You are on page 1of 23

Bài 1: Trong 8 giờ công nhân sản xuất được 16 sản phẩm có tổng giá trị là 80 đô

la.
Hỏi: giá trị tổng sản phẩm làm ra trong ngày và giá trị của 1 sản phẩm là bao
nhiêu, nếu:
a. Năng suất lao động tăng lên 2 lần
b. Cường độ lao động tăng lên 1.5 lần.
Trả lời:
a. Giá trị tổng sản phẩm trong ngày không thay đổi; Giá trị của 1 sản phẩm sẽ hạ
từ 5 xuống còn 2,5 đô la.
b. Giá trị tổng sản phẩm trong ngày là 120 đô la; Giá trị của 1 sản phẩm không
đổi.
Bài 2: Trong quá trình sản xuất sản phẩm, hao mòn thiết bị và máy móc là
100.000 đô la. Chi phí nguyên liệu, vật liệu và nhiên liệu là 300.000 đô la.
Hãy xác định chi phí tư bản khả biến nếu biết rằng giá trị của 1 sản phẩm là
1.000000 đô la và trình độ bóc lột là 200%.
Trả lời: 200.000 đô la.
Bài 2 :
Theo công thức :
W=c+v+m (1)
W - Tổng giá trị sp
C - Tư bản bất biến ( chi phí đầu tư nguyên vật liệu + hao mòn )
V - Tư bản khả biến ( tiền lương )
M - Giá trị thặng dư
C = 300k + 100k = 400k USD
m’ = (m/v).100% = 200% ↔ m/v = 2 lắp vào ( 1 )
Chú ý : m’ thể hiện trình độ bóc lột của TB
1000k = 400k + v + 2v ↔ 600k = 3v ↔ v = 200k (USD)
Bài 3: Có 100 công nhân làm thuê, sản xuất 1 tháng được 12.500 đơn vị sản
phẩm với chi phí tư bản bất biến là 250.000 đô la. Giá trị sức lao động 1 tháng
của 1 công nhân là 250 đô la, m’ = 300%.
Hãy xác định giá trị của 1 đơn vị sản phẩm và kết cấu của nó.
Trả lời: 28 đô la; (20 c + 2v + 6m)
Bài 3 :
CT : w = c + v + m (1)
Đặt k là giá trị 1 sp ↔ Tổng giá trị sp = 12500k
Lương/ tháng = 250 USD , có 100 CN ↔ v = 250.100 ( v – chi phí trả lương cho
CN )
m’ = (m/v).100% = 300% ↔ m/v = 3 lắp vào (1) ta có :
12500k = 250,000 + 250.100 + 250.100.3 ↔ k = 28
Cách thiết lập kết cấu của 1 sp, chia 2 vế cho tổng số sp :
↔ w(1 sp) = 20c + 2v + 6m .

Bài 4: Năm 1923, tiền lương trung bình của 1 công nhân công nghiệp chế biến ở
Mỹ là 1.238 đô la/năm, còn giá trị thặng dư do 1 công nhân tạo ra là 2.134 đô la.
Đến năm 1973, những chỉ tiêu trên tăng lên tương ứng là 1.520 đô la và 5.138 đô
la.
Hãy xác định trong những năm đó thời gian của người công nhân lao động cho
mình và cho nhà tư bản thay đổi như thế nào, nếu ngày làm việc 8 giờ ?
Trả lời: - Thời gian lao động cần thiết giảm từ 2,94 giờ xuống 1,83 giờ
- Thời gian lao động thặng dư tăng từ 5,06 giờ lên 6,17 giờ
Bài 4 :
Năm 1923 , tỷ lệ m/v = 2.134 / 1.238 = 1.72
(1)
tỷ lệ trên cũng bằng tỷ lệ của thời gian lao động thặng dư / thời gian lao động
thiết yếu
↔ m + v = 8 (2)
giải 1,2) , ta có
m = 5.06 (h) , v = 2.94 (h)
Làm tương tự với năm 1973 , kết luận như phần đề bài

Bài 5: Tư bản đầu tư 900. 000 đô la, trong đó bỏ vào tư liệu sản xuất là 780.000
đô la. Số công nhân làm thuê thu hút vào sản xuất là 400 người.
Hãy xác định khối lượng giá trị mới do 1 công nhân tạo ra, biết rằng tỷ suất giá
trị thặng dư là 200%.
Trả lời: 900 đô la.
Bài 5 :
Tỷ lệ m/v = 2 ↔ m = 2v
TB khả biến = TB bỏ ra – TB bất biến = 900k – 780k = 120k
↔ v = 120k ↔ m = 240k ↔ ∑giá trị mới do CN làm ra = m + v = 360k USD
400 người sx ra 360k USD ↔ 1 người sx ra 900 USD

Bài 6: Có 200 công nhân làm việc trong 1 nhà máy. Cứ 1 giờ lao động, 1 công
nhân tạo ra lượng giá trị mới là 5 đô la, m’= 300%. Giá trị sức lao động mỗi ngày
của 1 công nhân là 10 đô la.
Hãy xác định độ dài của ngày lao động. Nếu giá trị sức lao động không đổi và
trình độ bóc lột tăng lên 1/3 thì khối lượng giá trị thặng dư mà nhà tư bản chiếm
đoạt trong 1 ngày tăng lên bao nhiêu?
Trả lời: 8 giờ ; M tăng lên 2000 đô la.
Theo đề bài , giá trị sức lao động của mỗi công nhân trong 1 ngày là 10 $
m/v = 3 ↔ m = 3v ↔ thời gian lao động thiết yếu = ¼ ∑ thời gian lao động
Lưu ý : ∑ thời gian lao động = tg lao động tất yếu + tg lao động thặng dư
Đặt tổng giá trị 1 công nhân làm ra trong 1 ngày là b :
¼ b = 10 ↔ b = 40 $
Do cứ 1h 1 công nhân làm ra đc 5 $ nên tổng số giờ 1 ngày 1 CN phải làm là:
40/5 = 8h

5 Lúc này ta có M’ = 2. Phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tuyệt đối.200 đô la . thời gian lao động thặng dư là 4 giờ. Nhà tư bản tăng thêm giá trị thặng dư bằng phương pháp nào. Hãy xác định: Số lượng người lao động sẽ giảm xuống bao nhiêu % nếu: Khối lượng giá trị thặng dư không đổi. Bài 7: Tư bản ứng ra 1. Khối lượng và tỷ suất giá trị thặng dư ngày thay đổi như thế nào nếu ngày lao động giảm 1 giờ nhưng cường độ lao động tăng 50%.V với m’ = 3 . Sau đó. m’= 200%. Trình độ bóc lột sức lao động trong xí nghiệp thay đổi như thế nào nếu giá trị sức lao động không đổi. do . Sau đó nhà tư bản kéo dài ngày lao động lên 10 giờ. tổng giá trị 1 công nhân làm ra trong thời gian đó là 30$ nên lương làm trong 1 h = 30/10 = 3 $ Do m’ = 200% nên m/v = 2 ↔ thời gian lao động tất yếu = 1/3 tổng thời gian = 10/3 Theo đề bài : Giảm 1h ngày lao động tức là còn 10 – 1 = 9h nhưng lại tăng tiếp 50% tức là phải làm trong 9 + 0. tiền lương vẫn giữ nguyên? Nhà tư bản tăng thêm giá trị thặng dư bằng phương pháp nào ? Trả lời: M tăng từ 8. Bài 9: Có 400 công nhân làm thuê.000000 đô la.V = 2.V’ Do M’ = M = const nên 2. 200.100% = 20 % Bài 8: Ngày làm việc 8 giờ. Trả lời: 20% · Bài 7 : Tiền lương cho CN ( V ) = 1000k – 700k – 200k = 100k $ M = m’.5.000 đô la bỏ vào nguyên liệu.Tiền lương ) nếu tăng m’ lên 1/3 vậy M tăng 1 lượng = 1/3 .2. trong thời gian đó mỗi công nhân đã tạo ra giá trị mới là 30 đô la. Dap an : 1 ngày lao động 10h . trong đó 700.V = 2000 $.05 .100% = 305 % Bài 10: Ngày làm việc 8 giờ.10 = 2000 $ ( V . m’ = 200%. m’ tăng lên là 250%. Thoạt đầu ngày làm việc là 10 giờ. m’ = 300%.5h . tiền lương công nhân không đổi.5. m’. m’ = 305% .100k = 200k $ Khi m’ tăng lên 250% tức là tỷ lệ m/v = 2. 4000 = 12200 $ vậy khối lượng giá trị thặng dư M tăng từ 8000 – 12200 và m’ = 3.· Ta có M = m’. Trả lời: m’ tăng đến 400% .9 = 13.3 = 8000 $ M’ = m’’.5 V’ = 200k ↔ V’ = 80k Ta thấy V’ giảm từ 100k – 80k một lượng bằng 20k $. do tiền lương ko đổi nên số lượng người lao động sẽ giảm một lượng tỷ lệ tương ứng với tổng số tiền lương là 0. V = 200.V = 2 . 10/3 .000 đô la bỏ vào máy móc và thiết bị.000 đến 12.V= ( 13.5-10/3 ) / ( 10/3 ) . tiền lương giữ nguyên tức là tg lao động tất yếu được giữ nguyên = 10/3 h M = m’. 400 . phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối.

c :v = 4 :1.tièn công tăng 2 lần va giá cả tăng 60% thì chỉ số tiền công thực tế là 200.6% Pó tay nặn mãi mới ra . Tỷ suất giá trị thặng dư thay đổi như thế nào trong xí nghiệp của nhà tư bản đó so với tỷ suất giá trị thặng dư trung bình của ngành.giá trị sức lao động tăng 35% nên tiền công thực tế giảm xuống chỉ còn 125.000 đô la. Hic : . m’ = 200%. Số lượng hàng hoá sản xuất cũng tăng lên tương ứng.100/135=92. m’ – 100%. năng suất lao động sống trong xí nghiệp của nhà tư bản đó tăng lên 2 lần.100%/160=125% . Chú ý : Tỷ suất thặng dư trung bình tương ứng với m’ = 100 % · Do tăng năng suất nên đời sống lao động của công nhân tăng 2 lần ↔ Thời gian lao động thiết yếu giảm 2 lần Theo đề bài ta có m’ = 200% ↔ m/v = 2 TB khả biến ↔ v = 10 $ → m = 20 $ Do ngày công ko thay đổi ( m+v = const ) nên khi v giảm xuống còn 5 $ thì m tăng lên 25 $ → m’ (sau khi tăng năng suất) = m/v = 25/5 . Sau đó tiền lương danh nghĩa tăng lên 2 lần. Một nhà tư bản sản xuất trong 1 năm được 1000 đơn vị hàng hoá. phương pháp bóc lột giá trị thặng dư tương đối. Sau khi áp dụng kỹ thuật mới. Trình độ bóc lột lao động thay đổi như thế nào. chi phí tư bản khả biến là 10 đô la. m’ = 100% thì giá trị thặng dư (m) sẽ là 10 $ Khi sản xuất với điều kiện đề bài ra thì m = 25 $ Chênh lệch giữa GTTD mới này với GTTD TB = GTTD siêu ngạch = 15 $ Do sản lượng tăng theo tương ứng với năng suất nên lượng sản phẩm sản xuất được sẽ = 2.000 đô la.1000 = 2000 sp → m (siêu ngạch) = 2000. tư bản đó được . cò giá trị sức lao động do cường độ lao động tăng và ảnh hưởng của các yếu tố lịch sử. Hướng dẫn: Ban đầu TGLD Ct = 4g và TGLD TD = 4g Do hàng hóa rẻ hơn trước 2 lần nên giá tiền công thực tế thấp hơn trước 2 lần như vậy TGLD CT = 2g va TGLDTD = 6g lúc này m' = 6/2x100 = 300% Bài 11: Chi phí trung bình về tư bản bất biến cho 1 đơn vị hàng hoá trong 1 ngành là 90 đô la.15 = 30000 $ Bài 12: Trước kia sức lao động bán theo giá trị.100% = 500% · Nếu sản xuất với tỷ suất TB . Hỏi sau bao nhiêu năm trong điều kiện tái sản xuất giản đơn. nếu độ dài ngày lao động không đổi? Dùng phương pháp bóc lột giá trị thặng dư nào? Trả lời: m’ tăng từ 100% lên 300% . giá cả vật phẩm tiêu dùng tăng 60%.6% so vơi lúc chưa tăng lương Bài 13: Tư bản ứng trước 600. Nhà tư bản trong năm thu được bao nhiêu giá trị thặng dư siêu ngạch? Trả lời: m’ tăng lên 500%. tình thần đã tăng 35%.tăng năng suất lao động trong các ngành sản xuất vật phẩm tiêu dùng nên hàng hoá ở những ngành này rẻ hơn trước 2 lần. Hãy tính tiền lương thực tế thật sự thay đổi như thế nào? Trả lời: 92. tổng m siêu ngạch là 30.

nhiên liệu và vật liệu phụ gấp 3 lần giá trị sức lao động. mua quần áo. nhà tư bản kinh doanh ứng trước 50 triệu đô la. Trả lời: Tổng số tư bản cố định là 300.000 đô la. ta tính đc v = 5tr $ . m’ = 100%.25 tr để tiếp tục đầu tư vào sx cho lần tái sx sau ( hay phục vụ TB ).000 đô la . cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng lên là 9 :1. Trả lời: Tăng 20. v2 = 180000 v1 tương ứng với 2000 công nhân nên v2 tương ứng với 1800 công nhân → giảm 200 người Bài 17: Tư bản ứng trước 500. trong điều kiện cấu tạo hữu cơ của tư bản là 9 :1. tư bản khả biến. Tương tư các bài trước ta tính được v1 = 200000. tư bản bất biến. Tổng số tư bản khả biến là 50.000 đô . Trong đó bỏ vào nhà xưởng 200.biến thành giá trị thặng dư tư bản hoá? Trả lời: sau 5 năm.) nên : Tỷ suất tích lũy = 2. nếu biết rằng mỗi năm 2. do m’ = 300% nên m = 3v = 15tr $ Do TB trích ra từ 15 tr này 2. c :v = 4 :1.000 đô la.25/15 . Tổng số tư bản lưu động là 200. TB mới bắt đầu TB hóa GTTD tức là bắt đầu chơi kiểu bóc lột theo pp tuyệt đối & tương đối Bài 14: Khi tổ chức sản xuất.000000 đô la.000 đô la Tổng số tư bản bất biến là 450. n = 600k → n = 5 năm Chú ý : chỉ khi số tiền thặng dư tích lũy đc qua một số quá trình tái sản xuất đơn giản nhất định bằng với TB ứng trước thì sau đó .800000 đô la. Giá trị của nguyên liệu. tư bản lưu động.000 đô la. Nhà TB chấm dứt chu trình này khi giá trị thặng dư bằng đúng với TB ứng trước . tức là = 600k $ Ta có : c/v = 4 . Hãy xác định lượng giá trị thăng dư tư bản hoá tăng lên bao nhiêu. xe máy v. Sau đó tư bản tăng lên 1. Hỏi nhu cầu sức lao động thay đổi như thế nào. thiết bị là 100. 50% giá trị thặng dư được tư bản hoá. nếu trình độ bóc lột tăng đến 300%. Trả lời: giảm 200 người.000 đô la Bài 16: Tư bản ứng trước là 1. Hãy xác định tổng số: tư bản cố định. c : v là 4 :1.v .000 đô la.000 đô la . Sản xuất với quy mô giản đơn tức là quy mô lần sau ko đổi so với lần sản xuất trước . Trả lời: 15% Tương tự Bài 13 . nếu tiền lương của mỗi công nhân không thay đổi. Số công nhân làm thuê là 2. máy móc. c + v = 600k $ nên v = 120k $ Do m/v = 1 nên m = 120k $ gọi n là số năm để tích lũy lượng GTTD = TB ứng trước Ta có : 120k . Hãy tính tỷ suất tích luỹ. phần còn lại TB dùng để tiêu dùng (đầu tư chỗ khác .25 triệu đô la giá trị thặng dư biến thành tư bản và trình độ bóc lột là 300%.100% = 15 % Bài 15: Tư bản ứng trước là 100.000 người.

Tư bản cố định hao mòn trung bình trong 12.5 năm. vật liệu + tiền lương TB cố định = Hao mòn máy móc .2tr – 0.000 đô la.5 năm.72 $ Bài 19: Một cỗ máy có giá trị 600.5/7 = 0. nhiên .5 triệu đô la.4 tr $ Nhà xưởng = 1/25 . Hao mòn hữu hình trong 1 năm là 600000/15 = 40000 $ Sau 4 năm giá trị của cái máy đó dự tính sẽ giảm đi 1 lượng = 40000. Trả lời: 2. Hãy tính tổng số tiền khấu hao sau 8 năm. Hãy xác định tốc độ chu chuyển của tư bản.000 đô la. Thời gian hao mòn hoàn toàn của chúng là 10 và 25 năm. Nhưng qua 4 năm hoạt động giá trị của các máy mới tương tự đã giảm đi 25 %.5 năm/vòng Tốc độ chu chuyển = TB ứng trước / TB chu chuyển . Trả lời: 0.000 đô la. 8 = 2.25. thiết bị TB bất biến = c (hao mòn + tiền mua nguyên nhiên vật liêu) TB khả biến = v (tiền lương) Bài 18: Toàn bộ tư bản ứng trước là 6 triệu đô la.000 đô la.2)*(12/2)=4. nguyên nhiên vật liệu 2 tháng mua 1 lần. điện là 200.2+ 2 + 4.2 triệu đô la.5-0. 8 = 0.2tr – 0.32 tr $ Tổng cộng hao mòn hết 2. Tiền mua máy moc + thuê nhà xưởng = 6tr – 1. Lý thuyết TB lưu động = Giá trị nguyên .8 = 7tr Tốc độ = 3.5/12. tư bản khả biến là 200.4=160000 $ Vậy giá trị hoạt động của cái máy này còn sau 4 năm là 600k – 160k = 440k $ Do hao mòn vô hình là 25% trong 4 năm nên lượng hao mòn vô hình là 0. TBCD hao mòn trong một năm là 2.la. tư bản khả biến quay 1 năm 10 lần.8tr Tổng tư bản chu chuyển trong năm = 0.440k = 110k $ Bài 20: Tư bản ứng trước là 3. nhiên liệu.5 = 0.5 triệu đô la.5-2. Giá trị máy móc và thiết bị sản xuất gấp 3 lần giá trị nhà xưởng và công trình.2tr TBKB chu chuyển trong năm = 200k * 10 = 2tr LƯợng NVL chu chuyển trong năm là (3. trong đó giá trị nguyên vật liệu là 1. Trả lời: 110. Hãy xác định sự tổn thất do hao mòn vô hình của cỗ máy đó.6tr = 4tr Do tỉ lệ là 3 : 1 nên : Tiền mua máy móc = 3 tr $ Hao mòn hết trong 10 năm Tiền thuê nhà xưởng = 1 tr $ Hao mòn hết trong 25 năm Trong 8 năm : Máy móc hao mòn hết 3/10 . tiền lương 600. dự tính hao mòn hữu hình trong 15 năm.72 triệu đô la. trong đó tư bản cố định là 2.000 đô la.

Thời gian chu chuyển của tư bản cố định b. chi phí cho tư bản khả biến là 10 tỷ đô la.6 = 37. Thời gian chu chuyển của tư bản lưu động. Công cụ.000 đô la giá trị thặng dư. Trả lời: 11 năm. Giá trị tổng sản phẩm xã hội là 115 tỷ đô la.365 = 180 ngày = 6 tháng Bài 22: Tư bản ứng trước là 500. Hãy xác định khối lượng giá trị thặng dư và tỷ suất giá trị thặng dư hàng năm.000 đô la.2 tr $ Ta tính ra đc v = 50k $ vậy m’ = 1. theo cấu tạo hữu cơ của tư bản là 4 :1. cuối năm số giá trị thặng dư tư bản hoá là 2. máy móc. còn về sức lao động là 50. CTHC mới là 102. của khu vực II là 42. mỗi vòng tạo ra 100.4 tỷ đô la với c :v = 5 :1. do tỷ lệ hữu cơ = const = 4 : 1 nên v = 3. Mỗi tháng mua nguyên nhiên vật liệu 1 lần và trả tiền thuê công nhân 2 lần. Ở khu vực I. công trình sản xuất là 300.100% = 2400% Bài 23: Tư bản ứng trước của khu vực I là 100 tỷ đô la. Hãy xác định lượng giá trị thặng dư mà khu vực II cần phải bỏ vào tích luỹ cuối chu kỳ sản xuất. c. Cấu tạo hữu cơ của tư bản là 9 :1. ta có 12 lần trong năm quay đc 100000 $ GTTD vậy Tổng Klg GTTD = 12.000 đô la. 6 tháng.400% Tương tự các bài trên . Tư bản bất biến hao mòn dần trong 1 chu kỳ sản xuất là 1 năm. Trả lời: 4.625. c :v và m’ của cả 2 khu vực như nhau là 4 :1 và 200%. Biết rằng cấu tạo hữu cơ của tư bản trong xã hội không thay đổi.Bài 21: Giả sử giá trị của nhà xưởng.5 ngày. Xác định tỷ suất tích luỹ ở khu vực I.4c + 25.2 tr / 50k . tư bản khả biến quay 1 năm 12 vòng.6 – 34 = 3.6v + 12m Nhu cầu tích lũy của khu vực I ở chu kỳ tiếp theo là 12 + 25.365 = 22. a ) TBCD Hao mòn trong 1 năm = 300000/15 + 800000/10 = 100000 $ Tg chu chuyển là ( 300k + 800k ) / 100k = 11 năm b ) Tương tự ta ra 0.000 đô la. vật liệu là 100. khu vực II sẽ phải tích lũy 1 lượng c = 37.5 tỷ $ Bài 24: Tư bản ứng trước trong khu vực II là 25 tỷ đô la. 70% giá trị thặng dư được tư bản hoá. Ở khu vực I. Tỷ suất giá trị thặng dư ở cả 2 khu vực như nhau là 200%.2 triệu đô la .000 đô la. m’ = 2. Thời gian chu chuyển trung bình của toàn bộ tư bản ứng trước.5 ngày c ) Tương tự = ( 1100k + 150k ) / ( 100k + 2400k ) . Hãy tính : a.5 tỷ đô la Theo đề bài ta xây dựng được công thức CT hữu cơ của KV I là = 80c + 20v + 40m Do tích ra 70% m = 28 tỷ $ .6 tỷ $ (do quy mô sẽ được mở rộng hơn nên tích lũy phải cao dần lên ) Cấu tạo hữu cơ của KV II : 34c + 8.6 tỷ $ .000 đô la. nên TB còn 12 tỷ $ .9 Vậy khu vực II phải tích lũy 1 lượng ( c+v) = 4. nhiên liệu. Chi phí 1 lần về nguyên liệu. 22.5 tỷ đô la.100000 = 1. thời hạn sử dụng trung bình của chúng là 15 năm và 10 năm. thiết bị là 800. 28 tỷ $ tích ra đc chia theo tỷ lệ c : v = 4:1 nên sau khi hết 1 chu kỳ .5c + 17m Theo đà tích lũy của KV I . Trả lời: M = 1.6 /4 = 0. biết rằng việc biến giá trị thặng dư thành tư bản ở đây xảy ra với c :v = 8 :1 Trả lời: 45 % . trong đó giá trị sản phẩm của khu vực II là 35 tỷ đô la.

15 = 840 đv Bài 28: Tổng tư bản hoạt động sản xuất là 500 tỷ đô la.200 = 6 tỷ $ . Các nhà tư bản thương nghiệp cần phải mua và bán sản phẩm theo giá bao nhiêu để họ và các nhà tư bản công nghiệp thu được lợi nhuận bình quân? Trả lời: 828 và 840 đơn vị. Trả lời: Giảm từ 20% xuống 15%. Qua 1 thời gian.Làm giống Bài 23 nhưng đi ngược từ dưới lên . Với điều kiện tư bản bất biến hao mòn hoàn toàn trong 1 chu kỳ sản xuất. với tỷ suất lợi nhuận bình quân là 15%.12 . do v = 1/8 TB ứng trước nên TBUT = 32000 $Giá trị hàng hóa = c + v + m = 40000 $ Bài 26: Có số tư bản là 100. trong đó 200 tỷ là vốn đi vay. Bài 27 : <Sửa lại đề bài là lợi nhuận công nghiệp là 108 đv> Ta có TB Công nghiệp ứng ra là 108/0.000 đô la.500 = 60 tỷ $ Nợ lại phải trả là 0. vậy 80 đv là của TB thương nghiệp ứng ra Vậy để cả 2 nhà TB Công nghiệp và Thương nghiệp đều thu được lợi nhuận bình quân thì: TB thương nghiệp sẽ phải mua hàng hóa với giá 720 + 108 = 828 đv TB thương nghiệp sẽ phải bán hàng hóa với giá 828 + 80. tư bản đã tăng lên 300. Hãy xác định: chi phí sản xuất tư bản và giá trị hàng hoá đó. nếu tỷ suất lợi nhuận bình quân là 12% và tỷ suất lợi tức tiền vay là 3% cả năm. c . nó cho KV II . Hãy xác định tổng số thu nhập của các nhà tư bản công nghiệp và lợi tức của các nhà tư bản cho vay.000 đô la và cấu tạo hữu cơ tăng lên là 9 :1. với cấu tạp hữu cơ của tư bản là 4 :1.000 đô la . Trả lời: 32. v sau đó suy ra tỷ suất lợi nhuận Bài 27: Tổng số tư bản công nghiệp và tư bản thương nghiệp là 800 đơn vị. Chú ý : Tỷ suất lợi nhuận = m / ( c+v ) . Bài 28 : Lợi nhuận thu được = 0. Trong giá trị hàng hoá có 8. Trả lời: 54 tỷ đô la và 6 tỷ đô la. áp dụng CT ở 2 thời điểm m’ = 100% & m’ = 150 % rồi theo tỷ lệ mà tính ra m .0. Vì sao tỷ suất lợi nhuận giảm xuống mặc dù trình độ bóc lột tăng lên.03. do ảnh hưởng của cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng lên. rồi bắt tính ngược lên KV I Bài 25 :Trình độ bóc lột là 200% và cấu tạo hữu cơ của tư bản là 7 :1.000 đô la giá trị thặng dư. Tính sự thay đổi của tỷ suất lợi nhuận nếu trình độ bóc lột công nhân trong thời kỳ này tăng từ 100% lên 150%.15 = 720 đv . lợi nhuận thương nghiệp là 108 đơn vị. 40.000 đô la Bài 25 : Do m = 8000 $ mà m = 2v nên v = 4000 $ .

VD : 1 ngày 1 công nhân làm trong 8 giờ . vì vây lúc này 8h sẽ sản xuất đc 32 sản phẩm → Giá trị 1 sản phẩm lúc này = 80/32 = 2. theo logic .Gọi là giá trị thặng dư siêu ngạch .5 USD Tổng sản phẩm vẫn giữ nguyên Sở dĩ tổng giá trị không thay đổi vì theo đà phát triển của TB.100% = 100% tăng năng suất tức là giảm thời gian lao động tất yếu VD xuống còn 2h nên lúc này thời gian lao động thặng dư = 6h ( 6+2 = 8 ) m’ = m/v = (6/2).1. Điều này giải thích vì sao nhà TB chấp nhận hạ giá sp. 100% = (4/4).100% = 300% Do vậy tuy thời gian 1 ngày lao động = const nhưng tỷ suất thặng dư tăng nên giá trị thặng dư cũng tăng theo ( đây còn gọi là pp sản xuất giá trị thặng dư tương đối ) B ) Tăng cường độ lao động tức là kéo dài ngày lao động ra . cách làm này tất yếu sẽ làm hao tổn sức lực người lao động nên thường chỉ đc áp dụng trong giai đoạn đầu của CNTB ( pp sx GTTD tuyệt đối ) Lúc này kéo dài ngày với tỷ số 1. ngày lao động càng dài thì tiền lương tăng tức là giá trị 1 sản phảm cũng phải tăng để bù chi phí nhưng nhà TB bóc lột bằng cách vẫn giữ nguyên thời gian lao động tất yếu và chỉ tăng tg lao động thặng dư nên giá trị 1 sp vẫn giữ nguyên . : Bài tập tham khảo môn Kinh tế chính trị BÀI TẬP MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ-PHẦN TBCN . dịch vụ giảm xuống . tg lao động thặng dư = 4h m’ = m/v = (tg lao động thặng dư) / (tg lao động tất yếu) . Giá trị cá biệt của hàng hóa 1 khi nhỏ hơn giá trị xã hội sẽ làm phần thặng dư trội hơn giá trị thặng dư bình thường của xã hội .5 tức là sô lượng sản phẩm tăng lên : 80. tg lao động tất yếu = 4h .TB thu được 60 – 6 = 54 tỷ $ Đáp án chi tiết : Bài 1 : 16 sản phẩm = 80 USD ↔ giá trị 1 sản phẩm = 80/16 = 5 USD A ) Tăng năng suất chỉ làm tăng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong 1 khung thời gian nhất định chứ ko làm tăng tổng giá trị . năng suất lao động tăng lên làm giá trị hàng hóa .5 =120sp Giá sp = const = 5 USD.

000.000 = 40.92v/ năm và thời gian chu chuyển TB cố định 5 năm.000 =--------------.000.92=------------------------------------------100.000 N=-----------------.000 + GTCC TBLĐ 1 năm 4.000.000.92x100.= ------------------=12 vòng/năm TBLĐ 40.000 .000. Tính được TBLĐ v=K-c = 100.000.000 – 60.000.000 èGTCCTBLĐ=(4.000.000 Từ công thức.000. tính tốc độ chu chuyển của TBLĐ: GTCC TBLĐ 480.= 12.000 5 Từ công thức tính tốcđộ chu chuyển của TB giá trị CC TBCĐ một năm + giá trị CC TBLĐ một năm n= --------------------------------------------------------Tổng tư bản ứng trước Ta có: 12.000.000 Giá trị chu chuyển của TBCĐ một năm = tổng TBCĐ / thời gian chu chuyển của TBCĐ 60.000. Hãy tính: -Thời gian chu chuyển TB lưu động ? -Chi phí về TB thực tế của hãng trong năm ? Giải 1/ Thời gian chu chuyển của TB lưu động Theo công thức K=c+v. Biết tốc độ chu chuyển giá trị là 4.Bài 1a.000.000)-12.000.000 Giá trị chu chuyển tư bản lưu động trong năm là 48. Một hãng có tổng tư bản 100 triệu trong đó TB cố định là 60 triệu.000 = 48.

000 = 52.000 Vậy.000.000.000 – (60.00 Bài 1b. Ta có: Chi phí TB trong năm N = --------------------------Tổng TB ứng trước Suy ra: Chi phí TB trong năm = Tổng TB ứng trước x N = 400 triệu x 2.000.000.000.000.14 = 856 triệu USD.000) = 52.14 vòng/năm). chi phí sản xuất của TB đó trong năm là 52.000 – 12.Tính chi phí tư bản trong năm (tư bản tiêu dùng trong năm): Với N là tốc độ chu chuyển của tổng tư bản ứng trước.000.000 hoặc: 100.= -------= 1 tháng/vòng ch 12 Vậy thời gian chu chuyển của TBLĐ là 1 vòng/năm. 2/Chi phí sản xuất của TB đó trong năm: Chi phí SX thực tế trong năm của hãng là giá trị chu chuyển một năm của TBCĐ cộng với giá trị chu chuyển một vòng của TBCĐ hoặc tổng TB ứng trước trừ đi giá trị còn lại của TBCĐ trong năm đó: 12.000 + 40.Từ công thức tính thời gian chu chuyển của TBLĐ: CH 12 n = -----.000. . tư bản cố định là 160 triệu USD (sử dụng 10 năm). Xác định chi phí tư bản trong năm và thời gian chuyển của TBLĐ khi biết: tổng tư bản ứng trước là 400 triệu USD (tốc độ chu chuyển 2. Bài làm .

4 tháng/vòng ch nTBLĐ 3.= 3. Bài 2 : Một hãng đầu tư và hoạt động theo luật Việt Nam.= 3.. Có cấu tạo hữu cơ là 9/1 (giả thiết giá trị cố định khấu hao hết trong năm) . Hãng phải sử dụng phương pháp gì để không vi phạm luật lao động hiện hành.=16 triệu USD.5 vòng/năm GccTBLĐ 240 triệu Từ công thức: CH CH 12 nTBLĐ = -------.= ------. thời gian chu chuyển của TBLĐ = 3. 10 Giá trị chu chuyển của TBLĐ trong năm (GccTBLĐ): GccTBLĐ = Chi phí TB trong năm . tương đương 104 ngày/vòng.. Tốc độ chu chuyển của tư bản lưu động (nTBLĐ) GTBLĐ 840 triệu nTBLĐ = ---------.GccTBCĐ = 856 triệu – 16 triệu = 840 triệu USD.GTBCĐ = 400 triệu – 160 triệu = 240 triệu USD. GTBLĐ = Tổng tư bản ứng trước . Giá trị tư bản lưu động (GTBLĐ).5 Vậy.4 tháng/vòng.Để có thể tăng tỷ suất lợi nhuận của hãng từ 10% lên 20%. . suy ra ch = --------.= --------------.Tính thời gian chu chuyển của tư bản lưu động (ch): Giá trị chu chuyển của TBCĐ trong năm: 1 GccTBCĐ = GTBCĐ X nTBCĐ = 160 triệu x ----.

. Yêu cầu: Khi lợi nhuận tăng 20% ( P’ = 20% ). BÀI TOÁN 2: Một TB có cấu tạo hữu cơ 9/1. Muốn tăng tỷ suất lợi nhuận từ 10% lên 20% mà không vi phạm luật lao động 8 giờ/ ngày ở Việt Nam hiện nay. Vì phải giữ nguyên thời gian lao động theo đúng luật lao động của Việt Nam ngày làm việc 8 giờ nên nhà tư bản muốn đạt được lợi nhuận 20% thì phải bằng cách nâng giá trị thặng dư tương đối ( tức là tìm cách rút ngắn thời gian lao động tất yếu). Cấu tạo hữu cơ C/V = 9/1.Giả thiết tình hình kinh của hãng ổn định.000. tức là tính thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động thặng dư. Nhà TB phải dùng phương pháp gì. Thời gian làm làm việc: 8 giờ / ngày. Biết rằng chi phí thuê CN là 10USD/ngày. hãy tính lợi nhuận của hãng trong năm sau khi tỷ suất giá trị thặng dư tăng lên. Hãy tính cơ cấu thời gian của ngày lao động trong trường hợp đó. thời gian làm việc trong năm 300 ngày. tỷ suất lợi nhuận cho vay 6%. Ta có m’ = t’/tty = 100% . Mà P’ = m’/ ( C/V +1) = m’/ (9/1 + 1) = 10% (Công thức 1) Vậy m’ = 10% x (9/1 + 1) = 100% Tức là khi P’ = 10% thì giá trị thặng dư ( m’ ) là 100%. Tính lại cơ cấu thời gian trong ngày là việc. số CN là 1. . Bài làm 1. Theo đầu bài P’ = 10%. Theo công thức m’ = m/V ( 100%). Tỷ suất lợi nhuận P’ = 10%. 2.Hãy tính cơ cấu thời gian một ngày lao động của hãng trước và sau khi tỷ suất lợi nhuận tăng lên.

000 người x 300 ngy = 3.000 USD = 6.000 USD.000. 3. . Vậy K=c+v = 30. Do nh tư bản phải vay với lợi tức l 6%/năm : 30.000 USD.000 USD x 6% = 1. Ta có m’ = t’/tty = 200% Suy ra ta có t’ = 2tty ( thời gian lao động thặng dư bằng 2 lần thời gian lao động tất yếu). Khi P’ = 20% thay vào công thức 1 ta có: P’ = m’/ ( C/V +1) = m’/ (9/1 + 1) = 20% Vậy m’ = 20% x (9/1 + 1) = 200% Tức là khi P’ = 20% thì giá trị thặng dư ( m’ ) là 200%.000.Suy ra ta có t’ = tty ( thời gian lao động thặng dư bằng thời gian lao động tất yếu).800. T’ = 8 giờ – 2 giờ 40 phút = 5 giờ 20 phút.000 USD.000. Tính lợi nhuận doanh nghiệp của hãng v=10USD/người/ngy x 1.000 USD. Suy tty = 8 giờ /3 = 2 giờ 40 phút. Ta có hệ phương trình: t’ = 2tty t’ + tty = 8 giờ.000.000 USD = 27. Đáp so : Để tạo ra lợi nhuận 20% thì nhà tư bản phải rút ngắn thời gian lao động tất yếu còn 2 giờ 40 phút và tăng thời gian lao động thặng dư lên 5 giờ 20 phút.000. Cấu tạo hữu cơ c/v=9/1 thì c=9v=9x3.000. suy ra : P=P’xK = 20%x30.000. Như vậy khi P’ = 10% thì thời gian làm việc 8 giờ / ngày sẽ có cơ cấu thời gian làm việc là 4 giờ lao động tất yếu và 4 giờ lao động thặng dư.000 USD Lợi nhuận của doanh nghiệp : P’ = P/K.

Suy ra : P = 6. tiền thuê 1 người là 10 USD/1 ngày công. b.000.200.000 USD Vậy lợi nhuận của DN thu được trong năm l 4. Hãy tính độ dài chung của ngày công lao động.200.000 công nhân.000 USD – 1.000 USD = 4. trong khi giá cả sức lao động không thay đổi? Để có được điều kiện đó.000 USD Bài 4 : Một hảng dệt thuê 2. hãng áp dụng phương pháp gì? Bài làm 1/.Xác định thời gian ngày lao động: Ta có: v của DN 1 ngày = 10USD x 2000 CN = 20.25 USD x 2000 CN = 2500USD . c. do đó tỷ suất GTTD củ hãng là 300% a.25 USD * v của doanh nghiệp 1 giờ là: 1. Nếu cứ 1 giờ sản xuất. Cho biết khối lượng GTTD (M) một ngày của hãng là bao nhiêu khi tỷ suất GTTD tăng lên 1/3. Hãy tính thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động thặng dư trong 1 ngày sản xuất của hãng.800.000USD v của doanh nghiệp 1 giờ xác định như sau: * v của 1 CN 1 giờ được xác định theo công thức: v + m = 5USD (1) m’ = m/v * 100% Mà trong đó: m/v = 300% = 3 => m = 3v (2) Thay (2) vào (1) ta có: v + 3v = 5 USD 4v = 5 USD => v = 5/4 = 1. công nhân tạo ra được 1 giá trị mới là 5 USD trong hàng hóa.

000USD (400% x 2000 CN x 10 USD) = 80. ta có: T = 3tv + tv = 8 => 4tv = 8 => tv = 8/4 = 2h (5) Thay (5) vào (4). Nếu m’ tăng thêm 1/3. .Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là kéo dài thời gian ngày lao động vượt quá tv. Thời gian lao động thặng dư là tm.Phương pháp xác định giá trị thặng dư tương đối là rút ngắn tv. Ta có: tm/tv*100% = 300% => tm = 3tv (3). do đó làm thời gian thặng dư tăng Ở đây khi m’ = 300% thì tv = 2 giờ.Khi tỷ suất giá trị tăng 1/3. tức m’ = 400%. trong trường hợp này tv sẽ là: tm/tv = 400% = 4 => tm = 4tv ta có tm = tv = 8 giờ (4) .000/2500 = 8 giờ. 2/.Vậy thời gian ngày lao động của doanh nghiệp là: 20.Xác định thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động thặng dư: Nếu gọi thời gian lao động tất yếu là tv. . thì ta có giá trị thặng dư lao động ký hiệu m1’ m1’ = (m’ x 1/3) + m’ = (300% x 1/3) + 300% = 400% Vậy khối lượng giá trị thặng dư của hãng khi tăng 1/3: M = m1’ x v = 400% x 20. ta có: T = tm + 2 = 8 => tm = 8 – 2 = 6 giờ 3/. Mặt khác: tm + tv = 8 (4) Thay (3) vào (4).000 USD Xác định phương pháp sx giá trị thặng dư: Có hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư đó là: phương pháp tuyệt đối và phương pháp tương đối.

Gọi : t : Thời gian lao động tất yếu t’ : thời gian lao động thặng dư m’ : tỷ suất giá trị thặng dư Ta có : . ta có: 4tv + tv = 8 => 5tv = 8 => tv = 8/5 = 1 giờ 36 phút.000 đ. do đó việc tăng m’ lên 1/3 thì nhà TB sử dụng phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối. Như vậy tv giảm từ 2 giờ còn 1 giờ 36 phút. Hãy tính 1 ngày sản xuất của DN : . với năng xuất làm việc như hiện nay thì chỉ cần 4 giờ để tạo ra được lượng giá trị tiên công là 60. Bài 3: Một doanh nghiệp đầu tư vào Việt nam có số CN làm việc 2000 người.Thay vào (4).000/ 1 ngày ( 8h).Thời gian lao động thặng dư và tỷ suất giá trị thăng dư .000. Giả thuyết DN hoạt động theo luật Việt nam.Khối lượng giá trị thặng dư . Xác định thời gian lao động thặng dư và tỷ suất giá trị thặng dư Theo đề bài doanh nghiệp trả lương mỗi công nhân 60.Nếu chi phí vật liệu (c2) gấp đôi chi phí tiền công của công nhân thì vốn lưu động cho một ngày sản xuất là bao nhiêu? 1. Nhưng trong thực tế chỉ cần 4h 1 người công nhân đã tạo ra được lượng giá trị tiền công 60.

Thời gian làm việc theo luật Việt nam : 8h /ngày Thời gian lao động thặng dư : t’ = 8 – t = 8 .Tổng tư bản khả biến được sử dụng trong thời gian trên : V Với V : số lượng công nhân trong doanh nghiệp : V= 2000 Khối lượng giá trị thặng dư : M= m’ x V = 100% x 2000x60.Tỷ suất giá trị thặng dư : m’ .4 = 4h t' 4 Tỷ suất giá trị thặng dư : m’= ----= ----------.000 đ 3. Khối lượng giá trị thặng dư : Khối lượng giá trị thặng dư tùy thuộc và 2 yếu tố : .000 = 120.= 100% t 4 2. Vốn lưu động cho một ngày sản xuất : Gọi : .000.

000đ TÓM TẮT CÔNG THỨC 1/.Công thức tỷ suất giá trị thặng dư: (m’) m m’ = ----.000 = 240.000.000.= ----- (2) (1) . Thì ta có: tm m ---.000 trong đó doanh nghiệp thu lợi nhuận 100%.000.000. tm : thời gian thặng dư.nhân T1 : Chi phí tiền công của 2000 công T2 : Chi phí vật liệu Chi phí thực tế tiền công của công nhân là 120.000.000 + 240. Như vậy khi chi phí vật liệu gấp đôi chi phí tiền công tức là : T2 = 2T1 = 2 x 120.* 100% v Nếu có: (%) tv : thời gian tất yếu.000 = 360.000.000 Tổng chi phí sản xuất : T =T1 + T2 = 120.

m m : giá trị thặng dư. Khi lợi nhuận (p) chuyển hóa thành lợi nhuận bình quân (p). .Một số công thức chú ý khác: .* 100% tv (%) 2/.Công thức tỷ suất lợi nhuận: (p’).* ---- ------c/v + 1 +1 tv c/v 3/. p’ = -------(tư bản bất biến) c+v động (tư bản khả biến) Vì (3) c : TLSX v : sức lao m = m’ * v 1 1 Nên suy ra p’ = m * -------- tm p’ = ----.Giá cả sản xuất : gcsx = k + p.tv v tm Từ (1) và (2) è m’ = ----. thì giá trị của hàng hóa chuyển hóa thành giá cả sản xuất.Giá cả hàng hóa (hay giá trị hàng hóa): W = c + v + m (4) .

CH ( CH: là thời gian của 1 năm. p1’ + p2’ + ……….< == > W = gcsx.(%) n * Công thức tính lợi nhuận bình quân: (p) p = p’ * k (Trong đó: k là chi phí sản xuất). * Công thức tính chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa: K K=C+V ( K còn gọi là tổng tư bản ứng trước) * Công thức tính vòng chu chuyển của tư bản trong 1 năm (n). + pn’ p’ = ------------------------------. c+v+m=k+p (4) è W = c + v + m = k + m w’ = k + p * Công thức tính tỷ suất lợi nhuận bình quân: (p’).) n = -----( ch: là thời gian chu chuyển 1 vòng tư bản) ch * Lợi nhuận: P P = W – K (giá bán – chi phí sản xuất) Khi: giá bán = giá trị thì P = W – K So sánh về lượng giữa (p) và (m). .

5/. có khối lượng giá trị thặng dư là 4000$. Mình đọc nhưng chẳng hiểu gì cả. có cấu tạo hữu cơ tư bản la 4/1.cầu: Cung = Cầu == > giá cả thị trường = giá cả sản xuất. Hãy tính: a) Tỷ suất giá trị thặng dư của xí nghiệp đó? b) Tỷ suất giá trị thặng dư hằng năm là bao nhiêu khi biết thời gian của 1 vòng chu chuyển tư bản là 90 ngày? Các bạn làm nhanh giúp mình với nhé? Thanks. Hãy tính: a) Khối lượng giá trị thặng dư thực tế? b) Khối lượng giá trị thặng dư hằng năm thu được là bao nhiêu khi thời gian chu chuyển của tư bản 1 vòng là 120 ngày? bài 2: Một xí nghiệp có tổng tư bản đầu tư là 10000$. Cung < Cầu == > giá cả thị trường > giá cả sản xuất. Làm nnhanh giúp mình nhé? thanks.P=m P=m P>m P<m khi khi khi khi w’ = W w’ = W w’ > W w’ < W 4/. bài 1 ná : tiền lương cho toàn công nhân : v = 10x120=1200 a. Cung > Cầu == > giá cả thị trường < giá cả sản xuất.khối lượng giá trị thặng dư thực tế là : M=m'xv=300x1200=360000 b.Tỷ suất giá trị thặng dư : m'=M/V=2 . bài 1: Một xí nghiệp tư bản có tỷ suất giá trị thặng dư thực tế là 300%.Zm bạn nào có thể giải giúp mình 2 bài tập với.Giá cả thị trường: Giá cả thị trường phụ thuộc vào quan hệ cung . tiền công của 1 công nhân là 10$ và số công nhân làm việc trong xí nghiệp là 120 người.Vòng chu chuyển của tư bản trong 1 năm là n=365/120 giá trị thặng dư : m = ( m'xv)/100%=3600 khối lượng giá trị thặng dư hàng năm là M'=mxn=3600x354/120=10950 Bài 2 nữa ná : Tổng tư bản đầu tư : c+v=10000 cấu tạo hữu cơ : c/v=4/1 ==> v=2000 a.Lợi nhuận thương nghiệp: Ptn = Zb .

Đồng Tháp . 2 hôm nữa em thi :(( 15-01-2013.000 ta có: c = 250.500 = 28 Ta có: c = 10v => 10v + v + 3v = 28 => v = 2.000 tỷ suất giá trị thặng dư: m' = m/v x100% = 300%. Chi phí tư bản bất biến 250000 USD.000 Tổng giá trị sản phẩm: W = c+v+m = 350. giá trị sức lao động mỗi công nhân là 250 USD . c = 20.1 Hix .000 Giá trị của một sản phẩm: 350.Công an huyện Tam Nông.vòng chu chuyển tư bản trong 1 năm : n=365/90 khối lượng giá trị thặng dư : M'=40x365/90= tỷ suất giá trị thặng dư hàng năm : m'=(M'/v)x100%=8. các bác đừng trách em múa rùa qua mắt thợ ná :**). M' = 300%.Giá trị thặng dư : m=( m'xv)/100%=40 b. chắc sai :((:((:((.:| Đáp án: Tổng chi phí sức lao động của 100 công nhân: v = 250 x 100 = 25. em mới học môn này . sao con b bài 2 làm cứ lẻ lẻ . m = 6 Kết cấu: 20c + 2v + 6m Hoàng Nam Phong .000/12. 06:56 PM mọi người giúp tôi giải bài này với Có 100 công nhân làm thuê trong 1 nhà máy trong 1 tháng sản xuất được 12500 sản phẩm. suy ra: m = 3v = 75. xÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CỦA MỘT SẢN PHẨM VÀ KẾT CẤU CỦA NÓ.