You are on page 1of 29

DEC2012/FRP_IPPBX

Page 1 of 29

REQUEST FOR PROPOSAL

Tài liệu giải pháp

HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI IP
IP-PBX® Asterisk based PBX System
(Ứng dụng mã nguồn mở trong phát triển hệ thống thông tin và truyền thông)

Dự án / Gói thầu Chủ đầu tư

: Hệ thống tổng đài IP ứng dụng công nghệ mã nguồn mở. : .............................................................................................

12/2012
Request for Proposal of “IP-PBX System”

DEC2012/FRP_IPPBX

Page 2 of 29

Tổng quan
Hệ thống tổng đài IP (IP-PBX) hiện đang là sự lựa chọn hàng đầu cho hầu hết các doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài nước cho hệ thống truyền thông vì những ưu điểm nổi bật và hiệu quả kinh tế cũng như lợi ích mà hệ thống này mang lại cho doanh nghiệp. Tài liệu mô tả hệ thống tổng đài IP-PBX, tích hợp và xây dựng trên hệ thống Softswitch mã nguồn mở đang là sự lựa chọn của hầu hết các doanh nghiệp, tập đoàn và tổ chức trên thế giới hiện nay. Giải pháp đáp ứng nhu cầu liên lạc và tích hợp hệ thống thông tin, truyền thông của doanh nghiệp với những tính năng vượt trội về tính năng và hiệu năng so với các hệ thống tổng đài và các thức liên lạc truyền thống. Không những vậy, hệ thống IPPBX còn được biết đến như một hệ thống truyền thông và tích hợp dữ liệu đồng nhất. Ứng dụng công nghệ âm thanh trên đường truyền Internet (VoIP) hệ thống đã thực sự mang lại cho người dùng một suy nghĩ hoàn toàn mới về truyền thông và điện thoại (như gọi điện thoại miễn phí không phân biệt vị trí địa lý, không giới hạn số lượng trụ sở, người dùng và hệ thống, có thể tích hợp với email, nhân viên trả lời tự động, ghi âm, báo cáo,...) Bộ tài liệu sẽ mô tả chi tiết về mô hình, phần cứng, cách thức hoạt động, tính năng, lợi ích và hiệu quả kinh tế của hệ thống mang lại cho khách hàng cùng với các thông tin liên quan khác.

AsteriskTM: là ứng dụng mã nguồn mở (GPL) được phát triển bởi Mark Spencer – Công ty Digium (Mỹ)

Request for Proposal of “IP-PBX System”

............. 6 B – PHÂN HỆ TỔNG ĐÀI Mục I...........................................................................................................................................................................DEC2012/FRP_IPPBX Page 3 of 29 Mục lục A – TỔNG QUAN Mục I............................ 7 Mục II.......................................... THÔNG TIN.......................................................... 5 Mục II..................................................................... 35 Mục II.......................................................................................................................................................................................................................................................................... GIẢI PHÁP DỰ PHÒNG..................................................... DỊCH VỤ HỖ TRỢ.......................... ƯU ĐIỂM....................... 9 Mục V................................................................. 8 Mục III............................. 11 Mục VII....................................................................................................................................... TÍNH NĂNG....... 8 Mục IV.............................. KẾT NỐI PHẦN CỨNG................................................................................... 17 C – TRIỂN KHAI Mục I..................................................................................16 Mục IX..................................................... KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI............................................................................................ 38 Mục II........................................... 39 Request for Proposal of “IP-PBX System” .................................................................................. DỊCH VỤ BẢO HÀNH. HOẠT ĐỘNG........................................................................................... TỔNG QUAN.............................................................. QUẢN LÝ TỔNG ĐÀI.................................... 11 Mục VI.............................................................................................................................................................................. 10 Mục VI......................................................................................................................................................................................... HIỆU QUẢ VÀ GIÁ TRỊ KINH TẾ............. HIỆN TRẠNG ........................................................................................................................................................................................................................................ MÔ HÌNH TỔNG QUAN....................... BÀN GIAO THIẾT BỊ............................................ 38 Mục III............ YÊU CẦU .................................................................................................................... 13 Mục VIII......................................................... 35 D – BẢO HÀNH & HỖ TRỢ Mục I................................................................... THÀNH PHẦN......

DEC2012/FRP_IPPBX Page 4 of 29 A TỔNG QUAN Hiện trạng và nhu cầu khách hàng. yêu cầu đặt ra… Request for Proposal of “IP-PBX System” .

Ví dụ như việc chuyển thoại nội bộ qua WIFI.Hệ thống tổng đài ứng dụng mã nguồn mở sẽ giải quyết tất cả các nhu cầu đó. cải thiện tính năng và hiệu năng của hệ thống tổng đài giữa các văn phòng và chi nhánh với nhau.DEC2012/FRP_IPPBX Page 5 of 29 Mục I. nâng cấp tính chuyên nghiệp. Asterisk cung cấp bộ công cụ thoại VoIP mở và vô cùng mạnh mẽ. Chức năng chuyển mạch cuộc gọi. • Xây dựng kênh liên lạc hoàn toàn miễn phí giữa nội bộ các chi nhánh thông qua hạ tầng mạng nội bộ của khách hàng. linh hoạt theo yêu cầu người sử dụng. • Nâng cao hiệu suất và chất lượng công việc cho cá nhân/bộ phận với hệ thống báo cáo đánh giá chuyên nghiệp. Asterisk có thể giao tiếp với Mạng PSTN. YÊU CẦU Yêu cầu đặt ra cho hệ thống Tổng đài IP triển khai mới phải đáp ứng đúng và đủ mọi vấn đề còn tồn tại. Asterisk giảm chi phí cuộc gọi quốc tế.VPN. Chức năng caller ID. • Hệ thống quản lý chuyên nghiệp. • Kiểm soát rủi ro. Mục II. Chức năng tự động phân bổ cuộc gọi. Chức năng hội thoại. Có rất nhiều ứng dụng với hệ thống asterisk như: Chức năng tương tác thoại. chuyển cuộc gọi. ………….. • Khả năng mở rộng người dùng và nâng cấp không bị giới hạn trong tương lai. Asterisk based PBX Solution Asterisk là phần mềm viết bằng ngôn ngữ C bởi Mark Spencer – Công ty Digium(USA) với mã nguồn mở chạy trên nền hệ điều hành Linux. mạng IP và với các nhà cung cấp dịch vụ VoIP. • Ứng dụng công nghệ tiên tiến VoIP trên hạ tầng sẵn có. thực hiện đầy đủ các chức năng của hệ thống tổng đài PBX và hơn thế nữa. Mục tiêu đặt ra: • Kết nối hệ thống thoại giữa trụ sở chính và các chi nhánh.. Hoặc khả năng lựa chọn từ hàng trăm nhà cung cấp VoIP.. chi nhánh thông qua hệ thống VoIP… Request for Proposal of “IP-PBX System” . • Tiết giảm giảm chi phí liên lạc giữa các trung tâm. là hệ thống chuyển mạch IP-PBX rất hiệu quả và là sự lựa chọn hàng đầu cho các doanh nghiệp ngày nay. Làm thế nào để tạo thư thoại cá nhân và chuyển nó tới email của bạn?….… Loại bỏ hoàn toàn chi phí gọi điện thoại nội bộ giữa các chi nhánh với nhau.

hoạt động.DEC2012/FRP_IPPBX Page 6 of 29 B PHÂN HỆ TỔNG ĐÀI Mô hình. ưu điểm… Request for Proposal of “IP-PBX System” . phần cứng.

tương tác thông minh và tiện dụng cho người dùng (tất cả được thực hiện qua giao diện Web). Ứng dụng giám sát. Ứng dụng quản lý. Fedora…) với sự ổn định cao nhất. Quản lý tất cả các phần cứng liên quan sao cho đồng bộ và hoạt động với hiệu suất tối ưu nhất. Thiết lập mạng hệ thống thoại đồng nhất cho doanh nghiệp mà không phân biệt vị trí địa lý. Codec API: Hệ thống có thể tương tác. báo cáo rất chi tiết theo nhiều tiêu chí khác nhau… Chi tiết hơn được mô tả trong phần TÍNH NĂNG & HIỆU QUẢ KINH TẾ. quản lý và làm việc với các file âm thanh MP3. Mọi hoạt động liên lạc.DEC2012/FRP_IPPBX Page 7 of 29 Mục I. giải mã. Triển khai và lắp đặt nhanh chóng. Cam kết không giới hạn số lượng người dùng (ứng dụng công nghệ mã nguồn mở) Khả năng mở rộng cao nhất và gần như không giới hạn. truyền thông đều dựa trên nền IP mà không cần phải triển khai hạ tầng cáp nào khác. Một số ưu điểm cơ bản của phân hệ tổng đài này: • • • • • • • • Thiết kế linh hoạt cho nhiều quy mô hệ thống. Hệ thống hoạt động trên ứng dụng tổng đài (softswitch) mã nguồn mở Asterisk® là một hệ thống tiên tiến hoạt động trên hạ tầng mạng LAN sẵn có của doanh nghiệp. phân phối dữ liệu và cuộc gọi đến người dùng. thiết bị phần cứng. thừa kế và phát triển trên nền mã nguồn mở Asterisk®. … PlayBack API: Tương tác và đọc các file âm thanh. GSM. Hoạt động chính dựa trên các thành phần sau: • • • • Channel API: Hỗ trợ ứng dụng Softswitch giao tiếp với phần cứng thông qua các giao thức VoIP như SIP. TỔNG QUAN Phân hệ tổng đài IP-PBX bao gồm phần cứng. WAV. Request for Proposal of “IP-PBX System” . CentOS. kiến trúc tập tin và CSDL đồng bộ nhằm đảm bảo sự ổn định và hiệu suất của hệ thống ở mức độ cao nhất. Phân hệ tổng đài được tích hợp và xây dựng trên những thành phần tối ưu. xử lý. H323 và MGCP. phần mềm tổng đài mã nguồn mở và ứng dụng quản lý tổng đài. hoạt động ổn định. Hoạt động trền nền hệ điều hành Linux (RedHat. Applications: Cho phép phát triển và tương tác trực tiếp với hệ thống thông qua các ứng dụng ngoài. người dùng. Hệ thống được tích hợp. Chính vì vậy phân hệ tổng đài đảm nhiệm hầu hết các hoạt động từ tiếp nhận tín hiệu.

MÔ HÌNH TỔNG QUAN Mô hình tổng quan của hệ thống sau khi được xây dựng và triển khai như sau: Mục III. TRỤ SỞ Request for Proposal of “IP-PBX System” . THÀNH PHẦN HỆ THỐNG ĐỀ XUẤT TRONG HỆ THỐNG 1.DEC2012/FRP_IPPBX Page 8 of 29 Mục II.

0 port 02 x 10/100/1000 Mbps 19" 3U chassis or Tower lượng khe Hệ thống tổng đài IP ứng dụng công nghệ VoIP (hoạt động trên phần mềm nguồn mở Asterisk) với đầy đủ tính năng tiên tiến hiện nay đảm nhận việc quản lý tất cả người dùng. including shared lines. including support of G. cuộc gọi ra vào hệ thống và khả năng mở rộng người dùng không giới hạn và vô cùng linh hoạt cho tương lai. IP-PBX phục vụ thoại cho cả khối văn phòng trung tâm. chuẩn âm thanh HD. Acoustic Clarity Technology 2. Dual 500Gb/harddisk for increased system reliability 04 External USB 2. Số card gắn phụ thuộc vào số PCI express có trên mainboard. presence. chịu trách nhiệm xử lý/phân phối tất cả cuộc gọi ra/vào tại trung tâm. 02 đến 24 port FXO/1card hoặc 01 đến 08 E1/1card giao tiếp với mạng PSTN. hỗ trợ chuẩn âm thanh HD và những đặc tả kỹ thuật như sau: • Polycom HD Voice™ technology. busy lamp field. D50.722 wideband codec. grayscale graphical LCD • Integrated IEEE 802. cấp nguồn từ switch PoE. Hỗ trợ từ 02 SIP Account(D40) đến 06 SIP Account(D70). Với những đặc tả kỹ thuật phần cứng như sau: • • • • • • • SuperMicro Chassis/Dell/HP server rack 3U chassis hoặc sử dụng Tower server (tùy vào khả năng đầu tư của khách hàng) Hệ điều hành + phần mềm tổng đài IP-PBX Asterisk based. Didium Phone Các dòng điện thoại IP của Digium như D40. and XHTML Microbrowser • Backlit 256 x 116-pixel multi-layer. trung thực và êm ái. hỗ trợ 03 tài khoản SIP. Polycom IP 450 Điện thoại IP Polycom 450 cho người dùng đầu cuối. and systems design optimized for Polycom HD Voice • Advanced functionality. sản phẩm của Thailand.3af Power over Ethernet (PoE) support (Class 2) • Two port 10/100 Ethernet Switch • Dedicated RJ-9 headset port Request for Proposal of “IP-PBX System” .DEC2012/FRP_IPPBX Page 9 of 29 Hệ thống tổng đài IP và giải pháp của IP-PBX được chúng tôi đề xuất trong giải pháp này với hệ thống tổng đài chính IP-PBX đóng vai trò làm tổng đài IP tại trụ sở. D70 cho chất lượng âm thanh tuyệt hảo.

GXP1400/1405 (GXP1405 hỗ trợ cấp nguồn qua Switch(PoE). cho VIP) Hỗ trợ 06 tài khoản SIP. những dòng sản phẩm như sau: Hỗ trợ 02 tài khoản SIP. 02 port Ethernet. dùng cho end user) Hỗ trợ 01 tài khoản SIP. 02 port Ethernet. GXP1100/1105 (GXP1165 hỗ trợ cấp nguồn qua Switch(PoE). 02 port Ethernet. hỗ trợ từ 01 đến 06 tài khoản SIP. không màn hình LCD .DEC2012/FRP_IPPBX Page 10 of 29 Grandstream Điện thoại IP Grandstream cho người dùng đầu cuối. GXP2120 +EXT Key (hỗ trợ cấp nguồn qua Switch(PoE). dùng cho end user) Hỗ trợ 01 tài khoản SIP. sử dụng cho lễ tân) Request for Proposal of “IP-PBX System” . GXP1160/1165 (GXP1165 hỗ trợ cấp nguồn qua Switch(PoE). sản phẩm của China. 01 port LAN. hỗ trợ chuẩn âm thanh HD. dùng cho end user) Hỗ trợ 04 tài khoản SIP. 02 port Ethernet. GXP2100 (hỗ trợ cấp nguồn qua Switch(PoE).

Đặc tả kỹ thuật như sau: • • • • • • • • SuperMicro Chassis/Dell/HP server rack 3U chassis hoặc sử dụng Tower server (tùy vào khả năng đầu tư của khách hàng) Hệ điều hành + phần mềm tổng đài IP-PBX Asterisk based.. Số card gắn phụ thuộc vào số lượng khe PCI express có trên mainboard. Yealink. Hổ trợ đa dạng thiết bị đầu cuối Thiết bị đầu cuối linh hoạt thay đổi theo nhu cầu của chủ đầu tư. máy chủ tổng đài hỗ trợ phong phú các loại thiết bị như: • Điện thoại Analog • Điện thoại IP • Video Phone • Softphone (ứng dụng điện thoại trên máy tính) • 3G/Wi-fi phone (điện thoại hỗ trợ kết nối Wi-fi và có chuẩn SIP) • Hỗ trợ kết nối đa dạng từ xa qua mạng IP (bất kỳ nơi đâu với kết nối Internet) phục vụ cho việc kết nối và thực hiện cuộc gọi miễn phí hoặc cước phí thấp giữa các văn phòng. 02 đến 24 port FXO/1card hoặc 01 đến 08 E1/1card giao tiếp mạng PSTN. Thiết lập hệ thống thoại nội bộ. cung cấp thoại hoàn toàn miễn phí giữa tất các chi nhánh.0 port 02 x 10/100/1000 Mbps 19" 3U chassis or Tower Kết nối với hệ thống tại trụ sở thông qua đường truyền Megawan/Leaseline/Optical/ADSL.… 2. chi nhánh… Request for Proposal of “IP-PBX System” .DEC2012/FRP_IPPBX Page 11 of 29 ……………. Digium. Dual 500Gb/harddisk for increased system reliability 04 External USB 2. Hệ thống tương thích với nhiều dòng điện thoại khác như Snom. với cả Giải pháp đề xuất sử dụng tổng đài riêng biệt tại các chi nhánh với mục đích đảm bảo hệ thống tại mỗi chi nhánh vẫn hoạt động bình thường trong trường hợp đường Internet/MegaWan/LeaseLine của hệ thống tại trụ sở trung tâm gặp sự cố. CHI NHÁNH KHÁC Hệ thống tổng đài IP và giải pháp của IP-PBX được chúng tôi đề xuất trong giải pháp này với hệ thống tổng đài chính IP-PBX đóng vai trò làm tổng đài IP tại các chi nhánh.

trung tâm và chi nhánh có thể chọn mua thêm card hoặc gateway FXO. • Chúng tôi đề xuất sử dụng tổng đài riêng tại từng chi nhánh nhằm mục đích nâng cao tính ổn định và khả năng chịu lỗi khi có sự cố sảy ra. chịu trách nhiệm xử lý tất cả cuộc gọi nội bộ tại chi nhánh và chuyển cuộc gọi giữa các văn phòng. VẬN HÀNH Tiếp nhận cuộc gọi • Khi có cuộc gọi vào hệ thống. • Quản lý hệ thống thông qua giao diện Web. xử lý và chuyển đến các máy nhánh qua mạng nội bộ. Lease Line. quản trị viên có thể truy xuất từ bất kỳ nơi đâu và bất kỳ khi nào. trung tâm và chi nhánh có thể mua thêm điện thoại IP hoặc gateway FXS(để sử dụng điện thoại analog sẵn có). • Trong trường hợp mở rộng line trung kế. Mục V. • Tổng đài tại trụ sở và các chi nhánh sẽ kết nối với nhau bằng đường trunk thông qua mạng nội bộ(VPN. thiết lập một hệ thống thoại thống như một mạng tổng đài nội bộ thông qua kết nối IP. thiết lập hệ thống thoại giữa các chi nhánh như mạng điện thoại nội bộ. Request for Proposal of “IP-PBX System” .. • Trung kế Analog từ bưu điện sẽ kết nối với các cổng E1 và/hoặc FXO trên hệ thống.DEC2012/FRP_IPPBX Page 12 of 29 Mục IV. chịu trách nhiệm xử lý tất cả cuộc gọi nội bộ giữa các các chi nhánh và các cuộc gọi ra PSTN tại trụ sở. Chuyển tiếp tín hiệu từ PSTN đến tổng đài IP-PBX xử lý cho khối văn phòng và ngược lại cho cuộc gọi ra.) giúp người dùng thực hiện cuộc gọi từ trụ sở tới chi nhánh và ngược lại.. CÁC CHI NHÁNH KHÁC & CÁC CHI NHÁNH MỞ RỘNG TRONG TƯƠNG LAI • Hệ thống máy chủ IP-PBX sẽ đặt tại các chi nhánh. tổng đài sẽ tiếp nhận tín hiệu. KẾT NỐI PHẦN CỨNG TRỤ SỞ TRUNG TÂM • Hệ thống máy chủ IP-PBX sẽ đặt tại trụ sở chính. • Mọi kết nối về phần cứng tương tự như tại trụ sở. • Hệ thống IP-PBX tại chi nhánh sẽ được kết nối đến hệ thống IP-PBX tại trụ sở thông qua kết nối IP. • Trường hợp mở rộng người dùng. • IP-PBX sẽ được kết nối đến tất cả hệ thống tổng đài IP-PBX tại các chi nhánh. • IP-PBX tại chi nhánh có cấu hình với 02xFXO đến 32xFXO (kết nối với trung kế Analog tại khu vực chi nhánh).

Ứng dụng ACD giúp cho việc phân phối cuộc gọi linh hoạt. thống kê và báo cáo tất các cuộc gọi và báo cáo thông qua giao diện Web. Đây là công nghệ cho phép khách hàng tương tác với máy tính thông qua phím bấm trên điện thoại.” ACD (Automated Call Distribution) “Là thiết bị hoặc ứng dụng hỗ trợ cho máy chủ tổng đài phân phối cuộc gọi đến người dùng / thiết bị đầu cuối theo những quy luật / thuật toán được cài đặt trước.” Ứng dụng ACD cần đảm bảo tất cả cuộc gọi đều được xử lý và phân phối hợp lý. Thực hiện cuộc gọi • Cuộc gọi nội bộ giữa các chi nhánh hoàn toàn miễn phí thông qua công nghệ VoIP. Trong trường hợp cần hỗ trợ và chuyển thông tin đến một chi nhánh khác. số máy nhánh tiếp nhận. thông tin file ghi âm cuộc gọi…phục vụ cho việc báo cáo và quản lý của doanh nghiệp. nhân viên vẫn quay số máy nhánh như thông thường. giám sát. cuộc gọi có thể được chuyển đến đích tiếp theo nếu có yêu cầu như hộp thư thoại (Voicemail). Trường hợp không có nhân viên hỗ trợ. • Hệ thống chỉ cho phép mỗi người dùng được thực hiện gọi đi những hướng gọi cố định như nội hạt.DEC2012/FRP_IPPBX Page 13 of 29 • • • • • • Tùy theo số điện thoại của khối văn phòng với kịch bản đã được thiết lập trước hệ thống sẽ phân phối cuộc gọi vào từng khu vực. liên tỉnh. Mô hình tham khảo: Request for Proposal of “IP-PBX System” . Khách hàng có thể tương tác với CSDL của công ty thông qua chức năng nhận dạng giọng nói được hỗ trợ trong hệ thống này. điện thoại di động. di động. IVR có thể phản hồi lại cho người dùng những thông tin cần thiết thông qua hướng dẫn của hệ thống bằng cách phát lên một lời thoại và thao tác của người dùng cần thiết để truy xuất thông tin đó. máy nhánh khác… Kết thúc cuộc gọi. hạn chế thấp nhất tỉ lệ cuộc gọi bị gián đoạn giữa khách hàng và điện thoại viên. số gọi đến. IVR (Interactive Voice Response) “Là hệ thống tương tác thoại thông minh ứng dụng mã nguồn mở và VoIP. nhanh chóng và công bằng hơn (đối với Call Center). Mọi hoạt động tương tự như tại các chi nhánh. extension của văn phòng tương ứng. (VD: 8001 tại trụ sở chính quay số 4001 tại chi nhánh và ngược lại) • Ứng dụng quản lý hệ thống và người dùng sẽ phân quyền gọi ra PSTN trên mỗi phòng ban. Cuộc gọi sẽ được máy chủ phân phối đến nhân viên hoặc hộp thư trả lời tự động (IVR) theo những thuật toán đặc biệt được hỗ trợ bởi hệ thống này (ACD). người dùng. Hệ thống IVR có thể cấu hình phát triển linh hoạt theo nhu cầu của hệ thống và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để đáp ứng đúng tất cả các yêu cầu kỹ thuật đặc ra. nhân viên vẫn thao tác chuyển cuộc gọi tương tự như một máy nhánh trong văn phòng. Ứng dụng ACD cần biết phân phối tất cả cuộc gọi đến người dùng như thế nào cho phù hợp nhất. quốc tế và có yêu cầu nhập mã chứng thực (tùy thuộc vào chính sách quản lý của công ty) • Máy chủ tổng đài sẽ quản lý. hệ thống sẽ ghi lại toàn bộ dữ liệu cuộc gọi bao gồm chi tiết thời gian.

DEC2012/FRP_IPPBX Page 14 of 29 Ứng dụng và mô hình ACD trong Call Center Mục VI. System Backup Hệ thống sao lưu và dự phòng hoàn toàn tự động theo thời gian được định Tính năng Request for Proposal of “IP-PBX System” . Fewest. Kết nối với nhà cung cấp điện thoại quốc tế (ITSP). để có thể quy định chính sách cho từng nhóm ACD Queue riêng biệt. STT 1 2 3 4 5 6 7 8 Mô tả Nhân viên có thể thực hiện cuộc gọi nội bộ hoàn toàn miễn phí dù cho nhân Internal Calls viên bất kỳ nơi đâu. Random … Hội thảo Hệ thống hỗ trợ hội thảo Voice & Video và không giới hạn người tham gia. Khi nhân viên không Voice mail to Email trả lời cuộc gọi. TÍNH NĂNG Hệ thống hỗ trợ nhiều tính năng có thể đáp ứng hầu hết mọi yêu cầu liên lạc của người dùng. Nhưng với hệ thống IP-PBX có thể IVR – Auto hỗ trợ nhiều hơn như: IVR. Phân nhóm cho từng Extension. Queues. Sub-IVR. Groups với nhiều định dạng: Attendant Ring all. người gửi có thể để lại lời nhắn bằng VoiceMail. Tính năng gửi VoiceMail qua Email như file đính kèm. Music on Hold Cho phép người dùng nghe nhạc chờ. để giảm chi phí cuộc gọi VoIP Trunk quốc tế. Least Recent. Cũng như hệ thống TDM thông thường.

Có (không giới hạn số lượng. Giám sát trực quan qua giao diện Web. Web to Fax. giới hạn trong nội bộ công ty. Web to Fax. account code.Có .Có (đơn giản) Hệ thống VoIP . thời gian) . Fax Machine to Fax.Hoàn toàn miễn phí.Phức tạp . thời gian). .Không . Quản trị tập trung thông qua giao diện Web. có thể quy cập bất kỳ nơi đâu và khi nào. lợi ích khi sử dụng hệ thống công nghệ VoIP so với hệ thống truyền thống của doanh nghiệp/tổ chức hiện nay. Chức năng chuyển cuộc gọi đến số extension khác. Fax… Mục VII. ƯU ĐIỂM & LỢI ÍCH Bảng so sánh bên dưới mang lại cho người dùng có cái nhìn tổng quan về những hiệu quả kinh tế. Báo cáo theo nhiều tiêu chí khác nhau: thời gian. khi máy chủ chính ngưng hoạt động. sự chuyển đổi trong vài giây (tham khảo chi tiết trong phần giải pháp dự phòng) Cài đặt chính sách cuộc gọi và hướng gọi cho nhân viên từng nhân viên hoặc nhóm. sẽ có máy chủ dự phòng lập tức thay thế. Hỗ trợ điện thoại Video. Voice mail. Ngăn chặn những số không mong muốn.Miễn phí. Hệ thống cho phép kết nối với Email Server của doanh nghiệp. Các chức năng cơ bản: gọi. Email to Fax. Fax to Fax Machine. số máy bàn.Có (hạn chế) .Có (Không giới hạn) . Cài đặt thời gian hoạt động của hệ thống. STT Tính năng I. phục vụ nhu cầu nhận và gửi email.Đơn giản . . máy nhánh. kết quả của cuộc gọi. TÍNH NĂNG CƠ BẢN 1 2 3 4 5 6 7 Gọi nội bộ Trả lời tự động Hàng đợi Nhạc chờ Dự phòng Quản lý. Cài đặt password cho cuộc gọi.Có . trả lời. không giới hạn vị trí địa lý. Hệ thống hỗ trợ tính năng dự phòng.DEC2012/FRP_IPPBX Page 15 of 29 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 System Administrator Powerful Reporting Follow me Black list Time Conditions PIN Sets HA (High Avaibility)* Call policy (Group) Another basic features Inter-connection Offices Call Recording System supervisor Video Call Fax Master Email sẵn. DND… Hỗ trợ kết nhiều hệ thống lại với nhau thông qua Internet (sử dụng cho các chi nhánh) Ghi âm một phần hoặc tất cả cuộc gọi. nhấc máy từ xa.Không .Có (chi tiết) Request for Proposal of “IP-PBX System” . .Có (giới hạn số lượng. di động khác nếu ngưồi dùng không trả lời được cuộc gọi. Cài đặt Báo cáo Hệ thống Analog hiện tại . Ứng dụng Fax over IP (FoIP) cho phép quản lý tất cả bảng Fax với nhiều tính năng tiên tiến : Fax to Email.

Có .Có (cho phép tự cấu hình linh hoạt) .Phức tạp. TÍNH NĂNG GỌI MIỄN PHÍ VÀ GIẢM CƯỚC PHÍ Request for Proposal of “IP-PBX System” .Không .Có (cho phép tự cấu hình linh hoạt) . quốc tế) .Nhân viên có thể tự xử lý sau khi được đào tạo và chuyển giao.Có .Phục hồi lại tình trạng ban đầu của hệ thống chỉ trong vài phút.Tốn phí định kỳ . di động. cá nhân chỉ được phép gọi những hướng cụ thể như : nội bộ. liên tỉnh.Không .Không .Có (tự động sao lưu) .Có .Không (hoặc phụ thuộc vào nhà cung cấp nhu VNPT) .Có (người gọi.Không .Không .Không .Không (hoặc phụ thuộc vào nhà cung cấp nhu VNPT) .Có (quy định mỗi phòng ban.Không .DEC2012/FRP_IPPBX Page 16 of 29 II.Cho phép sử dụng lại hạ tầng cáp thoại sẵn có hoặc sử dụng hạ tầng cáp Internet (hiện được trang bị hầu hết tại các tổ chức doanh nghiệp) .Có (bị giới hạn thời gian và dung lượng) . người nghe có thể thấy hình nhau) .Không (hoặc phụ thuộc vào nhà cung cấp nhu VNPT) .Đơn giản.Bị giới hạn .Có (linh hoạt.Có . nhanh chóng và chi phí thấp .Không .Có .Phức tạp. mất thời gian III. nhanh chóng) . . 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 . nội hạt.Có (không giới hạn) .Có (rất trực quan) .Không (hoặc phụ thuộc vào nhà cung cấp như VNPT) .Có (Không giới hạn thời gian và dung lượng) . chi phí cao . dựa vào thời gian làm việc của tổ chức/doanh nghiệp) .Có (cho phép tự cấu hình linh hoạt) .Triển khai hạ tầng cáp điện thoại riêng biệt .Có (không giới hạn số lượng trụ sở) .Có (cho phép định nghĩa thời gian hoạt động của hệ thống. TÍNH NĂNG MỞ RỘNG 8 9 10 Chuyển hướng cuộc gọi Khóa số gọi đến Hội thảo Thời gian hoạt động Mật mã gọi ra Chính sách cuộc gọi Số lượng người dùng Kết nối nhiều văn phòng Gọi miễn phí & giảm cước phí Ghi âm Giám sát Cuộc gọi Video Fax Fax đến Email Hộp thư thoại Sao lưu Triển khai Mở rộng Bảo dưỡng Khắc phục sự cố .Không giới hạn (Cho phép mở rộng bất kỳ nơi đâu chỉ với kết nối Internet) .

Miễn phí bất kỳ nơi đâu . Hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác liên lạc. Request for Proposal of “IP-PBX System” . GỌI ĐIỆN THOẠI MIỄN PHÍ Ứng dụng công nghệ thoại qua Internet. Ứng dụng công nghệ tiên tiến VoIP trong hệ thống CNTT của mình. Sẵn sàng mở rộng không giới hạn người dùng. 2. HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI CHUYÊN NGHIỆP. hàng năm… Đối với các tổ chức/doanh nghiệp/cơ quan ban ngành có nhiều bộ phận. Cắt giảm chi phí viễn thông xuống mức thấp nhất. Gọi điện thoại miễn phí trong nội bộ và giữa các văn phòng chi nhánh. 1.Tính cước phí như thông thường . .Tính cước phí như thông thường . tính chuyên nghiệp của hoạt động kinh doanh. chi nhánh. cơ quan ban ngành. LINH HOẠT VÀ KINH TẾ LÂU DÀI Hệ thống tổng đài IP mang lại cho doanh nghiệp một công cụ truyền thông tiên tiến nhất.Tính cước phí như thông thường .Tính cước phí như thông thường . Hệ thống này thực sự mang lại những hiệu quả kinh tế cho tổ chức/doanh nghiệp trong quá trình hoạt động. văn phòng bất kỳ lúc nào và bất kỳ nơi đâu.Tính cước phí như thông thường . Là sự lựa chọn cho hầu hết các doanh nghiệp hiện tại trong việc đầu tư hệ thống thoại có tính kinh tế cao. trung tâm.DEC2012/FRP_IPPBX Page 17 of 29 28 29 30 31 32 Gọi nội bộ Gọi nội hạt Gọi liên tỉnh Gọi di động Gọi quốc tế . • • • • • • Doanh nghiệp có cơ hội ứng dụng công nghệ viễn thông tiên tiến nhất trên nền IP.Miễn phí trong nội bộ công ty . truyền thông và nâng cao hình ảnh.Cước phí thấp hơn khi có nhiều văn phòng/chi nhánh.Tính cước phí như thông thường . HIỆU QUẢ & GIÁ TRỊ KINH TẾ Từ những thông tin mô tả về tính năng.Thấp hơn so với cước phí thông thường Mục VI. đặc biệt hệ thống không bị giới hạn số lượng trung tâm và số lượng người sử dụng. ưu điểm. Xây dựng một hệ thống thoại đồng nhất cho doanh nghiệp/tổ chức. Kiểm soát và giảm thiểu mọi chi phí không cần thiết. giám sát hiệu suất công việc của mọi cá nhân. Đáp ứng đúng và đủ mọi yêu cầu đặt ra trong công tác quản lý. Ngoài ra còn hỗ trợ rất nhiều cho tổ chức/doanh nghiệp trong tiết giảm chi phí và cước viễn thông đáng kể hàng tháng. hệ thống này cung cấp một công cụ liên lạc hữu ích và có khả năng gọi điện thoại miễn phí.Tính cước phí như thông thường . chăm sóc và hỗ khách qua điện thoại…một cách chuyên nghiệp nhất. Nâng cấp. Nâng cao công tác quản lý. chi nhánh thì hệ thống này sẽ kết nối tất cả những trung tâm lại thành một hệ thống tổng thể để mọi người có thể gọi điện thoại hoàn toàn miễn phí cho nhau trong nội bộ thông qua kết nối Internet mà không phân biệt vị trí địa lý của trung tâm ở đâu. khả năng mở rộng cao nhất và ổn định nhất. cải thiện hệ thống viễn thông. phòng ban trong tổ chức/doanh nghiệp.

phòng ban thông qua chính sách quản lý hướng gọi.DEC2012/FRP_IPPBX Page 18 of 29 Văn phòng. chi nhánh.. Trong trường hợp những tổ chức/doanh nghiệp/cơ quan ban ngành có nhu cầu liên lạc quốc tế nhiều thì hệ thống có hỗ trợ kết nối với các nhà cung cấp dịch vụ điện thoại quốc tế giá rẻ ( cước phí sẽ giảm rất nhiều so với các thức truyền thống). HIỆU QUẢ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGƯỜI DÙNG & DỊCH VỤ Thông qua những tính năng tiên tiến hỗ trợ cho tổ chức/doanh nghiệp/cơ quan ban ngành có thể quản lý chặc chẻ và chi tiết việc sử dụng điện thoại của mỗi cá nhân. Hạn chế tối thiểu tình trạng lãng phí cước viễn thông trong thời gian dài. Giảm thiểu và tiết kiệm cho tổ chức/doanh nghiệp/cơ quan ban ngành những khoảng chi phí phát sinh không đáng có. trung tâm càng nhiều thì chi phí liên lạc càng giảm so với cách thức truyền thống hiện nay. Biểu mẫu mô tả chính sách quản lý hướng gọi đi của người dùng trong hệ thống tổng đài IP thông thường như sau: STT Họ Tên Ban Giám Đốc / Lãnh Đạo 1 Trần Văn A 2 Nguyễn Thành B Phòng Hành chánh & Nhân sự 3 Lương Văn C 4 Bùi Văn D Phòng Dự án / Chiến lược 5 Trương Văn E 6 Nguyễn Chí G Phòng Kỹ thuật 7 Trần Thành H 8 Cao Gia Y Phòng Kế toán 9 Trần Hồng T 10 Trịnh Thị C Phòng Đối ngoại 11 Trần Văn H 12 Bùi Thị Kim C 13 Nguyễn Tiến D 14 Ong Thị Kim C Bảo vệ 11 Nguyễn Mạnh H 12 Lý Văn P . 3. … Nội bộ X X X X X X X X X X X X X X X X X Nội hạt x x x x x x x x x x x x x x x x x Di động x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x Liên tỉnh x x x x x x x x Quốc tế x x Request for Proposal of “IP-PBX System” .

KHÔNG GIỚI HẠN DUNG LƯỢNG Dung lượng là yếu tố cho thấy sự khác biệt và vượt trội của hệ thống tổng đài IP so với hệ thống tổng đài truyền thống. Vì hệ thống đã sẵn sàng cho việc mở rộng lên đến vài nghìn người dùng với chi phí mở rộng rất thấp. HIỆU QUẢ VIỆC MỞ RỘNG TRONG TƯƠNG LAI Với tính năng không giới hạn người sử dụng và mở rộng hệ thống. 5. với mức cước sử dụng cố định hàng tháng thì cước phí sẽ tỉ lệ nghịch với số lượng cuộc gọi nội bộ được thực hiện giữa các văn phòng/chi nhánh. BẢO DƯỠNG Với những tính năng tiên tiến như trả lời tự động. Với một chính sách quản lý càng chi tiết và chặc chẻ thì lợi ích kinh tế cho tổ chức/doanh nghiệp/cơ quan ban ngành càng cao. thiết bị tổng đài mới một khi hệ thống hiện tại bị quá tải sẽ gây lãng phí cho tổ chức/doanh nghiệp/cơ quan ban ngành. hầu hết các hệ thống tổng đài truyền thống thì không thể quản lý linh hoạt người dùng. • Số lượng cuộc gọi nội bộ càng giảm thì tổng cước phí không thay đổi hoặc có thể tăng.DEC2012/FRP_IPPBX Page 19 of 29 Đến thời điểm hiện nay. NÂNG CAO TÍNH “CHUYÊN NGHIỆP” VÀ TIẾT GIẢM CHI PHÍ BẢO TRÌ. 6. • Cước phí còn phụ thuộc vào chính sách quản lý những hướng gọi cho phép/không cho phép của tổ chức/doanh nghiệp. Tổng đài IP gần như không giới hạn số lượng người dùng và cho phép nâng cấp kết nối trung kế Analog/Digital cực kỳ lớn với chi phí rất thấp. tổ chức/doanh nghiệp/cơ quan ban ngành có thể tiết giảm chi phí rất nhiều trong quá trình phát triển và mở rộng về sau một khoảng chi phí đáng kể. • Số lượng cuộc gọi nội bộ càng tăng thì tổng cước phí càng giảm. 4. chuyển cuộc gọi…Hệ thống mới sẽ tự động hướng dẫn cho người gọi cách thức liên lạc với người cần tìm trong nội bộ tổ chức/doanh nghiệp/cơ quan ban ngành một cách thông minh nhất chỉ thông qua vài phìm bấm (đối với hệ thống tổng đài truyền thống thì rất Request for Proposal of “IP-PBX System” . Vì đối với hệ thống truyền thống hiện tại cần phải đầu tư thêm hạ tầng cáp. Biểu đồ mẫu mô tả cước phí viễn thông của doanh nghiệp như sau: Hệ thống truyền thống Hệ thống ứng dụng VoIP Ghi chú: Trên cùng một hệ thống.

ACD…) Request for Proposal of “IP-PBX System” . Một vài tính năng của hệ thống quản lý: Quản lý tổng đài – PBX Configuration (Quản lý. Hệ thống sau khi hoàn tất triển khai. máy nhánh. quản trị đơn giản và nhanh chóng từ bất kỳ đâu. Mục VII. giám sát qua trang Web. Nâng cao tính chuyên nghiệp cho tổ chức/doanh nghiệp/cơ quan ban ngành nói chung và cá nhân nói riêng. Cài đặt. cấu hình. bảo dưỡng của công ty chúng tôi. cấu hình hệ thống tổng đài. QUẢN LÝ TỔNG ĐÀI Ứng dụng quản lý tập trung và điều hành. nhân viên/cán bộ kỹ thuật của tổ chức/doanh nghiệp/cơ quan ban ngành có thể tự quản lý và khắc phục sự cố hệ thống khi xảy ra chỉ với vài thao tác đơn giản mà không cần dịch vụ bảo trì. Việc này sẽ tiết giảm một phần chi phí cho tổ chức /doanh nghiệp/cơ quan ban ngành trong thời gian dài.DEC2012/FRP_IPPBX Page 20 of 29 phức tạp và gây cho người gọi sự khó khăn khi mỗi lần liên lạc). IVR.

tương tác trực tuyến người dùng) Request for Proposal of “IP-PBX System” .DEC2012/FRP_IPPBX Page 21 of 29 Trả lời tự động (IVR – Interactive Voice Response) Giám sát trực tuyến – Operator Panel (Giám sát.

thời gian. lưu lại theo định dạng file âm thanh) Báo cáo chi tiết cuộc gọi – Call Detail Report (Báo cáo theo nhiều tiêu chí khác nhau : máy nhánh. quản lý ghi âm cuộc gọi – PBX Monitoring (Quản lý. báo cáo. số gọi đi. nghe lại nội dung cuộc gọi. kết quả…) Request for Proposal of “IP-PBX System” .DEC2012/FRP_IPPBX Page 22 of 29 Giám sát.

Một số ưu điểm của phân hệ này mang lại cho doanh nghiệp như sau: • Triển khai đơn giản. Trong trường hợp hệ thống bị lỗi thì quản trị viên có thể phục hồi hệ thống như tình trạng ban đầu chỉ trong vài giây. vận hành ổn định trên hạ tần viễn thông sẵn có của doanh nghiệp. tính chất hoạt động kinh doanh hoặc nhu cầu đáp ứng dịch vụ của mỗi doanh nghiệp.DEC2012/FRP_IPPBX Page 23 of 29 Backup / Restore (Sao lưu / Phục hồi) Hệ thống hỗ trợ sao lưu một phần hoặc toàn bộ hệ thống. Request for Proposal of “IP-PBX System” . ƯU ĐIỂM Phân hệ tổng đài IP là hệ thống chủ lực đáp ứng tốt nhất nhu cầu kết nối thoại cho doanh nghiệp và với các ứng dụng. Mục IX. Do phát triển. Phân hệ này là cơ sở để phát triển các hệ thống đặc thù theo mô hình. hệ thống quản trị CSDL khác. phát triển trong tương lai đáp ứng các nhu cầu phát sinh. ứng dụng và thừa kế từ mã nguồn mở nên doanh nghiệp hoàn toàn có thể mở rộng.

Quản trị viên có thể giám sát. Ghi âm một phần hoặc toàn bộ hệ thống tùy vào cấu hình. vận hành. văn phòng và cuộc gọi quốc tế khi kết hợp với các nhà cung cấp dịch vụ điện thoại quốc tế (ITSP). Khả năng nâng cấp hệ thống cao nhất và không giới số lượng hạn người dùng.DEC2012/FRP_IPPBX Page 24 of 29 • • • • • • • Quản lý tập trung. … Request for Proposal of “IP-PBX System” . cấu hình từ bất kỳ đâu và bất kỳ khi nào. thông qua giao diện Web. Mở rộng người từ bất kỳ nơi đâu với một kết nối Internet (cuộc gọi hoàn toàn miễn phí). Cắt giảm chi phí cuộc gọi đến mức thấp nhất giữa các chi nhánh. Tính năng và hiệu năng cao nhất với hệ thống Linux.

DEC2012/FRP_IPPBX Page 25 of 29 D TRIỂN KHAI Tiến độ bàn giao thiết bị và triển khai hệ thống… Request for Proposal of “IP-PBX System” .

Cài đặt hệ thống Softswitch Asterisk và hệ thống quản lý. Request for Proposal of “IP-PBX System” . giám sát. kết nối phần cứng hệ thống tại trụ sở.Vận hành. tinh chỉnh Đào tạo và chuyển giao công nghệ Nghiệm thu dự án 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 (Đơn vị: ngày) Mô tả công việc: STT 1 2 3 4 6 7 8 9 10 Công việc Khảo sát hệ thống Bàn giao thiết bị Lắp đặt phần cứng Cài đặt hệ thống Xây dựng kịch bản cho hệ thống Triển khai kịch bản cho hệ thống Triển khai hệ thống Call Center Vận hành. cách thức đánh số và quay số. Xây dựng kịch bản hệ thống. Triển khai kịch bản hệ thống đã thống nhất.Tiến hành kết nối và truy xuất CSDL khách hàng của hệ thống.Cập nhật firmware.Triển khai cấu hình phần mềm ứng dụng Softphone. Mục II. BÀN GIAO THIẾT BỊ Thời gian bàn giao: trong vòng 02 tuần kể từ ngày hợp đồng được ký kết. cấu hình.Giới thiệu tổng quan . giám sát và tinh chỉnh hệ thống. Vận hành.Quản trị. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI Kế hoạch triển khai (kế hoạch triển khai có thể thay đổi phục thuộc vào từng dự án cụ thể và được thống nhất giữa hai bên) STT 1 2 3 4 6 7 8 9 10 11 Công việc Khảo sát hệ thống Bàn giao thiết bị Lắp đặt phần cứng Cài đặt hệ thống Xây dựng kịch bản cho hệ thống Triển khai kịch bản cho hệ thống Triển khai hệ thống Call Center Vận hành. . . . . kế hoạch triển khai) Bàn giao thiết bị Lắp đắt. . chính sách.Các chức năng khác.DEC2012/FRP_IPPBX Page 26 of 29 Mục I. Quản trị hệ thống: .Quản trị bằng Web. cài đặt. tinh chỉnh. giám sát. Giám sát cuộc gọi cho nhân viên. giám sát và đào tạo người dùng thao tác với hệ thống. Quản lý thiết bị: . tinh chỉnh Đào tạo và chuyển giao công nghệ Mô tả Khảo sát hạ tầng và hệ thống thoại hiện tại (cài đặt.

LAN.Thời gian có thể dài hơn so với kế hoạch (tùy thuộc vào phương thức kết nối với hệ thống CRM của khách hàng). .DEC2012/FRP_IPPBX Page 27 of 29 11 Nghiệm thu dự án . Request for Proposal of “IP-PBX System” .Giải quyết sự cố. .Một số công việc có thể tiến hành song song.Thời gian là thời gian làm việc thực tế với hệ thống. .Thời gian không bao gồm thời gian trễ do yêu cầu hệ thống (ISDN. Power Supply). Ghi chú: . Tiến hành nghiệm thu hệ thống (Thống nhất bằng văn bản).

DEC2012/FRP_IPPBX Page 28 of 29 E BẢO HÀNH & HỖ TRỢ Dịch vụ bảo hành. bảo trì và hỗ trợ… Request for Proposal of “IP-PBX System” .

nhằm nâng hiệu suất của hệ thống đáp ứng tốt nhất và hài lòng cho người sử dụng.Hướng dẫn và chia sẽ kinh nghiệm triển khai. phone. .Email : . giải pháp và các thông tin liên quan khác vui lòng liên hệ theo thông tin sau: .Fax : . Hỗ trợ Offline: Hỗ trợ Offline: trong vòng 02 giờ làm việc tại nội thành Hồ Chí Minh và 24 giờ tại các tỉnh. tiến trình xữ lý và triển khai. Mục IV.Điện thoại : . phần cứng… Thời gian đáp ứng: Hỗ trợ Online : 24/7 qua email. Trong khi triển khai: . Thời gian : tiêu chuẩn 06 tháng hỗ trợ dịch vụ từ ngày nghiệm thu hệ thống.Chúng tôi luôn cam đoan về chất lương hệ thống và dịch vụ hỗ trợ sau bán hàng là tốt nhất.Khuyến cáo và hướng dẫn lựa chọn những phần cứng phù hợp nhất có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.Triển khai dự án với quy trình hợp lý và chuẩn hóa.Địa chỉ : .Chúng tôi có thể hỗ trợ xây dựng kịch bản tốt nhất. . .Tên công ty : .Hỗ trợ xử lý hợp đồng với nhà cung cấp đường truyền (FPT. HỖ TRỢ Các dịch vụ hỗ trợ: Trước khi triển khai: . luôn đảm bảo về sự ổn định cho tính năng và hiệu năng của hệ thống. . phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp hoặc tổ chức.MST : Request for Proposal of “IP-PBX System” .DEC2012/FRP_IPPBX Page 29 of 29 Mục I. Sau khi triển khai: . instant message. Viettel…) . BẢO HÀNH Phần cứng hệ thống được bảo hành theo tiêu chuẩn của hãng. VTN.Hỗ trợ và khuyến cáo cho sự phát triển và mở rộng của doanh nghiệp về quy trình.Hỗ trợ kỹ thuật Online / Offline bất kỳ khi nào có nhu cầu. mọi thông tin về sản phẩm. Dịch vụ bảo hành có thể gia hạn và mở rộng tùy theo nhu cầu của khách hàng. thành phố khác. THÔNG TIN Chúng tôi chân thành cảm ơn sự quan tâm của quý khách hàng đối với sản phẩm và dịch vụ của chúng tôi. quản lý và xử lý sự cố cho nhân viên và quản trị viên. . giảm thiểu và tiết kiệm thời gian.Hô trợ xử lý đặt hàng nhanh chóng từ hãng. Mục II.