You are on page 1of 32

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG

ĐỒ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
Đề tài: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM PROTEUS ĐỂ MÔ PHỎNG VÀ KHẢO SÁT MẠCH RLC

Người hướng dẫn: ThS. DƯƠNG ĐÌNH TÚ Sinh viên thực hiện: TRẦN QUANG KHÁNH MSSV: 0951083123 Lớp: 48K ĐTVT

Vinh, 02/2011
1

Mục Lục
Lời nói đầu Phần I. Giới thiệu đề tài 1.1. 1.2. Mục đích đề tài Cách tiếp cận đề tài

Phần II. Cơ Sở Lý Thuyết 2.1. Các thành phần mạch khảo sát 2.2. Quá trình diễn ra trong mạch 2.3. Phần mềm Proteus. 2.3.1. Phần mềm ISIS Proteus và hướng dẫn sử dụng chi tiết. 2.3.2. sử dụng các công cụ đo đạc, hiện thị dạng sóng cơ bản. 2.3.2.a. Dao động ký – Oscilloscope (OSCI) 2.3.2.b Các biểu đồ dạng sóng 2.3.6.c Các Ampere kế và Volt kế (AM và VM) - PHẦN III. Ứng dụng Protues trong khảo sát mạch: Khảo sát dao động mạch RLC. 3.1. Giới thiệu về thành phần mạch điện. 3.1.1. Điện trở. 3.1.2. Tụ điện. 3.1.3. Cuộn cảm. 3.1.4. Một số quá trình diễn ra trong mạch RLC. 3.2. Mô Phỏng 3.2.1. Đo dao động mạch bằng Tín hiệu tương tự (Anolog). 3.1.2. Đo thông số hiệu điện thế 2 đầu cuộn cảm bằng thiết bị đo dao động ký. 3.3. Mở rộng đề tài. Kết luận

-

LỜI NÓI ĐẦU.
2

Trong cuộc sống hiện nay ngành công nghệ thông tin đang ngày càng có đóng góp quan trọng,lĩnh vực nào có sự đóng góp của công nghệ thông tin củng đem lại sự phát triển vược bậc, công nghệ thông tin đem lại sự chính xác cao, tốc độ nhanh cho công việc, đáp ứng được nhu cầu lao động, sinh hoạt vui chơi giải trí của con người. Công nghệ thông tin hiện nay đã có mặt hầu hết trong các ngành nghề của cuộc sống như giáo dục, kinh tế, y tế…kể cả trong bộ máy chính phủ. Ngành điện tử viễn thông là nghành có liên quan mật thiết với ngành công nghệ thông tin, trong sự phát triển của ngành ĐTVT từ trước đến nay việc ứng dụng CNTT đã làm cho điện tử viễn thông có được những bước nhảy vọt, đưa vai trò của nó lên tầm toàn cầu. vì vậy việc tìm hiểu, phát triển các ứng dụng ngành CNTT cho điện tử viễn thông là điều hết sức cần thiết, đáp ứng được yêu cầu phát triển theo chiều hướng vi mô như hiện nay. Trong ĐTVT việc thiết kế, mô phỏng mạch, vẽ sơ đồ nguyên lý là một nhu cầu quan trọng, đòi hỏi độ tinh vi, chính xác cao. Với sự trợ giúp của phần mềm ORCAD được phát triển bởi công ty Cadence đã giúp cho người kĩ sư của ĐTVT tiến hành được thuận lợi hơn . Proteus là một chương trình dùng để mô phỏng khá mạnh hiện nay. Nó là một phần mềm khá đầy đủ các chức năng: Có thể mô phỏng được mạch ( mạnh nhất ) nó vừa có thể thiết kế mạch, xuất ra mạch in. Nói chính xác hơn Proteus là một bộ phần mềm bao gồm nhiều phần mềm trợ giúp trong quá trình mô phỏng và thiết kế mạch. ISIS 7 Professional để mô phỏng mạch điện, ARES 7 Professional để vẽ mạch in, thiết kế mạch. Các thư viện linh kiện của Proteus có thể coi là khá mạnh, và có thể mô phỏng hầu hết các linh kiện các thiết bị trên phòng thí nghiệm hiện nay.

3

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4 . Hiện nay việc sinh viên không hiểu biết rõ. Nhưng CNTT đã tạo ra nhiều phần mềm mô phỏng được hoạt động gần như là y hệt các thiết bị trong phòng thí nghiệm. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1. 1. Công nghệ tin học đã giúp ích không nhỏ vào công việc giảng dạy và mang lại nhiều kết quả không nhỏ.1 Mục đích của đề tài: Sử dụng phần mềm Protues để mô phỏng mạch RLC sử dụng dòng một chiều. Và Proteus là một phần mềm có khả năng Mô phỏng khá mạnh trong số các phầm mềm mô phỏng hiện nay.2 Cách tiếp cận đề tài: Trong lĩnh vực khoa học công nghệ ngày càng phát triển không ngừng ngành tin học nói chung đã có mặt hầu như trong tất cả các ngành nghề từ đơn giản đến phức tạp .CHƯƠNG I. cách sử dụng các thiết bị thí nghiệm đắt tiền trong phòng thí nghiệm đã khiến nhiều thiết bị hư hỏng do không biết cách sử dụng hoắc thao tác sai dẫn đến đoạn mạch gây hư hỏng. Nên việc ứng dụng Proteus vào mô phỏng là điều rất cần thiết cho sinh viên ĐTVT.

Quá Trình Diễn Ra Trong mạch.1. Các thành phần mạch khảo sát mạch RLC.3.2.1. + Tụ điện + Cuộn cảm + Điện trở + Nguồn DC. 2. nối đất 2. Khảo sat tín hiệu của mạch RLC Phần Mềm Proteus.3. 2. Phần mềm ISIS Protues 7 Professional và hướng dẫn sử dụng chi tiết + Khởi động chương trình Start → All Programs → Protues 7 Professional → ISIS 7 Professional 5 .2.

Ta được màn hình giao diện 6 ..

Save.+ Giới thiệu cơ bản. Open … và các nút sau: Làm tươi màn hình và các chỉnh sửa 7 . Bao gồm các menu quen thuộc như: File. Tools … Ta có thể thực hiện hầu hết các lệnh của của ISIS tại đây (trừ các lệnh của thanh công cụ). . View. Edit.Thanh tác vụ Chứa một số lệnh của thanh trình đơn ở dạng Shortcut như New.

Dán Các lệnh tác động lên đối tượng đã được chọn trước Các công cụ chỉnh sửa tạo thư viện linh kiện Bật/Tắt chế độ mô phỏng trên nền thời gian thực Bật/Tắt chế độ tự nối dây trong sơ đồ nguyên lý Tìm kiếm linh kiện Chỉnh sửa thuộc tính chung Các công cụ quản lý trang làm việc Xuất danh sách linh kiện Kiểm tra lỗi mạch điện (ERC) Liên thông ARES để vẽ mạch in .Thêm điểm nối giao nhau của đường dây Wire Label .Thêm Text vào bản vẽ 8 . Sao chép.Thanh công cụ Component -Thêm linh kiện vào bản vẽ Junction . thu nhỏ toàn mạch Undo/Redo Cắt.Bật/Tắt lưới cho bản vẽ Chọn gốc tọa độ Các công cụ phóng to.Gán tên cho đường dây Text Script .

Bus .Các máy phát tín hiệu Voltage Probe – Đầu dò điện áp Current Probe – Đầu dò dòng điện Virtual Instrument – Các thiết bị ảo Các công cụ vẽ 2D 9 .Vẽ đường Bus Sub Circuit – Mạch phụ Instant Edit Mode – Chỉnh sửa nhanh thuộc tính linh kiện Inter Sheet Terminal – Nối đầu cực Device Pin – Vẽ chân linh kiện Simulation Graph – Vẽ đồ thị mô phỏng Tape Recoder – Băng ghi Generator .

+ Chọn linh kiện. 10 .

G 11 .

Cách lấy một số thiết bị trong mạch cần khảo sát: + Cách lấy tụ điện 12 .

+ Lấy cuộn cảm: 13 .

14 .+ Cách lấy Điện trở.

hiển thị dạng sóng cơ bản 2. Sử dụng các công cụ đo đạc. 2 kênh hoặc chế độ XY Độ chia biên độ: 20V/div → 2mV/div Độ chia thời gian 200ms/div → 0.3.2.+Cách lấy nguồn 1 Chiều: 2.3.a Dao động ký – Oscilloscope (OSCI) Chọn Virtual Instruments → Oscilloscope Đặc điểm: Có 2 kênh ngõ vào Hiển thị đơn kênh.2.5 µ s/div 15 .

Tín hiệu quét DC .Tín hiệu quét AC 16 (Anolog) (Digital) (Mixed) (Frequency) (Transfer) (Noise) (Distortion) (Fourier) (Audio) (InterActive) (Conformance) (DC sweep) (AC sweep) .số .3.Tín hiệu tương tự .Để sử dụng ta nối các kênh của OSCI với các điểm cần quan sát dạng sóng.Tín hiệu méo . sau đó cho mạch chạy mô phỏng.Tín hiệu thích nghi .Tín hiệu âm tần .Tín hiệu nhiễu .Tín hiệu số .Tín hiệu phổ .Tín hiệu tần số . lập tức các màn hình hiển thị của OSCI hiển thị với các nút điều chỉnh như sau: 2.Tín hiệu tương tự .2.Tín hiệu tương hỗ .b Các biểu đồ dạng sóng ISIS cho phép chúng ta vẽ được 13 loại biểu đồ mô phỏng tín hiệu khác nhau: .Tín hiệu truyền dẫn .

Chọn Simulation Graph Tiếp sau đó ta chọn loại biểu đồ. Ví dụ ta vẽ một biểu đồ phân tích tín hiệu tương tự như sau: Nhấp chuột vào thanh tiêu đề cảu biểu đồ. kéo rê chuột trái vẽ một khing biểu đồ với kích thước phù hợp trong vùng làm việc. bảng thiết lập thông số hiện ra: 17 .

Do mặc định các biểu đồ của ISIS có màu đen nên có thể gây khó khăn khi hiển thị và in ấn. Từ đây ta có thể thay đổi toàn bộ màu sắc biểu đồ theo ý muốn. 18 . Chúng ta có thể thay đổi màu sắc của biểu đồ bằng cách chọn Option → Graph Colours trên thanh Menu.

Để gán các đầu dò cho biểu đồ trên bảng Menu ta chọn Graph → Add trace… sẽ hiện ra bảng sau: 19 . Do đó để vẽ dạng sóng ta cần đặt trước các đầu dò này tại các vị trí cần thiết.Ta quan tâm đến phần điều khiển biểu đồ gồm có các công cụ sau: Qua trái phải cảu biểu đồ Co. dãn trục thời gian Xem tập tin quá trình mô phỏng Các biểu đồ của ISIS đọc dữ liệu từ các đầu dò tín hiệu (Probe) có trên mạch điện mô phỏng.

Ta chọn các đầu cần dò sau đó nhấn OK. Ví dụ: 20 . Nếu trên biểu đồ có 2 đồ thị trở lên thì bạn nhấp chuột lên nó rồi hãy rê đường gióng. Để đọc được giá trị cụ thể tại các thời điểm bạn nhấp chuột lên biểu đồ tại vị trí bất kỳ để xuất hiện đường gióng sau đó rê đường gióng này đến thời điểm cần và đọc giá trị ở góc dưới bên phải của biểu đồ. Tiếp tục nhấn Run hoặc phím Space để tiến hành mô phỏng. Dạng sóng tín hiệu sẽ xuất hiện.

c Các Ampere kế và Volt kế (AM và VM) Gồm có các loại sau: 21 .6. 2.3.Đối với các dạng biểu đồ khác ta thực hiện tương tự.

bảng Edit Component xuất hiện.Để lấy AM và VM bạn chọn Virtual Instruments: Để thay đổi các thông số của các AM và VM bạn nhấp chuột phải – trái lên nó. thay đổi thang đo trong ô Display Range: 22 .

1. Giới thiệu về thành phần mạch điện. 3. 23 . 3.1. Khái niệm về điện trở.PHẦN III. Ứng dụng Protues trong khảo sát mạch: Khảo sát dao động mạch RLC.4. Điện trở.

Tụ điện.1. gốm . mica. lọc nhiễu. Cấu tạo tụ gốm Cấu tạo tụ hóa 24 .Điện trở là sự cản trở dòng điện của một vật dẫn điện. Người ta thường dùng giấy. Điện trở thường Điện trở của dây dẫn : Điện trở của dây dẫn phụ thộc vào chất liệu. giấy tẩm hoá chất làm chất điện môi và tụ điện cũng được phân loại theo tên gọi của các chất điện môi này như Tụ giấy. Tụ hoá. mạch truyền tín hiệu xoay chiều. Định nghĩa : Tụ điện là linh kiện điện tử thụ động được sử dụng rất rộng rãi trong các mạch điện tử. nếu một vật dẫn điện tốt thì điện trở nhỏ. được tính theo công thức sau: 1. chúng được sử dụng trong các mạch lọc nguồn. vật dẫn điện kém thì điện trở lớn.Điện trở là gì ? Ta hiểu một cách đơn giản . mạch tạo dao động Cấu tạo của tụ điện :Cấu tạo của tụ điện gồm hai bản cực đặt song song.2. ở giữa có một lớp cách điện gọi là điện môi.L / S Trong đó ρ là điện trở xuất phụ thuộc vào chất liệu L là chiều dài dây dẫn S là tiết diện dây dẫn R là điện trở đơn vị là Ohm 3. độ dài và tiết diện của dây. Tụ gốm. R = ρ. vật cách điện thì điện trở là vô cùng lớn.

Cuộn Cảm. đo trong hệ đo lường quốc tế theo đơn vị henri (H). Cuộn cảm có tác dụng lưu trữ năng lượng ở dạng từ năng (năng lượng của từ trường tạo ra bởi cuộn cảm khi dòng điện đi qua). Cuộn cảm có độ tự cảm càng cao thì càng tạo ra từ trường mạnh và dự trữ nhiều năng lượng. 25 . Các đại lượng đặc trưng (Hệ số tự cảm.3. a. Cuộn cảm là một linh kiện điện tử lệ thuộc vào tần số chỉ dẩn điện ở tần số thấp Cuộn cảm b. Cuộn cảm được đặc trưng bằng độ tự cảm. và làm dòng điện bị trễ pha so với điện áp một góc bằng 90°.1. điện trở thuần). cảm kháng. Khái niệm Cuộn cảm là một linh kiện điện tử thụ động. Tính chất nạp xả của cuộn dây. Cấu tạo của cuộn cảm .Các đại lượng đặc trưng Cấu tạo của cuộn cảm. thường dùng trong mạch điện có dòng điện biến đổi theo thời gian (như các mạch điện xoay chiều).3.

dao động tự do không có nguồn duy trì nên tắt dần theo thời gian. Mạch dao động đơn đầy đủ là các mạch gồm có ba thông số thụ động R. quá trình quá độ trong mạch có thể coi như sự xếp chồng của dao động tự do và dao động cưỡng bức. kéo dài trong suốt thời gian tt.4. Bài toán quá độ là bài toán tìm các quá trình quá độ xảy ra trong mạch điện. đó là các mạch dao động đơn. thời gian quá độ của mạch là vô cùng lớn. Đối với các hệ không ổn định tĩnh. Khi hai vectơ thành phần dao động theo những tần số khác nhau sẽ dẫn đến hiện tượng phách. Dòng điện trong mạch được phân ra thành giai đoạn quá độ và giai đoạn xác lập. Có một dạng mô hình mạch rất quan trọng trong thực tế. Khi dao động tự do tắt hẳn. Cmắc nối tiếp hoặc song song với nhau. trong mạch chỉ còn lại dao động cưỡng bức và khi đó mạch đạt đến trạng thái xác lập mới. song trong thực tế thường chỉ tính bằng đơn vị nano giây đến mili giây. Quá trình xác lập: là trạng thái việc cân bằng ổn định của mạch điện. Thời điểm trong mạch xảy ra đột biến thường được quy ước làm gốc (t=0). dao động tự do có thể tăng dần theo thời gian và trong mạch xuất hiện hiện tượng tự kích. nội dung của hiện tượng này như sau: 26 . Dòng điện tổng hợp trong giai đoạn quá độ là tổng dòng điện tự do và dòng điện cưỡng bức.1. Thông thường loại bài toán này gắn liền với một khoá đóng ngắt các nhánh mạch hoặc là nguồn tác động làm việc ở chế độ đột biến. Quá trình quá độ: Quá trình quá độ trong mạch điện là quá trình mạch chuyển từ trạng thái ban đầu này tới một trạng thái xác lập khác dưới một tác động kích thích nào đó. Về mặt lý thuyết. Một số quá trình diễn ra trong mạch RLC.Cuộn dây lõi không khí Cuộn dây lõi ferit 3. Về mặt hình thức. Đối với các hệ ổn định tĩnh. L.

3.2. nội dung của hiện tượng này như sau: + Khi hai vectơ thành phần cùng phương & chiều (tức cùng pha) thì biên độ vectơ tổng hợp sẽ đạt giá trị max (bằng tổng đại số của hai thành phần). 27 . Đo dao động mạch bằng Tín hiệu tương tự (Anolog). Dòng điện tổng hợp trong giai đoạn quá độ là tổng dòng điện tự do và dòng điện cưỡng bức. Mô phỏng mạch mạch RLC.1. 3. kéo dài trong suốt thời gian tt. + Khi hai vectơ thành phần cùng phương nhưng ngược chiều (tức ngược pha) thì biên độ vectơ tổng hợp sẽ đạt giá trị min (bằng hiệu đại số của hai thành phần).2.Dòng điện trong mạch được phân ra thành giai đoạn quá độ và giai đoạn xác lập. Khi hai vectơ thành phần dao động theo những tần số khác nhau sẽ dẫn đến hiện tượng phách.

28 .

Khi điện tích giữa 2 bản tụ bị trung hòa thì không còn dòng điện trong mạch. Đo thông số hiệu điện thế 2 đầu cuộn cảm bằng thiết bị đo dao động ký. + khi khóa k mở.Nhìn qua biểu đổ thì ta thấy Hiệu điện thế bị giảm dần theo thời gian và dần về 0. Vì năng lượng bị tiêu hao khi dòng điện đi qua điện trở.1.2. 29 . 3.

+ Đóng khóa k: quá trình nạp 30 .

3. Mở rộng đề tài. . sự thay đổi điện áp. cường độ dòng điện mà thực tế chúng ta không thể quan sát bằng mắt thường. 31 . Hiệu điện thế trong tụ dao động yếu dần do điện năng bị yếu đi dần khi qua điện trở.+ mở khóa k: quá trình phóng. Và tiến về 0.3.Ứng dụng trong thực tế: Sử dụng để hình dung sự hoạt động của mạch dao động RLC.

Tuy mới lúc đầu sử dụng còn nhiều bỡ ngỡ nhưng sau một thời gian tìm hiểu và thực hành trên máy vi tính thì chúng tôi nhận thấy phần mềm Protues quả là một phần mềm có tác dụng rất lớn trong việc học tập. Tuy bây giờ chúng em chưa được thành thạo về sử dụng Protues vì mới được tiếp cân trong thời gian ngắn.. thao tác thành thạo trên Proteus để nghiên cứu học tập tốt hơn. làm quen với các thiết bị mà sau này là các thiết bị lien quan đến công việc. nhưng chúng em nghĩ sau này việc sử dụng nhiều Proteus trong việc khảo sát. mô phỏng nhiều sẽ giúp chúng em nắm rõ. Chúng tôi rất cảm ơn đồ án đã mang lại cho chúng tôi một công cụ học tập thú vị và hữu ích 32 . -Chạy mô phỏng bằng Protues giúp ta thực hành được các mạch điện tử phức tạp mà có thể ta không đủ kinh phí để mua đầy đủ các linh kiện đắt tiền Kết luận Trong quá trình thực hiện đồ án chúng tôi đã thực hiện mô phỏng mạch bằng phần mềm Protues khá đơn giản. Quan sát được sự thay đổi cụ thể của các thong số qua các linh kiện.Tự thí nghiệm ở nhà trước khi đi thí nghiệm ở trường để tránh thí nghiệm sai làm hỏng hóc thiết bị đắt tiền trên phòng thí nghiệm.