You are on page 1of 131

Kiểm toán tài chính I

NCS.Ths Phan Thanh Hải

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
   TGNH
BCTC BCĐTK BCKQHĐKD BCĐKT BCLCTT TMBCTC KSNB KTV HĐQT BGĐ GTGT ISA VACPA VSA : : : : : : : : : : : : : : : Tiền gửi ngân hàng Báo cáo tài chính Bảng cân đối tài khoản Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Bảng cân đối kế toán Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Thuyết minh báo cáo tài chính Kiểm soát nội bộ Kiểm toán viên Hội đồng quản trị Ban giám đốc Giá trị gia tăng Chuẩn mực kiểm toán quốc tế Hiệp hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

BigSun Group

  

Kiểm toán tài chính I

NCS.Ths Phan Thanh Hải

MỤC LỤC

BigSun Group



Kiểm toán tài chính I

NCS.Ths Phan Thanh Hải

MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, hoạt động kiểm toán đã được hình thành và nhanh chóng phát triển ở Việt Nam, đã trở thành nhu cầu tất yếu đối với hoạt động kinh doanh và góp phần nâng cao chất lượng quản lý doanh nghiệp. Mà hiện nay nhu cầu về thông tin đóng vai trò hết sức quan trọng cho mọi đối tượng vì đó là cơ sở để đưa ra các quyết định. Đối với doanh nghiệp thì thông tin tài chính luôn được nhiều đối tượng quan tâm với các mục đích khác nhau nhưng tất cả đều mong muốn những thông tin đó phải trung thực và hợp lý nhằm đảm bảo cho việc đưa ra các quyết định đúng đắn và mang lại hiệu quả cao. Và hoạt động kiểm toán thông qua kiểm toán BCTC đã tham gia tích cực vào việc kiểm tra, đánh giá, và xác nhận độ tin cậy của các thông tin kinh tế tài chính, góp phần đáng kể vào hoạt động sắp xếp, đổi mới, cổ phần hóa doanh nghiệp và thu hút các hoạt động đầu tư của nước ngoài, tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế đất nước. Tất cả các khoản mục trên BCTC đều quan trọng vì nó ảnh hưởng đến việc đưa ra những quyết định của người sử dụng thông tin. Trong đó thì KTV thường đặc biệt chú trọng đến khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền, vì đây là khoản mục thường xảy ra nhiều gian lận, sai sót và là khoản mục thường liên quan với các chu trình kinh doanh chính của doanh nghiệp nên thường dể bị trình bày sai lệch. Nhận thức được tầm quan trọng trong kiểm toán BCTC, đặc biệt là kiểm toán khoản mục Tiền và tương đương tiền. Nên nhóm em đã chọn đề tài: “Sử dụng chương trình kiểm toán mẫu để kiểm toán khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền trong BCTC tại công ty TNHH DL-DV & TM Vĩnh Hưng”.

BigSun Group



1 Khái niệm và vai trò của khoản mục Tiền trong báo cáo tài chính. 1. 1.1 Khái niệm và đặc điểm của khoản mục tiền. là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất.1. Chủ tài khoản có thể rút tiền mặt hoặc viết séc. hoặc giấy báo Có của kho bạc. 1.Ths Phan Thanh Hải 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC. Tiền đang chuyển: Bao gồm các khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ mà doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng. Tiền gửi ngân hàng là phương tiện thanh toán được chấp nhận rộng rãi. ngoại tệ và vàng bạc kim khí đá quý. a) Khái niệm khoản mục tiền: Tiền là một bộ phận của tài sản ngắn hạn tồn tại dưới hình thái tiền tệ. Tiền mặt: Bao gồm tiền Việt Nam. Tiền gửi ngân hàng hay còn gọi là tiền ghi nợ đang được lưu thông phổ biến trong các nền kinh tế hiện đại. thế nhưng đến ngày khóa sổ thì doanh nghiệp vẫn chưa nhận được giấy báo hay bản sao kê của ngân hàng.Kiểm toán tài chính I NCS. ra lệnh cho ngân hàng chuyển tiền để thanh toán cho một bên thứ ba.1. ngoại tệ và vàng bạc kim khí đá quý được gửi tại ngân hàng.1.1 Khái niệm và đặc điểm hạch toán khoản mục tiền trong kế toán tài chính. Số liệu được sử dụng để trình bày trên BCTC của khoản mục này chính là số dư của tài khoản Tiền mặt vào thời điểm khóa sổ sau khi đã được đối chiếu với thực tế và tiến hành các điều chỉnh cần thiết. b) Đặc điểm của khoản mục tiền BigSun Group  Trang 1 . hay làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng để trả nợ cho các đơn vị khác. là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng thanh toán của một doanh nghiệp. Số liệu được sử dụng để trình bày trên BCTC của khoản mục này chính là số dư của tài khoản Tiền gửi ngân hàng sau khi được đối chiếu và điều chỉnh theo sổ phụ ngân hàng vào thời điểm khóa sổ. kho bạc Nhà nước. Tiền gửi ngân hàng: Bao gồm tiền Việt Nam. hoặc đã gửi qua bưu điện để chuyển cho ngân hàng.

1. nên đây là khoản có thể trình bày sai lệch. Vì vậy mà nó có vai trò rất quan trọng. Tiền là một chuẩn mực chung để có thể so sánh giá trị của các hàng hóa và dịch vụ. rủi ro tiềm tàng của khoản mục này thường được đánh giá là cao. Do tất cả những lý do trên. Khi là một phương tiện thanh toán tiền là phương tiện trao đổi chuyển tiếp vì hàng hóa hay dịch vụ không thể trao đổi trực tiếp cho nhau được. Vì vậy. Tiền là vật ngang giá chung có tính thanh khoản cao nhất dùng để trao đổi lấy hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn bản thân và mang tính dễ thu nhận và thường được Nhà nước phát hành bảo đảm giá trị bởi các tài sản khác như vàng. Vì thế.Kiểm toán tài chính I NCS.2 Vai trò khoản mục tiền. những sai phạm trong các nghiệp vụ liên quan đến tiền có nhiều khả năng xảy ra và khó bị phát hiện nếu không có một HTKSNB và các thủ tục kiểm soát không ngăn chặn hay phát hiện được.. 1.. công nợ và hầu hết các tài sản khác của doanh nghiệp. trái phiếu. Tuy nhiên. Thông qua việc chứng thực các giá trị này dưới dạng của một vật cụ thể ( như tiền giấy hay tiền kim loại) hay dưới dạng văn bản (dữ liệu được ghi nhớ của một tài khoản) mà hình thành một phương tiện thanh toán được một cộng đồng công nhận trong một vùng phổ biến nhất định. cần lưu ý rằng tập trung khám phá gian lận thường chỉ được thực hiện khi KTV đánh giá rằng HTKSNB yếu kém. BigSun Group  Trang 2 . kim loại quý. cũng như khả năng xảy ra gian lận là cao. ngoại tệ.1.Tiền còn là khoản mục bị ảnh hưởng và có ảnh hưởng đến nhiều khoản mục quan trọng như doanh thu.Ths Phan Thanh Hải Tiền là khoản mục được trình bày trước tiên trên Bảng cân đối kế toán và là một khoản mục quan trọng trong tài sản ngắn hạn. Do thường được sử dụng để phân tích khả năng thanh toán của một doanh nghiệp. còn có những trường hợp tuy số tiền trên BCTC vẫn đúng nhưng sai lệch đã diễn ra trong các nghiệp vụ phát sinh và làm ảnh hưởng đến các khoản mục khác.Một số đặc điểm khác của tiền là bên cạnh khả năng của số dư bị sai lệch do ảnh hưởng của các sai sót và gian lận. Số phát sinh của các tài khoản tiền thường lớn hơn số phát sinh hầu hết các tài khoản khác. chi phí. Một phương tiện thanh toán trên nguyên tắc là dùng để trả nợ. KTV thường dành nhiều thời gian để kiểm tra tiền mặc dù khoản mục này thường chiếm một tỷ trọng không lớn trong tổng tài sản.

Trong điều kiện của nền kinh tế hàng hóa phát triển chuyển sang nền kinh tế thị trường thì tiền tệ không những là phương tiện thực hiện các quan hệ kinh tế xã hội trong phạm vi quốc gia mà còn là phương tiện quan trọng để thực hiện và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế. -Thứ ba: tiền là một công cụ để phục vụ cho mục đích của người sử dụng chúng. -Thứ hai: tiền là phương tiện để thực hiện và mở rộng các quan hệ quốc tế. làm cho sự vận động của hàng hóa trong lưu thông tiến hành một cách trôi chảy. các quan hệ thanh toán và tín dụng quốc tế. Mặt khác. Chính vì vậy mà tiền tệ có thể thỏa mãn BigSun Group  Trang 3 .Kiểm toán tài chính I NCS. Trong điều kiện tiền tệ trở thành công cụ có quyền lực vạn năng xử lý và giải tỏa mối ràng buộc phát sinh trong nền kinh tế xã hội không những trong phạm vi quốc gia mà còn phạm vi quốc tế. tổ chức. nó là công cụ không thể thiếu được để mở rộng và phát triển nền kinh tế hàng hóa. tài chính. tiền tệ phát huy vai trò của mình để trở thành phương tiện cho việc thực hiện và mở rộng các quan hệ quốc tế. hợp tác khoa học kỹ thuật giữa các nước. cơ quan…đều không thể thoát ly khỏi các quan hệ tiền tệ. mọi cá nhân.Ths Phan Thanh Hải -Thứ nhất: tiền là phương tiện không thể thiếu để mở rộng và phát triển nền kinh tế hàng hóa. thực hiện được tích lũy tiền tệ để thực hiện tái sản xuất kinh doanh Tiền tệ trở thành công cụ duy nhất và không thể thiếu để thực hiện yêu cầu quy luật giá trị. thuận lợi và thống nhất. Cùng với ngoại thương. khi sử dụng tiền trong sản xuất kinh doanh giúp cho người sản xuất có thể hạch toán được chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh. Vì vậy. tiền tệ ngân hàng. Trong điều kiện của nền kinh tế hàng hóa phát triển cao thì hầu hết các mối quan hệ kinh tế-xã hội đều được tiền tệ hóa. nhất là đối với các mối quan hệ nhiều mặt giữa các quốc gia trên thế giới hình thành và phát triển làm cho xu thế hội nhập trên các lĩnh vực kinh tế xã hội. Khi tiền tệ tham gia trong chức năng thước đo giá trị và phương tiện lưu thông là cho việc đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa trở nên giản đơn.

2.1 Các nguyên tắc hạch toán khoản mục Tiền. lưu thông tiền tệ hiện hành của Nhà nước. đá quý ( theo sốlượng. Hạch toán kế toán tiền mặt: BigSun Group  Trang 4 . bình quân gia quyền. thực tế đích danh. 1. chính xác số tiền hiện có vàtình hình thu chi toàn bộ các loại vốn bằng tiền. Với những ngoại tệ mà ngân hàng không công bố tỷ giá quy đổi ra VND thì thống nhất quy đổi thông qua đồng đô la Mỹ (USD). quy định.Ths Phan Thanh Hải mọi mục đích và quyền lợi cho những ai đang nắm giữ tiền tệ. Việc hạch toán khoản mục tiền phải tuân thủ các nguyên tắc. từng loại vàng. quy cách. 1. Chừng nào còn tồn tại nền kinh tế hàng hóa và tiền tệ thì thế lực của đồng tiền vẫn còn phát huy sức mạnh của nó.2 Tài khoản sử dụng liên quan thường xuyên phát sinh của các loại tiền.1.2. . Khi tính giá xuất ngoại tệ kế toán áp dụng một trong bốn phương pháp: nhập trướcxuất trước.Kiểm toán tài chính I NCS. bạc.2 Đặc điểm hạch toán khoản mục tiền.Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Mọi nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ phải được quyđổi về “ đồng Việt Nam” để ghi sổ. mở sổ theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệtheo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi).1. trọng lượng. giá trị…). . . tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bán thực tế trên thịtrường liên ngân hàng do Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam chính thức công bố tại thờiđiểm phát sinh nghiệp vụ.Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời. Đồng thời doanh nghiệp còn chủđộng trong kế hoạch thu chi sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đảm bảo quá trình sản xuấtkinh doanh diễn ra thường xuyên liên tục. 1.1. độ nổi kích thước. các chế độ quản lý.Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kế toán sử dụngmột đơn vị tiền tệ thống nhất là “đồng” Việt Nam để phản ánh (VND).Thực hiện đúng các nguyên tắc trên thì việc hạch toán vốn bằng tiền sẽ giúp doanhnghiệp quản lý tốt về các loại vốn bằng tiền của mình. nhập sau-xuất trước.

vàng bạc kim khí quý. chênh lệch tỉ giá ngoại tệ tăng khi điều chỉnh. + Phát sinh trong kì: Thu tiền mặt. Kết cấu TK111 như sau: . vàng bạc. ngân phiếu. TK 111 có 3 tài khoản cấp 2: + TK1111: Tiền Việt Nam + TK 1112: Ngoại tệ + TK 1113: Vàng bạc. Phiếu chi. Giấy báo nợ.Kiểm toán tài chính I ● NCS. ngoại tệ. kim khí quý. ngân phiếu. Giấy báo có. Hóa đơn giá trị gia tăng. ● Sổ sách kế toán sử dụng . . đá quý ● Sơ hạch toán: Tài khản 1111 “ Tiền Việt Nam Đồng “. ngân phiếu. số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê. ngoại tệ. đá quý còn tồn ở quỹ tiền mặt. số tiền mặt thiếu tại quỹ. đá quý xuất quỹ. Giấy thanh toán tạm ứng.Sổ tổng hợp chi tiết TK 111 .Bên nợ TK 111: + Số dư đầu kì: phản ánh số hiện còn tại quỹ.Sổ chi tiết quỹ tiền mặt . . ngoại tệ. Biên bản kiểm kê quỹ. chênh lệch tỷ giá giảm khi điều chỉnh.Sổ cái TK 111 ● Tài khoản sử dụng : Kế toán sử dụng tài khoản 111 “ Tiền mặt” để hạch toán. Hoá đơn bán hàng.Bên có TK 111: + Phát sinh trong kì: Các loại tiền mặt.Ths Phan Thanh Hải Chứng từ sử dụng : Phiếu thu. vàng bạc kim khí quý đá quý nhập quỹ. Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng. Bảng kê chi tiết. kim khí quý.Dư cuối kì: Các khoản tiền mặt. BigSun Group  Trang 5 .

Kiểm toán tài chính I NCS.Ths Phan Thanh Hải Tài khản 1112 “ Ngoại tệ “ : Chi tiết theo từng loại ngoại tệ. BigSun Group  Trang 6 .

ủy nhiệm thu.Kiểm toán tài chính I NCS. các loại séc.Sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng ● ● Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 112“ Tiền gửi ngân hàng” để hạch toán. phiếu thanh toán nợ. giấy báo có. Sổ sách kế toán sử dụng: .Sổ chi tiết TK 112 .Sổ cái TK 112 .Ths Phan Thanh Hải Hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng: ● Chứng từ sử dụng: Giấy báo nợ. phiếu thu nợ. hóa đơn giá trị gia tăng. ủy nhiệm chi. Kết cấu TK112 như sau: BigSun Group  Trang 7 .

kim khí quý ● Sơ hạch toán: Tài khản 1121 “ Tiền gửi Việt Nam Đồng “.Bên có TK 112: Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng .Ths Phan Thanh Hải + Số phát sinh trong kì: Các khoản tiền gửi vào ngân hàng .Kiểm toán tài chính I .Bên nợ TK 112 + Số dư đầu kì: Phản ánh số tiền hiện có tại ngân hàng NCS. BigSun Group  Trang 8 .Dư cuối kì: Phản ánh số tiền hiện có tại ngân hàng TK 112. đá quý.TGNH có 3 tài khoản cấp II: + TK 1121: Tiền Việt Nam + TK 1122: Ngoại tệ + TK 1123: Vàng bạc.

Ths Phan Thanh Hải Tài khản 1122 “ Tiền gửi ngoại tệ “ : Chi tiết theo từng loại ngoại tệ.Kiểm toán tài chính I NCS. BigSun Group  Trang 9 .

các chứng từ gốc kèm theo như: séc các loại.Ths Phan Thanh Hải Hạch toán kế toán tiền gửi đang chuyển: ● Chứng từ sử dụng: Giấy báo nộp tiền.Sổ cái TK 113 ● BigSun Group  Trang 10 . bảng kê nộp séc. ủy nhiệm thu.Sổ chi tiết TK 113 . ủy nhiệm chi Sổ sách kế toán sử dụng: .Kiểm toán tài chính I NCS.

Vốn bằng tiền mang những đặc trưng cơ bản phản ánh vai trò của chúng như sau: • Vốn bằng tiền là một loại tài sản lưu động có tính luân chuyển linh hoạt nhất của doanh nghiệp được trình bày trước tiên trên bảng cân đối kế toán. Kết cấu TK113 như sau . Mỗi loại vốn bằng tiền trên đây mang những đặc điểm khác nhau và điều này ảnh hưởng tới đặc điểm quản lý đối với chúng cũng như là quá trình kiểm soát. công nợ và hầu hết các tài sản khác của doanh nghiệp. những sai sót và gian lận trong các khoản mục khác thường có liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ của vốn bằng tiền như mua bán vật tư.Ths Phan Thanh Hải Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 113 “ Tiền mặt” để hạch toán.Bên có: Số kết chuyển vào tài khoản TGNH hoặc các khoản nợ phải trả. .2.Bên nợ TK 113: Các khoản tiền nội tệ.3 Đặc điểm của vốn bằng tiền ảnh hưởng tới quá trình kiểm toán. đối chiếu trong nội bộ của đơn vị.1. • Vốn bằng tiền là khoản mục bị ảnh hưởng và có ảnh hưởng đến nhiều khoản mục quan trọng như thu nhập.Số dư bên nợ: Các khoản tiền đang chuyển Tài khoản 113 có 2 tài khoản cấp II: + TK1131: Tiền Việt Nam + TK1132: Ngoại tệ 1. những đặc điểm trong quản lý đặc biệt là trong hạch toán vốn bằng tiền có ảnh hưởng quan trọng tới việc lựa chọn phương pháp kiểm toán như thế nào để có thể thu thập được bằng chứng kiểm toán đủ về số lượng và chất lượng về phần hành này. chi phí. nên đây sẽ là khoản thường bị trình bày sai lệch. Khoản mục vốn bằng tiền thường đóng vai trò quan trọng trong quá trình phân tích về khả năng thanh toán của doanh nghiệp.Kiểm toán tài chính I ● NCS. Vì vậy. Do đó. séc đã nộp vào ngân hàng hoặc đã chuyển vào bưu điện để chuyển cho ngân hàng. BigSun Group  Trang 11 . . vốn bằng tiền có mối quan hệ mật thiết với các chu trình nghiệp vụ chủ yếu của doanh nghiệp. Trong kiểm toán đối với vốn bằng tiền. ngoại tệ.

quản lý không tốt. thu tiền bán hàng. Với các đặc điểm nêu trên có thể thấy vốn bằng tiền là một khoản mục quan trọng nhưng lại dễ bị trình bày sai lệch. sử dụng nhưng đây lại là tài sản được ưa chuộng nhất nên xác suất gian lận. chi tiền quá giá trị thực bằng cách làm chứng từ khống. thanh toán công nợ. các khoản chi phí sản xuất. • Đối với tiền mặt. Tuy nhiên cần lưu ý rằng việc tập trung khám phá gian lận chỉ thực hiện khi hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém. BigSun Group  Trang 12 . biển thủ cao nhất.Kiểm toán tài chính I NCS. + Khả năng sai sót do những nguyên nhân khác nhau dẫn tới khả năng tăng hoặc khai giảm khoản mục tiền mặt trên bảng cân đối kế toán. khả năng mất mát. Mặc dù vốn bằng tiền có nhiều ưu điểm trong hoạt động thanh toán. sửa chữa chứng từ khai tăng chi. cũng như khi mức độ gian lận là trọng yếu. và do đó rủi ro tiềm tàng cao nên kiểm toán cần tập trung kiểm tra chi tiết nhiều hơn các loại khác. chi phí quản lý. + Khả năng hợp tác giữa thủ qũy và cá nhân làm công tác thanh toán trực tiếp với khách hàng để biển thủ tiền. thì khả năng sai phạm thường có các trường hợp sau: + Tiền được ghi chép không có thực trong két tiền mặt.… • Các nghiệp vụ về tiền thường phá tsinh thường xuyên với số lượng lớn và có qui mô khác nhau. kể cả trong quá trình bảo quản. + Các khả năng chi khống. Điều này dẫn tới trong bất cứ cuộc kiểm toán BCTC nào thì kiểm toán vốn bằng tiền luôn là một nội dung quan trọng cho dù số dư của khoản mục tiền có thể là không lớn. Và khi thực hiện kiểm toán tiền thì việc kiểm tra chi tiết đối với khoản mục cũng như là các nghiệp vụ phát sinh liên quan là vô cùng quan trọng và kiểm toán viên phải tập trung hơn bất cứ một thủ tục nào khác.Ths Phan Thanh Hải tài sản. giảm thu để biển thủ tiền. + Khả năng mất mát tiền do điều kiện bảo quản. gian lận lớn. chi phí bán hàng phát sinh hằng ngày.

1 Mục tiêu kiểm soát nội bộ khoản mục tiền. BigSun Group  Trang 13 .1. Tuy nhiên. + Tính tiền khách hàng với giá thấp hơn giá do công ty ấn định. khả năng có thể ghi sai tỷ giá khi qui đổi với mục đích trục lợi khi tỷ giá thay đổi hoặc hạch toán sai do áp dụng sai nguyên tắc hạch toán ngoại tệ.3.Kiểm toán tài chính I NCS. • Đối với TGNH khả năng xảy ra sai phạm dường như thấp hơn do cơ chế kiểm soát.3 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền.1. đối chiếu với tiền gửi ngân hàng thường được đánh giá là khá chặt chẽ. + Khả năng hợp tác giữa nhân viên ngân hàng và nhân viên thực hiện giao dịch thường xuyên với ngân hàng. vẫn có thể xảy ra các khả năng sai phạm sau đây: + Quên không tính tiền khách hàng. + Ghi sai số tiền chuyển vào ngân hàng. 1. • Do tính chất và đặc điểm của tiền đang chuyển mà sai phạm đối với tiền đang chuyển có mức độ thấp. Tuy nhiên. chuyển thanh toán.Ths Phan Thanh Hải + Đối với ngoại tệ. + Thanh toán một hóa đơn nhiều lần. + Nộp vào tài khoản muộn và dùng tiền vào mục đích khác. + Chênh lệch giữa số liệu theo ngân hàng và theo tính toán của kế toán ngân hàng tại đơn vị. khả năng sai phạm tiềm tàng của tiền đang chuyển cũng rất lớn: + Tiền bị chuyển sai địa chỉ. + Thanh toán tiền lãi cho một phần tiền cao hơn hiện hành. + Sự biển thủ tiền thông qua việc ăn chặn các khoản tiền thu từ khách hàng trước khi chúng được ghi vào sổ. 1.

Tuân thủ pháp luật và các quy định: Việc thu. chi trả lương kịp thời sẽ làm tăng hiệu quả của hoạt động kinh doanh và do vậy ảnh hưởng đến tính hữu hiệu trong hoạt động của đơn vị. chính xác và kịp thời nhằm cung cấp các thông tin về tình hình tạo ra tiền.Ths Phan Thanh Hải . tránh việc tồn quỹ quá mức cần thiết. từ đó giúp thực hiện tốt việc mua hàng.Chi đúng: Tất cả các khoản chi đều phải đúng mục đích.Phải duy trì số dư tồn kho hợp lý: Để đảm bảo chi trả các nhu cầu vào kinh doanh.3. chi tiền cần được ghi chép đầy đủ. đảm bảo khả năng thanh toán nợ đến hạn…Việc quản lý tiền hiệu quả còn giúp tránh tồn quỹ quá nhiều. Trong thực tiễn muốn kiểm soát nội bộ hữu hiệu đối với tiền cần phải đáp ứng những yêu cầu sau: .Thu đủ: Mọi khoản tiền đều phải được thu đầy đủ. . 1. .3. sẽ đảm bảo nhu cầu chi tiêu của đơn vị. phù hợp nhu cầu không lãng phí sẽ giúp hạn chế mất mát. Bên cạnh đó.2 Yêu cầu kiểm soát nội bộ khoản mục tiền.Sự hiện hữu và hiệu quả trong hoạt động: Các hoạt động thu. phải được xét duyệt và được ghi chép đúng đắn. gửi vào ngân hàng hay nộp vào quỹ trong thời gian sớm nhất.3 Nguyên tắc kiểm soát nội bộ. kịp thời. không sinh lợi cho đơn vị.1. chi tiền đúng.Báo cáo tài chính đáng tin cậy: Các nghiệp vụ thu. đủ.1.cũng như thanh toán nợ đến hạn.Kiểm toán tài chính I NCS. chi tiền phải phù hợp với các quy định của pháp luật. sử dụng tiền và số dư tiền một cách trung thực và hợp lý trên báo cáo tài chính. 1.  Trang 14 BigSun Group . nếu đơn vị duy trì số dư tồn quỹ hợp lý. Việc thu. chi tiền và tồn quỹ được kiểm soát chặt chẽ sẽ giúp nâng cao tính hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động kinh doanh. lạm dụng tiền bạc của đơn vị cho mục đích cá nhân. . . vì không tạo khả năng sinh lợi và có thể gặp rủi ro. bán hàng.

3. mỗi cá nhân chỉ được phân công một chức năng từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc nghiệp vụ.Tập trung đầu mối thu: Nên hạn chế tối đa số lượng người nắm giữ tiền.Kiểm toán tài chính I NCS.Nhân viên phải có đủ khả năng và liêm chính: Vì không thể kiểm soát nội bộ hữu hiệu khi mà các nhân viên không có đủ khả năng hoặc không liêm chính mà cố tình gian lận. Nói cách khác. người thu tiền sẽ phải nộp đủ các khoản tiền thu được vì biết rằngsố tiền thu được sẽ bị kiểm tra bằng cách đối chiếu với các biên lai hoặc phiếu thu được đánh số liên tục trước khi sử dụng. . Do vậy. .Ghi chép kịp thời và đầy đủ số thu: Phân công cho một nhân viên ghi nhận kịp thời các khâu nghiệp vụ thu tiền ngay vào thời điểm phát sinh nghiệp vụ.Cuối mỗi tháng.1. . nghĩa là chỉ cho phép một số ít nhân viên được thu tiền…Điều này nhằm hạn chế khả năng thất thoát số tiền thu được.Ths Phan Thanh Hải . . hạn chế chi tiền mặt: Nguyên tắc này xuất phát từ khả năng xảy ra gian lận rất cao từ các khoản chi bằng tiềnmặt. tài khoản tiền mặtvới biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt. số dư tồn quỹ. Việc ghi nhận kịp thời các khoản thu sẽ hạn chế khả năng chiếm dụng số tiền thu được.Thực hiện tối đa những khoản thu chi qua ngân hàng. 1. Nghĩa là không cho phép bất cứ cá nhân nào thực hiện các chức năng từ khi bắt đầu cho tới khi kết thúc các nghiệp vụ.4 Thủ tục kiểm soát nội bộ đối với thu tiền. Áp dụng nguyên tắc phân công phân nhiệm: Sự phân công công việc đối với tiền phải có sự phân tách đáng kể trong mối quan hệ đối với các chu trình có liên quan đến tiền. . nhân viên có khả năng và liêm chính là nhân tố cơ bản nhất để đảm bảo cho kiểm soát nội bộ hoạt động hữu hiệu.Có biện pháp khuyến khích các người nộp tiền yêu cầu cung cấp biên lai hoặc phiếu thu tiền: Khi đó. chi tiền.Nộp ngay số tiền thu được trong ngày vào quỹ hay ngân hàng: Điều này ngăn chặn đáng kể việc nhân viên biển thủ tiền thu được từ khách hàng. thực hiện đối chiếu giữa số liệu trên sổ sách và thực tế: Sổ cái và sổ chi tiết về số dư và số phát sinh của tài khoản tiền gửi ngân hàng. . BigSun Group  Trang 15 .

Nếu khách hàng đến nộp tiền: khuyến khích họ yêu cầu được cấp phiếu thu.Thu tiền. b/ Kiểm soát nội bộ đối với chi tiền Sử dụng các hình thức thanh toán qua ngân hàng. Nguyên tắc chung là hầu hết các khoản chi nên thực hiện thanh toán qua ngân hàng. Trong đó. cần tách rời chức năng bán hàng và thu tiền. hóa đơn hoặc vé) là điều cần thiết để ngăn ngừa sai phạm. những chứng từ thanh toán qua ngân hàng ( séc. Ngoài ra.Đối chiếu giữa sổ tổng hợpvà chi tiết về công nợ . cần phải quản lý được số thu trong ngày thông qua việc yêu cầu lập các báo cáo bán hàng hàng ngày. hoặc biên lai.Nếu thu tiền qua bưu điện: Cần phân nhiệm cho các nhân viên khác đảm nhận cácnhiệm vụ như: Lập hóa đơn bán hàng . Trường hợp thu nợ của khách hàng.Theo dõi công nợ . Trong điều kiện đó. .Ths Phan Thanh Hải Trong trường hợp thu trực tiếp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ.Nộp các séc vào ngân hàng .…) nên được đánh số liên tục trước khi sử dụng. Khi bán hàng và thu tiền trực tiếp. . Đối với các doanh nghiệp bán lẻ.Mở thư và liệt kê các séc nhận được . hạn chế tối đa việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán. một nhân viên thường phải đảm nhiệm nhiều việc như bán hàng. thủ tục kiểm soát tốt nhất là sử dụng các thiết bị thu tiền. việc đánh số thứ tự liên tục các chứng từ thu tiền trướckhi sử dụng (phiếu tính tiền. . để ngăn chặn khả năng nhân viên bán hàng chiếm dụng số tiền thu được và không ghi nhận các khoản này. nhận tiền ghi sổ.Kiểm toán tài chính I a/ Kiểm soát nội bộ đối với thu tiền NCS.Nếu thu tiền tại cơ sở của khách hàng: Quản lý chặt chẽ giấy giới thiệu và thườngxuyên đối chiếu giấy công nợ. phiếu thu. Nếu không được sử dụng phải lưu lại đầy đủ để tránh tình trạng bị mất cắp. hay bị lạm dụng. ủy nhiệm chi.  BigSun Group Trang 16 . ngoại trừ một số khoản chi mới sử dụng tiền mặt. Nếu không trang bị được máy móc tiên tiến.

Thủ quỹ cần kiểm kê cuối mỗi ngày và đối chiếu với số liệu của kế toán.Tùy vào nhu cầu kinh doanh cũng như thanh toán nợ trong từng giai đoạn đơn vị luôn cần đến một lượng tiền nhất định để sử dụng. vì thế đơn vị dự đoán nhu cầu tiền trong tương lai cũng như các khoản tiền sẽ thu được nhằm xác định  BigSun Group Trang 17 . phải phân quyền cho những người xét duyệt có đủ khả năng và liêm chính. Đối với tiền.Xác định mức tồn quỹ thích hợp: do tiền mặt để tại quỹ không sinh lời. . Vận dụng đúng nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn Người quản lý nên thực hiện sự ủy quyền cụ thể cho cấp dưới trong một số công việc. đồng thời cần ban hành văn bản chính thức về sự phân quyền. c/ Kiểm soát nội bộ số dư tồn quỹ .Ths Phan Thanh Hải Các chứng từ gốc làm cơ sở thanh toán phải được đánh dấu để ngăn ngừa việc sử dụng chứng từ gốc để chi nhiều lần.Tiền mặt tại quỹ bao gồm tiền giấy. . đá quý. . kim khí quý. Mọi khoản chênh lệch phải được điều chỉnh thích hợp. mọi chênh lệch phải tìm hiểu nguyên nhân. séc chưa sử dụng hay séc thanh toán của khách hàng chưa kịp gửi vào ngân hàng cần được bảo quản chặt chẽ và giao cho thủ quỹ chịu trách nhiệm.Để tránh trường hợp mượn tạm tiền trong két cần tiến hành kiểm kê quỹ định kỳ và đột xuất và phải lập biên bản kiểm kê. tiền xu. Việc duy trì số dư và kiểm soát tồn quỹ hợp lý rất quan trọng vì nó giúp doanh nghiệp tránh tình trạng mất khả năng thanh toán và ngược lại cũng không nên để tồn quỹ quá nhiều dẫn đến rủi ro mất mát. . vàng bạc. Đối chiếu hàng tháng với sổ phụ của ngân hàng Số dư khoản tiền gửi ngân hàng trên sổ sách phải bằng với số dư của sổ phụ tại ngân hàng.Kiểm toán tài chính I NCS. những trường hợp chưa rõ nguyên nhân phải được kết chuyển vào các tài khoản phải thu khác hay phải trả khác và xử lý phù hợp.

Mục tiêu về tính trình bày và công bố: Số dư tiền được phân loại và trình bày thích hợp trên báo cáo tài chính. kiểm toán viên thường quan tâm đến khả năng doanh nghiệp đã trình bày số dư tiền vượt quá số thực tế để che dấu tình hình tài chính hoặc sự thất thoát của tài sản.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền.Mục tiêu về tính hiện hữu: Số dư các khoản tiền trên báo cáo tài chính thì tồn tại trong thực tế. . . BigSun Group  Trang 18 .2.2 Kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính.Mục tiêu về ghi chép chính xác: Số liệu trên sổ chi tiết tiền được tổng cộng đúng và phù hợp với tài khoản tổng hợp trên sổ cái.Mục tiêu về tính đầy đủ: Các khoản tiền tồn tại trong thực tế đều được ghi nhậntrên báo cáo tài chính. . vì tương tự như khi kiểm toán các tài sảnkhác.Kiểm toán tài chính I NCS. Khi kiểm toán khoản mục tiền. . 1. Mục tiêu này là quan trọng nhất. gửi vào ngân hàng. tiền đang chuyển.Mục tiêu về quyền sở hữu: Doanh nghiệp có quyền sở hữu về mặt pháp lý đối với các khoản tiền. Nếu thừa sẽ đầu tư như mua chứng khoán có tính thanh khoản cao. các mục tiêu kiểm toán cần phải đạt được là: .Ths Phan Thanh Hải mức tồn quỹ thích hợp cũng như ngân quỹ thiếu thừa. . tiền gửi ngân hàng. .Mục tiêu về phân loại: Tiền phải được phân loại chi tiết theo các tiêu thức khác nhau như tiền mặt.Mục tiêu về tính đánh giá: Số dư tài khoản tiền được ghi phù hợp với giá được xác định theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Các trường hợp tiền bị hạn chế quyền sử dụng đều được khai báo đủ. hay trả nợ sớm để hưởng chiết khấu… 1. Nếu thiếu đơn vị phải dự toán nguồn bù đắp.

kiểm toán yêu cầu KTV phải độc lập với bộ phận phòng ban kiểm toán. Người thực hiện các mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán.2.Kiểm toán tài chính I NCS.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán.Ths Phan Thanh Hải 1. Rà soát các nội dung của giấy tờ làm việc để trả lời câu hỏi và ghi chép các thủ tụccần thực hiện/ đã thực hiện để đảm bảo tính độc lập. Mẫu A270 được sử dụng như một danh sách kiểm tra để kiểm tra tính độc lập của các thành viên nhóm kiểm toán. BGĐ.2 Quy trình kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính. • Tính độc lập của kiểm toán viên Chuẩn mực “Kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán . • Trao đổi với Ban giám đốc về kế hoạch kiểm toán BigSun Group  Trang 19 .Nếu có bất kỳ yếu tố nào có thể làm ảnh hưởng đến tính độc lập (ở cột “Có” của Mẫu A270).2. Các thông tin này được liên kết từ Mẫu A110. Các thành viên nhóm kiểm toán phải ký vào Mẫu A260 thể hiện sự cam kết về tính độc lập của mình trước khi tham gia vào nhóm kiểm toán.2.kiểm toán” quốc tế (ISQC1)và Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán. Các mẫu giấy tờ này trợ giúp KTV kiểm tra lại tính độc lập của các thành viên trong nhóm kiểm toán và ký cam kết nếu như không thấy có vấn đềvề tính độc lập. A120 và A210. trưởng nhóm kiểm toán cần hoàn thành Mẫu A280 để khẳng định các yếu tố có thể làm suy yếu tính độc lập đã được loại trừ một cách phù hợp chưa. A230. Bộ phận kiểm toán nội bộ bắt đầu lên lịch làm việc. 1. A310 (quanhệ giữa thành viên HĐQT.Các Mẫu A260. • Chấp nhận kiểm toán: Sau khi nhận được thông báo của hội đồng quản trị. A270. kế toán trưởng…với nhóm kiểm toán). A280 cần được hoàn thành trước khi bắt đầu cuộc kiểm toán và cần phải cập nhật trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành cuộc kiểm toán nếu có sự thay đổi có thể làm ảnh hưởng trọng yếu đến những đánh giá ban đầu về tínhđộc lập của KTV và công ty kiểm toán.

tại các đơn vị trực thuộc nào.. hoặc yêu cầu KTV thực hiện những công việc ngoài phạm vi kiểm toán.Các thay đổi quan trọng về môi trường kinh doanh.Phạm vi kiểm toán: Kiểm toán BCTC năm nào. Các trao đổi này sẽ giúp KTV nâng cao hiệu quả của công tác lập kế hoạch. việc trao đổi này cũng giúp KTV thu thập được một số thông tin làm cơ sở xét đoán và điền vào các Mẫu liên quan như: Mẫu A310. Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán. .. việc thảo luận quá chi tiết về nội dung. . lịch trình các thủ tục kiểm toán với Ban Giám đốc có thể dẫn đến việc Ban Giám đốc có thể dự đoán được các thủ tục kiểm toán mà KTV sẽ thực hiện và chuẩn bị sẵn các biện pháp mang tính đối phó.Tuy nhiên. Ngoài ra. . họp triển khai kiểm toán với Ban Giám đốc được kiểm toán.Các vấn đề Ban Giám đốc quan tâm và đề nghị KTV lưu ý trong cuộc kiểm toán. Ghi lại các trao đổi trong cuộc họp lập kế hoạch. bao gồm nhưng không giới hạn các vấn đề sau: . trong hoặc sau khi kết thúc cuộc họp với Ban Giám đốc. khi thảo luận về kế hoạch kiểm toán. quy định pháp lý trong năm có ảnh hưởng đến đơn vị..Kế hoạch kiểm toán sơ bộ/kết thúc năm: thời gian. . A400. yêu cầu sự phối hợp của đơn vị.Ths Phan Thanh Hải Chuẩn mực kiểm toán “Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính” (VSA 300) – đoạn A3 hướng dẫn KTV có thể thảo luận một số vấn đề về lập kế hoạch kiểm toán với Ban Giám đốc được kiểm toán nhằm tạo thuận lợi cho việc thực hiện và quản lý cuộc kiểm toán.. Người thực hiện Mẫu này là trưởng nhóm kiểm toán và người phê duyệt là chủnhiệm kiểm toán. Liên kết từ các giấy tờ làm việc trong Phần A – Lập kế hoạch kiểm toán.Kiểm toán tài chính I NCS. . KTV cần thận trọng để không là mảnh hưởng đến hiệu quả của cuộc kiểm toán. Ví dụ. nhân sự. A610. BigSun Group  Trang 20 .Xác định các bộ phận/ phòng. ban liên quan đến cuộc kiểm toán. giúp Ban Giám đốc có sự chuẩn bị cần thiết để hợp tác với KTV trong quá trình kiểm toán..

chúng có thể ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính.KTV cần hiểu biết về mục tiêu của thủ tục “tìm hiểu công ty và môi trường hoạt động”. (4) Chu trình lương và phải trả người lao động. Các rủi ro trọng yếu cần được KTV thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản để xác định. Yêu cầu KTV cần có hiểu biết về phòng ban được kiểm toán và môi trường hoạt động của bộ phận đó. (2) Chu trình mua hàng. • Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng Các chu trình kinh doanh bao gồm: (1) Chu trình bán hàng. Khi thực hiện.Ths Phan Thanh Hải Liên kết đến các chương trình kiểm toán và giấy tờ làm việc chi tiết tại từng phần hành kiểm toán có liên quan từ Phần D đến Phần H. KTV cần lưu ý mục tiêu của thủ tục “Tìm hiểu chính sách kế toánvà chu trình kinh doanh” để : Xác định và hiểu được các giao dịch và sự kiện liên quan tới chu trình kinh doanh quan trọng.Kiểm toán tài chính I NCS. (5) Chu trình TSCĐ và xây dựng cơ bản.Hiểu biết về tình hình kinh doanh (ban hành theo Quyết định số 219/2000/QĐ . các rủi ro trọng yếu liên quan tới toàn bộ BCTC và tài khoản cụ thể. có ảnh hưởng trực tiếp tới các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Sau đó KTV cần tìm hiểu những thông tin hiểu biết về môi trường hoạt động vàcác yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến doanh nghiệp và những hiểu biết về doanh nghiệp. Các rủi ro có thể phát hiện trong quá trình hoàn thành mẫu này sẽ được tổng hợp và ghi nhận vào ô tương ứng. nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp được kiểm toán mà theo đánh giá của KTV. KTV phải có hiểu biết về tình hình kinh doanh đủ để nhận thức và xác định các dữ liệu. phải thu và thu tiền.BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ TàiChính) đã hướng dẫn “Để thực hiện được kiểm toán báo cáo tài chính. đến việc kiểm tra của KTV hoặc đến báo cáo kiểm toán”. (3) Chu trình hàng tồn kho. Cuối cùng KTV cần xác định ra những giao dịch bất thường cần quan tâm. • Tìm hiểu công ty và môi trường hoạt động Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 310 . tính giá thành và giá vốn. phải trả và trả tiền. Trên thực tế. các thủ tục kiểm BigSun Group  Trang 21 . có những trường hợp không cần phải tìm hiểu tất cả 5 chu trình kinh doanh mà chỉ áp dụng những chu trình chính hoặc KTV còn phải tìm hiểu các chu trình quan trọng khác. tuỳ theo đặc điểm.

Khi thực hiện phân tích sơ bộ. Phân tích sơ bộ BCTC chủ yếu là phân tích Bảng cân đối kế toán và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. hệ số khả năng sinh lời. • Phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính Chuẩn mực kiểm toán “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị” (VSA 315) yêu cầu KTV thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ trong giai đoạn lập kế hoạch như là một thủ tục đánh giá rủi ro trợ giúp cho KTV xây dựng kế hoạch kiểm toán. soát xét về thiết kế và triển khai các thủ tục kiểm soát . phân tích hệ số. Đánh giá về mặt thiết kế và thực hiện đối với các thủ tục kiểm soát chính của chu trình KD này. hệ số đo lường hiệu quả kinh doanh. phân tích các số dư bất thường. Trong trường hợp cần thiết có thể cần phân tích cả Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh BCTC. kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế và lập chứng từ kế toán. hiệu quả đối với chu trình kinh doanh. Thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản phù hợp. mục 1: Tiền trên Bảng cân đối kế toán.Ths Phan Thanh Hải tra. Phân tích sơ bộ khoản mục tiền trong BCTC chủ yếu là phân tích Phần A: Tài sảnngắn hạn. (2) Phân tích hệ số Phân tích hệ số gồm hệ số thanh toán. Kết thúc phần mô tả chu trình kinh doanh quan trọng của công ty. Khoản I: Tiền và tương đương tiền. Việc phân tích hệ số BigSun Group  Trang 22 .Trong trường hợp cần thiết có thể cần phân tích cả Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh BCTC. hiểu biết về chính sách kế toán áp dụng. KTV thực hiện việc phân tích biến động. Khi phân tích hệ số KTV dùng hiểu biết của mình về kế toán doanh nghiệp và phân tích tài chính để phát hiện các biến động hoặc xu hướng lạ. hay việc thay đổi đột ngột của chỉ số.Kiểm toán tài chính I NCS. Khi phân tích hệ số để nhận định biến động cho khoản mục tiền thì KTV thường tập trung hệ số phố biến như sau: Hệ số thanh toán. (1) Phân tích biến động của Bảng cân đối kế toán KTV thực hiện so sánh năm nay với năm trước kể cả về số tuyệt đối và tương đối. KTV cần tổng hợp các rủi ro trọng yếu trong quá trình thực hiện các bước công việc như là hiểu biết về các khía cạnh kinh doanh chủ yếu liên quan tới chu trình kinh doanh quan trọng.

Khi thực hiện mẫu này KTV phải xác định tiêu chí được sử dụng để ước tính mức trọng yếu từ các tiêu chí đã được gợi ý trong Mẫu A710. • Xác định mức trọng yếu (kế hoạch. hoặc số dư bất thường (lần đầu xuất hiện tại DN…) thì cần giải trình rõ lý do. (Các tỷ lệ đã ghi trong mẫu này là các tỷ lệ gợi ý mà thông lệ kiểm toán quốc tế tại Việt Nam thường áp dụng): o 5% đến 10% lợi nhuận trước thuế o 1% đến 2% tổng tài sản o 1% đến 5% vốn chủ sở hữu o 0.)..Các hệ số thanh toán: Là các hệ số đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp và so sánh với chính hệ số đó năm trước. nhỏ và bất thường: Đối với từng loại hình doanh nghiệp. từ đó đưa ra thủ tục kiểm toán phù hợp cho các rủi ro đó. Sau đó lựa chọn tỷ lệ tương ứng của biểu để xác định mức trọng yếu tổng thể.Kiểm toán tài chính I NCS.thực hiện) Chuẩn mực kiểm toán “Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểmtoán” (VSA 320) yêu cầu KTV phải xác định mức trọng yếu trong giai đoạn lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán. (3) Phân tích các số dư lớn.nếu có số dư có giá trị lớn hoặc nhỏ bất thường so với năm trước hoặc theo thông lệ. Việc phân tích hệ số thanh toán thông thường chỉ giới hạn trong việc xem xét trường hợp có biến động lớn trong khả năng thanh toán hoặc đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và kiểm tra khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp. KTV phải quan tâm đến các chỉ tiêu riêng biệt.Các tiêu chí phù hợp thông thường được lựa chọn có thể là: Lợi nhuận trước thuế Tổng doanh thu Lợi nhuận gộp Tổng chi phí Tổng vốn chủ sở hữu Giá trị tài sản ròng.Ths Phan Thanh Hải này giúp KTV phát hiện ra các rủi ro. và giải thích lý do lựa chọn tiêu chí này vào trong ô tương ứng. Ví dụ. số dư quỹ tiền mặt lớn (tồn quỹ 10 tỷ đồng trong khi mức chi hàng ngày bằng tiền mặt bình quân là 300 triệu.5% đến 3% tổng doanh thu BigSun Group  Trang 23 .

o Rủi ro kiểm toán (AR): là rủi ro do công ty kiểm toán và KTV ðýa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu. vốn có do khả năng từng nghiệp vụ. từng khoản mục trong BCTC chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng lẻ hoặc tính gộp mặc dù có hay không hệ thống KSNB o Rủi ro kiểm soát (CR): là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ. giải thích lý do và cân nhắc xem có cần thực hiện bổ sung thêm thủ tục kiểm toán hay không. nếu sai sót đó tồn tại. nếu tiêu chí được lựa chọn để xác định mức trọng yếu biến động quá lớn thì KTV phải xác định lại mức trọng yếu. Cuối cùng KTV đánh giá lại mức trọng yếu. Khi kết thúc quá trình kiểm toán. từng khoản mục trong BCTC khi tính riêng hoặc tính gộp mà hệ thống KSNB không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện ra hoặc sửa chữa kịp thời o Rủi ro phát hiện (DR): là mức độ mà KTV sẵn sàng chấp nhận là bằng chứng kiểm toán thu được cho 1 bộ phận hay khoản mục sẽ không phát hiện ra các sai sót cao hơn mức có thể chấp nhận. nghĩa là phạm vi và khối lượng các thủ tục kiểm toán cần thực hiện sẽ lớn hơn so với thiết kế ban đầu thì KTV cần đánh giá lại sự phù hợp của các công việc kiểm toán đã thực hiện để đánh giá liệu có cần thiết phải thực hiện thêm các thủ tục kiểm toán nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp hay không.Kiểm toán tài chính I NCS. Việc chọn tỷ lệ nào áp dụng cho từng cuộc kiểm toán cụ thê là tùy thuộc vào xét đoán chuyên môn của KTV và chính sách của từng công ty.75% so với mức trọng yếu tổng thể đã xác định ở trên.Trường hợp KTV nhận thấy cần phải xác định lại mức trọng yếu và mức trọng yếu xác định lại cao hơn so với mức trọng yếu kế hoạch.. AR = IR x CR x DR BigSun Group  Trang 24 . • Ðánh giá rủi ro kiểm toán: o Rủi ro tiềm tàng (IR): là rủi ro tiềm ẩn.Ths Phan Thanh Hải Mức trọng yếu chi tiết thông thường nằm trong khoảng từ 50% .

A310. A510.Ths Phan Thanh Hải • Xác định phương pháp chọn mẫu. Đồng thời. bao gồm cả rủi ro gian lận và các thủ tục kiểm tra cơ bản liên quan để thành viên nhóm kiểm toán đặc biệt quan tâm khi thực hiện các phần hành liên quan. Đặc biệt cần lưu ý tổng hợp danh sách các rủi ro trọng yếu. Tổng hợp các nội dung chính từ các mẫu A210.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán. cỡ mẫu (kế hoạch/ thực hiện) Chuẩn mực kiểm toán “Lấy mẫu kiểm toán và các thủ tục lựa chọn khác” (VSA 530) yêu cầu khi thiết kế thủ tục kiểm toán. tóm tắt các vấn đề từ cuộc kiểm toán năm trước mang sang (từ mẫu B410 của hồ sơ kiểm toán năm trước) và đưa ra hướng giải quyết trong cuộc kiểm toán năm nay. A400. trong trường hợp phương pháp kiểm toán là dựa vào kiểm tra cơ bản 100% thì danh sách rủi ro trọng yếu này được lập nên từ các phát hiện khi thực hiện Phần A “Lập kế hoạch kiểm toán”.Kiểm toán tài chính I NCS. A600.2. Lưu ý. KTV lựa chọn các phần tử thử nghiệm để thu thập bằng chứng kiểm toán khi tiến hành thử nghiệm cơ bản đối với từng khoản mục lớn trên BCTC thông qua lựa chọn một trong 3 phương pháp: o Chọn toàn bộ (kiểm tra 100%) o Lựa chọn các phần tử đặc biệt o Lấy mẫu kiểm toán • Tổng hợp kế hoạch kiểm toán Chuẩn mực kiểm toán “Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính” (VSA 300) yêu cầu KTV phải lập và lưu lại trong hồ sơ kiểm toán tài liệu về chiến lược kiểm toán tổng thể và kế hoạch kiểm toán. KTV phải xác định các phương pháp thích hợp để lựa chọn các phần tử thử nghiệm nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán thỏa mãn mục tiêu thử nghiệm kiểm toán. BigSun Group  Trang 25 . 1. A710và A810 của các phần trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán.2.

Nói cách khác. • Kiểm tra tính tuân thủ pháp luật và các quy định liên quan.Soát xét lại các sự kiện phát sinh sau ngày lập bảng CĐKT. • Xem xét giả thiết về tính hoạt động liên tục của doanh nghiệp: Giả thiết về tính hoạt động liên tục là 1 tiền đề quan trọng để mọi hoạt động của doanh nghiệp diễn ra bình thường.Đọc các biên bản Đại hội đồng cổ đông. . khi đánh giá kết quả và lập báo cáo kiểm toán.Kiểm toán tài chính I • Bảng số liệu tổng hợp . Vì thế.Việc phân tích biến động của từng khoản mục trước khi kiểm toán là bắt buộc để đảm bảo KTV có hiểu biết tổng quan về khoản mục được kiểm toán trong kỳ. biên bản họp ban Giám đốc và các hội đồng quan trọng khác để nhận thấy rõ các khó khăn về tài chính của doanh nghiệp. để đánh giá khả năng giả thiết này có thực hiện được không. . nhất là các khoản mục có tác động đến khả năng tiếp tục tồn tại của doanh nghiệp. không tuân thủ pháp luật và các quy định BigSun Group  Trang 26 .Leadsheet NCS.Thảo luận với các nhà quản lý doanh nghiệp về lưu chuyển tiền tệ.Ths Phan Thanh Hải Tùy theo số lượng tài khoản thực tế mà công ty sử dụng và độ lớn/ trọng yếu của số dư các tài khoản. lợi nhuận và các dự đoán thích hợp khác. kiểm toán nội bộ phải chú ý đến vấn đề đơn vị được kiểm toán. Chuẩn mực kiểm toán số 250 – đoạn 2 “ Xem xét tính tuân thủ pháp luật và cácquy định trong kiểm toán Báo cáo tài chính” (ban hành theo quyết định số 219/2000/QĐ-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ trưởng Bộ tài chính) yêu cầu: “ Khi lập kế hoạch và thực hiện các thủ tục kiểm toán. KTV cần: . KTV có thể chuyển cột phân tích biến động giữa năm nay và năm trước sang phần hành giấy tờ làm việc chi tiết khác khi thực hiện thủ tục phân tích các tài khoản có biến động lớn. KTV có thể loại bỏ hoặc bổ sung các tài khoản cấp 1 hoặc cấp 2 trong Bảng tổng hợp-nếu cần. nếu không có sự tin tưởng vào điều đó thì các đơn vị không thể duy trì mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. đánh giá hợp lí của sự biến động để có thể xác định những rủi ro có thể xảy ra và áp dụng các thủ tục kiểm toán phù hợp.

• Chương trình kiểm toán khoản mục tiền o Kiểm toán tiền mặt a.Kiểm tra việc tính toán thu.Ths Phan Thanh Hải có liên quan có thể ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính. chiếu số liệu giữa kế toán và thủ quỹ.So sánh ngày ghi sổ trên các sổ liên quan. chi tiền về nội dung phát sinh và có căn cứ chi. việc sử dụng phương ngoại tệ và vàng bạc. đặc . xem xét các chứng từ đó có đầy đủ chứng từ gốc hợp lý chứng minh hợp lệ và hợp lý không. chi tiền .Kiểm toán tài chính I NCS. chi tiền mặt và việc đối mặt đều được đánh giá. pháp đánh giá vàng bạc. tính toán đúng đắn. chi tiền . Các khoản thu. sổ cái tài khoản tiền mặt và đối chiếu với các sổ kế toán có liên quan.Xem xét lại sổ nhật ký quỹ. . tiền mặt đều thực tế .Kiểm tra các bằng chứng về sự phê duyệt chi tiền của chi ghi trên sổ kế toán người có trách nhiệm.Kiểm tra mẫu những chứng từ thu. phải trao đổi với thành viên Ban giám đốc phụ trách cuộc kiểm toán để đưa ra các xử lý phù hợp.Đối chiếu chọn mẫu các chứng từ thu. Nếu phát hiện được những hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính được kiểm toán. Các khoản thu. Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát: Mục tiêu kiểm toán Thử nghiệm kiểm soát Các khoản tiền mặt thu. Mặc dù trong một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính không thể phát hiện hết mọi hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan”. . . kiểm toán viên phải ghi chép lại và tổng hợp vào kế hoạch hiểm toán. chi tiền mặt đối mặt đều được ghỉ sổ kế với sổ nhật ký quỹ và sổ kế toán liên quan khác về số toán đầy đủ và kịp thời tiền và cả về ngày ghi. đá quý có đảm bảo phù hợp và BigSun Group  Trang 27 .Kiểm tra việc tính toán quy dổi ngoại tệ có phù hợp biệt là đối với tiền mặt với tỷ giá ngân hàng công bố.

Ths Phan Thanh Hải . Các khoản tiền thu . là đúng đắn và chính xác b. NCS.Đối chiếu số liệu phát sinh thu. và Tổng hợp các sổ chi tiết liên quan đến thu.Đối chiếu giữa sổ kế toán tiền mặt với sổ ngân hàng về thực hiện quy định ngày bán hàng thu tiền mặt.Kiểm toán tài chính I đá quý nhất quán hay không. chi giữa tài khoản tiền thuật tính toán và ghi mặt với số liệu ở các tài khoản đối ứng có liên quan BigSun Group  Trang 28 .Khảo sát việc thực hiện các nghiệp vụ thanh toán qua được đều được gửi vào ngân hàng. KTV cần tính toán. c. ngày nộp tiền mặt vào ngân thanh toán qua ngân hàng và số tiền mặt nộp vào ngân hàng hàng Các nghiệp vụ liên So sánh. phân tích và đưa ra kết luận về sự biến động của tiền mặt qua các năm. xem xét việc hạch toán vào các tài khoản liên quan đến tiền mặt đều quan. chi tiền mặt chuyển sổ để ghi sổ cái và đối chiếu với sổ cái tiền mặt. tham chiếu 1 số nghiệp vụ trong việc hạch toán được hạch toán đúng Việc tổng hợp vào sổ kế toán. Thực hiện thủ tục phân tích: Để thực hiện thủ tục phân tích đối với tiền mặt. cơ cấu tiền mặt trong vốn bằng tiền của doanh nghiệp. ngân hàng kịp thời. Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm chi tiết: Mục tiêu kiểm toán Thử nghiệm cơ bản Tính chính xác về kỹ .Kiểm tra việc thực hiện nghiệp vụ đánh giá ngoại tệ tồn quỹ có được duy trì và thực hiện đúng thể thức quy định hay không. . so sánh tiền mặt thực tế tồn cuối kỳ với định mức tồn quỹ tiền mặt đã quy định và so với ước tính của KTV.

từ đó đối chiếu bảng kê các chứng từ này với việc phản ánh vào sổ kế ghi sổ cùng kỳ để xác định sự đầy đủ của hạch toán. . chi tiền với và đúng lúc ngày lập chứng từ thu. số dư tổng hợp trên sổ cái tài khoản tiền mặt. chi. đá quý nhập.Tính toán lại số phát sinh.Kiểm toán tài chính I sổ kế toán NCS. chi và với ngày ghi sổ kế toán . chi.Chọn mẫu theo thời gian và liệt kê các chứng từ phát chi tiền mặt đều được sinh.Tính toán lại và kiểm tra việc đánh giá tính toán giá trị vàng bạc. đặc biệt là ngoại . đá quý mặt là ngoại tệ và việc thanh toán vào các sổ liên quan .Kiểm tra việc ghi giá trị từng chứng từ vào sổ kế toán đúng đắn các khoản tiền mặt và sổ kế toán khác có liên quan. Các nghiệp vụ thu. xuất và tồn quỹ tiền mặt.Đối chiếu kiểm tra số liệu giữa sổ cái tiền mặt với sổ hợp lý nhật ký hoặc với các bảng tổng hợp chứng từ ghi sổ.Rà soát lại việc tính toán quy đổi các khoản thu. kịp thời . .Đối chiếu giữa các chứng từ thu. Các khoản tiền mặt .Ths Phan Thanh Hải . toán đầy đủ. bảng kê đều có căn cứ . chi tiền mặt với các thu. chi tiền tệ và vàng bạc.Chứng kiến kiểm kê quỹ tiền mặt từ đó đối chiếu với số dư trên sổ quỹ và trên sổ kế toán tiền mặt. . chi trình bày trên chứng từ gốc chứng minh cho nghiệp vụ thu chi và với sổ BCTC và trên các nhật ký thu. chi tiền mặt với sổ cái tiền mặt. số phát sinh trên sổ quỹ với sổ kế toán đối chiếu số liệu trên nhật ký thu. Sự đánh giá tính toán .Đối chiếu về ngày tháng của nghiệp vụ thu.Đối chiếu kiểm tra số liệu của khoản mục tiền mặt trên bảng CĐKT và số liệu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ với số liệu trên sổ kế toán liên quan. BigSun Group  Trang 29 . sổ cái tài khoản tiền mặt.Đối chiếu số liệu về số dư.

Những thử nghiệm kiểm soát thường phải thực hiện gồm: . tiền mặt là đầy đủ và đúng đắn các khoản tiền mặt trên các bảng kê và trên các đúng đắn BCTC. cơ cấu tiền gửi ngân hàng trong vốn bằng tiền của doanh nghiệp và so với ước tính của KTV. phân tích và đưa ra kết luận về sự biến động của tiền gửi ngân hàng qua các năm.Đối chiếu giữa sổ cái tiền gửi ngân hàng. KTV cần tính toán.Xem xét việc quản lý ủy nhiệm thu. chi và chức năng thực hiện nghiệp vụ thanh toán có được đảm bảo hay không. chi của doanh nghiệp có đảm bảo tuân thủ các qui định về quản lý ủy nhiệm thu. việc ký ủy nhiệm thu.So sánh số dư cuối kỳ tiền gửi ngân hàng trên bảng chung CĐKT và trên sổ sách có liên quan.Đối chiếu về ngày ghi sổ nộp tiền vào ngân hàng và xác nhận tương ứng của ngân hang Sự khai báo và trình Kiểm tra sự phân biệt chi tiết.Kiểm tra qui trình tổng hợp. cụ thể trong hạch toán trên bày các khoản thu.Xem xét về sự tách biệt hoàn toàn trách nhiệm giữa chức năng ký phát hành ủy nhiệm thu. Thực hiện thủ tục phân tích: Để thực hiện thủ tục phân tích đối với tiền gửi ngân hàng. . đối chiếu liên quan đến tiền gửi ngân hàng.Ths Phan Thanh Hải . Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát: Thử nghiệm kiểm soát tiền gửi ngân hàng về cơ bản tương tự như đối với tiền mặt. việc sử dụng ủy nhiệm thu. .Kiểm toán tài chính I NCS. chi các sổ kế toán tiền mặt và sự trình bày. chi. . c. sổ nhật ký  BigSun Group Trang 30 . công khai đầy đủ. chi hay không. Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm chi tiết: Mục tiêu kiểm toán Thử nghiệm cơ bản Mục tiêu về tính hợp lý . chi. b. o Kiểm toán tiền gửi ngân hàng: a.

Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát: BigSun Group  Trang 31 . số phát sinh trên sổ kế toán và bảng đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng và các giấy báo Nợ. số dư của tài khoản Mục tiêu về giá Xem xét tính đúng đắn của tài khoản tiền gửi ngân hàng về thời gian và lãi suất ngân hàng Mục tiêu về sự phê Đối chiếu 1 số ủy nhiệm thu. . giấy báo Nợ.Kiểm tra về việc khóa sổ các nghiệp vụ thu. chi.Đối chiếu số dư.Ths Phan Thanh Hải chung với các ủy nhiệm thu. Có liên quan. về tính toán và ghi ngân hàng với số liệu của các tài khoản đối ứng có liên sổ quan. chi tiền gửi ngân hàng. Có và so sánh với sổ cái tiền gửi ngân hàng Mục tiêu về tính kịp Đối chiếu ngày tháng của giấy báo Nợ.Tính toán lại số phát sinh. chi với các hoạt động mua chuẩn bán.Chọn 1 số thời điểm kiểm tra giấy báo Nợ. giảm tài khoản tiền gửi xác.Gủi thư xác nhận mọi số dư của tài khoản tiền gửi ngân hàng vào thời điểm khóa sổ kế toán . Có với ngày thời tháng ghi trên sổ kế toán xem có phù hợp không Mục tiêu về tính chính . Mục tiêu về việc trình Xem xét việc trình bày của các loại tiền gửi ngân hàng bày trên BCTC trên BCTC. Có với bảng đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng Mục tiêu về tính đầy đủ . . o Kiểm toán tiền đang chuyển a. xem có được sự phê chuẩn phù hợp với chính sách của công ty không.Đối chiếu số phát sinh tăng.Kiểm toán tài chính I NCS. .

. kiểm tra các bút toán ghi sổ tổng hợp. • Soát xét các bút toán tổng hợp Chuẩn mực kiểm toán “Trách nhiệm của KTV liên quan đến gian lận trong quá trình kiểm toán BCTC” (VSA 240 .Xem xét các qui định liên quan đến kiểm soát và việc thực hiện phê duyệt các hồ sơ. các bút toán điều chỉnh khi lập BCTC để phát hiện các tình huống thể BigSun Group  Trang 32 .Ths Phan Thanh Hải Nội dung thử nghiệm kiểm soát đối với tiền đang chuyển chủ yếu gồm: . .Lập bảng kê danh sách các khoản chuyển tiền liên ngân hàng cho tất cả các tài khoản liên quan để kiểm tra ủy nhiệm thu. cơ cấu tiền đang chuyển trong vốn bằng tiền của doanh nghiệp và so với ước tính của KTV. . c. chi – đặc biệt vào những ngày cuối năm trước và những ngày đầu năm sau. nhằm xem xét các khoản tiền đó có được phản ánh chính xác hay không.Kiểm tra việc tính toán khóa sổ kế toán tài khoản tiền đang chuyển đảm bảo sự tổng hợp đúng kỳ cũng như tính chính xác. trung thực của các nghiệp vụ và số dư có liên quan đến tiền đang chuyển. Thực hiện thủ tục phân tích: Để thực hiện thủ tục phân tích đối với tiền đang chuyển. .Kiểm toán tài chính I NCS.Tính toán lại và đối chiếu kiểm tra với các khoản ngoại tệ được qui đổi và ghi sổ kế toán trong kỳ cũng như còn lại cuối kỳ. b.Kiểm tra việc phân công người chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ và sự thực hiện qui trình công việc của người đó có đảm bảo các qui định về quản lý vốn bằng tiền hay không. thủ tục liên quan đến chuyển tiền có đảm bảo sự chặt chẽ và tỉ mỉ hay không. Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm chi tiết: .đoạn 32) yêu cầu KTV phải soát xét. hợp lý của việc qui đổi ngoại tệ. có đúng với qui định của chế độ tài chính hay không. KTV cần tính toán.Kết hợp với việc khảo sát đối với tiền mặt và tiền gửi ngân hàng về nghiệp vụ và số dư tài khoản để xem xét tình hợp. phân tích và đưa ra kết luận về sự biến động của đang chuyển qua các năm.

Số dư đầu năm tài chính” (ban hành theo quyết định số 219/2000/QĐ-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ trưởng Bộ tài chính) yêu cầu: Khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm đầu tiên. đồng thời. • Kiểm toán năm đầu tiên – Số dư đầu năm tài chính Chuẩn mực kiểm toán số 510. kiểm tra tài liệu liên quan.Ths Phan Thanh Hải hiện sự thiếu khách quan hoặc sự can thiệp của Ban Giám đốc (nếu có) và đánh giá xem các tình huống đó có thể hiện rủi ro. cũng như đánh giá rủi ro của KTV. có sai sót trọng yếu do gian lận hay không. Thủ tục phỏng vấn nhân viên kế toán cũng rất hữu ích trong việc giúp phát hiện sự can thiệp của Ban Giám đốc đối với các bút toán điều chỉnh cuối kỳ. b) Số dư cuối năm của năm tài chính trước được kết chuyển chính xác hoặc được phân loại lại một cách phù hợp trong trường hợp cần thiết. trao đổi với các thành viên khác trong nhóm kiểm toán để nắm bắt được các bút toán bất thường mà các thành viên đã phát hiện ở các phần hành được giao. KTV có thể bổ sung các thủ tục kiểm toán khác nếu cần thiết tùy theo đặc điểm của từng khách hàng và tình huống cụ thể. c) Chế độ kế toán đã được áp dụng nhất quán hoặc các thay đổi về chế độ kế toán đã đươc điều chỉnh trong báo cáo tài chính và trình bày đầy đủ trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.Kiểm toán tài chính I NCS. kiểm toán viên phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp nhằm bảo đảm: a) Số dư đầu năm không có sai sót làm ảnh hưởng trọng yếu tới báo cáo tài chính năm nay. • Soát xét sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính Chuẩn mực kiểm toán số 560 “ Các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán”(ban hành theo Quyết định số 28/2003/QĐ-BTC ngày 14/03/2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính) BigSun Group  Trang 33 . Thực hiện theo các công việc đã nêu trong mẫu: KTV nên tập trung xem xét các bút toán trên Sổ Cái vào các ngày gần cuối niên độ.Thủ tục kiểm toán thực hiện chủ yếu là phỏng vấn.đoạn 2 “ Kiểm toán năm đầu tiên. quan sát.

ước tính kế toán và sai sót” (VAS 29).Các sự kiện có ảnh hưởng trực tiếp đến BCTC và đòi hỏi phải điểu chỉnh lại BCTC: Những sự kiện hay nghiệp vụ này cung cấp những bằng chứng bổ sung về sự kiện đã xảy ra trước ngày kết thúc niên độ và chúng ảnh hưởng đến các đánh giá trong quá trình trình bày BCTC. • Soát xét về thay đổi chính sách kế toán và sai sót Tính phù hợp. các ước tính kế toán và sửa chữa các sai sót khi không áp dụng đúng trong việc lập và trình bày BCTC theo Chuẩn mực kế toán “Thay đổi chính sách kế toán. BigSun Group  Trang 34 . Việc điều chỉnh các BCTC tùy theo sự đánh giá về ảnh hưởng của các bằng chứng bổ sung về các sự kiện sau ngày kết thúc niên độ có trọng yếu hay không. . độ tin cậy của các BCTC của DN và khả năng so sánh BCTC củaDN giữa các năm và so sánh với BCTC của các doanh nghiệp khác có thể bị ảnh hưởng trọng yếu trong trường hợp đơn vị được kiểm toán có sự thay đổi trong các chính sách kế toán.Ths Phan Thanh Hải yêu cầu: Kiểm toán viên phải xem xét ảnh hưởng của những sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính đối với báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán.Kiểm toán tài chính I NCS. Có 2 loại sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính: . Khi nhận thấy những thay đổi trong các chính sách kế toán và/ hoặc các ước tínhkế toán và/ hoặc sửa chữa các sai sót có ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC năm nay và hoặc các năm trước thì KTV phải ghi chép lại và tổng hợp vào kế hoạch kiểm toán và trao đổi với trưởng nhóm kiểm toán hoặc thành viên BGĐ phụ trách cuộc kiểm toán để đưa ra các xử lý phù hợp. nhưng cần phải khai báo trên thuyết minh BCTC. Các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính: là những sự kiện có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính đã phát sinh trong khoảng thời gian từ sau ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính để kiểm toán đến ngày ký báo cáo kiểm toán và những sự kiện được phát hiện sau ngày ký báo cáo kiểm toán.Các sự kiện không ảnh hưởng trực tiếp đến BCTC nhưng cần phải khai báo trên BCTC: là các sự kiện chỉ thực sự xảy ra sau ngày kết thúc niên độ nên không phải điều chỉnh lại số liệu trên BCTC.

Dạng từ chối đưa ra ý kiến.Kiểm toán tài chính I 1. Dạng trái ngược.Thư quản lý không nên trình bày những vấn đề mâu thuẫn với thư giải trình của nhà quản lý.2. “Báo cáo kiểm toán” và “Thư quản lý” (nếu có) là kết quả của cuộc kiểm toán. Báo cáo kiểm toán phải đính kèm với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán. được thể hiện bằng văn bản chính thức của Trưởng ban kiểm toán.Thư quản lý không phải là một nội dung bắt buộc nhưng bản thân nó lại cung cấp những đề xuất cần thiết về hoạt động nói chung và hoạt động kiểm soát nói riêng của công ty. Nhân viên kiểm toán thường được khuyến khích đề xuất các ý kiến cải thiện hoạt động có lien quan từ những phát hiện trong khi thực hiện kiểm toán.2. Chấp nhận từng phần do hạn chế phạm vi kiểm toán. • Thư quản lý Các KTV thường đưa ra những lưu ý về những vấn đề giúp cho nhà quản lý có thể quản lý tốt hơn.Báo cáo kiểm toán có 4 mẫu chính áp dụng cho các trường hợp khác nhau: Dạng chấp nhận toàn phần. Chấp nhận từng phần do bất đồng trong xử lý.Ths Phan Thanh Hải Thành viên BGĐ phụ trách cuộc kiểm toán và Chủ nhiệm kiểm toán chịu trách nhiệm hoàn thành mẫu này bằng cách đánh dấu (x) vào những công việc đã thực hiện. • Soát xét phê duyệt và phát hành báo cáo NCS. kết hợp và lập báo cáo. • Báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán Chuẩn mực kiểm toán “Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính” (VSA 700) yêucầu KTV và bộ phận kiểm toán phải phát hành Báo cáo kiểm toán thể hiện ý kiến kiểm toán của mình. Báo cáo kết quả từ những quan sát của KTV trong thư quản lý cho KTV cung cấp được xem như là một phần của cuộc kiểm toán. • Tổng hợp kết quả kiểm toán a/ Lập bảng tổng hợp các vấn đề còn tồn tại BigSun Group  Trang 35 .3 Giai đoạn tổng hợp.

2. Tên công ty: CÔNG TY TNHH DU LỊCH . Đối với những bút toán điều chỉnh được Ban giám đốc và bộ phận được kiểm toán chấp nhận sẽ là cơ sở để lập BCTC sau kiểm toán. Bảng tổng hợp bút toán điều chỉnh cuối cùng dùng để lậpBCTC sau kiểm toán hoặc làm căn cứ đưa ra ý kiến nhận xét của KTV.1. Trước hết. trong đó nêu lên toàn bộ các đề xuất điều chỉnh.DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI VĨNH HƯNG. c/ Lập bảng tổng hợp hạn chế phạm vi kiểm toán Kiểm toán viên thực hiện tổng hợp những hạn chế phạm vi kiểm toán và sử dụng làm căn cứ cho kiểm toán viên cân nhắc để đưa ra ý kiến nhận xét và lập báo cáo kiểm toán ở dạng phù hợp. 2 KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TẠI CÔNG TY DL-DV&TM VĨNH HƯNG.Ths Phan Thanh Hải Trong bảng này.Kiểm toán tài chính I NCS. kiểm toán viên nêu lên toàn bộ những vấn đề còn tồn tại của đơn vị mà kiểm toán viên cần lưu ý xem xét khi lập báo cáo kiểm toán và soạn thảo thư quản lý. lập bảng dự thảo bút toán điều chỉnh. b/ Lập bảng tổng hợp bút toán điều chỉnh Đây là bước quan trọng trong quy trình tổng hợp kết quả kiểm toán. 2. Những bút toán điều chỉnh không được khách hàng chấp nhận sẽ là cơ sở để kiểm toán viên xem xét đưa ra ý kiến và lập báo cáo kiểm toán ở dạng phù hợp. Loại hình doanh nghiệp: TNHH BigSun Group  Trang 36 .1 Giới thiệu chung về Công ty. Bảng tổng hợp bút toán điều chỉnh là ghi nhận toàn bộ bút toán điều chỉnh theo ý kiến của kiểm toán viên.1 Giới thiệu chung về Công ty. Bảng tổng hợp những hạn chế phạm vi kiểm toán được thảo luận với khách hàng và phải lưu vào hồ sơ kiểm toán.Việc lập bảng tổng hợp bút toán điều chỉnh thường do trưởng nhóm kiểm toán tổng hợp và soát xét. Bảng này được lập sau khi thảo luận với Ban Giám Đốc và phải được lưu vào hồ sơ kiểm toán.

Báo cáo tài chính và các nghiệp vụ kế toán được lập và ghi sổ bằng Đồng Việt Nam (VND). Công ty áp dụng Chế độ kế toán Việt Nam. Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các quy định về sửa đổi. ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006.Ths Phan Thanh Hải Địa chỉ : 143 Trần Phú. Kinh doanh dịch vụ khách sạn. nhà hàng. Dịch vụ cho thuê tài sản xe ô tô khách.vnn. BigSun Group  Trang 37 . bổ sung có liên quan do Bộ Tài chính ban hành.Kiểm toán tài chính I Lĩnh vực kinh doanh: Dịch vụ du lịch.vn Số đăng kí: 072159 Ngày thành lập: 18/10/1999 Người đại diện: Triệu Quốc Hưng Tổng số công nhân viên và người lao động: 150-170 người. Kinh doanh lữ hành nội địa. Dịch vụ Internet.2 Ngành nghề kinh doanh chính. Vận chuyển hành khách bằng đường bộ. NCS.1. email.Việt Nam Số điện thoại : +844 510 3861621 Email: quanghuy@dng.Quảng Nam. kí gởi hàng hóa.1. 2. Đại lý đổi ngoại tệ.3 Tổ chức kế toán tại Công ty. 2. Đại lý mua bán. vận chuyển khách theo hợp đồng. ăn uống giải khát lưu động trên thuyền.Hội An. Dịch vụ lặn biển. Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. xã Minh An.

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: Chứng từ ghi sổ. Sổ Cái. Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái. có cùng nội dung kinh tế. Các Sổ. Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.Kiểm toán tài chính I NCS. Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm.Ths Phan Thanh Hải Hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng là: Chứng từ ghi sổ. phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán. Thẻ kế toán chi tiết BigSun Group  Trang 38 . Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”.

Các tài khoản có số dư ngoại tệ được chuyển đổi sang đồng Việt BigSun Group  Trang 39 . có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.Ths Phan Thanh Hải Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Các chính sách kế toán chủ yếu đối với khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền bao gồm: Tiền mặt. tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh.Kiểm toán tài chính I NCS. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua.

Vì công ty TNHH DL . các khoản nợ ngắn hạn thì để lại số dư trên báo cáo tài chính. Chênh lệch tỷ giá được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 201/2009/TT-BTC ngày 15/10/2009 của Bộ Tài chính. Theo đó. THÔNG TIN CƠ BẢN BigSun Group  Trang 40 .Kiểm toán tài chính I NCS.2.1. 2. tiền đang chuyển.2. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ của tiền mặt. 2.1.1.2. tiền gửi.1 Lập kế hoạch kiểm toán. Bước xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng đối với khách hàng mới được KTV tiến hành thu thập các thông tin như sau: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN BIGSUN Tên khách hàng: Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng Ngày khóa sổ: 31/12/2011 Nội dung: HỢP ĐỒNG CHẤP NHẬN KHÁCH Người thực hiện Người soát xét 1 Người soát xét 2 Tên N. 2. chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ của các khoản nợ dài hạn được phản ánh vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.DV & TM Vĩnh Hưng là khách hàng mới nên khi xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng công ty sử dụng mẫu giấy làm việc A110.1 Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán.H Thương Nguyễn H Thương Trần Thị Tuyền Ngày 06/08/2012 06/08/2012 06/08/2012 A110 HÀNG MỚI VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO I. 2.2 Kiểm toán khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền trong BCTC tại Công ty DL-DV&TM Vĩnh Hưng. đầu năm sau ghi bút toán ngược lại để tất toán số dư.Ths Phan Thanh Hải Nam theo tỷ giá trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán.Đ.1 Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán.

Vietnam Điện thoại: Email: +844 510 3861621 quanghuy@dng. Ngoại Thương Hội An. BigSun Group  Trang 41 . bao gồm cả các hoạt động độc lập hoặc liên kết: .Kiểm toán tài chính I NCS. Các cổ đông chính. số đăng kí 072159.Ths Phan Thanh Hải Tên KH: CÔNG TY TNHH DU LỊCH . Đại lý đổi ngoại tệ. Mô tả quan hệ kinh doanh ban đầu được thiết lập như thế nào: Công ty TNHH DL-DV & TM Vĩnh Hưng được thành lập năm 1999.DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI VĨNH HƯNG Giám đốc Triệu Quốc Hưng Tên và chức danh của người liên lạc chính: Địa chỉ:143 Trần Phú. Loại hình DN Cty CP niêm yết DN có vốn ĐTNN Cty cổ phần DN tư nhân DNNN Cty hợp danh  Cty TNHH HTX Loại hình DN khác Năm tài chính: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.Kinh doanh lữ hành nội địa. dịch vụ cung cấp.Vận chuyển khách hàng bằng đường bộ. Mô tả ngành nghề kinh doanh của DN và hàng hóa. .Công Thương Hội An.Hội An . . vận chuyển khách theo hợp đồng. Tên ngân hàng DN có quan hệ: NH.Dịch vụ cho thuê tài sản xe ô tô khách. 10. Họ và tên người đại diện cho DN: Triệu Quốc Hưng 9. 6. NH.vnn.Quang Nam Province . NH.Đại lý mua bán.vn 4. HĐQT và BGĐ (tham chiếu A310): Họ và tên Triệu Quốc Hưng Lê Thành Bình Nguyễn Đức Anh Vị trí Giám đốc Kế toán Trưởng Thủ quỹ Ghi chú 7. 8. kí gởi hàng hóa. Quân Đội. Xã Minh An . .

2. Bên cạnh đó việc tìm hiểu lý do mời kiểm toán của khách hàng để làm cơ sở để thiết kế phương pháp kiểm toán và lựa chọn đội ngũ KTV thích hợp. dịch vụ và thương mại Vĩnh Hưng đồng thời dựa vào quy mô phức tạp của cuộc kiểm toán. những rủi ro từ thay đổi trong quy mô và hoạt động của các doanh nghiệp.1. kiểm toán để vay vốn ngân hàng và phục vụ cho nhà quản lý doanh nghiệp cũng như cung cấp cho các cơ quan nhà nước. Qua tìm hiểu chúng tôi biết các lý do mời kiểm toán của Công ty là: vì bảng kiểm toán BCTC sẽ được khách hàng là công ty TNHH DL DV & TM VĨNH HƯNG dùng để đáp ứng yêu cầu công khai tài chính hàng năm. tiến hành một cách chi tiết nhằm đảm bảo tính chính xác. đồng thời phải độc lập về mặt quan hệ BigSun Group    Trang 42 .Kiểm toán tài chính I NCS. Công ty kiểm toán sẽ lựa chọn các KTV có kinh nghiệm và am hiểu loại hình kinh doanh của khách hàng.2.1.3 Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán. Kết thúc quá trình xem xét khách hàng mới thì kiểm toán viên đồng ý chấp nhận hợp đồng kiểm toán và đánh giá rủi ro hợp đồng ở mức độ trung bình. những biến động lên xuống của thị trường.1. Công ty TNHH DL DV & TM VĨNH HƯNG mới lần đầu mời chúng tôi kiểm toán. kiểm toán viên cần phải đánh giá kỹ hơn những áp lực. 2. Vì vậy.2.Ths Phan Thanh Hải Do Công ty TNHH DL-DV&DV Vĩnh Hưng là khách hàng mới của công ty nên trong quá trình xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng thì KTV đã chú trọng thu thập các thông tin về công ty. tình hình tài chính ở 2 năm liền kề và lý do thay đổi công ty kiểm toán của khách hàng. kể cả đối với những khách hàng đã ký hợp đồng kiểm toán nhiều năm. thách thức mà doanh nghiệp đang gặp phải có khả năng ảnh hưởng đến tính chính trực của ban lãnh đạo khả năng xảy ra gian lận và liệu rủi ro kiểm toán có thể được giảm thiểu đến mức chấp nhận được. Từ đó kiểm toán viên cân nhắc có nên chấp nhận kiểm toán hay không. . Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta có nhiều biến động do đó Việt Nam đang đứng trước những bất lợi của điều kiện kinh tế.2 Tìm hiểu lý do mời kiểm toán của khách hàng. Thông qua việc nhận diện lý do kiểm toán và chấp nhận thư mời kiểm toán của của công ty TNHH du lịch.1.

Hồ Thị Thanh Hương 10.Hoàng Xuân Nam 3.Hạnh phúc BigSun Group  Trang 43 . CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập . Hợp đồng kiểm toán có nhiều mẫu. Việc phân công dựa vào 03 khoản mục trong Tiền và tương đương tiền.Trần Thị Hải Yến 6.Nguyễn Thị Thảo 2. căn cứ vào quyết định của Giám đốc.Nguyễn Thị Bảo Ngọc 5. Đối với trường hợp thông thường thì ta áp dụng giấy làm việc A210: Công ty TNHH kiểm toán và kế toán Bigsun.Đặng Thị Thu Trang 8. công ty kiểm toán phải cùng đơn vị được kiểm toán giao kết hợp đồng kinh tế trước khi kết thúc năm tài chính và trước khi thực hiện dịch vụ.  Nhóm kiểm toán gồm: 10 thành viên.Trần Thị Tuyền 7.  Phân công nhiệm vụ trong quá trình kiểm toán.1.Ngô Thị Thúy Hằng 4.Kiểm toán tài chính I NCS.Nguyễn Đặng Hoài Thương Vị trí Chủ nhiệm kiểm toán Kiểm toán viên chính Trợ lý Kiểm toán viên Trợ lý Kiểm toán viên Trợ lý Kiểm toán viên Trợ lý Kiểm toán viên Trợ lý Kiểm toán viên Trợ lý Kiểm toán viên Trợ lý Kiểm toán viên Trợ lý Kiểm toán viên Nhiệm vụ Phụ trách chung & KSCL Soát xét báo cáo Chỉ đạo trực tiếp & trưởng nhóm Trực tiếp thực hiện Trực tiếp thực hiện Trực tiếp thực hiện Trực tiếp thực hiện Trực tiếp thực hiện Trực tiếp thực hiện Trực tiếp thực hiện 2. Sau khi tiến hành xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng .2. Công ty chúng tôi đã lựa chọn một nhóm kiểm toán để thực hiện công việc này.1.Văn Thị Ngọc Sương 9.Ths Phan Thanh Hải huyết thống cũng như lợi ích kinh tế của khách hàng. Họ và tên 1.Tự do .4 Ký kết hợp đồng kiểm toán. áp dụng cho nhiều trường hợp khác nhau.

791. Theo đó.670.Kiểm toán tài chính I ---------o0o--------Số: 98 /2012/ HĐKT NCS. Căn cứ Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 210 về Hợp đồng kiểm toán.CP ngày 31/03/2004 của Chính phủ về Kiểm toán độc lập và Nghị định 30/2009/NĐ-CP ngày 30/3/2009 của Chính phủ. Vì vậy. Nguyễn Văn Linh.vnn. do bản chất của gian lận. Các Báo cáo tài chính này được lập phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp. Hợp đồng này được lập bởi và giữa các Bên: BÊN A : CÔNG TNHH DU LỊCH DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI VĨNH HƯNG (Dưới đây gọi tắt là Bên A) Người đại diện Chức vụ Địa chỉ Điện thoại Email Mã số thuế : Triệu Quốc Hưng : Giám đốc : 143 Trần Phú. Quảng Nam. Căn cứ Nghị định 105/2004/NĐ .Ths Phan Thanh Hải Đà Nẵng .com 4000321360 BÊN B: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN KẾ TOÁN BIGSUN (Dưới đây gọi tắt là Bên B) Người đại diện Chức vụ Địa chỉ Điện thoại Email Mã số thuế ĐIỀU 1 : NỘI DUNG HỢP ĐỒNG Bên B đồng ý cung cấp cho Bên A dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính của Bên A cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011. ngày 10 tháng 08 năm 2012 HỢP ĐỒNG KIỂM TOÁN (V/v: Kiểm toán báo cáo tài chính năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011 của Công ty TNHH DL-DV & TM Vĩnh Hưng) • • • Căn cứ Bộ luật Dân sự nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005. nhưng không tuyệt đối rằng các báo cáo tài chính BigSun Group  Trang 44 . Bên B sẽ lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán nhằm đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng các Báo cáo tài chính của Bên A không còn sai sót trọng yếu do nhầm lẫn hoặc gian lận mà chưa được phát hiện. cuộc kiểm toán được thiết lập để đạt được sự đảm bảo hợp lý.1649.vn : 4000321360 : Nguyễn Thị Thảo : Giám đốc : Toà nhà 184. : : nguyenthao1605@gmail. xã Minh An. sửa đổi bổ sung Nghị định 105/2004/NĐ-CP. : quanghuy@dng. ĐIỀU 2 : LUẬT ĐỊNH VÀ CHUẨN MỰC Bên B sẽ thực hiện kiểm toán phù hợp với các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Tuy nhiên. Quận Hải Châu Thành Phố Đà Nẵng +84. Hội An. một cuộc kiểm toán được lập kế hoạch và thực hiện một cách hợp lý vẫn có thể sẽ không phát hiện được các sai sót trọng yếu. Việt Nam : +844 510 386 1621.

(6) bảo vệ an toàn cho các tài sản. ĐIỀU 3: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN Trách nhiệm của Bên A: Ban Giám đốc Bên A có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính trung thực và hợp lý. Việc đưa ra ý kiến kiểm toán. (7) đánh giá tổng quát tính đúng đắn của Báo cáo tài chính phù hợp với các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung. lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán sẽ được thực hiện. Theo đó. Thanh toán đầy đủ phí dịch vụ kiểm toán và các phí khác (nếu có) cho bên B theo Điều 5 của hợp đồng này. Cuộc kiểm toán bao gồm việc tìm hiểu về tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ để lập kế hoạch kiểm toán cũng như xác định nội dung. Nếu vì bất kỳ lý do nào mà Bên B không thể hoàn thành cuộc kiểm toán hoặc không thể đưa ra ý kiến kiểm toán thì Bên B sẽ trao đổi với đại điện của Bên A. bí mật theo đúng quy định của Nhà nước. Trách nhiệm của Bên B: BigSun Group  Trang 45 . (4) điều chỉnh Báo cáo tài chính trong trường hợp có sai sót trọng yếu. (2) phát hiện và đảm bảo rằng Bên A tuân thủ theo các quy định hiện hành đối với mọi hoạt động của mình bao gồm việc lưu giữ và quản lý các chứng từ. cuộc kiểm toán không nhằm cung cấp sự đảm bảo cũng như báo cáo về hệ thống kiểm soát nội bộ. Cuộc kiểm toán không nhằm phát hiện các sai sót và gian lận không mang tính trọng yếu đối với Báo cáo tài chính của Bên A. một trong những yêu cầu của Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. (5) thực hiện các ước tính kế toán phù hợp. có những rủi ro khó tránh khỏi.Ths Phan Thanh Hải không còn sai sót trọng yếu. Cuộc kiểm toán bao gồm việc kiểm tra trên cơ sở chọn mẫu các bằng chứng liên quan đến các số liệu được trình bày trên Báo cáo tài chính. cũng như việc trình bày ý kiến bằng văn bản của Bên B sẽ phụ thuộc vào tình hình thực tế tại ngày Bên B lập Báo cáo kiểm toán. (3) phản ánh các nghiệp vụ phát sinh một cách đúng đắn vào sổ sách kế toán. Tạo điều kiện thuận tiện cho các nhân viên của Bên B trong quá trình làm việc tại Văn phòng của Bên A. Tuy nhiên. Ban Giám đốc Bên A có trách nhiệm: (1) thiết lập và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu đối với việc lập Báo cáo tài chính.Kiểm toán tài chính I NCS. tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam. sổ kế toán. trên các khía cạnh trọng yếu. ngoài khả năng của kiểm toán viên và công ty kiểm toán trong việc phát hiện các sai sót. Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan. Do bản chất và những hạn chế của kiểm toán cũng như của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ. Báo cáo tài chính và các tài liệu có liên quan một cách an toàn. trong đó nêu rõ trách nhiệm của Ban Giám đốc Bên A trong việc lập Báo cáo tài chính và khẳng định rằng ảnh hưởng của từng sai sót và tổng hợp các sai sót không được điều chỉnh trên Báo cáo tài chính do Bên B tổng hợp trong quá trình kiểm toán cho kỳ hiện tại và các sai sót liên quan đến kỳ hoạt động trước là không trọng yếu đối với tổng thể Báo cáo tài chính. (8) đảm bảo cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết có liên quan đến báo cáo tài chính của Công ty cho Bên B. Bên A có trách nhiệm cung cấp và xác nhận các giải trình đã cung cấp trong quá trình kiểm toán vào “Thư giải trình của Ban Giám đốc”. đánh giá các nguyên tắc kế toán được áp dụng và những ước tính kế toán trọng yếu của Ban Giám đốc cũng như đánh giá tổng quát tính đúng đắn của việc trình bày các thông tin trên Báo cáo tài chính. Mục tiêu của cuộc kiểm toán là đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý của Báo cáo tài chính được trình bày theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp. (9) bố trí nhân sự liên quan cùng làm việc với Bên B trong quá trình kiểm toán.

Ths Phan Thanh Hải Bên B sẽ có trách nhiệm trong việc: (1) lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. lập phù hợp với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam. nếu phát sinh vướng mắc. Chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan. Theo đó Bên B không được quyền tiết lộ cho bất kỳ một Bên thứ Ba nào mà không có sự đồng ý của Bên A. hoặc phát hành các tài liệu trong đó có các thông tin về Báo cáo tài chính đã được kiểm toán. việc đáp ứng các yêu cầu này và Thư giải trình của Ban Giám đốc Bên A về những vấn đề liên quan là một trong những cơ sở để Bên B đưa ra ý kiến của mình về Báo cáo tài chính của Bên A. ĐIỀU 5 : PHÍ DỊCH VỤ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN Phí dịch vụ (2) Tổng phí dịch vụ cho các dịch vụ nêu tại Điều 1 là: 100. ở. đi lại và phụ phí khác. nhưng chưa bao gồm 10% thuế GTGT. thực hiện cuộc kiểm toán theo kế hoạch. ĐIỀU 6: CAM KẾT THỰC HIỆN Hai Bên cam kết thực hiện tất cả các điều khoản đã ghi trong Hợp đồng. Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam.Kiểm toán tài chính I NCS. Bên B sẽ cung cấp cho Bên A năm (05) bộ báo cáo kiểm toán kèm theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán bằng tiếng Việt. Ban Giám đốc Bên A đồng ý rằng họ sẽ cung cấp cho Bên B một bản của tài liệu này và chỉ phổ biến rộng rãi các tài liệu này sau khi có sự đồng ý của Bên B bằng văn bản. Mọi thay đổi phải được thông báo trực tiếp cho mỗi bên bằng văn bản (hoặc qua email) theo địa chỉ trên đây. hai Bên phải kịp thời thông báo cho nhau để cùng tìm phương án giải quyết. BigSun Group  Trang 46 . hoặc trong trường hợp thông tin đã được phổ biến hoặc được Bên A công bố. Bên B sẽ phát hành hoá đơn GTGT cho bên A khi bên A thanh toán toàn bộ giá trị hợp đồng cho Bên B.000. (2) lập và thông báo cho Bên A về nội dung và kế hoạch kiểm toán. (4) cung cấp báo cáo kiểm toán cho Bên A khi kết thúc công việc kiểm toán. ĐIỀU 4: BÁO CÁO KIỂM TOÁN (2) Sau khi kết thúc kiểm toán.000 VND (Một trăm triệu đồng chẵn). Trong trường hợp Bên A dự định phát hành hành báo cáo kiểm toán của Bên B dưới bất kỳ dạng tài liệu nào. 03 bộ Thư quản lý bằng tiếng Việt (nếu có) và 03 bộ Thư quản lý bằng tiếng Anh (nếu có). (3) cử các kiểm toán viên có năng lực và kinh nghiệm thực hiện kiểm toán. Lần 2: Thanh toán 50% còn lại sau khi Bên B giao Báo cáo kiểm toán cho Bên A. Phí dịch vụ đã bao gồm toàn bộ các chi phí ăn. Bên B có trách nhiệm yêu cầu Bên A xác nhận các giải trình đã cung cấp cho Bên B trong quá trình thực hiện kiểm toán. Phí kiểm toán sẽ được thanh toán bằng chuyển khoản trực tiếp vào tài khoản của Bên B bằng nguyên tệ hoặc Đồng Việt Nam theo tỷ giá của Ngân hàng bên A tại thời điểm thanh toán. Bên B thực hiện công việc kiểm toán theo nguyên tắc độc lập. khách quan và bảo mật. năm (05) bộ báo cáo kiểm toán kèm theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán bằng tiếng Anh. Trong quá trình thực hiện. Điều khoản thanh toán (2) Lần 1: Thanh toán 50% sau khi ký hợp đồng. đề cập đến các thiếu sót cần khắc phục và các đề xuất của kiểm toán viên nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của Bên A. ngoại trừ theo yêu cầu của pháp luật.

Hợp đồng này có giá trị như nhau và có hiệu lực kể từ ngày có đủ chữ ký.Ths Phan Thanh Hải ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện cuộc Mọi tranh chấp hoặc khiếu kiện phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng sẽ được giải quyết bằng thương thảo hoặc theo Bộ luật Dân sự nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và tại tòa án kinh tế do hai Bên lựa chọn. ngày 08 tháng 08 năm 2012 BigSun Group  Trang 47 . (2) NCS. công ty kiểm toán phải gửi một bản hợp đồng đến cho công ty khách hàng ký và được chuyển lại cho phòng hành chính kế toán để trình cho Giám đốc ký. Đại diện bên A CÔNG TY TNHH DL–DV&TM VĨNH HƯNG Giám đốc Đại diện bên B CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN BIGSUN Giám đốc Triệu Quốc Hưng Sau khi đã soạn thảo xong hợp đồng. hợp đồng sẽ được giao cho kiểm toán viên sao chép nhằm tham khảo khi thực hiện và lưu giữ hồ sơ kiểm toán.Kiểm toán tài chính I Thời gian hoàn thành cuộc kiểm toán dự kiến là 15 kiểm toán. Mẫu thư A230 như sau: Công ty TNHH kiểm toán và kế toán Bigsun. ĐIỀU 7: HIỆU LỰC. mỗi Bên giữ 01 bản tiếng Việt và 01 bản tiếng Anh. Sau khi 2 bên liên quan đã tiến hành ký kết hợp đồng kiểm toán. công ty kiểm toán có trách nhiệm phải gửi thư thông báo cho khách hàng về kế hoạch kiểm toán sắp tới. con dấu của cả hai Bên cho đến khi thanh lý hợp đồng theo quy định. Sau đó. NGÔN NGỮ VÀ THỜI HẠN HỢP ĐỒNG (2) Hợp đồng này được lập thành 04 bản (02 bản tiếng Việt và 02 bản tiếng Anh). Số: 978/2012/BS-CV Đà Nẵng.

xã Minh An. chúng tôi xin gửi đến Quý vị kế hoạch kiểm toán như sau: 1. Phạm vi công việc Theo thỏa thuận.Nguyễn Thị Bảo Ngọc 5.Quảng Nam.Kiểm toán tài chính I NCS.Trần Thị Hải Yến 6. hàng tồn kho và tài sản cố định của Công ty tại thời điểm cuối năm tài chính.Giám đốc điều hành CÔNG TY TNHH DL DV & TM VĨNH HƯNG 143 Trần Phú. chúng tôi sẽ tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011 nhằm đưa ra ý kiến liệu báo cáo tài chính có phản ánh một cách trung thực tình hình tài chính.Việt Nam V/v: Kế hoạch kiểm toán BCTC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011 Thưa Quý vị.Ngô Thị Thúy Hằng 4. • Tìm hiểu công ty và môi trường hoạt động bao gồm cả tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và hệ thống kế toán. Để công việc kiểm toán được tiến hành thuận lợi. Các công việc cụ thể mà chúng tôi thực hiện như sau: • Tham gia chứng kiến kiểm kê tiền. Chúng tôi rất hân hạnh được Quý vị tin tưởng và tiếp tục bổ nhiệm là kiểm toán viên để kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011 của Quý Công ty. phù hợp với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam. kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty. Vị trí Chủ nhiệm kiểm toán Kiểm toán viên chính Trợ lý Kiểm toán viên Trợ lý Kiểm toán viên Trợ lý Kiểm toán viên Trợ lý Kiểm toán viên Trợ lý Kiểm toán viên Trợ lý Kiểm toán viên Trợ lý Kiểm toán viên Trợ lý Kiểm toán viên Nhiệm vụ Phụ trách chung & KSCL Soát xét báo cáo Chỉ đạo trực tiếp & trưởng nhóm Trực tiếp thực hiện Trực tiếp thực hiện Trực tiếp thực hiện Trực tiếp thực hiện Trực tiếp thực hiện Trực tiếp thực hiện Trực tiếp thực hiện BigSun Group  Trang 48 .Nguyễn Đặng Hoài Thương 2.Nguyễn Thị Thảo 2.Đặng Thị Thu Trang 8. Nhóm kiểm toán Họ và tên 1.Hoàng Xuân Nam 3.Hồ Thị Thanh Hương 10.Hội An.Ths Phan Thanh Hải Kính gửi: Ông : Triệu Quốc Hưng .Văn Thị Ngọc Sương 9.Trần Thị Tuyền 7. Chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan.

Thời gian dự kiến thực hiện kiểm toán Chúng tôi dự kiến sẽ tham gia chứng kiến kiểm kê tiền mặt. các tài liệu còn lại để nghị gửi trước hoặc được cung cấp ngay khi chúng tôi bắt đầu thực hiện kiểm toán. Yêu cầu phối hợp làm việc Trong thời gian thực hiện kiểm toán. 4. Biên bản họp Hội Đồng Quản trị.Kiểm toán tài chính I NCS. các bút toán cần điều chỉnh. Yêu cầu cung cấp tài liệu Chúng tôi cũng gửi kèm theo kế hoạch này Danh mục tài liệu đề nghị Quý Công ty cung cấp. hàng tồn kho và tài sản của Công ty từ ngày 15/08/2011 đến 17/08/2011. Nếu Quý vị có câu hỏi gì hoặc gợi ý gì khác về kế hoạch thực hiện kiểm toán này.Ths Phan Thanh Hải • Thu thập các thông tin pháp lý. • 3. BigSun Group  Trang 49 . xin vui lòng liên hệ lại với chúng tôi. xin vui lòng ký xác nhận và fax lại cho chúng tôi để chúng tôi có thể tiến hành kịp thời gian yêu cầu. các quy định nội bộ và các tài liệu quan trọng như Điều lệ. 5. Các tài liệu trong phần “Tổng quát” cần được gửi cho chúng tôi trước ngày 27/08/2012. đề nghị Công ty tạo điều kiện thuận lợi cho các nhân viên của chúng tôi trong quá trình làm việc. Trao đổi những vấn đề phát sinh cần xem xét. Thay mặt và đại diện cho Công ty. Nếu Quý vị đồng ý với kế hoạch kiểm toán này.Thực hiện kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm tra cơ bản đối với Báo cáo tài chính và các khoản mục trình bày trên Báo cáo tài chính. Nguyễn Thị Thảo Chủ nhiệm kiểm toán Công ty TNHH Kiểm toán BIGSUN Xác nhận của Công ty DL DV & TM VĨNH HƯNG Tôi đồng ý với nội dung của Kế hoạch kiểm toán trên đây do Công ty TNHH Kiểm toán BIGSUN cung cấp. Cuộc kiểm toán kết thúc năm sẽ được thực hiện bắt đầu từ ngày 03/09/2012 tại văn phòng Công ty CP Sản xuất và Thương mại VAS và dự kiến kết thúc trong vòng sáu (06) ngày làm việc. Đại hội cổ đông làm cơ sở để kiểm toán các thông tin liên quan trên Báo cáo tài chính. Thời gian dự kiến phát hành báo cáo kiểm toán dự thảo là: 12/09/2012.

Kiểm toán tài chính I NCS. Quận Hải Châu. +84 1665 1665 07 Đà Nẵng. Nguyễn Văn Linh.Mại Vĩnh Hưng Từ: Bà Nguyễn Thị Thảo – Giám đốc Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán BigSun BigSun Group  Trang 50 . ngày 08/8/2011 Kính gửi: Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Công ty TNHH Du lịch Dịch vụ T. Thành phố Đà Nẵng Điện thoại : +84 1649 791 670.Ths Phan Thanh Hải _______________________ Họ và Tên: Triệu Quốc Hưng Chức danh: Giám đốc Công ty CP Sản xuất và Thương mại VAS Ngày: 08/078/2012 CÔNG TY TNHH Kiểm toán và kế toán BigSun Tòa nhà 184.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Quý vị đã yêu cầu chúng tôi kiểm toán báo cáo tài chính năm 2011 của Công ty TNHH Du lịch Dịch vụ T. Các chuẩn mực này quy định chúng tôi phải tuân thủ các yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp và lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc báo cáo tài chính không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu. cũng như đánh giá cách trình bày tổng quan của Báo cáo tài chính. Bằng Thư hẹn này. Cuộc kiểm toán của chúng tôi sẽ được thực hiện với mục đích nhằm giúp chúng tôi đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính của Công ty. BigSun Group  Trang 51 . mặc dù cuộc kiểm toán đã được lập kế hoạch và thực hiện theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. chúng tôi rất hân hạnh được xác nhận sự chấp thuận và sự hiểu biết của chúng tôi về cuộc kiểm toán này. bao gồm việc đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Các thủ tục được thực hiện tùy thuộc vào đánh giá của kiểm toán viên. Trong cuộc kiểm toán. Do bản chất và những hạn chế vốn có của kiểm toán cũng như của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ. có những rủi ro khó tránh khỏi. Thưa Quý vị. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc cùng ngày.Mại Vĩnh Hưng (“Công ty”) bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2011. ngoài khả năng của kiểm toán viên và công ty kiểm toán trong việc phát hiện hết sai sót trọng yếu.Kiểm toán tài chính I V/v: NCS. Cuộc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá sự phù hợp của các chính sách kế toán đã được sử dụng và các ước tính kế toán của Ban Giám đốc.Ths Phan Thanh Hải KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH DU LỊCH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VĨNH HƯNG CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31/12/2011. Trách nhiệm của kiểm toán viên Chúng tôi sẽ thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt nam. chúng tôi sẽ thực hiện các thủ tục để thu thập bằng chứng kiểm toán về số liệu và thông tin trình bày trong báo cáo tài chính.

nhưng không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty. b) Thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo báo cáo tài chính được lập không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu do gian lận hay nhầm lẫn.Kiểm toán tài chính I NCS. chúng tôi sẽ thông báo tới Công ty bằng văn bản về bất kỳ điểm yếu kém nào trong hệ thống kiểm soát nội bộ mà chúng tôi phát hiện được trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính. (ii) Thông tin bổ sung khác mà chúng tôi có thể yêu cầu từ Ban Giám đốc cho mục đích của cuộc kiểm toán. chúng tôi sẽ xem xét hệ thống kiểm soát nội bộ mà Công ty sử dụng trong quá trình lập báo cáo tài chính để thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp trong từng trường hợp. và c) Cung cấp cho chúng tôi: (i) Quyền tiếp cận với tất cả các thông tin mà Ban Giám đốc biết được là có liên quan đến việc lập báo cáo tài chính như các ghi chép. Trách nhiệm của Ban Giám đốc và xác định quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính được Công ty áp dụng Cuộc kiểm toán của chúng tôi sẽ được thực hiện trên cơ sở Ban Giám đốc thừa nhận và hiểu rằng Ban Giám đốc có trách nhiệm: (a) Trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực và hợp lý. sổ kế toán và các vấn đề khác. và (iii) Quyền tiếp cận không giới hạn với nhân sự trong Công ty mà chúng tôi xác định là cần thiết BigSun Group  Trang 52 .Ths Phan Thanh Hải Để đánh giá các rủi ro. chứng từ kế toán. Tuy nhiên. phù hợp với các quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính áp dụng.

000 VND. ăn ở. Phí kiểm toán Dựa vào kinh nghiệm kiểm toán đối với các khách hàng tương tự và sự hiểu biết của chúng tôi về tính chất và phạm vi công việc. Trong trường hợp chúng tôi phải thực hiện thêm một số công việc do Công ty thay đổi yêu cầu dịch vụ hoặc Công ty sửa đổi chính sách kế toán hoặc phát sinh các sai sót trong ghi chép của Công ty hoặc lỗi từ phía nhân viên Công ty không chuẩn bị được thông tin đúng thời hạn hoặc xảy ra những sự kiện không lường trước được thì chúng tôi sẽ thảo luận với Ban Giám đốc Công ty về mức phí bổ sung cho các công việc phát sinh.Kiểm toán tài chính I cho việc thu thập các bằng chứng kiểm toán.Ths Phan Thanh Hải Như một phần thủ tục của cuộc kiểm toán. Chúng tôi ước tính phí dịch vụ tính cho dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính năm 2010 là 100. liên lạc và chưa bao gồm 10% thuế VAT. Lần 2: Thanh toán 50% còn lại sau khi chúng tôi giao Báo cáo kiểm toán cho Công ty. Phí này đã bao gồm chi phí đi lại.000. NCS. chúng tôi sẽ yêu cầu Ban Giám đốc và Ban quản trị (nếu cần) cung cấp một Thư giải trình liên quan tới cuộc kiểm toán. kinh nghiệm và kỹ năng để hoàn thành công việc. Dự kiến thực hiện BigSun Group  Trang 53 . Chúng tôi mong nhận được sự hợp tác đầy đủ từ phía các nhân viên của Công ty trong quá trình kiểm toán. phí dịch vụ của chúng tôi được ước tính dựa trên thời gian cần thiết thực hiện dịch vụ và nhân sự thực hiện dịch vụ cũng như cấp bậc năng lực. Phí dịch vụ sẽ được thanh toán theo lịch trình sau: Lần 1: Thanh toán 50% sau khi chấp nhận Thư hẹn kiểm toán này.

Nguyễn Thị Thảo 2. chúng tôi sẽ gửi kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính đến Quý Công ty dựa trên kế hoạch công việc dự kiến của chúng tôi: .Hồ Thị Thanh Hương 10.Nguyễn Đ Hoài Thương Vị trí Chủ nhiệm kiểm toán KTV chính Trợ lý Kiểm toán viên Trợ lý Kiểm toán viên Trợ lý Kiểm toán viên Trợ lý Kiểm toán viên Trợ lý Kiểm toán viên Trợ lý Kiểm toán viên Trợ lý Kiểm toán viên Trợ lý Kiểm toán viên Nhiệm vụ Phụ trách chung & kiểm soát chất lượng Soát xét báo cáo Chỉ đạo trực tiếp & trưởng nhóm Trực tiếp thực hiện Trực tiếp thực hiện Trực tiếp thực hiện Trực tiếp thực hiện Trực tiếp thực hiện Trực tiếp thực hiện Trực tiếp thực hiện Các vấn đề khác Nếu Quý Công ty chưa hài lòng về bất cứ khía cạnh gì trong dịch vụ của chúng tôi.Ngô Thị Thúy Hằng 4. xin vui lòng thông báo ngay cho chúng tôi.Ths Phan Thanh Hải Khi Thư hẹn kiểm toán này được ký kết. BigSun Group  Trang 54 .Trần Thị Hải Yến 6. Đây là cam kết nhằm đảm bảo dịch vụ của chúng tôi sẽ đạt được chất lượng cao nhất theo yêu cầu của Quý Công ty .Giai đoạn 2: Kiểm toán báo cáo tài chính năm 2011. A212 Thư hẹn kiểm toán Họ và tên 1.Đặng Thị Thu Trang 8. . hàng tồn kho và Tài sản cố định tại ngày 31/12/2011.Kiểm toán tài chính I NCS.Văn Thị Ngọc Sương 9.Hoàng Xuân Nam 3.Nguyễn Thị Bảo Ngọc 5. Nhóm kiểm toán Chúng tôi cam kết sẽ lựa chọn một nhóm kiểm toán có kinh nghiệm bao gồm những người đã từng thực hiện cung cấp dịch vụ cho những khách hàng tương tự.Trần Thị Tuyền 7.Giai đoạn 1: Thực hiện kiểm kê tiền mặt.

Mại Vĩnh Hưng Ngày: 25/08/2012 BigSun Group  Trang 55 .Ths Phan Thanh Hải Nếu Quý Công ty đồng ý với nội dung Thư hẹn kiểm toán này thì xin vui lòng ký tên. Kính thư.Kiểm toán tài chính I NCS. đóng dấu vào phần dưới của Thư hẹn này và gửi lại cho chúng tôi. Nguyễn Thị Thảo Giám đốc Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán BigSun ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Xác nhận của Công ty TNHH Du lịch Dịch vụ T.Mại Vĩnh Hưng Tôi đồng ý với nội dung của Thư hẹn kiểm toán trên đây do Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán BigSun cung cấp _______________________ Họ và Tên: Triệu Quốc Hưng Chức danh: Giám đốc Công ty TNHH Du lịch Dịch vụ T.

Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký 13/08/2012 kinh doanh. Giấy làm việc A240.Thanh Hương A240 Ngày 15/08/2012 15/08/2012 15/08/2012 CẦN KHÁCH HÀNG CUNG CẤP DANH MỤC TÀI LIỆU CẦN KHÁCH HÀNG CUNG CẤP Phục vụ kiểm toán báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011 A.Thương Hồ T. Quyết định thành lập Công ty (Nếu có) 4. kể cả bản điều chỉnh (nếu có).H. 2.Kiểm toán tài chính I NCS. Sơ đồ tổ chức của Công ty gần nhất. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán. Công văn chấp thuận của Bộ Tài chính về chế độ kế toán sử dụng (nếu có). 6. CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN BIGSUN Tên khách hàng: Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng Ngày khóa sổ: 31/12/2011 Nội dung: DANH MỤC TÀI LIỆU Người thực hiện Người soát xét 1 Người soát xét 2 Tên Hoàng Xuân Nam Nguyễn Đ. 7. 9. 8. Các Báo cáo của kiểm toán nội bộ trong năm/kỳ (nếu có). 13/08/2012 13/08/2012 13/08/2012 13/08/2012 13/08/2012 15/08/2012 15/08/2012 BigSun Group  Trang 56 . 5. Biên bản họp Đại hội cổ đông.TỔNG QUÁT: Nội dung 1. Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên và Ban Tổng Giám đốc trong năm/kỳ và cho đến thời điểm kiểm toán. Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng. Điều lệ hoạt động của Công ty hoặc điều lệ sửa đổi Ngày đề nghị nhận 13/08/2012 Ngày nhận thực tế 13/08/2012 13/08/2012 15/08/2012 3.Ths Phan Thanh Hải Kèm với thư hẹn kiểm toán còn có một số giấy tờ sau: Danh mục tài liệu cần cung cấp: Liệt kê đầy đủ các loại giấy tờ cần thiết phục vụ cho cuộc kiểm toán.

NCS. 11. chính sách thuế có liên quan đến hoạt động của Công ty (nếu có). Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011 31/1/2011 23. Giấy chứng nhận đăng ký thuế. Các văn bản. từ 1 13/08/2012 năm đến dưới 2 năm. Các chính sách có liên quan đến nhân sự và thu nhập của nhân viên. hợp đồng đi thuê và cho thuê (bao gồm cả thuê tài chính) dài hạn. Chi tiết các khoản đã thanh toán sau ngày 31/12/2011 (nếu có) gồm: ngày thanh toán. số tiền thanh toán. 16. Các khoản phải thu: Ngày đề nghị nhận Ngày nhận thực tế 13/08/2012 13/08/2012 15/08/2012 15/08/2012 • Danh mục các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác tại ngày 13/08/2012 31/12/2011 • Các Biên bản đối chiếu công nợ phải thu tại ngày 31/12/2011 13/08/2012 • Bảng phân tích tuổi nợ của các khoản nợ phải thu: dưới 1 năm. Sổ Cái và các sổ chi tiết tài khoản cho năm tài chính kết thúc ngày 13/08/2012 15/08/2012 Nội dung 1. Công văn chấp thuận sử dụng hóa đơn đặc thù (nếu có). 18. Hàng tồn kho 13/08/2012 BigSun Group  Trang 57 . Biên bản kiểm tra về lao động trong năm/kỳ (nếu có). • Danh mục nợ phải thu đã được lập dự phòng tại ngày 31/12/2011 và quyết định xóa sổ nợ phải thu khó đòi trong năm/kỳ (nếu có). Bảng cân đối số phát sinh cho năm tài chính kết thúc ngày 13/08/2012 15/08/2012 21.Ths Phan Thanh Hải 13/08/2012 13/08/2012 13/08/2012 13/08/2012 13/08/2012 13/08/2012 13/08/2012 13/08/2012 13/08/2012 13/08/2012 12. 17. 3. Tiền: • Giấy báo số dư ngân hàng (hoặc xác nhận của ngân hàng) và giải thích chênh lệch (nếu có) tại ngày 31/12/2011 • Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt tại ngày 31/12/2011 2. Các hợp đồng hợp tác kinh doanh. Sổ Cái và một số sổ chi tiết các tài khoản từ ngày 31/12/2011 đến thời điểm kiểm toán (theo yêu cầu cụ thể của Kiểm toán viên). trên 3 năm.Kiểm toán tài chính I 10. Thư quản lý của Kiểm toán viên năm trước (nếu có). 19. chứng từ tham chiếu. 13/08/2012 13/08/2012 15/08/2012 22. 31/12/2011 20. 15. 13. 14. Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính năm trước (nếu có). hợp đồng bảo lãnh. từ 2 năm đến dưới 3 năm. Thỏa ước lao động tập thể (nếu có). hợp đồng liên doanh (nếu có). Các hợp đồng thuê đất.

giảm TSCĐ thuê tài chính năm/kỳ 13/08/2012 như trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính gồm: Máy móc thiết bị. giảm trong năm/kỳ và các chứng từ liên quan đến TSCĐ tăng. Phương tiện vận tải. Máy móc thiết bị. TSCĐ khác.Ths Phan Thanh Hải Ngày đề nghị nhận 13/08/2012 13/08/2012 13/08/2012 13/08/2012 13/08/2012 Ngày nhận thực tế • Bảng giải trình chênh lệch giữa số liệu kiểm kê và số liệu trên sổ sách (nếu có). vật kiến trúc. • Danh mục TSCĐ tăng. giảm trong năm/kỳ và các chứng từ liên quan đến TSCĐ tăng. Thiết bị. 7. Chi phí trả trước • • Chính sách phân bổ các loại chi phí trả trước. 6. truyền dẫn. TSCĐ khác. nhượng bán TSCĐ và các chứng từ liên quan đến sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền. • • Các Biên bản xác nhận hàng gửi bán tại ngày 31/12/2011 Danh mục hàng tồn kho đã lập dự phòng tại ngày 31/12/2011 4. phiếu thu tiền hoặc giấy báo Có ngân hàng. Thiết bị. Danh mục TSCĐ thuê tài chính tại ngày 31/12/2011 13/08/2012 13/08/2012 13/08/2012 13/08/2012 • Bảng tình hình biến động tăng. giảm. Danh mục TSCĐ hữu hình tại ngày 31/12/2011 Biên bản kiểm kê TSCĐ hữu hình tại ngày 31/12/2011 (nếu có) 13/08/2012 13/08/2012 13/08/2012 • Bảng chi tiết tình hình biến động tăng. dụng cụ quản lý. Phương tiện vận tải. 13/08/2012 13/08/2012 5. Tài sản cố định thuê tài chính • • Chính sách kế toán về thời gian/tỷ lệ khấu hao TSCĐ thuê tài chính. dụng cụ quản lý.…. truyền dẫn. • Lãi/(lỗ) của việc thanh lý. Tài sản cố định vô hình • • Chính sách kế toán về thời gian/tỷ lệ khấu hao TSCĐ vô hình. …. Danh mục TSCĐ vô hình tại ngày 31/12/2011 13/08/2012 13/08/2012 BigSun Group  Trang 58 .Kiểm toán tài chính I Nội dung • • Danh mục hàng tồn kho cuối ngày 31/12/2011 Biên bản kiểm kê hàng tồn kho tại ngày 31/12/2011 NCS. giảm từng loại TSCĐ hữu 13/08/2012 hình trong năm/kỳ như trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính gồm: Nhà xưởng. • Danh mục TSCĐ thuê tài chính tăng. Tài sản cố định hữu hình • • • Chính sách kế toán về thời gian/tỷ lệ khấu hao TSCĐ hữu hình. Bảng phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn trong năm/kỳ. giảm.

Chi phí đầu tư XDCB dở dang 13/08/2012 13/08/2012 • Tài liệu về XDCB và tình hình biến động tăng. nhượng bán TSCĐ và các chứng từ liên quan đến sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền. Thuế thu nhập hoãn lại • Bảng theo dõi chênh lệch tạm thời chịu thuế và chênh lệch tạm thời 13/08/2012 13/08/2012 BigSun Group  Trang 59 . 8. 11. phiếu thu tiền hoặc giấy báo Có ngân hàng. bằng sáng chế. giảm từng loại TSCĐ vô hình năm/kỳ như trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính gồm: Quyền sử dụng đất. hạng mục công trình. Nhãn hiệu hàng hóa. ký cược tại ngày 31/12/2011 12. các khoản đầu tư vào công ty con. giảm trong năm/kỳ và các chứng từ liên quan đến TSCĐ tăng. tài liệu liên quan đến từng khoản đầu tư tài chính. xác nhận hay tài liệu liên quan đến khoản tạm ứng cho nhân viên. giảm từng công 13/08/2012 trình. ký quỹ. ký cược. giảm trong năm/kỳ và các 13/08/2012 chứng từ liên quan đến bất động sản đầu tư tăng. 10. giảm. cổ phiếu. trái phiếu. Bản quyền. tài sản 13/08/2012 thiếu chờ xử lý tại ngày 31/12/2011 Các bản đối chiếu. tín phiếu. ký quỹ. phiếu thu tiền hoặc giấy báo Có ngân hàng. Các tài sản khác • Danh mục khoản tạm ứng cho nhân viên. Các khoản đầu tư tài chính • Danh mục các khoản đầu tư tài chính: cho vay. giảm từng loại bất động sản đầu tư năm/kỳ như trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính gồm: Quyền sử dụng đất. • Biên bản xác nhận và chứng từ. tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn.….Kiểm toán tài chính I Nội dung NCS. nhượng bán bất động sản đầu tư và các 13/08/2012 chứng từ liên quan đến sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền. • Lãi/(lỗ) của việc thanh lý. Nhà.Ths Phan Thanh Hải Ngày đề nghị nhận 13/08/2012 Ngày nhận thực tế • Bảng chi tiết tình hình biến động tăng. 9.… • Danh mục TSCĐ vô hình tăng. công ty liên kết… 13/08/2012 • Danh mục dự phòng giảm giá cho từng khoản đầu tư tại ngày 13/08/2012 31/12/2011. Danh mục bất động sản đầu tư tại ngày 31/12/2011 13/08/2012 13/08/2012 13/08/2012 • Bảng chi tiết tình hình biến động tăng. • Lãi/(lỗ) của việc thanh lý. Phần mềm vi tính. giảm. • Danh mục bất động sản đầu tư tăng. Bất động sản đầu tư • • Chính sách kế toán về thời gian/tỷ lệ khấu hao bất động sản đầu tư.

13. • Bảng tính tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước • Tờ khai tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.Ths Phan Thanh Hải Ngày đề nghị nhận 13/08/2012 13/08/2012 Ngày nhận thực tế • Kế hoạch chuyển lỗ của những khoản lỗ phát sinh trong các năm trước và năm nay/kỳ này.Kiểm toán tài chính I Nội dung được khấu trừ chưa sử dụng. số tiền thanh toán. thuế GTGT và các loại thuế khác (nếu có). • Các quyết định tăng. các biện pháp đảm bảo. 17. 13/08/2012 13/08/2012 13/08/2012 13/08/2012 13/08/2012 13/08/2012 13/08/2012 13/08/2012 16. giảm lương của nhân viên trong năm/kỳ. • • Thư xác nhận các khoản vay và nợ tại ngày 31/12/2011 Các hợp đồng vay có hiệu lực trong năm/kỳ. phải nộp khác tại ngày 31/12/2011 • Các Biên bản đối chiếu các khoản nợ phải trả. phải nộp khác tại ngày 31/12/2011 • Cơ sở tính toán các khoản chi phí phải trả và các chứng từ. 14. 13/08/2012 13/08/2012 13/08/2012 13/08/2012 BigSun Group  Trang 60 . số dư tiền vay tại ngày 31/12/2011. hạn mức vay. NCS. thời hạn vay. Các khoản vay và nợ • Danh mục các khoản vay (cả ngắn và dài hạn) bao gồm: tên đơn vị 13/08/2012 cho vay (công ty/ngân hàng). lãi suất. 15. tài liệu hoặc Danh mục thanh toán sau của các khoản này. Các khoản phải trả khác • Danh mục các khoản chi phí phải trả. và các khoản phải trả. lãi vay phải trả trong năm/kỳ. • • • Biên bản kiểm tra quyết toán thuế năm gần nhất. Biên bản thanh tra thuế gần nhất (nếu có). Phải trả cho người bán • Danh mục các khoản phải trả cho người bán tại ngày 31/12/2011 13/08/2012 • Các Biên bản đối chiếu nợ phải trả cho người bán tại ngày 13/08/2012 31/12/2011 • Danh mục các khoản đã thanh toán sau ngày 31/12/2011 (nếu có) gồm: ngày thanh toán. thuế thu nhập cá nhân. Bảng tổng hợp các loại thuế phải nộp trong năm. chứng từ tham chiếu. Phải trả người lao động • Các tài liệu liên quan đến quỹ lương được phép chi trong năm/kỳ (nếu có).

Thu nhập và Chi phí hoạt động tài chính • Chi tiết các khoản thu nhập và chi phí tài chính trong năm/kỳ. Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên về phân phối lợi nhuận sau thuế trong năm 20. 13/08/2012 13/08/2012 24. Giá vốn hàng bán • Bảng liệt kê giá vốn hàng bán theo khoản mục hàng tháng/quí . dịch vụ. công trình xây lắp. 13/08/2012 BigSun Group  Trang 61 . Dự phòng phải trả • Chính sách của Công ty liên quan đến bảo hành sản phẩm. chi phí khấu hao. lương nhân viên. • Các hợp đồng có rủi ro lớn. Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp • Chi tiết Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp hàng tháng/quí theo từng khoản mục chi phí (ví dụ: tiền điện. Vốn chủ sở hữu • Bảng đối chiếu tình hình biến động của vốn chủ sở hữu trong năm 13/08/2012 • Chi tiết vốn điều lệ/pháp định và những tài liệu liên quan chứng 13/08/2012 minh tình hình biến động (nếu có) về vốn điều lệ/pháp định của Công ty trong năm • Các quyết định hoặc biên bản của Đại hội cổ đông. hàng hóa.Kiểm toán tài chính I Nội dung NCS. Ban Tổng Giám đốc. 13/08/2012 13/08/2012 13/08/2012 • Bảng tổng hợp các khoản dự phòng nợ phải trả trong năm (dự phòng 13/08/2012 chi phí bảo hành) 19.Ths Phan Thanh Hải Ngày đề nghị nhận 13/08/2012 Ngày nhận thực tế • Bảng biến động các khoản vay và nợ thuê tài chính. nợ dài hạn trong năm 18. • Bảng liệt kê các nghiệp vụ phát sinh trong năm/kỳ và nợ phải thu. Giám đốc tài chính. Thu nhập và Chi phí khác • Chi tiết các khoản thu nhập và chi phí khác trong năm/kỳ. 13/08/2012 13/08/2012 13/08/2012 22. Bảng ước tính chi phí cho việc tái cơ cấu. nước. • Các tài liệu liên quan đến việc tái cơ cấu doanh nghiệp. 23. điện thoại.…). Kế toán trưởng) trong năm/kỳ. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ • Bảng liệt kê doanh thu hàng tháng/quí cho từng loại sản phẩm. 13/08/2012 25. Giao dịch với các bên liên quan • Chi tiết thu nhập của các thành viên trong Ban lãnh đạo Công ty 13/08/2012 (gồm Hội đồng quản trị. 21.

Tài liệu khác • • • Kiểm toán viên Trưởng nhóm kiểm toán - Kế hoạch phân công nhiệm vụ nhóm kiểm toán: Đối với công ty Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng. vợ. phải trả tại ngày 31/12/2011 với các bên liên quan khác này. các doanh nghiệp do các nhân viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết của Công ty và các thành viên ruột thịt của họ).Kiểm toán tài chính I Nội dung NCS. Danh sách phân công nhiệm vụ nhóm kiểm toán theo Giấy làm việc A250. mẹ. Ban Tổng Giám đốc. Kế toán trưởng) và các thành viên ruột thịt của Ban lãnh đạo Công ty (gồm bố. vì là khách hàng mới của công ty nên việc phân công nhiệm vụ nhóm kiểm toán sẽ do Ban giám đốc xem xét và quyết định.Ths Phan Thanh Hải Ngày đề nghị nhận Ngày nhận thực tế phải trả tại ngày 31/12/2011 với Ban lãnh đạo Công ty (gồm Hội đồng quản trị. chồng. Bảng chi tiết các nghiệp vụ phát sinh trong năm/kỳ và nợ phải thu. BigSun Group  Trang 62 . 13/08/2012 cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát. anh chị em ruột). 26. các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết ở Công ty và các thành viên trong gia đình có quan hệ họ hàng thân thuộc của họ. chỉ đạo khi cần thiết. • Bảng liệt kê các bên liên quan khác (bao gồm: các công ty liên kết. con. Sau đó KTV điều hành sẽ báo cáo lại cho ban giám đốc nhằm có kế hoạch theo dõi. các KTV điều hành sẽ phân công nhiệm vụ lại cho các thành viên trong nhóm kiểm toán đối với từng công việc cụ thể nhằm rút ngắn thời gian thực hiện. Giám đốc tài chính. Ban giám đốc sẽ phân công nhiệm vụ cụ thể cho các kiểm toán viên điều hành.

X Nam N.T.T.T.T Trang 11/08 11/08 13/08 BigSun Group  Trang 63 .B Ngọc H.X Nam N. phải trả và trả tiền A430 Tìm hiểu chu trình hàng tồn kho.B Ngọc PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ NHÓM KIỂM TOÁN Nội dung công việc A.T.Kiểm toán tài chính I CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN BIGSUN Tên khách hàng: Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng Người thực hiện Ngày khóa sổ: 31/12/2011 Nội dung: PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ NHÓM KIỂM TOÁN Người soát xét 1 Người soát xét 2 Tên NCS.T Hằng 06/08 08/08 15/08 08/08 09/08 09/08 10/08 11/08 T.T.KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN A110 Chấp nhận khách hàng mới và đánh giá rủi ro hợp đồng A120 Chấp nhận.H Yến H.T Thảo N. duy trì khách hàng cũ và đánh giá rủi ro hợp đồng A230 Thư gửi khách hàng về Kế hoạch kiểm toán A240 Danh mục tài liệu cần khách hàng cung cấp A260 Cam kết về tính độc lập của thành viên nhóm kiểm toán A270 Soát xét các yếu tố ảnh hưởng đến tính độc lập của KTV A280 Biện pháp đảm bảo tính độc lập của thành viên nhóm kiểm toán A290 Trao đổi với Ban Giám đốc đơn vị về kế hoạch kiểm toán A310 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động A410 Tìm hiểu chu trình bán hàng. tính giá thành và giá vốn A440 Tìm hiểu chu trình lương và phải trả người lao động A450 Tìm hiểu chu trình TSCĐ và xây dựng cơ bản A510 Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính A610 Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị A620 Trao đổi với Ban Giám đốc về gian lận Thành viên Ngày hoàn thành NĐH Thương N.T Hằng H.T.T.B Ngọc N.Ths Phan Thanh Hải A250 Ngày 14/08/2012 14/08/2012 14/08/2012 Nguyễn T Thảo Trần T Tuyền Nguyễn T.T Hương Đ. phải thu và thu tiền A420 Tìm hiểu chu trình mua hàng.

T.T Thảo B120 Soát xét chất lượng của thành viên Ban Giám đốc độc lập B130 Soát xét giấy tờ làm việc chi tiết B210 Thư quản lý năm nay N.Ths Phan Thanh Hải Ngày hoàn thành 14/08 14/08 1 5/ 0 8 2 0/ 0 9 1 9/ 0 9 1 9/ 0 9 1 9/ 0 9 Nội dung công việc A630 Trao đổi với bộ phận Kiểm toán nội bộ/Ban kiểm soát A710 Xác định mức trọng yếu kế hoạch – thực hiện A810 Xác định phương pháp chọn mẫu A910 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán B.T Thảo B310 Báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán năm nay B340 Báo cáo tài chính trước và sau điều chỉnh kiểm toán B360 Các bút toán điều chỉnh và phân loại lại B370 Các bút toán không điều chỉnh N.Kiểm toán tài chính I NCS.T Thảo B420 Phân tích tổng thể báo cáo tài chính lần cuối B430 Thư giải trình của Ban Giám đốc khách hàng BigSun Group  Trang 64 . KẾT LUẬN VÀ LẬP BÁO CÁO B110 Phê duyệt phát hành báo cáo kiểm toán và Thư quản lý Thành viên V.TỔNG HỢP.T Thảo N.T Tuyền N.T Thảo T.N Sương N.T Thảo Nội dung công việc B380 Báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán năm trước B410 Tổng hợp kết quả kiểm toán Thành viên Ngày hoàn thành 18 /0 9 N.

XDCB dở dang và bất động sản TSCĐ thuê tài chính Vay và nợ ngắn hạn và dài hạn Phải trả nhà cung cấp ngắn hạn và dài hạn Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 10 /0 9 E. phải trả và trả tiền C310 Kiểm tra hệ thống KSNB đối với chu trình tồn kho. các khoản trích theo lương và dự phòng trợ cấp mất việc làm E500 E600 F100 F200 F300 F400 Chi phí phải trả ngắn hạn và dài hạn Phải trả nội bộ và phải trả khác ngắn hạn và dài hạn Vốn chủ sở hữu Cổ phiếu quỹ Nguồn kinh phí và quỹ khác Tài khoản ngoại bảng cân đối kế toán F.KIỂM TRA CƠ BẢN NVCSH VÀ TK NGOẠI BẢNG G. phải thu và thu tiền C210 Kiểm tra hệ thống KSNB đối với chu trình mua hàng.T Thảo D200 D300 D400 D500 D600 D700 đầu tư D800 E100 E200 E300 Đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn Phải thu khách hàng ngắn hạn và dài hạn Phải thu nội bộ và phải thu khác ngắn hạn và dài hạn Hàng tồn kho Chi phí trả trước & tài sản khác ngắn hạn. tính giá thành và giá vốn C410 Kiểm tra hệ thống KSNB đối với chu trình lương và phải trả người lao động C510 Kiểm tra hệ thống KSNB đối với chu trình tài sản cố định và xây dựng cơ bản D.Ths Phan Thanh Hải N. dài hạn TSCĐ hữu hình. vô hình.KIỂM TRA CƠ BẢN BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH BigSun Group  Trang 65 .KIỂM TRA CƠ BẢN TÀI SẢN D100 Tiền và các khoản tương đương tiền N.KIỂM TRA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ C110 Kiểm tra hệ thống KSNB đối với chu trình bán hàng.Kiểm toán tài chính I B440 Thư giải trình của Ban Quản trị khách hàng NCS.T Thảo 19 /0 9 B560 Danh mục tài liệu quan trọng để lưu hồ sơ kiểm toán chung C.KIỂM TRA CƠ BẢN NỢ PHẢI TRẢ E400 Phải trả người lao động.

nợ tiềm tàng và các khoản cam kết H190 Soát xét thay đổi chính sách kế toán.KIỂM TRA CÁC NỘI DUNG KHÁC H110 Kiểm tra tính tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan H120 Soát xét các bút toán tổng hợp H130 Kiểm toán năm đầu tiên – Số dư đầu năm H140 Soát xét giao dịch với các bên có liên quan H150 Soát xét sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính H160 Đánh giá khả năng hoạt động liên tục H170 Kiểm tra các thông tin khác trong tài liệu có báo cáo tài chính đã được kiểm toán H180 Soát xét tài sản. ước tính kế toán và sai sót H210 Trao đổi các vấn đề với chuyên gia H220 Sử dụng công việc của kiểm toán nội bộ H230 Thủ tục kiểm toán khi khách hạng có sử dụng dịch vụ bên ngoài NHIỆM VỤ KHÁC Thành viên Ngày hoàn thành Kiểm toán viên - Trưởng nhóm kiểm toán Cam kết về tính độc lập của các thành viên nhóm kiểm toán.Ths Phan Thanh Hải Nội dung công việc G300 Chi phí bán hàng G400 Chi phí quản lý doanh nghiệp G500 Doanh thu và chi phí hoạt động tài chính G600 Thu nhập và chi phí khác G700 Lãi trên cổ phiếu H. Giấy làm việc A260.Kiểm toán tài chính I G100 G200 Doanh thu Giá vốn hàng bán NCS. BigSun Group  Trang 66 .

2. chúng tôi cam kết rằng: 1. Theo hiểu biết của chúng tôi. Chúng tôi đọc và nhất trí với kết luận tại Mẫu A270. hoặc nghĩa vụ nợ. Chúng tôi cam kết rằng chúng tôi không có bất kỳ lợi ích tài chính trọng yếu trực tiếp hoặc gián tiếp.Kiểm toán tài chính I CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN BIGSUN Tên khách hàng: Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng Ngày khóa sổ: 31/12/2011 Nội dung: : : CAM KẾT VỀ TÍNH ĐỘC LẬP CỦA CÁC THÀNH VIÊN NHÓM KIỂM TOÁN Người thực hiện Người soát xét 1 Người soát xét 2 NCS. dịch vụ chuyên môn cũng như sự liên kết nào trong quá khứ và hiện tại giữa chúng tôi và đơn vị được kiểm toán có ảnh hưởng đến tính độc lập của chúng tôi. 3. 4.Ths Phan Thanh Hải A260 Tên Ngô Thị Thúy Hằng Nguyễn Thị Thảo Ngày 08/08/2012 08/08/2012 Liên quan đến cuộc kiểm toán của Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011. Chúng tôi tuân thủ các quy định về tính độc lập theo Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán. Chức danh Chủ nhiệm kiểm toán Kiểm toán viên chính Trợ lý kiểm toán Trợ lý kiểm toán Trợ lý kiểm toán Trợ lý kiểm toán Trợ lý kiểm toán Trợ lý kiểm toán Trợ lý kiểm toán Trợ lý kiểm toán Họ tên Nguyễn Thị Thảo Hoàng Xuân Nam Ngô Thị Thúy Hằng Đặng Thị Thu Trang Văn Thị Ngọc Sương Trần Thị Hải Yến Nguyễn Thị Bảo Ngọc Hồ Thị Thương Hương Nguyễn Đặng Hoài Thương Trần Thị Tuyền Chữ ký Ngày/ tháng 14/08/2011 14/08/2011 14/08/2011 14/08/2011 14/08/2011 14/08/2011 14/08/2011 14/08/2011 14/08/2011 14/08/2011 Kiểm toán viên Trưởng nhóm kiểm toán BigSun Group  Trang 67 . chúng tôi không nhận thấy bất cứ sự thỏa thuận kinh tế. kiểm toán Việt Nam và các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. quan hệ mật thiết nào gắn với đơn vị hoặc Ban lãnh đạo đơn vị được kiểm toán.

2/ Cty kiểm toán/thành viên nhóm kiểm toán có khả năng rơi vào trường hợp tự kiểm tra: a) Một thành viên nhóm kiểm toán gần đây đã/đang là Giám đốc hoặc nhân viên có ảnh hưởng đáng kể của KH.Ths Phan Thanh Hải Thực hiện soát xét các yếu tố ảnh hưởng đến tính độc lập của KTV tham gia nhóm kiểm toán. d.H. Có quan hệ mật thiết với KH. Hương N Đ. có chức vụ có ảnh hưởng đáng kể          Không Không áp dụng BigSun Group    Trang 68 . MỤC TIÊU Đảm bảo không tồn tại các yếu tố trọng yếu có thể ảnh hưởng đến tính độc lập và đạo đức nghề nghiệp của KTV tham gia nhóm kiểm toán. Có lợi ích tài chính. c. Giấy làm việc A270. Có khoản nợ. CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN BIGSUN Tên khách hàng: Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng Ngày khóa sổ: 31/12/2011 Nội dung: SOÁT XÉT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH ĐỘC LẬP VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CỦA KTV Người thực hiện Người soát xét 1 Người soát xét 1 Tên Hoàng X Nam Hồ TT. NỘI DUNG KIỂM TRA Có 1/ Quan hệ giữa Cty kiểm toán/thành viên nhóm kiểm toán với KH: a. khoản bảo lãnh hoặc quà tặng nhận từ KH. Thương Ngày 09/08/2012 09/08/2012 09/08/2012 A270 A. Có phụ thuộc vào phí dịch vụ của KH kiểm toán. Có khả năng trở thành nhân viên của KH trong tương lai. b) Một thành viên của nhóm kiểm toán gần đây đã/đang là nhân viên của KH sử dụng dịch vụ đảm bảo. b. B. f. Có phát sinh phí dịch vụ bất thường liên quan đến hợp đồng kiểm toán. Có lo lắng về khả năng mất hợp đồng.Kiểm toán tài chính I - NCS. e. g.

chứng khoán của KH. dự chiêu đãi hoặc nhận sự ưu đãi lớn từ KH. NCS.Kiểm toán tài chính I và trực tiếp đối với vấn đề trọng yếu của hợp đồng.Ths Phan Thanh Hải  3/ Khả năng bị phụ thuộc vào KH trong việc đưa ra ý kiến: Một thành viên nhóm kiểm toán hoặc Cty kiểm toán rơi vào một trong những trường hợp sau: a) Là người trung gian giao dịch hoặc xúc tiến bán các loại cổ phiếu. b) Đóng vai trò là người bào chữa đại diện cho KH sử dụng dịch vụ đảm bảo trong vụ kiện hoặc khi giải quyết các tranh chấp với bên thứ ba. c) Có thực hiện ghi sổ kế toán hoặc lập BCTC cho KH. 4/ Cty kiểm toán/thành viên nhóm kiểm toán có quan hệ thân thiết với KH: a) Thành viên nhóm kiểm toán có quan hệ ruột thịt/quan hệ thân thiết với nhân viên giữ chức vụ có ảnh hưởng đáng kể và trực tiếp đối với vấn đề trọng yếu của hợp đồng. BigSun Group  Trang 69 .      Kiểm toán viên Trưởng nhóm kiểm toán - Biện pháp đảm bảo tính độc lập của các thành viên trong nhóm kiểm toán. b) Có trên 3 năm làm trưởng nhóm kiểm toán cho cùng một KH. c) Có nhận quà tặng. Giấy làm việc A280.

Thông báo và thảo luận các vấn đề về tính độc lập và mức độ của các công việc ngoài kiểm toán với cấp quản lý có liên quan. Thành viên nhóm kiểm toán là người cung cấp dịch vụ đảm bảo khác cho KH. 2/ Các biện pháp đảm bảo tính độc lập của thành viên nhóm kiểm toán: a. nhóm kiểm toán: a.Ngọc Trần T. e. d. Thành viên nhóm kiểm toán có cổ phần. Cty kiểm toán có cung cấp các dịch vụ khác cho KH. Tuyền Nguyễn T. MỤC TIÊU Ngăn ngừa.Kiểm toán tài chính I CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN BIGSUN Tên khách hàng: Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng Ngày khóa sổ: 31/12/2011 Nội dung: BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO TÍNH ĐỘC LẬP CỦA CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM KIỂM TOÁN. b. giảm thiểu nguy cơ để bảo đảm tính độc lập của Cty kiểm toán/ thành viên nhóm kiểm toán. Thành viên nhóm kiểm toán làm việc nhiều năm/hoặc có quan hệ ruột thịt với KH. Thảo A. Trao đổi với KH về sự mâu thuẫn về lợi ích và thu thập sự cho phép tiếp tục thực hiện công việc. c. Sử dụng thành viên BGĐ và các thành viên riêng biệt với bộ phận cung cấp các dịch vụ cho KH có sự mâu thuẫn về lợi ích. Người thực hiện Người soát xét 1 Người soát xét 1 Tên NCS. c. B. b. d. NỘI DUNG KIỂM TRA Thủ tục 1/ Xác định yếu tố có ảnh hưởng đến tính độc lập của Cty kiểm toán. Có sử dụng thành viên BGĐ/thành viên riêng biệt với nhóm kiểm toán.Ths Phan Thanh Hải A280 Ngày 09/08/2012 09/08/2012 09/08/2012 Nguyễn T B. Có Kh Không áp dụng          BigSun Group  Trang 70 . cổ phiếu của KH. Có thực hiện thay đổi thành viên BGĐ và trưởng nhóm kiểm toán.

MỤC TIÊU: Người soát xét 1 Tên Nguyễn T. g. Thảo Trần T.Ngọc Ngày 10/08/2012 10/08/2012 10/08/2012 Thực hiện hướng dẫn của CMKiT VN số 300 về việc thảo luận một số vấn đề về lập kế hoạch kiểm toán với Ban Giám đốc của đơn vị được kiểm toán nhằm tạo thuận lợi cho việc thực hiện và quản lý cuộc kiểm BigSun Group  Trang 71 . như thành viên BGĐ thứ hai hoặc Cty kiểm toán khác trong việc soát xét tư vấn các vấn đề cụ thể. Tuyền Nguyễn T B. A290 CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN BIGSUN Tên khách hàng: Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng Ngày khóa sổ: 31/12/2011 Người thực hiện Người soát xét 1 Nội dung: TRAO ĐỔI VỚI BAN GIÁM ĐỐC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN VỀ KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN A. 3/ Biện pháp khác C. NCS.Kiểm toán tài chính I f.Ths Phan Thanh Hải   Sử dụng cá nhân độc lập. giấy làm việc 290. - Trao đổi với Ban Giám đốc đơn vị về kế hoạch kiểm toán. KẾT LUẬN Các thành viên trong nhóm Kiểm toán thuộc Công ty TNHH Kiểm Toán và Kế Toán BIGSUN hoàn toàn độc lập với khách hàng là Công ty TNHH DL DV & TM Vĩnh Hưng. Do vậy sẽ đảm bảo được tính khách quan của cuộc kiểm toán. Loại các cá nhân ra khỏi nhóm kiểm toán khi nhận thấy nguy cơ ảnh hưởng đến tính độc lập.

B. 2. Bà Nguyễn Thị Thảo.Đặng Thị Thu Trang 8. Các vấn đề Ban Giám đốc quan tâm và đề nghị KTV lưu ý trong cuộc kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán sơ bộ/kết thúc năm Thời gian: Từ 06/08/2012 đến 21/09/2012. địa điểm: 8h ngày10/08/2012. NỘI DUNG TRAO ĐỔI NCS. Xác định các bộ phận/ phòng.Ngô Thị Thúy Hằng 4.Hồ Thị Thanh Hương 10. phòng cung ứng. Nội dung chính: 1. thủ tục phân tích.Trần Thị Hải Yến 6. 3.Ths Phan Thanh Hải Thời gian. Địa chỉ: Toà nhà 184. phòng kế hoach. đại diện Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán BigSun.Kiểm toán tài chính I toán. chứng từ. ban liên quan đến cuộc kiểm toán Phòng kế toán. 5. Quận Hải Châu Thành Phố Đà Nẵng.Nguyễn Thị Thảo 2. tài liệu. Nguyễn Văn Linh. quy định pháp lý trong năm có ảnh hưởng đến đơn vị. BigSun Group  Trang 72 . Trong năm 2011 không có quy định pháp lý mới ban hành nào ảnh hưởng trực tiếp đến đơn vị. Các thay đổi quan trọng về môi trường kinh doanh. 4. Tổng giám đốc Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng. Phạm vi kiểm toán Kiểm toán khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền trong BCTC năm 2011 của Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng. Nhân sự: Họ và tên 1. Thành phần tham dự: Ông Triệu Quốc Hưng.Nguyễn Thị Bảo Ngọc 5.Nguyễn Đặng Hoài Thương Vị trí Chủ nhiệm kiểm toán Kiểm toán viên chính Trợ lý Kiểm toán viên Trợ lý Kiểm toán viên Trợ lý Kiểm toán viên Trợ lý Kiểm toán viên Trợ lý Kiểm toán viên Trợ lý Kiểm toán viên Trợ lý Kiểm toán viên Trợ lý Kiểm toán viên Nhiệm vụ Phụ trách chung & KSCL Soát xét báo cáo Chỉ đạo trực tiếp & trưởng nhóm Trực tiếp thực hiện Trực tiếp thực hiện Trực tiếp thực hiện Trực tiếp thực hiện Trực tiếp thực hiện Trực tiếp thực hiện Trực tiếp thực hiện Yêu cầu sự phối hợp của đơn vị: Trong suốt quá trình kiểm toán yêu cầu Công ty cung cấp đầy đủ các sổ sách. thử nghiệm chi tiết. phối hợp với các KTV nhằm thực hiện tốt các thử nghiệm kiểm soát. tại văn phòng Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán BigSun.Trần Thị Tuyền 7.Hoàng Xuân Nam 3.Văn Thị Ngọc Sương 9.

qua đó giúp xác định rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn. KẾT LUẬN Ông Triệu Quốc Hưng. các KTV sẽ tiến hành tìm hiểu sơ lược tình hình hoạt động tài chính cũng như các hoạt động khác của khách hàng trong năm qua.1. NỘI DUNG CHÍNH Người thực hiện Người soát xét 1 Người soát xét 2 Tên Ngô T T Hằng Nguyễn Thị Thảo A310 Ngày 11/08/2012 11/08/2012 BigSun Group  Trang 73 .2 Thu thập thông tin chung về khách hàng. đại diện Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng đồng ý với kế hoạch kiểm toán mà Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán BigSun đưa ra và hứa tạo mọi điều kiện để đoàn kiểm toán thực hiện tốt và hoàn thành công việc theo đúng kế hoạch. 2. B.Ths Phan Thanh Hải 6. MỤC TIÊU: Thu thập hiểu biết về KH và môi trường hoạt động để xác định và hiểu các sự kiện. giao dịch và thông lệ kinh doanh của KH có ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC. Không C. Các vấn đề khác. Kiểm toán viên Trưởng nhóm kiểm toán Sau khi thảo luận với Ban giám đốc Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng về kế hoạch kiểm toán và nhận được sự đồng ý.2. tiến hành cập nhật và lưu trữ thông tin theo mẫu giấy làm việc A310 như sau: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN BIGSUN Tên khách hàng: Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng Ngày khóa sổ: 31/12/2011 Nội dung: TÌM HIỂU KHÁCH HÀNG VÀ MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG A. Sau khi đã yêu cầu công ty được kiểm toán cung cấp các tài liệu liên quan.Kiểm toán tài chính I Không NCS.

Môi trường kinh doanh chung: Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. vận chuyển khách theo hợp đồng. Các hoạt động và tình hình kinh doanh chủ yếu Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp là: . 2. 2. . các bên liên quan và cấu trúc tổ chức của DN. 2011 công ty không có thay đổi lớn về quy mô hoạt động. nhà nước rất chú trọng và tạo mọi điều kiện để phát triển ngành chính vì vậy lượng khách quốc tế đến Vệt Nam ngày càng cao.4. Sở hữu DN: Ông Triệu Quốc Hưng – Tổng giám đốc 2. Hiểu biết về doanh nghiệp.2. . ăn uống giải khát lưu động trên thuyền. Hiện nay. công ty cũng chịu tác động của các chính sách và chiến lược phát triển của ngành. Các thay đổi lớn về quy mô hoạt động của DN. Ngành du lịch Việt Nam được ghi nhận tăng trưởng trong những năm gần đây.1. Nền kinh tế Việt Nam sẽ trở nên nhạy cảm hơn với các biến động của kinh tế thế giới. Luật đầu tư. bên cạnh đó là lượng khách nội địa cũng tăng cao khi họ chú trọng hơn đến vấn đề nghỉ ngơi và giải trí. Hiểu biết môi trường hoạt động và các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến DN. Môi trường pháp lý mà DN đang hoạt động. có kinh nghiệm.3.Dịch vụ cho thuê tài sản xe ô tô khách.Kinh doanh dịch vụ khách sạn. công nghệ cao. kí gởi hàng hóa. luật chứng khoán và các luật khác…Ngoài ra. sẽ thâm nhập dễ dàng hơn vào thị trường Việt Nam và cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước. . Vì vậy công ty rất chú trọng đến việc phát triển các dịch vụ du lịch để có thể phục vụ tốt nhất cho khách.Dịch vụ lặn biển.Kiểm toán tài chính I NCS.1. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đang được điều chỉnh chủ yếu bởi Luật Doanh nghiệp. Trong năm 2010. Sở hữu. .Vận chuyển hành khách bằng đường bộ.2. nhà hàng. Đại lý đổi ngoại tệ. Các yếu tố bên ngoài khác ảnh hưởng tới doanh nghiệp. 1. đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập WTO. Chính vì sự phát triển nhanh của ngành du lịch thì các hoạt động đi kèm là dịch vụ du lịch cũng được xem xét nhiều hơn. với khả năng tài chính dồi dào.3. BigSun Group  Trang 74 . các nhà đầu tư nước ngoài. Vì là một công ty kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ và thương mại du lịch nên vấn đề kinh doanh của công ty cũng bị ảnh hưởng bởi thời tiết và một số yếu tố khác.Kinh doanh lữ hành nội địa. 1.Đại lý mua bán. Các vấn đề về ngành nghề mà DN kinh doanh và xu hướng của ngành nghề. 2. email. 1. và được xem là một trong những ngành then chốt của nước ta. . Luật thuế GTGT và thuế TNDN.Dịch vụ Internet. 1.Ths Phan Thanh Hải 1. .

Khi thực hiện phân tích sơ bộ.Công ty áp dụng hệ thống kế toán Việt Nam được Bộ tài chính ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐBTC ngày 20/03/2006 và các thông tư bổ sung.1. . KTV sử dụng giấy làm việc A510: BigSun Group  Trang 75 . Trưởng nhóm kiểm toán Phân tích sơ bộ BCTC chủ yếu là phân tích Bảng cân đối kế toán và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.2.Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ C. KẾT LUẬN: Các giao dịch bất thường và rủi ro phát hiện: Không có Kiểm toán viên 2. KTV thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ trong giai đoạn lập kế hoạch như là một thủ tục đánh giá rủi ro trợ giúp cho KTV xây dựng kế hoạch kiểm toán.Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hằng năm. . . Khi tiến hành Phân tích sơ bộ BCTC. NCS. KTV thực hiện việc phân tích biến động.Ths Phan Thanh Hải .Đồng Việt Nam (VND) được sử dụng làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán. phân tích hệ số.4 Hiểu biết về hệ thống kế toán áp dụng.3 Thực hiện thủ tục phân tích. Trong trường hợp cần thiết có thể cần phân tích cả Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh BCTC. phân tích các số dư bất thường.Kiểm toán tài chính I 2.

002.384 ) (86) (98) (47) % (46) BigSun Group  Trang 76 .036.378) (424.10 0 (141. Trả trước cho người bán 3.044.858.014.36 7 2. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng XD 5. Tuyền Nguyễn T B.624.520.267 4.46 6 7. Phải thu của khách hàng 2.512.76 2) (3.673 58.Ths Phan Thanh Hải A510 Ngày 14/08/2012 14/08/2012 14/08/2012 Trần T H Yến Trần T.743.454. Các khoản tương đương tiền II.527.75 9 559.051. Các khoản phải thu khác 2. Tiền 2. Phải thu nội bộ ngắn hạn 4.961 1.745 910.866.378.059.020. Tiền và các khoản tương đương tiền 1.244.758.659.029.528.508) (3.430.306 ) 2 12 (18) 4.36 7 485.288 803.79 4 199. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 1.83 3 73.850 (3.900. Đầu tư ngắn hạn 2.524.595 3.75 5 1.110.474.129.497.Kiểm toán tài chính I CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN BIGSUN Tên khách hàng: Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng Ngày khóa sổ: 31/12/2011 Nội dung: PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ NHÓM KIỂM TOÁN Người thực hiện Người soát xét 1 Người soát xét 1 Tên NCS.468.873.38 8 661. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn III. Các khoản phải thu ngắn hạn 1.469.461. TÀI SẢN NGẮN HẠN I.Ngọc BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31/12/2011 Biến động Tài sản Số năm nay Số năm trước VND A.

Kiểm toán tài chính I 2.2.1.4 Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán.

NCS.Ths Phan Thanh Hải

Việc xác định mức trọng yếu là việc KTV tính toán những sai sót trọng yếu của toàn bộ cuộc kiểm toán, từ đó đánh giá ảnh hưởng của các sai sót đến BCTC. KTV sử dụng giấy làm việc A710:
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN BIGSUN Tên khách hàng: Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng Ngày khóa sổ: 31/12/2011 Nội dung: XÁC ĐỊNH MỨC TRỌNG YẾU Người thực hiện Người soát xét 1 Người soát xét 1 Tên Văn Ngọc Sương Trần T.Hải Yến Nguyễn T B.Ngọc Ngày 14/08/2012 14/08/2012 14/08/2012 A710

A. MỤC TIÊU: Xác định mức trọng yếu được lập và phê duyệt theo chính sách của công ty để thông báo với thành viên nhóm kiểm toán về mức trọng yếu năm trước khi kiểm toạn tại KH và có trách nhiệm xác định lại mức trọng yếu thực tế năm nay trong giai đoạn kết thúc kiểm toán để xác định xem các công việc và thủ tục kiểm toán đã được thực hiện đầy đủ hay chưa. B. XÁC ĐỊNH MỨC TRỌNG YẾU: Chỉ tiêu Tiêu chí được sử dụng để ước tính mức trọng yếu Lý do lựa chọn tiêu chí này để xác định mức trọng yếu Giá trị tiêu chí được lựa chọn Tỷ lệ sử dụng để ước tính mức trọng yếu Lợi nhuận trước thuế: 5% - 10% Doanh thu: 0,5% - 3% Tổng tài sản và vốn: 2% Mức trọng yếu tổng thể Mức trọng yếu thực hiện (c)=(a)*(b) (d)=(c)*50% 974.009.038 487.004.519 798.910.987 399.455.494 (b) 3% 3% Năm nay Doanh thu Năm trước Doanh thu

Lựa chọn theo xét đoán chuyên môn của KTV và khoản mục DT có ảnh hưởng trọng yếu đến các khoản mục khác trên BCTC (a) 32.466.967.934 26.630.366.230

BigSun Group



Trang 77

Kiểm toán tài chính I
Ngưỡng sai sót không đáng kể/ sai sót có thể bỏ qua (e)=(d)*4% (tối đa) 19.480.181

NCS.Ths Phan Thanh Hải
15.987.220

Căn cứ vào bảng trên, KTV chọn ra mức trọng yếu để áp dụng khi thực hiện kiểm toán. Chỉ tiêu lựa chọn Mức trọng yếu tổng thể Mức trọng yếu thực hiện Ngưỡng sai sót không đáng kể/ sai sót có thể bỏ qua Năm nay 974.009.038 487.004.519 19.480.181 Năm trước 798.910.987 399.455.494 15.987.220

Giải thích nguyên nhân có chênh lệch lớn về mức trọng yếu của năm nay so với năm trước Nguyên nhân mà có sự chênh lệch về mức trọng yếu của năm nay so với năm trước là vì doanh thu của năm nay là: 32.466.967.934, mà năm trước là: 26.630.366.230. Doanh thu năm nay tăng 5.836.601.704so với năm trước.

Kiểm toán viên

Trưởng nhóm kiểm toán

2.2.1.5

Đánh giá sơ bộ về KSNB.

Khi trao đổi với BGĐ và các cá nhân có liên quan về gian lận KTV tiến hành phỏng vấn các thành viên trong BGĐ và Ban Quản trị doanh nghiệp về gian lận như rủi ro về BCTC bị sai sót trọng yếu do gian lận hay nhầm lẫn; quy trình đánh giá gian lận và ứng xử, thông tin của BGĐ, Ban Quản trị và nhân viên về quy trình trên, các ứng xử kinh doanh và đạo đức nghề nghiệp. KTV cũng được yêu cầu phỏng vấn BGĐ và những người khác trong doanh nghiệp nếu phù hợp để xác định xem họ có biết về vụ gian lận cụ thể nào của doanh nghiệp không. KTV sử dụng giấy làm việc A620:

BigSun Group



Trang 78

Kiểm toán tài chính I
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN BIGSUN Tên khách hàng: Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng Ngày khóa sổ: 31/12/2011 Nội dung: TRAO ĐỔI VỚI BGĐ VÀ CÁC CÁ NHÂN LIÊN QUAN VỀ GIAN LẬN A. MỤC TIÊU: Người thực hiện Người soát xét 1 Người soát xét 2 Tên

NCS.Ths Phan Thanh Hải
A620

Ngày 13/08/2012 13/08/2012

Đặng T.T.Trang Ngô T.T.Hằng

CMKiT VN số 240 yêu cầu KTV phải xác định và đánh giá các rủi ro sai sót trọng yếu do gian lận ở cấp độ tổng thể BCTC và ở cấp độ cơ sở dẫn liệu của các nghiệp vụ, số dư TK và thuyết minh BCTC. KTV cần xem xét các yếu tố sau dẫn đến gian lận cho cả hai loại gian lận: (1) lập BCTC gian lận và (2) biển thủ tài sản, và sau đó đánh giá xem có tồn tại rủi ro trọng yếu hay không. B. NỘI DUNG CẦN TRAO ĐỔI 1. Các yếu tố rủi ro liên quan đến các sai sót phát sinh từ lập BCTC gian lận Rủi ro trọng yếu Có Động cơ / Áp lực Tình hình kinh tế, điều kiện ngành hay điều kiện hoạt động của đơn vị có tác động không tốt đến khả năng ổn định tài chính hay khả năng sinh lời. Các biểu hiện cụ thể như:  Mức độ cạnh tranh cao hay thị trường bão hòa, kèm theo lợi nhuận suy giảm.         Không

Các yếu tố dẫn đến gian lận

 Dễ bị tác động trước những thay đổi nhanh chóng như thay đổi về công nghệ, sự lỗi thời sản phẩm hoặc sự thay đổi lãi suất.  Nhu cầu của KH suy giảm đáng kể và số đơn vị thất bại trong ngành hoặc trong nền kinh tế ngày càng tăng.  Lỗ từ hoạt động KD dẫn đến nguy cơ phá sản, tịch biên tài sản hoặc xiết nợ.

 Liên tục phát sinh luồng tiền âm từ hoạt động KD hoặc không có khả năng tạo ra các luồng tiền từ hoạt động KD trong khi vẫn báo cáo có lợi nhuận và tăng trưởng.  Tăng trưởng nhanh hoặc tỷ suất lợi nhuận bất thường, đặc biệt là khi so sánh với các Cty khác trong cùng ngành nghề.   Các quy định mới về kế toán, pháp luật và các quy định khác có liên quan. Các yếu tố khác: ………….

BigSun Group

 Trang

79

 Việc báo cáo kết quả tài chính không tốt sẽ ảnh hưởng bất lợi đến các nghiệp vụ lớn chưa thực hiện như hợp nhất KD hoặc đấu thầu. kết quả hoạt động KD.      BigSun Group    Trang 80 . hoặc các bên độc lập khác (đặc biệt là các kỳ vọng quá mức hoặc phi thực tế).  Nhu cầu huy động thêm các nguồn tài trợ dưới hình thức cho vay hoặc góp vốn nhằm giữ vững khả năng cạnh tranh – bao gồm việc tài trợ cho công tác nghiên cứu và phát triển hoặc các khoản chi đầu tư lớn.Kiểm toán tài chính I NCS. các nhà đầu tư là các tổ chức.  Các yếu tố khác: ………….  Đơn vị nằm ở ngưỡng đáp ứng yêu cầu niêm yết hoặc các yêu cầu thanh toán nợ hoặc các khế ước nợ khác. mặc dù các TK hoặc các hoạt động liên quan có thể không trọng yếu đối với đơn vị xét trên phương diện tổng thể. quyền mua chứng khoán và các thỏa thuận thanh toán theo mức lợi nhuận) là chưa chắc chắn và phụ thuộc vào việc đạt được các mục tiêu về giá chứng khoán.     Các yếu tố dẫn đến gian lận Rủi ro trọng yếu Có Không Các thông tin cho thấy tình hình tài chính cá nhân của thành viên BGĐ hoặc HĐQT bị ảnh hưởng bởi kết quả hoạt động tài chính của đơn vị do:  Các lợi ích tài chính lớn trong đơn vị. Phần lớn thu nhập của BGĐ hoặc HĐQT (như tiền thưởng. điều kiện ngành hay điều kiện hoạt động của đơn vị có tác động không tốt đến khả năng ổn định tài chính hay khả năng sinh lời. bao gồm những kỳ vọng của BGĐ trong các thông cáo báo chí hoặc các thông tin trong báo cáo thường niên mang quá nhiều thông tin lạc quan. Bảo lãnh cá nhân về các khoản nợ của đơn vị.Ths Phan Thanh Hải Rủi ro trọng yếu Có Không Các yếu tố dẫn đến gian lận Động cơ / Áp lực Tình hình kinh tế. Các biểu hiện cụ thể như: Áp lực cao đối với BGĐ nhằm đáp ứng các yêu cầu hoặc kỳ vọng của các bên thứ ba do:  Tỷ suất lợi nhuận hay kỳ vọng theo xu thế của các nhà phân tích đầu tư. các chủ nợ quan trọng. Các khoản thu nhập này phụ thuộc vào việc đạt được các mục tiêu chỉ liên quan đến một số TK cụ thể hoặc các hoạt động được lựa chọn của đơn vị. tình hình tài chính hoặc luồng tiền.  Các yếu tố khác: ………….

Kiểm toán tài chính I NCS.             Việc giám sát BGĐ không hiệu quả do những nguyên nhân sau:  Quyền quản lý bị một người hoặc một nhóm người (trong một DN không phải do chủ sở hữu quản lý) độc quyền nắm giữ mà không có hệ thống kiểm soát mức lương. có thể dẫn đến các giao dịch không hợp lý hoặc các giao dịch bất thường. thưởng.  BigSun Group    Trang 81 . doanh thu. Sử dụng trung gian KD nhưng không có những giải trình rõ ràng. Những nghiệp vụ giá trị lớn. Tài sản.  Các yếu tố khác: …………. Các biểu hiện cụ thể như: Áp lực cao đối với BGĐ hoặc nhân sự phụ trách hoạt động để đạt được các mục tiêu tài chính được thiết lập bởi HĐQT . Các cơ hội Tính chất của ngành nghề KD hay các hoạt động của đơn vị có thể tạo cơ hội cho việc lập BCTC gian lận có thể phát sinh từ:  Đơn vị có các giao dịch quan trọng với bên liên quan nằm ngoài quá trình KD thông thường hoặc với các bên liên quan chưa được kiểm toán hoặc do Cty kiểm toán khác kiểm toán.Ths Phan Thanh Hải Rủi ro trọng yếu Có Không Các yếu tố dẫn đến gian lận Động cơ / Áp lực Tình hình kinh tế. các khoản nợ. bao gồm các chính sách khen thưởng theo doanh thu hay tỷ suất lợi nhuận. bất thường hoặc rất phức tạp. đặc biệt là những nghiệp vụ gần thời điểm kết thúc kỳ kế toán thường dễ gây ra những nghi vấn về “bản chất hơn hình thức”. điều kiện ngành hay điều kiện hoạt động của đơn vị có tác động không tốt đến khả năng ổn định tài chính hay khả năng sinh lời. Đơn vị có những TK ngân hàng quan trọng hoặc những hoạt động cấp Cty con hoặc chi nhánh ở những địa phương nơi có quy định về mức thuế thu nhập thấp nhưng không có giải trình rõ ràng. hoặc chi phí của đơn vị được xác định dựa trên những ước tính trọng yếu bao gồm những đánh giá chủ quan hoặc không chắc chắn mà khó có thể chứng thực. cho phép đơn vị có thể độc quyền quy định các điều khoản và điều kiện đối với các nhà cung cấp hoặc các khách hàng. Đơn vị có tiềm năng tài chính mạnh chiếm ưu thế vượt trội trong một ngành nhất định.

Ths Phan Thanh Hải Rủi ro trọng yếu Có Không Các yếu tố dẫn đến gian lận Động cơ / Áp lực Tình hình kinh tế. Các yếu tố khác: …………. Thay đổi thường xuyên Giám đốc (TGĐ). BGĐ đồng thời là chủ sở hữu không tách biệt giao dịch cá nhân với giao dịch KD. hoặc đơn vị bị khiếu kiện. hoặc truyền đạt những giá trị hoặc tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp không phù hợp. hỗ trợ hoặc yêu cầu thực hiện các giá trị hoặc tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của DN nhưng không hiệu quả.     Thái độ / sự hợp lý hóa hành động  Cấp quản lý truyền đạt.Kiểm toán tài chính I NCS. hoặc HĐQT . BGĐ sử dụng những công cụ không phù hợp để giảm bớt giá trị thu nhập báo cáo vì lý do trốn thuế. hoặc HĐQT bị cáo buộc gian lận hoặc vi phạm luật pháp và quy định. Cơ cấu tổ chức phức tạp hoặc bất ổn. Tranh chấp giữa những cổ đông trong đơn vị giới hạn số thành viên. BGĐ quan tâm quá mức tới việc duy trì hoặc gia tăng giá cổ phiếu hoặc xu hướng thu nhập của DN. hoặc giám đốc cao cấp. bao gồm những pháp nhân hoặc những cấp quản lý bất thường. Cơ cấu tổ chức phức tạp một cách cố ý.                    BigSun Group  Trang 82 . thể hiện qua các hiện tượng:     Khó khăn trong việc xác định tổ chức hoặc cá nhân có quyền kiểm soát trong đơn vị. và bên thứ ba sẽ đạt được những mức dự báo quá cao hoặc không thực tế. Yếu kém về tinh thần trong cấp quản lý cao. các chủ nợ. thực hiện. chuyên gia tư vấn pháp luật. Đã có lịch sử vi phạm pháp luật về chứng khoán hoặc pháp luật và quy định khác. Các yếu tố khác: …………. Thành viên BGĐ không có chuyên môn tài chính can thiệp quá mức hoặc chiếm giữ quyền lựa chọn chính sách kế toán hoặc xác định những ước tính quan trọng. Các biểu hiện cụ thể như:  Quyền giám sát của HĐQT đối với quy trình lập BCTC và KSNB kém hiệu quả. BGĐ cam kết với các nhà phân tích. BGĐ không thể kịp thời sửa chữa những yếu kém trọng yếu đã được xác định trong hệ thống KSNB. điều kiện ngành hay điều kiện hoạt động của đơn vị có tác động không tốt đến khả năng ổn định tài chính hay khả năng sinh lời.

Mối quan hệ tiêu cực giữa đơn vị với nhân viên được quyền tiếp cận vào tiền mặt hoặc các tài sản dễ bị trộm cắp khác khiến họ có động cơ biển thủ các tài sản này. hoặc báo cáo.Kiểm toán tài chính I NCS. được thể hiện qua các tình huống sau: o o o Mâu thuẫn thường xuyên với Cty kiểm toán hiện tại hoặc Cty kiểm toán cũ về vấn đề kế toán. Những yếu tố rủi ro xuất phát từ sai sót do biển thủ tài sản Rủi ro trọng yếu Có Động cơ / Áp lực Các nghĩa vụ tài chính cá nhân có thể tạo áp lực lên BGĐ hoặc nhân viên khi họ tiếp cận với tiền mặt hoặc những tài sản dễ bị trộm cắp khiến họ biển thủ các tài sản này. kiểm toán. Các biểu hiện cụ thể như:   BGĐ tiếp tục cố gắng giải trình về cách hạch toán lợi nhuận hoặc cách hạch toán không phù hợp dựa trên tính trọng yếu. ví dụ như thúc ép phi thực tế về thời gian hoàn thành cuộc kiểm toán hoặc việc phát hành BCKT. Hạn chế đối với KTV như hạn chế bất hợp lý về quyền tiếp cận nhân viên hoặc thông tin hoặc khả năng thông báo với HĐQT một cách hiệu quả. Các yếu tố khác: …………. Căng thẳng trong mối quan hệ giữa BGĐ với Cty kiểm toán hiện tại hoặc Cty kiểm toán cũ.Ths Phan Thanh Hải Rủi ro trọng yếu Có Không Các yếu tố dẫn đến gian lận Động cơ / Áp lực Tình hình kinh tế. điều kiện ngành hay điều kiện hoạt động của đơn vị có tác động không tốt đến khả năng ổn định tài chính hay khả năng sinh lời.     o  Những hành vi lấn át của BGĐ khi tiếp xúc với KTV. nhất là khi nỗ lực gây ảnh hưởng đến phạm vi kiểm toán hoặc việc lựa chọn hoặc tiếp tục sử dụng nhân viên được phân công để tham gia hoặc tư vấn cho dự án kiểm toán.  2. Mối quan hệ tiêu cực có thể phát sinh từ những tình huống như:  Biết rõ hoặc đoán trước sẽ bị thôi việc  Không Các yếu tố dẫn đến gian lận BigSun Group  Trang 83 . Có những yêu cầu bất hợp lý đối với KTV.

kim cương và chíp máy tính. hoặc những chính sách khen thưởng khác không được như mong muốn. HTK kích thước nhỏ. tài sản đầu tư.  Các tình huống khác: …………. Thiếu biện pháp bảo vệ thực tế đối với tiền mặt. thiếu sự giám sát hoặc theo dõi ở những địa bàn xa xôi. thưởng. mức lương. Tài sản dễ chuyển đổi như trái phiếu vô danh. có thể bán ra thị trường. Hệ thống phê duyệt các nghiệp vụ về tài sản không hiệu quả (ví dụ. như chi phí đi lại hoặc các mức chi tiêu khác. thưởng cho nhân viên Sự thăng chức. TSCĐ có kích thước nhỏ.Kiểm toán tài chính I NCS. ví dụ.  Các tình huống khác: …………. Hồ sơ tài sản không được lưu giữ đầy đủ. Cơ hội biển thủ tài sản có thể tăng lên trong những tình huống như sau:     Nắm giữ hoặc xử lý một số tiền lớn. giá trị cao và có nhu cầu cao trên thị trường. Thiếu sự giám sát của BGĐ đối với những nhân viên chịu trách nhiệm về tài sản. TSCĐ Việc đối chiếu tài sản thiếu đầy đủ và không kịp thời Hồ sơ chứng từ giao dịch không được lưu giữ kịp thời và phù hợp          BigSun Group  Trang 84 . trong mua sắm).     Hệ thống KSNB kém hiệu quả đối với tài sản có thể làm gia tăng khả năng biển thủ tài sản. Hành vi biển thủ tài sản có thể xảy ra trong những tình huống sau:          Sự phân công nhiệm vụ hoặc nhiệm vụ kiểm tra độc lập không đầy đủ Giám sát không đầy đủ đối với chi phí của BGĐ. Cơ hội Có một số đặc điểm hoặc hoàn cảnh khiến cho tài sản trở nên dễ bị trộm cắp và dễ bị biển thủ. HTK. Thiếu theo dõi việc nhân viên sử dụng tài sản vào công việc.Ths Phan Thanh Hải Rủi ro trọng yếu Có Không   Các yếu tố dẫn đến gian lận   Những thay đổi gần đây hoặc dự kiến thay đổi về kế hoạch lương. hoặc thiếu nhãn hiệu nhận dạng chủ sở hữu.

bao gồm việc kiểm soát và rà soát nhật ký truy cập hệ thống thông tin. Và không phát hiện có các gian lận. KẾT LUẬN VỀ CÁC CÔNG VIỆC THỰC HIỆN Các thủ tục thực hiện Trao đổi với cấp quản lý về các yếu tố gian lận. Thay đổi hành vi hoặc lối sống qua đó cho thấy tài sản đã bị biển thủ. 143 Trần Phú . .  Các vấn đề khác: …………. số dư TK và thuyết minh BCTC. Những hành vi cho thấy sự không hài lòng hoặc không thỏa mãn với đơn vị hoặc cách thức đối xử nhân viên của đơn vị.Địa điểm: Công ty TNHH DL DV TM Vĩnh Hưng. BGĐ không quan tâm đến biện pháp giám sát hoặc giảm thiểu rủi ro biển thủ tài sản BGĐ không quan tâm đến hệ thống KSNB đối với rủi ro biển thủ tài sản do hành vi khống chế hệ thống KSNB hoặc sự bất lực trong sửa chữa những điểm yếu kém đã biết rõ trong hệ thống KSNB.Quảng Nam .Trao đổi với BGĐ công ty và kế toán trưởng về các nội dung sau: + Các yếu tố rủi ro liên quan đến các sai sót phát sinh từ lập BCTC gian lận + Những yếu tố rủi ro xuất phát từ sai sót do biển thủ tài sản . BigSun Group  Trang 85 .Hội An . Các tình huống khác: ………….Kiểm toán tài chính I NCS.Ths Phan Thanh Hải Rủi ro trọng yếu Có Không    Các yếu tố dẫn đến gian lận       Thiếu luân chuyển bắt buộc đối với nhân viên KSNB BGĐ không hiểu biết đầy đủ về công nghệ thông tin. Kết quả công việc thực hiện xác định và đánh giá các rủi ro sai sót trọng yếu do gian lận.Ngày 13/08/2012 Các tài liệu liên quan: BCTC. Thái độ / sự hợp lý hóa hành động         C. Kiểm soát hồ sơ tự cập nhật thiếu hiệu quả. Khoan dung trước những vụ ăn cắp vặt. điều này khiến cho nhân viên công nghệ thông tin có khả năng phạm tội biển thủ.

từ đó xác định phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu cho các vùng kiểm toán chính.2. nguồn vốn kinh doanh. Kiểm toán viên Trưởng nhóm kiểm toán 2. vay ngắn và dài hạn. MỤC TIÊU Xem xét hoạt động kinh doanh của khách hàng để đưa ra kết luận sơ bộ về mức độ rủi ro của các vùng kiểm toán. Hằng Nguyễn Thị Thảo Nguyễn T B.Phương pháp chọn mẫu: Thống kê  Phi thống kê 2. B. Các khoản mục không áp dụng kiểm tra chọn mẫu mà kiểm tra 100% các giao dịch và số dư Đầu tư ngắn hạn. GIAI ĐOẠN LẬP KẾ HOẠCH: Người thực hiện Người soát xét 1 Người soát xét 1 Tên Ngô T.Ngọc Ngày 14/08/2012 14/08/2012 14/08/2012 A810 1.2. cỡ mẫu.6 Xác định phương pháp chọn mẫu. BigSun Group  Trang 86 . các khoản dự phòng.7 Xây dựng kế hoạch kiểm toán tổng quát và Chương trình kiểm toán. KTV sử dụng giấy làm việc A810: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN BIGSUN Tên khách hàng: Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng Ngày khóa sổ: 31/12/2011 Nội dung: XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU. KTV phải xác định các phương pháp thích hợp để lựa chọn các phần tử thử nghiệm nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán thỏa mãn mục tiêu thử nghiệm kiểm toán. Khi thiết kế thủ tục kiểm toán.Kiểm toán tài chính I NCS.Ths Phan Thanh Hải Kiểm toán viên Trưởng nhóm kiểm toán Đặng Thị Thu Trang Nguyễn Thị Thảo 2.1. chi phí và thu nhập khác. CỠ MẪU A. chi phí phải trả.1. T.dài hạn. tài sản cố định và bất động sản đầu tư.

KTV phải lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính và lưu lại trong hồ sơ kiểm toán tài liệu về chiến lược kiểm toán tổng thể và kế hoạch kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán trợ giúp kiểm toán viên phân công công việc cho trợ lý kiểm toán và phối hợp với kiểm toán viên và chuyên gia khác về công việc kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán gồm ba (3) bộ phận: Kế hoạch chiến lược. phát hiện gian lận. và đảm bảo cuộc kiểm toán được hoàn thành đúng thời hạn.Ths Phan Thanh Hải Kế hoạch kiểm toán phải được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán tổng thể. Chương trình kiểm toán. rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn.Kiểm toán tài chính I NCS. KTV sử dụng giấy làm việc A910: BigSun Group  Trang 87 .

(b) Thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo báo cáo tài chính được lập không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu do gian lận hay nhầm lẫn. phí dịch vụ của chúng tôi được ước tính dựa trên thời gian cần thiết thực hiện dịch vụ và nhân sự thực hiện dịch vụ cũng như cấp bậc năng lực. Phí kiểm toán:  Dựa vào kinh nghiệm kiểm toán đối với các khách hàng tương tự và sự hiểu biết của chúng tôi về tính chất và phạm vi công việc.000. sổ kế toán và các vấn đề khác. phù hợp với các quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính áp dụng. và (vi) Quyền tiếp cận không giới hạn với nhân sự trong Công ty mà chúng tôi xác định là cần thiết cho việc thu thập các bằng chứng kiểm toán.Ths Phan Thanh Hải Ngày 21/09/2012 21/09/2012 21/09/2012 Nguyễn T B Ngọc Trần T. chứng từ kế toán. Yêu cầu dịch vụ khách hàng: a) Trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực và hợp lý. kinh nghiệm và kỹ năng để hoàn thành công việc.  Chúng tôi ước tính phí dịch vụ tính cho dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính năm 2010 là 100. Như một phần thủ tục của cuộc kiểm toán. Tuyền Nguyễn T H Yến 1.Kiểm toán tài chính I CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN BIGSUN Tên khách hàng: Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng Ngày khóa sổ: 31/12/2011 Nội dung: TỔNG HỢP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN Người thực hiện Người soát xét 1 Người soát xét 2 Tên A910 NCS. (c) Cung cấp cho chúng tôi: (iv) Quyền tiếp cận với tất cả các thông tin mà Ban Giám đốc biết được là có liên quan đến việc lập báo cáo tài chính như các ghi chép. chúng tôi sẽ yêu cầu Ban Giám đốc và Ban quản trị (nếu cần) cung cấp một Thư giải trình liên quan tới cuộc kiểm toán. Phạm vi công việc và yêu cầu dịch vụ khách hàng [A210] Phạm vi công việc: Kiểm toán khoản mục tiền.000 VND. (v) Thông tin bổ sung khác mà chúng tôi có thể yêu cầu từ Ban Giám đốc cho mục đích của cuộc kiểm toán. ăn ở. BigSun Group  Trang 88 . liên lạc và chưa bao gồm 10% thuế VAT. Phí này đã bao gồm chi phí đi lại.

Ths Phan Thanh Hải Đại diện Ban kiểm toán cho Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng sẽ gửi cho Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng bản kế hoạch chiến lược và bản kế hoạch kiểm toán tổng thể. Dịch vụ lữ hành nội địa. ăn uống.  Bản kế hoạch chiến lược. nhà hàng. Đại lý mua bán. ký gởi hàng hóa. Vận chuyển khách du lịch bằng đường thủy. Dịch vụ Internet. Vận chuyển khách bằng đường bộ. Dịch vụ cho thuê tài sản xe ô tô khách. email. 2/ Những vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính: BigSun Group  Trang 89 .Kiểm toán tài chính I NCS. vận chuyển khách theo hợp đồng. Đại lý đổi ngoại tệ. Công ty TNHH kiểm toán và kế toán Bigsun. Kế hoạch chiến lược Khách Hưng Năm tài chính: 2011 Người duyệt: Nguyễn Thị Thảo Ngày 13/08/2012 hàng: Công ty Ngày 12/08/2012 TNHH DL DV & TM Vĩnh Người lập: Nguyễn Thị Bảo Ngọc 1/ Tình hình kinh doanh của khách hàng Lĩnh vực hoạt động: Kinh doanh dịch vụ khách sạn. giải khát lưu động trên thuyền. Dịch vụ lặn biển.

Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định về sửa đổi. Trưởng nhóm kiểm toán  Kế hoạch kiểm toán tổng thể Công ty TNHH kiểm toán và kế toán Bigsun. 3/ Mục tiêu kiểm toán trọng tâm: Đánh giá tính trung thực và hợp lý của khoản mục tiền trên các khía cách trọng yếu. Bác cáo tài chính các nghiệp vụ kế toán được lập và ghi sổ bằng tiền Việt Nam đồng. ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006. (VND) Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ kế toán Việt Nam. bổ sung có liên quan do Bộ Tài chính ban hành. Hình thức kế toán ghi sổ: Chứng từ ghi sổ. Phương pháp tiếp cận kiểm toán: Phương pháp kiểm toán chứng từ 4/ Nhóm trưởng : KTV Nguyễn Thị Thảo Thời gian thực hiện : 12/08/2012 5/ Chủ nhiệm kiểm toán duyệt và thông báo kế hoạch chiến lược cho nhóm kiểm toán. Căn cứ kế hoạch chiến lược đã được phê duyệt.Ths Phan Thanh Hải Niên độ kế bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31/12 hằng năm. Kế hoạch kiểm toán tổng thể BigSun Group  Trang 90 . trưởng nhóm kiểm toán lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán.Kiểm toán tài chính I NCS.

1.Giấy phép hoạt động sổ ĐKHĐKD 072159 .Dịch vụ . .Trụ sở chính: 143 Trần Phú.Thời gian hoạt động: Không có thời hạn . soát xét sơ bộ báo cáo tài chính và tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng để xem xét mức độ ảnh hưởng tới việc lập Báo cáo tài chính trên các góc độ: + Các chính sách kế toán khách hàng đang áp dụng và những thay đổi trong các chính sách đó: Công ty áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ và không có sự thay đổi + Ảnh hưởng của công nghệ thông tin và hệ thống máy vi tính: Không ảnh hưởng nghiêm trọng + Ảnh hưởng của các chính sách mới về kế toán và kiểm toán: Không ảnh hưởng BigSun Group  Trang 91 .com .Địa bàn hoạt động: Tại TP Hội An .DV & TM Vĩnh Hưng Năm tài chính: 2011 Thương Người soát xét: Nguyễn Thị Thảo Ngày 13/08/2012 1- Thông tin về hoạt động của khách hàng: Thường xuyên Năm thứ: .Tên khách hàng: Công ty TNHH DV.Mã số thuế: 4000321360 . Hội An....Điện thoại: +844 510 3861621 ...Lĩnh vực hoạt động: Du lịch.Kiểm toán tài chính I NCS...Khách hàng : Năm đầu:  ...DL & TM Vĩnh Hưng . Quảng Nam ...Kế toán trưởng: Lê Thanh Bình .Năng lực quản lý của Ban Giám đốc: Tốt .Ths Phan Thanh Hải Khách hàng: Công ty TNHH Người lập: Nguyễn Đặng Hoài Ngày 01/08/2012 DL.Hiểu biết chung về nền kinh tế có ảnh hưởng đến hoạt động của khách hàng: Cùng với việc suy thoái nền kinh tế toàn cầu nên điều này cũng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty.Email: vinhhunggresortacc@gmail.Ban Giám đốc: Triệu Quốc Hưng .. 2.Hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ: Căn cứ vào kết quả phân tích.

Vay ngắn và dài hạn.967.366. Kết luận và đánh giá về môi trường kiểm soát. Các khoản dự phòng.Ths Phan Thanh Hải + Đội ngũ nhân viên kế toán: Thực hiện theo đúng quy định và chuẩn mực KTVN + Yêu cầu về báo cáo: Trung thực. Xác định các nghiệp vụ và sự kiện kiểm toán phức tạp bao gồm cả kiểm toán những ước tính kế toán. Nguồn vôn kinh doanh.466.Đánh giá rủi ro và xác định mức độ trọng yếu: . Tài sản cố định và bất động sản đầu tư. Chi phí phải trả. Khả năng có những sai sót trọng yếu theo kinh nghiệm của những năm trước và rút ra từ những gian lận và sai sót phổ biến. lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán: Ảnh hưởng của công nghệ thông tin: không quan trọng Sự tham gia của các kiểm toán viên khác: Tốt BigSun Group  Trang 92 . Chi phí và thu nhập khác.Phương pháp kiểm toán đối với các khoản mục: + Kiểm tra chọn mẫu: Phương pháp phi thống kê + Kiểm tra các khoản mục chủ yếu: Khoản Mục Tiền và các khoản Tương đương Tiền + Kiểm tra toàn bộ 100%: Đầu tư ngắn – dài hạn. khách quan dựa trên các khía cạnh trọng yếu. 3.Nội dung.230 Lý do lựa chọn mức độ trọng yếu: Lựa chọn theo xét đoán chuyên môn của kiểm toán viên. 4. hệ thống kế toán. . hệ thống kiểm soát nội bộ là đáng tin cậy và có hiệu quả: Cao.Kiểm toán tài chính I NCS.630.Xác định mức độ trọng yếu: Chỉ tiêu chủ yếu để xác định mức độ trọng yếu là: Chỉ tiêu Doanh thu Năm nay 32.934 Năm trước 26.Đánh giá rủi ro: + Đánh giá rủi ro tiềm tàng: Trung bình + Đánh giá rủi ro kiểm soát: Trung bình .

Các vấn đề khác: . . .Tổng hợp kế hoạch kiểm toán tổng thể: Yếu STT trọng tố hoặc CR khoản mục quan IR Mức trọng Phương yếu kiểm toán pháp Thủ tục Tham chiếu kiểm toán BigSun Group  Trang 93 . Số lượng đơn vị trực thuộc phải kiểm toán: 01 Kế hoạch thời gian: 06 /08/2012 đến 21/09/2012 Yêu cầu nhân sự: 10 KTV + Trưởng nhóm kiểm toán: Nguyễn Thị Thảo + Trợ lý kiểm toán 1: Ngô Thị Thúy Hằng + Trợ lý kiểm toán 2: Văn Thị Ngọc Sương + Trợ lý kiểm toán 3: Đặng Thị Thu Trang + Trợ lý kiểm toán 4: Trần Thị Hải Yến + Trợ lý kiểm toán 5: Hoàng Xuân Nam + Trợ lý kiểm toán 6: Nguyễn Thị Bảo Ngọc + Trợ lý kiểm toán 7: Nguyễn Đặng Hoài Thương + Trợ lý kiểm toán 8: Hồ Thị Thanh Hương + Trợ lý kiểm toán 9: Trần Thị Tuyền 6.Ths Phan Thanh Hải Sư tham gia của chuyên gia tư vấn pháp luật và các chuyên gia thuộc lĩnh vực khác.Kiểm toán sơ bộ. 7.Những vấn đề đặc biệt phải quan tâm.Nội dung và thời hạn lập báo cáo kiểm toán hoặc những thông báo khác dự định gửi cho khách hàng.Khả năng liên tục hoạt động kinh doanh của đơn vị. .Kiểm toán tài chính I - NCS.Điều khoản của hợp đồng kiểm toán và những trách nhiệm pháp lý khác. .

đánh giá hoạt động của hệ thống KSNB.Kiểm toán tài chính I 226124.2. cơ bản thống kê .32 1 Tiền Mặt Thấp TB 2 Chọn NCS.Ths Phan Thanh Hải D130. Phân loại chung về khách hàng: Quan trọng. BigSun Group  Trang 94 . D141D147 D130.1 Kiểm toán khoản mục Tiền và tương đương tiền. D141D147 mẫu phi Kiểm soát.6 Chọn mẫu phi Kiểm soát. Việc thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản tùy thuộc vào việc đánh giá rủi ro sai sót trọng yếu của KTV sau khi đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát ở các Mẫu A310.2 Thực hiện kiểm toán. cơ bản thống kê 2 TGNH TB Thấp 1316856 Chọn mẫu phi Kiểm soát. Trưởng nhóm kiểm toán lập chương trình kiểm toán cho các khoản mục Tiền và tương đương tiền tuỳ thuộc vào tình hình thực tế có phát sinh và là khoản mục trọng yếu theo đánh giá của KTV ở Công ty TNHH DL-DV&TM Vĩnh Hưng.2. Giám đốc 2. D141D147 D130. 2.2. cơ bản thống kê 3 Tiền đang chuyển Thấp TB 169626.

Kiểm toán tài chính I

NCS.Ths Phan Thanh Hải

Trên cơ sở đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu, KTV cần xem xét tác động đến phạm vi, nội dung và lịch trình của các thủ tục kiểm tra cơ bản ở các mức độ tương ứng là cao, trung bình, thấp trên cơ sở áp dụng toàn bộ các thủ tục kiểm tra cơ bản theo mẫu hoặc có lược bỏ hay bổ sung các thủ tục khác. Trưởng nhóm kiểm toán lập giấy làm việc D130:

BigSun Group



Trang 95

Kiểm toán tài chính I
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN BIGSUN Tên khách hàng: Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng Ngày khóa sổ: 31/12/2011 Nội dung: TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN A. MỤC TIÊU Người lập CT Người soát xét 1 Người soát xét 2 Tên

NCS.Ths Phan Thanh Hải
D130

Ngày 12/09/2012 12/09/2012 12/09/2012

Văn T N Sương Trần T. Tuyền Nguyễn T B.Ngọc

Đảm bảo các khoản tiền và tương đương tiền là có thực; thuộc quyền sở hữu của DN; được hạch toán và đánh giá đầy đủ, chính xác, đúng niên độ; và trình bày trên BCTC phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. B. RỦI RO SAI SÓT TRỌNG YẾU CỦA KHOẢN MỤC Các rủi ro trọng yếu C. THỦ TỤC KIỂM TOÁN Người thực hiện Tham chiếu Thủ tục kiểm toán Người thực hiện Tham chiếu

STT I. Thủ tục chung 1

Thủ tục

Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước. Đối chiếu các số dư trên bảng số liệu tổng hợp với BCĐPS và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (nếu có). II. Kiểm tra phân tích

Ngọc

D141.1

2

Nam

D141.2

1

So sánh số dư tiền và các khoản tương đương tiền năm nay so với năm trước, giải thích những biến động bất thường. Phân tích tỷ trọng số dư tiền gửi trên tổng tài sản ngắn hạn, các tỷ suất tài chính về tiền và khả năng thanh toán và so sánh với số dư cuối năm trước, giải thích những biến động bất thường. III. Kiểm tra chi tiết Thu thập bảng tổng hợp số dư tiền và các khoản tương đương tiền

Thương

D142

2

Thương

D142

BigSun Group



Trang 96

Kiểm toán tài chính I 2.2.2.1.1 Thực hiện thủ tục chung.

NCS.Ths Phan Thanh Hải

Trong giai đoạn này KTV tiến hành các công việc như sau:  Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (Giấy làm việc D141.1) Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước. Đối chiếu các số dư trên bảng số liệu tổng hợp với Bảng CĐPS và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước (nếu có) (Giấy làm việc D141.2) KTV lập giấy làm việc D141.1; D141.2:  Giấy làm việc D141.1
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN BIGSUN Tên khách hàng: Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng Ngày khóa sổ: 31/12/2011 Nội dung: Kiểm toán khoản mục Tiền và tương đương tiền năm 2011. Người thực hiện Người soát xét 1 Người soát xét 2 Tên Nguyễn T.B Ngọc Nguyễn T Thảo Văn T N Sương Ngày 16/08/2012 16/08/2012 16/08/2012 D141.1

1. Mục tiêu Kiểm tra các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. 2. Nội dung công việc Đối chiếu và kiểm tra nguyên tắc và phương pháp kế toán của năm 2010 và năm 2011. 3. Nguồn tài liệu Sổ sách kế toán năm trước và sổ sách kế toán năm nay; BCTC năm 2011. 4. Công việc thực hiện a) Niên độ kế toán. Niên độ kế toán của đơn vị bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12. Đơn vị hạch toán theo đúng niên độ kế toán trên. b) Đơn vị tiền tệ hạch toán. Báo cáo tài chính và các nghiệp vụ kế toán được lập và ghi sổ bằng Đồng Việt Nam (VND). c) Kiểm tra nguyên tắc hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Sau khi kiểm tra các nghiệp vụ xảy ra trong năm 2011, các nghiệp vụ liên quan đến thuế GTGT đều được kế toán thực hiện nhất quán theo phương pháp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. d) Hình thức kế toán kế toán: chứng từ ghi sổ.

BigSun Group

  

Trang 97

356.925 224.2 CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN BIGSUN Tên khách hàng: Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng Ngày khóa sổ: 31/12/2011 Nội dung: Kiểm toán khoản mục Tiền và tương đương tiền năm 2011.002.426 666.916 55.916 55.621 Điều chỉnh thuần 31/12/2011 Sau kiểm toán 73.925 659. 31/12/2011 Trước kiểm toán 73. đá quý Tiền gửi ngân hàng Tiền gửi ngân hàng Việt Nam Tiền gửi ngân hàng ngoại tệ Vàng.304 7.550 423.873.415.167. bạc.916 55.367 73.002.621 666. Nội dung công việc: . bạc.323. 8. bảng cân đối số phát sinh.367 31/12/2010 Trước kiểm toán 3.885.885.167.925 659. .167.356.Ths Phan Thanh Hải Công ty hạch toán nhất quán theo hình thức chứng từ ghi sổ. ghi chép chính xác giữa số liệu trên sổ tổng hợp với bảng CĐPS 7.925 430.415. sổ cái.157.745 D141.110.2 TK 111 1111 1112 1113 112 1121 1122 1123 113 1131 Diễn giải Tiền mặt TM tại quỹ TM ngoại tệ Vàng.Đối chiếu số dư trên bảng số liệu tổng hợp với BCĐPS và giấy tờ làm việc kiểm toán năm trước.Kiểm toán tài chính I NCS.002.110.745 Điều chỉnh thuần 31/12/2010 Sau kiểm toán 3.002.55 0 423.323.745 3.415. Nguồn gốc số liệu: Sổ chi tiết.199.873.873.157.208.415. 5. Mục tiêu: Đảm bảo sự thống nhất. đá quý Tiền đang chuyển Tiền đang chuyển VNĐ Giấy tờ chi tiết BigSun Group  Trang 98 . kim khí quý. 6.873.925 224.367 430. kim khí quý.426 55.110.367 73. Kết luận Công ty áp dụng chế độ kế toán khoản mục Tiền theo đúng QĐ15/2006.925 224. Công ty đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu kiểm toán về sự nhất quán.304 7.  Giấy làm việc D141.12 4 6.BTC và theo tờ đăng ký chế độ kế toán.110.916 224.167.Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước.124 6.208.745 3.199.

2. xxx: Tham chiếu đến số liệu trên BCTC đã được kiểm toán. Trong giai đoạn này KTV tiến hành các công việc như sau: So sánh số dư tiền và các khoản tương đương tiền năm nay so với năm trước. giải thích những biến động bất thường. 2.2. các tỷ suất tài chính về tiền và khả năng thanh toán và so sánh với số dư cuối năm trước. giải thích những biến động bất thường.1.2.GL: Khớp đúng với số liệu trên bảng CĐPS. đánh giá Nội dung công việc: So sánh số dư và các khoản tương đương tiền năm nay so với năm trước.Ths Phan Thanh Hải vvv xxx PY TB. 9. vvv: Tham chiếu đến bảng tổng hợp điều chỉnh kế toán. Kết luận Số liệu trên bảng tổng hợp đã khớp đúng với bảng CĐPS. PY: Khớp với báo cáo kiểm toán năm trước. Số cái và Số chi tiết. KTV lập giấy làm việc D142 CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN BIGSUN Tên khách hàng: Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng Ngày khóa sổ: 31/12/2011 Nội dung: Kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền năm 2011 D142 1. (Giấy làm việc D142).GL vvv xxx NCS. BigSun Group  Trang 99 .2 Thực hiện thủ tục phân tích. Phân tích tỷ trọng số dư tiền gửi trên tổng tài sản ngắn hạn.Kiểm toán tài chính I 1132 Tiền đang chuyển ngoại tệ TB. - Mục tiêu: Phân tích. giải thích những biến động bất thường (Giấy làm việc D142).

180 -834.64 31/12/2010 3.93 -0.129. BigSun Group  Trang 100 .745 3.61 -0.002.719.26 (+. TGNH.62%.1. các tỷ suất tài chính về tiền và khả năng thanh toán và so sánh với số dư cuối năm trước.745 666.873. Như vậy tiền và các khoản tương đương tiền năm 2011 giảm so với năm trước cho thấy tình hình thanh toán của đơn vị không tốt so với năm trước.199.62 -35.3 Thực hiện thử nghiệm chi tiết. bảng cân đối số phát sinh. 4.427.304 7. TGNH giảm 236.276.378 tương đương với tỷ lệ giảm là 97.378 -3.621 7.036.426 1.44 -35.Kiểm toán tài chính I 3.129.036.925 659.199.380 -236. Tiền chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản và khả năng thanh toán nhỏ hơn 1.356. sổ chi tiết TK tiền mặt.163.340 36768236486 10. Kiểm toán viên Trưởng nhóm kiểm toán 2. Số tài khoản Tên tài khoản 31/12/2011 73.544. Cụ thể.508 % -97.157. ta thấy tỷ lệ tiền cuối kỳ giảm hơn so với kỳ trước.-) -3. Nguồn tài liệu: BẢNG PHÂN TÍCH VÀ ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU Biến động Bảng cân đối kế toán.367 73.167.195 -6.885.555. Kết luận: Các nguyên tắc kế toán được áp dụng phù hợp với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.148.65 -278 111 Tiền mặt 1111 Tiền mặt VNĐ 112 Tiền gửi ngân hàng 1121 TGNH bằng VNĐ 1122 TGNH bằng ngoại tệ Cộng Tổng tài sản Nợ ngắn hạn Tỷ trọng tiền/ tổng TS Khả năng thanh toán tt Phân tích: Qua phân tích ở trên.323.44% so với năm 2010.550 423.2.832 34736725465 11. Số liệu được trình bày chính xác.058 10.110. đối với tiền mặt năm 2011 giảm so với 2010 là 3.124 6.873. tỷ lệ khả năng thanh toán của doanh nghiệp giảm. NCS. giải thích những biến động bất thường.008.036.208.552.365 430.70 -11.375 -235.025 1.148.002.129.2.110.314.Ths Phan Thanh Hải Phân tích tỷ trọng số dư tiền gửi trên tổng tài sản ngắn hạn.62 -97.375 tương đương với tỷ lệ 35. tiền đang chuyển.

Phát hiện và tìm ra nguyên nhân gây nên chênh lệch (nếu có). đồng thời ước tính thu nhập tài chính liên quan đến các khoản tiền gửi tại ngày khóa sổ. thực hiện đối chiếu xuôi/ngược đến số dư tiền thực tế trên sổ quỹ tại ngày khóa sổ bằng cách điều chỉnh các nghiệp vụ thu chi phát sinh tương ứng. nếu có) tại ngày khóa sổ và đối chiếu với số dư của sổ quỹ và sổ chi tiết tại ngày khoá sổ.1. đối chiếu với số dư trên sổ chi tiết. Kiểm tra việc áp dụng tỷ giá chuyển đổi sang đồng tiền hạch toán đối với các số dư tiền có gốc ngoại tệ tại thời điểm khoá sổ. Đối với các khoản tương đương tiền: Kết hợp với KTV thực hiện kiểm tra chỉ tiêu “Các khoản đầu tư tài chính” để xem xét tính hợp lý của các khoản tương đương tiền. đá quý. tiến hành chọn mẫu kiểm tra phiếu thu/ chi đối với các nghiệp vụ phát sinh sau hoặc trước thời điểm kiểm kê.2).Kiểm toán tài chính I NCS. Kiểm tra đến chứng từ gốc (nếu cần) (Giấy làm việc D144). Lập và gửi thư xác nhận số dư tài khoản để gửi đến ngân hàng. Kiểm tra cách tính toán và hạch toán chênh lệch tỷ giá (Giấy làm việc D145). Giải thích các khoản chênh lệch (nếu có) (Giấy làm việc D143. đảm bảo toàn bộ các quỹ của DN đều được kiểm kê. Chứng kiến kiểm kê quỹ tiền mặt (bao gồm cả vàng. D143. D143. Đọc lướt sổ cái để phát hiện những nghiệp vụ bất thường về giá trị. Tiến hành đối chiếu với các xác nhận ngân hàng.Ths Phan Thanh Hải Trong giai đoạn này KTV tiến hành các công việc như sau: Thu thập bảng tổng hợp số dư tiền và các khoản tương đương tiền tại các quỹ và các ngân hàng tại ngày khóa sổ. sổ cái và BCTC. Tổng hợp kết quả nhận được. bạc. BigSun Group  Trang 101 . về tài khoản đối ứng hoặc về bản chất nghiệp vụ. tiến hành đối chiếu với các số dư trên sổ chi tiết. Trường hợp chứng kiến kiểm kê tiền mặt trước hoặc sau ngày khóa sổ.

D147:  Giấy làm việc D143. đối chiếu với số dư trên sổ chi tiết. các nghiệp vụ chuyển tiền giữa các đơn vị nội bộ với sổ phụ ngân hàng tại ngày lập bảng CĐKT. - Kiểm tra việc trình bày tiền và các khoản tương đương tiền trên BCTC (Giấy làm việc D147). cũng như các khoản tài sản đảm bảo (nếu có).Ths Phan Thanh Hải Đối với các khoản tiền đang chuyển: Đối chiếu các séc chưa về tài khoản tiền gửi và các khoản khác như chuyển khoản.Ngọc Ngày 15/08/2012 15/08/2012 15/08/2012 D143 Mục tiêu: Đảm bảo số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng đến ngày 31/12/2011 Đảm bảo tất cả các tài khoản ngân hàng của công ty khớp đúng với số dư trên sổ sách kế toán. D143. đến ngân hàng. xác định xem chúng có được ghi nhận đúng kỳ không (Giấy làm việc D146). D146. kiểm tra xem liệu các khoản tiền đó có được ghi chép vào sổ phụ ngân hàng của tháng tiếp theo không. - Kiểm tra việc hạch toán các khoản thấu chi tiền gửi ngân hàng trên cơ sở chứng từ về việc bảo lãnh hay phê duyệt các khoản thấu chi.2 CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN BIGSUN Tên khách hàng: Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng Người thực hiện Ngày khóa sổ: 31/12/2011 Nội dung: TIỀN GỬI NGÂN HÀNG • • Người soát xét 1 Người soát xét 2 Tên Trần T Tuyền Văn T N Sương Nguyễn T B. BigSun Group  Trang 102 . chi lớn hoặc bất thường trước và sau ngày khóa sổ. KTV lập giấy làm việc D143. D145. Giải thích các khoản chênh lệch (nếu có). Tổng hợp kết quả nhận được.Kiểm toán tài chính I - NCS.1. D143. D144. đồng thời xem xét việc ước tính lãi phải trả tại ngày khóa sổ. Nội dung công việc: Lập và gửi thư xác nhận số dư tài khoản. - Kiểm tra các khoản thu.

Hội An Đà Nẵng.791.670 Rất mong nhận được sự hỗ trợ của quý vị. Quận Hải Châu Thành Phố Đà Nẵng Điện thoại: +84.HẠNH PHÚC Nhằm phục vụ cho mục đích kiểm toán khoản mục tiền của Công ty chúng tôi. xin Quý ngân hàng vui lòng xác nhận chi tiết số dư các tài khoản của chúng tôi tại ngân hàng của quý vị tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2011 theo mẫu dưới đây và xin vui lòng gửi trực tiếp cho kiểm toán viên của chúng tôi theo địa chỉ sau: Bà: Nguyễn Thị Thảo – Trưởng nhóm kiểm toán Công ty TNHH Kiểm Toán và Kế Toán Bigsun Địa chỉ: Toà nhà 184.TỰ DO . • Kết quả: Giấy làm việc 143. Trân trọng. bảng CĐKT. Giấy làm việc 143. Nguyễn Văn Linh. Nếu có chênh lệch phải giải thích rõ nguyên nhân.1. ngày 15 tháng 08 năm 2012 Kính gửi: Ngân hàng Ngoại Thương Hội An CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP.1649.1 Tên Trần T Tuyền Văn T N Sương Nguyễn T BNgọc Ngày 15/08/2012 15/08/2012 15/08/2012 Cty TNHH DL-DV & TM Vĩnh Hưng Địa chỉ: 143 Trần Phú. + Đối chiếu với thư xác nhận của ngân hàng.Kiểm toán tài chính I • Nguồn tài liệu: NCS. (Ký tên và đóng dấu) Nguyễn Thị Thảo BigSun Group  Trang 103 .2 Kiểm toán viên CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN BIGSUN Tên khách hàng: Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng Ngày khóa sổ: 31/12/2011 Nội dung: THƯ XÁC NHẬN Người thực hiện Người soát xét 1 Người soát xét 2 Trưởng nhóm kiểm toán D143.Ths Phan Thanh Hải Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng. sổ phụ. • Công việc thực hiện: + KTV tiến hành gửi 2 thư xác nhận mà công ty TNHH DL-DV & TM Vĩnh Hưng giao dịch.

1649.995. ngày 15 tháng 08 năm 2012 Kính gửi:Ngân hàng Công Thương Hội An Nhằm phục vụ cho mục đích kiểm toán khoản mục tiền của Công ty chúng tôi.946 Tiền ngoại tệ (USD) Tên tài khoản Tiền gửi thanh toán Số tài khoản BigSun Group  Trang 104 .TỰ DO . Quận Hải Châu Thành Phố Đà Nẵng Điện thoại: +84.424 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP.059. Nguyễn Văn Linh. xin Quý ngân hàng vui lòng xác nhận chi tiết số dư các tài khoản của chúng tôi tại ngân hàng của quý vị tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2011 theo mẫu dưới đây và xin vui lòng gửi trực tiếp cho kiểm toán viên của chúng tôi theo địa chỉ sau: Bà: Nguyễn Thị Thảo – Trưởng nhóm kiểm toán Công ty TNHH Kiểm Toán và Kế Toán Bigsun Địa chỉ: Toà nhà 184. (Ký tên và đóng dấu) Nguyễn Thị Thảo PHẦN XÁC NHẬN Chúng tôi xin xác nhận rằng đến thời điểm 31/12/2011 của Công ty TNHH DL-DV & TM Vĩnh Hưng như sau: Số dư Tiến Việt Nam (đ) 12.Ths Phan Thanh Hải Chúng tôi xin xác nhận rằng đến thời điểm 31/12/2011 của Công ty TNHH DL-DV & TM Vĩnh Hưng như sau: Tên tài khoản Tiền gửi thanh toán Số tài khoản 0041000023523 Số dư Tiến Việt Nam (đ) 14.791. Trân trọng.Kiểm toán tài chính I PHẦN XÁC NHẬN NCS.670 Rất mong nhận được sự hỗ trợ của quý vị. Hội An Đà Nẵng.HẠNH PHÚC Tiền ngoại tệ (USD) Cty TNHH DL-DV & TM Vĩnh Hưng Địa chỉ: 143 Trần Phú.

424 12.995. Nguồn gốc số liệu: Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng.669.302.946    D144.463856.853. thư xác nhận của ngân hàng.332 14.Kiểm toán tài chính I CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN BIGSUN Tên khách hàng: Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng Người thực hiện Ngày khóa sổ: 31/12/2011 Nội dung: Kiểm toán khoản mục Tiền và tương đương tiền năm 2011.003.763 Phát sinh Có 1.424 12.946 Xác nhận 137.237 1.858 PY Phát sinh Nợ 1.424 12.055.1 Tham chiếu Chênh lệch 0 0 0 PY: Đã đối chiếu với BCĐKT vào ngày 31/12/2012 GL: Đã đối chiếu với với sổ cái : Đã đối chiếu khớp với sổ chi tiết Sai số liệu : • Kết luận: BigSun Group  Trang 105 . Người soát xét 1 Người soát xét 2 Tên NCS.159.879 455.081 232.1 D144.332 14.777 52.895.096. Nếu có chênh lệch thì phải điều tra làm rõ nguyên nhân của sự chênh lệch đó.461. TỔNG HỢP TIỀN GỬI NGÂN HÀNG Tài khoản NH NT NH CT Tổng cộng SDĐK 180.214.995.995.309 1.188 SDCK 14.895.059.166.2 Ngày 15/08/2012 15/08/2012 15/08/2012 Trần T Tuyền Văn T N Sương Nguyễn T BNgọc • Mục tiêu: Đảm bảo tất cả các tài khoản tiền gửi ngân hàng của công ty khớp đúng với số dư trên • • sổ sách kế toán.526 416.370   GL BẢNG ĐỐI CHIẾU XÁC NHẬN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG ĐVT: Đồng Tên ngân hàng Tiền gửi ngân hàng NH Ngoại Thương Hội An NH Công Thương Hội An Sổ sách 137.059.Ths Phan Thanh Hải D143.263. Công việc thực hiện: KTV tiến hành đối chiếu giữa sổ cái tài khoản 112 với thư xác nhận số dư tiền gửi ngân hàng.047.059.946 27.

00 0 4.027 Rút tiền gửi nhập quỹ tiền mặt Doanh thu nhà hàng NHQD thu lãi tiền vay LD1018600274 Nộp tiền mặt vào tài khoản NHQD 123.977. 3.000. Nguồn tài liệu Sổ cái. thuộc quyền sớ hữu của doanh nghiệp.500 135. Kiểm toán viên Trưởng nhóm kiểm toán  Giấy làm việc D144 D144 CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN BIGSUN Tên khách hàng: Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng Ngày khóa sổ: 31/12/2011 Nội dung: Kiểm toán khoản mục Tiền và tương đương tiền năm 2011. Ngày tháng 04/01/2011 07/01 10/01 12/01 15/01 Số hiệu TK ĐƯ Diễn giải Số tiền      BN001/01 331 PT003/1 PT018/01 11215 51132 Thanh toán tiền điện thoại thang 11/2010 7. Mục tiêu Đảm bảo các khoản tiền và tương đương tiền là có thực. Nội dung công việc Đọc lướt sổ cái để phát hiện những nghiệp vụ về giá trị. có được hạch toán đúng vào các tài khoản có liên quan căn cứ trên các chứng từ gốc hợp pháp.000.454 6. 2.113 và các chứng từ gốc lên quan. Người thực hiện Người soát xét 1 Người soát xét 2 Tên Văn T N Sương Nguyễn T Thảo Trần T H Yến Ngày 25/08/2012 25/08/2012 25/08/2012 1. bất thường về giá trị. được hạch toán và đánh giá đầy đủ.826. về tài khoản đối ứng hoặc về bản chất nghiệp vụ. chính xác.00 0 BN003/01 6354 PC007/01 11213 BigSun Group    Trang 106 .335. đúng niên độ. Đối chiếu giữa sổ cái và chứng từ gốc.112.Kiểm toán tài chính I NCS.Ths Phan Thanh Hải Tiền gửi ngân hàng theo sổ sách kế toán đơn vị trùng khớp với số liệu xác nhận của ngân hàng. 4. hợp lệ không. Công việc thực hiện KTV chon ra một số nghiệp vụ lớn. Kiểm tra các nghiệp vụ được chọn ra có ghi chép đúng hay không. sổ chi tiết tài khoản 111.

Nội dung công việc: Kiểm tra việc áp dụng tỷ giá chuyển đổi sang đồng tiền hạch toán đối với các số dư tiền có gốc ngoại tệ tại thời điểm khóa sổ.937. Kiểm tra cách tính toán và hạch toán chênh lệch tỷ giá.720 118.Ths Phan Thanh Hải 16/01 19/01 19/09 31/01 31/01 5.000      Các nghiệp vụ bất thường về giá trị.  Giấy làm việc D145 CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN BIGSUN Tên khách hàng: Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng Ngày khóa sổ: 31/12/2011 Nội dung: Kiểm toán khoản mục Tiền và tương đương tiền năm 2011.272 3. về tài khoản đối ứng hoặc về bản chất nghiệp vụ được ghi chép và hạch toán đúng theo đúng chế độ và chuẩn mực kế toán hiện hành. 2. Mục tiêu: Đánh giá tính chính xác của việc áp dụng tỷ giá cuối kỳ và tính chính xác của việc hạch toán chênh lệch cuối kỳ.00 0 4.127.521. Kết luận PT041/01 PT053/01 BC076/01 PC062/01 PC098/01 51131 51131 131 6216 11212 Doanh thu phòng Doanh thu phòng Á Đông thanh toán dịch vụ T11 Thanh toán tiền mua dầu diesel Nộp tiền vào tài khoản 2.Kiểm toán tài chính I NCS. Nguồn tài liệu: + Báo cáo tài chính năm 2011: bảng cân đối số phát sinh BigSun Group  Trang 107 .272. 3.000. Người thực hiện Người soát xét 1 Người soát xét 2 Tên Trần T Tuyền Nguyễn ĐH Thương Ngày 26/08/2012 26/08/2012 D145 1.820 50.

828 20.323.. + KTV tính toán lại số dư ngoại tệ cuối kỳ theo tỷ giá do ngân hàng Nhà nước công bố và đối chiếu với số liệu trên sổ chi tiết.Kiểm toán tài chính I + Chính sách tỷ giá ngoại tệ ngày 31/11/2012 4.828 Số tiền trên Số đánh giá Chênh lệch sổ sách lại 6.. Tài khoản Số dư ngoại Tỷ giá áp dụng tệ Kế toán cty KTV 6. Kiểm toán viên Trưởng nhóm kiểm toán  Giấy làm việc D146 BigSun Group  Trang 108 . ngân hàng công thương QN.Ths Phan Thanh Hải + KTV kiểm tra số dư ngoại tệ cuối kỳ của tài khoản tiền gửi ngân hàng Ngoại Thương QN. Kết luận: Công ty tiến hành đánh giá đúng số dư ngoại tệ cuối kỳ theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng vào ngày 31/12/2011 nên khoản mục tiền ngoại tệ là hợp lý.426 0 0 1122 5. Nếu có chênh lệch thì KTV phải đưa ra bút toán điều chỉnh. Công việc thực hiện: NCS.323. ngân hàng TMCP Quân Đội….426 20.

000 4. chi có đúng kỳ hay không. 13.000 4. Công việc thực hiện .Nam N.454 433. Nội dung công việc Kiểm tra việc khóa sổ các nghiệp vụ thu chi tiền và tương đương tiền bất thương trước và sau ngày khóa sổ.280 Nghiệp vụ chi tiền NTGS 15/01/2011 31/01/2011 Số hiệu PC007/01 PC062/01 NTCT 15/01/2011 31/01/2011 Diễn giải Nộp tiền mặt vào TK NHQĐ Thanh toán tiền mua dầu diesel Số tiền 135.000.546 2. Mục tiêu Đảm bảo các khoản thu. Người soát xét 1 Người soát xét 1 Tên NCS.H.113. Nguồn tài liệu Sổ chi tiết tài khoản 111.820 BigSun Group  Trang 109 .127.272. NTGS Số hiệu NTCT Diễn giải Số tiền Nghiệp vụ thu tiền mặt trước niên độ 07/01/2011 10/01/2011 10/01/2011 16/01/2011 19/01/2011 19/01/2011 PT003/1 PT018/01 PT018/01 PT041/01 PT053/01 PT053/01 07/01/2011 10/01/2011 10/01/2011 16/01/2011 19/01/2011 19/01/2011 Rút tiền gưi nhập quỹ tiền mặt Doanh thu nhà hàng Doanh thu nhà hàng Doanh thu phòng Doanh thu phòng Doanh thu phòng 123.Đ. Thương 10.112.272 3. khoản chi của công ty được ghi nhận đúng niên độ 11.000.Kiểm toán tài chính I CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN BIGSUN Tên khách hàng: Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng Người thực hiện Ngày khóa sổ: 31/12/2011 Nội dung: Kiểm toán khoản mục Tiền và tương đương tiền năm 2011. 12.937. .Ths Phan Thanh Hải D146 Ngày 28/08/2012 28/08/2012 28/08/2012 Hồ T T Hương Hoàng X.Kiểm tra việc ghi nhận thu.KTV chọn ra một số nghiệp vụ thu và chi trong tháng 1 năm 2011 theo xét đoán chuyên môn của KTV.720 327.335.

225 12.000 58.523 1.Kiểm toán tài chính I 31/01/2011 31/01/2011 31/01/2011 31/01/2011 NTGS PC062/01 PC087/01 PC087/01 PC098/01 31/01/2011 31/01/2011 31/01/2011 31/01/2011 NCS.159 2.341 Nghiệp vụ giảm tiền đang chuyển trước niên độ 07/01/2011 07/01/2011 07/01/2011 BC021/01 BC021/01 BC021/01 07/01/2011 07/01/2011 07/01/2011 Thanh toán thẻ tín dụng Phí thẻ tín dụng Phí thẻ tín dụng 537.  Giấy làm việc D147 CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN BIGSUN Tên khách hàng: Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng Ngày khóa sổ: 31/12/2011 Người thực hiện Tên Trần TT Yến Ngày 30/08/2012 D147 BigSun Group  Trang 110 .864 22.Ths Phan Thanh Hải Thanh toán tiền mua dầu diesel Thanh toán tiền mua ống nhựa Thanh toán tiền mua ống nhựa Nộp tiền vào TK 475.500 50.636 47.432 585. Kết luận Đúng kỳ. chi có đúng kỳ hay không.000. Kiểm tra việc ghi nhận thu.252 14.000 KTV chọn ra một số nghiệp vụ thu và chi trong tháng 1 năm 2011 theo xét đoán chuyên môn của KTV. Số hiệu NTCT Diễn giải Số tiền Nghiệp vụ tăng tiền đang chuyển trước niên độ 07/01/2011 07/01/2011 07/01/2011 07/01/2011 DC095/01 DC095/01 DC095/01 DC095/01 07/01/2011 07/01/2011 07/01/2011 07/01/2011 Doanh thu nhà hàng Doanh thu nhà hàng Doanh thu điện thoại Doanh thu điện thoại 478.

Người soát xét 1 Người soát xét 1 NCS.Nguồn tài liệu Báo cáo tài chính. 5. các bút toán đề nghị điều chỉnh. Trưởng nhóm kiểm toán tiến hành tổng hợp các vấn đề phát sinh tại từng tài khoản trọng yếu. hợp lý theo chế độ và chuẩn mực kế toán hiện hành. Sau khi kết thúc kiểm toán tại Công ty DL-DV&TM Vinh Hưng.Nội dung công việc Đối chiếu giữa Sổ cái và Báo cáo tài chính Đối chiếu giữa Sổ chi tiết và Báo cáo tài chính 3. sổ chi tiết. KTV lập giấy làm việc B410: BigSun Group  Trang 111 .Kiểm toán tài chính I Nội dung: Kiểm toán khoản mục Tiền và tương đương tiền năm 2011.Công việc thực hiện KTV tiến hành kiểm tra việc trình bày tiền và tương đương tiền trên Báo cáo tài chính.3.Kết luận Việc trình bày tiền và tương đương tiền trên Báo cáo tài chính hợp lệ. 4. sổ cái.2. 2.Ths Phan Thanh Hải Trần T Tuyền Nguyễn Đ H Thương 30/08/2012 30/18/2012 1. Xem xét mức trọng yếu đã xác định trong giai đoạn lập kế hoạch liệu có còn phù hợp ở giai đoạn kết thúc cuộc kiểm toán hay không.3 Kết thúc kiểm toán. Đặc biệt phải trả lời về việc các rủi ro phát hiện trong giai đoạn lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán đã được xử lý chưa. trao đổi và thống nhất với khách hàng về các nội dung này. 2.Mục tiêu Kiểm tra việc trình bày tiền và các khoản tương đương tiền trên BCTC.2. 2.1 Tổng hợp kết quả kiểm toán.

Tổng hợp các vấn đề phát sinh trong quá trình kiểm toán TK 111 112 113 Khoản mục trọng yếu Tiền mặt tại quỹ Tiền gửi NH Tiền đang chuyển Không Không Không Vấn đề phát sinh Hướng xử lý Không Không Không III. Tổng hợp kết quả kiểm tra các vấn đề phát hiện trong giai đoạn lập kế hoạch Không có II. đặc điểm ngành nghề của đơn vị được kiểm toán. và Cơ cấu vốn chủ sở hữu của đơn vị được kiểm toán. Xem xét lại mức trọng yếu đã xác định ở giai đoạn lập kế hoạch . tiêu chí Doanh thu được lựa chọn để xác định mức trọng yếu không có biến động quá lớn. Lý do: Vì khi kết thúc quá trình kiểm toán. Lý do vì mức tỷ lệ % đưa ra phù hợp với chính sách của từng công ty và phù hợp với chuẩn mực kiểm toán áp dụng. IV. . Các vấn đề lưu ý trong năm sau .Các vấn đề KTV cần lưu ý khi thực hiện cuộc kiểm toán năm sau: Không có các vấn đề phát sinh cũng như các tài khoản trọng yếu cần điều chỉnh trong quá trình thực hiện kiểm toán tại công ty TNHH DL DV TM Vĩnh Hưng niên độ 2011. Đặc điểm hoạt động kinh doanh.Ths Phan Thanh Hải B410 Ngày 18/09/2012 18/09/2012 Nguyễn T Thảo Đ. Tỷ lệ % và tiêu chí được lựa chọn có mối liên hệ với nhau.Sự cần thiết phải thay đổi mức trọng yếu: Không.T. tỷ lệ % áp dụng cho doanh thu cao do số tuyệt đối của doanh thu thường chênh lệch nhau đáng kể qua các năm. BigSun Group  Trang 112 . . Lý do: Nhu cầu thông tin của đại bộ phận đối tượng sử dụng thông tin tài chính là khoản mục Doanh thu. Đồng thời KTV đã sử dụng xét đoán chuyên môn khi xác định tỷ lệ % áp dụng cho tiêu chí Doanh thu đã lựa chọn.T Trang I.Tiêu chí xác định mức trọng yếu ( Doanh thu) là phù hợp.Tỷ lệ % áp dụng để xác định mức trọng yếu ( 3%) là phù hợp. Ngoài ra khoản mục Doanh thu có ảnh hưởng trọng yếu đến các khoản mục khác trên BCTC.Kiểm toán tài chính I CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN BIGSUN Tên khách hàng: Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng Ngày khóa sổ: 31/12/2011 Nội dung: TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM TOÁN Người thực hiện Người soát xét 1 Người soát xét 2 Tên NCS.

Hạnh phúc ----------------x-------------THƯ GIẢI TRÌNH CỦA BAN GIÁM ĐỐC Kính gửi: Công ty TNHH kiểm toán và kế toán Bigsun. (2) Chúng tôi đã chuyển cho kiểm toán viên của Công ty TNHH kiểm toán và kế toán Bigsun xem xét tất cả các tài liệu. trên các khía cạnh trọng yếu. chứng từ. Thư giải trình này nên được sửa đổi cho phù hợp với các vấn đề phát sinh thực tế và hướng dẫn của của Chuẩn mực kiểm toán VSA 580. nhằm đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính.Kiểm toán tài chính I NCS.Tự do . Trưởng nhóm kiểm toán phải thu thập Thư giải trình của BGĐ Công ty. Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan. Thư giải trình được lập theo mẫu giấy làm việc B440: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập . Thư giải trình này cần có cam kết trong hợp đồng kiểm toán và nên gửi cho khách hàng ngay khi cuộc kiểm toán bắt đầu. chúng tôi xác nhận các vấn đề sau: (1) Chúng tôi khẳng định là báo cáo tài chính đã được lập và trình bày trung thực. Trong phạm vi trách nhiệm và sự hiểu biết của mình. hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu và phù hợp với Chuẩn mực kế toán.Ths Phan Thanh Hải Chủ nhiệm kiểm toán Đồng thời. kể cả các biên bản họp Hội đồng quản BigSun Group  Trang 113 . Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan. sổ sách kế toán liên quan. Thư này được lập ra nhằm phục vụ việc kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011 của Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng. kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty phù hợp với Chuẩn mực kế toán. Thư giải trình sau khi sửa đổi cần được đại diện khách hàng ký và gửi cho công ty kiểm toán. Khi kết thúc cuộc kiểm toán hoặc khi phát sinh các vấn đề trọng yếu cần có ý kiến giải trình của BGĐ. về tình hình tài chính.

(8) Công ty là chủ sở hữu tất cả các tài sản trên báo cáo tài chính và không có bất kỳ một tài sản nào đang được cầm cố. (9) Tất cả các khoản nợ.Ths Phan Thanh Hải (3) Chúng tôi khẳng định là đã cung cấp toàn bộ các thông tin về các bên có liên quan. (12) Chúng tôi đã xem xét ảnh hưởng của các sai sót không điều chỉnh phát hiện trong suốt quá trình kiểm toán tại Phụ lục đính kèm Thư giải trình này và tin chắc các sai sót này là không trọng yếu. (11) Hiện tại. xét riêng lẻ hoặc tổng hợp. không có kế hoạch hay dự tính nào có thể dẫn đến tình trạng hàng tồn kho ứ đọng hoặc lạc hậu. b. ngoài sự kiện như đã trình bày trên Thuyết minh Báo cáo tài chính. (5) Các yếu tố sau đây đã được ghi nhận một cách đúng đắn và trong trường hợp cần thiết các thông tin thích hợp đã được nêu ra trong phần thuyết minh báo cáo tài chính: a. có thể có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính. và không có bất kỳ một khoản hàng tồn kho nào được hạch toán với giá trị cao hơn giá trị thực hiện thuần. cam kết vay và các khoản bảo lãnh của Công ty với bên thứ ba đã được Công ty hạch toán và giải trình trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính.Kiểm toán tài chính I trị và Ban Giám đốc liên quan đến hoạt động của Công ty. đối với Báo cáo tài chính đã lập. Các tài sản được đem đi thế chấp. NCS. Số dư và nghiệp vụ được thực hiện với các bên có liên quan. (10) Tất cả các khoản vốn góp của các cổ đông của Công ty đã được góp đầy đủ trước ngày 31/12/2011 và đã được ghi chép và trình bày đúng đắn trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011. (7) Chúng tôi không có bất kỳ một kế hoạch nào nhằm thu hẹp quy mô hoạt động. (6) Chúng tôi không có bất kỳ một kế hoạch hay dự tính nào có thể làm sai lệch đáng kế sổ liệu kế toán bằng cách phân loại tài sản và khoản nợ đã được phản ánh trong báo cáo tài chính. c. (13) Giải trình khác [Công ty kiểm toán cần bổ sung các đoạn giải trình khác trong những tình huống đặc biệt của từng khách hàng kiểm toán như yêu cầu của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam] BigSun Group  Trang 114 . (4) Công ty đã tuân thủ tất cả các điều khoản quan trọng của các hợp đồng có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính. Thỏa thuận và khả năng mua lại các tài sản đã được chuyển nhượng trước đây. Không có bất kỳ hành vi không tuân thủ nào liên quan đến các yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền. thế chấp hoặc bị cầm giữ. Công ty không có bất kỳ sự kiện nào khác phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính hoặc giải trình trong phần thuyết minh.

được thể hiện bằng văn bản chính thức của Giám đốc công ty kiểm toán.Ths Phan Thanh Hải Đà Nẵng. Số. Báo cáo kiểm toán phải đính kèm với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán.3.BCKT BÁO CÁO KIỂM TOÁN Về Báo cáo tài chính của Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011 Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng gồm: BigSun Group  Trang 115 . Trưởng nhóm kiểm toán lập và phát hành BCTC theo mẫu giấy làm việc B310 và Thư quản lý theo mẫu giấy làm việc B210:  Giấy làm việc B310 Công ty TNHH kiểm toán và kế toán Bigsun. 150 /2011/BS . phát hành Báo cáo kiểm toán. NCS. ngày 19 tháng 09 năm 2012 Giám đốc Triệu Quốc Hưng 2.2 Soát xét. KTV và công ty TNHH kiểm toán và kế toán BigSun phát hành Báo cáo kiểm toán thể hiện ý kiến kiểm toán của mình. “Báo cáo kiểm toán” và “Thư quản lý” (nếu có) là kết quả của cuộc kiểm toán.Kiểm toán tài chính I Trân trọng.2. Dựa vào kết quả tổng hợp công ty TNHH kiểm toán và kế toán BigSun phát hành Báo cáo kiểm toán (dạng chấp nhận toàn phần) và Thư quản lý kèm theo. Sau khi kết thúc kiểm toán tại Công ty DL-DV&TM Vinh Hưng và tổng hợp kết quả kiểm toán.

Kiểm toán tài chính I

NCS.Ths Phan Thanh Hải

Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2011, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011, được lập tháng 03 năm 2012. Trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với Báo cáo tài chính Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan tại Việt Nam. Trách nhiệm này bao gồm: thiết kế, thực hiện và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan tới việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có các sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn; chọn lựa và áp dụng các chính sách kế toán thích hợp; và thực hiện các ước tính kế toán hợp lý đối với từng trường hợp. Trách nhiệm của Kiểm toán viên Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải tuân thủ các quy tắc đạo đức nghề nghiệp, phải lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng Báo cáo tài chính của Công ty không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu mà chưa được phát hiện ra. Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp về các số liệu và các thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán chuyên môn của kiểm toán viên về rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hay nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính một cách trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị. Việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá các chính sách kế toán đã được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính quan trọng của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính. Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho chúng tôi đưa ra ý kiến kiểm toán. Ý kiến chấp nhận toàn phần Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng tại ngày 31/12/2011, cũng như kết quả sản xuất, kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

Nguyễn Thị Thảo

Nguyễn Thị Thảo

BigSun Group



Trang 116

Kiểm toán tài chính I
Giám đốc Chứng chỉ Kiểm toán viên số xxxx/KTV Chứng chỉ Kiểm toán viên số 0201/KTV Thay mặt và đại diện Công ty TNHH TNHH kiểm toán và kế toán Bigsun. Đà Nẵng, ngày 19 tháng 09 năm 2012

NCS.Ths Phan Thanh Hải
Kiểm toán viên Chứng chỉ Kiểm toán viên số xxxx/KTV

 Giấy làm việc B210

Công ty TNHH kiểm toán và kế toán Bigsun.

Kính gửi:

Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc

Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng Ngày: 19/09/2012

V/v. Thư quản lý cho năm tài chính 2011. Thưa Quý vị, Chúng tôi đã hoàn thành cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011 của Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng. Trong quá trình này, chúng tôi đã tiến hành soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ và hệ thống kế toán của Công ty. Các vấn đề mà chúng tôi cho rằng Quý vị cần quan tâm được đề cập trong Thư quản lý kèm theo. Thư quản lý này bao gồm các quan sát của chúng tôi về những thủ tục và chính sách hiện hành và các gợi ý của chúng tôi để hoàn thiện các quy trình của Công ty. Chúng tôi đã thảo luận các gợi ý của mình với Ban Giám đốc Công ty. Ý kiến của Ban Giám đốc Công ty được phản ánh trong Thư quản lý dưới tiêu đề “Ý kiến của Công ty”. Tuy nhiên, chúng tôi cũng xin lưu ý rằng các vấn đề đề cập trong Thư quản lý này là kết quả của việc thực

BigSun Group



Trang 117

Kiểm toán tài chính I

NCS.Ths Phan Thanh Hải

hiện cuộc kiểm toán thông thường để chúng tôi đưa ra ý kiến kiểm toán về Báo cáo tài chính của Công ty. Do đó Thư quản lý này không bao gồm đầy đủ các khiếm khuyết có thể tồn tại trong hệ thống kiểm soát nội bộ và hệ thống kế toán của Công ty. Nhân dịp này, chúng tôi cảm ơn sự hợp tác và giúp đỡ của Công ty trong quá trình kiểm toán. Nếu Công ty cần thêm thông tin về các gợi ý của chúng tôi hoặc các trợ giúp nào khác, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi. Kính thư, _________________ Nguyễn Thị Thảo Giám đốc Thay mặt và đại diện cho CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN BIGSUN

A. Các vấn đề đã đề cập trong Thư quản lý năm trước Công ty TNHH kiểm toán và kế toán Bigsun lần đầu tiên kiểm toán Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng nên Đoàn kiểm toán chúng tôi không có ý kiến gì về Thư quản lý năm trước của Công ty. B. Các phát hiện trong quá trình kiểm toán năm nay Quản lý tiền mặt

Phát hiện kiểm toán Trong quá trình kiểm toán khoản mục, chúng tôi không phát hiện có gian lận và sai sót đối với khoản mục Tiền và tương đương tiền. Nhưng chúng tôi đà không thể tham gia kiểm kê tiền mặt vào ngày 31/12/2012, vì tại thời điểm đó chúng tôi chưa được bổ nhiệm kiểm toán. Với những tài liệu mà đơn vị cung cấp, chúng tôi cũng không thể kiểm tra được tính đúng đắn của giá trị tiền mặt tại thời điểm trên bằng các thủ tục kiểm toán khác. Đề xuất của kiểm toán viên

Công ty cần quy định và thực hiện kiểm kê tiền mặt định kỳ và đột xuất để quản lý tiền chặt chẽ, giảm thiểu những nhầm lẫn và gian lận không đáng có. Kế toán và thủ quỹ phải thực hiện đúng nguyên tắc: Mọi khoản thu, chi đều phải lập chứng từ và được duyệt trước BigSun Group  Trang 118

Bất kể một công việc nào chưa được thực hiện. Cuối mỗi ngày hoặc định kỳ. thủ quỹ phải kiểm kê quỹ để đối chiếu với sổ quỹ.Kiểm toán tài chính I NCS. đánh giá lại ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán. KTV cần Phê duyệt phát hành BCKT và thư QL trước khi phát hành báo cáo kiểm toán chính thức. Ý kiến của Công ty Đồng ý với các đề xuất của Kiểm toán viên. ngay khi phát sinh các khoản thu. KTV lập giấy làm việc B110: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN BIGSUN Tên khách hàng: Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng Ngày khóa sổ: 31/12/2011 Nội dung: Phê duyệt phát hành BCKT và thư QL Người thực hiện Người soát xét 1 Người soát xét 2 Tên Nguyễn T Thảo Văn T N Sương Ngày 20/09/2012 20/09/2012 B110 A. Sau khi đã hoàn thành dự thảo báo cáo kiểm toán chờ phát hành. cụ thể các nội dung mà Kiểm toán viên đã đề xuất. Chúng tôi sẽ sớm có các quy định và chỉ đạo thực hiện nghiêm túc. bảo đảm số liệu kế toán với sổ quỹ và số tiền mặt thực tế tồn quỹ phải luôn khớp đúng. Thành viên BGĐ phụ trách cuộc kiểm toán và Chủ nhiệm kiểm toán chịu trách nhiệm hoàn thành mẫu này bằng cách đánh dấu (x) vào những công việc đã thực hiện.Ths Phan Thanh Hải khi nhập. Ghi sổ kế toán và sổ quỹ kịp thời. MỤC TIÊU BigSun Group  Trang 119 . kế toán phải đối chiếu số liệu với sổ quỹ và ký xác nhận đối chiếu trên sổ quỹ…. hoặc thực hiện chưa được thỏa mãn thì người soát xét phải yêu cầu nhóm kiểm toán cần phải giải trình hoặc xem xét. xuất tiền mặt vào/ra khỏi quỹ. chi tiền mặt. Định kỳ.

4. 3. Tổng hợp. tuân thủ các CMKiT VN. Đã phản ánh đầy đủ mức trọng yếu. Đã thu thập đầy đủ Thư giải trình của BGĐ về những vấn đề chung của DN hoặc Thư xác nhận của người thứ ba hoặc của luật sư về những khoản công nợ bất thường của DN trước khi phát hành BCKT (B440/B450). Đã lập “Chấp nhận khách hàng mới và đánh giá rủi ro hợp đồng” (A110) hoặc “Chấp nhận và giữ khách hàng cũ” (A120) và đồng ý với các kết luận chung về chấp nhận KH. TV BGĐ CN KT                 BigSun Group  Trang 120 . 2. kết luận và lập báo cáo 1. 3. Hệ thống kế toán và hệ thống KSNB đã được tìm hiểu và đánh giá trong quá trình thực hiện kiểm toán (A400. Thực hiện kiểm toán 1. Đã tổng hợp đầy đủ các nội dung quan trọng trong “Tổng hợp Kết quả Kiểm toán” (B410). bằng chứng kiểm toán để khẳng định kết luận kiểm toán là phù hợp. các bút toán điều chỉnh.Kiểm toán tài chính I NCS. Đã kết luận về độ tin cậy của hệ thống KSNB cũng như đánh giá ảnh hưởng việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản (A400. B. Đã soát xét đầy đủ các giấy tờ làm việc cần thiết gồm kế hoạch kiểm toán. NỘI DUNG KIỂM TRA Nội dung Lập kế hoạch kiểm toán 1. Đã soát xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính cho đến ngày phát hành BCKT. C100-C500). các bằng chứng kiểm toán thích hợp đã được thu thập đầy đủ phục vụ cho việc đưa ra ý kiến kiểm toán. các vấn đề quan trọng khác trong “Soát xét giấy tờ làm việc chi tiết” (B120). Đã lập kế hoạch kiểm toán và đánh giá rủi ro thực hiện theo phương pháp kiểm toán của Công ty và được phản ánh trong “Tổng hợp Kế hoạch kiểm toán” (A810).Ths Phan Thanh Hải Đảm bảo cuộc kiểm toán đã được kiểm soát chặt chẽ từ khâu lập kế hoạch kiểm toán đến khi kết thúc kiểm toán. 5. các bảng phân tích. sự kiện bất thường. 2. Hợp đồng kiểm toán đã được lập trước khi tiến hành kiểm toán (A210). Nhóm kiểm toán đã thực hiện đầy đủ cam kết về tính độc lập và xử lý các vấn đề liên quan đến mâu thuẫn lợi ích (nếu có) (A270/A280). 3. C100-C500). Đã thảo luận với thành viên BGĐ trong trường hợp rủi ro được đánh giá là cao hơn mức trung bình (A620). 2. bao gồm cả vấn đề về tính hoạt động liên tục (H150). 4.

E. KẾT LUẬN Phương pháp kiểm toán. Các thủ tục đề cập trong Mẫu này cần được thực hiện để đảm bảo cuộc kiểm toán đã có được sự tham vấn cần thiết đối với những vấn đề phức tạp. Tuyền Ngày 19/09/2012 19/09/2012 B120 BigSun Group  Trang 121 . NCS.   C. các bằng chứng kiểm toán đã thu thập đã được lưu lại đầy đủ trong hồ sơ kiểm toán và thích hợp để đưa ra ý kiến kiểm toán. hệ thống KSNB. Kiểm toán viên Trưởng nhóm kiểm toán KTV cần Soát xét chất lượng của thành viên BGĐ độc lập khi phát hành báo cáo kiểm toán chính thức. MỤC TIÊU Thành viên khác của BGĐ (không phụ trách cuộc kiểm toán) hoặc chuyên gia độc lập giải trình cho BGĐ và Công ty về việc thực hiện đầy đủ trách nhiệm tham vấn độc lập của mình trước khi phát hành BCKT. Đã soát xét việc trình bày BCKT theo quy định của Công ty (B310). rủi ro cao và sự tham vấn này đã được lưu hồ sơ đúng đắn. các công việc đã thực hiện. thuế cần báo cáo với BGĐ và những điểm trong Thư QL năm trước đã được cập nhật (B210). KTV lập giấy làm việc B120: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN BIGSUN Tên khách hàng: Công ty TNHH DL DV&TM Vĩnh Hưng Ngày khóa sổ: 31/12/2011 Nội dung: SOÁT XÉT CHẤT LƯỢNG THÀNH VIÊN BKT ĐỘC LẬP D.Kiểm toán tài chính I 4.Ths Phan Thanh Hải   5. NỘI DUNG KIỂM TRA Người thực hiện Người soát xét 1 Người soát xét 2 Tên Nguyễn T Thảo Trần T. Thư QL đã bao gồm tất cả những vấn đề quan trọng về kế toán.

F.Ths Phan Thanh Hải Nội dung 1. Đảm bảo tính độc lập với nhóm kiểm toán và với đơn vị được kiểm toán. các hành vi vi phạm pháp luật và gian lận.Tổng hợp kết quả kiểm toán TV BKT ĐL         4. các điểm yếu của hệ thống KSNB và các bút toán không điều chỉnh. Thảo luận với thành viên BGĐ phụ trách cuộc kiểm toán về những vấn đề quan trọng liên quan đến kế toán.2 Các giấy tờ làm việc quan trọng bao gồm: • • • • • • A620. kiểm toán và lập báo cáo mà tôi nhận biết được. 3. tôi đồng ý với các kết luận của nhóm kiểm toán về các vấn đề quan trọng liên quan đến kế toán. phê duyệt và phát hành báo cáo và đồng ý rằng các nội dung kiểm tra đã được đề cập và phản ánh phù hợp trong hồ sơ kiểm toán.Các bút toán không điều chỉnh B410.Danh mục bút toán điều chỉnh và phân loại lại B370.Soát xét. 2. kiểm toán hoặc lập báo cáo bao gồm khả năng hoạt động liên tục. KẾT LUẬN Dựa trên việc soát xét hồ sơ kiểm toán liên quan và thảo luận với thành viên BGĐ phụ trách cuộc kiểm toán. Soát xét: 3.Kiểm toán tài chính I NCS.Đánh giá khả năng hoạt động liên tục A800-Tổng hợp kế hoạch kiểm toán B360.1 BCTC của KH và BCKT dự thảo 3. Xem xét các giấy tờ làm việc chứng mình cho các giải trình ở phần B100 .Trao đổi với BGĐ về gian lận H160. BigSun Group  Trang 122 .

.1 Nhận xét về hoạt động kiểm toán khoản mục tiền tại Công ty. khách quan.1.Chương trình kiểm toán của công ty khá khoa học. .1. 3. rõ ràng. . thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết nhằm đảm bảo các mục tiêu kiểm toán. Về việc chọn mẫu: Trong quá trình kiểm toán. trung thực.Ths Phan Thanh Hải 3 MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN TẠI CÔNG TY DL-DV&TM VĨNH HƯNG. được dựa trên những quy định và chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. công ty luôn thực hiện việc soát xét công việc kiểm toán trên hồ sơ kiểm toán bởi những KTV có trình độ và kinh nghiệm.Kiểm toán tài chính I NCS. Việc chọn mẫu thường được dựa vào phán đoán của KTV. lập luận chặt chẽ. Một số KTV thường BigSun Group  Trang 123 . đủ ý. Chương trình kiểm toán của công ty đã đáp ứng đủ các thử nghiệm cơ bản. KTV sẽ chủ động bổ sung hoặc lược bỏ bớt 1 số thủ tục kiểm toán nhằm giúp chương trình kiểm toán sát với thực tế và khi thực hiện sẽ giảm được thời gian và chi phí kiểm toán. hợp lý tạo được niềm tin cho những người quan tâm và sự hài lòng của khách hàng. 3. công ty tiến hành kiểm toán giữa niên độ để góp phần giảm bớt khối lượng cũng như áp lực công việc của KTV vào thời điểm cuối niên độ. phù hợp với chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.1 Ưu điểm. Công ty cũng thường đưa ra thư quản lý với nội dung phù hợp và thiết thực cho khách hàng. 3.Các kết luận của công ty đưa ra độc lập.Tùy thuộc vào hoạt động kinh doanh và yêu cầu của mỗi khách hàng. . .2 Những vấn đề còn tồn tại.Trước khi phát hành báo cáo kiểm toán. đánh giá chính xác. đồng thời dựa vào kinh nghiệm của mình. . việc chọn mẫu được thực hiện theo phương pháp phi thống kê.Đối với 1 số hợp đồng kiểm toán được ký kết sớm.Báo cáo kiểm toán của công ty đưa ra ngắn gọn.

Kiểm toán tài chính I NCS. công thức tính còn đơn giản. Vào thời gian này. do đó KTV thường ít tin vào các bằng chứng do thủ tục phân tích đem lại. nguồn tài liệu vẫn còn thiếu. Hậu quả của việc này là rủi ro lấy mẫu sẽ cao và thông tin những phần tử được chọn không đại diện cho tổng thể. kế hoạch kiểm toán cần phải được coi trọng và đầu tư đúng mức để đảm bảo chất lượng và hiệu quả cuộc kiểm toán. đối với phần còn lại vẫn chưa được thực hiện kiểm tra ngẫu nhiên để giảm thiểu sai sót. do đó công việc của KTV vào mùa kiểm toán là vô cùng bận rộn và căng thẳng do khối lượng công việc rất khổng lồ phải được hoàn thành trong 1 khoảng thời gian giới hạn.Về nội dung. trong khi đó hành lang pháp lý cho hoạt động kiểm toán còn chưa hoàn thiện. các công ty kiểm toán thường nhận được rất nhiều đơn đặt hàng của các khách hàng khác nhau ở các địa điểm khác nhau. nên mặc dù trong các chương trình kiểm toán của công ty đã có đưa ra khá đầy đủ các thủ tục phân tích cho từng khoản mục nhưng KTV thường không thực hiện các thủ tục phân tích này hoặc chỉ dừng lại ở những phân tích đơn giản.Ths Phan Thanh Hải lựa chọn 1 số nghiệp vụ có số tiền phát sinh lớn để kiểm tra. Về việc kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán: Mùa kiểm toán thường bắt đầu từ giữa năm tài chính này và kết thúc vào giữa năm tài chính sau. Về việc áp dụng các thủ tục phân tích: Do thủ tục phân tích chỉ đem lại những bằng chứng mang tính định hướng mà không cung cấp 1 bằng chứng cụ thể. nhất là công việc của chủ nhiệm kiểm toán và ban giám đốc sẽ nhiều hơn và căng thẳng hơn nên sai sót là 1 điều khó tránh khỏi. qui trình cũng như phương pháp được vận dụng trong các cuộc kiểm toán ở Việt Nam chỉ mới ở giai đoạn đầu. BigSun Group  Trang 124 . Vì vậy áp lực đối với KTV là rất lớn. Hoàn thiện việc lập kế hoạch kiểm toán: Hiện nay hoạt động kiểm toán ở Việt Nam còn hết sức mới mẻ. Do vậy.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện qui trình kiểm toán khoản mục tiền tại Công ty. nguồn thông tin chưa đủ nên hiệu quả thực sự của thủ tục phân tích còn chưa cao. 3.

 Đối với khách hàng cũ thì KTV nên xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán trước và hồ sơ kiểm toán chung. những bất đồng giữa BGĐ và KTV tiền nhiệm và lý do thay đổi KTV của khách hàng. KTV có thể tiến hành phân nhóm tổng thể thành các tổng thể con để nâng cao hiệu quả của cho việc lấy mẫu. Hoàn thiện về việc chọn mẫu và cỡ mẫu: KTV cần lưu ý tính đầy đủ của tổng thể nghĩa là phải dựa vào kinh nghiệm phán đoán nghề nghiệp để chọn ra những mẫu đại diện cho tổng thể. các KTV nên vận dụng tối đa các kỹ thuật nhằm thu thập được những thông tin chính xác về khách hàng. Lưu trữ thêm các minh chứng cho các thông tin hoặc kết quả sử dụng trong giai đoạn lập kế hoạch: Khi tiến hành công tác lập kế hoạch kiểm toán.Kiểm toán tài chính I Bổ sung thêm các kỹ thuật thu thập bằng chứng: NCS. Bởi vì các hồ sơ kiểm toán năm trước thường chứa đựng rất nhiều thông tin về khách hàng. Tùy vào từng đối tượng khách hàng mà KTV sử dụng các kỹ thuật khác nhau:  Đối với khách hàng mới của công ty. Hoàn thiện về việc kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán: BigSun Group  Trang 125 . KTV nên minh họa kết quả trên giấy tờ làm việc. các biên bản giấy tờ trong qua trình KTV thực hiện các thủ tục tìm hiểu thông tin để lập kế hoạch cũng cần phải thực hiện đầy đủ. quan sát trực tiếp các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để hiểu rõ hơn về doang nghiệp.Ths Phan Thanh Hải Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán. Như vậy sẻ đảm bảo tính xác thực cho các kết quả minh họa trên các giấy tờ làm việc đồng thời cũng tạo tiền đề cho những lần lập kế hoạch tiếp theo được tiến hành thuận lợi hơn. điện thoại hoặc sử dụng hình thức thư gửi với các KTV tiền nhiệm nhằm trao đổi một số vấn đề cần thiết cho công tác xem xét chấp nhận khách hàng như tính liêm chính của Ban giám đốc. cơ cấu tổ chức…  KTV cũng nên thực hiện việc tham quan nhà xưởng. về công việc kiểm soát. đồng thời lưu trữ thông tin. các KTV phải tiến hành liên lạc trưc tiếp.

Ths Phan Thanh Hải Hiện nay số lượng nhân viên kiểm toán còn hạn chế. Bộ phận này có nhiệm vụ hỗ trợ cho giám đốc rà soát lại các bước tiến hành trong hồ sơ kiểm toán để đưa ra một Báo Cáo Kiểm Toán trung thực và hợp lý nhất. Nên để tránh áp lực công việc cho các chủ nhiệm kiểm toán và ban giám đốc vào cuối niên độ. BigSun Group  Trang 126 .Kiểm toán tài chính I NCS. theo chúng tôi công ty nên lập ra một bộ phận kiểm soát chất lượng của các hồ sơ kiểm toán. trong khi đó lượng khách hàng cần kiểm toán lại nhiều.

Kiểm toán không những là công cụ để nhà nước điều tiết nền kinh tế vĩ mô mà nó còn giúp các nhà đầu tư tìm được thông tin trung thực khách quan để có hướng đầu tư đúng đắn và những quyết định đầu tư này được đảm bảo về lợi ích kinh tế và pháp lý.Kiểm toán tài chính I NCS. Với dự án này.Thông qua hoạt động kiểm toán đã góp phần tạo ra môi trường đầu tư lành mạnh và tạo dựng được sự tin cậy của hệ thống thông tin kinh tế trong nền kinh tế mở. mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về mặt thời gian cũng như sự hiểu biết nên nhóm cũng không tránh khỏi những sai sót. điều này càng làm cho việc kiểm toán đối với tiền càng trở nên quan trọng trong kiểm toán BCTC của doanh nghiệp. Vì vậy rất mong được sự góp ý của thầy.Ths Phan Thanh Hải KẾT LUẬN Kiểm toán đóng một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế nước ta hiện nay. Kiểm toán đối với khoản mục tiền trong kiểm toán BCTC là không thể tách rời việc kiểm toán đối với các khoản mục có liên quan. BigSun Group  . Mặt khác thì khả năng sai phạm đối với khoản mục tiền là rất lớn và khoản mục này thường được đánh giá là trọng yếu trong mọi cuộc kiểm toán.

NXB Tài chính 2007. www. ThS. ThS.TS Nguyễn Quang Quynh.com. Bộ môn Kiểm toán-ĐH Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. GS. NXB Thống kê 2003. Kiểm toán tài chính. Gíao trình Kiểm toán tài chính 1.NCS Phan Thanh Hải.ktnn.Khái niệm và quy trình.Ths Phan Thanh Hải DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Kiểm toán nội bộ.TS Nguyễn Quang Quynh.mof. www. 11. 6.NCS Phan Thanh Hải.vn. 5. TS Ngô Trí Tuệ. 4.vn. NXB Tài chính 2006 7. Kiểm toán. 9. www.tapchikiemtoan. NXB Tài chính 2007. Lý thuyết Kiểm toán. TS Lê Đức Toàn. 8. ThS Phan Trung Kiên.vn. TS Vũ Hữu Đức. NXB Thống kê 2007. www. Kiểm toán: Lý thuyết và thực hành.innfo. Bài tập Kiểm toán tài chính. 3. Kiểm toán.kiemtoan.ĐH Duy Tân thành phố Đà Nẵng.webketoan.com. BigSun Group  .gov. 12.gov.vn. www. 10. NXB Đà Nẵng. 2. GS.Kiểm toán tài chính I NCS.