20 gam kết tủa. B. Đốt cháy X với 64 gam O2 (dư) rồi dẫn sản phẩm thu được qua bình đựng Ca(OH)2 dư thu được 100 gam kết tủa. 2. 60% và 40%. B. C5H12 và C6H14. Công thức phân tử 2 ankan là : A. 50% và 50%.12 lít O2 (đktc). B. C3H8 và C4H10.đimetylpropan. C. C2H2 và C3H6. Vậy X không thể là : A. C2H6. C2H6 và C3H8. B. propan. Hiđrocacbon trên có CTPT là : A. C2H2.2. C. 2-metylbutan. Khi X tác dụng với khí clo thu được 4 sản phẩm monoclo. C. C. C.6 gam H2O. a. C. C2H6 và C3H8. etan. Sản phẩm thu được hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml dung dịch Ca(OH)2 0. Thành phần phần trăm về thể tích của 2 ankan là : A. C.

D.2 lít ở 0 C và 0. CH4 và C2H6. C3H8 và C4H10. Công thức phân tử của A và B là : A.4 atm. B. C. C2H6 và C3H8.khỏi bình có thể tích 11. C4H10 và C5H12 o .

Câu 108: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 25 gam kết tủa và khối lượng nước vôi trong giảm 7.48 lít CO2 (đktc) và 5. Câu 107: X là hỗn hợp 2 ankan. C2H4. C2H6. B. D. CH4 và C4H10.92 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của A và B là : A. CTPT của hai hiđrocacon trong X là : A. 24. Câu 106: Hỗn hợp khí gồm 2 hiđrocacbon no A và B thuộc cùng dãy đồng đẳng. Cả A. C4H10 và C5H12. C4H10 và C5H12. C2H6 và C4H10. D. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được m gam kết tủa. Câu 109: Hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng. C2H2. C3H4.76 lít O2 (đktc). C2H2 và C4H6. Xicloankan. 55 gam. Câu 105: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon đồng đẳng có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đvC. a. sản phẩm cháy thu được cho lội qua bình (1) đựng H2SO4 đặc. D. C. B. Anken. Để đốt cháy hết 10. có tỉ khối đối với H2 là 12. B. C. C3H4 và C5H8. Khi kết thúc phản ứng.Câu 104: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm hai hiđrocacbon có phân tử lượng kém nhau 14 đvC được m gam H2O và 2m gam CO2. L. L. D. b. 2 anken. B. C. D. a.4 gam và 32. thu được chất rắn D và hỗn hợp Y gồm 3 ankan. M tương ứng là 0.5. D. C3H4. Tỉ khối của Y so với H2 là 11. B. C. đơn chức với NaOH dư. CH4 và C2H6. C. Hai hiđrocacbon đó thuộc họ : A. CH4 và C3H8. D. B. Công thức phân tử của A và B là : A. C3H8. C. CTPT của 2 hiđrocacbon trên là : A. CH4 và C2H6.2 gam. . khối lượng bình (1) tăng 8. B và C. C.8 gam.2 gam và 16. B. ta thu được 4. Sản phẩm được hấp thụ toàn bộ vào nước vôi trong dư thu được 65 gam kết tủa. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X. C. Ankan. CTPT của hai hiđrocacbon trong X là : A. Câu 110: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đvC. Câu 112: Nung m gam hỗn hợp X gồm 3 muối natri của 3 axit hữu cơ no. C3H8 và C4H10.1 gam và bình (2) có 15 gam kết tủa xuất hiện. CH4 và C4H10. C2H4 và C4H8. L. D. 30. sau đó qua bình (2) đựng 250 ml dung dịch Ca(OH)2 1M. Câu 111: Đốt cháy một số mol như nhau của 3 hiđrocacbon K. CH4 và C3H8.4 gam. 70 gam. Giá trị m là : A. 40 gam và 30 gam. C2H6 và C4H10. D. 15 gam b.2 gam X cần 25. 48.5 : 1 : 1. B. lọc kết tủa thấy khối lượng dung dịch giảm so với ban đầu 22 gam. B. M ta thu được lượng CO2 như nhau và tỉ lệ số mol nước và CO2 đối với K. C3H8 và C4H10. Khối lượng CO2 và hơi H2O sinh ra khi đốt cháy 15. Hai hiđrocacbon này là : A.4 gam H2O. C2H6. C2H2 và C3H4.7 gam. C3H4. A hoặc B hoặc C.5. C3H8 và C4H10. C6H6 và C7H8. Cho D tác dụng với H2SO4 dư thu được 17.68 lít hỗn hợp (ở đktc) là : A. C2H4. C2H6 và C3H8. C2H4. Cả A. C3H6. C. B. B và C. Kết quả khác. C3H8. Xác định CT K. M (viết theo thứ tự tương ứng) : A. C. Ankin. D. CH4 và C4H10.

8. 42.a. 71.2. b. butan. . Giá trị của m là : A. C.4. 42.0. B. metan. B. propan. D. Tên gọi của 1 trong 3 ankan thu được là : A. C. 84. etan. D.

Khái niệm . HBr.Xicloankan là một loại hiđrocacbon no mà trong phân tử chỉ gồm liên kết đơn và có một vòng khép kín. dung dịch Br2 và dung dịch HCl.2-đimetylxiclobutan 1. °C t s. TÍNH CHẤT VẬT LÍ Xicloankan t nc.1.689 (− 40°C) Không màu. KHÁI NIỆM – DANH PHÁP 1. TÍNH CHẤT HÓA HỌC a.778 (20°C) II.Các xicloankan có vòng ba cạnh có thể tham gia phản ứng cộng mở vòng với H2. °C Khối lượng riêng 3 g/cm (nhiệt độ ) Màu sắc Tính tan − 127 − 33 0.BÀI 2 : XICLOANKAN LÍ THUYẾT I. − 90 13 0. . Không tan trong nước. Phản ứng cộng mở vòng .2-trimetylxiclopropan II. Danh pháp (xiclobutan) Tên xicloankan = Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + xiclo + tên mạch chính (vòng) + an . tan trong dung môi hữu cơ.703 (0°C) − 94 49 0. Có CTTQ là CnH2n (n ≥ 3).Ví dụ: -CH3 (metylxiclopropan) xiclohexan metylxiclopentan 1.755 (20°C) 7 81 0. .Ví dụ: (xiclopropan) 2. .Các xicloankan có vòng bốn cạnh có thể tham gia phản ứng cộng mở vòng với H2.

ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG 1. Phản ứng oxi hoá 3n o t CnH2n + O2  → nCO2 + nH2O 2 t C6H12 + 9O2 o → 6CO + 6H O  2 2 2 ∆H < 0 ∆H = -3947. 120o C (1.Ví dụ : + H2 + Br2 + HBr + H2 N i. Ứng dụng Ngoài việc dùng làm nhiên liệu như ankan. xt o + 3H2 .3-đibrompropan) (1-brompropan) CH3–CH2–CH2Br CH3–CH2–CH2–CH3 (butan) . xicloankan còn được điều chế từ ankan. Phản ứng thế : Phản ứng thế ở xicloankan tương tự như ở ankan. 6 cạnh trở lên không có phản ứng cộng mở vòng trong những điều kiện trên. xt o 2. xicloankan còn được dùng làm dung môi. Ví dụ : as. làm nguyên liệu để điều chế các chất khác. III. ví dụ : CH3[CH2]4CH3  →  t . 80 o C  → CH3–CH 3 2 –CH (propan) BrCH2–CH2–CH2Br      → Ni. Điều chế Ngoài việc tách trực tiếp từ quá trình chưng cất dầu mỏ.5 kJ Xicloankan không làm mất màu dung dịch KMnO4. xt o + H2 + 3H2   → t . ví dụ :  →  t . t o c. b.Xicloankan vòng 5.

1. D. 3. 0. metylxiclopentan và đimetylxiclobutan. 3. 3. Câu 117: Hiđrocacbon X có CTPT C6H12 không làm mất màu dung dịch brom. 4. 2. 4. I. D. Câu 120: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của xicloankan có thức phân tử là C5H10 phản ứng được o với H2 (t . Câu 116: Cho các hợp chất vòng no sau : Xiclopropan (I) xiclobutan (II) xiclopentan (III) xiclohexan (IV) Độ bền của các vòng tăng dần theo thứ tự nào ? A. . Câu 118: Xicloankan (chỉ có một vòng) A có tỉ khối so với nitơ bằng 3. Xiclohexan và metylxiclopentan. D.2-đimetylxiclobutan. H3 C CH3 . V.BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 113: Hợp chất X có công thức cấu tạo thu gọn nhất là : Hãy cho biết hợp chất X có bao nhiêu nguyên tử cacbon bậc 2 ? A. tỉ lệ mol 1:1) M cho 4 sản phẩm thế còn N cho 1 sản phẩm thế. C. Xiclohexan và n-propylxiclopropan. B. 5. B. III. V. IV. 4. B. C. H3C . A tác dụng với clo có chiếu sáng chỉ cho một dẫn xuất monoclo duy nhất. 5. I. CH2 CH3 (V) D. B. Câu 121: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của xicloankan có thức phân tử là C6H12 phản ứng được o với H2 (t . II. Hãy cho biết còn bao nhiêu đồng phân cấu tạo mạch vòng có công thức phân tử giống như X ? A. III.3-đimetylxiclobutan. Ni) ? . D. xác định công thức cấu tạo của A ? CH3 CH3 A. Câu 114: Cho các chất sau : CH3 (I) (II) (III) (IV) Những chất nào là đồng đẳng của nhau ? A. Câu 119: Hai xicloankan M và N đều có tỉ khối hơi so với metan bằng 5. D. II. Tên gọi của các xicloankan N và M là : A. I < II < III < IV. C. IV < I < III < II. C. III. B. Câu 115: Hợp chất X có công thức cấu tạo thu gọn nhất là : D. CH3 . C đều đúng. V. khi tác dụng với brom tạo được một dẫn xuất monobrom duy nhất. B. B. III < II < I < IV. C. Tên của X là : A. xiclohexan. Ni) ? A. C. Cả A. B. V. D. C. Khi tham gia phản ứng thế clo (as. C. metylpentan. 2. 6. B. 1. II < I < III < IV.25.

D.A. 10. B. . C. 8. 7. 9.

B. X tác dụng với dung dịch HBr thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. C. 1-brompropan. C. Câu 128: Dẫn hỗn hợp khí A gồm propan và xiclopropan đi vào dung dịch brom sẽ quan sát được hiện tượng nào sau đây : A. B. Cho X tác dụng với H2 (Ni. propan. 3. 4. propan. 6. propen. t ). 8. D. Màu của dung dịch không đổi. Màu của dung dịch mất hẳn. etylxiclopropan. D. Cho xiclopropan và xiclobutan lần lượt phản ứng với các chất trên thì sẽ xảy ra bao nhiêu phản ứng? A. Y. 9. A và B đều đúng.1-đimetylxiclopropan. B. xiclopopan. D. 2. B. C.2-đimetylxiclopropan. B. ispropen. 6. 4. X. 3.Câu 122: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của xicloankan có thức phân tử là C5H10 làm mất màu dung dịch brom ? A. C. không còn khí thoát ra. C. Câu 129: Cho phản ứng : A + Br2 → Br–CH2–CH2–CH2– Br A là chất nào trong phản ứng sau đây ? A. Câu 131: Xicloankan vòng không bền có phản ứng cộng mở vòng. Số sản phẩm cộng tối đa có thể tạo ra là : A. D. B. o Câu 124: Cho các chất : H2 (t . X sẽ là chất nào sau đây ? A. Cl2 (as). Hợp chất X là xicloankan. khi cho X tác dụng với dung dịch Br2 thì sản phẩm thu được có công thức cấu tạo là : CH3–CHBr– CH2–CHBr–CH3. không có khí thoát ra. Q. D. metyl xiclobutan. D. D. B. P. C. A. 7. Màu của dung dịch nhạt dần. 2. C. C. 4. 1. Câu 126: Cho các chất : (X) (Y) (P) (Q) o Hãy cho biết chất nào ở trên có thể là sản phẩm của phản ứng giữa metylxiclopropan với H2 (Ni. dung dịch HCl. D. Cho X cộng o H2 (Ni. t ). 5. C. Công thức cấu tạo thu gọn nhất của Y là : Hãy cho biết có mấy đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên ? A. Vậy X là : A. X. Câu 127*: Hợp chất X là dẫn xuất của monoxiclopropan (có chứa vòng 3 cạnh). xicloropan. D. Ni). o Câu 125: Hợp chất X là 1-etyl-2-metylxiclopropan. B. 4. 0. 1. Câu 130: Hợp chất X có CTPT C3H6. Y. 3. t ) thì thu được hỗn hợp các sản cộng phẩm trong đó có hợp chất Y. . 3. dung dịch KMnO4. Q. 1. dung dịch Br2. C. B. D. Màu của dung dịch nhạt dần. 2. 5. P. Câu 123: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của xicloankan có thức phân tử là C6H12 làm mất màu dung dịch brom ? A. và có khí thoát ra. B.

0. Vậy X là chất nào sau đây ? A. Câu 135: Chất X có công thức phân tử là C6H12.en. 2. Câu 134: Chất X có công thức phân tử là C5H10. C. C. 2 và 4. 3.2-đimetylxiclobutan. B.16. B. 1-etyl-2-metylxiclopropan. Câu 133: Metylxiclopropan phản ứng với dung dịch Br2 tạo ra hai sản phẩm. 1. CH2Br–CH(CH3)–CH2Br và CH3–CHBr–CHBr–CH3. C. 1. CH3–CHBr–CHBr–CH3 và CH2Br–CH2–CHBr–CH3. Giá trị của a là : A.3-đimetylxiclobutan. Đốt cháy hết 0.1.48.36 lít CO2 (đktc). C. C.2 gam. t0 A. D. D. B. Hợp chất X là xicloankan. 2-metylpent-1-en.1. C.1 mol hợp chất X thì khối lượng CO2 thu được lớn hơn khối lượng H2O là 18. D. 3 và 4. Câu 137: Đốt cháy hết a gam hỗn hợp X gồm 2 monoxicloankan thì thu được 3. X sẽ là chất nào sau đây ? A. Số nguyên tử cacbon có trong phân tử của X và Y tương ứng là : A.Câu 132: Xicloankan vòng không bền có phản ứng cộng mở vòng. CH3–CH=CH–CH3 và CH3–CH3. Câu 139: Hợp chất X là monoxicloankan vòng bền và phân tử có 2 nguyên tử cacbon bậc 1. B.2-trimetyl xiclopropan. Câu 138: Đốt cháy hết hỗn hợp X gồm 2 monoxicloankan thì cần a lít O2 và thu được 3. 5.36 lít CO2 (đktc). B. 1. công thức của hai sản phẩm đó là : A. 2-metylpent-2-en. CH3–CH=CH–CH3 và CH2=CH2. X tác dụng với dung dịch Br2 thu được 1 dẫn xuất đibrom duy nhất. X không tác dụng với dung dịch KMnO4.en.04. Vậy X là chất nào sau đây ? A. D. 3 và 3. C. D.36 lít CO2. etylxiclobutan. B. khi cho X tác dụng với dung dịch Br2 thì sản phẩm thu được có công thức cấu tạo là : CH3–CHBr– CH2–CHBr–CH2–CH3. 4. 2-metylbut-1.24. . Câu 140: Đốt cháy 2. B. B. C.3-trimetyl xiclopropan.2-trimetylxiclopropan.14 gam hỗn hợp A gồm hợp chất ankan X và xicloankan Y (tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3) thì thu được 3. 2-metylbut-2. CH2=CH–CH=CH2 và CH≡ CH. X tác dụng với dung dịch Br2 thu được 2 dẫn xuất đibrom. Các thể tích khí đều đo ở đktc. 3. 2.6. 5. D. B. 1. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn X là : A. 1.2. D. D. D. CH3–CHBr–CHBr–CH3 và CH2Br–CHBr–CH2–CH3. 2. CH2Br–CH(CH3)–CH2Br và CH2Br–CH2–CHBr–CH3. Giá trị của a là : A.1.4. CH2=CH–CH=CH2 và CH2=CH2. 2. 4. 1.2-đimetylxiclopropan. 1. C. 2. 4 và 3. Câu 136: Xiclohexan có thể được điều chế theo sơ đồ : X + Y Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là +H2 Ni.

Người thầy chậm rãi nói: − Con của ta. Tên gọi của X. D.4. xiclopentan và metan.02 mol X và 1 lượng hiđrocacbon Y. B.12 mol H2O. C.Câu 141: Hỗn hợp A gồm hợp chất ankan X và xicloankan Y (tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3) có tỉ khối so với H2 bằng 21. 4.40 mol H2O. Chàng trai trả lời. C. Lập tức. neopentan và metan. Nó chẳng hề mặn lên chút nào. xiclopentan và etan. 10.358. chàng trai làm theo. thưa thầy. 26. Chàng trai nói khi múc một ít nước dưới hồ và nếm thử. Và những khó khăn đó giống như thìa muối này đây. họ sẽ tự biến cuộc sống của mình trở thành đắng chát và chẳng bao giờ học được điều gì có ích. Đốt cháy 3. B. C. . Y tương ứng là : A.96. 9. người thầy im lặng lắng nghe rồi đưa cho anh một thìa muối thật đầy và một cốc nước nhỏ.36 lít hỗn hợp A thì thu được a lít CO2 (đktc). Nhưng với những người tâm hồn chỉ nhỏ như một cốc nước. − Cốc nước mặn chát. 31. − Con cho thìa muối này vào cốc nước và uống thử đi.48.38. 27. B. cuộc sống chỉ có những nỗi buồn. Anh ta lúc nào cũng bi quan và phàn nàn về mọi khó khăn. Đốt cháy hết hỗn hợp A thu được 0. Câu chuyện về những hạt muối Một chàng trai trẻ đến xin học một ông giáo già. Phần trăm khối lượng của butan có trong hỗn hợp X là : A.11 mol CO2 và 0. nhưng mỗi người hòa tan nó theo một cách khác nhau. Câu 143: Hợp chất X là hiđrocacbon no phân tử có 5 nguyên tử cacbon. 27. Người thầy lại dẫn anh ra một hồ nước gần đó và đổ một thìa muối đầy xuống nước: Bây giờ con hãy nếm thử nước trong hồ đi. tỉ lệ mol 1:1 thì chỉ tạo ra 1 sản phẩm thế. − Nước trong hồ vẫn vậy thôi. Hỗn hợp A gồm 0. Những người có tâm hồn rộng mở giống như một hồ nước thì nỗi buồn không làm họ mất đi niềm vui và sự yêu đời.13. Giá trị của a là : A. D. vì thế học tập cũng chẳng hứng thú gì hơn. Một lần. metylxiclobutan và etan. Đối với anh. khi chàng trai than phiền về việc mình học mãi mà không tiến bộ. Câu 142: Đốt cháy hết hỗn hợp X gồm butan. xiclobutan.86. D. ai cũng có lúc gặp khó khăn trong cuộc sống. 8. Khi cho X thế clo điều kiện ánh sáng. xiclopentan và xiclohexan thì thu được 0.08.375 mol CO2 và 0.243.

Gồm 2 loại : Đồng phân cis (các nhóm thế có khối lượng lớn nằm cùng phía) và trans (các nhóm thế có khối lượng lớn nằm khác phía). Đồng phân cấu tạo -Các anken C2. Đồng phân hình học . Điều kiện để xuất hiện đồng phân hình học là : a ≠ b và c ≠ d. trong phân tử có 1 liên kết đôi C = C. gọi chung là anken hay olefin. C3 không có đồng phân.CHUYÊN ĐỀ 3 : HIĐROCACBON KHÔNG NO BÀI 1 : ANKEN (OLEFIN) LÝ THUYẾT ĐỒNG ĐẲNG -C2H4 và các đồng đẳng của nó tạo thành dãy đồng đẳng . Lại đặt liên kết đôi vào các vị trí khác nhau.Là đồng phân về vị trí không gian của anken. Đặt liên kết liên kết đôi vào các vị trí khác nhau trên mạch chính. -Anken là các hiđrocacbon không no. ĐỒNG PHÂN a. b. 2 cacbon có thể cùng liên kết với 1C hoặc 2C khác nhau. ● Điều kiện để có đồng phân hình học : .Bước 1 : Viết mạch cacbon không phân nhánh. . Sau đó ứng với mỗi mạch cacbon lại đặt liên kết đôi vào các vị trí khác nhau. mạch hở. -Từ C4 trở đi có đồng phân mạch C và đồng phân vị trí liên kết đôi. + Bẻ 1 cacbon làm nhánh.Bước 2 : Viết mạch cacbon phân nhánh.Ví dụ but–2–en có một cặp đồng phân hình học là : . + Lần lượt bẻ tiếp các nguyên tử cacbon khác cho đến khi không bẻ được nữa thì dừng lại.Cho anken có CTCT : abC=Ccd. đặt nhánh vào các vị trí khác nhau trong mạch. . ● Cách viết đồng phân của anken: . -Các anken có công thức chung là CnH2n (n ≥ 2). + Khi bẻ 1 cacbon không còn đồng phân thì bẻ đến 2 cacbon. a c C=C b d .

tetra (4) trước tên nhánh. tri (3).Tên của gốc ankenyl được đọc tương tự như tên anken nhưng thêm đuôi “yl” Ví dụ : CH2 = CH2  → CH2 = CH –  -H Eten Vinyl (Etenyl) CH2 = CH – CH3  → CH2 = CH – CH2 –  -H H Propen anlyl (allyl) (prop-2-en-1-yl ) 3.Ví dụ: 4 3 2 1 C H3 .C H3 (C4H8) 2-Metylprop-1-en Lưu ý: Giữa số và số có dấu phẩy.để chỉ vị trí nối đôi.Một số ít anken có tên thông thường Tên thông thường = Tên ankan tương ứng. + Nếu có nhiều nhánh giống nhau thì phải nêu đầy đủ vị trí của các nhánh và phải thêm các tiền tố đi (2). β. có nhiều nhánh nhất.C H3 1 2 3 (C4H8) But-2-en C H 2 = C(CH 3 ) . . .Để xác định vị trí nhánh phải đánh số cacbon trên mạch chính. . giữa số và chữ có dấu gạch “ . DANH PHÁP 1.Trạng thái : + Anken từ C2 → C4 ở trạng thái khí. + An ken từ C5 trở lên ở trạng thái lỏng hoặc rắn.Khi trong phân tử có nhiều vị trí liên kết đôi khác nhau thì thêm các chữ như α. + Đánh số C trên mạch chính từ phía C đầu mạch gần liên kết C = C hơn.Mạch chính là mạch có chứa liên kết C = C và dài nhất. γ . + Các anken có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần theo khối lượng phân tử..Khi phân tử anken bị mất đi 1 nguyên tử H thì tạo thành gốc ankenyl .Màu : Các anken không có màu. Tên các nhóm ankenyl .” TÍNH CHẤT VẬT LÍ . 2. + Nếu có nhiều nhánh khác nhau thì tên nhánh được đọc theo thứ tự chữ vần chữ cái.Nhiệt độ nóng chảy.II. Tên thay thế của anken Tên anken = Số chỉ vị tr í nhánh + Tên nhánh + Tên mạch chính + vị trí liên kết đôi + en . Tên thông thường . .C H = C H .. sôi : + Không khác nhiều so với ankan tương ứng nhưng nhỏ hơn so với xicloankan có cùng số nguyên tử C. . thay đuôi “an” = “ ilen” .

o + Đồng phân cis-anken có t nc thấp hơn nhưng có ts o cao hơn so với đồng phân trans-anken. . n o + Khi cấu trúc phân tử càng gọn thì tnc càng cao còn tso càng thấp và ngược lại.

Cộng axit HX (HCl. . o nCH2 = CH2       →  100at m t 0 . HBr. Br 2) CnH2n + X2 → CnH2nX2 Br2 (dd) → CH2Br–CH2Br (màu nâu đỏ) (không màu) ● Do anken làm mất màu dung dịch Brom nên người ta dùng dung dịch Brom làm thuốc thử để nhận biết ra anken. xt t . Cộng hiđr o tạo ankan CnH2n + H2    → CnH2n+2 b. n = 300 – 40000) . không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ. Ni CH2=CH2 + HBr  →CH3–CH2–Br  . III.Phần trong ngoặc gọi là mắt xích của polime.100 300 C − ( CH2− 2 ) CH n (polietilen. 1. xt 0 Peoxit. CH3-CH=CH2 + HBr CH3–CH2–CH2Br(spp) 1-brompropan CH3–CHBr–CH3(spc) 2-brompropan ● Quy tắc Maccopnhicop : Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi. còn nguyên hay nhóm nguyên tử X (phần mang điện âm) cộng vào nguyên tử C bậc cao hơn (ít H hơn).Độ tan : Các anken đều nhẹ hơn nước. Phản ứng tr ùng hợp .Phản ứng trùng hợp là phản ứng cộng hợp nhiều phân tử nhỏ có cấu tạo tương tự nhau (gọi là monome) thành 1 phân tử lớn (gọi là polime). nguyên tử H (phần mang điện dương) chủ yếu cộng vào nguyên tử C bậc thấp hơn (có nhiều H hơn). p. Cộng halogen X2 (Cl2. c.Do trong phân tử anken có liên kết C=C gồm 1 liên kết σ và 1 liên kết π ..n gọi là hệ số trùng hợp. nA    →A n . HOH) CnH2n + HX → CnH2n+1X CnH2n + HOH → CnH2n+1OH CH2=CH2 + CH2=CH2 + HOH  → CH3–CH2–OH  H+ t o . 2. trong đó liên kết π kém bền hơn nên dễ bị phân cắt hơn trong các phản ứng hóa học.Các anken có cấu tạo phân tử không đối xứng khi cộng HX có thể cho hỗn hợp hai sản phẩm. Vì vậy anken dễ dàng tham gia các phản ứng cộng vào liên kết C=C tạo thành hợp chất no tương ứng. Phản ứng cộng a. TÍNH CHẤT HÓA HỌC Nhận xét chung : .

nCH 2 = CH |    → − − CH2 − CH − | − (polipropilen) CH3 CH3 n .

Tổng hợp polime .H S O CnH2n+1OH    → CnH2n + H2O 2. ● Điều kiện để monome tham gia phản ứng trùng hợp là phân tử phải có liên kết π . Phản ứng cháy CnH2n + 3n 2 O2 t 0 → nCO 2 2+ nH O . a. Phản ứng oxi hóa a. Đề hiđr o hóa ankan CnH2n+2    → CnH2n + H2 b. Từ ankin (là hợp chất có nối ba C ≡ C).● Phản ứng trùng hợp là quá trình kết hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau tạo thành những phân tử rất lớn gọi là polime. Điều chế a. ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG 1.Phản ứng tổng quát : 3CnH2n + 2KMnO4 +4H2O → 3CnH2n(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH ● Phản ứng làm mất màu tím của dung dịch kali pemanganat được dùng để nhận ra sự có mặt của liên kết đôi anken. Tách nước của ancol no đơn chức 1o 70 C .Dẫn khí C2H4 vào dung dịch KMnO4 (màu tím) thấy dung dịch mất màu tím : 3C2H4 + 2KMnO4 +4H2O → 3HOCH2− 2OH + 2MnO2 + 2KOH CH (etylen glicol) . ankađien (có 2 nối đôi) CnH2n-2 + H2    → CnH2n d. Phương pháp cr acking c rack inh CnH2n+2   → CaH2a+2 + CbH2b c.Trong phản ứng cháy luôn có : n CO 2 = n H O 2 b. Từ dẫn xuất đihalogen CnH2nX2 + Zn  → CnH2n + ZnX2  f. Ứng dụng o 2 4 to Trong các hoá chất hữu cơ do con người sản xuất ra thì etilen đứng hàng đầu về sản lượng. IV. 3. Từ dẫn xuất halogen a nco l CnH2nX + KOH  → CnH2n + KX + H2O t o . Pd t o . Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn . xt e. Sở dĩ như vậy vì etilen cũng như các anken thấp khác là nguyên liệu quan trọng của công nghiệp tổng hợp polime và các hoá chất hữu cơ khác.

dùng cho nhiều mục đích khác nhau. bình chứa ống dẫn nước. propilen. .• Trùng hợp etilen. • Chuyển hoá etilen thành các monome khác để tổng hợp ra hàng loạt polime đáp ứng nhu cầu phong phú của đời sống và kĩ thuật.. butilen người ta thu được các polime để chế tạo màng mỏng..

000 người tr ong vòng chưa đầy bốn phút. cha! Con nói với các bạn đừng sợ vì nếu cha còn sống cha sẽ cứu con và khi cha cứu con thì các bạn cũng sẽ được cứu. Nhưng bây giờ bọn con đã có cha ở đây. anđehit axetic.. Ông tiếp tục chịu đựng một mình. etylen glicol. ông chỉ đặt một câu hỏi “Anh có giúp tôi không?” và sau đó ông lại dỡ từng miếng gạch.  CH →  HCl − 2 2 to . cha ạ! Bọn con sợ lắm. một người cha chạy vội đến trường học mà con ông đang theo học.ông khẽ gọi trong nhẹ nhõm. Ông vội chạy đến đó và bắt đầu đào bới giữa đống gạch vỡ.ông hỏi. .. khát. Ông kêu lớn tên con và ông nghe tiếng trả lời vọng lại: “Cha ơi! Con đây. Chúng tôi sẽ lo cho mọi việc.. etilen oxit. Ông hãy về nhà đi?”. Nhìn vào đống đổ nát mà trước kia là trường học ông không còn hy vọng. . cha sẽ luôn ở bên con!’’ và nước mắt ông lại trào ra. Viên chỉ huy cứu hỏa cũng cố sức khuyên ông ra khỏi đống đổ nát: “Xung quanh đây đều đang cháy và các tòa nhà đang sụp đổ. con gái tôi!”. Giữa khung cảnh hỗn loạn đó.… 1 2 poli(vinyl clorua) (PVC) CH2 = CH2 + O2 A . không còn làm được gì nữa đâu!”. Tòa nhà trước kia là trường học nay chỉ còn là đống gạch vụn đổ nát.CH2=CH2    CH → | C l2 2 . Ông đang ở trong vòng nguy hiểm.. “Ông chỉ làm cho mọi việc khó khăn thêm thôi!”. Tổng hợp các hoá chất khác Từ etilen tổng hợp ra những hoá chất hữu cơ thiết yếu như etanol. Một số người khác với lòng tốt cố kéo ông ra khỏi đống đổ nát và nói đi nói lại: “Đã muộn quá rồi!”. Sau cơn sốc. . tiếp tục đào bới tìm đứa con mình. “Ôi.Ra đây đi con! . . Đói. Khi tòa nhà đổ. Với mỗi người.. con trai tôi!”.Con có sao không? .. to g  CH 2 − CH 2 O etilen oxit Cha không bỏ r ơi con Vào năm 1989 tại Ar menia có một trận động đất lớn 8.CH 2 | 500 0 C = CH x t. Cha đã hứa với con là dù trường hợp nào cha cũng ở bên con”.. sau đó ông lật ngửa một mảng tường lớn và chợt nghe tiếng con trai ông. “Bọn nhỏ đã chết rồi!”. Ông nhớ lại rằng phòng học của con trai mình ở phía đằng sau bên tay phải của trường. ông nhớ lại lời hứa với con mình rằng: “Cho dù chuyện gì xảy ra đi nữa. vì ông phải tự mình tìm ra câu trả lời cho điều day dứt: “Con trai ông còn sống hay đã chết?”. Những người cha. Ông đào tiếp. 24 giờ. p |  →  −CH 2 − CH− | Cl Cl Cl Cl n vinyl clorua b. Sau đó ông cố nhớ lại cửa hành lang mà ông vẫn đưa đứa con đi học qua mỗi ngày. 12 giờ.Bọn con còn lại 14 trên tổng số 33. người mẹ khác cũng chạy đến đó và từ khắp nơi vang lên những tiếng kêu than: “Ôi.. ở đây tạo ra một khoảng không nhỏ và thế là bọn con còn sống.2 độ Richter đã san bằng toàn bộ đất nước và làm thiệt mạng hơn 30. Nhưng trong đầu ông luôn nhớ lại lời hứa của mình với cậu con trai. “Ông đi đi.

.. Có chuyện gì xảy ra con biết là cha chắc chắn sẽ không bỏ rơi con.Khoan đã cha! Để các bạn ra trước. con biết rằng cha không bỏ con.

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ ANKEN Phản ứng cộng X2, HX, H 2O, H 2 Phương pháp giải
1. Bài tập tìm công thức của hiđrocacbon không no trong phản ứng cộng HX, X 2 (X là Cl, Br, I) Nếu đề bài cho biết số mol của hiđrocacbon và số mol của HX hoặc X2 tham gia phản ứng thì ta n tính tỉ lệ T = n HX hoa ëc T = X 2 để từ đó suy ra công thức phân tử tổng quát của hiđrocacbon.

nC H H T = 1 suy ra công thức phân tử tổng quát của hiđrocacbon là CnH2n. Biết được công thức tổng quát của hiđrocacbon sẽ biết được công thức tổng quát của sản phẩm cộng. Căn cứ vào các giả thiết khác mà đề cho để tìm số nguyên tử C của hiđrocacbon. 2. Bài tập liên quan đến phản ứng cộng H 2 vào hiđrocacbon không no Khi làm bài tập liên quan đến phản ứng cộng H2 vào anken cần chú ý những điều sau : + Trong phản ứng khối lượng được bảo toàn, từ đó suy ra : n h oãn h ôïp ôùc phan .M h oãn h ô ïptrö ôùc phan ö ù n g = nh oãn h ôïp .M h oãn h ôïp sau phaûn önù g trö sau
xHy x y

nC

öùng

öùng

phanû

+ Trong phản ứng cộng hiđro số mol khí giảm sau phản ứng bằng số mol hiđro đã phản ứng. + Sau phản ứng cộng hiđro vào hiđrocacbon không no mà khối lượng mol trung bình của hỗn hợp thu được nhỏ hơn 28 thì trong hỗn hợp sau phản ứng có hiđro dư.

► Các ví dụ minh họa ◄
Ví dụ 1: 0,05 mol hiđrocacbon X làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam brom cho ra sản phẩm có hàm lượng brom đạt 69,56%. Công thức phân tử của X là : A. C3H6. B. C4H8. C. C5H10. D. C5H8. Hướng dẫn giải 8 1 n n = = 0, 05 mol; = 0, 05 mol ⇒ 2 = ⇒ X laø C H . Br n
Br2

160

X

nX

1

n

2n

Phương trình phản ứng :  →  80.2 Theo giả thiết ta có : = 69, 56 CnH2n + Br2 14n Đáp án C. 100 − 69, 56 CnH2nBr2 (1) ⇒ n = 5 ⇒ X là C H .
5 10

Ví dụ 2: Cho 8960 ml (đktc) anken X qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng thấy khối lượng bình brom tăng 22,4 gam. Biết X có đồng phân hình học. CTCT của X là : A. CH2=CHCH2CH3. B. CH3CH=CHCH3. C. CH3CH=CHCH2CH3. D. (CH3)2C=CH2. Hướng dẫn giải Phương trình phản ứng : CnH2n + Br2 CnH2nBr2  →  (1) Theo giả thiết ta có :

n = m
X

8, 96

= 0, 4 mol;

= 22, 4 gam ⇒ = M
X X

22, 4

= 56 gam / mol ⇒ X : C H

22, 4

0, 4

4

8

Vì X có đồng phân hình học nên X là : CH3CH=CHCH3. Đáp án C. Ví dụ 3: Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất hữu cơ Y (chứa 74,08% Br về khối lượng). Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau. Tên gọi của X là : A. but-1-en. B. but-2-en. C. Propilen. D. Xiclopropan. Hướng dẫn giải X phản ứng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 nên X có công thức là CnH2n. Phương trình phản ứng :  →  80.2 Theo giả thiết ta có : = 74, 08 CnH2n + Br2 CnH2nBr2 (1)

⇒ n = 4 ⇒ X là C H .
4 8

14n 100 − 74, 08 Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau nên X là but-1-en.  →  CH3CH2CH2CH2Br CH2=CHCH2CH3 + HBr
phẩm phụ) (sản

 → CH3CH2CHBrCH3 
(sản phẩm chính)

Đáp án B. Ví dụ 4 : Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7 gam. a. CTPT của 2 anken là : A. C2H4 và C3H6. B. C3H6 và C4H8. C. C4H8 và C5H10. D. C5H10 và C6H12. b. Thành phần phần % về thể tích của hai anken là : A. 25% và 75%. B. 33,33% và 66,67%. C. 40% và 60%. D. 35% và 65%. Hướng dẫn giải a. Xác định công thức phân tử của hai anken : Đặt CTPT trung bình của hai anken trong X là : C H .
n 2n

Theo giả thiết ta có : 3,36 n = = 0,15 mol; m
C H

= 7, 7 gam ⇒ C H H MC H
n 2n n 2n

7, 7 = 11 = 0,15

154

⇒14n =

154

⇒n =

n

2n

22, 4

3

3

3

Vì hai anken là đồng đẳng kế tiếp và có số nguyên tử C trung bình là

11 3

= 3, 667 nên suy ra

công thức phân tử của hai anken là C3H6 và C4H8. b. Tính thành phần phần trăm về thể tích của các anken : Áp dụng sơ đồ đường chéo cho số nguyên tử C trung bình của hỗn hợp C3H6 và C4H8 ta có :

nC4 H8

4 11 3

11 2 3 –3= 3 ⇒ 4 – 11 1 3 = 3

nC

4

H8

H nC H
3 6

3

= 2 nC H 1 3 6

Vậy thành phần phần trăm về thể tích các khí là : 1 %C H = .100 = 33, 33%; %C = (100 − 33,33)% = 66, 67%. H
3 6

Đáp án BB.

3

4

8

Ví dụ 5: Hiđrocacbon X cộng HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có hàm lượng clo là 55,04%. X có công thức phân tử là : A. C4H8. B. C2H4. C. C5H10. D. C3H6. Hướng dẫn giải X phản ứng với HCl theo tỉ lệ mol 1:1 nên X có công thức là CnH2n. Phương trình phản ứng : HCl  → CnH2n+1Cl (1)  35, 5 Theo giả thiết ta có : = 55, 04 ⇒ n = 2 ⇒ X là C H . CnH2n + 14n + 1 100 − 55, 04 Đáp án B. Ví dụ 6: Hỗn hợp X gồm hai anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn 5 lít X cần vừa đủ 18 lít khí oxi (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). a. Công thức phân tử của hai anken là : A. C2H4 và C3H6. B. C3H6 và C4H8. C. C4H8 và C5H10. D. A hoặc B. b. Hiđrat hóa một thể tích X trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp ancol Y, trong đó tỉ lệ về khối lượng của các ancol bậc 1 so với ancol bậc 2 là 28 : 15. Thành phần phần trăm khối lượng của mỗi ancol trong hỗn hợp Y là : A. C2H5OH : 53,49% ; iso – C3H7OH : 34,88% ; n – C3H7OH : 11,63%. B. C2H5OH : 53,49% ; iso – C3H7OH : 11,63% ; n – C3H7OH : 34,88%. C. C2H5OH : 11,63% ; iso – C3H7OH : 34,88% ; n – C3H7OH : 53,49%. D. C2H5OH : 34,88% ; iso – C3H7OH : 53,49% ; n – C3H7OH : 11,63%. Hướng dẫn giải a. Xác định công thức phân tử của hai anken : Đặt công thức phân tử trung bình của hai anken trong X là : C H
n

2

4

2n

Phương trình phản ứng cháy : 3n CH + O

to

→ n CO

5 = 18 ⇒ n = 2. 4 .+ n 2n nH O 2 (1) 2 → 3n 2 .5 2   2 lít: 5 Theo giả thiết và (1) ta có : 3n 2 . .

46 + 2.60 = %n − C 3H 7OH = 100% − 53.100 = 34. Đáp án A. 5 Theo (2). Ví dụ 7: Cho H2 và 1 olefin có thể tích bằng nhau qua niken đun nóng ta được hỗn hợp A.60 28  =  x = 0. Hiệu suất phản ứng là 75% nên số mol H2 phản ứng là 0.60 3.4 3 6 3 Vậy chọn số mol của C2H4 là 3 thì số mol của C3H6 là 2. CnH2n + H2 Ni   → CnH2n+2 o (1) Theo (1) ta thấy.Do hai anken là đồng đẳng kế tiếp và có số cacbon trung bình là 2.4 nC H 3 6 3 – 2.46 1. 49%. 49% − 34.4 nên công thức của hai anken là : C2H4 và C3H6. C4H8.75 mol. Đáp án A. 88% = 11.60 15 ⇔   = y 5 1. sau phản ứng số mol khí giảm một lượng đúng bằng số mol H2 phản ứng.4 – 2= 0.100 = 53. H C2H5OH (2) (3) (4)  CH3CHOHCH3  y  3. C. Công thức phân tử olefin là : A.46 + 2. 6 = 0. 63%. Hướng dẫn giải Theo giả thiết ta chọn : nH = n C H 2 n H2 n = 1 mol. %i − C 3 H 7 OH . Biết tỉ khối hơi của A đối với H2 là 23.2. Hiệu suất phản ứng hiđro hoá là 75%.60 . C2H4.H o +    → 3   CH3CH2CH2OH x to . B.  x+y = 2 Thành phần phần trăm khối lượng của mỗi ancol trong hỗn hợp Y là : %C 2 H 5OH = 3. (3).4 = 0. Như vậy sau phản ứng tổng số . Phương trình phản ứng : t . 88% 3. b.6 4 nC ⇒ 2 H 4 0. C3H6. D. C5H10.46→ + x. Xác định thành phần phần trăm khối lượng của mỗi ancol trong hỗn hợp Y : Áp dụng sơ đồ đường chéo cho số nguyên tử C trung bình của hai anken ta có : n C H2 2 2. Phản ứng của hỗn hợp hai anken với nước : + C2 H 4 mol: 3 CH2=CHCH3 mol: x+y + H2 O → + H2 O t . 5. (4) và giả thiết ta có :  y. 4 = 3 2 nC H 2.

1.14n = 23.25 mol.2 + 1. 25 . 2.mol khí là 1+1 – 0. MA = 1.75 = 1. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : khối lượng của H2 và CnH2n ban đầu bằng khối lượng của hỗn hợp A.2 ⇒ n = 4 .

thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. = nY.4 = 16 nên suy ra sau phản ứng H2 còn dư.4 3 = n −n = 1 mol. C5H10. n H2 ( pö ) X Y .2 mol và nY =1 mol ⇒H2 ( pö ) = n H = n X −n Y = 0.75. M Y MX ⇔ nY Chọn nX = 4 mol ⇒ n = n H2 C 2 H4 5. Hướng dẫn giải Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có : n 2 28 −15 1 H = ⇒ Có thể tính hiệu suất phản ứng theo hoặc theo C H H = n C 2H 4 H 15 − 2 1 2 2 4 Phương trình phản ứng : H2 + C2 H 4    →C2H6 Ni. CnH2n đã phản ứng hết. 33. 2. 2 Đáp án D.2 mol.4 = = 4 = MX 3. Ví dụ 9: Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3. Dẫn X qua Ni nung nóng. 75.4 ⇒ n = 5 ⇒ Công thức phân tử olefin là C5H10. C2H4. Cn 2 n n ⇒ Ban đầu trong X có 0. Cho X đi qua bột niken nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là : A. 25%. C. = 2 mol . Ví dụ 8: Cho hỗn hợp X gồm anken và hiđro có tỉ khối so với heli bằng 3. Hướng dẫn giải Vì M Y = 4. = nY. 20%.t o Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : nX M Y mX = mY ⇔ nX.33. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : n X M Y = 4.14n + 1. thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với heli là 4. B. C3H6. 40%. mX = mY ⇔ nX.4 1. 33. D. 50%. CTPT của X là : A.Vậy công thức phân tử olefin là C4H8.4 MX Chọn nX = 1. Đáp án C. D. C. C4H8.2 = 3.2 mol CnH2n và 1 mol H2 0. B. M Y ⇔ = = 1 n Y M X 3. Ta có : M X = 1.

100% = 50% . .1 ⇒ Hiệu suất phản ứng : H = . 2 Đáp án C.

06 ← 0.04 Đáp án D.n ⇒ 3. Phản ứng oxi hóa hoàn toàn CnH2n + 3n 2 O2 to  nCO + nH2O → 2 2 ● Nhận xét : Trong phản ứng cháy anken ta luôn có : n CO 2 = n H O 2 Phương pháp giải Khi giải bài tập liên quan đến phản ứng đốt cháy hỗn hợp các hiđrocacbon ta nên sử dụng phương pháp trung bình để chuyển bài toán hỗn hợp nhiều chất về một chất.240.2 = 38 gam / 2 KMnO 4 C 2H4 . 4 = 1.n = . Ngoài ra còn phải chú ý đến việc sử dụng các định luật như bảo toàn nguyên tố.Phản ứng oxi hóa 3.0. 4. 2 = 0. D. ● Nhận xét : Cách 1 nhanh hơn cách 2 do chỉ cần xác định sự thay đổi số oxi hóa của các chất. 06 mol = 2.344 lít.2M tạo thành chất rắn màu nâu đen cần V lít khí C2H4 (ở đktc).22. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y. Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn 3C2H4 + 2KMnO4 +4H2O → 3HOCH2− 2OH + 2MnO2 + CH 2KOH (etylen glicol) 3CnH2n + 2KMnO4 +4H2O → 3CnH2n(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH 4. không phải viết và cân bằng phản ứng.n n ⇒V KMnO 4 C 2 H4 C2 H4 = 0. C4H8. C3H4. rồi áp dụng định luật bảo toàn electron. Hướng dẫn giải mol M Z = 19. 2 Cách 2 : Tính toán theo phương trình phản ứng : 3C2H4 + 2KMnO4 +4H2O → 3HOCH2− 2OH + 2MnO2 + CH 2KOH mol: 0. bảo toàn khối lượng. 1. ► Các ví dụ minh họa ◄ Ví dụ 1: Để khử hoàn toàn 200 ml dung dịch KMnO4 0. D. C3H6. Hướng dẫn giải Cách 1 : Áp dụng định luật bảo toàn electron : 3 3 = . Công thức phân tử của X là : A. B. Ví dụ 2: Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10. 2. 2. C. B. C. phương pháp đường chéo… để giải nhanh bài tập trắc nghiệm. 2. thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 19.480. một số bài tập mà lượng chất cho dưới dạng tổng quát thì ta sử dụng phương pháp tự chọn lượng chất nhằm biến các đại lượng tổng quát thành đại lượng cụ thể để cho việc tính toán trở nên đơn giản hơn. Giá trị tối thiểu của V là : A.344. Cho Y qua dung dịch H2SO4 đặc. C3H8.0. 06.688.

⇒ Z gồm CO2 và O2 Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có : Phương trình phản ứng : n CO2 = 2 nO 2 = 1 38 − 32 1 44 − 38 .

19. 2n) gam.100 = 5 ⇒ n = 2 Vậy công thức phân tử của anken là C2H4. M + 28.85 gam. C4H8. Y. C. C3H6. 5405 − 0. Ví dụ 4: X. B. Đáp án A.1n → 0.1n. Y. (2) và giả thiết suy ra : n NaOH dö 40 = + + = + + = + m dung dòch spö m dung dòch NaOH m CO m H O 100 0. C.40 100 + 6.44 0.1M được một lượng kết tủa là : A.7 gam. Z lần lượt là : M.1 gam. 2n . 62%. Công thức phân tử đúng của X là : A. Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn 0.1n → 0.1 → 0.1n CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (2) mol: 0. 59. Hướng dẫn giải Đặt công thức phân tử của anken là CnH2n. Hướng dẫn giải Gọi khối lượng mol của X. Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm bằng 100 gam dung dịch NaOH 21. = 21.18 (100 6.1 mol Y rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch Ba(OH)2 0. D.2n Theo giả thiết sau phản ứng NaOH còn dư nên muối tạo thành là muối Na2CO3. Z là 3 hiđrocacbon kế tiếp trong dãy đồng đẳng. 5405 − 0. 2 2 2 Nồng độ % của dung dịch NaOH sau phản ứng là : C% = (0. Phương trình phản ứng : CnH2n + mol: 3n 2 O2 to  nCO + nH2O → 2 (1) 0.100 − 0. 2n) mol. C5H10. Theo giả thiết ta có : MZ = 2MX ⇒ M + 28 = 2M ⇒ M = . Theo (1). D. 2n = (0. M + 14. 2n). C2H4. Đốt cháy hoàn toàn 0.62% thu được dung dịch mới trong đó nồng độ của NaOH chỉ còn 5%. trong đó MZ = 2MX. 39.CxHy bđ: pư: spư: 1 1 0 + y (x+ ) O2 4 → xCO2 + y 2 H2O 10 y → (x+ ) 4 10 – (x+ → y 4 ) x x y ⇒ 10 – (x+ ) = x ⇒ 40 = 8x + y ⇒x = 4 và y = 8 4 Đáp án C.4 gam. B. 9.1n.1 mol anken X thu được CO2 và hơi nước.

Phương trình phản ứng : .28. Y là C3H6. Vậy X là C2H4. Z là C4H8.

96 Số mol của hỗn hợp hai anken = = 0. Đáp án A.4 n + n H2 O (1) → 0. Đốt cháy hoàn toàn khí B được 19.1 → 0. D.→ 3CO + 3H O (1)  2 2 mol: 0.75 nên suy ra công thức phân tử của hai anken là C3H6 và C4H8.0. D. C3H6 và C4H8. Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì thể tích tỉ lệ với số mol khí.2 ← 0. Vậy khối lượng kết tủa thu được là 19. C6H12 và C5H10. Vì hai anken là đồng đẳng kế tiếp và có số nguyên tử cacbon trung bình là 3. Ví dụ 6: Có V lít khí A gồm H2 và hai olefin là đồng đẳng liên tiếp. 4 → n C n H 2n + 3n O  2 CO2 2 mol: 0. C5H10 và C6H12. trong đó H2 chiếm 60% về thể tích.1 →0. C. C2H4 và C3H6. Hỗn hợp khí A có: n n 2n C C H 0.6.3 CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O (2) mol: 0. 4 2 nH 2 = = 0.96 lít (đktc) hỗn hợp hai anken là đồng đẳng liên tiếp thu được m gam H2O và (m + 39) gam CO2. 4n −18. to C3H6 + 9O2 Ví dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn 8. C4H8 và C5H10. Công thức của hai olefin là : A.5 gam H2O.8 gam CO2 và 13. C3H6 và C4H8. Dẫn hỗn hợp A qua bột Ni nung nóng được hỗn hợp khí B. 4n = (m + 39) − m = 39 ⇒ n = 3.4 → Theo giả thiết và (1) ta có : 0.2 CO2 + BaCO3 + H2O →Ba(HCO3)2 (3) mol: 0. Hướng dẫn giải Đặt CTTB của hai olefin là C n H 2n .1 Theo các phản ứng và giả thiết ta thấy số mol BaCO3 thu được là 0. 3 Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng và định luật bảo toàn nguyên tố ta thấy đốt cháy hỗn hợp khí B cũng chính là đốt cháy hỗn hợp khí A.1 mol. 4 mol.2 → 0. Ta có : C H 2n n . Hai anken đó là : A. B. B.4 n m CO2 − m H 2O = 44. 8.7 gam. 75 . Hướng dẫn giải Đặt CTTB của hai anken (olefin) là C n H 2n . C2H4 và C3H6. C. 22. Đáp án A.0. C4H8 và C5H10.

+ 3n 2 O2  → n CO2 + n H2O (1) (2) 2H2 + O2  → 2H2O .

95 n 2n nC 2H 4 = ⇒ n n 2+ n C H C H 2 4 n −2n− 2. = 0. 95 + 2. C2H4 và C3H6.95 2 Thể tích: 7 Theo (1) và giả thiết ta có : 7. 3.45 n mol.3 mol ⇒ 2 Ta có: n Cn H 2 n = 2 0. Đáp án A. 3n 2 3n = 31 ⇒ n ≈ 2. 95 = = 0.Theo phương trình (1) ta có: n CO2 = n H O = 0.3 mol. D. n H O ô û (1) vaø (2) 2 = ⇒ n H O ô û (2) = 0. C2H4 và C4H8.25 n H2 0. 95 − 2 . C3H6 và C4H8.75 mol 5 18 n H2 = 0. A hoặc C đúng. 95 − 2 n 2. n Cn H2 n 2 13. Để đốt cháy 7 thể tích A cần 31 thể tích O2 (đktc). B. 45 = 3 ⇒ n = 2. C. 95 n − 2. Hướng dẫn giải Đặt công thức trung bình của hai olefin là : C H n 2n Phương trình phản ứng : 3n CH + O → n CO2 + n H2O (1) 2 2 n 2n 2 → 7. Biết olefin chứa nhiều cacbon chiếm khoảng 40% – 50% thể tích hỗn hợp A. ⇒ Trong hai olefin phải có một chất là C2H4 và chất còn lại có công thức là C n H 2n Vì olefin chứa nhiều cacbon chiếm khoảng 40% – 50% thể tích hỗn hợp A nên nC H n 2n 40% < < 50% (2) n C H + nC H 2 4 n 2n Áp dụng sơ đồ đường chéo đối với số cacbon của hai olefin ta có : n n C nH 2 n C H 2.75 −0. = 0.45 mol. Ví dụ 7: Hỗn hợp khí A ở điều kiện tiêu chuẩn gồm hai olefin.n ⇒ Hai olefin đồng đẳng liên tiếp là C2H4 và C3H6.45 = 0. Công thức phân tử của hai elefin là : A.

Tỉ khối hơi của A so với H2 bằng 21.08 gam. Ví dụ 8: Hỗn hợp A gồm C3H6. Khối lượng dung dịch sau phản ứng A. D. C3H8.4. tăng 19.375 ⇒ n = 4 Đáp án C.48 lít (đktc) hỗn hợp A rồi cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư. . giảm 20.08 gam. Hướng dẫn giải Đặt công thức chung của các chất trong hỗn hợp A là C3 H y ⇒ 12.2 ⇒ y = 6. B.2. C.2.1 gam.6 gam. giảm 22. tăng 22.−2 (3) Kết hợp giữa (2) và (3) ta có : 3.3 + y =21. C3H4.9 < n < 4. Đốt cháy hoàn toàn 4.

Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là (biết các thể tích khí đều đo ở đktc) : A. n Br 2 = 0. 075 mol. 2 nB 1 m o CO2 n 2m 0. 2 CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (2) mol: 0. Ví dụ 9: Dẫn 1.025. 1 n Br = ⇒ Công thức phân tử của B là C H . Tổng khối lượng nước và CO2 sinh ra là : 0. Vậy hiđrocacbon no là CH4.6 Khối lượng kết tủa sinh ra là : 0. nA = 0. 4 . C. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. to y + 2 H2 O (1) mol: 0. Như vậy sau phản ứng khối lượng dung dịch giảm là : 60 – 37.2 → 0. Đáp án B.18 = 37.3.2. Hướng dẫn giải Theo giả thiết ta có : nX = 0.100 = 60 gam.8 lít khí CO2.68 lít X thì sinh ra 2.125 nên suy ra một Số nguyên tử cacbon trung bình của hai hiđrocacbon = chất có số C bằng 1. . CH4 và C3H4.08 gam.1 + 0.92 = 22. Đáp án C. 075 Phương trình theo tổng số mol của CO2 : 0.44 + 0. Chất còn lại trong X là hiđrocacbon không no (B). D.68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư). Vì sau khi hỗn hợp X phản ứng với dung dịch Br2 dư vẫn còn khi thoát ra chứng tỏ trong X có chứa một hiđrocacbon no (A).125 ⇒ n = 3. Vậy hai hidđrocacbon trong X là CH4 và C3H6. y 2 6.6.05.92 gam. 025 mol .3 → 0.2.m = 0.Sơ đồ phản ứng : C3 H y    → 3CO2 + O 2 .05 mol.2. nB = 0. n X = 667 0.25 mol. CH4 và C2H4. có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1. CH4 và C3H6.6 → 0. = 1. C2H6 và C3H6. B.12 lít khí.2.

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Chọn khái niệm đúng về anken : A. Những hiđrocacbon có 1 liên kết đôi trong phân tử là anken. B. Những hiđrocacbon mạch hở có 1 liên kết đôi trong phân tử là anken. C. Anken là những hiđrocacbon có liên kết ba trong phân tử. D. Anken là những hiđrocacbon mạch hở có liên kết ba trong phân tử. Câu 2: Hợp chất C5H10 mạch hở có bao nhiêu đồng phân cấu tạo ? A. 4. B. 5. C. 6. D. 10. Câu 3: Hợp chất C5H10 có bao nhiêu đồng phân anken ? A. 4. B. 5. C. 6. D. 7. Câu 4: Số đồng phân của C4H8 là : A. 7. B. 4. C. 6. D. 5. Câu 5: Hợp chất C5H10 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo ? A. 4. B. 5. C. 6. D. 10. Câu 6: Hiđrocacbon A thể tích ở điều kiện thường, công thức phân tử có dạng Cx+1H3x. Công thức phân tử của A là : A. CH4. B. C2H6. C. C3H6. D. C4H8. Câu 7: Anken X có đặc điểm : Trong phân tử có 8 liên kết xích ma (σ ). CTPT của X là : A. C2H4. B. C4H8. C. C3H6. D. C5H10. Câu 8: Tổng số liên kết đơn trong một phân tử anken (công thức chung CnH2n) là : A. 3n. B. 3n +1. C. 3n–2. D. 4n. Câu 9: Ba hiđrocacbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng phân tử của X. Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng A. ankin. B. ankan. C. ankađien. D. anken. Câu 10: Những hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học (cis-trans) ? (I) CH3CH=CH2 (II) CH3CH=CHCl (III) CH3CH=C(CH3)2 (IV) C2H5–C(CH3)=C(CH3)–C2H5 (V) C2H5–C(CH3)=CCl–CH3 A. (I), (IV), (V). B. (II), (IV), (V). C. (III), (IV). D. (II), III, (IV), (V). Câu 11: Cho các chất sau : (I) CH2=CHCH2CH2CH=CH2 (II) CH2=CHCH=CHCH2CH3 (III) CH3C(CH3)=CHCH2 (IV) CH2=CHCH2CH=CH2 (V) CH3CH2CH=CHCH2CH3 (VI) CH3C(CH3)=CHCH2CH3 (VII) CH3CH=CHCH3 (VIII) CH3CH2C(CH3)=C(C2H5)CH(CH3)2 Số chất có đồng phân hình học là : A. 4. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 12: Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học ? A. 2-metylbut-2-en. B. 2-clo-but-1-en. C. 2,3-điclobut-2-en. D. 2,3-đimetylpent-2-en.

Câu 13: Cho các chất sau : (1) 2-metylbut-1-en (2) 3,3-đimetylbut-1-en (3) 3-metylpent-1-en (4) 3-metylpent-2-en Những chất nào là đồng phân của nhau ? A. (3) và (4). B. (1), (2) và (3). C. (1) và (2). D. (2), (3) và (4). Câu 14: Anken X có công thức cấu tạo: CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3. Tên của X là : A. isohexan. B. 3-metylpent-3-en. C. 3-metylpent-2-en. D. 2-etylbut-2-en. Câu 15: Hợp chất 2,4-đimeylhex-1-en ứng với CTCT nào dưới đây ? A. CH 3 − CH − CH − CH = C. CH 3 − CH − CH 2 − C = CH 2 . CH 2 − CH 2 . B. | | | | CH3 CH 3 C 2 H5 CH 3 D. CH 3 − CH 2 − CH − CH − CH = CH 2 . E. | | CH 3 CH 3 | CH 3 | CH 3 F. CH 3 − CH − CH 2 − CH 2 − C = CH 2 .

Câu 16: Cho các chất: xiclobutan, 2-metylpropen, but-1-en, cis-but-2-en, 2-metylbut-2-en. o Dãy gồm các chất sau khi phản ứng với H2 (dư, xúc tác Ni, t ), cho cùng một sản phẩm là : A. xiclobutan, cis-but-2-en và but-1-en. B. but-1-en, 2-metylpropen và cis-but-2-en. C. xiclobutan, 2-metylbut-2-en và but-1-en. D. 2-metylpropen, cis -but-2-en và xiclobutan. Câu 17: Hai chất X, Y có CTPT C3H6 và C4H8 và đều tác dụng được với nước brom. X, Y là : A. Hai anken hoặc xicloankan có vòng 3 cạnh. C. Hai anken hoặc hỗn hợp gồm một anken và một xicloankan có vòng 4 cạnh. B. Hai anken hoặc hai ankan. D. Hai xicloankan : 1 chất có vòng 3 cạnh, một chất có vòng 4 cạnh. Câu 18: Có hai ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 ml dung dịch brom trong nước có màu vàng nhạt. Thêm vào ống thứ nhất 1 ml hexan và ống thứ hai 1 ml hex-1-en. Lắc đều cả hai ống nghiệm, sau đó để yên hai ống nghiệm trong vài phút. Hiện tượng quan sát được là : A. Có sự tách lớp các chất lỏng ở cả hai ống nghiệm. B. Màu vàng nhạt vẫn không đổi ở ống nghiệm thứ nhất C. Ở ống nghiệm thứ hai cả hai lớp chất lỏng đều không màu. D. A, B, C đều đúng. Câu 19: Áp dụng quy tắc Maccopnhicop vào trường hợp nào sau đây ? A. Phản ứng cộng của Br2 với anken đối xứng. C. Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng. B. Phản ứng trùng hợp của anken. D. Phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng.

Câu 20: Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo quy tắc Maccopnhicop sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính ? A. CH3–CH2–CHBr–CH2Br. C. CH3–CH2–CHBr– CH3. B. CH2Br–CH2–CH2–CH2Br. D. CH3–CH2–CH2–CH2Br. Câu 21: Anken C4H8 có bao nhiêu đồng phân khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất ? A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

Câu 22: Có bao nhiêu anken ở thể khí (đkt) mà khi cho mỗi anken đó tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất ? A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 23: Cho 3,3-đimetylbut-1-en tác dụng với HBr. Sản phẩm của phản ứng là : A. 2-brom-3,3-đimetylbutan. B. 2-brom-2,3-đimetylbutan. C. 2,2 -đimetylbutan. D. 3-brom-2,2-đimetylbutan. Câu 24: Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu). Hai anken đó là : A. 2-metylpropen và but-1-en (hoặc buten-1). B. propen và but-2-en (hoặc buten-2). C. eten và but-2-en (hoặc buten-2). D. eten và but-1-en (hoặc buten-1). Câu 25: Anken thích hợp để điều chế ancol sau đây (CH3–CH2)3C–OH là : A. 3-etylpent-2-en. B. 3-etylpent-3-en. C. 3-etylpent-1-en. D. 3,3- đimetylpent-1-en. Câu 26: Hiđrat hóa hỗn hợp X gồm 2 anken thu được chỉ thu được 2 ancol. X gồm các chất : A. CH2=CH2 và CH2=CHCH3. B. CH2=CH2 và CH3CH=CHCH3. C. B hoặc D. D. CH3CH=CHCH3 và CH2=CHCH2CH3. Câu 27: Cho etilen tác dụng với dung dịch H2SO4 ở nhiệt độ thường. Sản phẩm là : A. CH3CH2OH. B. CH3CH2OSO3H. C. CH3CH2SO3H. D. CH2=CHSO4H. Câu 28: Cho etilen tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, nóng, sản phẩm chính là : A. CH3CH2OH. B. CH3CH2SO4H. C. CH3CH2SO3H. D. CH2=CHSO4H. + o Câu 29: Cho hỗn hợp tất cả các đồng phân mạch hở của C4H8 tác dụng với H2O (H , t ) thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm cộng ? A. 2. B. 4. C. 6. D. 5 Câu 30: Số cặp anken ở thể khí (đkt) (chỉ tính đồng phân cấu tạo) thoả mãn điều kiện : Khi hiđrat hoá tạo thành hỗn hợp gồm ba ancol là : A. 6. B. 3. C. 5. D. 4. Câu 31: Số cặp anken ở thể khí (đkt) thoả mãn điều kiện : Khi hiđrat hoá tạo thành hỗn hợp gồm ba ancol là : A. 6. B. 7. C. 5. D. 8. Câu 32: Trùng hợp eten, sản phẩm thu được có cấu tạo là : A. (–CH2=CH2–)n. B. (–CH2–CH2–)n. C. (–CH=CH–)n. D. (–CH3–CH3–)n . Câu 33: Oxi hoá etilen bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là : A. MnO2, C2H4(OH)2, KOH. C. K2CO3, H2O, MnO2. B. C2H5OH, MnO2, KOH. D. C2H4(OH)2, K2CO3, MnO2. Câu 34: Anken X tác dụng với dung dịch KMnO4 trong môi trường axit, đun nóng tạo ra các hợp chất CH3–CO–CH3 và CH3–CO–C2H5. Công thức cấu tạo của X là : A. CH3–CH2–C(CH3)=C(CH3)2. B. CH3–CH2–C(CH3)=CH2. C. CH3–CH2–CH=CH–CH3. D. CH3–CH=C(CH3)–CH2CH3.

Câu 35: Anken X tác dụng với dung dịch KMnO4 trong môi truờng axit, đun nóng tạo ra các hợp chất CH3–CO–CH3 và CO2 và H2O. Công thức cấu tạo của X là : A. CH3–CH=CH–CH3. B. (CH3)2C=CH–CH3. C. (CH3)2C=C(CH3)2. D. (CH3)2C=CH2. o Câu 36: Phản ứng của CH2 = CHCH3 với khí Cl2 (ở 500 C) cho sản phẩm chính là : A. CH2ClCHClCH3. B. CH2=CClCH3. C. CH2=CHCH2Cl. D. CH3CH=CHCl. Câu 37: Một hỗn hợp A gồm một anken và một ankan. Đốt cháy A thu được a mol H2O và b mol CO2. Tỉ số T = a/b có giá trị trong khoảng nào ? A. 0,5 < T < 2. B. 1 < T < 1,5. C. 1,5 < T < 2. D. 1 < T < 2. Câu 38: X là hỗn hợp gồm 2 hiđrocacbon. Đốt cháy X được n
CO2

= n H2 O. X có thể gồm :

A. 1xicloankan và anken. B. 1ankan và 1ankin. C. 2 anken. D. A hoặc B hoặc C. Câu 39: Trong các cách điều chế etilen sau, cách nào không được dùng ? A. Tách H2O từ ancol etylic. B. Tách H2 khỏi etan. C. Cho cacbon tác dụng với hiđro. D. Tách HX khỏi dẫn xuất halogen. o Câu 40: Điều chế etilen trong phòng thí nghiệm từ C2H5OH, (H2SO4 đặc, 170 C) thường lẫn các oxit như SO2, CO2. Chất dùng để làm sạch etilen là : A. Dung dịch brom dư. B. Dung dịch NaOH dư. C. Dung dịch Na2CO3 dư. D. Dung dịch KMnO4 loãng dư. Câu 41: Đề hiđrat hóa 3-metylbutan-2-ol thu được mấy anken ? A. Một. B. Hai. C. Ba. D. Bốn. Câu 42: Đề hiđrat hóa butan-2-ol thu được mấy anken ? A. Một. B. Hai. C. Ba. D. Bốn. Câu 43: Sản phẩm chính của sự đề hiđrat hóa 2-metylbutan-2-ol là chất nào ? A. 3-metylbut-1-en. B. 2-metylbut-1en. C. 3-metylbut-2-en. D. 2-metylbut-2-en. Câu 44: Khi tách nước từ rượu (ancol) 3-metylbutanol-1 (hay 3-metylbutan-1-ol), sản phẩm chính thu được là : A. 2-metylbuten-3 (hay 2-metylbut-3-en). B. 3-metylbuten-2 (hay 3-metylbut-2-en). C. 3-metylbuten-1 (hay 3-metylbut-1-en). D. 2-metylbuten-2 (hay 2-metylbut-2-en). Câu 45: 2-Metylbut-2-en được điều chế bằng cách đề hiđro clorua khi có mặt KOH trong etanol của dẫn xuất clo nào sau đây ? A. 1-clo-3-metylbutan. B. 2-clo-2-metylbutan. C. 1-clo-2-metylbutan. D. 2-clopentan. Câu 46: Hợp chất 2-metylbut-2-en là sản phẩm chính của phản ứng tách từ chất nào ? A. 2-brom-2-metylbutan. B. 2-metylbutan-2-ol. C. 3-metylbutan-2-ol. D. Tất cả đều đúng.

D. 2. 20%. Sau phản ứng khối lượng bình brom tăng thêm 2. 50%.64 lít.9 lít. B. D. 0. Số mol của ankan và anken trong hỗn hợp lần lượt là : A. B.2 gam. 0. 12 gam. C. khi kết thúc phản ứng thấy có m gam brom phản ứng. . Câu 49: Cho hỗn hợp 2 anken lội qua bình đựng nước Br2 dư thấy khối lượng Br2 phản ứng là 8 gam.025.48 lít khí CO2 (đktc). Câu 53: Hỗn hợp X gồm metan và 1 olefin.1%. 0.01.02 và 0.36.4 lít. 4. thấy khối lượng bình brom tăng 4. 2.1 và 0.05.8 gam. 0. Vậy % thể tích etan. 1.24.23 mol H2O.544 gam CO2.12.8 gam anken A làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam Br2. B. Câu 57: Đốt cháy hoàn toàn 0.12 và 0.1. 26. B. D. Phân tích thành phần định lượng của các hợp chất. D. Phản ứng cộng với nước brom. C. Cho 10.24. Phản ứng trùng hợp.48. 73.15 mol CO2 và 0. So sánh khối lượng riêng. B. 48 gam. 92. C. 3.03. Câu 54: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp eten. C.12. D.2 lít. D. C. Câu 52: Dẫn từ từ 8.3-đimetylbut-2-en.01 và 0.13% và 73. 0.5%. 0. dùng phản ứng nào là thuận tiện nhất ? A. Phản ứng cộng với hiđro.4 mol CO2 và 2. Câu 55: m gam hỗn hợp gồm C3H6. 0.09 và 0. eten. 24.9% và 26. 36. Câu 51: 2. 0. D. 0. đốt cháy hoàn toàn khí này thu được 5. propen. C. Hiđrat hóa A chỉ thu được một ancol duy nhất.05 và 0. D. C.02.4 mol nước. C. C. B. C. D. 80.48 gam nước. 0. Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là : A.09. 30%. Thành phần % về thể tích metan và olefin trong hỗn hợp X là : A.1. B.36.48. hex-2-en.05. C2H4 và C2H2 cháy hoàn toàn thu được 4. 3. 20% và 80%. 20%. Câu 48: Để phân biệt etan và eten. Giá trị của b là : A.1 mol hỗm hợp gồm CH4. 2.36 lít hỗn hợp etan và etilen (đktc) đi chậm qua qua dung dịch brom dư. 94.14 mol CO2 và 0. 36 gam. Lượng khí còn lại đem đốt cháy hoàn toàn thu được 6. 50%.08 và 0. B.87%.2 mol H2O. m có giá trị là : A. Tổng số mol của 2 anken là : A.005. C. D. Nếu hiđro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp trên rồi đốt cháy hết hỗn hợp thu được V lít CO2 (đktc). B. Câu 56: Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) hỗn hợp X gồm CH4. 1. Giá trị của V là : A. B. Sự thay đổi màu của nước brom. B. C2H4 thu được 0.03 và 0. A có tên là : A.8 lít hỗn hợp X qua dung dịch brom dư thấy có 1 chất khí bay ra. but-2-en. Giá trị của V là : A. B. Dựa vào tỉ lệ về thể tích khí O2 tham gia phản ứng cháy. 4. 0. 24 gam. Câu 58: Cho 0. propan và propen qua dung dịch brom dư. but-2-en cần dùng vừa đủ b lít oxi (ở đktc) thu được 2.5% và 63.2 mol hỗn hợp X gồm etan. propan và propen lần lượt là : A.4 gam hỗn hợp X gồm but-1-en và but-2-en lội chậm qua bình đựng dung dịch Br2.Câu 47: Phương pháp nào sau đây là tốt nhất để phân biệt khí CH4 và khí C2H4 ? A. 0. 30%.08. D. C4H10 và C2H4 thu được 0. Câu 50: Cho 3. Phản ứng đốt cháy.68.

20%. 50%. 30%. D. . 50%. 20%.C. 30%.

Câu 59: Chia hỗn hợp gồm C3H6, C2H4, C2H2 thành hai phần đều nhau : Phần 1: đốt cháy hoàn toàn thu được 2,24 lít CO2 (đktc). Phần 2: Hiđro hoá rồi đốt cháy hết thì thể tích CO2 thu được (đktc) là bao nhiêu ? A. 1,12 lít. B. 2,24 lít. C. 4,48 lít. D. 3,36 lít. Câu 60: X là hỗn hợp C4H8 và O2 (tỉ lệ mol tương ứng 1:10). Đốt cháy hoàn toàn X được hỗn hợp Y. Dẫn Y qua bình H2SO4 đặc dư được hỗn Z. Tỉ khối của Z so với hiđro là : A.18. B. 19. C. 20. D. 21. Câu 61: Hỗn hợp X gồm C3H8 và C3H6 có tỉ khối so với hiđro là 21,8. Đốt cháy hết 5,6 lít X (đktc) thì thu được bao nhiêu gam CO2 và bao nhiêu gam H2O ? A. 33 gam và 17,1 gam. B. 22 gam và 9,9 gam. C. 13,2 gam và 7,2 gam. D. 33 gam và 21,6 gam. Câu 62: Đốt cháy hoàn toàn 20,0 ml hỗn hợp X gồm C3H6, CH4, CO (thể tích CO gấp hai lần thể tích CH4), thu được 24,0 ml CO2 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Tỉ khối của X so với khí H2 là : A. 12,9. B. 25,8. C. 22,2. D. 11,1 Câu 63: Thổi 0,25 mol khí etilen qua 125 ml dung dịch KMnO4 1M trong môi trường trung tính (hiệu suất 100%) khối lượng etylen glicol thu được là : A. 11,625 gam. B. 23,25 gam. C. 15,5 gam. D. 31 gam. Câu 64: Để khử hoàn toàn 200 ml dung dịch KMnO4 0,2M tạo thành chất rắn màu nâu đen cần V lít khí C2H4 (ở đktc). Giá trị tối thiểu của V là : A. 2,240. B. 2,688. C. 4,480. D. 1,344. Câu 65: Hiện nay PVC được điều chế theo sơ đồ sau : C2H4 → CH2Cl–CH2Cl → C2H3Cl → PVC. Nếu hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 80% thì lượng C2H4 cần dùng để sản xuất 5000 kg PVC là : A. 280 kg. B. 1792 kg. C. 2800 kg. D. 179,2 kg. Câu 66: Khối lượng etilen thu được khi đun nóng 230 gam rượu etylic với H2SO4 đậm đặc, hiệu suất phản ứng đạt 40% là : A. 56 gam. B. 84 gam. C. 196 gam. D. 350 gam. Câu 67: Hỗn hợp X gồm metan và anken, cho 5,6 lít X qua dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 7,28 gam và có 2,688 lít khí bay ra (đktc). CTPT của anken là : A. C4H8. B. C5H10. C. C3H6. D. C2H4 Câu 68: Cho 2,24 lít anken lội qua bình đựng dung dịch brom thì thấy khối luợng bình tăng 4,2 gam. Anken có công thức phân tử là : A. C2H4. B. C3H6. C. C4H8. D. C4H10. Câu 69: Cho 1,12 gam anken cộng hợp vừa đủ với brom thu được 4,32 gam sản phẩm cộng hợp. Công thức phân tử của anken là : A. C3H6. B. C4H8. C. C5H10. D. C6H12. Câu 70: 0,05 mol hiđrocacbon X làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam brom cho ra sản phẩm có hàm lượng brom đạt 69,56%. Công thức phân tử của X là : A. C3H6. B. C4H8. C. C5H10. D. C5H8. Câu 71: Cho 8960 ml (đktc) anken X qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng thấy khối lượng bình brom tăng 22,4 gam. Biết X có đồng phân hình học. CTCT của X là :

A. CH2=CHCH2CH3. C. CH3CH=CHCH2CH3.

B. CH3CH=CHCH3. D. (CH3)2C=CH2.

Câu 72: Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất hữu cơ Y (chứa 74,08% Br về khối lượng). Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau. Tên gọi của X là : A. but-1-en. B. but-2-en. C. Propilen. D. Xiclopropan. Câu 73: Hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng liên tiếp có thể tích 4,48 lít (ở đktc). Nếu cho hỗn hợp X đi qua bình đựng nước brom dư, khối lượng bình tăng lên 9,8 gam. Thành phần phần trăm về thể tích của một trong 2 anken là : A. 50%. B. 40%. C. 70%. D. 80%. Câu 74: Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7 gam. a. CTPT của 2 anken là : A. C2H4 và C3H6. B. C3H6 và C4H8. C. C4H8 và C5H10. D. C5H10 và C6H12. b. Thành phần phần % về thể tích của hai anken là : A. 25% và 75%. B. 33,33% và 66,67%. C. 40% và 60%. D. 35% và 65%. Câu 75: Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là vào bình nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7 gam. CTPT của 2 anken là : A. C2H4 và C4H8. B. C3H6 và C4H8. C. C4H8 và C5H10. D. A hoặc B. o Câu 76: Cho 10 lít hỗn hợp khí (54,6 C; 0,8064 atm) gồm 2 olefin lội qua bình dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 16,8 gam. CTPT của 2 anken là (Biết số C trong các anken không vượt quá 5) : A. C2H4 và C5H10. B. C3H6 và C5H10. C. C4H8 và C5H10. D. A hoặc B. Câu 77: Một hỗn hợp X có thể tích 11,2 lít (đktc), X gồm 2 anken đồng đẳng kế tiếp nhau. Khi cho X qua nước Br2 dư thấy khối lượng bình Br2 tăng 15,4 gam. CTPT và số mol mỗi anken trong hỗn hợp X là : A. 0,2 mol C2H4 và 0,3 mol C3H6. B. 0,2 mol C3H6 và 0,2 mol C4H8. C. 0,4 mol C2H4 và 0,1 mol C3H6. D. 0,3 mol C2H4 và 0,2 mol C3H6. Câu 78: Một hỗn hợp X gồm ankan A và anken B, A có nhiều hơn B một nguyên tử cacbon, A và B đều ở thể khí (ở đktc). Khi cho 6,72 lít khí X (đktc) đi qua nước brom dư, khối lượng bình brom tăng lên 2,8 gam ; thể tích khí còn lại chỉ bằng 2/3 thể tích hỗn hợp X ban đầu. CTPT của A, B và khối lượng của hỗn hợp X là : A. C4H10, C3H6 ; 5,8 gam. B. C3H8, C2H4 ; 5,8 gam. C. C4H10, C3H6 ; 12,8 gam. D. C3H8, C2H4 ; 11,6 gam. Câu 79: Một hỗn hợp X gồm ankan A và một anken B có cùng số nguyên tử C và đều ở thể khí ở đktc. Cho hỗn hợp X đi qua nước Br2 dư thì thể tích khí Y còn lại bằng nửa thể tích X, còn khối lượng Y bằng 15/29 khối lượng X. CTPT A, B và thành phần % theo thể tích của hỗn hợp X là : A. 40% C2H6 và 60% C2H4. B. 50% C3H8và 50% C3H6. C. 50% C4H10 và 50% C4H8. D. 50% C2H6 và 50% C2H4. Câu 80: Hiđrocacbon X cộng HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có hàm lượng clo là 55,04%. X có công thức phân tử là : A. C4H8. B. C2H4. C. C5H10. D. C3H6. Câu 81: Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần phần trăm về khối lượng clo là 45,223%. Công thức phân tử của X là :

A. C3H6.

B. C4H8.

C. C2H4.

D. C5H10.

Câu 82: Hỗn hợp X gồm hai anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn 5 lít X cần vừa đủ 18 lít khí oxi (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). a. Công thức phân tử của hai anken là : A. C2H4 và C3H6. B. C3H6 và C4H8. C. C4H8 và C5H10. D. A hoặc B. b. Hiđrat hóa một thể tích X trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp ancol Y, trong đó tỉ lệ về khối lượng của các ancol bậc 1 so với ancol bậc 2 là 28 : 15. Thành phần phần trăm khối lượng của mỗi ancol trong hỗn hợp Y là : A. C2H5OH : 53,49% ; iso – C3H7OH : 34,88% ; n – C3H7OH : 11,63%. B. C2H5OH : 53,49% ; iso – C3H7OH : 11,63% ; n – C3H7OH : 34,88%. C. C2H5OH : 11,63% ; iso – C3H7OH : 34,88% ; n – C3H7OH : 53,49%. D. C2H5OH : 34,88% ; iso – C3H7OH : 53,49% ; n – C3H7OH : 11,63%. Câu 83: Hỗn hợp X gồm 2 olefin đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy 5 lít X cần vừa đủ 18 lít O2 cùng điều kiện. Dẫn X vào H2O có xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp Y trong đó tỉ lệ về số mol các rượu bậc I so với rượu bậc II là 7 : 3. % khối lượng rượu bậc II trong Y là : A. 34,88%. B. 53,57%. C. 66,67%. D. 23,07%. Câu 84: Cho hỗn hợp X gồm etilen và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 4,25. Dẫn X qua bột niken nung nóng (hiệu suất phản ứng 75%) thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối của Y so với H2 (các thể tích đo ở cùng điều kiện) là : A. 5,23. B. 3,25. C. 5,35. D. 10,46. Câu 85: Cho H2 và 1 olefin có thể tích bằng nhau qua Niken đun nóng ta được hỗn hợp A. Biết tỉ khối hơi của A đối với H2 là 23,2. Hiệu suất phản ứng hiđro hoá là 75%. Công thức phân tử olefin là : A. C2H4. B. C3H6. C. C4H8. D. C5H10. Câu 86: Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tỉ khối của X so với H2 bằng 9,1. Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H2 bằng 13. Công thức cấu tạo của anken là : A. CH3CH=CHCH3. B. CH2=CHCH2CH3. C. CH2=C(CH3)2. D. CH2=CH2. Câu 87: Cho hỗn hợp X gồm anken và hiđro có tỉ khối so với heli bằng 3,33. Cho X đi qua bột niken nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với heli là 4. CTPT của X là : A. C2H4. B. C3H6. C. C4H8. D. C5H10. Câu 88: Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là : A. 20%. B. 25%. C. 50%. D. 40%. Câu 89: X, Y, Z là 3 hiđrocacbon kế tiếp trong dãy đồng đẳng, trong đó MZ = 2MX. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M được một lượng kết tủa là : A. 19,7 gam. B. 39,4 gam. C. 59,1 gam. D. 9,85 gam. Câu 90: Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân tử Z gấp đôi khối lượng phân tử X. Đốt cháy 0,1 mol chất Z, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được số gam kết tủa là : A. 20. B. 40. C. 30. D. 10.

D. B. buten.64 lít O2 (đktc). . C. CH2=CHCH2CH3. B.1 mol anken X thu được CO2 và hơi nước. C. C6H12 và C5H10. C4H8 và C5H10.Câu 91: Hỗn hợp X gồm propen và một đồng đẳng của nó có tỉ lệ thể tích là 1:1. C4H8. Câu 97*: Đốt cháy hoàn toàn 0.4 gam H2O. Công thức phân tử của 2 anken là : A. C. C3H6 và C4H8. C. D. C4H10 và C4H8. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp đó thu được 0. C. Câu 96*: X là hỗn hợp gồm hiđrocacbon A và O2 (tỉ lệ mol tương ứng 1:10). C.05 mol một anken A thu được 4. Biết olefin chứa nhiều cacbon chiếm khoảng 40% – 50% thể tích hỗn hợp A. Hai anken đó là : A. D. CTPT của X. B. A và B đều đúng.6 mol CO2. Vậy X là : A. C2H6. B. Câu 101*: Hỗn hợp khí A ở điều kiện tiêu chuẩn gồm hai olefin. D. C3H6. CH2=CH2. CH2=C(CH3)2.2 lít hỗn hợp X thu được 57. Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm bằng 100 gam dung dịch NaOH 21. Đốt cháy hoàn toàn X được hỗn hợp Y. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X dùng hết 24. sau phản ứng thu được 40 ml khí cacbonic. D. Lấy m gam hỗn hợp này thì làm mất màu vừa đủ 80 gam dung dịch 20% Br2 trong dung môi CCl4. C3H8 và C3H6.48 lít CO2 (đktc). D. C5H12 và C5H10. C2H4 và C3H6. C4H8 và C5H10. D. CH2=C(CH2)2CH3.6 gam C3H6và 11. C2H4 và C4H8. (CH3)2C=C(CH3)2. Công thức phân tử của hai elefin là : A. C3H6 và C4H8. 5. Câu 94: Một hỗn hợp khí gồm 1 ankan và 1 anken có cùng số nguyên tử C trong phân tử và có cùng số mol.6 gam C3H6 và 11. Câu 95: Hỗn hợp X gồm 2 anken khí phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 48 gam brom. C4H8. Câu 93: Đốt cháy hoàn toàn 10 ml hiđrocacbon X cần vừa đủ 60 ml khí oxi. B. Biết X làm mất màu dung dịch brom và có mạch cacbon phân nhánh. Ankan và anken đó có công thức phân tử là : A. Y và khối lượng của X. C. CH2=C(CH3)2. C5H10.8 gam C2H4 và 16.2 gam C4H8. CH3CH=CHCH3. B. C3H6 và C4H8. propan. C2H4 và C3H6. C2H4 và C3H6. C2H4 và C3H6. Đốt cháy 11. C. C3H6.1 mol hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp nhau thu được CO2 và nước có khối lượng hơn kém nhau 6.96 lít (đktc) hỗn hợp hai anken là đồng đẳng liên tiếp thu được m gam H2O và (m + 39) gam CO2. C3H6 và C4H8.8 gam C3H6. C5H10 và C6H12. B. CTCT của A là : A. B. penten. C.6 gam C2H4 và 12.75 thể tích oxi (cùng đk). Cho A tác dụng với dung dịch HBr chỉ cho một sản phẩm duy nhất. A hoặc C đúng. Câu 99: Đem đốt cháy hoàn toàn 0. C2H4.62% thu được dung dịch mới trong đó nồng độ của NaOH chỉ còn 5%. Câu 92: Đốt cháy hoàn toàn 0. Câu 100: Đốt cháy hoàn toàn 8.2 gam C4H8. B. C4H6. C2H6 và C2H4. eten. C. D. Dẫn Y qua bình H2SO4 đặc dư được hỗn hợp Z có tỉ khối so với hiđro là 19. D. CTCT của X là : A.2 gam CO2 và 23. C. B. (CH3)2C=CHCH3. 8. 2. Công thức phân tử đúng của X là : A. Câu 98: Một hỗn hợp A gồm 2 hiđrocacbon X. Y là : A. B. Để đốt cháy 7 thể tích A cần 31 thể tích O2 (đktc). D. Đốt 1 thể tích hỗn hợp X cần 3. CTPT của 2 anken đó là : A. 12. A có công thức phân tử là : A. Y liên tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng.6 gam C3H6. D.76 gam. C2H4 và C4H8.

C. 0.1 mol C3H4. Chỉ còn mình Lillian trong căn phòng với chiếc máy chữ đen xì và một tờ giấy đặc chữ.68 lít X thì sinh ra 2. Lillian nhảy xe buýt lên hai thành phố lớn là Windsor và Detroit để tìm việc làm. Nhưng dù sao cũng phải đánh cho xong bức thư”.4 gam. Lillian nghĩ mình sẽ lẩn vào dòng người đi ăn trưa đó và bỏ về.48 lít (đktc) hỗn hợp X thu được 26.2 mol C2H4 và 0. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Với cách phát âm tiếng Anh còn chưa chuẩn. có thể tích là 6. CH4 và C3H4.2 mol C2H4.8 lít khí CO2. 0. và đang rất quan tâm tới vị trí thư ký mà công ty cần tuyển.12 lít khí. Nhưng cô rụt rè đến mức chẳng dám gõ cửa xin việc ở bất kỳ đâu. có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1. D.2 mol C3H6 và 0. A.1 mol C3H8 và 0. X có khối lượng là 12.2 mol C2H2.1 mol C2H4 và 0. D. Lần đầu tiên thử việc. lần đầu tiên “sờ” tới máy chữ. Phải loay hoay một lúc với cái máy chữ. Đốt cháy 4. đưa cho cô bé một bức thư để đánh máy. Cánh cửa bật mở. Câu 104: Dẫn 1. C. Lillian thận trọng gõ cánh cửa đầu tiên và gặp bà quản lý tên là Margaret Costello. CH4 và C2H4. Lill tự nhủ: “Mình sẽ lẩn vào đám đông và cô Margaret Costello sẽ không bao giờ nhìn thấy mình nữa.1 mol C3H6 và 0. Đồng hồ chỉ 11h30. Dè dặt bước vào gian tiền sảnh rộng lớn. B. Lill rút tờ giấy ra khỏi máy. B.Câu 102: Một hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon A. C.1 mol C3H6. Sắp hết giờ. Margaret dẫn Lillian tới một căn phòng nhỏ. B chỉ có thể là ankan hay anken. Cứ mỗi sáng. Lillian tự giới thiệu là mình 19 tuổi. CTPT và số mol của A. C2H6 và C3H6. 0. CH4 và C3H6. Lillian chợt nhìn thấy trước cửa công ty Carhartt Overall treo một tấm bìa: “Cần tuyển thư ký. mọi người phòng trên đã gọi nhau chuẩn bị đi ăn trưa.08 mol C3H8 và 0. Lần đầu tiên. vò nát trước khi lại ném vào sọt rác và ngước nhìn đồng hồ.1 mol C2H2. Cố gắng nhé!” . Lillian cứ bước vu vơ trên đường và buồn bã trở về nhà khi trời chạng vạng. 0. 11h45. Câu 103: Một hỗn hợp X gồm 1 anken A và 1 ankin B. Lill ngạc nhiên.2 mol C2H4.2 mol C2H6 và 0. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là (biết các thể tích khí đều đo ở đktc) : A. 10 từ thì sai tới 8 lỗi.68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư). một tay đặt lên vai cô bé trong khi không ngừng đọc lá thư. hết .1 mol C2H6 và 0. B có cùng số nguyên tử cacbon. B trong hỗn hợp X là : A.72 lít. B trong hỗn hợp X là : A.4 gam CO2 và 12. A và B có cùng số nguyên tử cacbon. CTPT và số mol A. mời vào trong”. B. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1. “12h tôi sẽ quay lại. Lillian đánh xong dòng thứ nhất. Một ngày. “Nhưng mình cũng phải đánh cho xong bức thư chứ!”. cô gái gốc Pháp Lillian sống ở ngoại ô thành phố Ontario (Canada) phải bỏ học để kiếm việc phụ giúp gia đình. 0.12 mol C3H6. D. Lillian rất lo âu. Đột nhiên cô dừng lại và nói: “Cháu làm tốt lắm!”.Margaret vỗ nhẹ vai Lillian rồi bước ra khỏi phòng.Lill thở dài. Câu chuyện về sức mạnh của sự động viên Năm 14 tuổi. “Chỉ còn 5 phút nữa sẽ được tự do” . Các thể tích khí đo ở đktc. 0. Lillian mới biết cách sử dụng. cô Margaret đi thẳng tới chỗ Lill. nhưng công việc vẫn ì ạch với chi chít lỗi.1 mol C3H4. 0. 11h55. 0.6 gam H2O. mang theo hy vọng mong manh. Học hành dở dang khiến cô gái vốn nhút nhát lại càng thêm mặc cảm.

cũng là ngày Lillian chính thức được nhận vào làm tại hãng Carhartt Overall. nỗi lo lắng bỗng tan biến.nhìn lá thư rồi nhìn cô Margaret. . “Nếu cô ấy nghĩ mình làm tốt thì càng phải làm tốt hơn. Mình sẽ làm việc ở đây”. sự phấn khích trỗi dậy và lòng quả quyết của Lill cứ thế tăng dần. Ngày 12-9-1922 ấy là ngày thử việc đầu tiên. Và Lillian Kennedy đã ở lại hãng Carhartt Overall tới 51 năm và trở thành Tổng giám đốc Công ty Carhartt Overall chỉ vì ở đó người ta đã tặng cho cô bé nhút nhát năm ấy sự tự tin.

Hai liên kết đôi trong phân tử đien có thể ở liền nhau (loại liên kết đôi liền). t o CH3–CH2–CH2–CH3 CH 3 − CH − CH 2 − CH3 CH 3 | + 2H 2 |    → (Sản phẩm cộng-1. PHẢN ỨNG CỦA BUTAĐIEN VÀ ISOPREN 1. được gọi là ankađien.3-đien penta-1. Cộng halogen và hiđr o halogenua (Sản phẩm cộng-1.2) CH2 = CH − CH = CH2 1 2 3 4 Ni. Buta-1.3-đien 2-metylbuta-1.4-đien (anlen) (butađien) (isopren) Đien mà hai liên kết đôi ở cách nhau một liên kết đơn được gọi là đien liên hợp. ở cách nhau một liên kết đơn (loại liên kết đôi liên hợp) hoặc cách nhau nhiều liên kết đơn (loại liên kết đôi không liên hợp). công thức chung CnH2n-2 (n ≥ 3).3-đien (thường gọi đơn giản là butađien) và 2-metylbuta-1. có 3 liên kết đôi C = C gọi là trien. Đien mạch hở. t o Ni.3-đien (thường gọi là isopren) là hai đien liên hợp đặc biệt quan trọng.4) + CH2 − CH = CH − CH2 Br 20% 80% | 1 2 3 4 | 2  2  CH2 − CH− CH = CH2 → | 1 | 2 3 4 +Br Br o ở -80 C : 80% o ở 40 C : 20% +H   1 Br   Br Br 1 2 3 4 2 3 4 + 1 2 3 4 CH2 = CH− CH = CH2 CH2 − CH− CH = CH2 | | CH2 − CH = CH− CH2 | | ở 40 C : ở -80 C : o o H 80% Br .BÀI 2 : ANKAĐIEN (ĐIOLEFIN) A. Ví dụ : CH2 = C= CH2 1 2 3 4 1 CH2 = CH− CH= CH2 CH2 = C − CH= CH2 CH3 | 2 3 4 1 2 3 4 5 CH2 CHCH2 CHCH2 propađien buta-1. LÝ THUYẾT PHÂN LOẠI Hiđrocacbon mà trong phân tử có 2 liên kết đôi C = C gọi là đien. Cộng hiđr o CH2=CH–CH=CH2 + 2H2 CH 2 = C − CH = CH 2 CH 3 b. Phản ứng của buta-1.… Chúng được gọi chung là polien.3-đien và isopren a.

Ở nhiệt độ thấp thì ưu tiên tạo thành sản phẩm cộng -1..4. HBr.2 . Nếu dùng dư tác nhân (Br2.… và thường tạo thành hỗn hợp các sản phẩm theo kiểu cộng -1.) thì chúng có thể cộng vào cả 2 liên kết C=C.2 và cộng -1.3-đien cũng như isopren có thể tham gia phản ứng cộng Cl2. ..20% H Br 20% 80% Buta-1.4. ở nhiệt độ cao thì ưu tiên tạo ra sản phẩm cộng -1. HCl. Br2. Cl2.

lại có thể có tính bền nhiệt.c. Điều chế. p . (–CH2–CH= CH–CH2–)n polibutađien − 2 −C CH | = CH − CH 2 −     → t o . Phản ứng này dùng để nhận biết ankađien. Phản ứng trùng hợp : Khi có mặt chất xúc tác. Phản ứng oxi hóa : . . d. ứng dụng của butađien và isopren Hiện nay trong công nghiệp butađien và isopren được điều chế bằng cách tách hiđro từ ankan tương ứng.Oxi hóa hoàn toàn : 2C4H6 + 11O2 t  8CO2 + o → 6H2O .4 tạo thành các polime mà mỗi mắt xích có chứa 1 liên kết đôi ở giữa : n CH = CH – CH = CH 2 2 xt  →   butađien nCH 2 = C − CH = CH 2 | CH3 to . buta-1. Khi trùng hợp hoặc đồng trùng hợp chúng với các monome thích hợp khác sẽ thu được những polime có tính đàn hồi như cao su thiên nhiên.Oxi hóa không hoàn toàn : Tương tự như anken thì ankadien có thể làm mất màu dung dịch thuốc tím. x t t o .3-đien và isopren tham gia phản ứng trùng hợp chủ yếu theo kiểu cộng -1. xt CH3 n isopren poliisopren Polibutađien và poliisopren đều có tính đàn hồi cao nên được dùng để chế cao su tổng hợp. ví dụ : CH CH CH CH 3 2 2 3 →   CH 3 − CH − | to . Loại cao su này có tính chất gần giống với cao su thiên nhiên. p. ở nhiệt độ và áp suất thích hợp. xt CH2 = CH – CH = CH2 + 2H2  → − CH 2 −   CH 2 − CH = CH 2 + 2H2 = C CH 3 | − CH3 CH3 Butađien và isopren là những monome rất quan trọng. hoặc chịu dầu mỡ nên đáp ứng được nhu cầu đa dạng của kĩ thuật. 2.

mà còn dùng để chế thuốc chữa bệnh. kem đánh răng... Xitronelol có trong tinh dầu sả. xitronelol Mentol và menton (có trong tinh dầu bạc hà) không những được đưa vào kẹo bánh. C15H24. Một vài dẫn xuất chứa oxi của tecpen a. bưởi) Geraniol có trong tinh dầu hoa hồng. oximen (trong tinh dầu lá húng quế) 3. CẤU TẠO VÀ DẪN XUẤT 1. là những đơn hương quý dùng trong công nghiệp hương liệu và thực phẩm. Tecpen có nhiều trong tinh dầu thảo mộc như tinh dầu thông. limonen (trong tinh dầu chanh. Nhiều tecpen công thức C10H16. menton II. quả hoặc rễ các loài thảo mộc. cam… 2. Cấu tạo Phân tử tecpen có cấu tạo mạch hở hoặc mạch vòng và có chứa các liên kết đôi C = C. geraniol b. . Chúng có thể tập trung ở các bộ phận khác nhau như lá. Loại mạch vòng C10H20O. C10H20O. quế. Ví dụ : C10H16. thân. Squalen (C30H50) có trong dầu gan cá. lá và nhựa loài thông. chanh. mentol C10H18O. có trong quả. hoa. Nguồn tecpen thiên nhiên Tecpen và dẫn xuất chứa oxi của tecpen thường gặp trong giới thực vật..BÀI 3 : KHÁI NIỆM VỀ TECPEN LÝ THUYẾT THÀNH PHẦN. C10H18O. sả. Thành phần Tecpen là tên gọi nhóm hiđrocacbon không no thường có công thức chung là (C5H8)n (n ≥ 2) thường gặp trong giới thực vật. NGUỒN TECPEN THIÊN NHIÊN 1. Loại mạch hở C10H16.. Caroten và licopen (C40H56) là sắc tố màu đỏ của cà rốt và cà chua chín. Các hợp chất này đều có mùi thơm đặc trưng..

12 và học sinh ôn thi đại học.). + Các dạng bài tập trắc nghiệm trong đề thi mẫu và đề thi đại học. Các tài liệu được biên soạn dựa theo : + Chuẩn kiến thức.. Thầy Nguyễn Văn Đức. 8 . Thầy Phùng Hoàng Hải. Tecpen và dẫn xuất của tecpen còn được dùng để sản xuất dược phẩm. nước giải khát.Các dẫn xuất chứa oxi của tecpen cũng rất phổ biến và quan trọng. dầu gan cá. nhưng bây giờ thì những khó khăn đó đều đã ở lại phía sau. thân thiết của các em học sinh trên con đường đi tới những giảng đường đại học trong tương lai. retinol (vitamin A. cao đẳng của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo từ năm 2007 đến năm 2010. cô Nguyễn Hồng Thư và các thầy cô khác. tham khảo những kinh nghiệm giảng dạy quý báu của các thầy cô giáo giỏi của trường THPT Chuyên Hùng Vương : Cô Dương Thu Hương. cao đẳng của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo.. phitol (C20H39OH) ở dạng este có trong chất diệp lục của cây xanh. kem đánh răng. + Kinh nghiệm giảng dạy của thầy từ năm 2002 đến nay và sự học hỏi.. Bộ tài liệu gồm 12 quyển. C20H29OH) có trong lòng đỏ trứng.. 11. + Cấu trúc đề thi đại học.. dầu gội.. Nếu các em nắm chắc nội dung kiến thức trong bộ tài liệu này thì việc đạt được điểm 7 . về cơ bản bộ tài liệu đã hoàn thành. xà phòng. kĩ năng môn hóa học lớp 10. thầy đã bắt đầu biên soạn bộ tài liệu ôn thi trắc nghiệm môn hóa học dành cho học sinh lớp 10. Trong quá trình biên soạn. Hi vọng rằng những tài liệu hóa học mà thầy đã tâm huyết biên soạn sẽ là người bạn đồng hành.. 11. B từ năm học 2008 – 2009.) và công nghiệp thực phẩm (bánh kẹo. Những điều học sinh chưa biết : Các em học sinh thân mến.. 3. cao đẳng khối A. 12 ban cơ bản và nâng cao của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo. Thầy Đặng Hữu Hải. Chẳng hạn. .. ban đầu thầy đã gặp phải rất nhiều khó khăn. Ứng dụng của tecpen Tecpen và dẫn xuất được dùng nhiều làm hương liệu trong công nghiệp mĩ phẩm (nước hoa... 9 môn hóa học trong kì thi đại học là điều hoàn toàn có thể.

4-đien. buta-1. D.3-đien (đivinyl) và isopren (2-metylbuta-1. 2-metyl-butađien-1. C.  → isopentan. B. B. 1. butađien-1.3-đien) lần lượt là : A. sp . Vậy A là : Câu 118: A (Ankađien liên hợp) + H2   A. Câu 114: Ankađien CH2=CH–CH=CH2 có tên gọi quốc tế là : A. 2.trans ? A. C. sp . C. đivinyl. C. 4. 5. 5. Stiren. C. C. 6.3. 2-metylbuta-1. but-1-en. B.3-đien. Câu 115: Ankađien CH2=CH–CH=CH2 có tên gọi thông thường là : A. D.3-đien. B. Stiren.3-đien.3-butađien. Ni.2-đien. Câu 106: Ankađien liên hợp là : A. Câu 113: Hợp chất nào trong số các chất sau có 7 liên kết xích ma (σ) và 3 liên kết pi (π) ? A. mạch hở có công thức là CnH2n-2. đivinyl. but-1-en. 2-metylbuta-1. B. ankađien có 2 liên kết đôi C=C cách nhau 1 liên kết đơn.3-butađien.3-đien. Câu 111: Công thức phân tử của buta-1. 2-metylpenta-1. D. propen. but-2-en.BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 105: Ankađien là : A. C4H8 và C5H10.3. hiđrocacbon mạch hở có 2 liên kết đôi C=C trong phân tử. D. sp d .3. but-2-en. B.3-butađien. ankađien có 2 liên kết đôi C=C cách nhau 2 nối đơn. cacbon ở trạng thái lai hoá : 2 3 3 2 A. Toluen. 2-metyl-1. Câu 117: CH2=C(CH3)–CH=CH2 có tên thường gọi là : A. B. D. t o . D.3-đien.3-đien. D. D. D. C4H6 và C5H8. B. penta-1.3.3-butađien. C. penta-1. C. Câu 116: CH2=C(CH3)–CH=CH2 có tên gọi thay thế là : A. Câu 107: Số đồng phân thuộc loại ankađien ứng với công thức phân tử C5H8 là : A.3-đien.3.3-đien. C4H4 và C5H8.3-đien. D. D. 2-metyl-1. C. Những hiđrocacbon nào có đồng phân cis . B. 3. butađien-1. hiđrocacbon. C. but-2-en. Câu 108: C5H8 có bao nhiêu đồng phân ankađien liên hợp ? A. 4. isopren. 1. buta-1. Buta-1. B. Câu 109: Trong các hiđrocacbon sau : propen. Câu 112: Hợp chất nào trong số các chất sau có 9 liên kết xích ma (σ) và 2 liên kết pi (π) ? A. C. hiđrocacbon có 2 liên kết đôi C=C trong phân tử. penta-1. B. D. Câu 110: Trong phân tử buta-1. 2-metyl-1.3-butađien. 2-metyl-buta-1. B. 7. sp. Vinyl axetilen. ankađien có 2 liên kết đôi C=C cách xa nhau. C. B. D. ankađien có 2 liên kết đôi C=C liền nhau.4-đien. penta-1.đien. B. Vinyl axetilen. Buta-1. hiđrocacbon có công thức là CnH2n-2. C4H6 và C5H10. 3-metyl-buta-1. 2-metyl-butađien-1. isopren. propen. C. C. Penta-1.đien.3. but-1-en. D.3-đien.

C. D.3 và cộng 14. 1. cộng 1. B. o Câu 129: Đivinyl tác dụng cộng HBr theo tỉ lệ mol 1:1. 3-brom-but-2-en.4. 1-brom-but-2-en D. D. sản phẩm chính của phản ứng là : A. D. ở -80 C tạo ra sản phẩm chính là : A. D. 2-brom-but-3-en. B. o Câu 130: Cho phản ứng giữa buta-1. 2. B.4-đibrom-but-1-en. 3.5 mol. C. B. C. 4dẫn xuất brom. CH3–CHBr–CH=CH2. 3. C. 1 mol.4.4-đibrom-but-2-en. C.5 mol. C. D. C. 1.Câu 119: 1 mol buta-1. C. D.3.3. 1-brom-but-2-en. 1 dẫn xuất brom. C. C. CH2Br–CH2–CH=CH2. B. B. o Câu 126: Đivinyl tác dụng cộng Br2 theo tỉ lệ mol 1:1.3-đien có thể phản ứng tối đa với bao nhiêu mol brom ? A. D. 3 dẫn xuất brom. D. 4.2 và cộng 1. 3.2 và cộng 3. D. 5. Câu 120: Cho 1 mol đivinyl tác dụng với 2 mol brom. Câu 125: Isopren tham gia phản ứng với dung dịch Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra tối đa bao nhiêu sản phẩm ? A. Sau phản thu được : A. 3. 6.4 và cộng 1. Câu 124: Đivinyl tham gia phản ứng với dung dịch Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra tối đa bao nhiêu sản phẩm ? A. B. Câu 122: Đivinyl tác dụng với brom theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra sản phẩm : A.2 . B. 2. cộng 1. Sau phản thu được : A. 3-brom-but-2-en.2 và cộng 2. cộng 3. Câu 123: Isopren tác dụng cộng brom theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra sản phẩm : A. cộng 3. 3-brom-but-1-en.4-đibrom-but-2-en.3-đien và HBr ở 40 C (tỉ lệ mol 1:1). 2 mol. cộng 2. o Câu 131: Cho phản ứng giữa buta-1. B.4-đibrom-but-2-en. 3 dẫn xuất brom. Câu 121: Cho 1 mol isopren tác dụng với 2 mol brom. D.2. CH3–CHBr–CH=CH2. 7.3.4-đibrom-but-1-en.4.4. 1. 3. 3. B. 2 dẫn xuất brom.4 và cộng 2.4-đibrom-but-2-en. 2-brom-but-3-en. ở 40 C tạo ra sản phẩm chính là : A. 1 dẫn xuất brom. B.4-đibrom-but-1-en. D. 4 dẫn xuất brom. ở -80 C tạo ra sản phẩm chính là : A.2 và cộng 1. cộng 1. cộng 1. CH3–CH=CH–CH2Br.3-đien và HBr ở -80 C (tỉ lệ mol 1:1).2 và cộng 1. o Câu 127: Đivinyl tác dụng cộng Br2 theo tỉ lệ mol 1:1. C. D. CH3–CH=CH–CH2Br. cộng 1. C. 1. cộng 1. 1. 2 dẫn xuất brom. B.2-đibrom-but-3-en. 1. cộng 1. C. . cộng 1. CH3–CH=CBr–CH3.2 . Câu 132: Isopren tham gia phản ứng với dung dịch HBr theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra tối đa bao nhiêu sản phẩm cộng ? A. C. CH2Br–CH2–CH=CH2. B. CH3–CH=CBr–CH3. 8. 3-brom-but-1-en. 1. ở 40 C tạo ra sản phẩm chính là : A. o Câu 128: Đivinyl tác dụng cộng HBr theo tỉ lệ mol 1:1. 0. 4. B. sản phẩm chính của phản ứng là : A. D.

D. Vậy A là : A. (–CH2–CH=CH–CH2–CH(C6H5)–CH2–)n. Câu 140: Trùng hợp isopren tạo ra cao su isopren có cấu tạo là : A. D.Câu 133: Chất nào sau đây không phải là sản phẩm cộng giữa dung dịch brom và isopren (theo tỉ lệ mol 1:1) ? A. CH2Br–C(CH3)Br–CH=CH2. 2-metylpenta-1. B. B. 2-metylpenta-1. B. Vậy A là : A.3-đien. pen-2-en. Câu 135: Ankađien B + Cl2 → CH2Cl–C(CH3)=CH–CHCl–CH3. B. Câu 141: Sản phẩm trùng hợp của: CH2=CH–CCl=CH2 có tên gọi là : A. etanal. 2-metylbuta-1. (–C2H–C(CH3)–CH–CH2–)n.3-đien. etanol. D. B. 4-metylpenta-2. Cao su Buna. 2-metylpenta-2. (–CH2–C(CH3)=CH–CH2–)n. O    → đivinyl + ? + ? Vậy X là : A. D. D.4-đien. metanol. (–CH2–CH–CH=CH2–CH(C6H5)–CH2–)n. D. Cao isopren. (–CH2–CH2–CH2–CH2–)n. Câu 139: Đồng trùng hợp đivinyl và acrylonitrin (vinyl xianua) thu được cao su buna-N có công thức cấu tạo là : A. Cao su Buna-S. B. C. (–CH2–CH–CH–CH2–CH(C6H5)–CH2–)n. Vậy A là : A. C. C. 4-metylpenta-2. D. C. pen-1-en. B. (–C2H–CH–CH–CH2–)n. Câu 137: Trùng hợp đivinyl tạo ra cao su Buna có cấu tạo là : A. (–CH2–CH=CH–CH2–)n.3-đien. Câu 144: Chất hữu cơ X chứa C. 2-metylpenta-1.3đien. Câu 138: Đồng trùng hợp đivinyl và stiren thu được cao su buna-S có công thức cấu tạo là : A. CH2Br–C(CH3)=CH–CH2Br.3-đien. metanal. 2-metylpenta-1. Vậy A là : A. (–CH2–CH–CH=CH2–)n. D. (–CH2– C(CH3)–CH=CH2–)n. B. Câu 134: Ankađien A + brom (dd) → CH3–C(CH3)Br–CH=CH–CH2Br. n-pentan. 4-metylpenta-1. 2-metylbuta-1. Câu 136: Cho Ankađien A + brom (dd) → 1. C. but-1-en. iso butan. B. C.4-đien. CH2Br–CH=CH–CH2–CH2Br. H. C. Câu 142: Đề hiđro hoá hiđrocacbon no A thu được đivinyl. B.3-đien. D. C. D. t o . B. (–CH2–CH2–CH2–CH2–CH(CN)–CH2–)n. C. n-butan. C.3-đien. (–CH2–CH2–CH2–CH2–CH(C6H5)–CH2–)n .xt . (–CH2–CH=CH–CH2–CH(CN)–CH2–)n.4-đibrom-2-metylbut-2-en. C.3-đien. B. 3-metylbuta-1. D. (–C2H–CH–CH–CH2–CH(CN)–CH2–)n. Cao cloropren. 3-metylpenta-1. (–CH2–CH–CH=CH2–CH(CN)–CH2–)n. C. (–CH2–CH(CH3)–CH2–CH2–)n.4-đien. Vậy A là : A.3-đien. but-2-en. Câu 143: Đề hiđro hoá hiđrocacbon no A thu được isopren. iso-pentan. CH2=C(CH3)–CHBr–CH2Br. D.

Câu 147: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm buta-1. 6. 1 vòng . cao su. B. 4. B. B. Biết A trùng hợp cho B có tính đàn hồi. C15H25. D.48% brom về khối lượng. D. B. 12. chỉ chứa liên kết đôi và liên kết đơn trong phân tử. 18 lít. Câu 152: Oximen có trong tinh dầu lá húng quế. D. ankađien. C3H6. B.3 gam. CH2Br–CH2Br. D. 12 nối đôi. CTPT của A là : A.3-đien. công thức phân tử C40H56 là chất màu đỏ trong quả cà chua.56% Br về khối lượng.3-đien. buta-1. C. Hiđro hóa hoàn toàn licopen được hiđrocacbon C40H82. C4H6. 1 vòng . C.3-đien. C. CHBr2–CHBr2.2-đien. C. còn phân tử menton có 1 nối đôi. Vậy kết luận nào sau đây là đúng ? A. có chứa 1 vòng 6 cạnh và không có chứa liên kết ba. C. anlen. 28 lít. B. Chúng có cùng công thức phân tử là : A.3-đien và isopren thu được 20. C15H25. D. Câu 153: Vitamin A công thức phân tử C20H30O. D.16 lít CO2 (đktc) và 12. 12. 2-metylbuta-1. Metol có cấu tạo vòng.2 gam. Metol và menton đều có cấu tạo vòng. H) thu được 0. 4 vòng . Câu 148: Đốt a gam hỗn hợp gồm buta-1. Metol có cấu tạo mạch hở. B. D. tecpen.1 gam. 29 lít. B. 12. C.48 lít (đktc) một hiđrocacbon A tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch brom 1M được sản phẩm chứa 85. Giá trị của m là : A. Thể tích oxi cần dùng ở đktc là : A. CTCT B là : A. C10H16. 2-metylbuta-1.6 gam nước. 5. menton có cấu tạo mạch hở.6 gam nước. . B. 12. C30H50. 5 nối đôi. Metol và menton đều có cấu tạo mạch hở. mạch hở . C. 7. Số liên kết đôi trong phân tử vitamin A là : A. D. D. Câu 150: Tên gọi của nhóm hiđrocacbon không no có công thức chung là (C5H8)n (n ≥ 2) là : A.05 mol chất A (chứa C. C. Câu 149: Đốt cháy 0.2 mol H2O. Câu 146: Một hiđrocacbon A cộng dung dịch brom tạo dẫn xuất B chứa 92. Câu 154: Licopen. C. Vậy licopen có A. C. Biết phân tử metol không có nối đôi. CH3CHBr–CH2Br. B. C4H8. C10H16. menton có cấu tạo vòng. C30H50. Câu 151: Caroten (licopen) là sắc tố màu đỏ của cà rốt và cà chua chín. Câu 155: Metol C10H20O và menton C10H18O chúng đều có trong tinh dầu bạc hà.3-đien và isopren thu được 0. limonen có trong tinh dầu chanh. C40H56. CH3CHBr2. B. Vậy A là : A. D.Câu 145: 4. công thức phân tử của caroten là : A. 27 lít. C2H6.9 mol CO2 và 12. 13 nối đôi.4 gam. D. C40H56. C. 2-metylpenta-1. 5 nối đôi.

Đồng đẳng. ĐỒNG PHÂN. Ví dụ : HC≡ CH HC≡ C–CH3 HC≡ C–CH2–CH3 CH3–C≡ C–CH3 etin propin but-1-in but-2-in 2. Ni → Pb anken thì phải dùng xúc tác là hỗn CH≡ CH + H2  t . Phản ứng cộng a. từ C5 trở đi có thêm đồng phân mạch cacbon. Cộng hiđro : Khi có xúc tác Ni.  CH2=CH2  / PbC O   3 → hợp Pd với PbCO3 : .. DANH PHÁP VÀ CẤU TRÚC 1. Mô hình đặc TÍNH CHẤT HOÁ HỌC 2. Liên kết π . Theo IUPAC. Mô hình rỗng . Pt. ankin cộng với H2 tạo thành ankan : Muốn dừng lại ở giai đoạn tạo ra o t o CH≡ CH + 2H2 CH3–CH3 o . b. Hình 1 Axetilen : a. đồng phân. danh pháp Ankin là những hiđrocacbon mạch hở có 1 liên kết ba trong phân tử. có tên thông thường là axetilen.BÀI 4 : ANKIN LÍ THUYẾT ĐỒNG ĐẲNG. CH3–C≡ CH. c. Dãy đồng đẳng của axetilen có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2. Cấu tr úc phân tử Trong phân tử ankin. quy tắc gọi tên ankin tương tự như gọi tên anken.. Hai nguyên tử C mang liên kết ba và 2 nguyên tử liên kết trực tiếp với chúng nằm trên một đường thẳng (hình 1). Ankin từ C4 trở đi có đồng phân vị trí nhóm chức. nhưng dùng đuôi in để chỉ liên kết ba. Ví dụ : HC≡ CH. Pd ở nhiệt độ thích hợp. Ankin đơn giản nhất là C2H2 (HC≡ CH). Liên kết ba C≡ C gồm 1 liên kết σ và 2 liên kết π. hai nguyên tử C liên kết ba ở trạng thái lai hoá sp (lai hoá đường thẳng). với một liên kết ba)..

Cộng nước (hiđr at hoá) CH3–CHCl2 (1.4-tetrabromhexan (vinyl clorua) 3. t 0 3.Hthành anđehit hoặc xeton. ví dụ : chuyển SO 2 4 4 → [CH2=CH–OH] → CH3– HC≡ CH + H–OH CH=O     80o C etin (không bền) anđehit axetic Phản ứng cộng HX. Muốn dừng lại ở giai đoạn thứ nhất thì cần thực hiện phản ứng ở nhiệt độ thấp. Ví dụ : Khi cho axetilen sục vào dung dịch AgNO3 trong amoniac thì xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt sau chuyển sang màu xám : AgNO3 + 3NH3 + H2O →[Ag(NH3)2] OH + - + NH4NO3 (phức chất. tan trong nước) H–C≡ C–H + 2[Ag(NH3)2]OH → Ag–C≡ C–Ag↓ + 2H2O + 4NH3 (kết tủa màu vàng nhạt) .4. Phản ứng đime hoá và tr ime hoá Hai phân tử axetilen có thể cộng xt. Phản ứng thế bằng ion kim loại Nguyên tử H đính vào cacbon mang liên kết ba linh động hơn rất nhiều so với H đính với cacbon mang liên kết đôi và liên kết đơn. e. Cộng hiđr o clorua CH≡ CH + HCl HgCl2  →  Br Br 3.1-đicloetan) Khi có mặt xúc tác HgSO4 trong môi trường axit. ankin làm mất màu nước brom. 0 2CH≡ CH   CH2=CH–C≡ CH  → hợp với nhau tạo thành vinylaxetilen : Ba phân tử axetilen có thể cộng hợp với nhau thành benzen : 3CH≡ CH  H  → C 6 6 xt. do đó nó có thể bị thay thế bằng nguyên tử kim loại. Cộng br om : Giống như anken. H2O vào các ankin trong dãy đồng đẳng của axetilen cũng tuân theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp như anken. phản ứng xảy ra qua hai giai đoạn.3.b. ví dụ : Br Br | | + Br Br 2 C2H5–C ≡ C–C2H5 → −C = C − −C − − H C C C C H H C H −  2  20 − oC 2 5 | | 2 5 2 5 | | 2 5 Br Br hex-3-in c. H2O cộng vào liên kết ba tạo ra hợp chất trung gian không bền vàHgSO .4-đibromhex-3-en CH2=CH–Cl     150−200o C CH2=CH–Cl + HCl    → d.

hay H–C≡ C–H + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag–C≡ C–Ag↓ + 2NH4NO3 Phản ứng này không những dùng để nhận ra axetilen mà cả các ankin có nhóm H–C≡ C–R (các ankin mà liên kết ba ở đầu mạch) : R–C≡ C–H + [Ag(NH3)2]OH → R–C≡ C–Ag↓ + H2O + 2NH3 (kết tủa màu vàng nhạt) hay R–C≡ C–H + AgNO3 + NH3 → R–C≡ C–Ag↓+ NH4NO3 .

Axetilen điều chế từ đất đèn thường có tạp chất (H2S. ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG 5. ankin làm mất màu dung dịch KMnO4. ∆H < 0 Nhận xét : Trong phản ứng đốt cháy ankin hoặc ankađien thì n = n CO2 .5% trở lên có thể gây ra cháy nổ.4.n H2 O - Giống như anken. Phản ứng oxi hoá Các ankin cháy trong không khí tạo ra CO2. người ta vẫn thường dùng đất đèn. 6. Điều chế • Phương pháp chính điều chế axetilen trong công nghiệp hiện nay là nhiệt phân metan ở o 1500 C. anđehit axetic… . Ứng dụng Axetilen cháy trong oxi tạo ra ngọn lửa có nhiệt độ khoảng 3000˚C nên được dùng trong đèn xì axetilen . NH3. Ngày nay. PH3…) có mùi khó chịu gọi là mùi đất đèn. người ta điều chế axetilen từ canxi cacbua : CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2 ↑ Canxi cacbua sản xuất trong công nghiệp (từ vôi sống và than đá) là chất rắn. Axetilen và các ankin khác còn được dùng làm nguyên liệu để tổng hợp các hoá chất cơ bản khác như vinyl clorua. ∆ H = -1300 kJ 2 Sử dụng axetilen phải rất cẩn trọng vì khi nồng độ axetilen trong không khí từ 2. màu đen xám.oxi để hàn và cắt kim loại : 5 o C2H2 + O2 ot  → 2CO2 + H2O . H2O và toả nhiều nhiệt : CnH2n-2 + 3n − 1 O 2 2 Cn H 2 n−2 t  o → nCO 2 2 + (n – 1)H O . còn KMnO4 thì bị khử thành MnO2 (kết tủa màu nâu đen). trước kia được dùng tạo ra C2H2 để thắp sáng vì vậy nó được gọi là “đất đèn”. Khi đó nó bị oxi hoá ở liên kết ba tạo ra các sản phẩm phức tạp. vinylaxetilen. vinyl axetat. để điều chế một lượng nhỏ axetilen trong phòng thí nghiệm hoặc trong hàn xì. phản ứng thu nhiệt mạnh : 2CH4 1500o C   →   CH≡ CH + 3H2 • Ở những nơi mà công nghiệp dầu khí chưa phát triển.

M hoãn hôïp sau phaû n öù n g + Trong phản ứng cộng hiđro số mol khí giảm sau phản ứng bằng số mol hiđro đã phản ứng. C4H8. n A 2 nBr = 0. 48 n = = 0. Biết được công thức tổng quát của hiđrocacbon sẽ biết được công thức tổng quát của sản phẩm cộng. T nC H x y nC H H x y =2 suy ra công thức phân tử tổng quát của hiđrocacbon là CnH2n-2. 56 100 − 85. 2. ► Các ví dụ minh họa ◄ Ví dụ 1: 4. CTPT của A là : A. 4 mol ⇒ 2 = ⇒ A có công thức phân tử là : C H n 2n-2 22. D.PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ ANKIN Phản ứng cộng X2. 56 CnH2n-2Br4 ⇒ n = 4 ⇒ X là C H . Căn cứ vào các giả thiết khác mà đề cho để tìm số nguyên tử C của hiđrocacbon. H 2 Phương pháp giải 1. C3H6. C. Ví dụ 2: Một hiđrocacbon A cộng dung dịch brom tạo dẫn xuất B chứa 92. + Sau phản ứng cộng hiđro vào hiđrocacbon không no mà khối lượng mol trung bình của hỗn hợp thu được nhỏ hơn 28 thì trong hỗn hợp sau phản ứng có hiđro dư. Br.48% brom về khối . C4H6. 4 6 (1) 14n − 2 Đáp án B. Hướng dẫn giải Theo giả thiết ta có : 4. từ đó suy ra : n hoãn hôïp trö ôùcphaû nö ù n g.M h oãn hôïp trö ôùc phaû nöùng = n hoãn hôïp sau phaû nö ù n g. X 2 (X là Cl.48 lít (đktc) một hiđrocacbon A tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch brom 1M được sản phẩm chứa 85. C2H6. Bài tập tìm công thức của hiđrocacbon không no trong phản ứng cộng HX. I) Nếu đề bài cho biết số mol của hiđrocacbon và số mol của HX hoặc X2 tham gia phản ứng thì ta n tính tỉ lệ T = n HX hoaë c T = X2 để từ đó suy ra công thức phân tử tổng quát của hiđrocacbon.4  →  = 85. B.56% Br về khối lượng. 2 mol. H 2O. Bài tập liên quan đến phản ứng cộng H 2 vào hiđrocacbon không no Khi làm bài tập liên quan đến phản ứng cộng H2 vào hiđrocacbon không no cần chú ý những điều sau : + Trong phản ứng khối lượng được bảo toàn. HX. 4 Br2 nA 1 Phương trình phản ứng : CnH2n-2 + Từ giả thiết suy ra : 2Br2 80.

C. CHBr2–CHBr2. D. CH3CHBr2. CH2Br–CH2Br.100 M = = 86. B 92. theo giả thiết ta có : 80n. CTCT B là : A. CH3CHBr–CH2Br. 48 . Hướng dẫn giải Gọi số nguyên tử Br trong B là n. 5n . B.lượng.

= 0.2 mol C2H2.33 chứng tỏ anken phải có số mol nhiều hơn. C2H2 và C4H6. 33 ⇒ m = 3 và n = 5. 2 . 025. 4. 0.7 gam là số gam của hỗn hợp X. Đáp án D. Phương trình phản ứng: C n H 2 n+2−2 + aBr2 a C n H 2 n +2−2 a Br2 a  → → 0. Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là : A. 48 0. 65 ≠ 6. D. 2.2 mol C2H4 và 0.72 lít (ở đktc). Đáp án B. n 72 n 22.175 = 0. 7 mol Br2 pö = ®Çu . D. Ví dụ 3: Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. C. Nếu hai chất C3H6 và C3H4 có số mol bằng nhau thì số n = 5 nhưng n = 5. B. Ta có : 12m + n = 6.2 mol . 5 = 0.35 0.35 mol = 0.26 + 0. 4.1 mol C3H4.1 mol C2H2.7 gam.5M. 2 − 0. Đặt CTTB của hai hiđrocacbon mạch hở là C n H 2 n + 2−2 a ( a là số liên kết π trung bình).22. số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6. công thức phân tử của M và N lần lượt là : A. Sau khi phản ứng hoàn toàn.4 =346 – 320 = 26 gam/mol.2 mol C3H6 và 0. 0. 0. ● Nếu n = 4 thì M = 346 suy ra MA = MB – 80. 025 mol n 2 1 ⇒ hh = 0. 72 Vậy anken là C3H6 và ankin là C3H4.33.0. 7 (loaïi) h Vậy cả hai hiđrocacbon cùng phản ứng với dung dịch nước brom. Vậy A là C2H2 và B là C2H2Br4 hay CHBr2–CHBr2. Hỗn hợp X có khối lượng 12. B. Ví dụ 4: Cho 4. 4 Khối lượng bình Br2 tăng 6. C.1 mol C2H4 và 0.48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1.2 ⇒a = 0. n hh X = Br2 ban = 1.4 gam và thể tích 6.2 mol C3H4.● Nếu n = 2 thì M = 173 (loại.175 mol ⇒ 3H8 = 0.4 lít dung dịch Br2 0. 4.a = 0. C2H2 và C3H8. vì khối lượng mol của CxHyBr2 phải là một số chẵn).n 2 = 0. 4 = 41. Số mol.1 mol C3H6 và 0.175. C2H2 và C4H8. 12.44 = 5. Hướng dẫn giải Đặt công thức trung bình của anken M và ankin N là : C m H n . 0. C3H4 và C4H8. Hướng dẫn giải Nếu chỉ có một hiđrocacbon phản ứng với dung dịch brom (phương án D) thì ta có : nC 2 H2 = Br C .35 mol: 0.

2 π) chất còn lại phải có một liên kết π và có số C từ 3 trở lên đó là C4H8.7 ⇒ n = 2. . ⇒ 14n + 2 − 2a = 6.75 ⇒ Trong hỗn hợp có một chất chứa 2 liên kết π chất còn lại chứa 1 liên kết π.= 1. Đáp án B.5 ⇒ Trong hỗn hợp phải có một chất là C (có hai liên kết H 2 2 0.

2 2 n Số nguyên tử C trong Y : n = 2 CO2 = 2 .4. Nung nóng 14. Như vậy trong hỗn hợp X : n = 0. 25 mol x y H2 n ⇒ (12x + y). Hướng dẫn giải nX = 0. C2H2. Cho X đi qua Ni nung nóng đến phản ứng hoàn toàn được hỗn hợp Y có d Y/ H = 8. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : mx = mY = 10.8. t o H2    → → 1 C2 H 6 (1) Vì nhiệt độ bình không đổi nên n1 Vậy X là C2H2.2 = 10. áp suất trong bình trước khi nung nóng gấp 3 lần áp suất trong bình sau khi nung.4 gam nước. B. 4 mol . B.2 gam/mol. M X = nY. M Y = 10. Nung nóng bình đến khi phản ứng hoàn toàn thu được khí Y duy nhất. 65 − 0. Công thức phân tử của X là : A.8 gam CO2 và 5. C3H4. Vậy Y là C H 2 2 và X là C H . Công thức phân tử của hiđrocacbon B là : 2 2 .7 và Y có khả năng làm mất màu dung dịch brom. C4H8.25 + 0. C3H6. Ở cùng nhiệt độ.8 gam ⇔ nX. M Y = 43. Biết tỉ khối của Y so với metan là 2.8 gam. Đáp án C. C. D. có d X/ H2 = 4.8 ⇔ 12x + y = 40 ⇒ x = 3 và y = 4 ⇒ Hiđrocacbon là C3H4. 2 mol ⇒ Y là ankan CnH2n+2. C4H6. hiđrocacbon còn dư.25 mol. Đáp án A. 1 n 2 p2 ⇒ Ví dụ 6: Hỗn hợp X gồm hiđro và một hiđrocacbon. Hướng dẫn giải Đốt cháy Y thu được : n H O = 0. C4H6. 3 mol. n CO = 0. Vì hỗn hợp Y có khả năng làm mất màu dung dịch brom nên hiđro phản ứng hết.8 ⇒ nY = 0. 25 = 0.56 lít hỗn hợp X (đktc). Ví dụ 7: Hỗn hợp X gồm hiđrocacbon B với H2 (dư).0.65 mol . Công thức phân tử của hiđrocacbon là : A. 6 2 y n H O − n CO Phương trình phản ứng : 6 −y C2 H y + mol: 1 → 2 6 −y 2 Ni. C. có Ni xúc tác đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y có khối lượng 10. D. C3H4.Ví dụ 5: Trong bình kín chứa hiđrocacbon X và hiđro. Đốt cháy một lượng Y thu được 8. C2H4. = p1 6−y 1+ 2 = 3 ⇒y = 2 .C H = 0.

hiđrocacbon B đã phản ứng hết.2 MX . Vì M Y = 8.A.2 = 16 nên suy ra sau phản ứng H2 còn dư. Hướng dẫn giải D. C3H6. B. C4H8. n Y M X 4. C2H2.2 5 mX = mY ⇔ nX. = nY. C3H4. C. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có : n X M Y = 8. M Y ⇔ = = 3.8.

4 gam hỗn hợp khí X gồm propin và but-2-in lội thật chậm qua bình đựng dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy có 44. ● Nếu B là Cn H 2 n−2 = 2 2 n H pö = 1 mol ⇒ n H CnH2n-2 thì n 2 bñ Ta có : M X = Đáp án C. but-2-in không phản ứng vì không có liên kết CH ≡ C-. Phản ứng của R –C ≡ CH với AgNO 3/NH 3  R–C≡ C–H + [Ag(NH3)2]OH  → 2NH3 (kết tủa màu vàng nhạt) R–C≡ C–H + AgNO3 + NH3 t  R–C≡ C–Ag↓ + o → to R–C≡ C–Ag↓ + H2O + hay NH4NO3 3 ► Các ví dụ minh họa ◄ Ví dụ 1: Dẫn 17. 5 = 3 II. C.Chọn nX = 5 mol và nY =3 ⇒ H2 ( pö ) = n X −n Y = 2 mol . Phản ứng thế nguyên tử H ở nguyên tử C có liên kết ba bằng nguyên tử Ag 1. n ● Nếu B là CnH2n thì n Ta có : M X = Cn H 2 n = nH 2 bñ pö = 2 mol ⇒2 n H = 5 − 2 = 3 mol. Phương trình phản ứng : . 5 1 = 5 −1 = 4 mol. 8.(14n − 2) + 4. 2. 5 (loaïi) .2 ⇒ n = 1. Phản ứng của CH ≡ CH với AgNO 3/NH 3 o t + AgNO3 + NH3 + H2O  →  + NH4NO3 [Ag(NH3)2] OH (phức chất. C3H4 25% và C4H6 75%.2 ⇒ n ⇒ Công thức phân tử của B là C3H4.1 gam kết tủa xuất hiện. Phần trăm thể tích của mỗi khí trong X là : A. 1.2 = 4. C3H4 75% và C4H6 25%. tan trong nước) t  Ag–C≡ C–Ag↓ +2 2H O + 3 H–C≡ C–H + 2[Ag(NH3)2]OH o → 4NH (kết tủa màu vàng nhạt) hay t  Ag–C≡ C–Ag↓ + 2NH4 NO3 H–C≡ C–H + 2AgNO3 + 2NH3 o → 2. C3H4 80% và C4H6 20%.8. Kết quả khác.2 = 4. B.14n + 3. Hướng dẫn giải Khi cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 thì chỉ có propin phản ứng. D.

%C3 H 4 = (100 − 75)% = 25%.100 = 75%. = 17.3 ← NH3 →CAg ≡ C–CH3 ↓ + NH4NO3 (1) 44.1 147 = 0.1 .40 = 12 gam. 0. 4 gam. C 4H6 = 54 n Thành phần phần trăm về thể tích các khí trong hỗn hợp là : %C3 H 4 = Đáp án C.3 + 0. 4 −12 = 5. 0.3.3 . 3 4 m C 4H6 5.1 mol.3 Vậy m C H = 0.CH ≡ C–CH3 + AgNO3 + mol: 0. 4 = 0.

01 Khối lượng kết tủa tạo ra do C2H2 phản ứng với AgNO3/NH3 là 2. CH≡ C–CH3.15 = 45. CH2=CH–C≡ CH    3 / N 3 t → CH2=CH–C≡ CAg ↓ (5) mol: 0.9 gam kết tủa. CH≡ C–CH3. CH2=CH–C≡ CH. Hướng dẫn giải → 3CO2 (2).09 ⇒ x = 0.7 − 8 + 2 Mặt khác độ bất bão hòa của C7H8 = = 4 (2) 2 Từ (1) và (2) suy ra C7H8 có hai nối ba ở đầu mạch. Công thức cấu tạo của C3H4 và C4H4 trong X lần lượt là : A. 2.01 A gN O H .59 gam (*) Từ (*) và (**) suy ra C3H4 phải tham gia phản ứng tạo kết tủa. Hướng dẫn giải Phương trình phản ứng : C7H8 + nAgNO3 + nNH3 → C7H8-nAgn + nNH4NO3 mol: 0. CH ≡ C–CH2–CH(CH3)–C ≡ CH . CH2=CH–C≡ CH. Ví dụ 3: Cho 13.7 + 8 –n + 108n). X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên ? A. mol: x → 2x B. CH2=C=C=CH2. oO o A gN H .Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C2H2. → 3x C4 H 4 x → 4CO2 → 4x (3) C3 H 4 x Theo giả thiết ta có : 2x + 3x + 4x = 0. CH2=CH–C≡ CH.09 mol CO2.01 0. CH2=C=C=CH2.01 0. D. 5. Nếu lấy cùng một lượng hỗn hợp X như trên tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3.8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8 tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. CH2=C=CH2. thì khối lượng kết tủa thu được lớn hơn 4 gam. Sơ đồ phản ứng : C2H2 → 2CO2 (1). CH2=C=CH2. CH ≡ C–CH(C2H5)–C ≡ CH Phản ứng oxi hóa 3. C2H2    3 / N 3 t → o C2Ag2 ↓ (4) mol: 0. C. thu được 45.6 gam (*). CH ≡ C–CH(CH3)2–C ≡ CH . các đồng phân thỏa mãn là : CH ≡ C–CH2–CH2–CH2–C ≡ CH. Phản ứng oxi hóa hoàn toàn . C. Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn 3CH≡ CH + 8KMnO4 → 3KOOC–COOK + 8MnO2 + 2KOH + 2H2O 4.15 Ta có : (12. Đáp án A.4 gam suy ra hai chất còn lại khi phản ứng với AgNO3/NH3 cho lượng kết tủa lớn hơn 1.0. Vậy công thức cấu tạo của C3H4 và C4H4 trong X lần lượt là :CH≡ C–CH3.15 0. 6. D. 4. B.9 ⇒ n = 2 (1) 2. C3H4 và C4H4 (số mol mỗi chất bằng nhau) thu được 0.01 Khối lượng kết tủa tạo ra do C4H4 phản ứng với AgNO3/NH3 là 1.

CnH2n-2 + 3n − 1 O 2 2 t  o → nCO+ (n – 1)H2O 2 2 .

Cả A và B đều đúng.8 gam. Đáp án A. B. C2H2 : 10%. phương pháp đường chéo… để giải nhanh bài tập trắc nghiệm.4 mol: 0.2 gam. C.4 gam CO2 và 7. đồng đẳng kế tiếp của A là C5H8. Phương trình phản ứng : y CxHy + (x + ) O2 4 mol: m → 12x + y Theo (1) và giả thiết ta có : m . C3H4 : 20% và H2 : 60%.2 gam.68 C và 1atm. Giá trị x là : A.1 mol hiđrocacbon B là đồng đẳng kế tiếp của A rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng x gam.n H2 O - Phương pháp giải Khi giải bài tập liên quan đến phản ứng đốt cháy hỗn hợp các hiđrocacbon ta nên sử dụng phương pháp trung bình để chuyển bài toán hỗn hợp nhiều chất về một chất. y = m m .● Nhận xét : Trong phản ứng đốt cháy ankin hoặc ankađien thì nC n H 2 n−2 = n CO2 . C4H6 : 20% và H2 : 60%. C4H6 : 30% và H2 : 60%. H2 và một ít bột Ni có thể tích không đáng kể ở 19.4. 29. Hướng dẫn giải Đặt công thức phân tử của A là CxHy. D. Vậy là A C4H6. ► Các ví dụ minh họa ◄ Ví dụ 1: Đốt cháy m gam hiđrocacbon A ở thể khí trong điều kiện thường được CO2 và m gam H2O. D.2 gam nước.44 + 0. 31 gam.1 4 Theo (2) và giả thiết ta thấy khi cho sản phẩm cháy của 0. o t . Hướng dẫn giải . Ngoài ra còn phải chú ý đến việc sử dụng các định luật như bảo toàn nguyên tố. Bật tia lửa điện để đốt cháy hết Y thu được 15. Nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. C3H4 : 20%. một số bài tập mà lượng chất cho dưới dạng tổng quát thì ta sử dụng phương pháp tự chọn lượng chất nhằm biến các đại lượng tổng quát thành đại lượng cụ thể để cho việc tính toán trở nên đơn giản hơn.1 mol C5H8 vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng bình tăng là : 0. Sơ đồ đốt cháy C5H8 : + (2) C5 H 8 O  → 4H2O +  2 → 20. 16. C2H2 : 20%. Phần trăm thể tích của mỗi khí trong X là : A. y  →  xCO2 + to y 2 H2O (1) 12x + y 2 x 2 ⇒ = 12x + y 2 18 y 3 Vì hiđrocacbon A ở thể khí nên số C không vượt quá 4. 20.18 = 29. C. B. Đốt cháy hoàn toàn 0.5 5CO → 0.2 gam. bảo toàn khối lượng.5. Ví dụ 2: Trong một bình kín dung tích 6 lít có chứa hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon thuộc cùng o dãy đồng đẳng (CnH2n-2).

6 2 = 0. H2O = 7. 4 mol. . n CO2 = 15. 2 18 = 0.35 mol.H ) 1. 4 n 44 = 0.(273 + 19.Theo giả thiết ta có : n(C H n 2 n−2 . 2 68) = 0. 082. 25 mol.

%Cn H2 n 2 = 40% − 0.35  (n − 1)x + y = 0.1 x + y = 0.20 = 3. Tỉ khối hơi của A so với H2 bằng 21.10 + 4. 5 0.100 = 60%.20 + 4. giảm 20. n = là 3 4 40 3. B.3. 5 (thỏa 2 4 mãn).6 → mol: 0.1 gam.5 nên có căn cứ vào các phương án lược chọn ta thấy có hai khả năng : 2. Đốt cháy hoàn toàn 4.2 → 0.3 + y =21. tăng 19.44 + 0. 25   ⇔ y = 0. C.2.48 lít (đktc) hỗn hợp A rồi cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư.Phương trình phản ứng : C n H2n −2 mol: x + 3n −1 2 → n CO2 + (n −1) H2O 2 O → n x → (n −1) x (2) (1) 2H2 + O2 → 2H2O mol: y → y Theo giả thiết và (1). Hướng dẫn giải Đặt công thức chung của các chất trong hỗn hợp A là C3 H y ⇒ 12.08 gam. Đáp án D.2.2. (2) ta có hệ phương trình :  x = 0.15 .6 gam. to Vậy thành phần phần trăm về thể tích là : %H 2 = 40 Hỗn hợp hai hiđrocacbon 4 : C H : 20%6 và C H : 20%. Khối lượng dung dịch sau phản ứng A. C3H8. 5 (thỏa y + 2 H2 O (1) + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (2) mol:0.2. 25 Vì số cacbon trung bình của hai hiđrocacbon là 3.  4   n= 3. y 2 C O 2 Tổng khối lượng nước và CO2 sinh ra là : 0.2 ⇒ y = 6. Sơ đồ phản ứng : C3 H y o    → 3CO2 + O 2 .15 nx = 0.4.2. C3H4. D. giảm 22. . n = là = 3. tăng 22.2.30 ● Hỗn hợp hai hiđrocacbon 2 : C H : 10%6 và C H : 30%.08 gam.3 → 0. Ví dụ 3: Hỗn hợp A gồm C3H6. ● mãn).

Đáp án B. .92 gam. 2 Như vậy sau phản ứng khối lượng dung dịch giảm là : 60 – 37.08 gam.92 = 22.100 = 60 gam. 6.18 = 37. 4 .6.0.6 Khối lượng kết tủa sinh ra là : 0.

05 x → 0.05 → 0.44.24 lít khí CO2 (đktc) và 4.88 lít.8 lít. 7. 3. Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z. to x CO2 + 2H2O (1) mol: 0. C. Số mol của các chất : Ag n C H = n Br 2 4 16 = 160 = 2 0.44 + 0. Đáp án D.5.60.96.05. 11. metan. 8.2.6 lít. C. Đốt cháy hoàn toàn khí Z được 2. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng. Sục Y vào dung dịch brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 10. x 4 Sơ đồ phản ứng : Cx H 4 x    → + O 2 . 26.05. D. 13.05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam.5 gam H2O.Ví dụ 4: Hỗn hợp khí X gồm etilen. 22. B.2.5. Đốt cháy hoàn toàn 0. C. D. 33.2.4 lít.3 gam. n 2 2 2= nC C H dö 2 = 1 240 .85.1 mol.39. Bài tập liên quan đến nhiều loại phản ứng ► Các ví dụ minh họa ◄ Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. C2H4 và C2H6.2. D. Hướng dẫn giải Đặt công thức chung của các chất trong hỗn hợp X là C H ⇒ 12 x + 4 =17.6 lít.6. thành phần nguyên tố và khối lượng trong X và Y là như nhau nên đốt cháy Y cũng như là đốt cháy X : C2H4 + 3O2 → 2CO2 + 2H2O (1) mol : 0. thu được hỗn hợp Y gồm C2H4. C2H2 dư.8 gam và thoát ra 4.48 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8.8 = 14 gam ⇒C2 H4 = 28 n Theo định luật bảo toàn nguyên tố và khối lượng ta thấy. 5. B. B. 5 mol. 5. 44. Ví dụ 2: Dẫn V lít (đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro có khối lượng là m gam đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng. Giá trị của V là : A. Đáp án D. Hướng dẫn giải Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol nên quy đổi hỗn hợp X thành C2H4 14 = 0. 6.2 Khối lượng dung dịch Ca(OH)2 tăng bằng tổng khối lượng của CO2 và H2O nên khối lượng bình tăng thêm là : m = 0. mX = mY = mbình brom tăng + mkhí thoát ra = 10. Giá trị của m là : A. Hướng dẫn giải Theo giả thiết ta suy ra Y gồm H2 dư.5 →1. propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H2 là 17.2 ⇒ x = 2.5 Vậy thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là 33. thu được khí Y.2.05.3. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là : A.18 = 7. Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa. C2H2 và H2.8 + 0. C2H6.

.= 0. 25 mol. n H2O = n C2 H 6 CO 2 4. 4 = 2 = 0. . 5 = 0. 24 = 0. 05 mol.1 mol 2 ⇒n 22. 05 mol. 18 n CO = 2.

4 = 11. ∑ n C H nC H 2 = + + = = 2 2 2 2 2 2 (1) 2 nC H + 2 2 (2) nC H + 2 (2) 0. t o → 0.C2 Ag2 = 240 = 0. Mặt khác. thu được 36 gam kết tủa. Ví dụ 3: Cho hỗn hợp X gồm CH4.22. z. t o C2H4 (1) C2H2 + 2H2    → C2 H 6 mol: 0.15 2H2O (5) mol: 0. 3 mol. Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là : A. C2H4 và C2H2 trong 8. t o → 0.1 ← 0.05 7 2 O2 ← N 2 C Ag 4 3 + 2NH NO (3) ← i. Hướng dẫn giải Số mol các chất : n Br 2 48 = 0. = 160 n X = 13.05 C2 H 6 + mol: 0. Gọi số mol của CH4.6 gam X với dung dịch nước brom : C2H4 + Br2  →  C2H4Br2 (1) mol: y y → C2H2 + 2Br2  → C2H2Br4  (2) mol: z → 2z Phương trình phản ứng của 13.25 – 0.1 2H2 + O2    → Ni. C. Lấy 8.1 ← 0. 2 mol. t o Ni. 20%. 50%.1 ← (0.44 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3.05 2 C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 t o →  mol: 0. y. 40%. nếu cho 13.Phương trình phản ứng : C2 H 2 + H 2    → mol: 0.1 Theo các phản ứng ta thấy : ∑ n H n H (1) n H (2) n H (5) 0.44 lít khí X với dung dịch AgNO3 trong NH3 : C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 to . D. 4 36 = 0. 44 n 22.1 (2) Ni. 25%.05 ← 0.15) = 0.1 ← 0. Phương trình phản ứng của 8. = 2 2 Vậy : V = V X C 2H2 + V = 0. 6 mol. B. 2 lít H2 Đáp án A. 3 mol.15 mol. C2H4 và C2H2. 5.05 2 2CO 2 + 3H O (4) 0.6 gam hỗn hợp X là x.6 gam X tác dụng hết với dung dịch brom (dư) thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam.

 → C2Ag2 + 2NH4NO3  mol: 0.1  x+y+z . (3) ta có hệ :   + 28y + 26z = 8. 3   0. (2).15   z = (%so á mol C H trong hoãn hôïp) 0.15 ← 0. 6 16x  y + 2z = 0.15 Theo giả thiết và các phản ứng (1). 2  ⇔  y = 0.1  = z 0. 6 2 2 (3) x = 0.

0. 33.100%  =  = 50 %. 2     26x + 42y + 16z = 11 ⇔  y = 0. 3 X 18 Gọi số mol của C2H2. Phương trình phản ứng đốt cháy 11 gam hỗn hợp X : 5 N i. t o Phương trình phản ứng của 11. Nếu cho 11.1 0. 7 mol. 0. 33. 25% . B. 32% .33%. 2 . C3H6. 25% .100 = 50%. CH4. C3H6. 52%.1+ 0. y. 25%. 2 + 0.6 gam H2O. C. t o → 3CO 2 2 2 3y CO2 + 2z 2H2O (3) + 3H O (2) CH4 + 2O2    → mol: z → Ni. D. 5 Thành phần % thể tích của các chất trong X lần lượt là : 0.Br2 160 2 n n 22.16% .1 Ví dụ 4: Một hỗn hợp X gồm C2H2.1 2x + y z = 0. 626   x +y+z 0. 2 %C H = . t o C2 H 2 + O2 → 2 2CO 2 + H O (1) 2 mol: x C3 H 6 + mol: y 9 2 O2 → → N x i. 6 100 11. %C H . 626 mol.Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là : %CH4 = Đáp án D. z.2 lít hỗn hợp X (đktc) qua dung dịch brom dư thấy có 100 gam brom phản ứng. 50%. 25% . 7 x = 0. nH O = = = 0.33% .33% . = = 0. 5 mol.2 lít hỗn hợp X với nước brom : C2H2 + 2Br2  → C2H2Br4  (4) C3H6 + Br2  → C3H6Br4  (5) Theo các phương trình phản ứng và giả thiết ta có hệ :   x + 3y + 2z = 0. 2 = 0. 50% . 33. Đốt cháy hoàn toàn 11 gam hỗn hợp X thu được 12. Thành phần % thể tích của các chất trong X lần lượt là : A. CH4 trong 11 gam hỗn hợp X lần lượt là x. Hướng dẫn giải Số mol các chất : 12.

0. 2 + 0.1 .1 0.= %CH = Đáp án A.1 + 0. 3 6 4 0.1 2 2 .100% = 25%. 2 + 0.1 + 0.

.Ví dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon ở thể khí. 04. 08.16 a 1 [ 160 Vì hiđrocacbon ở thể khí nên n ≤ 4 và từ (3) suy ra n ≥ 2 (vì hợp chất có 1 C không thể có liên kết pi). 08 mol ⇒ H = 0. mạch hở thu được 7. 2 gam. Đáp án D. 4 gam.16 n 1  44 ⇒ = (3)   ax = 25. Giá trị của m là : A. B. 2.16 m4 C = 0. 04 nx = = 0.04 gam CO2. thấy có 25. n C H = 0. a = 2 thì hiđrocacbon là C2H2 (CH ≡ CH). A hoặc C. a = 3 thì hiđrocacbon là C3H2 (loại).50 = 2 gam.26 = 2. Hướng dẫn giải Đặt công thức phân tử của hiđrocacbon là CnH2n+2-2a (a là số liên kết pi trong phân tử). Sục m gam hiđrocacbon này vào nước brom dư đến khi phản ứng hoàn toàn. D. 04 mol ⇒ 4 H2 = 0. C2 2 2 2 m2 ● ● nC 4 H2 Nếu n = 3. = 0. 6 = 0. ● Nếu n = 2. a = 4 thì hiđrocacbon là C4H2 (CH ≡ C–C ≡ CH). Các phản ứng : CnH2n+2-2a + 3n + 1 t  o → nCO + (n+1-a)H2O 2 −a O2 2 → to (1) mol: mol: x CnH2n+2-2a + x → nx (2) aBr2  → CnH2n+2-2aBr2  ax Theo giả thiết và phương trình phản ứng ta thấy :  7. Nếu n = 4.6 gam brom phản ứng.08 gam. 08 gam. C.16 = 0.

CnH2n-2 (n ≥ 2). C lần lượt là : A. 3 liên kết pi (π). mạch hở. 4. . C. B. C. D. 2. anken. sp d . B. C4H6 . Câu 165: Có bao nhiêu ankin ứng với công thức phân tử C5H8 ? A. 1. C. C. B. Câu 163: Một trong những loại đồng phân nhóm chức của ankin là : A. C6H10. 3.35. butin. B. A và C đều đúng. C. B là : A. mạch hở. sp . Câu 159: Trong phân tử ankin hai nguyên tử cacbon mang liên kết ba ở trạng thái lai hoá : 2 3 3 2 A. 3. C4H6. B. Ankin có số đồng phân ít hơn anken tương ứng. có dạng CnH2n-2. 1 liên kết pi (π) và 2 liên kết xích ma (σ ). hiđro chiếm 11. C4H6 . B. Câu 166: Trong phân tử ankin X. D. C3H4 . Câu 164: C4H6 có bao nhiêu đồng phân mạch hở ? A. D. B. Ankin tương tự anken đều có đồng phân hình học.C. D. 5. ≥ 4. 2.111% khối lượng. 2 liên kết pi (π) và 1 liên kết xích ma (σ ). 4. ankan. 3. 4. 3. Hai ankin đầu dãy không có đồng phân. 4. C. B. sp. D. C3H4 . B. Câu 158: Câu nào sau đây sai ? A. D. D. D. Công thức A.Vậy A. C là 3 ankin kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có tổng khối lượng 162 đvC. propin. Câu 168: A. C. etin . propin . C. C. C5H8. D. etin . B. 2. pentin. propin . sp . BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 156: Ankin là hiđrocacbon : A. B. D. C. C. Câu 167: A. Câu 161: Các ankin có đồng phân vị trí liên kết ba khi số cacbon trong phân tử lớn hơn hoặc bằng : A. C4H6 . ankađien. 2. có 1 liên kết ba trong phân tử. C. aren. D. Câu 162: Các ankin bắt đầu có đồng phân mạch C khi số C là : A. ≥ 5. CnH2n-2 (n ≥ 1). B. Có bao nhiêu ankin phù hợp ? A. Câu 157: Dãy đồng đẳng của axetilen có công thức chung là : A. D. C5H8. 1. B. C3H4 . 3 liên kết xích ma (σ ). có dạng CnH2n. ≥ 3. butin. C5H8 . B. mạch hở. B. Butin có 2 đồng phân vị trí nhóm chức. trong điều kiện thường. C. D. ≥ 2. 5. C2H2 . Câu 160: Trong phân tử axetilen liên kết ba giữa 2 cacbon gồm : A. CnH2n+2 (n ≥ 2). Tỉ khối hơi của B so với A bằng 1. B là 2 ankin đồng đẳng ở thể khí. CnH2n-2 (n ≥ 3).

Câu 171: Một chất có công thức cấu tạo : CH3− 2− C− CH C≡ CH(CH3)− 3 CH Tên gọi của hợp chất theo danh pháp IUPAC là : A. Mn. t . B. C.5-đimetylhex-1-in. C. C. 2-metylpent-2-in. 3. isobutylaxetilen. pent-2-in. 4-metylpent-2-in. Câu 173: Cho hợp chất sau : CH3− C− C≡ CH(CH3)− 3 CH Tên gọi của hợp chất theo danh pháp IUPAC là : A. 7-etyl-6-metyloct-5-in. . B. Câu 177: Theo IUPAC ankin CH3−CH(C2H5)− ≡ C− C CH(CH3)− 2− 2− 3 có tên gọi là : CH CH CH A. 2-metyl-3-etylpent-4-in. 2. Câu 179: Để chuyển hoá ankin thành anken ta thực hiện phản ứng cộng H2 trong điều kiện có xúc tác : o o o o A. D.2-đimetylbut-1-in. D.5-đimetylhex-2-in. C. 2-metylpent-4-in. B.3-đimetylbut-1-in. D. t . D. 3. pent-1-in. 2-metylhex-2-en-4-in. 2-etyl-5-metyloct-3-in. B. 4-metylpent-2-in. C. Câu 175: Theo IUPAC ankin CH ≡ C− 2 − CH CH(CH3)− 3 có tên gọi là : CH A. 2-metylpent-4-in. t . Pd/ PbCO3. 2-metylpent-3-in. Câu 174: Theo IUPAC ankin CH3−C ≡ C− 2− 3 có tên gọi là : CH CH A. Ni. C. 3-etyl-2-metylpent-4-in. CH3C C CH CH3 CH3 B. D. t . C. B. 2. CH3 | Câu 170: Cho hợp chất sau : CH 3 − C − C ≡ CH | CH 3 Tên gọi của hợp chất theo danh pháp IUPAC là : A. C. 3. 4-metylpent-3-in. B. Câu 178: Ankin CH ≡ C−CH(C2H5)− CH(CH3)− 3 có tên gọi là : CH A. B và C đều đúng. D. etylmetylaxetilen. Cả A. D. D. C. D.6-đimetylnon-4-in. Etylisopropylaxetilen. B. 2-metylpent-3-in. B. 4-đimetylhex-1-in. D.3-đimetylhex-4-in.Câu 169: Cho ankin X có công thức cấu tạo sau: Tên của X là : A. 4-metylhex-3-en-1-in. Fe. 3-etyl-4-metylpent-1-in. 2-metylhex-3-in. B. Câu 176: Theo IUPAC ankin CH3−C ≡ C− CH(CH3)− CH(CH3)− 3 có tên gọi là : CH A.3-đimetylbut-2-in. Cả A. B và C. 4-metylhex-1-in-3-en. 5-metylhex-3-in. 2-metylhex-4-in-2-en.2-đimetylbut-3-in. 5-metyl-2-etyloct-3-in. C. C. B. 4-metylpent-1-in. 4-metyl-3-etylpent-1-in. 4. 2. 4. Câu 172: Chất có công thức cấu tạo : CH3− C(CH3)=CH− CH có tên gọi là : C≡ A. D. 2-metylpent-3-in. pent-3-in.

etan. E : CH2ClCH2CH2CH3. C4H6. B. 1. B : Pd . Phát biểu nào sau đây sai ? A. C. Câu 184: Cho sơ đồ phản ứng (các chất tạo ra trong sơ đồ là sản phẩm chính) : (Y) → (X) → (Y) → (Z) → (T) → Axeton X. xt  B  H E (spc)   → D Cl → K  OH → D Xác định N. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A cho số mol CO2 và số mol nước luôn bằng số mol CO2 và số mol nước khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp B. E : CH3CH2Cl. E : CHCH2CH2Cl. D. CH3C≡ CH. CH3C≡ CH. B. B : Pd . 2. CH3CHBrCH2Br.Câu 180: Hỗn hợp A gồm hiđro và các hiđrocacbon no. CH3COOH. C2H2. N : C2H2 . CH3CH=CH2. D. D : C3H6 . Z. Vậy B là : A. C. đun nóng bình một thời gian ta thu được hỗn hợp B. 3. Câu 187: Ankin C4H6 có bao nhiêu đồng phân cho phản ứng thế kim loại (phản ứng với dung dịch chứa AgNO3/NH3) ? A. Số mol A – Số mol B = Số mol H2 tham gia phản ứng. Cho A vào bình có niken xúc tác. C2H5OH. C. D. D : C2H4 . CH3CHBrCH2Br. C. E biết rằng D là một hiđrocacbon mạch hở. A. B. t ). phản ứng cộng brom. T lần lượt là : A. C2H5OH. C. Câu 185: Có chuỗi phản ứng sau: N + H2 t o . phản ứng thế với dung dịch AgNO3 /NH3 ? A. CH3C≡ CH. B. D chỉ có 1 đồng phân. CH3CHBrCH2Br. N : C4H6 . B. B. C2H4. Y. D. CH3CH2CH2Cl. Câu 181: Chất nào trong 4 chất dưới đây có thể tham gia cả 4 phản ứng : Phản ứng cháy trong o oxi. B. phản ứng cộng hiđro (xúc tác Ni. C. but-2-in. . C4H10. 4. B. B : Pd . C. D. N : C3H4 . N : C3H4 . D. E : CH3CHClCH3 . có phản ứng với AgNO3/NH3. C2H4Br2. etilen. Số mol oxi tiêu tốn để đốt hoàn toàn hỗn hợp A luôn bằng số mol oxi tiêu tốn khi đốt hoàn toàn hỗn hợp B. không no.  →A Câu 182: Cho phản ứng : C2H2 + H2O   A là chất nào dưới đây ? A. CH3C≡ CH. axetilen. B. xiclopropan. but-1-in. CH3CH2CH2Cl. D. C. CH3CHClCH3. CH3CH=CH2. B : Pd . CH3CH2CH3. C4H4. propin. Câu 186: Ankin B có chứa 90% C về khối lượng. Khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp A bằng khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp B. D. CH2=CHOH. axetilen. CH3CHO. D : C3H6 . Công thức phân tử của B là : A. mạch thẳng. D. D : C4H8 . Câu 183: Cho dãy chuyển hoá sau : CH4 → A → B → C → Cao su Buna.

1. . B. 2. C. 4. D.Câu 188: Có bao nhiêu đồng phân ankin C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa? A. 3.

2. (3). D.C4H8. B. 3. 6. (1). B. 2. CH3–C≡C–Ag. 3. C. p Ni. 8. 8. C4H10 . Ag–CH2–C≡C–Ag. 8. Câu 190: Trong số các hiđrocacbon mạch hở sau : C4H10. xt C. t 0 . C đều có thể đúng. 8. 3. 4. D. B. C4H6.Câu 189: Ankin C6H10 có bao nhiêu đồng phân phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 ? A. những hiđrocacbon nào có thể tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3 ? A. 8. 2. Chỉ có C4H6. 3. t . Câu 193: Cho các phản ứng sau : (1) CH4 + Cl2 t o . 4. (2) C2H4 + H2 t o . 3. 3. 5. Câu 195: Cho phản ứng : R− C−R’ + KMnO4 + H2SO4 → RCOOH + R’COOH + MnSO4 + K2SO4 + C≡ H2O Hệ số cân bằng trong phương trình hóa học của phản ứng trên lần lượt là : . 2. 3. 8. D. xt (5) C2H2 + AgNO3/NH3  →  Số phản ứng thuộc loại phản ứng thế là : A. B. B. C. (4). Câu 192: Cho các phương trình hóa học : + CH3− CH + C≡ H2 O   CH3− 2CHO (spc)  CH → to Hg2 . 3. 3. xt    → o  → 1:1 a skt  → (3) 2C2H2      → to (4) 3C2H2 t o . CH3–C–Ag≡C–Ag. CH≡ CH + KMnO4 → KOOC–COOK + MnO2 + KOH + H2O Hệ số cân bằng trong phương trình hóa học của phản ứng trên lần lượt là : A. C4H6. 4. 8. 5. t o (1)  C≡ CH3− CH + AgNO3 + NH3  → CH3− CAg ↓ + NH4NO3 (2) C≡ CH3− CH + 2H2 C≡ → xt . B. Câu 191: Cho sơ đồ phản ứng sau : CH3–C≡CH + AgNO3/NH3 →X + NH4NO3 X có công thức cấu tạo là ? A. (3). A. C. C4H8. D. 3. C3H4. 2. C3H4. Câu 194: Cho phản ứng :  → (6) Propin + H2O   C. 8. B. 8. 8. (3). t o CH3CH2CH3 CH3 (3) 3CH3− CH C≡    → H3C CH3 (4) Các phương trình hóa học viết sai là : A. D. (1). Chỉ có C3H4. C. 8. xt D.

D. 4. 6. 5. 5. C. 6. 5. 3.A. 5. 5. 9. 9. 4. 3. 5. . 3. 6. 6. 6. 6. 6. 5. 5. B. 5. 5. 4. 7. 5. 8. 3. 5. 5. 6.

Câu 197: Để phân biệt các khí propen. K2SO4. Dung dịch AgNO3/NH3. Cho hỗn hợp đó qua dung dịch brom dư để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Câu 200: Để nhận biết các bình riêng biệt đựng các khí không màu sau đây : SO2. CH3COOH. H2O. + B. Câu 201: Để làm sạch etilen có lẫn axetilen ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch nào sau đây ? A. C. dung dịch Br2. propin có thể dùng thuốc thử là : A. Giá trị của m là : A. C.33%. người ta cho X lần lượt lội chậm qua : A. D. dung dịch KMnO4. C2H6. Dung dịch AgNO3/NH3. MnSO4. C. C2H2. CH D. B. CaC2. . D. CH3COOH.Câu 196: Phản ứng sau : CH3− CH + KMnO4 + H2SO4 → C≡ Cho sản phẩm là : A. C. C. Dung dịch AgNO3/NH3 dư. MnO2. Câu 204: Biết 8. NH3 ta có thể dùng hoá chất nào sau đây ? A. K2SO4. 16 gam. ankan). Cả A. 32 gam. B. dung dịch AgNO3/NH3. Quỳ tím ẩm. Câu 199: Để phân biệt 3 khí C2H4. Câu 202: Hỗn hợp X gồm 3 khí C2H4. Dung dịch KMnO4 dư. D. anken. Phần % về thể tích etilen và axetilen lần lượt là : A. Câu 206: X là hỗn hợp gồm 2 hiđrocacbon mạch hở (thuộc dãy đồng đẳng ankin. propan. Dung dịch Br2. C2H2. B. Dung dịnh KMnO4. Cả A. K2SO4.66% và 34.67% và 33. H2O. C. C2H2 người ta dùng các thuốc thử là : A. D. D. Dung dịch NaOH. Dung dịch HCl. H2O. CH3− CHOH− 2OH. 48 gam. Al4C3. D. 54.72 lít (đktc). Kết quả khác. C2H6. C. D. Dung dịch Br2. Dung dịch brom dư. B. C. C. B. dung dịch AgNO3/NH3 sau đó là dung dịch Br2. 65. dung dịch KMnO4. B. Ag2C2. dung dịch Br2. CH3− CHOH− 2OH. H . 66% và 34%. lượng brom phản ứng là 64 gam. Để thu được C2H6. Câu 205: Một hỗn hợp gồm etilen và axetilen có thể tích 6. Dung dịch AgNO3/NH3. C. MnSO4. B. Câu 198: Để phân biệt but-1-in và but-2-in người ta dùng thuốc thử sau đây ? A. H2O. MnSO4. các cách trên đều đúng. Câu 203: Chất nào sau đây không điều chế trực tiếp được axetilen ? A. K2SO4. dung dịch AgNO3/NH3. CO2. Dung dịch hỗn hợp KMnO4 + H2SO4.1 gam hỗn hợp khí X gồm : CH3–CH2–C≡ CH và CH3–C≡ C–CH3 có thể làm mất màu vừa đủ m gam Br2 trong dung dịch.34%. B. Dung dịch Br2. C. H2O. C. D. B. CH B. D. Cả B và C. B. CH4. 66.

X có thể gồm1 ankan và 1 anken.Cho 0. . X có thể gồm1 anken và một ankin.5 mol brom.3 mol X làm mất màu vừa đủ 0. D. Phát biểu nào dưới đây đúng ? A. X có thể gồm 2 anken. B. X có thể gồm 2 ankan. C.

C. Biết 1 mol X tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 tạo ra 292 gam kết tủa. B. 4. có Ni xúc tác đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y có khối lượng 10.36 lít. B.8 gam. Khi cho A tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được hợp chất hữu cơ B có MB – MA= 214 đvC. Câu 217: Một mol hiđrocacbon X đốt cháy cho ra 5 mol CO2. 24.24 lít. 14. Số mol H2 tham gia phản ứng là : A. C3H4 25% và C4H6 75%. 1 ankan và H2 với áp suất 4 atm. Tỉ khối hơi của A so với H2 là : A. 4. 40% C2H2 . D. Câu 214: Dẫn 17. C3H6. Câu 215: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C6H6 mạch thẳng. o Câu 210: Hỗn hợp X gồm ba khí C3H4.5. CH≡C–CH2–C≡C–CH3. 0. 60% C2H2 . C3H4 80% và C4H6 20%. CH≡C–CH2–CH2–C≡CH. 4. CH≡C–CH2–CH2–C≡CH.7 và Y có khả năng làm mất màu dung dịch brom. H2. 40% C2H2 . B. 1 anken.5 lít. C. C. phản ứng hoàn toàn cho ra hỗn hợp Y có V = 6. Công thức phân tử của hiđrocacbon là : A.5. 26. C. 2. B.36 lít . 34. C4H6. Biết tỉ khối của Y so với metan là 2. B. 29. CTCT của A có thể là : A.1 gam kết tủa xuất hiện. D. D. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 16 lít hỗn hợp khí (các khí đều đo ở cùng điều kiện nhiệt độ áp suất). C2H2. B. Kết quả khác. Thể tích của CH4 và C2H2 trước phản ứng là : A. 13. 11. Tỉ khối hỗn hợp X và Y so với H2 lần lượt là 24 và x. 2. CH≡C–CH2– CH=C=CH2.75. D.7744 lít ở 25 C. 2 lít và 8 lít. Dẫn A (đktc) qua bột Ni nung nóng cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn ta được hỗn hợp B.15. CH≡C–CH(CH3)–C≡CH. Phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A và tỉ khối của B so với hiđro là : A. 0.8. 29. C3H4.72 lít (Y có H2 dư). Thể tích của A trong X và thể tích H2 dư (đktc) là : A. B. Câu 208: Hỗn hợp A gồm C2H2 và H2.48 lít .68 lít (đktc) cho qua Ni nung nóng. B. 5. C4H8. C.1. Phần trăm thể tích của mỗi khí trong X là : A. chứa một ít bột Ni. C. C. 40% H2. 1. 40% H2.12 lít . 0. CH3–C≡ C–CH2–C≡CH. tỉ khối của A so với hiđro là 5. 1 mol X phản ứng với 2 mol . Câu 211: Hỗn hợp A gồm H2. 18. t ). C3H4. C. D. Câu 213: Hỗn hợp X gồm hiđro và một hiđrocacbon. D. Câu 212: Hỗn hợp ban đầu gồm 1 ankin. Nung nóng 14. 60% H2. áp suất trong bình là 1 atm. CH3–CH2–C≡C–C≡CH. Nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí Y với dX/Y = 0. 3 lít và 7 lít.56 lít hỗn hợp X (đktc). B. Cho X vào bình kín dung tích 9.48 lít. Câu 216: Một hiđrocacbon A mạch thẳng có CTPT là C6H6. o Câu 209: Cho 10 lít hỗn hợp khí CH4 và C2H2 tác dụng với 10 lít H2 (Ni. B.5 lít và 7. Sau phản ứng được 6 lít khí duy nhất (các khí đo ở cùng điều kiện). 32. D. 3. C3H8.3. C. 0. 60% C2H2. C3H4 75% và C4H6 25%. 14. Cho từ từ 12 lít A qua bột Ni xúc tác. Đun nóng bình với Ni xúc tác để thực hiện phản ứng cộng sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu được hỗn hợp Y. C. Giá trị của x là : A.6 lít.Câu 207: Một hỗn hợp X gồm 1 ankin A và H2 có V = 15.75. 22. CTCT của X có thể là : A. D. D. áp suất hỗn hợp Y là 3 atm. 60% H2. 8 lít và 2 lít. CH ≡C–C≡C–CH2–CH3.48 lít . D.4 gam hỗn hợp khí X gồm propin và but-2-in lội thật chậm qua bình đựng dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy có 44. 3.

C . HC ≡ C–CH2–C ≡ CH. CH2=CH–CH=CHCH3. CH2=C =CH–CH=CH2. . D. CH2=CH–CH2–C ≡ CH. B.AgNO3/NH3. Xác định CTCT của X ? A.

0.3. B.672 lít. C. D. Nếu cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong thì khối lượng bình tăng 50. 24 gam.8 gam H2O.8 lít.4. 8.68 gam. C.2. 0. 24 gam. 14.2 gam CO2 và 21.016 . 0. C. Nếu hiđro hoá hoàn toàn 0.5. Câu 222: Đun nóng hỗn hợp X gồm 0.344 lít . 0. 4. B. 3. Câu 223: Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 lấy cùng số mol.1.016 lít. Mặt khác 2. 1. 56. B.2 gam. C. 0.24 lít (đktc) hỗn hợp khí X. Câu 224: Đốt cháy hoàn toàn 0. 4.06 mol C2H2 và 0.672 lít . D.448 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối so với O2 là 0.8 lít. 9. Giá trị của V là : A. 5. D.8. 3.1 mol ankin đó rồi đốt cháy thì lượng nước thu được là : A. 7. 17. Bình đựng dung dịch KMnO4 tăng số gam là : A. 44.96 gam gồm CaC2 và Ca tác dụng hết với nước được 2.6. Giá trị của m là : A.72 lít. Khối lượng bình dung dịch brom tăng là : A. D. sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch KMnO4 dư. 6.2 gam. Câu 226: Một hỗn hợp gồm 2 ankin khi đốt cháy cho ra 13.672 lít . Câu 221: Cho 4. D. 1. 16 gam.48 lít khí Z (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8.4 lít khí CO2 (đktc) và 27 gam H2O.7 gam A tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư được m gam kết tủa. D. đun nóng được hỗn hợp Y gồm 4 chất.2.2. B. 7. CH4 lần lượt qua bình 1 chứa dung dịch AgNO3 trong NH3 rồi qua bình 2 chứa dung dịch Br2 dư trong CCl4. 2.Câu 218: Đốt cháy 2 gam hiđrocacbon A (khí trong điều kiện thường) được CO2 và 2 gam H2O.2 gam CO2 và 3.8 gam.24 lít.20 gam. B.896 lít (đktc) hỗn hợp Z.2 gam.8 gam và thoát ra 4. C.04 gam. D.688 lít. 1. Thể tích O2 (đktc) (l) tham gia phản ứng là : A. D.5. 51. 32 gam.8. 16. Câu 219: Dẫn 4.2. Cho Y qua bình đựng brom dư thấy thoát ra 0. 33. C.1 mol C3H4 . D.672 lít . 4 gam.896 lít . Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 0.36 lít. 0. 0. Lấy một lượng hỗn hợp X cho đi qua chất xúc tác thích hợp. B. B. B.1 gam.016 lít .12 lít. C. B.4 lít. 1. thấy thoát ra 6. 2. Giá trị m là : A. Câu 220: Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0. D.2 gam. . 12. C. 2. C2H4. C. 39. C3H8. 16.05 gam. Khối lượng brom có thể cộng vào hỗn hợp trên là : A. Ở bình 1 có 7.6 gam H2O. 7. 22. Thể tích (ở đktc) của các khí trong hỗn hợp A lần lượt là : A. B. 45. 10.2 mol C2H4 .04 mol H2 với xúc tác Ni.4 gam. 0. 6.64 gam. D. Cho tỉ khối của Z so với hiđro là 4.4 gam. Câu 228: Đốt cháy 1 hiđrocacbon A được 22. Khối lượng bình 2 tăng thêm 1.032 lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm C2H2.1 mol ankin được 3.32 gam. Dẫn X qua bột Ni nung nóng một thời gian được hỗn hợp Y.86 gam. 24.8.72 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối so với H2 là 12. C. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là : A. 2.35 mol H2 với bột Ni xúc tác được hỗn hợp Y.6 lít. 0. C4H10 thu được 35.6 gam H2O. Câu 225: Đốt cháy hoàn toàn V lít một ankin thu được 10. C3H4. 1. 0. B. C.35 gam. 1.344 lít . 1.6 gam H2O.2 gam kết tủa. 1. 2.48 lít.2 gam. Câu 227: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp C2 H6. Độ tăng khối lượng bình nước brom là A. Dẫn Y qua bình đựng nước brom thấy khối luợng bình tăng 10.

11.6 và 11. B. B. C. B. Câu 236*: Cho hỗn hợp X gồm CH4. 50%.16% . C. Lấy 8.6 gam.4 lít CO2 (đktc). Thành phần % về số mol của X và Y trong hỗn hợp M lần lượt là : A.60 gam.5 gam H2O. Câu 231: Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21 gồm propan. D. 0.40 gam. Đun nóng X với bột Ni xúc tác một thời gian được hỗn hợp Y.6 lít. 75% và 25%. 52. Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là : A. tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là : A. thu được 36 gam kết tủa.1 mol C2H2 . nếu cho 13. Câu 230: Chia hỗn hợp gồm C3H6. 5. 18. CH4. b.Câu 229: Hỗn hợp X gồm 0. D.24 lít khí CO2 (đktc) và 4. % C2H6 ( theo khối lượng) trong 6.4 gam. 5. 0. D. 18. 25% . D. Câu 234: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm một ankan X và một ankin Y. 20% và 80%. 35% và 65%.1 mol X. 50%. 32% . C. Cho 6. 50% và 50%. Khi đốt cháy hoàn toàn 0. 65. 33. propen và propin.35. 50% và 50%.4.6. B. Khi đốt cháy hoàn toàn 0. propen và propin.60. thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. 39. C. D. 25%. Câu 233: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích gồm C2H6 và C2H2 thu được CO2 và nước có tỉ lệ số mol là 1 : 1. 49. C.6 và 46.1 mol X. D. 39. 18. 39. C2H4 và C3H4. 16. B. Phần trăm thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp đầu là : A.12 gam A tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 7. D. 30% và 70%. 5. -Phần (2) : Đem hiđro hoá hoàn toàn rồi đốt cháy thì thể tích CO2 thu được là : A. 13.2 lít. 3. Giá trị của V là : A. 6. C2H4. C. 33.80 gam. C. Mặt khác 2. Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa. 44. C.128 lít A (đktc) phản ứng vừa đủ với 70 ml dung dịch Br2 1M.8 gam. 70% và 30%.6 và 23.63%. 8.96.33% . B.33%.6 gam H2O.80 gam. 5.01%.8 lít. D.96 gam. Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z. 40%. 25% . C3H6. Thành phần % thể tích của X lần lượt là : A. C2H2 thành 2 phần đều nhau.96 gam. 33. Đốt cháy hoàn toàn khí Z được 2. Nếu cho 11.4 lít. 25% . 22. Giá trị của m là : A. D.44 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3.3 mol H2.2. -Phần (1) : Đem đốt cháy hoàn toàn thu được 22. D. 50% . Mặt khác. a.96 và 3.35%.33% . tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là : A. C.6 gam X tác dụng hết với dung dịch brom (dư) thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam.8. Đốt cháy hoàn toàn 11 gam hỗn hợp X thu được 12. 16. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y được số gam CO2 và H2O lần lượt là : A.3%. 20. C. B. C2H4 và C2H2. Câu 232: Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21. 18. B. B.2 mol C2H6 và 0. 25% và 75%.44.35 gam kết tủa. Câu 235*: Dẫn V lít (đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro có khối lượng là m gam đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng.12 gam A là : A.2 gam. 18.15 mol C2H4 . B. 11. thu được khí Y. Câu 238*: A là hỗn hợp gồm C2H6. 52%.40 gam. D.2 gồm propan. 20.60 gam. B. Câu 239: Khi điều chế axetilen bằng phương pháp nhiệt phân metan được hỗn hợp A gồm .2 lít hỗn hợp X (đktc) qua dung dịch brom dư thấy có 100 gam brom phản ứng. 20%. C. 25%. Câu 237*: Một hỗn hợp X gồm C2H2. 33.

90%. 70%. hiđro. Biết tỉ khối của A so với hiđro là 5. C. 60%. 80%. B. metan. 1 D. Vậy hiệu suất chuyển hóa metan thành axetilen là: A.axetilen. .

C2H2. CTPT của 3 ankin là : A. D. D. C3H8. C3H4. o .7. C4H6. C. 0. B. Câu 246: A là hiđrocacbon mạch hở.1 mol C3H4. Y. C4H6. C5H8. C2H6. Câu 243: Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. 84%. Hiđro hoá hoàn toàn X thu được hiđrocacbon no Y có khối lượng phân tử gấp 1. Hỗn hợp X có khối lượng 12. Z không phải là đồng phân. o Câu 248: Ở 25 C và áp suất 1atm. Khối lượng canxi cacbua kĩ thuật đã dùng là : A. C. Cả A. 4. C. mạch hở. C.6 gam. thì thu được 3. C.95 gam hỗn hợp khí X hấp thụ vào bình đựng dung dịch brom dư thì có 48 gam Br2 bị mất màu. B.88 lít (đktc). C3H4 và C4H6. B. D. B. C2H2. ở thể khí (đkt).1 mol C3H6 và 0. C4H6. D.2 mol C2H2.4. C4H6. D. 286. thể tích H2 luôn gấp 3 lần thể tích hiđrocacbon bị phân huỷ và X. C3H6. C.0. CTPT của 3 chất là : A. CTPT X là : A. C4H6.2 gam hỗn hợp X gồm 3 ankin đồng đẳng kế tiếp qua một lượng dư H2 (t . 448. C3H6. C2H6.Câu 240: Cho canxi cacbua kĩ thuật (chỉ chứa 80% CaC2 nguyên chất) vào nước dư. C. C5H8. D. C. B. C2H2 và C3H4. Y. B. C. Công thức phân tử X là : A.88% về khối lượng.074 lần khối lượng phân tử X. Hai hiđrocacbon đó là : A. C. B. CH4. Số mol. X có % khối lượng H trong phân tử là 10%. D. C. D. Để tổng hợp 250 kg PVC theo sơ đồ trên thì cần V m3 khí thiên nhiên (ở đktc). 0. C2H4. Câu 250: Cho 28.36 lít khí (đktc). C2H4.2 mol C2H4 và 0. 358.4 gam và thể tích 6.4 lít khí o axetilen (20 C. C4H6. Câu 244: X. C2H2. công thức phân tử của M và N lần lượt là : A. B. 0. C6H10. Câu 242: Cho sơ đồ chuyển hóa: CH4 → C2H2 → C2H3Cl → PVC. 224. C2H2.8 gam C. Giá trị của V là (biết CH4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất của cả quá trình là 50%) : A. C3H4. C4H6. 4. Z là 3 hiđrocacbon ở thể khí trong điều kiện thường. C5H8. 740 mmHg).6 gam. CH4. 12 gam Câu 241: Có 20 gam một mẫu CaC2 (có lẫn tạp chất trơ) tác dụng với nước thu được 7. D. C3H4. Cho rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn.2 mol C3H4. B. B. B. Câu 247: 4 gam một ankin X có thể làm mất màu tối đa 100 ml dung dịch Br2 2M.72 lít (ở đktc). B. B đều đúng. 9. D. Z đều tạo ra C và H2. 48%. C3H4. khi phân huỷ mỗi chất X.1 mol C2H4 và 0. C3H4. D. C4H6 và C5H8. Sau phản ứng thể tích thể tích khí H2 giảm 26. C2H2. C3H4. 4. C2H2. CTPT X là : A. Vậy A có công thức phân tử là : A.0. C3H4. 0. Câu 249: X là một hiđrocacbon khí (đktc).654 lít. C4H6. 1 mol X có thể làm mất màu tối đa 2 mol brom trong nước. C3H4. C4H6.2 mol C3H6 và 0. biết 1 mol A tác dụng được tối đa 2 mol Br2 trong dung dịch tạo ra hợp chất B (trong B brom chiếm 88. 64%. Câu 245: X là một hiđrocacbon không no mạch hở. Cả A.1 mol C2H2. Ni) để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Độ tinh khiết của mẫu CaC2 là : A. C5H8. Y. 96%.95 gam hỗn hợp khí gồm hai hiđrocacbon thuộc cùng một dãy đồng đẳng kế tiếp chiếm thể tích 3. Nếu cho 4.

C. 0. CTPT. C3H4 và 10%. phản ứng hoàn toàn cho ra hỗn hợp khí Y. D. ankin) đốt cháy cho ra 26. 0.72 lít và VH = 4.72 lít H2. 0. Công thức phân tử của A và % thể tích của hiđrocacbon A trong hỗn hợp là : A. B.24 lít. C2H2. C.72 lít. 8. khối lượng bình tăng lên bao nhiêu gam ? A.2 mol C3H4. C4H6. B. D. C. 0.96 lít (đktc) và mX = 4. Xác định dãy đồng đẳng của M. C3H4. 0.15 mol . C. C3H4. D.425.2 mol C2H6 và 0. 6. Anken .2 gam H2O.15 mol .6 gam. Câu 253: Hỗn hợp X gồm 1 ankin ở thể khí và hiđro có tỉ khối hơi so với CH4 là 0. khối lượng . B. B. C5H8. Axetilen. 0.1M ? .3 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 46. Ankin đó là : A. 6. 4 gam . B. CTCT của M.48 lít H2.36 lít.2 mol C3H8 và 0. C2H2. 0.2 mol C2H2. B. 0. C4H6 và 30%. Ankin . A là : A. C2H2. được 40 gam kết tủa.3 mol . có tỉ khối d Y = 2. C4H6. Câu 254: Hỗn hợp X gồm propin và một ankin A có tỉ lệ mol 1:1. 0.1 mol C2H6 và 0. Anken . C3H8 và 20%. 2. a. CTPT và số mol A. 3. Dãy đồng đẳng. D. C5H8. Nếu cho sản phẩm cháy đi qua dung dich Ca(OH)2 dư. anken. C. D. B. 8. CTPT của ankin là : A. But-2-in. Pent-1-in. Số mol H2 X phản ứng .1 mol C3H4. b. C.6 gam .96 lít H2. Cho Y đi qua bình đựng dung dịch brom dư. 0. B.1 mol C2H2. 0.1 mol C3H8 và 0. Biết rằng VX = 6. V có giá trị là : A.Câu 251: Một hỗn hợp X gồm 1 ankan A và 1 ankin B có cùng số nguyên tử cacbon. Ankin . 0. B trong hỗn hợp X là (Các thể tích khí đo ở đkc) : 2 A.2 mol . tổng số mol của 2 hiđrocacbon và thể tích H2 (đktc) dùng để bão hòa hai hiđrocacbon trên là : A. 24. Nung nóng hỗn hợp X với xúc tác Ni để phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi so với CH4 là 0. Câu 252: Một hỗn hợp X gồm 1 ankin và H2 có V = 8. 2 gam . Câu 257: Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) một ankin thu được 7. 4.2 mol . C. Bật tia lửa điện đốt cháy hết A đưa hỗn hợp về điều kiện ban đầu trong đó % thể tích của CO2 và hơi nước lần lượt là 30% và 20%. Nếu cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng 33. C2H2. Cho hỗn hợp X đi qua Ni nung nóng. 4 gam .2 gam kết tủa. 0. 3. 3.48 lít.16 mol . 16. Lượng chất M nói trên có thể làm mất màu bao nhiêu lít nước brom 0. But-1-in. Trộn X với H2 để được hỗn hợp Y. C3H4. D. C.1 mol . B.2 mol .4 gam CO2 và 8.6 gam. C3H4. Câu 258: Đốt cháy hoàn toàn một ankin X ở thể khí thu được H2O và CO2 có tổng khối lượng là 23 gam. Lấy 0. Khi cho Y qua Pt nung nóng thì thu được khí Z có tỉ khối đối với CO2 bằng 1 (phản ứng cộng H2 hoàn toàn).8. D. C.1 gam H2O. D.6 gam CO2 và 3. Công thức phân tử của X là : A.6 gam H2O. Câu 259: Đốt cháy một hiđrocacbon M thu được 17. Câu 256: Trong một bình kín chứa hiđrocacbon A ở thể khí (đkt) và O2 (dư). C3H4 và 90%. Câu 255: Một hỗn hợp 2 hiđrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng (ankan.36 lít H2.48 lít. D. 4.

Ankin. C2H4. CH2=CH2 . C3H4. CH3C ≡ CH . C. Anken. C2H2. D. 2 lít. 4 lít. Ankin. CH ≡ CH . C3H6. Anken. 4 lít. CH3CH=CH2 .A. . B. 2 lít.

C. Hai hiđrocacbon đó là : A. B. 0.2 gam nước.2 gam. C. bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 5.1 mol C3H6 và 0.8 gam. B.1 mol hiđrocacbon B là đồng đẳng kế tiếp của A rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng x gam. C3H8.2 mol C4H8. Bật tia lửa điện để đốt cháy hết Y thu được 15.4 gam H2O. C. M là : A. C.6 gam H2O. But-1-in. Câu 266: Đốt cháy m gam hiđrocacbon A ở thể khí trong điều kiện thường được CO2 và m gam H2O. B hoặc C. 65%. 31 gam. C. D. CTPT và số mol của A. D. 16. Oxi hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X. Xác định dãy đồng đẳng của A biết A chỉ có thể là ankan. B. 15%. Câu 267: Trong một bình kín dung tích 6 lít có chứa hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon thuộc o cùng dãy đồng đẳng. C4H6 và CH3–CH2–C ≡ CH. 0 và 0 đồng phân. C4H10 . C5H8 . Câu 265: Hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. anken . C. C2H4. Cả A hoặc B đều đúng. But-2-in. Phần trăm thể tích của mỗi khí trong X là : A. C. 85%. ankin và A có mạch hở. C. C4H6. 0. dư . Xác định CTPT và CTCT của M biết rằng M cho kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3. 25%.4 gam. 2 và 1 đồng phân. C6H10. A là chất nào trong những chất sau ? (A không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3) A. C4H6 . C5H8. C3H8. Phần trăm thể tích của hai khí là : A. ankin . Bình (2) đựng dung dịch NaOH dư thì thấy khối lượng bình (1) tăng 9 gam và bình (2) tăng 30. 29.1 mol C2H2 và 0.2 mol C3H6. B. bình 2 tăng 17. D. 0. 20. 50%. Ankin. C2H6.1 mol C4H6. C2H2 : 10%. 0. 75%. C3H6. Câu 263: Đốt cháy một hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp thu được 22 gam CO2 và 5. Câu 262: Đốt cháy một hiđrocacbon A thu được số mol nước bằng 4/5 số mol CO2. 3 và 2 đồng phân. C2H4.4 gam CO2 và 7. D. B. C3H4 và CH3–C ≡ CH. C4H6 và CH2=C=CH–CH3.3-đien. D.2 gam. C. Câu 268: Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm C2H2 và hiđrocacbon X sinh ra 2 lít khí CO2 và 2 lít hơi H2O (các thể tích khí và hơi đo trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). D. Ankin. B. C3H4 : 20% và H2 : 60%. CH4. C3H4. A. anken .Câu 260: Đốt cháy một hiđrocacbon M thu được số mol nước bằng 3 số mol CO2 và số mol CO2 4 nhỏ hơn 5 lần số mol M. Đốt cháy hoàn toàn 0. B. Có bao nhiêu đồng phân của A cộng nước có xúc tác cho ra 1 xeton và bao nhiêu đồng phân cho kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3. Công thức phân tử của X là : A.8 gam.1 mol C3H4. C5H8 . Cho kết quả theo thứ tự A. Câu 261: Đốt cháy hoàn toàn 5. ankađien. 50%. D. ankađien. H2 và một ít bột Ni có thể tích không đáng kể ở 19.2 mol C2H4 và 0. C4H6 : 20% và H2 : 60%. Anken. C4H6 : 30% và H2 : 60%. 1 và 1 đồng phân.68 C và 1atm. Ankin. D. Nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. .4 gam một hiđrocacbon A rồi cho sản phẩm cháy đi qua bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc. C3H4 : 20%. B. Câu 264: Đốt cháy hoàn toàn 2 hiđrocacbon mạch hở liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 44 gam CO2 và 12. sản phẩm cháy cho đi qua bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc. C2H2 : 20%.1 mol C3H4 và 0. Buta-1. B. 65%. Dãy đồng đẳng. C4H10. ankin . C4H6 và CH3–C ≡ C–CH3.6 gam. Giá trị x là : A. D.

1 . C. thấy có 25. L. 4 gam. C.44 lít CO2. CH4. M ta thu được lượng CO2 như nhau và tỉ lệ số mol nước và CO2 đối với K. L.92 lít hỗn hợp X gồm 3 hiđrocacbon khí là ankan. C2H2 và C3H8. B. .4 gam nước.08 gam. 3. CH4 và C2H4. CTPT của hai hiđrocacbon là : A.04 gam CO2. nặng hơn không khí thu được 7. C2H4.68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư).4 lít dung dịch Br2 0. Sau khi phản ứng hoàn toàn.5 lít CO2 và 1. D. C2H4.92 gam. C.6 gam brom phản ứng. C3H8. D. C3H4.68 lít X thì sinh ra 2. C2H2 và C4H8. D.7 gam. C2H2 và C4H6.04 gam CO2.08 gam. C2H6. Sau khi phản ứng hoàn toàn. C2H6 và C3H6. C3H8. C2H4.48 lít hỗn hợp X (đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1. Nung nóng bình đến khi phản ứng hoàn toàn thu được khí Y duy nhất.5 . C2H2. 38. B. A hoặc C. D. D. CH4 và C3H6. D. Giá trị của m là : A.2 gam. C3H6. B. 2 gam.8 lít khí CO2 (đktc). C. Khối lượng của X là : A. C2H2. có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1. Câu 275: Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon ở thể khí. mạch hở. áp suất trong bình trước khi nung nóng gấp 3 lần áp suất trong bình sau khi nung. C. Sục m gam hiđrocacbon này vào nước brom dư đến khi phản ứng hoàn toàn. C2H4. C3H8. CTPT của 2 hiđrocacbon là : A. 10 gam D. C3H4. Câu 273: Cho 4. Sục m gam hiđrocacbon này vào nước brom dư đến khi phản ứng hoàn toàn. Đốt cháy 1 lít hỗn hợp X được 1. C. CTPT của 2 hiđrocacbon là : A. C2H6. thấy có 25. C2H4. B.12 lít khí. CH4 và C3H4. 1. 2. C2H6.4 gam. anken và ankin lấy theo tỉ lệ mol 1:1:2 lội qua bình đựng dung dịch AgNO3/NH3 lấy dư thu được 96 gam kết tủa và hỗn hợp khí Y còn lại. B. Giá trị của m là : A. M (viết theo thứ tự tương ứng) là : A. CTPT của K. B. C4H6. M tương ứng là 0. Câu 274: Dẫn 1. L. Biết thể tích đo ở đktc. Câu 271: Trong bình kín chứa hiđrocacbon X và hiđro. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thu được 13. C3H4. số mol Br2 giảm đi một nửa và m bình tăng thêm 6. C2H4.5. C. Ở cùng nhiệt độ.84 gam. C6H6. C2H6. mạch hở thu được 7.Câu 269: X là hỗn hợp khí gồm 2 hiđrocacbon. 1. D. 2 gam.5 lít hơi H2O (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện). 19. 4 gam. Câu 272: Cho 17. B.5M. Câu 276: Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon ở thể khí. C3H4 và C4H8. C3H4. C2H2. B.8 gam CO2 và 5. 2. Công thức phân tử của X là : A. Đốt cháy một lượng Y thu được 8.6 gam brom phản ứng. Câu 270: Đốt cháy một số mol như nhau của 3 hiđrocacbon K. C.

Tại sao tôi Giàu mà anh lại Nghèo? Tại sao có cô công nhân dệt làm suốt 4 năm. Cuối năm rồi Giàu xin nghỉ về quê 3 tháng. Giàu cho thuê ruộng cày. xin người ta rơm rạ rồi bó lại thuê xe thồ đến bán cho nhà người xóm trên nuôi bò. thợ em ở nhà không phải ăn cơm ở trọ nên em giao hàng giá rẻ hơn cho chị”. một ngày đạp máy 12h. cứ thế 2 năm sau đã thạo làm hết các khâu. làm công ở xưởng chép tranh. Thấy Giàu phất nhanh Nghèo hỏi cách nào. Còn anh họa sĩ tên Giàu. tiền phơi … và không bị lũ lụt. Chuyện cô thợ dệt Cô thợ dệt tên Nghèo. Một anh nông dân khác tên Giàu. Nghèo khéo tay vẽ đẹp. còn một cô công nhân khác chỉ sau 2 năm đã kịp trở thành bà chủ một xưởng may? Ở đời người ta thường hỏi “Làm giàu thế nào?” chứ ít ai chịu hỏi “Vì sao tôi nghèo?”. vay tiền mua máy rồi lên tỉnh nói với chủ “chị giao áo cho em may. ông bà để lại cho 3 thửa ruộng. tranh của danh họa nào vẽ cũng giống một chín một mười. Thấy Nghèo mất ruộng. Cuối vụ đập lúa xong anh hốt trấu về om bếp. mua gạo của Nghèo về làm bún bán. Nghèo vẫn cứ … chép tranh. lồng khung sang trọng rồi bán giá chỉ bằng 1/4 tranh của ông chủ nơi Nghèo làm việc. Chính vì vậy nhiều người không bao giờ nhìn thấy những nhược điểm của mình để tự khắc phục và cuối cùng nghèo vẫn hoàn nghèo. đem bỏ mối ngoài thị xã. sau khi trừ tiền giống. Chủ đưa cô lên làm trưởng ca. tiền đền bù cũng được kha khá. cũng làm quần quật như anh Nghèo. Vật giá leo thang. tiền lương vẫn thế. Giàu ngẫm tranh chép cũng là đồ giả mà lại đắt. nhà cũng 3 thửa ruộng. Tối nằm vắt tay lên trán anh chợt nghĩ. cô rủ chị em đình công đòi tăng lương. lo chỉ bảo đôn đốc chị em trong xưởng. Còn Nghèo đâu biết vì có những người như Giàu mà Nghèo chả được tăng lương. đình công lên xuống mà vẫn không được tăng lương. Anh thấy hạt gạo chỉ chế biến chút thôi đã bán được giá gấp 5 lần. sao tôi phải tăng lương? Một cô thợ may khác tên Giàu. . chủ bán không được nên cho nghỉ việc. Chuyện anh họa sĩ Một anh họa sĩ tên Nghèo. Giàu bảo “tại tớ bán khung mà người thì lại mua tranh”. sao nông dân thì cứ phải bán thóc nhỉ? Thế rồi anh học người ta lấy gạo làm sợi bún. không làm ruộng nữa. Mỗi năm ba vụ bán mặt cho đất bán lưng cho trời. sâu rầy thì chỉ kiếm đủ tiền chi tiêu ăn uống. Giàu phóng tranh thành ảnh. Năm ngoái xã mở đường nhựa qua ruộng Nghèo. dạy chị em trong làng xỏ kim may áo. tiền phân. Giàu làm được 3 tháng biết việc rồi là xin sang tổ khác. khó sống quá. nhưng chỉ ăn được hơn năm thì lại…nghèo. đã 4 năm nay cô chỉ may cái túi vào áo. Chuyện anh nông dân Có anh nông dân tên Nghèo. làm công nhân trên tỉnh. chỉ bọn trọc phú mới mua. Nhưng đã sáu năm rồi. chủ bảo 4 năm cô cũng chỉ làm được từng ấy việc. làm cùng khâu với cô Nghèo. chép tranh chả đẹp bằng Nghèo.

Ngẫm ở đời người ta thường hỏi “Làm giàu thế nào?” chứ ít ai chịu hỏi “Vì sao tôi nghèo?” .

p (đọc là ortho. Sáu obitan p còn lại của 6 nguyên tử C xen phủ bên với nhau tạo thành hệ liên hợp π chung cho cả vòng benzen. ĐỒNG PHÂN VÀ DANH PHÁP 1. Cả 6 nguyên tử C và 6 o nguyên tử H cùng nằm trên 1 mặt phẳng (gọi là mặt phẳng phân tử). Sự hình thành liên kết tr ong phân tử benzen 2 Sáu nguyên tử C trong phân tử benzen ở trạng thái lai hoá sp (lai hoá tam giác). Các góc hoá trị đều bằng 120 . . LÝ THUYẾT I. ta được các ankylbenzen. ĐỒNG ĐẲNG. Khi coi vòng benzen là mạch chính thì các nhóm ankyl đính với nó là mạch nhánh (còn gọi là nhóm thế). Nhờ vậy mà liên kết π ở benzen tương đối bền vững hơn so với liên kết π ở anken cũng như ở những hiđrocacbon không no khác. Ankylbenzen có đồng phân mạch cacbon. meta. Biểu diễn cấu tạo của benzen Có hai cách biểu diễn cấu tạo của benzen : 2. phải chỉ rõ vị trí các nguyên tử C của vòng bằng các chữ số hoặc các chữ cái o. b. Đồng đẳng. m. Để gọi tên chúng. para). đồng phân và danh pháp Khi thay các nguyên tử hiđro trong phân tử benzen (C6H6) bằng các nhóm ankyl. Ví dụ : C6H5–CH3 Metylbenzen (toluen) C6H5–CH2–CH3 etylbenzen C6H5–CH2–CH2-CH3 propylbenzen … … Các ankylbenzen họp thành dãy đồng đẳng của benzen có công thức chung là CnH2n-6 với n ≥ 6. Sáu nguyên tử C trong phân tử benzen tạo thành một lục giác đều. CẤU TRÚC. Cấu trúc của phân tử benzen a. Mỗi nguyên tử C sử dụng 3 obitan lai hoá để tạo liên kết σ với 2 nguyên tử C bên cạnh nó và 1 nguyên tử H.CHUYÊN ĐỀ 4 : HIĐROCACBON THƠM BÀI 1 : BENZEN VÀ ANKYLBENZEN (AREN) A.

iot. Toluen phản ứng nhanh hơn benzen và tạo ra hỗn hợp hai đồng phân ortho và para. TÍNH CHẤT VẬT LÍ Benzen và ankylbenzen là những chất không màu. Phản ứng halogen hoá Khi có bột sắt. III. đồng thời chính chúng cũng là dung môi hoà tan nhiều chất khác. b. Phản ứng thế a. hầu như không tan trong nước nhưng tan trong nhiều dung môi hữu cơ. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC 1. nhóm C6H5 gọi là nhóm phenyl. cao su. nhưng có hại cho sức khoẻ. Chẳng hạn như benzen và toluen có mùi thơm nhẹ. (41%) (59%) Nếu không dùng Fe mà chiếu sáng (as) thì Br thế cho H ở nhánh. Nhóm C6H5CH2 gọi là nhóm benzyl. chất béo… Các aren (benzen và ankylbenzen) đều là những chất có mùi. Toluen tham gia phản ứng nitro hoá dễ dàng hơn benzen và tạo thành sản phẩm thế vào vị trí ortho và para : (58%) 2 4 + HO − NO 2    → H S O −H 2 O (42%) . nhất là benzen. lưu huỳnh. benzen tác dụng với brom khan tạo thành brombenzen và khí hiđro bromua. Chẳng hạn benzen hoà tan brom. Phản ứng nitr o hoá Benzen tác dụng với hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đậm đặc tạo thành nitrobenzen : Nitrobenzen tác dụng với hỗn hợp axit HNO3 bốc khói và H2SO4 đậm đặc đồng thời đun nóng thì tạo thành m-đinitrobenzen.II.

H O  4   2   →  Ni. benzen cộng với clo thành C6H6Cl6. Các ankylbenzen khi đun nóng với dung dịch KMnO4 thì chỉ có nhóm ankyl bị oxi hoá. nếu ở vòng benzen đã có sẵn nhóm –NO2 (hoặc các nhóm –COOH. Phản ứng cộng Benzen và ankylbenzen không làm mất màu dung dịch brom (không cộng với brom) như các hiđrocacbon không no. Thí dụ : 15 C6H6 + O2 → 6CO2 + 3H2O ∆H = -3273kJ 2 ● Nhận xét chung : Benzen tương đối dễ tham gia phản ứng thế. Khi đun nóng. –CHO …) phản ứng thế vào vòng sẽ khó hơn và ưu tiên xảy ra ở vị trí meta. t   6 6 thường tách được bằng cách − 2 4H x t. –OCH3 …). Điều chế Benzen. Quy luật thế ở vòng benzen Khi ở vòng benzen đã có sẵn nhóm ankyl (hay các nhóm –OH. hoặc xicloankan : Etylbenzen được điều chế từ benzen và etilen : 2.c. Khi chiếu sáng. Đó cũng là tính chất hoá học đặc trưng chung của các hiđrocacbon thơm nên được gọi là tính thơm. IV. 2. khó tham gia phản ứng cộng và bền vững với các chất oxi hoá. H2O và toả nhiều nhiệt. xilen… x →C H CH3[CH2]4CH3 0 t. benzen và ankylbenzen cộng với hiđro tạo thành xicloankan. Ngược lại. ví dụ : C6 H 6 + 3H 2 3. t 0 6 5 C H CH CH → 2 3 . toluen. Ứng dụng C6H6 + CH2=CH2 x t. –NH2. Phản ứng oxi hoá Benzen không tác dụng với KMnO4 (không làm mất màu dung dịch KMnO4). Khi aren cháy hoàn toàn thì tạo ra CO2. ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG 1.  t o C H 6 → C 6 H5 − C − OK O ||   H Cl C 6 H5 − C − OH O || 80100 0 C → Các aren khi cháy trong không khí thường tạo ra nhiều muội than. –SO3H. t 0 chưng cất dầu mỏ và nhựa than   CH→ C H  6 5 3 CH3[CH2]5CH3 −4H đá. C6H5CH3 KMnO . Chúng còn được điều chế từ 2 ankan. sau đó tiếp tục cho tác dụng với axit clohiđric thì thu được axit benzoic. Ví dụ : Toluen bị KMnO4 oxi hoá thành kali benzoat. có xúc tác Ni hoặc Pt. phản ứng thế vào vòng sẽ dễ dàng hơn và ưu tiên xảy ra ở vị trí ortho và para.

Benzen.stiren. phenol dùng để tổng hợp phẩm nhuộm. tơ sợi (chẳng hạn polistiren. dược phẩm. .Benzen là một trong những nguyên liệu quan trọng nhất của công nghiệp hoá hữu cơ. Nó được dùng nhiều nhất để tổng hợp các monome trong sản xuất polime làm chất dẻo. cao su... Từ benzen người ta điều chế ra nitrobenzen. thuốc trừ dịch hại. cao su buna . Toluen được dùng để sản xuất thuốc nổ TNT (trinitrotoluen).. tơ capron). toluen và các xilen còn được dùng nhiều làm dung môi. anilin.

−CH 2 CH . nhẹ hơn nước và không tan trong nước... Từ kết quả phân tích nguyên tố và xác định phân tử khối. Điều đó cho thấy stiren có vòng benzen với 1 nhóm thế : C6H5-R và R là C2H3. Br2).. đó là nhóm vinyl : CH2 = CH– Vậy công thức cấu tạo của stiren là : –CH=CH2 stiren (vinylbenzen. → −CH −CH − | C 6 H5 2 n  → C 6 H5 C6 H5 | 2 C6 H 5 | 2 C6 H5 | polistiren Phản ứng trùng hợp đồng thời 2 hay nhiều loại monome gọi là phản ứng đồng trùng hợp. Phản ứng tr ùng hợp và đồng tr ùng hợp CH= C H n C 6 H5 | 2  − o CH xt.−CH −CH − CH −CH − CH −CH − CH | 2 2 .. HBr) cộng vào nhóm vinyl ở stiren tương tự như cộng vào anken. C 6 H5 − CH= CH 2 +HCl → C 6 H5 −CH− 3 CH | Cl b.→ − CH= CH−CH2− CH − 2 − C6 H5 →− − = − CH 2 CH CH CH 2 | − CH − CH − C 6 H5 | 2 n poli(butađien-stiren) c.. Cấu tạo Stiren là một chất lỏng không màu. tnc: -31 C . Phản ứng oxi hoá . hiđro halogenua (HCl. Khi đun nóng stiren với dung dịch kali pemanganat rồi axit hoá thì thu được axit benzoic (C6H5–COOH). Tính chất hoá học a. t .. Stiren làm mất màu nước brom và tạo thành hợp chất có công thức C8H8Br2... phenyletilen). t o xt nCH 2= CH− CH= CH 2 +n CH = CH 2 C6 H5 |  χ . Điều đó chứng tỏ nhóm C2H3 có chứa liên kết đôi. người ta đã thiết lập được công thức phân tử của stiren là C8H8. Ví dụ : o .BÀI 2 : STIREN VÀ NAPHTALEN LÝ THUYẾT STIREN 1. Phản ứng cộng C 6 H5 − CH= CH 2 +Br2 → C 6 H5 − CH− 2 CH | Br Br | Halogen (Cl2. ts : 145 C o o 2.

cốc.). đồ dùng gia đình (thước kẻ.. hộp mứt kẹo.. dùng chế tạo các dụng cụ văn phòng. stiren làm mất màu dung dịch KMnO4 và bị oxi hoá ở nhóm vinyl.Giống như etilen. vỏ bút bi. trong suốt. còn vòng benzen vẫn giữ nguyên. Ứng dụng Ứng dụng quan trọng nhất của stiren là để sản xuất polime. Polistiren là một chất nhiệt dẻo. . 3. eke.

Công thức phân tử C10H8.025 g/cm (25 C) . Tetralin và đecalin được dùng làm dung môi. 2.Poli(butađien-stiren). naphtol. có độ bền cơ học cao hơn cao su buna. Phản ứng oxi hoá Naphtalen không bị oxi hoá bởi dung dịch KMnO4. còn gọi là cao su buna–S. cấu tạo bởi hai nhân benzen có chung 1 cạnh. Phản ứng cộng hiđr o (hiđr o hoá) c. Naphtalen còn dùng làm chất chống gián (băng phiến). sản phẩm đồng trùng hợp stiren với butađien. ts 3 o o đặc trưng (mùi băng phiến). Tính chất vật lí và cấu tạo Naphtalen là chất rắn màu trắng. tan trong C dung môi hữu cơ. có mùi nc 80 C. Khi có xúc tác V2O5 ở nhiệt độ cao nó bị oxi hoá bởi oxi không khí tạo thành anhiđrit phtalic. Sản phẩm thế vào vị trí 1 (vị trí α) là sản phẩm chính. Tính chất hoá học Naphtalen có thể được coi như gồm 2 vòng benzen giáp nhau nên có tính thơm tương tự như benzen a. Không tan trong nước. II. t 218 C. thăng hoa ngay ở nhiệt độ thường. Phản ứng thế CH3COOH o Naphtalen tham gia các phản ứng thế dễ hơn so với benzen. naphtylamin.. khối lượng riêng 1. NAPHTALEN 1. dược phẩm. dùng trong công nghiệp chất dẻo. Ứng dụng Naphtalen dùng để sản xuất anhiđrit phtalic. phẩm nhuộm. b.. . 3.

16 gam. 20 gam. Ví dụ 2: Hỗn hợp gồm 1 mol C6H6 và 1.5 mol C6H4Cl2. 1 mol HCl . H Phương trình phản ứng : C 6H 6 t o .6 gam C6H6 tác dụng hết với Cl2 (xúc tác bột Fe) với hiệu suất phản ứng đạt 80% là : A.16 mol. Trong điều kiện có xúc tác bột Fe. + Trong bài toán liên quan đến phản ứng nitro hóa thì sản phẩm thu được thường là hỗn hợp các chất.16 → 0.5 mol Cl2.5 mol C6H5Cl . Sau phản ứng thu được chất gì ? bao nhiêu mol ? A. C. 1. 1.5 mol HCl .5 mol C6H4Cl2. ► Các ví dụ minh họa ◄ Ví dụ 1: Lượng clobenzen thu được khi cho 15. + Phản ứng clo hóa. 5 ⇒ phản ứng tạo ra hỗn hợp hai sản phẩm là C H Cl và C H Cl . t . B.16. Fe o n 6 5 6 4 2 C6 H 6 + Cl2    → C6H5Cl + HCl (1) . Hướng dẫn giải n Tỉ lệ mol Cl 2 = 1.5 mol HCl . 1 mol C6H5Cl . vì vậy ta nên sử dụng phương pháp trung bình để tính toán. 1 mol C6H4Cl2. B.PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ HIĐROCACBON THƠM Phản ứng thế (phản ứng clo hóa.5= 18 gam. 14 gam. 1. 18 gam. C.16 Vậy khối lượng clobenzen thu được là : 0. 6 .5 mol C6H5Cl . brom hóa (t . nitr o hóa) Phương pháp giải Những lưu ý khi làm các bài tập liên quan đến phản ứng thế của hiđrocacbon thơm : o + Phản ứng clo hóa. 1. Fe mol: 0. brom hóa có thể xảy ra ở phần mạch nhánh no của vòng benzen khi điều kiện phản ứng là ánh sáng khuếch tán và đun nóng (đối với brom). n C H (pö ) = 6 6 78 Phương trình phản ứng : C6 H 6 + Cl2    → C6H5Cl + HCl (1) t o . 0. Fe) hoặc phản ứng nitro hóa (H2SO4 đặc) đối với hiđrocacbon thơm phải tuân theo quy tắc thế trên vòng benzen. Hướng dẫn giải 15. 0. Đáp án C. D. 0. D.5 mol HCl .80% = 0. 0. br om hóa.5 mol C6H4Cl2. 1 mol C6H5Cl .112. hiệu suất 100%.

mol: x → x 2Cl2 → t o . 5 Theo giả thiết ta có :  ⇒ x + 2y = 1. Fe x → x C6 H 6 + mol: y    → C6H4Cl2 +2HCl (2) → y → 2y → 2y x + y = 1  x = 0. 5  y = 0. 5 .

1. Hexametyl benzen. m-đibrombenzen. C. D. B. o. Đáp án C. 56 ⇒ n = 8 ⇒ Vậy X có công thức phân tử là C H . Hướng dẫn giải Đặt CTPT của hợp chất X là (C3H2Br)n suy ra (12. X không tác dụng với brom khi có mặt bột Fe.hoặc p-đibromuabenzen. Toluen. X là A. 56 8 12 Vì X tác dụng với brom có hoặc không có mặt bột sắt trong mỗi trường hợp chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất nên tên của X là: 1. y 12x + y 2 x 2 ⇒ = 12x + y 2 18 y 3 = a .n = 236 ⇒ n = 2. Hex-2-en. D.2. Do đó công thức phân tử của X là C6H4Br2.5 mol HCl . 2n − 6 100 − 90. Gọi tên hợp chất này biết rằng hợp chất này là sản phẩm chính trong phản ứng giữa C6H6 và Br2 (xúc tác Fe). Tên của X là : A. B.đibrombenzen hoặc p-đibrombenzen.56%. Hướng dẫn giải Đặt công thức phân tử của X là CxHy.5 mol C6H4Cl2. 12n Theo giả thiết ta có : = 90.3+2+80). C. Ví dụ 4: Hiđrocacbon X là đồng đẳng của benzen có phần trăm khối lượng cacbon bằng 90.3. 1. Biết khi X tác dụng với brom có hoặc không có mặt bột sắt trong mỗi trường hợp chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất. o. A. Ví dụ 3: Một hợp chất hữu cơ X có vòng benzen có CTĐGN là C3H2Br và M = 236. 0. m-đibromuabenzen. Hexan.Vậy sau phản ứng thu được 0. 1.4-đimetylbenzen.hoặc p-đibrombenzen.5-trimetyl benzen. Toluen.5-trimetyl benzen. Phương trình phản ứng : y o ot C H + (x + )O  xCO → x y 2 2 + y HO (1) mol: a 4 → 12x + y Theo (1) và giả thiết ta có : a .4-đimetylbenzen. Hướng dẫn giải Đặt công thức phân tử của X là CnH2n-6 (n > 6). Đáp án A. B. Đáp án D. Ví dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn a gam hiđrocacbon X thu được a gam H2O. D. còn khi tác dụng với brom đun nóng tạo thành dẫn xuất chứa 1 nguyên tử brom duy nhất. 1.5 mol C6H5Cl . Trong phân tử X có vòng benzen. y 2 a 2 . C. Tỉ khối hơi của X so với không khí có giá trị trong khoảng từ 5 đến 6. Vì hợp chất X là sản phẩm chính trong phản ứng giữa C6H6 và Br2 (xúc tác Fe) nên theo quy tắc thế trên vòng benzen ta thấy X có thể là o.

3 < n < 6. Trong phân tử X có vòng benzen.Vậy công thức đơn giản nhất của X là C2H3.5 < 27n < 29.4 ⇒ n = 6 ⇒ công thức phân tử của X là C12H18. công thức phân tử của X là (C2H3)n. X không tác dụng với brom khi có mặt bột Fe. Vì tỉ khối hơi của X so với không khí có giá trị trong khoảng từ 5 đến 6 nên ta có : 29. .6 ⇒ 5. còn khi tác dụng với brom đun nóng tạo thành dẫn xuất chứa 1 nguyên tử brom duy nhất nên tên của X là : Hexametyl benzen.

1  x = 0. B. C6H5NO2 và C6H4(NO2)2. Đáp án A. D.0 gam. Căn cứ vào giá trị số nhóm –NO2 trung bình là 1.6.1 gam hỗn hợp hai chất nitro có khối lượng phân tử hơn kém nhau 45 đvC.x 2 (78 + 45n). 4 Theo giả thiết hỗn hợp hai chất nitro có khối lượng phân tử hơn kém nhau 45 đvC nên phân tử của chúng hơn kém nhau một nhóm –NO2. D.5 gam. trong điều kiện đun nóng.0 gam.4. Hai chất nitro đó là: A.x = 0. Ví dụ 6: TNT (2. C. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai chất nitro này được 0.80% → x Theo phương trình và giả thiết ta thấy khối lượng TNT (2. Ví dụ 7: Nitro hóa benzen được 14. 2 n 2 + 6 −n HO+ 2 n N 2 (1) 2 2 n mol: x → .80%. Hướng dẫn giải Đặt công thức phân tử trung bình của hai hợp chất nitro là C 6 H 6 n (NO 2 )n .Đáp án B. C6H2(NO2)4 và C6H(NO2)5. 92 Sơ đồ phản ứng cháy : CH 6 6−n o2 o (NO )   t  6CO → O .75 gam hỗn hợp X.6-trinitrotoluen) tạo thành từ 230 gam toluen với hiệu suất 80% là : x= Đáp án C.6.232 lít N2 .4. Hướng dẫn giải Phương trình phản ứng : H ëc 2 4 C6H5CH3 + 3HNO3  SOña. 550. 687. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình tổng hợp là 80%. C6H3(NO2)3 và C6H2(NO2)4. trong đó Y nhiều hơn X một nhóm –NO2. Lượng TNT (2.4.trinitrotoluen) tạo thành từ 230 gam toluen là A. 567.07 mol N2.1   Theo (1) và theo giả thiết ta có :  n  . C. 454.x = 14.5 gam.  2 07 ⇒   n = 1. C6H4(NO2)2 và C6H3(NO2)3. B. 227 = 454 gam. H2O và 1. − 230. Ví dụ 8: Nitro hoá bezen thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ X và Y. t  → C6H2(NO2)3CH3 + 3H2O (1) o gam: 92 → 227 gam: 230.trinitrotoluen) được điều chế bằng phản ứng của toluen với hỗn hợp gồm HNO3 đặc và H2SO4 đặc. Đốt cháy hoàn toàn 12.4 ta suy ra hai hợp chất nitro có công thức là C6H5NO2 (nitrobenzen) và C6H4(NO2)2 (m-đinitrobenzen). Y thu được CO2.

9. C6H5NO2 và 0. − Sơ đồ phản ứng cháy : . Hướng dẫn giải Đặt công thức phân tử trung bình của hai hợp chất nitro là C6 H6 n (NO2 )n . B.19. C6H5NO2 và 0. Công thức phân tử và số mol X trong hỗn hợp là : A.1. C. C6H4(NO2)2 và 0. D.(đktc). C6H5NO2 và 0.09.

Căn cứ vào giá trị số nhóm –NO2 trung bình là 1. 4 = 0. 27 10.0.1 n C6H 4 (NO2 )2 Vậy số mol của n C6 H 5 NO2 ⇒ 6 5 2 n C 6 H 4 ( NO2 )2 = 0.075 C6 H5 mol: . 03 mol.1 – 1= 0. C. Br2 8 8 = 254 n n 104 2 Phương trình phản ứng : n CH= CH 2 |  →  −CH 2 − | xt.33%. 2 = 0.x 2 (78 + 45n). B. sau đó cho dung KI dư vào thấy xuất hiện 1. Đáp án B.  2 055 ⇒   n = 1.15M. Hướng dẫn giải 1. + 6 −n HO+ n N (1) 2 n 2 2 2 2 n 2 mol: x → . Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch Br2 0. Áp dụng sơ đồ đường chéo : 2 – 1.0. 75   x = 0.1 mol.9 1 n C H NO n C H NO 6 5 2 0. 60%. 75%.1 = 0. Phản ứng tr ùng hợp Ví dụ 1: Tiến hành trùng hợp 10. 80%. II = = 0. 09 mol.1 Theo (1) và theo giả thiết ta có :  n  . Hiệu suất trùng hợp stiren là : A.4 gam stiren được hỗn hợp X gồm polistiren và stiren (dư).CH 6 6−n o 2 (NO )   t  6CO → O . nC H = 0.15.1 = 1 2 9 0 1.1 ta suy ra hai hợp chất X và Ycó công thức là C6H5NO2 và C6H4(NO2)2.1 Theo giả thiết hỗn hợp hai chất nitro hơn kém nhau một nhóm –NO2. 83. 1 II.x = 0.x = 12.1 = . 9 9 1. t o −CH (1) 0. D.1 = 0. 005 mol.27 gam iot.

1 Đáp án B.025 mol và bằng số mol của stiren dư.100 = 75%.025 + I2 mol: → KBr 0.075 mol.005 ← (3) 0.005 nên số mol brom phản ứng ở (2) là 0. 075 ứng trùng hợp là . Vậy số mol stiren tham gia phản ứng trùng hợp là 0. .005 Theo (3) ta thấy số mol Br2 dư là 0. 0.025 KI + Br2 ← 0. hiệu suất phản 0.C 6 H 5 −CH = CH 2 C 6 H5 n + Br2 → C 6 H 5 −CH −CH 2 | | (2) Br Br mol: 0.

12 lít. Ví dụ : KMnO .Ví dụ 2: Đề hiđro hoá etylbenzen ta được stiren. C. H O 4 C6H5CH3     2   →  C 6 H5 − C − OK O || 80100 0 C  H Cl C 6 H5 − C − OH O ||  → 5H3C-C6H4-CH3 + 12KMnO4 + 18H2SO4 → 5HOOC-C6H4-COOH + 6K2SO4 + 12MnSO4 +28H2O C6H5-CH2-CH2-CH3 + 2KMnO4+3H2SO4 →C6H5COOH + CH3COOH + K2SO4 + 2MnSO4 + 4H2O + Phản ứng oxi hóa hoàn toàn : Trong phản ứng oxi hóa hoàn toàn benzen và các đồng − n n đẳng của benzen ta có nC H = CO2 H2O n 2 n− 6 3 . D. trùng hợp stiren ta được polistiren với hiệu suất chung 80%.24 lít.80% Đáp án C.13. 4. B.1 mol → 0. 25 tấn. 0. Hướng dẫn giải Phương trình phản ứng : 5H3C-C6H4-CH3 + 12KMnO4 + 18H2SO4 → 5HOOC-C6H4-COOH + 6K2SO4 + 12MnSO4 +28H2O 0. B. 24 + 0. x→ nC6H5CH=CH2 o    t o .xt − CH −CH 2 − | C 6 H5 n gam: 106n → 104n tấn: x. Hướng dẫn giải Sơ đồ phản ứng : − H t t nC6H5CH2CH3  2 . D.4 Vậy khối lượng etylbenzen cần dùng để sản xuất 10. 24. − ► Các ví dụ minh họa ◄ Ví dụ 1: Để oxi hoá hết 10.80% → 10. 10. 0. các đồng đẳng của benzen bị oxi hóa bởi KMnO4 khi đun nóng. 104n. Giả sử dùng dư 20% so với lượng phản ứng.2-đimetylbenzen) cần bao nhiêu lít dung dịch KMnO4 0.24 mol Theo phương trình và giả thiết ta có : n = 0.6 gam o-xylen (1.52 tấn. 0.48 tấn. C. p.4 tấn polisitren với hiệu suất 80% là : 10.20% = 0. Khối lượng etylbenzen cần dùng để sản xuất 10. B.25 tấn.6 tấn.576 lít.48 lít. 13.106n x= = 13. 0. 8. Phản ứng oxi hóa Phương pháp giải Những lưu ý khi làm các bài tập liên quan đến phản ứng oxi hóa hiđrocacbon thơm : + Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn : Benzen không bị oxi hóa bởi dung dịch KMnO4. .5M trong môi trường H2SO4 loãng.4 tấn polisitren là : A. 288 mol KMnO 4 .

576 lít. . 288 0. 5 = 0.Vậy Vdd KMnO = 4 4 0.

75 : 1 ⇒ n : n = 1. +7 +2 Mn + 5e → Mn − +3 3 2C → 2C + 12e Nên 5.75 : 1 về thể tích. C8H8O.5 ⇒ n : A có thể có hoặc không có oxi.n KMnO = o−xilen . C2H2. Phương trình phản ứng : x t 5x y ) O2 o → xCO + CxHxOy + H2 O (1)  2 ( 4 −2 2 mol: 1 → 5x y ( 4 −2 ) x = 8 5x y − ) =10 ⇒  y= 0 4 2  Vậy công thức phân tử của A là C8H8. Hướng dẫn giải = 44 : 9 suy ra : n CO2 H2 O C D. H2 O C. Từ giả thiết m CO 2 B. C8H8. :n H = 1 : 0. Cho bay hơi hoàn toàn 5. A có công thức phân tử là : A. Đáp án C. Theo (1) và giả thiết ta có : ( Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon X cho CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1.75 : 2 = 7 : 8. X không làm mất màu dung dịch Br2 nhưng làm mất màu dung dịch KMnO4 đun nóng. Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hơi hợp chất hữu cơ A cần 10 thể tích oxi (đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Hướng dẫn giải Theo giả thiết đốt cháy hoàn toàn X cho p : n = 1. đặt công thức phân tử của A là CxHxOy. C4H6O. Biết CO 2 H2 O MA < 150.06 gam X thu được một thể tích hơi đúng bằng thể tích của 1. C. từ đó suy ra kết quả. n :m n = 1 : 1. 4 12. X có thể trùng hợp thành PS.n Đáp án D. o CO 2 H2O C H Đặt công thức phân tử của X là (C7H8)n. B.● Chú ý : Nếu dùng phương pháp bảo toàn electron thì nhanh hơn. D. Theo giả thiết ta có : 2 2 n .76 gam oxi trong cùng điều kiện. X tác dụng với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng. X tan tốt trong nước. sản phẩm thu được chỉ gồm CO2 và H2O với m : m = 44 : 9. Nhận xét nào sau đây là đúng đối với X ? A.

055 mol ⇒ X 5.X = nO = M 1. 055 Vậy công thức phân tử của X là C7H8. .7 + 8)n = 92 ⇒ n = = 1 06 0. 76 32 = 0. Nhận xét đúng đối với X là : X không làm mất màu dung dịch Br2 nhưng làm mất màu dung dịch KMnO4 đun nóng (X là toluen: C6H5CH3). Đáp án A. = 92 gam / mol ⇒ (12.

654. 225 n = = = 0. 4 n 18 Khối lượng của hai chất A. 9. B là : A. 59 gam. D.69.08.CO = 2 2 22.04.Ví dụ 4: Đốt cháy hết 9.546. B thu được 4. 12 Vậy thể tích CO2 thu được là : 0. C6H6 . 15. B.1 gam H2O và V lít CO2 (đktc). B thu được H2O và 30. 15. 9 gam nH O = 2 m H = 9.456 lít. Phương trình phản ứng : CH n 2 n−6 + 3n − 3 O2 o → n CO +  2 t (n − 3) H2 O (1) 2 Theo phương trình phản ứng ta thấy tổng số mol của hai chất A. C9H12.456.36 gam CO2. C. C10H14. 05 = 0. B. C8H10 . C. B Đáp án A. C9H12. 4. 28 gam 18 ⇒n ⇒m C CO2 = n = C 8.05 gam H2O và 7.59 và 0.2 + 0. B là : m = m C + m H = 0. 15. A. D.345 mol. 345. C. C7H8 .728 lít CO2 (đktc). C7H8. C9H12 . 28 = 0. Giá trị của V là : A. B là : n −n CO 2 H2 O 0. Công thức phân tử của A và B lần lượt là : A. Ví dụ 5: Đốt cháy hết m gam 2 đồng đẳng của benzen A.4=15. 3 3 Ví dụ 6: Đốt cháy hết 9.08.59 và 0. B.465.14 và 0. 9 = 8.18 gam 2 đồng đẳng của benzen A. Hướng dẫn giải Đặt công thức phân tử trung bình của A và B là : C H n 2 n−6 7. 45 mol ⇒ = 0.22.04. 4. 9.2 = 0. 45. 728 = 0. 04 mol. Theo giả thiết ta có : nH O = 4. Đáp án D. D. B thu được 8.1 = 0. Giá trị của m và số tổng số mol của A.18 − 0. 225 mol. Hướng dẫn giải Đặt công thức phân tử trung bình của A và B là : C H .12 = 4.18 và 0. 15. Hướng dẫn giải Đặt công thức phân tử trung bình của A và B là : C H n 2 n−6 Theo giả thiết ta có : 8. n 2 n−6 Phương trình phản ứng : CH + 3n − 3 O2 o → n CO +  2 t (n − 3) H2 O 2 (1) . 69 mol.345 − 0. 225.18 gam 2 đồng đẳng kế tiếp thuộc dãy của benzen A.

n 2 n−6 mol: x 2 → xn    n = 8. . 69   Vậy Công thức phân tử của A và B lần lượt là C8H10 và C9H12. 625 (14n − 6)x = ⇒ ⇒ 9.18 Theo (1) và giả thiết ta có :    x = 0. 08 nx = 0.

b. giảm 21. Giảm 18. giảm 18. C. a. a. Sơ đồ đốt cháy B : 2 C4 H 4    → 4CO2 + 2H2O (1) mol: 0. B. CnHn. b.4. tăng 40 gam. B. C không làm mất màu nước brom nên A là C2H2. Đáp án AC. 92. C. nC : n H = 12 1 Từ A có thể điều chế B hoặc C bằng một phản ứng.2 gam.1 →0. C.5 gam. C là C6H6 (benzen). Tăng 40 gam.8 gam.8 gam. D. Tăng 21. B là C4H4. gam một hiđrocacbon D rồi đốt cháy hoàn toàn thì thu được gam CO2 và 82 82 a. D. B. B. Hướng dẫn giải C.4.3% và 7. Đốt 0. 2. 7 : = 1 :1 . Giá trị m là : A.2.2 gam. C có cùng công thức đơn giản nhất.1 mol B rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư.2 gam. B.2 gam.75 gam. Chọn a = 82 gam.t Ví dụ 8: Trộn a gam hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon C6H14 và C6H6 theo tỉ lệ số mol (1:1) với m 94. CmH2m−2. O o . 3. Công thức đơn giản nhất của A. Tăng 21.44 + 0. %H (theo khối lượng) lần lượt là 92. Ví dụ 7: A.8 gam.18= 21. tỉ lệ khối lượng mol tương ứng là 1: 2 : 3.75 gam. C là ba chất hữu cơ có %C.4 Khối lượng bình nước vôi trong tăng bằng tổng khối lượng của CO2 và H2O = 0. CnH2n+2. Khối lượng bình tăng hoặc giảm bao nhiêu gam ? A.7%. C là CH.4 → 0. CnH2n. C không làm mất màu nước brom.5a 275a gam H2 O. D thuộc loại hiđrocacbon nào ? A. 3. Đốt X và m gam D (CxHy) ta có : n CO2 . B. D.Đáp án B. 5 gam. Như vậy khối lượng kết tủa tách ra khỏi dung dịch lớn hơn khối lượng nước và CO2 nên khối lượng dung dịch giảm là 40 – 21.100 = 40 gam.2 =18. Khối lượng dung dịch tăng hoặc giảm bao nhiêu gam ? A. B.4 → 0. 3 7. Từ A có thể điều chế B hoặc C bằng một phản ứng. Hướng dẫn giải Theo giả thiết ta thấy A. Giảm 21.2 gam.2 Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư thì xảy ra phản ứng : CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2 O (2) mol: 0. D. Khối lượng kết tủa bằng 0.

= = 6. n 275 44 H2 O = 94. 25 mol. 25 mol . Sơ đồ phản ứng : C6H14 . 5 18 = 5.

.

C6 H 6  → 6CO2 + 7H2O o O o 2.t   → 6CO2 + 3H2O t o .2  O .

Biết X không làm mất màu dung dịch nước brom và A. mD = mC + mH = 0. 2 2 Đáp án C. C6H6. 75 mol . D.375 2 n 44 mol 18 A ta thu được: n = 0. n = 0. Công thức phân tử của B là : A. Đáp án D. Nếu đem đốt cháy hoàn toàn 132a gam CO2 và 45a gam H2O.25 − 5 = 0.O o 2. C2H6. 25 mol Do n CO = n H O ⇒ D thuộc CnH2n. 5.5 gam. H2O = = 2. b. 132 45 Khi đốt cháy X: n CO 2 = = 3 mol . Công thức phân tử của A là : A. n2 H O = 5. Tìm công thức phân tử của 165a gam CO2 2 và 41 41 A và B. ( 6 + 6 ) = 6 mol . b. 5 n 44 mol 18 Khi đốt cháy X + 1 165 60. C6H12. C8H8. Ví dụ 9: Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon A và B có khối lượng a gam. B.5 mol. 875 mol Vậy khi đốt cháy 1 2 CO 2 H2O Vì n CO2 . Đốt 82 gam hỗn hợp X thu được: n CO2 = 0. H2 O = = 3. 75a gam H O. 75 A: n CO 2 = = 3. C. Nếu thêm vào X một nửa lượng A có trong X rồi X thì thu được 41 41 đốt cháy hoàn toàn thì thu được 60. 5. 2 O = 0.25 mol . C6H14. D. a. 75 mol . C2H2. C. B.25 − 6 = 0. C2H2. Hướng dẫn giải Giả sử a = 41. C H   xCO + t  → x y 2 y HO 2 Đặt n C H 6 14 = n C6H 6 2 = b mol ta có: 86b + 78b = 82 ⇒ b = 0. B thuộc loại hiđrocacbon đã học. C4H4. ( 7 + 3) = 5 mol H n ⇒ Đốt cháy m gam D thu được: n CO2 = 6.(12 + 2) = 3.25.

t + (n+1)H2O Ta có = 6 Vậy công thức phân tử của A là C6H14 Khi đốt cháy B ta thu được số mol của H2O và CO2 là : n CO = 2 H2 O 2(n + 1) 0. 875 = ⇒n 2n 0. Gọi công thức của A là CnH2n + 2 Sơ đồ phản ứng : 2 CnH2n + 2    → nCO2 n O o .< n H2O ⇒ A là hiđrocacbon no. 75 .

cô gái trẻ chạy vội lên buồn ngủ của bà và thấy bà vẫn đang ngủ yên. Cô nghĩ chắc có trộm vào nhà.. Khẽ gõ cửa. Cánh cửa không bao giờ khoá Cô gái mới có 18 tuổi. cha cô qua đời. 5 mol 2 2 nH = ⇒ nC : nH = 1. Hãy về nhà đi con!".875. hình hài mình ta làm thứ để mua bán. Về đến nhà trời đã sáng tỏ. 5 mol 2 nC = n H O = 2. cô phải làm gái đứng đường. Vài tháng lại trôi qua.chán sống chung trong một gia đình nền nếp.5 = 1 : 1 Vậy công thức đơn giản nhất của B là (CH)n = CnHn Theo giả thiết B không làm mất màu dung dịch nước brom ⇒ B chỉ có thể là aren CnH2n-6 ⇒ số nguyên tử H = 2. Đứng trước tấm hình. 75. 75 mol ⇒ 1. Cô đứng lên. cô thấy cửa không khoá. đúng là mẹ cô và cả những điều bà viết nữa: "Mẹ vẫn yêu con. Cô chẳng buồn chú ý đến những lời giáo huấn. Cô sợ hãi khép nép không biết sẽ phải nói ra sao.. Đáp án DB. 5 mol ⇒ 1.n CO = 3 − 0. Tuy nhiên. không tìm ra việc làm..2 = 1. đổi chác.. cô gái đến toán cứu trợ nọ để nhận một bữa ăn cứu đói. quyết định lấy thế giới bao la làm nhà mình. con đi đây! Thế là cô quyết tâm bỏ nhà đi. mỉm cười với hàng chữ: "Mẹ vẫn yêu con.số nguyên tử C – 6 Hay n = 2n – 6 ⇒ n = 6 Vậy công thức của B là C6H6.như hầu hết các thanh niên ngày nay . con đây! Con đây! Con đã về nhà rồi! . Cô chán lối sống khuôn phép của gia đình.2 = 0. Bà đến tìm nhóm cứu trợ với lời thỉnh cầu đơn giản : −Làm ơn cho tôi chưng tấm hình ở đây! Đó là tấm hình một bà mẹ tóc muối tiêu. ra xem kĩ bức ảnh. Cô đánh thức mẹ mình dậy: −Mẹ ơi. 5 − 0. Con mặc kệ. Năm tháng cứ thế trôi qua. Đúng rồi. đem thân xác. bà đã đi tìm con trong khắp thành phố.5 : 1. mắt lơ đễnh nhìn những tấm hình và tự hỏi: "Có phải mẹ mình không nhỉ?". Bà mẹ nghe đồn về lối sống của con gái mình. cô . cô bật khóc. cô bị ruồng bỏ. Lo lắng cho sự an toàn của mẹ mình. Không còn chút liên lạc nào giữa hai mẹ con trong những năm tháng ấy. vẫn không có gì xảy ra. Rồi một ngày. Cô muốn rời khỏi gia đình : −Con không muốn tin ông trời của ba mẹ. Cô không còn lòn dạ nào chờ cho hết buổi lễ. mẹ cô già đi và cô con gái đó ngày càng sa đọa trong lối sống của mình. Lúc đó trời đã tối nhưng bức hình đã làm cô gái xúc động đến mức cô quyết định phải đi bộ về nhà. chẳng bao lâu. Hãy về nhà đi con!".

Mẹ sợ lúc nào đó con tr ở về mà mẹ không có ở đây để mở cửa cho con! Và cô gái lại gục đầu vào lòng mẹ. con cứ nghĩ nhà có trộm! Bà mẹ nhìn con âu yếm: .Không tin vào đôi mắt mình. Thấy cửa không khoá. bà mẹ lau nước mắt rồi hai mẹ con ôm chầm lấy nhau. con lo quá.Không phải đâu con à! Từ khi con đi. cửa nhà mình chưa bao giờ khoá. bật khóc! . Cô gái nói với mẹ: −Mẹ à.

Chất có công thức đơn giản nhất là CH không chỉ là benzen. D. (1) và (2). Stiren là hiđrocacbon thơm. C. D. C. D. Stiren là hiđrocacbon không no. C. Câu 2: Trong phân tử benzen : A. C. B. Benzen là một hiđrocacbon thơm. sp . CnH2n+6 (n ≥ 6). Câu nào đúng khi nói về stiren ? A. C8H10. C8H10. gốc ankyl và vòng benzen. 2 liên kết pi riêng lẻ. sp. C. Câu 7: Trong các câu sau. B. C. C10H16. C9H12. C. sp . 1 hệ liên kết pi chung cho 6 C. 3 liên kết pi riêng lẻ. sp d. (1) . B. CnH2n-8 (n ≥ 8). B. (2) và (3). C7H12. D. Câu 6: Dãy đồng đẳng của benzen (gồm benzen và ankylbenzen) có công thức chung là : A. B. C. Câu 10: Chất nào sau đây có thể chứa vòng benzen ? A. B. vòng benzen. câu nào sai ? A. Benzen có CTPT là C6H6. D. 1 hệ liên kết xigma chung cho 6 C. gốc ankyl và hai vòng benzen. Chất có CTPT C6H6 phải là benzen. B. gốc ankyl và một vòng benzen. B. . Câu 3: Trong vòng benzen mỗi nguyên tử C dùng 1 obitan p chưa tham gia lai hoá để tạo ra : A. Chỉ có 6 nguyên tử H nằm trong cùng một mặt phẳng. B. D. D. Câu 4: Cho các công thức : H (1) (2) (3) Cấu tạo nào là của benzen ? A. Câu 8: Câu nào đúng nhất trong các câu sau đây ? A. (2) và (3). D. (1) và (3). 6 nguyên tử H nằm trên cùng một mặt phẳng khác với mặt phẳng của 6 nguyên tử C. Benzen có công thức đơn giản nhất là CH. Câu 11: Chất nào sau đây không thể chứa vòng benzen ? A. D. các nguyên tử C đều ở trạng thái lai hoá : 2 3 2 A. C8H6Cl2. Chỉ có 6 nguyên tử C nằm trong cùng một mặt phẳng. B. Stiren là đồng đẳng của etilen.BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Câu 1: Trong phân tử benzen. C. 6 nguyên tử H và 6 nguyên tử C đều nằm trên 1 mặt phẳng. Benzen là một hiđrocacbon không no. C6H8. Câu 9: Stiren có công thức phân tử C8H8 và có công thức cấu tạo : C6H5–CH=CH2. C. Stiren là đồng đẳng của benzen. Câu 5: Ankylbenzen là hiđrocacbon có chứa A. CnH2n-6 (n ≥ 6). D. C9H14BrCl. CnH2n-6 (n ≥ 3). B. C. D. Benzen là một hiđrocacbon no. Benzen là một hiđrocacbon.

B. D. 3. D. 4 chất. C. B.2-đimetylbenzen. C. 2. C. Câu 19: Số lượng đồng phân chỉ chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử C9H10 là : A. C. etylbenzen. 2 chất. C12H16. 3. Câu 16: C7H8 có số đồng phân thơm là : A. 2 chất. giá trị của n và a lần lượt là : A. Câu 21: Có 4 tên gọi : o-xilen. D. (3) và (4). D. Câu 14: Có 5 công thức cấu tạo : CH3 CH3 CH3 CH3 CH3 CH3 CH3 CH3 CH3 CH3 CH3 CH3 CH3 CH3 CH3 Đó là công thức của mấy chất ? A. (1) . 5 và 8. C. Công thức phân tử của A là : A. 8. B. 1. CH3 B. Câu 17: Ứng với công thức phân tử C8H10 có bao nhiêu cấu tạo chứa vòng benzen ? A. (2) . 7. (1) . 7. Câu 13: Công thức tổng quát của hiđrocacbon là CnH2n+2-2a. 6. 4 chất. 2. 10 và 5. C3H4. 8 và 4. Đó là tên của mấy chất ? A. B. B. 3 chất. (1) . C. Đối với naphtalen (C10H8). C. B. B. 6. D. C9H12. C. D. (2) và (3). Câu 15: Cho các chất : (1) C6H5–CH3 (2) p-CH3–C6H4–C2H5 (3) C6H5–C2H3 (4) o-CH3–C6H4–CH3 Dãy gồm các chất là đồng đẳng của benzen là : A. CH3 CH3 CH3 C. 8 và 5. 3 chất. Câu 20: A là đồng đẳng của benzen có công thức nguyên là: (C3H4)n. D. 1. 10 và 6. D. 9. C. 8. (3) và (4). giá trị của n và a lần lượt là : A. o-đimetylbenzen. D. Câu 23: CH3–C6H4–C2H5 có tên gọi là : . (2) và (4). 9. 1 chất. B. 10 và 7.Câu 12: Công thức tổng quát của hiđrocacbon là CnH2n+2-2a. C6H8. Câu 18: Ứng với công thức C9H12 có bao nhiêu đồng phân có cấu tạo chứa vòng benzen ? A. Câu 22: m-Xilen có công thức cấu tạo như thế nào ? CH3 CH2 CH3 A. B. 5. 4. 4 và 8. 10 và 8. 4. D. B. C. 1 chất. Đối với stiren (C8H8). D.

etylmetylbenzen. p-etylmetylbenzen. .CH3 A. metyletylbenzen. B. D. p-metyletylbenzen. C.

D. Câu 28: Chất B. 4-butyl-1-etyl-2-metylbenzen. iso-propylbenzen. Stiren. 1-etyl-2. n-propylbenzen. m-vinyltoluen. D. A. B. 3-metyl-1-vinylbenzen. Câu 29: Chất CH3 CH2 CH3 B. B. Câu 26: Cho hiđrocacbon thơm : CH3 B. propylbenzen. Câu 27: Cho hiđrocacbon thơm : C 2H5 B.4-đimetyl-2-etylbenzen. A. 3-etyl-1-metylbenzen. 1-butyl-3-metyl-4-etylbenzen.Toluen. 1. C. C đều đúng. D.4-đimetylbenzen. Cumen. D.Câu 24: Chất (CH3)2CH–C6H5 có tên gọi là : A. 1. B. C. có tên là gì ? CH2 CH2 CH2 CH3 CH3 CH2 CH3 A. C. 1-butyl-4-etyl-3-metylbenzen. Câu 30: Cấu tạo của 4-cloetylbenzen là : C 2 H5 C 2H 5 B. 2-etyl-1. D. đimetylbenzen. C. C đều đúng. Tên gọi của hiđrocacbon trên là : A. 1-etyl-3-metylbenzen. C. m-etyltoluen. C. Xilen.4-đimetyl-6-etylbenzen.5-đimetylbenzen. 1-etyl-2-metyl-4-butylbenzen. có tên là gì ? CH3 A. C2H5 C2H5 . Câu 25: Iso-propylbenzen còn gọi là : A. CH=CH2 CH3 Tên gọi của của hiđrocacbon trên là : A. m-metylstiren. D.

Cl .Cl A. Cl C. Cl B. D.

6-hexaetylbenzen. (4). B. vị trí 1. (3) xiclohexan. (2) toluen. Câu 33: Một ankylbenzen A (C12H18) cấu tạo có tính đối xứng cao. C. anlyl và vinyl. HNO2 đặc/H2SO4 đặc. B. vị trí 1. B. C. C. (6) . HNO3 loãng/H2SO4 đặc. n-propyl benzen. D. t ). D. (3) . brom hoá. nitro hoá. Câu 40: Tính chất nào không phải của benzen ? A. 1. 1. vị trí 1. D. Tác dụng với Cl2 (as). HNO3 đậm đặc. D. Không mùi vị.3-trimetyl benzen. Tác dụng với dung dịch Br2. B. cấu tạo có tính đối xứng cao. benzyl và phenyl. Gây hại cho sức khỏe. Khó cộng. toluen là : A. Benzen + H2 (Ni. t . (2) . o C. C.5. HNO3 đặc/H2SO4 đặc. Câu 35: Gốc C6H5–CH2– và gốc C6H5– có tên gọi là : A. B. (1) . (5) .2. B.3. iso-propyl benzen. D. Bền với chất oxi hóa.2. B. Câu 43: Tính chất nào không phải của toluen ? o A.4 gọi là para. (4) hex-5-trien. cộng. Tác dụng với dung dịch KMnO4. D. C. 1. C. p. Benzen + HNO3 (đ)/H2SO4 (đ). D. Tên gọi của A là : A. 1. phenyl và benzyl.5-trimetyl benzen. (6) cumen. Benzen + Cl2 (as). D.3. D. D. B. B. Tác dụng với Br2 (t . B. Dễ thế. Tác dụng với HNO3 (đ)/H2SO4 (đ). Kém bền với các chất oxi hóa. (6). (5) xilen. C. C. (2) . Tùy thuộc vào nhiệt độ có thể gây hại hoặc không gây hại. vinyl và anlyl. Tác dụng với Br2 (t . Câu 38: Phản ứng chứng minh tính chất no. (4). Tác dụng với Cl2 (as). Câu 32: Một ankylbenzen A có công thức C9H12. D. cộng.3 gọi là meta. C.3-tri metylbenzen. Benzen + Br2 (dd).2. thế. (5) . Tác dụng với dung dịch KMnO4. 1. (3) .4. Câu 39: Phản ứng nào sau đây không xảy ra ? o A. (6). 1. C.3. B. Vậy A là : A. Dãy gồm các hiđrocacbon thơm là : A. Câu 36: Hoạt tính sinh học của benzen. D. không no của benzen lần lượt là : A. Không gây hại cho sức khỏe. cháy. Câu 41: Tính chất nào không phải của benzen ? o A. (1) . Tan nhiều trong các dung môi hữu cơ. Câu 42: Phản ứng của benzen với các chất nào sau đây gọi là phản ứng nitro hóa ? A. D. B. Không tan trong nước. Gây ảnh hưởng tốt cho sức khỏe.5-trietylbenzen.2. . C. C. Không màu sắc.4-tri etylbenzen. Fe).5 gọi là ortho.Câu 31: Điều nào sau đâu không đúng khí nói về 2 vị trí trên 1 vòng benzen ? A. cộng. (2) . Fe). (1) . vị trí 1.2 gọi là ortho. Câu 34: Cho các chất (1) benzen . Câu 37: Tính chất nào sau đây không phải của ankylbenzen ? A. (5) . cộng. B.

brombenzen. C 0 . –COOH. C. C. N O2 E. –NO2. –NH2. X(− 2). C đều đúng. CH D.3. iso-propylbenzen D. Câu 49: C2H2 → A → B → m-bromnitrobenzen. D. Y(− 3). –NH2. D. Nhóm X. Câu 47: Cho sơ đồ : Nhóm X. –NH2. Câu 46: Khi trên vòng benzen có sẵn nhóm thế –X. Vậy A là : A. –NH2. tác dụng với HNO3 đặc (H2SO4 đặc) theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra 1 dẫn xuất mononitro duy nhất. –OH. aminobenzen. Nitrobenzen . –CH3. –CnH2n+1. NO2 G. o-đibrombenzen. nitrobenzen. . B. –NH2. A. –COOH. Y(− 2). A. B. –NH2. n-propylbenzen. D. D. Y (− CH Cl). X (− Cl). –COOH.5-trimetylbenzen. brombenzen.60 0 C H NO ë c/ 3 ña o → Câu 5 1: Cho sơ đồ: Axetilen     X     CTCT phù hợp của Z là : A. –SO3H. –OCH3. brombenzen. 1. –NO2. B. –NO2. p-etylmetylbenzen. Benzen . thì nhóm thứ hai sẽ ưu tiên thế vào vị trí m . D. A. –NO2. Benzen . benzen. Y(− 3). –OCH3. X (− 3). C. Vậy –X là những nhóm thế nào ? A. Y phù hợp sơ đồ trên là : A.Câu 44: Một ankylbenzen A (C9H12). –SO3H. –OH.và p-. C. Công thức của A là : A. Vậy –X là những nhóm thế nào ? A. Y (− 2). –CH3. B. NH CH Câu 48: Cho sơ đồ : B. C đều đúng. CH NO C. NO CH D. X(− 2). CH NO C. B. Benzen . Benzen . X(− 3). N O 2 2 Cl C. Benzen . Y (− 3). Câu 45: Khi trên vòng benzen có sẵn nhóm thế –X. Benzen . Câu 50: C2H2 → A → B → o-bromnitrobenzen. Cl Cl F. Nitrobenzen . nitrobenzen. A và B lần lượt là : A. –CnH2n+1. Y phù hợp sơ đồ trên là : A. B.. B. X (− 3). C. thì nhóm thứ hai sẽ ưu tiên thế vào vị trí o. B. –COOH. B đều đúng.

C. (II) < (III) < (I) < (IV) < (V). D.5-trinitrobenzen. C6H5Cl. toluen + dung dịch HNO3(đ)/H2SO4(đ) : A. (III) < (II) < (I) < (IV) < (V) D. C. Câu 56: Nitro hoá benzen bằng HNO3 đặc/H2SO4 đặc ở nhiệt độ cao nhận được sản phẩm nào là chủ yếu? A. Câu 60: Cho benzen + Cl2 (as) ta thu được dẫn xuất clo A. . nóng ta thấy : A. Vậy A là : A. B đúng. C. Câu A. Benzen. A là : A. Benzen. B. H2SO4 đặc. B. B và C đều đúng. HNO3 đặc. a s Câu 59: 1 mol Toluen + 1 mol Cl2  → A . C6H5CH2Cl. tạo ra o – nitro toluen và m – nitro toluen. 1. Dễ hơn. p-đinitrobenzen. C. D. (I) < (IV) < (III) < (V) < (II). C. B và C đều đúng. C. H2SO4 đặc. B. Cộng vào vòng benzen. Câu 57: Chọn nguyên liệu đủ để điều chế hợp chất 1. Khó hơn. dễ dàng hơn. tạo ra m – nitro toluen và p – nitro toluen. khó khăn hơn CH4.5-trinitrobenzen trong số các dãy nguyên liệu sau : A. Phản ứng dễ hơn benzen. Câu 54: Tiến hành thí nghiệm cho nitrobenzen tác dụng với HNO3 (đ)/H2SO4 (đ). Thế ở nhánh. p-ClC6H4CH3. B. p-C6H4Cl2.2-đinitrobenzen. 1. dễ dàng hơn CH4. Phản ứng khó hơn benzen. Thế ở nhánh. B. HNO3 đặc. D.3-đinotrobenzen.3. H 2 SO 4ñ Câu 55: 1 mol nitrobenzen + 1 mol HNO3 đ     B + H O. D. o-đinitrobenzen. B. ưu tiên vị trí ortho. D. HNO3. o-ClC6H4CH3. m-đinitrobenzen. C6H6Cl6. Câu 53: Cho các chất sau : Khả năng của phản ứng thế trên vòng benzen tăng theo thứ tự : A. D. C. Không có phản ứng xảy ra. tạo ra o – nitro toluen và p – nitro toluen. Dễ hơn. C. m-C6H4Cl2. Toluen. D. B. tạo ra o – nitro toluen và p – nitro toluen. B.3. Phản ứng khó hơn benzen. Dễ hơn. 1.Câu 52: So với benzen. B. D. 1. ưu tiên vị trí meta. (II) < (I) < (IV) < (V) < (III).4-đinitrobenzen. B là : → to 2 A. Thế vào vòng benzen. C. Câu 58: Toluen + Cl2 (as) xảy ra phản ứng : A. ưu tiên vị trí meta.

C. B. C6H5CH2CH=CH2. stiren ta chỉ dùng 1 thuốc thử duy nhất là : A. B. CO2. axetilen.t H Câu 67: Benzen + X   → etylbenzen. metylxiclohexen. etilen. tam hợp etilen. dung dịch NaOH. C. etylaxetilen. Câu 71: Để phân biệt benzen. dung dịch AgNO3/NH3. metylaxetilen. dung dịch KMnO4. Câu 72: Để phân biệt được các chất hex-1-in.5-trimetylbenzen. etyl clorua. Câu 68: Cho phản ứng A    1.t B. C. Br2 (Fe). C. C6H6 + CH3Cl   3  → C. D. B. toluen. B. C. toluen. D. Câu 66: A  o → toluen + 4H . tam hợp propin. t ru øng hôïp C. Vậy X là : A. không khí H2. C. . Câu 70: Thuốc nổ TNT được điều chế trực tiếp từ : A. + xt . khử H2. metylxiclohexan. B. n-hexan. Vậy A là :   2 A. dung dịch Br2. C6H5CH2CH2COOH. B. Ni. + 62: Sản phẩm chính khi oxi hóa các ankylbenzen bằng KMnO4 /H là : A. D. C. n-heptan. Dùng trực tiếp làm dược phẩm. C6H5CH2CH3. dung dịch KMnO4. C6H5CH3. benzen. D. D. A là : → A. 65: Phản ứng nào không điều chế được toluen ? A.Câu 61: A + 4H2 Câu Câu Câu Câu → etylxiclohexan. 63: Stiren không phản ứng được với những chất nào sau đây ? o A. etan. Tách hiđro chuyển n-heptan thành toluen. dung dịch KMnO4. metylbenzen (toluen). B. C6H5COOH.3. C. D. A o N i. D. Cấu tạo của A là :  A. dung dịch brom. dung dịch brom. C. C. tam hợp axetilen. t . p. axetilen. đóng vòng n-hexan. 64: Phản ứng nào sau đây không dùng để điều chế benzen ? A. p-xilen. khử H2 của xiclohexan. dung dịch Br2 hoặc dung dịch KMnO4. D. B. Làm thuốc nổ. t o lCl . vinyl benzen. Làm dung môi. D. C6H5CH2COOH. B. benzen ta dùng 1 thuốc thử duy nhất là : A. đimetylaxetilen. D. Tổng hợp monome. dung dịch HCl. D. C6H5CH=CH2. D. B. Tách hiđro từ metylxiclohexan. Câu 69: Ứng dụng nào benzen không có : A. B.

Câu 80: Nitro hoá bezen thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ X và Y.09.1. Đốt cháy hoàn toàn 12. C7H8 (1 đồng phân). m-đibrombenzen. 73. 4 mol brom. 3 mol brom. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai chất nitro này được 0. C.5 mol C6H4Cl2. 4 mol H2 . 18 gam. D. C. Câu 82: A là dẫn xuất benzen có công thức nguyên (CH)n.Câu 73: Một hỗn hợp X gồm 2 aren A. B.5 mol HCl . H2O và 1. 65. 20 gam. 0. C. 0. Vậy A là : A. 1 mol brom. C. D.5. Câu 75: Lượng clobenzen thu được khi cho 15.879 g/ml) tác dụng với một lượng vừa đủ brom lỏng (xúc tác bột sắt.5 mol C6H5Cl . Y thu được CO2. C. B. D. B. Câu 81: A có công thức phân tử là C8H8.3%. C6H5NO2 và 0. vinylbenzen. D. ankylbenzen. B. C6H5NO2 và 0.6%. 1 mol brom. Công thức phân tử và số mol X trong hỗn hợp là : A. Câu 74: Khối lượng riêng của ancol etylic và benzen lần lượt là 0.19.88 g/ml. tác dụng với dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường tạo ra ancol 2 chức. 0. Trong điều kiện có xúc tác bột o Fe.832 g/ml. C6H4(NO2)2 và 0.5 mol C6H4Cl2. C8H10 (4 đồng phân). 3 mol H2 . . R đều có M < 120.5 mol C6H5Cl . t .9. CTPT và số đồng phân của A và R là : A. 1 mol C6H5Cl . 1. 0.78 g/ml và 0. D. C. metylbenzen. C6H6 (1 đồng phân) .5 mol HCl . C. D. 4 mol H2 . C7H8 (1 đồng phân) . 0.07 mol N2. B. D. Sau phản ứng thu được chất gì ? bao nhiêu mol ? A. 85. 14 gam. B. etylbenzen. 1 mol HCl . 0. D. 16 gam.495 g/ml). A. 3 mol H2 . C. D. trong đó Y nhiều hơn X một nhóm –NO2.805 g/ml. C8H10 (2 đồng phân). C6H6 (1 đồng phân) . o-hoặc p-đibromuabenzen. B. o-hoặc p-đibrombenzen. đun nóng) thu được 80 ml brombenzen (d = 1. Hiệu suất brom hóa đạt là : A.35% Câu 77: Hỗn hợp C6H6 và Cl2 có số mol tương ứng là 1 và 1.067. 1. Câu 76: Cho 100 ml bezen (d = 0.826 g/ml.5 mol C6H4Cl2. B. B. Hai chất nitro đó là: A.795 g/ml. D. 1 mol C6H4Cl2. C6H4(NO2)2 và C6H3(NO2)3.75 gam hỗn hợp X. 1 mol C6H5Cl . 1. 0. B. hiệu suất 100%. C. Câu 79: Nitro hóa benzen được 14. C6H5NO2 và C6H4(NO2)2. C6H2(NO2)4 và C6H(NO2)5. Câu 78: Một hợp chất hữu cơ có vòng benzen có CTĐGN là C3H2Br và M = 236. m-đibromuabenzen. C6H6 (1 đồng phân) . 0. C. tỉ khối của X đối với C2H6 là 3. Khố i lượng riêng của một hỗn hợp gồm 600 ml ancol etylic và 200 ml benzen (các giá trị được đo trong cùng điều kiện và giả sử khi pha trộn thể tích hỗn hợp bằng tổng thể tích các chất pha trộn) là A.232 lít N2 (đktc). 1. Gọi tên hợp chất này biết rằng hợp chất này là sản phẩm chính trong phản ứng giữa C6H6 và Br2 (xúc tác Fe). 67.5 mol HCl . C8H10 (4 đồng phân). 1 mol A tác dụng tối đa với : A.1 gam hỗn hợp hai chất nitro có khối lượng phân tử hơn kém nhau 45 đvC.6 gam C6H6 tác dụng hết với Cl2 (xúc tác bột Fe) với hiệu suất phản ứng đạt 80% là : A. C6H5NO2 và 0.49%. C6H3(NO2)3 và C6H2(NO2)4. 1 mol A cộng tối đa 4 mol H2 hoặc 1 mol Br2 (dd).

Giá trị của m và số tổng số mol của A. Câu 88: Điều chế benzen bằng cách trùng hợp hoàn toàn 5.4 gam stiren được hỗn hợp X gồm polistiren và stiren (dư). C8H8. Câu 90: Đốt cháy hết m gam 2 đồng đẳng của benzen A. B.8 gam H2O (lỏng).1 mol CxHy thu được 20. B. Câu 93: 1. C2H2. 83. D. Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch Br2 0. B thu được 8. C6H6 và C8H8.654. D.2 gam CO2 và 3. 6.25 tấn.82 kg chất sản phẩm. Giá trị của V là : A. 4.3 gam A (CxHy) tạo ra 0.6 gam H2O. C. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5. D. Công thức của CxHy là : A. 92 gam. B thu được 4.48 tấn. 9. 15. C. C4H4. B.04. C9H12 và C3H4. D. Hiệu suất trùng hợp stiren là : A. 75%. C. D.3 gam chất hữu cơ A cháy hoàn toàn thu được 4. 15. 82 lít. A tác dụng với dung dịch brom dư cho sản phẩm có %C (theo khối lượng) là 36. 1. Hexacloxiclohexan . B.728 lít CO2 (đktc). sau đó cho dung KI dư vào thấy xuất hiện 1.9 gam H2O.09 gam H2O. C. C3H4 và C9H12.18 gam 2 đồng đẳng của benzen A. Khối lượng toluen tạo thành là : A. trùng hợp stiren ta được polistiren với hiệu suất chung 80%. B. Hexaclobenzen . 1. tỉ khối hơi của B so với H2 là 13.04. D. 13 gam. (C3H4)n. B. 10. 107 gam. D.13 gam mỗi chất A và B đều cùng thu được 0.33%.18 và 0. Vậy A có công thức phân tử là : A. C3H6 và C9H8.27 gam iot.56 kg. C2H2 và C6H6. Tỉ khối hơi của A đối với oxi là d thỏa mãn điều kiện 3 < d < 3. Công thức của A và B lần lượt là : A. B.1 gam H2O và V lít CO2 (đktc).15 kg. C2H2 và C4H4. B. Tỉ khối hơi của A so với B là 3. một đồng đẳng của ankylbenzen. 60%. C10H14. D. 46 gam. D. Câu 96: Đốt 0. C7H8. Câu 94: Đốt cháy hoàn toàn 1. Công thức phân tử của A là : A.36%. 4. Câu 91: Đốt cháy hết 9. Biết MA < 120. Clobenzen .1 mol benzen là (biết trong không khí O2 chiếm 20% thể tích) : A. Công thức nguyên của A là : A. B.65 kg.15M. Câu 84: Tiến hành trùng hợp 10.Câu 83: A là hiđrocacbon có %C (theo khối lượng) là 92. C. 6. D.3%. D. C9H12. D. 83 lít. C6H6. B.08.546. C6H6. 52 gam. C. C8H8. 74 lít. Câu 85: Đề hiđro hoá etylbenzen ta được stiren. Câu 89: Thể tích không khí (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 0. Hexacloran . . 1. Câu 95: Cho a gam chất A (CxHy) cháy thu được 13. Tên của sản phẩm và khối lượng benzen tham gia phản ứng là : A. Câu 86: Cho benzen vào 1 lọ đựng Cl2 dư rồi đưa ra ánh sáng. Câu 87: Dùng 39 gam C6H6 điều chế toluen.4 tấn polisitren là : A.5 gam.9 gam H2O. (CH)n.6 tấn. C.6 lít axetilen (đktc) thì khối lượng benzen thu được là : A. 15. 13. B. C.465. D. C.456. C. 26 gam. C4H4.08. B.14 và 0.05 gam H2O và 7. C. (C4H7)n.5. Câu 92: Đốt cháy hoàn toàn 0.59 và 0. Tam hợp A thu được B. D. 15.01 mol CO2 và 0.52 tấn. C. 9.59 và 0. Khối lượng etylbenzen cần dùng để sản xuất 10.4 gam CO2 và 0. 80%. C6H6 và C2H2. C8H10. B là : A. 78 gam. B. C. 8. 84 lít.13.16 lít CO2 (đktc) và 10. B. (C2H3)n. C2H2 và C6H6.56 kg. C. Công thức phân tử của A và B lần lượt là : A. C2H2.

C12H18. Biết X làm mất màu dung dịch brom. C. X có thể trùng hợp thành PS.7%. C4H6. C8H8O. Biết CO 2 H2 O MA < 150. C. C9H12. Câu 106: Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon X cho CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1. Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng 171 Download tài liệu học tập. Nhận xét nào sau đây là đúng đối với X ? A.08 lít CO2 (đktc). thu được m gam H2O. C8H10. Từ A có thể điều chế B hoặc C bằng một phản ứng. D. Câu 105: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hơi hợp chất hữu cơ A cần 10 thể tích oxi (đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). C10H14. B. Câu 102: Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon A. C6H6 . Câu 100: Đốt cháy hết 9. tỉ lệ khối lượng mol tương ứng là 1: 2 : 3. C7H8. thu được m gam H2O. Giá trị của m và thành phần của muối là : A. C. C10H14.06 gam X thu được một thể tích hơi đúng bằng thể tích của 1. C9H12. B. Câu 98: Đốt cháy hoàn toàn 6 gam chất hữu cơ A. B thu được CO2 và 2. (C2H3)n. C8H8. C là ba chất hữu cơ có %C. (C4H7)n. C. D.76 gam oxi trong cùng điều kiện.3% và 7.295 gam 2 đồng đẳng của benzen A. C không làm mất màu nước brom.in fo .98 (NaHCO3) D. 7. Dẫn toàn bộ lượng CO2 vào 250 ml dung dịch NaOH 1M thu được m gam muối. D. Câu 101: Đốt cháy hoàn toàn m gam A (CxHy). C4H6O.6 (Na2CO3). Công thức phân tử của A là : A. C6H5–C2H3. C. Công thức phân tử của A là : A.195 (2 muối). C7H8 . CH≡ C–CH=CH2. B. C7H8. B. Câu 103: A (CxHy) là chất lỏng ở điều kiện thường.195 (Na2CO3). D. C10H14. sản phẩm thu được chỉ gồm CO2 và H2O với m : m = 44 : 9. A hoặc B hoặc C. B. Công thức phân tử của A là : A. (CH)n. C2H2. C7H8.1 mol B rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư. Câu 107: A. D.5 lít oxi. Câu 99: Đốt cháy hết 2. C. B. Đốt 0. D.9 : 1.75 : 1 về thể tích. X không làm mất màu dung dịch Br2 nhưng làm mất màu dung dịch KMnO4 đun nóng. %H (theo khối lượng) lần lượt là 92. B. C. Công thức phân tử của A và B lần lượt là : A. C8H12. Cho bay hơi hoàn toàn 5. X tan tốt trong nước. C9H12. 16. D. Đốt cháy A tạo ra CO2 và H2O và m CO2 : m H2 O = 4. C9H12. C6H6. Công thức phân tử của A (150 < MA < 170) là : A. B. X là : H2 O 2 m A.Câu 97: Đốt cháy hoàn toàn hơi A (CxHy) thu được 8 lít CO2 và cần dùng 10. B. C. 16. B. đồng đẳng của benzen thu được 10. xem bài giảng các môn tại : http: //d iendan . CH≡ CH. B.shpt . D. C16H24. C10H14.18 gam 2 đồng đẳng kế tiếp thuộc dãy của benzen A. C. Câu 104: Đốt X thu được mCO : = 44 : 9 . C9H12 . C7H8.025 gam H2O. D. Công thức nguyên của A là : A. A có công thức phân tử là : A. (C3H4)n. C8H10. B thu được H2O và 30.36 gam CO2. C. 10. C9H12. C8H10 . X tác dụng với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng.

giảm 21. Giảm 18. b.a.8 gam. 172 Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng . C. B. C.2 gam. giảm 18.2 gam. D. B.8 gam. Tăng 21. Tăng 40 gam. D. Khối lượng dung dịch tăng hoặc giảm bao nhiêu gam ? A.2 gam. tăng 40 gam. Giảm 21. Tăng 21. Khối lượng bình tăng hoặc giảm bao nhiêu gam ? A.2 gam.

Dầu mỏ sôi ở nhiệt độ cao và xác định. N2. 50821. C.48 lít. Câu 110: Viên than tổ ong được tạo nhiều lỗ nhỏ với mục đích nào sau đây ? A. D. 93%. B. Để có thể treo khi phơi. 50128. 50697.Câu 108: Chọn câu đúng nhất trong các câu sau : A. Câu 112: Đốt 100 lít khí thiên nhiên chứa 96% CH4. D. C. 2% N2. 4. 96 lít. 50812. D. 1.128 lít oxi. Câu 109: Thành phần chính của khí thiên nhiên là khí nào trong số các khí sau ? A. 98 lít.4 kJ. B. CO2 cần 2. CO.36 lít.9 gam kết tủa. C.2 kJ. Câu 113: Khi đốt 1. H2. 94 lít. Câu 114: Đốt cháy V lít khí thiên nhiên chứa 96% CH4.4 kJ. . 100 lít. B.2 kJ. Thể tích khí CO2 thải vào không khí là : A. D. Dầu mỏ là một chất. Câu 115: Biết 1 mol khí etilen cháy hoàn toàn toả ra một nhiệt lượng là 1423 kJ. B. 50769.2 kJ. B. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Toàn bộ sản phẩm cháy được dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy tạo ra 4. Dầu hỏa.12 lít khí thiên nhiên chứa CH4. C. C. Để giảm trọng lượng. 95%. C2H4. D. CH4 . Than. B. 50679. Nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy 1 kg axetilen là A. B. 94%. 50281. 3. Để than tiếp xúc với nhiều không khí giúp than cháy hoàn toàn.2 kJ. 2% CO2 về thể tích. Trông đẹp mắt. B. Câu 116: Biết 1 mol khí axetilen cháy hoàn toàn toả ra một nhiệt lượng là 1320 kJ. D. Củi. 2% CO2 (về số mol). C. Dầu mỏ là một hỗn hợp tự nhiên của nhiều loại hiđrocacbon. Dầu mỏ là một hỗn hợp nhiều chất. C. 50976. 2. Câu 111: Nhiên liệu nào dùng trong đời sống hàng ngày sau đây được coi là sạch nhất ? A.4 kJ. C. C.24 lít. 96%. Giá trị của V (đktc) là : A. Khí (gas).4 kJ. D.12 lít. 2% N2. Nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy 1 kg etilen là : A. D. B. Phần trăm thể tích CH4 trong khí thiên nhiên là : A. D.

Đây là vật mà chỉ có con gái anh mới có. Rồi bẵng đi một thời gian cô con gái quên đi thắc mắc ấy. Lúc từ bệnh viện cô thấy nét mặt của chồng rất mừng. tại sao bố cô lại giữ một vật không có giá trị trong một chiếc hộp đẹp như thế. anh bảo đó là mảnh nhôm người ta đeo vào cổ chân con gái anh để không nhầm lẫn với con gái người khác. Cô hỏi có chuyện gì thế anh? Người chồng trả lời anh vừa nhặt được một báu vật. cô thấy một chiêc hộp mầu đen. Cô rất lấy làm ngạc nhiên..Và bây giờ thì cô đã hiểu vi sao bố cô lại chân trọng mảnh nhôm đó thế. Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng 173 . Cho đến khi cô sinh đứa con đầu lòng. người con gái mới vào phòng bố. có đề chữ: Tặng con gái.Mảnh nhôm khắc số Sau một thời gian khá dài khi người bố mất.. được trạm trổ một cách rất công phu. nói rồi người chồng liền rút ở túi mình ra một mảnh nhôm xấu xí có khắc số 23.. Cô gái mở chiếc hộp và ngạc nhiên khi thấy trong hộp chỉ là một mảnh nhôm xấu xí co khắc số 23..

Một trong hai bình ấy bị vết nứt. thì trong nhà đâu thường xuyên có hoa đẹp để thưởng thức như vậy”. nó khổ sở vì chỉ hoàn tất được một nửa công việc mà nó phải làm. xem bài giảng các môn tại : http: //d iendan . ở bên tàu có một người gánh nước. Nhưng chính vết nứt và các nhược điểm đó mới khiến cho đời sống chung của chúng ta trở nên phong phú. Mỗi người trong chúng ta đều có những nhược điểm rất riêng biệt. Nếu mà con không phải là con như thế này.in fo 174 Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng . Trong hai năm nó phải chịu đựng cái mà nó cho là thất bại chua cay. Cuối đoạn đường dài. chiếc bình nứt bèn lên tiếng với người gánh nước bên bờ suối: “Con thật là xấu hổ vì vết nứt bên hông làm rỉ mất nước suốt dọc đường đi về nhà bác”. còn bình kia thì tuyệt hảo. Hai năm nay. ta vẫn hái được nhiều hoa đẹp để trên bàn. luôn mang về đầy một bình nước. trở nên thú vị và làm chúng ta thoả mãn. chiếc bình nứt lúc nào cũng chỉ còn một nửa bình nước. Đó là vì ta luôn biết khuyếm khuyết của con nên đã gieo hạt hoa dọc đường bên phía của con và mỗi ngày đi về con đã tưới nước cho chúng…. nó xấu hổ về khuyết điểm của mình. Download tài liệu học tập.shpt . từ con suối về nhà. Ai cũng là chiếc bình nứt cả. cái bình nguyên vẹn rất tự hào về thành tích của nó. Người gánh nước trả lời: “Con không để ý thấy chỉ có hoa mọc bên đường phía của con à?. Nó luôn hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ mà nó được tạo ra. ngày nào cũng vậy. Chúng ta phải biết chấp nhận cá tính của từng người trong cuộc sống và tìm cho ra cái tốt của họ. Còn tội nghiệp chiếc bình nứt.Câu chuyện về chiếc bình nứt Hồi ấy. Dĩ nhiên. Suốt hai năm tròn. người gánh nước chỉ mang về có một bình rưỡi nước. Một ngày nọ. mang hai chiếc bình ở hai đầu một cái đòn gánh trên vai.

PHẦN 2 : CHUYÊN ĐỀ 1 : 1B 11D 21A 31C 41B 51B 61A 71C 81A 91B 101B 111A 121B 131B 141C 151B 2A 12B 22B 32A 42B 52A 62C 72B 82B 92C 102D 112C 122D 132B 142A 152C 3B 13D 23B 33C 43D 53B 63C 73C 83A 93C 103A 113C 123B 133B 143B 153B ĐÁP ÁN ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ 4B 14C 24D 34C 44A 54B 64D 74C 84A 94C 104A 114A 124C 134D 144A 154B 5A 15C 25C 35A 45A 55A 65C 75B 85D 95A 105D 115C 125C 135D 145C 155C 6C 16D 26C 36D 46A 56D 66D 76D 86B 96C 106D 116C 126B 136C 146D 7B 17A 27C 37D 47C 57C 67D 77B 87C 97D 107A 117B 127C 137A 147C 8D 18B 28D 38C 48D 58B 68B 78C 88D 98B 108B 118D 128A 138B 148B 9B 19D 29D 39B 49A 59B 69A 79A 89C 99A 109B 119A 129C 139D 149B 10C 20D 30B 40C 50D 60B 70C 80C 90C 100B 110D 120B 130A 140A 150B CHUYÊN ĐỀ 2 : 1D 11B 21A 31C 41B 51C 61B 71A 81A 91B 101B 111D 121D 131C 141C 2A 12B 22C 32D 42C 52B 62B 72B 82A 92D 102A 112DA 122C 132B 142A 3C 13C 23B 33B 43C 53B 63B 73C 83D 93A 103A 113B 123A 133B 143D 4B 14C 24D 34B 44D 54A 64C 74D 84A 94C 104B 114B 124B 134B HIĐROCACBON NO 5D 15B 25B 35B 45C 55B 65A 75B 85D 95A 105D 115D 125B 135A 6D 16D 26B 36D 46A 56B 66D 76C 86A 96B 106BD 116A 126D 136B 7D 17A 27D 37B 47B 57D 67C 77D 87C 97A 107BD 117D 127D 137A 8A 18A 28C 38C 48D 58A 68B 78C 88B 98CC 108B 118B 128B 138C 9D 19B 29C 39A 49B 59D 69A 79A 89B 99C 109D 119B 129C 139B 10D 20D 30A 40D 50A 60B 70BC 80D 90C 100B 110D 120D 130D 140B Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng 175 Download tài liệu học tập.shpt .in fo . xem bài giảng các môn tại : http: //d iendan .

CHUYÊN ĐỀ 3 : 1B 11A 21A 31B 41B 51B 61A 71B 81A 91A 101C 111C 121A 131B 141D 151B 161C 171B 181C 191B 201C 211A 221B 231A 241B 251D 261D 271A 2B 12C 22C 32B 42C 52B 62A 72A 82AA 92D 102A 112A 122D 132C 142A 152C 162D 172C 182D 192B 202D 212D 222D 232B 242B 252B 262A 272A 3C 13D 23A 33A 43D 53A 63A 73A 83A 93B 103C 113D 123A 133C 143B 153C 163C 173C 183C 193C 203C 213C 223A 233A 243D 253C 263A 273C HIĐROCACBON KHÔNG NO 4C 14C 24C 34A 44C 54C 64D 74BB 84A 94C 104C 114D 124C 134C 144B 154D 164D 174C 184D 194D 204C 214C 224D 234D 244A 254A 264C 274C 5D 15B 25A 35D 45B 55C 65C 75D 85C 95D 105B 115A 125A 135A 145C 155A 165C 175C 185C 195B 205C 215D 225C 235AC 245B 255C 265A 275A 6C 16A 26C 36C 46D 56A 66A 76D 86A 96B 106C 116D 126C 136A 146B 156C 166B 176C 186B 196B 206D 216A 226C 236D 246D 256A 266A 276D 7C 17A 27B 37D 47B 57A 67A 77C 87D 97A 107D 117A 127A 137B 147B 157D 167C 177A 187C 197D 207A 217C 227C 237A 247C 257DA 267D 8C 18D 28A 38D 48C 58D 68B 78D 88C 98C 108B 118C 128A 138A 148A 158B 168B 178D 188B 198B 208D 218A 228C 238A 248A 258C 268C 9D 19D 29B 39C 49B 59B 69B 79D 89A 99A 109D 119C 129C 139D 149B 159A 169A 179C 189B 199C 209C 219A 229A 239A 249C 259D 269A 10B 20C 30C 40B 50A 60B 70C 80B 90B 100C 110B 120A 130A 140B 150D 160B 170C 180D 190B 200C 210D 220D 230A 240D 250D 260A 270D Download tài liệu học tập.shpt .in fo 176 Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng . xem bài giảng các môn tại : http: //d iendan .

CHUYÊN ĐỀ 4 : 1B 11B 21B 31D 41C 51C 61D 71C 81A 91D 101B 111D 2A 12A 22B 32D 42B 52A 62A 72C 82C 92D 102D 112C 3C 13C 23A 33A 43D 53B 63D 73D 83D 93B 103B 113C 4D 14C 24C 34B 44D 54C 64D 74A 84B 94A 104D 114A HIĐROCACBON THƠM 5D 15D 25C 35D 45A 55A 65D 75C 85C 95C 105C 115A 6D 16A 26D 36A 46D 56D 66D 76A 86C 96B 106A 116A 7B 17C 27D 37B 47B 57A 67B 77D 87B 97B 107AC 8D 18C 28D 38A 48D 58C 68B 78A 88C 98A 108C 9C 19A 29C 39C 49A 59A 69D 79A 89A 99A 109C 10C 20C 30A 40D 50B 60C 70B 80B 90A 100B 110D Download tài liệu học tập.shpt . xem bài giảng các môn tại : http: //d iendan .in fo Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng 177 .

in fo 178 Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng . xem bài giảng các môn tại : http: //d iendan .shpt .CHUYÊN ĐỀ 5 : DẪN XUẤT HALOGEN – PHENOL – ANCOL 1B 11BA 21D 31B 41D 51B 61D 71C 81B 91D 101C 111D 121C 131C 141B 151C 161D 171C 181A 191B 201A 211A 221A 231B 241D 251A 261A 271A 281D 291D 301C 311B 2C 12B 22D 32D 42B 52B 62D 72B 82C 92D 102A 112A 122C 132A 142B 152B 162C 172B 182A 192C 202A 212B 222C 232A 242A 252B 262D 272B 282C 292D 302A 312C 3B 13D 23D 33C 43D 53C 63C 73B 83A 93D 103B 113A 123B 133B 143D 153D 163B 173A 183D 193D 203C 213B 223A 233A 243D 253A 263A 273B 283D 293D 303B 313A 4B 14A 24D 34B 44D 54A 64C 74B 84D 94A 104A 114D 124C 134B 144D 154D 164C 174BA 184D 194C 204D 214C 224C 234A 244C 254C 264C 274B 284B 294D 304C 314C 5A 15D 25D 35A 45C 55A 65B 75B 85B 95D 105C 115A 125B 135D 145D 155B 165D 175B 185D 195A 205C 215A 225B 235B 245B 255B 265D 275B 285D 295B 305D 6D 16A 26C 36B 46C 56C 66A 76D 86D 96B 106C 116A 126C 136A 146A 156D 166B 176C 186C 196B 206D 216B 226C 236D 246D 256C 266A 276D 286C 296B 306B 7A 17D 27B 37B 47A 57D 67B 77C 87C 97D 107C 117D 127C 137D 147D 157D 167D 177D 187C 197C 207C 217B 227C 237D 247A 257A 257D 277B 287D 297C 307C 8B 18D 28D 38C 48D 58A 68A 78B 88D 98D 108A 118A 128C 138D 148B 158A 168C 178A 188D 198A 208D 218A 228C 238D 248B 258C 268B 278D 288D 298C 308C 9C 19A 29A 39C 49C 59C 69A 79C 89D 99C 109A 119D 129C 139B 149A 159C 169D 179D 189C 199D 209A 219C 229C 239D 249C 259C 269D 279A 289D 299B 309A 10C 20C 30B 40A 50B 60C 70B 80D 90BBA 100D 110D 120D 130C 140A 150C 160B 170D 180A 190B 200A 210C 220A 230B 240C 250B 260ACB 270B 280D 290C 300D 310B Download tài liệu học tập.

in fo Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng 179 . xem bài giảng các môn tại : http: //d iendan .CHUYÊN ĐỀ 6 : ANĐEHIT – XETON – AXIT CACBOXYLIC 1B 11D 21C 31D 41A 51C 61B 71B 81B 91A 101C 111B 121D 131C 141D 151D 161A 171D 181D 191B 201B 211B 221C 231D 241D 251B 261D 271BA 281C 291B 301B 2A 12DA 22C 32C 42A 52A 62C 72A 82A 92A 102B 112B 122B 132C 142B 152C 162D 172D 182A 192B 202DAD 212D 222B 232C 242D 252D 262C 272A 282A 292C 302D 3D 13A 23C 33D 43D 53A 63B 73B 83C 93C 103A 113D 123A 133D 143A 153D 163B 173C 183D 193D 203C 213B 223C 233C 243A 253A 263B 273C 283B 293A 303A 4C 14B 24A 34D 44D 54D 64A 74A 84A 94BB 104C 114D 124C 134B 144C 154A 164D 174C 184D 194B 204D 214D 224A 234B 244A 254D 264A 274B 284D 294C 304A 5B 15C 25A 35BD 45A 55CC 65C 75D 85B 95B 105C 115AB 125B 135CA 145D 155D 165A 175C 185B 195C 205D 215D 225D 235C 245D 255A 265B 275C 285B 295A 305C 6A 16D 26B 36D 46C 56AD 66D 76A 86B 96C 106B 116A 126A 136C 146A 156A 166B 176A 186D 196A 206A 216B 226B 236B 246B 256D 266D 276A 286C 296D 306A 7C 17D 27D 37B 47A 57B 67A 77C 87A 97A 107B 117D 127D 137C 147C 157C 167C 177B 187D 197A 207C 217B 227D 237D 247C 257B 257A 277D 287D 297A 307D 8C 18B 28A 38C 48D 58B 68A 78C 88B 98C 108C 118A 128B 138C 148A 158B 168C 178C 188B 198B 208C 218B 228B 238B 248D 258C 268C 278C 288A 298B 308C 9C 19C 29D 39C 49D 59D 69C 79A 89C 99D 109C 119B 129A 139A 149C 159B 169C 179D 189D 199D 209C 219BA 229D 239B 249C 259B 269A 279B 289C 299A 309A 10C 20C 30A 40B 50B 60A 70B 80D 90B 100B 110C 120B 130A 140B 150C 160B 170C 180D 190C 200D 210B 220D 230CB 240D 250D 260A 270A 280B 290A 300A 310C Download tài liệu học tập.shpt .

. nhưng xin thầy hãy dạy cho cháu biết rằng một đồng đô-la kiếm được do công sức lao động của mình bỏ ra còn quý giá hơn nhiều so với 5 đô-la nhận được trên hè phố. tôi biết. xin hãy dạy cháu biết rằng không có sự xấu hổ trong nhưng giọt nước mắt. dù tất cả mọi người xung quanh đều cho rằng ý kiến đó hoàn toàn sai lầm. Xin giúp cháu có niềm tin vào ý kiến riêng của bản thân. Xin hãy dạy cho cháu biết chế giễu những kẻ yếm thế và cẩn trọng trước sự ngọt ngào đầy cạm bẫy. Xin hãy giúp cháu nhìn thấy thế giới kỳ diệu của sách. cứ mỗi một chính trị gia ích kỷ. Dạy cho cháu biết được rằng những kẻ hay bắt nạt người khác nhất là những kẻ dễ bị đánh bại nhất..in fo . rằng không phải tất cả mọi người đều công bằng.. Xin hãy đối xử dịu dàng với cháu nhưng đừng vuốt ve nuông chiều cháu bởi vì chỉ có sự thử thách của lửa mới tôi luyện nên được một con người cứng rắn. Xin dạy cho cháu biết phải lắng nghe tất cả mọi người cũng như xin thầy dạy cho cháu biết cần phải sàng lọc những gì nghe được qua một tấm lưới chân lý để cháu chỉ đón nhận những gì tốt đẹp.Xin thầy hãy dạy con tôi (Trích thư của Tổng thống Mỹ Abraham Lincoln gửi thầy hiệu trưởng ngôi trường nơi con trai ông theo học) Con tôi sẽ phải học tất cả những điều này. Xin thầy dạy cho cháu biết cách chấp nhận thất bại và cách tận hưởng niềm vui chiến thắng. ta sẽ có một nhà lãnh đạo tận tâm.... Nhưng xin thầy hãy dạy cho cháu biết cứ mỗi một kẻ vô lại ta gặp trên đường phố thì ở đâu đó sẽ có một con người chính trực.. Xin hãy dạy cho cháu rằng có thể bán cơ bắp và trí tuệ cho người ra giá cao nhất.. Xin hãy dạy cho cháu biết rằng cháu phải luôn có niềm tin tuyệt đối vào bản thân mình. đàn ong bay lượn trong ánh nắng và những bông hoa nở ngát bên đồi xanh. Xin hãy dạy cho cháu ngoảnh mặt làm ngơ trước một đám đông đang gào thét. Xin hãy dạy cháu tránh xa sự đố kỵ. Xin dạy cho cháu biết cách mỉm cười khi buồn bã.... tất cả mọi người đều chân thật. Xin dạy cháu biết được bí quyết của niềm vui chiến thắng thầm lặng.. bởi vì khi Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng 180 Download tài liệu học tập. Xin tạo cho cháu sức mạnh để không chạy theo đám đông khi tất cả mọi người đều chỉ biết chạy theo thời thế. nhưng cũng cho cháu có đủ thời gian để lặng lẽ suy tư về sự bí ẩn muôn thuở của cuộc sống: đàn chim tung cánh trên bầu trời.. nhưng không bao giờ cho phép ai ra giá mua trái tim và tâm hồn mình. Bài học này sẽ mất nhiều thời gian.shpt .. và đứng thẳng người bảo vệ những gì cháu cho là đúng.. Xin hãy dạy cho cháu biết cách đối xử dịu dàng với những người hoà nhã và cứng rắn với những kẻ thô bạo. xem bài giảng các môn tại : http: //d iendan ..

shpt . nếu được vậy. tôi biết.in fo . Nhưng xin thầy cố gắng hết sức mình. Đây là quả là một yêu cầu quá lớn. thưa thầy. xem bài giảng các môn tại : http: //d iendan . con trai tôi quả thật là một cậu bé hạnh phúc và may mắn.đó cháu sẽ luôn có niềm tin vào nhân loại. 181 Trên bước đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng Download tài liệu học tập.