TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM

)
NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT

30/8/2008
Phiên bản : 0

SỔ TAY VẬN HÀNH

Phần:

I

PHÂN XƯỞNG CDU (011)

Trang

: 1 / 206

MỤC LỤC
PHẦN I: CƠ SỞ THIẾT KẾ VÀ MÔ TẢ QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ
1.

2.

3.

CƠ SỞ THIẾT KẾ
1.1 Mục đích
1.2 Đặc tính của nguyên liệu
1.2.1 Dầu Bạch Hổ
1.2.2 Dầu Dubai
1.3 Tiêu chuẩn sản phẩm
1.4 Cân bằng vật chất
1.4.1 Dầu Bạch Hổ
1.4.2 Dầu Dubai
1.4.3 Những trường hợp linh động
1.5 Điều kiện biên
1.6 Các dòng thải lỏng và khí
MÔ TẢ CÔNG NGHỆ
2.1 Mô tả dòng công nghệ
2.1.1 Tiền gia nhiệt cho dầu thô
2.1.2 Cụm thiết bị tách muối
2.1.3 Lò gia nhiệt
2.1.4 Chưng cất dầu thô
2.1.5 Cụm tháp ổn định xăng
2.1.6 Các thiết bị làm khô bằng chân không
2.1.7 Vùng tạo chân không cho tháp làm khô
2.1.8 Hóa chất bổ sung
2.2 Nguyên lý công nghệ
2.2.1 Cụm thiết bị tách muối
2.2.2 Cụm thiết bị tạo chân không
2.3 Các kiểu vận hành lựa chọn
2.3.1 Vận hành với dòng sản phẩm Kerosene được tách phần nhẹ
bằng hơi quá nhiệt
2.3.2 Vận hành với chỉ một thiết bị tách muối
2.3.3 Nối tắt qua tháp làm khô LGO bằng chân không
2.3.4 Nối tắt qua tháp làm khô HGO bằng chân không
2.3.5 Cô lập cụm thiết bị trao đổi nhiệt E-1102 và E-1104
MÔ TẢ QUÁ TRÌNH ĐIỀU KHIỂN TRONG PHÂN XƯỞNG
3.1 Điều khiển dòng công nghệ trong phân xưởng
3.1.1
Các thông số điều khiển chính
3.1.2 Nguyên tắc dừng phân xưởng
3.2 Các điều kiện vận hành
3.3 Các biến công nghệ
3.3.1 Lưu lượng nguyên liệu CDU
3.3.2 Nhiệt độ đầu ra của lò gia nhiệt

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM)
NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT

4.

5.

6.

7.

30/8/2008
Phiên bản : 0

SỔ TAY VẬN HÀNH

Phần:

I

PHÂN XƯỞNG CDU (011)

Trang

: 2 / 206

3.3.3 Nhiệt độ tại đỉnh của tháp phân tách chính T-1101
3.3.4 Áp suất của tháp phân tách chính
3.3.5 Các dòng hồi lưu tuần hoàn
3.3.6 Sự điều chỉnh về chỉ tiêu chất lượng sản phẩm
3.3.7 Hơi quá nhiệt dùng để tách phần nhẹ trong tháp tách chính
T-1101
3.3.8 Overflash
3.3.9 Nhiệt độ của tháp ổn định xăng T-1107
3.4 Sự phối hợp điều khiển với bên ngoài phân xưởng
3.4.1 Cặn của quá trình chưng cất khí quyển từ phân xưởng CDU đi
đến phân xưởng RFCC
3.4.2 Full range Naphtha từ phân xưởng CDU đến phân xưởng
NHT
3.4.3 Điều khiển nguyên liệu đầu vào của phân xưởng LCO HDT
3.4.4 Nước chua đã xử lý từ phân xưởng SWS đến CDU
3.5 Nguồn cung cấp điện liên tục
3.6 Mô tả chung về sự điều khiển kết hợp
NHU CẦU VỀ CÁC DÒNG PHỤ TRỢ, HÓA CHẤT VÀ XÚC TÁC
4.1 Nhiên liệu
4.2 Hơi nước
4.3 Nguồn cung cấp điện
4.4 Nước làm mát
4.5 Nước
4.6 Khí Nitơ
4.7 Không khí cho phân xưởng và khí điều khiển
4.8 Các loại hoá chất
4.9 Các chỉ tiêu của hoá chất
CHUẨN BỊ CHO QUÁ TRÌNH KHỞI ĐỘNG BAN ĐẦU
5.1 Check-out phân xưởng
5.2 Thổi rửa đường ống
5.3 Tuần hoàn nước
5.4 Kiểm tra rò rỉ
5.5 Làm khô lò gia nhiệt H-1101
5.6 Làm sạch hóa chất
KHỞI ĐỘNG BÌNH THƯỜNG
6.1 Tóm tắt quá trình khởi động
6.2 Các bước chuẩn bị cuối cùng
6.3 Đuổi khí và trơ hóa
6.4 Khởi động lò gia nhiệt
6.5 Nâng nhiệt độ
6.6 Dòng của các sản phẩm
6.7 Vận hành bình thường
DỪNG PHÂN XƯỞNG
7.1 Tóm tắt quá trình dừng phân xưởng
7.2. Giảm lưu lượng dòng

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM)
NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT

8.

9.

30/8/2008
Phiên bản : 0

SỔ TAY VẬN HÀNH

Phần:

I

PHÂN XƯỞNG CDU (011)

Trang

: 3 / 206

7.3 Dừng lò gia nhiệt và làm nguội
7.4 Rửa (Flushing) phân xưởng
7.5 Thổi hơi làm sạch và chuẩn bị bảo dưỡng
7.6 Bảo dưỡng thiết bị tái đun sôi tháp tách cạnh sườn Kerosene
T-1102
7.7 Cô lập thiết bị tách muối để bảo dưỡng
QUY TRÌNH DỪNG KHẨN CẤP PHÂN XƯỞNG CHƯNG CẤT
DẦU THÔ
8.1 Khái quát về quy trình dừng khẩn cấp
8.2 Mất nguồn điện
8.3 Mất hơi nước
8.3.1 Mất hơi thấp áp
8.3.2 Mất hơi trung áp
8.3.3 Mất hơi cao áp
8.3.4 Mất hoàn toàn nguồn hơi
8.4 Mất khí điều khiển
8.5 Mất nước làm mát
8.6 Sự cố hệ thống khí nhiên liệu
8.7 Sự cố hệ thống dầu đốt
8.8 Sự cố hệ thống khí mồi lửa
8.9 Mất khí Nitơ
8.10 Các hư hỏng về cơ khí
QUY TRÌNH VÀ THIẾT BỊ AN TOÀN
9.1 Các thiết bị an toàn về áp suất
9.2 Các cài đặt về báo động
9.3 Các cài đặt về tự ngắt
9.4 Giản đồ về hệ thống tự ngắt
9.5 Biểu đồ nhân-quả
9.6 Bảng dữ liệu về vật liệu độc hại
9.7 Bảng ghi nhớ an toàn
9.7.1 Vỡ ống trong thiết bị trao đổi nhiệt
9.7.2 Cụm phun hoá chất A-1104
9.7.3 Cụm thiết bị tách muối A-1101
9.7.4 Bơm tuần hoàn Kerosene và hệ thống rút sản phẩm
9.7.5 Bơm tuần hoàn LGO và sản phẩm lấy ra
9.7.6 Bơm tuần hoàn HGO và sản phẩm lấy ra
9.7.7 Sự cố bộ điều khiển phân tách pha (011-LIC-040) của bình
ngưng tụ sản phẩm đỉnh tháp T-1101, D-1103
9.7.8 Sự cố bộ điều khiển mức (011-LIC-050) tại phễu chứa nước
trong bình ngưng tụ D-1104 của tháp T-1107
9.7.9 Hệ thống kết nối xả kín (CD) trên đường lấy sản phẩm đáy của
tháp ổn định xăng T-1107
9.7.10 Bộ điều khiển mức dầu 011-LIC-028 trong bình tách 3 pha
D-1106 bị hỏng khi bơm P-1120 đang khởi động
9.7.11 Các thiết bị khóa liên động

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM)
NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT

10.
11.

12.
13.

14.
15.
16.

30/8/2008
Phiên bản : 0

SỔ TAY VẬN HÀNH

Phần:

I

PHÂN XƯỞNG CDU (011)

Trang

: 4 / 206

DỮ LIỆU VỀ THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN
10.1 Những van điều khiển và thiết bị điều khiển
10.2 Các thiết bị đo lưu lượng dòng
TÓM TẮT DANH MỤC CÁC THIẾT BỊ CHÍNH
11.1 Danh mục các thiết bị
11.2 Lò gia nhiệt dầu thô H-1101
11.3 Gói thiết bị tách muối A-1101
11.4 Gói thiết bị tạo chân không A-1102
PHÂN TÍCH
12.1 Kế hoạch kiểm tra và lấy mẫu
12.2 Các thiết bị phân tích trực tuyến
ĐIỀU KHIỂN QUÁ TRÌNH
13.1 Hệ thống điều khiển phân tán
13.2 Hệ thống bảo vệ thiết bị đo và hệ thống an toàn
13.3 Trung tâm điều khiển
HỆ THỐNG BẢN VẼ
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
PHẦN II: QUY TRÌNH KHỞI ĐỘNG LÒ GIA NHIỆT H-1101
8474L-011-A3501-0110-001-003

1.
2.
3.

4.

GIỚI THIỆU
CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ KHỞI ĐỘNG LÒ
LÀM SẠCH
3.1 Công việc của nhân viên vận hành
3.2 Những yêu cầu trong quá trình làm sạch bằng không khí
3.3
Quá trình làm sạch
3.4
Gián đoạn trong khi làm sạch
3.5
Kết thúc quá trình làm sạch
3.6
Không có chất dễ cháy trong lò
3.7
Không có chất dễ cháy trong lò
MỒI LỬA (011-UX-048)
4.1 Công việc của nhân viên vận hành
4.2 Mồi lửa sẵn sàng để cài đặt
4.3Thiết lập đường lửa mồi
4.4 Đánh lửa cho từng đầu lửa mồi

5.

ĐÁNH LỬA CHO ĐƯỜNG KHÍ NHIÊN LIỆU (011-UX-049)
5.1 Công việc của nhân viên vận hành
5.2 Đường khí nhiên liệu chính sẵn sàng thiết lập
5.3 Thiết lập đường khí đốt chính
5.4 Khởi động đầu đốt

6.

ĐÁNH LỬA CHO ĐƯỜNG DẦU NHIÊN LIỆU (011-UX-050)

2. 7. Quy trình khử cốc Chú ý PHẦN IV: NGUYÊN LÝ BẢO VỆ LÒ GIA NHIỆT 1. 2. 3.4 An toàn khi điền dầu vào bình 1.1 An toàn khi đi vào thiết bị tách muối 1. 5. 4.3 Khởi động đường khí dư PHẦN III: KHỬ CỐC TRONG LÒ GIA NHIỆT 1.2 Thiết lập đường khí dư 7.3 Ngắt dòng dầu nhiên liệu (011-UX-005B) 1.1 Đường khí dư sẵn sàng để thiết lập 7.5 An toàn khi tháo sạch thiết bị tách muối MÔ TẢ THIẾT BỊ . 6.4 Ngắt dòng khí dư (011-UX-005D) 1. HƯỚNG DẪN AN TOÀN 1. 8. GIỚI THIỆU 1.3 An toàn trong khi kiểm tra điện 1.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 5 / 206 6. 2.2 Ngắt dòng khí nhiên liệu (011-UX-005B) 1.5 Ngắt dòng nhiên liệu mồi lửa (011-UX-005E) (011-UX-005A): DỪNG KHẨN CẤP TOÀN BỘ LÒ GIA NHIỆT (011-UX-005B): NGẮT DÒNG KHÍ NHIÊN LIỆU (011-UX-005C): NGẮT KHẨN CẤP DÒNG DẦU NHIÊN LIỆU (011-UX-005D): NGẮT KHẨN CẤP DÒNG KHÍ DƯ (011-UX-005E): NGẮT KHẨN CẤP DÒNG NHIÊN LIỆU MỒI LỬA QUY TRÌNH VẬN HÀNH KHI MỘT SỐ NGỌN LỬA MỒI BỊ TẮT CHÚ Ý PHẦN V: SỔ TAY VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ TÁCH MUỐI A-1101-D-01& A-1101-D-02 1. ĐÁNH LỬA CHO ĐƯỜNG KHÍ DƯ (011-UX-051) 7.1 Công việc của nhân viên vận hành 6.1 Dừng toàn bộ lò gia nhiệt và dừng quạt gió (011-UX-005A) 1.2 Dầu nhiên liệu đã sẵn sàng để thiết lập 6.3 Thiết lập đường dầu nhiên liệu 6.4 Khởi động đầu đốt 7.2 An toàn trong công việc bảo dưỡng thiết bị tách muối hoặc các thiết bị liên quan 1.

9 Máy biến thế điện 2.8 Nước tuần hoàn trong 6.2 Tự ngắt mức dầu của thiết bị tách muối CHUẨN BỊ CHO KHỞI ĐỘNG 5.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 3.8 Bảng điều khiển 2.4 Phun chất khử nhũ 6.1 Bình tách muối 2.4 Điều khiển mức tại bề mặt phân cách nước/dầu BẢO VỆ AN TOÀN THIẾT BỊ TÁCH MUỐI 4.14 Thiết bị đo mức của bề mặt phân cách nước/dầu 2.4.3 Các thiết bị đo và điều khiển 5.4 Sứ cách điện đầu vào máy biến thế của thiết bị tách muối 2. 5.3 Điều khiển phun chất phá nhũ 3.7 Cờ lê vặn ống cô lập thiết bị dẫn điện 2. 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 6 / 206 2.15 Thiết bị đo mức 2.11 Thiết bị tạo nhũ tương 2.5 Phun nước cho quá trình tách muối 6.10 Thiết bị trộn tĩnh 2.2 Đường ống 5.11 Hệ thống rửa bùn .16 Đồng hồ đo áp ĐIỀU KHIỂN CÔNG NGHỆ 3.6 Sứ cách điện của máy biến thế 2.1 Điều khiển phun nước pha loãng 3.2 Bộ phận lắp ráp bên trong 2.7 Điều chỉnh mức của bề mặt phân cách nước/dầu ở thiết bị tách muối thứ hai 6.13 Thiết bị đo chênh áp 2. 4.6 Cài đặt ban đầu cho thiết bị tạo nhũ tương cấp 2 6.3 Hệ thống lưới điện cực 2.1 Tự ngắt máy biến thế 4.1 Bảng điều khiển 5.2 Máy biến thế KHỞI ĐỘNG PHÂN XƯỞNG 6.2 Điền dầu thô vào bình 6.10 Điều chỉnh mức của bề mặt phân cách nước/dầu ở thiết bị tách muối thứ nhất 6.12 Thiết bị đo áp 2.1 Quá trình trơ hóa 6.4.4 Điện 5. 6.2 Điều khiển sự tạo nhũ 3.1 Bình tách muối và các thiết bị bên trong 5.5 Tay treo cách điện 2.9 Cài đặt ban đầu cho thiết bị tạo nhũ cấp thứ nhất 6.3 Đóng điện cho các điện cực 6.

4.6.3.1Quy trình nối đất 10.1 Lưu lượng dầu thô 9.1.5 Thay ống lót cách điện trong thiết bị tách muối 10.4 Máy biến thế 10.1.1.1 Các thành phần.6.4.1.7 Chất lượng nước cung cấp cho quá trình tách muối 9.2 Nhiệt độ dầu thô 9.8 Mức của bề mặt phân cách nước/dầu 9.5 Lưu lượng dòng nước cho quá trình tách muối 9.2 Kiểm tra hiệu quả làm việc của cụm thiết bị tách muối (A-1101) 7.1 Các điểm lấy mẫu 7.4 Sự tổn thất áp suất khi qua các thiết bị tạo nhũ 9.2Bảng sử lý sự cố thiết bị tách muối 10.2 Chuẩn bị cho việc kiểm tra bình tách muối 10.5 Sự điều chỉnh vận hành 7.1.1 Phần mở đầu 10.4 Sau khi bảo dưỡng máy biến thế 10.7.3.2Quy trình làm sạch 10.1.4 Các phương pháp kiểm tra và cách tiến hành 7.1.12 Đầu gom của thiết bị hớt váng dầu tại bề mặt phân cách ĐIỀU KHIỂN SỰ LÀM VIỆC CỦA THIẾT BỊ TÁCH MUỐI 7.4. 10.1.2 Lịch phân tích 7.7.2 Tháo sạch thiết bị tách muối VẬN HÀNH BÌNH THƯỜNG VÀ ĐIỀU CHỈNH 9.2 Công việc bảo dưỡng 10. chức năng và các hỏng hóc 10.6 Nhiệt độ nước cung cấp cho quá trình tách muối 9.6 Thay tay treo cách điện 10.6.1 Trường hợp 1 10.1Bảng sử lý sự cố máy biến thế 10.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 7. 8.2 Ghi lại hoạt động của cụm thiết bị tách muối XỬ LÝ SỰ CỐ 10.1 Các biến công nghệ 9.1.6 Kiểm tra nghiệm thu ngoài site 7.3 Áp suất dầu thô 9.3 Hướng dẫn riêng để thay ống lót cách điện máy biến thế 10.1.1 Dừng cụm thiết bị tách muối 8. 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 7 / 206 6.9 Hóa chất khử nhũ 9.2 Trường hợp 2 .3 Lưới điện cực thiết bị tách muối 10.3 Trong khi kiểm tra nghiệm thu ngoài site DỪNG PHÂN XƯỞNG 8.1.4.1 Điều kiện của kiểm tra nghiệm thu ngoài site 7.7 Bảo dưỡng điện 10.3 Quy trình lấymẫu 7. 9.

Các sản phẩm khác được làm nguội trước khi đưa thẳng đến bể chứa trung gian hoặc các phân xưởng chế biến sâu thích hợp.1 Dầu Bạch Hổ: . Riêng dòng LGO và HGO được làm khô bằng chân không trước khi đưa đến bể chứa trung gian hoặc phân xưởng LCO-HDT.2.5 triệu tấn/ năm dầu DuBai (Trường hợp dầu chua) Bên cạnh đó.2 Đặc tính của nguyên liệu: 1.3 Trường hợp 3 10.5 triệu tấn/ năm dầu Bạch Hổ (Trường hợp dầu ngọt) + 6. như vậy tiêu chuẩn sản phẩm Jet A1 về điểm đông (Freeze point) và tỉ trọng (Density) có thể đạt được khi chế biến dầu hỗn hợp. Dòng Naphtha từ đỉnh tháp phân tách chính T-1101 được đưa đến tháp ổn định xăng (Stabiliser) T.7. Dầu thô được gia nhiệt bởi các dòng sản phẩm và các dòng hồi lưu tuần hoàn (Pumparound) trước khi được đưa tới lò gia nhiệt.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 8 / 206 10. Quá trình phân tách sơ bộ dầu thô được tiến hành trong tháp phân tách chính và các tháp tách cạnh sườn (Stripper). 1. Phân xưởng được thiết kế để vận hành 2 loại dầu thô: + 6.1 Mục đích: Mục đích của phân xưởng CDU là tách sơ bộ dầu thô để tạo ra những sản phẩm làm nguyên liệu cho những phân xưởng chế biến sâu và làm những cấu tử pha trộn trực tiếp.6 % khối lượng dầu Bạch Hổ và 15.1107.4 % khối lượng dầu DuBai. một trường hợp vận hành dựa trên hỗn hợp dầu trộn giữa 84.8 Các thiết bị phụ CƠ SỞ THIẾT KẾ 1.

6270 0.204 204 .0300 0.39 8.0327 0.86 2.0002 0.21 38.371 371 .9313 1.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 9 / 206 Là một loại dầu nhẹ với độ API là 39.24 20.427 427 .81 99.38 28.34 12.92 13.157 157 .0031 0.1 Đường cong chưng cất: Bảng dưới đây chỉ ra đường cong chưng cất và đường cong tỉ trọng của dầu Bạch Hổ. Bảng 1: Phân đoạn oC Lights End 68 .0488 0.03%.3-dimethylbutane 2-methyl-pentane % Khối lượng 0.73 0.11 50.8160 0.7734 0. Bạch Hổ là loại dầu thô chất lượng cao.8285 0.44 10.3885 .8539 0.0530 0.1.18 9.06 8.53 4.76 12. Bạch Hổ là loại dầu Paraffin (hệ số đặc trưng K = 12.8437 0.1.6816 0.84 76.2.2 Lights Ends Hàm lượng những cấu tử nhẹ trong dầu Bạch Hổ được đưa ra trong bảng dưới đây: Bảng 2: Cấu tử Methane Ethane Propane Isobutane n-Butane Isopentane n-Pentane Cyclopentane 2.8904 0.2122 0.82 7.43 12.7972 0. Dầu Bạch Hổ cho sản lượng Naphtha trung bình và sản lượng những phần cất ở giữa và vaccum Gas oil cao.74 85.2-Dimethylbutane 2.58 63. hàm lượng độc tố thấp thích hợp cho những nhà máy lọc dầu với quá trình Cracking.86 1.2.65 12.482 428 .566 > 566 Tổn thất (Loss) Những tính chất của cấu tử %Khối lượng (wt % cất (wt% %) cumm) 2. 1.0234 0.260 260 .7460 0.3).315 315 .2 và hàm lượng sulphur là 0.93 93 .27 Tỉ trọng (Density) 0.3741 0.

8528 1.1 Đường cong chưng cất Những đường cong chưng cất và đường cong tỉ trọng được chỉ ra trong bảng dưới đây: Bảng 3: Đường cong chưng cất và đường cong tỉ trọng của dầu DuBai: Những tính chất của cấu tử Nhiệt độ (ºC) %cất (Tỷ trọng) (Wt % Density Cumm) 89 5 0.62 0.2.033 1. DuBai là loại dầu trung bình (hệ số đặc trưng K = 11.890 482.16 0.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 3-methyl-pentane n-hexane 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 10 / 206 0.4 10 0.59 0.0 50 0.2.1% khối lượng.2 Light Ends Hàm lượng cấu tử nhẹ của dầu Dubai được đưa ra ở bảng dưới đây: Bảng 4: Hàm lượng cấu tử nhẹ của dầu Dubai Cấu tử Ethane Propane Isobutane n-Butane Isopentane n-Pentane % Khối lượng 0.2 Dầu DuBai Là một loại dầu chua với độ API là 31.2 và hàm lượng Lưu huỳnh tổng là 2.702 120.946 678.2 70 0.9 90 1.2.830 372. 1.01 0.2.8 30 0.2099 0.741 259.93 .2.78).15 0.

với hàm lượng hydro sulphide thấp hơn 0.3 Tiêu chuẩn sản phẩm Những tiêu chuẩn dưới đây sẽ đạt được trong khi phân xưởng vận hành với 100% dầu Bạch Hổ: .0004 0.1%kl.0264 0.0244 0.0001%kl.0024 0.0136 0.0296 0. Đường cong chưng cất lưu huỳnh của dầu DuBai được chỉ ra dưới đây: Bảng 5: Đường cong chưng cất lưu huỳnh tổng của dầu DuBai: Thể tích (%) 15 20 25 30 35 40 45 50 55 60 65 70 75 80 85 90 Hàm lượng lưu huỳnh tổng (%wt) 0.0092 0.0356 0.0252 0.0276 0.3 Hàm lượng Lưu huỳnh Hàm lượng lưu huỳnh tổng trong dầu DuBai là 2.09 1.0392 1.0012 0.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT Cyclopentane 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 11 / 206 0.2.0224 0.0184 0.0048 0.0320 0.2.

83 kg/l Max 45 Min 65oC Min 0oC Max 10%vol Max ASTM D93 ASTM D93 ASTM D1322 ASTM D1298 ASTM D4737 ASTM D93 ASTM D97 ASTM D1116 1.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) 30/8/2008 Phiên bản : 0 NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 12 / 206 Bảng 6: Những tiêu chuẩn sẩn phẩm: Tiêu chuẩn Hàm lượng C5 trong dòng LPG Hàm lượng C4 trong Full Range Naphtha Khoảng gấp (gap) giữa 5%vol của Kerosene và 95%vol Full range naphtha Khoảng GAP giữa 5%vol Light Gas Oil và 95%vol Kerosene Khoảng OVERLAP giữa 95%vol Light Gas Oil và 5%vol Heavy Gas Oil Điểm chớp cháy của Heavy Gas Oil Điểm chớp cháy của Kerosene Điểm khói của Kerosene Tỉ trọng của Kerosene ở 15oC Chỉ số Cetane của Light Gas Oil Điểm chớp cháy của Light Gas Oil Điểm chảy rót của Light Gas Oil Lượng cặn (Residue) bay hơi ở dưới 360oC Giá trị Phương pháp thử nghiệm 1.3%kl Max G.4 Cân Bằng Vật chất: Thiết kế phân xưởng chưng cất dầu thô dựa trên những điểm cắt dưới đây: Bảng 7: Những điểm cắt TBP thiết kế Sản phẩm Full Range Naphtha / Kerosene Kerosene / Light Gas Oil Light Gas Oil / Heavy Gas Oil Heavy Gas Oil / Atmospheric Residue Điểm cắt TBP oC 165 205 330 370 .5 mol% Max ASTM D2163 0.C o 0 C Min ASTM D86 0oC Min ASTM D86 20oC Max ASTM D86 65oC Min 40oC 20 mm Min 0.

86 16.1 (cơ sở thiết kế). Để thay đổi từ trường hợp này sang trường hợp khác. cho ta lưu lượng dòng của các sản phẩm đối với dầu Bạch Hổ như sau: Bảng 8: Phân phối sản phẩm trong trường hợp vận hành dầu Bạch Hổ: Sản Phẩm LPG Naphtha Kerosene Light Gas Oil Heavy Gas Oil Residue Lưu lượng dòng (Kg/h) 2181 108314 51188 170716 69822 407324 % khối lượng (%wt) 0.1 Dầu Bạch Hổ Theo như những điểm cắt TBP xác định trong bảng 7: Những điểm cắt TBP thiết kế.4. Bên cạnh đó.3 (những trường hợp linh động).01 6. .1 và 1.01 1.3 Những trường hợp linh động Như đã nói trong mục 1. những setpoint dòng sẽ thay đổi đến những giá trị được chỉ ra trong phần này.06 7.99 49.64 1.57 50.2 Dầu DuBai Những điểm cắt thiết kế TBP đưa đến những lưu lượng dòng sản phẩm dưới đây cho chế biến dầu Dubai: Bảng 9: Phân phối sản phẩm trong trường hợp vận hành dầu DuBai: Sản Phẩm LPG Naphtha Kerosene Light Gas Oil Heavy Gas Oil Residue Lưu lượng dòng (Kg/h) 7000 130072 48747 154839 64933 403303 % khối lượng 0. 1. để đạt được chất lượng sản phẩm theo yêu cầu.2).30 6.27 13.00 19.4.4.4. Những trường hợp khác được chỉ ra trong mục 1.28 20.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 13 / 206 (TBP: True Boiling Point: điểm sôi thực) Những điểm cắt TBP này tương ứng với trường hợp vận hành bình thường của phân xưởng (xem mục 1.4. phân xưởng được thiết kế để vận hành với trường hợp 100% dầu bạch Hổ hoặc 100% dầu DuBai.96 8.4. phân xưởng còn được thiết kế để vận hành với điểm cắt TBP khác (xem trong phần dưới của mục này).

Các khoảng linh động này được xem như dự phòng thiết kế.2 123. bảng tiếp theo chỉ ra những nhiệt độ đỉnh ước tính đối với mỗi trường hợp linh động. nếu như phân xưởng được vận hành với một hỗn hợp của dầu Bạch Hổ và dầu DuBai.6 126.4 125.5 123.TIC.7 125.2 126. để điều chỉnh lưu lượng dòng sản phẩm đỉnh đến giá trị yêu cầu đối với mỗi trường hợp linh động. nước chua từ bơm P-1121 không thể sử dụng để nạp vào bình chứa D1109 do có chứa những vết H2S.3 123.7 127.3 125. Bảng 11: Nhiệt độ đỉnh ước tính cho những trường hợp linh hoạt Thiết kế Tối đa Naphtha Tối thiểu Naphtha Tối đa Kerosene Tối thiểu Kerosene Tối đa LGO Tối thiểu LGO Tối đa HGO Bạch Hổ 123. Như một sự chỉ dẫn.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) 30/8/2008 Phiên bản : 0 NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 14 / 206 Các thiết bị trong phân xưởng CDU đã được thiết kế với kích thước đáp ứng các trường hợp linh động trong vận hành như được mô tả sau đây. Lưu lượng dòng và lượng nhiệt lấy ra từ các dòng hồi lưu tuần hoàn được đưa ra ở bảng dưới đây: Bảng 10: Lưu lượng dòng và lượng nhiệt lấy ra từ các dòng hồi lưu tuần hoàn: Dòng Kerosene hồi lưu tuần hoàn Dòng LGO hồi lưu tuần hoàn Dòng HGO hồi lưu tuần hoàn Trường hợp Bạch Hổ Lưu lượng Lượng dòng nhiệt (Kg/h) (KW) 211124 9000 Trường hợp DuBai Lưu lượng Lượng dòng nhiệt (Kg/h) (KW) 211110 9000 758719 29065 758676 31000 134995 4925 134963 4925 Lượng nhiệt lấy ra từ dòng hồi lưu tuần hoàn đỉnh tháp được điều chỉnh bởi nhiệt độ đỉnh tháp T-1101 (011.7 124.6 129. Lưu lượng dòng và lượng nhiệt lấy ra của các dòng hồi lưu tuần hoàn (pumparound) khi chuyển từ trường hợp vận hành dầu Bạch Hổ đến trường hợp vận hành dầu DuBai sẽ thay đổi.1 129.6 127. Những giá trị này cần phải được điều chỉnh trong phạm vi.7 DuBai 123.2 123. Nhưng trong cùng loại nguyên liệu từ trường hợp linh động này đến trường hợp linh động khác thì các thông số này nên giữ nguyên.9 Cần chú ý rằng.076). Những số dòng chỉ ra trong những mục dưới đây tham khảo những số dòng trong sơ đồ dòng (PFD) .

2 51 50 20 0 812498 0 50 1. cho cả 2 loại dầu thô.4 12.3.1 Độ linh động điểm cắt của Naphtha Để tối đa hoặc tối thiểu sản phẩm Kerosene.4.1 Tối đa sản lượng xăng (Naphtha) Lưu lượng dòng của trường hợp linh động này. được tóm tắt trong bảng dưới đây: Bảng 12: Trường hợp tối đa sản lượng Naphtha Tối đa xăng (naphtha) DuBai Số dòng 1 Miêu tả Dầu thô Tốc độ dòng khô (kg/h) Tỉ trọng ở 15oC (kg/m3) Tốc độ dòng khô (m3/h) Khối lượng phân tử Nhiệt độ (oC) Áp suất (kg/cm2g) Lưu lượng dòng nước (kg/h) Tốc độ dòng tổng (kg/h) 812498 2 Off gas (T-1101) 0 869 935 0 3 Nguyên liệu cho tháp ổn định xăng 143000 4 Off gas (T-1107) 5 LPG (T-1107) 346 6854 710 562 201.1.4. điểm cắt TBP Naphtha có thể được điều chỉnh trong khoảng 160oC–170oC.3.4 50 20.30/8/2008 TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) Phiên bản : 0 NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 15 / 206 1.5 51 2 3 143051 348 6857 . 1.3 50 7. Những điểm cắt TBP này tương ứng với những trường hợp tối đa hoặc tối thiểu sản phẩm xăng (Naphtha).

6 52.4 186.8 236 318.15 0 40 5.7 2 68 351.8 1.3 191.8 49 50 1.5 0 235.5 0 41 0 1 0 119560 1 2158 .3 50 7.5 424.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT Số dòng Miêu tả Tốc độ dòng khô (kg/h) Tỉ trọng ở 15oC (kg/m3) Tốc độ dòng khô (m3/h) Khối lượng phân tử Nhiệt độ (oC) Áp suất (kg/cm2g) Lưu lượng nước (kg/h) Tốc độ dòng tổng (kg/h) 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 16 / 206 1 2 Full range Kerosene Naphtha 135800 41194 3 LGO 4 HGO 5 Residue 160143 58906 409255 720 788 836 886 964 188.4 50 20.2 8.6 66.4 2 275 135800 41194 160379 58974 409530 4 Off gas (T-1107) 5 LPG (T-1107) 1 2157 Tối đa xăng (Naphtha) Bạch Hổ Số dòng Miêu tả 1 Dầu thô Tốc độ dòng khô 812500 (kg/h) Tỉ trọng ở 15oC 828 3 (kg/m ) Tốc độ dòng khô 981 3 (m /h) Khối lượng phân tử Nhiệt độ (oC) 50 Áp suất 20 (kg/cm2g) Lưu lượng nước 2010 (kg/h) Tốc độ dòng 814510 tổng (kg/h) 2 3 Off gas Nguyên liệu (T-1101) cho tháp ổn định xăng 0 119519 0 711 565 168 3.

Lượng xăng (Naphtha) tuần hoàn thay đổi từ trường hợp này đến trường hợp khác.5 0 241 1.3 8. một dòng Naphtha tuần hoàn từ bơm P-1110 đến tháp tách chính T-1101 thông qua đường PL-110080 được yêu cầu.8 234 322 2 73 350 2 254 117360 44119 175409 71655 402359 1.3. Bảng 13: Dòng Naphtha tuần hoàn cho trường hợp tối thiểu sản lượng Naphtha Trường hợp Bạch Hổ DuBai Lưu lượng dòng (kg/h) 28000 23000 Lưu lượng các dòng sản phẩm cho trường hợp vận hành này được chỉ ra trong bảng dưới đây: Bảng 14: Trường hợp vận hành tối thiểu sản lượng xăng (Naphtha) Tối thiểu xăng (Naphtha) DuBai .7 215 85 457.2 Tối thiểu sản lượng Naphtha Khi phân xưởng vận hành với trường hợp tối thiểu sản lượng Naphtha cho cả 2 loại dầu thô.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) Phiên bản : 0 NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT Số dòng Miêu tả Tốc độ dòng khô (kg/h) Tỉ trọng ở 15oC (kg/m3) Tốc độ dòng khô (m3/h) Khối lượng phân tử Nhiệt độ (oC) Áp suất (kg/cm2g) Lưu lượng nước (kg/h) Tốc độ dòng tổng (kg/h) 30/8/2008 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 17 / 206 1 Full range Naphtha 117360 2 Kerosene 3 LGO 4 HGO 5 Residue 44119 175175 71582 402105 714 779 814 842 879 164.4.3 191.1.3 56.15 0 40 5. để tránh nước ngưng tụ trong những đĩa ở đỉnh tháp tách chính T-1101.

4 183 8.6 191.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 18 / 206 Số dòng Miêu tả 1 Dầu thô 2 Off gas (T-1101) Tốc độ dòng khô (kg/h) Tỉ trọng ở 15oC (kg/m3) Tốc độ dòng khô (m3/h) Khối lượng phân tử Nhiệt độ (oC) Áp suất (kg/cm2g) Lưu lượng nước (kg/h) Tốc độ dòng tổng (kg/h) 812498 0 3 Nguyên liệu cho tháp ổn định xăng 154950 869 935 30/8/2008 0 4 Off gas (T-1107) 5 LPG (T-1107) 327 6901 705 562 219.6 66.3 50 7.7 12.4 424.15 0 40 5.5 0 0 56 2 3 812498 0 115006 329 6904 Số dòng Miêu tả Tốc độ dòng khô (kg/h) Tỉ trọng ở 15oC (kg/m3) Tốc độ dòng khô (m3/h) Khối lượng phân tử Nhiệt độ (oC) Áp suất (kg/cm2g) Lưu lượng dòng nước (kg/h) Tốc độ dòng tổng (kg/h) 1 2 3 Full range Kerosene LGO Naphtha 124730 52244 160143 4 HGO 5 Residue 58906 409247 716 784 836 886 964 174.2 66.5 0 235 1.4 50 20.3 50 50 20 50 1.8 236 319 2 68 352 2 276 124730 52244 160379 58974 409523 4 5 Tối thiểu Naphtha Bạch Hổ Số dòng 1 2 3 .

4.3 50 7.2 Điểm cắt linh động của Kerosene Điểm cắt của Kerosene nằm trong khoảng 165 oC–205oC có thể được thay đổi để đạt được những yêu cầu sản phẩm. để tối đa sản lượng Kerosene.8 234 322 2 73 350 2 253 105233 56225 175409 71654 402349 1.15 0 40 5.6 187 8. phân .5 215 85.1 457.5 0 241 1.3.8 49 50 20 50 1.4 50 20. Thêm vào đó. Để tối đa phạm vi sản xuất Kerosene với chất lượng chấp nhận.5 2010 0 47 0 1 814510 0 135460 1 2189 Số dòng Miêu tả Tốc độ dòng khô (kg/h) Tỉ trọng ở 15oC (kg/m3) Tốc độ dòng khô (m3/h) Khối lượng phân tử Nhiệt độ (oC) Áp suất (kg/cm2g) Lưu lượng nước (kg/h) Tốc độ dòng tổng (kg/h) 1 Full range Naphtha 105233 2 Kerosene 3 LGO 4 HGO 5 Residue 56225 175175 71581 402096 709 775 814 842 879 148.4 72. phân xưởng chưng cất khí quyển (CDU) được thiết kế để tạo ra một khoảng cắt TBP tối thiểu từ 170oC–200oC.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 19 / 206 Miêu tả Dầu thô Off gas (T-1101) Tốc độ dòng khô (kg/h) Tỉ trọng ở 15oC (kg/m3) Tốc độ dòng khô (m3/h) Khối lượng phân tử Nhiệt độ (oC) Áp suất (kg/cm2g) Lưu lượng nước (kg/h) Tốc độ dòng tổng (kg/h) 812500 0 Nguyên liệu cho tháp ổn định xăng 135413 828 981 30/8/2008 0 Off gas (T-1107) LPG (T-1107) 1 2188 705 565 192 3.

3 50 50 20 50 1.2.6 12.4 50 20.4.5 0 0 56 2 3 812498 0 115006 329 6904 4 HGO 5 Residue 58906 409247 886 964 Số dòng Miêu tả Tốc độ dòng khô (kg/h) Tỉ trọng ở 15oC (kg/m3) 1 2 3 Full range Kerosene LGO Naphtha 124730 59475 152912 716 785 838 .3.30/8/2008 TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) Phiên bản : 0 NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 20 / 206 xưởng chưng cất khi quyển (CDU) được thiết kế để tạo ra một khoảng cắt TBP tối đa từ 160oC–210oC 1.1 Tối đa sản lượng Kerosene Lưu lượng dòng Kerosene cho trường hợp linh động này (khoảng cắt TBP 160 oC210oC) được tổng kết trong bảng dưới đây: Bảng 15: Trường hợp tối đa sản lượng Kerosene Tối đa Kerosene DuBai Số dòng Miêu tả 1 Dầu thô 2 Off gas (T-1101) Tốc độ dòng khô (kg/h) Tỉ trọng ở 15oC (kg/m3) Tốc độ dòng khô (m3/h) Khối lượng phân tử Nhiệt độ (oC) Áp suất (kg/cm2g) Lưu lượng nước (kg/h) Tốc độ dòng tổng (kg/h) 812498 0 3 Nguyên liệu cho tháp ổn định xăng 154950 869 935 0 4 5 Off gas LPG (T(T-1107) 11-7) 327 6901 706 562 219.3 50 7.

5 0 239 1.2 75.15 0 40 5.1 457.5 2010 0 47 0 1 814510 0 135459 1 2189 Số dòng Miêu tả Tốc độ dòng khô (kg/h) Tỉ trọng ở 15oC (kg/m3) Tốc độ dòng khô (m3/h) 1 Full range Naphtha 105231 2 Kerosene 3 LGO 4 HGO 5 Residue 62725 169000 71581 401772 709 776 815 842 879 148.5 85.4 424.8 226 319 2 68 352 2 275 124730 59475 153138 58974 409522 Tối đa Kerosene Bạch Hổ Số dòng Miêu tả 1 Dầu thô 2 Off gas (T-1101) Tốc độ dòng khô (kg/h) Tỉ trọng ở 15oC (kg/m3) Tốc độ dòng khô (m3/h) Khối lượng phân tử Nhiệt độ (oC) Áp suất (kg/cm2g) Lưu lượng nước (kg/h) Tốc độ dòng tổng (kg/h) 812500 0 3 Nguyên liệu cho tháp ổn định xăng 135412 828 981 0 4 Off gas (T-1107) 5 LPG (T-1107) 1 2188 706 565 192 3.30/8/2008 TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) Phiên bản : 0 NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT Tốc độ dòng khô (m3/h) Khối lượng phân tử Nhiệt độ (oC) Áp suất (kg/cm2g) Lưu lượng dòng nước (kg/h) Tốc độ dòng tổng (kg/h) SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 21 / 206 174.4 80.8 207.3 50 7.4 183 8.8 49 50 20 50 1.2 .7 182.4 50 20.6 66.

5 0 244 1.8 225 322 2 73 350 2 253 105231 62725 169225 71654 402025 1.15 0 40 5.3.2 Tối thiểu sản lượng Kerosene Lưu lượng dòng cho trường hợp này được chỉ ra trong bảng dưới đây: Bảng 16: Trường hợp tối thiểu sản lượng Kerosene Tối thiểu Kerosene Dubai Số dòng Miêu tả 1 Dầu thô 2 Off gas (T-1101) Tốc độ dòng khô (kg/h) Tỉ trọng ở 15oC (kg/m3) Tốc độ dòng khô (m3/h) 812498 0 869 935 0 3 Nguyên liệu cho tháp ổn định xăng 143000 4 Off gas (T-1107) 5 LPG (T-1107) 346 6854 710 562 201.4.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT Khối lượng phân tử Nhiệt độ (oC) Áp suất (kg/cm2g) Lưu lượng dòng nước (kg/h) Tốc độ dòng tổng (kg/h) 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 22 / 206 187 8.2.4 12.2 .

30/8/2008

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM)

Phiên bản : 0

NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT

Khối lượng
phân tử
Nhiệt độ (oC)
Áp suất
(kg/cm2g)
Lưu lượng
nước (kg/h)
Tốc độ dòng
tổng (kg/h)

SỔ TAY VẬN HÀNH

Phần:

I

PHÂN XƯỞNG CDU (011)

Trang

: 23 / 206

51
50
20
0

Tốc độ dòng khô
(kg/h)
Tỉ trọng ở 15oC
(kg/m3)
Tốc độ dòng khô
(m3/h)
Khối lượng phân
tử
Nhiệt độ (oC)
Áp suất (kg/cm2g)
Lưu lượng nước
(kg/h)
Tốc độ dòng tổng
(kg/h)

50
7.4

50
20.5

51

2

3

143051

348

6857

0

812498

Số dòng
Miêu tả

50
1.3

1
Full range
Naphtha
135800

2
Kerosene

3
LGO

4
HGO

5
Residue

34044

167293

58906

409255

720

786

834

886

964

188.6

43.3

200.6

66.5

424.4

186
8.15
0

40
5.5
0

233
1.8
247

319
2
68

351
2
275

135800

34044

167540

58974

409530

Tối thiểu Kerosene Bạch Hổ
Số dòng
Miêu tả

1
Dầu thô

2
Off gas
(T-1101)

Tốc độ dòng
khô (kg/h)
Tỉ trọng ở
15oC (kg/m3)
Tốc độ dòng
khô (m3/h)
Khối lượng
phân tử
Nhiệt độ (oC)

812500

0

828
981

0

3
Nguyên liệu
cho tháp ổn
định xăng
119519

4
Off gas
(T-1107)

5
LPG
(T-1107)

1

2157

711

565

168

3.8
49

50

50

50

50

30/8/2008

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM)

Phiên bản : 0

NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT

Áp suất
(kg/cm2g)
Lưu lượng
nước (kg/h)
Tốc độ dòng
tổng (kg/h)

SỔ TAY VẬN HÀNH

Phần:

I

PHÂN XƯỞNG CDU (011)

Trang

: 24 / 206

20

1.3

7.4

20.5

2010

0

41

0

1

814510

0

119560

1

2158

Số dòng
Miêu tả

1
Full range
Naphtha
Tốc độ dòng khô
117360
(kg/h)
Tỉ trọng ở 15oC
714
(kg/m3)
Tốc độ dòng khô
164.3
3
(m /h)
Khối lượng phân
tử
Nhiệt độ (oC)
191
Áp suất
8.15
(kg/cm2g)
Lưu lượng nước
0
(kg/h)
Tốc độ dòng
117360
tổng (kg/h)

2
Kerosene

3
LGO

4
HGO

5
Residue

37944

181350

71581

402106

778

813

842

879

48.8

223.2

85.1

457.6

40
5.5

239
1.8

322
2

350
2

0

242

73

254

37944

181592

71654

402360

1.4.3.3 Độ linh động điểm cắt của Diesel
Để cải thiện độ linh động của Diesel trong pha trộn, phân xưởng chưng cất khí quyển
(CDU) được thiết kế để đạt được một điểm cắt TBP 340 oC giữa các sản phẩm LGO và
HGO. Thêm vào đó, để cung cấp sản phẩm Diesel quân sự, phân xưởng chưng cất khí
quyển (CDU) được thiết kế để đạt được một điểm cắt TBP 320 oC giữa hai sản phẩm
LGO và HGO.
Trên cơ sở trên, ba trường hợp vận hành đã được xem xét: Tối đa sản lượng LGO
(khoảng cắt TBP 200-340oC), tối thiểu sản lượng LGO (khoảng cắt TBP 210-320 oC) và
tối đa sản lượng HGO ( khoảng cắt TBP 320–370oC).
Lưu lượng dòng của các trường hợp linh động này được chỉ ra trong mục 1.4.3.3.1,
1.4.3.3.2 và 1.4.3.3.3
1.4.3.3.1 Tối đa sản lượng LGO
Tối đa sản lượng LGO được tóm tắt trong bảng dưới đây.
Bảng 17: Tối đa sản lượng LGO
Tối đa dầu nhẹ- DuBai
Số dòng

1

2

3

4

5

30/8/2008

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM)

Phiên bản : 0

NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT
SỔ TAY VẬN HÀNH

Phần:

I

PHÂN XƯỞNG CDU (011)

Trang

: 25 / 206

Miêu tả

Dầu thô

Off gas
(T-1101)

Tốc độ dòng
khô (kg/h)
Tỉ trọng ở
15oC (kg/m3)
Tốc độ dòng
khô (m3/h)
Khối lượng
phân tử
Nhiệt độ (oC)
Áp suất
(kg/cm2g)
Lưu lượng
nước (kg/h)
Tốc độ dòng
tổng (kg/h)

812498

0

Số dòng
Miêu tả

Nguyên liệu
cho tháp ổn
định xăng
137637

869
935

0

1
Full range
Naphtha
Tốc độ dòng khô
130423
(kg/h)
Tỉ trọng ở 15oC
718
3
(kg/m )
Tốc độ dòng khô
181.6
(m3/h)
Khối lượng phân
tử
Nhiệt độ (oC)
184
Áp suất
8.15
2
(kg/cm g)
Lưu lượng dòng
0
nước (kg/h)
Tốc độ dòng
130423
tổng (kg/h)

337

6876
562

194.5

12.2

50
1.3

50
7.4

50
20.5

510

2

3

137687

339

6879

0

812498

LPG
(T-1107)

708

50
20
0

Off gas
(T-1107)

2
Kerosene

3
LGO

4
HGO

5
Residue

339406

181756

44444

409255

784

837

890

964

50.2

217.2

49.9

424.4

40
5.5

236
1.8

320
2

352
2

0

261

51

274

39406

182017

44495

409529

30/8/2008

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM)

Phiên bản : 0

NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT
SỔ TAY VẬN HÀNH

Phần:

I

PHÂN XƯỞNG CDU (011)

Trang

: 26 / 206

Tối đa dầu nhẹ Bạch Hổ
Số dòng
Miêu tả

1
Dầu thô

2
Off gas
(T-1101)

Tốc độ dòng
khô (kg/h)
Tỉ trọng ở
15oC (kg/m3)
Tốc độ dòng
khô (m3/h)
Khối lượng
phân tử
Nhiệt độ (oC)
Áp suất
(kg/cm2g)
Lưu lượng
nước (kg/h)
Tốc độ dòng
tổng (kg/h)

812500

0

Số dòng
Miêu tả

3
Nguyên liệu
cho tháp ổn
định xăng
113425

828
981

0

50
20

4
Off gas
(T-1107)

5
LPG
(T-1107)

1

2172

708

565

160

3.8

50
1.3

50
7.4

50
20.5

2010

0

39

0

1

814510

0

113464

1

2173

4
HGO

5
Residue

1
Full range
Naphtha
111251

2
Kerosene

3
LGO

Tốc độ dòng
44038
198250
54681
402106
khô (kg/h)
Tỉ trọng ở
712
776
815
845
879
o
3
15 C (kg/m )
Tốc độ dòng
156.3
56.7
243.5
64.8
457.6
3
khô (m /h)
Khối lượng
phân tử
Nhiệt độ (oC)
189
40
241
323
348
Áp suất
8.15
5.5
1.8
2
2
(kg/cm2g)
Lưu lượng
0
0
256
55
257
dòng nước
(kg/h)
Tốc độ dòng
111251
44038
198506
54736
402363
tổng (kg/h)
1.4.3.3.2 Tối thiểu sản lượng LGO
Lưu lượng dòng của các trường hợp này cho cả hai loại dầu thô được chỉ ra trong bảng
dưới đây:

30/8/2008

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM)

Phiên bản : 0

NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT
SỔ TAY VẬN HÀNH

Phần:

I

PHÂN XƯỞNG CDU (011)

Trang

: 27 / 206

Bảng 18: Tối thiểu sản lượng LGO
Tối thiểu LGO DuBai
Số dòng
1
2
Miêu tả
Dầu thô Off gas
(T-1101)
Tốc độ dòng
khô (kg/h)
Tỉ trọng ở
15oC (kg/m3)
Tốc độ dòng
khô (m3/h)
KL phân tử
Nhiệt độ (oC)
Áp suất
(kg/cm2g)
Lưu lượng
nước (kg/h)
Tốc độ dòng
tổng (kg/h)

812498

3
Nguyên liệu
cho tháp ổn
định xăng
137637

0

869
935

0

4
Off gas
(T-1107)

5
LPG
(T-1107)

337

6877

708

562

194.4

12.3

50
20

50
1.3

50
7.4

50
20.5

0

0

50

2

3

812498

0

137687

339

6880

Số dòng
Miêu tả

1
Full range
Naphtha
Tốc độ dòng khô
130423
(kg/h)
Tỉ trọng ở 15oC
718
(kg/m3)
Tốc độ dòng khô
181.6
(m3/h)
Khối lượng phân
tử
Nhiệt độ (oC)
185
Áp suất
8.15
(kg/cm2g)
Lưu lượng dòng
0
nước (kg/h)
Tốc độ dòng
130423
tổng (kg/h)
Tối đa HGO Bạch Hổ
Số dòng
1
Miêu tả
Dầu thô

2
Kerosene

3
LGO

4
HGO

5
Residue

53787

137393

74425

409255

787

835

882

964

68.3

164.7

84.4

424.4

40
5.5

235
1.8

316
2

351.4
2

0

209

86

274

53787

137602

74511

409529

2
Off gas
(T-1101)

3
Nguyên liệu
cho tháp ổn

4
Off gas
(T-1107)

5
LPG
(T-1107)

30/8/2008

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM)

Phiên bản : 0

NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT

Tốc độ dòng
khô (kg/h)
Tỉ trọng ở
15oC (kg/m3)
Tốc độ dòng
khô (m3/h)
Khối lượng
phân tử
Nhiệt độ (oC)
Áp suất
(kg/cm2g)
Lưu lượng
nước (kg/h)
Lưu lượng
dòng tổng
(kg/h)

812500

0

828
981

0

50
20

SỔ TAY VẬN HÀNH

Phần:

I

PHÂN XƯỞNG CDU (011)

Trang

: 28 / 206

định xăng
113425

1

2173

708

565

160

3.8

50
1.3

50
7.4

50
20.5

2010

0

39

0

1

814510

0

113464

1

2174

Số dòng
Miêu tả

1
2
3
Full range Kerosene LGO
Naphtha
Tốc độ dòng khô
111251
50212
155513
(kg/h)
Tỉ trọng ở 15oC
712
776
812
(kg/m3)
Tốc độ dòng khô
156.3
64.6
191.7
3
(m /h)
Khối lượng phân
tử
Nhiệt độ (oC)
189
40
238
Áp suất
8.15
5.5
1.8
2
(kg/cm g)
Lưu lượng dòng
0
0
215
nước (kg/h)
Tốc độ dòng
111251
50212
155728
tổng (kg/h)

4
HGO

5
Residue

91244

402106

841

879

108.6

457.7

319
2

348
2

94

258

91338

402364

1.5 Những điều kiện biên (Battery Limit)
Những điều kiện biên (Battery Limit) của phân xưởng chưng cất khí quyển (CDU)
được tổng kết trong bảng dưới đây:
Những điều kiện biên
(Battery Limit)

Áp suất vận hành
(kg/cm2g)

Nhiệt độ vận hành
(oC)

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM)

Phiên bản : 0

NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT

Những dòng vào
Dầu thô từ bể chứa
Wild Naphtha từ LCO/HDT
Nước đã xử lý từ SWS
Wild Naphtha từ NHT
Những dòng ra
LGO đến bể chứa TK-5115
LGO đến LCO/HDT
Dòng thải từ thiết bị tách muối
đến ETP
Nước chua đến SWS
Residue đến RFCC
Residue đến bể chứa
(TK-5103)
HGO đến bể chứa TK-5109
HGO đến LCO/HDT
Off gas đến RFCC
Kerosene đến bể chứa
TK-5114
LPG đến cụm thu hồi khí
trong RFCC
LPG đến bể chứa LPG không
đạt tiêu chuẩn TK-5102
Full range Naphtha đến NHT
Full range Naphtha đến bể
chứa TK-5112
Dòng tuần hoàn lại từ CDU
đến bể chứa dầu thô
Dầu thải nhẹ (Light Slop) từ
CDU
Dầu thải nặng (Heavy Slop) từ
CDU

30/8/2008

SỔ TAY VẬN HÀNH

Phần:

I

PHÂN XƯỞNG CDU (011)

Trang

: 29 / 206

20
5.5
2.5
5.5

50
45
50
40

6.0
7.3
3.5

55
55
50

3.5
5.5
4.5

50
111/127 (chú ý 1)
85

5.5
6.5
0.7
6.5/7.5 (chú ý 2)

55
55
50
40

20.5

50

20.5

50

4.0
3.5

50
40

4.3

70

3.1

55

4.0

55

Chú ý 1: Trường hợp dầu Bạch Hổ / Trường hợp dầu DuBai
Chú ý 2: Kerosene đi pha trộn từ CDU / Kerosene không đạt tiêu chuẩn từ KTU.
1.6 Các dòng thải lỏng và khí.
Tham khảo tài liệu “Tóm tắt dòng thải: 8474L-011-NM-0005-001”

2. dầu thô được gia nhiệt tại 2 dãy thiết bị trao đổi nhiệt (mỗi dãy bao gồm 2 nhánh song song nhau) bị phân cách bởi thiết bị tách muối (được mô tả ở mục 2. Ngoài ra còn có các cụm thiết bị và phân xưởng phụ khác như thiết bị tách muối. tháp ổn định xăng hay như là hệ thống tạo chân không. Dầu thô được bơm từ bể chứa đến phân xưởng chưng cất dầu thô bởi bơm nguyên liệu P-6001A/B/C. nhiệt độ của dầu thô từ 50oC được nâng lên 138 – 133 oC tùy theo nguyên liệu là dầu thô Bạch Hổ hay Dubai. .2) để thu hồi nhiệt nhằm nâng nhiệt độ của dầu thô. Dãy tiền gia nhiệt cho dầu thô và lò gia nhiệt được sử dụng để tăng nhiệt độ của dầu thô đến điều kiện cần thiết của quá trình chưng cất. Mô tả chi tiết từng cụm thiết bị được chỉ ra dưới đây và được phân loại theo dòng vào và dòng ra của dầu thô. Để giữ cho nhiệt độ đầu ra của dầu thô ở hai nhánh song song là tương đương nhau.1 Tiền Gia nhiệt cho dầu thô: Được thể hiện trong các bản vẽ P&ID 8474L-011-PID-0021101/102/103/106/107/108/109. dòng dầu thô đi vào mỗi nhánh được điều chỉnh bằng các van điều khiển 011-TV007A và 011-TV-007B đặt tại đầu vào của các thiết bị trao đổi nhiệt E-1101 và E1102 tương ứng. Tại dãy trao đổi nhiệt đầu tiên (dãy tiền gia nhiệt nguội).1 Mô tả dòng công nghệ Phân xưởng chưng cất khí quyển sẽ phân tách dầu thô thành những phân đoạn sản phẩm khác nhau.1. Mô tả công nghệ 2.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 30 / 206 2. Sau khi đi vào cụm phân xưởng.1.

E-1103A/B Trao đổi với dòng Light Gas Oil đi từ tháp T-1103. E-1104** Trao đổi với dòng Heavy Gas Oil đi từ E-1107. E-1134 A/B* Trao đổi với dòng cặn chưng cất đi từ E-1106A-F Trao đổi với dòng Light Gas Oil hồi lưu tuần hoàn đi từ bơm P-1104. nhiệt độ của dầu thô được nâng lên từ 136-131oC đến 283-277oC tương ứng với từng loại dầu thô Bạch Hổ và dầu Dubai. . Bảng 21 tóm tắt các thiết bị trao đổi nhiệt cũng như các dòng sản phẩm nóng được sử dụng trong mỗi thiết bị trao đổi nhiệt. dòng dầu vào được điều chỉnh bởi hai van điều khiển 011TV-015A và 011-TV.015B đặt tại đầu vào của các thiết bị trao đổi nhiệt E-1105A-J và E-1106A-F tương ứng. E-1107** Trao đổi với dòng Heavy Gas Oil đi từ tháp T-1104 E-1109 Trao đổi với dòng Heavy Gas Oil hồi lưu tuần hoàn từ bơm P-1105. dầu thô được bơm bởi Booster bơm P1101A/B đến dãy tiền gia nhiệt nóng (Hot Preheat Crude Train) (dãy thứ hai). Nhánh A Nhánh B Dãy tiền gia nhiệt nguội E-1101 A-H* Trao đổi với dòng cặn chưng cất từ E-1105 E-1102 Trao đổi với dòng Kerosene hồi lưu tuần hoàn đi từ bơm P-1103.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 31 / 206 Sau khi ra khỏi thiết bị tách muối. Bảng 21:Dãy các thiết bị trao đổi nhiệt. Nhằm duy trì nhiệt độ đầu ra của dầu thô tại nhánh song song là tương đương nhau. E-1108A-D* Trao đổi với dòng cặn chưng cất đi từ E-1134. Dãy tiền gia nhiệt nóng E-1105A-J* Trao đổi với dòng cặn chưng cất từ E-1108.

2 Cụm thiết bị tách muối Được thể hiện trong các bản vẽ P&ID: 8474L-011-0021-104/105/119/120. Dầu thô tiếp tục qua thiết bị trộn tĩnh thứ nhất (A-1101-M-01) như là thiết bị phân tán dầu thô/nước nhằm tăng diện tích tiếp xúc bề mặt giữa hai chất lỏng để đạt đến giá trị tối ưu. E-1107). Muối vô cơ được tách ra từ quá trình nhũ tương hóa nước với dầu và được tách ra ở thiết bị tách muối.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 32 / 206 bơm P-1106. E1102. Dầu thô từ thiết bị tách muối cấp thứ nhất A-1101-D-01 được trộn với nước rửa muối đến từ thiết bị trao đổi nhiệt E-1128 tại thiết bị trộn tĩnh thứ hai A-1101-M-02 và đi vào bình tách thứ hai qua van trộn 011-PDV-506 (nước tuần hoàn từ thiết bị tách muối thứ hai có thể được đưa trở lại trước thiết bị trộn tĩnh thứ hai thông qua van FV164 nhờ bơm nước tuần hoàn P-1118A/B nhằm cải thiện quá trình tách muối). dầu thô được tách muối thêm một lần nữa triệt để hơn tại thiết bị tách muối A-1101-D-02. Dòng dầu đã được tách muối đi ra từ đỉnh . Sau khi ra khỏi thiết bị trộn. E1108. E-1103 A/B và E-1104) đi vào thiết bị tách muối. Nước tuần hoàn đi từ thiết bị tách muối cấp thứ hai (A-1101-D-02) được đưa vào dòng dầu thô trước khi đi vào thiết bị tách muối thứ nhất.2% thể tích (tối đa) tại nhiệt độ vận hành của thiết bị tách muối. E-1105. Dầu thô có chứa các chất cặn đến từ dãy tiền gia nhiệt nguội (E-1101A/H. tại đó hàm lượng muối hòa tan được tách ra cùng với nước nhằm đạt tiêu chuẩn là 2.1. 2. Độ nhũ trong mỗi thiết bị tách muối được điều chỉnh và kiểm soát bằng bộ điều khiển chênh áp ở 011-PDIC-503/506. E-1134).0 ppm khối lượng (tối đa) và nước tự do là 0. Chú ý: Để xem giản đồ của hệ thống gia nhiệt cho dầu thô tham khảo bản vẽ PFD: 8474L-011-PFD-0010-007/015. * Cặn chưng cất qua các thiết bị trao đổi nhiệt nối tiếp nhau (E-1101. ** Dòng HGO đi qua các thiết bị trao đổi nhiệt nối tiếp nhau (E-1104. Dòng lưu thể đi vào thiết bị tách muối cấp thứ nhất và được tách ra làm 2 pha khác nhau (dầu thô và nước) dưới tác động của lực tĩnh điện. hỗn hợp dầu và nước được hợp nhất ở trạng thái nhũ tương tại van trộn 011-PDV-503 đặt ở dòng vào của thiết bị tách muối cấp thứ nhất A-1101-D01. Hệ thống tách muối bao gồm 02 thiết bị tách muối mắc nối tiếp nhau (A-1101-D-01/02). Dầu thô đã được tách muối dịch chuyển lên phần đỉnh của bình tách còn nước hòa tan muối đi xuống phần đáy của bình tách và được đưa đến phân xưởng xử lý nước thải ETP. Dưới tác động của lực tĩnh điện.

việc sử dụng dòng nước công nghệ để rửa muối bị hạn chế trong trường hợp chế biến dầu ngọt.3 Lò gia nhiệt Được thể hiện trong 110/111/133/134/135/138/143. Nguồn nước sạch dùng cho quá trình rửa muối được đưa đến bình D-1109 có thể được cấp bởi nước từ phân xưởng xử lý nước chua Sour Water Stripper Unit (Unit 18). không cho phép việc ngừng hoàn toàn cả hai thiết bị tách muối cùng lúc. Nước rửa bùn được trích ra từ một phần của nước rửa muối đi từ E-1128 để sục vào phần chất rắn tích tụ tại đáy của bể tách và các chất rắn được rửa đi ra khỏi bể cùng với dòng nước thải.1. nước sinh hoạt hoặc nước công nghệ từ bơm P-1121A/B. Hệ thống rửa bùn được dùng định kỳ để tách các chất rắn có trong dầu thô tích tụ tại đáy của thiết bị tách muối. 2.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 33 / 206 của bể tách còn nước đi ra từ đáy của thiết bị tách muối. Lò gia nhiệt H-1101 được thiết kế với công suất 83740 kW. hóa chất phá nhũ từ bể chứa A-1104-D-12 được bơm A-1104-P-23A/B đưa đến cho cả dòng nguyên liệu dầu thô trước dãy tiền gia nhiệt nguội và trước khi vào thiết bị tách muối cấp thứ hai. Nhằm tăng hiệu quả tách muối và nước ở thiết bị tách muối cũng như giảm thiểu lượng dầu cuốn theo dòng nước thải. Nước thải trong quá trình rửa muối bao gồm nước rửa bùn. các van tại đầu hút của Booster bơm P-1101 sẽ đóng lại khi cả hai van ở đường bypass đều mở thông qua khóa liên hợp 011-SP-815. Khi đi vào vùng đối lưu. các bản vẽ P&ID: 8474L-011-PID-021- Để nâng nhiệt độ của dầu thô đến nhiệt độ cần thiết cho quá trình chưng cất (358-364oC tương ứng với trường hợp vận hành dầu Bạch Hổ hay dầu Dubai) và hóa hơi một phần dầu thô. đầu tiên là gia nhiệt cho dòng nước sạch cung cấp cho quá trình tách muối tại thiết bị trao đổi nhiệt E-1128 A-E và tiếp tục được làm nguội sâu hơn tại thiết bị làm nguội bằng không khí (E-1129). Nước thải được làm nguội. Cuối cùng dòng nước thải được đưa đến phân xưởng xử lý nước thải ETP. Lò đốt bao gồm 02 buồng đốt bức xạ hình trụ và chỉ duy nhất 1 vùng đối lưu. Tuy nhiên. muối và các tạp chất thải ra trong quá trình tách muối. Hệ thống tách muối được thiết kế có thể vận hành với chỉ một cấp (một trong hai thiết bị tách có thể ngừng). tuần hoàn trở lại ở thiết bị tách muối thứ nhất bởi bơm P-1118 A/B. Bơm nước rửa muối P-1119A/B được sử dụng để bơm nước sạch từ bình chứa nước rửa muối D-1109 đến các thiết bị trao đổi nhiệt E-1128 A-E nhằm nâng nhiệt độ của nước rửa muối lên 120oC trước khi đi vào thiết bị tách muối thứ nhất (A-1101-D01). lò gia nhiệt H-1101 được đặt sau dãy tiền gia nhiệt nóng. Ngoài ra. . nước trong nguyên liệu dầu thô ban đầu cũng như nước thải ra từ quá trình tách muối.

Vị trí của thiết . là một cánh cửa đón gió và có thể điều chỉnh trực tiếp tại lò đốt. Những ống này có các giá đỡ đặt tại đỉnh. Có 72 ống trong mỗi buồng đốt.g). Venturi sẽ đóng không cho dòng không khí đi vào đầu mồi. Người vận hành có thể tác động đến draft trong lò đốt bằng 3 hệ thống điều khiển bằng tay 011-HIC-510 A/B/C được lắp đặt ở ngoài field cũng như xử lý tình trạng dòng khí thải phân phối không đồng đều trong lò đốt. Dòng không khí cho phép đi vào đầu mồi (pilot) được điều chỉnh phụ thuộc vào khối lượng phân tử của nhiên liệu đốt. 3 lớp ống công nghệ tại cuối vùng đối lưu là các ống trần còn 15 dãy ống còn lại ở phía trên cũng như 3 dãy ống để sản xuất hơi quá nhiệt đều được lắp thêm các cánh tản nhiệt với chiều cao ¾” dọc theo thân ống nhằm tăng bề mặt hấp thu nhiệt từ quá trình đốt nhiên liệu (Fuel Gas và Fuel Oil). Dòng không khí cấp cho các đầu mồi (pilot) được điều khiển bởi Venturi 011-FI-066. Lò gia nhiệt H-1101 được thiết kế để vận hành với chế độ lưu thông cưỡng bức. Vùng đối lưu đặt ở phía trên 2 buồng đốt bao gồm 18 lớp ống của 8 dãy ống dầu thô và 3 lớp ống để sản xuất hơi quá nhiệt. Vị trí của damper mở hoàn toàn trong trường hợp dòng không khí hoặc dòng điện bị hư hỏng. Vùng bức xạ được bố trí hai buồng đốt giống hệt nhau với hệ thống ống gia nhiệt cho dầu thô đặt thẳng đứng. Tuy nhiên khi sử dụng nhiên liệu với khối lượng phân tử thấp hơn. Lưu lượng dòng không khí được điều chỉnh bởi các cánh dẫn lưu không khí ở mỗi blower. Đầu mồi được sử dụng nhiên liệu có khối lượng phân tử thấp với khí dư quá nhiều.9m. sẽ phát ra tiếng ồn và người vận hành trong trường hợp này phải đóng Venturi lại. Khi dùng LPG để mồi thì Venturi sẽ được mở một phần và điều chỉnh bằng cách quan sát màu sắc của ngọn lửa. Cả hai blower được thiết kế với 120% công suất thiết kế cho dòng không khí. 4 nhánh được chuyển tiếp về buồng đốt thứ nhất và 4 nhánh còn lại đi về buồng đốt thứ 2. mỗi ống có chiều dài là 17. Đường ra của mỗi nhánh đặt tại đỉnh của vùng bức xạ. Có 3 damper đặt ở phía trên vùng đối lưu nhằm điều chỉnh mức độ lưu thông khí (draft) trong lò đốt. Bước chuyển tiếp của các ống từ vùng đối lưu đến vùng bức xạ đặt ở bên ngoài lò đốt và được hàn kín. Có một thiết bị chuyển hướng (011-XV-500) được lắp đặt nhằm cách ly giữa blower dự phòng và blower đang chạy.5 mm w. người vận hành phải kiểm tra draft tại đỉnh của vùng bức xạ thông qua số đo của thiết bị hiển thị áp suất 011-PG511 (giá trị thích hợp là -2.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 34 / 206 dòng dầu thô được chia ra làm 8 nhánh đối xứng nhau. một lượng nhiệt từ dòng khí thải còn được dùng để tạo hơi quá nhiệt thấp áp với 3 dãy ống trên vùng đối lưu. Ngoài ra. Mỗi đầu đốt được trang bị hệ thống đánh lửa tự động và thiết bị dò ngọn lửa. các điểm neo ở khoảng giữa và đáy của ống. Sau khi ra khỏi vùng đối lưu. Các damper được thiết kế với chế độ ngừng hoàn toàn để cho dòng khí thải có thể đi ra ngoài một cách thông suốt. Lò gia nhiệt có 2 quạt thổi (blower) (B-1101A/B) được đặt song song nhau (1 blower hoạt động và 1 damper còn lại dự phòng). Để điều chỉnh draft một cách hợp lý.

. khi muốn tăng công suất của lò gia nhiệt theo yêu cầu. khi khởi động. dòng khí đốt phải giảm trước khi giảm dòng không khí.1.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 35 / 206 bị chuyển hướng được điều chỉnh bằng tay và bảng điều chỉnh 011-XZL-500 được lắp đặt nhằm cho biết thông tin về vị trí hiện tại của thiết bị chuyển hướng. Nhiệt độ dầu thô đi vào tháp chưng cất chính được điều khiển thông qua bộ điều khiển 011-TIC-070.1.4 Chưng cất dầu thô Được thể hiện trong các bản vẽ 103/109/112/113/114/115/116/116/125/126/128/129. Công suất của lò gia nhiệt được điều khiển bởi nhiệt độ của dầu thô ra khỏi lò. Các sản phẩm nhẹ hơn (Gas. Tham khảo mục 3.1. 2. Dòng lỏng rời khỏi vùng nạp liệu được strip bởi dòng hơi quá nhiệt nhằm thu hồi những cấu tử nhẹ từ đáy tháp. LPG va Naphtha) từ phần đỉnh của tháp chưng cất được ngưng tụ. Dòng không khí phải luôn được cung cấp một cách đầy đủ và đảm bảo trong suốt quá trình vận hành. Dòng hơi thấp áp đi vào các ống hơi quá nhiệt được điều khiển để đạt được giá trị nhiệt độ đầu ra của dòng hơi quá nhiệt theo mong muốn.5). Không khí dư theo tính toán (tối ưu) phải được duy trì tại mọi thời điểm. Dòng hơi rời khỏi vùng nạp liệu và được chưng tách thành các sản phẩm nhẹ hơn và 3 dòng sản phẩm cạnh sườn: Heavy Gas Oil (HGO). dẫn đến bình tách 3 pha (Accumulator) để tách dòng Naphtha ra khỏi nước và khí. dòng không khí cấp vào sẽ tăng trước khi tăng dòng khí nhiên liệu. P&ID: 8474L-011-PID- Nguyên liệu dầu thô hóa hơi một phần đi vào Tháp chưng cất chính T-1101 (Main Fractionator). khi giảm công suất của lò gia nhiệt.1 mô tả chi tiết về hệ thống điều khiển dòng hơi quá nhiệt áp thấp (superheated LP steam). sau đó Naphtha được làm cho tinh khiết hơn tại tháp ổn định xăng T-1107 và dòng LPG được thu hồi ở phần đỉnh tháp (xem mục 2. Ngược lại. Các giá trị cần điều chỉnh được thực hiện thông qua vòng điều khiển 011-TT/TIC/TV-063. Bộ điều khiển này sẽ thông qua bộ tính toán nhằm đặt ra giá trị mong muốn (setpoint) cho thiết bị điều khiển dòng dầu đốt. Tuy nhiên. tại vùng nạp liệu nơi mà xảy ra quá trình phân tách giữa hai pha lỏng và hơi. nguyên tắc này có thể được chuyển sang chế độ vận hành bằng tay dưới sự giám sát chặt chẽ của người vận hành.1. Nói một cách khác. Nguyên tắc điều khiển lò gia nhiệt phải được tuân thủ trong suốt quá trình vận hành bình thường. khí đốt cũng như dòng không khí cần cung cấp. Điều này có thể thực hiện được bằng cách điều chỉnh tỷ lệ không khí/nhiên liệu (air/fuel ratio) bởi bộ điều khiển 011-HIC-077 trong suốt quá trình vận hành. Light Gas Oil (LGO) và Kerosene.

Nhằm giảm lưu lượng hơi và lỏng lưu thông trong tháp.5 (đỉnh tháp) đến 1. Nhiệt độ của đĩa mà tại đó dòng sản phẩm bên được rút ra hiển thị điểm sôi cuối của sản phẩm và người vận hành có kinh nghiệm sẽ thay đổi lưu lượng dòng sản phẩm được rút ra nhằm giữ nhiệt độ tại đĩa rút sản phẩm là không đổi và vì thế sản phẩm sẽ đạt tiêu chuẩn. hầu hết các tiêu chuẩn về sản phẩm chưng cất dầu thô xuất phát từ phương pháp ASTM. Tháp chưng cất có thể được chia thành 6 vùng và được mô tả như sau: Vùng sản phẩm đỉnh Vùng Kerosene. Vùng Heavy Gas Oil. Tháp chưng cất chính có 48 đĩa được chia ra làm 2 vùng với đường kính tháp là khác nhau: vùng thứ nhất từ đĩa số 1 đến đĩa 42 với đường kính trong tháp là 6700mm và vùng thứ hai từ đĩa 43 đến đĩa 48 với đường kính là 4000mm với tổng chiều cao của thân tháp là 42850 mm. 2. Về cơ bản. Vùng cặn. có 4 dòng hồi lưu tuần hoàn được sử dụng đến: dòng hồi lưu tuần hoàn đỉnh. Điểm sôi cuối của mỗi phân đoạn phụ thuộc nhiều vào khối lượng dòng được lấy ra từ tháp chưng cất. Vùng Overflash (vùng nạp liệu). dòng hồi lưu tuần hoàn LGO và dòng hồi lưu tuần hoàn HGO. Vùng Light Gas Oil.1 Vùng sản phẩm đỉnh (overhead section) Dòng hồi lưu tuần hoàn đỉnh của tháp chưng cất cung cấp lượng hồi lưu đến vùng đỉnh của T-1101 và giữ cho nhiệt độ tại đỉnh tháp ổn định. Bơm hồi lưu tuần .g và nhiệt độ nằm trong khoảng 130-124 oC (trên đỉnh) đến 349-354oC (dưới đáy). Tháp được vận hành với áp suất nằm trong dải từ 1. Đặc tính của mỗi phân đoạn có thể được thay đổi theo yêu cầu nhưng sẽ làm ảnh hưởng đến phân đoạn liền kề nó.9 (đáy tháp) kg/cm2.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 36 / 206 Các sản phẩm nặng hơn được lấy ra bên cạnh sườn tháp bởi quá trình nội hồi lưu nội xảy ra bên trong tháp và dòng hơi quá nhiệt được sử dụng để tách các thành phần nhẹ tại các tháp stripper T-1102/1103/1104.1. dòng hồi lưu tuần hoàn Kerosene. tận dụng thu hồi nhiệt cũng như tăng hiệu suất tách. Phương pháp này cho biết nhiệt độ và thành phần cấu tử bay hơi tương ứng. Một cách khác nhằm điều chỉnh các chỉ tiêu của sản phẩm đó là xác định điểm sôi cuối tối đa cho phép (ASTM End Point) đối với mỗi phân đoạn.4. Thay đổi lưu lượng sản phẩm lấy ra là một phương thức nhằm giữ cho điểm sôi cuối của sản phẩm đạt tiêu chuẩn.

là thiết bị trao đổi nhiệt bằng cách dùng dòng hồi lưu tuần . khi van điều khiển 011PV-064B được mở hoàn toàn nhưng áp suất tại bình tách vẫn tăng lên. Để đạt được hiệu quả tách tốt của quá trình chưng cất trong tháp T-1101 cũng như đáp ứng được điểm cắt giữa hai phân đoạn Naphtha và Kerosene theo yêu cầu thì lượng nhiệt cần lấy ra từ dòng Kerosene tuần hoàn được điều khiển bởi công suất của thiết bị trao đổi nhiệt E-1102 thông qua bộ điều khiển công suất nhiệt 011-UIC-029 bằng cách sử dụng các van điều khiển 011-UV-083/084 để điều khiển dòng Kerosene đi qua thiết bị trao đổi nhiệt và đường nối tắt (bypass). Trong trường hợp áp suất tại bình tách 3 pha D-1103 thấp. Phần còn lại của dòng Kerosene được đưa đến tháp Kerosene Stripper T-1102 thông qua van điều khiển 011-LV-011.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 37 / 206 hoàn đỉnh (Top pumparound pump) P-1102A/B rút dòng lỏng từ đĩa số 4 của tháp và bơm đến thiết bị trao đổi nhiệt E-1112.3kg/cm2. Tại bình tách ba pha D-1103. van điều kiển 011-PV-064A sẽ mở để đưa dòng khí nhiên liệu đi vào bình nhằm nâng áp suất của bình. Quá trình tách nhiệt từ dòng hồi lưu tuần hoàn đỉnh ở cụm trao đổi nhiệt bằng không khí (E-1112) được điều chỉnh để kiểm soát nhiệt độ tại đỉnh thông qua các van điều khiển UV-079 và UV-080. dòng khí dư (off gas) từ bình sẽ được đưa đến phân xưởng RFCC (phân xưởng Cracking xúc tác) bởi van điều khiển 011-PV-064B. dòng khí dư (off gas) được dẫn đến hệ thống đốt đuốc (flare system) thông qua van điều khiển 011-PV064C. sau đó quay trở lại tháp chưng cất chính tại đĩa số 1.4. Dòng Naphtha chưa xử lý được gia nhiệt bởi dòng sản phẩm Naphtha từ đáy của tháp ổn định xăng T-1107 tại thiết bị trao đổi nhiệt E-1118A/B (Stabiliser feed/Bottom Exchanger) trước khi đưa vào làm nguyên liệu cho tháp ổn định xăng T1107 thông qua bơm P-1110A/B. Sau đó dòng Kerosene quay trở lại tháp chưng cất chính T-1101 tại đĩa 12. Bộ điều khiển 011-PIC-064 duy trì áp suất không đổi là 1. Trong trường hợp áp suất trong bình cao. dòng lỏng được làm lạnh bằng không khí. Dòng hơi từ đỉnh tháp (124oC). Dòng sản phẩm sau khi ra khỏi cụm trao đổi nhiệt được ngưng tụ chảy đến bình tách ba pha D-1103 (Main Fractionator Accumulator Drum). sau khi được bổ sung hóa chất chống ăn mòn và hóa chất trung hòa sẽ được ngưng tụ hoàn toàn tại thiết bị làm lạnh E-1111 (Main Fractionator Condenser) đến 50oC. 2. Tại E-1112.g trong bình tách 3 pha D-1103 bởi van điều khiển PV-064 A/B/C. nước được tách ra từ dòng Naphtha chưa xử lý (unstabilised naphtha) và chảy đến bình D-1106 thông qua van điều khiển mức 011LV-040.2 Vùng Kerosene (Kerosene Section): Kerosene được lấy ra tại đĩa 15 và một phần tuần hoàn đến dãy các thiết bị gia nhiệt sơ bộ (E-1102) thông qua bơm hồi lưu tuần hoàn dòng Kerosene P-1103A/B (Kerosene pumparound pump). Tháp T-1102 này gồm có 10 đĩa và thiết bị tái đun sôi Kerosene (E-1110). Ngoài ra.1.

Sản phẩm Kerosene tại đáy tháp được bơm đến thiết bị làm lạnh bằng không khí E1114 (Kerosene Air Cooler). Dòng hơi từ đỉnh của tháp T-1102 quay trở lại tháp chưng cất chính tại đĩa 12. Phần còn lại của dòng LGO được điều chỉnh bởi van điều khiển 011-LV-013 và được đưa đến tháp tách cạnh sườn LGO Stripper T-1103. Để đạt được hiệu quả tách tốt của quá trình chưng cất trong .3 Vùng Light Gas Oil (Light Gas Oil Section) Dòng Light Gas Oil (LGO) được lấy ra tại đĩa 26 của tháp chưng cất và một phần được bơm hồi lưu tuần hoàn thông qua bơm P-1104A/B.1. sau đó được làm nguội bởi nước làm lạnh tại E-1115 (Kerosene Water Cooler) đến khoảng 40oC thông qua bơm P-1107A/B ( Kerosene Product Pump).TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 38 / 206 hoàn HGO để gia nhiệt. 2. 2.4.4 Vùng Heavy Gas Oil (Heavy Gas Oil Section) Dòng Heavy Gas Oil (HGO) được lấy ra tại đĩa 38 của tháp chưng cất.4. Bơm hồi lưu tuần hoàn HGO P-1105 (HGO Pumparound Pump) đưa một phần của dòng HGO đến dãy tiền gia nhiệt nóng (Hot Preheat Train) tại E-1109. một phần được đưa đến bơm hồi lưu tuần hoàn HGO (HGO pumparound Pump) P1105A/B và phần còn lại chuyển đến tháp tách cạnh sườn T-1104 (HGO Stripper).1. Bơm hồi lưu tuần hoàn LGO P-1104 (LGO Pumparound Pump) đưa một phần của dòng LGO đến dãy tiền gia nhiệt nóng (Hot Preheat Train) tại E-1106A-F. Để đạt được hiệu quả tách tốt của quá trình chưng cất trong tháp T-1101 cũng như đáp ứng được điểm cắt giữa hai phân đoạn LGO và HGO theo yêu cầu thì lượng nhiệt cần lấy ra từ dòng LGO tuần hoàn được điều khiển bởi công suất của thiết bị trao đổi nhiệt E1106A-E thông qua bộ điều khiển công suất nhiệt 011-UIC-032 bằng cách sử dụng các van điều khiển 011-UV-087/088 để điều khiển dòng LGO đi qua thiết bị trao đổi nhiệt và đường nối tắt (bypass). phần còn lại được đưa đến LGO Stripper. Tháp T-1103 gồm có 6 đĩa và dòng hơi quá nhiệt (Superheated LP Steam) phun vào đáy tháp được điều khiển thông qua van 011-FV-017. (điều chỉnh bởi thiết bị điều khiển nhiệt độ 011-TIC-122) trước khi đi đến làm nguyên liệu cho phân xưởng xử lý Kerosene (Kerosene Treating Unit). Dòng khí từ đỉnh của T-1103 quay trở lại tháp T-1101 tại đĩa 23. Sau đó HGO được đưa đến thiết bị tái đun sôi E-1110 để cho để gia nhiệt cho dòng Kerosene từ đáy của tháp T-1102. Sau đó dòng LGO quay trở lại tháp chưng cất chính T-1101 tại đĩa 23. Có thể sử dụng dòng hơi quá nhiệt (Superheated LP Steam) tại đáy tháp nhưng không cần thiết trong điều kiện vận hành bình thường. Sản phẩm LGO tại đáy tháp T-1103 đi đến E-1103 để trao đổi nhiệt với dòng dầu thô trước khi đi đến tháp làm khô LGO bằng chân không (T-1105).

Dòng nguyên liệu dầu thô đi vào tháp chưng cất thông qua các miệng ống đặt theo tiếp tuyến của tháp (tangential nozzle) đảm bảo sự phân bố tốt cho cả hai pha lỏng và hơi tại vùng nạp liệu. . Quá trình điều khiển được thực hiện theo yêu cầu cung cấp lượng dầu cặn đi đến làm nguyên liệu cho phân xưởng RFCC thông qua van điều khiển 011-FV-029 (trước thiết bị trao đổi nhiệt E-1120A-D). Lưu lượng của dòng hơi quá nhiệt được điều chỉnh bởi van điều khiển 011-FV-012.5 Vùng Nạp Liệu (Overflash Section): Vùng nạp liệu là điểm mà nguyên liệu dầu thô đi vào tháp chưng cất sau khi ra khỏi lò gia nhiệt.4. Sau đó dòng HGO quay trở lại tháp chưng cất chính T-1101 tại đĩa 35.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 39 / 206 tháp T-1101 cũng như đáp ứng được điểm cắt giữa hai phân đoạn HGO và phân đoạn cặn theo yêu cầu thì lượng nhiệt cần lấy ra từ dòng HGO tuần hoàn được điều khiển bởi công suất của thiết bị trao đổi nhiệt E-1109 thông qua bộ điều khiển công suất nhiệt 011-UIC-031 (điều khiển lượng nhiệt lấy ra ở thiết bị trao đổi nhiệt E-1109) và 011-UIC-033 (điều khiển lượng nhiệt tổng lấy ra của dòng hồi lưu tuần hoàn HGO) bằng cách sử dụng các van điều khiển 011-UV-085/086/089/090 để điều khiển dòng HGO đi qua thiết bị trao đổi nhiệt và đường nối tắt (bypass). phần còn lại của cặn chưng cất. Dòng hơi từ đỉnh của tháp T-1104 quay trở lại tháp chưng cất chính tại đĩa 35.1.6 Vùng cặn chưng cất (Residue section): Để tách những phần nhẹ ra khỏi dòng cặn chưng cất. hơi quá nhiệt (superheated LP steam) được phun vào liên tục ở đáy tháp chưng cất chính. Tháp T-1104 gồm có 6 đĩa và dòng hơi nước quá nhiệt (Superheated LP Steam) phun vào đáy tháp được điều khiển bởi van 011-FV-019. sau khi được làm lạnh đến nhiệt độ 85 oC tại thiết bị trao đổi nhiệt E-1120A-D sẽ được đưa đến bể chứa thông qua cụm van điều khiển 011-FV026/027 (điều khiển theo kiểu chia khoảng). 2. dòng này được điều khiển bởi cụm điều khiển 011-LV-016. 2.4. Vùng nạp liệu là khu vực nằm giữa đĩa thứ 42 và 43. Phần còn lại của dòng HGO đi đến tháp tách cạnh sườn HGO Stripper T-1104. Dòng hơi nóng đi lên phía trên của tháp và tiếp xúc pha với dòng lỏng hồi lưu từ trên xuống dọc theo thân tháp. Dòng lỏng từ vùng nạp liệu chảy tràn xuống đáy tháp và dòng hơi quá nhiệt được đưa vào từ đáy tháp để tách các cấu tử nhẹ ra khỏi vùng cặn. Sản phẩm HGO từ đáy của tháp tách cạnh sườn T-1104 chảy đến thiết bị trao đổi nhiệt E1107 và E-1104 trước khi đưa đến tháp làm khô HGO bằng chân không T-1106. Mức chất lỏng tại đáy của tháp chưng cất chính T-1101 được điều khiển bởi bộ điều khiển 011-LIC-007 thông qua các van 011-FV-026/027/029 trên dòng cặn (residue) sau khi ra khỏi dãy tiền gia nhiệt nguội.1.

sau đó đi đến bình tách 3 pha D-1104 (Stabilizer Reflux Drum). Mức nước tại đáy của bình tách D-1104 được điều khiển bởi cụm điều khiển 011-LV-050 và nước được đưa đến bình tách D-1103. Tại bình tách D-1104.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 40 / 206 Cặn chưng cất từ đáy của tháp chưng cất chính (tại nhiệt độ 349-354 oC) được bơm đến dãy các thiết bị trao đổi nhiệt bởi bơm cặn chưng cất (Residue Pump) P1106A/B.1. bằng cách điều chỉnh dòng khí dư (off gas) xả đến phân xưởng RFCC. E-1108A-D. Chất lượng dòng LPG được điều khiển thông qua bộ tính toán về tỉ lệ của dòng nguyên liệu đi vào tháp ổn định xăng (dòng nguyên liệu được điều khiển bởi van 011-FIC-032) với hàm lượng Pentane có trong dòng LPG . trong trường hợp cần thiết bổ sung nước từ bình chứa nước ấm D-1115 (Tempered Water Drum). E-1105 A-J. Sau đó dòng nước ấm được làm nguội lại tại thiết bị làm lạnh bằng không khí E-1133 (Tempered Water Air Cooler). Dòng hơi ở trên đỉnh tháp được ngưng tụ một phần tại cụm thiết bị làm lạnh bằng không khí E-1122 (stabiliser Condenser). E-1101 A-H ( xem mục 2. Bơm P-1122 A/B (Tempered Water Pump) sẽ tuần hoàn dòng nước ấm được làm nguội từ thiết bị làm lạnh bằng không khí E-1133. là nơi mà LPG được tách ra từ dòng Naphtha.1. Cụ thể. dòng cặn chưng cất dầu thô được bơm đến các thiết bị trao đổi nhiệt theo trình tự như sau: E-1134A/B.1 tiền gia nhiệt cho dầu thô). Nhiệt của dòng cặn được loại bỏ bởi quá trình trao đổi nhiệt với dòng nước ấm (tempered water) tại cụm thiết bị trao đổi nhiệt E-1120 A-D (Residue /Tempered Water Cooler). Xăng chưa ổn định (Unstabilised Naphtha) từ bình tách 3 pha D-1103 được tiền gia nhiệt tại thiết bị trao đổi nhiệt E-1118 trước khi đi vào tháp ổn định xăng T-1107 (Stabilizer Column).5 Cụm tháp ổn định xăng (Stabilizer Section): Được thể hiện trong các bản vẽ P&ID: 8474L-011-PID-0021-130/131/132. Phần còn lại của LPG được bơm P-1115A/B (stabilizer LPG pump) đưa đến cụm thu hồi khí tại phân xưởng RFCC. dòng khí dư (off gas). 2. van điều khiển 011-PV068C được mở ra để xả đến hệ thống đuốc đốt (Flare). Tháp ổn định xăng chia thành 2 vùng với các đường kính của tháp là:1500mm tại vùng đỉnh và 2600mm tại dáy của tháp. Trong trường hợp van PV-068B đã mở nhưng áp suất vẫn vượt quá giới hạn. Một phần LPG được hồi lưu trở lại đỉnh của tháp ổn định xăng T-1107 bởi bơm P-1114A/B (Stabilizer Reflux Pump). với 32 đĩa cùng với thiết bị tái đun sôi E-1121 (Stabilizer Reboiler) tại đáy và hệ thống hồi lưu ngoại tại đỉnh tháp. Dòng hồi lưu này được điều khiển bởi van 011FV-036. LPG và nước được tách ra. Áp suất tại tháp ổn định xăng T-1107 được điều khiển bởi van 011-PV-068B. đến thiết bị trao đổi nhiệt E-1120A/B như một lưu chất làm lạnh.

Áp suất vận hành được duy trì ở giá trị -0. Dòng naphtha được làm lạnh sâu hơn tại thiết bị làm lạnh bằng không khí E-1126 (Full Range Naphtha Air Cooler) và tiếp theo đó là làm nguội bằng nước làm lạnh tại thiết bị trao đổi nhiệt E-1127 (Full Range Naphtha Water Cooler) trước khi đưa đến bể lưu trữ. Mỗi tháp gồm có 4 đĩa. Các dòng sản phẩm bên LGO và HGO từ quá trình chưng cất được đưa đến thiết bị làm khô bằng chân không LGO Drier T-1105 và HGO Drier T-1106 tương ứng. Dòng Full Range Naphtha đi ra từ đáy tháp được dùng để gia nhiệt cho dòng nguyên liệu đầu vào của tháp ổn định xăng tại thiết bị trao đổi nhiệt E-1118A/B. Mỗi tháp làm khô bằng chân không có một hệ thống điều khiển mức. Mức chất lỏng tại đáy của tháp ổn định xăng T-1107 được điều khiển bởi bộ điều khiển 011UC-042 thông qua các van 011-FV-040 và 011-FV-041. Thiết bị này cùng với thiết bị trao đổi nhiệt bằng nước làm lạnh E-1119 sẽ giảm nhiệt độ của dòng sản phẩm HGO đến 55 oC trước khi đưa đến bể chứa (TK5109). Sản phẩm LGO từ đáy của tháp làm khô bằng chân không T-1105 được bơm đến thiết bị làm lạnh bằng không khí E-1116 (LGO Product Air Cooler) bởi bơm P1112A/B.9kg/cm2. 2. Thiết bị này sẽ làm lạnh dòng sản phẩm LGO đến nhiệt độ 55 oC trước khi đưa đến bể chứa (TK-5115).6 Các thiết bị làm khô bằng chân không: Được thể hiện trong các bản vẽ P&ID: 8474L-011-PID-0021-117/118/127.1.g tại 2 tháp làm khô bằng chân không (T-1105 và T-1106) bởi hệ thống tạo chân không A-1102 (Vacuum Package). Sản phẩm HGO từ đáy của tháp làm khô bằng chân không T-1106 được bơm đến thiết bị làm lạnh bằng không khí E-1117 (HGO Product Air Cooler) bởi bơm P1113A/B.1. Ngoài ra còn có đường dẫn dòng LPG đến bể chứa LPG không đạt tiêu chuẩn. 2.7 Vùng tạo chân không cho tháp làm khô (Vacuum Section): . Dòng lỏng từ đáy của tháp ổn định xăng T-1107 được đun nóng thông qua thiết bị tái đun sôi E-1121 (Stabilizer Reboiler). được thực hiện bởi các van điều khiển theo mức 011-LV-019 và 011-LV-022 nằm trên đường nạp liệu của các tháp T-1105 và T-1106 tương ứng. Thiết bị này sử dụng hơi cao áp (High Pressure Steam) như một dòng nóng để gia nhiệt.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 41 / 206 (được xác định bởi thiết bị phân tích 011-AIC-004). Dòng hơi cao áp này được giảm sự quá nhiệt tại thiết bị Desuperheater (DS-1101) bởi dòng nước cao áp cấp cho nồi hơi (BFW).

1. Mục đích của các Ejector này là để cuốn các dòng hơi sản phẩm đỉnh và các khí không ngưng theo dòng hơi trung áp (middle pressure motive steam). nơi mà nước được tách ra từ pha Hydrocarbon.1. trước thiết bị làm lạnh E-1111 vào khoảng 5ppm (tương đương với 0.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 42 / 206 Được thể hiện trong các bản vẽ P&ID: 8474L-011-PID-0021-121/122/123/124.1 Chất trung hòa (Neutralizer): Hóa chất trung hòa được sử dụng để tránh tối đa sự ăn mòn bởi quá trình trung hòa các axit HCl và điều chỉnh độ pH của dòng xăng Naphtha bị ngưng tụ trong dòng hơi củng như trên thiết bị ngưng tụ dòng sản phẩm đỉnh. Pha Hydrocarbon được bơm đến hệ thống dầu thải (Slop) bởi bơm P1120A/B (Drier Slop Oil Pump). 2. Các vị trí đưa hóa chất vào dòng công nghệ được mô tả vắn tắt như sau: 2. Phần ngưng tụ thu được từ các thiết bị ngưng tụ được xả đến bình tách 3 pha nước/dầu D-1106 (Drier Oil/Water Separator). Trong trường hợp này lượng hóa chất trung hòa liên tục đưa vào trên đường hơi sản phẩm đỉnh của tháp chưng cất chính T-1101.1.002 m3/h) (xem chi tiết tại bản vẽ 8474L-011PID-0021-112). Dòng khí dư (off-gas) từ bình tách 3 pha D-1106 được dẫn đến bình tách khí dư (off gas) D-1107 (Drier Off-gas Seal Pot) trước khi được đem đi đốt tại lò gia nhiệt dầu thô H-1101. Có 4 loại hóa chất được bổ sung một cách liên tục cho phân xưởng chưng cất dầu thô. Hệ thống tạo chân không duy trì áp suất chân không tại các tháp làm khô dựa trên nguyên lý của hiệu ứng Ventury. Hệ thống này bao gồm một thiết bị ngưng tụ sơ cấp A-1102-E-30 (Pre-condenser) và hai thiết bị ngưng tụ thứ cấp A-1102-E-31 và A1102-E-32 (After-Condenser). 2.8 Hóa chất bổ sung: Được thể hiện trong các bản vẽ P&ID: 8474L-011-PID-0021-136/137. còn nước được bơm bởi bơm P-1121A/B (Ejector Condensate Pump) đến phân xưởng xử lý nước chua SWS (Stripped Water System).8. Mục đích của các thiết bị ngưng tụ là để ngưng tụ càng nhiều hơi nước và khí Hydrocarbon càng tốt.8.2 Hóa chất ức chế ăn mòn (Corrosion Inhibitor): . Mỗi thiết bị ngưng tụ thứ cấp có một dãy gồm 3 Ejector nối song song nhau: A-1102-J-01 A/B/C cho cấp thứ nhất và A-1102-J-02 A/B/C cho cấp thứ hai. Nước làm lạnh được sử dụng như một lưu chất làm lạnh trong các thiết bị ngưng tụ. Dòng này được điều chỉnh thủ công bởi người vận hành ngoài hiện trường. Hóa chất được bơm từ bể lưu trữ dung dịch trung hòa A-1104-D-10 (Neutralizer Storage Drum) đến điểm phun hóa chất bởi bơm A-1104-P-26A/B (Neutralizer Injection Pump).

CO2.1. axit hữu cơ. * Tại đường dầu thô trước khi đi vào thiết bị tách muối cấp thứ hai.1. các axit SOx và HCN. polymers. HCl. Hóa chất được bơm từ bình chứa hóa chất ức chế ăn mòn A-1104-D-11 (Corrosion Inhibitor Storage Drum) đến các điểm tiếp nhận hóa chất bởi bơm A-1104P-25A/B (Corrosion Inhibitor Pump) và được điểu tiết bởi van và thiết bị đo lưu lượng dòng đặt tại mỗi điểm phun hóa chất. Tổng lưu lượng dòng chất phá nhũ đưa vào dòng công nghệ là 1. Hóa chất này được bơm từ bình chứa chất phá nhũ A-1104-D-12 (Demulsifier Storage Drum) đến các điểm tiếp nhận bởi bơm A-1104-P-23A/B (Demulsifier Injection Pump) và được điểu tiết bởi van và thiết bị đo lưu lượng dòng đặt tại mỗi điểm phun hóa chất. các chất hình thành từ quá trình ăn mòn. + Tại đầu hút của bơm hồi lưu tuần hoàn đỉnh Top Pumparound Pump P-1102A/B (bản vẽ 011-PID-0021-113).TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 43 / 206 Chất ức chế ăn mòn được cung cấp nhằm chống lại hiện tượng ăn mòn thép carbon bởi sự tấn công từ các axit: H2S.3 Chất phá nhũ (Demulsifier): Chất phá nhũ làm tăng hiệu quả tách nước và muối trong thiết bị tách muối để giảm sự ăn mòn trong phân xưởng. Tổng lưu lượng dòng hóa chất ức chế ăn mòn đưa vào dòng công nghệ là 2ppm (tương đương với 0. cặn bùn. Chất ức chế ăn mòn được đưa vào tại 2 điểm sau: + Trên dòng hơi sản phẩm đỉnh của tháp tách chính T-1101 (bản vẽ 011-PID-0021112).5ppm (tương đương với 0. .002 m3/h). Chất chống đóng cặn được đưa vào tại 2 điểm: + Tại đường dầu thô trước khi đi vào dãy tiền gia nhiệt nguội (Cold Preheat Crude Train) (Bản vẽ 011-PID-0021-101). Chất phá nhũ được đưa vào tại 2 điểm: * Tại đường dầu thô trước khi đi vào dãy tiền gia nhiệt nguội (Cold Preheat Crude Train) (bản vẽ 011-PID-0021-101). 2. Dòng hóa chất này được cấp theo yêu cầu trong quá trình khởi động phân xưởng (bản vẽ 011-PID-0021104).4 Chất chống đóng cặn (Antifoulant): Chất chống đóng cặn làm giảm quá trình tạo cặn bên trong dòng công nghệ bởi coke.8.002 m3/h). Chất phá nhũ làm tăng tối đa lưu lượng dòng dầu thô bởi điều chỉnh lớp nhũ tương tạo thành tại bề mặt phân cách nước/dầu của thiết bị tách muối. nhựa và các thành phần khác. 2.8.

nếu lực này đủ lớn thì chúng có thể phá vỡ liên kết nhũ tương để kết hợp lại với nhau và lắng xuống đáy của bình tách muối.2.2. • Một trường điện từ tối ưu. Chưa đầy 1/10 giây. phía trước đầu hút của Booster bơm P-1101A/B (Bản vẽ 011-PID-0021-105). Các hạt mang điện tích dương sẽ bị hút về bản điện cực âm và ngược lại các hạt mang điện tích âm sẽ bị hút về bản điện cực dương. Các lực hút giữa các hạt nước có xu hướng kéo chúng lại với nhau. Sự liên kết giữa các hạt dưới tác dụng của trường điện từ diễn ra rất nhanh chóng. các hạt nước sẽ liên kết lại với nhau để tạo thành các hạt có kích thước lớn hơn. + Công suất làm việc kéo dài hơn một năm. hầu hết các hạt đã kết hợp lại với nhau. Tổng lưu lượng dòng chất chống ăn mòn đưa vào dòng công nghệ là 5ppm (tương đương với 0. Dùng một trường điện từ phù hợp tức là: • Sự phân bố của các hạt nước là hợp lý (tối thiểu 3% thể tích của lớp nhũ tương nước/dầu). 2.005 m3/h). 2. Chúng có những tính năng ưu việt như sau: + Không có những thiết bị động. • Kích cỡ và sự phân bố của các hạt nước trong dầu là hợp lý (Bởi tác động của thiết bị tạo nhũ).2 Gói thiết bị tạo chân không: Các Ejector như là các bơm động lực sử dụng năng lượng của dòng hơi (Hơi trung áp MP steam được sử dụng trong trường hợp này) để duy trì lưu lượng của dòng thứ cấp bởi sự thay đổi đột ngột của áp suất. Dưới tác động của trường điện từ có hiệu điện thế cao. Nếu một trong các thông số trên không đảm bảo cũng như không phù hợp. Hai hạt liền kề nhau sẽ hút lẫn nhau. Các hạt nước có dạng hình cầu có sức căng bề mặt là thấp nhất. các hạt nước sẽ bị biến dạng và hình thành nên trạng thái lưỡng cực.1 Gói thiết bị tách muối Thiết bị tách muối với hệ thống lưới điện và các bản điện cực để tạo ra trường điện từ bên trong bình tách muối. quá trình liên kết giữa các hạt nước xảy ra không hoàn toàn.2 Nguyên lý công nghệ 2.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 44 / 206 + Tại đường dầu thô trước khi đi vào dãy tiền gia nhiệt nóng. Do trường điện từ. + Không cần bảo dưỡng nếu không thật cần thiết. . Hóa chất này được bơm từ bình chứa chất chống tạo cặn A-1104-D-13A/B (Antifoulant Storage Drum) đến các điểm tiếp nhận thông qua bơm A-1104-P24A/B (Antifoulant Injection Pump) và được điểu tiết bởi van và thiết bị đo lưu lượng dòng đặt tại mỗi điểm phun hóa chất.

Với điều kiện vận hành như vậy. Tham khảo mục 7.2 Vận hành với chỉ một thiết bị tách muối: Trong vận hành bình thường.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 45 / 206 Ejector gồm có 3 thành phần chính: đầu phun. . Ngoài ra có thể ngừng hoạt động của thiết bị tái đun sôi trong khi phân xưởng CDU vẫn hoạt động bình thường. Vận tốc dòng hơi cao sẽ cuốn theo các Hydrocarbon cũng như khí không ngưng từ tháp làm khô LGO và HGO. Hỗn hợp hơi nước. 2.3 Nối tắt qua tháp làm khô LGO bằng chân không (LGO Drier bypass): Điều này là cần khi cô lập thiết bị làm khô nhằm bảo dưỡng hay vì những nguyên nhân khác. Hydrocarbon và khí không ngưng sẽ đến bộ phận khuếch tán.3. Việc cô lập bắt buộc phải được thực hiện theo trình tự như sau: * Chắc chắn rằng đường ống LGO-110227 đã tháo sạch bởi việc mở các điểm xả trên đường ống. Dòng hơi quá nhiệt được sử dụng như là một giải pháp thay thế để tách phần nhẹ của Kerosene nhằm duy trì sự hoạt động của tháp tách cạnh sườn T-1102 trong khi thiết bị tái đun sôi E-1110 ngừng hoạt động. 2. buồng hỗn hợp và bộ khuếch tán (diffuser). nơi mà năng lượng vận tốc được chuyển đổi thành năng lượng áp suất để áp suất của hổn hợp tại đầu ra của Ejector cao hơn rất nhiều áp suất ở đầu vào của buồng hỗn hợp. dòng nguyên liệu dầu thô đi qua cả hai thiết bị tách muối được mắc nối tiếp nhau để giảm thiểu lượng muối bị mang đến dãy tiền gia nhiệt nóng và vào tháp chưng cất chính cũng như đáp ứng tiêu chuẩn về hàm lượng muối trong nguyên liệu của phân xưởng RFCC. Các thiết bị tách muối được thiết kế cho việc sục rửa bùn trực tiếp. Dòng nước rửa muối sẽ phun vào ngược chiều với dòng dầu thô cho cả hai thiết bị tách muối trước khi được đưa đến phân xưởng xử lý nước thải ETP (Effluent Treatment Plant).7 Dừng bình thường phân xưởng (Normal Shutdown) để biết quy trình cô lập thiết bị tách muối.3. dòng sản phẩm Kerosene sẽ không đạt tiêu chuẩn và sẽ được đưa đến đầu thu gom dầu tuần hoàn (Crude Recirculation Header). Để tiến hành bảo dưỡng E-1110. tham khảo muc 7.6 2.3 Các kiểu vận hành lựa chọn (Alternative Operations): 2.1 Vận hành với dòng sản phẩm Kerosene được tách phần nhẹ bằng hơi quá nhiệt: Bình thường tháp tách cạnh sườn Kerosene T-1102 được vận hành với thiết bị tái đun sôi E-1110. Nguyên lý hoạt động của Ejector này là năng lượng áp suất (thế năng) của dòng hơi được chuyển đổi thành năng lượng vận tốc dòng (động năng) tại vòi phun. cách ly và cô lập.3. Cả hệ thống đường ống dầu thô và nước rửa phải được bố trí để thiết bị tách muối này có thể hoạt động trong khi thiết bị tách muối kia có thể xả. Nó có thể trở nên thực sự cần thiết trong khi vận hành cũng như bảo dưỡng mà một trong hai thiết bị tách muối dừng hoạt động.

* Đóng van (van mở ở vị trí khóa) trên đường HGO-110195 nhằm dừng quá trình tạo chân không trong tháp làm khô. ngừng việc Steaming. * Khóa đường ra của tháp T-1105 bằng cách đóng van trên đường LGO110218.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 46 / 206 * Đóng hệ thống xả và chuyển đổi vị trí của specacle blind trên đường ống LGO-110227. * Mở đường nối tắt (Bypass) qua tháp T-1106 (HGO-110191) bằng cách đầu tiên mở van nằm gần đường HGO-110182 và tiếp đó mở van nằm gần đường HGO110186. * Chắc chắn rằng đường ống HGO-110191 đã tháo sạch bởi việc mở các điểm xả trên đường ống. * Chuyển đổi bộ tự ngắt 011-UX-010 từ việc lấy tín hiệu của bộ 011-LXA-023 sang bộ 011-LXA-081 để đảm bảo rằng bơm P-1113A/B sẽ dừng khi tại tháp tách cạnh sườn T-1104 ở mức quá thấp (Low Low Level). * Cô lập tất cả các đường công nghệ đến tháp T-1105 bằng Blind * Van xả hơi của tháp phải được mở.3. 2. * Tiếp tục rửa bằng hơi nước (Steaming) và kiểm tra thường xuyên hàm lượng Hydrocarbon ở trong tháp. sục rửa tháp bằng hơi nước (steam out) và xả dầu ngưng tụ theo hệ thống xả kín. mở các đường vào thao tác trong tháp (Manhole) để làm lạnh tháp. * Tháo tất cả các Hydrocarbon còn lại ở trong tháp T-1105 bằng cách mở đường xả kín (Closed Drain) CD-118548. * Chuyển bộ điều khiển LIC-019 sang chế độ Manual và tín hiệu ra là bằng 0. * Sau khi đã được kiểm tra một cách kỹ lưỡng.4 Nối tắt qua tháp làm khô HGO bằng chân không (HGO Drier bypass): Quy trình ngừng tháp làm khô HGO được thực hiện giống như ở tháp làm khô LGO như đã mô tả ở phần trên. * Đóng hệ thống xả và chuyển đổi vị trí của specacle blind trên đường ống HGO-110191. * Chuyển dòng sản phẩm LGO đến đầu thu gom dầu tuần hoàn (Crude Recirculation Header). * Chuyển đổi bộ tự ngắt 011-UX-012 từ việc lấy tín hiệu của bộ 011-LXA-020 sang bộ 011-LXA-080 để đảm bảo rằng bơm P-1112A/B sẽ dừng khi tại tháp tách cạnh sườn T-1103 ở mức quá thấp (Low Low Level). * Đóng van (van mở ở vị trí khóa) trên đường LGO-110224 nhằm dừng quá trình tạo chân không trong tháp làm khô. Kiểm tra lại hàm lượng Oxy và các Hydrocarbon có trong tháp và chuyển giao để bảo dưỡng. sửa chữa. * Mở đường nối tắt (Bypass) qua tháp T-1105 (LGO-110227) bằng cách đầu tiên mở van nằm gần đường LGO-110216 và tiếp đó mở van nằm gần đường LGO110218. .

• Sau khi kiểm tra đã đạt yêu cầu. • Tiếp tục rửa bằng hơi nước (steaming). sục rửa tháp bằng hơi nước (steam out) và xả dầu ngưng tụ theo hệ thống xả kín. dùng hơi nước sục rửa (steam out) và đưa phần dầu ngưng tụ đến hê thống xả kín. Các yêu cầu hoạt động phải được tuân theo các chỉ dẫn dưới đây: • Giảm công suất của phân xưởng xuống còn 50% công suất bình thường. • Sau đó giảm dòng dầu thô tuần hoàn đến cả hai thiết bị trao đổi nhiệt trên bởi van điều khiển 011-TV-007B.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 47 / 206 * Chuyển bộ điều khiển LIC-022 sang chế độ Manual và tín hiệu ra là bằng 0. Kiểm tra lại hàm lượng Oxy và các Hydrocarbon có trong tháp và chuyển giao để bảo dưỡng. • Cô lập thiết bị trao đổi nhiệt E-1102 bằng van cổng nằm trên các đường K110257 và K-110258. * Khóa đường ra của tháp T-1106 bằng cách đóng van trên đường HGO110186.5 Cô lập cụm thiết bị trao đổi nhiệt E-1102 và E-1104 Điều này là cần khi tiến hành làm sạch cụm trao đổi nhiệt E-1102 và E-1104 trong khi phân xưởng chưng cất dầu thô vẫn hoạt động. * Tháo tất cả các Hydrocarbon còn lại ở trong tháp T-1106 bằng cách mở đường xả kín (Closed Drain) CD-118543. làm nguội thiết bị trao đổi nhiệt. * Chuyển dòng sản phẩm HGO đến đầu thu gom dầu tuần hoàn (Crude Recirculation Header). • Đảm bảo rằng van xả khí được mở. Lượng nhiệt lấy ra từ dòng hồi lưu đỉnh có thể bù được do một lượng lớn nhiệt dư ra từ việc giảm công suất của phân xưởng.3. sửa chữa. • Dừng bơm hồi lưu tuần hoàn đỉnh P1102A/B. kiểm tra lại hàm lượng oxy và hydrocarbon đã đạt yêu cầu chưa trước khi chuyển giao để bảo dưỡng. sửa chữa. mở các đường vào thao tác trong tháp (Manhole) để làm lạnh tháp. ngừng việc Steaming. kiểm tra thường xuyên để xem còn tồn tại Hydrocarbon nào hay không. 2. • Cô lập các thiết bị trao đổi nhiệt. * Tiếp tục rửa bằng hơi nước (Steaming) và kiểm tra thường xuyên hàm lượng Hydrocarbon ở trong tháp. * Sau khi đã được kiểm tra một cách kỹ lưỡng. . * Cô lập tất cả các đường công nghệ đến tháp T-1106 bằng Blind * Van xả hơi của tháp phải được mở. • Cô lập đường dầu thô vào hai thiết bị trao đổi nhiệt trên. • Xả tất cả các dòng công nghệ nằm trong hai thiết bị trao đổi nhiệt trên đến hệ thống xả kín (closed drain). • Đóng đường tuần hoàn HGO đi vào thiết bị trao đổi nhiệt E-1104 bằng các van cổng nằm trên các đường HGO-110181 và HGO-110198. ngừng đưa hơi nước vào (steaming). • Mở đường nối tắt (bypass) HGO qua thiết bị trao đổi nhiệt E-1104 (HGO110185).

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 48 / 206 3. và 011-TV063B) Tín hiệu của bộ điều khiển được truyền đến bộ tính toán 011-TY-063A hoặc 011TY-063B.1 Nhiệt độ hơi quá nhiệt thấp áp Nhiệt của hơi quá nhiệt dùng cho các tháp tách phần nhẹ (stripper) được điều khiển bởi bộ điều khiển nhiệt độ 011-TIC-063. 011-LV-025A.1.3 Điều khiển mức trong bình chứa nước cho thiết bị tách muối D-1109 Mục đích của bộ điều khiển này là nhằm duy trì mức nước không đổi trong bình chứa D-1109 bằng cách điều chỉnh lưu lượng nước đầu vào bởi bộ điều khiển mức chia khoảng theo 3 khoảng 011-LIC-025.1. Mô tả quá trình điều khiển trong phân xưởng 3.1.1.1 Điều khiển dòng công nghệ trong phân xưởng 3. Mục đích của bộ điều khiển này nhằm giữ cho nhiệt độ hơi quá nhiệt sau khi ra khỏi vùng đối lưu của lò gia nhiệt là không đổi. phụ thuộc vào giá trị của nó. và 011-LV- .1.Nước đã xử lý từ phân xưởng xử lý nước chua SWS .1 Các thông số điều khiển chính 3.1. Bộ điều khiển mức tác động lên van điều khiển được lắp đặt trên dòng nạp liệu hydrocarbon. Nếu nhiệt độ đo được thấp hơn giá trị cài đặt. Các bộ điều khiển và van điều khiển cho mỗi tháp được trình bày trong bảng sau: Bảng 22: Bộ điều khiển và van điều khiển tương ứng cho các tháp tách cạnh sườn và tháp làm khô bằng chân không Bộ điều khiển mức Van điều khiển T-1102 011-LIC-011 011-LV-011 T-1103 011-LIC-013 011-LV-013 T-1104 011-LIC-016 011-LV-016 T-1105 011-LIC-019 011-LV-019 T-1106 011-LIC-022 011-LV-022 3.1. bộ điều khiển sẽ đóng van 011-TV-063A và sẽ mở van 011-TV-063B để tăng lưu lượng hơi đi qua hệ thống ống dẫn được lắp đặt trong vùng đối lưu của lò gia nhiệt.2 Điều khiển mức trong các tháp tách cạnh sườn Kerosene/LGO/HGO (T1102/T-1103/T-1104) và trong các tháp làm khô LGO/HGO bằng chân không (T1105/T-1106). để xác định phần trăm mở van đối với các van 011-TV-063A và 011TV-063B tương ứng. Cụm điều khiển là giống nhau cho tất cả các tháp. vì vậy nếu mức chất lỏng tăng lên trên giá trị cài đặt thì bộ điều khiển sẽ đóng van lại. 3. Mỗi khoảng tương ứng với 1 nguồn nước: . bằng cách tác động lên 2 van điều khiển (011-TV-063A.Nước sinh hoạt Nếu mức nước gần với giới hạn cao thì bộ điều khiển sẽ đóng cả 3 nguồn nước cấp đến D-1109 bằng cách đóng cả 3 van 011-FV-025.Nước công nghệ .

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 49 / 206 025B. 3. nghĩa là tín hiệu đầu ra của bộ đo mức 011-LIC-029 được dùng làm giá trị cài đặt cho 011-FIC-025.8 Bộ điều khiển nhiệt độ nguyên liệu của tháp ổn định xăng T-1107 Mục đích của bộ điều khiển này là giữ cho nhiệt độ nguyên liệu đầu vào tháp ổn định là không đổi. bộ điều khiển sẽ mở nguồn nước công nghệ (nguồn nước này chỉ có thể được dùng khi nhà máy vận hành với 100% dầu thô Bạch Hổ) Nếu mức nước tiếp tục giảm thì bộ điều khiển sẽ mở nguồn nước đã xử lý từ phân xưởng xử lý nước chua SWS bằng cách mở van 011-LV-025A thông qua bộ tính toán 011-LY-025A. Bộ điều khiển mức 011-LIC-070 truyền tín hiệu điều khiển đến van điều khiển 011-LV-070 để điều chỉnh dòng nước làm nguyên liệu cho nồi hơi áp suất thấp (low pressure boiler feed water) đi vào bình chứa D-1115. Bộ đo lưu lượng 011-FIC-025 gửi tín hiệu đến thiết bị lựa chọn giá trị tối thiểu 011FY-025. vì vậy nếu mức nước trong bình tăng lên thì van sẽ được mở. . 3.1.1. D-1104 Bộ điều khiển này tương tự như bộ điều khiển mức nước cho thiết bị D-1103. bộ điều khiển sẽ đóng van điều khiển để tăng lưu lượng nguyên liệu đi qua thiết bị trao đổi nhiệt E-1118A/B. Mức hydrocarbon trong D-1106 được điều chỉnh bởi bộ điều khiển mở/tắt (on/off control). 3.7 Điều khiển mức nước trong thiết bị hồi lưu cho tháp ổn định xăng (stabilizer reflux drum).1.1.1.1. Khi mức bắt đầu giảm. Tín hiệu đầu ra của 011-TIC-121 được truyền đến van điều khiển 011-TV-121 nằm trên đường nối tắt (bypass) qua thiết bị trao đổi nhiệt E1118A/B. Bộ điều khiển này tác động đến bộ lựa chọn giá trị tín hiệu tối thiểu 011-LY-025D.1. 3. 3. Nếu nhiệt độ của nguyên liệu đến tháp ổn định xăng giảm.6 Điều khiển mức nước trong bình ngưng tụ sản phẩm đỉnh của tháp tách chính D-1103 Cụm điều khiển này dùng để duy trì mức nước không đổi trong D-1103.1. sau đó thiết bị này tác động trực tiếp đến van điều khiển dòng 011-FV025.4 Điều khiển mức trong bình tách 3 pha D-1106 Mục đích của bộ điều khiển này là duy trì mức nước không đổi bên trong bình tách 3 pha D-1106.1. bộ này sẽ chọn giá trị tín hiệu tối thiểu giữa bộ điều khiển mức từ phân xưởng SWS và tín hiệu từ thiết bị chứa D-1109.1. bộ điều khiển này sẽ khởi động các bơm P-1120 A/B khi bộ đo mức 011LIC-028 phát hiện mức cao và dừng các bơm khi mức thấp. Bộ điều khiển này là vòng điều khiển cascade.5 Điều khiển mức trong bình chứa nước ấm D-1115 Mục đích của bộ điều khiển này là để duy trì mức nước không đổi bên trong thiết bị. Bộ điều khiển 011-LIC-040 truyền tín hiệu đến van 011-LV-040 được lắp đặt trên đường ống dẫn nước ra. Nếu mức nước trong D-1109 vẫn tiếp tục giảm thì nước sinh hoạt sẽ được dùng bằng cách mở van điều khiển 011-LV-025B. tín hiệu đầu ra của 011-LIC-050 được truyền đến 011-LV-050 được lắp đặt trên đường ống dẫn nước ra.

1. 3.13 Điều khiển chiều cao của bề mặt phân cách nước/dầu trong thiết bị tách muối Cả 2 thiết bị tách muối A-1101-D-01 và A-1101-D-02 được lắp đặt với các bộ điều khiển mức 011-LIC-503 và 011-LIC-506 tương ứng.1.10 Điều khiển nhiệt độ đầu ra của thiết bị khử sự quá nhiệt của dòng hơi DS-1101 Mục đích của bộ điều khiển này là giữ cho nhiệt độ đầu ra tại thiết bị khử sự quá nhiệt của dòng hơi là không đổi. tín hiệu đầu ra của bộ điều khiển nhiệt độ 011-TIC-113 được dùng làm giá trị cài đặt cho bộ điều khiển lưu lượng hơi cao áp 011-FIC-034 Nếu nhiệt độ đáy giảm.14 Điều khiển áp suất tại đầu vào Ejector. Đây là vòng điều khiển cascade. tín hiệu đầu ra của 011-PIC-201 được dùng làm giá trị cài đặt cho 011-TIC-301. Khi áp suất tăng.1.1. trường hợp nối tắt qua (bypass) thiết bị tách muối thứ nhất. 3. điều này chứng tỏ bơm P1120 A/B đã được khởi động. 3. bộ điều khiển này truyền tín hiệu đến van điều khiển 011-PV-546.12 Bộ điều khiển sự chênh áp giữa dầu nhiên liệu và hơi nước dùng để phân tán dầu (Fuel oil/ atomising steam) Mục đích của bộ điều khiển này nhằm đảm bảo áp suất dòng hơi phân tán tại đầu vào của đầu đốt cao hơn áp suất dầu nhiên liệu tại đầu đốt là 2. Áp suất tại đầu vào cụm tạo chân không A-1102 được điều chỉnh bởi bộ điều khiển áp suất 011-PIC-049.1. Đây là vòng điều khiển cascade.11 Bộ điều khiển áp suất đầu ra của các bơm P-1120 A/B Đây là cụm điều khiển đảm bảo van điều khiển áp suất 011-PV-143 được đóng trước khi bơm P-1120 A/B khởi động. 3. Bộ điều khiển nhiệt độ tác động đến van điều khiển 011-TV-301 để đảm bảo lượng hơi nước sau khi qua thiết bị khử quá nhiệt được bão hoà. bộ chọn lựa 011-HS-001 được sử dụng để điều chỉnh van điều khiển nước thải 011-LV-003. Nếu sự chênh áp được đo bởi 011-PDIC-121 là thấp hơn 2. bộ điều khiển áp 011-PIC-143 bắt đầu mở van điều khiển áp suất 011-PV-143.1. 011-PIC-143 sẽ đóng van 011-PV143.1kg/cm 2.1.1kg/cm2 thì bộ điều khiển sẽ mở van điều khiển lưu lượng hơi nước 011-PV-121 để tăng áp suất hơi nước đi vào lò gia nhiệt. bộ điều khiển sẽ tăng giá trị cài đặt cho 011-FIC-034 để tăng lưu lượng hơi cao áp đến thiết bị tái đun sôi (reboiler E-1121) 3. Nếu áp suất tại đầu vào của cụm tạo chân không thấp hơn giá trị cài .9 Điều khiển nhiệt độ đáy tháp ổn định xăng T-1107 Mục đích của bộ điều khiển là để duy trì nhiệt độ không đổi tại đáy tháp ổn định xăng. vì vậy khi mức nước trong thiết bị tách muối tăng thì các van điều khiển sẽ được mở.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 50 / 206 3. Tín hiệu đầu ra từ thiết bị đo mức 011-LIC-503 được dùng để điều chỉnh lưu lượng nước thải thông qua van điều khiển 011-LV-003. Các van điều khiển cho cả 2 thiết bị tách muối được lắp đặt trên đường xả.1. Bộ điều khiển 011-LIC-506 được dùng để điều chỉnh lưu lượng nước tuần hoàn từ thiết bị tách muối thứ hai về thiết bị tách muối thứ nhất thông qua các van điều khiển 011-FV-005 và 011-FV-004. Khi bơm được dừng.

bộ tự ngắt này sẽ tạo ra các tác động và ngắt khác nhau như liệt kê bên dưới và báo động ADP (Area Display Panel) được kích hoạt.1. 3. Các bộ khởi hoạt: Số hiệu bộ khởi hoạt 011-UXHS-007 Các tác động: Số hiệu tác động 011-UX-001 011-UX-002 011-UX-020 011-UX-023 011-UX-021 Thời gian trễ Số P&ID Nguyên nhân - 101 Dừng khẩn cấp phân xưởng CDU (ESD) Số P&ID 104 112 113 103 115 Nhiệm vụ Bộ tự ngắt bảo vệ thiết bị tách muối Bộ tự ngắt cô lập T-1101 Bộ tự ngắt bảo vệ các bơm P-1102 A/B Bộ tự ngắt bảo vệ các bơm P-1103 A/B Bộ tự ngắt bảo vệ các bơm P-1104 A/B .1. tác động của nó sẽ được giữ cho đến khi tất cả các bộ khởi hoạt được đưa trở về trạng thái an toàn và khoá liên động được nhấn nút cài đặt lại. Nói đúng ra đây không phải là một phần tác động của bộ tự ngắt nhưng nó được cài đặt để ngăn chặn người vận hành khởi động lại trong khi van điều khiển đang mở hoàn toàn.2 Nguyên tắc dừng phân xưởng Hệ thống dừng khẩn cấp (ESD) với các bộ tự ngắt và các khoá liên động để ngăn chặn hoặc điều khiển những tình huống khẩn cấp. Những trường hợp mất kiểm soát điều khiển có thể được ngăn chặn bởi các van xả áp an toàn và hệ thống dừng khẩn cấp để tự động đưa các bộ phận liên quan của phân xưởng/nhà máy đến điều kiện an toàn. Một bộ tự ngắt hay một khoá liên động bao gồm một hoặc nhiều bộ khởi hoạt và một hoặc nhiều tác động để ngăn chặn rủi ro.1 Dừng khẩn cấp phân xưởng CDU (011-UX-007) Mục đích: Khi nút dừng khẩn cấp ESD trong phòng điều khiển chính (MCR) được nhấn. 3. tổn thất về kinh tế hay làm ô nhiễm môi trường. Trong vài trường hợp một phần tác động của bộ tự ngắt là để cài đặt cho bộ điều khiển mức hay dòng sang chế độ điều khiển thủ công với giá trị đầu ra là 0% theo hướng từ hệ thống ngừng khẩn cấp ESD đến hệ thống điều khiển (DCS).TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 51 / 206 đặt. Mỗi bộ tự ngắt hoặc khoá liên động được trang bị chức năng cài đặt lại bao gồm chức năng bỏ qua chế độ tự ngắt để sử dụng trong quá trình khởi động. Trong những trường hợp này. Nhìn chung nếu một khoá liên động bị kích hoạt. Sự mô tả dưới đây được kết hợp với các P&ID của phân xưởng CDU (8474L-011-PID0021-001/138).2. mà có thể dẫn đến rủi ro làm tổn thương cho con người. van điều khiển sẽ tăng dòng tuần hoàn từ đầu ra của A-1102-J-01 A/B/C đến đầu ra của A-1102-E-30 thông qua van điều khiển áp suất PV-110147. hoạt động của van điều khiển không được mô tả theo đúng mục đích của bộ tự ngắt nhưng vẫn được liệt kê trong bảng tác động.

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 011-UX-022 011-UX-003 011-UX-004 011-UX-005A 011-UX-026 011-UX-017 011-FV-034 011-TV-301 116 115 116 134 131 112 130 130 011-UXA-007B 101 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 52 / 206 Bộ tự ngắt bảo vệ các bơm P-1105 A/B Bộ tự ngắt bảo vệ T-1103 Bộ tự ngắt bảo vệ T-1104 Bộ tự ngắt dừng lò gia nhiệt H-1101 Bộ tự ngắt cô lập D-1104 Bộ tự ngắt bảo vệ T-1101 Đóng dòng hơi cao áp đến E-1121A/B Đóng dòng nước nguyên liệu cho nồi hơi đến E-1121 Bảng điều khiển phụ dừng khẩn cấp phân xưởng CDU (ADP) Ghi chú: a) Bộ tự ngắt được cài đặt lại bằng tay bởi 011-UHSR-007 3. XZSC-015 105 Van cô lập dòng nguyên liệu được đóng 011-UX-007 101 Dừng khẩn cấp CDU Các tác động: Số hiệu tác động Số P&ID Tác động P-6001 A/B/C 060-010 Bộ tự ngắt các bơm nguyên liệu dầu thô 060-UX-06 011-UX-008 119 Bộ tự ngắt bảo vệ bơm P-1119 A/B 011-UX-011 105 Bộ tự ngắt bảo vệ bơm P-1101 A/B 011-UX-018 104 Bộ tự ngắt bảo vệ bơm P-1118 A/B 011-UX-005B 134 Bộ tự ngắt khí nhiên liệu cho lò gia nhiệt H-1101 011-UX-005C 134 Bộ tự ngắt dầu nhiên liệu cho lò gia .2. sẽ xảy ra các sự kiện sau: Các bơm sau đây sẽ tự ngắt: Các bơm nguyên liệu dầu thô P-6001 A/B/C Booster bơm P-1101 A/B Các bơm tuần hoàn nước cho thiết bị tách muối P-1118 A/B và các bơm cấp nước cho quá trình rửa muối P-1119 A/B Bộ tự ngắt nhiên liệu khí (UX-005 B) Bộ tự ngắt nhiên liệu dầu (UX-005C) Bộ tự ngắt khí mồi (UX-005E). Các bộ kích hoạt: Số hiệu bộ kích hoạt Thời gian trễ Số P&ID Nguyên nhân 011-PXAHH-501/504 104 Áp suất quá cao trong thiết bị tách muối. Báo động ADP được kích hoạt.1.2 Sự bảo vệ các thiết bị tách muối A-1101-D-01/02 (11-UX-001) Mục đích: Trong bất kỳ trường hợp áp suất trong thiết bị tách muối quá cao hoặc bộ cô lập dòng nguyên liệu XV-015 bị đóng hay dừng khẩn cấp thiết bị.

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 011-UX-005E 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 53 / 206 nhiệt H-1101 Bộ tự ngắt khí mồi cho lò gia nhiệt H-1101 134 Ghi chú: a) Bộ tự ngắt được cài đặt lại bằng tay bởi 011-UHSR-001 b) Van cô lập dòng nguyên liệu XV-015 được cài đặt lại thông qua nút nhấn tại chỗ 11-XHSR-015 3.1. Các bộ khởi hoạt: Số hiệu bộ khởi Thời gian trể Số P&ID Nguyên nhân hoạt 011-LXALL-502 104 Mức nước vận hành trong thiết bị tách muối A-1101D-01 quá thấp 011-LXALL-519 104 Mức dầu vận hành trong máy biến thế TR-01B quá thấp 011-PXAHH-582 104 Áp suất dầu trong máy biến thế TR-01B quá cao Các tác động: Số hiệu tác động 011-MXS-027 Số P&ID 104 Tác động Dừng máy biến thế TR01B Ghi chú: a) Bộ tự ngắt được cài đặt lại bằng tay bởi 011-UHSR-027.4 Sự bảo vệ máy biến thế TR-01A tại A-1101-D-01 (011-UX-133) Mục đích: Trong bất kỳ các trường hợp sau: Mức nước vận hành trong thiết bị tách muối quá thấp Mức dầu vận hành trong máy biến thế TR-01A quá thấp Áp suất dầu vận hành trong máy biến thế TR-01A quá cao Thì máy biến thế TR-01A sẽ được dừng Các bộ khởi hoạt: Số hiệu bộ khởi hoạt 011-LXALL-502 Thời gian trễ Số P&ID Nguyên nhân - 104 Mức nước vận hành trong thiết bị tách muối A-1101- .2.3 Sự bảo vệ máy biến thế TR01B cho thiết bị tách muối A-1101-D-01 (011-UX027) Mục đích: trong bất kỳ những trường hợp sau đây: Mức nước quá thấp trong thiết bị tách muối Mức dầu quá thấp trong máy biến thế TR-01B Áp suất vận hành của dầu trong máy biến thế TR-01B quá cao Thì máy biến thế TR-01B sẽ bị ngừng hoạt động. 3.2.1.

2.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 54 / 206 011-LXALL-517 - 104 011-PXAHH-580 - 104 D-01 quá thấp Mức dầu vận hành trong máy biến thế TR-01A quá thấp Áp suất dầu vận hành trong máy biến thế TR-01A quá cao Các tác động: Số hiệu tác động 011-MXS-133 Số P&ID 104 Tác động Dừng máy biến thế TR01A Ghi chú: a) Bộ tự ngắt được cài đặt lại bằng tay bởi 011-UHSR-133.5 Sự bảo vệ máy biến thế TR-02B tại A-1101-D-02 (011-UX-028) Mục đích: Trong bất kỳ các trường hợp sau: Mức nước vận hành trong thiết bị tách muối quá thấp Mức dầu vận hành trong máy biến thế TR-02B quá thấp Áp suất dầu vận hành trong máy biến thế TR-02B quá cao Thì máy biến thế TR-02B sẽ được dừng Các bộ khởi hoạt: Số hiệu bộ khởi hoạt 011-LXALL-505 Thời gian trễ Số P&ID Nguyên nhân - 105 011-LXALL-520 - 105 Mức nước vận hành trong thiết bị tách muối A-1101-D-02 quá thấp Mức dầu vận hành trong máy biến thế TR-02B quá thấp 011-PXAHH-583 - 105 Áp suất dầu vận hành trong máy biến thế TR-02B quá cao Các tác động: Số hiệu tác động 011-MXS-132 Ghi chú: Số P&ID 105 Tác động Dừng máy biến thế TR02B .1. 3.

bộ báo động tự ngắt van cô lập được kích hoạt và các bơm xả cũng được dừng. Mức LPG trong D-1104 quá thấp.1. Các bộ khởi hoạt: Số hiệu bộ khởi hoạt 011-LXALL-505 Thời gian trễ Số P&ID Nguyên nhân - 105 011-LXALL-518 - 105 Mức nước vận hành trong thiết bị tách muối A-1101-D-02 quá thấp Mức dầu vận hành trong máy biến thế TR-02A quá thấp 011-PXAHH-581 - 105 Các tác động: Số hiệu tác động 011-MXS-134 Số P&ID 105 Áp suất dầu trong máy biến thế TR-02A quá cao Tác động Dừng máy biến thế TR02A Ghi chú: a) Bộ tự ngắt được cài đặt lại bằng tay bởi 011-UHSR-134.1. Sự khởi hoạt từ CDU ESD.2. 3. Đóng nút cô lập XV-002 từ xa và tại chỗ. 3.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 55 / 206 a) Bộ tự ngắt được cài đặt lại bằng tay bởi 011-UHSR-028.7 Sự cô lập D-1104 (011-UX-126) Mục đích: Trong bất kỳ các trường hợp sau: Sự khởi hoạt bằng tay các công tắc tại field.2. XV-002 ESD từ bảng điều khiển tại chỗ.6 Sự bảo vệ máy biến thế TR-02A tại A-1101-D-02 (011-UX-134) Mục đích: Trong bất kỳ các trường hợp sau: Mức nước vận hành trong thiết bị tách muối quá thấp Mức dầu vận hành trong máy biến thế TR-02A quá thấp Áp suất dầu vận hành trong máy biến thế TR-02A quá cao Thì máy biến thế TR-02A sẽ được dừng. Các bộ khởi hoạt: Số hiệu bộ khởi hoạt 011-UXHS-028 011-UX-007 Thời gian trễ Số P&ID Nguyên nhân - 131 - 131 Khởi hoạt nút dừng tại site Dừng khẩn cấp CDU . Thì van XV-002 tại đầu ra đáy thiết bị D-1104 sẽ đóng.

bộ này dừng sự cháy của khí dư. . Các bộ khởi hoạt: Số hiệu bộ khởi hoạt Thời gian trễ Số P&ID Nguyên nhân 011-PXAHH-017 - 111 Áp suất trong lò gia nhiệt quá cao 011-LXAHH-079 - 134 Mức quá cao trong D-1114. bộ này dừng hoàn toàn lò gia nhiệt.1 Bộ tự ngắt lò gia nhiệt (011-UX-005A) Mục đích: Bộ tự ngắt lò gia nhiệt được dùng để dừng lò gia nhiệt trong trường hợp lò gia nhiệt vận hành trong điều kiện không an toàn. 3.1.1. b) XV-002 được cài đặt lại thông qua nút điều khiển tại chỗ 011-XHSR-002. 011-UX-005D: bộ tự ngắt dòng khí dư.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 56 / 206 011-LXALL-032 - 131 011-XHSC-002A 011-XHSC-002B 011-XHSC-002B - 131 131 131 Mức LPG trong D1104 quá thấp Đóng nút cô lập từ xa Đóng nút cô lập tại site Dừng khân cấp van XV-002 từ bảng điều khiển tại site Các tác động: Số hiệu tác động 011-XV-002 011-UX-006 Số P&ID 131 131 011-XXA-002 131 011-MXS-134 105 Tác động Van cô lập D-1104 Các bơm P-1114A/B& P1115 A/B tự ngắt. 3. bộ này dừng sự cháy của khí mồi. Ghi chú: a) Bộ tự ngắt được cài đặt lại bằng tay bởi 011-UHSR-026. 011-UX-005C: bộ tự ngắt dòng dầu nhiên liệu.2. 011-UX-005B: bộ tự ngắt dòng khí nhiên liệu.8 Bảo vệ lò gia nhiệt H-1101 (011-UX-005) Phần này được cung cấp với các bộ tự ngắt sau: 011-UX-005A: bộ tự ngắt lò gia nhiệt. Bộ báo động tự ngắt XV002 đặt tại bản điều khiển ở site Dừng máy biến thế TR02A.8.2. bộ này dừng sự cháy của dầu nhiên liệu. 011-UX-005E: bộ tự ngắt dòng khí mồi lửa. bộ này dừng sự cháy của khí nhiên liệu.

một bộ đếm thời gian được kích hoạt (cứ 1.2 Bộ tự ngắt dòng khí nhiên liệu (011-UX-005B) Mục đích: để tắt các đầu đốt chính của khí nhiên liệu và xả dòng khí dư ra khí quyển trong các trường hợp sau: Tốc độ nạp liệu của dầu thô đến lò gia nhiệt quá thấp Áp suất khí nhiên liệu đến đầu đốt quá thấp Bộ tự ngắt lò gia nhiệt 011-UX-005A được khởi hoạt Bộ tự ngắt dòng khí mồi lửa được khởi họat Bộ tự ngắt bảo vệ thiết bị tách muối 011-UX-001 đã khởi hoạt.1.2. Dừng các quạt thổi B-1101A/B Bảng điều khiển phụdừng khẩn cấp lò gia nhiệt H1101 (ADP) Ghi chú: a) Bộ tự ngắt được cài đặt lại bằng tay bởi 011-UHSR-005A b) Sau khi bộ tự ngắt được cài đặt lại. Bộ tự ngắt dầu nhiên liệu được khởi hoạt.5 phút/1 lần) với chức năng ghi đè lên hoạt động của bộ tự ngắt khi người vận hành muốn bỏ qua chế độ tự ngắt của thiết bị để duy trì cho lò gia nhiệt hoạt động liên tục.8. Các bộ khởi hoạt: Số hiệu bộ khởi hoạt Thời gian trễ - Số P&ID Nguyên nhân 110 Tốc độ nạp liệu của dầu thô đến lò gia nhiệt quá thấp 011-PXALL-094 - 134 Áp suất khí nhiên liệu đến đầu đốt quá thấp 011-UX-005A 011-UX-005E 011-UX-001 - 134 134 134 Dừng lò gia nhiệt H-1101 Bộ tự ngắt khí mồi lửa được kích hoạt Bộ tự ngắt bảo vệ thiết bị tách muối được kích hoạt 011-FXALL010A/B/C . Bộ tự ngắt dòng khí mồi lửa được khởi hoạt.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 011-UX-007 011-UXHS-005A 011-XHSC-005AA Các tác động: Số hiệu tác động 011-XV-005B 011-UX-005C 011-UX-005E 011-B-1101A/B 011-UXA-005B - 134 134 134 Số P&ID 134 134 134 133 134 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 57 / 206 Ngừng khẩn cấp phân xưởng CDU Dừng khẩn cấp tại site Dừng khẩn cấp từ xa Nhiệm vụ Bộ tự ngắt khí nhiên liệu được khởi hoạt. 3.

Bộ tự ngắt lò gia nhiệt 011-UX-005A được kích hoạt 011-UX-005E: bộ tự ngắt khí mồi lửa được kích hoạt 011-UX-001: bộ tự ngắt bảo vệ thiết bị tách muối được kích hoạt. Các bộ khởi hoạt: .TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 58 / 206 Các tác động: Số hiệu tác động 011-XV-006 Số P&ID 134 011-XV-010 134 011-XV-014 134 011-UX-005D 011-PIC-092 134 Tác động Đóng van cách ly đầu đốt nhiên liệu khí Đóng van cách ly khí nhiên liệu đầu đốt Mở van cách ly khí nhiên liệu đầu đốt (Van an toàn trên đường xả khí nhiên liệu được mở) Bộ tự ngắt dòng khí dư khởi hoạt Bộ điều khiển dòng khí nhiên liệu chuyển sang chế độ vận hành bằng tay và cài đặt tín hiệu đầu ra 0% Ghi chú: a) Bộ tự ngắt được cài đặt lại bằng tay bởi 011-UHSR-005B b) XV-006 được cài đặt lại thông qua nút điều khiển tại site 011-XHSR-006 c) XV-010 được cài đặt lại thông qua nút điều khiển tại site 011-XHSR-010 d) XV-014 được cài đặt lại thông qua nút điều khiển tại site 011-XHSR-014 e) Sau khi bộ tự ngắt được cài đặt lại. và người vận hành muốn bỏ qua chế độ tự ngắt của thiết bị để duy trì cho lò gia nhiệt hoạt động liên tục.3 Bộ tự ngắt dòng dầu nhiên liệu (011-UX-005C) Mục đích: để tắt các đầu đốt của dầu nhiên liệu và xả khí dư ra khí quyển trong các trường hợp sau: Tốc độ nạp liệu của dầu thô đến lò gia nhiệt quá thấp Áp suất dầu nhiên liệu đến đầu đốt quá thấp Sự chênh áp giữa dòng dầu nhiên liệu và dòng hơi phân tán dầu đến các đầu đốt quá thấp. một bộ đếm thời gian được kích hoạt (cứ 1.5 phút/1 lần) với chức năng ghi đè lên hoạt động của bộ tự ngắt 011-PXALL-094 khi dòng khí nhiên liệu có áp suất quá thấp.8. 3. f) Một thiết bị báo động sẽ được lắp đặt nếu 011-XV-006 và 011-XV-010 không đóng được sau 5 giây bộ tự ngắt khởi hoạt.2.1.

và người vận hành muốn bỏ qua chế độ tự ngắt của thiết bị để duy trì cho lò gia nhiệt hoạt động liên tục. . một bộ đếm thời gian được kích hoạt (cứ 1. Bộ bảo vệ dòng dầu nhiên liệu cho lò gia nhiệt 011-UX-005C được kích hoạt.4 Dòng khí dư của lò gia nhiệt (011-UX-005D) Mục đích: Chuyển dòng khí dư từ cụm tạo chân không đến khí quyển trong các trường hợp sau: Bộ bảo vệ dòng khí nhiên liệu cho lò gia nhiệt 011-UX-005B được kích hoạt.2. e) Một thiết bị báo động sẽ được lắp đặt nếu 011-XV-008 và 011-XV-009 không đóng được sau 5 giây bộ tự ngắt khởi hoạt. Bộ tự ngắt dòng khí mồi lửa cho lò gia nhiệt 011-UX-005E được kích hoạt.1. Đóng van cách ly dầu nhiên liệu quay về bể chứa Bộ tự ngắt dòng khí dư được khởi hoạt Bộ điều khiển dầu nhiên liệu chuyển sang chế độ vận hành bằng tay và cài đặt tín hiệu đầu ra 0%. 3.8.5 phút/1 lần) với chức năng ghi đè lên hoạt động của bộ tự ngắt 011-PXALL-122 khi dòng dầu nhiên liệu có áp suất quá thấp. Mức lỏng trong bình SP-004 quá cao. Ghi chú: a) Bộ tự ngắt được cài đặt lại bằng tay bởi 011-UHSR-005C b) XV-008 được cài đặt lại thông qua nút điều khiển tại site 011-XHSR-008 c) XV-009 được cài đặt lại thông qua nút điều khiển tại site 011-XHSR-009 d) Sau khi bộ tự ngắt được cài đặt lại.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT Số hiệu bộ khởi hoạt 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 59 / 206 Thời gian trễ - Số P&ID Nguyên nhân 110 Tốc độ nạp liệu của dầu thô đến lò gia nhiệt quá thấp 011-PXALL-122 - 135 Áp suất dầu nhiên liệu đến các đầu đốt quá thấp 011-PDXALL-082 - 0024 011-UX-005A 011-UX-005E 011-UX-001 - 0002 Sự chênh áp giữa dầu nhiên liệu và hơi nước phân tán dầu đến các đầu đốt thấp Bộ tự ngắt lò gia nhiệt được kích hoạt Bộ tự ngắt khí mồi lửa được kích hoạt Bộ tự ngắt bảo vệ thiết bị tách muối được kích hoạt 011-FXALL010A/B/C Các tác động: Số hiệu tác động 011-XV-008 Số P&ID 135 011-XV-009 135 011-UX-005D 011-PIC-118 135 Tác động Đóng van cách ly dầu nhiên liệu cấp đến lò gia nhiệt.

8. 011-XV-011 nút đóng được kích hoạt 011-XV-012 nút mở được kích hoạt. Các bộ khởi hoạt: Số hiệu bộ khởi hoạt Thời gian trễ Số P&ID Nguyên nhân .1. Nhiều hơn 4 đầu đốt bị tắt tại mỗi buồng của lò gia nhiệt.2. Lưu lượng không khí đến quạt thổi của lò gia nhiệt quá thấp. 011-XV-004 134 Ghi chú: a) Bộ tự ngắt được cài đặt lại bằng tay bởi 011-UHSR-005D b) XV-004 được cài đặt lại thông qua nút điều khiển tại site 011-XHSR-004 c) XV-005 được cài đặt lại thông qua nút điều khiển tại site 011-XHSR-005 d) Bộ tự ngắt 011-UX-005D sẽ không thể được cài đặt lại nếu cả 2 bộ tự ngắt dòng khí nhiên liệu và bộ tự ngắt dầu nhiên liệu được kích hoạt. 3. Mức khí dư trong bình SP-004 quá cao. 011-UX-001 bộ tự ngắt để bảo vệ các thiết bị tách muối.5 Bộ tự ngắt khí mồi lửa cho lò gia nhiệt (011-UX-005E) Mục đích: Tắt dòng khí mồi và chuyển khí dư đến khí quyển trong các trường hợp sau: Áp suất dòng khí mồi đến lò gia nhiệt H-1101 quá thấp. Tác động Van cung cấp khí dư đến các đầu đốt đóng Van xả khí dư đến khí quyển mở. 011-XV-007 nút đóng được kích hoạt.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 60 / 206 Đóng nút điều khiển của van 011-XV-004 từ bảng điều khiển tại site. 011-UX-005C - 134 011-LXAHH-056 011-UX-005E - 134 134 011-XV-004 011-XV-005 Các tác động: Số hiệu tác động 011-XV-005 134 134 Số P&ID 134 Bộ tự ngắt dòng dầu nhiên liệu cho lò gia nhiệt được kích hoạt Mức khí dư quá cao trong bình SP-004 Bộ tự ngắt khí mồi lửa cho lò gia nhiệt được kích hoạt Đóng nút điều khiển từ bảng điều khiển tại site. 011-UX-005A bộ tự ngắt lò gia nhiệt được kích hoạt. Đóng nút điều khiển từ bảng điều khiển tại site. Tỷ lệ không khí/ nhiên liệu đến lò gia nhiệt quá thấp. Đóng nút điều khiển của van 011-XV-005 từ bảng điều khiển tại site. Các bộ khởi hoạt: Số hiệu bộ khởi hoạt 011-UX-005B Thời Số Nguyên nhân gian trễ P&ID 134 Bộ tự ngắt dòng khí nhiên liệu cho lò gia nhiệt được kích hoạt.

1. 011-XV-012 nút mở được kích hoạt. Bộ tự ngắt bảo vệ bơm P-1101A từ MMS (machine monitoring system). Thì các bơm tăng áp dầu thô P-1101A/B được dừng. Lưu lượng không khí đến quạt thổi của lò gia nhiệt là quá thấp. Dòng cung cấp khí mồi đóng.9. Bộ tự ngắt khí dư lò gia nhiệt Dừng dòng dầu nhiên liệu chính Dừng dòng khí nhiên liệu chính Bảng điều khiển phụ dừng khẩn cấp lò gia nhiệt (ADP) Ghi chú: a) Bộ tự ngắt được cài đặt lại bằng tay bởi 011-UHSR-005E. Bộ tự ngắt để bảo vệ các thiết bị tách muối Số P&ID 134 134 134 134 134 134 134 Tác động Dòng cung cấp khí mồi đóng. nút đóng được kích hoạt. Sự bảo vệ bơm P-1101A/B (011-UX-011) Mục đích: trong bất kỳ các trường hợp sau: Bộ tự ngắt để bảo vệ thiết bị tách muối. Các bộ khởi hoạt: . f) Một thiết bị báo động sẽ được lắp đặt nếu XV-007 và XV-011 không đóng được sau 5 giây bộ tự ngắt khởi hoạt 3. Lưu lượng dầu thô đến E-1105 A-J quá thấp. b) XV-007 được cài đặt lại thông qua nút điều khiển tại site 011-XHSR-007 c) XV-011 được cài đặt lại thông qua nút điều khiển tại site 011-XHSR-011 d) XV-012 được cài đặt lại thông qua nút điều khiển tại site 011-XHSR-012 e) Bộ tự ngắt 011-UX-005E sẽ không thể được cài đặt lại nếu cả 2 bộ tự ngắt dòng khí nhiên liệu và bộ tự ngắt dầu nhiên liệu được kích hoạt. Lưu lượng dầu thô đến E-1106 A-F quá thấp.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 61 / 206 011-PXALL-112 - 134 Áp suất khí mồi lửa đến H-1101 quá thấp. Bộ tự ngắt bảo vệ bơm P-1101B từ MMS.2. 011-UX-005A 011-BE-501 đến 516 011-XV-007 011-XV-011 011-XV-012 011-XXALL-502 - 134 138 - 134 134 134 134 011-FXALL-067 - 133 011-UX-001 Các tác động: Số hiệu tác động 011-XV-007 011-XV-011 011-XV-012 011-UX-005D 011-UX-005C 011-UX-005B 011-UXA-005B - 134 Bộ tự ngắt lò gia nhiệt Nhiều hơn 4 đầu đốt bị tắt tại mỗi buồng của lò gia nhiệt. Van cô lập các thiết bị tách muối đóng.site nút đóng được kích hoạt. Van xả khí mồi mở. Tỷ lệ không khí/nhiên liệu đến lò gia nhiệt cho dầu thô là quá thấp.

Bơm dòng hồi lưu tuần hoàn đỉnh dừng Bộ điều khiển lưu lượng dòng tại đầu xả của bơm được chuyển sang chế độ vận hành bằng tay và cài đặt tín hiệu đầu ra 0% Bảng điều khiển phụ (ADP) cho P-1102A/B . 011-FXALL-058 011.FXALL-059 011-UXS-091 - 105 Lưu lượng dầu thô đến E-1105A-J quá thấp 105 Lưu lượng dầu thô đến E-1106A-F quá thấp 0041-602 Bộ tự ngắt bảo vệ bơm P-1101A từ MMS. 011-UXS-092 011-XV-015 - 0041-602 Bộ tự ngắt bảo vệ bơm P-1101B từ MMS.2.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT Số hiệu bộ khởi hoạt 011-UX-001 Thời gian trễ - Số P&ID 105 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 62 / 206 Nguyên nhân Bộ tự ngắt bảo vệ thiết bị tách muối.10 Sự bảo vệ các bơm dòng hồi lưu tuần hoàn đỉnh P-1102A/B(011-UX-020) Mục đích: trong trường hợp dừng khẩn cấp phân xưởng CDU hoặc lưu lượng dòng tại các bơm P-1102A/B quá thấp thì các bơm này được dừng. 105 Van cô lập các thiết bị tách muối đóng Các tác động: Số hiệu tác động Số P&ID Tác động P-1101A 105 Bơm tăng áp dầu thô (bơm A) tự ngắt P-1101B 105 Bơm tăng áp dầu thô (bơm B) tự ngắt. 3.1. Ghi chú: a) Bộ tự ngắt được cài đặt lại bằng tay bởi 011-UHSR-011. Các bộ khởi hoạt: Số hiệu bộ khởi hoạt 011-UX-007 011-FXALL-060 Thời gian trễ - Số P&ID Nguyên nhân 101 Dừng khẩn cấp phân xưởng CDU - 113 Lưu lượng dòng tại các bơm P-1102A/B quá thấp Các tác động: Số hiệu tác động P-1102A P-1102B 011-FIC-011 011-UXA-020B Số P&ID 113 113 113 113 Tác động Bơm dòng hồi lưu tuần hoàn đỉnh dừng.

Các bộ khởi hoạt: Số hiệu bộ khởi hoạt Thời gian trễ - Số P&ID 011-FXALL-061 - 115 011-UXS-093 011-UXS-094 - 011-UX-007 Các tác động: Số hiệu tác động P-1103A 101 Nguyên nhân Dừng khẩn cấp phân xưởng CDU Lưu lượng dòng tại đường xả của các bơm hồi lưu tuần hoàn Kerosen quá thấp 0041-602 Bộ tự ngắt bảo vệ P-1104A từ MMS. Số P&ID 115 P-1103B 115 011-FIC-013 115 011-UXA-021 115 Tác động Bơm dòng hồi lưu tuần hoàn Kerosene dừng.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 63 / 206 Ghi chú: a) Bộ tự ngắt được cài đặt lại bằng tay bởi 011-UHSR-020.1.2. 3. 0041-602 Bộ tự ngắt bảo vệ P-1104B từ MMS. Bơm dòng hồi lưu tuần hoàn Kerosene dừng Bộ điều khiển lưu lượng dòng tại đầu xả của bơm Kerosene được chuyển sang chế độ vận hành bằng tay và cài đặt tín hiệu đầu ra 0% Dùng bảng điều khiển phụ (ADP) để tự ngắt cho P-1104A/B Ghi chú: a) Bộ tự ngắt được cài đặt lại bằng tay bởi 011-UHSR-021. UX-002 bộ tự ngắt cô lập tháp phân tách chính Bộ tự ngắt bảo vệ bơm từ MMS Thì các bơm dầu cặn (P-1106A/B) được dừng và bảng điều khiển phụ ADP được kích hoạt. c) Bộ tự ngắt bảo vệ từ MMS.11 Sự bảo vệ bơm P-1104 A/B (011-UX-021) Mục đích: trong bất kỳ các trường hợp sau: a) Dừng khẩn cấp CDU hoặc b) Lưu lượng dòng tại đầu xả của bơm P-1104A/B quá thấp.1. XV-001 đóng van đầu hút P-1106 A/B.12 Sự bảo vệ bơm dầu cặn P-1106A/B (011-UX-025) Mục đích: trong bất kỳ các trường hợp sau: Mức lỏng trong tháp phân tách chính quá thấp. 3. .2. Thì các bơm P-1104A/B được dừng và bảng điều khiển phụ ADP được kích hoạt.

2. 3. Bộ tự ngắt bảo vệ P-1106A từ MMS. Các bộ khởi hoạt: Số hiệu bộ khởi hoạt Thời gian trễ Số P&ID Nguyên nhân . Các tác động: Số hiệu tác động P-1104A P-1104B UXA-025B Số P&ID 109 109 109 011-FIC-064 125 011-FQIC-029 125 011-FQIC-026 125 011-FQIC-027 125 Tác động Bơm hồi lưu tuần hoàn LGO. các bơm sản phẩm Kerosene P-1107A/B sẽ được dừng.1.13 Sự bảo vệ bơm sản phẩm Kerosene P-1107A/B (011-UX-009) Mục đích: trong trường hợp mức lỏng trong tháp tách phần nhẹ Kerosene T-1102 quá thấp.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 64 / 206 Các bộ khởi hoạt: Số hiệu bộ khởi hoạt 011-LXALL-008 011-XZSC-001 011-UX-002 011-UXS-095 011-UXS-096 Thời gian trễ - Số P&ID Nguyên nhân 112 Mức lỏng trong tháp phân tách chính T1101 quá thấp - 112 109 0041-602 0041-602 XV-001 đóng van đầu hút P-1106 A/B Bộ tự ngắt cô lập tháp T-1101. Dùng bảng điều khiển phụ (ADP) để tự ngắt cho P-1106A/B Bộ điều khiển lưu lượng dầu cặn đến P1101A/B được chuyển sang chế độ vận hành bằng tay và cài đặt tín hiệu đầu ra 0% Bộ điều khiển lưu lượng dầu cặn đến RFCC được chuyển sang chế độ vận hành bằng tay và cài đặt tín hiệu đầu ra 0% Bộ điều khiển lưu lượng dầu cặn đến bể chứa được chuyển sang chế độ vận hành bằng tay và cài đặt tín hiệu đầu ra 0% Bộ điều khiển lưu lượng dầu cặn đến bể chứa được chuyển sang chế độ vận hành bằng tay và cài đặt tín hiệu đầu ra 0% Ghi chú: a) Bộ tự ngắt được cài đặt lại bằng tay bởi 011-UHSR-025. Bơm hồi lưu tuần hoàn LGO. Bộ tự ngắt bảo vệ P-1106B từ MMS.

Sự cô lập tháp phân tách chính T-1101 (011-UX-002) Mục đích: trong bất kỳ các trường hợp sau: Dừng khẩn cấp phân xưởng CDU Nút điều khiển cô lập tại site được nhấn XV-001 nút đóng cô lập tại site được nhấn Mức trong tháp phân tách chính T-1101 quá thấp XV-001 đóng nút điều khiển tại site XV-001 dừng khẩn cấp từ bảng điều khiển tại site Thì van tại đầu hút được đóng. hơi quá nhiệt đến T-1101 cũng sẽ được dừng (nhằm bảo vệ T-1101).1. các bơm dầu cặn được dừng (nhằm bảo vệ bơm P1106A/B). Bộ điều khiển lưu lượng dòng kerosene từ các bơm P-1107A/B được chuyển sang chế độ vận hành bằng tay và cài đặt tín hiệu đầu ra 0%. 3. Bơm sản phẩm kerosene P-1107B tự ngắt. các báo động tự ngắt tại bảng điều khiển tại site và các báo động tại bảng điều khiển phụ (ADP) để cô lập T-1101 sẽ được kích hoạt.2.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 011-LXALL-010 - 114 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 65 / 206 Mức lỏng trong tháp tách phần nhẹ kerosene T-1102 quá thấp.14. Ghi chú: a) Bộ tự ngắt được cài đặt lại bằng tay bởi 011-UHSR-009. Các tác động: Số hiệu tác động P-1107A P-1107B 011-FQIC-033 Số P&ID 114 114 129 Tác động Bơm sản phẩm kerosene P-1107A tự ngắt. Các bộ khởi hoạt: Số hiệu bộ khởi hoạt Thời gian trễ - Số P&ID 101 Dừng khẩn cấp CDU 011-UXHS-002 - 112 Nút nhấn cách ly cô lập tại site 011-XHSC-001A - 112 Nút đóng cô lập XV-001 ở bảng điều khiển tại site được nhấn 011-LXALL-008 - 112 Mức trong tháp phân tách chính T-1101 011-UX-007 Nguyên nhân .

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 66 / 206 quá thấp 011-XHSC-001B - 112 đóng nút điều khiển XV-001 tại site 011-XHS-001B - 112 Ngừng khẩn cấp từ bảng điều khiển tại site Các tác động: Số hiệu tác động 011-UX-025 011-XV-001 011-UX-017 011-XXA-001 Số P&ID 109 112 112 112 011-UXA-002B Tác động Bộ tự ngắt bảo vệ P-1106A/B.1.2. hoặc Tín hiệu bộ tự ngắt dừng khẩn cấp hoặc Bộ tự ngắt cách ly cô lập T-1101 Thì dừng việc đưa hơi quá nhiệt vào tháp tách chính bằng cách đóng van điều khiển FV-012. Các bộ khởi hoạt: Số hiệu bộ khởi hoạt 011-UX-007 Thời gian trễ - Số Nguyên nhân P&ID 101 Bộ tự ngắt dừng khẩn cấp CDU 011-LXAHH-078 - 112 Mức quá cao trong T-1101 011-UX-002 - 112 Bộ tự ngắt cách ly cô lập T-1101 Các tác động: Số hiệu tác động FV-012 Số P&ID 112 Tác động Van điều khiển lưu lượng hơi quá nhiệt đến . Sự bảo vệ tháp phân tách chính T-1101 (011-UX-017) Mục đích: trong bất kỳ các trường hợp sau: Mức trong tháp phân tách chính T-1101 quá cao.15. b) XV-001 được cài đặt lại thông qua nút nhấn tại chỗ 011-XHSR-001 3. Van dầu cặn đóng Bộ tự ngắt bảo vệ T-1101 Bộ báo động tự ngắt tại bảng điều khiển XV-001 tại site được kích hoạt Bảng điều khiển phụ (ADP) cô lập T-1101 được kích hoạt 112 Ghi chú: a) Bộ tự ngắt được cài đặt lại bằng tay bởi 011-UHSR-002.

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM)
NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT

011-UXA-017B

112

30/8/2008
Phiên bản : 0

SỔ TAY VẬN HÀNH

Phần:

I

PHÂN XƯỞNG CDU (011)

Trang

: 67 / 206

T-1101
Bảng điều khiển phụ (ADP) đóng dòng hơi
quá nhiệt đến T-1101.

Ghi chú:
a) Bộ tự ngắt được cài đặt lại bằng tay bởi 011-UHSR-017.
3.1.2.16. Sự bảo vệ tháp tách phần nhẹ cho LGO, T-1103 (011-UX-003)
Mục đích: trong bất kỳ những trường hợp sau đây
Mức lỏng quá cao trong T-1103 hoặc tín hiệu tự ngắt dừng khẩn cấp
Các bộ khởi hoạt:
Số hiệu bộ khởi
hoạt
011-LXAHH-014
011-UX-007

Thời gian
trễ
-

Số P&ID
115
101

Nguyên nhân
Mức quá cao trong T-1103
Tự ngắt dừng khẩn cấp CDU
kích hoạt

Các tác động:
Tác động của bộ
khởi hoạt
FV-017

115

011-UXA-003B

115

Số P&ID

Tác động v
Van điều khiển dòng hơi quá nhiệt đến T1103
Bảng điều khiển phụ (ADP) đóng dòng hơi
nước đến T-1103

Các ghi chú:
a) Bộ tự ngắt được cài đặt lại bằng tay bởi 011-UHSR-003
3.1.2.17. Sự bảo vệ tháp tách phần nhẹ cho HGO, T-1104 (011-UX-004)
Mục đích: trong bất kỳ những trường hợp sau đây
Mức lỏng quá cao trong T-1104 hoặc tín hiệu tự ngắt khẩn cấp
Thì ngừng việc đưa hơi quá nhiệt vào tháp stripper T-1104 bằng cách đóng van
điều khiển FV-017.
Các bộ khởi hoạt:
Số hiệu bộ khởi
hoạt
011-LXAHH-017
011-UX-007

Thời gian
trễ
-

Số P&ID
116
101

Nguyên nhân
Mức quá cao trong T-1104
Tự ngắt dừng khẩn cấp CDU
kích hoạt

Các tác động:
tác động của bộ
khởi hoạt
FV-019
UXA-004B

Số P&ID
116
116

Tác động
Van điều khiển dòng hơi quá nhiệt đóng
Bảng điều khiển phụ (ADP) cho T-1104

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM)
NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT

30/8/2008
Phiên bản : 0

SỔ TAY VẬN HÀNH

Phần:

I

PHÂN XƯỞNG CDU (011)

Trang

: 68 / 206

Các ghi chú:
a) Bộ tự ngắt được cài đặt lại bằng tay bởi 011-UHSR-004
3.1.2.18. Đóng van nạp liệu của T-1106 (011-UX-040)
Mục đích: trong trường hợp mức lỏng trong tháp tách phần nhẹ của HGO T1104 quá thấp, van nạp liệu LV-022 trên đường vào tháp làm khô HGO T-1106
đóng.
Các bộ khởi hoạt:
Số hiệu bộ khởi
hoạt
011-LXALL-052
Các tác động:

Thời gian
Số P&ID
Nguyên nhân
trễ
116
Mức quá thấp trong T-1104

Tác động của
Số P&ID
Tác động
bộ khởi hoạt
LV-022
118
Đóng van nạp liệu vào tháp T-1106
Các ghi chú:
a) Bộ tự ngắt được cài đặt lại bằng tay bởi 011-UHSR-040
3.1.2.19. Đóng van nạp liệu của T-1105 (011-UX-041)
Mục đích: trong trường hợp mức lỏng trong tháp tách phần nhẹ của LGO T1103 quá thấp, van nạp liệu LV-019 trên đường vào tháp làm khô LGO T-1105
đóng.
Các bộ khởi hoạt:
Số hiệu bộ khởi
hoạt
011-LXALL-053
Các tác động:

Thời gian
trễ
-

Số P&ID
115

Nguyên nhân
Mức quá thấp trong T-1103

Tác động của
Số P&ID
Tác động
bộ khởi hoạt
LV-019
117
Đóng van nạp liệu vào tháp T-1105
Các ghi chú:
a) Bộ tự ngắt được cài đặt lại bằng tay bởi 011-UHSR-041
3.1.2.20. Đóng các van đầu ra FV-040/041 của dòng Full Range Naphtha (011-UX042).
Mục đích: trong trường hợp mức lỏng trong tháp ổn định xăng T-1107 quá thấp,
đóng van đầu ra FV-040/041 của dòng Full Range Naphtha cho NHT và khu bể
chứa.
Các bộ khởi hoạt:

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM)
NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT

Số hiệu của bộ
khởi hoạt
011-LXALL-054

Thời gian
trễ
-

30/8/2008
Phiên bản : 0

SỔ TAY VẬN HÀNH

Phần:

I

PHÂN XƯỞNG CDU (011)

Trang

: 69 / 206

Số P&ID
130

Nguyên nhân
Mức quá thấp trong T-1107

Các tác động:
Số hiệu tác
động

Số P&ID

FV-040

132

FV-041

132

Tác động
Đóng van điều khiển dòng Full Range
Naphtha đi đến NHT đóng
Đóng van điều khiển dòng Full Range
Naphtha đi đến khu bể chứa

Các ghi chú:
a) Bộ tự ngắt được cài đặt lại bằng tay bởi 011-UHSR-042
3.1.2.21. Sự bảo vệ các bơm hồi lưu tuần hoàn Kerosene P-1103A/B (011-UX-023)
Mục đích: trong bất kỳ những trường hợp sau đây
Tín hiệu tự ngắt dừng khẩn cấp CDU hoặc
Lưu lượng dòng qua bơm P-1103A/B quá thấp
Thì các bơm hồi lưu tuần hoàn Kerosene được dừng.
Các bộ khởi hoạt:
Số hiệu của bộ
khởi hoạt
011-UX-007

Thời gian
trễ
-

011-FXALL-063

-

Số thứ tự
Nguyên nhân
P&ID
103
Tự ngắt khẩn cấp CDU kích
hoạt
Lưu lượng dòng qua bơm P103
1103A/B quá thấp

Các tác động:
Số hiệu tác
động
P-1103A

Số P&ID

Tác động

103

Bơm hồi lưu tuần hoàn Kerosene P-1103A tự
ngắt
Bơm hồi lưu tuần hoàn Kerosene P-1103B tự
ngắt
Bộ điều khiển dòng LGO đến bể chứa được
chuyển sang chế độ vận hành bằng tay và cài
đặt giá trị đầu ra là 0%

P-1103B

103

FIC-013

103

Các ghi chú:
a) Bộ tự ngắt được cài đặt lại bằng tay bởi người vận hành thông qua 011UHSR-023
3.1.2.22 Sự bảo vệ các bơm hồi lưu tuần hoàn HGO P-1105A/B (011-UX-022)
Mục đích: trong bất kỳ những trường hợp sau đây

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM)
NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT

30/8/2008
Phiên bản : 0

SỔ TAY VẬN HÀNH

Phần:

I

PHÂN XƯỞNG CDU (011)

Trang

: 70 / 206

Tín hiệu tự ngắt dừng khẩn cấp CDU hoặc
Lưu lượng dòng qua bơm tuần hoàn P-1105A/B quá thấp
Thì các bơm tuần hoàn HGO được dừng.
Các bộ khởi hoạt:
Số hiệu của bộ
khởi hoạt
011-UX-007

Thời gian
trễ
-

011-FXALL-062

-

Số P&ID

Nguyên nhân

103

Bộ tự ngắt dừng khẩn cấp CDU
kích hoạt
Lưu lượng dòng qua bơm tuần
hoàn P-1105A/B quá thấp

116

Các tác động:
Số hiệu tác
động
P-1105A
P-1105B
FIC-018

Số P&ID

Tác động

116
116

Bơm hồi lưu tuần hoàn HGO P-1105A tự ngắt
Bơm hồi lưu tuần hoàn HGO P-1105B tự ngắt
Bộ điều khiển dòng HGO được chuyển sang
chế độ vận hành bằng tay và cài đặt giá trị dầu
ra là 0%

116

Các ghi chú:
a) Bộ tự ngắt được cài đặt lại bởi người vận hành qua 011-UHSR-022
3.1.2.23 Sự bảo vệ các bơm cung cấp nước cho thiết bị tách muối P-1119A/B (011UX-008)
Mục đích: Khi mức quá thấp tại D-1119 hoặc có tín hiệu tự ngắt để bảo vệ của
thiết bị tách muối, thì P-1119A/B ngừng hoạt động.
Các bộ khởi hoạt:
Số hiệu của bộ
Thời gian
Số P&ID
Nguyên nhân
khởi hoạt
trễ
011-LXALL-026
119
Mức quá thấp trong D-1119
Tự ngắt để bảo vệ thiết bị tách
011-UX-001
119
muối
Các tác động:
Số hiệu tác động

Số
P&ID

P-1109A

119

P-1109B

119

011-FIC-021

104

Tác động
Bơm cấp nước cho thiết bị tách muối P-1109A
tự ngắt
Bơm cấp nước cho thiết bị tách muối P-1109B
tự ngắt
Bộ điều khiển dòng nước đến thiết bị tách muối
được chuyển sang chế độ vận hành bằng tay và
cài đặt giá trị đầu ra là 0%

1.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 71 / 206 Các ghi chú: a) Bộ tự ngắt được cài đặt lại bởi người vận hành qua 011-UHSR-008 3. thì các bơm tuần hoàn nước của thiết bị tách muối P-1118A/B ngừng hoạt động.24 Sự bảo vệ các bơm tuần hoàn nước cho thiết bị tách muối P-1118A/B (011UX-018) Mục đích: Khi dòng qua bơm P-1118A/B quá thấp (FIC-004 và FIC-005) hoặc có tín hiệu tự ngắt để bảo vệ thiết bị tách muối UX-001. Các bộ khởi hoạt: Số hiệu của bộ khởi hoạt 011-UX-001 011-FXALL-056 011-FXALL-057 Các tác động: Số hiệu tác dộng Thời gian Số P&ID trễ - 104 - 104 Số P&ID P-1118A 104 P-1118B 104 011-FIC-004 104 011-FIC-005 104 Nguyên nhân Tự ngắt để bảo vệ thiết bị tách muối Dòng quá thấp đến A-1101-D-01 và E-1101/E-1102 Tác động Bơm tuần hoàn nước của thiết bị tách muối P1118A tự ngắt Bơm tuần hoàn nước của thiết bị tách muối P1118B tự ngắt Bộ điều khiển trên đường từ P-1118A/B đến A1101-D-01 được chuyển sang chế độ vận hành bằng tay và cài đặt giá trị đầu ra 0% Bộ điều khiển trên đường từ P-1118A/B đến E1101 và E-1102 được chuyển sang chế độ vận hành bằng tay và cài đặt giá trị đầu ra là 0% .2.

2.1. Các bộ khởi hoạt: Số hiệu của bộ khởi hoạt 011-UX-026 011-LXALL-048 011-XZSC-002 Thời gian Số P&ID Nguyên nhân trễ 131 Cách ly cô lập D-1104 tự ngắt 131 Mức quá thấp trong D-1104 131 Van 011-XV-002 không mở Các tác động: Số hiệu tác động P-1114A P-1114B P-1115A P-1115B Số P&ID 130 130 131 131 011-FIC-036 130 011-FQIC-036 131 011-LIC-050 131 Tác động Bơm hồi lưu của T-1107 ngừng hoạt động Bơm hồi lưu của T-1107 ngừng hoạt động Bơm LPG của T-1107 ngừng hoạt động Bơm LPG của T-1107 ngừng hoạt động Bộ điều khiển dòng hồi lưu tuần hoàn về T1107 được chuyển sang chế độ vận hành bằng tay và cài đặt giá trị ra là 0% Bộ điều khiển dòng sản phẩm LPG đến RFCC được chuyển sang chế độ vận hành bằng tay và cài đặt giá trị ra là 0% Bộ điều khiển mức nước chua được chuyển sang chế độ vận hành bằng tay và cài đặt giá trị ra là 0% .25 Sự bảo vệ các bơm hồi lưu của T-1107 (P-1114A/B) và bơm LPG của T-1107 (P-1115A/B) (011-UX-006) Mục đích: trong bất kỳ những trường hợp sau đây Cách ly cô lập D-1104 (UX-026) Mức lỏng quá thấp trong D-1104 Van cô lập đầu hút XV-002 của bơm không mở Thì tất cả các bơm ngừng hoạt động.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 72 / 206 Các ghi chú: a) Bộ tự ngắt được cài đặt lại bởi người vận hành qua 011-UHSR-018 3.

các bơm sản phẩm HGO ngừng hoạt động. Các bộ khởi hoạt: Số hiệu của bộ Thời gian khởi hoạt trễ 011-LXALL-023 hoặc 011-LXALL081 được chọn bởi 011-UHS-010 Số P&ID 118 116 Nguyên nhân Mức quá thấp trong T-1106 Mức quá thấp trong T-1104 .1.2.1.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 73 / 206 Các ghi chú: a) Bộ tự ngắt được cài đặt lại bởi người vận hành qua 011-UHSR-006. 3. Các bộ khởi hoạt: Số hiệu của bộ khởi hoạt 011-LXALL-033 Các tác động: Số hiệu tác động Thời gian trễ Số P&ID 128 Số P&ID 128 Nguyên nhân Mức quá thấp trong D-1103 Tác động LV-040 Van đầu ra của nước tại D-1103 đóng Các ghi chú: a) Bộ tự ngắt được cài đặt lại bằng tay bởi người vận hành qua 011-UHSR-014. 3. T1104). thì van LV-040 đóng.2. Sự bảo vệ các bơm sản phẩm HGO P-1113A/B (011-UX-010) Mục đích: Khi mức lỏng trong tháp làm khô HGO T-1106 quá thấp (hoặc nếu T-1106 được by-pass. mức quá thấp trong tháp tách phần nhẹ cho HGO.26 Van đầu ra của nước trong bình ngưng tụ tháp phân tách chính LV-040 đóng (011-UX-014) Mục đích: Khi mức nước trong bình ngưng tụ sản phẩm đỉnh T-1101 (D-1103) quá thấp.27.

Sự bảo vệ các bơm sản phẩm LGO P-1112A/B (011-UX-012) Mục đích: Khi mức lỏng trong tháp làm khô LGO T-1105 quá thấp (hoặc nếu T1105 được nối tắt qua (by-pass) và mức trong tháp T-1103 quá thấp).29. Sự bảo vệ các bơm nguyên liệu vào tháp ổn định xăng.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 74 / 206 Các tác động: Số hiệu tác động P-1113A P-1113B 011-FQIC-028 Số P&ID 118 118 127 Tác động Bơm sản phẩm HGO ngừng hoạt động Bơm sản phẩm HGO ngừng hoạt động Bộ điều khiển dòng HGO đến bể chứa được chuyển sang chế độ vận hành bằng tay và cài đặt giá trị đầu ra là 0% Các ghi chú: a) Bộ tự ngắt được cài đặt lại bằng tay bởi 011-UHSR-010 3.2. P-1110A/B (011-UX013) Mục đích: Khi mức lỏng quá thấp trong bình ngưng tụ sản phẩm đỉnh tháp phân tách chính D-1103. Các bộ khởi hoạt: Số hiệu của bộ Thời gian Số P&ID Nguyên nhân khởi hoạt trễ 011-LXALL-020 117 Mức quá thấp trong T-1105 hoặc 011-LXALL115 Mức quá thấp trong T-1103 080 được chọn bởi 011-UHS-112 Các tác động: Số Số hiệu tác động Tác động P&ID P-1112A 117 Bơm sản phẩm LGO ngừng hoạt động P-1112B 117 Bơm sản phẩm LGO ngừng hoạt động Bộ điều khiển dòng LGO đến bể chứa được 011-FQIC-020 117 chuyển sang chế độ vận hành bằng tay và cài đặt giá trị đầu ra là 0% Các ghi chú: a) Bộ tự ngắt được cài đặt lại bằng tay bởi 011-UHSR-012 3. các bơm sản phẩm LGO ngừng hoạt động.2. Các bộ khởi hoạt: Số hiệu của bộ khởi hoạt 011-LXALL-039 Các tác động: Thời gian Số P&ID Nguyên nhân trễ 128 Mức quá thấp trong D-1103 . các bơm nguyên liệu vào tháp ổn định xăng T-1107 ngừng hoạt động.1.1.28.

Các tác động: Tác động của bộ khởi hoạt P-1121A P-1121B 011-FIC-025 Số P&ID Tác động 124 124 124 Bơm nước ngừng hoạt động Bơm nước ngừng hoạt động Bộ điều khiển dòng nước ngưng được chuyển sang chế độ vận hành bằng tay và cài đặt giá trị đầu ra là 0% .1.2. Sự bảo vệ các bơm nước ngưng Ejector P-1121A/B (011-UX-016) Mục đích: Khi mức nước trong bình D-1106 quá thấp.2.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT Số hiệu tác động P-1110A P-1110B 011-FIC-032 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 75 / 206 Số P&ID Tác động 128 128 Bơm nguyên liệu vào T-1107 ngừng hoạt động Bơm nguyên liệu vào T-1107 ngừng hoạt động Bộ điều khiển dòng nguyên liệu cho T-1107 được chuyển sang chế độ vận hành bằng tay và cài đặt giá trị ra là 0% 128 Các ghi chú: a) Bộ tự ngắt được cài đặt lại bằng tay bởi 011-UHSR-013 3. các bơm xả thải ngừng hoạt động. các bơm nước ngừng hoạt động. Sự bảo vệ các bơm xả thải dầu P-1120A/B (011-UX-015) Mục đích: Khi mức dầu xả thải quá thấp trong D-1106.31. Các bộ khởi hoạt: Số hiệu của bộ Thời gian Số P&ID Nguyên nhân khởi hoạt trễ Mức nước trong D-1106 quá 011-LXALL-031 123 thấp.30.1. Các bộ khởi hoạt: Số hiệu của bộ Thời gian Số P&ID Nguyên nhân khởi hoạt trễ Mức dầu xả thải quá thấp 011-LXALL-030 123 trong D-1106 Các tác động: Số hiệu tác Số P&ID Tác động động P-1120A 124 Bơm xả dầu thải ngừng hoạt động P-1120B 124 Bơm xả dầu thải ngừng hoạt động Các ghi chú: a) Bộ tự ngắt được cài đặt lại bằng tay bởi người 011-UHSR-015 3.

nhiệt độ đầu ra của lò gia nhiệt.1.32. 3.2 về sơ đồ dòng và sơ đồ lựa chọn vật liệu.2 Các điều kiện vận hành Tham khảo các sơ đồ dòng (PFD) được liệt kê ở mục 14. 3. quy trình đánh lửa cho khí đầu mồi .1.33. 3.1 Lưu lượng nguyên liệu CDU . công suất dòng hồi lưu tuần hoàn và nhiệt độ đáy của tháp ổn định xăng T-1107.3 Các biến công nghệ Mục đích của phần này là mô tả các thông số chính trong quá trình vận hành phân xưởng. Các bộ khởi hoạt: Số hiệu của bộ khởi hoạt 011-LXALL-069 Các tác động: Số hiệu tác động P-1122A P-1122B 011-FIC-030 Thời gian trễ Số P&ID 126 126 126 Số P&ID Nguyên nhân 126 Mức nước quá thấp trong D-1115 Tác động vào Bơm nước ấm ngừng hoạt động Bơm nước ấm ngừng hoạt động Bộ điều khiển dòng nước ấm được chuyển sang chế độ vận hành bằng tay và cài đặt giá trị đầu ra là 0% Các ghi chú: a) Bộ tự ngắt được cài đặt lại bằng tay bởi 011-UHSR-024 3.2. Sự bảo vệ các bơm nước ấm P-1122A/B (011-UX-024) dùng để trao đổi nhiệt với dòng dầu cặn trước khi dầu cặn đi lưu trữ ở bể chứa. Làm sạch H-1101 và trình tự khởi động (011-UX-047 đến 051) Sự mô tả chi tiết về làm sạch Lò gia nhiệt. bao gồm cả phụ lục đính kèm 6.2. dầu nhiên liệu và khí dư tham khảo tại bản vẽ 8474L-011-A35010110-001-003. tài liệu đính kèm 2. các bơm nước ấm ngừng hoạt động. khí nhiên liệu. Mục đích: Khi mức lỏng trong bình chứa nước ấm D-1115 quá thấp.3. nhiệt độ đỉnh của tháp phân tách chính T-1101. Các thông số gồm: lưu lượng nguyên liệu của phân xưởng CDU.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 76 / 206 Các ghi chú: a) Bộ tự ngắt được cài đặt lại bằng tay bởi 011-UHSR-016 3.

Kết quả là điểm sôi cuối của sản phẩm đỉnh và khối lượng của nó sẽ giảm xuống. Để giữ cho áp suất của thiết bị tách muối không thay đổi. Nếu nhiệt độ cài đặt (setpoint) thấp. lượng nhiệt được cung cấp và độ phân tách của chính bản thân nó đạt được. 3. điều này sẽ tăng lượng hơi đi lên đỉnh tháp và làm tăng điểm sôi cuối và khối lượng của Naphtha. Dòng dầu thô đi qua cụm tiền gia nhiệt nguội (cold preheat train) và đi vào thiết bị tách muối.5 Các dòng hồi lưu tuần hoàn . Và ngược lại. có nghĩa công suất của dòng hồi lưu tuần hoàn đỉnh tăng lên. Nếu cần tăng công suất của lò đốt.3.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 77 / 206 Nguyên liệu đầu vào của phân xưởng được cung cấp bởi bơm dầu thô P-6001A/B/C từ phân xưởng 60. 3. 3. Sự hoá hơi trong điều kiện áp suất không thay đổi phụ thuộc vào thành phần của dầu thô.3.2 Nhiệt độ đầu ra của lò gia nhiệt Thông số này rất quan trọng bởi vì nó là nhân tố quyết định đến tỷ lệ overflash của tháp. sau đó mới giảm lưu lượng không khí vào lò đốt. khi giảm công suất lò đốt thì giảm lưu lượng nhiên liệu trước tiên. đảm bảo sự cháy hoàn toàn của nhiên liệu. Áp suất trong tháp chưng cất dầu thô bị ảnh hưởng bởi lượng hơi tạo thành và mức độ ngưng tụ từ phần sản phẩm đỉnh tháp.4 Áp suất của tháp phân tách chính Áp suất vận hành của tháp phụ thuộc vào áp suất điều khiển từ bình ngưng tụ sản phẩm đỉnh của tháp chính. Việc điều khiển này đảm bảo rằng lò gia nhiệt luôn được vận hành với một lượng không khí dư. Ngược lại điểm sôi cuối của sản phẩm đỉnh có thể được tăng lên bằng cách cài đặt giá trị điều khiển này với một giá trị nhiệt độ cao hơn. D-1103. 3.3 Nhiệt độ tại đỉnh của tháp phân tách chính T-1101 Nhiệt độ hơi dòng sản phẩm đỉnh của tháp phân tách chính T-1101 được điều khiển bởi lượng nhiệt lấy ra từ dòng hồi lưu tuần hoàn đỉnh. thì lưu lượng không khí được tăng trước khi lưu lượng nhiên liệu được tăng. thông qua các bộ điều khiển 011-FY-092 và 011-HY-002.3. Nhiệt độ này rất quan trọng vì điểm sôi cuối của sản phẩm Naphtha từ đỉnh tháp tách chính T-1101 có thể được điều chỉnh thông qua việc thay đổi giá trị setpoint này.3. Nếu áp suất trong thiết bị tách muối tăng thì lưu lượng dầu thô vào từ bơm nạp liệu P-6001A/B/C sẽ giảm. dòng dầu thô từ các bơm nạp liệu được cài đặt để có lưu lượng dòng bằng với dòng qua lò đốt (011-FIC-069).

Giá trị “Gap” là kết quả đến từ quá trình phân tách tốt. nếu có sự phân tách diễn ra tốt. Nếu công suất của các dòng hồi lưu tuần hoàn quá lớn hay quá nhỏ. kết quả là độ phân tách của sản phẩm xảy ra kém. ngược lại giá trị “Overlap” càng tăng thì hiệu quả phân tách càng giảm. Điểm chớp cháy của sản phẩm Kerosene có thể được điều chỉnh bởi năng suất của thiết bị tái đun sôi E-1110 thông qua cụm điều khiển 011-UIC-031. . 3. sự phân tách giữa các cấu tử kém hơn và sự tăng áp suất trong vùng bay hơi. thông thường thì giá trị này được cài đặt bắt đầu từ trên đỉnh tháp xuống. đó là tăng điểm sôi cuối của phân đoạn nhẹ hơn kế tiếp nó. điểm sôi cuối của một phân đoạn này bằng với điểm sôi đầu của phân đoạn nặng hơn kế tiếp cộng với giá trị chênh lệch (Gap) hoặc trừ đi giá trị chồng lấp (Overlap). Quá trình điều khiển là tác động vào dòng sản phẩm tuần hoàn trở lại tháp và chênh lệch nhiệt độ giữa dòng lấy ra và dòng tuần hoàn trở lại tháp. Sự lấy nhiệt không hợp lý và phân phối không tốt của các dòng hồi lưu tuần hoàn sẽ dẫn đến áp suất trong tháp cao hơn. Sự hiển thị của điểm sôi cuối chính là nhiệt độ ra khỏi tháp của sản phẩm cạnh sườn. thì sự bay hơi trong tháp sẽ khác nhau. Tuy nhiên. Các dòng hồi lưu tuần hoàn là nhân tố then chốt để duy trì tối ưu tỉ lệ giữa lỏng và hơi trong quá trình phân tách của tháp. Nói chung. độ phân tách chỉ có thể tăng lên đến nhiệt độ sôi cuối của sản phẩm nhẹ hơn kế tiếp. Điểm chớp cháy của sản phẩm LGO và HGO có thể được điều chỉnh bằng cách cài đặt độ phân tách nhờ bởi FIC-017 và FIC-019 tương ứng (để giảm điểm chớp cháy thì cần phải tăng độ phân tách giữa các phân đoạn với nhau). hoặc bằng dòng hơi quá nhiệt thông qua cụm điều khiển 011-FIC-015 trong trường hợp E-1110 không hoạt động.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 78 / 206 Các dòng hồi lưu tuần hoàn phải được điều khiển tốt để đạt được chất lượng sản phẩm như mong muốn. Sự lấy nhiệt quá nhiều từ các dòng hồi lưu tuần hoàn có thể dẫn đến sự khó khăn trong việc kiểm soát điểm sôi cuối và có thể gây ra hiện tượng ngập lụt bên trong tháp. sự tăng của lưu lượng lấy ra của sản phẩm cạnh sườn sẽ tăng điểm sôi cuối của nó và ngược lại.6 Sự điều chỉnh về chỉ tiêu chất lượng sản phẩm Các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm trong tháp phân tách chính T-1101 có thể được điều chỉnh là nhiệt sôi của phân đoạn và điểm chớp cháy. Nếu cần yêu cầu tăng điểm chớp cháy của phân đoạn này lên cao hơn nữa thì các sự thay đổi khác cần phải được thực hiện.3. tức là tăng nhiệt độ của dòng sản phẩm lấy ra khỏi tháp và điểm sôi cuối của sản phẩm. Lưu lượng rút ra của các sản phẩm cạnh sườn được điều chỉnh để đạt được điểm sôi cuối như yêu cầu. Tăng năng suất sản phẩm cạnh sườn. Theo nguyên tắc chung.

Quá trình điều khiển này là một quá trình cascade với dòng hơi cao áp được sử dụng để điều khiển nhiệt độ đáy tháp ổn định xăng. thì tăng lượng hơi cao áp lên.3. do đó việc thay đổi hiệu suất sản phẩm đòi hỏi phải phù hợp với tiêu chuẩn sản phẩm.7 Hơi quá nhiệt dùng để tách phần nhẹ trong tháp tách chính T-1101. Nó cũng là biến điều khiển quá trình phân tách giữa dòng cạnh sườn và dòng cặn của đáy tháp.8 Overflash Overflash là phần nguyên liệu bay hơi bổ sung cho phần sản phẩm đỉnh và các sản phẩm cạnh sườn. tăng điểm chớp cháy và điểm sôi đầu của cặn chưng cất khí quyển. bởi vì dòng hồi lưu nội từ đĩa rút sản phẩm cạnh sườn phía trên được yêu cầu để ngưng tụ dòng overflash. Nếu nhiệt độ đáy tháp giảm.9 Nhiệt độ của tháp ổn định xăng T-1107 Nhiệt độ đáy của tháp ổn định xăng phải được điều khiển để đạt tiêu chuẩn hàm lượng C4. Nếu giữ giá trị điều khiển này ở nhiệt độ thấp hơn thì sẽ giảm hàm lượng C 5 trong sản phẩm LPG và giảm sản lượng sản phẩm. 3. do đó điểm đông đặc của sản phẩm sẽ cao hơn. và đáp ứng lại thay đổi này nhiệt độ sẽ tăng lên lại. Tăng lưu lượng của tác nhân này. Tăng nhiệt độ này sẽ đồng thời tăng sản lượng và hàm lượng C 5 trong LPG và lưu lượng hồi lưu ngoại sẽ giảm. Điểm đông đặc liên quan đến thành phần hoá học của sản phẩm.trong dòng sản phẩm đáy. Overflash ngưng tụ tại những đĩa thuộc vùng rửa và quay trở về vùng bay hơi và khu vực phân tách thành phần nhẹ ở đáy. nó sẽ ảnh hưởng đến nhiệt độ của vùng bay hơi và lượng overflash. 3.3.4 Sự phối hợp điều khiển với bên ngoài phân xưởng . Lưu lượng của dòng hơi quá nhiệt được điều khiển bởi van 011-FV-012.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 79 / 206 Tỷ trọng là thông số có quan hệ trực tiếp đến điểm sôi đầu và điểm sôi cuối của sản phẩm. nhiệt độ này được điều chỉnh bởi E-1122 (tự động điều chỉnh giá trị từng bước). Khi điểm sôi cuối của sản phẩm tăng. hàm lượng paraffin trong sản phẩm cũng tăng. 3. có thể làm giảm thành phần nhẹ trong phân đoạn dầu cặn.3. 3. Mục đích của nó là để chống lại sự tạo cốc tại các đĩa thuộc vùng rửa và sự cuốn theo cốc ra khỏi tháp theo các sản phẩm cạnh sườn. Nhiệt độ ở vùng đỉnh tháp quyết định đến chất lượng của sản phẩm LPG. đồng thời làm tăng lưu lượng hồi lưu ngoại của tháp. Phân xưởng CDU được thiết kế với giá trị overflash nhỏ nhất là 5%.

1 Mục đích Mục đích của hệ thống này là để điều khiển mức đáy của tháp phân tách chính T-1101 và đáp ứng đủ nhu cầu nguyên liệu đầu vào cho phân xưởng RFCC.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 80 / 206 3.1. 3.4. 3.4.1.1 Cặn của quá trình chưng cất khí quyển từ phân xưởng CDU đi đến phân xưởng RFCC.4.1 Mô tả cụ thể Sự mô tả này được kết hợp với các mục tài liệu sau: • Các P&ID của phân xưởng CDU: o 8474L-011-PID-0021-112 o 8474L-011-PID-0021-125 • P&ID của phân xưởng RFCC: o 8474L-015-PID-0021-301 • Giản đồ 1: Cặn của quá trình chưng cất khí quyển từ phân xưởng CDU đi đến phân xưởng RFCC Mức lỏng trong tháp phân tách chính T-1101 được điều khiển bằng dạng Xxx40 điều khiển mức chia theo 3 khoảng (three way split range) 011-LIC- .

nó ưu tiên cho dòng nguyên liệu đến từ phân xưởng CDU bằng việc điều khiển cascade vào 011-FQIC-029 theo đường 011-LY-007B. thường dùng để điều khiển lưu lượng cặn chưng cất khí quyển về bể chứa. Trong khoảng giữa (33-67%). Trong khoảng thấp nhất (0-33%). 011-FV-026 là một van nhỏ hơn 011-FV-027 và thông thường sẽ đủ để điều khiển lượng cặn ra bể chứa trong khi phân xưởng RFCC luôn hoạt động. Nguyên liệu cho xuởng RFCC được điều khiển bởi một bộ điều khiển mức chia khoảng (split range). tín hiệu từ 011LIC-007 gởi đến bộ lựa chọn giá trị tín hiệu thấp 011-LY-007B để lựa chọn giữa 011-LIC-007 và giá trị lưu lượng nguyên liệu yêu cầu của RFCC để điều khiển dòng đến phân xưởng RFCC. Trong trường hợp phân xưởng RFCC ngừng hoạt động thì 011-FQIC-026 sẽ mở hoàn toàn và 011-FQIC-027 sẽ điều khiển lượng cặn vào bể chứa.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 81 / 206 007 (tác động trực tiếp). 011-FQIC-026 và 011-FQIC-027 là các thiết bị điều khiển song song nhau. 011LIC-007 cài đặt lại giá trị setpoint của cụm điều khiển 011-FQIC-026 và trong khoảng cao nhất (67-100%) 011-LIC-007 cài đặt lại giá trị setpoint của cụm điều khiển 011-FQIC-027. Nếu lưu lượng dòng này không đáp ứng đủ thì dòng nguyên liệu từ bể chứa sẽ được bổ sung nhờ việc kích hoạt vào bộ điều khiển lưu lượng dòng FIC-402 trên đuờng ống từ bể chứa. Giản đồ 1: Cặn của quá trình chưng cất khí quyển từ phân xưởng CDU đi đến phân xưởng RFCC .

Dòng xăng (Naphtha) nằm trong khoảng thấp được lấy từ phân xưởng CDU thông qua bộ điều khiển 011-LY-045 và dòng xăng (Naphtha) trong khoảng cao được lấy từ bể chứa thông qua van điều khiển 012-FIC001.4.2 Mô tả chung Sự mô tả này được kết hợp với các mục tài liệu sau: • Các P&ID của phân xưởng CDU: - 8474L-011-PID-0021-130 - 8474L-011-PID-0021-132 • P&ID của phân xưởng NHT: - 8474L-012-PID-0021-011 • Giản đồ 2: Full range Nanptha từ CDU đến phân xưởng NHT Mức trong tháp ổn định xăng T-1107 được điều khiển nhờ bộ điều khiển chia khoảng (split range) 011-LIC-042 (tác động trực tiếp). 3. Tín hiệu ra từ 012-LIC-004 (tác động ngược) là tín hiệu chia khoảng (split range).2. Trong khoảng cao.4.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 82 / 206 3.2.1 Mục đích Để điều khiển mức lỏng của tháp ổn định xăng T-1107. Bộ lựa chọn giá trị tín hiệu thấp 011-LY-045 được dùng để lựa chọn giữa tín hiệu ra của thiết bị điều khiển mức ở tháp ổn định xăng T-1107 và lưu lượng dòng Full range Naphtha được yêu cầu cho phân xưởng NHT từ 012-LIC-004. tìn hiệu từ 011-LIC-042 tác động vào dòng sản phẩm lấy ra của dòng Full range Naphtha đi đến bể chứa. tín hiệu từ 011-LIC-042 tác động vào 011-FQIC-040 thông qua bộ lựa chọn giá trị tín hiệu thấp 011-LY-045 để điều khiển lưu lượng dòng đi đến phân xưởng NHT. .2 Full range Naphtha từ phân xưởng CDU đến phân xưởng NHT 3.4. và đáp ứng đủ lượng full range naphtha theo như yêu cầu cho phân xưởng NHT. Trong khoảng thấp.

ví dụ khi nguyên liệu đi đến phân xưởng LCO HDT.3. HGO và LGO từ phân xưởng CDU.4. được xác định bởi Licensor (nhà cung cấp bản quyền).1 Mục đích Mục đích của hệ thống này là điều khiển mức trong bình ổn định nguyên liệu.4.3 Điều khiển nguyên liệu đầu vào của phân xưởng LCO HDT 3.4. 3.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 83 / 206 Giản đồ 2: Full range Naphtha từ phân xưởng CDU đến phân xưởng NHT 3. bao gồm LCO từ phân xưởng RFCC (và LCO từ bể chứa). D-2401 trong trường hợp vận hành ở chế độ tối đa xăng ở phân xưởng RFCC (RFCC Max Gasoline Operation).2 Mô tả chung Sự mô tả này được kết hợp với các mục tài liệu sau: • Các P&ID của phân xưởng CDU: - 8474L-011-PID-0021-117 - 8474L-011-PID-0021-127 • P&ID của phân xưởng LCO HDT: - 8474L-024-PID-0021-111 • P&ID của phân xưởng RFCC: - 8474L-015-PID-0021-328 .3.

bộ 024-FIC-001 sẽ điều khiển lưu lượng dòng của LCO từ bể chứa đi đến phân xưởng này không vượt quá 25% công suất phân xưởng. Bộ chuyển đổi 024-HS-003 sẽ chuyển điều khiển lưu lượng LCO từ 024LIC-002 của bình ổn định nguyên liệu D-2401 sang các bộ điều khiển 024FIC-002 và 024-FIC-003. để điều khiển lưu lượng dòng nguyên liệu từ CDU (gồm HGO và LGO) đạt tỷ lệ như mong muốn. điều khiển bởi 024-FIC-002 • LGO bổ sung (potentially LGO) từ CDU. Tương tự như trên. . bộ tính toán lưu lượng dòng sẽ cài đặt lại setpoint của bộ 011-FQIC-028 bằng cách lấy giá trị tổng lưu lượng dòng HGO đi ra từ phân xưởng CDU được cài đặt bởi Operator trừ đi giá trị lưu lượng dòng HGO đưa đến LCO HDT thông qua giá trị của bộ đo lưu lượng 024-FIC-002. tổng lưu lượng dòng HGO từ phân xưởng CDU gồm dòng đến LCO HDT và bể chứa có giá trị không đổi. bộ tính toán lưu lượng dòng sẽ cài đặt lại setpoint của bộ 011-FQIC-020 bằng cách lấy giá trị tổng lưu lượng dòng LGO đi ra từ phân xưởng CDU được cài đặt bởi Operator trừ đi giá trị lưu lượng dòng LGO đưa đến LCO HDT thông qua giá trị của bộ đo lưu lượng 024-FIC-003. điều khiển bởi 024-FIC-003 • LCO bổ sung (potentially LCO) từ bể chứa TK-5111. Tổng lưu lượng dòng LGO từ phân xưởng CDU gồm dòng đến LCO HDT và bể chứa có giá trị không đổi.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 84 / 206 • Giản đồ 3: LGO/HGO từ CDU đến phân xưởng LCO HDT và bể chứa Trong trường hợp vận hành ở chế độ tối đa xăng ở phân xưởng RFCC (RFCC Max Gasoline Operation) thì nguyên liệu cho LCO HDT sẽ bao gồm: • LCO từ phân xưởng RFCC (lưu lượng được điều khiển ngay trong phân xưởng này) • HGO từ CDU. thông qua bộ tính toán 24-FY-007.

3.2 Mô tả chung Sự mô tả này được kết hợp với các mục tài liệu sau: • Các P&ID của phân xưởng CDU: - 8474L-011-PID-0021-119 - 8474L-011-PID-0021-123 - 8474L-011-PID-0021-124 • P&ID của phân xưởng SWS: - 8474L-018-PID-0021-113 .4. và đáp ứng đủ nhu cầu cần thiết về nước cho phân xưởng CDU.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 85 / 206 Giản đồ 3: LGO/HGO từ CDU đến phân xưởng LCO HDT và bể chứa 3.4.4 Nước chua đã xử lý từ phân xưởng SWS đến CDU 3.1 Mục đích Để điều khiển mức của tháp xử lý nước chua T-1801.4.4.4.

bộ điều khiển 018-LIC-009 tác động vào van điều khiển thông qua bộ tính toán LY-009B trên đường ra của dòng nước thải. bộ điều khiển 011-LIC-025 tác động vào van điều khiển trên đường từ bình phân tách nước/dầu D-1106 (dòng này đi ra từ cụm làm khô chân không). Trong khoảng cao. Trong khoảng thấp. Trong khoảng cao. Trong khoảng thấp. trong bình chứa nước phục vụ cho việc tách muối D-1109. Giản đồ 4: Nước đã xử lý chua từ phân xưởng SWS đến CDU . Sự điều khiển mức trong bình D-1109 nhờ vào bộ điều khiển chia khoảng (split range) 011-LIC-025 (tác động ngược). thiết bị này có chức năng ngăn lưu lượng dòng tối đa đến D-1109 được cài đặt bởi bộ đo lưu lượng 011-FIC-025. 011-LIC-025. thông qua bộ lựa chọn giá trị tín hiệu thấp 011-FY-025. Bộ lựa chọn tín hiệu thấp 011-LY-025D được sử dụng để lựa chọn giữa tín hiệu đầu ra của bộ điều khiển mức của tháp T-1801 và giá trị yêu cầu của lượng nước đến từ bộ điều khiển mức. bộ điều khiển 011-LIC-025 mở van điều khiển để cung cấp nước sinh hoạt vào bình D1109 thông qua bộ tính toán 011-LY-025B. bộ điều khiển 011-LIC-025 điều khiển dòng từ SWS (như đã mô tả ở phần trên). Trong khoảng giữa.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 86 / 206 • Giản đồ 4: Nước chua đã xử lý từ phân xưởng SWS đến CDU Sự điều khiển mức của T-1801 nhờ vào bộ điều khiển chia khoảng (split range) 018-LIC-009 (tác động trực tiếp). bộ điều khiển 018-LIC-009 tác động vào 011-LV-025A thông qua 018-LY-009A và bộ lựa chọn giá trị tín hiệu thấp 011-LY-025D để điều khiển lưu lượng dòng đến phân xưởng CDU.

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 87 / 206 3. được phân bố từ các Trạm cung cấp điện PDB nằm gần trung tâm điều khiển. UPS và Non-UPS: 8474L-500-A3404-1521-004-024 Các tủ phân phối điện sẽ không cung cấp cho tất cả các nơi tiêu thụ một lúc được. Những trình tự sau đây phải được thực hiện trước khi khởi động các tủ phân phối điện: - Chắc chắn rằng tất cả các nguồn vào và ra được cách ly. nghĩa là nguồn điện cung cấp cho các hộ tiêu thụ được tách riêng biệt theo từng công tắc khác nhau. - Tại bảng phân phối điện điều khiển PDB. ví dụ như tắt tất cả các MCB hoặc các thiết bị cách ly. Theo bản vẽ của Nhà chế tạo cung cấp chi tiết về sự phân phối và danh sách tất cả các nơi tiêu thụ. - Bật từng đường ra một tại bản phân phối điện trong Trạm điện hoặc từ bảng phân phối điện điều khiển PDB khác trong các tủ phân phối điện nhận nguồn điện. 2 UPS riêng biệt được bố trí đáp ứng các yêu cầu sau: 30 phút cho quá trình vận hành thông thường hoặc 4 giờ cho quá trình nạp điện của các thiết bị an toàn và các thiết bị xử lý trong những tình huống khẩn cấp. Sự báo động đến trung tâm DCS (báo động xảy ra do nguyên nhân đứt cầu chì): . Những trạm phân phối điện điều khiển này bao gồm phân phối cho hệ thống điện xoay chiều UPS 230VAC (30 phút cho quá trình vận hành thông thường hoặc 4 giờ cho quá trình nạp điện). - Từng nguồn cung cấp điện hoặc các MCB đến thiết bị điều khiển hoặc thiết bị liên lạc nên được bật từng cái một theo yêu cầu. bật đường nhận nguồn điện từng thiết bị một đồng thời kiểm tra điện thế ở các tủ điện.5 Nguồn cung cấp điện liên tục Nguồn cung cấp điện xoay chiều UPS 230VAC để cung cấp cho các thiết bị điều khiển và thông tin liên lạc. hệ thống Non-UPS 230VAC và hệ thống phân phối trong các trường hợp khẩn cấp 230VAC dành cho tất cả các thiết bị điều khiển và thiết bị liên lạc trong trung tâm điều khiển cũng như ngoài phân xưởng.

mỗi tủ phân phối điện có một thiết bị báo động đến DCS. nó sẽ được kích hoạt ngay khi bất kỳ cầu chì nào trên đường vào chính của nguồn điện bị cháy. 3.6 Mô tả chung về sự điều khiển kết hợp Những thông tin này được đề cập đến trong các tài liệu của dự án.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 88 / 206 Để thuận tiện trong việc bảo dưỡng. . 8474L-011SP-1511-101 “mô tả về sự điều khiển”.

4. bao gồm phụ lục đính kèm 1. 5.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 89 / 206 4.8 Cụm hoá chất: tiêu thụ hóa chất. Nhu cầu về các dòng phụ trợ. bao gồm phụ lục đính kèm 1. 4.6 Khí Nitơ Tham khảo tài liệu tiêu thụ phụ trợ ước lượng: 8474L-011-CN-0003-001/002.4 Nước làm mát Tham khảo tài liệu tiêu thụ phụ trợ ước lượng: 8474L-011-CN-0003-001/002. bao gồm phụ lục đính kèm 1.3 Nguồn cung cấp điện Tham khảo tài liệu tiêu thụ phụ trợ ước lượng: 8474L-011-CN-0003-001/002. 4.8 Các loại hoá chất Tham khảo mục 2. 4. bao gồm phụ lục đính kèm 1. Chuẩn bị cho quá trình khởi động ban đầu (Initial Start-up) .7 Không khí cho phân xưởng và khí điều khiển Tham khảo tài liệu tiêu thụ phụ trợ ước lượng: 8474L-011-CN-0003-001/002.5 Nước Tham khảo tài liệu tiêu thụ phụ trợ ước lượng: 8474L-011-CN-0003-001/002.1 Nhiên liệu Tham khảo tài liệu tiêu thụ phụ trợ ước lượng: 8474L-011-CN-0003-001/002. bao gồm phụ lục đính kèm 1. 4. hoá chất và xúc tác 4. bao gồm phụ lục đính kèm 1.1.2 Hơi nước Tham khảo tài liệu tiêu thụ phụ trợ ước lượng: 8474L-011-CN-0003-001/002. bao gồm phụ lục đính kèm 1. 4.9 Các chỉ tiêu của hoá chất Tham khảo tài liệu MSDS về hóa chất. 4. 4.

• Bơm P-1106A hoặc B sẽ tuần hoàn SR Flushing Oil từ đáy của tháp tách chính T-1101 quay lại bể chứa dầu thô (theo hướng đầu gom tuần hoàn dầu) và duy trì nó trong khoảng 3 giờ để xả nước tại các điểm thấp (low point) của phân xưởng.1 Check-out phân xưởng 5. .3 Tuần hoàn nước 5. • Nạp straight run (SR) Flushing Oil vào phân xưởng cho đến đáy của tháp tách chính T-1101 (Main Fractionator) đến khi mức (level) trong tháp được thiết lập.1 Khởi động bình thường (Normal start-up) Tóm tắt quá trình khởi động Các bước chính dưới đây để theo giỏi trong suốt quá trình khởi động bình thường (normal start-up) của phân xưởng chưng cất dầu thô.2 Thổi rửa đường ống (line flushing) 5.4 Kiểm tra rò rỉ (leak test) (tại 8kg/cm2) 5. • Bơm P-1106A/B sẽ đưa Flushing Oil vào các đường Pumparound và các đĩa rút sản phẩm thông qua đường Pumparound đỉnh của tháp tách chính T-1101 (theo đường PL-110073). 6.6 Làm sạch hóa chất 6. • Thông báo đến tất cả các bộ phận có liên quan về thời gian khởi động phân xưởng. Khóa liên hoàn (Key Interlock) 011-SP-815 sẽ ngăn ngừa sai sót trong trường hợp vận hành này bởi vì đầu hút của bơm P-1101A/B sẽ bị khóa khi cả hai thiết bị tách muối bị bypass. • Thổi rửa (purge) và trơ hóa (inert) phân xưởng như được chỉ định tại mục 6.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 90 / 206 Tất cả các quá trình vận hành được yêu cầu cho quá trình khởi động ban đầu (initial start-up) (ngoại trừ quá trình làm khô lò gia nhiệt H-1101) dưới đây đã được mô tả trong sổ tay chuẩn bị vận hành chung: 8474L-000-PP-903. 5.5 Làm khô lò gia nhiệt H-1101 Đối với quy trình làm khô lò gia nhiệt H-1101 sẽ tham khảo tài liệu dự án dưới đây: 8474L-011-B1103-0110-001-001. Số tài liệu được xác nhận sau. PL-110105 và các bơm booster (P1101A/B) bằng cách mở đường PL-110111. • Dòng công nghệ sẽ chảy bypass qua các thiết bị tách muối (Desalters) bằng cách mở các đường PL-110104.3 Đuổi khí và Trơ hóa (Purging and Inerting). 5.

kiểm tra (Manway) phải được vặn chặt với những đệm lót phù hợp. 6. . Lưới lọc tạm của các strainer được sử dụng cho quá trình vận hành đầu tiên. tất cả việc kiểm tra sơ bộ sẽ được thực hiện cho việc chạy thử hay khởi động đối với trường hợp dừng nhà máy. và các Blind của thiết bị được gở bỏ hay chuyển sang vị trí mở.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 91 / 206 • Nâng nhiệt độ của phân xưởng như chỉ định trong mục 6. sẽ được đưa đến các phân xưởng hoặc các bồn chứa phù hợp.2 Các bước chuẩn bị cuối cùng Các bước chuẩn bị cuối cùng mô tả ở đây được thực hiện bắt đầu từ mốc phân xưởng làm nguội. tăng từ từ lưu lượng dầu thô đến lưu lượng yêu cầu. Tất cả các van điều khiển phải đặt ở hướng dòng thích hợp và phải được đưa về vị trí đóng ở trạng thái manual. Thiết bị đo lưu lượng (Orifice plates): bảng đường kính phải được kiểm tra phù hợp với cơ sở dữ liệu thiết kế và hướng phù hợp 6. Những trường hợp khởi động nguội khác sẽ kết hợp chặt chẽ với kiểm tra sơ bộ theo yêu cầu. Tất cả bên trong bình chứa. không khí được đưa vào trong đường ống và thiết bị của phân xưởng. bể chứa (vessel) đã thiết lập. • Khi tất cả các sản phẩm của tháp tách chính T-1101 và tháp ổn định xăng T-1107 đã đáp ứng tiêu chuẩn sản phẩm (on specification). tất cả các mặt bích và đường vào để bảo dưỡng. 2. 5. Các thiết bị lọc rác (strainers) được lắp đặt ở những nơi yêu cầu và hướng đi thích hợp. và tất cả biên của phân xưởng được bịt kín bằng mặt bích (giữ nguyên Blind) và không khí củng được đưa vào những nơi có khí đốt và dầu đốt trong nhà máy. • Khi tất cả các sản phẩm đưa đến đã hợp lý. Các van ở đường bypass nằm ở vị trí đóng. đã lắp đệm lót (gasket) và bất kỳ kiểm tra nào bên trong bể đều phải chính xác. Việc kiểm tra sơ bộ đối với việc khởi động một dây chuyền công nghệ hay một phân xưởng là: 1. Tất cả các đường ống và thiết bị phải được sạch sẽ. 4. Thông báo đến các bộ phận có liên quan thời gian khởi động phân xưởng. Trước khi tiến hành các bước chuẩn bị cuối cùng. 3.5.

12. ván gỗ…đặt biệt là ở khu vực trên cao và trên các ống của hệ thống làm mát bằng không khí. Các van xả khí và lỏng không làm việc trong quá trình đuổi khí và xả lỏng cho quá trình khởi động phân xưởng phải được bịt kín bằng nút. 14. các bước chuẩn bị cuối cùng dưới đây phải được hiện: . thu gom dầu và van an toàn phải sẵn sàng để sử dụng và hệ thống đuốc đốt đã được chạy thử. Các van dừng khẩn cấp phải tự ngắt và được cài đặt lại lần thứ hai. Tất cả các van một chiều phải được lắp đặt đúng hướng. 8. 11. Hệ thống chữa cháy. Tất cả các hệ thống phụ trợ phải sẵn có tại biên của phân xưởng. 18. có mức dầu bôi trơn hợp lý. 15. Tất cả các hệ thống báo động phải được kiểm tra và sẵn sàng cho vận hành. phải đồng trụcvà quay đúng chiều. Tất cả các hệ thống xả. 17. Tất cả các thiết bị quay đã được chạy thử. Tất cả các thiết bị phân tích và điều khiển phải được hiệu chỉnh và sẵn sàng sử dụng. các van đóng.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 92 / 206 7. mở dây chuyền và các thiết bị đóng mở liên hoàn được kiểm tra phù hợp với danh mục kiểm tra (check list). không còn dàn giáo. Các damper và van điều tiết không khí (air register)…phải đảm bảo dễ dàng duy chuyển trong quá trong quá trình vận hành. Hệ thống van xả an toàn được kiểm tra tại xưởng và được lắp đặt với đệm lót làm kín (seal). Các mặt bích dùng để cô lập (blind) và các thiết bị lọc rác tạm (restrainer) phải được gở bỏ trong quá trình kiểm tra danh mục thiết bị (check list). 9. Đảm bảo rằng phân xưởng đã sạch rác. các hệ thống bảo vệ bơm phải được lắp đặt 10. 13. nắp vặn hay đặt blind. 16. Một lần nữa các điểm dưới đây cần phải được kiểm tra. Chú ý rằng cần phải sấy và làm khô gạch chịu lửa trong quá trình gia nhiệt ban đầu của lò gia nhiệt. các thiết bị an toàn và thiết bị phát hiện khí rò rỉ phải được kiểm tra để chứng tỏ hoạt động tốt.

5% thể tích (%V) trước khi các Hydrocarbon được đưa vào. và ở nơi đâu mà tồn tại hệ thống van xả an toàn kép thì các van cô lập phải khóa ở vị trí mở. Cần đảm bảo rằng thiết bị điều khiển áp suất phải đặt ở chế độ tự động trước khi khởi động bơm. • Trước tiên đưa nước làm mát cặn chưng cất khí quyển (tempered water) vào bình chứa D-1115 (đã được cô lập bằng Nitơ) bởi nước lò hơi (BFW) (đến mức thích hợp) và sau đó bắt đầu tuần hoàn theo hướng khởi động bơm P-1122A/B khi áp suất trong bình chứa được kiểm tra đã thích hợp. T-1103 và T-1104).3 Đuổi khí và trơ hóa Phân xưởng phải được đuổi khí đến khi nồng độ oxy thấp hơn 0. tất cả các Blind đặt tại đường vào. Trên đường dẫn hơi quá nhiệt vào tháp tách chính T-1101 và các tháp tách cạnh sườn (stripper) (T-1102. đường ra cho quá trình cô lập phải được dở bỏ. Kiểm tra các ống nối cong (cho quá trình Decoking) đã được lắp đặt hay tháo dỡ cho danh mục cần kiểm tra. quy trình để đạt được mục đích này là như sau: . Đối với phân xưởng chưng cất khí quyển (CDU). • Nạp nước sinh hoạt (service water) vào trong bình chứa D-1109 để cung cấp cho quá trình rửa muối trong thiết bi tách muối (Desalter) theo đường SW-116605. • Tiến hành việc kiểm tra lần cuối để tháo hoặc chuyển hướng tất cả các blind mà chỉ dùng cho quá trình cô lập tại cụm thiết bị hoặc đường ống của phân xưởng.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 93 / 206 • Tháo hoặc chuyển hướng các blind về vị trí vận hành bình thường tại biên của các đường ống. Kiểm tra lại tất cả các hệ thống van xả an toàn đã ở vị trí vận hành. • Chạy thử tất cả các hệ thống phụ trợ • Thiết lập dòng hơi khởi động đến các ống hơi quá nhiệt trong vùng đối lưu. ngoại trừ các đường dầu đốt và khí đốt của lò gia nhiệt. • Thiết lập dòng hơi để giữ ấm đường ống và thiết bị (steam tracing) 6. và xả ra ngoài môi trường thông qua thiết bị giảm ồn của lò gia nhiệt SL-1101. đóng các van tay nằm ngay tại đầu vào của mỗi tháp đồng thời mở các van xả hơi nằm phía sau van một chiều.

mồi các đầu đốt và đầu mồi. T1103 và T-1104 và mở đường xả hơi ra khí quyển (theo hướng thiết bị giảm ồn hơi của lò gia nhiệt SL-1101). Những bản vẽ này nằm ở phụ lục đính kèm 2. Đóng đường vào tháp tách chính T-1101. Nitơ sẽ thế chổ cho hơi nước ngưng tụ. . các nhánh của dầu thô đi vào trong lò gia nhiệt H1101 và tháp tách chính T-1101 đến khi nào không khí bị đuổi hết ra khỏi các cụm thiết bị trên. 6.-Đưa dòng hơi thấp áp đi qua đường ống quá nhiệt. phải tuân theo các bước dưới đây: • 1. 6. Muốn hiểu hơn về quy trình khởi động. intermediate và long path sẽ nằm ở đâu trên P&ID.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 94 / 206 • Mở van Nitơ tại biên phân xưởng và đẩy Nitơ đến các vùng của phân xưởng mà cần được đuổi khí. • Dùng nước hoặc khí Nitơ để đuổi không khí trong các thiết bị tách muối (Desalter) A-1101-D-01 và D-02 (tùy thuộc vào sổ tay vận hành của nhà cung cấp thiết bị (Vendor) (8474L-011-A5016-0814-001-002)). Các tài liệu này nằm trong phụ lục đính kèm 2. • Rút cầu chì và khóa nguồn điện cung cấp đến thiết bị tách muối (Desalter). • Dùng hơi nước để đuổi không khí còn nằm trong hệ thống ống dẫn dầu. các tháp tách cạnh sườn (stripper). Để tăng nhiệt độ dầu thô trước khi vào tháp. T-1102. vùng trung gian (intermediate) và long path trong phân xưởng. một số quy trình sẽ thực hiện trên các vùng: short path. các thiết bị trao đổi nhiệt. Quy trình này mô tả các bước cho quá trình đuổi khí của lò đốt. • Đóng tất cả các điểm xả nước ngưng và xả hơi. một bản sao các P&ID đã đánh đấu được đính kèm sẽ chỉ cho thấy các vùng short path. ta phải tuân theo quy trình của nhà cung cấp thiết bị (vendor) (8474L-011-A3501-0110-001-003).5 Nâng nhiệt độ Trong chương này.4 Khởi động lò gia nhiệt Để khởi động lò gia nhiệt H-1101. Quy trình này sử dụng kết hợp với P&ID: 8474L-011-A0103-001-002. • Luôn luôn duy trì áp suất dương và xả nước ngưng theo định kỳ. đưa Nitơ vào và nhanh chóng đóng các điểm đưa hơi nước vào. nước ngưng thường xuyên dược xả ra ở những điểm thấp.

Đánh lửa tất cả các đầu mồi (pilot) và một số đầu đốt (burner) của lò gia nhiệt H-1101 để nâng từ từ nhiệt độ của dòng dầu tuần hoàn đến 100 oC.5) trong quá trình khởi động đầu tiên của phân xưởng trong khi tuần hoàn với dầu thô. • 5.-Trong giữ nguyên lưu lượng tuần hoàn. Các điều chi tiết sẽ tham khảo trong quy trình khởi động lò gia nhiệt (8474L-011-A3501-0110-001-003). chuyển hướng tuần hoàn sang đường short path và tăng từ từ nhiệt độ đầu ra của dòng dầu thô tại lò gia nhiệt lên tối đa đến 270 oC. làm khô gạch chịu lửa nếu cần thiết.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 95 / 206 • 2. chuyển từ từ SR flushing oil đến phía trước biên của phân xưởng để dòng SR flushing oil đi vào phía trước của thiết bị trao đổi nhiệt E-1102 theo hướng long path. P1104A/B (LGO PA). • 6.-Khởi động các dòng hồi lưu tuần hoàn: P-1102A/B và thiết bị làm nguội bằng không khí (air cooler) E-1112. Tiếp tục nối tắt qua các thiết bị tách muối và booster bơm P-1101A/B.-Khi dãy tiền gia nhiệt dầu thô đạt được 100 0C. (chạy theo dòng tuần hoàn 6”-PL-110066-A1AP-ST2) vẫn duy trì nhiệt độ đầu ra tối đa của dòng SR flushing oil ở lò gia nhiệt là 100 oC. P-1105A/B (HGO PA) khi các mức được thiết lập trên các đĩa rút sản phẩm. P-1103A/B (Kerosene PA).-Bơm cặn P-1106A/B thiết lập dòng tuần hoàn tối thiểu của SR flushing Oil từ đáy của tháp tách chính T-1101 đến đầu vào của lò đốt và quay trở lại tháp tách chính T-1101 theo hướng short path (chạy qua đường tuần hoàn 6”-PL-110072-B1AP-PP). Nhiệt độ này được giám sát bởi đồng thời các hiển thị nhiệt độ từ 011-TI-224 đến 011-TI-231 và bởi điều khiển nhiệt độ 011-TIC-070 trên màng hình của phòng điều khiển trung tâm (DCS). • 8. • 3. Sau đó chuyển dòng tuần hoàn sang hướng Intermediate và vẫn duy trì nhiệt độ đầu ra của dầu thô tại lò là 270oC.-Tiếp tục đưa dầu thô tuần hoàn theo hướng long path.-Đưa dầu thô với lưu lượng tối thiểu vào trong dãy tiền gia nhiệt (preheat train) (vẫn bypass qua thiết bị tách muối và booster bơm P1101) để đẩy dòng SR flushing oil quay trở lại khu bể chứa dầu thô theo các đường PL-110063 và PL-110122 (đầu thu gom dầu tuần hoàn). • 7.-Nếu gạch chịu lửa của lò gia nhiệt chưa được làm khô (tham khảo quy trình làm khô gạch chịu lửa ở mục 5. • 4. Các giới . Tất cả các đầu đốt phải được mồi đỏ trước khi tăng nhiệt độ đến 270oC. tăng từ từ nhiệt độ của lò gia nhiệt và sấy.

-Bắt đầu đưa chất ức chế ăn mòn vào dòng hồi lưu tuần hoàn đỉnh (top pumparound) và vào dòng sản phẩm đỉnh của tháp tách chính T1101 (overhead).-Chạy thử thiết bị tách muối thứ nhất A-1101-D-01 và tiến hành đưa dầu thô vào theo sự hướng dẫn trong sổ tay vận hành và bảo dưỡng của nhà cung cấp thiết bị (vendor): 8474L-011-A5016-0814-001-001 nằm ở phụ lục đính kèm 2. Dừng bơm cặn P-1106A/B để dừng quá trình tuần hoàn dầu thô.Sau đó chạy thử hai bơm booster P-1101A/B theo các bước sau: o Đường hồi PL-110504 chắc chắn đã mở .-Giảm.-Khởi động thiết bị làm nguội băng không khí E-1111 (Air cooler). đưa dòng hơi sản phẩm đỉnh của tháp tách chính T-1101 không ngưng tụ đến đuốc đốt. o Tất cả các sản phẩm lỏng khác của tháp tách chính T-1101 sẽ được đưa đến đầu thu gom dầu tuần hoàn 12”-PL-110122-B1APST2 để quay trở về khu bể chứa dầu thô. o Khi mức chất lỏng trong các tháp tách cạnh sườn (stripper) tăng lên. • 9. • 14. • 12. 011-PIC-064 sẽ đặt ở chế độ vận hành thủ công và mở hoàn toàn van bypass 011-PV-064C..TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 96 / 206 thiệu về lò gia nhiệt được mô tả trong tài liệu 8474L-011-B1103-0110001-001. Làm nguội lò gia nhiệt để kiểm chứng gạch chịu lửa. Cắt đường hơi đến các ống hơi quá nhiệt của lò H-1101. • 13. • 11. • 10. o Ban đầu.-Khi các mức tăng lên: o Đưa lượng xăng trên đỉnh của tháp tách chính T-1101 đến tháp ổn định xăng T-1107 bằng bơm P-1110A/B. bao gồm phụ lục 2. sau đó dừng đường tuần hoàn Intermediate (đường trung gian) và khởi động lại dòng tuần hoàn dầu sạch. đầu tiên đưa khí dư trong tháp làm khô chân không đến đuốc đốt và bắt đầu đưa hơi trung áp (MP steam) đến cụm làm khô chân không để bắt đầu làm khô HGO và LGO ở các tháp T-1105 và T-1106.

• 19. • 17. LGO (T-1103) và HGO (T-1104). Các tháp này nằm chồng lên các tháp tách cạnh sườn (stripper) LGO và HGO tương ứng. Để ngăn ngừa sự kéo theo của dòng hơi ẩm đến tháp tách chính T-1101 thì trước khi mở van đầu vào. • 18. hệ thống xả thấp và van xả hơi 4” sẽ được giữ ở trạng thái mở cho đến khi tất cả các hơi ngưng tụ được loại bỏ hết trong đường ống và đường ống làm việc tại nhiệt độ hơi quá nhiệt. • 22.-Đưa dòng hơi đến thiết bị tái đun sôi E-1121 của tháp ổn định xăng T-1107. . • 16. Hoạt động Thermosyphon sẽ bắt đầu. • 21. T-1103 và T-1104.-Khởi động cụm thiết bị làm lạnh bằng không khí E-1122 cho dòng sản phẩm đỉnh của tháp ổn định xăng T-1107. hệ thống xả thấp và van xả hơi 4” sẽ được giữ ở trạng thái mở cho đến khi tất cả các hơi ngưng tụ được loại bỏ hết trong đường đến các tháp tách cạnh sườn và các đường ống làm việc tại nhiệt độ hơi quá nhiệt.-Tăng từ từ nhiệt độ đầu ra của lò gia nhiệt đến nhiệt độ vận hành.-Chạy thử thiết bị tách muối tầng thứ hai: A-1101-D-02 và điền dầu thô vào trong thiết bị tách muối (tham khảo chi tiết trong sổ tay vận hành và bảo dưỡng thiết bị tách muối 8474L-011-A5016-0814-001-001).-Bắt đầu đưa dòng hơi quá nhiệt vào tháp tách chính T-1101. • 20.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 97 / 206 o Thiết bị điều khiển áp suất của thiết bị tách muối chắc chắn được giám sát o Các đường nối tắt qua bơm booster phải được thông tuyến o Mở 25% van cổng nằm ở đầu xả của bơm P-1101A/B o Khởi động bơm o Mở hoàn toàn van xả • 15.-Chạy thử các tháp làm khô chân không LGO (T-1105) và HGO (T1106) tương ứng.-Bắt đầu đưa dòng hơi quá nhiệt vào các tháp tách cạnh sườn T-1102.-Thiết lập các mức chất lỏng trong các tháp tách cạnh sườn của Kerosene (T-1102). Trước khi mở van đầu vào của dòng hơi.

Phần hơi không ngưng của tháp ổn định xăng sẽ được đưa đến đuốc đốt.6 Dòng của các sản phẩm Vì mỗi sản phẩm của phân xưởng được đưa đi liên tục và phải đạt được các điều kiện vận hành bình thường. Sau đó. Bởi vì khí dư đến biê n của phân xưởng RFCC bị đóng. 011PIC-064 sẽ đưa khí dư đi trực tiếp đến đuốc đốt. • Cặn của quá trình chưng cất khí quyển và tất cả các dòng lỏng khác đưa đến khu vực bể chứa dầu thô theo hướng đầu thu gom dầu tuần hoàn: 12”-PL110122. 6.-Duy trì dòng tuần hoàn sản phẩm đáy của tháp ổn định xăng T-1107 đến bể chứa dầu thải đến khi xăng đạt được các tiêu chuẩn sản phẩm theo yêu cầu. Như trong trường hợp khí của tháp tách chính T-1101. • 25. vì biên của khí dư bị đóng. các sản phẩm không đạt chất lượng sẽ được đưa đến các địa điểm sau: • Khí dư của tháp tách chính T-1101 được đưa đến đuốc đốt. 011PIC-068 sẽ kích hoạt van 011-PV-068C đưa khí dư đến đuốc đốt.6 dòng của các sản phẩm. • Khi sản phẩm Kerosene đạt tiêu chuẩn. xăng sẽ được đưa đến bể chứa riêng và sản phẩm LPG sẽ được đưa đến phân xưởng RFCC. • Khí dư của tháp ổn định xăng T-1107 được đưa đến đuốc đốt. • 24.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 98 / 206 • 23. thông qua van 011-PV-064C. và được chỉ rỏ ở mục 6. đưa sản phẩm đáy của tháp ổn định xăng T-1107 đến bể chứa theo hướng đầu thu gom dầu tuần hoàn. chúng sẽ được đưa đến các phân xưởng hoặc các bồn chứa phù hợp. khi tất cả các sản phẩm đã đạt tiêu chuẩn.-Sau khi thiết lập mức trong bình ngưng tụ hồi lưu D-1104 của tháp ổn định xăng. đưa sản phẩm LPG đến bể chứa không đạt tiêu chuẩn và giảm dòng hồi lưu đến đỉnh tháp T-1107 để đạt được tỉ số lưu lượng theo yêu cầu.-Khi tháp ổn định xăng đạt được nhiệt độ vận hành. . bắt đầu hồi lưu toàn bộ dòng lỏng ngưng tụ vào lại tháp ổn định xăng T-1107 theo đường hồi lưu ngoại (total reflux). • 26. Sau đó.-Cuối cùng. đưa nó đến bể chứa kerosene hoặc đến phân xưởng KTU (Unit 014) theo yêu cầu.

các bước và kế hoạch dưới đây sẽ được thực hiện: • Thông báo đến tất cả các bộ phận liên quan thời gian dừng phân xưởng.7 Vận hành bình thường Tham khảo chi tiết về những điều kiện vận hành tại mục 3.2 và các sơ đồ dòng.2.1 Tóm tắt quá trình dừng phân xưởng Để cho việc dừng phân xưởng chưng cất dầu thô được hợp lý và an toàn. đưa nó đến bể chứa LGO. đưa nó đến phân xưởng thu hồi khí nằm tại phân xưởng RFCC. 6. đưa nó đến bể chứa HGO. và các dòng hơi quá nhiệt (superheated steam) đến tháp phân tách chính T-1101. • Khi sản phẩm LPG đạt tiêu chuẩn. • Khi xăng từ đáy tháp ổn định xăng T-1107 đạt tiêu chuẩn. • Giảm lưu lượng dầu thô nạp vào như chỉ định tại mục 7. đưa nó đến bể chứa xăng. Dừng phân xưởng (normal shutdown) 7. 7. • Khi tất cả các sản phẩm của tháp tách chính T-1101 và tháp ổn định xăng T-1107 đạt tiêu chuẩn và đưa đến những nơi theo quy định. tăng từ từ lưu lượng dầu thô đến công suất yêu cầu. • Khi sản phẩm HGO đạt tiêu chuẩn. các tháp tách cạnh sườn (Stripper) T-1103 và T-1104 cũng sẽ được dừng. • Các dòng sản phẩm sẽ được đưa trở lại bể chứa dầu thô theo hướng đầu thu gom dầu tuần hoàn dầu hoặc đến bể chứa không đạt tiêu chuẩn tương ứng đối với dòng LPG.3. Sau đó có thể dừng lò gia nhiệt như trong mô tả ở mục 7. .TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 99 / 206 • Khi sản phẩm LGO đạt tiêu chuẩn. đồng thời giảm công suất của lò gia nhiệt.

o Đường tuần hoàn về bể chứa dầu thô có thể được sử dụng để chuyển dòng cặn quay lại khu bể chứa dầu thô. ngoại trừ dòng LPG phải được đưa đến bể lưu trử không đạt tiêu chuẩn LPG. chỉ duy nhất một sản phẩm tại cùng một thời gian sẽ được đưa đến cùng một đầu thu gom dầu thải (nhẹ hay nặng). Phải nhớ rằng. • Giảm sự lưu trữ dầu thô tại dãy thiết bị tiền gia nhiệt bằng cách dừng một trong hai thiết bị tách muối (mức nước được kiểm soát bởi bộ điều khiển LIC-506 hoặc LIC-503). o Nhắc lại rằng. Trong trường hợp hai sản phẩm phải được đưa đến cùng một hệ thống dầu thải. trước tiên phải cô lập hệ thống điện. phân xưởng sẽ đưa các dòng này tuần hoàn trở lại bể lưu trữ.3-Các kiểu vận hành thay thế của thiết bị tách muối và mục 8-Sổ tay vận hành và bảo dưỡng thiết bị tách muối 8474L011-A5016-0814-001-001 • Duy trì áp suất phân xưởng bằng khí đốt (fuel gas) hoặc Nitơ trong quá trình làm lạnh. tất cả các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn được chuyển đến đầu thu gom tuần hoàn dầu. điều đầu tiên mà người vận hành cần lưu ý là: trong trường hợp một sản phẩm không đạt tiêu chuẩn mà không thể phục hồi sớm sẽ phải giảm công suất của phân xưởng. o Trong trường hợp một sản phẩm không đạt tiêu chuẩn.  Đối với Kerosene và Naphtha sẽ được chuyển đến đầu thu gom dầu thải nhẹ LSO (tối đa là 60% so với dòng thiết kế). T-1103 và T-1104 bằng cách cài đặt giá trị tại các thiết bị đo mức là 20%. • Dừng đưa nước rửa muối vào các thiết bị tách muối. đường dầu tuần hoàn về bể chứa dầu thô có thể được xem như là đường xả dầu cặn không đạt tiêu chuẩn. nguyên tắc xả phải tuân theo:  Đối với dòng HGO và LGO sẽ được chuyển đến đầu thu gom dầu thải nặng HSO (tối đa là 60% so với dòng thiết kế). • Giảm mức lỏng tại đáy của các tháp T-1102. . Nói tóm lại. Hoạt động này được bao quát trong Tài Liệu Nguyên Tắc Dừng Nhà Máy. Tham khảo mục 2.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 100 / 206 • Nguyên tắc xả lỏng khi dừng phân xưởng như dưới đây: o Khi giảm công suất phân xưởng. o Chú ý rằng: theo Nguyên Tắc Dừng Nhà Máy. Ngoài ra. những sản phẩm không đạt tiêu chuẩn có thể được đưa đến bể lưu trữ hoặc dòng sản phẩm đi ra từ những cụm phân xưởng với điều kiện là chúng không quá khác với tiêu chuẩn và miễn là trạng thái bình thường có thể được phục hồi trong khoảng thời gian cho phép. Vì vậy việc thải một lượng lớn dầu cặn vào hệ thống dầu thải sẽ không được xem xét đến.

 Cùng lúc đó. Trong quá trình làm nguội phân xưởng.5. Đưa các dòng sản phẩm quay lại bể chứa dầu thô. P-1103A/B. • Quá trình dừng lò gia nhiệt dầu thô H-1101 sẽ theo những chỉ dẫn (khuyến nghị) dưới đây: o Đưa hệ thống điều khiển lò gia nhiệt về kiểu vận hành thủ công. T-1106. • Rửa (Flushing) phân xưởng giống như chỉ định ở mục 7. • Khi lưu lượng dầu thô thấp hơn 650 m3/h:  Giảm giá trị cài đặt của bộ FQIC020 (LGO đến bể chứa) xuống 160 m3/h sau đó giảm tiếp xuống 108 m3/h.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 101 / 206 • Cắt dòng dầu thô vào bằng cách dừng bơm P-6001A/B/C và Booster bơm P-1101A /B và đóng các van nạp liệu và sản phẩm tại biên của phân xưởng (battery limit). nhưng phải duy trì tất cả các đầu mồi. • Dừng các bơm hồi lưu tuần hoàn (pumparound) ở tháp tách chính T1101: P-1102A/B.4 MW và giảm lượng hơi quá nhiệt vào các tháp.3 Dừng lò gia nhiệt và làm nguội • Báo trước cho các phân xưởng liên quan về việc chuẩn bị dừng hoạt động của phân xưởng.  Giảm giá trị cài đặt của bộ FQIC028 (HGO đến bể chứa) xuống 42 m3/h. 7. D-1103 và D1104 đến bể chứa dầu thô theo đầu thu gom tuần hoàn dầu. • Bơm tất cả các phần lỏng còn lại trong T-1105. • Cần khoảng thời gian 1 ca trực (8h) để giảm lưu lượng dòng dòng dầu thô xuống 50% so với lưu lượng thiết kế (bằng cách giảm giá trị cài đặt tại bộ FIC-069 mỗi lần 5% công suất của phân xưởng). . ngoại trừ LPG được đưa đến bể chứa LPG phế phẩm. P-1104A/B và P-1105A/B.2. • Tắt bớt đầu đốt (burners) trong lò gia nhiệt H-1101 để duy trì nhiệt độ đáy của tháp tách chính T-1101.8 xuống 1. • Dừng bơm đưa hóa chất ức chế ăn mòn • Xả hơi từ đỉnh T-1107 đến hệ thống đuốc đốt của nhà máy (flare). Giảm lưu lượng dòng Để đạt được sự hợp lý trong quá trình giảm lưu lượng dòng của phân xưởng nên thực hiện các bước sau đây: • Xác nhận lại tất cả các bộ phận có liên quan đã được thông báo về thời gian dừng phân xưởng. khi chỉ còn 3 đầu đốt trên mỗi buồng đốt thì dừng hẳn lò đốt để tránh hiện tượng tự ngắt lò 7.4. • Dừng dòng hồi lưu đến tháp ổn định xăng T-1107 bằng cách dừng bơm P-1114A/B.  Giảm giá trị cài đặt của bộ FQIC033 (Kerosene đến bể chứa) xuống 33 m3/h. giảm giá trị cài đặt của bộ UIC031 từ 2. • Thổi rửa phân xưởng bằng hơi nước (steam out) như chỉ đình ở mục 7.

R flushing) đến tháp. o Tắt các đầu mồi bằng cách đóng các van cô lập. o Các quạt B-1101A/B vẫn tiếp tục chạy để làm nguội lò gia nhiệt. dòng khí đốt tối thiểu được duy trì nhờ van điều khiển 011-PCV072. • Dừng dòng hơi cao áp (HHP) cung cấp đến thiết bị tái đun sôi E-1121 của tháp ổn định xăng T-1107. Người ta khuyến cáo rằng nên tắt một hoặc hai đầu mồi trong một buồng đốt sau đó tắt tiếp một hoặc hai đầu mồi ở buồng đốt kia để giảm mất mát nhiệt trong các buồng đốt.  Tiếp tục tuần hoàn cho đến khi toàn bộ dầu thô đã đẩy hết ra khu vực bể chứa.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 102 / 206 o Giảm dòng khí đốt đến khi van điều khiển 011-PV-092 đóng hẳn.4 Rửa (flushing) phân xưởng.  Dòng cặn từ đáy của tháp phân tách chính T-1101 sẽ được giảm nhiệt một phần bởi dòng dầu thô đi vào tháp. T1101. o Trong trường hợp lò gia nhiệt H-1101 vận hành với dòng dầu đốt. 7.  Mở đường dầu rửa (S. • Cắt dòng hơi trung áp đến cụm tạo chân không.R) Flusing đến phân xưởng CDU bởi bơm nguyên liệu P-6001A/B/C. sau đó dòng cặn được bơm trở lại bể chứa dầu thô theo hướng đầu thu gom dầu tuần hoàn 8”-PL-110063 (xem nguyên tắc tháo dòng được mô tả mục 7. Mở trở lại van tại biên phân xưởng và bơm dầu (S. o Cô lập từng đầu đốt o Các đầu mồi vẫn phải duy trì trong một thời gian ngắn để đốt cháy hết các chất gây cháy còn nằm trong lò gia nhiệt. • Cắt dòng điện đến thiết bi tách muối và máy biến thế sau đó đưa tất cả dầu thô chứa trong các thiết bị tách muối đến bể chứa dầu thải. giảm lưu lượng dòng dầu đốt đến các đầu đốt đến mức tối thiểu. mà được kiểm chứng bởi việc kiểm tra mẫu của nhân . dòng hơi phân tán dầu sẽ tự động giảm đến các đầu đốt. A-1102. o Trong trường hợp lò gia nhiệt H-1101 vận hành với dòng dầu đốt.  Bơm dầu Flushing từ các thiết bị tách muối đến đáy của tháp tách chính T-1101 bằng bơm P-1101A/B và bơm dầu từ đáy tháp tách chính T-1101 ra bể chứa dầu thô hoặc bể chứa dầu thải nặng bởi bơm P-1106A/B. Rửa đường dầu thô từ P-1106A/B/C đến các thiết bị tách muối và điền đầy các bình tách muối bằng dầu Flushing. và thiết lập mức bình thường ở một phần của đáy tháp (kết nối dầu thông qua đường 2‘’).1).

• Các bơm LPG. Tuần hoàn từ đáy qua đường short path đến lò đốt. • Quá trình thổi rửa bằng hơi nước để làm sạch được duy trì hơn một giờ. Dầu sạch bao gồm: LGO. hoặc bơm mà cần thâm nhập vào để bảo dưỡng thì phải được làm sạch hoàn toàn và được chuẩn bị trước khi công việc bắt đầu. damper nên đóng và quạt phải dừng. Để đảm bảo quá trình vận hành an toàn và hợp lý thì phải theo những bước sau: • Sử dụng các van cô để cô lập hoàn toàn đường ống hoặc thiết bị mà chứa dầu hoặc lưu chất bên trong các thiết bị cần bảo dưỡng. Xả nước ngưng tụ theo định kỳ đến hệ thống nước nhiễm dầu trong khi vẫn tiếp tục đưa hơi nước vào.R Flushing.  Thiết lập lại dòng dầu rửa đến đáy tháp T-1101. • Đối với những khu vực dầu nặng (black oil). • Để đề phòng sự làm lạnh hơi trong các thiết bi trao đổi nhiệt bằng không khí hoặc lò gia nhiệt. Dầu nặng bao gồm dầu thô. . Xả nước ngưng theo định kỳ đến hệ thống nước nhiễm dầu trong khi vẫn tiếp tục đưa hơi nước vào. Lập lại sự tuần hoàn này khi được yêu cầu trên 4 hoặc 8 giờ. thiết bị trao đổi nhiệt. Bơm dòng này đến bể chứa dầu thải nặng. Sau đó dừng bơm nạp liệu dầu thô P-6001A/B/C và đóng van ở biên phân xưởng CDU.5 Thổi hơi làm sạch và chuẩn bị bảo dưỡng. đường xả hơi phải kết nối đến hệ thống đuốt đốt và thổi sạch bằng Nitơ. chẳng hạn như là bình. Keosene. bắt đầu thổi rửa thiết bị bằng hơi. Naphtha. • Đối với những khu vực dầu sạch thì xả hoàn toàn đến hệ thống thu hồi dầu thải nhẹ. cặn và HGO. • Chuyển đổi hướng của spectacle blind hoặc thay thế ring spacer bằng bích mù (spade). và qua đường long path đến điểm đầu của dãy tiền gia nhiệt. Đối với short và long path tham khảo đánh dấu P&ID ở phụ lục đính kèm 2. trước tiên phải được đẩy hết lượng dầu này đến hệ thống thu hồi dầu thải nặng bằng dầu S. 7.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 103 / 206 viên vận hành. Xả hết dầu đến hệ thống dầu thải nhẹ hoặc nặng càng nhanh càng tốt. nối tắt qua Booster bơm P-1101A/B. P-1114 A/B và P-1115 A/B nên được cô lập. sau đó sẽ xả dòng dầu Flushing. Mở các đường xả hơi tháp tách các bình tách 3 pha. bắt đầu thổi rửa thiết bị bằng hơi để loại bỏ hoàn toàn dầu rửa. • Mở các đường xả hơi ở tháp tách các bình tách 3 pha . Bất cứ khu vực ống hoặc thiết bị nào.

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 104 / 206 • Nếu các van cô lập bị rò rỉ. kiểm tra thường xuyên hàm lượng hydrocarbon còn lại trong tubeside và shellside. • Đóng các van đầu ra và đầu vào nằm trên đường HGO tuần hoàn (đường HGO110175 và HGO-110176). đồng thời đưa hơi nước để thổi rửa cho cả hai phần của thiết bị tái đun sôi. Để bảo dưỡng thiết bị tái đun sôi E-1110. phải thực hiện lại việc thổi hơi nước hoặc khí trơ tại vùng hay thiết bị đã cô lập. 7. • Kiểm tra hơi hydrocarbon tồn tại trong thiết bị. dừng đưa hơi vào. • Mở các đường xả hơi trên tubeside và shellside. • Khi các thông số kiểm tra đã hợp lý. quy trình như sau: • Đưa dòng Kerosene đã tách phần nhẹ đến đầu thu gom tuần hoàn dầu bởi đường K-110259 • Đưa dòng hơi quá nhiệt vào tháp T-1102 bởi việc mở van 011-FV-015. • Cô lập tất cả các đường công nghệ đến thiết bị tái đun sôi bằng các bích mù (blind). • Các thông số an toàn phải đảm bảo cho việc bảo dưỡng.1. kiểm tra một lần nửa hàm lượng hydrocarbon và chuyển giao để bảo dưỡng. xả dòng nước ngưng tụ nhiễm dầu ra hệ thống nước nhiễm dầu.1 Cô lập thiết bị tách muối thứ nhất. 7. Để bảo dưỡng thiết bị tách muối thứ nhất. • Tiếp tục đưa hơi nước vào. • Xả dòng HGO trong thiết bị tái đun sôi theo hệ thống xả kín (CD-118551 và CD-118552).7 Cô lập thiết bị tách muối để bảo dưỡng. • Xả dòng Kerosene trong thiết bị tái đun sôi theo hệ thống xả kín (CD-118550). • Đóng các van đầu vào và ra của dòng Kerosene đến và ra khỏi thiết bị tái đun sôi (đường K-110241 và K-110242).7. 7. làm nguội thiết bị.6 Bảo dưỡng thiết bị tái đun sôi tháp tách cạnh sườn Kerosene T-1102. những bước sau đây phải thực hiện: .

1. Nếu nối tắt (bypass) qua thiết bị tách muối thứ nhất thì lượng .7. 7. Để bảo dưỡng thiết bị tách muối thứ hai.1. 7. • Đóng van dầu thô vào thiết bị tách muối PDIC-503 (đường PL-110003).3 Bảo dưỡng thiết bị tách muối. • Mở van nước cung cấp cho quá trình rửa muối đặt trước van 011-FV-021 (đường SW-116614). • Hiệu chỉnh mức của bề mặt giữa phân cách nước/dầu lên trên mức báo động cao để trong quá trình đưa nước rửa vào thay thế lượng dầu nằm trong các thiết bi tách muối sẽ không bị báo động. • Mở van khóa liên động 011-SP-815 đặt trên đường PL-110104.7. • Bộ điều khiển FIC-021 được chuyển qua chế độ vận hành bằng tay và cài đặt tín hiệu ra bằng 0.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 105 / 206 • Chuyển lại điều khiển mức của thiết bị tách muối thông qua bộ 011-HS-001 (lúc này bộ điều khiển mức 011-LIC-506 trong thiết bị tách muối thứ hai được điều khiển bởi 011-LV-003.2 Cô lập thiết bị tách muối thứ hai. dùng đường nước rửa bùn để đẩy dầu thô ra khỏi thiết bị tách muối (đường SW-116618 đưa nước vào thiết bị tách muối thứ nhất và đường SW-116619 đưa nước vào thiết bị tách muối thứ hai trong quá trình bảo dưỡng). • Dừng bơm P-1118. • Mở van khóa liên động 011-SP-815 đặt trên đường PL-110105. • Đóng dòng nước thải đi ra từ A-1101-D-01 đến cụm xử lý nước thải (ETP) (đường DEW-110265). thay vì 011-HY-003). • Dừng bơm P-1118. quy trình như sau: • Cô lập và tháo cầu chì tại thiết bị tách muối tĩnh điện (tham khảo sổ tay vận hành của vendor). những bước sau đây phải thực hiện: • Bộ điều khiển FIC-004 và FIC-005 được chuyển qua chế độ vận hành bằng tay. Để loại bỏ dầu khỏi thiết bị tách muối cho việc bảo dưỡng. • Mở dòng nước thải đi ra từ A-1101-D-02 đến cụm xử lý nước thải (ETP) (đường DEW-110271). • Đóng van dầu thô vào thiết bị tách muối PDIC-506 (đường PL-110012).

kiểm tra thường xuyên hàm lượng hydrocarbon trong thiết bị tách muối. Xả nước còn lại qua hệ thống xả kín. 8. • Cô lập tất cả các đường công nghệ đến thiết bị tách muối cần bảo dưỡng. Các quy trình dừng (Shutdown) khẩn cấp phân xưởng CDU Mô tả chi tiết của các hệ thống tự ngắt trong phân xưởng CDU. xả dòng nước ngưng tụ nhiễm dầu ra hệ thống nước nhiễm dầu. mở các manway để làm nguội thiết bị. 8. dừng quá trình thổi hơi. • Tiếp tục thổi hơi nước.4 biểu đồ hệ thống tự ngắt và 9. Đóng van nước vào thiết bị tách muối cần bảo dưỡng. Chi tiết hơn có thể xem giản đồ nhân – quả 8474L-011-DW-1514-201 ở phụ lục đính kèm 3. dùng hơi nước để thổi rửa bên trong thiết bị tách muối. Những hoạt động được kích hoạt bởi bộ liên hợp này này được mô tả chi tiết trong giản đồ nhân – quả. • Khi các thông số kiểm tra đã hợp lý. hệ thống dừng khẩn cấp (ESD) được trình bày ở mục 9. • Đóng van trên đường ra của dầu thô ở thiết bị tách muối cần bảo dưỡng (đường PL110012 hoặc PL110015). • Kiểm tra mẫu thử tại các van kiểm mức (SCC-5B-013 hoặc SCC-5B-014) (thiết bị try-cock) cho đến khi thiết bị tách muối chứa toàn nước. • Chắc chắn van xả hơi là mở. kiểm tra lại hàm lượng oxi và hydrocarbon sau đó chuyển giao để bảo dưỡng. • Mở đường xả hơi và xả nước trong thiết bị tách muối ra đường nước thải đến ETP càng nhiều càng tốt (đường DEW-110265 và DEW-110271).1 Khái quát về quy trình dừng khẩn cấp (ESD) Phân xưởng CDU có thể dừng hoàn toàn bằng cách nhấn nút dừng khẩn cấp 011-UXHS-007 để tác động đến hệ thống 011-UX-007 “dừng khẩn cấp phân xưởng CDU”.5 giản đồ nhân – quả trong sổ tay vận hành này.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 106 / 206 dầu thô bên trong sẽ được đưa đến thiết bị tách muối thứ hai và lượng dầu thô trong thiết bị tách muối thứ hai sẽ được đưa đến booster bơm P-1101 nếu nối tắt qua thiết bị tách muối thứ hai. nhưng theo một nguyên tắc chung bộ liên hợp này kích hoạt các hoạt động dưới đây: . • Dùng nước sinh hoạt để loại bỏ hết bùn trong thiết bị tách muối cần bảo dưỡng.

UX-017 • Bảo vệ bơm tuần hoàn đỉnh P-1102 A/B. UX-002 • Bảo vệ tháp tách LGO cạnh sườn T-1103. Trong trường hợp mất điện trên một đường truyền tải. UX-001 • Cô lập tháp tách chính T-1101. Điều này sẽ đảm bảo cho phân xưởng dừng an toàn. Chỉ có máy phát điện khẩn cấp bằng dầu Diesel sẽ khởi động để duy trì nguồn điện sau khi mất điện 30 giây. UX-005A • Bảo vệ tháp tách chính T-1101. UX-004 • Bảo vệ lò gia nhiệt H-1101. UX-020 • Bảo vệ bơm tuần hoàn LGO P-1104 A/B.2 Mất nguồn điện 8. UX-003 • Bảo vệ tháp tách HGO cạnh sườn T-1104.2. nhận được từ quá trình chuyển mạch của trạm phân phối điện 8B. 8.2 Truyền tải điện gặp sự cố Nguồn điện cung cấp cho các động cơ thường được phân phối thông qua thanh cái (Bus bar) A và B.1 Mất điện hoàn toàn Trong trường hợp mất điện hoàn toàn. Người vận hành tại phân xưởng sẽ kiểm tra. UX-023 • Cô lập bình hồi lưu đỉnh tháp ổn định xăng D-1104.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 107 / 206 • Bảo vệ 2 thiết bị tách muối A-1101-D-01 và 02. đảm bảo tất cả các thao tác để dừng khẩn cấp phân xưởng CDU được thực hiện. người vận hành cần phải ngắt dòng điện cung cấp cho máy biến thế của thiết bị tách muối và dừng ngay việc đưa hơi trung áp đến cụm tạo chân không (A-1102). động cơ dự phòng có thể được khởi động bởi việc dùng điện ở một thanh cái trong một thời gian cho . UX-022 • Bảo vệ bơm tuần hoàn Kerosene P-1103 A/B. Tham khảo sơ đồ dây riêng lẽ 8474L-001-DW-1652-118 và 8474L011-NM-1601-001. 8. UX-021 • Bảo vệ bơm tuần hoàn HGO P-1105 A/B. tất cả các động cơ điện sẽ ngừng. UX-026 Ngoài ra.2.

1 Mất hơi thấp áp Mất hơi thấp áp sẽ làm mất dòng hơi quá nhiệt dùng để tách thành phần nhẹ và như vậy sản phẩm sẽ không đạt chất lượng.6/0. Nếu mất hơi thấp áp lâu hơn nữa thì sẽ dừng toàn bộ phân xưởng. mà điều này rất hiếm khi xảy ra. Nếu sự cố này xảy ra trong quá trình làm sạch thiết bị để khởi động thì sử dụng khí Nitơ để thay thế.2 Mất hơi trung áp Mất nguồn hơi trung áp dẫn đến mất dòng hơi đến ejector của cụm tạo chân không A-1102 dẫn đến mất chân không. Sự cố này kéo theo việc mất dòng hơi đi qua vùng đối lưu của lò gia nhiệt. 8. và hệ thống điều khiển lò đốt sẽ mở dòng khí nhiên liệu vào để bù lượng nhiệt bị mất mát. Nếu sự cố ước tính là có thể kéo dài cần giảm nguyên liệu đầu vào của phân xưởng và sản phẩm sẽ cho tuần hoàn Hơi trung áp cũng được dùng để phân tán dầu nhiên liệu. Khởi động bơm sẽ tự động nhờ hệ thống điều khiển cài đặt khởi động tự động.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 108 / 206 phép mà không gây xáo trộn đến quá trình vận hành. vì thế cả LGO và HGO đều không đạt chất lượng. việc mất nguồn điện cung cấp trực tiếp đến các nơi tiêu thụ chỉ xảy ra khi một nửa thanh cái bị hỏng (sẽ không ảnh hưởng đến các nơi tiêu thụ của hệ thống 400V khi sự cố này xảy ra trên cấp điện áp 6. sự hư hỏng một tủ điện tương đương với mất điện toàn bộ nguồn đó.6 KV và truyền tải xuống 400V. 8. Chỉ có trường hợp bị hỏng một nửa thanh cái (hỏng thanh cái A hoặc B) do lỗi nối đất trong thanh cái.6kV nhờ vào đường cung cấp điện cân bằng của máy biến áp 6. Lượng nhiệt thiếu hụt này sẽ được tự động bổ sung bằng cách tăng lượng khí đốt. Vì vậy. kết quả này sẽ phụ thuộc vào việc không có động cơ/nơi tiêu thụ dự phòng hoặc không được kết nối với một thanh cái khác. cần giảm công suất của phân xưởng. Các sản phẩm được tuần hoàn còn LPG thì đưa về bể chứa không đạt tiêu chuẩn. Vì vậy.3. 8. Việc khắc phục sự cố dựa trên thời gian dự đoán sẽ xảy ra sự cố.3.4kV). nếu mất hơi trung áp sẽ kéo theo tự ngắt đường dầu nhiên liệu vào do sự chênh áp giữa dầu đốt và hơi trung áp là thấp.2. Nếu trường hợp sự cố kéo dài.3 Mất hơi nước 8. Bất kỳ một sự hỏng hóc nào từ bên ngoài tác động đến tủ điện cũng sẽ không bị mất điện bởi vì tác động của Bus-tie thường đóng (normally close) 6. Nếu khí nhiên liệu không sẵn có thì phải dừng lò gia nhiệt H-1101 . Trong trường hợp lò gia nhiệt H-1101 đang sử dụng cả dầu và khí đốt. Tóm lại. Trong trường hợp H-1101 chỉ dùng dầu đốt. mà không gây hậu quả nghiêm trọng gì bởi vì ống quá nhiệt được thiết kế cho trường hợp không có dòng đi qua. thì cần đóng dòng dầu đến đầu đốt và giảm công suất phân xưởng.3 Hỏng hóc tại một tủ điện Trường hợp này không thể xảy ra bởi vì cấu hình cung cấp nguồn điện.

sau đó đưa các dòng ra của T-1107 đến những nơi sau đây: • Dòng xăng tổng (ở đáy T-1107) ra đường thu hồi dầu thải nhẹ. ta phải giảm công suất phân xưởng để cho phép các thiết bị làm mát bằng không khí giảm nhiệt độ đầu ra của sản phẩm.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 109 / 206 8. ta chuyển sang chế độ vận hành tối thiểu xăng tại tháp chưng cất chính T-1101 để giảm thiểu lượng xăng đưa ra dầu thải. các sản phẩm của phân xưởng CDU (Naphtha. Vì thế LGO và HGO sẽ được đưa đến đầu thu gom tuần hoàn dầu thô.4 Mất khí điều khiển Khi mất khí điều khiển. 8. nếu các sản phẩm không được làm mát đến nhiệt độ chấp nhận được thì phân xưởng sẽ được dừng.3. Để giảm thiểu những tác động đến bể chứa. 8. • Dòng khí không ngưng của sản phẩm đỉnh T-1107 được đưa đến đuốc đốt.hơi trong tháp bị rối loạn. .5 Mất nước làm mát Khi mất nước làm mát. Thêm vào đó các bể chứa luôn được thiết kế cho phép lưu trữ ở nhiệt độ cao hơn giá trị yêu cầu. • LPG không đạt chất lượng từ bình hồi lưu đỉnh D-1104 được đưa đến bể chứa LPG phế phẩm. Kerosene và cặn) sẽ có nhiệt độ quá cao khi ra đến bể lưu trữ tăng nguy cơ rủi ro vì thành phần hơi trong bể chứa tăng.4 Mất hoàn toàn nguồn hơi Một quy trình tương tự sẽ thực hiện như sau: giảm công suất phân xưởng sau đó chuyển tất cả các sản phẩm ra các bể thu gom dầu thải. hoặc một nhóm các thiết bị điều khiển.3. 8. Các sản phẩm LGO và HGO sẽ không đạt chất lượng vì không có nước làm mát. cụm tạo chân không A-1102 sẽ ngừng hoạt động dẫn đến mất độ chân không. Nếu sự cố xảy ra có ảnh hưởng đến một. thì biện pháp xử lý có thể là dừng bộ phận bị ảnh hưởng hoặc là tiếp tục làm việc thông qua các nối tắt (bypass) Nếu mất toàn bộ khí điều khiển thì phân xưởng phải dừng. Thao tác trước tiên là giảm công suất phân xưởng CDU. tất cả các van điều khiển và van an toàn sẽ ngừng ở vị trí an toàn của nó. do đó lưu lượng lỏng . Tùy thuộc vào công suất làm việc của các thiết bị làm mát bằng không khí. Nếu mất nguồn hơi quá lâu thì phải dừng khẩn cấp phân xưởng thông qua việc kích hoạt bộ liên hợp 011-UX-007.3 Mất hơi cao áp Mất nguồn hơi cao áp dẫn đến mất nhiệt ở thiết bị tái đun sôi E-1121 tại tháp ổn định xăng T-1107. • Nếu có thể.

Các van dừng khẩn cấp được đóng để cô lập dòng dầu nhiên liệu đi đến đầu đốt của lò gia nhiệt H-1101. Nếu nguồn nhiên liệu này không được khắc phục lại trong một thời gian ngắn thì sẽ dừng phân xưởng. nếu dầu đốt đang được sử dụng như một phần của nhiên liệu để đốt lò. mà kích hoạt ngắt dòng khí đốt bằng 011-UX-005B. hệ thống điều khiển lò đốt sẽ tăng dòng dầu đốt để bù lại lượng nhiệt mất mát thông qua việc mở van điều khiển trên đường dầu đốt 011-PV-118. người vận hành phải giảm công suất của phân xưởng và đưa tất cả các sản phẩm đến đầu thu gom tuần hoàn dầu thô. cần thực hiện các thao tác sau đây. sự thiếu hụt nguồn nước làm mát tại các thiết bị quay có thể gây ra hỏng về cơ khí. tùy vào chế độ vận hành của lò đốt. Nếu nguồn nhiên liệu này không được khắc phục lại trong một thời gian ngắn thì sẽ dừng phân xưởng. Nếu lượng dầu đốt không đủ để bù vào thì giảm công suất của phân xưởng. Đóng các van dừng khẩn cấp để cô lập dòng khí nhiên liệu đi đến đầu đốt của lò gia nhiệt H-1101. tuỳ vào chế độ vận hành của lò gia nhiệt: • Nếu H-1101 hoạt động với hỗn hợp của dầu và khí đốt. 8. Khi khí nhiên liệu bị mất.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 110 / 206 Trong trường hợp mất nguồn nước làm mát kéo dài trong vài giờ. • Nếu H-1101 chỉ hoạt động với 100% khí đốt. Khi dầu nhiên liệu bị mất cần thực hiện các thao tác sau đây. Sự mất khí nhiên liệu được phát hiện nhờ bởi 011-PXALL-094. 8.7 Sự cố hệ thống dầu đốt Mất dòng dầu đốt sẽ làm giảm công suất của lò gia nhiệt H-1101. Vì thế phân xưởng phải luôn đặt dưới chế độ sẵn sàng dừng. cần giảm công suất của phân xưởng và đưa tất cả các sản phẩm đến đầu thu gom tuần hoàn dầu thô.8 Sự cố hệ thống khí mồi lửa . 8. Mất nhiên liệu dầu đốt được phát hiện bởi bộ 011-PXALL-122.6 Sự cố hệ thống khí nhiên liệu Hậu quả chính của việc mất dòng khí nhiên liệu là giảm công suất của lò gia nhiệt H-1101. hệ thống điều khiển lò đốt sẽ tăng dòng khí đốt đến lò để bù lại lượng nhiệt mất mát thông qua việc mở van điều khiển trên đường khí đốt 011-PV-092. • Nếu H-1101 hoạt động với hỗn hợp của dầu và khí đốt. mà kích hoạt ngắt dòng dầu đốt bởi bộ 011-UX-005C. • Nếu H-1101 chỉ hoạt động với 100% dầu đốt. Nếu lượng khí đốt không đủ để bù vào thì giảm công suất của phân xưởng.

Sự cố mất Nitơ trong trường hợp này là rất hiếm. 8. mà nó kiểm soát một vài thông số (độ rung và nhiệt độ ổ bi) và hệ thống sẽ cảnh báo trước về hiệu suất không tốt của động cơ. Những bơm sau đây: P-1101 A/B. SC-5B-008. B-1101 A và B. Mất khí mồi lửa được phát hiện bởi cả bộ 011-PXALL-112 và các đầu dò ngọn lửa của đầu mồi 011-BAL-501 đến 516. SC5B-001 đến 004.10 Các hư hỏng về cơ khí Nếu một thiết bị bị hư hỏng. Các quạt thổi của lò gia nhiệt. sẽ không có ảnh hưởng nào đáng kể xảy ra nếu mất N2.quả. Xét trên mục đích chính của bình này và tính đến bộ điều khiển mức 011-LV-070 để giữ mức chất lỏng cho bình. bước đầu tiên khởi động thiết bị dự phòng. Như đã mô tả ở giản đồ nhân . mà kích hoạt ngắt khí đến đầu mồi bởi bộ 011-UX005E. Nitơ còn được sử dụng trong hệ thống lấy mẫu SC-3B-001. nếu có thể ta nối tắt (bypass) qua và cô lập thiết bị đó trong khi vẫn tiếp tục hoạt động với độ an toàn cho phép. Nitơ thường được dùng để giữ áp cho bình D-1109 để tránh nước bị đẩy ra hệ thống đuốc đốt trong trường hợp quá áp trong bình này. sẽ tiếp tục chạy để thổi sạch buồng đốt lò gia nhiệt. đóng các van dừng khẩn cấp 011-XV-007 và 011 đồng thời mở van giảm áp 011-XV-012. P-1106 A/B được bảo vệ bởi hệ thống giám sát máy (MMS). Nitơ cũng được dùng để giữ áp cho bình D-1115. do vậy sẽ không có ảnh hưởng đáng kể nào xảy ra. bảo dưỡng thiết bị hư hỏng đó. Mất hệ thống khí mồi lửa yêu cầu dừng hoàn toàn lò gia nhiệt. Giảm công suất phân xưởng nếu cần thiết và tiến hành sửa chữa. nó sẽ gây ra mất ngọn lửa mồi. Nếu mất khí Nitơ thì dừng việc lấy mẫu cho đến khi dòng Nitơ được khôi phục trở lại. . Thêm vào đó. Sau đó cô lập thiết bị hỏng hóc và chuẩn bị để sửa chữa. Việc mất khí Nitơ không yêu cầu phải dừng một phần hay toàn bộ phân xưởng.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 111 / 206 Nếu hệ thống khí mồi lửa có sự cố. việc ngắt khí đến đầu mồi cũng kích hoạt ngắt cả khí nhiên liệu. 8. Điều này xảy ra khi bộ điều khiển mức lỏng trong bình D-1109 bị hỏng dẫn đến có quá nhiều nước cấp vào bình D-1109. bảo dưỡng. SC-5B-012 đến 016. Nếu một thiết bị hỏng mà không có thiết bị dự phòng.9 Mất khí Nitơ. dầu nhiên liệu và dòng khí dư đến lò gia nhiệt. 8474L-011-DW-1514-201. P-1104 A/B.

8474L-011-A3501-0110-001002.5.4 Giản đồ về hệ thống tự ngắt Tham khảo giản đồ nhân-quả mục 9. bao gồm phụ lục đính kèm 3 và trong tài liệu dự án dưới đây: • Danh sách hệ thống I/O của phân xưởng 011 (8474L-011-NM-1611001) 9. như là các hóa phẩm được nêu trong Phụ lục 3 9.7 Bảng ghi nhớ an toàn .1 Các thiết bị an toàn về áp suất Tham khảo các tài liệu sau đây: • Bảng tóm tắt về các đường ra đuốc đốt: 8474-011-NM-0006-001 • Bảng dữ liệu của các van xả an toàn : 8474L-011-SP-1545-001 9.2 Các cài đặt về báo động Tham khảo các bảng biểu về quá trình báo động. 8474L-011-A5016-0814-001-001 được phát hành bởi nhà cung cấp thiết bị. • Nguyên lý bảo vệ lò gia nhiệt H-1101. bao gồm phụ lục đính kèm 3 và trong tài liệu dự án dưới đây: • Danh sách hệ thống I/O của phân xưởng 011 (8474L-011-NM-1611001) 9. 9. 9. được phát hành bởi nhà cung cấp thiết bị. Các quy trình và các thiết bị an toàn 9.5 Biểu đồ nhân-quả Tham khảo các tài liệu sau đây bao gồm cả phụ lục đính kèm 2 và 3: • Biểu đồ nhân-quả. 8474L-011-DW-1514-201.3 Các cài đặt về tự ngắt Tham khảo các bảng biểu về quá trình tự ngắt. • Sổ tay vận hành và bảo dưỡng cụm thiết bị tách muối A-1101.6 Bảng dữ liệu về vật liệu độc hại Bảng dữ liệu về vật liệu độc hại (MSDS) cho tất cả các sản phẩm liên quan đến phân xưởng 011. mục 4.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 112 / 206 9.

.2 Cụm phun hoá chất A-1104 Một sự cố tại cụm hoá chất chống đóng cặn hoặc cụm hóa chất khử nhũ sẽ dẫn đến giảm hiệu quả hoạt động của phân xưởng. Mất hay giảm lượng khử nhũ sẽ hình thành bọt trong thiết bị tách muối và một lượng nước khá lớn bị kéo theo dòng dầu thô vào cụm thiết bị trao đổi nhiệt và vào tháp tách chính.7. Chi tiết hơn tham khảo mục 12. chúng sẽ điều khiển mức của bề mặt phân cách nước/dầu. 011-LV-003.3 Cụm thiết bị tách muối A-1101 Mức lỏng trong thiết bị tách muối được duy trì nhờ bởi bộ điều khiển mức 011-LIC-503 và LIC-506. nước sẽ đi theo dầu thô ra khỏi thiết bị tách muối và dẫn đến việc lắng đọng muối trên các . Tiến hành sửa chữa hoặc cô lập những ống bị sự cố. Mặc dầu sự cố trong cụm hóa chất ức chế ăn mòn chỉ có nguy hiểm về lâu dài. van điều khiển dòng nước thải ra hệ thống ETP sẽ di chuyển đến vị trí mở hoặc đóng. 506.. 9.để đảm bảo cho quá trình vận hành hợp lý. vì thế. hoặc giảm thiểu những tình huống ngẫu nhiên mà có thể dẫn đến hiệu quả hoạt động của phân xưởng không như mong muốn. làm mất nhiệt của dòng dầu thô đến thiết bị tách muối và tăng nhiệt độ của các dòng sản phẩm ra. Người vận hành cần phải giám sát cả cụm phun hoá chất: tính năng của các bơm lẫn sự cài đặt. 501 và 504.1 Vỡ ống trong thiết bị trao đổi nhiệt Mặc dù tình huống này rất hiếm khi xảy ra. nhưng người vận hành phải kiểm tra thường xuyên chúng.7. Trong trường hợp hỏng bộ điều khiển này (ví dụ: sai lệch trong việc đọc mức chất lỏng).1 Kế hoạch lấy và kiểm tra mẩu. • Trường hợp van này đóng hoàn toàn. Khi sự rò rỉ được phát hiện. Mất hoặc giảm chất chống đóng cặn trong một thời gian dài sẽ dẫn đến đóng cặn trong dãy thiết bị trao đổi nhiệt. Trong phân xưởng CDU. nhưng người vận hành phải giám sát và lấy mẫu thường xuyên để sớm phát hiện ra sự cố và vì vậy sẽ giảm thiểu được những tác động đến các thiết bị phía sau của thiết bị trao đổi nhiệt. mức trong các bình tách. Sự tác động đến hiệu quả của thiết bị tách muối có thể được phát hiện bằng các bộ báo động mức: 011-LAH/LAL-503. hoặc nếu để kéo dài thì có thể gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng. vỡ ống sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.7.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 113 / 206 Phần này mô tả một chuỗi các tình huống mà người vận hành cần can thiệp để giải quyết. 9. lưu lượng dòng cần phải được giảm xuống và nối tắt (by-pass) qua thiết bị đó. việc phân tích mẫu riêng cho từng dòng sẽ cho phép phát hiện ra các rò rỉ. các bộ 011-LAH-501 và 011-LAH504 và 011-FQAL-051 sẽ cảnh báo cho người vận hành về tình huống này. 9. Nếu tình huống này không được sớm khắc phục.

Trong trường hợp có sự sai lệch quá lớn về chất lượng sản phẩm. Vì thế người vận hành cần phải chuyển bộ đo mức 011-LIC-503 sang chế độ vận hành bằng tay và chỉnh giá trị cài đặt (setpoint) hợp lý để giữ van này ở vị trí mong muốn. Nếu sự cố vẫn không được khắc phục trong khoảng thời gian trên thì người vận hành sẽ phải lựa chọn giữa hai hành động: đợi cho đến khi sự cố được khắc phục hay là đóng van cô lập 011-XV-015 thông qua bộ 011-XHS-015A (dừng toàn bộ hai thiết bị tách muối). Do kích thước của các thiết bị tách muối A-1101-D-01 và D-02 lớn. Sự cố tại bộ điều khiển này rất hiếm khi xảy ra. Nếu tình huống này không được sớm khắc phục lại. các bộ 011-LAL-501 và 011-LAL504 sẽ cảnh báo cho người vận hành về sự cố này. vì vậy.4 Bơm tuần hoàn Kerosene và hệ thống rút sản phẩm Việc điều khiển dòng hồi lưu tuần hoàn Kerosene đã được trình bày ở mục 7. Với mục đích là để lấy đi lượng nhiệt khỏi tháp T-1101. theo dõi liên tục các thông số của hệ thống và phân tích mẫu đã được mô tả trong “Kế hoạch lấy mẫu và kiểm tra” (mục 12. trước tiên là giảm công suất phân xưởng để giảm thiểu lượng sản phẩm không đạt tiêu chuẩn và chuyển chúng đến đầu thu hồi dầu thải nhẹ (LSO).1 của sổ tay vận hành này) sẽ cho phép người vận hành phát hiện ra và hiệu chỉnh bất cứ sai lệch nào so với chỉ tiêu chất lượng sản phẩm. dầu thô sẽ không được tách muối triệt để và một lượng dầu bị cuốn theo dòng nước thải đi đến ETP. Ngoài ra. Bộ phân tích trực tuyến 011-AE/AT-003/005 và 006 dự đoán trước để cảnh báo đến người vận hành về sự sai lệch của chỉ tiêu chất lượng sản phẩm: tỷ trọng. .3 nguyên lý điều khiển quá trình. điểm đông đặc và điểm chớp cháy (bộ phân tích này có cả hệ thống báo động khi mức thấp) được hiển thị. nhưng nó sẽ dẫn đến sản phẩm Kerosene và Naphtha có thể không đạt tiêu chuẩn. vẫn đủ thời gian để cho phép người vận hành nhận biết và đưa ra biện pháp xử lý thích hợp (ước tính khoảng 20 phút).7. Ngoài ra. 9.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 114 / 206 thiết bị trao đổi nhiệt và làm hỏng các đĩa ở tháp T-1101. • Trường hợp van này mở hoàn toàn. một bảng hướng dẫn đầy đủ về sự cố của cụm thiết bị tách muối được trình bày trong “Sổ tay vận hành và bảo dưỡng – 8474L-011-A50160814-001-001”. Hệ thống này được điều khiển thông qua bộ điều khiển nhiệt lượng 011-UIC-029. theo phụ lục đích kèm 2. 8474L-011-SP-1511-101. từ thời điểm mà bất kỳ một sự báo động về mức (cao hoặc thấp) được kích hoạt trên màn hình DCS đến khi dầu thô (hoặc nước) bị cuốn theo. hoặc nếu sự phản hồi không được như mong muốn thì van nối tăt (by-pass) sẽ được mở để thiết lập lại mức trong các thiết bị tách muối.

Tham khảo thêm mục 3.7 Sự cố bộ điều khiển phân tách pha (011-LIC-040) của bình ngưng tụ sản phẩm đỉnh tháp T-1101.3.6 những hành động cần thực hiện nếu sản phẩm không đạt tiêu chuẩn.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 115 / 206 Tham khảo thêm mục 3. Ngoài ra.3.7. Như được giải thích ở mục trên. Tham khảo thêm mục 3. 9. 9.6 về những hành động cần thực hiện nếu sản phẩm không đạt tiêu chuẩn. D-1103.6 Bơm tuần hoàn HGO và sản phẩm lấy ra. Trong trường hợp có sự sai lệch quá lớn về chất lượng sản phẩm. . nhưng bất kỳ sự cố nào xảy ra trên các bộ điều khiển này cũng dẫn đến sai lệch trong vận hành của phân xưởng.5 Bơm tuần hoàn LGO và sản phẩm lấy ra Vòng điều khiển dòng hồi lưu tuần hoàn LGO được mô tả tại mục 7. 8474L-011SP-1511-101 mục 7.1 của sổ tay vận hành này) sẽ cho phép người vận hành phát hiện ra và hiệu chỉnh bất cứ sai lệch nào so với chỉ tiêu chất lượng sản phẩm. (chú ý: trường hợp các p/a và ngưng tụ hơi đỉnh tháp không bù trừ được lượng nhiệt tăng lên này.1 của sổ tay vận hành này) sẽ cho phép người vận hành phát hiện ra và hiệu chỉnh bất cứ sai lệch nào so với chỉ tiêu chất lượng sản phẩm.3.4 nguyên lý điều khiển quá trình. kerosene và HGO không đạt tiêu chuẩn.6 về những hành động cần thực hiện nếu sản phẩm không đạt tiêu chuẩn.5.7. được điều khiển bởi các bộ điều khiển 011-UIC-031 và 033. để giữ nguyên nhiệt độ đỉnh tháp thì sẽ thay đổi điểm cắt giữa naphtha/kerosene và như vậy sẽ thay đổi chất lượng sản phẩm Naphtha!). Lượng nhiệt được lấy ra khỏi dòng LGO hồi lưu tuần hoàn được điều khiển bởi 011-UIC-032. trong trường hợp có sự sai lệch quá lớn về chất lượng sản phẩm. Như được giải thích ở phần nguyên lý điều khiển quá trình. trước tiên là giảm công suất phân xưởng để giảm thiểu lượng sản phẩm không đạt tiêu chuẩn và chuyển chúng đến đầu thu hồi dầu thải nặng (HSO). Ngoài ra.7. lượng nhiệt lấy ra cho cả dòng hồi lưu tuần hoàn và trên thiết bị tái đun sôi của Kerosene. thao tác đầu tiên là giảm công suất phân xưởng và chuyển sản phẩm không đạt tiêu chuẩn đến đầu thu gom dầu thải nặng (HSO). E1110. theo dõi liên tục các thông số của hệ thống và phân tích mẫu đã được mô tả trong “Kế hoạch lấy mẫu và kiểm tra” (mục 12. Nếu có sự cố tại hệ thống này sẽ dẫn đến chất lượng sản phẩm LGO và Kerosene không đạt. Mặc dù tình huống này hiếm khi xảy ra. và dẫn đến Naphtha. theo dõi liên tục các thông số của hệ thống và phân tích mẫu đã được mô tả trong “Kế hoạch lấy mẫu và kiểm tra” (mục 12. 9.

Một báo động sự mở của van.1. mà dùng để duy trì mức của bề mặt phân cách nước/Naphtha trong bình D1103.1.1. • Trường hợp 011-LV-040 mở: Tình huống này sẽ làm giảm mức của bề mặt phân cách nước/Naphtha dẫn đến một lượng Naphtha bị cuốn theo dòng nước thải đi đến bình D-1106.9 Hệ thống kết nối xả kín (CD) trên đường lấy sản phẩm đáy của tháp ổn định xăng T-1107. van 011LV-050 có thể chuyển đến vị trí mở hoàn toàn và sẽ làm giảm mức của bề mặt phân cách nước/LPG dẫn đến LPG bị cuốn theo dòng nước thải từ D1104 qua D-1103. Người vận hành tại phân xưởng sẽ duy trì mức của bề mặt phân cách bằng cách điều chỉnh van trên đường by-pass cho đến khi khắc phục được sự cố. Trong cả hai trường hợp này. đầu tiên bộ 011-LXALL-033 sẽ báo động về việc giảm mức tại bề mặt phân cách. 9. Van này được kích hoạt bởi khoá liên động dừng khẩn cấp UX-014. nhưng người vận hành tại field nên cô lập van điều khiển LV-050 để dừng dòng LPG bị cuốn theo dòng nước thải qua D-1103 và sau đó bị thải ra hệ thống đuốt đốt.1. sau đó sẽ đóng van 011-LV-040. Sự cố ở bộ điều khiển 011-LIC-040 dẫn đến đóng hoặc mở hoàn toàn van 011-LV-040.8 Sự cố bộ điều khiển mức (011-LIC-050) tại phễu chứa nước trong bình ngưng tụ D-1104 của tháp T-1107. Người vận hành tại phân xưởng sẽ xác minh rằng van 011-LV-040 được đóng.Trong trường hợp bộ điều khiển 011-LIC-050 gặp sự cố. Nguyên lý điều khiển mức đã mô tả ở mục 3. 9. người vận hành sẽ duy trì mức lỏng ở giá trị mong muốn bằng cách điều chỉnh van trên đường by-pass cùng với việc giám sát chiều cao mức thông qua bộ 011-LG-037 cho đến khi sự cố bộ điều khiển 011-LIC-040 được khắc phục.7.7. 011-LZASO-050 sẽ cảnh báo cho người vận hành về tình huống này. bộ 011-LZL/LZAL-040 sẽ cảnh báo cho người vận hành về sự cố của bộ điều khiển và đóng van điều khiển.6 của sổ tay vận hành. Trong trường hợp này. Trong trường hợp này.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 116 / 206 Nguyên lý điều khiển mức được mô tả ở mục 3. Khi mức của bề mặt phân cách được thiết lập lại trong D-1103. Mặc dù hệ thống điều khiển áp suất ở bình D-1103 (011-PIC-064) có thể điều chỉnh được sự tăng áp này. hệ thống sẽ cảnh báo để người vận hành biết và xử lý tình huống này. • Trong trường hợp 011-LV-040 đóng: tình huống này sẽ làm cho một lượng nước bị cuốn theo dòng Naphtha và đi vào tháp ổn định xăng T-1107. Người vận hành sẽ duy trì mức tại phễu chứa nước ở giá trị mong muốn bằng cách điều chỉnh van trên đường by-pass cùng với việc giám sát chiều cao mức thông qua bộ 011-LG-051 cho đến khi sự cố bộ điều khiển 011-LIC-050 được khắc phục.7 của sổ tay vận hành. .

• 8474L-011-SP-1542-003 “Cơ sở dữ liệu – van tự điều chỉnh áp suất.10 Bộ điều khiển mức dầu 011-LIC-028 trong bình tách 3 pha D-1106 bị hỏng khi bơm P-1120 đang khởi động Mục đích của bộ điều khiển mức 011-LIC-028 là để khởi động bơm P1120A/B khi dầu đạt đến mức cao. 10.1 Những van điều khiển và thiết bị điều khiển Với các cơ sở dữ liệu về van tự điều chỉnh áp suất và van điều khiển được tham khảo trong các tài liệu sau: • 8474L-011-SP-1541-001 “Cơ sở dữ liệu của van điều khiển. .7. phân xưởng 011”.11 Các thiết bị khóa liên động Như một phương pháp bảo vệ. Hơn nữa. Dữ liệu về thiết bị điều khiển 10. Tiếp theo đó. Hệ thống xả kín này (CD) phải được xả theo định kỳ dể đảm bảo không tồn tại nước ở bên trong. 011-LIAHH-030 sẽ cảnh báo cho người vận hành biết dầu đã vượt qua mức quá cao.Toàn bộ về danh sách và sự mô tả của các thiết bị Interlock có trong phân xưởng này được trình bày trong tài liệu 8474L-300-SP-1397001. các thiết bị khoá liên động (interlock) cơ khí đã được tiên liệu trong một vài hệ thống mà sự thiếu sót trong vận hành có thể dẫn đến tắt nghẽn hệ thống nếu các van bị ảnh hưởng không đóng hoặc mở đúng thứ tự thích hợp. bơm tháo dầu này sẽ được khởi động bằng công tắc gắn ngay tại field. Trong trường hợp này. Vòng điều khiển này được mô tả ở mục 10. mức dầu tiếp tục tăng lên và điền đầy vào bình chứa đến mức quá cao trong khoảng 25 phút. Nếu bộ điều khiển mức 011-LIC-028 hỏng. phân xưởng 011”.Các thiết bị này cho phép bảo dưỡng một van an toán áp suất (PSV) sau khi ta thay thế nó bằng một PSV dự phòng. người vận hành sẽ tiến hành chuyển bơm sang chế độ vận hành bằng tay thông qua bộ 011-MHS-043A (hoặc 011-MHS-044A của bơm P-1120B). 9.7.10 của nguyên lý điều khiển 8474L-011-SP-1511-101. Ngay khi xác định bơm P-1120A (hoặc B) không hoạt động.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 117 / 206 Các vấn đề ăn mòn có thể xảy ra tại hệ thống kết nối xả kín (CD) trên đường lấy sản phẩm đáy của tháp ổn định xăng T-1107 (2 ’-CD-118606A2AQ-NI). độ dày của hệ thống ống xả kín sẽ được kiểm tra và trong trường hợp ồng bị ăn mòn thì phải thay thế nó để tránh xảy ra rò rỉ lớn. 9.

phân xưởng 011”.2 Lò gia nhiệt dầu thô H-1101: Chức năng của lò gia nhiệt là nâng nhiệt độ của dầu thô lên đến nhiệt độ cần thiết cho quá trình chưng cất tại tháp chưng cất chính T-1101.2 Các thiết bị đo lưu lượng dòng Các cơ sở dữ liệu cho thiết bị đo lưu lượng và thiết bị giảm áp. Mỗi buồng đốt có 8 đầu đốt. TỔNG KẾT DANH MỤC CÁC THIẾT BỊ CHÍNH: 11. lò gia nhiệt bao gồm 2 vùng: đối lưu và bức xạ. Về mặt công nghệ. . Vùng bức xạ được tách ra làm 2 buồng đốt riêng biệt (2 cell). • 8474L-011-SP-1546-002 “Cơ sở dữ liệu của thiết bị đo lưu lượng. phân xưởng 011”.1 Danh mục các thiết bị: Danh mục các thiết bị của phân xưởng CDU thể hiện trong tài liệu 8474L-300EL-001 thuộc phụ lục 5. tham khảo các tài liệu dưới đây: • 8474L-011-SP-1546-001 “Cơ sở dữ liệu của thiết bị giảm áp. 11.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 118 / 206 10. 11.

11.1 của tài liệu “Sổ tay vận hành” này. • 8474L-011-A1006-0814-001 và 002 “Cơ sở dữ liệu của van trộn”.3. • 8474L-011-A2001-0814-001-002 “Sơ đồ bố trí chung”. T-1104. • 8474L-011-A1001-0814-001-003 và 004 “Cơ sở dữ liệu của thiết bị trộn”. • • • • • • Cụm thiết bị tách muối gồm có những hạng mục thiết bị chính như sau: A-1101-D-01 “Thiết bị tách muối sơ cấp” (bao gồm 2 máy biến áp). tham khảo các tài liệu sau (được thể hiện trong phụ lục 5): 8474L-011-A1001-0110-001-00 “Cơ sở dữ liệu của lò gia nhiệt”. Thêm vào đó.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 119 / 206 Tất cả các đầu đốt đều có thể vận hành với nhiên liệu dầu. tham khảo các tài liệu sau (được thể hiện trong phụ lục 5): • 8474L-011-A3501-0814-001-001 “Mô tả công nghệ”.2. A-1101-M-01 “Thiết bị trộn tĩnh sơ cấp”. • 8474L-011-A1001-0814-001-002 “Cơ sở dữ liệu của thiết bị tách muối”. và trong tài liệu “Mô tả công nghệ tách muối 8474L-011-A3501-0814-001-001” do nhà cung cấp thiết bị tách muối phát hành. Cụm thiết bị tách muối A-1101: Mục đích của thiết bị tách muối là loại bỏ các muối vô cơ có trong nguyên liệu dầu thô đi vào phân xưởng.4 Cụm thiết bị tạo chân không A-1102: . 8474L-011-A1006-0110-001-002 “Cơ sở dữ liệu của quạt thổi”. 011-PDV-503 “Van trộn ở cấp thứ nhất” 011-PDV-506 “Van trộn ở cấp thứ hai”. lò gia nhiệt còn được bổ sung hệ thống ống hơi thấp áp nhằm nâng nhiệt độ của hơi được sử dụng để stripping tại tháp chưng cất chính T-1101 cũng như ở các tháp bên T-1102. • 8474L-011-A0102-0814-001-001 “Sơ đồ dòng công nghệ với sự cân bằng nhiệt và vật liệu”. Công nghệ tách muối trong dầu thô được mô tả cụ thể trong mục 2. • • • • • Để tìm hiểu những thông tin chi tiết về lò gia nhiệt H-1101. khí hoặc cho cả 2 nhiên liệu dầu và khí kết hợp.1. T-1103. 8474L-011-A2001-0110-001-001 “Sơ đồ bố trí chung”. 8474L-011-A1006-0110-001-001 “Cơ sở dữ liệu của đầu đốt”. 11. 8474L-011-A1005-0110-001-002 “Đường cong vận hành của quạt thổi”. A-1101-D-01 “Thiết bị tách muối thứ cấp” (bao gồm 2 máy biến áp). Để tìm hiểu những thông tin chi tiết về cụm thiết bị tách muối A-1101. A-1001-M-01 “Thiết bị trộn tĩnh thứ cấp”.2 và 2.

1.1.2 của tài liệu “Sổ tay vận hành” này. * A-1102. . 12. PHÂN TÍCH 12. vận hành cũng như điều kiện làm việc của gói thiết bị chân không A-1102.”Sơ đồ dòng công nghệ (trong trường hợp vận hành bình thường)”.J-01A/B/C: Ejector sơ cấp.KẾ HOẠCH KIỂM TRA VÀ LẤY MẪU Kế hoạch kiểm tra và lấy mẫu được tổng kết trong những bảng sau: Bảng 23: Những điểm lấy mẫu SC-3B-001. • 8474L-011-A2001-0850-001-002.Cấp làm việc của Ejector trong trường hợp lưu lượng dòng bình thường: 2 cấp. * 011-PV0546: Van điều khiển dòng tuần hoàn. • 8474L-011-A2001-0850-001-003.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 120 / 206 Hệ thống tạo chân không nhằm duy trì áp suất thấp tại các tháp làm khô bởi việc sử dụng các Ejector nơi mà hơi trung áp (MP steam) được dùng như là một động lực dòng.”Sơ đồ dòng công nghệ (trong trường hợp làm việc với chế độ không bình thường hoàn toàn)”.J-02A/B/C: Ejector thứ cấp. SCC-6-002 A/H. ”Số liệu tính toán của van điều khiển”. Mục đích của gói thiết bị tạo chân không cũng như quá trình hoạt động của nó được giải thích chi tiết trong mục 2. * A-1102-E-30 Thiết bị tiền ngưng tụ (vaccum drier pre ccondenser) * A-1102-E-31: Thiết bị ngưng tụ cấp thứ nhất (First stage after condenser). * A-1102 –E-32: Thiết bị ngưng tụ cấp thứ hai (Second stage after condenser).”Sơ đồ dòng công nghệ (trong trường hợp được thiết kế với chế độ làm việc linh động)”.Cấp làm việc của Ejector trong trường hợp lưu lượng dòng tối đa: 3 cấp. SCC-6-001 A/H. “Cơ sở dữ liệu thiết bị”. Gói thiết bị tạo chân không A-1103 bao gồm: * A-1102. • 8474L-011-A2001-0850-001-001.2. Yêu cầu làm việc của Ejector: . SC-12-001 và SC-20-001. tham khảo các tài liệu dự án có trong phụ lục 5 sau đây: • 8474L-011-A1001-001-002. Để tìm hiểu chi tiết hơn về các số liệu thiết kế.7 và 2. SC-18-001. . • 8474L-011-A3102-001-001.

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 121 / 206 .

0 535 0.0 T (0C) 001E 140/309 SCC-6 HC+Steam khí P (kg/cm2g) 001F 140/309 SCC-6 HC+Steam khí 0.5 580 Điều kiện thiết kế(1) 120/301 SCC-6 HC+Steam khí 0.5 0.5 Nước bẩn ra khỏi TB tách muối 002F 002E 002G 535 1/ngày 0.5 0.ASTM D2163 SCC-6 Hàm lượng C5+ ASTM D6522 141/309 O2.0 535 0.2 6”-PV-110521 50 N/A 8.0 P (kg/cm2g) 001D 140/309 SCC-6 HC+Steam khí 0.5 Điểm lấy mẫu 001A 140/309 SCC-6 HC+Steam khí 0.4 0.0 535 T (0C) 001C 140/309 SCC-6 HC+Steam khí 0.0 Hàm lượng CO&CO2 Lỏng 002A 141/309 SCC-6 khí 6”-PV-110522 SC-3B 002B 141/309 SCC-6 HC+Steam N/A 120-301 002C 141/309 SCC-6 580 001 002D 141/309 141/309 0.0 535 0.55 535 535 535 535 40 0.5 0.0 535 0.5 0.0 535 0.25 50 400 23.0 535 0.ISO Theo yêu Hàm lượng bụi .5 580 Điều kiện vận hành (1) 140/309 SCC-6 HC+Steam khí 0.55 001H 141/309 SCC-6 HC+Steam 0.0 535 Danh mục 001B 140/309 SCC-6 HC+Steam khí 0.D7066 Phương pháp ứng dụng Theo yêu Theo yêu Theo yêu Theo yêu Theo yêu Theo yêu Theo yêu Theo yêu Theo yêu Theo yêu Theo yêu Theo yêu Theo yêu Theo yêu 1/ngày 1/ngày Theo yêu Theo yêu cầu Theo yêu Theo yêu Theo yêu Tần suất ASTM D8522 Theo yêu 75 Hàm lượng CO&CO2 15.UOP883 ASTM D1293 ASTM D3921.5 580 N/A 6”-PV-110520 Pha HC+Steam khí 0.UOP551 ASTM D0086 APHA 2540D UOP458 ASTM D4858.5 6”-PV-110518 6”-PV-110517 6”-PV-110516 6”-PV-110515 6”-PV-110530 6”-PV-110529 6”-PV-110528 6”-PV-110527 6”-PV-110526 6”-PV-110525 6”-PV-110524 6”-PV-110523 8”-PL1100015 Hàm lượng CO&CO2 Hàm lượng CO&CO Hàm lượng CO&CO2 Hàm lượng CO&CO2 Hàm lượng CO&CO2 Hàm lượng CO&CO2 Hàm lượng CO&CO2 Hàm lượng CO&CO2 Hàm lượng CO&CO Hàm lượng CO&CO2 Hàm lượng CO&CO2 Hàm lượng CO&CO2 Hàm lượng CO&CO2 Đường cong chưng cất Hạt rắn lơ lững Cl2 H2S PH Hàm lượng dầu 2 Hàm lượng CO&CO2 Hàm lượng C4- 2 ASTM D8522 ASTM D8522 ASTM D8522 ASTM D8522 ASTM D8522 ASTM D8522 ASTM D8522 ASTM D8522 ASTM D8522 ASTM D8522 ASTM D8522 ASTM D8522 ASTM D8522 ASTM D8522 ASTM D5134.30/8/2008 TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) Phiên bản : 0 NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 122 / 206 Lỏng 0.5 580 580 580 580 580 580 580 580 65 N/A N/A N/A N/A N/A N/A N/A N/A N/A N/A 0.5 10.0 Lỏng khí LPG Fuel gas SC-12 SC-20 131/309 110/309 By external laboratory 001 001 ASTM D3835.5 0.0 1/ngày khí UOP538.ASTM D2163 Theo yêu HC+Steam Thành phần C2 – C4 UOP538.5 Dòng lấy mẫu 001 140/309 SCC-6 HC+Steam khí 0.5 580 N/A Độ nhớt cP (2) SCC-6 HC+Steam khí 0.3 580 Giá trị phân tích khí 0.12 N/A 75 425 28. 002H Hàm lượng VOC 3”-PL-110097 4”-VT-110483 0.5 580 N/A 6”-PV-110519 Đường ống Full range Naphtha khí 0.0 535 0.5 Theo yêu 4”-DEW110268 001G 141/309 SCC-6 HC+Steam 535 ASTM D8522 0.5 580 N/A P&ID SC-18 HC+Steam khí 0.2 1.0 535 0.0 4.0 0.

SCC-5B-004. . SCC-5A-005 và SCC-5B-006.7 4.30/8/2008 TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) Phiên bản : 0 NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 123 / 206 Bảng 24: Những đầu nối lấy mẫu SCC-5B-001 và SCC-5B-002 Danh mục 001 002 P&ID 201301 104301 Điểm lấy mẫu SCC-5B SCC-5B Dòng lấy mẫu Dầu thô Dầu thô Pha (lỏng/khí) Lỏng Lỏng 138 50 T(0C) Điều kiện vận hành(1) P (kg/cm2g) 20 13 241 180 T(0C) Điều kiện thiết kế(1) P (kg/cm2g) 39 39 Độ nhớt cP (2) 4.7 Đường ống 16’’PL11000 1 16’’ PL11001 2 Áp suất hơi bão hòa Độ nhớt Tỷ trọng (API) Khoảng sôi Cặn và nước Hàm lượng nước Hàm lượng muối Cl- Cặn conradson Hàm lượng tro Hàm lượng muối Nacl Điểm chảy Cặn và nước Hàm lượng lưu huỳnh Áp suất hơi bão hòa Độ nhớt Tỷ trọng (API) Khoảng sôi ASTM ASTM ASTM ASTM ASTM ASTM ASTM ASTM ASTM ASTM D5863 ASTM ASTM ASTM ASTM ASTM ASTM ASTM ASTM ASTM ASTM Theo yêu cầu Theo yêu cầu Theo yêu cầu Theo yêu cầu Theo yêu cầu 1/ngày Theo yêu cầu Theo yêu cầu Theo yêu cầu 1/ngày Theo yêu cầu Theo yêu cầu Theo yêu cầu 1/ngày 1/ngày 1/ngày 1/ngày Theo yêu cầu Theo yêu cầu 1/ngày Theo yêu cầu Tần suất Hàm lượng lưu huỳnh ASTM Giá trị phân tích Điểm chảy Theo yêu cầu Phương pháp ứng dụng Hàm lượng tro ASTM Theo yêu cầu niken vanadi Hàm lượng kim loại Cặn conradson ASTM D5863 Hàm lượng kim loại vanadi niken Bảng 25: Những đầu nối lấy mẫu SCC-5B-003.

5 8.5 12. SCC-5A-009 và SCC-5A-011.D4052 ASTM D5307 1/D 1/D 3/D 3/D 3/D 1/D Theo yêu cầu 1/D 1/D 1/D 1/D Theo yêu cầu 1/D 1/D 1/D 1/D Theo yêu cầu Theo yêu cầu Theo yêu cầu 1/D Theo yêu cầu 1/D Theo yêu cầu Theo yêu cầu Theo yêu cầu 1/D Tần suất Đường cong chưng cất ASTM D1298. .D4052 ASTM D0097 ASTM D4294 ASTM D1160 ASTM D0093 ASTM D1298.D4052 ASTM D4928 ASTM D5863 ASTM D0189 ASTM D0482 ASTM D3230 ASTM DÔ097 ASTM D4007 ASTM D4294 ASTM D0323 ASTM D0445 ASTM D1298.D4052 1/D Phương pháp ứng dụng Hàm lượng lưu huỳnh ASTM D6304 Giá trị phân tích Tỷ trọng (API) ASTM D0097 vanadi niken Điểm đục Điểm đục Theo yêu cầu Hàm lượng nước Hàm lượng kim loại Điểm chảy Điểm đục Bảng 26: Những đầu nối lấy mẫu SCC-5A-007.8 4.7 340 340 5. SCC-5B-008.Phiên bản : 0 NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 124 / 206 Danh mục 003 004 005 006 P&ID 105/301 201/301 125/301 127/301 Điểm lấy mẫu SCC5B SCC5B SCC5A SCC5B Dòng lấy mẫu Dầu thô đã tách muối Cặn khí quyển Cặn khí quyển HGO Pha Lỏng Lỏng Lỏng Lỏng 55 85 127 138 T (0C) Điều kiện vận hành(1) P (kg/cm2g) 11.4 40 127 191 241 T(0C) Điều kiện thiết kế(1) P(kg/cm2 390 341 341 164 Độ nhớt cP 4.5 Đường ống 16”-PL110015 10”-PL110057 10”-PL110061 8”-HGO110189 Điểm chớp cháy Điểm chảy Hàm lượng lưu huỳnh Cặn bay hơi dưới 3600C Điểm chớp cháy Tỷ trọng (API) Điểm chảy Hàm lượng lưu huỳnh Cặn bay hơi dưới 3600C Điểm chớp cháy Tỷ trọng (API) Hàm lượng nước Cặn conradson Hàm lượng tro Hàm lượng muối Nacl Điểm chảy Cặn và nước Hàm lượng lưu huỳnh Áp suất hơi bão hòa Độ nhớt Tỷ trọng (API) Khoảng sôi ASTM D4294 ASTM 0086 ASTM D0093 ASTM D0097 ASTM D4294 ASTM D1160 ASTM D0093 ASTM D1298.

9 153 100 65 75 T (0C) Điều kiện thiết kế(1) P (kg/cm2g) 4. SCC-5B-015 và SCC-5B-016.ASTM D51134 ASTM D0086 ASTM D4294 ASTM D0086 ASTM D2386 ASTM D1298.5 14. .UOP740 ASTM D4658.D4052 ASTM D0097 ASTM D0093 ASTM D0086 ASTM D4294 ASTM D1298.Phiên bản : 0 NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 125 / 206 Danh mục 007 008 009 011 P&ID 128/301 129/301 202/301 117/301 Điểm lấy mẫu SCC-5A SCC-5B SCC-5A SCC-5A Dòng lấy mẫu Nước chua Kerosen Full range naphatha LGO Pha Lỏng Lỏng Lỏng Lỏng 55 50 40 50 T (0C) Điều kiện vận hành(1) P (kg/cm2g) 2.55 0.6 Đường ống 4”-SOW110288 6”-K110250 8”-PL110086 8”-LGO110221 Chỉ số cetan Tỷ trọng (API) Điểm chảy Điểm chớp cháy Đường cong chưng cất Hàm lượng lưu huỳnh Tỷ trọng (API) Hàm lượng C4- Đường cong chưng cất Hàm lượng lưu huỳnh Đường cong chưng cất Điểm đóng băng Tỷ trọng (API) Điểm khói Điểm chớp cháy Kim loại Muối hòa tan NH3 Sunfua Cl2 PH ASTM D1500 ASTM D0976.5 1.0 4. SCC-5B-014.0 7.1 9.D4737 ASTM D1298.4 17.UOP683 UOP456 ASTM D1293 1/ngày 3/ngày 3/ngày 1/ngày 3/ngày 3/ngày 3/ngày 3/ngày 1/ngày 3/ngày 3/ngày Theo yêu cầu 3/ngày 3/ngày 1/ngày Theo yêu cầu 3/ngày Theo yêu cầu Theo yêu cầu Theo yêu cầu Theo yêu cầu Theo yêu cầu Theo yêu cầu Tần suất màu ASTM D4294 Theo yêu cầu Phương pháp ứng dụng Hàm lương lưu huỳnh ASTM D6304 Giá trị phân tích Hàm lượng nước Bảng 27: Những đầu nối lấy mẫu SCC-5B-012. SCC-5B-013.82 0.4 10.D4052 UOP 551.8 Độ nhớt cP (2) 0.D4052 ASTM D1322 ASTM 0093 ISO 10359(TCVN6665) ASTM D1125 ASTM D1426B.

UOP740 ASTM D4658.UOP883 Cl2 ISO 10395 H2S Fe ASTM D4007 1/ngày 1/ngày 1/ca Hàm lượng cặn và nước ASTM D3230 Nước và nhũ tương Cl2 pH Fe Cl2 NH3 H2S pH Cl2 Hàm lượng cặn và nước ASTM D4658.UOP740 Nước và nhũ tương NH3 Theo yêu cầu Theo yêu cầu UOP456 ISO 10395 Cl2 Fe 12. PHÂN TÍCH ONLINE Phiên bản : 0 NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 126 / 206 .55 0.5 10.7 0.5 13 16 145 172 175 175 180 T (0C) Điều kiện thiết kế(1) P (kg/cm2g) 39 15 15 15.UOP740 Theo yêu cầu Theo yêu cầu Theo yêu cầu NH3 UOP456 Theo yêu cầu ASTM D4658.UOP883 ASTM D1293 ISO 10395 UOP456 ASTM D1426B.UOP683 ASTM D1293 ASTM D3230 ASTM D4007 Theo yêu cầu Theo yêu cầu Theo yêu cầu Theo yêu cầu Theo yêu cầu Theo yêu cầu Theo yêu cầu Theo yêu cầu 1/ngày 1/ngày 1/ca H2S ASTM D1426B.2 39 Độ nhớt cP (2) 0.Danh mục 012 013 014 015 016 P&ID (4) 104-301 104-301 105-301 104-301 104-301 Điểm lấy mẫu (3) SCC5B SCC5B SCC5B SCC5B SCC5B Dòng lấy mẫu Nước bẩn ra khỏi tbij tách muối Dầu thô Dầu thô Nước bẩn ra khỏi TB tách muối Nước sạch cung cấp cho tb tách muối Pha Lỏng Lỏng Lỏng Lỏng Lỏng 120 136 138 136 138 T (0C) Điều kiện vận hành (1) P (kg/cm2g) 23.2.55 4.7 4.55 Đường ống 4”-DEW110275 1”-VT110405 1”-VT110406 4”-DEW110265 4”-SW116611 Giá trị phân tích pH Phương pháp ứng dụng ASTM D1293 Tần suất Theo yêu cầu ASTM D1426B.9 14.

011-AE/AT-005.S. “Thông tin kỹ thuật và thiết kế dụng cụ đo và điều khiển”. • 8474L-011-SP-1563-018 bộ phân tích điểm đóng băng.P. 011-AE/AT-002.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 127 / 206 Bộ phân tích online trong phân xưởng CDU được mô tả trong bảng sau: BỘ PHÂN TÍCH PHÂN TÍCH TÍNH CHẤT VẬT GIÁ TRI LÝ PHÂN TÍCH Flue gas ra khỏi vùng AE/AT-001 Nồng độ oxi 0-10% thể tích bức xạ H-1101 0-1% thể tích AE/AT-002 Dầu trong nước Hàm lượng dầu Sản phẩm kerosene từ AE/AT-003 Điểm chớp cháy 38-510C E-1114 đến KTU AE/AT-004 Dòng LPG đến RFCC Hàm lượng C5+ 1. • 8474L-011-SP-1564-007 bộ phân tích dầu trong nước.1. 011-AE/AT-003.840 E-1114 đến KTU Bộ phân tích online được mô tả chi tiết trong bảng dữ liệu của Vedor: • 8474L-011-SP-1561-001 bộ phân tích hàm lượng Pentan. “Biểu đồ mạng hệ thống điều khiển”. 13. 011-AE/AT-001. HỆ THỐNG BẢO VỆ THIẾT BỊ ĐO (I.S được tham khảo trong những tài liệu dự án sau: • 8474L-000-JSS-1511-001. “Tiêu chuẩn kỹ thuật hệ thống điều khiển phân tán”.C.S) VÀ NHỮNG HỆ THỐNG AN TOÀN Những mô tả chi tiết của I. 011-AE/AT004. • 8474L-011-SP-1563-006 bộ phân tích điểm chớp cháy. • 8474L-011-SP-1563-004 Bộ phân tích khối lượng riêng.P.0.775 . ĐIỀU KHIỂN QUÁ TRÌNH 13. 011-AE/AT006.2. HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN PHÂN TÁN Những mô tả chi tiết của D.S và hệ thống dừng khẩn cấp (E.5% mol Sản phẩm kerosene từ AE/AT-005 Điểm đóng băng -470C E-1114 đến KTU Sản phẩm kerosene từ AE/AT-006 Tỷ trọng 150 C 0. 13. • 8474L-011-SP-1562-011 bộ phân tích nồng độ oxi.D) được tham khảo trong những tài liệu và bản vẽ: . • 8474L-000-DW-1510-001. • 8474L-000-JSD-1510-001.

trong bản đính kèm 6: . 13. “Biểu đồ mạng hệ thống điều khiển”. “Trung tâm điều khiển dừng khẩn cấp”. • 8474L-000-DW-1510-001. TRUNG TÂM ĐIỀU KHIỂN Những mô tả chi tiết của trung tâm điều khiển được tham khảo tài liệu và bản vẽ dự án: • 8474L-000-JSD-1510-001.3. “Thông tin kỹ thuật và thiết kế dụng cụ đo và điều khiển • 8474L-000-DW-1510-001. HỆ T HỐNG BẢ N VẼ 14. 14. BẢN VẼ VÀ PHÂN LOẠI KHU VỰC NGUY HIỂM: Tham khảo theo những bản vẽ sau.1.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 128 / 206 • 8474L-000-JSS-1511-001. “Biểu đồ mạng hệ thống điều khiển”. • 8474L-000-JSD-1510-001. “Thông tin kỹ thuật và thiết kế dụng cụ đo và điều khiển”.

011 . CÂN BẰNG KHỐI LƯỢNG(BẠCH HỔ) 1.PFD . THÁP CHƯNG CHÍNH/THÁP TÁCH(DUBAI) 8474L .0010 .0010 .012 5.0010 .011 .0010 .011 .2.PFD . CÂN BẰNG KHỐI LƯỢNG((DUBAI) 8474L .PFD .PFD . trong bản đính kèm 6: Bảng 28: Danh mục sơ ồ dòng 1. TIỀN GIA NHIỆT LẠNH VÀTHIẾT BỊ TÁCH MUỐI(DUBAI) 2. DRIERS/HỆ THỐNG EJECTOR (BẠCH HỔ) 8474L .0010 .009 8474L .PFD .007 8.001 8474L .PFD .PFD .008 3.PFD .005 6.011 .0010 .PFD .011 . THÁP CHƯNG CHÍNH/THÁP TÁCH(BẠCH HỔ) 4.PFD .011 .0010 . THÁP ỔN ĐỊNH NAPHTHA(DUBAI) 8474L .0010 .PFD .014 7.011 .016 8474L .PFD – 0010 .PFD .011 . DRIERS/HỆ THỐNG EJECTOR ((DUBAI) 8474L . THÁP ỔN ĐỊNH NAPHTHA(BẠCH HỔ) 8474L .011 . HỆ THỐNG ĐỈNH/ĐÁY(BẠCH HỔ) 8474L .011 .003 8474L .011 . TIỀN GIA NHIỆT LẠNH VÀTHIẾT BỊ TÁCH MUỐI(BẠCH HỔ) 2. TIỀN GIA NHIỆT NÓNG VÀ LÒ ĐỐT(BẠCH HỔ) 3.011 .0010 .PFD .006 7.0010 .PFD – 0010 .0010 .011 4.002 8474L . SƠ ĐỒ TIỀN GIA NHIỆT CDU(BẠCH HỔ) 8474L .0010 .0010 .011 .015 8.0010 . TIỀN GIA NHIỆT NÓNG VÀ LÒ ĐỐT(DUBAI) 8474L .013 6.011 .004 5.011 . SƠ ĐỒ DÒNG VÀ BIỂU ĐỒ LỰA CHỌN VẬT LIỆU Tham khảo theo những bản vẽ sau.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 129 / 206 BẢN VẼ MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG CHƯNG CẤT DẦU THÔ (11)/XỬ LÝ KEROSEN/HỆ THỐNG FUEL GAS PHÂN LOẠI KHU VỰC NGUY HIỂM TỔNG QUÁT 8474L-011-DW-0051-001 8474L-011-DW-0920-002 14.011. HỆ THỐNG ĐỈNH/ĐÁY(DUBAI) 8474L .010 Bảng 29: Danh mục biểu đồ lựa chọn vật chất .PFD . SƠ ĐỒ TIỀN GIA NHIỆT CDU(DUBAI) 8474L .

PID .PID .PID .PID .0021-118 8474L .THÁP ỔN ĐỊNH NAPHTHA 8474L .0021-101 8474L .011.0011-003 4.011.011.011.011.0011-002 3.011.011.PID .011.THÁP CHƯNG CHÍNH/THÁP TÁCH 8474L .011-MSD .TIỀN GIA NHIỆT LẠNH VÀTHIẾT BỊ TÁCH MUỐI 2.0021-124 8474L .PID .TIỀN GIA NHIỆT NÓNG VÀ LÒ ĐỐT 8474L .PID .MSD .PID .PID .0021-119 8474L .PID .011.011.PID .PID .PID .PID .0021-115 8474L .0021-116 8474L . SƠ ĐỒ ĐƯỜNG ỐNG VÀ DỤNG CỤ ĐO Tham khảo theo những bản vẽ sau.0021-120 8474L .011.004 5.011.011.PID .0011.0011.MSD .0021-123 8474L .PID .011. trong bản đính kèm 6: Bảng 30: danh mục sơ đồ đường ống và dụng cụ đo TIỀN GIA NHIỆT LẠNH 1/3) TIỀN GIA NHIỆT LẠNH (2/3) TIỀN GIA NHIỆT LẠNH (3/3) TÁCH MUỐI DẦU THÔ (1/2) TÁCH MUỐI DẦU THÔ (2/2) TIỀN GIA NHIỆT NÓNG (1/4) TIỀN GIA NHIỆT NÓNG (2/4) TIỀN GIA NHIỆT NÓNG (3/4) TIỀN GIA NHIỆT NÓNG (4/4) VÙNG ĐỐI LƯU LÒ GIA NHIỆT DẦU THÔ VÙNG BỨC XẠ LÒ GIA NHIỆT DẦU THÔ THÁP CHƯNG CHÍNH HỒI LƯU ĐỈNH THÁP TÁCH KEROSEN THÁP TÁCH LGO THÁP TÁCH HGO THÁP LÀM KHÔ LGO THÁP LÀM KHÔ LGO NƯỚC TÁCH MUỐI (1/2) NƯỚC TÁCH MUỐI (2/2) HỆ THỐNG EJECTOR (1/2) HỆ THỐNG EJECTOR (2/2) BÌNH CHỨA SAU DRIER (1/2) BÌNH CHỨA SAU DRIER (2/2) HỆ THỐNG DÒNG CẶN SAU KHI TRAO ĐỔI NHIỆT HỆ THỐNG NƯỚC LÀM MÁT CẶN HỆ THỐNG DÒNG HGO KHI XỬ LÝ 8474L .0021-121 8474L .3.001 8474L .PID .PID .PID .0021-103 8474L .PID .011.MSD .011.005 6.HỆ THỐNG ĐỈNH/ĐÁY 8474L .PID .0021-127 .MSD .PID .0021-126 8474L .0021-107 8474L .006 14.011.0021-106 8474L .011.0021-112 8474L .PID .PID .0021-122 8474L .0021-102 8474L .011.PID .011.0021-104 8474L .011.011.DRIERS/HỆ THỐNG EJECTOR 8474L .011.011.0021-113 8474L .0021-110 8474L .0021-108 8474L .0021-105 8474L .PID .0011.011.MSD .0021-109 8474L .TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 130 / 206 1.PID .011.0021-117 8474L .0021-111 8474L .011.011.011.011.0021-114 8474L .0021-125 8474L .0011.011.011.

011.0021-140 8474L .011.011.PID .PID .0021-143 8474L .0021-402 8474L .TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 131 / 206 HỆ THỐNG ĐỈNH T-1101 HỆ THỐNG DÒNG KEROSEN KHI XỬ LÝ THÁP ỔN ĐỊNH NAPHTHA HỆ THỐNG LÀM LẠNH SẢN PHẨM ĐỈNH THÁP ỔN ĐỊNH DÒNG FULL RANGE NAPHTHA HỆ THỐNG KHÔNG KHI CHO H-1101 HỆ THỐNG FUEL GAS CHO H-1101 HỆ THỐNG FUEL OIL CHO H-1101 HỆ THỐNG PHUN HÓA CHẤT (1/2) HỆ THỐNG PHUN HÓA CHẤT (2/2) LÒ ĐỐT DẦU THÔ/HỆ THỐNG ĐẦU ĐỐT H-1101 SỰ TUẦN HOÀN DẦU THÔ.HSO HỆ THỐNG DECOKING (1/3) HỆ THỐNG DECOKING (2/3) HỆ THỐNG DECOKING (3/3) HỆ THỐNG SOOTBLOWER GIỚI HẠN KHU VỰC CÔNG NGHỆ (1/2) GIỚI HẠN KHU VỰC CÔNG NGHỆ (2/2) CHI TIẾT HỆ THỐNG LẤY MẪU CHI TIẾT THIẾT BỊ ĐO MỨC (1/4) CHI TIẾT THIẾT BỊ ĐO MỨC (2/4) CHI TIẾT THIẾT BỊ ĐO MỨC (3/4) CHI TIẾT THIẾT BỊ ĐO MỨC (4/4) CHI TIẾT ĐẦU NỐI STEAM ÁP THẤP CHI TIẾT ĐẦU NỐI FLUSHING OIL/N2 CHI TIẾT ĐẦU NỐI CLOSE DRAIN CHI TIÊT THIẾT BỊ ĐO CỦA TB TÁCH MUỐI (1/2) CHI TIÊT THIẾT BỊ ĐO CỦA TB TÁCH MUỐI (2/2) CHI TIẾT QUẠT LÀM MÁT BẰNG KHÔNG KHÍ (1/4) CHI TIẾT QUẠT LÀM MÁT BẰNG KHÔNG KHÍ (2/4) CHI TIẾT QUẠT LÀM MÁT BẰNG KHÔNG KHÍ (3/4) CHI TIẾT QUẠT LÀM MÁT BẰNG KHÔNG KHÍ (4/4) 8474L .011.011.PID .PID .011.0021-303 8474L .0021-131 8474L .011.011.011.PID .PID .011.PID .PID .0021-201 8474L .0021-136 8474L .011.011.0021-302 8474L .PID .011.0021-134 8474L .011.011.0021-309 8474L .011.PID .011.PID .PID .0021-305 8474L .011.PID .PID .011.011.0021-307 8474L .0021-304 8474L .011.PID .PID .0021-137 8474L .PID .PID .0021-403 8474L .0021-138 8474L .PID .0021-306 8474L .PID .PID .PID .0021-130 8474L .0021-129 8474L .011.011.011.011.0021-308 8474L .0021-310 8474L .PID .PID .011.0021-133 8474L .PID .011.0021-401 8474L .0021-139 8474L .PID .PID .011.0021-135 8474L .0021-202 8474L .PID .0021-141 8474L .0021-142 8474L .0021-128 8474L .011.PID .0021-404 Bảng 31: Danh mục phụ trợ trong bản vẽ đường ống và dụng cụ đo .0021-301 8474L .PID . ĐẦU GOM LSO.011.011.011.0021-132 8474L .PID .PID .

NƯỚC LÀM MÁT. FUEL OIL HỆ THỐNG FLARE (1/3) HỆ THỐNG FLARE (2/3) HỆ THỐNG FLARE (3/3) HỆ THỐNG KIỀM HỆ THỐNG FLUSHING OIL (1/3) HỆ THỐNG FLUSHING OIL (2/3) HỆ THỐNG FLUSHING OIL (3/3) HỆ THỐNG XẢ KÍN (1/7) HỆ THỐNG XẢ KÍN (2/7) HỆ THỐNG XẢ KÍN (3/7) HỆ THỐNG XẢ KÍN (4/7) HỆ THỐNG XẢ KÍN (5/7) HỆ THỐNG XẢ KÍN (6/7) HỆ THỐNG XẢ KÍN (7/7) BỂ CHỨA XẢ KÍN BỂ CHỨA NƯỚC NHIỄM DẦU SỰ PHÂN PHỐI OIL MIST (1/2) SỰ PHÂN PHỐI OIL MIST (2/2) 8474L .0031-591 8474L .011.PID .PID .011.PID . KHÍ ĐIỀU KHIỂN.0031-503 8474L .011. NƯỚC LÀM MÁT.011.PID .PID .TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 132 / 206 GIỚI HẠN KHU VỰC PHỤ TRỢ SỰ PHÂN PHỐI STEAM.0031-573 8474L . FUEL GAS.PID .0031-521 8474L .0031-578 8474L .011.PID .PID .CONDENSATE.011. BFW (5/5) SỰ PHÂN PHỐI NƯỚC UỐNG.011. N2 (3/3) SỰ PHÂN PHỐI PILOT GAS. NƯỚC SINH HOẠT.011.0031-575 8474L .PID .011. NƯỚC KHỬ KHOÁNG (3/4) SỰ PHÂN PHỐI NƯỚC UỐNG.011.PID .011.BFW (2/5) SỰ PHÂN PHỐI STEAM. NƯỚC LÀM MÁT.011. BFW (4/5) SỰ PHÂN PHỐI STEAM.PID .PID .BFW (1/5) SỰ PHÂN PHỐI STEAM.0031-501 8474L .PID .011.0031-562 8474L .PID . BFW (3/5) SỰ PHÂN PHỐI STEAM.0031-571 8474L . N2 (2/3) SỰ PHÂN PHỐI KHÍ NHÀ MÁY.011.PID .0031-522 8474L . CONDENSATE. NƯỚC KHỬ KHOÁNG (1/4) SỰ PHÂN PHỐI NƯỚC UỐNG.0031-203 8474L . NƯỚC SINH HOẠT.CONDENSATE.0031-523 8474L .011.PID .PID .N2 (1/3) SỰ PHÂN PHỐI KHÍ NHÀ MÁY.0031-551 8474L .011.PID .011.0031-511 SỰ PHÂN PHỐI KHÍ NHÀ MÁY.011.PID . NƯỚC KHỬ KHOÁNG (4/4) 8474L .0031-502 8474L .0031-531 8474L .0031-561 8474L . NƯỚC SINH HOẠT.0031-542 8474L .PID . NƯỚC LÀM MÁT. CONDENSATE.011.011.PID .PID .0031-563 8474L .0031-512 8474L .PID .0031-592 Bảng 32: Chi tiết bơm trong bản vẽ đường ống và dụng cụ đo .0031-541 8474L .011.011.0031-572 8474L .0031-576 8474L .PID . KHÍ ĐIỀU KHIỂN.0031-504 8474L .011.011.011.0031-543 8474L .0031-513 8474L .PID .PID . NƯỚC SINH HOẠT.011.PID . NƯỚC KHỬ KHOÁNG (2/4) SỰ PHÂN PHỐI NƯỚC UỐNG.011.011.PID .PID .PID . CONDENSATE.0031-513 8474L .PID .0031-505 8474L .0031-514 8474L .0031-574 8474L .PID . KHÍ ĐIỀU KHIỂN.011.011.011.0031-577 8474L .011.

011.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 133 / 206 CHI TIẾT BƠM (1/5) CHI TIẾT BƠM (2/5) CHI TIẾT BƠM (3/5) CHI TIẾT BƠM (4/5) CHI TIẾT BƠM (5/5) 8474L .001 .001 8474L .0041-604 8474L .007 8474L .011 – DW – 1442 .011 – DW – 1442 .011.011 – PID – 1931 .0041-603 8474L .4.118 8474L .0041-601 8474L .011.001 8474L .011 – DW – 1442 .0041-605 14.001 8474L .PID .PID .PID . HỆ THỐNG NƯỚC NHIỄM DẦU – SƠ ĐỒ BỂ CHỨA XẢ KÍN VÀ HỆ THỐNG VALVE HỆ THỐNG NƯỚC CỨU HỎA (1/3) HỆ THỐNG NƯỚC CỨU HỎA (2/3) HỆ THỐNG NƯỚC CỨU HỎA (3/3) 15.004 8474L .011 – DW – 1652 .PID . PHỤ LỤC ĐÍNH KÈM 2 8474L .011.011 – PID – 1931 .011 – PID – 1931 .0041-602 8474L .011 – DW – 1442 .001 8474L .011 – DW – 1442 .002 8474L .003 8474L .PID .011 – DW – 1442 .005 8474L .011 – DW – 1453 .011 – DW – 1442 .011. NHỮNG BẢN VẼ KHÁC Tham khảo trong những bản vẽ sau: Bảng 33: Những bản vẽ khác SƠ ĐỒ DÒNG SS8B TRẠM BIẾN THẾ BẢN VẼ HỆ THỐNG NGẦM NHÀ MÁY HỆ THỐNG NGẦM TỔNG THỂ CỦA PHÂN XƯỞNG (bảng 2) HỆ THỐNG NGẦM TỔNG THỂ CỦA PHÂN XƯỞNG (bảng 3) HỆ THỐNG NGẦM TỔNG THỂ CỦA PHÂN XƯỞNG (bảng 4) HỆ THỐNG NGẦM TỔNG THỂ CỦA PHÂN XƯỞNG (bảng 5) HỆ THỐNG NGẦM TỔNG THỂ CỦA PHÂN XƯỞNG (bảng 6) HỆ THỐNG NGẦM TỔNG THỂ CỦA PHÂN XƯỞNG (bảng 7) HỆ THỐNG NƯỚC NHIỄM DẦU-SƠ ĐỒ MANHOLE VÀ BỒN THU NƯỚC NƯỚC NHIỄM DẦU-MANHOLE.011 – DW – 1453 .006 8474L .002 8474L .

Giới Thiệu Khi khởi động lò gia nhiệt cho dầu thô yêu cầu chúng ta phải đảm bảo được các thao tác vận hành theo trình tự hợp lý. Theo trình tự này sẽ cho phép chúng ta khởi .TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 134 / 206 PHẦN II: QUY TRÌNH KHỞI ĐỘNG LÒ GIA NHIỆT H-1101 8474L-011-A3501-0110-001-003 1.

Tất cả các thao tác được thực hiện bởi nhân viên vận hành. vận hành bình thường và dừng khẩn cấp. 8474L-011-PID-0021-133. Nhân viên vận hành tại lò phối hợp với nhân viên vận hành tại phòng điều khiển thực hiện những công việc sau đây: • Kiểm tra các lối đi tại lò. không có rác rưởi. Trình tự khởi động này được thực hiện ngay tại lò. 8474L-011-PID-0021111. Các bước chuẩn bị khởi động lò. một số bước sẽ được thực hiện bởi khóa liên động và các bước khác bởi nhân viên vận hành. Những việc đó đòi hỏi nhân viên vận hành phải có chuyên môn và chịu trách nhiệm chính trong quá trình: làm sạch lò bằng không khí. 8474L-011-PID-0021-138 và 8474L-011-PID-A0103-0110-001002). Các tài liệu liên quan tới quá trình khởi động bao gồm: - Các P&ID lò gia nhiệt dầu thô (8474-011-PID-0021-110. 8474L-011-PID-0021-134. 8474L-011-PID0021-135. khí đốt hay hơi. (kiểm tra bởi nhân viên vận hành tại lò) . khởi động lò đúng quy cách. dầu nhiên liệu và khí dư (off gas) chỉ được phép đưa vào khi bên trong có nguồn nhiệt đảm bảo đốt cháy được nhiên liệu vào lò. (kiểm tra bởi nhân viên vận hành tại lò) • Đường khí nhiên liệu và khí dư được làm sạch bằng Nitơ. xung quanh lò và nơi ống dẫn khí nhiên liệu đi qua đã sạch sẽ. - Mô tả quy trình điều khiển lò gia nhiệt của dầu thô H-1101 (8474L-011-A35010110-001-001) - Quy trình bảo vệ an toàn lò gia nhiệt của dầu thô (8474L-011-A3501-0110-001002) - Ma trận nguyên nhân – hệ quả và (8474L-011-DW-1514-201) 2. Nhiên liệu cho đầu lửa mồi (pilot) chỉ được đưa vào lò đốt sau khi hoàn thành quá trình sục thổi lò bằng không khí (air purge). • Dùng thiết bị phân tích bằng tay để kiểm tra ở đáy lò không bị tích tụ các nhiên liệu rắn hay lỏng. Việc kiểm tra này phải được thực hiện yêu cầu tại nhiều vị trí khác nhau của lò đốt. đường dầu nhiên liệu được làm sạch bằng hơi nước và tất cả các đầu đốt đã được làm sạch sẵn sàng cho khởi động. Các khí nhiên liệu.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 135 / 206 động lò một cách an toàn thông qua một số khóa liên động và những thao tác chính xác của người vận hành.

(được kiểm tra bằng mắt bởi nhân viên vận hành tại lò) • Kiểm tra tín hiệu đèn (bấm nút “thử đèn”) trên bảng điều khiển tại lò. dầu nhiên liệu và khí dư đều đang hoạt động. không bị tắc. (kiểm tra bởi nhân viên vận hành viên tại lò) • Thông gió của ống khói phải mở hoàn toàn. (kiểm tra bằng mắt bởi nhân viên vận hành tại lò) • Kiểm tra các đường hơi nước dùng để gia nhiệt cho các đường khí nhiên liệu. (011-XV-010 và 011-XV-006) (thông qua bảng điều khiển và kiểm tra bằng mắt bởi người vận hành tại lò) • Van xả áp của đường khí đốt chính phải được kiểm tra ở vị trí mở (011-XV014) (hiển thị trên bảng điều khiển và kiểm tra bằng mắt bởi nhân viên vận hành tại lò) . (kiểm tra bởi nhân viên vận hành tại lò) • Kiểm tra van thông gió của ống khói và đầu đốt bằng cách vặn van từ vị trí mở hoàn toàn đến vị trí đóng hoàn toàn hoặc ngược lại vặn các van gió của đầu đốt đến vị trí mở hoàn toàn. (kiểm tra bởi nhân viên vận hành tại lò) • Kiểm tra các hệ thống bích mù dùng để cô lập đặt ở đúng vị trí. tất cả các đường vào và cửa quan sát đều đóng. • Kiểm tra hoạt động của bộ phân tích hàm lượng oxy (011-AI-001). Hiển thị hàm lượng oxy phải ở mức tối đa (21%) • Đảm bảo rằng các van cô lập đường khí nhiên liệu chính đang ở trạng thái đóng. • Phải đảm bảo rằng các bypass của khóa liên động an toàn không được kích hoạt. • Kiểm tra nguồn điện của bảng điều khiển tại lò. • Kiểm tra tất cả các đầu đốt bằng khí đã sạch. và dầu nhiên liệu có nhiệt độ đạt yêu cầu trước khi đưa vào đầu đốt.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 136 / 206 • Tất cả mọi người đều phải di tản ra khỏi khu vực lò đốt và các thiết bị liên quan. (kiểm tra bởi nhân viên vận hành tại lò) • Đảm bảo rằng các bộ phận của đầu đốt lắp đúng yêu cầu của nhà cung cấp thiết bị. hệ thống điều khiển và khóa liên động an toàn.

(được kiểm tra bằng mắt bởi nhân viên vận hành tại lò) . (được kiểm tra bằng mắt bởi nhân viên vận hành tại lò) • Đảm bảo rằng van điều khiển dòng khí nhiên liệu chính (011-PV-092) và van điều khiển dòng dầu nhiên liệu chính (011-PV-118) đang ở vị trí đóng. tuy vậy nên cho hơi nước đi qua ở mức chừng 50% công suất thiết kế khi thực hiện khởi động lò.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 137 / 206 • Đảm bảo rằng các van cô lập trên đường dầu nhiên liệu chính đang ở trạng thái đóng (XV-008 và XV-009) (hiển thị trên bảng điều khiển và kiểm tra bằng mắt bởi nhân viên vận hành tại lò) • Van cô lập trên đường lửa mồi được kiểm tra ở vị trí đóng (XV-011 và XV-007) (hiển thị trên bảng điều khiển và bằng mắt bởi nhân viên vận hành tại lò) • Đảm bảo rằng van xả khí trên đường khí mồi đang ở vị trí mở (011-XV-012) (hiển thị trên bảng điều khiển và bằng mắt bởi nhân viên vận hành tại lò) • Đảm bảo rằng van cô lập trên đường khí dư đang ở vị trí đóng (011-XV-005) và van xả khí đang ở vị trí mở (011-XV-004) (hiển thị trên bảng điều khiển và bằng mắt bởi nhân viên vận hành tại lò) • Đảm bảo rằng van xả khí trên đường khí dư đang ở vị trí mở (011-XV-004) (hiển thị trên bảng điều khiển và bằng mắt bởi nhân viên vận hành tại lò) • Các dòng công nghệ được đưa vào trong lò đốt với lưu lượng lớn hơn mức thấp nhất cho phép (bộ ngắt dòng thấp 011-FXALL-010 A/B/C không được kích hoạt). • Mặc dù đường ống hơi nước stripping được thiết kế cho điều kiện không có dòng. hơi nước dùng để phân tán dầu nhiên liệu và khí nhiên liệu đang ở vị trí đóng. nhưng không yêu cầu cho quá trình làm sạch.(được kiểm tra bằng mắt bởi nhân viên vận hành tại lò) • Đảm bảo rằng những bích mù cô lập của từng đường khí dư và van điều khiển bằng tay đang ở vị trí đóng.(được kiểm tra bằng mắt bởi nhân viên vận hành tại lò) • Đảm bảo rằng những bích mù cô lập của từng đầu đốt và van vận hành bằng tay của dầu nhiên liệu. Điều này cần thiết cho quá trình khởi động các đầu đốt.(nên hạn chế trường hợp không có dòng hơi đi qua) • Đảm bảo rằng những bích mù cô lập của từng ngọn lửa mồi và những van tay đang ở vị trí đóng. Yêu cầu lưu lượng dòng tối thiểu cho quá trình khởi động không thấp hơn 50% thiết kế.

1 Công việc của nhân viên vận hành • Các quạt gió chỉ được khởi động với cửa xả đóng chặt bởi van dẫn hướng. Van dẫn hướng sẽ ở vị trí “Blower A ON” khi khởi động quạt 011-B-1101B và “Blower B ON” khi khởi động quạt 011-B1101A. Sau quạt đã khởi động khoản 8 giây (thời gian sẽ được xác nhận lại từ nhà cung cấp quạt) bấm nút 011-HS-076A (hay 011-HS-076B) chỉnh van dẫn hướng mở cửa xả của quạt để thổi không khí vào lò đốt (van dẫn hướng ở vị trí 011-HS-076A để chạy quạt 011-B-1101A và ở vị trí 011-HS-076B để chạy quạt 011-B-1101B). quá trình làm sạch được yêu cầu trước khi khởi động lò để bảo đảm an toàn. (được kiểm tra bằng mắt bởi nhân viên vận hành tại lò) • Tất cả các vòng điều khiển đều được đặt ở chế độ vận hành bằng tay. Lò đốt sẽ được làm sạch bằng cách thổi không khí qua. 3. - Ở vị trí 011-HS-076B. Trạng thái của quạt được hiển thị trên màn hình điểu khiển bởi các nút 011-MGL-069 / 011-MGL-076.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 138 / 206 • Đảm bảo rằng van điều khiển hơi nước trung áp dùng để phân tán dầu nhiên liệu (011-PV-121) đang ở vị trí mở nhỏ. Việc kiểm tra này thực hiện tại lò và trên màn hình điều khiển trung tâm bởi XZLO-500 & XZLC-500. Van dẫn hướng được điều khiển bởi cần điều khiển gắn trên đó. • Nhân viên vận hành bấm nút khởi động quạt sau khi các bước kiểm tra và điều chỉnh trên đã được thực hiện. van dẫn hướng mở cửa xả của quạt 011-B-1101A và đóng cửa xả của quạt 011-B-1101B. vì thế quạt 011-B-1101B sẽ ở chế độ sẵn sàng khởi động. 3. . vì thế quạt 011-B-1101A sẽ ở chế độ sẵn sàng khởi động. Có hai vị trí để ta chọn : - Ở vị trí 011-HS-076A. Làm Sạch (011-UX-047) Khi tất cả các quá trình ở phần 2 đã được thực hiện bởi nhân viên vận hành. • Vị trí đúng của van dẫn hướng sẽ được kiểm tra bằng mắt thường và bởi XZLO500 (quạt A mở) và XZLC-500 (quạt B mở) hiển thị trên màn hình điều khiển. van dẫn hướng mở cửa xả của quạt 011-B-1101B và đóng cửa xả của quạt 011-B-1101A. Dòng không khí thổi qua sẽ loại bỏ những hợp chất cháy trong lò. • Mở các van gió đầu hút 011-FV-502A/B của quạt cần khởi động ở vị trí mở tối thiểu.

• Đảm bảo rằng các van gió của ống khói (011-HV-510A/B/C) đang ở vị trí mở hoàn toàn.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 139 / 206 • Bộ điều khiển lưu lượng không khí (011-FIC-502) phải được đặt ở chế độ vận hành bằng tay và ở mức không thấp hơn 50% thiết kế của lò (xấp xỉ khoảng 17m3/s. tức 74750 kg/h) và kiểm tra thông qua 011-FY-066A. Nếu lưu lượng khí không thể đạt đến giá trị cài đặt mà tiếp tục giảm đến dưới mức báo động cực thấp (10. nếu lưu lượng dòng không khí giảm dưới mức báo động thấp (15.2 Những yêu cầu trong quá trình làm sạch bằng không khí(Cho phép thổi khí) Bộ điều khiển logic (PLC) sẽ tự động kiểm tra: • Đảm bảo rằng các van cô lập trên đường khí nhiên liệu chính đang ở vị trí đóng (011-XZLC-010 / 011-XZLC-006 đã kích hoạt) và van xả đang ở vị trí mở (011-XZLO-014 đã kích hoạt). • Đảm bảo rằng các van gió vào đầu đốt đang ở vị trí mở hoàn toàn.2 m 3/s. • Đảm bảo rằng các van cô lập trên đường dầu đốt chính đang ở vị trí đóng (011XZLC-008 / 011-XZLC-009 đã kích hoạt). tương đương với 67000kg/h). • Đảm bảo rằng van cô lập trên đường khí dư đang ở vị trí đóng (011-XZLC-005 đã kích hoạt) và van xả đang ở vị trí mở (011-XZLO-004 đã kích hoạt). quạt gió sẽ tự động dừng lại và ta phải thực hiện laị quá trình khởi động lò từ bước đầu tiên. tương đương với 45000 kg/h). • Hệ thống dừng khẩn cấp 011-UXHS-005A và 011-UXHS-005AA không được kích hoạt.2 m3/s. Lưu lượng dòng khí sẽ tiếp tục được theo dõi trong suốt quá trình làm sạch bằng không khí. nhân viên vận hành phải nhanh chóng thực hiện một số thao tác điều chỉnh cần thiết (tăng giá trị cài đặt của 011-FIC-502) để đạt được lưu lượng dòng yêu cầu. • Đảm bảo rằng van cô lập trên đường lửa mồi được đang ở vị trí đóng (011XZLC-011 / 011-XZLC-007 đã kích hoạt) và van xả đang ở vị trí mở (011XZLO-012 đã kích hoạt). • Bộ tự ngắt dòng khi lưu lượng của không khí thấp không được kích hoạt (011FXALL-067) • Quạt 011-B-1101A hay 011-B-1101B đang hoạt động và được xác nhận thông qua 011-MGL-069 hay 011-MGL-076 . 3.

Quá trình làm sạch sẽ bị gián đoạn (dừng) nếu bất kỳ một điều kiện nào ở trên không được thỏa mãn. 3. • Bộ phận báo động áp suất thấp trên đường dầu đốt ở trạng thái kích hoạt (011PALL-122). Nếu quạt 011-B-1101B đang hoạt động thì ta kiểm tra thông qua MGL-069 và XZLC-500. Nếu quạt 011-B-1101A đang hoạt động thì ta kiểm tra thông qua MGL-076 và XZLO-500. • Bộ phận báo động áp suất thấp trên đường lửa mồi ở trạng thái kích hoạt (011PALL-112). 3.(10 phút) • Đèn tín hiệu PURGE IN PROGRESS đã ở chế độ “ON” (011-XL-505A trên DCS và 011-XL-505B trên bảng điều khiển tại lò). • Các đầu đốt ở trạng thái tắt (bộ dò lửa 011-BE-501 đến 516 dò thấy không có lửa). nhân viên vận hành tại lò có thể nhấn nút khởi động làm sạch START PURGE (011-HS-572). và những công việc sau sẽ được thực hiện bởi bộ điều khiển logic: • Bộ điều khiển logic sẽ liên lục kiểm tra các điều kiện được mô tả trong phần 3.3 Quá trình làm sạch Nếu những điều kiện trên đã đạt được (đèn 011-XL-504A/B sáng). hệ thống logic tiếp tục kiểm tra những điều kiện trên. Nếu tất cả những điều kiện trên được xác nhận bởi bộ điều khiển logic thì những đèn hiệu READY TO PURGE sẽ sáng lên (đèn 011-XL-504A trong DCS và 011XL-504B trên bảng điều khiển tại lò) và quá trình làm sạch bằng không khí có thể bắt đầu. Nếu đèn hiệu READY TO FURGE không sáng thì nhân viên vận hành phải kiểm tra lại tất cả các điều kiện trên đã đạt yêu cầu hay chưa. Khi đó: .TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 140 / 206 • Trạng thái của van dẫn hướng được hiển thị bởi XZLO-500 và XZLC-500.2 đã được thỏa mãn • Đồng hồ tính thời gian làm sạch bắt đầu.4 Gián đoạn trong khi làm sạch Trong suốt quá trình làm sạch. • Bộ phận báo động áp suất thấp trên đường khí đốt ở trạng thái kích hoạt (011PALL-094).

Đèn hiệu PURGE IN PROGRESS tắt (011-XL-505A trong DCS và 011-XL505B trên bảng điều khiển tại lò).6 Không có chất dễ cháy trong lò Khi tất cả các đèn tín hiệu PURGE FINISHED (011-XL-506A trong DCS và 011XL-506B trên bảng điều khiển tại lò) bật sáng. Tất cả các điều kiện phải được thiết lập lại trước khi tiến hành một quá trình làm sạch khác. Bộ điều khiển logic sẽ thực hiện: a. Nút bấm này chỉ có thể được kích hoạt khi đèn hiệu PURGE FINISHED (011-XL-506B) đã bật sáng. b. Những đèn tín hiệu PURGE IN PROGRESS sẽ chuyển từ trạng thái sáng ổn định sang nhấp nháy. Sau khi hiệu chỉnh và thỏa mãn các điều kiện. d. Việc kiểm tra sẽ được thực hiện bằng cách đưa đầu dò khí vào các cửa quan sát xung quanh lò để phân tích thành phần khí bên trong. . Những đèn tín hiệu READY TO PURGE sẽ bị tắt (011-XL-504A trong DCS và 011-XL-504B trên bảng điều khiển tại lò). (011-XL-505A trong DCS và 011-XL-505B trên bảng điều khiển tại lò). Đồng hồ trở về giá trị “không” (zero). nhân viên vận hành sẽ nhấn nút NO FLAMMABLE SUBSTANCES trên bảng điều khiển tại lò (011-HS-573). 3.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 141 / 206 a. nhân viên vận hành bắt đầu kiểm tra sự có mặt của chất dễ cháy trong buồng đốt bằng thiết bị dò khí (gas sniffer). Sau khi bấm nút đèn tín hiệu NO FLAMMABLE SUBSTANCES sẽ sáng lên. Qua kiểm tra. c. Đèn hiệu PURGE FINISHED sẽ bật sáng (011-XL-506A trong DCS và 011XL-506B trên bảng điều khiển tại lò). b. 3. những đèn hiệu READY TO PURGE (011-XL-504A trong DCS và 011-XL-504B trên bảng điều khiển tại lò) sẽ bật sáng trở lại và ta có thể khởi động lại quá trình làm sạch bằng việc nhấn nút START PURGE (011-HS-572). (011-XL-507A trong DCS và 011-XL507B trên bảng điều khiển tại lò). nếu hàm lượng các chất dễ cháy trong giới hạn cho phép. Nếu quá trình kiểm tra thực hiện thành công (không có chất cháy trong lò). Đồng hồ được cài về giá trị “không”(zero).5 Kết thúc quá trình làm sạch Quá trình làm sạch hoàn tất khi trong suốt thời gian làm sạch không có bất cứ một sự gián đoạn nào. c.

1 Công việc của nhân viên vận hành • Đặt những van gió vào đầu đốt đúng theo yêu cầu của nhà cung cấp. Mồi lửa (011-UX-048) Nhân viên vận hành sẽ bắt đầu qui trình mồi lửa khi cả hai tín hiệu: - PURGE FINISHED (011-XL-506A trong DCS và 011-XL-506B trên bảng hiển thị tại lò) và - NO FLAMMABLE SUBSTANCES (011-XL-507A trong DCS và 011-XL507B trên bảng hiển thị tại lò) được kích hoạt. - Những van trên đường khí mồi lửa (011-XV-011 và 011-XV-007) mở (thông qua 011-XZLO-011 và 011-XZLO-007 đã kích hoạt). (thông qua đèn 011EXL-510 và 011-EXL-511 trên bảng hiện thị sáng lên). 3. 4. - Nút dừng khẩn cấp (tại lò/ từ xa) được kích hoạt (011-UXHS-005A và 011UXHS-005AA). • Kiểm tra hệ thống đánh lửa bằng điện đã sẵn sàng chưa. Nếu đèn tín hiệu READY TO PURGE đã tắt. • Cài đặt van gió vào lò ở vị trí có độ mở tương ứng với 45% lưu lựơng dòng khí bình thường (khoảng 17m3/s. nhân viên vận hành sẽ nhấn nút START PURGE (HS-572) nếu đèn hiệu READY TO PURGE vẫn còn sáng (011-XL-504A trong DCS và 011-XL-504B trên bảng hiển thị tại lò). tương ứng với 74750 kg/h). 4. quá trình làm sạch phải tiến hành lai từ đầu. . Để bắt đầu quá trình làm sạch khác.7 Không có chất dễ cháy trong lò Những tín hiệu PURGE FINISHED (011-XL-506A trong DCS và 011-XL-506B trên bảng hiển thị tại lò) và NO FLAMMABLE SUBSTANCES (011-XL-507A trong DCS và 011-XL-507B trên bảng hiển thị tại lò) sẽ tự động cài đặt lại bởi bất cứ điều kiện nào sau đây: - Khi đèn PURGE FINISHED (011-XL-506A trong DCS và 011-XL-506B trên bảng điều khiển tại lò) đã kích hoạt được 30 phút. - Nút START PURGE (011-HS-572) được kích hoạt.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 142 / 206 Nếu hàm lượng chất dễ cháy trong lò cao hơn giới hạn cho phép thì phải tiến hành lại quá trình làm sạch.

.011-XZLC-005 và 011-XZLO-004 đã kích hoạt (trên đường khí dư) 4.8 đến 1 kg/cm2g. van điều khiển áp suất 011-PCV-095 sẽ duy trì một áp suất yêu cầu cho dòng sau van. Đèn PURGE FINISHED sáng (011-XL-506A trong DCS và 011-XL506B trên bảng hiển thị tại lò) 2. 4. Tín hiệu báo động áp suất cực thấp của dòng khí mồi lửa(011-PXALL112) ở trạng thái kích hoạt 5.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 143 / 206 • Khi dòng nhiên liệu được thiết lập trên đường mồi lửa. Van điều khiển này được điều chỉnh sao cho áp suất sau nó khoảng 0.2 Mồi lửa sẵn sàng để cài đặt • Nhân viên vận hành trong DCS kích hoạt nút “cho phép mồi lửa” PILOT IGNITION PERMISSIVE (011-HS-544). Nếu những điều kiện sau đây đã được thông qua bởi bộ logic: 1. khí nhiên liệu chính và khí dư đang ở vị trí mở: .011-XZLC-010 / 011-XZLC-006 và 011-XZLO-014 đã kích hoạt (trên đường khí nhiên liệu chính) . Đảm bảo rằng các van cô lập trên đường nhiên liệu lửa mồi. Tín hiệu báo động áp suất cực thấp của dòng khí nhiên liệu (011PXALL-094) ở trạng thái kích hoạt 6.011-XZLC-008 / 011-XZLC-009 đã kích hoạt (trên đường dầu nhiên liệu chính) .011-XZLC-011 / 011-XZLC-007 và 011-XZLO-012 đã kích hoạt (trên đường lửa mồi). Đèn NO FLAMMABLE SUBSTANCES sáng (011-XL-507A trong DCS và 011-XL-507B trên bảng hiển thị tại lò) 3. Tín hiệu báo động áp suất cực thấp của dòng dầu nhiên liệu (011PXALL-122) ở trạng thái kích hoạt . Nếu thấy cần thiết thì có thể mở bypass của PCV-095 khi mồi ngọn lửa mồi đầu tiên (nhằm đề phòng trường hợp áp suất bị dao động mạnh). khí nhiên liệu chính. dầu nhiên liệu và khí dư đang ở vị trí đóng và những van xả của lửa mồi.

Báo động tắt lửa ở trạng thái kích hoạt (hơn 50% trong tổng số các tín hiệu từ 011-BAL-501 đến 508 trong buống đốt 1 hoặc 011-BAL-509 đến 516 trong buồng đốt 2 ở trạng thái kích hoạt). Bộ báo động này sẽ được bypass cho đến khi có sự xác nhận có 5 ngọn lửa trên mỗi buồng đốt. XV-007 trên đường lửa mồi bởi những nút bấm sau đây tại lò: - 011-XHSC-012 - 011-XHSO-011 và 011-XHSO-007 c. Nếu UX-005E dừng hoạt động và các bước 1.5. trước tiên nhân viên vận hành sẽ bấm nút XHSR-012 và sau đó là bấm các nút XHSR-011 và XHSR-007.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 144 / 206 7. đèn PILOT GAS READY TO RESET sẽ bật sáng. (011-XL-508A trong DCS và 011XL-508B trên bảng hiển thị tại lò).3 Thiết lập đường lửa mồi a. nhân viên vận hành sẽ đóng van xả XV-012 và mở các van cô lập XV-011. b.2.Bypass bộ báo động tắt lửa. Sau khi thiết lập (và nếu UX-005E không được kích hoạt). .2.3.6 được thực hiên. Để thiết lập các van trên đường lửa mồi. • Khi các tín hiệu bypass được kích hoạt thì bộ UX-005E sẽ bị ngừng hoạt động.3.6 được thực hiện thì những tác động tiếp theo là: - Van xả 011-XV-012 sẽ tự động đóng và những van 011-XV-011 và 011-XV007 sẽ tự động mở.5. Các bước kế tiếp như sau: .Bypass bộ báo động áp suất cực thấp của dòng lửa mồi trong thời gian 30 giây (011-PXALL-112) . lúc đó bộ báo động này sẽ tự kích hoạt trở lại. 4. (Nhân viên vận hành sẽ thực hiện trong vòng 30 giây từ khi đèn báo hiệu 011-XL-101B bật sáng để bypass bộ báo động áp suất cực thấp của dòng lửa mồi (011-PXALL112)). Chỉ khi tất cả các điều kiện cho phép được kiểm tra bởi nhân viên vận hành trong DCS và đèn hiệu trên bảng điều khiển tại lò 011-XL-508B bật sáng thì người vận hành tại hiện trường sẽ cài đặt lại đường lửa mồi. Khi bộ UX-005E ngừng hoạt động và các bước 1.

Sau khi kiểm tra áp suất trên đường lửa mồi đã đạt yêu cầu (0. Những tín hiệu này (011-ZLO-007 / 011-XZLO-011 và 011-XZLC-012 đã kích hoạt) cũng sẽ dẫn đến những tác động logic sau đây: - Không kích hoạt PURGE FINISHED (011-XL-506A trong DCS và 011-XL506B trên bảng điều khiển tại lò) - Không kích hoạt NO FLAMMABLE SUBSTANCES (011-XL-507A trong DCS và 011-XL-507B trên bảng điều khiển tại lò) - Tắt đèn PILOT GAS READY TO RESET (011-XL-508A trong DCS và 011XL-508B trên bảng điều khiển tại lò) Sau khi mở các van XV-011và XV-007. đèn hiệu PILOT GAS READY TO RESET (011-XL-508A trong DCS và 011-XL-508B trên bảng điều khiển tại lò) sẽ tắt.8-1 kg/cm 2g). Tháo bích mù cô lập trên đường nhiên liệu dẫn tới từng đầu mồi cần đánh lửa . Nếu xảy ra hiện tượng này thì phải thực hiện quá trình làm sạch lò bằng không khí trước khi khởi động lại lò đốt. tuy nhiên tín hiệu PURGE FINISHED và NO FLAMMABLE SUBSTANCES không bị mất.4 Đánh lửa cho từng đầu lửa mồi: a. người vận hành bắt đầu đánh lửa cho từng đầu lửa mồi 4.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 145 / 206 Vị trí đóng/mở của van phải được xác nhận bởi người vận hành trong DCS (thông qua 011-XZLO-07 / 011-XZLO-011 đã kích hoạt và 011-XZLC-012 đã kích hoạt) và nhân viên vận hành tại lò. nếu áp suất trên đường lửa mồi không đạt được yêu cầu trong thời gian 30 giây (công tắc của các van cô lập đường lửa mồi được kiểm tra bởi bộ logic 011-XZLO-007 / 011-XZLO-011) thì hệ thống khóa liên động an toàn sẽ làm cho 2 van 011-XV-011 và 011-XV-007 tự động đóng lại và van 011-XV-012 sẽ mở ra. áp suất sẽ được thiết lập trên đường lửa mồi. Người vận hành sẽ xác nhận rằng giá trị của các thiết bị đo áp suất 011PT/PI-096 / 011-PG-071 trên đường lửa mồi đã đạt hay chưa (0.8-1 Kg/cm2g) Sau 30 giây. bypass bộ báo động áp suất cực thấp của dòng lửa mồi (011PXALL-112) sẽ dừng hoạt động. Vì vậy không cần thực hiện lại quá trình làm sạch lò và người vận hành trong DCS kích hoạt lại nút PILOT IGNITION PERMISSIVE. Nếu các van không được mở trong vòng 30 giây từ khi công tắc PILOT IGNITION PERMISSIVE kích hoạt trong DCS.

Nguyên nhân của sự cố sẽ được xác định và ít nhất hai phút sau mới được đánh lửa tiếp lần khác. tia lửa điện sẽ được đưa đến đầu mồi trong vòng 10 giây sau đó. Nếu dùng LPG để đốt ở đầu mồi lửa. 2. đóng ống venturi lại để tránh không khí cuốn vào làm khó mồi lửa. c. nhân viên vận hành sẽ nhanh chóng mở từng van để đốt đầu mồi lửa. g. Nhân viên vận hành sẽ kiểm tra sự thông gió trong lò để áp suất âm được duy trì (-1mm/-2mm cột nước (w. nhân viên vận hành sẽ đóng van tay trên đường lửa mồi và lắp đặt lại bích mù. venturi sẽ được điều chỉnh bởi sự quan sát ngọn lửa. f. tiếng ồn sẽ báo hiệu cho nhân viên vận hành biết để đóng venturi lại. Sau khi vấn đề được giải quyết. Ngọn lửa ở đầu mồi sẽ được thiết lập và được kiểm tra bởi nhân viên vận hành tại lò và được xác nhận bởi thiết bị dò lửa ion hóa trên bảng điều khiển tại lò và trong DCS. (Trên bảng điều khiển tại lò: Ngọn lửa mồi bật:011-BAH-501/516. Tại lò. nhân viên vận hành nhấn nút đánh lửa (011-HS-551/566) trên bảng điều khiển.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 146 / 206 b. Nhân viên vận hành phải đảm bảo rằng áp suất yêu cầu được duy trì trên đường mồi lửa (011-PG-071) là (0. Nếu đầu mồi thứ nhất không cháy (trong mỗi buồng đốt) thì trình tự sau đây sẽ xảy ra: 1. Tín hiệu DCS: Ngọn lửa mồi tắt: 011-BAL-501A/516A) d.8-1 kg/cm2g). Lượng không khí cho phép đến đầu lửa mồi sẽ được điều chỉnh tùy vào khối lượng phân tử của nhiên liệu đốt. Ngọn lửa mồi tắt: 011-BAL-501/516. Ống này bao có một cửa không khí có thể được điều chỉnh tại lò. Nếu dùng nhiên liệu có khối lượng phân tử bé đồng thời lượng không khí vào quá lớn. e.c) ở đỉnh của vùng bức xạ) bằng cách điều chỉnh thiết bị điều chỉnh thông gió 011-HV-510A/B/C (được tác động bởi 011-HIC-510A/B/C). Nhân viên vận hành sẽ kiểm tra sự ổn định của ngọn lửa bằng cách điều chỉnh lưu lựơng không khí thông qua ống venturi. Nếu sau 3 lần đánh lửa cho mỗi đầu mồi (mỗi buồng đốt được đánh lửa tối đa là 24 lần) mà vẫn không có ngọn lửa thì nhân viên vận hành sẽ phải nhấn nút shutdown tại lò 011-UXHS- . lần đánh lửa khác (có thể hai lần) được phép thực hiện với cùng một qui trình trên. nó chỉ cho phép tia điện sinh ra nếu UX-005E không được kích hoạt khi ta nhấn nút đánh lửa. Tại lò. Bảng điều khiển được trang bị một thiết bị bảo vệ. Sau khi đánh lửa 10 giây nếu ngọn lửa mồi không cháy. Khi sử dụng nhiên liệu có khối lượng phân tử quá bé.

Để nhiệt lượng cân bằng và sự phân bố đồng đều dòng khí thải thì ta phải đốt các đầu mồi một cách liên tiếp nhau trên cả hai buồng (ví dụ 4 đầu mồi lửa được đốt luân phiên trong buồng 1 và 4 cái luân phiên trong buồng 2) và trong mỗi buồng sự phân tán nhiệt nhiệt càng cân đối càng tốt trong suốt quá trình khởi động những đầu đốt chính. tuy nhiên nếu có vấn đề đối với việc đánh lửa của một đầu mồi nào đó thì phải tìm ra nguyên nhân và khắc phục để đánh lửa thành công đầu mồi đó mà không cần phải ấn nút dừng khẩn cấp sau khi thử 3 lần vẫn không đỏ. Lưu lượng dòng tối thiểu được yêu cầu cho quá trình khởi động ít nhất là 50% của thiết kế. nhân viên vận hành sẽ đóng từng van tay và lắp đặt lại bích mù trên đường lửa mồi. Tuy nhiên. Áp suất âm (tối thiểu là -2. b. thực tế một lượng lớn các đầu đốt trong lò sẽ không sử dụng do các điều kiện bắt buộc trong vận hành. Đánh lửa cho đường khí nhiên liệu (011-UX-049) Yêu cầu tất cả các đầu mồi lửa phải được cháy trước khi đốt các đầu đốt. (Thông qua thiết bị đo áp 011-PI-047) . Quy trình trên sẽ được làm tương tự để đánh lửa cho từng đầu mồi riêng biệt. Sau khi đánh lửa thành công một đầu mồi trong mỗi buồng đốt. để đảm bảo đủ năng lượng đánh lửa được duy trì trong lò đốt thì ít nhất phải có 50% đầu mồi lửa được cháy trước khi ta thực hiện khởi động bất cứ một đầu đốt nào. c. 5. Dòng công nghệ được thiết lập và tất cả dòng đi qua lò đều chỉnh ở tốc độ dòng tối thiểu (Bộ tự ngắt dòng lưu lượng thấp 011-FXALL-010 A/B/C không được kích hoạt). i. Kiểm tra van gió vào đầu đốt đã ở vị trí thích hợp như theo yêu cầu trong sổ tay vận hành của nhà cung cấp. 5. h.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 147 / 206 005A hoặc trong phòng điều khiển 011-UXHS-005AA và qui trình khởi động sẽ được bắt đầu từ quá trình làm sạch bằng không khí. Tại lò.1 Công việc của nhân viên vận hành a.5 mm cột nước) phải được duy trì ở vùng bức xạ trong suốt quá trình khởi động lò. Khi ngọn lửa mồi thứ 5 cháy trong cả hai buồng đốt (mỗi buồng có 5 ngọn) thì tín hiệu bypass bộ tự ngắt khi không có ngọn lửa sẽ tự động tắt đi theo logic. những công việc trong mục (f) nói trên sẽ được thực hiện. Kiểm tra van gió trên ống khói.

nhân viên vận hành sẽ kiểm tra và tín hiệu đầu ra của 011-PC-092 tại DCS là 0%). Khi số lượng đầu đốt được đốt lên đủ thì việc dao động áp suất khi ta đốt thêm một đầu đốt mới là không quan trọng lắm. Van điều khiển 011-PV-092 trên đường khí nhiên liệu ở vị trí đóng (tại lò. f. Bộ tự ngắt áp suất cực thấp trên đường khí nhiên liệu hoạt động (011-PXALL-094) 4. e.2 Đường khí nhiên liệu chính sẵn sàng thiết lập: a. Nhân viên vận hành trong DCS kích hoạt nút “FUEL GAS IGNITION PERMISSIVE” (cho phép đánh lửa khí nhiên liệu) (011-HS-545). Các van cô lập trên đường khí nhiên liệu chính được kiểm tra ở vị trí đóng và van xả ở vị trí mở : -011-XZLC-010 / 011-XZLC-006 và 011-XZLO-014 đã kích hoạt (đường khí nhiên liệu chính) 3.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 148 / 206 d. Đảm bảo rằng tất cả các van trên đường khí nhiên liệu đều đóng và đã lắp bích mù. Các van cô lập trên đường khí lửa mồi mở và van xả khí đóng: -011-XZLO-011 / 011-XZLO-007 hoạt (đường mồi lửa) và 011-XZLC-012 đã kích 2. 5. Van 011-PCV-072 được dùng để điều chỉnh dòng khí nhiên liệu đến lò có áp suất cao hơn giá trị cài đặt để kích hoạt bộ tự ngắt áp suất thấp (khoảng 0.2 kg/cm2g). Nếu những điều kiện sau đây được xác nhận bởi hệ thống logic: 1. Để khởi động 2 hoặc 3 đầu đốt đầu tiên ta sử dụng van bypass (bằng tay) được lắp song song với van điều khiển trên đường khí nhiên liệu chính (011-PV-092). 011-PCV-072 được dùng để hoàn thành việc khởi động các đầu đốt còn lại. khi ta vận hành các đầu đốt đầu tiên sẽ không sử dụng van 011-PCV-072. UX-005E không hoạt động Tác động logic sau sẽ xảy ra: . Xác nhận rằng van tự điều chỉnh áp suất và van bypass (011-PCV-072) ở vị trí mở. Nếu có dao động về áp suất. vòng điều khiển áp suất sẽ được cài đặt ở chế độ vận hành bằng tay (không dùng chế độ cascade) để điều chỉnh áp suất theo yêu cầu cho quá khởi động.10. Trong suốt quá trình khởi động.

2. và đèn FUEL GAS READY TO RESET bật sáng.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT - 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 149 / 206 Bypass tín hiệu của bộ tự ngắt áp suất cực thấp trên đường khí nhiên liệu chính trong vòng 30 giây. UX-005B sẽ không hoạt động (nếu tất cả các nguyên nhân gây ra tự ngắt khác không xảy ra).4 thỏa mãn.( 011-PXALL-094) b. Khi UX-005B không hoạt động và các điều kiện ở mục 1. Chỉ khi tất cả các điều kiện được xác nhận bởi nhân viên vận hành trong DCS và thông qua đèn hiệu tại bảng điều khiển tại lò 011-XL-511B bật sáng thì nhân viên vận hành sẽ thiết lập đường khí nhiên liệu chính. Để thiết lập van trên đường khí đốt chính. (011-XL-511A trong DCS và 011-XL-511B trên bảng điều khiển tại lò).2. 5. những tác động sau sẽ xảy ra: - Van 011-XV-014 sẽ tự động đóng và các van 011-XV-010 và 011-XV-006 sẽ tự động mở (tác động logic) Vị trí đóng/mở của các van phải được xác nhận bởi nhân viên vận hành trong DCS (thông qua 011-XZLO-006 / 011-XZLO-010 đã kích hoạt và 011-XZLC014 đã kích hoạt) và bởi nhân viên vận hành tại lò. Nếu UX-005B không kích hoạt và các điều kiện 1. nhân viên vận hành sẽ đóng van xả khí và mở các van cô lập trên đường khí đốt chính bằng việc nhấn các nút sau tại lò : - 011-XHSC-014 - 011-XHSO-010 và 011-XHSO-006 (Nhân viên vận hành sẽ tiến hành trong vòng 30 giây khi đèn báo hiệu bật sáng 011-XL-100B và tín hiệu của bộ tự ngắt áp suất cực thấp của dòng khí nhiên liệu được bypass (011-PXALL-094)). nhân viên vận hành sẽ kích hoạt XHSR-014 trước tiên và sau đó là XHSR-006 b.4 thỏa mãn. Sau khi thiết lập (và nếu UX-005B không được kích hoạt).3 Thiết lập đường khí đốt chính: a. Khi tín hiệu bypass được kích hoạt. Tín hiệu này (011-XZLO-006 / 011-XZLO-010 đã kích hoạt và 011-XZLC-014 đã kích hoạt) sẽ tạo ra những tác động logic sau: . c.

Những đầu đốt chính sẽ không được mồi lửa từ một đầu đốt hay đầu mồi nào khác. b. áp suất sẽ được thiết lập trên đường khí nhiên liệu. c. 011-PG-282 đến 011-PG-297) thì bộ tự ngắt nhiên liệu sẽ được khởi . d. thông qua van điều khiển áp suất 011PCV-072 hoặc van bypass. nhân viên vận hành có thể đốt từng đầu đốt riêng biệt. Sau 30 giây.6 kg/cm2g để khởi động cho đầu đốt đầu tiên. 5. Khi nâng áp cho đường khí nhiên liệu. Nhân viên vận hành sẽ kiểm tra 011-PT/PIC-092 đã đạt được áp suất yêu cầu cho đầu đốt hay chưa (0.3-0. Nhân viên vận hành phải kiểm tra áp suất của đầu đốt bằng thiết bị hiển thị áp suất tại lò(011-PG-282 đến 011-PG-297) g. Vì vậy trước khi thực hiện khởi động ngọn lửa chính trên từng đầu đốt riêng biệt thì phải đảm bảo rằng ngọn lửa mồi tại đầu đốt đó phải đỏ.a) f. Nếu áp suất không đạt được trong vòng 30 giây trên đường khí đốt thì khóa liên động an toàn sẽ làm các van 011-XV-010 và 011-XV-006 tự động đóng lại và 011-XV-014 sẽ tự động mở ra bởi hệ thống logic (hoạt động của 011-UX-005B). Sau khi kiểm tra áp suất trên đường khí nhiên liệu chính trong khoảng 0. Nhân viên vận hành phải tháo bích mù trên đường nhiên liệu của đầu đốt cần khởi động. áp suất trên đường khí đốt sẽ được duy trì trong khoảng 0.5 mm c. Ngay sau khi tháo bích mù. mở từ từ van tay trên đường nhiên liệu của đầu đốt cần khởi động và ngọn lửa ở đầu đốt phải được theo dõi kiểm tra.6 kg/cm2g . việc mở hay đóng van gió sao cho áp suất trong lò đạt được khoảng -2. e. tín hiệu bypass của bộ tự ngắt áp suất cực thấp của đường khí đốt sẽ mất tác dụng (011-PXA-094LL). Nếu khí nhiên liệu được đưa vào lò đốt mà sau thời gian 5 giây đầu đốt đầu tiên vẫn không cháy được (được kiểm tra bởi bộ đo áp suất dương trên từng đường riêng biệt. Nhân viên vận hành sẽ thực hiện việc điều chỉnh các thông số của lò đốt sao cho thích hợp (việc tăng hay giảm dòng không khí để nồng độ oxy dư khoảng 3%.0.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 150 / 206 o Tắt đèn “FUEL GAS READY TO RESET” (011-XL-511A trong DCS và 011-XL-511B trên bảng điều khiển tại lò) Sau khi mở các van.3.4 Khởi động đầu đốt a.8-1 kg/cm2g).

áp suất khí nhiên liệu. Tiếp tục theo miêu tả trong phần trên cho việc khởi động các đầu đốt tiếp theo. i. Sau khi tất cả các đầu đốt hoạt động. o Kiểm tra nhiệt độ của khói thải. h. áp suất âm của lò. Trong suốt quá trình khởi động các đầu đốt tiếp theo. lượng oxy dư sau khi ta thực hiện khởi động thành công từng đầu đốt. o Dầu thô và nhiên liệu đốt sẽ được tăng từ từ và từng bước một. lò đốt có thể tiếp tục vận hành để đạt được yêu cầu sau : o Cài đặt bằng tay cho 011-FIC-502 tăng một cách từ từ o Bộ điều khiển áp suất 011-PIC-092 sẽ được cài đặt về chế độ tự động và nhận giá trị cài đặt từ bộ lựa chọn tín hiệu thấp. l. Van gió của ống khói sẽ được điều chỉnh để tạo áp suất hơi âm trên vùng bức xạ trong suốt quá trình khởi động (-1 đến -3 mm c. (tương ứng với tốc độ dòng không khí). o Kiểm tra sự ổn định. j. Lượng oxy dư phải được theo dõi liên tục (thông qua 011-AI-001). m. Kiểm tra lại lần nữa sự ổn định của ngọn lửa. Các đầu đốt không cháy thì nhân viên vận hành phải đóng lại và thực hiện quá trình kiểm tra để sữa chữa lỗi trước khi thử lại một lần nữa. các thông số. kích thước của ngọn lửa…để đảm bảo sự cháy ổn định và hoàn toàn. k. Trong suốt quá trình khởi động các đầu đốt tiếp theo. ta nên kiểm tra sự ổn định ngọn lửa của các đầu đốt khác.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 151 / 206 động bởi nút bấm khẩn cấp 011-UXHS-005A hoặc 011-UXHS-005AA. o Kiểm tra thường xuyên nhiệt độ thành ống thông qua các thiết bị đo nhiệt độ 011-TI-510 đến 011-TI-525 trên vùng bức xạ và vùng đối lưu và những hiển thị . và nồng độ oxy trong khói thải…đến khi lò vận hành ổn định. dòng không khí sẽ tăng lên từ từ và được điều khiển thông qua bộ đo lưu lượng 011-FIC-502 (giá trị cài đặt được đặt ngay tại lò) để duy trì ngọn lửa ổn định và lượng oxy dư tương ứng theo đường cong được cung cấp bởi nhà sản xuất. luôn luôn kiểm tra sự ổn định của ngọn lửa và tránh áp suất âm quá lớn tại đầu đốt vì điều đó sẽ dẫn đến tăng khoảng cách từ đầu phun đến ngọn lửa. áp suất trên đường khí nhiên liệu và đường dầu nhiên liệu phải được kiểm tra và duy trì trong khoảng yêu cầu bởi nhà cung cấp. Quá trình làm sạch lò bằng không khí được yêu cầu thực hiện trước khi thực hiện khởi động lại lò.a). Sau khi khởi động từng đầu đốt mới.

o Kiểm tra nhiệt độ đầu ra của dòng hơi quá nhiệt thấp áp để đảm bảo nằm trong khoảng vận hành cho phép. Dòng công nghệ được thiết lập và có lưu lượng tối thiểu qua tất cả các nhánh (bộ tự ngắt lưu lượng thấp 011-FXALL-010 A/B/B không được kích hoạt). e. c. Xác nhận rằng đường dầu nhiên liệu đã được làm sạch đến các đầu đốt. Xác nhận rằng tất cả các đầu phun dầu đã sạch và không bị tắt nghẽn. f. Mở van đường hơi nước ở biên phân xưởng và đặt 011-PDIC-121 ở chế độ tự động (cài đặt chênh áp là 2kg/cm2g). d. Đánh lửa cho đường dầu nhiên liệu 011-UX-050 Nếu dầu đốt chuẩn bị được đưa vào sử dụng như nguồn nhiên liệu chính. Đầu mồi lửa phải cháy ổn định trong suốt quá trình vận hành này. g. chênh áp giữa dầu đốt và dòng hơi trung áp như mong muốn. Để đảm bảo sự cháy và phân tán tốt. Từ đó. thực hiện theo qui trình sau đây: 6. Sau đó. Kiểm tra các đầu phun của đầu đốt đã ở vị trí thích hợp cho quá trình vận hành đầu đốt như trong yêu cầu hướng dẫn vận hành từ nhà cung cấp. Xác nhận rằng dòng hơi trung áp dùng để phân tán dầu đã ở điều kiện hợp lý.5 kg/cm2g). 6. ta mở van tay giữa đường hơi phân tán và dầu nhiên liệu trên mỗi đầu đốt để làm ấm đường dầu nhiên liệu trước khi khởi động. . b. Xác nhận các đường hơi nước dùng để gia nhiệt cho đường dầu đốt đã hoạt động. các đầu đốt phải sạch và sẵn sàng cho khởi động. (áp suất yêu cầu của hơi nước: 5-7. Kiểm tra các đường hơi trung áp dùng để phân tán dầu hoàn toàn hết lỏng ngưng tụ. đóng van đó lại.1 Công việc của nhân viên vận hành: a. tất cả các bộ điều khiển sẽ chuyển sang chế độ vận hành tự động.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 152 / 206 nhiệt độ của dòng công nghệ (011-TI-224 đến 011-TI-231 trên từng nhánh ra khỏi lò) để kiểm tra nhiệt độ nằm trong khoảng vận hành cho phép. nhiệt độ dầu đốt phải nằm trong giới hạn được yêu cầu bởi nhà cung cấp (độ nhớt tối đa của dầu nhiên liệu cho phép trong lò là 40cst). o Khi lò đang vận hành gần với điều kiện được yêu cầu. Lưu lượng dòng tối thiểu yêu cầu cho quá trình khởi động là 50% thiết kế.

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 153 / 206 h. Hệ thống tự ngắt áp suất cực thấp của dầu nhiên liệu chính (011-PXALL122) hoạt động 4. Nếu những điều kiện sau đây được xác nhận theo logic: 1. Kiểm tra van gió của ống khói. Xác nhận rằng van điều khiển trên đường dầu nhiên liệu 011-PV-118 đã đóng (tại lò. UX-005C sẽ ngừng hoạt động (nếu tất cả các nguyên nhân tự ngắt khác không xảy ra). 4 trên thỏa mãn. UX-005E không được kích hoạt Những tác động logic dưới đây sẽ được thực hiện:  Tín hiệu by-pass qua bộ tự ngắt khi áp suất cực thấp của dòng dầu nhiên liệu (011-PXALL-122) được giữ trong thời gian 30 giây. Kiểm tra van gió đến đầu đốt đã ở điều kiện thích hợp. Các van cô lập trên đường dầu nhiên liệu được xác nhận ở vị trí đóng: • 011-XZLC-008/011.XZLC-009 (thuộc đường dầu nhiên liệu) 3. 6. Để đốt đầu đốt đầu tiên.2 Dầu nhiên liệu đã sẵn sàng để thiết lập a) Nhân viên vận hành trong DCS kích hoạt nút “FUEL OIL IGNITION PERMISSIVE” (cho phép đánh lửa dầu nhiên liệu) (011-HS-546).XZLO-007 và 011-XZLC-012 đã kích hoạt (thuộc đường mồi lửa) 2. l. b) Khi tín hiệu by-pass này được kích hoạt. Khi UX-005C ngừng hoạt động và các điều kiện 1. j. nhân viên vận hành sẽ kiểm tra và giá trị đầu ra của 011-PC-118 tại DCS là 0%). đèn tín hiệu “FUEL OIL READY TO . i. Các van cô lập trên đường mồi lửa mở và van xả khí đóng: • 011-XZLO-011/011. Những đầu đốt đầu tiên phải được đốt thông qua đường bypass nằm song song với van điều khiển. Xác nhận rằng các van trên đường dầu nhiên liệu riêng biệt đã ở vị trí đóng. ta theo giõi áp suất dầu nhiên liệu thông qua các thiết bị đo áp suất 011-PG-177/123. k. Điều khiển sao cho áp suất trong lò âm một ít (từ -1 đến -3 mm cột nước) trên vùng bức xạ trong suốt quá trình khởi động. 2. vòng điều khiển áp suất sẽ được cài đặt ở chế độ vận hành bằng tay để điều chỉnh áp suất đúng cho khởi động. Trong suốt quá trình khởi động.

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 154 / 206 RESET” (dầu nhiên liệu đã sẵn sàng để thiết lập) sẽ bật sáng. Sau khi mở các van. 4 thỏa mãn thì những tác động tiếp theo là: - Các van 011-XV-009 và 011-XV-008 sẽ tự động đóng (tác động logic). tín hiệu bypass của bộ tự ngắt áp suất cực thấp sẽ dừng hoạt động 011-PXA-122LL. Những tín hiệu này (011-XZLO-009 / 011-XZLO-008 đã hoạt động) sẽ tạo ra những tác động logic sau: .XZLO-008 đã kích hoạt) và kiểm tra tại lò. Vị trí đóng/mở của những van này phải được kiểm tra bởi nhân viên vận hành trong DCS (hiển thị thông qua 011-XZLO-009 và 011. Chỉ khi nào tất cả những điều kiện này được xác nhận bởi nhân viên vận hành trong DCS và đèn tín hiệu trên bảng điều khiển tại lò bật sáng thì nhân viên vận hành tại lò sẽ thiết lập đường dầu nhiên liệu. nhân viên vận hành sẽ mở các van cô lập trên đường dầu nhiên liệu bằng việc nhấn các nút tại lò sau đây: .3 Thiết lập đường dầu nhiên liệu a) Để thiết lập van trên đường dầu nhiên liệu. 6. áp suất trên đường dầu nhiên liệu sẽ được thiết lập. Nhân viên vận hành sẽ kiểm tra (thông qua 011-PT/PIC-118 và PG-135) xem áp suất đã đạt được yêu cầu cho việc đốt các đầu đốt dầu (3. nhân viên vận hành sẽ kích hoạt XHSR-009 và XHSR-008. c) Nếu UX-005C ngừng hoạt động và các điều kiện 1. .6-4 kg/cm2g). (011-XL-510A trong DCS và 011-XL-510B trên bảng điều khiển tại lò).011-XHSO-008 . Sau 30 giây.Đèn tín hiệu dầu nhiên liệu sẵn sang để thiết lập (011-XL-509A trong DCS và 011-XL-509B trên bảng điều khiển tại lò) tắt.011-XHSO-009 (Nhân viên vận hành sẽ tiến hành trong vòng 30 giây. trong thời gian này đèn báo hiệu bật sáng 011-XL-510B và tín hiệu bypass qua bộ tự ngắt áp suất cực thấp (011-PXALL-122) của dòng dầu nhiên liệu). Nếu áp suất không được thiết lập trong vòng 30 giây trên đường dầu nhiên liệu thì hệ thống khóa liên động an toàn sẽ làm các van 011XV-009 và 011-XV-008 tự động đóng lại (hoạt động của 011-UX-005C). b) Sau khi thiết lập (và nếu UX-005C không được kích hoạt). 2.

nhân viên vận hành được phép tháo bích mù cô lập trên đường dầu dốt. nhân viên vận hành sẽ khởi động từng đầu đốt riêng biệt.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 155 / 206 Sau khi kiểm tra áp suất trên đường dầu đốt đủ để khởi động. Kiểm tra sự ổn định của ngọn lửa. h. Vì vậy trước khi thực hiện khởi động ngọn lửa chính trên từng đầu đốt riêng biệt thì phải đảm bảo rằng ngọn lửa mồi tại đầu đốt đó phải đỏ. Sau khi đốt từng đầu đốt mới. áp suất trong ống góp phải được kiểm tra và duy trì ở giá trị yêu cầu. Thực hiện như miêu tả trên cho đầu đốt tiếp theo và cho tất cả (yêu cầu đốt những đầu đốt luân phiên nhau trên mỗi vùng bức xạ. để tránh sự phân tán nhiệt không đồng đều). Nếu dầu nhiên liệu được đưa vào lò đốt mà sau thời gian 5 giây đầu đốt đầu tiên vẫn không cháy được thì bộ tự ngắt dầu nhiên liệu sẽ được khởi động bởi nút bấm khẩn cấp 011-UXHS-005A hoặc 011-UXHS-005AA. nồng độ oxy dư. 6. d. Các van tay tại đầu đốt được mở một cách từ từ và ngọn lửa tại đầu đốt phải được kiểm tra và điều chỉnh bởi van điều tiết lưu lượng không khí vào. Khi hơi nước và ngọn lửa mồi được kiểm tra. . oxy dư…) sao cho đạt yêu cầu. Trong suốt quá trình khởi động cho các đầu đốt tiếp theo. j. nhân viên vận hành phải kiểm tra bằng mắt sự ổn định ngọn lửa của tất cả các đầu đốt. Nhân viên vận hành sẽ tháo bích mù cô lập trên đường hơi trung áp dùng để phân tán dòng dầu và mở van tay trên đường ấy để đốt cho đầu đốt. b. Nhân viên vận hành phải thực hiện việc điều chỉnh bằng tay những thông số của lò đốt (áp suất âm của lò. áp suất âm của lò. c. Quá trình làm sạch lò bằng không khí được yêu cầu thực hiện trước khi thực hiện khởi động lại lò. Các đầu đốt không cháy thì nhân viên vận hành phải đóng lại và thực hiện quá trình kiểm tra để sữa chữa lỗi trước khi thử lại một lần nữa. e. Nhân viên vận hành phải kiểm tra áp suất chính xác trên đầu đốt bởi các bộ chỉ thị áp suất (011-PG-135) g. i.4 Khởi động đầu đốt a. Những đầu đốt chính sẽ không được mồi lửa từ một đầu đốt hay dầu mồi nào khác. f.

l. thông số của ngọn lửa. Điều khiển van gió của ống khói thông qua 011-HV-510A/B/C để tạo được áp suất âm một ít trên vùng bức xạ trong suốt quá trình khởi động. nồng độ oxy trong khí thải …để đạt được sự vận hành ổn định o Kiểm tra sự ổn định của ngọn lửa. Đánh lửa dòng khí dư 011-UX-051 .TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 156 / 206 k.(tương ứng với lưu lượng dòng khí) o Dầu thô và nhiên liệu đốt tăng lên một cách từ từ và từng bước một. Sau khi tất cả các đầu đốt đã cháy. o Kiểm tra nhiệt độ đầu ra của hơi quá nhiệt thấp áp. tất cả các bộ điều khiển sẽ được chuyển sang chế độ tự động. kích thước ngọn lửa … để đảm bảo rằng sự cháy ổn định và hoàn toàn. o Tăng từ từ lưu lượng dòng nạp liệu vào lò đến giá trị yêu cầu. o Kiểm tra nhiệt độ của khí thải ra khỏi lò. lò gia nhiệt có thể thực hiện để đạt được nhiệm vụ yêu cầu: o Giá trị cài đặt lưu lượng không khí thông qua 011-FIC-502 (cài đặt thủ công) phải tăng lên một cách từ từ. o Bộ điều khiển 011-PIC-118 sẽ được chuyển sang chế độ tự động và nhận giá trị cài đặt từ bộ lựa chọn tín hiệu thấp. 7. áp suất nhiên liệu khí. Nồng độ oxy dư được theo dõi liên tục thông qua 011-AI-001. o Khi lò đốt vận hành gần đến với điều kiện yêu cầu. để chắc chắn rằng nó nằm trong khoảng nhiệt độ yêu cầu. lưu lượng không khí sẽ tăng một cách từ từ và được điều khiển bởi 011-FIC-502 (cài đặt thủ công) để duy trì ngọn lửa ổn định và nồng độ oxy dư đủ theo đường cong được cung cấp bởi nhà sản xuất. m. o Luôn luôn kiểm tra nhiệt độ thành ống (trên vùng bức xạ và vùng đối lưu) và nhiệt độ đầu ra từng nhánh dầu thô để tiến hành kiểm tra nhiệt độ bên trong nằm trong khoảng nhiệt độ yêu cầu. Trong suốt quá trình khởi động các đầu đốt tiếp theo. luôn luôn kiểm tra sự ổn định của ngọn lửa và tránh áp suất âm quá lớn tại đầu đốt vì nó sẽ làm cho ngọn lửa sẽ bị đẩy xa khỏi đầu đốt (kiểm tra thông qua 011-PG-511).

1 Đường khí dư sẵn sàng để thiết lập Nếu 011-UX-005D không được kích hoạt và 011-XZLC-005 đã bật thì đèn tín hiệu ”OFF GAS READY TO RESET” sẽ bật. dòng khí dư chỉ được đưa vào lò khi dòng khí nhiên liệu hoặc dầu nhiên liệu đã được cháy ổn định để đủ năng lượng đốt cháy nó.3 Khởi động đường khí dư . nhân viên vận hành sẽ mở van cô lập trên đường khí dư bởi nút bấm tại lò sau : -011-XHSO-005 (tag to confirm) c.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 157 / 206 Vì lý do an toàn cho lò gia nhiệt.2 Thiết lập đường khí dư a. Sau khi bấm nút cài đặt lại tại van XV-005 (và nếu UX-005D không được kích hoạt). Chỉ khi tất cả các điều kiện này được kiểm tra bởi nhân viên vận hành trong DCS và đèn hiệu trên bảng điều khiển 011-XL-509B sáng lên thì nhân viên vận hành tại lò có thể thiết lập đường khí dư. Khí dư không được phép đưa vào bất cứ một đầu đốt nào nếu đầu đốt đó không có ngọn lửa mồi đang cháy đồng thời không có ngọn lửa trên đầu đốt khí nhiên liệu hay đầu đốt dầu nhiên liệu. Nếu UX-005D được kích hoạt thì tác động sau xảy ra: o Van 011-XV-005 sẽ được mở (tác động logic) Vị trí đóng/mở của các van phải được kiểm tra bởi nhân viên vận hành trong DCS (thông qua 011-XZLO-005 và 011-XZLC-004) và bằng mắt bởi nhân viên vận hành tại lò. 7. Tín hiệu này (011-XZLO-005) sẽ tạo ra các tác động logic sau: - Tắt đèn tín hiệu “OFF GAS READY TO RESET” (đường khí dư sẵn sàng để thiết lập) (011-XL-509A trong DCS và 011-XL-509B trên bảng điều khiển tại lò) Sau khi mở van trên đường khí dư nó sẽ đưa khí dư vào từng đầu đốt (đang có hai ngọn lửa là lửa mồi và ngọn lửa của đầu đốt khí nhiên liệu chính hoặc dầu nhiên liệu hoặc cả hai). Để thiết lập van cô lập và van xả khí trên đường khí dư. b. (thông qua đèn tín hiệu 011XL-509A trong DCS và 011-XL-509B trên bảng điều khiển tại lò). 7. nhân viên vận hành sẽ kích hoạt XHSR-005 và XHSR-004 tương ứng. 7.

Đường khí dư được nối với tất cả các đầu đốt. Chú ý quan trọng: Lò H-1101 không thiết kế cho khử cốc bằng sốc nhiệt (mà chỉ cho đốt cốc bằng không khí). c. Nhân viên vận hành chỉ mở từng đường khí dư riêng biệt khi ngọn lửa chính và ngọn lửa mồi đều đã cháy trên đầu đốt đó. nó cho phép sử dụng nhiều không khí và có vai trò như tác nhân làm lạnh. giúp ngăn ngừa tốc độ cháy quá lớn làm quá nhiệt đường ống. Mặc dầu không khí là tác nhân yêu cầu chủ yếu cho phương pháp loại cốc. e. Nhân viên vận hành sẽ xác nhận ngọn lửa đã ổn định trước khi cho phép khí dư vào lò. Nó chuyển tải nhiệt từ khu vực đốt cháy cốc sang khu vực khác. Nhân viên vận hành sẽ mở từ từ van tay trên đường khí dư. d. Quy trình khử cốc: cốc được đốt bởi dòng hơi nước và không khí đồng thời được đưa vào trong ống khi lò đang cháy. g. Khởi động tiếp với đầu đốt tiếp theo và tất cả các đầu đốt còn lại. mà ở những khu vực này sự mồi lửa và đốt cháy là được mong muốn. Việc quyết định khử cốc của lò thường dựa vào sự giảm áp hoặc nhiệt độ thành ống lớn hơn giá trị thiết kế cho phép hay là hiệu suất nhiệt giảm dưới mức chấp nhận. nhưng hơi nước cũng đóng vai trò quan trọng. Khi ít nhất 2 trong số các van trên mỗi đường khí dư đến đầu đốt được mở. Bởi vì không khí sẽ gây ra quá trình đốt cháy cốc. hơi nước là tác nhân làm lạnh.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 158 / 206 a. Khử cốc thường được yêu cầu trong quá trình bảo dưỡng định kỳ. Xem biện pháp phòng ngừa ở cuối mục này. PHẦN III: KHỬ CỐC TRONG LÒ GIA NHIỆT Khử cốc trong ống của lò gia nhiệt H-1101. pha loãng oxy. Nếu một đầu đốt nào đó không cháy hay chỉ có đầu mồi cháy thì sẽ không đưa khí dư vào đầu đốt đó. Nhân viên vận hành phải tháo bích mù trên đường khí dư đến đầu đốt tương ứng. Dùng hơi nước cũng giảm thời gian cho việc đốt cốc bởi vì với chức năng pha loãng. van xả trên đường khí dư sẽ đóng lại bởi nhân viên vận hành thông qua nút bấm tại lò 011-XHSC-004 f. b. .

/110039) nối vào hệ thống ống khử cốc./110037) và ra (PL-110046/. lò gia nhiệt nên đựơc hâm nóng trước và sau đó cho dòng hơi nước vào sớm. để đuổi tất cả không khí bên trong ống trước khi mồi lửa cho lò. điều chỉnh van cầu trên đường hơi nước SM-114422 đến SM-114429 đồng thời đến tất cả ống của lò đốt. trong khi một lượng dư của nước làm lạnh và hơi nước ngưng tụ sẽ chảy ra hệ thống nước nhiễm dầu. Vòng phun bên trong bình tách D-1107 sẽ ngưng tụ một phần hơi nước trong dòng khí thải của quá trình đốt cốc và rửa tất cả các muội than xuống đáy của bình tách. Để hiểu quy trình dễ dàng hơn. 1. • Đấu nối hơi nước và không khí cung cấp cho quá trình khử cốc • Hơi nước được đưa vào từ từ đến 3200kg/h (tương đương 2 m3/min). Điều này sẽ giúp phòng ngừa việc tạo hỗn hợp nổ bên trong ống hoặc ở đầu ra. một ví dụ cụ thể về quy trình khử cốc được thực hiện cho một trong những nhánh của lò gia nhiệt như sau: • Sau khi dừng và làm sạch bằng hơi nước. • Ngay sau khi đuổi tất cả dầu còn lại bằng hơi nước ra khỏi đường ống của lò. Dòng khí thải trong hệ thống đầu góp được được phun nước để làm lạnh đến giá trị thiết kế của nước nhiễm dầu. Dòng nước này được làm lạnh bằng nước sinh hoạt xuống đến 600C. Chú ý: Nếu lò đốt ở trạng thái nguội vào thời điểm bắt đầu quá trình khử cốc. Quy trình khử cốc. Hầu hết hơi nước không được ngưng tụ sẽ đi ra ống xả của bình. để tránh hơi nước ngưng tụ. Nhiệt độ của dòng này nên khống chế ở mức dưới 2600C (011-TG-287) sau khi được làm lạnh. Sản phẩm của quá trình cháy được chuyển đến bình tách D-1107 thông qua hệ thống đầu góp. Xem biện pháp phòng ngừa ở cuối mục này. mồi các đầu đốt và nâng nhiệt độ lên tới 480 oC ở tốc độ tối đa 200oC trên một giờ (theo dõi 011-TI-510 đến 011-TI-525). lò được cách ly với đường ống công nghệ bằng cách quay các khuỷu nối trên các đường vào (PL110030/. . Việc phun nước làm mát (khoảng 4m3/h) được điều chỉnh bởi van cầu trên đường SW-116670 và SW116662...TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 159 / 206 Chú ý quan trọng: Lò H-1101 chỉ thiết kế khử cốc lần lượt từng ống. • Nước được phun trên đường khí ra (PV-110548/110549) để giảm tốc độ và nhiệt độ của dòng khí thải.

114425. Mở van đưa hơi nước vào đường phân phối SM-114421 và điều chỉnh các van cầu trên đường hơi nước SW (114422/.000kg/h). Mục đích của việc phun nước là rửa muội than từ dòng khí thải.0 kg/s.300kg/h). Chú ý không khí sẽ không dẫn vào những ống không bị đốt cốc. Sau khi dẫn không khí vào. những đường ống còn lại cũng được đưa hơi nước vào với tốc độ dòng 29. 114425. Ví dụ ống thứ nhất được khử cốc: Theo dõi và giữ nhiệt độ thành ống của tất cả các ống không vượt quá 6480C.m2 (tương đương 3. 114428 và 114429) để đưa hơi nước vào với tốc độ dòng 29.9 kg/s. Việc đưa không khí sẽ được tăng từ bậc 0 (mỗi bậc khoảng chừng 0. Tiếp tục tăng nhiệt độ của lò gia nhiệt cho đến khi cốc ở vùng đối lưu bị cháy. 114424. Van cấp không khí còn lại đến đường hơi nước (SM. điều chỉnh van cầu trên đường hơi SM-114422 đưa hơi nước vào ống ở mức 49. nhiệt độ bên ngoài thành ống không được vượt quá 6480C (nhiệt độ thành ống được đo bởi 011TI510 đến 011-TI 525).9 kg/s. sao cho không tăng áp suất trong lò. 9. Chú ý: Có một dòng nước làm nguội nối vào ống chảy tràn từ bình khử cốc nhằm mục đích làm nguội dòng nước thải ra đến dưới 60 0C (nhiệt độ giới hạn của hệ thống nước nhiễm dầu) 7./114429) để đưa hơi vào ống cần khử cốc với tỷ lệ dòng hơi 49. điều chỉnh các van trên các đường còn lại (SM-114423. Ở cùng thời điểm này. 114426. mở van thông gió trên ống khói đến mức thấp nhất có thể được. Lưu ý rằng.5 kg/s.0 kg/s.0 kg/s. Đưa không khí vào ống cần khử cốc cùng với dòng hơi nước với lưu lượng 4.m2 (tương đương 330kg/h).114423.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 160 / 206 • Nước sẽ được cấp vào bình tách D-1117 để ngưng tụ một phần hơi nước vào cùng với dòng khí thải của quá trình đốt cốc.m2 (tương đương 2. Ví dụ ống thứ nhất được khử cốc: Mở van trên đường hơi nước SM-114421. 114428 và 114429) ở vị trí đóng. mức độ khử cốc có thể được kiểm tra bằng cách lấy mẫu của dòng khí thải (tham khảo mục 14) và màu sắc của ống (tham khảo mục 12). Nhiệt độ thành ống của ống thứ nhất 011-TI 510 là quan trọng nhất.. Giá trị này phụ thuộc vào lượng cốc bám trong ống.m2 (tương đương 2. Ở cùng thời điểm này. mặc dù chỉ ống thứ nhất bị khử cốc. 8. 114426. 114427. 114424. 114427.300kg/h).000kg/h).m2). điều chỉnh van cầu trên đường không khí (PA-117011) để đưa không khí vào ống cần khử cốc ở mức 4. tuy nhiên . Ví dụ ống thứ nhất được khử cốc: Mở van ở trên đường cấp không khí chính.m2 (tương đương 3. Chú ý: Nếu thấy các hạt cốc xuất hiện trên dòng condensate chảy ra thì giảm lượng hơi nước đưa vào các ống của lò gia nhiệt.m2 (tương đương 330kg/h).0 kg/s.

Ví dụ quá trình khử cốc của nhánh thứ nhất: Nếu nhiệt độ lò đạt đến 648 0C mà cốc không cháy thì điều chỉnh van cầu trên đường hơi nước (SM114422) để giảm dòng hơi nước cho đến khi cốc cháy. theo dõi dòng nước thải từ D-1117 ra hệ thống nước nhiễm dầu. Từ những biểu hiện này. 12. vùng này có ít cốc nhất. Từ những biểu hiện này. Giữ nhiệt độ lò trong khoảng 5650C đến 6200C (được đo bởi 011TI-510 đến 011-TI-525). 10. Kiểm tra quá trình khử cốc bằng cách lấy mẫu của dòng khí thải sau khi mẫu đã được làm nguội bằng nước (011-SCC-6-001-A-H và 011-SCC-6002-A-H). tốc độ cháy phải được điều chỉnh dựa theo màu sắc của ống thứ nhất. Sau đó nên tăng lượng hơi nước cho đến khi tỷ lệ giữa hơi nước và không khí đạt được tỉ lệ mong muốn. quá trình đốt cốc phải được điều khiển dựa theo dòng sản phẩm ra của ống được khử cốc. Màu đỏ của vùng ống có cốc bị cháy có thể quan sát được vào ban ngày và thời điểm quan sát rõ nhất là trước lúc mặt trời lặn. Quá . Nên sử dụng thêm nhiệt kế quang học để kiểm tra nhiệt độ ống. màu sắc của ống được khử cốc hầu như không thay đổi ngay cả khi ta ngắt dòng hơi nước và chỉ cho không khí đi qua. 13. Điều này chỉ có thể được xác định bởi phương pháp “cắt giảm và thử”. Hàm lượng CO2 của dòng khí thải được kiểm tra định kỳ. Nhiệt độ này phải duy trì cho toàn bộ quá trình đốt cốc. 14. Trong trường hợp này. Việc khử cốc thường được bắt đầu ở trong vùng ống đối lưu. 11.không khí trở lại mức như ban đầu. Nên thực hiện quá trình khử cốc vào ban đêm để quan sát màu sắc ống được rõ hơn. Khi cốc đã bắt đầu cháy thì mở van cầu trên đường hơi nước để tăng lưu lượng hơi nước lên đến khi tỷ lệ hơi nước . Ví dụ ống thứ nhất được khử cốc: nếu hàm lượng cốc bám trong ống quá nhiều thì ống bắt đầu có biểu hiện thay đổi màu sắc. ta có thể giảm nhiệt độ đốt cốc của lò xuống thấp hơn nhưng bảo đảm quá trình đốt cháy cốc vẫn tiếp tuc xảy ra. Nếu quá trình đốt cháy cốc xảy ra như mong muốn. Duy trì nhiệt độ ở mức đủ để phản ứng đốt cháy cốc xảy ra (hoặc thấp hơn một tí nếu cốc cháy liên tục). Chú ý: Nếu chỉ có một lượng ít cốc bám bên trong ống.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 161 / 206 nhiệt độ các ống còn lại (011-TI-511 đến 011-TI-525) cũng phải được theo dõi. tốc độ cháy phải được giới hạn và điều chỉnh dựa theo màu sắc của ống khi quá trình cháy đang xảy ra. Khi cốc trong ống được đốt. nếu hàm lượng cốc bám trong ống quá nhiều thì ống bắt đầu có biểu hiện thay đổi màu sắc. Nếu nhiệt độ lò đạt đến 648 0C mà cốc không xảy ra cháy thì từ từ giảm lượng hơi nước đưa vào trong ống cần khử cốc đến khi phản ứng đốt cốc xảy ra (chú ý rằng không được giảm lưu lượng hơi nước qua các ống không khử cốc).

Việc thổi có thể thực hiện với lượng hơi nước nhiều hơn. Phương pháp này chỉ áp dụng cho thay đổi nhỏ bởi vì nó không có ảnh hưởng nhiều đến quá trình cháy như khi thay đổi lượng không khí. F118043 và SW-116666) được điều chỉnh tương ứng. mặc dầu nhiệt độ của những ống này luôn thấp hơn nhiệt độ của ống thứ nhất). hoặc kết hợp cả 2 phương pháp này. Ví dụ nhánh thứ nhất được khử cốc: Nhiệt độ của ống thứ nhất không được quá 6480C hoặc hoặc ống có màu đỏ sậm (hoặc những ống còn lại cũng vậy. Trong quá trình đảo ngược dòng.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 162 / 206 trình đốt cốc kết thúc khi hàm lượng của CO2 không còn trong dòng khí thải (011-SCC-6-001-A-H và 011-SCC-6-002-A-H). ống nối ra hệ thống đuốc (SW-116664. đóng van trên đường hơi nước SM-114422 và PV-110515 và mở van trên đường hơi nước SM-114430 và PV-110523. thường thì điều này xảy ra trong vòng 8 giờ sau khi phản ứng đốt cốc bắt đầu. điều chỉnh van cầu trên đường SM-114422). Nhiệt độ của ống khi quá trình đốt cốc đang xảy ra không được quá 648 0C hoặc ống có màu đỏ sậm. đóng van lấy mẫu của 011-SCC-6-001E và kiểm tra sự khử cốc bằng cách lấy mẫu . hoặc tăng hoặc giảm lượng hơi nước (điều chỉnh van cầu trên đường hơi nước SM-114422) trong khi giữ lượng không khí không đổi.Tăng hoặc giảm lượng không khí trong khi vẫn giữ lượng hơi nước không đổi. lúc này phải ngắt lượng không khí (đóng van cầu trên đường PA117011 và van trên đường không khí đến đường hơi nước SM-114422) và thổi hơi nước vào ống khoảng chừng 30 phút. Nhiệt độ ống được điều khiển bởi một trong hai phương pháp sau hoặc kết hợp cả hai: . khoảng chừng 60 kg/m2s (khoảng 400kg/h. 16. Khi quá trình đốt cốc có sự gián đoạn. tham khảo mục 16). Lượng hơi đưa vào chừng 60 kg/m2s ( khoảng 400kg/h). lúc này phải ngưng dòng không khí và thổi hơi nước vào đường ống của lò khoảng 30 phút. (lấy mẫu từ PV -110515) và các van của các dòng phụ trợ (nước làm mát. Mở van trên đường lấy mẫu PV-110540. Ví dụ nhánh thứ nhất được khử cốc: Kiểm tra quá trình khử cốc bằng cách lấy mẫu của dòng khí thải ở điểm lấy mẫu 011-SCC-6-001-E (hoặc 011SCC-6-001A nếu khử cốc ngược dòng. Nhiệt độ của ống thứ nhất được điều khiển bởi hoặc tăng hoặc giảm lượng không khí (điều chỉnh van cầu trên đường PA-11701) trong khi giữ lượng hơi nước không đổi. Ví dụ nhánh thứ nhất được khử cốc: Khuỷu nối đảo ngược của đường vào và ra cho phép đảo ngược dòng hơi và không khí qua đường ống của lò trong trường hợp cốc bị tắt nghẽn trong quá trình đốt cốc. Ví dụ nhánh thứ nhất được khử cốc: . Khi có sự gián đoạn trong quá trình đốt cốc. . Và như vậy. Khuỷu nối đảo ngược của đường vào và ra cho phép đảo ngược dòng hơi nước và không khí qua đường ống của lò trong trường hợp cốc bị tắt nghẽn trong quá trình đốt cốc. Nên nhớ rằng điều cần thiết nhất khi thực hiện quá trình khử cốc là tối đa lượng không khí đi qua ống nhưng vẫn giữ nhiệt độ ống ở mức cho phép.Tăng hoặc giảm lượng hơi nước trong khi vẫn giữ lựơng không khí không đổi. 15.

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 163 / 206 của dòng khí thải ở điểm lấy mẫu 011-SCC-6-001A (van của PV-110532. 20. Quy trình đốt cốc cho một ống của lò vừa kết thúc. Khi tất cả các ống của lò vừa được đốt cốc. Hệ thống ống của lò đốt chỉ thiết kế cho việc khử cốc bằng phương pháp đốt với không khí. g. Giảm dần dần lượng không khí và hơi nước bắt đầu cho vào lại những ống bị đốt cốc. vì một số cốc không được cháy vẫn còn sót lại sau khi lượng hơi bị ngắt. hơi nước phải dẫn qua những ống còn lại để tránh sự quá nhiệt. SW-116664. màu sắc của đường ống sẽ thay đổi theo. Với phương pháp này việc đốt cốc ban đầu thực hiện nên thực hiện bởi nhân viên vận hành lò có nhiều kinh nghiệm. đường ống phải được quan sát kỹ.Chú ý: d. 21. Ví dụ nhánh thứ nhất bị đốt cốc: Giảm dần dần lượng không khí (bởi van cầu của PA-117011) và đưa dòng hơi nước vào lại của ống thứ nhất. Ví dụ nhánh thứ nhất được khử cốc: Khi không có sự thay đổi màu sau một thời gian của ống thứ nhất. 17. F-118043 và SW-116666 sẽ được điều chỉnh tương ứng theo). Trong khi một ống đang được khử cốc. 19. 2. Trước khi đốt lò nên đưa hơi nước vào tất cả các đường ống để tránh tạo hỗn hợp nổ giữa hơi hyđrô các-bon và không khí. vì một lượng cốc không được cháy vẫn còn sót lại sau khi lượng hơi nước bị ngắt. Sau đó các đầu nối được mở ra kiểm tra xem còn cốc và tạp chất khác bám bên trong không. Do đó lượng hơi nước giảm dần dần qua đường ống bị đốt cốc và áp suất không khí nâng lên cho đến khi lượng không khí đạt 100%. thực hiện quy trình lập lại cho tất cả các ống tiếp theo ( lập lại bước 7 đến bước 18 trên một nhánh). Lượng hơi nước được điều khiển để giảm nhiệt độ lò xuống 5400C (đo bởi 011-TI-510 đến 011-TI-525). Quá trình khử cốc chỉ được làm lần lượt từng ống một. đặt biệt chú ý đến 011-TI-510). e. điều chỉnh van cầu trên đường SM-114422 để giảm nhiệt độ lò xuống 540 0C (đo bởi 011-TI-510 đến 011-TI-525. Trong suốt quá trình vận hành chỉ có dòng không khí. f. lượng hơi nước được giảm dần dần qua ống được khử cốc (điều chỉnh van cầu trên đường hơi nước SM-114422) và nâng áp suất không khí (điều chỉnh van cầu trên đường PA-117011) cho đến khi lượng không khí đạt 100%. Trong suốt quá trình vận hành chỉ có dòng không khí. đường ống phải được quan sát kỹ. Khi thấy có hạt cốc xuất hiện trong dòng nước khử cốc mà khi đó phản ứng đốt cháy cốc vẫn chưa bắt đầu thì tốc độ dòng hơi đưa đến đường ống đốt cốc phải giảm. khử cốc bằng sốc nhiệt phải tránh hoàn toàn vì các hạt rắn có thể làm hỏng và làm tắt nghẽn ống. Nhiệt độ lò gia nhiệt phải nâng lên chậm chậm để nhiệt được phân phối đều. 18. Khi đường ống bị đốt cốc không có thay đổi màu trong thời gian dài. tắt ngọn lửa của lò và lò được làm nguội xuống khoảng chừng 2600C trước khi ngắt dòng hơi nước. . Khi cốc cháy trong đường ống lò gia nhiệt. điều này chỉ ra rằng tất cả cốc trong đường ống của lò bị cháy hết.

nhiệt độ của vỏ ống không vựơt quá 6480C (đo bởi 011TI-510 đến 011-TI-525). Sau quá trình đốt cốc kết thúc. Nước sẽ được cấp thêm cho đến chảy tràn của của bình tách chảy vào hệ thống nước nhiễm dầu (OW-119746) để không quá nhiệt độ giới hạn của bể chứa nước nhiễm dầu (nhiệt độ tối đa 600C (011-TG-288)). l. nước làm nguội sẽ được đưa thêm đến hệ thống đầu góp đi đến bình tách. Van thông gió trên ống khói nên mở nhỏ sao cho không làm tăng áp suất trong lò nhằm tạo được sự phân phối nhiệt đồng đều trong buồng đốt. Để giảm tốc độ và nhiệt độ dòng khí thải của quá trình đốt cốc. i. Để ngăn ngừa sự quá nhiệt của các ống. Nhiệt độ tối đa của dòng nước đến bình tách là 2600C (011-TG-287). j.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 164 / 206 h.. k. ống và đầu nối được quay lại. . đặc biệt các ống có cốc bám nhiều nhất nên mở ra kiểm tra kỹ.

63. 75 5 Thời gian (h) PHẦN IV: NGUYÊN LÝ BẢO VỆ LÒ GIA NHIỆT Nhi ệt độ (oC) .TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 165 / 206 ĐỒ THỊ BIỂU THỊ QUÁ TRÌNH LÀM KHÔ LÒ GIA NHIỆT 90 81 0 5 80 0 70 0 60 0 24h 50 0 40 0 30 0 20 0 10 0 20 0 30/8/2008 6 12 18 24 30 36 42 48 54 60 66 72 39.

8474-PID-0021-133.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 166 / 206 1 Giới thiệu: Để đảm bảo vận hành an toàn cho lò gia nhiệt dầu thô.2 NGẮT DÒNG KHÍ NHIÊN LIỆU (011-UX-005B): Khi kích hoạt khoá liên động này thì: • Ngắt dòng khí nhiên liệu.5 NGẮT DÒNG NHIÊN LIỆU MỒI LỬA (011-UX-005E):. • Ngắt dòng khí dư. • Ngắt dòng khí dư (off gas) (nếu 011-UX-005C cũng bị kích hoạt). 1.  Nguyên lý điều khiển lò gia nhiệt dầu thô. nhân viên vận hành phải thực hiện một số thao tác để đảm bảo rằng lò gia nhiệt ở điều kiện an toàn nhất và sẵn sàng để khởi động lại. 1. (011-UX-005A): Dừng khẩn cấp toàn bộ lò gia nhiệt. Để cho quá trình vận hành lò gia nhiệt an toàn. • Ngắt dòng nhiên liệu mồi lửa (pilot) • Dừng quạt gió. 8474-PID-0021-111.  Quy trình khởi động lò gia nhiệt dầu thô. một số khoá liên động (interlock) tuần tự và tự động dừng đã được cài đặt. 1.Khi kích hoạt khoá liên động này thì: • Ngắt dòng nhiên liệu mồi lửa.4 NGẮT DÒNG KHÍ DƯ (011-UX-005D): Khi kích hoạt khoá liên động này thì: • Ngắt dòng khí dư. 1. 8474-PID-0021-134. 8474-PID0021-138). Những bộ điều khiển tuần tự này sẽ bảo vệ lò gia nhiệt khi một số hệ thống bị hỏng hay những điều kiện không bình thường xảy ra…Với hệ thống như vậy. • Ngắt dòng dầu nhiên liệu. khởi động và dừng lò gia nhiệt. Nếu lò gia nhiệt tự động dừng khẩn cấp. Các tài liệu liên quan:  P&ID lò gia nhiệt dầu thô H-1101 (8474-PID-0021-110. Sau đây sẽ mô tả tóm tắt mỗi hệ thống bảo vệ nêu trên: 2. • Ngắt dòng khí nhiên liệu.1 DỪNG TOÀN BỘ LÒ GIA NHIỆT VÀ DỪNG QUẠT GIÓ (011-UX005A): Khi kích hoạt khoá liên động này thì: • Ngắt dòng khí nhiên liệu (fuel gas).hệ quả. những khoá liên động (interlock) và quy trình dừng khẩn cấp sẽ được áp dụng 1.3 NGẮT DÒNG DẦU NHIÊN LIỆU (011-UX-005B): Khi kích hoạt khoá liên động này thì: • Ngắt dòng dầu nhiên liệu • Ngắt dòng khí dư nếu 011-UX-005B cũng bị kích hoạt. nhiệm vụ cơ bản của nhân viên vận hành là thực hiện đúng các quy trình thổi sạch (purge). . 8474-PID-0021-135. • Ngắt dòng dầu nhiên liệu (fuel oil).  Ma trận nguyên nhân.

Ngoài ra còn có những nguyên nhân khác ảnh hưởng đến lò gia nhiệt: • Mức lỏng ở mức báo động cực cao trong bình tách lỏng cho khí nhiên liệu (011LXAHH-079). • Đóng tất cả các van tay trên đường khí dư. • Đóng tất cả các van tay ở trên đường hơi trung áp đến đầu đốt (burner). lắp lại bích mù. • Nhấn nút 011-UXHS-005A ở ngoài bảng điều khiển tại lò. • Kích hoạt 011-UX-005C (ngắt khẩn cấp dòng dầu nhiên liệu). • Dừng quạt gió của lò gia nhiệt (011-B-1101A/B). Các hệ thống bảo vệ sẽ tự động kích hoạt đồng thời nếu một trong các yếu tố trên xảy ra: • Đèn báo động dừng (HEATER H1101ESD) trên bảng hiển thị báo động (ADP) sáng. • Nhấn nút 011-UXHS-005AA ở trong phòng điều khiển. Sau khi dừng lò gia nhiệt. • Kích hoạt 011-UX-005B (ngắt khẩn cấp dòng khí nhiên liệu). lắp lại bích mù • Thay đổi vị trí của van dẫn hướng 011-XV-500 (đến vị trí đóng của quạt gió vừa mới dừng). Nếu xét thấy dòng dầu nhiên liệu khó có thể sớm khởi động lại. dòng nhiên liệu mồi lửa và quạt gió. để dập tắt lò trong trường hợp có lửa. • Kích hoạt 011-UX-005E (ngắt khẩn cấp dòng dòng nhiên liệu mồi lửa).TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 167 / 206 Những nguyên nhân sau đây sẽ kích hoạt ngắt toàn bộ dòng khí nhiên liệu. dòng khí dư. dòng dầu nhiên liệu. Để làm điều này. Ở khoảng cách an toàn (tối thiểu là 15 m) mở van tay của dòng hơi nước dập tắt lửa cho lò gia nhiệt. Mở van từ từ để tránh sự mất ổn định trong lò gia nhiệt. • Áp suất trong buồng đốt ở mức báo động cực cao 011-PXAHH-017. Nhân viên vận hành sẽ mở van thông gió trên ống khói ở vị trí mở hoàn toàn. thao tác theo đúng quy trình khởi động lò. • Dừng khẩn cấp phân xưởng (CDU) (011-UX-007). phải kiểm tra các ngọn lửa mồi của đầu đốt cần làm . • Đóng tất cả các van tay trên đường dầu nhiên liệu đến đầu đốt (burner). Trước khi khởi động lò gia nhiệt. Thời gian mở van khoảng chừng 3 phút (được điều chỉnh suốt quá trình khởi động). nhân viên vận hành sẽ thực hiện những thao tác dưới đây: • Đóng tất cả các van tay trên dòng nhiên liệu mồi lửa và lắp lại bích mù. Để khởi động lại sau khi lò gia nhiệt bị dừng khẩn cấp. nhân viên vận hành sẽ khảo sát và xác định những nguyên nhân vừa dừng lò gia nhiệt để hiểu rõ những tình huống trước khi tiếp tục công việc. thì phải làm sạch đường dẫn dầu. kể cả việc làm sạch bằng thổi khí. • Đóng tất cả các van tay trên đường khí nhiên liệu đến đầu đốt (burner) và lắp lại bích mù trên đường ống chính. lắp lại bích mù.

. 3. (011-UX-005B): Ngắt dòng khí nhiên liệu. .. Nếu vì lý do nào đó ngọn lửa mồi bị tắt sau quá trình dừng lò khẩn cấp thì quy trình khởi động phải được thực hiện lại từ đầu. Mở hơi đủ lâu để đảm bảo dầu được thổi sạch (thời gian mở chừng 1. .Báo động lưu lượng cực thấp của dòng nguyên liệu vào lò gia nhiệt (011FXALL-010 A/B/C). Kích hoạt ngắt dòng khí dư (011-UX-005D) (nếu lò không đốt dầu nhiên liệu vào thời điểm đó. n. Những yếu tố sau đây sẽ kích hoạt ngắt khẩn cấp dòng khí nhiên liệu và dòng khí dư (dòng khí dư chỉ bị ngắt theo nếu lò không đốt dầu nhiên liệu trong thời gian đó.tham khảo quy trình khởi động. Hệ thống dừng khẩn cấp gởi tín hiệu để đóng van điều khiển (011-PV-092) trên đường khí nhiên liệu. p. .Báo động áp suất cực thấp của dòng khí nhiên liệu (011-PXALL-094). 011UX-005B & 011-UX-005C ON): . • Đóng tất cả các van tay trên đường của dòng khí dư đến đầu đốt và lắp lại bích mù (nếu lò không đốt dầu nhiên liệu. nhân viên vận hành có thể mở van hơi nước trung áp đến đầu đốt để làm sạch dầu nhiên liệu tại đầu đốt đó. Đóng khẩn cấp van cô lập (011-XV-006 và 011-XV-010) trên đường khí nhiên liệu chính và mở đường xả áp tự động (011-XV-014). yêu cầu phải làm sạch lò bằng không khí trước). 011-UX-005B & 011-UX-005C ON).TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 168 / 206 sạch (để đốt lại lửa mồi sau khi dừng lò. đặt biệt sau những tình huống dừng lò khẩn cấp. Một khi đã xác nhận được ngọn lửa mồi đang cháy. UX-005A. 011-UX-005B & 011-UX-005C ON”). Nếu lửa mồi vẫn được duy trì ổn định trong suốt thời gian này thì dòng khí nhiên liệu có thể khởi động lại bất cứ khi nào. o. Sau đó nhân viên vận hành sẽ thực hiện các thao tác sau: • Đóng tất cả các van tay trên đường của dòng khí nhiên liệu đến đầu đốt và lắp lại bích mù. nhân viên vận hành sẽ kiểm tra và duy trì áp suất âm trong lò để đảm bảo ngọn lửa mồi cháy ổn định. kể cả quá trình làm sạch bằng không khí. Áp suất hơi nước được điều khiển bởi nhân viên vận hành sao cho không được làm tắt ngọn lửa mồi.Ngắt khẩn cấp dòng mồi lửa.Dừng lò khẩn cấp(011-UX-005A) . Những tác động bảo vệ cùng lúc sẽ tự động kích hoạt nếu một trong những tác nhân trên xảy đến: m.Dừng khẩn cấp thiết bị tách muối (011-UX-001). Sẽ khởi động bypass tự động đối với khoá liên động này .Trong mọi trường hợp.5 phút). sau khi nguyên nhân hư hỏng đã được khắc phục. Báo động trong (DCS) và báo hiệu đến nhân viên vận hành là mất dòng khí nhiên liệu thông qua bộ logic.

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM)
NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT

30/8/2008
Phiên bản : 0

SỔ TAY VẬN HÀNH

Phần:

I

PHÂN XƯỞNG CDU (011)

Trang

: 169 / 206

Nếu lò gia nhiệt đang đốt cả dầu và khí nhiên liệu, khi dòng khí nhiên liệu bị
ngắt khẩn cấp thì công suất nhiệt của lò được duy trì bằng cách tăng lượng dầu
nhiện liệu
4. (011-UX-005C): Ngắt khẩn cấp dòng dầu nhiên liệu.
Những nguyên nhân dưới đây sẽ ngắt khẩn cấp dòng dầu nhiên liệu và dòng khí dư
(dòng khí dư bị ngắt theo nếu lò không đốt khí nhiện liệu 011-UX-005B & 011-UX005C ON).
• Báo động áp suất cực thấp của dòng dầu nhiên liệu chính (011-PXALL-122). Sẽ
có khởi động bypass tự động đối với khoá liên động này - tham khảo quy trình
khởi động.
• Báo động chênh lệch áp suất cực thấp giữa dòng dầu nhiên liệu và hơi nước tạo
sương đến đầu đốt (011-PDXALL-082).
• Báo động lưu lượng cực thấp của dòng nguyên liệu vào lò gia nhiệt (011FXALL-010 A/B/C).
• Dừng lò khẩn cấp(011-UX-005A)
• Lửa mồi bị tắt (011-UX-005E).
• Dừng khẩn cấp thiết bị tách muối (011-UX-001).
Những tác động bảo vệ cùng lúc sẽ tự động kích hoạt nếu một trong những tác nhân
trên xảy đến:
• Báo động trong DCS và báo hiệu nhân viên vận hành mất dòng dầu nhiên liệu
qua bộ logic.
• Đóng khẩn cấp van cô lập (011-XV-008 và 011-XV009) trên dòng dầu nhiên
liệu.
• Kích hoạt ngắt dòng khí dư (011-UX-005D)
• Hệ thống dừng khẩn cấp sẽ gởi tín hiệu đến DCS để đóng van điều khiển (011PV-118).
Nhân viên vận hành cần thực hiện các thao tác sau:
• Đóng tất cả các van tay trên mỗi đường dầu nhiên liệu đến đầu đốt và lắp lại
bích mù
• Đóng tất cả các van tay trên các đường hơi nước tạo sương đến đầu đốt và lắp
lại bích mù
• Đóng tất cả các van tay trên các đường khí dư đến đầu đốt và lắp lại bích mù.
Trước khi khởi động lại dòng dầu nhiên liệu, nhân viên vận hành phải xác định
và xử lý các nguyên nhân ngắt dòng dầu nhiên liệu Nếu lửa mồi vẫn còn cháy thì
không cần thiết phải thực hiện việc thổi sạch lò bằng không khí. Nếu vì lý do nào đó
ngọn lửa mồi bị tắt sau khi lò bị dừng khẩn cấp thì quy trình khởi động phải được thực
hiện lại từ đầu, kể cả quá trình làm sạch bằng không khí.

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM)
NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT

30/8/2008
Phiên bản : 0

SỔ TAY VẬN HÀNH

Phần:

I

PHÂN XƯỞNG CDU (011)

Trang

: 170 / 206

Nếu lò gia nhiệt đang đốt cả nhiên liệu khí và dầu nhưng dòng dầu nhiên liệu bị
ngắt khẩn cấp, công suất nhiệt của lò được duy trì bằng việc tăng lưu lượng khí nhiên
liệu.
Nếu không thể sớm khởi động lại dòng dầu nhiên liệu thì phải làm sạch dầu
trong đường ống dẫn đến đầu đốt. Để làm điều này, phải kiểm tra các ngọn lửa mồi của
đầu đốt cần làm sạch (đốt lại lửa mồi sau khi dừng lò, UX-005A, yêu cầu phải làm
sạch lò bằng không khí trước). Nếu xác định được rằng lửa mồi tại đầu đốt đó vẫn còn
cháy, nhân viên vận hành có thể mở van trên đường hơi nước tạo sương đến đầu đốt để
thổi sạch dầu trong đường ống. Áp suất hơi nước được điều khiển bởi nhân viên vận
hành sao cho không được làm tắt ngọn lửa mồi. Mở hơi đủ lâu để đảm bảo dầu được
thổi sạch (thời gian mở chừng 1.5 phút).
5. (011-UX-005D): Ngắt khẩn cấp dòng khí dư.
Những nguyên nhân dưới đây sẽ ngắt khẩn cấp dòng khí dư:
• Dòng khí nhiên liệu (011-UX-005B) & dòng dầu nhiên liệu (011-UX-005C) bị
ngắt khẩn cấp.
• Dòng khí nhiên liệu mồi lửa ngắt khẩn cấp (011-UX-005E)
• Báo động “cực cao” của mức lỏng trong 011-SP-044 (011-LXAHH-056)
Những tác động bảo vệ cùng lúc sẽ tự động kích hoạt nếu một trong những tác nhân
trên xảy đến:
• Báo động trong DCS và báo hiệu nhân viên vận hành việc ngắt khẩn cấp dòng
khí dư thông qua bộ logic.
• Đóng khẩn cấp van cô lập (011-XV-005) trên đường khí dư và mở đường xả áp
(011-XV-004).
Nhân viên vận hành cần thực hiện bằng tay theo quy trình sau:
• Đóng tất cả các van tay trên đường khí dư đến đầu đốt, và lắp lại các bích mù
trên đường khí dư.
Trong mọi trường hợp, đặt biệt sau những tình huống dừng lò khẩn cấp, nhân viên
vận hành sẽ kiểm tra và duy trì áp suất âm trong lò để đảm bảo ngọn lửa mồi cháy ổn
định.
Nhân viên vận hành phải xác định và khắc phục các nguyên nhân gây ngắt khẩn
cấp dòng khí dư trước khi mở lại dòng khí vào lò.
Nếu lửa mồi vẫn còn cháy thì không cần thiết phải thực hiện việc làm sạch lò bằng
không khí. Nếu vì lý do nào đó ngọn lửa mồi bị tắt sau khi lò bị dừng khẩn cấp thì phải
thực hiện lại từ đầu toàn bộ quy trình khởi động kể cả quá trình làm sạch bằng không
khí.
6. (011-UX-005E): Ngắt khẩn cấp dòng nhiên liệu mồi lửa.
Những nguyên nhân dưới đây sẽ ngắt khẩn cấp dòng nhiên liệu mồi lửa, dòng khí
nhiên liệu, dòng dầu nhiên liệu và dòng khí dư:

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM)
NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT

30/8/2008
Phiên bản : 0

SỔ TAY VẬN HÀNH

Phần:

I

PHÂN XƯỞNG CDU (011)

Trang

: 171 / 206

• Báo động áp suất cực thấp của dòng nhiên liệu mồi lửa (011-PXALL-112). Sẽ
có khởi động bypass tự động đối với khóa liên động này - tham khảo quy trình
khởi động.
• Báo động cực thấp tỷ lệ không khí/dầu nhiên liệu (011-XXALL-502).
• Báo động lưu lượng cực thấp của dòng không khí vào đầu đốt (011-FXALL067).
• Lửa mồi bị tắt (Lửa mồi được xem là tắt nếu số lượng đầu lửa mồi bị tắt trong
mỗi buồng đốt lớn hơn 4) (011-BE-501 đến 516).
• Lò đốt bị dừng khẩn cấp nếu báo động tắt lửa mồi trong một buồng đốt bất kì
được kích hoạt, hay:
1. Có ít hơn 4 ngọn lửa mồi đang cháy trong buồng đốt 1 hoặc
2. Có ít hơn 4 ngọn lửa mồi đang cháy trong buồng đốt 2.
Sẽ có khởi động bypass tự động đối với khoá liên động này - tham khảo quy
trình khởi động.
• Dừng khẩn cấp lò gia nhiệt (011-UX-005A).
Những nguyên nhân khác ảnh hưởng đến lò gia nhiệt:
• Báo động cực cao của mức lỏng trong 011-SP-003 (011-LXAHH-089)
• Dừng khẩn cấp thiết bị tách muối (011-UX-001).
Những tác động bảo vệ cùng lúc sẽ tự động kích hoạt nếu một trong những tác nhân
trên xảy đến:
• Đóng khẩn cấp van cô lập dòng khí mồi lửa(011-XV-007 & 011-XV-011) và
mở van xả áp(011-XV-012)
• Kích hoạt 011-UX-005B (ngắt dòng khí nhiên liệu)
• Kích hoạt 011-UX-005C (ngắt dòng dầu nhiên liệu).
• Đèn báo động dừng lò khẩn cấp sáng trên bảng hiển thị báo động trong DCS
(011-UXA-005B)
• Kích hoạt 011-UX-005D (ngắt dòng khí dư).
Nhân viên vận hành cần thực hiện theo quy trình sau:
- Đóng tất cả các van tay trên đường nhiên liệu mồi lửa và cài lại bích mù.
- Đóng tất cả các van tay trên đường khí nhiên liệu đến đầu đốt và lắp lại bích

- Đóng tất cả các van tay trên đường khí dư đến đầu đốt và lắp lại bích mù
- Đóng tất cả các van tay trên đường dầu nhiên liệu đến đầu đốt và lắp lại bích

- Đóng tất cả các van tay trên đường hơi nước tạo sương đến đầu đốt và lắp lại
bích mù
Nhân viên vận hành phải xác định và khắc phục các nguyên nhân làm dừng lò gia
nhiệt trước khi thực hiện khởi động lại lò. Toàn bộ quy trình khởi động phải được thực
hiện lại từ đầu

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM)
NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT

30/8/2008
Phiên bản : 0

SỔ TAY VẬN HÀNH

Phần:

I

PHÂN XƯỞNG CDU (011)

Trang

: 172 / 206

Nếu xét thấy dòng dầu nhiên liệu khó có thể sớm khởi động lại, thì phải làm sạch
đường dẫn dầu. Để làm điều này, phải kiểm tra các ngọn lửa mồi của đầu đốt cần làm
sạch (để đốt lại lửa mồi sau khi dừng lò, UX-005A, yêu cầu phải làm sạch lò bằng
không khí trước). Một khi đã xác nhận được ngọn lửa mồi đang cháy, nhân viên vận
hành có thể mở van hơi nước trung áp đến đầu đốt để làm sạch dầu nhiên liệu tại đầu
đốt đó. Áp suất hơi nước được điều khiển bởi nhân viên vận hành sao cho không được
làm tắt ngọn lửa mồi. Mở hơi đủ lâu để đảm bảo dầu được thổi sạch (thời gian mở
chừng 1.5 phút).
7. Quy trình vận hành khi một số ngọn lửa mồi bị tắt.
Đầu dò lửa tại các đầu đốt sẽ báo trạng thái của đầu lửa mồi về bảng điều khiển tại
lò và DCS và kích hoạt báo động nếu ngọn lửa mồi bị tắt.
Trong trường hợp ngọn lửa mồi nào đó bị tắt, báo động sẽ được hiển thị trong DCS,
nhân viên vận hành phải kiểm tra lại tín hiệu trên bảng điều khiển tại lò và kiểm tra lại
ngọn lửa tại đầu đốt tương ứng, sau đó:
• Đóng tất cả các van tay trên đường mồi lửa và lắp lại bích mù trên đường này.
• Đóng tất cả các van tay trên đường khí nhiên liệu đến đầu đốt và lắp lại bích mù
trên đường này.
• Đóng tất cả các van tay trên đường khí dư đến đầu đốt và lắp lại bích mù trên
đường này.
• Đóng tất cả các van tay trên đường dầu nhiên liệu đến đầu đốt và lắp lại bích
mù trên đường này.
• Đóng tất cả các van tay trên đường hơi nước tạo sương đến đầu đốt và lắp lại
bích mù trên đường này.
Thực hiện kiểm tra đầu dò lửa và dòng khí nhiên liệu cấp đến đầu mồi lửa. Không
được đốt lại đầu mồi lửa này nếu các nguyên nhân gây sự cố chưa được khắc phục
xong
Nếu:
• Có ít hơn 4 ngọn lửa mồi đang cháy trong buồng đốt 1 hoặc
• Có ít hơn 4 ngọn lửa mồi đang cháy trong buồng đốt 2
Thì báo động tắt lửa được kích hoạt (tham khảo ở mục 6).

8. Chú ý:
e. Dòng khí dư sẽ bị ngắt nếu cả hai dòng nhiên liệu khí và dầu cùng bị ngắt. Phải
đảm bảo rằng lửa mồi và ngọn lửa chính đã cháy ổn định trước khi cho dòng
khí dư vào lò gia nhiệt.
Van chính trên đường khí dư (011-XV-005) sẽ bị khóa liên động với các dòng
nhiên liệu chính, nó chỉ có thể mở nếu dòng khí nhiên liệu 011-XV-005B/011XV-006 hoặc dầu nhiên liệu 011-XV-008/011-XV-005C được mở. Nếu tín hiệu

h. Tất cả các đầu đốt đều có dòng khí dư nối đến để đốt (có 16 dòng khí dư nối đến các đầu đốt trong lò). Mỗi van cô lập đều được trang bị bộ báo động xung đột tín hiệu. báo động này sẽ cảnh báo nhân viên vận hành trong DCS khi bộ định vị không xác định được trạng thái mở của van hoặc cả hai tín hiệu đóng hoàn toàn và mở hoàn toàn được gửi về cùng lúc. Dòng khí dư sẽ không được cho vào bất kỳ một đầu đốt nào nếu đầu mồi lửa và đầu đốt chính đó không cháy g. nhân viên vận hành phải chắc chắn rằng ngọn lửa mồi và ngọn lửa chính (đốt khí hoặc dầu hoặc cả hai) của đầu đốt đó đã cháy ổn định.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 173 / 206 dừng khẩn cấp ngắt cả hai dòng nhiên liệu khí và dầu nhiên liệu thì dòng khí dư sẽ bị ngắt f. Ngoài ra. Trước khi mở mỗi van khí dư đến đầu đốt. Để đảm bảo chương trình hướng dẫn có hiệu quả thì yêu cầu tất cả người lao động và người sử dụng phải được đào tạo thích hợp về an toàn và phải thực hiện việc đánh giá về an toàn trước khi thực hiện công việc (JSA=job safety analyses). . Đánh lửa điện để mồi lửa chỉ có thể thực hiện khi 011-UX-005E không bị kích hoạt. Phần V: Sổ tay vận hành và bảo dưỡng thiết bị tách muối A-1101-D-01& A-1101-D-02 1. Hướng dẫn an toàn Những điều kiện làm việc và quy tắc an toàn sau sẽ được áp dụng (yêu cầu tối thiểu) trong quá trình lắp đặt. vận hành bình thường và công việc bảo dưỡng trong cụm thiết bị tách muối này. mỗi van cô lập được trang bị công tắc báo vị trí đóng hoàn toàn và mở hoàn toàn kết nối đến hệ thống quản lý đầu đốt BMS (Burner Management System) và DCS.

.Thiết bị tách muối phải không có dầu. Do mối nguy hiểm điện giật cũng như nguy cơ của sự cháy nổ do có thể xuất hiện hồ quang trong quá trình kiểm tra điện nên việc thực hiện phải cẩn thận và kỹ lưỡng. Ngoài những quy tắc an toàn này. 1.Kiểm tra đảm bảo rằng không còn áp trong buồng cao áp. bắt đầu bằng cực nối đất để tránh sự phóng điện có thể. lắp đặt một mạch rẽ tạm thời giữa tất cả các điện cực và cực nối đất. Những quy tắc an toàn thông thường sẽ được tuân theo trong công việc bảo dưỡng thiết bị tách muối hoặc các thiết bị liên quan.Giảm áp bình tách muối. 1.Nhiệt độ trong thiết bị tách muối phải nằm trong giới hạn cho phép (tối đa khoảng 300C).Khi đi vào trong thiết bị tách muối tĩnh điện.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 174 / 206 1. . . những quy tắc an toàn áp dụng cho thiết bị tách muối như sau. Thêm vào đó những quy tắc đặc biệt sau sẽ được áp dụng:  Khi bảo dưỡng điện máy biến thế hay buồng cao áp phải ngắt điện và các công tắc của tất cả máy biến thế trên cùng một thiết bị tách muối phải khoá. . . . Những quy tắc an toàn cho con người khi thâm nhập vào trong thiết bị tách muối phải được tuân theo trước tiên. những quy tắc đặc biệt sau phải được áp dụng đối với các thiết bị tách muối tĩnh điện: . thêm vào đó: .Tắt và khoá ở vị trí mở công tắc của thiết bị cô lập máy biến thế. Ví dụ một số quy tắc được liệt kê dưới đây: .Những giấy phép đi vào trong thiết bị tách muối được cấp bởi người có thẩm quyền liên quan. Kiểm tra để đảm bảo không có điện áp trên mỗi pha. một người khác sẽ đứng gác ở bên ngoài sẵn sàng trợ giúp khi cần thiết.Khi một người đi vào trong thiết bị tách muối tĩnh điện.Tất cả các mặt bích của thiết bị tách muối được nối với dòng công nghệ phải được cô lập bằng bích mù.Hệ thống thông gió tự nhiên hay cưỡng bức phải đủ để cho phép làm việc ở bên trong thiết bị tách muối mà không có rủi ro.3 An toàn trong khi kiểm tra điện. khí hay bụi. nước. . . .Kết nối một mạch rẽ tạm thời giữa đất và đầu nối đồng tại nguồn thứ cấp của máy biến thế (bắt đầu từ cực nối đất).2 An toàn trong công việc bảo dưỡng thiết bị tách muối hoặc các thiết bị liên quan.Kiểm tra cháy nổ phải được thực hiện trong tất cả các bộ phận ở bên trong thiết bị tách muối.  Trước khi mở buồng điện cao áp phải thực hiện như sau : .Nguồn điện của máy biến thế phải tắt và công tắc nguồn chính phải khoá ở vị trí mở. .1 An toàn khi đi vào thiết bị tách muối Khi đi vào thiết bị tách muối tĩnh điện.

1.001 • Cơ sở dữ liệu của thiết bị tách muối – 8474L-011-A1001-0814-001-002-4062520. Các điện cực không bao giờ được tiếp điện khi bình chưa điền đầy dầu hoàn toàn. Trước khi vào lại bình tách muối phải tuân theo quy tắc an toàn tại mục 1. khoá tất cả mặt bích.4 An toàn khi điền dầu vào bình. Thiết bị tách muối tĩnh điện cho phép loại bỏ muối và các cặn bẩn trong dầu thô. tạo cốc và xỉ hoá của dòng đi ra trong các thiết bị trao đổi nhiệt. Trong nhà máy lọc dầu.1 Bình tách muối. Quá trình đuổi khí này phải được thực hiện bằng khí trơ (khí này không được thải ra môi trường sau khi sử dụng) hoặc bằng nước.Chiều dài: 16500mm Vật liệu: thép cacbon. tháp chưng cất và các thiết bị khác. 2. sau đó đóng. bắt buộc phải thay thế lượng dầu thô bơm ra ngoài bằng khí trơ (ví dụ Nitơ) hoặc nước ở áp suất thấp (< 15psig) Thực hiện quá trình một cách cẩn thận để tránh tạo chân không trong thiết bị tách muối khi bơm dầu thô ra ngoài. đóng cặn. 2. bình tách muối sẽ được đuổi hết không khí trước khi điền dầu vào. Để tránh hình thành hỗn hợp cháy nổ.1 Chúng ta phải hoàn toàn tuân thủ quy trình cho mỗi quá trình kiểm tra. Những thiết bị tách muối tĩnh điện có kích thước như sau: . Đặt tại mỗi mặt bích một bảng cảnh báo như sau: “KHÔNG ĐƯỢC PHÉP MỞ: ĐANG KIỂM TRA ĐIỆN ÁP CAO” .Đường kính trong: 3600mm .100 . lò gia nhiệt.5 An toàn khi tháo sạch thiết bị tách muối.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT - 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 175 / 206 Kiểm tra cẩn thận rằng không có ai bên trong bình tách muối. Mô tả thiết bị Thiết bị tách muối tĩnh điện A-1101-D-01 và A-1101-D-02 nằm ở phân xưởng chưng cất dầu thô (Unit 011) của nhà máy lọc dầu Dung Quất tại Việt Nam. ASTM A 516 Gr 60 Những tài liệu sau đề cập chi tiết hơn về thiết kế của thiết bị tách muối tĩnh điện: • Ý kiến của Nhà cung cấp PROSERNAT về các bản vẻ P&ID của DQR – 8474L-011-A0103-0814-001-40625-12.Nhân viên an toàn sẽ đứng gần tất cả manhole trong quá trình kiểm tra. thiết bị tách muối xảy ra trong chuỗi thiết bị trao đổi nhiệt để giảm sự ăn mòn. 1. Để tránh hình thành hỗn hợp cháy nổ khi tháo sạch bình. Tới bước này tất cả công việc kiểm tra có thể thực hiện.

Hệ thống hớt váng bề mặt cho phép thu hồi nhũ tương ở bề mặt phân cách nước/dầu Những bản vẽ sau đề cập tới thiết kế và chế tạo của các thiết bị bên trong này : • Chi tiết của bộ thu gom dầu – 8474L-011-A1101-0814-001-005-40625-25.007 • Chi tiết của hệ thống hớt váng dầu – 8474L-011-A1101-0814-001-002-4062525.009 • Bản vẽ chi tiết bộ phận sứ cách ly – 8474L-011-A4207-0814-001-001-4062525.101 • Chi tiết của bộ thu gom nước – 8474L-011-A1101-0814-001-004-40625-25. Giữa các điện cực.004 2.001 Chi tiết của thân – 8474L-011-A1103-0814-001-002-40625-20. Hệ thống rửa bùn và Hệ thống hớt váng tại bề mặt phân cách nước/dầu được lắp đặt bên trong thiết bị tách muối.008 2.003 Chi tiết các đầu nối – 8474L-011-A1103-0814-001-004-40625-20.103 • Chi tiết của ống phân phối dầu – 8474L-011-A1101-0814-001-003-4062525.001 .TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT • • • • 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 176 / 206 Sắp xếp tổng thể – 8474L-011-A2003-0814-001-002-40625-22. Bộ thu gom nước.3 Hệ thống lưới điện cực Ba mức của lưới điện cực được lắp đặt bên trong của bình tách muối.007 • Bản vẽ của phụ lục đính kèm theo lưới điện cực – 8474L-011-A4207-0814-001010-40625-20.006 • Bố trí tổng thể bộ phận đỡ cho lưới điện cực – 8474L-011-A4207-0814-001009-40625-20. Mức lưới điện cực trên và ở giữa được kết nối với những nguồn điện (một nguồn/một mức điện cực) và mức lưới điện cực thấp nhất được nối đất. Hệ thống rửa bùn cho phép đưa tất cả các cặn bẩn lơ lửng vào trong pha nước.002 Chi tiết của Manhole – 8474L-011-A1103-0814-001-003-40625-20.005 • Chi tiết của các lưới điện cực – 8474L-011-A4207-0814-001-008-40625-20.2 Bộ phận lắp ráp bên trong Ống phân phối dầu. Ống phân phối dầu cho phép phân phối đều nhũ tương trong trường tĩnh điện.102 • Chi tiết của hệ thống rửa bùn – 8474L-011-A1101-0814-001-001-40625-25. một trường tĩnh điện được tạo ra cho phép các hạt nước liên kết lại với nhau và tách ra khỏi pha dầu dưới tác dụng của trọng lực Những tài liệu sau cho biết chi tiết hơn về những điện cực này: • Sự bố trí của các lưới điện cực – 8474L-011-A4207-0814-001-007-4062520. Bộ phận thu gom nước cho phép thu hồi nước đã hòa tan muối và nó được gắn ở đáy của bình tách muối. Bộ phận thu gom dầu cho phép thu hồi dầu thô đã tách muối và nó được gắn ở phía trên của bình tách muối.008 • Bộ phận đỡ của lưới điện cực – 8474L-011-A4207-0814-001-011-4062520. Bộ thu gom dầu.

8 Bảng điều khiển.003 2.001 • Sơ đồ phân phối cấp điện của thiết bị tách muối (desalter) A-1101-D-02-8474L011-A3302-0814-001-002-40625-60.001 2.5 Tay treo cách điện Tay treo cách điện được thiết kế để đỡ các lưới điện cực. Bảng điều khiển cho phép kiểm tra trạng thái của nguồn cấp bằng cách hiển thị dòng điện và điện áp Bảng điều khiển được thiết kế cho việc lắp đặt không cần mái che. Một loại cờ lê đặc biệt để tháo ống cô lập thiết bị dẫn điện Tham khảo tài liệu: • Bản vẽ chi tiết cờ lê vặn ống cô lập thiết bị dẫn điện – 8474L-011-A4207-0814001-002-40625-25. Tham khảo tài liệu: • Bản vẽ chi tiết ống cô lập thiết bị dẫn điện của máy biến thế – 8474L-011A4207-0814-001-005-40625-25.4 Sứ cách điện đầu vào máy biến thế của thiết bị tách muối Ống được thiết kế ở áp suất cao và nhiệt độ cao để chịu được áp suất và nhiệt độ tối đa của bình.6 Sứ cách điện của máy biến thế Sứ cách điện được lắp trong máy biến thế và cho phép kết nối nguồn điện thứ cấp của phần cấp nguồn đến các lưới điện cực bên trong bình tách muối.7 Cờ lê vặn ống cô lập thiết bị dẫn điện.005 (chú ý: STD is standard!) 2.002 • Sự bố trí chung bảng điều khiển -8474L-011-A3404-0814-001-001-4062570.006 • Bản vẽ chi tiết ống cô lập thiết bị dẫn điện dẫn điện vào bình tách muối – 8474L-011-A4207-0814-001-004-40625-25. Tham khảo tài liệu: Bản vẽ chi tiết tay treo cách điện– 8474L-011-A4207-0814-001-001-40625-25. Và có lớp đệm lót làm kín để ngăn sự làm bẩn dầu cách điện.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 177 / 206 2.001 Bảng điều khiển bao gồm: • Các nút ấn bật/tắt (ON/OFF) .005 2. Tham khảo tài liệu: • Bản vẽ chi tiết STD bình điện áp cao – 8474L-011-A4207-0814-001-00340625-25.004 • Bản vẽ chi tiết ống cô lập các thiết bị dẫn điện bình tách muối – 8474L-011A4207-0814-001-004-40625-25. Tham khảo tài liệu: • Sơ đồ phân phối cấp điện của thiết bị tách muối (desalter) A-1101-D-01-8474L011-A3302-0814-001-001-40625-60.

202 2.200/20. .006 • Sự bố trí chung công tắc áp suất -8474L-011-A3201-0814-001-004-4062576. • Bản vẽ (note: GA=general arrangement = bố trí tổng thể) thiết bị trộn tĩnh 8474L-011-A1101-0814-001-007-40625-20. Một thiết bị (A-1101-M01) được lắp đặt trên đường ống 16”-PL-110003-B1AP-ST1. trước dòng đầu vào của thiết bị tách muối cấp thứ nhất A-1101-D-01 và thiết bị còn lại được lắp trên đường ống 16”-PL-110012-B1AP-ST1.9 Máy biến thế điện.8474L-011-A4206-0814-001-001-4062572. Thiết bị nhũ tương hóa là một lỗ thông kép với một cái nút có dạng đặc biệt để đạt được hiệu quả tạo nhũ tốt nhất với sự chênh áp nhỏ nhất giữa hai pha: dầu và nước.202.Công tắc mức thấp nhất (low low level) (011-LSLL-517/518/519/520) Tham khảo tài liệu chi tiết của thiết kế và chế tạo: • Dữ liệu về nguồn cấp -8474L-011-A4102-0814-001-001-40625-66.201 • Bản vẽ thiết bị trộn tĩnh với tấm tên .007 • Hộp đấu nối cho phần nguồn cấp .10 Thiết bị trộn tĩnh. Loại: Eex “oe” IIB T5 Chứng chỉ: CENELEC / ATEX Công suất định mức: 150kVA Điện áp sơ cấp: 400V – 2 pha Tần số: 50Hz Loại: làm kín Mỗi thiết bị tách muối được trang bị 2 máy biến thế được nối theo kiểu tam giác hở (open Delta) Mỗi biến thế được trang bị với: .TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT • • • • 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 178 / 206 Ampe kế Volt kế Bộ chuyển đổi Bộ gia nhiệt chống ngưng tụ + bộ điều khiển nhiệt độ 2. Tham khảo tài liệu chi tiết cho thiết kế và chế tạo: • Bảng dữ liệu thiết bị trộn tĩnh -8474L-011-A1101-0814-001-003/004-4062520. trước dòng đầu vào của thiết bị tách muối cấp 2 A-1101-D-02.Công tắc áp suất cảnh báo hỏng ống cách điện (011-PSHH-580/581/582/583).8474L-011-A1101-0814-001-008-4062522. .11 Thiết bị tạo nhũ tương.011 2.002 • Bảng số liệu công tắc áp suất -8474L-011-A4102-0814-001-002-40625-76.002 • Bảng vẽ nhãn (tên) thiết bị -8474L-011-A1112-0814-001-003-40625-70.001 • Sự sắp xếp chung cho cấp điện-8474L-011-A4207-0814-001-006-40625-60.

Hai thiết bị đo mức của bề mặt phân cách nước/dầu 011-LT-501 và 011-LT-503 được lắp trên thiết bị tách muối A-1101-D-01 và hai thiết bị đo mức của bề mặt phân cách nước/dầu 011-LT-504 và 011-LT-506 được lắp trên thiết bị tách muối A-1101-D-02.8474L-011-A32010814-001-001-40625-76.005 2. Tham khảo tài liệu: • Bảng dữ liệu thiết bị đo áp 8474L-011-A3101-0814-001-001-40625-76.8474L-011A1006-0814-001-002-40625-76.012 • Bảng tính toán cho thiết bị nhũ tương hóa dầu Dubai 011-PDV-503/506 8474L-011-A3102-0814-001-001-40625-76. Tham khảo tài liệu: • Bảng dữ liệu thiết bị đo áp 8474L-011-A3101-0814-001-001-40625-76.008 • Sự bố trí chung của thiết bị đo áp và thiết bị đo chênh áp 8474L-011-A32010814-001-005-40625-76. Một thiết bị (011-PDV-503) được đặt trên đường ống 16”-PL-110003-B1AP-ST1 trước dòng vào của thiết bị tách muối cấp thứ nhất A-1101-D-01 và thiết bị còn lại (011-PDV-506) được đặt trên đường ống 16”-PL-110012-B1AP-ST1 trước dòng vào của thiết bị tách muối cấp thứ hai A-1101-D-02.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 179 / 206 Thiết bị độc quyền này tạo ra kích thước các giọt đồng đều giữa nước hình thành và nước pha loãng được phun vào.14 Thiết bị đo mức của bề mặt phân cách nước/dầu.008 • Sự bố trí chung của thiết bị đo áp và thiết bị đo chênh áp 8474L-011-A32010814-001-005-40625-76. Tham khảo tài liệu chi tiết cho thiết kế và chế tạo: • Bảng dữ liệu van nhũ tương hóa 011-PDV-503/506 Dubai . Tham khảo tài liệu: • Sự bố trí chung của thiết bị đo mức 011-LT-501/502/503/504 8474L-011A3201-0814-001-002-40625-76.12 Thiết bị đo áp. Hai thiết bị đo chênh áp 011-PDT-503 và 011-PDT-506 được lắp đặt trên thiết bị tạo nhũ tương 011-PDV-503 và 011-PDV-506.007 • Bảng dữ liệu van nhũ tương hóa 011-PDV-503/506 Bach Ho .013 • Bảng tính toán cho thiết bị nhũ tương hóa dầu Bach Ho 011-PDV-503/506 8474L-011-A3102-0814-001-002-40625-76. Hai thiết bị đo áp 011-PT-501 và 011-PT-502 được lắp trên thiết bị tách muối A-1101D-01 và hai thiết bị đo áp 011-PT-504 và 011-PT-505 được lắp trên thiết bị tách muối A-1101-D-02.003 .13 Thiết bị đo chênh áp.002 2.8474L-011-A10060814-001-001-40625-76.002 2.015 • Sự bố trí chung thiết bị nhũ tương hóa 011-PDV-503/506 .

Tham khảo tài liệu: • Sự bố trí chung của thiết bị đo mức 011-LT-501/502/503/504 8474L-011A3201-0814-001-002-40625-76. Nước tuần hoàn từ bơm P-1118A/B được đưa vào trước đầu vào của thiết bị trộn tĩnh cấp thứ hai A-1101-M-02 và được điều khiển bởi vòng điều khiển dòng 011-FV-164 c.002. trang mô tả Hệ thống điều khiển 8474L-011-A3501-0814001-001-40625-11. Nước pha loãng gồm có các vòng sau: a.009 2. Nước tuần hoàn từ bơm P-1118A/B được đưa vào trước đầu vào của dãy tiền gia nhiệt nguội (trước E-1101 và E-1102) và được điều khiển bởi vòng điều khiển dòng 011-FV-005 .003 • Bảng dữ liệu thiết bị đo mức 011-LT-501/502/503/504 8474L-011-A31010814-001-002-40625-76.010 3.009 2. Hai thiết bị đo mức 011-LT-502 và 011-LT-505 được lắp đặt tương ứng trên các thiết bị tách muối A-1101-D-01 và A-1101-D-02.16 Đồng hồ đo áp Các đồng hồ đo áp bao gồm: • 011-PG-507 tại dòng vào của thiết bị tạo nhũ tương 011-PDV-503 • 011-PG-508 tại dòng ra của thiết bị tạo nhũ tương 011-PDV-503 • 011-PG-509 tại dòng ra của thiết bị tách muối A-1101-D-01 • 011-PG-544 tại dòng vào của thiết bị tạo nhũ tương 011-PDV-506 • 011-PG-545 tại dòng ra của thiết bị tạo nhũ tương 011-PDV-503 Tham khảo tài liệu: • Bảng dữ liệu đồng hồ đo áp 011-PEG-507/508/509/544/545 8474L-011-A31010814-001-003-40625-76. Điều khiển công nghệ Tham khảo tài liệu: • Mô tả công nghệ.1 Điều khiển phun nước pha loãng. Nước tuần hoàn từ bơm P-1118A/B được đưa vào trước đầu vào của thiết bị trộn tĩnh cấp thứ nhất A-1101-M-01 và được điều khiển bởi vòng điều khiển dòng 011-FV-004 d. 3. Nước dùng cho quá trình tách muối từ cụm thiết bị trao đổi nhiệt 011-E1128A/E được đưa vào trước đầu vào của thiết bị trộn tĩnh cấp thứ hai A-1101M-02 và được điều khiển bởi vòng điều khiển dòng 011-FV-021 b.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 180 / 206 • Bảng dữ liệu thiết bị đo mức 011-LT-501/502/503/504 8474L-011-A31010814-001-002-40625-76.15 Thiết bị đo mức.

99 5.8 kg/cm2 ở cấp thứ nhất A-1101-D-01 và 1. Giá trị chính xác của sự giảm áp qua những thiết bị này sẽ được điều chỉnh bởi người vận hành tuỳ thuộc vào kết quả tách muối. Lưu lượng nạp vào tại mỗi điểm phun được đưa bởi nhà cung cấp chất khử nhũ và sẽ được tối ưu trong quá trình khởi động. Những thiết bị này được thiết kế với khoảng dừng tối thiểu để tránh việc đóng kín hoàn toàn.4 34. Set point của những thiết bị tạo nhũ tương được điều chỉnh trong quá trình khởi động: .72 3.18 – 0. .2 đến 1.3 kg/cm2 (cơ sở thiết kế). 3. Sự giảm áp của mỗi thiết bị tạo nhũ tương có thể điều chỉnh độc lập tới 1. Nước được phân tán trong dầu bởi thiết bị trộn tĩnh điện A-1101-M-01/02 và tạo nhũ tương đồng nhất trong dầu bởi thiết bị tạo nhũ tương (011-PDV-503/506). tổng giá trị giảm áp của 2 thiết bị tách muối.2 kg/cm2.2kg/cm2 . tuy nhiên giá trị giảm áp tối đa không được sử dụng đồng thời trên cả 2 van.3 Điều khiển phun chất phá nhũ. . 2 thiết bị trộn tĩnh cộng với 2 van trộn sẽ không được lớn hơn 3 kg/cm2 3.4 Điều khiển mức tại bề mặt phân cách nước/dầu.70 4.Sự giảm áp của bình tách muối được ước tính là 0. chú ý tổng giá trị áp giảm không được vượt quá 2.2 Điều khiển sự tạo nhũ. . Người vận hành sẽ lựa chọn giá trị giảm áp của mỗi thiết bị nhũ tương hóa tuỳ thuộc vào điều kiện công nghệ (ví dụ 0.3 kg/cm2.4 34.2 kg/cm2 ở cấp thứ 2 A1101-D-02).3 kg/cm2 (cơ sở thiết kế). Do vậy.Sự giảm áp của thiết bị tạo nhũ tương cấp thứ hai: thay đổi từ 0. . Chất khử nhũ sẽ được phun vào trước dòng vào của cụm thiết bị trao đổi nhiệt nguội (cold preheat train) đối với thiết bị tách muối cấp thứ nhất (A-1101-D-01) và trước dòng vào của thiết bị tạo nhũ tương đối với thiết bị tách muối cấp thứ hai (A-1101-D02).2 kg/cm2.99 5.2 đến 1.72 Dubai m3 /h 40.Sự giảm áp của thiết bị tạo nhũ tương cấp thứ nhất: thay đổi từ 0.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 181 / 206 Các giá trị đặt của 011-FV-004 và 011-FV-005 được chỉnh bởi vòng điều khiển mức của bề mặt phân cách nước/dầu ở thiết bị tách muối thứ hai 011-LIC-506 thông qua rơle tỷ lệ 011-HY-003 Tốc độ dòng trong mỗi vòng như sau: Đơn vị Vòng a Vòng b Vòng c Vòng d Bạch Hổ m3 /h 40.70 4. Sự mở/đóng của những thiết bị tạo nhũ tương 011-PDV-503/506 được điều khiển tự động bởi sự giảm áp của các thiết bị này và được đo bởi thiết bị đo chênh áp 011-PDT503/506.Sự giảm áp của thiết bị trộn tĩnh là 0.

Ta có thể biết bề mặt phân cách nước/dầu nằm ở đâu và chất lượng nhũ tương trong khoảng điều khiển mức ở bề mặt phân cách. Tham khảo tài liệu sau: • Biểu đồ Nhân .5% Mức bình thường 1200mm 50.9% Mức thấp nhất 850mm 7. Giá trị cài đặt của những công tắc áp suất này là 8.Quả 8474L-011-A3505-0814-001-001-40625-17. các thiết bị này sẽ gửi tín hiệu đến các van điều khiển nước ra 011-LV-003 và 011-FV-004/005.1 Tự ngắt máy biến thế Trên các máy biến thế A-1101-D-01-TR-01 A/B và A-1101-D-02-TR-02 A/B được trang bị như sau: Các công tắc áp suất 011-PSHH-580/581/582/583 được gắn trong lòng sứ cách điện để phát hiện việc tăng áp do hỏng ống cách điện và dẫn đến tự ngắt máy biến thế.2 Tự ngắt mức dầu của thiết bị tách muối Các thiết bị tách muối phải được vận hành đầy lỏng (không có khí). % Mức tối đa điều khiển 1600mm 100% Mức cao nhất 1550mm 93.001 • Biểu đồ phân phối cung cấp điện (sơ đồ đấu nối điện) thiết bị tách muối A1101-D-01-8474L-011-A3302-0814-001-001-40625-60. Các công tắc mức 011-LSLL-517/518/519/520 sẽ tự ngắt máy biến thế nếu bình không hoàn toàn đầy dầu.8% Mức cao 1450mm 81.001 • Biểu đồ phân phối cung cấp điện (sơ đồ đấu nối điện) thiết bị tách muối A1101-D-02-8474L-011-A3302-0814-001-002-40625-60.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 182 / 206 Mức tại bề mặt phân cách nước/dầu tương đương với mức nước trong thiết bị tách muối và sẽ không được phép chạm vào các lưới điện cực Mức nước được điều chỉnh bởi các thiết bị đo mức tại bề mặt phân cách nước/dầu 011LT-503 và 011-LT-506. bình máy biến thế đầy dầu khoáng.16 kg/cm2.002 4. theo đó làm ngắt nguồn cấp điện cho thiết bị tách muối. Bảo vệ an toàn thiết bị tách muối Thiết bị tách muối A-1101 được bảo vệ bởi một số đóng ngắt.6% Mức tối thiểu điều khiển 787mm 0. Các thiết bị phát hiện hơi (các thiết bị đo mức 011-LT-502/505) được sử dụng để ngừng (shutdown) 2 máy biến thế gắn trên các thiết bị tách muối. .7% Mức thấp 950mm 19. Chúng ta có thể kiểm tra bằng tay mức nước bằng cách kiểm tra mẫu tại nhiều mức thông qua van kiểm mức (try cock). Ở điều kiện hoạt động bình thường. 4.0% 4. Mức chất lỏng ở bề mặt phân cách nước/dầu được cài đặt như sau: Mức tại bề mặt phân cách dầu/ nước Mức Chiều cao Tín hiệu điều khiển.

Tất cả thiết bị kiểm tra cần thiết phải sẵn có tại nhà xưởng. Sau khi thổi rửa. Khoảng cách giữa lưới trên cùng và lưới ở giữa là 200 mm. Duy trì khoảng cách tối thiểu giữa các lưới phía trên là 180 mm và 200 mm giữa phần tiếp điện và đất. 5. nằm ngang và khoảng cách giữa 2 điện cực hay giữa cực tiếp điện và phần tiếp đất phải được kiểm tra cẩn thận. Tất cả các thiết bị tự động trực tuyến chỉ nên lắp đặt sau khi đã làm khô. Chuẩn bị cho khởi động Cho rằng cụm thiết bị tách muối A-1101 đã được xây dựng theo: • Quy trình xây dựng và lắp đặt thiết bị -8474L-011-A5010-0814-001-00140625-95.003 Tất cả các thiết bị lắp đặt xong trong cụm thiết bị tách muối đã được kiểm tra và sẵn sàng để khởi động 5. điều khiển và kiểm tra với sự chứng kiến của người giám sát bên PROSERNAT và phù hợp với các tiêu chuẩn và bản vẽ của PROSERNAT Các lưới điện cực phải hoàn toàn phẳng. 5. hệ thống ống nên được tháo sạch và làm khô hoàn toàn. Trước khi và trong khi xả nước từ quá trình kiểm tra thủy lục. 5. Bên trong bình phải kiểm tra để đảm bảo không có bụi bẩn.3 Các thiết bị đo và điều khiển Tất cả các thiết bị đo phải được kiểm tra tại nhà xưởng ở ngoài site trước khi lắp đặt cuối cùng. Kiểm tra và vặn chặt lại tất cả các mặt bích cũng như đệm lót giữa các mặt bích. Khoảng cách giữa lưới ở giữa và lưới dưới cùng là 250 mm. Tất cả các van vận hành bằng tay phải được kiểm tra tại vị trí đóng và mở của chúng.2 Đường ống Trước khi khởi động cần đảm bảo rằng tất cả hệ thống đường ống phải phù hợp với bản vẽ và các tiêu chuẩn. Kiểm tra cẩn thận khoảng làm việc và hoạt động của van. mảnh vụn kim loại rơi lại… Nếu có kiểm tra áp suất khí hay kiểm tra thủy lực ở ngoài site thì chúng ta phải tháo các ống cô lập để khỏi làm hỏng chúng và sau đó thay thế vào đó bằng bích mù (mặt bích bịt kín) 4”300#. Các thiết bị đo cồng kềnh và nặng không thể tháo dời khỏi vị trí của nó nên tiến hành kiểm tra tại chỗ.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 183 / 206 5.4 Điện Tất cả các phần tiếp điện nên kiểm tra cẩn thận. hệ thống đường ống đã qua kiểm tra thuỷ lực và không có bất kỳ cặn bẩn nào. Tất cả các đường ống nên thổi rửa (flushing) sạch bằng nước với chất ức chế ăn mòn.1 Bình tách muối và các thiết bị bên trong Các lưới điện cực được lắp đặt. Kiểm tra vòng làm kín bằng khí nén. mở rộng đường thông hơi và giữ như vậy để tránh tạo chân không trong bình. kiểm tra hệ thống dây điện của các cấu tử cũng như sự kết nối hợp lý giữa chúng .

Việc trơ hóa thiết bị tách muối có thể thực hiện bằng cách sử dụng khí nitơ hoặc nước. Tất cả điểm nối đất phải được nối với vòng nối đất chính.4. Để làm như vậy. 5. bình phải hoàn toàn sạch khí. 6. • Đóng van nằm phía trước điểm phun nước rửa để tránh trường hợp nước chảy sang bộ phận nằm phía trước thiết bị tách muối • Điền nước vào bình thông qua hệ thống phân phối dầu. . Các thiết bị bên trong cần được kiểm tra (volt kế. 5.4. Dây cáp cần được kiểm tra bằng mắt để phát hiện xem có bất kỳ sự hư hỏng nào xảy ra trong quá trình lắp đặt hay không.. Các điện cực không bao giờ được tiếp điện trong khi làm trơ hóa thiết bị tách muối.1 Bảng điều khiển Sự sạch sẽ bên trong và bên ngoài cần được kiểm tra. 6. điểm lấy mẫu.. vặn chặt lại tất cả nắp đệm của dây cáp. Các đặc trưng bảo ôn cần được kiểm tra. Khởi động phân xưởng Tham khảo mục 1 An toàn trong tài liệu này. Các ống cô lập điện áp thấp. Đối với trường hợp dùng nước. PROSERNAT khuyên tiến hành như sau: • Đóng đường nối tắt (bypass) của thiết bị tách muối • Kiểm tra tất cả chỗ tháo nước xả. 6. Kiểm tra tất cả chỗ tháo nước xả.2 Điền dầu thô vào bình. vv. nút ấn. • Xả thiết bị thông qua van xả • Dừng phun nước khi bình đầy và đóng điểm phun nước. thiết bị try-cock và các điểm xả khí đã đóng và tất cả các nắp đậy đã lắp. Các đường ống phun nước và phun hoá chất (chất khử nhũ và các chất khác) phải đóng. nước được phun vào thông qua điểm phun nước phía trước thiết bị trộn tĩnh. Sự dẫn điện và cách điện của dây cáp nên được kiểm tra.1 Quá trình trơ hóa Trước khi điền dầu thô vào thiết bị tách muối. thành thiết bị và nắp đậy nên được kiểm tra. ampe kế. điểm lấy mẫu.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 184 / 206 Kiểm tra hệ thống nối đất. thiết bị try-cock và điểm xả khí đã đóng và tất cả các nắp đậy đã lắp.2 Máy biến thế.). Kiểm tra để đảm bảo rằng việc điền dầu thô vào bình là không bị đóng rắn (nhiệt độ lúc nào cũng cao hơn nhiệt độ đóng rắn là 100 C). Kiểm tra sự ngắn mạch và kiểm tra không tải đã thực hiện và kết quả tốt. Chú ý: Áp suất thực hiện không được thấp hơn 15psig để tránh sự thấm hơi ẩm vào các thiết bị điện bên trong.

Đến bước này thì các thiết bị tách muối được xem như sẵn sàng cho việc vận hành trong hệ thống chính. Để làm như vậy tham khảo mục 6.3 6.6-0.Trong thời gian thực hiện 2 bước này. .001) và điều chỉnh vòng điều khiển dòng 011-FV-021.3 Đóng điện cho các điện cực Đảm bảo rằng trong các bình tách muối đã đầy dầu thô (011-LT-502 và 011-LT-505). Sau khi điền dầu thô vào bình (tuỳ cách chọn) phải nâng áp tới áp suất vận hành (tham khảo tài liệu Sơ đồ dòng với cân bằng vật chất và cân bằng nhiệt: 8474L-011-A01020814-001-001 Các điện cực không bao giờ được tiếp điện trong khi điền dầu thô vào các thiết bị tách muối. Nếu bình được làm trơ hóa bằng nitơ. PROSERNAT khuyến cáo điền nước sạch vào đáy thiết bị tách muối tĩnh điện thông qua đường vào của dầu thô tại thiết bị tách muối (khoảng 10m3/h) để tránh đặt ống chuyên dụng cho việc bơm nước sạch vào dầu thô cho quá trình tách muối. Mở các van và bắt đầu phun chất khử nhũ vào cả 2 điểm phun với tốc độ dòng được chỉ ra ở mục 3.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 185 / 206 Nếu bình được làm trơ hóa bằng nước. thông hơi bình bằng van xả.6 Cài đặt ban đầu cho thiết bị tạo nhũ tương cấp 2. 6. Quá trình điền dầu vào bình được xem là hoàn tất khi bề mặt phân cách giữa dầu/nước đạt mức bình thường (1200 mm).5 Phun nước cho quá trình tách muối. Bắt đầu đóng thiết bị tạo nhũ tương cấp thứ hai 011-PDV-506 đến khi sự chênh áp đạt khoảng 0. PROSERNAT khuyến cáo điền dầu thô vào thiết bị tách muối tĩnh điện thông qua đường ra của dầu thô tại thiết bị tách muối (bộ thu gom dầu) và đẩy lượng nước bị chiếm chỗ đi ra theo đường nước thải. Sau đó PROSERNAT khuyến cáo điền dầu thô vào đầy bình thông qua đường vào của dầu thô tại thiết bị tách muối (bộ phân phối dầu). 6.1.8 kg/cm2. Bắt đầu phun nước cho quá trình tách muối (tham khảo tài liệu Sơ đồ dòng với cân bằng vật chất và cân bằng nhiệt – 8474L-011-A0102-0814-001-001-40625-11. Chú ý: Mức của bề mặt phân cách nước/dầu sẽ được điều chỉnh sau.7 Điều chỉnh mức của bề mặt phân cách nước/dầu ở thiết bị tách muối thứ hai.4 Phun chất khử nhũ. Chú ý: nếu mức nước nằm cao hơn các điện cực sẽ xảy ra hiện tượng ngắn mạch (chập điện) (Tham khảo xử lý sự cố ở mục 10) Đóng điện cung cấp tới các điện cực. 6. 6. Đảm bảo rằng điện áp là cao và dòng thấp ở trên bảng điều khiển (nếu không xảy ra như vậy tham khảo phần xử lý sự cố). Không để báo động và mức của bề mặt phân cách dầu/nước là 1200 mm.

Theo dõi sự thay đổi của mức phân giới bằng cách dùng các van kiểm mức (Try-cocks) và các thiết bị đo mức (011-LT-503) cùng với sự hiển thị trong DCS.9 Cài đặt ban đầu cho thiết bị tạo nhũ cấp thứ nhất. các van điều khiển 011-FV-004/005 mở phù hợp với tín hiệu bộ điều khiển (controller) và cho phép dòng nước thải ở thiết bị tách muối cấp 2 được tuần hoàn. mỗi hệ thống sẽ rửa sạch một nửa diện tích đáy bình. mức của bề mặt phân cách nước/dầu ở thiết bị tách muối thứ nhất sẽ được thiết lập sau một khoảng thời gian. Mức phân giới sẽ được thiết lập sau một khoảng thời gian. • Tỷ lệ giữa 011-FIC-004 và 011-FIC-005. Giống như thiết bị tách muối thứ hai. van điều khiển 011-LV-003 mở phù hợp với tín hiệu bộ điều khiển (controller) và cho phép dòng nước thải chảy ra khỏi bình.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 186 / 206 Theo dõi sự thay đổi của mức phân giới bằng cách dùng các van kiểm mức (Try-cock) và các thiết bị đo mức (011-LT-506) cùng với sự hiển thị trong DCS. 6. • Kiểm tra xem nước đã sạch chưa: . Chức năng chính của mỗi ca như sau: • Hệ thống rửa bùn sẽ được vận hành trong 10 phút (10 phút cho phần thứ nhất và 10 phút cho phần thứ 2). 6.10 Điều chỉnh mức của bề mặt phân cách nước/dầu ở thiết bị tách muối thứ nhất. Khi nước sạch thì hệ thống sẽ dừng. Tốc độ dòng của mỗi hệ thống rửa bùn (mỗi vùng) là 4m3/h và tổn thất áp suất là 1kg/cm2 trên mỗi vùng.11 Hệ thống rửa bùn. 6. Mỗi thiết bị tách muối được trang bị 2 hệ thống rửa bùn (2 vùng trong một thiết bị tách muối). Sự vận hành thường xuyên của hệ thống này sẽ được quyết định bởi người vận hành trong khi vận hành thiết bị tách muối.8 Nước tuần hoàn trong. • Dừng hệ thống khoảng 1h30 để nước có thời gian lưu trong bình thiết bị tách muối (đa số là 1h). Bắt đầu đóng thiết bị tạo nhũ tương cấp thứ nhất 011-PDV-503 đến khi sự chênh áp đạt khoảng 0. Trong mỗi ca.6-0. Khi mức bình thường (50%) đạt được. hệ thống rửa bùn sẽ được đưa vào vận hành thứ tự từng vùng và người vận hành sẽ kiểm tra chất lượng nước rửa trong khi vận hành. Khởi động bơm nước tuần hoàn (P-1118 A/B) để bơm nước tuần hoàn từ thiết bị tách muối cấp thứ hai (A-1101-D-02) về thiết bị tách muối cấp thứ nhất (A-1101-D-01) và điều chỉnh: • Vòng điều khiển dòng 011-FV-164. Thời gian này sẽ phụ thuộc vào tốc độ dòng nước (thường từ 1 đến 2 tiếng phụ thuộc vào phần trăm tốc độ dòng dầu khô sử dụng). 6. Khi mức bình thường (cài đặt) đạt được.8 kg/cm2.

Hệ thống này được sử dụng khi có sự tích tụ của nhũ tương ở bề mặt phân giới để tách nhũ tương này đưa tới đường nước thải của thiết bị tách muối. hệ thống rửa bùn sẽ bắt đầu lại theo sự vận hành trên cho tới khi nước sạch. o Hàm lượng muối. hệ thống rửa bùn sẽ đưa hoạt động trở lại ở ca sau. o Hàm lượng muối. o Hàm lượng dầu o Độ axít pH . 7.1 Các điểm lấy mẫu. • Tại đầu ra của thiết bị tách muối cấp thứ hai (A-1101-D-02) o Hàm lượng nước. Nếu nước chưa sạch. vận hành rửa bùn sẽ thực hiện nối tiếp cho mỗi vùng rửa. • Tại điểm phun nước rửa. o Tỷ trọng ở 15. trước điểm phun nước vào của thiết bị tách muối cấp hai o Hàm lượng nước. Điều khiển sự làm việc của thiết bị tách muối. Do đó kiểm tra một lần/1 tuần để xem lượng cặn bẩn ở đáy thiết bị.60C (600F) o Độ nhớt ở nhiệt độ vận hành. 6. o Hàm lượng muối o Độ axít pH • Đầu ra của bơm nước tuần hoàn P-1118A/B o Hàm lượng muối o Độ axít pH • Nước thải (đầu ra của thiết bị tách muối cấp thứ nhất) -trước đầu nối tháo nhũ tương. • Tại đầu ra của thiết bị tách muối cấp thứ nhất (A-1101-D-01). 7. Mẫu được lấy tại các vị trí tương ứng như sau: • Tại đầu vào của dầu thô (Trước các điểm phun nước vào) o Hàm lượng nước o Độ axit pH. Thiết bị tách muối cấp thứ hai (A-1101-D-02) không thường xuyên chứa nhiều cặn bẩn. Các mẫu lấy để kiểm tra chất lượng nước phải được lấy trước khi vận hành hệ thống rửa bùn.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 187 / 206 - Nếu nước sạch. Với thiết bị tách muối cấp thứ nhất (A-1101-D-01).12 Đầu gom của thiết bị hớt váng dầu tại bề mặt phân cách Thiết bị hớt váng dầu được đặt tại bề mặt phân cách giữa dầu và nước trong thiết bị tách muối. o Hàm lượng muối.

Sự lắng cặn xuống đáy thường xuyên xảy ra ở những chai mẫu do đó khuấy là cần thiết để đảm bảo mẫu đúng quy định. Sự tổn thất áp suất qua các thiết bị tạo nhũ sẽ được tăng từng nấc tối đa là 0. các mẫu sẽ được lấy trong khoảng thời gian ổn định 4giờ/lần để điều chỉnh lại các thông số. tricloroetylen hoặc các dung môi hóa chất tinh khiết khác và sau đó làm khô với dầu sạch. Ngay sau khi khuấy.1.4 Các phương pháp kiểm tra và cách tiến hành. Để chính xác và thuận tiện cho phép đo thì yêu cầu phải lấy nhiều mẫu. 7. Trong vận hành bình thường.2 của phần sử lý sự cố).5 Sự điều chỉnh (tuning) vận hành.1 Điều kiện của kiểm tra nghiệm thu ngoài site. các mẫu mới sẽ được lấy và phân tích. Trong khoảng thời gian này. Ống hút sẽ được rửa sau khi phân tích mẫu bằng các dung môi. Quá trình khởi động các thiết bị tách muối sẽ được thực hiện phù hợp với quy trình khởi động chi tiết ở trên. Hàm lượng nước ảnh hưởng đến kết quả phân tích dù là rất nhỏ. toluene.3 Quy trình lấymẫu. Quy trình này cho phép rửa đường ống và loại bỏ tất cả vết nước. dầu thô phải chảy ra ngoài một vài phút qua điểm lấy mẫu trước khi lấy mẫu. Mục đích của việc kiểm tra nghiệm thu ngoài site là để xác định hiệu quả xử lý của cụm thiết bị tách muối và các điều kiện thiết kế của chúng. chai lấy mẫu sẽ được rửa một vài lần bằng lưu chất được lấy mẫu. benzene. Các chai lấy mẫu phải được súc rửa cẩn thận trước khi dùng bằng nước cất. .TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 188 / 206 7. việc lấy mẫu và kiểm tra 4 giờ một lần vẫn được tiến hành. Tiến hành lấy mẫu như mục 7. Các phương pháp kiểm tra và cách tiến hành được mô tả trong tài liệu Miêu tả công nghệ -8474-A3501-0814-001-001-40625-11. Sau một thời gian nhất định thì cần thiết phải điều chỉnh các thông số. Sau khi làm sạch. đầu ống hút sẽ được hạ thấp gần đến mức có thể vào giữa chai và lấy mẫu thật nhanh tới mức có thể. Sau khi khởi động phân xưởng.2 kg/cm 2 để tăng hiệu quả tách muối.6. 7.1 và thực hiện phân tích. tất cả mẫu thực hiện không đúng quy trình lẫy mẫu trên có thể dẫn đến kết quả phân tích sai hoàn toàn. nếu hàm lượng nước cao thì phải giảm sự chênh áp (tham khảo phần 10. 7. Trong thời gian khởi động các mẫu được miêu tả ở trên sẽ được lấy và phân tích 4 giờ/1 lần.6 Kiểm tra nghiệm thu ngoài site 7. Tùy thuộc vào kết quả phân tích mà mức tổn thất áp suất của thiết bị tạo nhũ sẽ được điều chỉnh. khô không có không khí. Sau 1giờ vận hành với sự chênh áp này. Các kết quả phải nhận được trong vòng 1 giờ để cho phép điều chỉnh các thông số. sau đó bằng axeton. các mẫu được yêu cầu là 24 giờ/1lần.002 phần cách tiến hành. Khi lấy mẫu trên đường ống dầu thô phải chú ý cẩn thận. Nếu hàm lượng muối cao thì phải tăng sự chênh áp. 7.2 Lịch phân tích.

6.000 thùng/ngày với dầu thô Bạch Hổ và 141. Kết quả được xem xét là chấp nhận được nếu trung bình của các phép đo phù hợp với hiệu suất đã được đảm bảo (guaranteed). người vận hành nên theo các quy tắc an toàn ngoài site và áp dụng cho thiết bị này.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 189 / 206 7. • Đóng các van tay trên các đường ống nước.1 Dừng (shut-down) cụm thiết bị tách muối Quy trình dưới đây sẽ được thực hiện: • Dừng các bơm nước đến thiết bị tách muối. . Hàm lượng muối trong nước thải sẽ không được vượt quá 2. Nếu khởi động lại hoặc khởi động với thiết bị tách muối đầy dầu và mức của bề mặt phân cách nước/dầu là hợp lý. • Dừng các bơm chất khử nhũ. 8.2 Kiểm tra hiệu quả làm việc của cụm thiết bị tách muối (A-1101) Hiệu quả xử lý của cụm thiết bị tách muối (A-1101) phải được kiểm tra trong khi kiểm tra nghiệm thu ở site được đưa ra dưới đây: • Đường dầu vào: Các thiết bị tách muối (A-1101-D-01 và A-1101-D-02) được thiết kế để vận hành với tốc độ dòng 148. • Đóng các van tay trên đường ống phun chất khử nhũ.6. • Tắt công tắc điện máy biến thế ( Điện có thể vẫn duy trì trên các điện cực chừng nào dầu thô còn đi qua bình) và khóa trạm điện.0 ppm khối lượng.000 thùng/ngày với dầu thô Dubai. Tốc độ dòng sẽ được đo và điều khiển. 7. 8. thực hiện tính toán chính xác của phép phân tích. tham khảo chương 6 Khởi động phân xưởng. việc lấy mẫu và kiểm tra 4 giờ một lần vẫn được tiến hành. Tham khảo mục 1 An toàn trong tài liệu này. • Đầu ra của nước: Hàm lượng dầu trong nước ra khỏi thiết bị tách muối cấp thứ nhất (A-1101-D-01) sẽ không được vượt quá 250ppm khối lượng với việc sử dụng chất khử nhũ hiệu quả. Trong khoảng thời gian này. • Nối tắt qua (By pass) thiết bị và đóng các van cô lập của thiết bị. Các kết quả phải nhận được trong vòng 1 giờ để cho phép điều chỉnh các thông số. Chú ý: Theo quy tắc chung.1500C) sẽ được đo và tương ứng là 0.3 Trong khi kiểm tra nghiệm thu ngoài site. kiểm tra trong vòng 72giờ có thể bắt đầu lấy mẫu 4 giờ một lần.2% thể tích. • Đường dầu ra: Nước và cặn tại nhiệt độ vận hành (125 0C . Khi kết quả được chấp nhận. Kết quả phân tích phải có trong vòng 1 giờ. Sau một thời gian ổn định thì cần thiết phải điều chỉnh các thông số. Dừng (Shut-down) phân xưởng.

1 Lưu lượng dầu thô. • Sự tổn thất áp suất qua thiết bị tạo nhũ.1 Các biến công nghệ Các thông số sau sẽ được điều chỉnh: • Lưu lượng dòng dầu thô.2 Tháo sạch thiết bị tách muối. Tất cả các thông số này có tác động trực tiếp đến: • Hàm lượng muối trong dầu thô ra khỏi thiết bị tách muối cấp thứ hai (A-1101D-02). Khi cần thiết tháo sạch hoàn toàn bình hoặc cụm bị tách muối. 9. • Đặt bích mù hoặc spectacle tại mỗi đầu nối với hệ thống ống. • Hóa chất khử nhũ. • Thông hơi bình thông qua van xả (blowdown valve) • Tháo nước tại các điểm thấp của bình. ngay khi dầu thô chảy ra thì đóng van lại.002. • Lưu lượng nước cung cấp cho quá trình tách muối. 9. Giảm tốc độ nạp liệu của dòng dầu thô sẽ làm tăng hiệu quả làm việc của thiết bị theo một số cách: • Làm tăng sự tiếp xúc riêng giữa hạt nước nhỏ phân tán và nước sạch mới bổ xung. áp dụng theo quy trình sau: • Dừng thiết bị. • Tháo dầu thô bằng cách bơm ra hoặc tháo ra ngoài vào thùng chứa.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 190 / 206 8. • Nhiệt độ nước cung cấp cho quá trình tách muối. • Cô lập hoàn toàn thiết bị tách muối. • Nhiệt độ dầu thô. 9.1. Không khí không bao giờ được phép vào bình trống để tránh tạo hỗn hợp cháy nổ. • Mức của bề mặt phân cách nước/dầu. • Chất lượng nước cung cấp cho quá trình tách muối. Vận hành bình thường và điều chỉnh. • Làm tăng sự kết hợp của các giọt nước giữa các điện cực. • Áp suất dầu thô. Tham khảo phần Mô tả công nghệ 8474L-011-A3501-0814-001-001-40625-11. Chú ý: Trong quá trình vận hành này bắt buộc thay thế sản phẩm bơm ra bằng khí trơ (nitơ) hoặc nước dưới áp suất thấp. • Chất lượng nước thải ra khỏi thiết bị tách muối cấp thứ nhất (A-1101-D-01). . • Nước và cặn của dầu thô khi ra khỏi thiết bị tách muối cấp thứ hai (A-1101-D02).

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 191 / 206 • Làm tăng khả năng tách nước khỏi dầu thô dưới tác dụng của trọng lực và cho ra chất lượng nước thải tốt hơn. 9. Tùy thuộc vào kết quả phân tích mà sự chênh áp của thiết bị tạo nhũ sẽ được điều chỉnh.1. khi thời gian lưu và quá trình lắng trong bình tăng. Vấn đề trên chỉ có tính chất tham khảo. 9. 9.002. nhưng nó có thể dao động từ 1250C . quá điều kiện chuẩn có thể làm giảm hiệu quả làm việc của thiết bị. • Rất khó khăn cho các giọt nước liên kết lại với nhau do bề mặt giọt lỏng trở nên cứng hơn. 9. Tham khảo phần Mô tả công nghệ 8474L-011-A3501-0814-001-001-40625-11. các mẫu mới sẽ được lấy và phân tích. Tham khảo phần Mô tả công nghệ 8474L-011-A3501-0814-001-001-40625-11. 9. Tham khảo phần Mô tả công nghệ 8474L-011-A3501-0814-001-001-40625-11.8 Mức của bề mặt phân cách nước/dầu.1500C. Chú ý: Nhiệt độ vận hành của thiết bị tách muối là 138 0C.5 Lưu lượng dòng nước cho quá trình tách muối. Các thiết bị tách muối được thiết kế để đảm bảo đủ thời gian lưu đồng thời cho cả hai pha dầu thô và nước nhưng cần lưu ý rằng bất kỳ sự quá tốc độ dòng nào. 9.1.1.3 Áp suất dầu thô.1. Tham khảo phần Mô tả công nghệ 8474L-011-A3501-0814-001-001-40625-11. người vận hành sẽ kiểm tra lưu lượng dòng nước tối thiểu cung cấp cho quá trình tách muối ở mục 3. .002 và Sơ đồ dòng có cân bằng nhiệt và vật chất 8474L-011-A0102-0814-001-001-4062511.1.4 Sự tổn thất áp suất khi qua các thiết bị tạo nhũ.6 Nhiệt độ nước cung cấp cho quá trình tách muối. Tham khảo phần Mô tả công nghệ 8474L-011-A3501-0814-001-001-40625-11. Áp suất vận hành sẽ được giữ để tránh hình thành khí trong thiết bị tách muối có thể dẫn tới tự ngắt điện các điện cực.1.2 Nhiệt độ dầu thô.002.002.1.002.7 Chất lượng nước cung cấp cho quá trình tách muối.1. Sau 1giờ vận hành với sự chênh áp này. vì rằng lưu lượng đầu thô bị áp đặt do yêu cầu về sản xuất. 9. Sự tổn thất áp suất khi qua các thiết bị tạo nhũ sẽ được tăng từng nấc tối đa là 0.2 kg/cm2 để tăng hiệu quả tách muối. Lưu lượng thích hợp cho dòng cung cấp vào thiết bị tách muối là cần thiết để đạt được hiệu quả phân tách. Muốn đạt được hiệu quả phân tách tốt thì nhiệt độ vận hành phải thích hợp. Tham khảo phần Mô tả công nghệ 8474L-011-A3501-0814-001-001-40625-11.002. Nếu nhiệt độ vận hành quá thấp thì nó làm tăng độ nhớt và dẫn đến các vấn đề sau: • Nhũ tương bền khó phá vỡ.001.

.001. nguồn điện.1 Bảng xử lý sự cố máy biến thế.phải được kiểm tra cẩn thận. Tuy nhiên mức phân giới sẽ được duy trì ở dưới mức cao nhất (high high) là mức gây ra ngắn mạch điện cực và bên trên mức thấp nhất (low low) là mức làm cho nước xả bị bẩn. hệ thống ống dẫn. chức năng và các hỏng hóc.1. các bộ phận bên trong (hệ thống phân phối nguyên liệu. Nếu một phần hay thiết bị xuất hiện hỏng thì tham khảo phần hướng dẫn sử lý sự cố trong sổ tay vận hành của nhà sản xuất.1 Các thành phần. Tham khảo tài liệu: Biểu đồ nguyên nhân và hệ quả 8474L-011-A3505-0814-001-00140625-17. ống cô lập đầu vào. 10.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 192 / 206 Mức của bề mặt phân cách sẽ được giữ ở mức cao có thể để đạt được chất lượng nước là tốt nhất.9 Hóa chất khử nhũ. Hình dạng của lưới điện cực. Thiết bị tách muối vận hành có độ tin cậy cao vì các phần cần thiết của thiết bị (bình. Xử lý sự cố..1.) và vỏ bình nên được kiểm tra dấu hiệu của sự ăn mòn và mài mòn.. bình.. thiết bị tạo nhũ.) đều là các yếu tố tĩnh. PROSERNAT khuyên rằng bảng dữ liệu vận hành sẽ được ghi lại hàng ngày. Người vận hành thiết bị tách muối có kinh nghiệm sẽ biết cách điều chỉnh hiệu quả đối với từng loại dầu thô. A Mức dầu thấp trong A1 Rò rỉ dầu A1a Tham khảo điểm C .001.. Tham khảo Bảng tiêu thụ và cân bằng phụ trợ 8474L-011-A1014-0814-001-00140625-14.. Khoảng vận hành chuẩn là 50%-70%. hệ thống ống dẫn. Nếu có sự cố trong vận hành thì tham khảo phần sau: Giữ tất cả các chi tiết của thiết bị (điện.. Chúng ta biết rằng hiệu quả của chất khử nhũ có thể nhận thấy một cách nhanh chóng. hệ thống thu gom. 10. thiết bị trộn tĩnh.2 Ghi lại hoạt động của cụm thiết bị tách muối. Chúng nên được kiểm tra định kỳ để đảm bảo là kín và vận hành tốt. các lưới điện cực. 10. Bảng dữ liệu này (trong phụ lục 1) chỉ ra tất cả các thông số cho phép vận hành và điều chỉnh thiết bị tách muối. 9. các bộ phận bên trong. đầu nối điện áp cao. Cần chú ý rằng khi bình được mở để bảo dưỡng. thiết bị điều khiển. thiết bị cách điện. 9. Ống cô lập của máy biến thế để dẫn hệ thống điện đi vào bên trong thiết bị tách muối và các thiết bị cách điện (phần Teflon) phải có bề mặt trắng sạch không bị nứt hay bị cháy điện. dây cáp.. nguồn điện.) ở điều kiện tốt và sạch (không bị rỉ). Hóa chất khử nhũ đòi hỏi sử dụng liên tục..

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT B C D Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 193 / 206 Hỏng công tắc mức Hỏng đệm A2a B1a D4 Hỏng ống cô lập thiết bị D2a dẫn điện vào bên trong thiết bị tách muối Hỏng ống cách điện máy D3a biến thế Hỏng thiết bị cách điện D4a D5 Lưới điện cực méo D5a Lỏng đầu nối giữa biến thế và các lưới điện cực Lỏng đầu nối ở máy biến thế Lỏng đầu nối giữa ống thiết bị dẫn điện vào bên trong thiết bị tách muối và các lưới điện cực Hỏng cầu chì điện áp máy biến thế Hỏng thiết bị điều khiển E1a Kiểm tra và thay công tắc mức Kiểm tra ống cô lập thiết bị dẫn điện vào bên trong bình tách muối. đầu nối và thay thế cầu chì Kiểm tra Ampe kế và thay thế F2b F3a Kiểm tra Volt kế và thay thế Kiểm tra và sửa chữa F4a Kiểm tra và sửa chữa F5a Kiểm tra và sửa chữa 10.2 Bảng xử lý sự cố thiết bị tách muối. Kiểm tra và thay đệm Kiểm tra và thay đệm Sửa và vặn chặt Sửa Kiểm tra các điều kiện công nghệ (tham khảo bảng sử lý sự cố thiết bị tách muối) Kiểm tra và thay thế ống cô lập thiết bị dẫn điện vào bên trong thiết bị tách muối Kiểm tra và thay thế ống cách điện máy biến thế Kiểm tra và thay thế thiết bị cách điện Kiểm tra và điều chỉnh lưới điện cực Kiểm tra và sửa chữa Rò rỉ dầu trên két C1 dầu máy biến thế C2 C3 Dòng điện cao và D1 điện áp thấp Hỏng đệm Rò rỉ van hay nút Két dầu bị ăn mòn Ngắn mạch công nghệ B1b C1a C2a C3a D1a E2a Kiểm tra và sửa chữa D3 Dòng thấp và điện E1 áp cao (nhưng thiết bị tách muối không E2 làm việc) E3 F Dòng thấp và điện áp thấp Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH máy biến thế A2 Rò rỉ dầu trên két B1 dầu máy biến thế D2 E 30/8/2008 F1 F2 F3 F4 F5 Lỏng đầu nối trên vòng điều khiển Sai lệch dòng điện trên máy biến thế Sai lệch điện áp máy trên biến thế E3a Kiểm tra và sửa chữa F1a F2a Kiểm tra thiết bị.1. 1 Sự cố Nguyên nhân trực tiếp Nguyên nhân sâu xa Hàm lượng muối 1A Tiếp xúc giữa nước 1Aa Chênh áp quá thấp trong dầu thô đã xử lý và dầu thô tách muối cao kém 1Ab Lượng phá nhũ đưa vào quá thấp 1Ac Giải pháp Tăng sự chênh áp Tăng lượng phá nhũ vào Lượng nước đưa Tăng lưu lượng vào cho quá trình nước xử lý tách muối không đủ .

liên tục trong Volt kế 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 194 / 206 1Ad Nhiệt độ vận hành Tăng nhiệt độ vận quá thấp hành 1Ae Tốc độ nạp dầu thô Giảm tốc độ nạp vượt quá công suất dầu thô thiết kế.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 2 Hàm lượng nước 2A trong dầu đã tách muối quá cao 2B 3 4 Dòng nước thải bị 3A bẩn Có sự dao động 4A lớn. Nhũ tương 2Aa dầu/nước quá nhiều 2Ab Mức của bề mặt phân cách nước/dầu quá cao Chênh áp quá cao Giảm chênh áp Tốc độ phun chất Tăng tốc độ phun phá nhũ quá thấp chất phá nhũ 2Ac Chất lượng nước nước đưa vào cho quá trình tách muối kém 2Ac Tốc độ phun nước Giảm lượng nước xử lý cao xử lý thêm vào 2Ad Nhiệt độ vận hành Tăng nhiệt độ vận quá thấp hành 2Ba Phao. bộ điều khiển Sửa các dụng cụ bị mức hoặc van tháo hỏng nước bị hỏng 2Bb Tỷ trọng dầu thô Điều chỉnh bộ đo giảm mức nước Chênh áp quá cao Giảm chênh áp Nhũ tương 3Aa dầu/nước quá nhiều 3Ab Duy trì pH của nước xử lý ở 6-8 hoặc sử dụng nước sạch Tốc độ phun chất Tăng tốc độ phun phá nhũ quá thấp chất phá nhũ 3Ac Chất lượng nước xử Duy trì pH của lý kém nước xử lý ở 6-8 hoặc sử dụng nước sạch 3Ad Lưu lượng nước xử lý quá cao 3Ae Nhiệt độ vận hành Tăng nhiệt độ vận quá thấp hành Khí hình thành 4Aa trong thiết bị tách muối Giảm lưu lượng nước xử lý thêm vào Sự hình thành khí là Chỉnh đúng áp suất do tụt áp của thiết bị .

5Bd Hỏng thiết bị đo Xác định phần bị hỏng rồi thay thế bằng cái mới Giảm sự chênh áp qua các thiết bị nhũ hoá HƯỚNG DẪN BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ Để đảm bảo chất lượng công tác lắp đặt. áp 5Bb Hỏng thiết bị cách Thay thế cái mới. điện Việc thay thế này yêu cầu phải đi vào bình. Đợi và quan sát xem khu điện cực có sạch các vật nhũ hoá không.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 5 Điện áp quá thấp Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 195 / 206 Nhũ tương 4Bb dầu/nước quá nhiều Tham khảo 2Aa tới 2Ae 4C Mức của bề mặt 4Cc phân cách nước/dầu quá cao Ngắn mạch do nhũ 5Aa tương bền trong vùng điện cực Tham khảo phần 2B 5B Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH 4B 5A 30/8/2008 phần Nhiệt độ vận hành Dừng phun nước thấp xử lý. . các thiết bị tách muối được bảo dưỡng miễn phí trong vòng 5 năm đầu.Kiểm tra pH của hoá học dòng nước xả. . 5Ab Tốc độ phun chất Tăng tốc độ phun phá nhũ quá thấp chất phá nhũ 5Ac Tạo nhũ quá nhiều 5Ad Tạo nhũ do vấn đề . ammoniac Ngắn mạch do bị 5Ba hỏng điện Hỏng ống cô lập Thay thế cái hỏng đầu vào buồng cao bằng cái mới.Kiểm tra sự có mặt của các tác nhân tạo nhũ ổn định như kiềm. 5Bc Điện cực chạm đất Tách điện cực ra khỏi đất.

10. • Mở các manhole và đường xả hơi phía trên của bình. • Thông hơi bình thông qua van xả (blowdown valve). • Tháo bình theo sổ tay vận hành. Để nối đất các điện cực làm theo các hướng dẫn sau: • Ngắt điện tất cả các máy biến thế và khóa chúng ở vị trí mở. Và để không làm hỏng các lưới điện cực ta đặt một tấm gỗ lên trên các điện cực này trước khi leo lên và đi trên đó. o Mỗi tay treo cách điện và ống lót cách điện (các phần Teflon) sẽ được làm sạch bằng dung môi. • Kiểm tra không có điện áp trên máy biến thế. 10. o Làm sạch thành trong của thiết bị tách muối bằng nước áp cao. . không bị nứt hoặc không bị cháy điện Chú ý: Để làm sạch tay treo cách điện và ống lót cách điện ta phải tháo bỏ một tấm điện cực để có thể đi vào từ phía trên đỉnh thiết bị tách muối. nóng nếu có thể.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 196 / 206 Sau thời hạn 5 năm. o Làm sạch thành trong của bình bằng nước áp cao. nóng nếu có thể. • Mở bình tách muối (tham khảo các hướng dẫn an toàn ở trang trước). • Kiểm tra bộ ngắt dòng máy biến thế được khóa ở trong trạm điện tại vị trí mở.3 Lưới điện cực thiết bị tách muối. trong khi các phần bên trong phải được kiểm tra định kỳ 5 năm một lần. các lời khuyên sau nên được thực hiện: • Dừng thiết bị theo sổ tay vận hành này.2 Quy trình làm sạch. • Kiểm tra đảm bảo không có điện áp trên các máy biến thế PROSERNAT. các phần ngoài của thiết bị phải được bảo dưỡng trong khoảng thời gian là 2 năm.3. • Kiểm tra không có điện áp khi đi vào bình là như sau: o Nối cáp đã tách vỏ vào bản nối đất hoặc vào vỏ bình. sau đó nối nó vào mỗi điện cực (3 điện cực).1 Quy trình nối đất. • Xả áp thiết bị tách muối. 10. • Nối đất 3 tấm điện cực.3. o Nối điện giữa các điện cực với nhau ( ngắn mạch các điện cực). • Nối cáp vào mỏ tiếp đất gần nhất.2 Chuẩn bị cho việc kiểm tra bình tách muối. o Trước khi chúng ta đi vào bình phải đảm bảo rằng nhiệt độ đã hạ xuống đủ để cho phép đi vào và tất cả khí cháy hay độc hại đã được thổi sạch. Tất cả sáp và cặn trên phần Teflon sẽ được loại bỏ cẩn thận để làm cho bề mặt sáng. • Thông hơi bình bằng hơi nước áp suất thấp trong vòng 24 giờ. Khi có kế hoạch kiểm tra thiết bị tách muối. • Cô lập bình bằng cách đặt bích mù hoặc spectacle tại tất cả đầu vào và đầu ra. 10.

1 Phần mở đầu. Điện áp đánh thủng sẽ không nhỏ hơn 30kV (dầu mới có điện áp đánh thủng lớn hơn 50kV). 10. thiết bị tách muối phải được giảm áp và cô lập. máy biến thế phải được giảm áp dùng các đầu nối gắn trên đỉnh (dùng ống mềm sạch và thu hồi lại dầu thừa) • Trước khi mở buồng điện áp cao (HV chamber) hoặc muốn tháo ống lót cách điện. 10.4 Máy biến thế. công việc bảo dưỡng tiến hành như sau: • Một mẫu dầu (0. vui lòng liên lạc với văn phòng PROSERNAT.2 Công việc bảo dưỡng. Nhờ vào qui trình sản xuất chất lượng cao. • Kiểm tra rằng máy biến thế đã ngắt điện trên bảng điều khiển hoặc trong phòng điều khiển. 2 máy biến thế sẽ được ngắt điện và các đầu chờ điện sẽ được khóa ở vị trí mở. 10. Trước khi thực hiện công việc bảo dưỡng máy biến thế. • Kiểm tra và điều chỉnh áp suất cài đặt của công tắc áp suất. • Sứ cách điện trong hộp cao áp (HV housing) sẽ được kiểm tra cẩn thận để phát hiện vết cháy hoặc hư hỏng trên bề mặt Teflon do phóng điện • Kiểm tra sự vận hành chính xác của công tắc mức.4.4. Việc điền dầu bổ sung được thực hiện bằng dầu mới hoặc dầu tái sinh. Chú ý: Hai máy biến thế sẽ được ngắt điện và khóa ở vị trí mở kể cả khi thực hiện công việc bảo dưỡng chỉ trên một máy biến thế.3 Hướng dẫn riêng để thay ống lót cách điện máy biến thế. trong 5 năm vận hành đầu tiên máy biến thế PROSERNAT không cần phải bảo dưỡng (ngoại trừ việc sơn bên ngoài nếu cần thiết).3L) được lấy qua van tháo ở đáy và phép thử điện môi được thực hiện trên mẫu này (theo IEC 296 “Các quy tắc cho máy biến thế và dầu thiết bị ngắt” mục 7. Chất lượng của dầu này sẽ được kiểm tra trước khi thêm vào.12). • Độ bền điện môi của dầu khoáng sẽ được kiểm tra. Cảnh báo: Không khí không được phép đi vào bình chứa dầu máy biến thế trong quá trình vận hành này. buồng điện áp cao và sứ cách điện (nối tới các lưới điện cực). • Kiểm tra lớp bảo vệ bên ngoài đảm bảo không bị rỉ hoặc ăn mòn và sửa chữa nếu cần thiết. . Sau 5 năm.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 197 / 206 10.4. • Trước khi mở bình dầu máy biến thế hoặc kính quan sát mức dầu. Bất kỳ công việc bảo dưỡng nào thực hiện trong thời gian bảo hành. • Kiểm tra sự thiếu áp trong buồng điện áp cao bằng cách sử dụng đầu nối châm dầu (filling plug connection).

• Tháo bình dầu máy biến thế dùng đầu nối tháo (sử dụng ống mềm sạch và bình nhỏ). Mức dầu tại nhiệt độ môi trường xung quanh sẽ nằm giữa các vạch của đồng hồ đo mức. Máy biến thế sẽ được thổi sạch hoàn toàn không khí. • Tháo ống lót cách điện máy biến thế (đầu phía bình chứa dầu máy biến thế). • Đóng nắp lật đi vào.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 198 / 206 Để thay ống lót cách điện máy biến thế thực hiện theo các hướng dẫn sau: • Trong trường hợp mưa to hay độ ẩm cao. • Cắt dây cáp dài vừa đủ và lắp vào đầu cốt (connecting eyelet). • Tháo ống lót cách điện máy biến thế dùng cờ lê ống lót được cung cấp bởi PROSERNAT. • Tháo sạch dầu ở ống cô lập điện áp cao và kiểm tra dầu (dầu đen chứng tỏ dầu thô đã đi vào ống cô lập điện áp cao và ống lót cách điện trong thiết bị cũng cần được thay). máy biến thế sẽ được bảo vệ để tránh nước đi vào máy. • Tháo bỏ dầu thừa ở đáy và kiểm tra mức dầu làm mát (cooling wave thickness) là phù hợp với bản vẽ. • Nối lại cáp ống lót cách điện trong bình chứa dầu máy biến thế.4. • Lắp ống lót cách điện máy biến thế mới và vặn thật chặt. • Làm sạch ống cô lập điện áp cao và đai ốc. .4 Sau khi bảo dưỡng máy biến thế. • Điền dầu vào ống cô lập điện áp cao đến vạch chỉ trên đồng hồ đo mức. • Nối lại đầu nối điện áp cao và kiểm tra vặn chặt. • Giảm áp thiết bị tách muối. • Dùng ống lót cách điện máy biến thế mới để thay thế. • Ngắt điện tất cả máy biến thế và khóa ở vị trí mở. • Tháo bích mù trên ống cô lập điện áp cao ra. • Kiểm tra sự thiếu áp trong bình dầu máy biến thế dùng đầu nối gắn trên đỉnh. • Đóng bích mù của ống cô lập điện áp cao với đệm mới. • Đặt bột nhão làm kín (tightness paste) lên đai ốc hình nón của ống lót cách điện máy biến thế mới. • Mở nắp lật đi vào (visiting trap) ở phía trên vỏ máy biến thế. • Kiểm tra và hoàn thành việc điền dầu vào ống cô lập điện áp cao. • Điền đầy bình dầu của máy biến thế dùng van ở đáy và thổi không khí dùng van gắn ở trên đỉnh (Tham khảo Phụ lục 2). • Kiểm tra và hoàn thành việc điền dầu vào bình dầu máy biến thế. • Tháo đầu nối ống cô lập điện áp cao và bảo vệ cáp điện áp cao. • Kiểm tra sự thiếu áp trong ống cô lập điện áp cao sử dụng đầu châm dầu (filling plug). 10.

Bích sẽ được lắp với đệm mới. Khi các thiết bị điện bên trong thiết bị tách muối đã được kiểm tra và thay thì ống lót cách điện cũng nên thay (trong trường hợp có bất kỳ sự nghi ngờ nào thì ống lót cách điện trong thiết bị tách muối sẽ được thay). • Tháo ống lót cách điện ra. • Tháo sạch thiết bị theo phần Tháo sạch thiết bị. • Nếu không thấy rõ các vết hỏng. • Cáp nối với lưới điện cực bằng trọng lượng đặt trong phễu mà không được bắt vít và được cách ly với sứ cách điện. • Nhấc ống lót cách điện ra. Có sự cách điện không tốt là phải thay thế trước khi đi vào trong thiết bị. 10. • Mở bích mù của ống cô lập điện áp cao.5 Thay ống lót cách điện trong thiết bị tách muối. Một vòm che tạm thời nên được lắp để bảo vệ ống cô lập điện áp cao. ta cần phải đi vào trong thiết bị để kiểm tra khu điện cực và các tay treo cách điện xem có hỏng hóc hay ngắn mạch do bị hỏng hay lỏng phần lưới điện cực không. kiểm tra ống lót cách điện xem có vết cacbon đen không và màu phải trắng. Chú ý: Trong khi thay ống lót cách điện trong thiết bị tách muối chúng ta phải thực hiện thật cẩn thận để tránh hơi ẩm hay nước đi vào ống cô lập điện áp cao. • Trên ống cô lập điện áp cao. • Chuẩn bị thiết bị để đi vào theo phần Chuẩn bị để kiểm tra thiết bị. tiến hành như sau: • Dừng thiết bị tách muối theo phần Dừng thiết bị (SHUTDOWN). • Tháo ống lót cách điện và máy kiểm tra cách điện (megger). Khi ống lót cách điện trong thiết bị tách muối phải thay hoặc cần thiết đi vào trong thiết bị để kiểm tra sự lắp ráp các điện cực xem có bị lỏng không hoặc ngắn mạch bên trong không.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 199 / 206 • Sau khi hoàn thành công việc bảo dưỡng. • Tháo dầu trong ống cô lập điện áp cao. . tham khảo: Hướng dẫn an toàn. Đảm bảo rằng ống lót cách điện đi vào vị trí trơn và vặn bu-lông mặt bích. Để tiến hành thay ống lót cách điện trong thiết bị tách muối thực hiện như sau: • Làm sạch ống cô lập điện áp cao và loại bỏ tất cả các vết bụi bẩn hay nước. nó sẽ chỉ chính xác sự cách điện (> 200M ohm). thực hiện kiểm tra điện như miêu tả trong Quy trình lắp ráp và lắp đặt thiết bị (8474L-011-A5010-0814-001-00140625-95. Chú ý: Nếu không cần thiết đi vào thiết bị tách muối thì không cần tháo ống lót cách điện trong thiết bị. nối lại ống lót cách điện và đóng bích mù. • Thật cẩn thận khi cầm ống lót cách điện.003). • Chắc chắn rằng tải trọng đặt ở phần cuối dây cáp được định vị đúng ở trong phễu.

• Đảm bảo rằng điện cực nằm ngang và khoảng cách giữa các điện cực là không thay đổi. . không khung điện cực nào bị méo và kiểm tra khoảng cách giữa các điện cực và đất.6 Thay tay treo cách điện. • Đến bước này. • Trèo lên phần trên cùng của thiết bị để tháo vít và tháo tay treo cách điện bị hỏng. kiểm tra điện nên được thực hiện để đảm bảo tất cả các thiết điện đã sửa hay thay là tốt. điều chỉnh nếu yêu cầu. • Chuẩn bị thiết bị để đi vào theo phần Chuẩn bị để kiểm tra thiết bị. • Thay thế khung điện cực đã tháo. Khi đi trên điện cực phía trên cùng phải cẩn thận không làm hỏng các khung điện cực và chỉ đi chậm trên thanh dài hoặc tấm gỗ đặt trên các điện cực. • Đỡ lưới điện cực liên quan tới lưới khác để tránh lưới bị cong khi tay treo cách điện được tháo ra.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 200 / 206 • Điền ống cô lập điện áp cao bằng dầu điện môi cho tới khi mức nằm giữa các vạch trên đồng hồ đo mức và kiểm tra đảm bảo không có rò rỉ ở phía dưới. • Tháo sạch thiết bị theo phần Tháo sạch thiết bị. • Tháo vít phần dưới của tay treo cách điện. • Kiểm tra tải trọng tại đầu cáp của ống lót cách điện (vessel bushing) đã được đặt vào trong phễu. Thay thế bằng một cái mới. Đóng đầu châm dầu. • Thực hiện phép kiểm tra điện sau khi lắp đặt. nếu có thể và tháo đầu phía dưới của tay treo cách điện. • Tiến hành như trên đối với các tay treo cách điện cần thay thế.7 Bảo dưỡng điện. tiến hành như sau: • Dừng thiết bị theo phần Shutdown. Dấu hiệu hỏng điện áp cao được chỉ ra khi các dấu hiệu sau xảy ra trên một máy biến thế: Trường hợp 1 2 Ampe cực đại 0 Volt 0 cực đại (nhưng thiết bị tách Nguyên nhân có thể Ngắn mạch trên dòng thứ cấp máy biến thế Đầu nối lỏng hoặc gãy giữa đầu ra điện áp cao cuộn dây thứ cấp của máy biến thế và điện cực tiếp điện. • Kiểm tra trong khi thực hiện công việc. • Tháo khung lưới điện cực để thuận tiện tiếp cận các lưới điện cực phía trên. 10. Trong trường hợp một hoặc nhiều tay treo cách điện bị hỏng. 10. Vặn vít phần dưới của tay treo vào thanh điện cực. • Tháo mạch mắc rẽ.

• Nguyên nhân thứ 3: Hỏng máy biến thế Trong tất cả các trường hợp tiến hành như sau: 1. Trong trường hợp mức dầu tăng lên hoặc dầu bị đen thì nguyên nhân chính là do hỏng ống lót cách điện (vessel bushing). máy biến thế bị hỏng. đảm bảo rằng không có điện áp trên đường vào. 2. . Không xét thiết bị tách muối hỏng và giảm áp. Ngắn mạch có thể do: • Nguyên nhân ban đầu: Hỏng ống lót cách điện trong thiết bị tách muối (vessel bushing). bao gồm dòng điện và điện áp máy biến thế cài đặt trên vỏ máy biến thế). có nghĩa rằng hỏng hoặc là do ống lót cách điện hoặc là do các phần bên trong trên điện cực. lỏng các phần nối…). Tham khảo chú ý dưới đây. Cấp điện vào bảng công tắc và kiểm tra máy biến thế. 10. tháo ống lót cách điện và bảo vệ đầu tháo. Khi máy biến thế hỏng đã được xác minh. o Trong trường hợp điện áp trở lại bình thường (cực đại). Tháo bỏ bích mù của ống cô lập điện áp cao. máy biến thế nên đưa vào và kiểm tra tại nhà xưởng. Để thiết bị tách muối đầy lưu chất lỏng 4. 3. Kiểm tra ống cô lập điện áp cao là không tăng áp. o Trường hợp ngắn mạch vẫn duy trì. nếu quan sát thấy dầu cách điện hay ống lót cách điện không có gì bất thường.7. đóng bích mù của ống cô lập điện áp cao và điền dầu lại với dầu điện môi cho tới mức của dầu nằm giữa các vạch đo của đồng hồ đo mức. kiểm tra các dòng điện áp thấp (chỉnh liên tục tất cả các dòng điều khiển điện áp thấp. Nếu dầu cách điện bị đen. 5.1 Trường hợp 1. sự vận hành tốt của các thiết bị đo. Khóa ở vị trí mở hai cầu giao chính trong trạm điện.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 201 / 206 muối không làm việc và cuốn theo nước) 3 0 0 Hỏng thiết bị đo Chú ý: Trước khi có dự định bảo dưỡng đầu nối điện áp cao và lưới điện cực. Tháo ống cô lập điện áp cao và kiểm tra dầu cách điện. trong trường hợp này thì hỏng có thể là do ống lót cách điện máy biến thế và cần thay thế ống lót này. tại điểm 2 đã xác định. • Nguyên nhân thứ 2: Hỏng một trong các phần của điện cực tiếp điện (tay treo cách điện. Kiểm tra mức dầu cách điện trong ống cô lập điện áp cao (HV housing).

002. Cấp điện vào bảng công tắc và khởi động lại.2 Trường hợp 2 (Lỏng đầu nối). 10. sự hỏng này là rất không thường xuyên (lỏng đầu nối trong máy biến thế). chạy thử và khởi động -8474L-011-A50070814-001-001-40625-94.8 Các thiết bị phụ (spare) Tham khảo tài liệu: • Dãy các thiết bị phụ cho lắp ráp. 10. nguyên nhân hỏng ở bên trong máy biến thế nên kiểm tra. o Trong trường hợp dòng và điện áp ngược lại (ampe cực đại – điện áp 0) thì hỏng là giữa ống lót cách điện và cực tiếp điện.7.3 Trường hợp 3 Kiểm tra sự đo của các thiết bị đo tự động. kiểm tra một vòng tất cả các thiết bị đo liên quan. Trong trường hợp mức dầu tăng lên hoặc dầu bị đen thì nguyên nhân chính là do hỏng ống lót cách điện trong thiết bị tách muối (vessel bushing). Kiểm tra mức dầu cách điện trong ống cô lập điện áp cao (HV housing). Kiểm tra sự đánh thủng dòng điện không phải từ kết nối giữa máy biến thế và ống lót cách điện và sự ngắn mạch dòng thứ cấp của máy biến thế bằng cách nối cáp từ ống lót cách điện và phần kim loại trên buồng điện áp cao. Trong trường hợp này. thiết bị sẽ được mở ra. 5. Nếu dự kiến trước là máy biến thế phải mở ra để sửa chữa thì tất cả các sửa chữa sẽ được thực hiện bởi một nhà xưởng có chứng chỉ được chỉ định bởi PROSERNAT. đảm bảo rằng không có điện áp trên đường vào. . Tham khảo phần 7 và 8 trong quy trình này. 3. vui lòng liên lạc với đại diện bán hàng của PROSERNAT sau và số tài liệu tham khảo PROSERNAT của dự án là 40625. Khóa ở vị trí mở hai cầu giao chính trong trạm điện. o Trong trường hợp dòng và điện áp vẫn giữ nguyên (0 ampe – điện áp cực đại). 2. • Thiết bị phụ cho 2 năm -8474L-011-A5021-0814-001-001-40625-94.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 30/8/2008 Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 202 / 206 Chú ý: Máy biến thế có thể được kiểm tra về mức điện trở cách điện bằng megometer nhưng để kiểm tra nguyên nhân thứ 2 thì máy biến thế phải được mở ra để tháo đầu cuộn điện áp cao và cho nối đất. 1. Để mua các thiết bị phụ. duy trì dòng và điện áp trên máy biến thế.7. Không xét thiết bị tách muối hỏng và giảm áp.001. Để thiết bị tách muối đầy lưu chất lỏng 4. 10.

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT Bảng dữ liệu vận hành hàng ngày Bảng dữ liệu thiết bị tách muối cấp 1 và cấp 2 0 Ngày 1 Đặc trưng dầu 1A Tỷ trọng 1B Tỷ trọng API 1C Độ nhớt điểm thứ nhất 1D Nhiệt độ độ nhớt 1E Độ nhớt điểm thứ hai 1F Nhiệt độ độ nhớt Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 203 / 206 Phụ lục 1: Bảng dữ liệu vận hành hàng ngày PROSERNAT 30/8/2008 Số tài liệu: Bởi: Phiên bản: Ngày: Số công việc: Khách hàng: Địa điểm: Tài liệu tham khảo: Giờ Số khoản: Cst o C hoặc oF Cst o C hoặc oF .

TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 1G 1H 2 2A 2B 2C 2D 2E 3 3A 3B 3C 3D 3E 3F 3G 4 4A 4B 4C 5 5A 5B 5C 5D 5E 5F 6 6A 6B 6C 6D 6E 6F 7 7A 7B 7C 7D 8 8A 8B 8C 8D 8E 8F 8G 8H 9 9A 9C 9D 9E 9F Hàm lượng muối Hàm lượng nước Điều kiện vận hành Tốc độ dòng dầu Nhiệt độ vận hành cấp thứ nhất Áp suất vận hành cấp thứ nhất Nhiệt độ vận hành cấp thứ hai Áp suất vận hành cấp thứ hai Nước rửa Hàm lượng muối Độ pH Nhiệt độ nước rửa Tốc độ dòng tại cấp thứ hai Phần trăm tại cấp thứ hai Tốc độ dòng tại cấp thứ nhất Phần trăm tại cấp thứ nhất Nước tuần hoàn Hàm lượng muối Độ pH Phần trăm tuần hoàn từ cấp thứ hai về cấp thứ nhất Nước thải Phần trăm từ cấp thứ nhất Hàm lượng muối Độ pH Phần trăm từ cấp thứ hai Hàm lượng muối Độ pH Mức phân cách dầu/nước % của tín hiệu Mức điểm thử mẫu thứ nhất (trên cùng) Mức điểm thử mẫu thứ 2 Mức điểm thử mẫu thứ 3 Mức điểm thử mẫu thứ 4 Mức điểm thử mẫu thứ 5 (dưới cùng) Thiết bị tạo nhũ Độ chênh áp của van trộn cấp thứ 1 Độ mở của van trộn cấp thứ nhất Độ chênh áp của van trộn cấp thứ hai Độ mở của van trộn cấp thứ hai Chất khử nhũ Nhà sản xuất Loại Tốc độ phun đầu vào bơm nạp liệu Tốc độ phun đầu vào cấp thứ nhất Tốc độ phun đầu vào cấp thứ hai Nguồn điện thiết bị Điện áp máy biến thế A cấp thứ nhất Dòng điện máy biến thế A cấp thứ 1 Điện áp máy biến thế B cấp thứ nhất Dòng điện máy biến thế B cấp thứ 1 Điện áp máy biến thế A cấp thứ 2 Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 204 / 206 BPD hoặc m3/h o C hoặc oF Bar o C hoặc oF Bar mg/l hoặc PTB C hoặc oF BPD hoặc m3/h % thể tích BPD hoặc m3/h % thể tích o mg/l hoặc PTB % thế tích % thế tích mg/l hoặc PTB % thế tích mg/l hoặc PTB % Xem mã vạch Bar % Bar % L/H ppm L/H ppm L/H Ppm V A V A V Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH mg/l hoặcPTB % thể tích Xem mã Xem mã Xem mã Xem mã 30/8/2008 .

Điền dầu vào ống 1” 5. Tháo bỏ đầu bảo vệ của vòi rót dầu phía trên và phía dưới và tháo các nút đậy. 2. Kiểm tra mức dầu bằng đầu rót phía trên. Mở đầu rót dầu phía trên 4. Mở đầu rót dầu phía dưới 6. . 7. Nối ống 1” vào đầu rót dầu phía dưới 3. Rót dầu vào ống như chỉ trong hình vẽ.TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) Phiên bản : 0 NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 9G 9H 9I 10 10 A 10B 10C 10 D 10E 10F 11 Dòng điện máy biến thế A cấp thứ 2 Điện áp máy biến thế B cấp thứ 2 Dòng điện máy biến thế B cấp thứ 2 Hiệu suất Hàm lượng muối ra khỏi cấp thứ nhất Hàm lượng nước ra khỏi cấp thứ nhất Hàm lượng dầu trong nước ra khỏi cấp thứ nhất Hàm lượng muối ra khỏi cấp thứ 2 Hàm lượng nước ra khỏi cấp thứ 2 Hàm lượng dầu trong nước ra khỏi cấp thứ 2 Ghi chú 30/8/2008 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 205 / 206 A V A mg/l hoặc PTB % thể tích ppm mg/l hoặc PTB % thể tích Ppm Mã cho các điểm lấy mẫu C = nước sạch O = dầu E = nhũ tương D = bẩn B = đen Phụ lục 2: Điền dầu vào máy biến thế Bình dầu 1”NPT-F đầu rót trên Điền dầu Ống 1” 1”NPT-F đầu rót dưới 1.

3. Mở điểm rót dầu phía trên và phía dưới để tháo hoàn toàn dầu trong máy biến thế. Đóng đầu rót dầu phía trên. 6. Đóng đầu rót dầu phía dưới khi mức dầu chạm đầu rót dầu phía trên. PHỤ LỤC 3 BẢNG KÊ KHAI TÍN HIỆU BÁO ĐỘNG CỦA PHÂN XƯỞNG CHƯNG CẤT DẦU THÔ (UNIT 11) .TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PETROVIETNAM) NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT Phiên bản : 0 SỔ TAY VẬN HÀNH Phần: I PHÂN XƯỞNG CDU (011) Trang : 206 / 206 2”GAZ-F đầu rót bên cạnh 1”NPT-F đầu rót trên 30/8/2008 Thay dầu Bình dầu 208L Ống 1” 1. Kiểm tra mức dầu bằng đầu rót dầu phía trên. Tháo bỏ đầu bảo vệ của đầu rót dầu phía trên và phía dưới và tháo các nút 2. 5. 1”NPT-F đầu rót dưới 7. Nối ống 1” vào đầu rót dầu phía dưới và vào bình 208 lít. 4. Rót dầu vào trong ống như hình vẽ.