MỤC LỤC

MỤC LỤC......................................................................................... Error! Bookmark not defined. LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................................................... 2

I. II.

Phân tích yêu cầu và giải pháp ............................................................................... 3 Tổng quan công nghệ Single RAN ......................................................................... 4 1. Khái niệm công nghệ Single RAN ........................................................................... 4 2. Các khái niệm liên quan............................................................................................ 4 3. Lợi ích của công nghệ Single RAN .......................................................................... 6

III. IV.

Phân tích giải pháp Single RAN ............................................................................. 9 Khảo sát thực tế triển khai công nghệ Single RAN ở Mobifone ....................... 13 1. Triển khai phần tử mạng Single RAN .................................................................... 13 2. Các bước triển khai công nghệ Single RAN ở Mobifone ....................................... 16 3. Kết quả thu được ..................................................................................................... 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................................... 23

1

LỜI NÓI ĐẦU

Kể từ khi Việt Nam tham gia vào viễn thông đến nay thì chúng ta đã đạt được rất nhiều phát triển cũng như những bước ngoạt lớn nhất là viễn thông di động. Tốc độ phát triển quá nhanh đó đã giúp viễn thông Việt Nam có được những bước ngoặt thể hiện sự phát triển rất nhanh. Đó là: 1. Đổi số toàn bộ mạng điện thoại quốc gia. 2. Phóng thành công vệ tinh Vinasat 3. Chính thức cung cấp dịch vụ 3G Đối với viễn thông di động thì Việt Nam trở thành những quốc gia có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới (đứng thứ 8 trong liên minh viễn thông thế giới) và đặc biệt là giá thành. Hiện Việt Nam đã cung cấp và phát triển công nghệ 3G vào năm 2009 nhưng hiện tại vẫn còn có vấn đề các nhà mạng vẫn còn quan tâm: Hệ thống 2G và 3G nằm tách biệt nhau nên gây ra tốn diện tích….vấn đề đặt ra ở đây là làm sao có thể tích hợp được cả 2 công nghệ cũ cũng như mới này vào cùng 1 hệ thống để giải quyết các vấn đề trên. Đồng thời cũng phải tăng được tốc độ và vùng phủ sóng. Với yêu cầu đặ ra như trên, nhóm chúng em xin chọn đề tài: Tích hợp bộ phát đáp 2G và 3G hay còn gọi là công nghệ Single Ran.

2

giá thành. băng thông lớn Độ phủ sóng rộng 2. Đó là công nghệ Single Ran.I. diện tích lắp đặt 3. Phân tích yêu cầu và giải pháp 1. Yêu cầu phi chức năng Tiết kiệm năng lượng. 3 . Giải pháp Từ những yêu cầu trên đề ra. hãng Huewei của Trung Quốc đã đưa ra giải pháp tích hợp 2 công nghệ trên vào một hệ thống. Phân tích yêu cầu chức năng Yêu cầu đặt ra là tích hợp 2 công nghệ 2G và 3G vào chung 1 hệ thống Ngoài ra còn có thể nâng cấp lên LTE sau này Phải có tốc độ cao.

Một bộ phận quan trọng của BTS là TRAU (Transcoder and Rate Adapter Unit: khối chuyển đổi mã và thích ứng tốc độ). Khái niệm về công nghệ Single RAN Một so sánh dạng đơn giản về bộ kết hợp GSM và UMTS trong một khối SingleRAN (dưới) so với hai khối GSM và UMTS truyền thống (trên). TRAU là thiết bị mà ở đó quá trình mã hoá và giải mã tiếng đặc thù riêng cho GSM được tiến hành. ở đâycũng thực hiện thích ứng 4 . Single RAN cho phép điện thoại của người dùng chuyển đổi nhanh trạng thái truy cập từ GSM sang UMTS hoặc sử dụng đồng thời cả hai. Công nghệ Single RAN (Single Radio Access Network) là giải pháp mạng tích hợp cho phép hỗ trợ nhiều tiêu chuẩn truyền dẫn và dịch vụ không dây trên cùng một thiết bị nhằm giảm tối đa các lớp truy cập site. Single RAN hỗ trợ sử dụng đồng thời hai chế độ UMTS và LTE. 2. truyền dẫn cũng như chi phí vận hành OPEX. Có thể coi BTS là các Modem vô tuyến phức tạp có thêm một số các chức năng khác.3GHz. Các khái niệm liên quan Trạm thu phát gốc BTS: Một BTS bao gồm các thiết bị phát thu. nhà trạm. Công nghệ Single RAN được Huawei và một số hãng khác như Nokia Siemens phát triển từ năm 2008.II. Hiện nay công nghệ Single RAN thậm chí còn cho phép chuyển đổi qua lại hoặc sử dụng đồng thời cả mạng WiMax và LTE TDD với dải tần làm việc đầy đủ 2. Sau đó.5GHz (Time-Division Duplexing). Mở đầu. Tổng quan về công nghệ Single RAN 1.5GHz và 3. anten và xử lý tín hiệu đặc thù cho giao diện vô tuyến. 2.

chức năng chuyển mạch chính được MSC thực hiện. SS cũng cần giao tiếp với mạng ngoài để sử dụng các khả năng truyền tải của các mạng này cho việctruyền tải số liệu của người sử dụng hoặc báo hiệu giữa các phần tử của mạng GSM. BTS có các chức năng sau: + Quản lý lớp vật lý truyền dẫn vô tuyến + Quản lý giao thức cho liên kết số liệu giữa MS và BSC + Vận hành và bảo dưỡng trạm BTS + Cung cấp các thiết bị truyền dẫn và ghép kênh nối trên giao tiếp A-bis. Việc giao tiếp với mạng ngoài để đảm bảo thông tin cho người sử dụng mạng GSM đòi hỏi cổng thích ứng (các chức năng tương tác IWF: Interworking Function). nhưng cũng có thể đặt cách xa BTS và thậm chí trong nhiều trường hợp được đặt giữa BSC và MSC. Hệ thống con chuyển mạch SS bao gồm các khối chức năng sau: + Trung tâm chuyển mạch các dịch vụ di động (MSC: Mobile ServicesSwitching Center). Chức năng chính của SS là quản lý thông tin giữa những người sử dụng mạng GSM với nhau và với mạng khác. Nhiệm vụ chính của MSC là điều phối việc thiết lập cuộc gọi đến những người sử dụng mạng GSM. Một mặt MSC giao tiếp với phân hệ BSS. MSC làm nhiệm vụ giao tiếp với mạng ngoài được gọi là MSC cổng. BSC là một tổng đài nhỏ có khả năng tính toán đáng kể. . Một phía BSC được nối với BTS còn phía kia nối với MSC của SS.Hệ thống con chuyển mạch SS: Hệ thống con chuyển mạch bao gồm các chức năng chuyển mạch chính của GSM cũng như các cơ sở dữ liệu cần thiết cho số liệu thuê bao và quản lý di động củathuê bao. mặt khác nó giao tiếp với mạng ngoài. Trong thực tế. + Bộ ghi định vị tạm trú (VLR: Visitor Location Register) + Bộ ghi định vị thường trú (HLR: Home Location Register) + Trung tâm nhận thực (AUC: Authentication Center) + Bộ nhận dạng thiết bị (EIR: Equipment Identity Register) + Trung tâm chuyển mạch các dịch vụ di động cổng (GMSC: GatewayMobile Services Switching Center) Trung tâm chuyển mạch các dịch vụ di động cổng MSC: Ở SS. Bộ điều khiển trạm gốc BSC: BSC có nhiệm vụ quản lý tất cả giao diện vô tuyến qua các lệnh điều khiển từ xa BTS và MS. giải phóng kênh vô tuyến và quản lý chuyển giao (Handover). MSC thường là một tổng đài lớn điều khiển và quản lý một số các bộ điều khiển trạmgốc. Các lệnh này chủ yếu là các lệnh ấn định. TRAU là một bộ phận của BTS.tốc độ trong trường hợp truyền số liệu. Một BSC 5 - .

Ngoài việc chứa các chức năng vô tuyến chung và xử lý cho giao diện vô tuyến MS còn phải cung cấp các giao diện với người sử dụng (như micrô. bàn phím để quản lý cuộc gọi) hoặc giao diện với môt số các thiết bị khác (như giao diện với máy tính cá nhân. Ba chức năng chính của MS: + Thiết bị đầu cuối thực hiện các chức năng không liên quan đến mạng GSM. China Unicom. America Movil và TeliaSonera là trong số các nhà khai thác đầu tiên thông qua giải pháp tối ưu và dài hạn này. Nhân viên khai thác có thể từ trung tâm khai thác và bảo dưỡng OMC nạp phần mềm mới và dữ liệu xuống BSC. 6 . các bộ điều khiển trạm gốc. Giao diện giữa BSC và MSC là giao diện A. Hiện nay. Các nhà khai thác như O2. hiển thị cấu hình của BSC. thực hiện một số chức năng khai thác và bảo dưỡng. bao gồm các trạm gốc. Trung tâm điều hành và bảo dưỡng OMC: Hai chức năng chính của OMC là giám sát sự cố và thay đổi các tham số. địa điểm và sự khai thác cũng như việc quản lý bảo dưỡng. loa. Cần sử dụng bộ thích ứng đầu cuối khi giao diện ngoài trạm di động tuân theo tiêu chuẩn ISDN để đấu nối đầu cuối. MBSC: Multi-mode BSC. còn giao diện giữa nó với BTS là giao diện Abis. + Kết cuối trạm di động thực hiện các chức năng liên quan đến truyền dẫn ở giao diện vô tuyến. Fax…). MS có thể là: máy cầm tay. máy xách tay hay máy đặt trên ô tô. Nó cung cấp một mạng truy cập vô tuyến đơn giản và thống nhất mà có thể chấp nhận đồng thời các chức năng của mạng GSM. còn thiết bị đầu cuối lại có thể giao diện đầu cuối – modem. người ta đang cố gắng sản xuất các thiết bị đầu cuối gọn nhẹ để đấu nối với trạm di động. Lợi ích của công nghệ Single RAN Giải pháp Single RAN cho phép các nhà khai thác đạt được sự hội tụ hoàn toàn của các mạng vô tuyến đa mode. + Bộ thích ứng đầu cuối làm việc như một cửa nối thông thiêt bị đầu cuối vớikết cuối di động. BSC có thể thu thập số liệu đo từ BTS và BIE (Base Station InterfaceEquipment: Thiết bị giao diện trạm gốc). lưu trữ chúng trong bộ nhớ và cung cấp chúng cho OMC theo yêu cầu. Trạm di động MS: Trạm di động là thiết bị duy nhất mà người sử dụng có thể thường xuyên nhìn thấy của hệ thống. - 3. UMTS và LTE và có thể điều khiển bằng phần mềm tùy theo các kiểu lưu lượng khác nhau để tăng dung lượng trong mạng GSM hoặc UMTS. màn hiển thị.có thể quản lý vài chục BTS tuỳ theo lưu lượng các BTS này.

giải pháp SingleRAN tích hợp các dịch vụ vô tuyến đối với thoại. dữ liệu băng hẹp. giảm lượng điện tiêu thụ ở các khối xử lý quan trọng tới trên 50%. UMTS và LTE trên cùng một thiết bị thay cho nhiều bộ hồi đáp khác nhau đem lại các lợi ích cụ thể sau: Giảm chi phí đầu tư cho thiết bị. linh hoạt bằng phần mềm Thuận tiện trong việc triển khai. giảm các truyền dẫn trùng lặp không cần thiết mà còn giúp tối ưu hóa hệ thống.Về mặt kỹ thuật. nhà trạm. giải pháp Single RAN cho phép chế tạo các bộ điều khiển trạm gốc BSC hội tụ cho phép tích hợp BSC của mạng GSM và bộ điều khiển mạng vô tuyến RNC của mạng UMTS/LTE vào một bộ điều khiển đa mode. giải pháp Single RAN tích hợp các module GSM. 7 . băng rộng di động và nhiều dịch vụ khác vào một thành phần mạng thay vì nhiều thành phần mạng khác nhau. Bộ điều khiển đa mode này được thiết kế đặc biệt để cung cấp cho nhiều hệ thống vô tuyến qua một mạng truy cập thống nhất đơn lẻ. bảo dưỡng trạm Công nghệ Single RAN không những giúp tiết kiệm chi phí nhà trạm. khai thác cũng như quản lý. Như vậy. truyền dẫn… Giảm tối đa các lớp truy cập site vốn là vấn đề phức tạp khi ghép nhiều node sử dụng các tiêu chuẩn truyền dẫn khác nhau Điều khiển mạng đơn giản.

UTMS có thể chia sẻ công suất sóng mang trên cùng một kênh truy cập. Công nghệ Single RAN còn giúp mạng GSM chia sẻ 5MHz tần số khi tài nguyên phổ trên GSM đang nhàn rồi thông qua giải pháp DSS. khi lưu lượng tải trên mạng GSM ở mức thấp. giải quyết triệt để vấn đề thông lượng mạng vốn. Giải pháp này giúp tận dụng tối ưu bộ khuếch đại công suất. tránh tình trạng thừa tài nguyên 2G tại các thời điểm mà tải trên 3G tăng cao như bắt đầu giờ làm việc.Do sử dụng phối hợp giải pháp đa sóng mang và SDR (Software defined radio). 8 . ngày nghỉ cuối tuần thậm chí là đêm khuya tại thành phố lớn.

giải pháp mới giúp tăng dung lượng truyền trên oàn mạng do UMTS có hiệu quả phổ cao hơn so với GSM. Băng thông dự trữ cho dịch vụ GSM là 1. Điều này làm giới hạn nhu cầu phát triển các dịch vụ vô tuyến không dây diện rộng.8MHz cho một sóng mang UMTS. Công nghệ mới hỗ trợ thêm băng thông không tiêu chuẩn 3. Việc này tuy có làm thu hẹp dung lượng của kênh 2G nhưng xét về mặt tổng thể. Băng thông 3. Phân tích giải pháp Single RAN Việc truyền dữ liệu thoại trên trên băng tần 850MHz và 900MHz tốt hơn băng tần 2100MHz nhưng tài nguyên phổ trên băng tần 850MHz và 900MHz lại thấp hơn thế nhiều. Mô hình mạng Single RAN gồm các phần tử chính như hình dưới đây: 9 .I.2MHz. do đó đem lại khả năng triển khai 3G uyển chuyển hơn cho các nhà cung cấp.8MHz dành cho mạng UMTS và khoảng cách 4MHz giữa các sóng mang GSM và UMTS. SingleRAN sẽ giải quyết vấn đề này. Một số nhà khai thác mạng không thể dự trữ một băng thông tiêu chuẩn 5MHz từ dải tần 2G do việc chỉnh lại băng thông cho các dịch vụ UMTS.

GGSN là một gateway giữa mạng GPRS/UMTS và các mạng ở ngoài (như Internet hoặc các mạng GPRS khác) trong kiến trúc của mạng tế bào. Bộ ghi định vị thường trú HLR là cơ sở dữ liệu quan trọng nhất của mạng GSM. MSISDN. lưu trữ các số liệu và địa chỉ nhận dạng cũng như các thông số nhận thực của thuê bao trong mạng. Những dữ liệu này được truy nhập từ xa bởi các MSC và VLR của mạng. GGSN là viết tắt của Gateway GPRS Support Node. Lớp điều khiển truy nhập (Access Control): bao gồm các BSC và RNC Lớp mạng lõi (Core Network): hầu như không thay đổi cấu trúc so với giải pháp cũ Các lớp liên kết với nhau bằng mạng truyền dẫn. trạng thái thuê bao.Về mặt lý thuyết. Single RAN là kết hợp của công nghệ 2G và 3G trên cùng một mạng vô tuyến đa mode. Vai trò của GGSN là nhận và chuyển thông tin từ UE 10 . VLR hiện thời. số lưu động trạm di động MSRN. Các thông tin lưu trữ trong HLR gồm: nhận dạng thuê bao IMSI. Các phần tử chính của giải pháp mạng Single RAN thuộc ba lớp: Lớp truy nhập (Radio Access): bao gồm các BTS và node B. HLR chứa những cơ sở dữ liệu bậc cao của tất cả các thuê bao trong GSM. khoá nhận thực và chức năng nhận thực. Nhiệm vụ của mạng truyền dẫn thường là định tuyến IP và ghép kênh.

GGSN cũng tham gia quản lý quá trình di động của UE và thiết lập các bối cảnh PDP để phục vụ việc liên lạc giữa SGSN và GGSN. SGSN có chức năng tương đương với một MSC trong hệ thống GSM. Một đường hầm là một đường truyền hai chiều và người ta chủ yếu chỉ quan tâm đến hai điểm đầu và cuối của đường hầm. với các mạng GPRS ở mạng di động mặt đất PLMN khác qua giao diện Gp (khi đó nó được coi là mộtBorder GGSN). GGSN có thể kết nối tới bộ đăng kí định vị thường trú HLR qua giao diện Gc để lấy các thông tin định tuyến để định tuyến các đơn vị dữ liệu gói PDU một cách chính xác tới MS.Tính toán số lượng gói/dữ liệu . quản lý kết nối vật lý tới các MS.25 và IP đều có thể được truyền trong mạng GPRS với cùng một dạng như nhau. các PDU được chuyển trên giao diện này bằng việc được đóng gói vào các IP datagram. Điều này cho phép các PDU của cả X. chịu trách nhiệm định tuyến dữ liệu gói tới từ vùng phục vụ địa lý mà nó đảm nhận.gửi ra mạng bên ngoài và ngược lại. SGSN có nhiệm vụ tạo ra một PDP context cần thiết để có thể cho phép các PDUđược truyền giữa MS và 11 . nhận thực và bảo mật truy cập vô tuyến. và ngược lại các gói dữ liệu từ MS gửi đi qua SGSN và được GGSN định tuyến tới địa chỉ nhận thích hợp ở mạng bên ngoài.Đóng vai trò như một tổng đài cổng giữa PLMN và các mạng dữ liệu gói bên ngoài .Hỗ trợ tính cước SGSN (Serving GPRS Support Node) là một phần tử trong mạng lõi GPRS nhằm nối kết giữa mạng truy nhập (RAN) và gateway GGSN. lập bảng định tuyến .Đánh địa chỉ. Thuật ngữ tunnelling dùng để chỉ quá trình truyền một khối dữ liệu từ một điểm gắn các thông tin địa chỉ và điều khiển vào khối dữ liệu tới một điểm nhận có nhiệm vụ gỡ bỏ các thông tin địa chỉ và điều khiển ấyra. GGSN kết nối với các mạng dữ liệu gói bên ngoài qua giao diện Gi. nghĩa là GGSN luôn là điểm đầu tiên của các kết nối liên mạng (GGSN hỗtrợ điểm tham chiếu Gi). GGSN nối tới các Serving GSN qua mạng đường trục bằng giao diện Gn. Để GGSN có khả năng định tuyến thông tin nó phải lưu trữ các thông tin quản lý di động đối với MS. và ngoài ra GGSN còn lưu trữ các thông tin phục vụ cho việc tính cước. có chức năng quản lý di động MM. cung cấp thời gian truy nhập của MS cho SGSN.Định tuyến và tunnel packets đến và ra khỏi SGSN . Dựa trên địa chỉ của các gói nhận được từ các mạng chuyển mạch gói bên ngoài.Thiết lập việc truyền thông với các mạng dữ liệu gói bên ngoài .GGSN tập hợp các CDR( Call Data Recorder) đánh dấu thời gian truynhập.Tóm tắt chức năng chính của GGSN: . GGSN “chuyển gói qua đường hầm” (tunnelling) tới cho các Serving GSN thích hợp để từ đó gửi tới MS nhận. .

.Tìm và đánh thức UE khi có cuộc gọi mới đến.Cũng giống như cuộc gọi thoại. . Luồng lưu thông được định tuyến từ SGSN qua một bộ kiểm tra dữ liệu gói PCU để tới BSC. qua BTS và tới MS.MSC2 sẽ tiến hành paging MS2 hiện đang ở MBSC/MBTS nào để tiến hành cấp phát kênh vô tuyến .  Cuộc gọi thoại (voice) .Thiết lập.Quản lý việc đăng ký của một UE vào mạng GPRS.Quản lý việc tính tiền. . . 12 . sau khi thuê bao MS1 có yêu cầu truy nhập data thì thay vì yêu cầu MSC.HLR sẽ trả lại thông tin về MSC2 nơi mà thuê bao bị gọi đang tạm trú và số MSRN (số mobile roaming của MSC2) . duy trì và giải phóng các bối cảnh PDP.Thuê bao thiết lập được cuộc gọi. .  Dịch vụ data: .Tùy thuộc dịch vụ của MS mà GGSN sẽ kết nối ra Internet hay FPT server của nhà cung cấp để phục vụ thuê bao đó.Quản lý quá trình di động của UE.SGSN sẽ dựa vào NDS/AAA (giống HLR/Aur ) xem MS1 dùng dịch vụ gì sẽ gửi đến SGSN quản lý dịch vụ đó để phục vụ.Sau quá trình nhận thực và cấp phát kênh thành công. . Kỹ thuật nén dữ liệu cũng được sử dụng giữa MS và SGSN để nâng cao hiệu quả của kết nối.Nhận và chuyển thông tin đến UE và ngược lại.Vai trò chính của SGSN là: .Thuê bao MS1 thực hiện cuộc gọi sẽ yêu cầu cấp kênh từ MBTS1/MBSC1 . giảm nhỏ kích thước của các gói dữ liệu được truyền. . .Sau đó MBSC1 sẽ gửi yêu cầu lên MSC1 để tiến hành nhận thực (có sự kết hợp với HLR/Auc) .GGSN mà MS đang liên lạc để trao đổi dữ liệu gói với mạng ngoài. MBSC sẽ gửi yêu cầu lên SGSN.Xác thực các UE đang dùng dịch vụ GPRS nối kết với nó. MSC1 sẽ gửi bản tin SRI (sending routing information) tới HLR để hỏi HLR về các thông tin của số bị gọi (MS2) .MSC1 sẽ thiết lập kết nối đến MSC2 .

lưu lượng lớn nhất là 16250 Erl. Gb qua IP. 4375 BHCA. việc tối ưu đường truyền Abis. BSC6900 hỗ trợ HDLC dựa trên Hub BTS Cấu hình phần cứng linh hoạt: hệ thống có thể cấu hình theo cácđòi hỏi khác nhau của các dịch vụ tiếng nói và dữ liệu trên miền chuyển mạch CS và PS Việc chọn lựa nguồn clock linh hoạt: có thể thu từ BITS (BuildingIntegrated Timing Supply System) hoặc trên giao diện A Việc nâng cấp và mở rộng dung lượng dễ dàng. Việc bảo quản và vận hành tiện lợi Nhiều tính năng: hỗ trợ tuyến báo hiệu 2M. Cấu hình linh hoạt Nhiều mode vận hành: với hệ thống E1/T1 hoặc STM1. Triển khai phần tử mạng Single RAN  BSC6900 UMTS: Đặc điểm kỹ thuật của BSC6900 (1MPS + 2EPS): Dung lượng lớn. Khảo sát thực tế triển khai công nghệ Single RAN ở Mobifone 1. chain và ring. BSC6900và các BTS có thể sử dụng kiểu star. - - Tủ BSC6900 13 . khả năng tích hợp cao: hỗ trợ 2560TRX tại FR và HR. 10240 PDCHsactive(MSC_9) đối với mode BM/TC combined. với hệ thốngIP. Hub BTS qua HDLC.II.

Vị trí của BSC6900 trong hệ thống mạng UMTS  BTS/NodeB 3900: Sơ đồ lắp đặt BTS3900 14 .

HSDPA (truy nhập gói đường xuống tốc độ cao) và HSUPA (truy nhập gói đường lên tốc độ cao)  Transport Node: sử dụng khối truyền dẫn quang OptiX OSN 7500 và router NE40E  Phần mềm quản lý iManager U2000: 15 . các dịch vụ tổng hợp và vị trí Topo mạng: Sao. cây. outdoor và cách triển khai Đặc điểm kỹ thuật chính: Hỗ trợ tối đa Uplink 1536 CEs và Downlink 1536 Ces Hỗ trợ tối đa 3*8 cells hoặc 6*4 cells Sử dụng truyền dẫn cổng quang và cổng điện FE. nối tiếp. vòng hoặc lai Các loại chuyển giao: softer handover. soft handover và hard handover Thực hiện các chức năng: RET. dịch vụ PS. E1/T1 Dịch vụ CS.Khối NodeB – BTS3900 lắp đặt indoor.

bảo mật . Các bước triển khai công nghệ Single RAN của Mobifone Mô hình thay thế Single RAN Thuê mới truyền dẫn để chuẩn bị cho thiết bị Single RAN.Hiển thị topology mạng và trạng thái của các kết nối .Quản lý các dịch vụ mạng 2.Phần mềm quản lý iManager U2000 nằm trong lớp Network & Managerment layer Các chức năng chính của phần mềm: .Phát hiện cảnh báo .Quản lý truy cập. 16 .

- - Lắp đặt sẵn BSC6900 – BTS3900 Single RAN để chuẩn bị thay thế. Yêu cầu thời gian gián đoạn từ 10-15 phút để đảm bảo dịch vụ người dùng. Các bước triển khai được minh họa bằng hình vẽ như sau: 17 .5 giờ * Từ 00:00 ~ 00:20 sẽ xảy ra gián đoạn GSM. Tiến hành khai báo trên hệ thống. Trạm BTS cũ bao gồm Alcatel BTS 2G và Huawei Node-B 3G. PGND và hệ thống Antenna Kiểm tra BTS hiện thời có làm việc tốt hay không Lắp đặt phần cứng Huawei MBTS và DCDU-03B Kiểm tra truyền dẫn trên 2G của khối MBTS Lắp đặt và tích hợp BSC Thay thế ½ Juper tới Huawei MBTS Kiểm tra truyền dẫn trên 3G của khối MBTS Lắp đặt và tích hợp RNC Ngắt điện khối BTS cũ Tháo dỡ BTS cũ Kiểm tra dịch vụ Triển khai 30 phút 12 giờ 2 giờ 5 phút 15 phút 20 phút 5 phút 1 giờ 15 phút 5 phút 20 phút 1. Phía đối tác sẽ lắp mới Single RAN vào phòng máy. Thay BTS và outdoor của Alcatel/Huewei cũ bằng Single RAN (BSC6900 – BTS3900 và BTS3900A). Hủy truyền dẫn cũ. Tiến hành đo kiểm chất lượng mạng lưới. Tháo thiết bị 2G và 3G cũ để dùng lại ở các tỉnh khác. Thời gian và các công việc cụ thể được liệt kê trong bảng dưới đây: Thời gian 12:30 ~ 01:00 09:00 ~ 17:00 Trước 00:00 10:00 ~ 00:00 00:00 ~ 00:05 00:05 ~ 00:20 00:00 ~ 00:20 00:20 ~ 00:25 00:25 ~ 01:40 01:40 ~ 01:45 01:45 ~ 02:05 01:20 ~ 02:50 Công việc Thay thế khối cell Antenna Lắp đặt khối 3G RRU và Grounding Bar ở cột. cáp. Sử dụng phần mềm quản lý iManager thực hiện một số tác vụ đơn giản. Các triển khai khác: nguồn.

18 .

19 .

20 .

Đơn vị tổng thầu dự án là công ty cổ phẩn viễn thông – tin học bưu điện CT-IN. Theo số liệu trung tâm 1 năm 2012. bắt đầu từ năm 2011. Sau khi lắp đặt nhiều trạm Single RAN mới.Sơ đồ chi tiết một trạm triển khai công nghệ Single RAN của Huawei 3. mang lại sự hài lòng và lợi ích đa dạng 21 . Mobifone đã tiến hành thay thế các BTS và BSC cũ bằng Single RAN của phía Huawei. Số trạm triển khai công nghệ Single RAN chạy song song hai nền tảng 2G/3G được thay thế là 484 trạm. Kết quả thu được Tại Hà Nội. số BSC6900 được lắp đặt mới tại Hà Nội là 5. vùng phủ sóng và chất lượng truy cập 3G đã được cải thiện rõ nét.

Nokia Siemens Networks đã tiến hành nâng cấp mạng GSM/3G của MobiFone với nền tảng Single RAN. được thiết kế xung quanh thiết bị trạm Flexi Multiradio Station nhỏ gọn. Theo khảo sát. Chất lượng phủ sóng tại các tỉnh vùng sâu. Ở khu vực miền trung và miền nam. công nghệ mới cho phép nâng tốc độ HSDPA+ lên tới 21Mpbs downlink và 5.cho khác hàng.76Mpbs Uplink. bảo dưỡng. vùng xa được cải thiện nhờ tái sử dụng các BTS/BSC cũ. 22 . trạm sử dụng công nghệ 3G tăng 3200 trạm. vùng phủ sóng 2G và 3G tại các tỉnh. thành khác cũng được tăng cường mạnh mẽ thông qua việc tái sử dụng các trạm cũ tại Hà Nội và TP HCM. góp phần tối ưu hóa chi phí đầu tư mới. nhà trạm. truyền dẫn cũng như vận hành. Công nghệ mới đã giúp Mobifone tiết kiệm được hơn 12 triệu USD chỉ trong nửa đầu năm 2012 do giảm được tối đa chi phí đầu tư thiết bị. tiết kiệm điện năng. Trong khi đó. Số lượng trạm triển khai Single RAN trên cả ba miền trong nửa cuối năm 2011 – đầu năm 2012 tăng 4500 trạm . tăng gấp gần 3 lần so với thời gian đầu triển khai.

28th 2009 6. SRAN Training Course – Huewei Technologies Co.May. VMS SRAN SWAP Work Flow – Mobifone and Huawei Technologies Co. Mulit-technology SingleRANs – System Requirements and Solutions . 28th 2009 4. HW GSM dual band network introduction .TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. 9th 2008 2.Ltd – Oct. 21st 2010 3.Ltd May. Single RAN Advanced .Huawei Confidential – May 2006 5...Jena Michael Lemke. PhD .Nokia Siemens Network – Sept. VMS Single RAN project Training for customer Wireless part – Mobifone and Huawei Confidential – May. 12th 2010 23 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful