CHỦ ĐỀ 6 – CÂU ĐIỀU KIỆN

I. Mấy lưu ý về câu điều kiện: Câu điều kiện gồm có hai phần: Một phần nêu lên điều kiện và một phần còn lại nêu lên kết quả hay được gọi là mệnh đề chỉ điều kiện (if clause) và mệnh đề chỉ kết quả (main clause). Ví dụ: If it rains, I will stay at home. Hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chỗ được cho nhau. Ví dụ: You will pass the exam if you work hard. II. Các loại câu điều kiện: 1. Loại 1: Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. If clause (simple tense), main clause (simple future) Ví dụ: If I have enough money, I will buy a new car. 2. Loại 2: Điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai - ước muốn ở hiện tại. (Nhưng thực tế không thể xảy ra được). If clause (simple past), main clause (would + infinitive) Ví dụ: If I had millions of US dollars now, I would give you a half. If I were the president, I would build more hospitals. Chú ý: Ở câu điều kiện loại 2, trong vế "IF", to be của các ngôi chia giống nhau và là từ “were”, chứ không phải “was”. 3. Loại 3: Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ - mang tính ước muốn trong quá khứ. (nhưng thực tế không thể xảy ra được). If clause (past perfect), main clause (would + have done) Ví dụ: If they had had enough money, they would have bought that villa. If we had found him earlier, we might/could have saved his life. 4. If not = Unless. Unless cũng thường được dùng trong câu điều kiện, lúc đó Unless = If not. Ví dụ: Unless we start at once, we will be late. => If we don’t start at once, we will be late. Unless you study hard, you won't pass the exams. => If you don’t study hard, you won't pass the exams. BÀI TẬP Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc theo đúng dạng 1. Bring him another if he (not/like) this one.

2. She (be) angry if she (hear) this tomorrow. 3. Unless you are more careful, you (have) an accident. 4. If you (like), I (get) you a job in this company. 5. If grandmother (be) 5 years younger, she (play) some games. 6. If he sun (stop) shinning, there (be) no light on earth. 7. If I (be) a millionaire, I (live) on Mars. Bài tập 2: Viết lại câu theo gợi ý 1. I didn’t eat lunch, I feel hungry now.  If I 2. If you want my advice, I wouldn’t buy it.  If I 3. I only come if they invite me.  Unless 4. He didn’t revise all his lessons, he failed the exam.  If he 5. In case it rains, we’ll stay at home  If it Bài tập 3: Chia động từ: 1. If I (know) that you were ill, I (go) to see you. 2. If she’d had enough, She (buy) a car. 3. I (buy) a car if you lend me some money. 4. I (see) him if I (go) to the party last night. 5. We could have gone out if the weather (not be) so bad. 6. If the book (not be) expensive, I’ll buy it. 7. You would be very surprised if he (return) 8. I’ll go out if it (not rain) 9. They wouldn’t come to the party if you (not invite) them 10. What you (do) if you (be) him?
Put in the verbs in brackets and form Conditional sentences - type I or type II. Mind the negations. Toggle example

1) If Tracy had a mobile phone, she 2) I 3) If the boys

(to phone) all her friends.

(to be) very angry with Nick if he forgets my CD again. (to win) this match, their coach will invite them to a barbecue. (not/to know) the facts about Africa. (to walk) in this rain.

4) If you don't read these articles, you 5) You would get very wet if you 6) The engine 7) If he has time, he 8) Maria often.

(not/to start) if Ben connected these two cables. (to buy) her some sweets. (to play) in the school orchestra if she practised the trumpet more (not/to bring) some sandwiches.

9) We won't fetch something to drink if Jim 10) If he

(to carry) the rucksack, I'd pull the suitcase.

11.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful