You are on page 1of 109

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ QUỐC TẾ VABIS HỒNG LAM KHOA ĐIỆN – ĐIỆN LẠNH

MÔN HỌC: KỸ THUẬT ĐIỆN
MÃ SỐ: MH09 NGHỀ: KỸ THUẬT XÂY DỰNG Trình độ Cao đẳng nghề

Vũng tàu – 2012 Giáo trình lưu hành nội bộ

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ QUỐC TẾ VABIS HỒNG LAM KHOA ĐIỆN – ĐIỆN LẠNH

MÔN HỌC: KỸ THUẬT ĐIỆN
MÃ SỐ: MH09 NGHỀ: KỸ THUẬT XÂY DỰNG Trình độ Cao đẳng nghề

Giáo viên soạn

Khoa Điện – Điện lạnh

Lê Viết Thành

Nguyễn Văn Vụ

Vũng tàu – 2012 Giáo trình lưu hành nội bộ

.

............................................................................................................................................ 20 CHƯƠNG 3: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU MỘT PHA . 60 CHƯƠNG 5: MÁY BIẾN ÁP .................................................................................................................................................................................................................................................... 4 CHƯƠNG 2: ĐIỆN TỪ ...... 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................105 Chương 1: Mạch điện một chiều Trang 1 ........................................... 71 CHƯƠNG 6: ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ ................................................................................................................................................................................................................................ 36 CHƯƠNG 4: MẠCH ĐIỆN BA PHA .............. 2 CHƯƠNG 1: MẠCH ĐIỆN MỘT CHIỀU .............................................................1 GIỚI THIỆU MÔN HỌC ........Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng MỤC LỤC Contents MỤC LỤC ......................................................

Nguồn lực khác: . tranh ảnh cần thiết. được bố trí học trước các môn học/mô đun chuyên môn nghề. Giúp cho người học hiểu được cấu tạo. xoay chiều. Overhead. Về kỹ năng Sử dụng các loại dụng cụ đo. kiểm tra bằng dụng cụ đo đảm bảo an toàn. xoay chiều và các loại máy điện.VỊ TRÍ. TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC: . thuyết BT 2 2 2 3 3 2 3 2 2 2 2 2 1 1 0 1 Kiểm tra* Cộng 30 15 12 3 * Ghi chú: Thời gian kiểm tra lý thuyết được tính vào giờ lý thuyết. MỤC TIÊU MÔN HỌC Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về mạch điện một chiều. các máy điện hoặc động cơ điện. Về thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH: * Dụng cụ và trang thiết bị: . Về kiến thức: Nêu được các kiến thức và phân tích được một số sơ đồ mạch điện cơ bản.Vị trí môn hoc: Môn Kỹ thuật điện là một trong các môn kỹ thuật cơ sở. tỷ mỷ khi phân tích và sử dụng các dụng cụ kiểm tra.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng GIỚI THIỆU MÔN HỌC I. Phần mềm chuyên dùng. đồng thời giúp cho học viên có điều kiện tự học. NỘI DUNG MÔN HỌC Số TT I II III IV V VI Tên chương.Projector. mục Mạch điện một chiều Điện từ Mạch điện xoay chiều hình sin 1 pha Mạch điện xoay chiều 3 pha Máy biến áp Động cơ không đồng bộ Tổng số 4 4 6 6 4 6 Thời gian (giờ) Lý Thực hành. . tiến hành đo và kiểm tra các mạch điện cơ bản. II. Giới thiệu môn học Trang 2 . . .Tính chất môn học: Môn Kỹ thuật điện là môn cơ sở hỗ trợ kiến thức cho các môn khác. . kiểm tra thực hành được tính vào giờ thực hành IV. Nêu được trình tự các bước đo. nâng cao kiến thức nghề nghiệp. đo mạch điện. III. nguyên lý làm việc của các dụng cụ đo lường điện và các loại máy điện.Các mô hình mô phỏng mạch một chiều.PC.Các bản vẽ.

.NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp . . động cơ điện xoay chiều. PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ: Có thể áp dụng hình thức kiểm tra viết hoặc kiểm tra trắc nghiệm.Cấu tạo.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng . Tài liệu cần tham khảo: .Máy chiếu vật thể ba chiều. Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy môn học: .Giáo trình Điện kỹ thuật.Các thông số kỹ thuật của động cơ điện xoay chiều.Phương pháp giải mạch. HƯỚNG DẪN CHƯƠNG TRÌNH : 1. nguyên lý làm việc của máy biến áp. 3. nguyên lý làm việc của máy phát điện 3 pha. Phạm vi áp dụng chương trình: Chương trình môn học này được sử dụng để giảng dạy cho trình độ Trung cấp nghề Kỹ thuật xây dựng. Điện công trình – NXB Xây dựng 2007.Hoàng Hữu Thận .Hoàng Hữu Thận .Hà Nội – 1976.Nên bố trí thời gian giải bài tập hợp lý mang tính minh họa để người học hiểu bài sâu hơn.Nên áp dụng phương pháp đàm thoại để người học ghi nhớ kỹ . Giới thiệu môn học Trang 3 . giáo viên cần căn cứ vào nội dung của từng bài học để chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết nhằm đảm bảo chất lượng giảng dạy. .Hà Nội – 1980. . V.Cấu tạo.Trước khi giảng dạy. tam giác.Các Định luật. . nguyên lý làm việc của máy biến áp. VI.NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp . tính toán các thông số trong mạch điện xoay chiều RL-C.Bài tập Kỹ thuật điện đại cương . Những trọng tâm cần chú ý: . . Chương 5: .Kỹ thuật điện đại cương . . . chương 5 và chương 6 là: Chương 2: . . 2. .Giải mạch xoay chiều R-L-C nối tiếp. biểu thức cơ bản. Chương 3: . nguyên lý làm việc của động cơ điện xoay chiều.Cấu tạo. nguyên lý làm việc của máy phát điện 3 pha.Cấu tạo.Các nối phụ tải hình sao. 4. Các nội dung trọng tâm cần kiểm tra tập trung ở chương 2. Chương 6: .Chế độ làm việc của máy biến áp.Cấu tạo.

. : . l đóng cắt. NHỮNG ỮNG KHÁI NIỆM CƠ C BẢN ẢN VỀ MẠCH ĐIỆN MỘT CHIỀU Dòng điện một chiều là à dòng điện có trị số và chiều ều không thay đổi theo thời gian.. Chương 1: Mạch điện một chiều Trang 4 .Phân tích được nguồn ồn điện. . Kiểm tra: 0h) Mục tiêu: ợc nhiệm vụ. .1.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ ỹ thuật Xây Dựng CHƯƠNG 1: 1 MẠCH ẠCH ĐIỆN MỘT CHIỀU (Lý thuyết: ết: 2h. vai trò tr của các phần tử cấu thành ành mạch m điện như: . . phụ tải. Bài B tập: 2h... thiết bị đo lường. dây dẫn.Hiểu và vận dụng được ợc các biểu thức tính toán cơ c bản ản của định luật Ôm Nội dung: 1.

Và khi giải toán. Sau này khi biết dòng điện chảy trong mạch chính là dòng electron. động năng là năng lượng xác định theo tốc độ chuyển động của nó. người ta gọi dòng điện chảy từ cực dương về cực âm là dòng điện quy ước. có ion dương và ion âm. Vì lúc đó người ta tương đồng dòng điện như dòng nước. Trong khi tính toán các mạch điện. có nhiều dạng dòng điện. nên lúc đó người ta cho là dòng điện cũng chảy từ cực dương về cực âm. các phân tử mất cân bằng điện tích sẽ trở thành các ion. Đây là dạng dòng điện thực chảy trong các mạch điện tử. Vậy điện áp thật sự là gì? Điện áp là chỉ sức ép của điện (áp là đè. Khí áp là sức ép của hơi. Trong ngành điện. Người ta đo điện áp bằng đơn vị Volt. mức thấp. Khi chịu tác động của điện trường. năng lượng là cái tạo ra công. nếu được dòng điện có dấu âm thì chiều chảy phải là chiều ngược lại. một nguồn điện năng sẽ tạo ra sức ép điện. chiều chảy của dạng dòng điện này là cho chảy từ cực dương về cực âm. là ép. nó có thế năng. Chương 1: Mạch điện một chiều Trang 5 . chúng ta có dòng điện tử. nhưng do dùng quen nên hiện vẫn còn được ưa dùng. các electron tự do không gắn với một nguyên tử nào. • Dòng điện ly tử. • Dòng điện lỗ. nên nó sẽ bị hút và chảy về cực dương của nguồn. nhờ có các lỗ trống này mà các điện tử nối ở lân cận có thể dời chuyển tạo ta dòng điện. khi tập trung lại và chảy thành dòng. Cả nhân loại đang đi tìm những dạng năng lượng mới. nước chảy từ cao xuống thấp thì dòng điện cũng chảy từ cực dương. mức cao. trên các chổ kết nối giữa các nguyên tử khi mất điện tử nối sẽ để ra lỗ trống. năng lượng càng mạnh. còn gọi là dòng Franklin. Dòng điện chảy trong các ống đèn huỳnh quang là dòng ion. Trong các chất bán dẫn. nó ở mức cao hay ở mức thấp. nếu là có dấu dương chiều chảy đúng với chiều đã chọn. Bạn nhớ trên đời. Động tính càng lớn. Và gọi dòng electron là dòng điện thực hay dòng vật lý. nó chảy về hướng cực âm.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng cho đồng dạng dòng điện với nước chảy từ cao xuống thấp. được hiểu như sau: • Dòng điện electron. Bạn xem hình vẽ minh họa một nguồn điện áp cảm ứng phát ra từ cuộn dây và tạo dòng chảy trong một mạch đóng kín. nó có động năng. các ly tử sẽ chảy trong mạch. Do electron mang điện tích âm. hồ nước để trên cao gọi là cột thủy áp). • Dòng điện toán học. người ta gọi dòng điện này là dòng lỗ. dòng lỗ là một chuyển động biểu kiến. chúng ta có thể chọn chiều dòng chảy tuỳ ý. trên các nút của mạch điện. thế năng là năng lượng xác định theo tư thế của nó. • Dòng điện quy ước. sự chảy của các ion rất chậm. về cực âm. Tuy chiều chảy của dòng này không đúng với bản chất của dòng điện thật. vì nó nặng và có quán tính lớn. * Khi vật thể chuyển động. Năng lượng có 2 dạng: * Khi một vật thể nằm yên. năng lượng sạch. khi Bạn gắn một nguồn điện vào một mạch điện kín nó sẽ tạo ra dòng chảy trong mạch. nằm càng cao có năng lượng càng lớn. ion dương chảy về hướng cực âm và ion âm chảy về hướng cực dương.

Môn học: Kỹ thuật điện

Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng

Khi Bạn đặt một nam châm ở gần một cuộn dây, các đường từ lực phát ra từ nam châm này sẽ đi qua cuộn dây và tạo ra lượng từ thông, nếu Bạn quay nam châm, các đường từ lực đi qua cuộn dây sẽ biến đổi. Lúc này ở hai đầu cuộn dây sẽ xuất hiện điện áp ứng, điện áp này sẽ tạo ra dòng biến đổi chảy trong một mạch điện đóng kín. Đó là phát hiện của Faraday và cũng là nguyên lý của tất cả các máy phát điện điện từ hiện dụng. Trong cuộc sống, người ta tạo ra các máy phát điện xoay chiều có biến đổi theo dạng sin, điện áp danh định thường là 220V (hiệu dụng), và tần số công nghiệp là 50Hz. Điện áp cũng có thể tạo ra từ một phản ứng hóa học, người ta dùng các phản ứng này để chế tạo các nguồn điện DC, chúng ta có các nguồn pin, điện áp của pin thường là 1.5V, 9V, 12V, 24V.

Chương 1: Mạch điện một chiều

Trang 6

Môn học: Kỹ thuật điện

Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng

Hình vẽ bên đây cho thấy nguồn pin tạo ra sức ép điện và tạo ra dòng điện chảy trong mạch, dòng này làm nóng sợi nung trong đèn, khi dây kim loại bị đốt nóng nó sẽ phát ra ánh sáng. Đó là nguyên lý vận hành của loại đèn nhiệt quang. Một mạch điện thường ở 3 trạng thái: * Trạng thái mạch đang hoạt động, lúc này trên các đường mạch có mức áp V, trên các nhánh có dòng chảy I và các linh kiện chịu tác động của công suất W. * Trạng thái mạch đang tắt. Lúc này trong mạch vẫn còn có nguồn nhưng không có dòng chảy. Mạch sẽ hoạt động lại khi đóng khóa điện. * Trạng thái mạch chết, mạch đã tháo pin.

Trong một mạch điện có 2 tham số trạng thái quan trọng mà chúng ta luôn muốn biết, đó là: Mức áp V trên các đường mạch và cường độ dòng điện I chảy qua các linh kiện. Để đo điện áp chúng ta dùng Volt kế cho mắc song song vào hai điểm đo để biết áp, do khi đo áp dùng cách mắc song song nên để máy đo ít ảnh hưởng vào hoạt động của mạch Bạn phải dùng máy đo Volt có nội trở lớn, càng lớn càng tốt. Khi đo dòng chúng ta dùng Ampere kế cho mắc nối tiếp vào mạch, do khi đo dòng dùng cách mắc nối tiếp nên để máy đo ít ảnh hưởng vào hoạt động của mạch Bạn phải dùng máy đo Ampere có nội trở nhỏ, càng nhỏ càng tốt.

Chương 1: Mạch điện một chiều

Trang 7

Môn học: Kỹ thuật điện

Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng

1.2. ĐỊNH LUẬT OHM 1.2.1. Luật Ohm cho đoạn mạch Luật Ohm cho thấy các mối quan hệ giữa 4 tham số P, V, R, I. Trong một mạch điện khi biết R, I, chúng ta sẽ tính đượcV. Phát biểu cơ bản của luật Ohm là: “Khi có dòng điện I chảy qua 1 điện trở R, thì trên 2 đầu của điện trở sẽ xuất hiện điện áp V, và V = R x I.” Điện áp V và dòng điện I là 2 tham số trạng thái, còn các tham số khác, như điện trở R, điện dẫn G, công suất P là các tham số dẫn xuất, nó tính theo V và I.

Luật Ohm cho thấy mối quan hệ định lượng của 3 tham số trên các điện trở, đó là: Điện áp V đo trên hai đầu của điện trở, là cường độ dòng điện I chảy qua điện trở và trị sức cảng Ohm của điện trở.

Để nhớ mối quan hệ của 3 tham số này, Bạn có thể dùng hình vẽ trên. Nếu biết trước 2 tham số thì luôn tính được tham số thứ 3. Bạn lấy ngón tay che chữ V sẽ thấy IxR, Bạn lấy ngón tay che chữ I sẽ thấy V/R và Bạn lấy ngón tay che chữ R sẽ thấy V/I. Trong một mạch điện, các phép toán thường được tính theo các công thức được liệt kê theo bảng sau:

Chương 1: Mạch điện một chiều

Trang 8

* Điện áp V tính bằng Volt. * Điện trở R tính bằng Ohm.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng Các tính toán cơ bản trong một mạch điện chỉ lòng vòng với 4 tham số. V. R. đó là: * Công suất P tính bằng Watt. Phần 4: bạn dùng bảng tính I theo các trị P. Chương 1: Mạch điện một chiều Trang 9 . I. I. R. I. lấy bình phương áp V và chia cho trở R sẽ biết công suất đốt nóng trở. Tra bảng chúng ta thấy. Thí dụ: Bạn có một nguồn pin V=9V cấp dòng cho một điện trở là R=1K. Phần 2: Bạn dùng bảng tính V theo các trị P. Phần 3: Bạn dùng bảng tính R theo các trị P. vậy dòng chảy trong mạch là bao nhiêu Ampere? và công suất đốt nóng điện trở là bao nhiêu Watt? Tra bảng chúng ta thấy. R. * Cường độ dòng điện I tính bằng Ampere Cách dùng bảng: Phần 1: Bạn dùng bảng tính công suất P theo các trị V. lấy áp V chia cho trở R sẽ biết cường độ dòng chảy trong mạch. V.

Biểu thức tính dòng điện : I= U + ∑E ∑R (1.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng 1.9) Trong biểu thức (1. quy ước dấu như sau : Sức điện động E và dòng điện I có chiều trùng với chiều điện áp U sẽ lấy dấu dương.I + E2 = (R1 + R2 )I – (E1 . ngược lại sẽ lấy dấu âm. (1.11 Chương 1: Mạch điện một chiều Trang 10 . quy ước dấu như sau : Sức điện động E và điện áp U có chiều trùng với chiều dòng điện I sẽ lấy dấu dương.10) Trong biểu thức (1.E2 ) Vậy : U = ( ∑R)I . ngược lại sẽ lấy dấu âm. Ví dụ: Cho mạch điện như hình 1 – 11.2.2. I – E1 + R2 . I1 = 5A.9).∑E. Luật Ohm cho mạch kín Xét nhánh có E và R (Hình 1-10) Biểu thức tính điện áp U : U = U 1 + U2 + U3 + U4 = R1. R1 = 2Ω. Biết E1 = 100V. Tính UAB ? A E1 UAB I1 R1 B Hình 1 .10).

cường độ dòng điện I chảy qua điện trở và sức cản dòng Ω của chính điện trở. có thể dùng nhiều điện trở lớn cho mắc theo kiểu song song. có thể dùng nhiều điện trở nhỏ cho mắc theo kiểu nối tiếp. Hình 2 cho thấy. trị của điện trở đẳng hiệu sẽ bằng tất cả các điện trở này cộng lại. Vậy khi cho nhiều điện trở mắc theo kiểu nối tiếp. Cũng có thể dùng cách mắc các điện trở theo kiểu nối tiếp hay theo kiểu song song để tạo ra các điện trở đẳng hiệu có trị số Ohm theo ý muốn: Hình 1 cho thấy khi cho 2 điện trở mắc nối tiếp. Luật Ohm cho thấy mối quan hệ của 3 tham số này. chúng ta sé có một điện trở đẳng hiệu R = R1xR2/ (R1+R2). Điện trở trong mạch một chiều Điện trở là một linh kiện rất phổ dụng. có 3 tham số luôn gắn với một điện trở. Nếu muốn có điện trở nhỏ. Chương 1: Mạch điện một chiều Trang 11 .2.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng Lời giải: Điện áp UAB : UAB = E1 – R1 x I1 = 100 – 2 x 5 = 90V 1. trị nghịch đảo của điện trở đẳng hiệu sẽ bằng tổng của các nghịch đảo của các điện trở song song. khi cho mắc 2 điện trở song song.3. chúng ta sẽ có một điện trở đẳng hiệu R = R1 + R2. Vậy khi cho nhiều điện trở mắc theo kiểu song song. đó là: Điện áp V đo trên hai đầu của một điện trở. Nếu muốn có điện trở lớn.

Chương 1: Mạch điện một chiều Trang 12 . song song: theo logic AND. . logic OR.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ ỹ thuật Xây Dựng .

Môn học: Kỹ thuật điện

Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1 1. Nêu khái niệm mạch điện, các thành phần của mạch điện?

2. Phát biểu định luật Ôm.

3. Cho E = 100V; R = 10Ω; I = 5A. Tính điện áp U trong hai sơ đồ sau:

E U

R

I

E

R U

I

Đáp số : U = 150 V, U = 50V

4. Cho E = 50V; R = 5Ω; U = 40V. Tính dòng điện I trong hai sơ đồ sau:

E U

R

I

E U

R

I

Đáp số : I = 18 A, I = 2A

Chương 1: Mạch điện một chiều

Trang 13

Môn học: Kỹ thuật điện

Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng

5. Một tải có điện trở R = 5Ω đấu vào nguồn điện một chiều có E = 100V, điện trở trong Rtr = 1Ω. Tính dòng điện I điện áp U và công suất P của tải Đáp số : I = 5 A, U = 95V; P = 475W.

6. Bốn điện trở mắc nối tiếp đầu vào nguồn điện điện áp U = 12V (không có điện trở trong). Dòng điện trong mạch I = 25mA, điện áp trên các điện trở R1; R2; R3 là 2,5V; 3V; 4,5V. Vẽ sơ đồ cách đấu dây, cách mắc ampe kế, vôn kế để đo các đại lượng trên. Tính điện áp U4. Tính điện trở R1; R2; R3; R4. Đáp số : U4 = 2V; R1 = 100Ω; R2 = 120Ω; R3 = 180Ω; R4 = 80Ω.

7. Để có điện trở tương đuơng 150Ω, người ta đấu song song hai điện trở R1 = 330Ω và R2 .Tính R2 Đáp số : R2 = 275Ω;

Chương 1: Mạch điện một chiều

Trang 14

Môn học: Kỹ thuật điện

Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng

8. Xác định tổng trở của mạch mắc nối tiếp các điện trở 20Ω, 75 Ω và 5Ω.

9. Các điện trở 6 ohm, 7 ohm và 12 ohm được mắc nối tiếp với nhau vào nguồn điện 100V, xác định cường độ dòng điện và công suất tiêu thụ của điện trở 7 ohm.

10. Tính tổng trở của mạch tổ hợp nối tiếp sau đây và công suất tiêu thụ trên từng đoạn mạch song song.

11. Xác định tổng trở của mạch điện dưới đây và cường độ dòng điện qua điện trở 56 Ω.

Chương 1: Mạch điện một chiều

Trang 15

Xác định điện áp rơi trên từng điện trở trong mạch điện dưới đây. Chương 1: Mạch điện một chiều Trang 16 .Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng 12. 13. Xác định cường độ dòng điện tổng của mạch điện và công suất tiêu thụ của điện trở 5 Ω.

Chương 1: Mạch điện một chiều Trang 17 .Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng 14. Xác định cường độ dòng điện tổng và điện áp rơi trên điện trở 50 Ω trong mạch điện dưới đây. xác định cường độ dòng điện tổng và công suất tiêu thụ của điện trở 32 Ω. Xác định điện áp của nguồn điện và cường độ dòng điện qua điện trở 24 Ω trong mạch điện dưới đây. Trong mạch diện dưới đây. 16. 15.

Xác định điện áp nguồn điện và cường độ dòng điện qua điện trở 3 Ω trong mạch điện dưới đây. Chương 1: Mạch điện một chiều Trang 18 . Xác định điện áp rơi trên điện trở 24 Ω. 36 Ω và 72 Ω cường độ dòng điện qua điện trở 320 Ω trong mạch điện dưới đây.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng 17. 18.

Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng 19. Xác định tổng trở và cường độ dòng điện tổng và công suất tiêu thụ của điện trở 128 Ω trong mạch điện dưới đây. 21. Xác định giá trị của điện trở R5 trong mạch điện dưới đây. Chương 1: Mạch điện một chiều Trang 19 . Xác định điện áp của nguồn điện và công suất tiêu thụ của đoạn mạch song song đầu tiên trong mạch điện dưới đây. 20.

. phụ tải.b) + - S N a) Hình 2 – 1 : Đường sức của nam châm a) nam châm vĩnh cửu b) nam châm điện b) Đối với dây dẫn thẳng dài mang điện. bốn ngón tay còn lại chỉ hướng đường sức từ trường”. I b) a) I Hình 2-2 : Xác định chiều đường sức từ trường của dây dẫn thẳng mang dòng điện Chương 2: Điện từ Trang 20 . Ta cũng có thể sử dụng quy tắc bàn tay phải (Hình 2 – 2b): “Ngón tay cái hướng theo chiều dòng điện. (Hình 2 – 1 a. Nam châm vĩnh cửu..Hiểu và vận dụng được các biểu thức tính toán cơ bản của định luật Ôm.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng CHƯƠNG 2: ĐIỆN TỪ (Lý thuyết: 2h.. vai trò của các phần tử cấu thành mạch điện như: nguồn điện. nam châm điện.Phân tích được nhiệm vụ. Những khái niệm cơ bản về từ trường. dây dẫn dẫn điện tạo ra xung quanh nó một từ trường. . đóng cắt. chiều từ trường được xác định theo quy tắc vặn nút chai: “Nếu chiều dòng điện trùng với chiều tiến của cái vặn nút chai thì chiều quay của cái vặn nút chai xác định cho ta chiều từ trường ở mỗi điểm” (Hình 2 – 2a). Kiểm tra: 0h) Mục tiêu: .1. dây dẫn. Bài tập: 2h. thiết bị đo lường. Nội dung: 2. Từ trường được biểu diễn bởi những đường sức từ trường (gọi là các đường cảm ứng từ) đi từ cực bắc (N) đến cực nam (S) và trở về cực bắc (N) qua lõi nam châm.

3. 2.2. để đặc trưng cho từ trường người ta dùng → khái niệm véc tơ từ cảm B Chương 2: Điện từ Trang 21 .1. Các biểu diễn bằng đường sức cho ta thấy một cách tường minh sự phân bố của từ trường tuy nhiên trong tính toán nguyên cứu.1. Lực điện từ. Hai cực khác tên của nam châm đặt gần nhau sẽ hút nhau. nó là đường cong khép kín. Hình 2 -4 2.1. Sự xuất hiện sức điện động cảm ứng vào một vòng dây khi từ trường biến thiên hoặc dây dẫn chuyển động trong từ trường. Hình 2-3 : Xác định chiều đường sức từ của cuộn dây có dòng điện I Sự có mặt của từ trường trong không gian đặc trưng bằng các biểu hiện sau: 2. Lực tác dụng lên dây dẫn có dòng điện đặt trong từ trường hoặc điện tích đang chuyển động trong từ trường. Từ trường phân bố trong không gian được biểu diễn bằng các đường sức từ trường. Cường độ từ cảm .Từ thông. Lực từ giữa các cực nam châm.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng Đối với cuộn dây gồm một số vòng dây có dòng điện ta cũng dùng quy tắc vặn nút chai để xác định chiều đường sức từ trường: “Nếu chiều quay cái vặn nút chai trùng với chiều dòng điện thì chiều tiến của cái vặn nút chai là chiều đường sức từ trường” (Hình 2 – 3).1.2. 2.Cường độ từ trường . ngược lại hai cực cùng tên đặt gần nhau sẽ đẩy nhau. Cảm ứng điện từ. tiếp tuyến tại mỗi điểm trùng với phương của từ trường tại điểm ấy. mật độ đường sức lớn hay nhỏ cho ta biết từ trường mạnh hay yếu.

Để xét đến ảnh hưởng này của → môi trường vật chất. từ trường bị biến dạng. I là dòng điện chạy trong dây dẫn. Trong các máy điện. đường sức từ không bị biến dạng. H Trong đó: Chương 2: Điện từ (2. Khi đặt vật liệu như giấy. Người ta đã chứng minh được rằng cảm ứng từ của một dòng điện chạy trong dây dẫn dài đặt trong không khí được tính bằng công thức: B = 2 . → Chiều của B được xác định theo quy tắc cái đinh ốc 1.2 Vectơ cường độ từ trường H : → Trong chân không. thủy tinh. Người ta đã chứng minh được rằng cảm ứng từ của một dòng điện chạy trong ống dây dẫn đặt trong không khí được tính bằng công thức: B = 4 . Nhưng trong vật chất.π .2. Trị số của vectơ từ cảm B cho ta biết từ trường → mạnh hay yếu. cường độ từ cảm B vào khoảng từ 1T . → 2. Ngược lại. vectơ từ cảm B đủ để mô tả trạng thái của từ trường.3) Trang 22 .1) Chiều của B được xác định theo quy tắc cái đinh ốc 1. ta phải xét đến ảnh hưởng của chúng lên từ trường. 10 → − 7 I r (2.1 Vectơ cường độ từ cảm B : Từ trường được đặc trưng bởi đại lượng vật lý là vectơ cường độ từ cảm (gọi là → vectơ từ cảm. đơn vị của cường độ từ trường là Tesla.2) Với n là số vòng dây trên mỗi mét chiều dài của ống. 10 −7 nI (2.6 T. đường sức từ sẽ tập trung đi vào tấm sắt. Trong hệ đơn vị quốc tế SI. H = µ .2. vectơ cảm ứng điện từ). Chiều của vectơ từ cảm B là chiều của từ trường (chiều của đường sức từ trường). khi ta đặt vào đó một tấm sắt. người ta dùng vectơ cường độ từ trường → H . Trong môi trường đẳng hướng (môi trường có tính chất vật lý đồng nhất theo mọi → hướng khác nhau). quan hệ giữa → B và H như sau: → → B = µ 0 (1 + χ m ).Môn học: Kỹ thuật điện → Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng 2. kí hiệu là T. nhựa vào trong từ trường của một nam châm.

→ B và H . → (2.7) Vậy cường độ từ cảm B chính là mật độ từ thông trên diện tích S. thiết kế các thiết bị điện. Đơn vị của cường độ của hệ số từ thẩm là Henry trên mét. kí hiệu là Wb. Chương 2: Điện từ Trang 23 . µ0 : hệ số (độ) từ thẩm của chân không. để so sánh người ta đưa ra một khái niệm hệ số từ thẩm tương đối µr: µr = µ µ0 (2. kí hiệu Đơn vị của cường độ từ trường là Ampe trên met. 2. Biểu thức (6. kí hiệu là A .4) Trong kỹ thuật điện. m Trong thực tế hệ số từ thẩm của vật liệu điện từ lớn gấp hàng nghìn lần đối với chân không.8) có thể viết: B= φ S (2. m H .1).S Đơn vị của từ thông là Vêbe. các vật liệu sắt từ dẫn từ rất tốt có µr từ vài trăm đến vài vạn vì thế vật liệu sắt từ được sử dụng để chế tạo các mạch từ cho các thiết bị điện. người ta “Từ thông là thông lượng của vectơ → B xuyên qua một bề mặt S”.2. khi áp dụng vào cho các bộ phận của thiết bị điện ta có: Trong các khe hở không khí hoặc các bộ phận không sắt từ: B = µ0H Trong đó: µ0 = 4π. đặc trưng ảnh hưởng của môi trường.10 -7 ( Trong phần thép: B = µH = µ0µrH. Khi vectơ B thẳng góc với mặt S và có trị số bằng nhau trên mặt phẳng ấy thì từ thông φ được tính như sau: φ = B.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng χm : độ từ thẩm của môi trường vật chất.3 Từ thông φ.6) → Khi nghiên cứu.5) H ) m (2. µ : hệ số từ thẩm của môi trường vật chất. ngoài khái niệm còn sử dụng khái niệm từ thông. Biểu thức (3.8) (2.

niken và những hợp kim của chúng làm thành nhóm vật liệu sắt từ. Trong việc tính toán mạch từ thì dùng đường cong trung bình B = f(H). Nếu chọn chiều dương của sức điện động cảm ứng phù hợp với chiều của từ thông φ theo quy tắc vặn nút chai (Hình 2 . hệ số từ thẩm µ của vật liệu sắt từ rất lớn (µr có trị số từ vài trăm đến vài vạn) và hệ số từ thẩm không phải là hằng số mà là một hàm của cường độ từ trường H.10) Trong đó ψ = Wφ gọi là từ thông móc vòng của cuộn dây.4. nghĩa là khi ta từ hóa lõi sắt bằng dòng điện xoay chiều trong cả chu kì. côban. Ngoài ra ở vật liệu sắt từ.6). quá trình diễn ra không thuận nghịch. Chương 2: Điện từ Trang 24 .1. Vật liệu sắt từ: Các chất sắt. Do cấu tạo vật chất của nó. trong dây sẽ cảm ứng ra sức điện động. Định luật cảm ứng điện từ. quan hệ theo nhánh tăng.4. Hiện tượng cảm ứng điện từ do Faraday phát hiện năm 1831 sau đó năm 1893 Lentz phát hiện ra quy tắc về chiều. 2.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng 2. có hiện tượng từ trễ.9) Ф e Hình 2-6 Nếu cuộn dây có W vòng dây. Sức điện động cảm ứng khi từ thông xuyên qua vòng dây biến thiên. nghĩa là khi tăng cường độ từ trường H thì cường độ từ cảm B tăng. Sức điện động cảm ứng trong mỗi vòng dây được viết theo công thức Macxoen như sau: e=dφ dt (2.3. 2. Nội dung định luật như sau: “Khi từ thông xuyên qua vòng dây biến thiên. B H Hình 2-5 : Đường khép kín từ trễ của sắt. Đường cong quan hệ giữa B và H trong cả chu kì gọi là đường khép kín từ trễ. sức điện động cảm ứng của cuộn dây sẽ là: e=-W dψ dφ =dt dt (2. Phụ thuộc vào loại thép sẽ có các đường cong từ hóa khác nhau. sức điện động ấy có chiều sao cho dòng điện nó sinh ra có xu hướng chống lại sự biến thiên của từ thông”. khi ta giảm H thì B giảm theo nhánh giảm không trùng với nhánh tăng.

Định luật điện từ: Khi thanh dẫn mang dòng điện nằm trong từ trường. α = 90 ) thì sức điện động cảm ứng là: 0 (2. Khi chuyển động vuông góc với chiều từ trường (thường gặp trong máy điện. (2. 2.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng Trong các công thức trên từ thông đo bằng Vêbe (Wb).4.2. Trong đó: B là độ từ cảm đo bằng T. l là chiều dài hiệu dụng của thanh dẫn (phần thanh dẫn nằm trong từ trường) đo bằng mét. thanh dẫn chịu lực điện từ tác động có trị số là: Chương 2: Điện từ Trang 25 . (Hình 2-7) Khi thanh dẫn chuyển động song song với từ trường.11) e = Blv. α là góc hợp bởi chiều vận tốc và chiều từ trường. chiều chuyển động của thanh dẫn theo chiều ngón tay cái xòe ra. trong thanh dẫn sẽ không có sức điện động cảm ứng.12) Chiều của sức điện động cảm ứng được xác định theo quy tắc bàn tay phải và được phát biểu như sau: “Cho đường sức từ trường đi vào lòng bàn tay phải.5. Khi một thanh dẫn chuyển động cắt đường sức của từ trường. v vận tốc của thanh dẫn đo bằng m/s. Sức điện động cảm ứng trong thanh dẫn chuyển động trong từ trường. thì chiều 4 ngón tay còn lại là chiều của sức điện động cảm ứng”. trong thanh dẫn sẽ cảm ứng một sức điện động e có trị số là: e = Blvsinα. sức điện động đo bằng Vôn (V). e N B v S Hình 2-7 2.

Khi thanh dẫn đặt vuông góc với từ trường.96 = = Các đại lượng của từ tính Suất từ động (Fm) Khả năng của một cuộn dây tọa ra từ thông được gọi là Suất từ động (Fm) và được xác định qua đơn vị Ampe-vòng (A/t).02 x .001018 hay Rm = ______L_________ µr x µo x A ____ . l . µ = µr.110_107_______ 810 x 4 π x . thì chiều ngón tay cái xòe ra là chiều lực điện từ".Dòng điện đo bằng A.µo trong đó: µ µr µo là độ từ thẩm thực tế là độ từ thẩm tương đối là độ từ thẩm của không khí. µ = µr µo = 810 x 4 π x10-7 = 0. Fđt .Cường độ từ cảm đo bằng T. xác định từ trở của lõi từ. nếu có độ từ thẩm tương đối (µr. I . lực điện từ là: Fđt = B.) là 810. Ví dụ. Chương 2: Điện từ Trang 26 . người ta phải căn cứ vào độ từ thẩm của không khí có giá trị là 4π x 10-7. Một lõi từ có tiết diện ngang hình vuông 20mm x 25mm có chiều dài 110mm. I .025 110000 1.l Chiều lực điện từ được xác định theo quy tắc bàn tay trái "Cho chiều đường sức từ trường xuyên vào lòng bàn tay trái.2733 = 86389. chiều dòng điện trùng với chiều bốn ngón tay. Tóm tắt Độ từ thẩm (µ) là đại lượng thể hiện khả năng vật liệu có thể được từ hóa.Chiều dài hiệu dụng thanh dẫn đo bằng m. l . α .Góc giữa chiều dòng điện và chiều từ trường.I.Lực điện từ đo bằng N. Để đưa ra được giá trị của độ từ thẩm của vật liệu. sin α Trong đó: B .Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng F đt = B .

Tuy nhiên tổng lượng từ thông lại không thực sự quan trọng bằng mật độ từ thông trên bề mặt cực từ của nam châm. Ví dụ. Một Vêbe bằng 100. Do đó việc tính toán có thể thực hiện bằng cách chia suất từ động cho chiều dài của mạch từ.5.2 Lực từ hóa (H) là đại lượng thể hiện khả năng của suất từ động từ hóa vật liệu khi tính đến chiều dài của vật liệu được từ hóa. Một mạch từ với diện tích mặt cắt ngang là 120mm2 dẫn dòng từ thông 0.N = 0.4th Edition”.Môn học: Kỹ thuật điện Fm = IN trong đó Fm I N Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng là suất từ động với đơn vị là amp-vòng là cường độ dòng điện (A) là số vòng dây của cuộn dây (vòng). Ví dụ. Xác định suất từ động tạo ra bởi cuộn dây có 960 vòng khi có dòng điện 0.000 (108) đường sức từ. Ví dụ. Xác định mật độ từ thông trong lõi dẫn. Nếu diện tích mặt cắt ngang của mạch dẫn từ là không thay đổi thì có thể áp dụng công thức: H = IN / l trong đó: H IN 1 là lực từ hóa với đơn vị amp-vòng/mét với đơn vị amp-vòng là chiều dài của mạch từ (m). 5. phần.102. B = Φ/A = 0.25A chạy qua.25 x 960 = 240 A/t Lực từ hóa (H).24 Wb.15 =1600 At/m (đôi khi được viết là A/m) Từ thông (Φ) Từ thông trong một mạch từ được định lượng thông qua đơn vị Vêbe.000. trang. Fm = I. Lực từ hóa tọa ra trên lõi có chiều dài 150mm ở ví dụ trên có thể tính toán được như sau: H = IN/l = 0.25 x 960 / 0. Đọc “Electrical Principles for Electrical Trades .24/ 120 x 10-6 = 2x10-9T Chương 2: Điện từ Trang 27 . Mật độ từ thông (B) Mật độ từ thông (B) được xác định thông quan lượng từ thông tổng và diện tích mà từ thông đi qua: B = Φ/A trong đó: B Φ A là mật độ từ thông với đơn vị Tesla (wb/m2) là tổng lượng từ thông với đơn vị Vêbe (Wb) là diện tích với đơn vị m2.

Lực từ hóa (H) tạo ra trong mạch từ được xác định thông qua suất từ động (mmf) của cuộn dây sonlenoid và chiều dài (l) của phần mà từ thông đi qua. H = mmf/1 At/m • • Chương 2: Điện từ Trang 28 . Đơn vị của từ thông là Vêbe (Wb) và được ký hiệu bằng ký tự Hy lạp Φ (phi). Mạch từ Mạch từ có thể so sánh với mạch điện như thể hiện trong bảng dưới đây: Truật ngữ Sự cản trở Áp suất/Lực Dòng Mạch điện Điện trở (R) Suất điện động (emf) Cường độ dòng điện (I) Mạch từ Từ trỏ (Fm) Suất từ động (mmf) . Từ trở có ảnh hưởng tương tự như điện trở trong mạch điện và phụ thuộc vào chiều dài của mạch từ (l). diện tích mặt cắt ngang của mạch dẫn từ (A) và độ từ thẩm của vật liệu __ l__ Rm = µA trong đó: Rm là từ trở với đơn vị amp-vòng/Vêbe 1 là chiều dài của mạch từ với đơn vị mét µ là độ từ thẩm thực của lõi vật liệu dẫn từ A là diện tích mặt cắt ngang của lõi dẫn từ với đơn vị m2.Từ thông (ø) • Suất từ động (mmf) là được hình thành bởi một cuộn dây solenoid với (N) vòng có cường độ dòng điện (I) đi qua. mmf = NI (ampe – vòng) • Từ thông là chùm các đường sức từ đi vào và đi ra khỏi bất kỳ mọi nam châm vĩnh cửu hay nam châm điện. Từ trở là đại lượng của mạch từ thể hiện sự ngăn cản dòng từ thông và có thể xác định được thông qua đơn vị ampe-vòng / Vêbe (At/Wb). Đơn vị của suất từ động là ampe – vòng (At).Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng Từ trở (Rm) Từ trở (Rm) là đại lượng đặc trưng cho khả năng cản trở sự đi qua của từ thông trong vật liệu.

đồng. gỗ hay mọi loại vật liệu không có từ tính khác. hệ số thất thoát = tổng từ thông tạo ra / từ thông hữu ích • • Phân tán từ xảy ra khi từ thông đi qua khe hở không khí và có khuynh hướng phân tách. Hiệu ứng này dẫn đến làm giảm mật độ từ thông qua khe hở không khí. B = Φ/A (Tesla) • Mật độ từ thông của một từ trường phụ thuộc vào lực từ hóa (H) và độ từ thẩm tuyệt đối của môi trường từ tính.3 đối với các trang thiết bị điện. Từ thông thất thoát được đánh giá thông qua hệ số thất thoát và thường có giá trị tuqf 1.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng • Độ từ thẩm tuyệt đối (µ) là đặc trưng cho phép các đường sức từ đi qua của vật chất và được so sánh với độ từ thẩm của không khí để đưa ra độ từ thẩm tương đối (pr). Khe hở không khí: không xảy ra sự gián đoạn của mạch từ với vật liệu là sắt từ ngay cả khi có sự phân tách bằng không khí. • Chương 2: Điện từ Trang 29 . B = µH (Tesla) Từ thông thất thoát là một phần của lượng từ thông tổng không thực hiện theo mục đóch mong muốn. • µ = µo µr (Chú ý: độ từ thẩm của không khí (µo) = 4π x 10¯7) • Mật độ từ thông (B) là sự phân bố của từ thông (Φ)trên một diện tích (A).1 đến 1. (có nghĩa là khe hở càng lớn thì sự phân tán càng xảy ra mạnh hơn).

Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng BẢNG CÔNG THÚC Fm = IN IN H= l ∆I V = L. = ∆l mmf Rm = mmf = NI F=BlI φ B= A φN L = I Trong đó: mmf Fm I N H l B φ A Rm V ∆ F µr µo ρ L.webers (Wb) diện tích . ∆t mmf H= l ___l ___ Rm = µr µo A IN φ = Rm ∆φ L. E’ = = = = = = = = = = = = = = = = = = µr µo A N² L= l φN t φ E’ = suất từ động theo ampe vòng (At) suất từ động theo ampe vòng (At) cường độ dòng điện (A) số vòng quấn của cuộn dây lực từ trường (At/m) chiều dài của mạch từ .(m²) từ trở của mạch từ (At/Wb) điện thế (V) biến thiên Lực .mét (m) từ thông : tét-la (T=Wb/m²) từ thông tổng .Newtons (N) độ từ thẩm tương đối của vật liệu lõi độ từ thẩm của không gian tự do (H/m) từ trở độ tự cảm – Henry suất điện động phản kháng Chương 2: Điện từ Trang 30 .

3.2m đặt trong từ trường 0.2032m đặt trong từ trường 1. 4.395T với cường độ dòng điện đi qua là 50 A. 2. Xác định lực tác động lên đoạn dây dẫn có chiều dài 0. Xác định cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn có chiều dài 0.15m đặt trong từ trường 2. Xác định lực tác động lên dây dẫn có chiều dài 0.3T và tạo ra lực tác động 10N.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2 1. mang dòng điện 5A có lực tác động là 10N. Xác định chiều dài cần thiết của dây dẫn của cuộn dây đặt trong từ trường có cường độ 8 Tesla.5T và có dòng điện chạy qua là 20A. Hiệu điện thế cảm ứng Định luật Faraday thể hiện rằng hiệu điện thế cảm ứng tăng nếu: • tăng số vòng dây của cuộn dây • tăng cường độ từ trường • tăng tốc độ chuyển động tương đối giữa dây dẫn và từ trường ∆Φ V = N ∆t ∆I V = L ∆t Chương 2: Điện từ Trang 31 .

Từ thông tổng thay đổi trong cuộn dây là 0. Nếu nam châm được kéo ra khỏi cuộn dây tương tự trong khoảng thời gian 2ms và tăng tốc độ đó lên 10 lần thì hiệu điện thế cảm ứng sẽ là: Kết quả _________________________________________ 7. Một nam châm được kéo nhan ra khỏi một cuộn dây có 800 vòng. Kết quả _________________ 6.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng 5. Vậy để hình thành hiệu điện thế cảm ứng 50V với cùng tốc độ di chuyển của nam châm thì cuộn dây phải có bao nhiêu vòng quấn? Kết quả ______________________________________ Chương 2: Điện từ Trang 32 . Một nam châm di chuyển vào trong một cuộn dây có 200 vòng trong khoảng thời gian 20ms và hình thành một hiệu điện thế cảm ứng 25V. Xác định hiệu điện thế cảm ứng.2 Wb và với thời gian kéo nam châm ra là 20 ms.

Một nam châm di chuyển vào trong một cuộn dây có 200 vòng quấn trong khoảng thời gian 20ms và hình thành hiệu điện thế cảm ứng 25V. 10. Nếu không thay đổi cuộn dây hoặc tốc độ di chuyển của nam châm thì cường độ từ trường của nam châm phải thay đổi như thế nào để hình thành hiệu điện thế cảm ứng là 100V? Kết quả …………………………………………………………. Một bộ phận cảm điện có độ tự cảm là 5H có cường độ dòng điện bên trong là 15A. Một nam châm di chuyển vào trong một cuộn dây có 200 vòng quấn trong khoảng thời gian 20ms và hình thành hiệu điện thế cảm ứng 25V. carries a current of 15 amps. Xác định hiệu điện thế cảm ứng.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng 8. Kết quả Chương 2: Điện từ Trang 33 . Vậy nếu muốn hình thành hiệu điện thế cảm ứng là 50V trong khi không thay đổi số vòng dây thì tốc độ di chuyển của nam châm phải tay đổi như thế nào? Kết quả __________________________________ 9. Cường độ dòng điện giảm xuống 0 với khoảng thời gian là 2ms.

Kết quả _______________________________________ 14. Một cuộn cảm có hiệu điện thế cảm ứng là 12. Kết quả _____________________________________ 13.5VA khi có dòng điện 100mA hạ xuống 50mA trong khoảng thời gian 20ms. xác định hiệu điện thế cảm ứng. Một cuộn cảm có độ tự cảm là 5H mang dòng điện 3A. nếu cường độ dòng điện giảm về 0 với với khoảng thời gian là 1ms thì sẽ hình thành hiệu điện thế cảm ứng bằng bao nhiêu. Xác định giá trị của độ tự cảm. Nếu giảm cường độ dòng điện về 0 trong khoảng thời gian 3ms. Từ trường của một bộ phận cảm ứng điện bị mất đi trong khoảng thời gian 10 giây và sinh ra hiệu điện thế cảm ứng 100V.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng 11. Nếu từ trường mất đi trong thời gian 1 giây thì hiệu điện thế cảm ứng sẽ có giá trị như thế nào? Kết quả _______________________________________ 12. Một cuộn cảm 400 mH mang cường độ dòng điện 300 mA. Kết quả Chương 2: Điện từ Trang 34 .

........ từ thông thay đổi với tốc độ 2 Wb/s c...................... từ thông thay đổi với tốc độ 0..... Nếu cường độ dòng điện đi qua một cuộn cảm 2mH để hình thành hiệu điện thế cảm ứng là 20V khi tăng dòng điện từ 1A lên 5A thì thời gian diễn ra sự thay đổi cường độ dòng điện như vậy sẽ là bao lâu................................ Kết quả Chương 2: Điện từ Trang 35 ..... 17......... c....... Một cuộn dây thảng có 100 vòng quâne............ Kết quả 16. Xác định suất từ động cần thiết để tạo ra từ thông 0......... 10.................01 Wb/s Kết quả a... b....2 Vêbe trong một cuộn dây nam châm có độ tự cảm là 2000 At/Wb............................. Xác định hiệu điện thế cảm ứng tương ứng với các trường hợp sau: a....Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng 15................. từ thông không đổi 106 Wb b.......

Tính toán các thông số (tổng trở. Kiểm tra: 1h) Mục tiêu: . Dòng điện cung cấp cho tải thông qua vòng trượt và chổi than. trị hiệu dụng.Biểu diễn được lượng hình sin bằng đồ thị vectơ. Hình 3-1 Nguyên lý tạo ra dòng điện xoay chiều Trong công nghiệp. làm cho khung dây quay cắt đường sức từ trường của nam châm. . Nội dung: 3. Cấu tạo của máy phát điện sẽ được trình bày kĩ ở học phần máy điện. Máy phát điện trong công nghiệp. máy phát điện xoay chiều được chế tạo như sau: dây quấn đứng yên trong các rãnh của lõi thép là phần tĩnh.1. còn nam châm là phần quay. . Khi công suất điện lớn. tần số. trị biên độ. trong dây dẫn ở phần tĩnh sẽ cảm ứng ra sức điện động xoay chiều hình sin. cộng hưởng dòng điện.. Bài tập: 2h..Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng CHƯƠNG 3: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU MỘT PHA (Lý thuyết: 3h. điện áp. Giải được các bài toán cộng hưởng điện áp. Khi tác dụng lực cơ học vào làm nam châm quay. dòng điện. Dây quấn đứng yên nên việc cung cấp cho tải rất an toàn và thuận lợi. Cách tạo ra sức điện động xoay chiều hình sin.Giải thích được các khái niệm cơ bản trong mạch xoay chiều 1 pha như: chu kỳ. Phân biệt các đặc điểm cơ bản giữa dòng điện một chiều và dòng điện xoay chiều.. Khung dây sẽ cảm ứng một sức điện động xoay chiều hình sin.) của mạch điện AC một pha không phân nhánh và phân nhánh. Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 36 . cách lấy điện như vậy gặp nhiều khó khăn ở chỗ tiếp xúc giữa vòng trượt và chổi than. pha.. Hình 3-2. sự lệch pha. Để tạo ra dòng điện xoay chiều hình sin. người ta tác động lực cơ học vào khung dây.

3. Biên độ Imax. i = I max sin (ω t + ϕ i ) u =U Trong đó: i. Imax. Các định nghĩa về dòng điện hình sin.2 Trị số tức thời của dòng điện. Umax là trị số cực đại.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng 3.1) trị số tức thời phụ thuộc vào biên độ Imax (hoặc Umax) và góc pha (ωt + ψi) hoặc (ωt + ψu). Umax : trị số cực đại (biên độ) của dòng điện. điện áp.3) 1 T (3. tần số. max sin (ω t + ϕ u ) (3. φi.2. điện áp. Dòng điện xoay chiều hình sin là dòng điện biến đổi một cách chu kỳ theo quy luật hình sin với thời gian. Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 37 . điện áp. Tần số góc ω là tốc độ biến thiên của dòng điện hình sin. Tần số f là chu kỳ của dòng điện trong thời gian 1s. f = Đơn vị tần số là héc kí hiệu là Hz. tần số góc ω: Chu kỳ T là khoảng thời gian ngắn nhất để dòng điện lặp lại trị số và chiều biến thiên.2. Chu kỳ. φu : pha ban đầu của dòng điện. đơn vị là rad/s.2. u : trị số tức thời của dòng điện.2) 3. nói lên dòng điện (hay điện áp) lớn hay nhỏ.1) Hình 3 – 3: Dòng điện xoay chiều. điện áp: Trị số tức thời là trị số ứng với mỗi thời điểm t. Trong biểu thức (3.1. ω = 2πf = 2π T (3.

Trị hiệu dụng của dòng điện hình sin. Đối với dòng điện biến thiên có chu kỳ T thì tác dụng này tỷ lệ với trị số trung bình bình phương của dòng điện trong một chu kỳ T. Góc pha đầu ψ phụ thuộc vào thời điểm chọn làm gốc thời gian (thời điểm t = 0).4) ϕ > 0 điện áp vượt trước (sớm pha) dòng điện (hoặc dòng điện chậm sau điện áp) ϕ < 0 điện áp chậm pha so với dòng điện (hoặc dòng điện vượt trước điện áp) ϕ = 0 điện áp trùng pha với dòng điện. Góc pha đầu là đoạn ON trong đó N là điểm dòng điện đi qua trị số 0 từ âm đến dương. ψi (ψu) được gọi là góc pha ban đầu (hoặc gọi ngắn gọn là pha đầu) của dòng điện (điện áp).Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng i i i O ω t Ψi > 0 O ω t Ψi = 0 O ω t Ψi Ψi Ψi > 0 a) b) Hình 3 .4 c) Góc pha (ωt + ψi) hoặc (ωt + ψu) nói lên trạng thái của dòng điện hay điện áp ở thời điểm t. Ta biết rằng tác dụng nhiệt và lực điện từ tỷ lệ với bình phương dòng điện. 3. Trị số hiệu dụng của dòng điện được tính là : I = 1 T ∫ T 0 i 2 dt Thay thế i = Imax sinωt vào biểu thức trên. Trên hình 3 – 4 chỉ ra góc pha đầu ψi khi chọn gốc toạ độ khác nhau.3. Là hiệu số pha đầu của chúng. Ở thời điểm t = 0 góc pha của dòng điện (điện áp) là ψi (ψu). Trị số trung bình bình phương trong một chu kỳ T được gọi là trị số hiệu dụng I.3. I = 1 T ∫ T 0 2 2 I max sin 2 ω tdt = I max 1 T ∫ T 0 sin 2 ω tdt Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 38 .ϕi (3. Góc lệch pha giữa các đại lượng (giữa điện áp và dòng điện). Góc lệch pha giữa điện áp và dòng điện thường kí hiệu là ϕ: ϕ = ϕu . 3.2. ϕ = 180O điện áp nghịch pha với dòng điện. gần điểm O nhất.

đo điện áp U. Xét một dòng điện hình sin có biểu thức của trị số tức thời là : Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 39 . Biểu diễn dòng điện hình sin bằng vectơ. và hướng của nó thể hiện mối quan hệ pha. ví dụ I dẫn trước V một góc 45o.7) Trị hiệu dụng là đại lượng quan trọng của mạch điện xoay chiều. do đó ta có: I V Một cách để hiểu biểu đồ phaso là coi mỗi pha như đang chạy đua với những pha khác.6) E = E max ≈ 0 . pha có chiều quay ngược chiều kim đồng hồ.4. và hướng sang bên phải. Điểm xuất phát của tất cả các pha này được gọi là "điểm gốc". ta cần biết đường nào hướng về phía trước. I. Đường đi của cuộc đua là theo chiều ngược chiều quay của kim đồng hồ.5) Tương tự. vạch xuất phát nằm ngang. Trong thực tế. 707 I max 2 (3. P ghi nhãn mác của dụng cụ và thiết bị điện là trị số hiệu dụng. Phaso điện áp được biểu diễn bằng một đường thẳng với đầu mũi tên hở: Phaso dòng điện được biểu diễn bằng một đườn thẳng với mũi tên đầu đặc: Để biểu diễn một giá trị này dẫn trước (vượt pha so với) giá trị khác. ta có trị số hiệu dụng của điện áp và sức điện động xoay chiều hình sin U = U max 2 ≈ 0 . được vẽ theo tỉ lệ. do vậy chiều dài của nó thể hiện độ lớn (kích thước) của giá trị. Theo qui ước. 707 E max 2 (3. Một phaso là một đường thẳng. giống như phaso điện áp trong biểu đồ trên. đo công suất P của dòng điện hình sin là trị số hiệu dụng của chúng. “Vạch xuất phát” này được gọi là "phaso chuẩn". Các giá trị U. 707 U max (3. Ta nói dòng điện xoay chiều bằng bao nhiêu Ampe hoặc điện áp xoay chiều bằng bao nhiêu Vôn là nó trị hiệu dụng của chúng. giá trị đọc trên các cơ cấu đo dòng điện I. 3.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng Vậy trị hiệu dụng của hình sin là: I = là : I max ≈ 0 .

Ta hãy lấy một hệ trục toạ độ độc cực có trục Ox nằm ngang (hình 3-5a). Theo quy ước. nếu ta chọn tỷ lệ xích là mI = 2 A cm thì : OM = → I 10 A = = 5 cm A mI 2 cm → Ta đặt véc tơ OM ở vị trí sao cho góc hợp bởi OM và trục Ox tính theo chiều → từ trục Ox đến OM bằng góc pha đầu ψ. I là trị hiệu dụng. ω là tần số góc và ψ là góc pha đầu. I . tức là . Ví dụ: Với I = 10A. Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 40 . Ta vẽ → một véc tơ OM với độ dài OM = OM biểu diễn cho trị số hiệu dụng I của dòng điện theo một tỷ lệ tỷ lệ xích mI đã cho sao cho độ dài OM có trị số thích hợp. i1 ( t ) = I 1 i2 (t ) = I 2 2 sin (ω t + ψ 2 sin ) = 10 (ω t + ψ 2 ) = 20 1 2 sin ω t + 30 2 sin ω t + ( ( )A 45 )A 0 0 1 sẽ tương ứng được biểu diễn bằng hai véc tơ dòng điện hiệu dụng I và I 2 như ở hình 3-5b.5 x Ví dụ hai dòng điện hình sin có cùng tần số góc ω nhưng có các trị số hiệu dụng và góc pha đầu khác nhau. OM ) = ψ Véc tơ OM xác định như trên gọi là véc tơ dòng điện hiệu dụng cách vắn tắt hơn.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng i = I m sin (ω t + ψ )= 2 I sin (ω t + ψ ) Trong đó : Im là biên độ. hoặc một y M O x 300 b) I2 0 I1 45 a) O Hình 3 . là véc tơ dòng điện I. → ( Ox . người ta chọn chiều dương của góc là chiều ngược với chiều quay của kim đồng hồ.

việc cộng véc tơ các dòng điện như trên chỉ áp dụng cho các dòng điện hình sin có cùng một tần số góc ω (hoặc cùng tần số f).6 Hình 3-6 được gọi là đồ thị véc tơ cho các dòng điện. y M3 M2 Ψ2 O Hình 3 . OM = OM 1 + OM 2 bằng phương pháp hình học như Để biết độ lớn của I3 ta lấy độ dài OM 3 nhân với tỷ lệ xích mI: 3 I 3 = m I . Từ đồ thị véc tơ ở hình 3-6 ta thấy rõ rằng nói chung I3 ≠ I1 + I2 và I3 = I1+I2 chỉ khi ψ1 = ψ2.OM Để xác định số của ψ3 ta chỉ cần đo góc ψ3 trên hình vẽ. Cần chú ý rằng. I2 I3 M1 Ψ3 Ψ1 I1 x Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 41 .Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng Tính tổng hai dòng điện hình sin có cùng tần số bằng phương pháp đồ thị véc tơ: Giả sử ta cần tìm tổng của hai dòng điện hình sin nói trên : i 3 (t ) = i1 (t ) + i 2 (t ) = I 1 Ta đặt i 3 (t 2 sin (ω t + ψ 1 ) + I 2 t + ψ 3 2 sin (ω t + ψ 2 ) )= I 3 2 sin (ω ) Để tìm trị hiệu dụng I3 và góc ψ3 ta chỉ cần thực hiện phép cộng véc tơ đối với các dòng điện (hiệu dụng) I 3 = I1 + I 2 3 Hay hình vẽ ở hình 3-6.

5. nó sẽ hoạt động như khi nó nhận được dòng điện một chiều. 3. Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 42 .8kW tiêu thụ khi nối phần tử này với nguồn điện 240V và 50Hz. Hãy tính tổng công suất mà mạch điện này tiêu thụ. R – L – C TRONG MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU Mạch điện xoay chiều. nhưng trị số của nó. Nếu một phần từ tiêu thụ điện có công suất 5kW thì nó sẽ tiêu thụ dòng điện có trị số bao nhiêu nếu nối nó vào nguồn điện 240V? 4. Tất nhiên đó là dòng xoay chiều. và công suất tiêu thụ được tính theo công thức P = V x I = I2R = V2/R. Câu hỏi ôn tập 1. Hãy tính tổng công suất của mạch điện này. Một lò sưởi điện tiêu thụ dòng điện 12A từ nguồn 240V và 50Hz. Một phần tử nung được nối vào nguồn điện lưới 480V và 50Hz và có trị số dòng điện tiêu thụ. chỉ chứa điện trở (R) Khi mạch điện có điện trở được đấu vào nguồn xoay chiều. cũng đều được tính dựa trên định luật Ôm. Hãy tính cường độ dòng điện mà một phần tử điện trở 4. 2.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng 3. cho dù là trị số tức thời hay trị số hiệu dụng.

Điện áp nguồn Công suất mà điện trở 5Ω tiêu thụ. Hãy tính điện áp trên điện trở thứ 2 nếu điện áp nguồn là 50V. Đây là mạch nối tiếp. Tổng trị số dòng điện mà mạch điện này tiêu thụ từ nguồn là bao nhiêu? d. Tính tổng điện trở RT. 10 và 15Ω. Nếu trị số dòng điện đo được qua điện trở thứ 3 là 2A thì trị số dòng điện chạy qua điện trở thứ nhất R1 và điện trở thứ hai R2 là bao nhiêu? c. dòng điện này đồng thời là IT. sử dụng IT và 5Ω. a. Gợi ý cách giải: Tính cường độ dòng điện chạy qua tải 10Ω. Hãy vẽ sơ đồ mạch điện này và tính: (i) (ii) (iii) Điện áp trên điện trở 15Ω. Tính điện áp trên tải 15Ω. sau đó tính điện áp nguồn VS. 7. Hãy tính tổng công suất của mạch điện này. Có 3 điện trở được mắc nối tiếp với nhau và có điện áp 10V trên điện trở thứ nhất và điện áp 15V trên điện trở thứ ba. Nếu các điện trở có trị số 10Ω và 15Ω được mắc nối tiếp với nhau và đấu vào nguồn 250V thì dòng điện mà chúng tiêu thụ là bao nhiêu? 6. b. Một mạch điện xoay chiều chứa 3 điện trở có trị số lần lượt là 5. Tính công suất tại tải 5Ω. Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 43 . Điện trở 10Ω có điện áp là 25V.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng 5. sử dụng IT và 15Ω.

như sau: XL = 2πfL. cảm kháng trở thành yếu tố quan trọng trong các mạch điện xoay chiều. Điều này có nghĩa là từ trường thay đổi của nó tự tạo ra một điện áp trong các vòng dây. tốc độ thay đổi (tần số) của dòng xoay chiều sẽ phần nào quyết định trị số của cảm kháng. lõi sắt. Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 44 . Thí dụ: Cuộn dây với trị số 0. Đơn vị đo: Ôm (Ω). Vì dòng điện xoay chiều dạng sóng hình sin bao giờ cũng biến đổi. Hãy tính cảm kháng (XL) của nó. CẢM KHÁNG (XL) Cảm kháng (XL) là sự cưỡng lại dòng điện thay đổi mà điện cảm của mạch tạo nên.v. • • • Đơn vị đo của điện cảm là Henry (H) Ký hiệu của điện cảm là: (L) Ký hiệu của cuộn cảm là: Độ tự cảm Khi dòng điện xoay chiều biến đổi được nối vào một cuộn cảm thì sẽ hình thành một từ trường thay đổi. Các vòng dây này có thể được quấn quanh nhiều loại lõi khác nhau. trong đó XL = cảm kháng tính bằng Ω (Ôm) f = tần số tính bằng Hz (Hertz) L = điện cảm tính bằng H (Henry).15H được nối vào nguồn điện 240V và 50Hz. Không nhất thiết phải có bất kỳ sự kết nối nào về mặt điện giữa hai dây dẫn đó. Vì chính dòng điện biến đổi tạo nên cảm kháng nên suy ra. Từ trường này cắt ngang các vòng dây của cuộn cảm và sẽ gây nên suất điện động cảm ứng bên trong cuộn cảm. v.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng ĐIỆN CẢM (L) TRONG MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU Điện cảm là tính chất của mạch điện cho phép gây ra một suất điện động cảm ứng bên trong mạch. Đôi khi cuộn cảm còn được gọi là “cuộn cảm kháng”. Sự hỗ cảm (cảm ứng hỗ tương) Khái niệm sự hỗ cảm được dùng để mô tả hiệu ứng khi dòng điện biến đổi chạy qua một dây dẫn gây nên suất điện động trong một dây dẫn ở gần kề nó. Các cuộn cảm có thể có lõi không khí. Một cuộn cảm về cơ bản gồm một số nhất định các vòng dây cách điện được quấn thành một cuộn.

và XL tổng = XL1 + XL2 + XL3 v. 5.Môn học: Kỹ thuật điện XL = 2πfL = 2 x 3. Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 45 . có thể tính tổng điện cảm và tổng cảm kháng bằng cách dùng những công thức tương tự như những công thức đã dùng để tính điện trở trong cùng loại mạch điện.14 x 50 x 0. Hãy tính cảm kháng của mạch điện này.25H được nối với một nguồn điện 250V và 50Hz. 4.15 = 47. Hãy tính tổng cảm kháng của mạch điện này. 3.v.65H nối với nguồn 400V và 50Hz. Hãy tính tổng cảm kháng của mạch điện này nếu hai cuộn cảm đó có trị số điện cảm lần lượt là 1. Bốn cuộn cảm mắc nối tiếp với nhau có trị số cảm kháng lần lượt là 40Ω.12Ω.5H và 2H và chúng được đấu nối vào nguồn điện 150V và 50Hz. Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng Khi một số cuộn cảm được nối thành một mạch điện. 65Ω và 35Ω.. Bài tự kiểm tra: 1. Cảm kháng 25Ω được mắc nối tiếp với cảm kháng 30Ω. 50Ω. Một cuộn cảm có trị số điện cảm 0. LT = L1 + L2 + L3 v. 2. Hãy tính tổng cảm kháng của chúng. Hãy tính cảm kháng của mạch điện có cuộn dây 0.v. Hai cuộn cảm được mắc nối tiếp với nhau.

X L . Hãy tính tổng cảm kháng của mạch điện sau đây nếu cảm kháng 25Ω được mắc song song với cảm kháng 35Ω.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng 6. Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 46 . Một cuộn cảm có điện cảm 0. 2. Hãy tính tổng cảm kháng của mạch điện song song chứa các cuộn cảm có các trị số sau đây: 50Ω. 3. 40Ω và 30Ω. Nếu một cuộn cảm có cảm kháng 40Ω được nối song song với một cuộn cảm khác có cảm kháng 10Ω thì tổng cảm kháng của mạch điện do chúng tạo nên là bao nhiêu? 4. 60Ω. Hãy tính tổng cảm kháng của mạch điện này. Các cảm kháng 8Ω. 6Ω và 4Ω được nối song song với nhau. Mạch điện song song: 1.Tong = Bài tự kiểm tra: 1.7H và một cuộn cảm khác có cảm kháng 65Ω được mắc nốu tiếp với nhau và nối vào nguồn điện 240V và 50Hz. Hãy tính tổng cảm kháng của mạch điện này. LT = 1 1 1 + + L1 L2 L3 1 1 1 + + X L1 X L 2 X L3 2.

Nếu xem xét một mạch điện “cảm ứng thuần túy”. cuộn cảm kháng. (i) XL = 2πfL = 2 x 3. có nghĩa là nó phải có cả trị số điện trở và điện cảm nào đó. tính bằng V XL = cảm kháng. cũng như đối với định luật Ôm. tính bằng A V = điện áp trên cuộn cảm. dòng điện trở nên lệch pha so với điện áp. Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 47 .2 = 62.83Ω. ta có thể tính được trị số của đại lượng thứ ba. rơle và côngtắctơ. đôi khi để thuận tiện.14 x 50 x 0.2H ứng với dòng điện 1. Sau đây là hai phương pháp minh họa sự trễ này. đôi khi trong tài liệu có ghi những câu như: “trong một mạch điện cảm ứng thuần túy…” Bằng cách này. Thí dụ: Một điện cảm 0. Nói cách khác. I = V / XL I = V / XL. rồi sau đó kết hợp kết quả của chúng lại với nhau.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng Một cuộn cảm nói chung là một cuộn dây dẫn. Tuy nhiên. chúng ta có thể xem xét một cách riêng biệt các thành phần của mạch điện. Mức độ trễ này phụ thuộc vào lượng cảm kháng vả vào lượng của các thành phần cản dòng khác ở trong mạch điện. Vì vậy. dòng điện sẽ bị trễ 90o.54V.25A chạy qua trong mạch điện 240V và 50Hz. nếu biết trước bất kỳ hai trị số nào trong những đại lượng đó. trong đó: I = dòng điện chạy qua cảm kháng. Một số trong các thí dụ là: động cơ điện. điện cảm cũng gây nên hiệu ứng làm cho dòng điện bị trễ so với điện áp. Và. khi mà cảm kháng (XL) là thành phần duy nhất cản lại dòng điện. máy phát điện.83 = 78. Bất kỳ cuộn dây có lõi sắt nào cũng đều có tính chất này ở mức độ nào đó. Ngoài việc cản dòng điện trong mạch điện xoay chiều.25 x 62. cuộn cảm hoạt động như là điện cảm thuần túy mắc nối tiếp với điện trở thuần túy. (ii) I = V / XL do đó. tính bằng Ω. Hãy tính mức sụt điện áp. có thể tính dòng điện chạy qua cuộn cảm bằng cách chia điện áp trên cuộn cảm cho cảm kháng. chúng ta coi chúng riêng biệt. ta dùng công thức biến đổi để tính V (iii) V = I x XL = 1. Trong mạch điện. Nếu điện cảm là thuần túy. biến thế.

Thí dụ về cuộn cảm có chức năng này là cuộn cảm (chấn lưu) trong bộ đèn huỳnh quang. nhưng tổn thất chỉ là 7W. nó sẽ có điện trở nào đó. cần phải hạn chế độ lớn dòng điện chạy qua thành phần cụ thể của mạch. Tuy nhiên.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng Trong một số mạch điện. Điều này sẽ khiến cho điện áp sụt tại điện trở. và làm cho điện áp trên thành phần đó bị giảm bớt. Đôi khi tốt hơn hết là dùng một cuộn cảm mắc nối tiếp với thành phần đó. nhưng ở mức độ nhỏ hơn so với sử dụng điện trở thuần túy. chấn lưu sẽ giảm điện áp nguồn xuống còn 110V. Hãy tính dòng điện chạy qua mỗi cuộn cảm nếu chúng được nối vào nguồn 100V và 50Hz. Hãy tính điện áp trên cuộn cảm đó. Nếu một cuộn cảm thuần túy được nối vào nguồn 400V và 50Hz và tiêu thụ dòng điện 16A thì cảm kháng của mạch điện này là bao nhiêu? 3. Trong đèn công suất 36W. 2. Một cuộn cảm thuần túy 0.4H. Một trong những cách thức làm điều đó là mắc nối tiếp thêm một điện trở vào thành phần đó. có nghĩa là sẽ sinh nhiệt (tổn thất nhiệt). Nó sẽ hạn chế dòng điện bằng cách tạo ra suất điện động ngược với điện áp. Điện áp giảm có nghĩa là dòng điện chạy qua thành phần đó cũng giảm. Một cuộn cảm 0. điện trở cũng tiêu thụ công suất theo công thức I2R và công suất này coi như bị lãng phí. do đó dòng điện chạy qua chỉ là kết quả của sự chênh lệch giữa điện áp tác động và điện áp cảm ứng. Vì cuộn cảm được làm từ dây dẫn. 4. Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 48 . Hãy tính dòng điện chạy qua mạch điện 240V và 50Hz chứa một điện cảm thuần túy 24Ω.85H được mắc nối tiếp với một cuộn cảm 0.95H tiêu thụ dòng điện 3A trong mạch 240V và 50Hz. Câu hỏi tự kiểm tra: 1.

Công thức tính một trong những đại lượng dòng điện. chúng cũng khiến cho dòng điện bị lệch pha so với điện áp. tính bằng Ω Khi các tụ điện được nối vào mạch điện xoay chiều.14 × 50 × 20 XC = 159. vì đây là thành phần điện kháng. công thức nói trên có thể đưọc dùng để tính dung kháng. điện áp và dung kháng tương tự như định luật Ôm: IC = V / XC trong đó IC = dòng điện chạy qua tụ điện. Một lần nữa ta thấy. Dung kháng (XC). XC = 10 6 2πfC trong đó: XC = dung kháng. tính bằng Ω f = tần số. dung kháng được đo bằng Ω.2Ω.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng DUNG KHÁNG Một loại điện kháng nữa là dung kháng (XC). Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 49 .000. việc mắc nối tiếp các tụ điện sẽ cho ta tổng điện dung nhỏ hơn từng trị số riêng biệt. Khi biết trước tổng điện dung. Thí dụ: Hãy tính dung kháng của một tụ điện 20µF khi tụ này được nối vào mạch điện 240V và 50Hz. Như đã thấy trong phần “Điện ứng dụng 2”. nhưng trong trường hợp này dòng điện không trễ mà lại dẫn trước so với điện áp. tính bằng Hz C = điện dung. Điện dung thuần túy sẽ làm cho dòng điện dẫn trước điện áp một góc 90o.000 2 × 3. tính bằng V XC = dung kháng. XC = 10 6 2πfC XC = 1. tính bằng A V = điện áp trên tụ điện. và cũng chịu ảnh hưởng của tần số. và khi mắc song song thì tổng điện dung lại tăng lên. là sự cản lại dòng điện biến đổi mà điện dung của mạch điện tạo ra. tính bằng µF.

Thực ra. chúng ta sử dụng tụ điện dung để bù lại hiệu ứng lệch pha của cuộn cảm. chúng có xu hướng triệt tiêu lẫn nhau. Câu hỏi tự kiểm tra: 1. 3. điện dung không phải là vấn đề đối với thợ điện. Hãy tính dung kháng (XC) của tụ điện 19µF khi nối tụ này vào mạch điện 50Hz. vì hiệu ứng lệch pha của nó ngược lại so với của điện cảm. Nếu X > 0 thì I bị trễ so với V. Nếu cả hai thành phần nói trên đưọc mắc nối tiếp với nhau trong mạch điện 50Hz thì trị số điện kháng (X) của mạch là bao nhiêu? Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 50 . Đơn vị đo: Ω. Khi dung kháng và cảm kháng tồn tại trong một mạch điện. Cần có điện cảm (L) bao nhiêu để tạo ra cảm kháng (XL) 60Ω trong mạch điện xoay chiều 50Hz. vì vậy tổng điện kháng (X) được tính như sau: X = XL – XC Điện kháng Điện kháng (X) là sự cản lại dòng điện chạy qua do có sự tồn tại của điện cảm và/hoặc điện dung trong mạch điện. Đơn vị đo: Ω Nếu X < 0 thì I dẫn trước V. nhưng nói chung. TRỞ KHÁNG Trở kháng (Z) là toàn bộ sự cản trở dòng điện chạy trong mạch điện xoay chiều.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng Một cặp cuộn cảm rất dài đặt cạnh nhau có thể có điện dung đo được. 2.

Nếu điện cảm và điện dung đã biết trước thay vì các giá trị của điện kháng thì trước hết phải chuyển đổi chúng thông qua tần số. Sơ đồ đơn giản mạch RLC nối tiếp Với sơ đồ nói trên. Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 51 . vì vậy có thể minh họa công thức tính trở kháng trên hình tam giác vuông mà chúng ta gọi là tam giác trở kháng. Hãy tính trở kháng (Z) của mạch điện này.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU NỐI TIẾP Đối với mạch nối tiếp. Tam giác trở kháng của mạch nối tiếp Ta hãy xét mạch điện nối tiếp chứa điện trở thuần túy. Thí dụ: Điện trở. cảm kháng (XL) là 60Ω và dung kháng (XC) là 45Ω. trở kháng được tính theo công thức: Z2 = R2 + X2 Ta thấy công thức này gần giống với định lý Pytago cho tam giác vuông: H2 = B2 + A2. giả thiết rằng điện trở (R) là 20Ω. X = XL – XC = 60Ω – 45Ω = 15Ω Z2 = R2 + X2 Z = 20 2 + 152 Z = 625 Z = 25Ω. điện cảm và điện dung trong mạch điện xoay chiều mắc nối tiếp. điện cảm thuần túy và điện dung thuần túy.

tần số là một trong những yếu tố. Hãy tính: (i) Cảm kháng (XL) (ii) (iii) (iv) (v) (vi) Dung kháng (XC) Trở kháng (Z) Tổng dòng điện (IT) Tổng công suất tiêu thụ (P = I2R) Tổng công suất tiêu thụ của mạch (P = I2Z) Cộng hưởng điện là một điều kiện đặc biệt của mạch điện xoay chiều. Điều này có nghĩa là đối với một cuộn cảm hoặc một tụ điện. một điện cảm 0. Trong cả hai trường hợp. cảm kháng hoặc dung kháng thay đổi theo tần số. cảm kháng (XL) = 2πfL và dung kháng (XC) = 106 / 2πfC. Một mạch điện xoay chiều nối tiếp gồm một điện trở 50Ω. Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 52 . Hãy nhớ rằng.1H và một tụ điện 15µF được nối vào nguồn điện 250V và 50Hz. tồn tại khi cảm kháng (XL) bằng dung kháng (XC).Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng CÂU HỎI TỰ KIỂM TRA: 1.

Hãy tính điện kháng của mạch điện nếu cảm kháng là 65Ω và dung kháng là 65Ω. R = 10Ω và XC = 150Ω. Cộng hưởng là một điều kiện đặc biệt của một mạch điện xoay chiều khi: 2. điện trở và cuộn cảm. Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 53 . L và C. cản trở duy nhất đối với sự chuyển động của dòng điện là điện trở còn lại trong mạch điện này. và ngược lại. do đó trở kháng (Z) của mạch điện là bằng với điện trở. Hãy tính tổng điện kháng của mạch nếu: XL = 150Ω. Một mạch điện nối tiếp RLC gồm một tụ điện. 3. chúng sẽ “nuôi” nhau. nếu nó chứa một tụ điện có điện dung 45µF và một cuộn cảm có điện cảm 0. Trong một mạch điện xoay chiều song song chứa R. 4. ta sẽ tính được: X = XL – XC = 40Ω – 40Ω = 0Ω Vì vậy.0563H. Hãy tính tần số mà tại đó mạch điện cộng hưởng. nếu XL = XC (ví dụ mỗi thành phần là 40Ω). và dòng điện sẽ được giảm thiểu. Có thể tính được tần số mà tại đó một mạch điện cộng hưởng như sau: f0 = 1 2π LC trong đó: f0 = tần số cộng hưởng [Hz] L = điện cảm C = điện dung của mạch [F] CÂU HỎI TỰ KIỂM TRA: 1. điều quan trọng là phải có đủ điện trở trong mạch để hạn chế cường độ dòng điện xuống tới mức an toàn nhất định. Do đó.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng Trong mạch xoay chiều mắc nối tiếp R. Hãy nhớ chuyển đổi từ µF sang F. Năng lượng tích tụ trong một nhánh sẽ được chuyển sang nhánh kia. L và C. Điều này có nghĩa là các nhánh có trở không lấy dòng điện từ lưới điện. khi nhánh có cuộn cảm có cùng trị số cảm kháng như trị số dung kháng của nhánh chứa tụ điện.

Công suất phản kháng của điện dung QC: QC = -XC.. người ta đưa ra khái niệm công suất biểu kiến S được định nghĩa như sau: S = U .2.I = U. Công suất phản kháng Q. Q = X.cosϕ Q = U.I. Đơn vị của S: VA. người ta đưa ra khái niệm công suất phản kháng Q. 3.sinϕ. Để đặc trưng cho cường độ quá trình trao đổi tích lũy năng lượng điện từ trường.I. P = R.I2. MVA. đặc trưng cho quá trình biến đổi điện năng sang dạng năng lượng khác như nhiệt năng.cosϕ.6. Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 54 . 3.. quang năng. Công suất tác dụng là công suất trung bình trong một chu kỳ.6. kW. Công suất dòng điện hình sin.sinϕ Đơn vị của P: W. MW. Công suất tác dụng P là công suất điện trở R tiêu thụ.cosϕ = S.I2 = UX.1. Công suất biểu kiến S. Q có thể viết theo S như sau: P2 + Q2 P = U. Để đặc trưng cho khả năng của thiết bị và nguồn thực hiện các quá trình năng lượng. MVAr.sinϕ = S.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng 3.I.I. Đơn vị của Q: VAr.6. kVAr. Công suất phản kháng của điện cảm QL: QL = XL.I2 = UR. Công suất tác dụng P.6..I2..3. 3. kVA.I = Biểu thức P.I = U.

1. i1 ( t ) = I 1 2 sin( ω t + ψ 1 ) = 25 2 2 sin( ω t + 60 0 ) 0 i2 ( t ) = I 2 2 sin( ω t + ψ ) = 30 2 sin( ω t + 30 ) Hãy biểu diễn các giá trị dòng điện trên bằng vec tơ và tính dòng điện tổng. Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 55 . 2.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3. Cho các dòng điện hình sin: i1 ( t ) = 30 i 2 ( t ) = 15 2 sin( ω t + 45 2 sin( ω t + 60 0 0 ) ) Hãy biểu diễn các giá trị dòng điện trên bằng số phức và tính dòng điện tổng. Cho hai dòng điện hình sin có cùng tần số góc ω nhưng có các trị số hiệu dụng và góc pha đầu khác nhau. Cho hai dòng điện hình sin có cùng tần số góc ω nhưng có các trị số hiệu dụng và góc pha đầu khác nhau. 3. i1 ( t ) = I 1 i2 ( t ) = I 2 2 sin( ω t + ψ 1 ) = 5 2 sin( ω t + 45 0 ) 2 sin( ω t + ψ 2 ) = 15 2 sin( ω t + 60 0 ) Hãy biểu diễn các giá trị dòng điện trên bằng vec tơ và tính dòng điện tổng.

4µF khi nối nó vào nguồn điện 50Hz. Điều gì xảy ra đối với dung kháng của một mạch điện nếu tăng tần số của nguồn điện đấu nối với mạch này? ____________________________________________________________________ ____________________________________________________________________ 3. 1.7Ω khi nó được nối vào nguồn điện có tần số 50Hz. 5. Hãy cho biết trị số của tụ điện tạo ra một cảm kháng 70. 9/ Vẽ một biểu đồ phaso đơn giản với đường chuẩn là điện áp và dòng điện dẫn trước một góc 300 độ hoặc trễ một góc 60 độ. Dung kháng được đo bằng đơn vị _________________ 4.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng 8/ Vẽ một biểu đồ phaso đơn giản với dòng điện là đường chuẩn và điện áp trễ pha một góc 60 độ so với nó. Hãy tính dung kháng của một tụ điện 8. Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 56 . Điện dung được đo bằng đơn vị _________________ 2.

Hai cuộn cảm thuần túy 40mH và 120mH được đấu song song vào một nguồn điện 230V và 50Hz. Cảm kháng được đo bằng đơn vị ____________________________ 9.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng 6. cảm kháng của nó sẽ _________ 11. Hãy cho biết trị số của dòng điện chạy qua một tụ điện 100µF khi nối tụ này vào nguồn điện 230V và 50Hz. Hãy tính tổng dung kháng của một bộ gồm hai tụ điện 4. 13. Hai cuộn cảm thuần túy 40mH và 120mH được đấu nối tiếp vào một nguồn điện 230V và 50Hz. 8.5µF và 50µF mắc nối tiếp với nhau. Nếu tăng tần số của mạch điện chứa một cuộn cảm. Trở kháng là gì? Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 57 . 7. Hãy tính dòng điện đi qua chúng. 14. Điện cảm được đo bằng đơn vị ____________________________ 10. Hãy tính dòng điện đi qua chúng.

19. Hãy tính trị số dòng điện của nguồn. một cảm kháng 20Ω và một dung kháng 50Ω được mắc vào nguồn điện có điện áp 230V. 20.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng 15. Một mạch nối tiếp chứa một điện trở 40Ω. Hãy tính trị số điện áp nguồn. Công suất biểu kiến là gì? Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 58 . 16. Một mạch nối tiếp chứa một điện trở 40Ω.75H và một tụ điện 50µF được mắc vào nguồn điện có điện áp 230V. Hãy viết ra công thức tính trở kháng nếu biết trước trị số điện áp và dòng điện của nguồn điện. một cuộn cảm 220mH và một tụ điện 50µF được mắc vào nguồn điện có điện áp 230V. Hãy tính trị số dòng điện của nguồn. Một mạch nối tiếp chứa một điện trở có điện áp 80V. 17. Một mạch nối tiếp chứa một điện trở 40Ω. Hãy tính trị số dòng điện của nguồn. một cuộn cảm 0. Hệ số pha (cosphi) của mạch điện trở là gì? 23. một cuộn cảm có điện áp 90V và một tụ điện có điện áp 150V. 22.

Công suất phản kháng do những thành phần nào tạo thành? a) b) 26. Một mạch nối tiếp chứa một điện trở có điện áp 160V. Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 59 . Hãy sử dụng biểu đồ phaso để tính tính: a) trị số điện áp nguồn b) góc hệ số pha (góc phi).Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng 24. một cuộn cảm có điện áp 180V và một tụ điện có điện áp 300V. 27. Hãy cho biết công thức tính công suất phản kháng. Đơn vị đo của công suất biểu kiến là gì? 25.

Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng CHƯƠNG 4: MẠCH ĐIỆN BA PHA (Lý thuyết: 3h. Bài tập: 2h. Nguồn điện ba pha.Giải được các dạng bài toán về mạng ba pha cân bằng. ƯU ĐIỂM CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN BA PHA • Có thể truyền điện đến một địa điểm cách xa nguồn và lượng kim loại dùng để làm dây dẫn cho mạch điện ba pha ít tốn kém hơn. và cần được nối ghép một cách hợp lý.1. đặc điểm về mạch xoay chiều ba pha.1. Chi phí chạy và bảo dưỡng máy thấp hơn. Mômen khởi động cao hơn. Kiểm tra: 1h) Mục tiêu: . các máy có cùng hiệu điện thế và tần số.1.Phân tích được ý nghĩa của hệ số công suất và các phương pháp nâng cao hệ số công suất.ta có thể sử dụng ba pha 230V riêng rẽ hoặc có thể kết hợp ba pha này theo các cách khác để tạo ra một hiệu điện thế khác. Khái niêm chung. Những hệ thống điện lớn thường gồm ba dòng điện riêng biệt có hiệu điện thế bằng nhau. Đó là: (i) (ii) (iii) (iv) (v) (vi) Vận hành êm hơn nên giảm được độ rung của cả hệ thống máy. người ta sử dụng một nam châm quay trong một Stato chứa ba cuộn dây một pha giống nhau bố trí lệch góc quay 120o để hiệu điện thế của chúng lệch pha nhau 120oE (lệch sóng điện) trên dao động hình sin. Đối với cùng công suất đầu ra. lệch pha nhau 120o và với các cuộn dây quấn của máy điện lệch nhau 120o. Nội dung: 4. . Chương 4: Mạch điện ba pha Trang 60 . 4. Hệ thống điện dạng này gọi là hệ thống điện ba pha với nhiều ưu điểm mà hệ thống điện một pha không có được. máy có kích thước vật lý bé hơn máy phát một pha. . Với máy phát điện ba pha. Tuy nhiên.Phân tích và vận dụng được các dạng sơ đồ đấu dây trong mạng ba pha. thông thường. ví dụ 400V. • Máy phát điện ba pha có một số ưu điểm so với máy phát điện một pha. • Có hai loại hiệu điện thế khác nhau có thể cùng hoạt động. Giá thành rẻ hơn do có kết cấu đơn giản hơn. Cũng có thể tạo ra một công suất ba pha bằng cách sử dụng ba máy phát điện xoay chiều một pha riêng rẽ.Phân tích được khái niệm và các ý nghĩa. . Công suất của máy ba pha đạt tới 96% so với công suất của máy một pha chỉ đạt 64%.

W. Thông thường.B hoặc L1. Trắng (W). khi đó L2 sẽ chuyển vào vị trí của L1. đường Xanh lam. Một mạch xoay chiều được mắc và vận hành sai trình tự thì cần phải tiến hàn đảo mạch. Ở hình trên. L3 hoặc A. Chương 4: Mạch điện ba pha Trang 61 . Nối dây vào một thiết bị quay như thế nào. Trình tự pha sẽ cho biết những thông tin về: 1. trắng. Mỗi dây mang điện có thể được nhận biết theo màu (đỏ. và L3 chuyển vào vị trí của L2. Mốc quy chiếu L1 là đường nằm ngang. Phương pháp minh họa như trên giúp ta hình dung được những giá trị sau: a) Giá trị Cường độ dòng điện (Ampe) b) Góc lệch pha (sớm hoặc trễ pha) c) Chiều quay. Những giá trị trên cũng có thể được minh họa mà không cần sử dụng đến đồ thị sóng hình sin. tức là Đỏ (R). L2 và L3 được đặt lệch 120o như hình vẽ. thứ tự pha là L1. vòng pha có chiều quay ngược chiều kim đồng hồ. L3 hay đường Đỏ. Chú ý rằng Roto quay theo chiều ngược chiều kim đồng hồ. đường Trắng. nếu thấy cần thiết. L2. Hiệu điện thế đầu ra có thể được minh họa bằng những sóng hình sin hoặc vòng pha như sau: Thứ tự mà ba hiệu điện thế lần lượt đạt được một giá trị tương tự nhau trên sóng hình sin được gọi là thứ tự pha hoặc chiều quay pha. nên chúng hoạt động một cách đồng bộ và có cùng hiệu điện thế ra cho các tải giống nhau. L2. Xanh lam (B).C. xanh lam) hoặc theo nhãn R. Trình tự pha cần phải được kiểm tra. bằng một đồng hồ đo trình tự pha.B.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng Cả ba cuộn dây có cùng một Roto.

Ký hiệu đầu pha là A. Muốn nối hình sao ta nối ba điểm cuối của pha với nhau tạo thành điểm trung tính. Sức điện động. lệch pha nhau 2π/3 gọi là nguồn ba pha đối xứng. Mỗi mạch điện như vậy gọi là một pha của mạch điện ba pha. 4. Nếu không thoả mãn một trong các điều kiện đã nêu gọi là mạch ba pha không đối xứng. Thứ tự đạt cực đại của mỗi pha. 3.1. Dòng điện chạy trên dây từ nguồn tới tải gọi là dòng điện dây ký hiệu Id. tải và đường dây đối xứng gọi là mạch điện ba pha đối xứng. thì ta có hệ thống ba pha không liên hệ với nhau. Đại lương pha: Phase (P). 4. Z.2. Nếu tổng trở phức của các pha tải bằng nhau ZA = ZB = ZC thì ta có tải đối xứng. Hình 4 . điện áp.2. dòng điện mỗi pha của nguồn (hoặc tải) gọi là sức điện động pha ký hiệu là Ep. Cách nối mạch điện ba pha. điện áp giữa các dây pha gọi là điện áp dây ký hiệu Ud. Nếu mỗi pha nguồn điện ba pha nối riêng lẻ với mỗi pha của tải. Thường mạch ba pha của nguồn điện nối với nhau. Động cơ có bị đảo mạch hay không. điện áp pha ký hiệu Up. Y. B. Quan hệ các đại lượng phụ thuộc vào cách nối. đại lượng dây: Line (L) hoặc dây (d). Nguồn điện gồm ba sức điện động hình sin cùng biên độ.2.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng 2. Cách nối hình sao (Y). Mạch điện ba pha gồm nguồn.3.1.1: Nguồn ba pha đối xứng Đối với nguồn đối xứng ta có: eA + eB + eC = 0. Mạch điện ba pha đối xứng. ba pha của tải nối với nhau và có đường dây ba pha nguồn với tải. dẫn điện năng tới tải.1. Chương 4: Mạch điện ba pha Trang 62 . Cách nối. cùng tần số. dòng điện pha ký hiệu Ip. 4. 4. C cuối pha là X. Mỗi pha của nguồn hoặc tải có đầu và cuối.

Đối với tải. C nối với Y.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng Đối với nguồn. Quan hệ giữa điện áp dây và điện áp pha. Quan hệ giữa dòng điện dây và pha. Cách nối hình tam giác (∆). Ip O B A UA Up Id IA Up A’ I0 O’ B’ C’ C IC IB Hình 4-2: Cách nối hình sao.2. 4.2.3. Z nối với nhau thành điểm trung tính O của nguồn. Y'.4) Về pha. B nối với X. 4.2.2.2. Các quan hệ giữa đại lượng dây và pha trong cách nối hình sao đối xứng.2.1.2) → → → UAC = UA −UC (4. Id = Ip 4. 4.3) Về trị hiệu dụng: UAB = UBC = UCA = Ud = 3 Up (4.2. Y.3. → → → UAB =UA−UB → → → (4. Điện áp dây vượt trước điện áp pha tương ứng một góc 300. B nối với Z.1) UBC =UB −UC (4. Chương 4: Mạch điện ba pha Trang 63 . ba điểm cuối X. C nối với X. UCA lệch pha nhau một góc 1200. ba điểm cuối X'. điện áp dây UAB. Ngoài ra ta cũng có thể kết nối: A nối với Y. UBC. Cách nối: Muốn nối hình tam giác ta lấy đầu pha này nối với cuối pha kia.1. Z' nối với nhau thành điểm trung tính O' của tải. Theo tiêu chuẩnlà: A nối với Z. 4. Các dây nối nguồn với tải gọi là dây pha.

Quan hệ giữa điện áp dây và điện áp pha.4. I AB = I A − I B → → → (4.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng A Ip EC EB C IC EA Ud B Id IA A’ IAB Ip Up ICA IB C’ IBC B’ Hình 4-3: Cách nối tải hình tam giác. 4. Công suất tác dụng.6) (4. Up = Ud 3 Chương 4: Mạch điện ba pha Trang 64 .3.1. IA = IB = IC = IP và cosϕA= cosϕB = cosϕB = cosϕ Ta có: P = 3Up Ip cosϕ = 3 Rp I2p . B.2. Đối với nối sao đối xứng: Ip = Id . Ud = Up Áp dụng định luật Kiếchốp 1 tại các nút → → → (4.4. 4.2. PC tương ứng là công suất tác dụng của các pha A.5) 4. C ta có: P= PA + PB + PC = UA IA cosϕA + UB IB cosϕB + UC IC cosϕC Khi mạch ba pha đối xứng: UA = UB = UC = UP .8) Về pha. Công suất của mạch điện ba pha.1. trong đó Rp là điện trở pha. Công suất tác dụng P của mạch ba pha bằng tổng công suất tác dụng của các pha cộng lại. dòng điện dây chậm sau dòng điện pha tương ứng một góc 300.2 Quan hệ giữa dòng điện dây và dòng điện pha.3. Gọi PA. 4.7) I BC = I B − I C → → → I AC = I A − I C Về trị số dòng điện dây ta có : Id = 3 Ip (4. 4.3. PB. Các quan hệ giữa đại lượng dây và pha khi đối xứng.2.

trong đó Xp là điện kháng pha Hoặc viết theo đại lượng dây: Q = 3 Ud.4. Chương 4: Mạch điện ba pha Trang 65 . 5) Khi U và I lệch pha 900. Công suất phản kháng Q: Q = QA + QB +QC = UA IA sinϕA + UB IB sinϕB + UC IC sinϕC Khi mạch ba pha đối xứng : Q= 3Up Ip sinϕ = 3Xp I2p.Id.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng Đối với nối tam giác đối xứng: Up = Ud .I p S = 3U d .sinϕ 4.Id. áp dụng cho cả trường hợp nối sao và nối tam giác đối xứng: P = 3 Ud. hệ số công suất = 1. Công suất biểu kiến: Khi mạch ba pha đối xứng.cosϕ 4. Hệ số công suất: Công suất thực Pf = Công suất biểu kiến 3) Giá trị của hệ số công suất phụ thuộc vào độ lệch pha (góc pha) giữa hiệu điện thế cung cấp và dòng điện.I TÓM TẮT 1) Hệ số công suất là cosin của góc pha giữa V và I. hệ số công suất = 0.4. I d 2 p S = 3 Z p . công suất biểu kiến ba pha: S = 3U p . 6) Hệ số công suất càng bé thì dòng điện càng phải lớn để cung cấp công suất thực theo yêu cầu cho trước. 4) Khi U và I cùng pha. Ip = Id 3 Công suất tác dụng ba pha viết theo đại lượng dây. 2) Hệ số công suất là hệ số mà khi nhân nó với công suất biểu kiến ta có công suất thực hay đó là tỉ số của công suất thực và công suất biểu kiến.2.3.

HIỆU CHỈNH HỆ SỐ CÔNG SUẤT Để hiệu chỉnh hệ số công suất. ảnh hưởng đến một số yếu tố như: 1) Tiết diện dây dẫn phải lớn hơn. nguồn sẽ phải cung cấp một lượng điện thêm vào. 4) Hiệu điện thế của dây dẫn phải cao hơn. 3) Trong các xí nghiệp lớn. 2) Mắc nhiều tụ điện vào bảng điện chính. 6) Giảm hiệu suất của máy (vì vậy tăng nhiêu liệu và giá thành phát điện). cần giảm độ lệch pha giữa hiệu điện thế và dòng điện theo các phương pháp sau: 1) Mắc tụ điện song song với phụ tải gây chậm pha. Chương 4: Mạch điện ba pha Trang 66 . ẢNH HƯỞNG DO HỆ SỐ CÔNG SUẤT THẤP Trong trường hợp hệ số công suất thấp. người ta thường mắc động cơ đồng bộ không tải vào mạch. 5) Lượng đồng tiêu hao nhiều hơn.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng NGUYÊN NHÂN LÀM GIẢM HỆ SỐ CÔNG SUẤT Phần lớn các mạch điện là cảm ứng nên dòng điện bị trễ pha so với hiệu điện thế. biến áp hoặc mô-tơ điện có tải thấp. Dòng điện sớm pha trong mạch điện là rất hiếm. Nguyên nhân chủ yếu làm giảm hệ số công suất là do đèn huỳnh quang. 2) Biến áp phải lớn hơn. 3) Cơ cấu đóng ngắt mạch phải tốt hơn.

công suất phản kháng. 5. 50Hz nhận được dòng điện có cường độ 10A nếu hiệu điện thế và dòng điện lệch pha 10o. Một điều hòa nhiệt độ 3kW được nối với một nguồn điện xoay chiều 230V 50Hz. Tính công suất thực. Một tải 800W có cường độ 5A được nối với một nguồn 240V. Một tải 8KW nhận 50A từ một nguồn 240V. cường độ 8A nối với một nguồn điện xoay chiều 240V 50Hz. Cho hệ số công suất là 0. Dòng điện chạy từ nguồn tại hệ số công suất 0. 4.6.9 ? 3. công suất phản kháng và hệ số công suất.6 ? b. Tính công suất thực của mạch. Chương 4: Mạch điện ba pha Trang 67 . hệ số công suất và góc lệch pha. Tìm : a. 50Hz. Dòng điện chạy từ nguồn tại hệ số công suất 0. Cho một tải với hệ số công suất 0. 6. 50Hz. Một động cơ được nối với một nguồn điện 240V. Tính công suất biểu kiến.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4 1. Nêu những ưu điểm của mạch điện ba pha. Tính công suất biểu kiến. 2.7.

Một Vôn kế được mắc song song với một mạch ba pha mắc hình TAM GIÁC chỉ 230V. I0 = 0. Tính Ud. Id. Mỗi cuộn dây của máy cung cấp hiệu điện thế 450V và nhiều nhất là 25A. Cho dòng điện trong mỗi pha là 15A. Id = Ip = 667mA. Ip. Hãy xác định: (a) Hiệu điện thế dây (VL) (b) Dòng điện dây (IL) 11. với: a) b) c) IP = 15A IP = 30A IP = 70A 8. 10. Đáp số: Ud = 207. hãy xác định: a) Hiệu điện thế dây b) Dòng điện dây. Upn = 120V cung cấp điện cho tải nối sao có dây trung tính. Một nguồn điện ba pha nối sao. Xác định dòng điện pha trong ba mạch ba pha mắc hình TAM GIÁC. P của mạch 3 pha. Cho mạch xoay chiều chạy hết công suất và cung cấp điện cho tải thuần trở. Xác định dòng điện dây trong ba mạch ba pha mắc hình TAM GIÁC. I0.84V. P = 240W Chương 4: Mạch điện ba pha Trang 68 . Cho một máy phát điện xoay chiều nối hình tam giác. Tảicó điện trở pha Rp = 180Ω. với: a) b) c) IL = 100A IL = 60A IL = 14A 9.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng 7.

Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng 12.5A. Tính Ip. Đáp số: Ip = 23. Q của tải. biết dòngđiện dây Id = 26. điện trở mỗi pha của tải Rp = 38Ω.81A. Tính dòng điện pha của động cơ. Id.81A.85. biết Rp = 15Ω. Tính điện áp pha củanguồn và công suất P của nguồn cung cấp cho tải 3 pha. hệ sốcông suất cosϕ = 0. công suất điện động cơ tiêu thụ. Một nguồn điện ba pha đối xứng đấu sao cung cấp cho tải ba pha đối xứng đấu tam giác. P. Đáp số: Ip = Id = 26. Pn = Pt = 11400W 13.32A. P = 24893. Pđiện = 15kW Chương 4: Mạch điện ba pha Trang 69 . đấu vào mạng điện 3 phaUd = 380V. Xp = 6Ω.4A. Id = 40. Q = 9957. Đáp số: Upn = 220V. Biếtdòngđiện pha của nguồn Ipn = 17. 14.7A.5W. Một tải ba pha đối xứng đấu hình tam giác. Một động cơ điện 3 pha đấu vào mạng 3 pha Ud = 380V.

a) Xác định cách nối các cuộn dây thành tải ba pha.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng 15. Một tải ba pha có điện trở pha Rp = 20Ω. Tính dòngđiện dây Id và dòng điện pha Ip của động cơ. Một tải ba pha gồm ba cuộn dây đấu vào mạng điện ba pha có điện áp dây là Ud = 380V. cuộn dây có có điện trở R = 2Ω. 16.Q. điện kháng pha Xp = 15Ω. Tính công suất điện động cơ tiêu thụ khi định mức.89. Chương 4: Mạch điện ba pha Trang 70 . Một động cơ không đồng bộ có số liệu định mức sau: công suất cơ định mức Pđm = 14kW. Cuộn dây được thiết kế làm việc với điện áp định mức 220V. Tính dòng điện pha Ip. 17. a.88. c.Hiệu suất đm = 0. nối hình tam giác. dòng điện dây Id. điện kháng X = 8Ω. b) Tính công suất P. Xác định cách đấu dây động cơ b. Người ta đấu động cơ vàomạng 220V/127V. công suất tiêu thụ và vẽ đồ thị vec tơ điện áp dây và dòng điện pha. đấu vào mạch điện có điện áp Ud = 220V. hệ số công suất cos đm = 0. cos φ của tải. Y/ 380V/220V.

1. Nó gây ra sự biến thiên từ thông trong hai cuộn.Trong cuộn ộn thứ cấp xuất hiện suất điện động cảm ứng e2 có biểu ểu thức Từ đó ta thấy nguyên tắc ắc hoạt động độ của máy biến áp dựa vào hiện ện tượng t cảm ứng điện từ. Gọi từ thông này n là: φ = φ0cosωt . I2 là cường ờng độ hiệu dụng của dòng d điện 2 đầu cuộn sơ cấp p và thứ th cấp. ì máy biến bi áp có dạng như hình 1.3. .Môn học: Kỹ thuật điện Ngh Kỹ thuật Xây Dựng Nghề: CHƯƠNG 5: MÁY BIẾN BI ÁP (Lý thuyết: thuy 3h. Cấu tạo và à nguyên tắc t hoạt động a. Khái niệm . Bài tập: 2h. ộn.Gồm cuộn thứ cấp có N2 vòng. . 5. Gọi I1. tuỳ thuộc nhiệm vụ của máy mà m có thể N1 > N2 hoặc ngược ợc lại. Nguyên tắc hoạt động: . còn trong việc ệc biểu diễn sơ s đồ .Số vòng dây ở hai cuộn phải khác nhau. Khảo Gọi N1. U2 là hiệu ệu điện thế 2 đầu cuộn sơ s cấp và thứ cấp.2. Kiểm tra: 1h) Mục tiêu: . N2 là số vòng của ủa cuộn sơ s cấp và thứ cấp.Phân tích được ợc chế độ làm l việc của máy biến áp. Hình 2 .Trong thực thế thì máy biến áp thì có dạng ạng như nh hình 2 b.Phân tích được ợc cấu tạo. Cấu tạo: ồm có hai cuộn dây : cuộn sơ s cấp có N1 vòng và . Trong khoảng thời gian ∆t vô v cùng nhỏ từ thông biến thiên ên gây ra trong mỗi m vòng dây của ủa cả hai cuộn suất điện động bằng: Suất điện động trên một ột cuộn sơ s cấp là: Suất điện động trên cuộn ộn thứ cấp: => Tỉ ỉ số điện áp 2 đầu cuộn thứ cấp bằng tỉ số vòng dây của ủa 2 cuộn tương t ứng Hình 1 Chương 5: Máy biến áp Trang 71 . ảo sát máy biến áp 5.Từ thông qua cuộn sơ cấp ấp và v thứ cấp lần lượt là : φ1 = N1φ0cosωt và v φ2 = N2φ0cosωt . Nội dung 5. Lõi biến bi áp gồm nhiều lá sắt mỏng ỏng ghép cách điện với nhau để tránh dòng d Fu-cô và tăng cường ờng từ thông qua mạch. ấp.Là những ững thiết bị có khả năng biến đổi điện áp (xoay chiều) và à không làm thay đổi đ tần số của nó. nguyên nguy lý làm việc ệc của máy biến áp.Đặt ặt điện áp xoay chiều tần số f ở hai đầu cuộn sơ s cấp. Gọi U1.Cuộn sơ cấp ấp nối với mạch điện xoay chiều còn c cuộn thứ ứ cấp nối với tải tiêu thụ điện.

(**) Từ (*) và (**) ta có ến áp tăng điện áp bao nhiêu nhi lần thì cường ờng độ dòng d điện Kết luận: Dùng máy biến giảm bấy nhiêu lần và ngược ợc lại. Từ (1) và (2) ta được . coi như nh công suất ất ở 2 đầu cuộn thứ cấp và v sơ cấp như nhau. (1) ấp rất nhỏ nên n Điện trở thuần của cuộn sơ cấp (2) . Chú ý : Công thức (*) luôn được ợc áp dụng cho máy biến áp còn c công thức ức (**) chỉ được ợc áp dụng khi hao phí không đáng kể hoặc hai đầu cuộn thứ cấp để hở.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ ỹ thuật Xây Dựng Tỉ số ổi theo thời gian nên n ta có thể ể thay bằng giá trị hiệu dụng ta được đ không đổi . khi mạch ạch thứ cấp hở nên n . • Nếu N2 < N1 => U2 < U1 : gọi ọi là l máy hạ áp. . Vì hao phí ở máy biến áp rất nhỏ. Chương 5: Máy biến áp Trang 72 . (*) • Nếu N2 > N1 => U2 > U1 : gọi ọi là l máy tăng áp.

a) Hãy tính dòng điện từ lưới điện chạy vào biến thế. c) Nếu dòng sơ cấp đo được lá 2A. b) Nếu 250 vòng dây đó được nối vào nguồn điện xoay chiều 240V. a) Hãy tính tỷ số của biến thế này. 5. 3.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng CÂU HỎI TỰ KIỂM TRA: 1. Cuộn thứ cấp của biến thế có điện áp 12V. hãy tính dòng thứ cấp. Hãy giải thích ý nghĩa của thuật ngữ “bộ giảm thế”. Dòng điện 8A chạy qua tải từ một máy biến thế. hãy tính điện áp tại cuộn dây thứ cấp. 7. Một bộ giảm thế có 24000V nối vào cuộn dây sơ cấp của nó. Chương 5: Máy biến áp Trang 73 . 4. Một máy biến thế một pha có 250 vòng dây trên cuộn dây nối với nguồn điện và có 25 vòng dây trên cuộn dây nối với tải. 2. Hãy cho biết tên gọi cuộn dây của máy biến thế mà tải được nối vào. Cuộn sơ cấp của biến thế này được nối với nguồn điện 240V và 50Hz. 6. Hãy giải thích hiện tượng hỗ cảm của máy biến thế. Hãy tính điện áp thứ cấp nếu tỷ số của biến thế này là 50 : 1. Hãy cho biết tên gọi cuộn dây của máy biến thế mà nguồn điện được nối vào.

Hãy tính số vòng dây của cuộn thứ cấp.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng b) Cuộn dây sơ cấp của biến thế có 960 vòng.. Hãy tính dòng điện nguồn cấp cho biến thế này khi đấu nối nó vào điện lưới 240V và 50Hz. Một biến thế có 300 vòng dây trên cuộn sơ cấp và 60 vòng dây trên cuộn thứ cấp. Hãy vẽ sơ đồ một máy biến thế và chú thích đầy đủ. Hãy mô tả ngắn gọn hoạt động của biến thế (cách thức hoạt động của nó). Một biến thế một pha có cuộn dây sơ cấp chứa 1000 vòng dây và cuộn dây thứ cấp chứa 50 vòng dây. 22. dòng thứ cấp là 10A thì dòng sơ cấp chạy từ nguồn vào biến thế là bao nhiêu? 35. Nếu một biến thế có 960 vòng dây sơ cấp. 23. Chương 5: Máy biến áp Trang 74 . Trong bộ giảm thế. Một biến thế có 480V nối vào cuộn sơ cấp và 48V tại phía cuộn thứ cấp. nó được gọi là loại ……. 56. Cần dùng một biến thế để cấp dòng điện 12V và 12W cho đèn chiếu sáng trong vườn. 30. và 960 vòng dây thứ cấp. dòng trong cuộn dây sơ cấp sẽ nhỏ hơn dòng trong …………… 33. 21. Hãy tính điện áp mà nguồn cung cấp cho nó nếu điện áp thứ cấp là 12V. (không có câu 32) Nếu một biến thế có tỷ số vòng dây 4 : 1 thì có nghĩa là cuộn dây thứ cấp có …………………… 34. Nếu cuộn sơ cấp của biến thế được nối vào nguồn 230V và điện áp thứ cấp là 1150V. 57. … 31. Hãy tính dòng điện sơ cấp khi biết dòng điện thứ cấp là 20A. Hãy tính điện áp đầu ra khi đấu biến thế này vào nguồn điện 240V và 50Hz.

Hãy tính dòng điện sơ cấp nếu biết dòng điện thứ cấp là 20A. Một biến thế có trị số 240V trên cuộn sơ cấp và 6000V trên cuộn thứ cấp.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng 58. Hãy tính điện áp sơ cấp của biến thế khi biết tỷ số của biến thế là 12 : 1 và tại phía thứ cấp đo được trị số điện áp 20V. 59. Hãy tính dòng điện sơ cấp nếu dòng điện thứ cấp là 0. Hãy tính tỷ số của biến thế.025A. Cuộn dây thứ cấp phải có bao nhiêu vòng dây nếu cuộn sơ cấp có 960 vòng dây? Chương 5: Máy biến áp Trang 75 .

Phân tích được cấu tạo.1. Các bối dây lần lượt của các pha nguồn cấp được quấn đều đặn trong các rãnh này. có các rãnh ở bề mặt bên trong. Lí do là nó có cấu tạo đơn giản.Giải thích được các nguyên tắc điều chỉnh tốc độ của động cơ xoay chiều. Động cơ không đồng bộ có một rotor không kết nối với điện áp nguồn cấp bên ngoài. nguyên lý làm việc của động cơ xoay chiều 3 pha. toàn bộ stator được lắp phủ bên ngoài một Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 76 . Cấu tạo động cơ không đồng bộ ba pha Giới thiệu Động cơ không đồng bộ là loại động cơ được ứng dụng ứng dụng rộng rãi nhất trong công nghiệp. động cơ không đồng bộ xoay chiều 1 pha. Bài tập: 2h. Sau khi các cuộn dây được đặt vào trong các rãnh tương ứng. Đúng như tên gọi.1. động cơ không đồng bộ lấy năng lượng từ hiện tượng cảm ứng điện từ. Động cơ không đồng bộ Động cơ lồng sóc Rotor thông thường Rotor đôi Động cơ rotor dây quấn (Vòng chia) Hình 1 (a) Cả hai loại động cơ trên đều có một stator và một rotor là các phần cấu tạo chính của chúng Một điều rất quan trọng là phải chú ý các bộ phận cấu tạo của từng loại máy Stator Đây là một lõi được ghép bằng các lá thép mà các lá thép này được làm từ các thép tấm mỏng được dập tạo thành. . Có hai loại động cơ không đồng bộ là động cơ lồng sóc (SCIM) và động cơ rotor dây quấn (WRIM). công suất lớn và giá thành thấp.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng CHƯƠNG 6: ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ (Lý thuyết: 3h. Kiểm tra: 1h) Mục tiêu: . Nội dung 6. CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA 6.1.

nhôm hoặc một vật liệu hợp kim phù hợp.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng lớp sơn hoặc nhựa epoxy. Cấu tạo chi tiết và các phần chính của stator Rotor lồng sóc Rotor lồng sóc có một lõi trụ được ghép từ các lá thép với các rãnh được tạo ra trên bề mặt. Điều này đảm bảo việc tăng tốc trơn và đều trong suốt quá trình khởi động. Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 77 . Thanh dẫn rotor được làm từ vật liệu có thể là đồng. Một rotor hoàn chỉnh bao gồm một trục. được đặt trong các rãnh và nối ngắn mạch các đầu bằng các vòng dẫn. rất dễ có thể chỉ ra tại sao rotor này lại được gọi là “lồng sóc” Lồng được làm từ hợp kim nhôm đúc Cánh quạt Trục thép Thanh rotor (thanh xiên) Hình 2 Khi kiểm tra kĩ bạn sẽ thấy rằng các thanh rotor được đặt nghiêng một góc (thanh xiên) dọc theo thân của rotor. các lõi thép ghép lá và các thanh dẫn rotor Từ sơ đồ lắp ráp các thanh dẫn rotor đã được đơn giản hóa. bạc. Điều này giữ cho lớp cách điện của stator và rotor không bị ẩm.

.. giống như các cuộn dây quấn trên stator......................... các khe của rotor được quấn trên đó bởi các cuộn dây cách điện................ Hình 5 Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 78 .41 cho phép chỉ có hai loại rotor là 1) Thanh dẫn rotor tiêu chuẩn hoặc thông thường (Hình 3) 2) Rotor lồng đôi hoặc mômen lớn (Hình 4) Xem xét cụ thể hai loại rotor này và cách các thanh dẫn rotor được đặt vào trong lõi thép Hình 3 Khe hở không khí Hình 4 ... Động cơ rotor dây quấn Trong một động cơ rotor dây quấn............. và thường được kết nối theo kiểu SAO và kết thúc hai đầu được nối với ba vòng bạc trượt (cổ góp) được gắn vào trục rotor..Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng Một chú ý giá trị khác nữa là các thanh dẫn rôtor này có thể có điện trở lớn hoặc điện trở nhỏ Có rất nhiều cách kết hợp các thanh rotor trong việc thiết kế rotor để thay đổi mô men quay của máy Theo tiêu chuẩn Úc ....Australian Standards 1359...........

Vì vậy. Khi trở kháng của rotor được tăng lên. mô men quay của động cơ được điều khiển tới giá trị mô men lớn nhất để phục vụ cho suốt quá trình tăng tốc của động cơ.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng Các cuộn dây rotor không được nối trực tiếp với nguồn cấp. các cổ góp chỉ đơn thuần có ý nghĩa kết nối với hộp điều khiển biến trở bên ngoài với mạch rotor. Hầu hết các khung vỏ động cơ hiện đại đều được làm từ vật liệu hợp kim nhôm. hoạt động của nó khi đó cũng giống như động cơ lồng sóc Bởi vì mạch rotor có thể thay đổi trong quá trình hoạt động. biến trở dần dần bị cắt bỏ. Biến trở rotor sẽ tăng trở kháng mạch rotor trong quá trình bắt đầu khởi động. Các cổ góp được ngắn mạch khi động cơ đạt tới tốc độ định mức. Loại rotor này rất đắt tiền và yêu cầu bảo dưỡng ở mức độ cao. các cổ góp chỉ đơn thuần có một ý nghĩa là kết nối bộ điều khiển biến đổi trở kháng bên ngoài vào trong mạch rotor Loại rotor này rất đắt tiền và yêu cầu bảo dưỡng ở mức độ cao. điều này giúp cho trọng lượng của máy giảm đi và giúp cho việc tản nhiệt dễ dàng hơn thông qua các gân hoặc các cánh trong các thiết kế khung vỏ. do đó trở kháng của rotor giảm. điều này có nghĩa là cung cấp khả năng điều khiển tốc độ của động cơ. Quan sát kĩ sơ đồ rotor ở dưới và chú ý vị trí của ba cổ góp Cổ góp Cuộn dây rotor Hình 6 Vỏ động cơ Kích thước và hình dáng của vỏ máy rất đa dạng. Khả năng thay đổi trở kháng của rotor làm cho nó có khả năng thay đổi mô men khởi động với các giá trị khác nhau Cuộn dây rotor không được nối với nguồn cấp. Tất cả các khung vỏ của động cơ đều được thiết kế có giá đỡ vòng bi để đặt rotor. Khi động cơ tăng tốc. phụ thuộc vào điều kiện nơi động cơ được lắp đặt và hoạt động. bảo vệ các cuộn dây và hỗ trợ việc gá lắp động cơ vào các phần khác của hệ thống. Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 79 . mô men quay cũng sẽ lớn hơn tương ứng với một hệ số trượt lớn hơn.

thông gió làm mát tự nhiên Đây là các loại mà việc thông gió làm mát không bị hạn chế do không ảnh hưởng tới cấu trúc cơ khí. nhưng xu hướng hiện đại ngày nay chỉ tập trung vào các loại vỏ kín hoàn toàn . Vỏ kín . Hình 8 Vỏ kín hoàn toàn (TEFC – vỏ kín hoàn toàn có quạt làm mát) Hình 9 Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 80 .Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng Các nhà sản xuất động cơ thường cung cấp một dải các loại vỏ máy khác nhau để phù hợp với các ứng dụng cụ thể Sau đây là ba loại vỏ máy cơ bản. Đây là các loại mà các đầu dẫn không khí vào và ra được phủ một lớp lưới lỗ. cho một khoảng mở nhỏ nhất Đây là các loại mà phần hở để làm thông gió được bảo vệ để tránh nước và bụi rơi xuống theo chiều thẳng đứng. mỗi loại bao gồm một số đặc điểm khác nhau.

một dòng điện tuần hoàn giá trị cao đựơc hình thành trong các thanh rotor. Sự làm mát được thực hiện bằng việc lưu thông không khí trong khung vở máy Hầu hết các động cơ đều thuộc loại kín hoàn toàn. sử dụng các kiến thức mà bạn đã thu được trong rất nhiều các dạng động cơ không đồng bộ ba pha. quạt được hoạt động nhờ chính động cơ đó và thổi các luồng khí bên ngoài vào các mặt làm mát của động cơ. việc làm mát được thực hiện bởi quạt.bị kín hoàn toàn”. kết quả là từ trường tạo ra quay ở tốc độ đồng bộ. Khi động cơ có tải. Vỏ máy chống lửa Máy được thiết kế theo tiêu chuẩn của Úc Australian Standard (AS1359) cho các động cơ chịu lửa Hình 10 Bây giờ. Điều này cũng tạo ra dòng điện có giá trị cao trong các cuộn dây stator và dòng này sẽ giảm khi rotor đạt được tốc độ mong muốn. thì khung vỏ được bố trí các ống dẫn khí vào ra để làm mát. Các đường đặc tính hoạt động của động cơ rôto lồng sóc Động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc có thể được ví như là một máy biến thế với phần thứ cấp quay. Khi động cơ chạy ở chế độ không tải thì tốc độ sẽ gần với tốc độ đồng bộ và dòng trong rotor rất nhỏ. ta sẽ kiểm tra các đặc tính hoạt động và các ứng dụng điển hình cho từng loại động cơ. Tuy nhiên từ trường quay sẽ tiếp tục quay với tốc độ quay đồng bộ Mô men quay của động cơ tăng lên khi tốc độ giảm đi và năng lượng đầu ra tăng lên Đặc tính kĩ thuật Dòng điện/Tốc độ Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 81 . thì rotor sẽ quay chậm đi. Đầu tiên khi nguồn cấp được cấp cho các cuộn dây stator (sơ cấp). Với hoạt động của rotor như là một cuộn dây thứ cấp ngắn mạch . Với động cơ được cấp liên tục khí làm mát.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng Máy có quạt làm mát có cấu tạo để không khí được bao kín và không thông với không khí bên ngoài nhưng không cần thiết phải “airtight .

Khi tốc độ rotor tiếp cận tốc độ định mức.Đặc tính Mô men quay/ Tốc độ Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 82 . thì cả mô men quay và tốc độ sẽ giảm và động cơ sẽ rất nhanh chóng chuyển về chế độ dừng. Nếu động cơ được đặt tải nằm ngoài điểm này. dòng stator sẽ giảm mạnh bắt đầu từ dòng khởi động cao lúc đầu (cao gấp 6-7 lần dòng đủ tải) đến khi nó đạt được chế độ định mức hoàn toàn Rotor tiêu chuẩn – Đường đặc tính Mô men quay/ Tốc độ Khi tải của động cơ tăng lên (Hình 12) thì mô men quay tăng lên và tốc độ giảm đi cho tới khi mô men quay đạt đến tốc độ lớn nhất và được gọi là mô men tới hạn. Mô men tới hạn Mô men khởi động Tốc độ định mức Tốc độ trượt Mô men quay Mô men định mức Hình 12 Rotor lồng sóc kép .Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng Dòng điện Tốc độ định mức Dòng điện định mức Hình 11 Hình vẽ 11 biểu thị mối quan hệ giữa tốc độ của rotor và dòng của stator.

50 Hz. kết quả là cho dòng khởi động cao gấp khoảng 5 lần dòng chạy định mức Tốc độ định mức Mô men quay % Mô men định mức Tốc độ Hình 13 Đường đặc tính làm việc của động cơ không đồng bộ Không tải Đủ tải Speed : tốc độ Rpm – vòng/phút Động cơ không đồng bộ ba pha 4 cực12 kW. điện kháng của rotor của loại động cơ này có thể gấp 5 lần điện trở của rotor Tuy nhiên ở chế độ đủ tải. Các thanh dẫn rôto bên trong (Trở kháng nhỏ) có giá trị ít nhất là một nửa so với các thanh dẫn rotor ngoài (có trở kháng cao) Kết quả là mô men khởi động (hình 13) của loại rotor này xấp xỉ 225% mô men quay định mức. Trong điều kiện dừng quay. điện kháng của rotor của loại động cơ này nhỏ hơn điện trở của rotor Cả hai mô men quay và tốc độ trượt đều tăng tới điểm biên đồ thị Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 83 . 415V. 4 cực Ampe Tốc độ trượt Percentage Slip : tốc độ trượt Power factor : hệ số công suất Efficiency : hiệu suất Torque : Mô men quay Stator current : Dòng stator Hiệu suất (%) và hệ số công suất Mô men quay Nm Năng lượng đầu ra kW Hình 14 Sơ đồ này (hình 14) chỉ ra một cách toàn diện tất cả các đường đặc tính hoạt động chính của một động cơ không đồng bộ ba pha điển hình Chú ý rằng tốc độ trượt khi đủ tải chỉ xấp xỉ 4%.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng Loại rotor này có hai nhóm thanh dẫn rotor.

Nguyên lý này là: dòng điện xoay chiều cấp cho động cơ (phần Stator) sẽ sinh ra một từ trường quay. 6. Các cuộn dây nối theo kiểu tam giác. Sơ đồ sau (Hình 1) minh hoạ một stator 3 pha với nguồn cấp là nguồn xoay chiều3 pha. các động cơ này đều có một nguyên lý hoạt động chung. chính dòng điện này tạo ra mô men quay cần thiết để khởi động động cơ.2. Hai cuộn dây trên mỗi pha được quấn theo cùng một hướng Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 84 . hệ số trượt của động cơ là lớn nhất. một dòng điện lớn được cảm ứng vào trong rotor. có thể thay đổi không nhiều chỉ rất ít phần trăm trong lên trên dãy bắt đầu từ chế độ đủ tải sang chế độ không tải (Xấp xỉ 250 rpm) Trong quá trình mở máy khởi động. và có rất nhiều các thiết kế phù hợp với các điều kiện tải trọng khác nhau.1. kín hoàn toàn và vỏ máy chống cháy và có rất nhiều dạng khác nhau trong từng loại đó Đặc tính khởi động và vận hành của một động cơ không đồng bộ lồng sóc được xác định bằng việc thiết kế các bối dây dẫn của rotor. • Tất cả các động cơ không đồng bộ đều gồm có STATOR và ROTOR • Stator của động cơ không đồng bộ có cấu tạo chính gồm các cuộn dây ba pha cố định • Rotor lồng sóc có cấu tạo bao gồm các thanh dẫn đồng hoặc nhôm được đặt vào trong một lõi ghép từ các thép lá và được nối ngắn mạch ở hai đầu • Rotor dây quấn của động cơ không đồng bộ có một rotor gồm tổ hợp ba cuộn dây kết nối với các cổ góp • Có rất nhiều loại rotor lồng sóc phù hợp với ứng dụng cần mô men mở máy cao hay thấp • Rotor dây quấn của động cơ không đồng bộ được thiết kế để cho phép tốc độ và mô men khởi động dễ thay đổi để phù hợp với các điều kiện tải trọng lớn • Động cơ có thể dùng ba loại vỏ máy gồm: vỏ kín.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng Điều chỉnh tốc độ trong động cơ lồng sóc rất hoàn hảo. Từ trường quay (RMF) Trước khi nghiên cứu làm cách nào một từ trường quay được tạo ra trong stator của động cơ thì cần hiểu rõ cách kết nối điện trong phần stator của động cơ. từ trường quay này sẽ tạo lực quay phần rôtor của động cơ. Nguyên lý hoạt động của động cơ không đồng bộ ba pha Giới thiệu chung Động cơ xoay chiều là động cơ hoạt động với nguồn cấp là điện xoay chiều một pha hoặc nhiều pha. Tuy vậy. Tổng kết • Động cơ không đồng bộ là loại động cơ phổ biến nhất trong công nghiệp • Có hai loại động cơ không đồng bộ là động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc và động cơ không đồng bộ rôto dây quấn.thông gió tự nhiên.

Do dòng điện trong ba pha lần lượt lệch nhau một góc 120 độ thì từ trường được tạo ra từ ba dòng đó cũng lần lượt lệch nhau một góc 120 độ. Các sóng pha này lệch pha nhau 120 độ lần lượt giữa các pha. Nếu dòng điện lớn nhất thì cường độ từ trường cũng lớn nhất.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng Đầu vào xoay chiều Đầu vào xoay chiều Stator 3 pha Hình 1: Stator 3 pha nối kiểu tam giác Tại bất cứ một thời điểm nào. Hình 2: Quá trình tạo ra một từ trường quay Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 85 . Nếu dòng điện bằng không thì cường độ từ trường cũng bằng không. Các sóng này có thể là từ trường xoay chiều được tạo ra bởi ba pha hoặc là dòng trong mỗi pha. Sơ đồ sau (hình 2) minh hoạ hình dạng sóng của ba dòng điện hình thành trong các cuộn stator. tại một thời điểm bất kỳ thì ba từ trường tồn tại đó sẽ kết hợp với nhau tạo ra một từ trường chung duy nhất tác động lên rôtor. Sau khi kết thúc hoàn toàn một chu kì của dòng xoay chiều thì từ trường sẽ chuyển động quay một góc 360 độ hay một vòng quay. Các sóng được đánh kí hiệu phù hợp với các các pha tương ứng của nó. từ trường được tạo ra bởi mỗi pha riêng biệt đều phụ thuộc vào cường độ dòng điện đi qua pha đó. Hướng dịch chuyển của các đường sức từ trong từ trường tổ hợp này luôn luôn thay đổi theo một vòng tròn. Bây giờ.

Trong kiểu quấn dây gồm hai cực (cho một pha) được chỉ ra trên hình 1. Trong khi đó từ trường của B và C có biên độ bằng nhau nên từ trường tổng hợp của hai từ trường trên sẽ nằm ở giữa hai từ trường và nó sẽ có hướng như hình vẽ. Điều này có nghĩa là dòng đi qua theo hai hướng đối nghịch nhau qua các pha “B” và “C”. Từ trường tổng hợp sẽ quay đi một góc 60oE.rmf). do đó từ trường ở đó bằng không. Tại thời điểm của điểm 1 không có dòng đi qua pha A. Tốc độ quay tròn của từ trường quay được gọi là tốc độ đồng bộ của động cơ.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng Sử dụng các dạng sóng. Từ trường di chuyển từ cực B1 và C sẽ tiến về trước tới các cực gần nhất là C1 và B như hình vẽ. Trong kiểu quấn dây gồm bốn cực trong đó mỗi pha có hai nhóm cuộn dây riêng biệt mắc nối tiếp với nhau. từ trường trong đó sẽ quay được một vòng hoàn chỉnh trong một chu kỳ của dòng điện. Tại điểm 1. sau đó một góc 60oE. Từ trường quay ứng dụng trong cả động cơ không đồng bộ và động cơ đồng bộ. sóng tại B là không và từ trường tổng hợp sẽ quay đi một góc 60oE và sẽ quay như vậy bắt đầu từ điểm 1 tới điểm 7 (theo đúng một chu kì của dòng xoay chiều). Đối với tất cả động cơ điện không đồng bộ đều có mối liên hệ giống nhau giữa số cực và tần số nguồn cấp trong việc xác định tốc độ của từ trường quay Tốc độ của từ tường quay tính theo số vòng trên một phút (rpm) có thể được định nghĩa từ biểu thức sau: Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 86 . từ trường quay (rmf) sẽ tạo ra một vòng quay trong ba chu kì của dòng điện. Sự phân cực từ trường được chỉ ra trên sơ đồ rút gọn ở trên với vị trí là điểm 1 Bạn sẽ quan sát thấy rằng điểm B1 là cực bắc và điểm B là cực nam. Tốc độ của từ trường quay (Rmf) Tất cả hoạt động và tốc độ quay của động cơ không đồng bộ đều dựa vào sự tồn tại của từ trường quay (a rotating magnetic field . Trong kiểu quấn day gồm sáu cực. sóng “C” dương và sóng “B” âm . bạn có thể nhìn thấy từ trường quay tổng hợp quay một vòng với mỗi chu kì của nguồn xoay chiều cấp cho stator Bây giờ có thể thấy rõ ràng rằng việc cấp điện 3 pha xoay chiều vào các cuộn dây đặt đối xứng quanh stator thì sẽ tạo nên một từ trường quay trong đó. Tại điểm 3. ta có thể kết hợp các từ trường tại từng thời điểm sau một phần sáu chu kỳ (60oE) để xác định chiều của từ trường tổng. cũng tương tự điểm C là cực bắc và điểm C1 là cực nam. Tại điểm 2. dạng sóng của dòng điện đầu vào tới các pha A và B là như nhau và có độ lớn trái ngược và sóng tại điểm C là không. và vì vậy thành lập sự phân cực từ trường của hai pha “B” và “C”. từ trường quay (rmf) sẽ tạo ra một vòng quay trong hai chu kì của dòng điện.

B và C của động cơ. Trong hình 4 dòng điện ba pha được cấp từ các đường R.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng Với: nsync = Tốc độ (vòng / phút ) F = tần số (Hertz ) P = số cực (ở mỗi pha) Tốc độ đồng bộ của các động cơ với kích thước thông dụng hoạt động ở tần số 50 Hertz được liệt kê ở hình 3 Tốc độ của từ trường quay trong một động cơ không đồng bộ với số cực khác nhau Số cực 2 4 1500 6 1000 8 750 10 600 12 500 Tốc độ đồng 3000 bộ (vòng/phút) Bảng: Từ trường quay – Quan hệ giữa tốc độ và số cực Ví dụ: Với một máy có hai cực mỗi pha được nối với nguồn điện xoay chiều có tần số 50 Hertz. Từ trường tổng hợp sẽ quay theo chiều thuận chiều kim đồng hồ (a) kết nối RWB Hình 4: Kết nối các pha và từ trường quay (Kết nối RWB) Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 87 . Tốc độ đồng bộ của từ trường quay quanh stator là: Kết quả = 3000 vòng/phút Hướng của từ trường quay Hướng của từ trường quay trong stator phụ thuộc vào thứ tự các pha của ba dòng điện đi qua các cuộn dây. W và B và nối tới các điểm đầu cuối A.

Từ thông của stator được coi gần như không đổi. khi hướng quay là ngược chiều kim đồng hồ. (b) kết nối RBW Hình 5: Kết nối các pha và từ trường quay (Kết nối RBW) Sự hình thành momen quay Cuộn sơ cấp (Stator) được cấp nguồn là điện xoay chiều ba pha với mục đích tạo từ trường quay. Sức điện động (emfs) được cảm ứng trong các thanh dẫn. điện áp cảm ứng và tốc độ tương đối của các thanh dẫn rotor. và tạo ra các sức điện động cảm ứng trong các thanh dẫn của rotor. Các đường sức từ của từ trường quay hình thành giữa các cực stator đi qua các khe hở không khí và đi vào rotor. Bây giờ có thể thấy chiều quay của từ trường đã được đảo ngược lại. Nó cắt các thanh dẫn của rotor gọi là cuộn thứ cấp .Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng Trong hình 5 các đường nguồn cấp tới pha B và W đã được đổi cho nhau. Hướng quay của từ thông Khe hở không khí Hình 6: Từ thông Stator Các đường sức từ cắt các thanh dẫn trong rotor từ phải qua trái. Trong sơ đồ (Hình 6) chỉ ra vị trí của khe hở không khí và từ thông của stator. nhưng từ thông rotor thay đổi theo dòng điện trong rotor được xác định bởi nhà sản xuất thông qua trở kháng. tạo ra các dòng điện chảy theo phương Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 88 . Hiện tượng này tạo ra dòng điện cao chạy qua các thanh dẫn của rotor. Điều đó có nghĩa là: hướng của từ trường có thể điều khiển bằng cách hoán đổi bất kì hai đường cấp nguồn vào động cơ.

Hướng dòng điện cảm ứng được xác định thông qua quy tắc bàn tay trái Flemings (áp dụng cho các động cơ) Quy tắc bàn tay trái Flemings Hướng chuyển động hoặc lực Hướng của đường sức từ Quy tắc bàn tay trái Fleming (dùng cho động cơ) Bố trí các ngón tay.21 Quy tắc bàn tay trái của Fleming Các cuộn dây rotor Hình 7: Từ thông rotor Một từ thông thứ cấp được hình thành. Từ trường có xu hướng bị thẳng ra và các cuộn dây rotor được di chuyển theo ngược chiều kim đồng hồ.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng vuông góc với mặt sách. từ thông tổng hợp hay từ trường được chỉ ra như ở hình 8. Mô men quay tổng hợp của các cuộn dây rotor Hình 8: Từ trường tổng hợp Lực quay được gọi là mô men quay để động cơ hoạt động và là kết quả của sự tương tác lẫn nhau giữa hai từ thông. đầu tiên với ngón giữa của tay trái đặt ở góc 900 bên phải so với các ngón khác: 1. Ngón cái sẽ chỉ hướng của lực tác dụng lên thanh dẫn Tay trái Hướng chảy của dòng điện Hình 12. theo đúng chiều quay của từ trường quay. Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 89 . Ngón giữa đặt ở hướng trùng với hướng của dòng điện 3. bao gồm các đường sức từ đi theo đường tròn theo chiều phù hợp với chiều kim đồng hồ bao quanh cuộn dây của rotor (Như hình 7) Kết hợp giữa từ thông của stator và rotor. Ngón tay trỏ đặt ở hướng trùng với hướng của đường sức từ 2.

Sau đó sẽ không có sức điện động hình thành trong rotor. Khi động cơ có tải. hay để tạo ra một mô men quay. rotor đạt được tốc độ đồng bộ thì khi đó rotor sẽ có thể đứng yên đối với từ trường quay của stator.tốc độ không đổi quýet qua các cuộn dây quấn của rotor nhanh hơn. và bằng cách như vậy thì đã làm tăng dòng cảm ứng trong rotor. Điều này được biết đến với tên là tốc độ không đồng bộ. Nó thường được biểu thị như là phần trăm của tốc độ đồng bộ Hệ số trượt của một động cơ điện không đồng bộ có thể được định nghĩa thông qua biểu thức sau: Với S% = nsync = nrotor = Hệ số trượt tính theo phần trăm Tốc độ đồng bộ (rpm) Tốc độ rotor (rpm) Ví dụ: Với một động cơ rôto lồng sóc 4 cực. và như vậy mới tạo ra mô men quay Sự khác nhau giữa tốc độ đồng bộ của từ trường quay và tốc độ hoạt động thực của rotor được gọi là hệ số trượt.. không có dòng điện trong rotor và dẫn đến không có mô men quay được hình thành sau đó Tốc độ của rotor thậm chí khi ở trạng thái không tải luôn luôn ở mức thấp hơn tốc độ đồng bộ với mục đích dòng điện cảm ứng có thể được tạo ra trong rotor. Tốc độ Rotor và hệ số trượt Rotor trong động cơ điện không đồng bộ không thể chạy ở tốc độ đồng bộ (hay là tốc độ của từ trường quay trong stator). tốc độ rotor giảm đi. tần số 50 Hertz có tốc độ khi có tải đầy là 1440 vòng/phút. bằng một cách nào đó. Vì nếu rotor có thể quay như vậy. Sự giảm tốc độ trong rotor khiến từ trường quay. Trong tình trạng không tải. độ trễ của rotor thấp hơn tốc độ quay của từ trường stator chỉ một lượng nhỏ. Vậy hệ số trượt ở chế độ đủ tải là bao nhiêu? Kết quả = 4% Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 90 . trong khi mô men quay chỉ yêu cầu một lương để có thể vượt qua tổn thất động cơ.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng Để tạo ra dòng điện cảm ứng chạy trong phần rotor. Điều này tạo nên kết quả là có một mô men quay lớn ở đầu ra trong khi tốc độ giảm đi. rotor phải quay với tốc độ nhỏ hơn tốc độ đồng bộ.

Hertz S% f = hệ số trượt % = tần số nguồn cấp . tần số của dòng điện trong rotor giống như trong mạch stator (sơ cấp) Khi rotor tăng tốc độ theo cùng hướng quay của từ trường.Hertz Ví dụ: Xác định tần số của rotor với động cơ không đồng bộ 2 cực tần số 50 Hz nếu tốc độ của rotor là 2850 rpm Bước 1 : Xác định hệ số trượt % Kết quả = 5% Bước 2: Xác định tần số của Rotor Tiếp theo Kết quả = 2.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng Tần số của Rotor Động cơ không đồng bộ giống như bộ biến áp với phần thứ cấp quay. mức độ mà từ trường quay quýet qua các thanh dẫn trong rotor sẽ giảm đi Cả điện áp cảm ứng vào trong rotor và tần số của dòng điện trong rotor cũng sẽ giảm đi. thì khi đó tần số của rotor sẽ bằng không. Nếu rotor có thể quay ở tốc độ đồng bộ. Tần số của rotor phụ thuộc vào sự khác nhau về tốc độ của stator và dòng điện trong rotor Tần số của rotor có thể được định nghĩa bằng biểu thức sau: Với: fr = tần số rotor . Tại thời điểm khởi động.5Hz Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 91 .

dù nó là động cơ một chiều hay xoay chiều sẽ sử dụng một dòng điện lớn cung cấp một mô men quay đủ lớn để có thể quay phần tải kết nối với nó. một từ trường quay cực mạnh sẽ được hình thành xung quanh từng cuộn dây và là nguyên nhân gây ra hiện tượng “tương tác’ lẫn nhau giữa các cuộn dây. Khi dòng mở máy lớn đi qua cuộn dây động cơ. • Mô men quay của một động cơ được hình thành bởi sự tương tác lẫn nhau giữa từ trường của stator và rotor • Một động cơ cảm ứng (động cơ không đồng bộ) không thể chạy ở tốc độ đồng bộ. Khi hiện tượng này xuất hiện thì các lớp cách điện Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 92 .3.1. và giảm khi tốc độ động cơ tăng. (Chú ý: Khi nói một động cơ hai cực. Dòng điện này làm cho lưới điện có thể sụt áp ảnh hưởng hệ thống lưới điện cấp và có thể là nguyên nhân phá hỏng phần đai truyền của động cơ. … Với việc sử dụng bộ khởi động động cơ. và nó giảm còn 4% khi nó hoạt động đủ tải • Tần số của rotor phụ thuộc vào sự khác nhau giữa tốc độ của từ thông trong stator và tốc độ của rotor • Ở trạng thái đứng yên thì tần số rotor sẽ giống như tần số của nguồn cấp.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng Tổng kết • Tất cả động cơ không đồng bộ đều hoạt động dựa vào từ trường quay trong stator của nó • Từ trường quay được hình thành trong cuộn dây stator của một động cơ ba pha • Hướng của từ trường quay trong stator được xác định qua thứ tự pha trong nguồn cấp • Thay đổi bất cứ hai đường cấp nguồn đầu vào sẽ dẫn đến thay đổi hướng của từ trường quay (thứ tự pha thay đổi) • Từ trường quay sẽ quay với tốc độ đồng bộ • Tốc độ của từ trường quay được xác định bởi cả tần số nguồn cấp và số cực. GIỚI HẠN DÒNG KHỞI ĐỘNG (ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU VÀ MỘT CHIỀU) Khi một động cơ lớn được khởi động. Làm giảm lực cơ học tác dụng lên các cuộn dây động cơ. Ưu điểm của hạn chế dòng mở máy 1. 6. • Sự khác nhau giữa tốc độ đồng bộ và tốc độ thực của rotor được gọi là tốc độ trượt và nó biểu thị bằng phần trăm của tốc độ đồng bộ • Một động cơ không đồng bộ có hệ số trượt là 100% khi nó đứng yên. ba pha thì có nghĩa là động cơ có hai cực cho mỗi pha) • Hoạt động của một động cơ không đồng bộ phụ thuộc vào từ trường quay quét qua và cảm ứng dòng điện chảy trong mạch rotor. ta có thể giảm thiểu dòng khởi động lớn của động cơ gây ra.

trục động cơ và hộp số 3.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng trong các cuộn dây quấn sẽ bị mòn do các cuộn dây sẽ bị ép sát lại với nhau. Làm giảm được sụt áp trên lưới điện cấp (V=I x R) 5. Có một quá trình tăng tốc ổn định với các tải trọng ngoài 4. Làm tăng giá thành qua các thiết bị khởi động. Một số bộ khởi động động cơ có hoạt động khá phức tạp. Bởi vậy. 4. Làm giảm các lực sốc cơ học tác động lên các khung. 2. Giảm được nhiễu trên toàn bộ hệ thống nguồn cấp Đây là một số ưu điểm có thể được quan tâm khi sử dụng bộ khởi động động cơ khi động cơ khởi động Nhược điểm của hạn chế dòng mở máy 1. Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 93 . Vì có các thiết bị khởi động nên điều này cũng làm tăng chi phí bảo trì và bảo dưỡng thiết bị. Làm giảm lớn mô men khởi động của động cơ. 2. 3. tuổi thọ trong các lớp cách điện của cuộn dây sẽ giảm đi.

mà phần lõi này lại được đặt trong vỏ động cơ Cuộn dây khởi động Lõi stator ghép từ thép lá Cuộn dây hoạt động Rotor lồng sóc Rotor lồng sóc bao gồm các vòng bọc thanh rotor nối với các thanh rotor đúc khối mà chúng được ấn vào trong các lá thép kĩ thuật. CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CƠ MỘT PHA 6. Thanh rotor Vòng bọc thanh rotor Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 94 .1. Các cuộn dây stator được đặt ở vị trí trong các khe của lõi ghép từ thép lá.2. CÁC BỘ PHẬN của một ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ MỘT PHA Tấm chắn đầu cuối Lõi stator Các cuộn dây stator Bộ chuyển mạch ly tâm Tấm chắn đầu cuối Quạt làm mát Rotor Dẫn động bộ chuyển mạch ly tâm Cấu tạo của stator Phần srator là phần cố định hoặc là phần tĩnh của một động cơ.2.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng 6. Nó bao gồm các cuộn dây stator và được kết nối với nguồn cấp.

dòng trong rotor sinh ra từ cảm ứng điện từ việc biến đổi từ trường trong stator. Công tắc sẽ giữ nguyên vị trí này cho đến khi tốc độ động cơ giảm xuống. khi lực này đủ lớn để có thể thắng lực lò xo thì quả văng sẽ bay ra là nguyên nhân đẩy vành trượt di chuyển và vì vậy mở tiếp điểm công tắc. Trong rotor không có kết nối điện với nguồn cấp.chạy tụ hoặc ngắt kết nối tụ lớn hơn.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng ROTOR LỒNG SÓC HOÀN CHỈNH Rotor là phần quay. Vành trượt Lực ly tâm Di chuyển công tắc Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 95 . có một lực ly tâm được hình thành tác dụng lên quả văng. Bộ chuyển mạch ly tâm Vành trượt Quả văng ly tâm Trục động cơ Lò xo Vành cố định Tiếp điểm công tắc Khi rotor quay. Khi mở tiếp điểm của công tắc sẽ ngắt kết nối cuộn dây khởi động hoặc trong trường hợp của động cơ khởi động.

từ trường chỉ đơn giản thay đổi cực trong nửa chu kì mà không phải là quay. bởi vậy tạo ra từ trường quay cần thiết để khởi động động cơ. để làm cho động cơ có một hướng quay xác định Với việc chỉ có một cuộn dây đơn như các hình đối ngược nhau ở trên. thì sau đó động cơ sẽ quay theo đúng chiều như vậy Để tạo ra một từ trường quay RMF trong một động cơ một pha.Cuộn chính: lớn .Cuộn khởi động: lớn . Cuộn dây chính Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 96 .Cuộn chính: bé Các đặc tính kĩ thuật của cuộn dây này làm cho từ trường lệch pha so với cuộn dây chính động cơ. ta cần lắp đặt thêm bộ khởi động hoặc cuộn dây bổ trợ. Vậy nếu rotor của động cơ được quay theo quy luật một chiều.Cuộn chính và Cuộn khởi động giống nhau Cuộn dây chính Cuộn dây Cường độ từ trường: khởi động .Cuộn khởi động: bé Cuộn dây chính Cuộn dây Cường độ từ trường: khởi động . Cuộn dây khởi động Cường độ từ trường: .Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng TỪ TRƯỜNG QUAY Một động cơ không đồng bộ một pha cần tạo ra một từ trường quay RMF.

P.2.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng 6. Chúng có công suất dựa vào biểu thức đầu ra P = công suất đầu ra n = tốc độ thực của rotor (RPM) T = mô men đầu ra (Nm) Công suất đầu vào λ số công suất = hệ Pin = công suất đầu vào (watts) VL = điến áp dây IL = dòng điện dây Hiệu suất động cơ Sự mất mát năng lượng được chỉ ra ở sau trong một động cơ xoay chiều CÔNG SUẤT ĐẦU VÀO CÔNG SUẤT ĐẦU RA Tổn thất Tổn thất ở đồng lõi Từ trễ Dòng xoáy Rò từ thông Tổn thất ở phần cơ Ma sát ổ trục Ma sát không khí (có độ hở) Điện trở cuộn dây Hiệu suất = công suất đầu ra công suất đầu vào x 100 1 Hiệu suất là tỷ số giữa công suất đầu ra và công suất đầu vào và nó được biểu thị qua phần trăm Công suất đầu vào = công suất đầu ra + công suất tổn thất 1 Mã lực (H.) = 746 Watts Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 97 . CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ Các động cơ chuyển đổi từ năng lượng điện sang năng lượng cơ.2.

Tính mô men quay đầu ra của động cơ 4. Tính tổn thất động cơ 3. Bài tập 2 Động cơ một pha bốn cực được nối với Điện áp nguồn Dòng toàn tải Công suất tổn thất Tốc độ động cơ 240 V 50 Hz 12A với hệ số công suất 0. Xác định công suất đầu ra của động cơ theo KW 2. Xác định công suất đầu ra của động cơ theo KW 3.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng Bài tập 1 Một động cơ không đồng bộ 4 cực 50 Hz hoạt động với tốc độ rotor là 1440 rpm. Tính hiệu suất động cơ 2.8 78% 2800 RPM 1.75 500 Watts 1440 RPM 1. Tốc độ trượt % Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 98 . Xác định tốc độ trượt. Tính mô men quay đầu ra của động cơ Bài tập 3 Động cơ một pha 2 cực được nối với Điện áp nguồn Dòng toàn tải Hiệu suất Tốc độ động cơ 240 V 50 Hz 14A với hệ số công suất 0.

3. Khi tốc độ động cơ đạt được 75% tốc độ đồng bộ thì bộ chuyển mạch ly tâm (chuyển mạch tốc độ) sẽ mở. Cuộn dây chạy Cuộn khởi động Chuyển mạch ly tâm Cuộn dây chạy Cuộn khởi động Sự xắp xếp bốn cực trong động cơ Cuộn dây chạy được quấn dây với dây to. và các cuộn dây được đặt gần bề mặt các khe trong lõi stator hơn với mục đích làm giảm điện cảm của cuộn dây. Dòng điện IR chạy qua các cuộn dây chạy có độ phản kháng cao. Cuộn dây chạy bao gồm một số cuộn dây mắc nối tiếp để hình thành tập hợp các cực.tiết diện lớn để tăng điện trở cuộn dây. Để tăng điện cảm cho các cuộn dây chạy. Tuy nhiên với quá trình chạy bình thường chỉ có cuộn dây chạy được sử dụng. Nếu động cơ có bốn cực trong cuộn dây chạy thì nó cũng có bốn cực trong cuộn dây khởi động.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng 6. Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 99 . Ví dụ với một động cơ 4 cực. có tất cả bốn nhóm cuộn dây và chúng đều được mắc nối tiếp và theo quy luật được đặt xung quanh stator để tạo thành 4 cực riêng biệt. và nó trễ so với điện áp nguồn cấp một góc đáng kể. cuộn dây khởi động có ít vòng dây hơn. các cuôn dây được lắp sâu vào các khe của lõi sắt kĩ thuật và thường có nhiều vòng quấn hơn cuộn dây khởi động. Khi so sánh với cuộn dây chạy. qua đó ngắt cuộn dây khởi động.2. Tuy nhiên các cuộn dây khởi động được đặt theo quy luật lệch nhau một góc 90oE xung quanh lõi stator. CÁC LOẠI ĐỘNG CƠ 1 PHA ĐỘNG CƠ CHIA PHA Động cơ không đồng bộ pha chẻ thông thường có hai cuộn dây riêng biệt (cuộn dây để chạy và cuộn dây để khởi động) kết nối với nguồn cấp trong quá trình khởi động. Cuộn dây khởi động cũng bao gồm một số cuôn dây mắc nối tiếp để hình thành tập hợp các cực. tiết diện lớn để làm giảm điện trở. Cuộn dây khởi động của động cơ không đồng bộ pha chẻ thông thường được quấn dây với dây to.

Tụ điện hóa chỉ được sử dụng ở chế độ làm việc gián đoạn vì vậy chỉ có thể có tác dụng ở mạch trong quá trình khởi động. Nếu chọn đúng loại tụ điện hóa. Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 100 Cuộn dây khởi động . mô men quay khởi động càng lớn. Dòng điện và từ trường của cuộn khởi động và cuộn chính có thể lệch pha với nhau góc 300. thì sau đó hai dòng điện trong hai cuộn dây khởi động và cuộn dây chạy sẽ lệch pha với nhau góc 900 E. do vậy tạo ra góc lệch pha giữa các từ trường tương ứng với hai cuộn dây. do đó động cơ này chỉ có mô men khởi động ở mức trung bình ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ KHỞI ĐỘNG BẰNG TỤ Cấu tạo Cấu tạo của loại động cơ này rất giống như cấu tạo của động cơ không đồng bộ pha chẻ. Góc lệch pha càng lớn. Nó chỉ khác ở một điểm là nó có một tụ điện lắp bên ngoài của vỏ đúc của động cơ và tụ này được kết nối nối tiếp với cuộn dây khởi động.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng Điện áp Góc lệch pha lên đến 300 Dòng cuộn dây khởi động Dòng cuộn dây chạy Chung cuộc kết quả là có dòng IS chạy trong cuộn khởi động và có góc lệch pha so với điện áp lớn hơn IR của cuộn dây chạy. Góc lệch pha này tạo ra từ trường quay (RMF) cần thiết để khởi động quay động cơ. Hạn chế trong thiết kế động cơ không đồng bộ pha chẻ là giới hạn góc lệch pha lớn nhất giữa dòng điện trong cuộn dây khởi động và cuộn dây chạy là 300 E Cuộn dây chạy Để tăng góc lệch pha này và nâng cao chất lượng với đặc điểm của tụ điện hóa là Chuyển mạch được kết nối nối tiếp ly tâm với cuộn dây khởi động. Vị trí của các cuộn dây giống như trong động cơ không đồng bộ pha chẻ. Điều này tạo một góc lệch pha giữa hai dòng điện.

Không cần bộ chuyển mạch ly tâm trong loại động cơ này.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ TỤ TÁCH VĨNH CỬU Động cơ tụ tách vĩnh cửu có hai cuộn dây stator độc lập. do vậy tụ có thể được kết nối nối tiếp với một trong hai cuộn dây để tạo ra độ lệch pha qua đó tạo ra từ trường quay RMF Sự khác nhau về pha giữa các cuộn dây là tương đối nhỏ. ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ KHỞI ĐỘNG . do đó nó phải được làm việc liên tục. do đó mô men khởi động cũng thấp.CHẠY TỤ Chỉ có thêm một sự khác nhau giữa một động cơ khởi động bằng tụ và động cơ khởi động – chạy tụ là động cơ khởi động – chạy tụ có hai tụ điện được lắp trên vỏ ngoài của động cơ. Do vậy nó phải được làm việc liên tục Tụ điện hóa chỉ được làm việc gián đoạn do vậy nó chỉ có trong mạch khi động cơ khởi động Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 101 . Cuộn dây chính Cuộn dây chính Tụ điện Cuộn dây bổ trợ Cuộn dây bổ trợ Tụ điện Đảo chiều đông cơ bằng cách đơn giản đặt dây nguồn cấp theo chiều ngược lại của tụ điện. vị trí của tụ điện này sẽ được đặt nối tiếp với các cuộn dây khác. một cuộn dây để chạy là cuộn chính. cuộn thứ hai được goi là Cuộn bổ trợ (bởi vì nó luôn ở trong mạch ) Cả hai cuộn dây đều có kích thước và số vòng dây giống nhau. Tụ dầu hay tụ giấy là loại nhỏ hơn có điện dung là microfarad và nó có trong mạch trong toàn bộ thời gian hoạt động. Tụ điện tồn tại trong mạch trong suốt thời gian động cơ hoạt động.

KHỞI ĐỘNG VÀ TỤ – CHẠY Nguyên lý hoạt động Để khởi động thì cả hai tụ điện là tụ điện hóa và tụ điện dầu đều được kết nối song song. Thông thường nó có tiết diện bằng với dây trong cuộn dây chạy. Thông thường nó có một rotor lồng sóc và stator mà stator của động cơ này có một cuộn dây và một cuộn chắn (vòng đồng) được miêu tả như một cuộn dây thứ hai. Cuộn dây chính Lõi thép Cuộn chắn Cuộn dây chính tạo ra một từ trường mạnh xuyên qua các cực kim loại. Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 102 . Khi động cơ đạt được 75% tốc độ đồng bộ. Cuộn dây chính Cuộn dây bổ trợ Tụ khởi động Tụ chạy Tụ khởi động Chuyển mạch ly tâm ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ CÓ CỰC CHE Cấu tạo Động cơ có cực che là một động cơ không đồng bộ một pha. một chuyển mạch ly tâm sẽ mở do vậy sẽ cắt bỏ tụ điện lớn hơn (tụ điện hóa) ra khỏi loại nhỏ hơn (tụ điện dầu) và tụ điện dầu tồn tại vĩnh cửu trong mạch với cuộn dây bổ trợ Bởi vì cuộn dây bổ trợ hoạt động liên tục trong mạch nên nó sẽ được đi dây với tiết diện lớn. do vậy tạo ra một tụ điện có điện dung lớn lên đến hàng microfarad và tạo ra được mô men khởi động lớn. Lõi này thường bao quanh một nửa hoặc một phần ba số cực. Lắp trên bề mặt của các cực từ chính là một cuộn dây ngắn mạch lớn có tên gọi là CUỘN CHẮN.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng TỤ .

do vậy hoạt động của cuộn chắn như là một thiết bị chẻ pha để hình thành một từ trường quay và làm quay rotor. Mặc dù đặc tính kĩ thuật giữa hai loại này có thể khác nhau một chút. do đo tạo nên một mô men quay và là nguyên nhân làm cho rotor quay được. Trong các phần cực không bị che. ĐỘNG CƠ VẠN NĂNG (nối tiếp) Tên gọi động cơ vạn năng đã được nhận từ thực tế là động cơ này là loại có thể kết nối với cả nguồn một chiều DC hoặc nguồn xoay chiều AC. Một từ trường quay phải được hình thành mà nó sẽ quét qua các thanh rotor và cảm ứng tạo ra một suất điện động cảm ứng trong rotor.Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng Hoạt động Một động cơ cơ cực che hoạt động giống như nguyên lý hoạt động của động cơ không đồng bộ pha chẻ. Dòng điện cảm ứng vào trong các cuộn chắn tạo ra một từ trường mà từ trường này lệch pha với pha của từ trường tạo thành từ cuộn dây chính. lượng từ trường được hình thành từ cuộn dây chính trong các pha với dòng trong cuộn dây chính. Cấu tạo Phần kết nối Trục Cuộn dây phần ứng Lõi phần ứng (ghép thép lá) Đầu ra Lõi ghép thép lá Lõi kích từ Cuộn dây kích từ Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 103 .

Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng Kết nối Cuộn dây trong sơ đồ ở trên chỉ ra cuộn dây đơn. chiều của dòng điện thay đổi là cho các cực trong cả hai cuộn kích từ và cuộn phần ứng cũng thay đổi. trong một nửa chu kì đầu tiên của dòng xoay chiều thì dòng điện đi qua cả cuộn dây kích từ và cuộn dây phần ứng. (tham khảo sơ đồ cấu tạo) Nguyên lý hoạt động Dây mắc nối tiếp Nguồn cấp Phần ứng Khi động cơ vạn năng được kết nối với nguồn xoay chiều và công tắc được bật. Do đó phần ứng sẽ vẫn quay theo đúng chiều như vậy. Do đó ở đó xuất hiện một từ trường xung quanh cả hai cuộn dây kích từ và cuộn dây phần ứng. nhưng cuộn dây này là cuộn dây bị chia đôi với một nửa thuộc về mỗi cực. Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 104 . ĐẦU RA Trong nửa chu kỳ thứ hai. tạo ra một từ trường rất mạnh bởi vì có một dòng điện lớn được hình thành. Từ trường rất mạnh này tạo ra một mô men rất lớn hoặc một tác động kép (mô men) tác động làm cho phần ứng quay.

Nguyễn Văn Điềm – Giáo trình mạch điện tử cơ bản Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Hà Nội. 3. 5. Trương Văn Tám – Giáo trình Linh kiện điện tử .Môn học: Kỹ thuật điện Nghề: Kỹ thuật Xây Dựng TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. 4.phuclanshop. Đặng Văn Đào – Kỹ thuật điện – Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật.ĐH Cần Thơ.com Tài liệu tham khảo Trang 105 .com www. www.hocnghetructuyen. 2. Trương Văn Tám – Giáo trình Mạch điện tử .ĐH Cần Thơ. 6.