You are on page 1of 13

ÔN LÝ THUYẾT COUPLER

1. Suy hao vượt mức:
P1

P2

2x2
coupler

P3

PEX (dB ) = −10 log

P2 + P3
P1

Chú ý: phải đổi các đơn vị của P1 , P2 , P3 ra mW trong quá trình tính toán:
Ví dụ: nếu cho P1 , P2 , P3 là dB ta phải đổi sang mW theo công thức sau:
P (mW ) = 10

P ( dB )
10

2. Suy hao xen (TL): Là tỉ số công suất tín hiệu ngõ ra so với ngõ vào tại một
bước sóng cụ thể
- suy hao xen: là suy hao mà coupler thêm vào ngõ vào và ngõ ra:
IL12 ( dB) = −10 log

P2
P1

3. Tỉ số ghép CR:
CR (dB) = −10 log
CR(%) =

p2
P2 + P3

p2
.100
P2 + P3

IL = CR + PEX

4. Tính đồng nhất:
U (dB ) = ILMax − ILMin .10 log

P3
P2

Các trường hợp thông dụng:
- Coupler ghép: 50:50 là coupler 3dB và có: P2=P3; k=0
- Coupler lý tưởng: P1 = P2 + P3
- Coupler 3dB: P2 = P3
- Coupler lý tưởng + Coupler 3dB: P1 = P2 + P3 = 2P2

2 => 3 = 10 10 = 10 0.456( mW ) Từ (1).891.981 => P2 = 0.5dB. có công suất ngõ vào P1=1mW.2 dB thì IL1 và IL2 =? Giải: 0. tính: a. 02 = 1.05 P2 = 0. n − 10 (mW ) P2 + P3 = 10 −0.456 => IL13 ( dB ) = −10 log 3 = −10 log = 3.891(mW ) P1 => P2 + P3 = 0. suy hao xen Pex=0.434( mW ) 1 +1. có độ đồng nhất là U.434 = −10 log = 3.1 = 0. thì P2 và P3 =? b.05 P2 0.5dB = −10 log 2 => 2 = 10 10 P1 P1 CHÚ Ý: => log a = b => a = 10 b n( dB ) = −10 log N ( mW ) => N = 10 .05 => P3 =1.62( dB ) P1 1 P 0.05 P2 = 0.05 = 0. (3) suy ra: P2 0.445( mW ) = P3 2 Câu b: 0. Nếu U = 0.891 => P2 +1.05 P2 P2 => P3 =1.891    P3 = 1.891P1 = 0. 2 U (dB ) = 10 log P3 P = 0.05 P2 (3)  P2 + P3 = 0.BÀI TẬP COUPLER + DUNG LƯỢNG HỆ THỐNG WDM Bài 1: Cho coupler 3dB. Nếu U = 0.5 Ta có: − P + P3 P + P3 PEX ( dB ) = 0.891 => P2 = = 0.981 = 0.410(dB ) P1 1 => IL12 (dB ) = −10 log .891( mW ) (1) Câu a: Nếu U=0: Theo đề: nếu U = 0 => P2 Thay (2) và0 (1) ta có: = P3 (2) P2 + P2 = 0.

E1 λ2 : Truyền bước sóng STM4  truyền được 252.386 E1 N Trong đó: 1E1= 30 kênh thoại (64Kbps) => N =1386 X 30 = 41. λ4 Biết: λ1 truyền STM16.580 kênh Tóm lại: hệ thống WDM trên có thể truyền tối đa được 41.Bài 2: Cho tuyến truyền dẫn quang WDM 4 bước sóng: λ1 . λ4 : Truyền bước sóng STM1  truyền được 2x63.E1 => BWDM = ∑i Bi = (1008 + 252 + 2 x63) E1 = 1. λ3 . λ2 truyền STM4. λ3 . λ4 truyền STM1.E1 λ3 . Giải: Ta có: STM1=63E1  STM4 = 4xSTM1 = 4 x 63E1 = 252E1  STM16 = 16xSTM1 = 16x 63E1 = 1008E1 Ta có: BWDM = ∑i Bi N λ1 : Truyền bước sóng STM16  truyền được 1008. λ2 . Tính số kênh thoại tối đa (64Kpbs) có thể truyền trên hệ thống WDM này.580 kênh thoại .

986 P3 = Từ (3) suy TH2: nếu P3=1mW Từ (1)=> 2 2 P3 = . do đó ta phải thực hiện 2 trường hợp sau: TH1: nếu P2=1mW Từ (2)=> 3 3 P2 = .1(mW ) = 0.535(mW ) ra: P1 = 0. 06 suy ra: − P2 + P3 = 10 10 = 10 −0.06 P1 Ta có: PEX = −10 log Áp dụng công thức: log a = b => a = 10b => −10 log a = b => a = 10 b − 10 0 .986 P1 => P1 = P2 + P3 (3) 0.06 dB Hệ số tách: CR=40:60 Tại ngõ ra của Slipter.689( mW ) ra: P1 = 0. nên không biết ngõ ra nào có công suất là 1mW. công suất quang đo được là 1mW. Hãy xác định công suất ngõ vào của slipter này? Giải P1 1x2 Slipter P2 P3 Theo đề bài ta có: 2   P2 = 3 P3 (1) P2 40 4 2 = = = <=>  Hệ số tách: 40:60  3 P3 60 6 3  P3 = P2 (2)  2 P2 + P3 = 0.535(mW) nếu P2=1mW và 1. 006 = 0.5( mW ) 2 2 1( mW ) +1.Bài 3: Cho slipter 1:2 có các thông số sau: Excess loss: PEX=0.66(mW ) +1( mW ) =1.986 theo đề bài ta có: Tại ngõ ra của Slipter.1( mW ) = 1.66(mW ) 3 3 0.5(mW ) = 2. công suất quang đo được là 1mW. tuy nhiên do Slipter trên có 02 ngõ ra.986 P2 = Từ (3) suy Vậy công suất ngõ vào của slipter trên là 2.689 (mW) nếu P3=1(mW) .

932 − 0.02 => P3 = 1.932(mW ) 1 2 3 0.P2 =1.0.97 => P3 = 2.02.956( mW ) Vậy công suất ngõ ra của coupler trên là: 0. 09 10 log a = b => a = 10b => −10 log a = b => a = 10 = 10 0.932 − P3 (1) 0. có công suất ngõ vào P1=2mW. tính P2 và P3? Giải: P1 P2 1x2 coupler P3 Ta có công thức tính suy hao xen: PEX = −10 log P2 + P3 = 0.02 P3 =1.966 P1 suy ra: => P = P2 + P3 <=> 2mW = P2 + P3 => P + P = 2(mW ).932 − P3 = 1.975( mW )(3) Thay (3) vào (1) ta có: P2 = 1.932 − P3 ) =1.15dB. có độ đồng nhất là U=0. 015 = 0.09 P2 Áp dụng công thức: P => 3 = 10 P2 0 .09dB. 009 = 1.97 −1.P2 b − 10 (2) Thay (1) vào (2) ta được: P3 =1.02.02.956 (mW) . suy hao xen Pex=0.966 => P2 = 1.15 P1 Áp dụng công thức: log a = b => a = 10b => −10 log a = b => a = 10 b − 10 0 .966 Công thức tính độ đồng nhất: U (dB ) = 10 log P3 = 0. .97 => P3 (1 +1.02) =1.975 (mW) và 0.Bài 4: Cho coupler 3dB.966 = 1.15 − P2 + P3 = 10 10 = 10 −0 .02.(1.P3 1.02 = 0.975 = 0.97 Suy ra: P3 +1.

608 − P3 = 0.02 => P3 = 1.P2 =1.02.966 = 0.P3 0. 015 = 0.Bài 5: Cho coupler 3dB.02.302(mW ) Vậy công suất ngõ ra của coupler trên là: 0.608 − 0. có công suất ngõ vào P1=2dBm.02) = 0.(0.966 => P2 = 0.02 = 0.62 => P3 (1 +1. 009 = 1. . suy hao xen Pex=0. tính P2 và P3? Giải: P1 P2 1x2 P3 coupler Trước hết ta đổi P1=2dBm sang mW: n Áp dụng công thức: n(dBm) = −10 log N ( mW ) => N (mW ) = 10 −10 2 Ta có: 2dBm = 10 −10 ( mW ) = 0.63(mW ) = P2 + P3 => P + P = 0.608(mW ) 1 2 3 0.966 Công thức tính độ đồng nhất: U (dB ) = 10 log P3 = 0.62 => P3 = 2.62 Suy ra: P3 +1.09dB.09 P2 Áp dụng công thức: => P3 = 10 P2 0 .63(mW ).306 (mW) và 0.P2 b − 10 (2) Thay (1) vào (2) ta được: P3 =1.02 P3 = 0.302 (mW) .608 − P3 ) = 0.15 − 10 b a b − 10 = 10 −0 .306 = 0.02.966 suy ra: => P = P2 + P3 <=> 0. có độ đồng nhất là U=0.62 −1. 09 10 log a = b => a = 10b => −10 log a = b => a = 10 = 10 0.15dB.02.608 − P3 (1) 0.0.15 P1 Áp dụng công thức: P2 + P3 = 10 P1 log = b => a = 10 => −10 log = b => a = 10 a 0 .306(mW )(3) Thay (3) vào (1) ta có: P2 = 0.63(mW ) Ta có công thức tính suy hao xen: PEX = −10 log P2 + P3 = 0.

nên có thể sử dụng các bộ khuếch đại có độ lợi bằng nhau: Suy ra: G1 = G2 = 55dB = 27.3) + G2 − (80 x0.ÔN LÝ THUYẾT KHUẾCH ĐẠI QUANG 1.PASE : công xuất nhiễu (mW) .3dB / Km .Tổng suy hao tuyến + tổng độ lợi => PR = PT − ( 80 x0.5dB 2 Vậy: độ lợi của 02 bộ khuếch đại OA1 và OA2 bằng nhau và bằng 27.NF: Hệ số nhiễu: NF = SNR out SNR in : tỷ số tín hiệu trên nhiễu tại ngõ vào SNR out : tỷ số tín hiệu trên nhiễu tại ngõ ra SNRin = Pin (mW ) P (mW ) SNRout = out .5dB . G : (mW) SNR in .pin . Thông số đặc trưng của bộ khuếch đại quang: NF Pin Pout G PASE G (mW ) = Pout (mW ) P G (dB ) = 10 log out hoặc Pin Pin (mW ) pout = Pin . tính độ lợi của OA1 (G1) và OA2(G2)? Giải Ta có công suất tại máy thu Rx: PR = PT .G + PASE ( mW ) Trong đó: .3) + G1 − (80 x0.3) PR = PT − (3x 24) + G1 + G2 => G1 + G2 = PR − PT + (3 x 24) = −20 − (−3) + (3 x 24) = 55dB Do khoảng cách các bộ khuếch đại cách đều nhau. pout . N in (mW ) N out (mW ) Ví dụ: PT= -3 dB Tx EDFA L1=80 Km O A O A L2=80 Km 1 Ghi chú: cáp có suy hao PR= -20 dB EDFA L3=80 Km Rx 2 λ = 0.

Biết sợi quang có suy hao trung bình bằng 0.2 = 25dB Trong đó: α là suy hao trung bình trên 1 Km ( α = 0. Giải * Tóm tắt các dữ kiện đề bài: PT = 1mW = 0dBm. Tính SNR tại ngõ vào máy thu? Ta có công thức tính SNR như sau: SNRinRx = .Có thể cộng trừ giữa dBm với dB Kết luận: ta có PR = -26dBm > -26dBm (độ nhạy máy thu).Công suất: đơn vị dBm . PASE1=PASE2= -30dBm. α = 0.2dB / Km ) Suy ra tổng suy hao toàn tuyến: 25dB + 26dB + 25dB = 76dB Ta có: PR = PT .Tổng suy hao tuyến + tổng độ lợi => PR = 0dBm − 76dB + 25dB + 25dB = −26dBm Ghi chú: .2 = 26dB . λ = 1550nm . Tuyến quang trên có thể lắp đặt được hay không nếu máy thu có độ nhạy là -28dBm b. độ lợi: đơn vị dB . SNRoutTx = 30dB .Suy hao từ OA2 đến Rx là: L3 xα =125 x0. Tính SNR tại ngõ vào máy thu?.Suy hao từ OA1 đến OA2 là: L2 xα = 130 x0.2dB/Km tại λ = 1550nm . Máy phát (Tx) có công suất phát PT=1mW.2 = 25dB . Vậy tuyến quang trên có thể lắp đặt được. PT=1 mW Tx EDFA L1=125 Km O A EDFA L2=130 Km 1 O A L3=125 Km Rx 2 Với: OA1 và OA2 có hệ số khuếch đại: G1=G2=25dB. Công suất nhiễu ASE.Xét tại ngõ ra Tx (1): PinRx (mW ) N inRx (mW ) . tỷ số SNR tại ngõ ra máy phát là 30dB. Câu a. ta có: . G1=G2=25dB. Câu b. Bỏ qua suy hao do hàn nối và nhiễu do sợi quang gây ra a.Suy hao từ Tx đến OA1 là: L1 xα = 125 x0.Suy hao. PASE1=PASE2= -30dBm.2dB / Km .BÀI TẬP KHUẾCH ĐẠI QUANG Bài 1: Cho tuyến truyền dẫn quang WDM sử dụng 2 bộ khuếch đại quang EDFA (OA1+OA2) như hình vẽ. Độ nhạy của máy thu – 28dBm đ/n: độ nhạy là công suất nhỏ nhất mà máy thu có thể thu được (hoạt động được).

8(dBm) => N inRx ( dBm ) = N outOA2 ( dBm ) − L3 .10 −6.59.Công suất nhiễu tại ngõ ra OA1 (đã qua OA1): N outOA1 = N inOA1 ( mW ) .8dBm N inRx (dBm) Kết luận: SNR tại máy thu là: 24.8(dBm) Vậy: SNRinRx = PinRx (dBm) = PinRx (dBm) − N inRx (dBm) = −26dBm − (−50.10 −3 (mW ) .8dBm) = 24.2 +10 −3 = 999.α( dB ) = −25.10 −3 ( mW ) . Log a = b => a =10 log b Đổi các đơn vị từ dB và dBm sang mW: N inOA1 = −55dBm = 10 G1 = 25dB = 10 25 10 − 55 ( mW ) 10 = 3.316.Công suất nhiễu tại ngõ vào máy thu: N inRx ( dBm ) = N outOA2 ( dBm ) − L3 .G2 + PASE2 ( mW ) Ta có: N inOA2 = −52.10 −6 +10 −3 = 2.59.035.G1( mW ) + PASE1 ( mW ) Ta có công thức sau: dBm =10 log mW .10 −6 (mW ).α( dB ) Ta có: N outOA 2 ( dBm ) = 2.Công suất nhiễu tại ngõ vào OA1: N inOA1 ( dBm ) = N outTx ( dBm ) − L1.2 PASE1 = −30dBm = 10 − 30 10 = 10 −3 (mW ) N outOA1 = N inOA1 ( mW ) .α( dB ) = −30dBm − 25dB = −55dBm .98(dBm) − 26dB = −52.8(dBm) − 25(dB ) = −50.10−6 (mW ) 25 G2 = 25dB = 10 10 = 316.G1 + PASE1 ( mW ) = 3.8 dBm .98(dBm) 1 => N inOA2 ( dBm ) = N outOA1 ( dBm ) − L2 .10 = −26.10−3 = −25.10 −6 ( mW ) = 316.162.162.59.G2 + PASE2 ( mW ) = 5.035.10−3 (mW ) = 10 log 2.98dBm .α( dB ) −3 Ta có: N outOA ( dBm ) = 10 log 2.2 PASE 2 ( mW ) = −30dBm = 10 − 30 10 = 10−3 (mW ) => N outOA2 = N inOA2 ( mW ) .SNRTx = PTx (mW ) => SNRTx = PTx (dBm) − N outTx (dB ) => N outTx = PTx (dBm) − SNRTx N outTx (mW ) N outTx = 0dBm − 30dB = −30dBm .α( dB ) = −26.82.2 +10 −3 ( mW ) = 2.Công suất nhiễu tại ngõ vào OA2: N inOA2 ( dBm ) = N outOA1 ( dBm ) − L2 . 98 10 = 5.316.Công suất nhiễu tại ngõ ra OA2 (đã qua OA2): N outOA2 = N inOA2 ( mW ) .98dBm = 10 − 52 .

Suy hao từ Tx đến OA1 là: L1 xα = 140 x 0.5 = −3dBm PR = PT . tỷ số SNR tại ngõ ra máy phát là 28dB.Xét tại ngõ ra Tx (1): SNRTx = PTx (dBm) => SNRTx = PTx (dBm) − N outTx (dBm) => N outTx = PTx (dBm) − SNRTx N outTx (dBm) N outTx = −3dBm − 28dB = −31dBm .Công suất nhiễu tại ngõ vào OA1: N inOA1 ( dBm ) = N outTx ( dBm ) − L1. PASE1=PASE2= -30dBm. Bỏ qua suy hao do hàn nối và nhiễu do sợi quang gây ra. Để tuyến quang trên có thể hoạt động được thì công suất ngõ vào máy thu (PR) lớn hơn hoặc bằng độ nhạy máy thu.5mW = 10 log 0.Suy hao từ OA1 đến OA2 là: L2 xα = 135 x0.2dB / Km ) Suy ra tổng suy hao toàn tuyến: 28dB + 27 dB + 25dB = 80dB Ta có: PT = 0.α ( dB ) = −31dBm − 28dB = −59dBm .2 = 27dB .5mW.2dB/Km tại λ = 1550nm . Biết sợi quang có suy hao trung bình bằng 0. Hệ số khuếch đại của OA2 bằng bao nhiêu để tuyến quang trên có thể lắp đặt được. Máy phát (Tx) có công suất phát PT=0.Bài 2: Cho tuyến truyền dẫn quang WDM sử dụng 2 bộ khuếch đại quang EDFA (OA1+OA2) như hình vẽ.Tổng suy hao tuyến + tổng độ lợi => PR = −3dB − 80dB + (G1 + G2 ) dB (1) => −3dB − 80dB + (G1 + G2 )dB ≥ −30dBm => (G1 + G2 )dB ≥ 53dB => G2 ≥ 53dB − G1 => G2 ≥ 53 − 26 = 27dB Kết luận: để tuyến quan có thể lắp đặt được thì G2 ≥ 27 dB Câu b. Tính SNR tại ngõ vào máy thu: Ta có công thức tính SNR như sau: SNRinRx = PinRx ( mW ) N inRx ( mW ) .2 = 25dB Trong đó: α là suy hao trung bình trên 1 Km ( α = 0. PT=0. Công suất nhiễu ASE.5 mW Tx EDFA L1=140 Km O A EDFA L2=135 Km 1 O A L3=125 Km Rx 2 Với: OA1 và OA2 có hệ số khuếch đại: G1=26dB. a. b.2 = 28dB . Do đó ta có: PR ≥ −30dBm (1) . Tính SNR tại ngõ vào máy thu? Giải a.Suy hao từ OA2 đến Rx là: L3 xα =125 x 0. cho độ nhạy máy thu là -30dBm.

10 −3 +10 −3 =1.Công suất nhiễu tại ngõ vào máy thu: N inRx ( dBm ) = N outOA2 ( dBm ) − L3 .Công suất nhiễu tại ngõ ra OA2 (đã qua OA2): N outOA2 = N inOA2 ( mW ) .α( dB ) = −28. 23 10 = 2.10 −3 ( mW ) .8 dBm .α( dB ) −3 Ta có: N outOA ( dBm ) = 10 log 1.499.10 (mW ) = 10 log 1.α( dB ) = −28.18 +10 −3 ( mW ) =1.G1 + PASE1 ( mW ) = 1.G2 + PASE2 ( mW ) Ta có: N inOA2 = −55. G2 = 27 dB = 10 27 10 = 501.23(dBm) − 27 dB = −55.24(dBm) 2 => N inRx ( dBm ) = N outOA2 ( dBm ) − L3 .10 = −28.8dBm N inRx (dBm) Kết luận: SNR tại máy thu là: 20.398.1 +10 −3 = 0.G1( mW ) + PASE1 ( mW ) Ta có công thức sau: dBm =10 log mW .258.G2 + PASE2 ( mW ) = 2.499.10 −6.10 −6 ( mW ) G2 ≥ 27 dB .501.23(dBm) 1 => N inOA2 ( dBm ) = N outOA1 ( dBm ) − L2 .10 = −28.α( dB ) −3 −3 Ta có: N outOA ( dBm) = 1.8dBm) = 20.24( dBm) Vậy: SNRinRx = PinRx (dBm) = PinRx (dBm) − N inRx (dBm) = −30dBm − (−50.1 PASE1 = −30dBm = 10 − 30 10 = 10 −3 (mW ) N outOA1 = N inOA1 ( mW ) .23dBm = 10 Để tuyến quang lắp đặt được thì − 55.10 −6 ( mW )..99.99.10 −3 (mW ) .5.5.499.258.Công suất nhiễu tại ngõ vào OA2: N inOA2 ( dBm ) = N outOA1 ( dBm ) − L2 .5. Log a = b => a =10 log b Đổi các đơn vị từ dB và dBm sang mW: N inOA1 = −59dBm = 10 G1 = 26dB = 10 26 10 59 − ( mW ) 10 = 1. do đó ta chọn G2 = 27 dB để thuận tiện trong việc tính toán.10 −6 (mW ) = 398.18 PASE2 ( mW ) = −30dBm = 10 30 − 10 = 10 −3 (mW ) => N outOA2 = N inOA2 ( mW ) .24(dBm) − 25( dB ) = −53.23dBm .Công suất nhiễu tại ngõ ra OA1 (đã qua OA1): N outOA1 = N inOA1 ( mW ) .

Để tuyến quang trên có thể lắp đặt được thì độ nhạy thu phải ≤ công suất thu.Suy hao từ OA2 đến Rx là: L3 xα =155 x0. PT=2 mW Tx EDFA L1=150 Km O A EDFA L2=140 Km 1 O A L3=155 Km Rx 2 Với: OA1 và OA2 có hệ số khuếch đại: G1=28dB.2 = 28dB . Bỏ qua suy hao do hàn nối và nhiễu do sợi quang gây ra. Biết sợi quang có suy hao trung bình bằng 0. a.Tổng suy hao tuyến + tổng độ lợi => PR = 3dB − 89dB + (G1 + G2 )dB = 3dB − 89dB + 28dB + 29dB = −29dBm Kết luận: để tuyến quang có thể lắp đặt được thì độ nhạy thu nhỏ hơn hoặc bằng -29dBm.2dB/Km tại λ = 1550nm .Suy hao từ Tx đến OA1 là: L1 xα = 150 x0.Công suất nhiễu tại ngõ ra OA1 (đã qua OA1): N outOA1 = N inOA1 ( mW ) .α( dB ) = −29dBm − 30dB = −59dBm .2 = 30dB . G2=29dB.G1( mW ) + PASE1 ( mW ) Ta có công thức sau: dBm =10 log mW . Công suất nhiễu ASE. Tính SNR tại ngõ vào máy thu? Giải a.Bài 3: Cho tuyến truyền dẫn quang WDM sử dụng 2 bộ khuếch đại quang EDFA (OA1+OA2) như hình vẽ. tỷ số SNR tại ngõ ra máy phát là 32dB.Xét tại ngõ ra Tx (1): SNRTx = PTx (mW ) => SNRTx = PTx (dBm) − N outTx (dB ) => N outTx = PTx (dBm) − SNRTx N outTx (mW ) N outTx = 3dBm − 32dB = −29dBm . Câu b. PASE1=PASE2= -30dBm.2 = 31dB Trong đó: α là suy hao trung bình trên 1 Km ( α = 0. Hỏi độ nhạy máy thu bằng bao nhiêu để tuyến quang trên có thể lắp đặt được? b. Máy phát (Tx) có công suất phát PT=2mW.Suy hao từ OA1 đến OA2 là: L2 xα = 140 x0.Công suất nhiễu tại ngõ vào OA1: N inOA1 ( dBm ) = N outTx ( dBm ) − L1. Tính SNR tại ngõ vào máy thu: Ta có công thức tính SNR như sau: SNRinRx = PinRx (mW ) N inRx (mW ) . Do đó ta có: Pnhaythu ≤ PR (1) . Log a = b => a =10 log b Đổi các đơn vị từ dB và dBm sang mW: .2dB / Km ) Suy ra tổng suy hao toàn tuyến: 30dB + 28dB + 31dB = 89dB Ta có: PT = 2mW = 10 log 2 = 3dBm PR = PT .

89dBm N inRx (dBm) Kết luận: SNR tại máy thu là: 26.10 −6 (mW ).24.10 −3 ( mW ) .89(dBm) 2 => N inRx ( dBm ) = N outOA2 ( dBm ) − L3 .Công suất nhiễu tại ngõ vào OA2: N inOA2 ( dBm ) = N outOA1 ( dBm ) − L2 .89( dBm) Vậy: SNRinRx = PinRx (dBm) = PinRx (dBm) − N inRx (dBm) = −29dBm − (−55.10 −6 (mW ) = 630.47(dBm) 1 => N inOA2 ( dBm ) = N outOA1 ( dBm ) − L2 .95 +10 −3 = 0.794.24.89 dBm .47 dBm = 10 − 55.10 = −27.83.G1 + PASE1 ( mW ) = 1.79. 47 10 = 2.47(dBm) − 28dB = −55.630.10 −3 ( mW ) .G2 + PASE2 ( mW ) = 2.Công suất nhiễu tại ngõ ra OA2 (đã qua OA2): N outOA2 = N inOA2 ( mW ) .N inOA1 = −59dBm = 10 G1 = 28dB = 10 28 10 59 − ( mW ) 10 = 1.83.α( dB ) = −27.47dBm .10 −3 +10 −3 = 1.79.79.89( dBm) − 31(dB ) = −55.10 (mW ) = 10 log 3.32 PASE2 ( mW ) = −30dBm = 10 30 − 10 = 10 −3 (mW ) => N outOA2 = N inOA2 ( mW ) .α( dB ) = −24.258.89dBm) = 26.G2 + PASE2 ( mW ) Ta có: N inOA2 = −55.32 +10 −3 (mW ) = 3.α( dB ) −3 −3 Ta có: N outOA ( dBm ) = 3.10 −6 (mW ) 29 G2 = 29dB = 10 10 = 794.95(mW ) PASE1 = −30dBm = 10 30 − 10 = 10 −3 (mW ) N outOA1 = N inOA1 ( mW ) .10 = −24.Công suất nhiễu tại ngõ vào máy thu: N inRx ( dBm ) = N outOA2 ( dBm ) − L3 .α( dB ) −3 Ta có: N outOA ( dBm ) = 10 log 1.24.258.10 −6.