TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG

***

BÁO CÁO TỔNG KẾT PROJECT II

Đề tài: THIẾT KẾ MẠCH KIT PHÁT TRIỂN AVR – DE1

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Thầy NSC T.S Nguyễn Quang Minh Bùi Đức Mạnh – 20091725 – ĐT11 – K54

Hà Nội 2012

MỤC LỤC
Trang

LỜI NÓI ĐẦU ....................................................................................................... 3 CHỌN ĐỀ TÀI ...................................................................................................... 4 PHẦN I: MÔ PHỎNG & LẬP TRÌNH AVR ...................................................... 5 1. Công cụ phần mềm ...................................................................................... 5 2. Mô phỏng ...................................................................................................... 6 PHẦN II: CAPTURE ............................................................................................ 18 1. Giới thiệu ORCAD ....................................................................................... 18 2. Capture ......................................................................................................... 18 PHẦN III: LAYOUT............................................................................................. 32 1. Giới thiệu thư viện và Footprint trong Layout ........................................... 32 2. Cách tạo file layout từ Schematics .............................................................. 41 PHẦN IV: TÍNH TOÁN VÀ TRIỂN KHAI MODULE ...................................... 50 1. Module Bảng LED ....................................................................................... 50 2. Module Mạch Công Suất ............................................................................. 50 3. Module Mạch Kit ......................................................................................... 51 4. Module Mạch Nạp ........................................................................................ 51 PHẦN V: CODE .................................................................................................... 52 PHỤ LỤC HÌNH ẢNH .......................................................................................... 57

2

VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG, ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LỜI NÓI ĐẦU
Môn đồ án thiết kế 2 được đưa vào chương trình giảng dạy nhằm giúp sinh viên có thể áp dụng các kiến thức đã học về phân tích và thiết kế hệ thống phần cứng và các kiến thức chuyên ngành để hoàn thành một project hoàn thiện. Đồng thời thông qua quá trình làm project, sinh viên sẽ được làm quen và thực hành các bước cần thiết để hoàn thành một project. Hiện nay, nhu cầu sử dụng các vi điều khiển trong học tập, nghiên cứu cũng như ứng dụng trên thực tế là không nhỏ. Trong số các dòng vi điều khiển đang có trên thị trường hiện nay, như PIC, ARM, AVR, … dòng AVR của Atmel được đánh giá cao về sự ổn định, cũng như dễ học tập và nghiên cứu. Vậy nên, để phục vụ cho môn học này cũng như tạo tiền đề phát triển cho các môn học tiếp theo, em đã bắt tay vào làm một bộ Kit phát triển cho vi điều khiển Atmel AVR. Đi kèm theo bộ kit này là một ứng dụng nhỏ trên đó: chương trình điều khiển LED. Mặc dù em đã làm việc nghiêm túc và kỹ lưỡng trong suốt quá trình thực hiện, song chắc chắn đồ án này của em vẫn còn rất nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đánh giá, phê bình từ phía thầy đối với đồ án này, để việc học tập môn học này của em đạt kết quả tốt. Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2012 Sinh viên thực hiện

3

VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG, ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

CHỌN ĐỀ TÀI
1. Tên Đề Tài: THIẾT KẾ MẠCH KIT PHÁT TRIỂN AVR – DE1 2. Mục Tiêu:
– Hiện nay, công nghệ vi điều khiển, vi xử lý, FPGA phát triển như vũ bão. Vai trò của chúng trong cuộc sống càng ngày càng quan trọng. – Các ứng dụng của vi điều khiển trải trên rất nhiều lĩnh vực, từ đơn giản đến phức tạp. – Để thực hiện được các ứng dụng đó, chúng ta cần có công cụ để học tập và nghiên cứu. – Vì lý do đó, em đã tự thiết kế và chế tạo mạch kit phát triển cho AVR với cái tên AVR – DE1.

3. Yêu cầu:
– Yêu cầu chức năng: + Mạch hoạt động ổn định + Ứng dụng viết chạy được – Yêu cầu phi chức năng: + Chi phí vừa phải + Tính thẩm mỹ cao

4. Kết Quả Thực Hiện Đề Tài:
Đã hoàn thành được một mạch Kit Avr Đã hoàn thành một mô đun công suất Đã hoàn thành một mô đun Led

4

VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG, ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

PHẦN I: MÔ PHỎNG & LẬP TRÌNH AVR
1. Công cụ phần mềm:
a) Proteus Proteus bao gồm 2 thành phần: – ISIS: Phần mềm vẽ mạch nguyên lý + mô phỏng của Proteus. ISIS được đánh giá cao khả năng mô phỏng, hầu như giống với thực tế và tính trực quan cao, song tính thẩm mỹ của mạch nguyên lý vẽ bằng ISIS không cao bằng OrCAD Capture. – ARES: Phần mềm vẽ mạch in của Proteus. Trên thực tế, người ta ít dùng ARES để vẽ mạch in, do thư viện chân của nó ít và tính thẩm mỹ không cao. Trong khuôn khổ bài báo cáo, chúng ta sẽ sử dụng Proteus để mô phỏng một ứng dụng trên kit AVR–DE1: quét LED. b) AVR Studio và WinAVR – AvrStudio: là trình biên dịch ASM chính thức cung cấp bởi Atmel, đây là trình biên dịch hoàn toàn miễn phí và tất nhiên là tốt nhất cho lập trình AVR bằng ASM. Phiên bản mới nhất tính đến thời điểm làm báo cáo là 4.18. – WinAVR hay avr-gcc: là bộ trình dịch được phát triển bởi GNU, ngôn ngữ sử dụng là C và có thể được dùng tíchhợp với AvrStudio (dùng Avrstudio làm trình biên tập – editor). Đặc biệt bộ biên dịch này cũng miễn phí và đa số nguồn (source) code C được viết bằng bộ này, vì vậy nó rất lí tưởng cho chúng ta khi viết các ứng dụng chuyên nghiệp. – AVR Simulator là trình mô phỏng và debug được tích hợp sẵn trong Avrstudio, AVR Simulator cho phép chúng ta quan sát trạng thái các thanh ghi bên trong AVR nên rất phù hợp để chúng ta debug chương trình.

5

VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG, ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

2. 6 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG. ô "Keywords" nhập mega8. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI . chúng ta sẽ thấy 1 linh kiện có tên "ATMEGA8" bên cửa sổ "Results". Mô phỏng: a) Vẽ mạch nguyên lý trên Proteus – Chạy Proteus. – Chọn linh kiện: trong dialog Pick Devices. sau đó nhấn vào button "Components" rồi "Pick Devices" để chọn linh kiện. double click vào linh kiện đó để mang nó ra cửa sổ "Object selector".

– Để tìm điện trở. chúng ta đánh keyword "res". ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI . chọn "Resistors" trong "category" và Double click vào link kiện "RES" trong ô "Results". 7 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG.

Right– click lên linh kiện trong cửa số mạch điện sẽ làm cho linh kiện đó được bao bởi màu "đỏ". – Sau khi chọn 3 loại linh kiện cần thiết chúng ta hãy nhấn OK và quay về cửa số chính. tháo tác mouse trong Proteus hơi lạ nên có thể gây bối rối cho chúng ta. tức chúng ta đang chọn linh kiện đó. + Đặt linh kiện: Left – click lên cửa sổ mạch điện. khi đó chúng ta thấy trong cửa sổ "Object selector" như sau: – Thao tác với mouse trong Proteus: khác với 1 số chương trình vẽ mạch điện khác.– Thực hiện tương tự để chọn GREEN – LED bằng keyword "green led". ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI . hãy theo hướng dẫn sau đây: + Chọn linh kiện để vẽ: Left – click lên tên linh kiện trong cửa sổ "Object selector". 8 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG.

click lên bất vị trí nào trên cửa sổ mạch điện. dùng các nút công cụ để xoay hoặc lật linh kiện. + Xoay và lật linh kiện: chọn linh kiện cần xoay hay lật (Right – click). 9 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG.+ Bỏ chọn linh kiện: thực hiện bằng cách Right – click lên một vị trí trống trên cửa sổ mạch điện.hoặc Right click 1 lầnlên 1 linh kiện đã được chọn trước đó (có màu đỏ) cũng sẽ xóa linh kiện này. Để hiện cửa sổ thuộc tính của 1 linh kiện chúng ta hãy Right – click trước (để chọn linh kiện – linh kiện sẽ đỏ lên) và sau đó Left – click sau. + Di chuyển linh kiện: chọn linh kiện trước (Right – click) và drag để di chuyển linh kiện bằng mouse Left. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI . + Delete linh kiện: Right – click 2 lần lên 1 linh kiện là delete linh kiện đó khỏi cửa sổ mạch điện. + Hiện cửa sổ thuộc tính linh kiện: rất nhiều khi chúng ta cần thay đổi 1 số thuộc tính của linh kiện (ví dụ giá trị của điện trở). chúng ta hãy click vào ATMEGA8 và đặt linh kiện này lên mạch điện của chúng ta (đặt lên cửa sổ làm việc lớn) bằng cách Left . chúng ta thực hiện điều này trong cửa sổ thuộc tính của linh kiện. Thực hiện tương tự cho 8 LED và 1 điện trở như hình vẽ bên dưới. – Theo hướng dẫn trên.

Chúng ta thấy trong cửa sổ "Object devices" có 1 số thiết bị. Hãy chọn GROUND và đặt lên mạch điện của chúng ta. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI .Tiếp theo là đặt "Ground" cho LED. hãy chú ý dến "POWER" và "GROUND". 10 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG. đây là nguồn và mass cho mạch điện của chúng ta. nhấn vào nút công cụ "Inter – sheet Terminal" như hình bên dưới.

giá trị mặc định là 10k. chúng ta sẽ thấy xuất hiện 1 dấu chéo "x". nối dây: không cần công cụ. mạch điện hoàn chỉnh như sau. khi mô phỏng chúng ta sẽ khôngthấy các LED sáng lên.Bước tiếp theo. Bây giờ hãy thay đổi giá trị của điện trở. dòng điện sẽ rất nhỏ. giá trị này quá lớn. để nối dây chúng ta chỉ cần rê mouse đến điểm cần nối của linh kiện. 11 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI . lúc đó hãy clickmouse và di chuyển (không cần giữ mouse) đến vị trí tiếp theo và click lần nữa. Theo cách này chúng ta hãy nối dây cho mạch điện của chúng ta.

Trước hết cho hiện cửa sổ thuộc tính của điện trở (Right click rồi Left click lên điện trở). C++ phát triển bởi cộng đồng mã nguồn mở GNU. chúng ta có thể không nhất thiết phải luôn lập trình bằng ASM.Chúng ta hãy thay đổi nó thành 100 (100 Ohm). Ngôn ngữ cấp cao như C sẽ giúp cho chúng ta xây dựng các ứng dụng nhanh chóng và dễ dàng hơn. để thực hiện các ứng dụng. WinAVR chạy trên nền hệ điều hành Windows. cấu trúc điều khiển…lập trình C cho AVR không có nghĩa là chúng ta không cần biết cấu trúc và cách thức hoạt động của chip. avr-gcc phát triển riêng cho AVR. – Chương trình nạp chip avrdude. thay đổi ô resistance của nó. nó bao gồm các công cụ sau: – Trình biên dịch avr-gcc: GNU GCC là trình biên dịch C. b) Lập trình với AVR WinAVR: Khi đã hiểu về AVR. tuy nhiên không vì thế mà chúng ta"quên" ASM. 12 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG. Một chú ý là chúng ta chỉ sử dụng C để đơn giản hóa lập trình tính toán. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI . WinAVR (đọc là Whenever: theo tác giả của WinAVR) là một bộ phần mềm mã nguồn mở bao gồm các công cụ cho dòng vi điều khiển AVR . lập trình bằng C kết hợp ASM là giải pháp hay nhất.

Java. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI . C++. Tuy nhiên nó cho phép tích hợp trình dịch C của bộ công cụ WinAVR. 13 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG. WinAVR liên tục được cập nhật và hoàn thiện bởi rất nhiều người. HTML. chọn "Project/New Project". CSS. Một trong những ưu điểm khác khi chúng ta lập trình C trong AVR Studio là chúng ta có thể tận dụng trình AVR Simulator để debug code C trực tiếp. AVR Studio: Về bản chất AVRStudio không hỗ trợ lập trình ngôn ngữ C vì không có trình dịch C.– Chương trình debugger avr-gdb. Có thể nói bộ công cụ này góp phần không nhỏ giúp cho chip AVR ngày càng trở nên phổ biến. nếu muốn sử dụng AVRStudio để lập trình C cho AVR chúng ta phải cài đặt trình dịch và thư viện avr-gcc từ GNU hoặc đơn giản là cài đặt WinAVR cùng AVRStudio. – Programmer Notepad: trình biên tập code hỗ trợ nhiều ngôn ngữ như C. Giả sử rằng chúng ta đã cài đặt thành công AVRStudio và WinAVR. Vì thế. – Tạo Project mới: từ menu Project. trình biên tập (Editor) của AVR Studio cũng giúp chúng ta viết code thuận tiện hơn Programmer Notepad. Đồng thời.… – MFile: tiện ích tạo các file Makefile dùng trong quá trình biên dịch code… Cốt lõi của WinAVR là trình biên dịch GNU GCC và thư viện avr-libc. đây là bộ công cụ lập trình C miễn phí hoàn chỉnh duy nhất cho AVR. nguồn tài liệu và chương trình mẫu viết bằng công cụ này là rất lớn…Đây là những lí do chính khiến chúng ta chọn WinAVR.

hãy đặt là avr1. tên Project của bạn. chọn nơi chứa Project (trong ví dụ này tôi chọn thư mục là D/AVR1). "Location". việc này phục vụ cho mục đích debug chương trình hay mô phỏng bằng AVRSimulator. "Project name".– Một dialog mới xuất hiện cho phép bạn setting Project của bạn. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI . trong vùng "Project Type" chọn "AVR GCC". Bạn hãy chọn "AVR Simulator" trong ô Platform và ATMega32 trong ô device (chúng ta sẽ viết chương trình cho chip ATMega32). – Nhấn Next để tiếp tục chọn Platform và Device. tức lập trình bằng ngôn ngữ C và trình dịch là WinAVR. 14 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG.

15 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG.– Nhấn finish để kết thúc setting project. cửa số này chứa thông tin chip dùng khi mô phỏng. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI . Bạn có thể nhấn vào switch tab bên dưới cửa sổ Project để xem cửa số "I/O View".c" là source code của bạn.c" của bạn. Cửa số Build chứa thông tin kết quả biên dịch. bạn thấy các cửa số của "Project" chứa các thông tin Project của bạn. "Editor" là vùng viết chương trình. trong trường hợp này đó là file "avr1. bạn thấy trong mục "Source files" có 1 file "avr1.

_delay_loop_2(65000). ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI .h> #include <util/delay. //sets PORTB as output lines while(1){ PORTB = val. vì thế chúng ta có thể copy. Double – click vào vi điều khiển ATMega32. chúng ta không cần dùng đến trình MFile. chúng ta save Project rồi vào thư mục chứa Project mới tạo.hex vào ô Program File.hex trong thư mục D:\AVR1. – Mở lại mạch nguyên lý chúng ta vừa thiết kế trong Proteus.Việc còn lại là viết đoạn code sau vào cửa sổ Editor sau đó dịch chương trình bằng phím F7. int main(void){ DDRB=0xFF. – Chọn file avr1. chúng ta sẽ thấy 1 file Makefile được tự động tạo ra. load 1 file source từ WinAVR vào mà không cần bất kỳ chỉnh sửa nào.h> unsigned char val=1. } return 0. Makefle được AVR Studio tạo tự động trong lúc tạo Project. chúng ta sẽ có file avr1. #include <avr/io. } – Sau khi tạo Project lập trình C trong AVR Studio. Các thông số khác chỉnh như hình vẽ: 16 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG. val *= 2. if (!val) val = 1. c) Chạy mô phỏng – Sau khi biên dịch. Ngôn ngữ C cho AVR Studio hoàn toàn là AVR GCC như trong WinAVR.

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI .– Ấn nút Run ở góc dưới bên trái màn hình để chạy mô phỏng: – Kết quả mô phỏng: 17 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG.

Các chức năng Auto Place và Auto Route của Layout cũng được đánh giá cao về tính thông minh của chúng. thậm chí là tạo mới các linh kiện.PHẦN II: CAPTURE 1. Tuy nhiên. sửa chữa. – Layout: Phần mềm vẽ mạch in của OrCAD. thậm chí là tạo mới chân cho linh kiện. Layout cho phép người dùng thay đổi. Multisim của National Instruments. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI . – Capture: Phần mềm vẽ mạch nguyên lý của OrCAD. nhằm giảm thiểu sai sót. phục vụ cho việc vẽ mạch nguyên lý. Altium Designer của Altium Ltd. tiết kiệm thời gian và tiền bạc. Capture cho phép người dùng thay đổi. Các linh kiện của Capture được xây dựng một cách rõ ràng. OrCAD thực chất là một bộ phần mềm bao gồm: – PSPICE: Phần mềm mô phỏng OrCAD. tính trực quan cũng không cao. Simplorer của Ansoft… Tuy nhiên em chọn Orcad của Cadence để vẽ mạch nguyên lý và Proteus ISIS của Labcenter Electronics để chạy mô phỏng của vì tính phổ biến và sự hỗ trợ mạnh mẽ của chúng trong các ứng dụng trên. sửa chữa. chúng ta thực hiện theo các bước sau: – Bước 1: Khởi động Capture 18 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG. PSPICE không phải là phần mềm mô phỏng mạnh. Giới thiệu ORCAD Trên thị trường hiện nay có rất nhiều công cụ phần mềm hỗ trợ việc thiết kế và chế tạo mạch điện tử như OrCAD của Cadence. 2. PSPICE có nhiều thư viện với các linh kiện giả lập. sáng sủa. giúp mô phỏng các mạch điện tử trước khi đi vào thiết kế và chế tạo. Proteus của Labcenter Electronics. tính trực quan cao. Capture a) Khởi tạo project: Để vẽ mạch nguyên lý trong Capture.

Hình 1.2 Tạo một Project mới Và đây là kết quả: 19 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG.1 Khởi động Capture – Bước 2: Tạo một project mới File – New – Project… hoặc File – New – Design. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI .Hình 1.

Hình 1. – Bước 3: Vẽ mạch nguyên lý + Lấy linh kiện: Thêm thư viện. tên thư mục phải có tính chất gợi nhớ đến project để dễ truy tìm sau này đồng thời thư mục này sẽ chứa tất cả các file liên quan đến project. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI .4 Thêm thư viện 20 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG.3 Kết quả * Chú ý: chúng ta nên tạo sẵn 1 thư mục.Hình 1.

– Giao diện nối tiếp USART (tương thích chuẩn nối tiếp RS–232).Từ đó ta phát sinh vấn đề là có những linh kiện ngoài thực tế lại không có trong thư viện của Capture. ta cần phải có sơ đồ chân và các tính chất của linh kiện ta định vẽ. 1 trong những dòng vi điều khiển 8–bit mạnh nhất hiện nay. và đặc biệt có bộ nhớ lưu trữ lập trình được EEPROM. – Chức năng Analog comparator. hoặc sử dụng xung clock nội lên đến 8 MHz (sai số 3%) – Bộ nhớ chương trình Flash có thể lập trình lại rất nhiều lần và dung lượng lớn. b) Tạo linh kiện mới: (VD: AVR ATMega32) Trước hết. 16 bits timer/counter tích hợp PWM. tập lệnh gồm 131 lệnh hầu hết được thực hiện trong 1 chu kỳ lệnh. có SRAM (Ram tĩnh) lớn. – Các bộ chuyển đối Analog – Digital phân giải 10 bits. – 8 bits. – Giao diện nối tiếp Two – Wire – Serial (tương thích chuẩn I2C) Master và Slaver. Với kiến trúc RISC. – Nhiều ngõ vào ra (I/O PORT) 2 hướng (bi–directional). Một số đặc trưng quan trọng của vi điều khiển Atmel ATMega 32: – Có thể sử dụng xung clock lên đến 16MHz. nhiều kênh. – Giao diện nối tiếp Serial Peripheral Interface (SPI) – … Một số chip AVR thông dụng:   AT90S1200 AT90S2313 21 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG. từ đó ta phải tạo ra sơ đồ của linh kiện đó trong Capture => Chúng ta cần tạo ra các linh kiện mới khi cần thiết. ở đây là ATMega32. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI . ATMega32 là 1 dòng vi điều khiển 8–bit của hãng Atmel. ATMega32 chứa 32 thanh ghi đa năng.

datasheetcatalog.                      AT90S2323 và AT90S2343 AT90S2333 và AT90S4433 AT90S4414 và AT90S8515 AT90S4434 và AT90S8535 AT90C8534 ATtiny10.com/datasheets_pdf/A/T/M/E/ATMEGA16. ATtiny11 và ATtiny12 ATtiny15 ATtiny22 ATtiny26 ATtiny28 ATMega8/8515/8535 ATMega32 ATMega321 ATMega322 ATMega323 ATMega329 ATMega32 ATMega323 ATMega103 ATMega64/128/2560/2561 AT86RF401.shtml 22 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG. … Mọi thông tin cần thiết đều có trong datasheet của linh kiện. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI . được download từ: http://www.

ta bắt tay vào tạo linh kiện mới trong Capture. 23 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG.5 Datasheet của ATMega16 Sau khi đã tìm hiểu về linh kiện ta định vẽ. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI . về kiểu chân và thứ tự chân.c) Vẽ mạch nguyên lý Hình vẽ dưới đây minh họa cho datasheet của ATMega16: Hình 1.

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI . thêm chân.6 ATMega16 vẽ trong Capture Tương tự như vậy. thêm text. sao cho linh kiện mang tính trực quan cao nhất (như hình vẽ).Chúng ta sẽ sử dụng các công cụ như tạo đường bao. ta cũng sẽ tạo thêm 1 số linh kiện mới phục vụ cho mạch. Hình 1. 24 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG.

CONTROL CENTER: + ATMega32 VCC C3 100n U5 1 R49 2 3 4 5 6 7 8 9 PB0 PB1 PB2 PB3 PB4 MOSI MISO SCK RESET 10 VCC 1 2 3 4 5 6 7 8 9 12 Y 1 8MHz 13 1 2 C1 22p RXD TXD PD2 PD3 PD4 PD5 PD6 PD7 C2 22p 100n J16 PA0/(ADC0) PA1/(ADC1) PA2/(ADC2) PA3/(ADC3) PA4/(ADC4) PA5/(ADC5) PA6/(ADC6) PA7/(ADC7) AVCC 40 39 38 37 36 35 34 33 VCC 30 32 C28 100n 1 2 3 4 5 6 7 8 PB0 PB1 PB2 PB3 PB4 MOSI MISO SCK 1 2 3 4 5 6 7 8 J18 VCC R40 10K PB0/(XCK/T0) PB1/(T1) PB2/(INT2/AND0) PB3/(OC0/AND1) PB4/(SS) PB5/(MOSI) PB6/(MISO) PB7/(SCK) RESET XTAL2 XTAL1 4 SW1 3 RESET 10uF C4 VCC AREF ATmega16 J17 14 15 16 17 18 19 20 21 PD0/(RXD) PD1/(TXD) PD2/(INT0) PD3/(INT1) PD4/(OC1B) PD5/(OC1A) PD6/(ICP) PD7/(OC2) PC7/(TOSC2) PC6/(TOSC1) PC5/(TD1) PC4/(TD0) PC3/(TMS) PC2/(TCK) PC1/(SDA) PC1/(SCL) 29 28 27 26 25 24 23 22 PC7 PC6 PC5 PC4 PC3 PC2 PC1 PC0 1 2 3 4 5 6 7 8 RXD TXD PD2 PD3 PD4 PD5 PD6 PD7 1 2 3 4 5 6 7 8 J19 GND 11 CONTROL CENTER 25 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG.Và đây là sơ đồ mạch kit gồm 9 khối 1. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI 31 GND . REGULATOR (Khối nguồn): + Dùng LM7805 J_AC 1 2 2 CON2 BRIDGE D12 1 4 U8 LM7805 1 VCC R36 1K D2 1000ù/25v - + C5 100uF C6 104 GND VI VO 3 C7 C27 Power LED 2 3 12V .REGULATOR 2.

CON–COMUNICATION: + MAX 232 U11 RX_RS TXD C21 1uF C22 1uF C23 C24 VCC 1uF 1uF 1 3 4 5 2 6 13 8 11 10 R1IN R2IN T1IN T2IN C1+ C1C2+ C2V+ VR1OUT R2OUT T1OUT T2OUT 12 9 14 7 RXD TX_RS MAX232 CON .COMUNICATION 4. LOAD CODE + ISP J12 MOSI 1 3 5 7 9 ISP_10 2 4 6 8 10 VCC RESET SCK MISO LOAD CODE 26 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI .3.

5. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI . DISPLAY 1 – LED + LED VCC 1 R39 2 3 4 5 6 7 8 9 D3 D4 D5 D6 D7 D8 D9 D10 RXD TXD PD2 PD3 PD4 PD5 PD6 PD7 DISPLAY 1 . BUTTON (Nút đk) PB0 4 SW2 3 PB1 4 SW3 3 PB2 4 SW4 3 PB3 4 SW5 3 1 2 1 2 1 2 1 2 BUTTON 6.LED 27 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG.

DISPLAY 2–LED7 + LED 7 thanh J23 JP2 VCC 1 2 PC2 PC3 PC4 PC5 PC6 PC7 R42 R43 R44 R45 R46 R47 c dot b a f g LCD JUMPER PC0 PC1 R50 R41 e d 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 LED7 DISPLAY 2 .LCD 28 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG. DISPLAY 3–LCD + LCD J15 R35 R VCC PD6 PD5 PD7 PC0 PC1 PC2 PC3 PC4 PC5 PC6 PC7 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 LCD JP1 VCC 1 2 LCD JUMPER R6 10 DISPLAY 3 .LED7 8.7. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI .

MNL 29 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG.DT11-k54 . Sau khi hoàn thành sơ đồ nguyên lý ta bắt tay vào tạo file netlist –> Project manager "file.KIT AVR .LED7 1 J_AC D12 VCC R36 1K VCC D2 C7 1 C27 Power LED R39 2 3 4 5 6 7 8 9 D3 D4 D5 D6 D7 D8 D9 D10 RXD TXD PD2 PD3 PD4 PD5 PD6 PD7 1000ù/25v MAX232 - + C5 100uF C6 104 2 GND VI VO 3 CON .REGULATOR 100n DISPLAY 1 .COMPUTER J15 R35 R VCC PD6 PD5 PD7 PC0 PC1 PC2 PC3 PC4 PC5 PC6 PC7 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 LCD 4 SW1 3 10uF C4 AREF ATmega16 JP1 VCC 1 J17 J19 RXD TXD PD2 PD3 PD4 PD5 PD6 PD7 1 2 3 4 5 6 7 8 2 LCD JUMPER R6 10 RESET SCK MISO GND GND 11 31 LOAD CODE U11 RX_RS TXD C21 1uF C22 1uF C23 C24 VCC BRIDGE 1uF 1uF 1 3 4 5 2 6 13 8 11 10 R1IN R2IN T1IN T2IN C1+ C1C2+ C2V+ VR1OUT R2OUT T1OUT T2OUT 12 9 14 7 RXD TX_RS 14 15 16 17 18 19 20 21 PD0/(RXD) PD1/(TXD) PD2/(INT0) PD3/(INT1) PD4/(OC1B) PD5/(OC1A) PD6/(ICP) PD7/(OC2) PC7/(TOSC2) PC6/(TOSC1) PC5/(TD1) PC4/(TD0) PC3/(TMS) PC2/(TCK) PC1/(SDA) PC1/(SCL) 29 28 27 26 25 24 23 22 PC7 PC6 PC5 PC4 PC3 PC2 PC1 PC0 1 2 3 4 5 6 7 8 DISPLAY 3 .LCD J23 JP2 VCC 1 2 PC2 PC3 PC4 PC5 PC6 PC7 R42 R43 R44 R45 R46 R47 c dot b a f g LCD JUMPER PC0 PC1 R50 R41 e d CONTROL CENTER U8 LM7805 1 1 2 2 CON2 4 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 LED7 DISPLAY 2 .7 Mạch nguyên lý hoàn thiện * Chú ý: khi vẽ sơ đồ mạch nguyên lý ta nên phân rõ từng khối theo chức năng.COMUNICATION 3 12V .COMPUTER Và đây là mạch hoàn thiện: Project 2 . cũng như thuận tiện trong công việc đi dây trong Layout sau này và soát lỗi nếu có. khoanh vùng và thêm chú thích để tăng thêm tính chuyên nghiệp. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI .LED Hình 1.Bui Duc Manh .9.20091705 VCC C3 PB0 4 SW2 3 PB1 4 SW3 3 PB2 4 SW4 3 PB3 4 SW5 3 100n U5 1 R49 2 3 4 5 6 7 8 9 PB0 PB1 PB2 PB3 PB4 MOSI MISO SCK RESET RX_RS TX_RS COM 9 P2 5 GND 3 TXD 2 RXD 8 CTS 7 RTS 6 DSR 4 DTR 9 1 10 VCC 1 2 1 2 1 2 1 2 1 2 3 4 5 6 7 8 9 12 Y 1 8MHz 13 2 4 6 8 10 VCC 1 2 C1 22p RXD TXD PD2 PD3 PD4 PD5 PD6 PD7 C2 22p J16 PA0/(ADC0) PA1/(ADC1) PA2/(ADC2) PA3/(ADC3) PA4/(ADC4) PA5/(ADC5) PA6/(ADC6) PA7/(ADC7) AVCC 40 39 38 37 36 35 34 33 VCC 30 32 C28 100n 1 2 3 4 5 6 7 8 PB0 PB1 PB2 PB3 PB4 MOSI MISO SCK 1 2 3 4 5 6 7 8 J18 VCC R40 10K BUTTON RESET J12 MOSI 1 3 5 7 9 ISP_10 PB0/(XCK/T0) PB1/(T1) PB2/(INT2/AND0) PB3/(OC0/AND1) PB4/(SS) PB5/(MOSI) PB6/(MISO) PB7/(SCK) RESET XTAL2 XTAL1 VCC COMMUNICATION . COMMUNICATION–COMPUTER + COM 9 COM 9 P2 5 GND 3 TXD 2 RXD 8 CTS 7 RTS 6 DSR 4 DTR 9 1 RX_RS TX_RS COMMUNICATION .DSN" file .

* Chú ý: trước khi sang bước tiếp theo ta check lỗi của mạch nguyên lý bằng công cụ DRC (Design Rules Check) Và ch ọn Create DRC Markers For Warnings để hiển thị lỗi lên trên mạch nguyên lý. DRC Hình 1. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI . ta bắt đầu tạo file netlist bằng cách bấm vào biểu tượng Create Netlist.8 DRC Hình 1. 30 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG.9 DRC Markers Sau khi mạch nguyên lý không có lỗi nào.

Khi ta sửa đổi các linh kiện hay các netlist thì file Layout sẽ được cập nhật tương ứng mà không phải vẽ lại toàn bộ. Vậy là đã có file Netlist sẵn sàng cho việc Layout.11 Run ECO Click vào ô "Run ECO to Layout" để chúng ta có thể cập nhật từ file Schematic sang file Layout.Create Netlist Hình 1.MNL). 31 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG.10 Tạo Netlist Click vào thẻ Layout (để tạo ra 1 file đuôi . Hình 1. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI . tên file sẽ là tên project.

Giới thiệu thư viện và Footprint trong Layout – Khởi động Layout –> Tools –> Library Manager Màn hình Library Manager hiện ra như sau: Library Manager Sau đó ta add các thư viện của Layout vào (thư viện có thể là có sẵn hoặc sưu tầm) bằng cách click vào phím "Add" 32 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI .PHẦN III: LAYOUT 1.

a) Các lớp (layer) thường dùng 33 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI .Add * Chú ý: các thư viện có sẵn thường ở trong thư mục: C:\Program Files\Orcad\Layout_Plus\Library * Chú ý: ta nên add tất cả các thư viện chân.

– Kích thước lỗ khoan ta nên để đúng theo chân linh kiện vì nếu để nhỏ hơn chân linh kiện thì sẽ phải khoan mạch. mặc định màu xanh dương – Phím 1 (màu xanh dương) + BOT: Bottom. vậy nên khi làm mạch ủi và khoan tay sẽ dễ bay hết các pad đồng. nếu to hơn thì linh kiện cắm sẽ không chắc và mạch sẽ xấu –Trong thư viện của Layout thì các linh kiện có pad đồng khá nhỏ. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI . định khoảng cách phủ xanh mặt Top (màu xanh lá) + SMBOT: Solder–Mask Bottom. mặc định có màu đỏ – Phím 2 (màu đỏ) + SSTOP: In chữ và kí hiệu linh kiện. ta sẽ đổi các thông số sao cho phù hợp với thực tế và công nghệ làm mạch hiện tại. b) Thay đổi thông số của linh kiện (cụ thể là kiểu chân) Ta sẽ thay đổi kiểu lỗ khoan như sau: – Chọn linh kiện cần thay đổi (eg: DIP100/14/W300/L750) 34 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG. không đảm bảo về mạch. Để tránh việc này. mặc định màu trắng – Phím Shift + 1 (màu trắng) + SMTOP: Solder–Mask Top. định khoảng cách phủ xanh mặt Bot (màu vàng) + DRL và DRLWG: quy định kích thước lỗ khoan (màu nâu) * Chú ý: – Nếu đi mạch 1 lớp thì ta bỏ qua lớp Top có màu mặc định là xanh dương – Lớp SMTOP và SMBOT là 2 lớp quy định phủ xanh cho lớp TOP và BOTTOM vậy nên khi đi đặt mạch ta phải đặt 2 lớp này chính xác nêu không mạch sẽ không chạy được.+ TOP: Top.

Sau đó lưu linh kiện của riêng chúng ta bằng cách là bấm "Save as""Creat new Library" (ở đây là ManhET) – Chúng ta sẽ sửa các pad đồng ở tất cả các lớp sao cho phù hợp để sau khi đặt mạch in mạch có thể chạy được. – Chọn công cụ Pin Tool +T  chọn lỗ đồng của linh kiện  bấm tổ hợp phím Shift 35 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI .

36 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG. Ta sẽ chỉnh các lớp này thật chuẩn để sau này khi đặt mạch in một lớp hoặc mạch in hai lớp hay tự ủi khoan ta không phải chỉnh sửa từng linh kiện một. – Chọn lớp TOP và BOTTOM: + Pad Shape: Round (tròn) + Pad Width: 70 Mils + Pad Heigh: 70 Mils + SMTOP: 78 Mils + SMBOT: 78 Mils * Chú ý: + 1 Mil = 1/100 ich + Các lớp chúng ta không quan tâm thì có thể tắt nó đi bằng cách chuyển dạng chân từ "Round""Undefined" + Theo quy định của các xưởng đặt mạch in thì lớp SMTOP và SMBOT phải lớn hơn kích thước lớp TOP và BOTTOM ít nhất là 8 Mil. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI .* Trong bảng này có tất cả các lớp có trên mạch và ta chỉ quan tâm đến những lớp quan trọng và làm việc chính trên nó.

– Thông thường để tránh việc hàn nhầm chân hoặc ngược các linh kiện thì ta có thể chọn kiểu chân đầu tiên là hình vuông (với các linh kiện nhiều chân thì có thể sau 10 chân là 1 chân vuông) hoặc chân dương là chân vuông. chúng ta nên đặt tên cho từng kiểu chân gán với project và đặc trưng tránh trường hợp trùng tên vì khi chúng ta thay đổi thông số thì tất cả các linh kiện có kiểu chân đó sẽ cùng bị thay đổi gây ra lỗi mạch. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI . Oval và Oblong 37 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG.8 mm) còn lớn là 39 Mil. Để chỉnh kích thước lỗ khoan ta click để chọn lỗ khoan  bấm tổ hợp phím Shift + T và chỉnh kích thước của lớp… * Chú ý: – Với kiểu lỗ "tròn"ta để kích thước lớp TOP và BOTTOM với lớp SMTOP và SMBOT cách nhau 8 Mil là hợp lý với các kiểu chân của linh kiện bình thường. – Tương tự với kiểu chân Square. – Chúng ta hoàn toàn có thể tạo ra nhiều kiểu chân để phù hợp với việc thiết kế. – Với các kiểu lỗ của các linh kiện đặc biệt cụ thể là Jack nguồn hay của những linh kiện có dòng đi qua lớn hoặc có khả năng hỏng cao phải thay linh kiện nhiều lần thì ta nên để kích thước lỗ to hơn bình thường để đảm bảo chất lượng mạch.+ Kích thước lỗ khoan dành cho IC nhỏ thường là 34 Mil (xấp xỉ 0.

Text Height: 60 Mils). – Sau khi chỉnh ta có thể thấy 1 lớp xanh dương hiện ra.– Chỉnh lại kiểu đơn vị: Option  System Settings  Display Units) * Chú ý: – Đơn vị được mặc định là Mil (1 Mil = 1/100 inch). Còn những thông tin dư thừa thì chúng ta có thể xóa đi để công việc được thuận tiện hơn khi sắp xếp linh kiện và đi dây. c) Giới thiệu công cụ Text Tool Là công cụ chỉnh sửa các chú thích của tên linh kiện. Do đó ta sẽ chỉnh lại kiểu pad này thành hình Oval hoặc là hình Oblong (hình bầu dục). như đã giới thiệu lớp SSTOP có màu trắng sẽ là lớp in hình linh kiện và chú thích linh kiện thì những thông tin trên lớp SSTOP thì các chúng ta nên chỉnh sửa cho rõ ràng và đầy đủ những thông tin cần thiết (chúng ta có thể chỉnh Line Width: 8 Mils. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI . các chúng ta muốn đi một đường đồng qua 2 chân IC thì khoảng cách giữa 2 chân IC phải đủ rộng để đường đồng có thể chui lọt. d) Tạo thư viện và Footprint mới Cũng như Capture Layout cũng không có đủ foodprint của các linh kện ngoài thực tế vậy nên việc tạo Footprint cho linh kiện mới là cần thiết. đó là do chúng ta đã chỉnh lớp TOP và BOTTOM. Chúng ta có thể tạo một thư viện Footprint mới trong thư việc cá nhân bằng cách như sau: Chọn vào thư viện mà ta định lưu Footprint của linh kiện ta định vẽ  Create New Footprint 38 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG. – Khi thiết kế các mạch phức tạp. –Ngoài ra chúng ta có thể bấm phím "1" để xem lớp TOP và phím "2" để xem lớp BOTTOM.

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI . Hoặc trở nằm: * Chú ý: – Có thể tạo hình vẽ chân thực bằng các công cụ: Arc. Segment. 39 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG. Exchange End… khi vẽ lớp SST.Ví dụ: Trở đứng.

để save lại những gì mình đã làm vì phần mềm chúng ta dùng thường không có bản quyền nên việc có lỗi là không tránh khỏi. – Chúng ta cũng nên có những quy định về kiểu pad để thuận tiện cho việc hàn linh kiện cũng như sửa mạch về sau này.– Khi tạo linh kiện mới cũng như thao tác trên Layout các chúng ta nên bấm Ctrl + S. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI . * Chú ý: Những Text như value (giá trị) ta nên để sang lớp SST 40 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG. Ví dụ: như linh kiện tụ dưới đây ta để kiểu chân vuông sẽ là cực dương.

CÁCH TẠO FILE LAYOUT TỪ SCHEMATICS a) Add foodprint và tạo file .LED Sau đó ta add các Footprint vào các linh kiện như sau: Mở Library  Add các thư viện  Chọn kiểu chân phù hợp linh kiện phù hợp Rồi add vào phần PCB Footprint trong file sơ đồ nguyên lý ở Capture bằng cách: Click đúp vào linh kiện tương ứng  điền tên linh kiện đã chọn ở Layout vào ô PCB Footprint 41 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG.REGULATOR 100n DISPLAY 1 .DT11-k54 .KIT AVR .LCD J23 JP2 VCC 1 2 PC2 PC3 PC4 PC5 PC6 PC7 R42 R43 R44 R45 R46 R47 c dot b a f g LCD JUMPER PC0 PC1 R50 R41 e d CONTROL CENTER U8 LM7805 1 1 2 2 CON2 4 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 LED7 DISPLAY 2 . ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI .COMPUTER J15 R35 R VCC PD6 PD5 PD7 PC0 PC1 PC2 PC3 PC4 PC5 PC6 PC7 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 LCD 4 SW1 3 10uF C4 AREF ATmega16 JP1 VCC 1 J17 J19 RXD TXD PD2 PD3 PD4 PD5 PD6 PD7 1 2 3 4 5 6 7 8 2 LCD JUMPER R6 10 RESET SCK MISO GND GND 11 31 LOAD CODE U11 RX_RS TXD C21 1uF C22 1uF C23 C24 VCC BRIDGE 1uF 1uF 1 3 4 5 2 6 13 8 11 10 R1IN R2IN T1IN T2IN C1+ C1C2+ C2V+ VR1OUT R2OUT T1OUT T2OUT 12 9 14 7 RXD TX_RS 14 15 16 17 18 19 20 21 PD0/(RXD) PD1/(TXD) PD2/(INT0) PD3/(INT1) PD4/(OC1B) PD5/(OC1A) PD6/(ICP) PD7/(OC2) PC7/(TOSC2) PC6/(TOSC1) PC5/(TD1) PC4/(TD0) PC3/(TMS) PC2/(TCK) PC1/(SDA) PC1/(SCL) 29 28 27 26 25 24 23 22 PC7 PC6 PC5 PC4 PC3 PC2 PC1 PC0 1 2 3 4 5 6 7 8 DISPLAY 3 .2.MNL Project 2 .COMUNICATION 3 12V .LED7 1 J_AC D12 VCC R36 1K VCC D2 C7 1 C27 Power LED R39 2 3 4 5 6 7 8 9 D3 D4 D5 D6 D7 D8 D9 D10 RXD TXD PD2 PD3 PD4 PD5 PD6 PD7 1000ù/25v MAX232 - + C5 100uF C6 104 2 GND VI VO 3 CON .Bui Duc Manh .20091705 VCC C3 PB0 4 SW2 3 PB1 4 SW3 3 PB2 4 SW4 3 PB3 4 SW5 3 100n U5 1 R49 2 3 4 5 6 7 8 9 PB0 PB1 PB2 PB3 PB4 MOSI MISO SCK RESET RX_RS TX_RS COM 9 P2 5 GND 3 TXD 2 RXD 8 CTS 7 RTS 6 DSR 4 DTR 9 1 10 VCC 1 2 1 2 1 2 1 2 1 2 3 4 5 6 7 8 9 12 Y 1 8MHz 13 2 4 6 8 10 VCC 1 2 C1 22p RXD TXD PD2 PD3 PD4 PD5 PD6 PD7 C2 22p J16 PA0/(ADC0) PA1/(ADC1) PA2/(ADC2) PA3/(ADC3) PA4/(ADC4) PA5/(ADC5) PA6/(ADC6) PA7/(ADC7) AVCC 40 39 38 37 36 35 34 33 VCC 30 32 C28 100n 1 2 3 4 5 6 7 8 PB0 PB1 PB2 PB3 PB4 MOSI MISO SCK 1 2 3 4 5 6 7 8 J18 VCC R40 10K BUTTON RESET J12 MOSI 1 3 5 7 9 ISP_10 PB0/(XCK/T0) PB1/(T1) PB2/(INT2/AND0) PB3/(OC0/AND1) PB4/(SS) PB5/(MOSI) PB6/(MISO) PB7/(SCK) RESET XTAL2 XTAL1 VCC COMMUNICATION .

Sau khi điền đầy đủ Footprint cho tất cả các linh kiện trong file Schematic ta sẽ lưu lại. ta chuyển sang Layout click vào mảng Schematic và bấm vào biểu tượng Create netlist  chọn thẻ Layout  click vào ô Run ECO to Layout Create Netlist 42 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG. Tiếp theo. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI .

Và kết quả là ta được file đuôi . ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI .TCH (C:\Program Files\Orcad\Layout_Plus\Data\DEFAULT.TCH) 43 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG.MNL Sau đó ta mở Layout Plus  Tool –> New  chỉ đường dẫn đến file DEFAULT.

NML vừa tạo lúc nãy và đặt file Layout thu được với đuôi .MAX.Load file netlist . ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI . 44 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG.

Kết quả thu được: b) Sắp xếp linh kiện File . ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI .MNL thu được là file Layout chứa tất cả các Footprint của các linh kiện trong file Schematic chuyển sang cùng các đường tiền nối. Bước tiếp theo sẽ là sắp xếp linh kiện (đây là phần quan trọng nhất trong Layout) Trước tiên ta sẽ tạo liên kết giữa Capture và Layout Options  Preferences  thẻ Miscellaneous  chọn Enable Intertool Communication 45 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG.

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI .Sau đó vào Layout chọn Window  Haft Screen: Và đây là kết quả: 46 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG.

Sau khi Routing hết trên mạch cũng như đổ đồng ta sẽ có kết quả như sau: 47 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG. – Tiêu chí khi sắp xếp linh kiện là làm sao mạch tiết kiệm tối đa được kích thước bo mạch có thể. đồng thời ít số jumper (dây nối) nhất. – Trong lúc Layout ta có thể sử dụng thêm 1 vài thủ thuật hay phím tắt để tiết kiệ m thời gian và tăng tính chuyên nghiệp. – Việc sắp xếp linh kiện chúng ta cũng nên xắp xếp theo từng khối để tiện cho việc sửa chữa cũng như khả năng đọc mạch của người xem. * Chú ý: ta nên tắt DRC đi vì nó sẽ gây rất nhiều phiền toái khi thiết kế. – Việc sắp xếp linh kiện là do kinh nghiệm của mỗi người vậy nên việc này cần phải trau dồi để có thêm kinh nghiệm để mạch tạo ra đẹp hơn chuyên nghiệp hơn.Ta thấy một cách rõ ràng sự liên kết giữa Capture và Layout thuận tiện khi xắp xếp linh kiện cũng như thiết kế tổng quan. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI .

Sau khi có file Layout ta đi đặt mạch và hàn linh kiện. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI . 48 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG.

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI .Việc hàn linh kiện đòi hỏi sự rèn luyện vì kỹ thuật hàn đòi hỏi tương đối cao để có được một mối hàn chắc đẹp. 49 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG.

PHẦN IV: TÍNH TOÁN VÀ TRIIỂN KHAI MODULE 1. Moldule Bảng LED 2. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI . Module Mạch Công Suất 50 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG.

Module Mạch Nạp 51 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG. Module Mạch Kit 4.3. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI .

23. 16. #include <util/delay. #include <avr/io. 24. PORTB = 0b00001110. 38. { 9. 35. 37. PORTB = 0b00000111. 31. 41. PORTD = 0b00000001. PORTD = 0b00111000. 32. Code: 2. 42. 17. _delay_ms(time). 15. { 11. 44. PORTB = 0b00011100. 7. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI . 20. 28. PORTD = 0b00000011. PORTB = 0b01110000. PORTD = 0b00001110. #define time 100 6. int main(void) 8.h> 3. 29. #define F_CPU 8000000UL 4. while(1) 10. PORTB = 0b11100000.PHẦN V: CODOE Cấu trúc: sử dụng hàm delay với cấu trúc : delay_ms(time). PORTB = 0b00000001. // Place your code here 12. 33. _delay_ms(time). 21. PORTD = 0b01100000. 52 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG. _delay_ms(time). 30. PORTD = 0b01110000. PORTD = 0b01000000. PORTD = 0b00000111. 34. 22.h> 5. _delay_ms(time). 40. PORTD = 0b00011100. 14. _delay_ms(time). 18. _delay_ms(time). 1. _delay_ms(time). 19. 25. 27. 39. 13. 26. _delay_ms(time). PORTB = 0b00000011. 36. PORTB = 0b00111000. 43.

76. 58. 62. 61. 84. 66. _delay_ms(time). 53 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG. 86. 80. _delay_ms(time). // 3 day chay doi dau PORTD = 0b01000000. PORTB = 0b00001110. 65. 59. 82. 67. PORTD = 0b01110000. 56.45. 53. 69. 50. _delay_ms(time). _delay_ms(time). _delay_ms(time). 68. PORTD = 0b00000011. 93. 77. PORTD = 0b00011100. 48. _delay_ms(time). 72. 79. PORTD = 0b00111000. _delay_ms(time). 91. 88. PORTD = 0b00001110. PORTB = 0b00001110. 87. 95. PORTD = 0b00000111. 73. 57. PORTB = 0b00011100. 90. 85. 94. 81. PORTD = 0b00011100. PORTB = 0b00111000. 46. 71. PORTB = 0b01110000. 54. PORTB = 0b00000011. 51. 92. PORTD = 0b01110000. 60. 75. PORTB = 0b00000001. PORTB = 0b00011100. PORTD = 0b01100000. _delay_ms(time). 70. PORTB = 0b00000111. PORTB = 0b00111000. 63. 55. 89. 78. PORTB = 0b11100000. 49. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI . PORTB = 0b00000111. PORTD = 0b00001110. 64. _delay_ms(time). 74. 83. _delay_ms(time). 47. PORTB = 0b11000000. _delay_ms(time). PORTD = 0b00111000. _delay_ms(time). 52.

122. 134. 116. 119. 123. PORTB = 0b00000000. 112. 142. 107. 135. 139. PORTD = 0b10100000. 144. 125. 128. 132. 121. // chu duoi nhau PORTD = 0b01000000. PORTB = 0b00111000. 120. _delay_ms(time). 133. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI . 54 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG. 131. _delay_ms(time). 115. 109. 110. 114. PORTD = 0b00000111. 106. PORTD = 0b00011100. PORTD = 0b00111000. _delay_ms(time). 124. 126. 111. PORTD = 0b00000011. 140. _delay_ms(time). 138. PORTD = 0b00000011. _delay_ms(time). _delay_ms(time). PORTB = 0b01110000. 130. 143. 141. 103. PORTB = 0b01110000. 101. _delay_ms(time). 127. 145. PORTD = 0b01110000. _delay_ms(time). PORTD = 0b00000111. 118. 105. PORTB = 0b11000000. PORTB = 0b00001110. PORTD = 0b01010000. _delay_ms(time). 99. 102. PORTB = 0b00011100. 136. 108. 117. _delay_ms(time). 113. PORTB = 0b00000000. _delay_ms(time). 137. 104. PORTB = 0b00000111. PORTB = 0b00000000. PORTD = 0b00001110. 97. 100. 146. _delay_ms(time). 129. PORTB = 0b11100000. _delay_ms(time). 98.96. PORTB = 0b11100000. PORTD = 0b00000001.

172. _delay_ms(time). 175. 184. PORTB = 0b10100000. PORTD = 0b10101010. 164. 185. 162. 180. PORTB = 0b00000000. 158. 195. PORTD = 0b01010101. PORTD = 0b01010101. PORTD = 0b10101010. 153. _delay_ms(time). 165. 189. PORTD = 0b10101010. PORTD = 0b10101000. 156. 170. PORTB = 0b01010000. 193. 197. 161. _delay_ms(time). ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI .147. 179. 163. 159. 171. _delay_ms(time). _delay_ms(time). 194. PORTB = 0b10000000. 151. _delay_ms(time). 187. 181. 55 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG. PORTB = 0b00000000. PORTB = 0b01010100. _delay_ms(time). 157. 154. 177. 190. 183. 196. _delay_ms(time). PORTB = 0b01010101. PORTD = 0b01010101. _delay_ms(time). 178. PORTD = 0b10101010. PORTD = 0b01010101. PORTD = 0b01010101. 166. 167. PORTB = 0b01000000. PORTD = 0b10101010. PORTB = 0b10101000. 169. PORTB = 0b01010000. 173. _delay_ms(time). PORTB = 0b00000000. PORTB = 0b10101010. PORTD = 0b10101010. 150. PORTD = 0b01010100. 176. 174. 191. 188. _delay_ms(time). 168. 186. PORTB = 0b00000000. 182. _delay_ms(time). 192. 160. 155. 148. 149. 152.

207. //nhap nhay PORTD = 0b11111111. 202. 203. 56 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG. } _delay_ms(time). PORTD = 0b11111111. PORTD = 0b01010101. 211. PORTB = 0b00000000. _delay_ms(time). 216. _delay_ms(time). } 223. _delay_ms(time). PORTB = 0b00000000. 221. 201. 214. 208. 209. 220. 199. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI . 217. 219. 222. PORTD = 0b00000000.198. 215. PORTB = 0b11111111. 206. PORTB = 0b10101010. 210. 218. 204. _delay_ms(time). 205. PORTB = 0b11111111. 212. 213. PORTD = 0b00000000. _delay_ms(time). 200.

PHỤ LỤC HÌNH ẢNH 57 VIỆN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG. ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI .