You are on page 1of 27

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

********************

CHUYÊN ĐỀ

THÔNG TIN QUANG
Nội dung:
HỆ THỐNG GHÉP KÊNH QUANG THEO BƯỚC SÓNG WDM
GV Hướng dẫn : Cao Hồng Sơn Lớp : B10CQVT01 Thực hiện : Nhóm 3 Phùng Huy Đạt (c) Nguyễn Đức Trung Nguyễn Thị Băng Tâm

Hệ thống ghép kênh quang theo bước sóng WDM

GV: Cao Hồng Sơn

Hà Nội – 2013

MỤC LỤC
Lời nói Trang đầu 3 4 5 6 6 6 6 7 8 9 10 11 11 11 11 12 13 13 13 14 15 16 16 17 17 17 18 18 20

…………………………………………………………………………………………..

Các thuật ngữ viết tắt …………………………………………………………………………... Danh mục các hình vẽ ……………………………………………………………...................... Chương 1: Tổng quan về hệ thống WDM ……….………………………………….....
1.1.

Giới thiệu chung về WDM
…..

………………..…….…..…………………....

1.1.1. Định nghĩa về WDM .…….……………………...…..……................. 1.1.2. Đặc điểm WDM …………………...…………………………………..
1.2.

Nguyên lý ghép kênh quang theo bước sóng WDM
…..

………….….

1.2.1. Phương pháp truyền dẫn WDM đơn hướng ...………………… 1.2.2. Phương pháp truyền dẫn WDM song hướng ...……………..…
1.3. 1.4.

Các tham số cơ bản của hệ thống
……………..

………………….........…...

Phân

loại

các

chuẩn

của

hệ

thống

WDM

…………………………….

1.4.1. Hệ thống WDM băng tần rộng (BWDM – Broad passband WDM) ……………………………………………………………………. 1.4.2. Hệ thống WDM ghép mật độ thấp (CWDM – Coarse WDM) ………………………………………………………………….…. 1.4.3. Hệ thống WDM ghép mật độ cao (DWMD – Dense WDM) ……………………………………………………………………..
1.5.

Kết

luận

chương

1

……………………..……………………..

…………………

Chương 2: Các phần tử cơ bản trong hệ thống WDM …………………….......... 2.1. Bộ phát quang …......................................…..........………………….…….…..… 2.1.1. 2.1.2. 2.1.3. 2.2. 2.2.1. 2.2.2. 2.3. Nguyên lý phản xạ Bragg ……………………….………………... Bộ phát quang DFB ……………………………….………………... Bộ phát quang điều chỉnh bước sóng …………………………. Photodiode PIN …………………………………….………………... Diode quang thác APD ……………………..................…………...

Bộ thu quang …...............................................…….………………..…………….

Bộ tách/ghép kênh quang ..................................................................................

Nhóm 2 – Lớp B10CQVT1

Trang 2

Hệ thống ghép kênh quang theo bước sóng WDM

GV: Cao Hồng Sơn 20 21 22 22 23 23 24

2.3.1. Chức năng các bộ tách/ghép ………………………………............ 2.3.2. Nguyên tắc làm việc của lăng kính ……………………………... 2.3.3. Nguyên tắc làm việc của cách tử tán xạ ……………………….. 2.3.4. Bộ tách ghép kênh quang …………………………………...……... 2.4. 2.5. Sợi quang ……………………...…………………………………………………... Bộ khuếch đại quang …………………………………………………………... 2.5.1. 2.5.2. 2.5.3. 2.5.4. 2.5. Bơm thuận ……………………………………………………………... Bơm ngược ……………………………………..……………………... Bơm hai hướng ………………………………..……………………... Nguyên lý hoạt động của EDFA ………………………………...

Kết luận chương 2 ……………............……….………..………….……………

Kết luận …………………………………………....………………………………………………… Tài liệu tham khảo ……………………………………....................…………………………….

Nhóm 2 – Lớp B10CQVT1

Trang 3

Hệ thống ghép kênh quang theo bước sóng WDM

GV: Cao Hồng Sơn

Lời nói đầu
Xã hội phát triển kéo theo nhiều ngành khác phát triển mạnh mẽ, trong đó có viễn thông và công nghệ thông tin nhằm đáp ứng những nhu cầu ngày càng nhiều và càng cao của con người. Khách hàng ngày càng được cung cấp nhiều dịch vụ mới với chất lượng và tốc độ được cải tiến. Điều đó đồng nghĩa với việc các nhà cung cấp phải cải thiện các công nghệ cũ và nghiên cứu các công nghệ mới để đảm bảo cung cấp cho khách hàng các dịch vụ: đảm bảo chất lượng mà giá thành thấp. Một trong các giải pháp được đưa ra là công nghệ ghép kênh theo bước sóng (công nghệ ghép kênh quang WDM). Ghép bước sóng quang hay còn gọi là ghép kênh quang theo tần số là một phương thức truyền dẫn mang lại nhiều lợi ích về kinh tế và vấn đề quản lý mạng. Chính vì vậy mà phạm vi ứng dụng của nó đã mở rộng một cách nhanh chóng. Hiện ghép bước sóng quang đã được ứng dụng rộng rãi trên các mạng truyền dẫn như hệ thống truyền hình cáp, trong mạng nội hạt, trong mạng truy nhập thuê bao và chủ yếu là trong các hệ thống cáp quang biển. Băng tần truyền dẫn của sợi đơn mode rất rộng. Vì vậy giải pháp ghép kênh theo bước sóng sẽ làm tăng dung lượng và giá thành lại thấp. Hơn nữa ghép kênh theo bước sóng còn được áp dụng trong định tuyến và chuyển mạch quang. Để triển khai một hệ thống truyền dẫn WDM cần phải giải quyết rất nhiều các vấn đề đặt ra như là định cấu hình mạng, thiết kế tuyến, bảo vệ mạng, định tuyến và phân bổ bước sóng… Từ những nhận định trên nhóm em sẽ tìm hiểu hiểu về “Hệ thống ghép kênh quang theo bước sóng WDM ”. Để đạt được mục tiêu đó trong bài chuyên đề thì nhóm em đi vào tìm hiểu những vấn đề chính: Chương 1: Tổng quan về hệ thống WDM Chương 2: Các phần tử cơ bản trong hệ thống WDM Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng chắc hẳn các vấn đề nêu ra trong phạm vi bài chuyên đề này chưa thể hoàn chỉnh về mọi điểm. Nội dung của đề tài vẫn còn có các vấn đề cần phải xem xét thêm và không thể tránh khỏi những khiếm khuyết. Rất mong Thầy chỉ bảo. Em xin được cảm ơn sâu sắc Thầy giáo Cao Hồng Sơn, người Thầy đã tạo điều kiện giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo, giúp nhóm em hoàn thành báo cáo này.

Nhóm 2 – Lớp B10CQVT1

Trang 4

Hệ thống ghép kênh quang theo bước sóng WDM

GV: Cao Hồng Sơn

Các thuật ngữ viết tắt
Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh APD Avalanche Photo Diode ASE Amplified Spontaneuos Emision BWDM Broadpassband Wavelength Division Multiplexing CWDM Coarse Wavelength Division Multiplexing IM/DD Intensity Modulation with Direct Detection DEMUX Demultiplexing DFB Distributed Feedback Laser DSF Dispersion Shifted Fiber DWDM Dense Wavelength Division Multiplexing EDFA Erbium Doped Fiber Amplifier ISDN Integrated Services Digital Network ITU International Telecommunication Union LAN Local Area Network LASER Light Amplification by Stimula-ted Emission Radiation LED Light Emitting Diode NZ-DSF Non-Zero Dispersion Shifted Fiber PIN ODEMUX OMUX SE STM TDM WDM WDMA Positive Intrinsic Negative Optical Demultiplexing Optical Multiplexing Spontaneuos Emision Synchronous Transport Module Time Division Multiplexing Wavelength Division Multiplex-ing Wavelength Division Multiplex-ing Access Nghĩa tiếng Việt Diode quang thác Bức xạ tự phát được khuếch đại Ghép kênh theo bước sóng băng tần rộng Ghép kênh theo bước sóng mật độ thấp Điều chế cường độ, tách sóng trực tiếp Bộ tách kênh Laser hồi tiếp phân bố Sợi dịch tán sắc Ghép kênh theo bước sóng mật độ cao Bộ khuếch đại quang sợi Mạng tích hợp số Liên hiệp viễn thông quốc tế Mạng cục bộ Khuếch đại ánh sáng bởi bức xạ phát xạ tự phát Điốt phát quang Sợi quang dịch chuyển tán sắc khác không Phủ định tính dương tính Bộ tách kênh quang Bộ ghép kênh quang Phát xạ tự phát Modun vận chuyển đồng bộ Ghép kênh theo thời gian Ghép kênh quang theo bước sóng Truy nhập ghép kênh quang theo bước sóng

Danh mục các hình vẽ
Nhóm 2 – Lớp B10CQVT1 Trang 5

Hệ thống ghép kênh quang theo bước sóng WDM TT H1.1 H1.2 H1.3 H2.1 H2.2 H2.3 H2.4 H2.5 H2.6 H2.7 H2.8 H2.9 Tên hình Nguyên lý ghép kênh quang theo bước song Phương pháp truyền dẫn WDM đơn hướng Phương pháp truyền dẫn WDM song hướng Phản xạ Bragg Mặt cắt dọc của laser DFB Bộ phát quang có điều chỉnh ngoài khoang Cấu tạo Photodiode PIN Cấu tạo của APD Tán sắc góc dùng lăng kính Sử dụng cách tử để tách bước sóng Sử dụng lăng kính để tách bước sóng Sử dụng cách tử tán xạ để ghép kênh

GV: Cao Hồng Sơn Trang 7 9 9 14 14 15 17 17 18 19 20 20 21 22 22 23 23

H2.10 Cấu trúc tổng quát của bộ khuếch đại quang EDFA H2.11 Sơ đồ bơm thuận H2.12 Sơ đồ bơm ngược H2.13 Sơ đồ bơm hai hướng H2.14 Quá trình khuếch đại tín hiệu xảy ra trong EDFA với hai bước sóng bơm 980 nm và 1480 nm

Nhóm 2 – Lớp B10CQVT1

Trang 6

Hệ thống ghép kênh quang theo bước sóng WDM

GV: Cao Hồng Sơn

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG WDM
1.1. Giới thiệu chung về WDM 1.1.1. Định nghĩa WDM Ghép kênh quang theo bước sóng WDM (Wavelength Division Multiplexing) là một hệ thống thông tin quang mà ở đó nhiều kênh bước sóng được ghép lại và truyền chung trên một đường truyền quang. Ở đầu phát, nhiều tín hiệu quang có bước sóng khác nhau được tổ hợp lại để truyền đi trên một sợi quang. Ở đầu thu, tín hiệu tổ hợp đó được phân giải ra rồi khôi phục lại tín hiệu gốc đưa vào các đầu cuối khác nhau. 1.1.2. Đặc điểm của WDM Thực chất có thể hiểu hệ thống WDM như một hệ thống ghép kênh theo tần số FDM. Điều khác biệt ở đây chỉ là các tần số hoạt động nằm trong vùng bước sóng ánh sáng. Ý tưởng về hệ thống truyền dẫn đa kênh bước sóng đã được đề ra khá sớm. Nó xuất phát từ hai loại điểm chính sau đây: - Vùng phổ của một kênh truyền dẫn được giới hạn bởi tốc độ truyền dẫn. Ví dụ một kênh truyền dẫn 10 Gbit/s sẽ có vùng phổ cỡ khoảng 10 GHz. Giá trị này có thể thay đổi tùy theo dạng mã tín hiệu sử dụng, tuy nhiên cũng không thể vượt xa cách quá một vài lần. - Băng tần truyền dẫn của quang sợi là rất lớn. Vùng phổ mà ở đó suy hao của sợi quang vẫn cho phép truyền dẫn cự ly xa có thể lên tới vài chục THz. Ví dụ, cùng phổ của băng S, C, L là cỡ 15 THz, vùng phổ của băng O cỡ 12 THz. a, Ưu điểm Trải qua quá trình nghiên cứu và triển khai, mạng thông tin quang cũng như mạng quang sử dụng công nghệ WDM đã cho thấy những ưu điểm nổi trội. Dung lượng truyền dẫn lớn: Sử dụng công nghệ WDM có nghĩa là trong một sợi quang có thể ghép rất nhiều kênh quang có bước sóng khác nhau để truyền đi, mỗi kênh quang lại ứng với một tốc độ bít nào đó. Hiện nay đã thử nghiệm thành công hệ thống WDM 80 bước sóng với mỗi bước sóng mang tín hiệu TDM tốc độ 2,5 Gbit/s, tổng dung lượng hệ thống sẽ là 200 Gbit/s. Trong khi đó với hệ thống TDM tốc độ bít mới chỉ đạt tới STM - 256 (dung lượng 40 Gbit/s). Trang 7

Nhóm 2 – Lớp B10CQVT1

Hệ thống ghép kênh quang theo bước sóng WDM -

GV: Cao Hồng Sơn

Loại bỏ yêu cầu khắt khe cũng như những khó khăn gặp phải với hệ thống TDM đơn kênh tốc độ cao. Không giống như TDM phải tăng tốc độ số liệu khi lưu lượng truyền dẫn tăng, WDM chỉ cần mang vài tín hiệu, mỗi tín hiệu tương ứng với mỗi bước sóng riêng (kênh quang). Đáp ứng linh hoạt việc nâng cấp dung lượng hệ thống, kỹ thuật WDM cho phép tăng dung lượng của mạng hiện có mà không cần phải lắp đặt thêm sợi quang. Việc nâng cấp dung lượng đơn giản là cắm thêm card mới trong khi hệ thống vẫn hoạt động. Quản lý băng tần và cấu hình mềm dẻo linh hoạt nhờ việc định tuyến và phân bố bước sóng trong mạng WDM nên có khả năng quản lý hiệu quả băng tần truyền dẫn và cấu hình lại dịch vụ mạng trong chu kỳ sống của hệ thống. Ứng dụng để truyền nhiều chương trình truyền hình chất lượng cao, cự ly dài.

-

-

-

b, Nhược điểm Bên cạnh những ưu điểm đạt được hệ thống WDM vẫn còn những nhược điểm tồn tại: Vẫn chưa khai thác hết băng tần hoạt động có thể của sợi quang (mới tận dụng băng C và băng L). Chi phí cho khai thác bảo dưỡng tăng do có nhiều hệ thống cùng hoạt động.

1.2. Nguyên lý ghép kênh quang theo bước sóng WDM Nguyên lý hoạt động của hệ thống ghép kênh quang theo bước sóng: Do các nguồn phát quang có độ rộng phổ khá hẹp, các hệ thống thông tin cáp sợi quang thường chỉ sử dụng phần rất nhỏ băng tần truyền dẫn của sợi quang. Để tận dụng băng thông, người ta tiến hành ghép các luồng ánh sáng có bước sóng khác nhau và truyền đi trên một sợi quang. Về lý thuyết, có thể truyền một dung lượng rất lớn trên một sợi quang từ nhiều nguồn phát quang khác nhau hoạt động ở các bước sóng khác nhau. Ở phía thu có thể thu được các tín hiệu quang riêng biệt nhờ quá trình lọc các bước sóng khác nhau này. Kỹ thuật ghép kênh theo bước sóng cho phép tăng dung lượng truyền dẫn quang mà không cần tăng tốc độ bit đường truyền và cũng không cần tăng thêm số sợi quang. Mô hình nguyên lý hoạt động của công nghệ ghép kênh quang theo bước sóng:

Nhóm 2 – Lớp B10CQVT1

Trang 8

Hệ thống ghép kênh quang theo bước sóng WDM

GV: Cao Hồng Sơn

Tx1

Hình 1.1: Nguyên lý ghép kênh quang theo bước sóng Sợi quang

Rx1

Tx2 thông tin quang WDM về cơ bản bao gồm 3 phần chính: Khối Rx2phát quang, Hệ thống DE MUX truyền dẫn quang. Ngoài ra còn có MUX khối thu quang và phần các bộ ghép/tách, các bộ khuếch đại tín hiệu. TxN tín hiệu: Hệ thống Khuế ch đại tín dụng hiệu các nguồn phát quang làRcác Laser có Phần phát WDM sử xN độ rộng phổ trung Phá t tín hẹp, phát Tásuất ch tín đỉnh, bước Ghépra tíncác bước sóng ổn định, mức công Thu tísóng n hiệu hiệu hiệu hiệu tâm, độ rộng phổ, độ rộng dịch tần phải nằm trong giới hạn cho phép.

Các bộ ghép/tách tín hiệu: Bộ ghép các bước sóng quang OMUX có nhiệm vụ ghép λ n từ các nguồn quang khác nhau thành một các bước sóng khác nhau λ 1, λ 2,… luồng ánh sánh chung để truyền qua sợi quang. Bộ ghép kênh quang này phải có suy hao nhỏ để đảm bảo tín hiệu ở đầu ra của bộ ghép kênh ít bị suy hao, giữa các kênh phải có khoảng bảo vệ nhất định để tránh nhiễu sang nhau. Bộ tách tín hiệu quang ODEMUX có nhiệm vụ phân luồng tín hiệu thu được thành các kênh có bước sóng khác nhau và đi đến đầu thu riêng. Truyền dẫn tín hiệu: Quá trình truyền tín hiệu trong sợi quang chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố: suy hao, tán sắc hay các hiệu ứng phi tuyến mà mức độ ảnh hưởng của mỗi yếu tố phụ thuộc vào loại sợi được sử dụng trong hệ thống. Khuếch đại tín hiệu: Hệ thống WDM chủ yếu sử dụng các bộ khuếch đại quang là các bộ khuếch đại quang sợi EDFA (Erbium Doped Fiber Amplifier) hoặc các bộ khuếch đại Ranma. Phần thu tín hiệu: Các hệ thống WDM sử dụng các bộ tách sóng quang là các bộ PIN (Positive Intrinsic Negative) hoặc Diode quang thác APD (Avalanche Photo Diode) để biến đổi tín hiệu quang thành tín hiệu điện, nó phải tương thích với bộ phát cả về bước sóng và đặc tính điều chế. Khi N kênh tại tốc độ bit B 1, B2... BN được truyền đồng thời qua sợi có độ dài L thì B.L = (B1+ B2 + …+ BN).L. Khi tốc độ bít đồng đều, tức là B 1 = B2 = …= BN thì dung lượng của hệ thống sẽ tăng lên với hệ số N.

Nhóm 2 – Lớp B10CQVT1

Trang 9

Hệ thống ghép kênh quang theo bước sóng WDM

GV: Cao Hồng Sơn

Dung lượng cực đại của các tuyến WDM phụ thuộc vào khoảng cách cho phép giữa các kênh. Khoảng cách tối thiểu là khoảng cách mà đảm bảo được khả năng chống nhiễu xuyên kênh giữa các kênh. Các kênh tần số của hệ thống WDM đã được chuẩn hóa bởi ITU-T thì khoảng cách giữa các kênh bước sóng là 100 GHz, hệ thống WDM hiện tại (có sử dụng bộ khuếch đại quang sợi pha tạp EDFA) hoạt động trong băng C (1530 - 1565) và băng L (1565 1625) thì sẽ có 32 kênh bước sóng hoạt động trên mỗi băng. Như vậy, nếu giữ nguyên tốc độ bít thì trên mỗi kênh truyền mà sử dụng công nghệ WDM thì cũng đủ làm tăng băng thông truyền trên một sợi quang lên 64 lần. 1.2.1. Phương pháp truyền dẫn WDM đơn hướng Phương pháp truyền dẫn WDM đơn hướng là: Tất cả các kênh quang trên cùng một sợi quang được ghép lại thành một luồng tín hiệu và được truyền theo cùng một λ n qua hướng. Ở hướng đi, các kênh quang tương ứng với các bước sóng λ 1,λ 2 ,…, bộ ghép kênh được ghép lại với nhau thành một luồng tín hiệu và truyền dẫn theo một chiều trên một sợi quang đến đầu thu. Ở đầu thu, bộ giải ghép bước sóng quang tách các tín hiệu có bước sóng khác nhau trong luồng tín hiệu thu được để đến các đầu thu riêng rẽ. Ở hướng ngược lại, có nguyên lý truyền giống nguyên lý truyền ở hướng đi nhưng truyền trên một sợi quang riêng biệt khác.

Tx1

1 2 N Hình 1.2: Phương pháp truyền dẫn WDM đơn hướng

λ , λ ,…, λ

Rx1 Rx2

Tx2 1.2.2. Phương pháp truyền dẫn WDM song hướng DE

Phương pháp MUX truyền dẫn WDM song hướng là: ở hướng đi các kênh quang tương MUX ứng với các bước sóng λ 1,λ 2 ,…,λN qua bộ ghép/tách kênh được ghép lại với nhau thành một luồng tín hiệu truyền trên một sợi. Cũng sợi quang đó, ở EDFA dẫn theo λ1, λmột ,…, λchiều EDFA 2 N T RxN Phương hướng về xN các bước sóng λ’1, λ’2,..., λ’N được truyền dẫn theo chiều ngược lại. pháp này chỉ cần sử dụng một sợi quang cũng có thể thiết lập được một hệ thống truyền dẫn cho cả hai chiều đi và chiều về.

Nhóm 2 – Lớp B10CQVT1

Trang 10

Hệ thống ghép kênh quang theo bước sóng WDM

GV: Cao Hồng Sơn

Tx1

Hình 1.3: Phương pháp truyền dẫn WDM song hướng
λ1, λ2,…, λi

Rx1

Tx2phương pháp truyền dẫn WDM đơn hướng và song hướng để có Hai Rx2 những ưu DE MUX Giả sử công nghệ hiện tại cho phép truyền MUX nhược điểm riêng. N bước sóng trên một λ , λ ,…, λ sợi quang thì có thể so sánh hai phương như sau: i+1 pháp i+2 N

Về dung lượng: Phương pháp truyền hai hướng trên hai sợi có dung lượng cao gấp T RxN đôi so xN với phương pháp truyền hai hướng trên một sợi, nhưng số sợi quang cần dùng lại nhiều gấp đôi. Tiếp theo là khi có sự cố đứt cáp thì hệ thống truyền hai hướng trên hai sợi không cần cơ chế chuyển mạch bảo vệ tự động vì cả hai đầu liên kết đều có khả năng nhận biết tức thời sự cố. Bên cạnh đó, khi thiết kế mạng thì hệ thống song hướng khó thiết kế hơn do phải xét đến các yếu tố xuyên nhiễu do có nhiều bước sóng truyền trên một sợi quang hơn hệ thống đơn hướng, đảm bảo định tuyến và phân bố bước sóng sao cho hai chiều trên sợi quang không sử dụng chung một bước sóng. Xét đến bộ khuếch đại trong hệ thống song hướng thường có cấu trúc phức tạp hơn trong hệ thống đơn hướng. Nhưng do số bước sóng khuếch đại trong hệ thống song hướng giảm một nửa theo mỗi chiều, nên các bộ khuếch đại của hệ thống song hướng sẽ cho công suất quang ra lớn hơn so với hệ thống đơn hướng. 1.3. Các tham số cơ bản của hệ thống WDM Hệ thống thông tin quang cũng có một số các tham số nhất định để cho quá trình thu cũng như phát tín hiệu quang được đảm bảo. Thông thường người ta quan tâm tới các tham số chính như sau: a) Số lượng kênh bước sóng (N): Là số kênh bước sóng trên một sợi được sử dụng trong hệ thống WDM. b) Khoảng cách giữa các kênh bước sóng (Dl): Khoảng cách giữa các bước sóng trong một sợi quang. Nó đảm bảo không có sự chồng lấn giữa các bước sóng. c) Băng thông sử dụng của hệ thống (NxDl): Là tích giữa số lượng kênh bước sóng và khoảng cách giữa các kênh bước sóng. Băng thông của hệ thống WDM là không cố định. d) Tốc độ truyền tin trên mỗi kênh bước sóng (B): là tốc độ để truyền thông tin trên một sợi, tính bằng Gbit/s. e) Dung lượng của hệ thống (NxB): Là tích của số lượng kênh bước sóng và tốc dộ truyền tin trên mỗi kênh, nó cũng được tính theo Gbit/s. Nhóm 2 – Lớp B10CQVT1 Trang 11

Hệ thống ghép kênh quang theo bước sóng WDM

GV: Cao Hồng Sơn

f) Dung lượng truyền dẫn của hệ thống (NxBxL): Là tích giữa số lượng kênh truyền dẫn với băng thông hệ thống và với khoảng cách đường truyền. Đơn vị được thường được tính theo Tbit/s-km. g) Hiệu suất sử dụng kênh bước sóng (B/Dl): Là hiệu suất sử dụng kênh đối với toàn hệ thống. Trong tất cả những tham số trên thì được quan tâm chủ yếu là: Số lượng kênh, khoảng cách truyền dẫn và dung lượng truyền dẫn của hệ thống. Ví dụ, một hệ thống WDM hoạt động ở băng C, gồm 32 kênh, với khoảng cách kênh 100 GHz, tốc độ truyền dẫn mỗi kênh là 10 Gbit/s, khoảng cách truyền dẫn là 500 km. Ta sẽ có đựợc các tham số của hệ thống như sau: N = 32
∆λ = 100 GHz = 0,8 nm

Băng thông sử dụng của hệ thống là 3200 GHz = 25,6 nm. Tốc độ truyền tin trên mỗi kênh B = 10 Gbit/s. Dung lượng của hệ thống = 32x10 = 320 Gbit/s. Dung lượng truyền dẫn của hệ thống = 32x10x500 = 160 Tbit/s. Hiệu suất sử dụng kênh bước sóng = 10%. Với mạng đường trục DWDM backbone VNPT (2010): Số kênh bước sóng 8 – 4, tốc độ kênh 10 - 40 Gbit/s, khoảng cách truyền dẫn 1700, dung lượng truyền dẫn thu được là 0.4 Pb/s-km. Mạng liên lục địa SEAMEWE3 (2007): Số kênh bước sóng là 48, tốc độ kênh là 10 Gbit/s, khoảng cách truyền dẫn la 39.000 km, dung lượng truyền dẫn thu được là 18,7 Pb/s-km. Mạng liên lục địa SEAMEWE4 (2008): Số kênh bước sóng 64, tốc độ kênh là 10 gbit/s, khoảng cách truyền dẫn 18800 km, dung lượng truyền dẫn là 12 Pb/skm.

Các tham số chính của một hệ thống WDM hiện đang được khai thác trên thế giới:

-

-

1.4. Phân loại và các chuẩn của hệ thống WDM Có rất nhiều cách phân loại hệ thống WDM, tuy nhiên phổ biến nhất là phân loại theo khoảng cách các kênh bước sóng sử dụng hệ thống. 1.4.1. Hệ thống WDM băng tần rộng (BWDM – Broad passband WDM) Hệ thống này ra đời sớm nhất trong lịch sử phát triển của WDM. Nó thực hiện truyền dẫn 2 kênh bước sóng trong đó mỗi kênh bước sóng thuộc một cửa sổ truyền dẫn (vùng 850 nm, 1310 nm hoặc vùng 1550 nm). Như vậy khoảng cách giữa các kênh trong hệ thống này cỡ vào trăm nm. Đặc điểm của hệ thống này là chi phí hệ thống thấp, tuy nhiên dung lượng và khoảng cách truyền dẫn bị giới hạn. 1.4.2. Hệ thống WDM ghép mật độ thấp (CWDM – Coarxe WDM) Nhóm 2 – Lớp B10CQVT1 Trang 12

Hệ thống ghép kênh quang theo bước sóng WDM

GV: Cao Hồng Sơn

Hệ thống này ra đời từ đầu những năm 1990, nó cho phép ghép nhiều hơn 2 bước sóng trên hệ thống. Khoảng cách giữa các bước sóng khá lớn cỡ 20 nm. ITU-T đã đưa ra chuẩn G.694.2 quy định về khoảng cách các kênh, bước sóng trung tâm của hệ thống này: Độ rộng phổ của 1 kênh là 2500 GHz. Bước sóng trung tâm: 1552.52 nm. Dải bước sóng hoạt động từ 1270 – 1610 nm.

Bước sóng của Laser thay đổi theo nhiệt độ nhưng đối với kỹ thuật này không cần bộ làm mát vì khoảng cách giữa các kênh liền nhau lớn. Kỹ thuật CWDM mang lại hiệu quả kinh tế cao đối với hệ thống cần ít bước sóng. 1.4.3. Hệ thống WDM ghép mật độ cao (DWDM-Dense WDM) Đây là hệ thống ra đời từ giữa những năm 1990 và cũng chính là các hệ thống WDM hiện tại đang khai thác trên thế giới. Hệ thống này cho phép ghép rất nhiều các bước sóng trên hệ thống. Khoảng cách giữa các kênh quang liền nhau truyền trên sợi quang là 0.8 nm. ITU-T đã đưa ra chuẩn G.692 quy định về khoảng cách các kênh, bước sóng trung tâm của hệ thống DWDM: Khoảng cách các kênh: 100 GHz. Bước sóng trung tâm: 1552.52 nm. Vùng bước sóng hoạt động: Băng S, C,L,U.

Hiện nay người ta còn có thế ghép được các bước sóng mà khoảng cách giữa các kênh là 0,4 và 0,2 nm với độ rộng phổ lần lượt là 50 và 20 GHz. Khi độ rộng phổ của bước sóng giảm xuống thì có nhiều yêu cầu cần giải quyết như: Nhiệt độ Laser phải ổn định, các thiết bị tách/ghép phải hoạt động chính xác hơn. Những yêu cầu này làm cho giá thành của các thiết bị DWDM tăng lên rất nhiều so với các thiết bị của hệ thống CWDM. 1.5. Kết luận chương 1 Hệ thống WDM dựa trên cơ sở băng tần của sợi quang để mang đi nhiều bước sóng ánh sáng khác nhau, điều thiết yếu là việc truyền đồng thời nhiều bước sóng cùng một lúc này không gây nhiễu lần nhau mà vẫn đáp ứng được dung lượng truyền dẫn lớn. Mục tiêu của việc ghép kênh quang là làm tăng dung lượng và tốc độ truyền dẫn của hệ thống quang.

CHƯƠNG II CÁC PHẦN TỬ CƠ BẢN TRONG HỆ THỐNG WDM
Nhóm 2 – Lớp B10CQVT1 Trang 13

Hệ thống ghép kênh quang theo bước sóng WDM

GV: Cao Hồng Sơn

Hệ thống ghép bước sóng thường gồm các phần tử: máy phát quang, máy thu quang, sợi quang, bộ tách/ghép kênh quang, bộ khuếch đại quang sợi. 2.1. Bộ phát quang Máy phát quang là một bộ phận không thể thiếu của một hệ thống thông tin quang. Có chức năng chuyển tín hiệu điện thành tín hiệu quang. Ánh sáng phát ra từ nguồn này được bơm vào sợi quang để truyền đi. Có hai linh kiện dùng làm nguồn phát quang hiện là LED (Light Emitting Diode) và LASER (Light Amplification by Stimulated Emission Radiation). Các nguồn phát quang cần có các tính chất vật lý sau: Phù hợp với kích thước sợi quang. Bơm đủ công suất vào sợi quang để đảm bảo tín hiệu có thể được phát hiện ở đầu thu với suy hao biết trước. Phát ra ánh sáng ở bước sóng có suy hao và tán xạ thấp. Độ rộng phổ hẹp để giảm thiểu tán xạ. Duy trì đặc tính ổn định trong điều kiện môi trường thay đổi. Cho phép điều chế trực tiếp công suất quang phát ra. Giá thành thấp và độ tin cậy cao.

LEDs là nguồn phát lý tưởng cho các hệ thống quang đa mode sử dụng trong mạng LAN hoặc các mạng truy cập. Tuy nhiên LEDs không thể cung cấp đủ ánh sáng vào sợi quang đơn mode trên một khoảng cách truyền dẫn lớn. LASER là nguồn phát ánh sáng được sử dụng phổ biến nhất trong các hệ thống truyền dẫn quang. Hầu hết các hệ thống phát laser được thiết kế để làm việc với những bước sóng được quy định bởi ITU-T. Đối với các hệ thống WDM, người ta thường dùng loại nguồn laser có thể điều chỉnh được đến các bước sóng khác nhau nhằm tiết kiệm chi phí. Hoặc dùng laser cố định bước sóng DFB làm việc rất tốt với các ứng dụng hiện nay, nguyên lý hoạt động cơ bản của DFB là dựa trên nguyên lý phản xạ Bragg. 2.1.1. Nguyên lý phản xạ Bragg Cách tử Bragg được sử dụng rộng rãi trong hệ thống thông tin quang. Mọi sự biến đổi tuần hoàn trong môi trường truyền sóng (thường là biến đổi tuần hoàn chiết suất môi trường) đều có thể hình thành cách tử Bragg. Khi chiếu ánh sáng lên mặt tiếp giáp của 2 môi trường có phản xạ mang tính chu kỳ sẽ xuất hiện phản xạ chu kỳ, được gọi là phản xạ Bragg.

Nhóm 2 – Lớp B10CQVT1

Trang 14

Hệ thống ghép kênh quang theo bước sóng WDM

GV: Cao Hồng Sơn

Hình 2.1: Phản xạ Bragg 1’’ Nếu sai pha giữa các tia phản xạ 1, 1’, 1’’ là bội số nguyên lần B của λ n , tức là: ’ A + B1 = m λn (2.1) Trong đó: A là số chu kỳ cách tử
1 θ B θ

m là số nguyên chẵn, thông thường m = 1 A A λ n = λ B/n là bước sóng trong chất môi giới
λ B là bước sóng quang trong không khí, còn gọi là bước sóng Bragg

n là chiết suất vật liệu Khi đó sẽ xảy ra hiện tượng giao thoa. Theo hình ra có : B = A.(1+sin θ ) nên (2.1) trở thành : A.(1+sin θ ) = m λ n (2.2) Khi A và θ nhất định, khi có một λ n thỏa mãn (2.2) thì sóng quang có bước sóng λ n sẽ giao thoa cùng với sóng quang phản xạ. Đây là điều kiện phản xạ Bragg. 2.1.2. Bộ phát quang DFB a. Cấu tạo DFB gồm một cách tử có cấu trúc chu kỳ đặt cạnh lớp hoạt tính gây ra phản xạ ánh sáng suốt cả chiều dài khoang cộng hưởng để loại bỏ các mode không mong muốn.

Tín hiệu điện Lớp kim loại

Hình 2.2: Mặt cắt dọc của laser DFB

Màng AR

DFB chỉ phát ra tử một mode sóng có độ rộng phổ rất hẹp. Với đặc điểm như vậy laser Cách Đầu ra quang DFB đã và đang được sử dụng trong các hệ thống thông tin quang có cự ly truyền dẫn Lớp nền N-InP Lớp kim loại Lớp hoạt tính dài, tốc độ cao. tiếp xúc và b. Nguyên lý hoạt động
tỏa nhiệt

Nhóm 2 – Lớp B10CQVT1

Trang 15

Hệ thống ghép kênh quang theo bước sóng WDM

GV: Cao Hồng Sơn

Khi có dòng điện vào bộ phát quang, các điện tử và lỗ trống trong lớp hoạt tính tái hợp, bức xạ ra các photon ánh sáng. Các photon này sẽ phản xạ tại cách tử, giống như hình trên, chỉ khác là trong sự phân bố phản xạ Bragg của DFB có θ = π /2 nên lúc này: mλn A= (2.3)
2

Tín hiệu quang có bước sóng thỏa mãn (2.3) mới phản xạ mạnh và khuếch đại đủ lớn, nếu không thỏa mãn sẽ bị dập và không phát xạ. Đây là điều kiện phân bố phản hồi. c. Ưu điểm của bộ phát quang DFB - Dao động đơn mode dọc dải hẹp: do chu kỳ cách tử trong bộ phát quang DFB rất nhỏ nên hình thành khoang cộng hưởng kiểu nhỏ, làm tăng hệ số tăng ích của mode chính và mode biên, từ đó được dải phổ nguồn quang rất hẹp. - Bước sóng có tính ổn định rất cao. 2.1.3. Bộ phát quang điều chỉnh bước sóng Bộ phát quang đơn mode có thể điều chỉnh được bước sóng là linh kiện quang then chốt của hệ thống WDM và mạng chuyển mạch quang. Chỉ tiêu tính năng của nó là điều chỉnh tốc độ và điều chỉnh phạm vi bước sóng. Bước sóng đầu ra bộ phát quang λ kk (bước sóng trong không khí) quan hệ với bước sóng trong môi trường chất bán dẫn λ bd theo công thức:
λ kk = λ bd

×n

Khi thay đổi chiết suất của vật liệu bán dẫn n thì λ kk sẽ thay đổi, tức là có thể thay đổi và điều khiển được bước sóng đầu ra của bộ phát quang trong phạm vi nhất định. * Bộ phát quang có thể điều chỉnh ngoài khoang a. Cấu tạo Người ta thực hiện mạ trên mặt cắt ở phía sau của khoang cộng hưởng một màng tăng thấu (AR), sau đó ở ngoài đưa vào bộ lọc có thể điều chỉnh để tạo thành bộ phát quang có thể điều chỉnh ở ngoài khoang.

Nhóm 2 – Lớp B10CQVT1

Trang 16

Hệ thống ghép kênh quang theo bước sóng WDM

GV: Cao Hồng Sơn

5,25 cm LDphát quang có điều chỉnh ngoài khoang Hình 2.3: Bộ Đầu ra b. Nguyên lý hoạt động quang Màng AR Cách tử Điều chỉnh thô (50-240nm)

Các tia sáng đi qua màng tăng thấu, qua thấu kính biến thành chùm tia sáng song Điều chỉnh Thấu vai kính song đập vào cách tử. Ở đây cách tử sẽ đóng trò gương phản nhỏ xạ kiêm bộ lọc băng (GHz) hẹp. Nếu ta quay cách tử thì có ích thể điều chỉnh thô bước bướcsóng sóng quang đầu ra. Còn nếu ra Tăng Chọn điều chỉnh cách tử theo chiều dọc thì có thể tinh chỉnh được bước sóng quang đầu ra. c. Ưu điểm, nhược điểm Ưu điểm chính là độ rộng phổ phát cực hẹp và có thể điều chỉnh bước sóng trong phạm vi rộng. Nhược điểm là tốc độ điều chỉnh thấp, thể tích tương đối lớn, độ ổn định không cao. 2.2. Bộ thu quang Bộ thu quang thực hiện chức năng biến đổi tín hiệu quang thành điện. Bộ thu phải tương thích với bộ phát cả về bước sóng và phương thức điều chế đồng thời bộ thu phải thiết kế sao cho đưa ra mức tín hiệu phù hợp. Bộ thu quang thường sử dụng Photodiode làm phần tử tách sóng quang. Ngoài ra còn có bộ làm phẳng đáp ứng tần số, bộ khuếch đại, bộ lọc… Các loại Photodiode thông dụng là PIN và ADP. Photodiode PIN có yêu cầu công suất thấp, kém nhạy cảm, chỉ hoạt động trên một giải tần số hẹp và cần có bộ khuếch đại ở trước. ADP thường sử dụng cho các tuyến thông tin đường dài. Thành phần cấu tạo chính của Photodiode là lớp tiếp giáp P-N phân cực ngược. Thông qua hiệu ứng quang điện một số lớp tiếp giáp sẽ kích thích và tách ra một cặp điện tử - lỗ trống trong miền p hoặc miền n của hệ thống. Các điện tử được giải phóng trong miền p sẽ chạy sang miền n hoặc các lỗ trống trong miền n sẽ chạy sang miền p. Kết quả sẽ tồn tại một dòng điện chạy trên mạch ngoài. 2.2.1. Photodiode PIN Cấu tạo của PIN bao gồm: - Một tiếp giáp gồm 2 bán dẫn tốt là P + và N+ làm nền, ở giữa có một lớp mỏng bán dẫn yếu loại N hay một lớp tự dẫn I (Intrisic). Nhóm 2 – Lớp B10CQVT1 Trang 17

Hệ thống ghép kênh quang theo bước sóng WDM

GV: Cao Hồng Sơn

- Trên bề mặt của lớp bán dẫn P+ là một điện cực vòng (ở giữa để cho ánh sáng thâm nhập vào miền I). - Đồng thời trên lớp bán dẫn P + có phủ một lớp mỏng chất chống phản xạ để tránh tổn hao ánh sáng vào.

Điện cực vòng

Hình 2.4: Cấu tạo Photodiode PIN
Điện cực

2.2.2. Diode quang thác APD

Cấu tạo của APD cơ bản giống như PIN. Ngoài ra trong APD còn có một lớp bán Ánh sáng P+ N+ + N dẫn yếu P được xen giữa lớp I và lớp N . Bên trái lớp I bị giới hạn bởi lớp P+, còn bên tới phải lớp I bị giới hạn bởi tiếp giáp PN+. Điện ápphản phân cực ngược đặt vào APD rất lớn. xạ
Lớp chống

Điện cực vòng

Hình 2.5: Cấu tạo của APD
Điện cực P

2.3. Bộ tách/ghép kênh quang Ánh sáng P+ I 2.3.1. Chức năng của các bộ tách/ghép tới
Lớp chống phản Nhóm 2 – Lớpxạ B10CQVT1

Trang 18

Hệ thống ghép kênh quang theo bước sóng WDM

GV: Cao Hồng Sơn

Chức năng của một bộ tách kênh quang là nhận tín hiệu từ sợi quang. Tín hiệu từ sợi quang này là một tia sáng bao gồm nhiều tần số sóng quang khác nhau và bộ tách kênh quang có nhiệm vụ tách tín hiệu nhận được thành các tín hiệu tại các tần số khác nhau. Còn nhiệm vụ của bộ ghép kênh quang thì ngược lại, nó nhận tín hiệu từ nhiều nguồn khác nhau và kết hợp chúng lại vào một tia sáng để truyền vào một sợi quang duy nhất. Có hai loại thiết bị tách/ghép kênh là: thiết bị tách/ghép kênh tích cực và thiết bị tách/ghép kênh thụ động. Thiết bị tách/ghép kênh thụ động hoạt động dựa trên nguyên lý của lăng kính, các tử nhiễu xạ và lọc phổ. Còn các thiết bị tách/ghép kênh tích cực hoạt động dựa trên nguyên tắc kết hợp các thiết bị thụ động với các bộ lọc điều hướng trong đó mỗi một bộ lọc cộng hưởng với một tần số nhất định. 2.3.2. Nguyên tắc làm việc của lăng kính Trong giai đoạn đầu của kỹ thuật WDM người ta thường dùng lăng kính làm phần tử tán sắc góc. Do hiện tượng chiết suất phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng tức là n = n(λ) . Nên các chùm tia sáng đơn sắc khác nhau theo các hướng khác nhau ở đầu ra theo định luật Snell (sự phụ thuộc của chiết suất vật liệu làm lăng kính theo bước sóng).

A
di dn sin A = x dλ λ cos r / cos i

Hình 2.6: Tán sắc góc dùng lăng kính (2.1)
i’ r

Với:

Trong đó: i là góc tới

i’ là góc ló

i

A là góc đỉnh của lăng kính. R là góc khúc xạ của tia sáng đi vào lăng kính.
B

Nó cũng có những nhược điểm là: Tán sắc góc dùng lăng kính là mức độ tán sắc thấp nên khó tách được các tia sáng có bước sóng gần nhau. Vì vậy ta chỉ có thể dùng lăng kính trong trường hợp tách các bước sóng ở hai cửa sổ truyền dẫn khác nhau. 2.3.3. Nguyên lý làm việc của cách tử tán xạ

C

Nhóm 2 – Lớp B10CQVT1

Trang 19

Hệ thống ghép kênh quang theo bước sóng WDM

GV: Cao Hồng Sơn

Do nhược điểm không tách được các tia sáng có bước sóng gần nhau nên lăng kính ngày nay không được sử dụng trong công nghệ WDM nữa, thay vào đó người ta sử dụng cách tử nhiễu xạ làm phần tử tán sắc góc. Cách tử là một mặt phẳng quang có nhiều rãnh cách đều nhau và có khả năng truyền hoặc nhiễu xạ ánh sáng. Cách tử được cấu tạo bao gồm nhiều rãnh (như răng cưa), trên bề mặt của các rãnh này được phủ một lớp phản xạ, số lượng rãnh trên cách tử có thể tới vài nghìn rãnh trên 1 mm. Cách tử có khả năng nhiễu xạ ánh sáng theo một hướng nhất định phụ thuộc vào bước sóng. Như vậy mỗi tia sáng có nhiều bước sóng khác nhau chiếu vào cách tử thì mỗi bước sóng sẽ nhiễu xạ một hướng khác nhau. Ngược lại, các bước sóng đi tới cách tử từ các hướng khác nhau có thể kết hợp theo cùng một hướng. Góc nhiễu xạ phụ thuộc khoảng cách các rãnh và các góc tới. Khi rọi ánh sáng lên trên bề mặt cách tử, ngoài hiện tượng nhiễu xạ tức là hiện tượng giao thoa của các tia sáng bị nhiễu xạ theo các góc riêng biệt thỏa mãn phương trình: λ Sin θ + sim φ = m (2.2) Trong đó: n là chiết suất của lớp phản xạ phủ trên bề mặt cách tử. φ Góc cách tử.
dn

θ Góc nhiễu xạ tương tự
d là bước cách tử λ bước sóng của tia sáng M là bậc nhiễu xạ. Phương trình (2.2) cho thấy rõ ràng góc nhiễu xạ phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng tới. Như vậy, cũng giống như lăng kính, ánh sáng không đơn sắc ở đầu vào, sau khi qua cách tử sẽ được tách thành các tia sáng đơn sắc ở đầu ra theo các góc khác nhau. Khác với lăng kính, cách tử nhiễu xạ cho các góc tán xạ lớn hơn.

Các sợi quang

Cácsóng tia Hình 2.7: Sử dụng cách tử để tách bước nhiễu xạ

λ1 ghép kênh bằng cách tử, nguồn sáng tới gồm gồm nhiều bước sóng từ sợi Khi giải quang sẽ λ được tách ra thành các tia đơn sắc tương ứng với các bước sóng được truyền 2
Nhóm 2 – Lớp B10CQVT1
++…+

λ3

Trang 20

Thấu kính

Cách tử nhiễu xạ

Hệ thống ghép kênh quang theo bước sóng WDM

GV: Cao Hồng Sơn

trên sợi theo các bước sóng khác nhau. Ngược lại khi ghép kênh, một số kênh ứng với các bước sóng λ1, λ2, λ3, … λn đến từ các hướng khác nhau có thể được kết hợp thành một hướng và được truyền dẫn trên cùng một sợi quang. 2.3.4. Bộ tách ghép kênh quang

Hình 2.8: Sử dụng lăng kính để tách bước sóng Thông thường bộ ghép kênh quang bao gồm một số đầu vào mang các tín hiệu tại n2>n 1 các bước sóng khác nhau. Tất cả các bước sóng đó được tập trung vào một điểm λ1 và n truyền vào một sợi quang 1 duy nhất. Hầu hết các bộ tách kênh quang thụ động cũng λ2 có thể sử dụng như một bộ ghép kênh quang. Chúng có thể hoạt động dựa trên nguyên lý ++…+ làm việc của lăng kính hoặc cũng có thể làm việc theo nguyên tắc tán xạ khi sửλ dụng n n2 cách tử. C
Sợi quang Thấu kính Lăng kính Thấu kính

A

Các sợi quang

Các tia Hình 2.9: Sử dụng cách tử tán xạ để ghép kênh nhiễu xạ

2.4. Sợi λ quang 1

λ2 được chọn làm môi trường truyền dẫn tín hiệu trong các mạng tốc độ cao Sợi quang 3 do nó sở λ hữu nhiều ưu điểm vượt trội so với các môi trường truyền dẫn truyền thống như: phổ tần sử dụng rộng, suy hao thấp, tiêu thụ công suất ít, không bị gây nhiễu bởi ++…+ điện từ trường bên ngoài, sử dụng vật liệu chế tạo ít, nhỏ gọn và giá thành rẻ hơn.
Nhóm 2 – Lớp B10CQVT1
Thấu kính Cách tử nhiễu xạ 21 Trang

Hệ thống ghép kênh quang theo bước sóng WDM

GV: Cao Hồng Sơn

Có hai loại sợi quang là sợi quang đơn mode (SMF) và sợi quang đa mode (MMF). Một số loại sợi quang đơn mode chuẩn do ITU-T khuyến nghị hay được dùng trong các mạng truyền dẫn quang gồm:  NDSF (ITU-T G.652): là loại sợi quang được sử dụng nhiều nhất. Nó được chế tạo tối ưu cho vùng 1310 nm, có tán sắc bằng 0 tại chính bước sóng 1310 nm, và gần 20 ps/nm.Km ở bước sóng 1550 nm.  DSF (ITU-T G.653): là loại sợi quang được thiết kế tối ưu cho vùng 15001600 nm, có hệ số tán sắc xấp xỉ 3,3 ps/nm.Km tại cửa sổ 1550 nm và gần bằng 0 tại bước sóng 1550 nm. Loại sợi quang này không phù hợp cho mạng WDM do ảnh hưởng các hiệu ứng phi tuyến.  1550 nm Loss Minimized Fiber (ITU-T G.654): đây là loại sợi quang đơn mode chuẩn đặc biệt, có tổn hao rất thấp tại vùng cửa sổ 1550 nm. ITU G.654 được thiết kế tối ưu cho vùng 1500-1600 nm. Tổn hao thấp là nhờ sử dụng lõi thủy tinh tinh khiết. Sản xuất G.654 tốn kém, giá thành cao nên nó ít được sử dụng. Loại sợi này phù hợp nhất cho hệ thống cáp quang biển hoặc mạng cáp quang đường trục.  NZ-DSF (ITU-T G.655): là loại sợi quang SMF có hệ số tán sắc lớn hơn một giá trị khác không ở cả vùng 1500 nm. Hiện tượng tán sắc này làm giảm ảnh hưởng của các hiệu ứng phi tuyến xuất hiện trong các hệ thống DWDM. Loại sợi quang này phù hợp nhất, hoạt động tối ưu nhất tại vùng 1500-1600 nm. 2.5. Bộ khuếch đại quang Các bộ khuếch đại quang đóng vai trò cực kỳ quang trọng trong mạng cáp quang đường dài. EDFA đã thực hiện thành công việc khuếch đại trực tiếp tín hiệu quang mà không cần phải thông qua bất kỳ một quá trình biến đổi về điện nào. Bộ khuếch đại EDFA khắc phục được nhiều hạn chế của trạm lặp như: hạn chế về băng tần truyền dẫn, cấu trúc phức tạp,… thể hiện rõ tính ưu việt của kỹ thuật dẫn trên cáp sợi quang. Với hệ thống WDM, khuếch đại tín hiệu cho phép khuếch đại đồng thời các kênh quang trong toàn bộ dải bước sóng. Do đó bộ khuếch đại quang chính là chìa khóa cho sự phát triển của tất cả các mạng quang dung lượng lớn và có cự li xa.

Bộ ghép quang Hình Tín hiệu vào2.10: Cấu trúc tổng quát của bộ khuếch đại quang EDFA Tín hiệu ra

EDFA được cấu tạo từ một đoạn sợi quang ngắn có lõi pha trộn 0,1% nguyên tố đất Sợi quang hiếm Erbium. Sợi quang pha đất hiếm EDF (Erbium Doped Fiber) là nơi xảy ra quá Bộ cách ly Bộ cách ly trình khuếch đại. Môi trường khuếch đại quang là sợi dẫn pha thủy tinh có pha tạp Ion Nhóm 2 – Lớp B10CQVT1
Nguồn bơm

Trang 22

Hệ thống ghép kênh quang theo bước sóng WDM

GV: Cao Hồng Sơn

Er3+ với các nồng độ khác nhau. Được chia làm hai loại: Sợi quang đa mode pha tạp Er3+ có cấu trúc lõi dẫn sang đường kính 50 µm , đường kính lớp vỏ 125 µm , khẩu độ số NA = 0,2 ÷ 1,25, người ta pha tạp ion Er 3+ tại tâm sợi quang với đường kính vùng pha tạp từ 1,5 ÷ 30 µm , nồng độ pha tạp từ 0,1 ÷ 1,2% mod. Sợi quang đơn mode pha tạp ion Er3+ có cấu trúc lõi dẫn sang đường kính 9 µm , đường kính lớp vỏ 125 µm , đường kính vùng pha tạp từ 2 ÷ 3 µm . Nguồn bơm phát ra ánh sáng có bước sóng 980 nm hoặc 1480 nm, dùng để cung cấp năng lượng ánh sáng tạo ra trạng thái nghịch đảo nồng độ trong vùng tích cực. Công suất bơm tiêu biểu là 10 mW ÷ 100 mW. Các diode laser LD dùng làm nguồn bơm thường được cấu tạo phù hợp với cấu hình và bước sóng bơm. Bộ ghép quang dùng để ghép tính hiệu quang cần khuếch đại và ánh sáng bơm vào trong sợi quang. Bộ cách ly quang có chức năng ngăn không cho tín hiệu quang được khuếch đại phản xạ ngược về phía đầu phát và các tín hiệu quang trên đường truyền phản xạ ngược về EDFA. Vì thế bộ cách ly có thể làm tăng đặc tính khuếch đại và giảm nhiễu. Trong thực tế, EDFA được phân thành ba loại chính theo các cấu hình bơm. 2.5.1. Bơm thuận

Bộ ghép quang Hình 2.11: Sơ đồ bơm thuận Tín hiệu ra Cấu hình khuếch đại bơm đồng hướng có đặc điểm là súng bơm và súng tín hiệu Sợi quang cùng chiều nên có tạp âm thấp. Tuy nhiên công suất lối ra có thể bị suy giảm do hấp Bộ cách ly Bộ cách ly thụ ngược. 2.5.2. Bơm ngược Nguồn bơm Tín hiệu vào

Tín hiệu vào

Hình 2.12: Sơ đồ bơm ngược

Bộ ghép quang

Tín hiệu ra

Súng bơm và súng tín hiệu ngược hướng nhau. Ưu điểm của cấu hình này là công Sợi quang suất quang lối ra cao, không bị ảnh hưởng bởi hấp thụ ngược và rất tiện lợi trong việc
Bộ cách ly Bộ cách ly Nguồn bơm

Nhóm 2 – Lớp B10CQVT1

Trang 23

Hệ thống ghép kênh quang theo bước sóng WDM

GV: Cao Hồng Sơn

tăng cường công suất tín hiệu vào tuyến cáp quang. Nhược điểm của cấu hình này là tạp âm khá lớn do khuếch đại bức xạ tự phát. 2.5.3. Bơm hai hướng

Tín hiệu vào

Bộ ghép quang

Hình 2.13: Sơ đồ bơm hai hướng

Bộ ghép quang

Tín hiệu ra

Khi kết hợp cả hai cấu hình trên ta sẽquang được các ưu điểm nổi bật như công suất Sợi Bộvà cách ly Bộ cách ly quang ở lối ra cao tạp âm tương đối thấp. 2.5.4. Nguyên lý hoạt động của EDFA Quá trình bức xạ xảy ra trong EDFA có thể được phân cấp thành bức xạ kích thích Nguồn bơm Nguồn bơm và bức xạ tự phát.

chuyển tiếp bơm 1

bơm khuếch đại tín hiệu xảy ra trong EDFA với hai bước sóng bơm Hình 2.14: Vùng Quá trình Phân rã xuống trạng 4 I11/2 980 nm 1480 nm.thấp tháivà năng lượng Phân rã không
bức xạ nhanh Vùng bền Khi các ion Er3+ được kích thích từ trạng thái nền thông qua sựgiả hấp thụ ánh sáng 4 bơm, nó sẽ phân rã không phát I13/2 4 xạ ở các mức năng lượng cao hơn cho tới khi tiến tới trạng thái siêu bền (trạng3thái 4I13/2). Tín 6 đầu vào sợi 5 hiệu quang tới 7 EDFA sẽ gặp với các ion Erbium đã được kích thích và được phân bố theo dọc lõi sợi. Quá trình bức xạ kích thích sẽ tạo980 ra các cónm cùng pha và hướng quang như tín hiệu tới, chính nm photon phụ 1400 vì thế mà ta thu photon được tín hiệu tại đầu ra EDFA lớnnm hơn đầu1550 vào.nm Như vậy đã đạt được photon 1550 1550 nm tiếp bơm hấp thụ
4

2

I15/2

Vùng nền

Nhóm 2 – Lớp B10CQVT1

kíc Ph h át thíc xạ h

chuyển

Phát xạ tự phát

photon

Trang 24

Hệ thống ghép kênh quang theo bước sóng WDM

GV: Cao Hồng Sơn

quá trình khuếch đại trong EDFA. Các ion đã được kích thích mà không tương tác với ánh sáng tới sẽ phân rã tự phát tới trạng thái nền với hằng số thời gian xấp xỉ 10 ms. Phát xạ tự phát SE (Spontaneous Emision) có pha và hướng ngẫu nhiên. Thông thường thì có ít hơn 1% SE được giữ lại trong sợi mode quang và nó trở thành nguồn nhiễu quang. Nhiễu này sẽ được khuếch đại và tạo ra bức xạ tự phát được khuếch đại ASE (Amplified Spontaneous Emision). Ở trạng thái nền, khi có sự hấp thụ photon bơm hoạt động trở lại, quá trình này sẽ tự lặp lại. ASE sẽ làm suy giảm tỷ số tín hiệu trên nhiễu của tín hiệu qua bộ khuếch đại quang. 2.6. Kết luận chương 2 Các phần tử cơ bản của hệ thống WDM đóng vai trò quyết định trong việc mang lại chất lượng tốt nhất cho truyền dẫn tín hiệu. Lựa chọn những phần tử thích hợp với những giới hạn yêu cầu nhất định sẽ giúp cho hệ thống hoạt động tốt nhất và đảm bảo được dung lượng truyền dẫn lớn.

Nhóm 2 – Lớp B10CQVT1

Trang 25

Hệ thống ghép kênh quang theo bước sóng WDM

GV: Cao Hồng Sơn

Kết luận chung
Truyền dẫn dung lượng cao theo hướng sử dụng công nghệ WDM đang có một sức hút mạnh đối với các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu thế giới. Đã có hàng loạt tuyến truyền dẫn đang vận hành và khai thác theo công nghệ này, bởi vì chi phí đầu tư và tính ổn định của nó có nhiều điểm hơn hẳn so với ghép kênh truyền thống TDM, nhất là khi mà nhu cầu về dung lượng ngày càng cao như hiện nay. Khi nâng cấp một hệ thống thông tin quang theo công nghệ WDM, có rất nhiều vấn đề cần phải xem xét, như nhu cầu về dung lượng, cấu hình hợp lý và cấu hình tối ưu, các vấn đề liên quan đến các yếu tố hệ thống. Các phần tử cơ bản trong hệ thống có những đặc trưng riêng về tính chất cũng như độ phù hợp với hệ thống do đó lựa chọn các phần tử với thông số thích hợp giúp hệ thống hoạt động tốt hơn. WDM với những ưu điểm của mình đã được ứng dụng trong nhiều hệ thống đặc biệt là trong các hệ thống truy nhập, trong mạng chuyển mạch quang. Với khả năng của mình WDM sẽ đóng góp một phần không nhỏ vào việc xây dựng hệ thống mạng truyền tải quang và có thể xa hơn nữa là mạng chuyển mạch gói.

Nhóm 2 – Lớp B10CQVT1

Trang 26

Hệ thống ghép kênh quang theo bước sóng WDM

GV: Cao Hồng Sơn

Tài liệu tham khảo
1. Bài giảng Học phần mạng truyển tải quang - Th.S. Nguyễn Thị Thu Nga, TSHK.

Nguyễn Thành Nam, Th.S. Cao Hồng Sơn. 2. Kỹ thuật thông tin quang 1 - HVCNBCVT 2009, TS. Lê Quốc Cường, Th.S. Đỗ Văn Việt Em, Th.S. Phạm Quốc Hợp. 3. Kỹ thuật thông tin quang - KS. Vũ Văn San, PTS. Hoàng Văn Võ, 1997. 4. Kỹ thuật thông tin quang - nguyên lý cơ bản kỹ thuật tiên tiến - NXB Khoa học Kỹ thuật 1997, TS. Vũ Văn San.

Nhóm 2 – Lớp B10CQVT1

Trang 27