Congestion Management Congestion Avoidance. Cấu hình mạng MPLS.gz để cấu hình tổng đài voice. Phần mềm Wireshark để bắt và phân tích các gói tin. HTTP server trên hệ điều hành Window (XP Service Pack 2) để tạo ra lưu lượng dữ liệu. Phần mềm ManageEngine NetFlow Analyzer để đo các lưu lượng. Phần mềm DoSHTTP để làm nghẽn mạng. Internet Information Services (IIS) trên Window để xây dựng HTTP server. Phần mềm FileZilla để xây dựng FTP server và FTP. Sử dụng gói asterisk-1.4. phần mềm X-Lite để tạo lưu lượng voice.8. Cấu hình các giao thức định tuyến: OSPF. - Công cụ thực hiện: - Phần mềm Graphical Network Simulator (GNS3) để tiến hành giả lập. Cấu hình các công cụ QoS: Classification. Xây dựng FTP server. BGP.tar. Cấu hình tổng đài Asterisk trên hệ điều hành Linux (phiên bản CentOS 5. Phần mềm Vmware Workstation để tạo các máy ảo Linux và Window.Mục tiêu: - Triển khai Quality of Service (QoS) cho mạng Multiprotocol Label Switching (MPLS).5) để tạo ra lưu lượng voice. - . Marking.

Xây dựng HTTP server. DoSHTTP trên PC tương ứng. Cấu hình NetFlow Analyzer trên Router thích hợp. Wireshark. PE2. Đảm bảo mạng hội tụ. FTP server.5). Câu 2. BGP. cấu hình định tuyến (OSPF. IP của các interface trên các router kết nối với PC là MSSV.Yêu cầu: Câu 1. HTTP client. BGP) và MPLS. Cấu hình định tuyến OSPF. Cài đặt NetFlow Analyzer . Cấu hình cơ bản. Cấu hình cơ bản: Thiết lập mô hình và đặt địa chỉ IP theo mô hình. FTP client trên PC tương ứng. + PC 2: Máy thật hoặc máy ảo (Hệ điều hành tự chọn) + PC 3: Máy thật hoặc máy ảo (Hệ điều hành tự chọn) Cấu hình tổng đài Asterisk trên PC 1. + PC 1: Hệ điều hành Linux (CentOS 5. P1. . Cấu hình MPLS trên Router PE1. Cài đặt Cài đặt các máy ảo bằng phần mềm Vmware Workstation.

Lưu lượng tương ứng với EXP. class ftp-exp. Loại lưu lượng Router PE1 Router P1 Router PE2 Gói tin Voice đi vào sẽ Gói tin voice đi vào Gói tin voice đi vào được set giá trị DSCP (EXP=5) sẽ match với (DSCP=5) sẽ match là 46 (EF) và EXP là 5. trị là 5 tương ứng với lượng voice nhận băng Cấp băng thông là 1M. với giá trị là AF23 FTP nhận băng thông Lưu lượng FTP nhận Lưu lượng FTP nhận là 60kbps. Áp dụng kĩ băng thông là 60kbps. công cụ hàng đợi: Tạo chính sách QoS trên cổng cần thiết. set qos. Cấu hình QoS cho mạng MPLS Phân loại. set qos-group với EXP =2. sẽ qos-group với giá trị là set qos-group với giá DSCP. match với EXP 5. đánh dấu.Câu 3. FTP Gói tin FTP đi vào sẽ Gói tin FTP đi vào Gói tin FTP đi vào set giá trị DSCP là (EXP=2) sẽ match với (DSCP AF23 )sẽ AF23 và EXP là 2. set với class voice-dscp. băng thông là 60kbps. class voice Class voice-exp voice-exp.match với class ftpClass ftp-exp sẽ match group với giá trị là 2 dscp. Lưu 5 tương ứng với EXP. . thông là 1M.

Câu 4.thuật WRED. giá trị là 0 tương ứng group với giá trị là 0 Best-effort sẽ bị đánh với EXP. set qosmatch với EXP = 0. set qos-group với effort-dscp. và có mức ưu tiên thấp nhất. Câu 5. CBWFQ và kĩ thuật đợi CBWFQ và kĩ hàng đợi CBWFQ và Gói tin Best-effort đi Gói tin Best-effort đi Gói tin Best-effort đi vào sẽ set giá trị DSCP vào (EXP= 0) sẽ match vào (DSCP= 0) sẽ là 0 và EXP là 0. thấp nhất. . Dùng FTP (tải lượng dữ liệu lớn). Best-effort sẽ tương ứng với DSCP. Class với class best-effort. HTTP) best-effort-exp sẽ exp. Cấu hình chính sách Congestion Avoidance đối với các luồng lưu lượng thích hợp Cấu hình Công cụ Nén (Link-Efficiency). DoS HTTP làm nghẽn mạng. kĩ thuật WRED. Dùng NetFlow Analyzer . chứng minh việc cấu hình QoS thành công (chụp hình các kết quả). Wireshark để chứng minh việc cấu hình QoS (chụp hình các kết quả).match với class bestBesteffort (ICMP. rớt nếu vượt ngưỡng bị đánh rớt nếu vượt Best-effort sẽ bị đánh vài có mức ưu tiên ngưỡng và có mức ưu rớt nếu vượt ngưỡng tiên thấp nhất. hàng đợi Áp dụng kĩ thuật hàng Áp dụng kĩ thuật thuật WRED.