You are on page 1of 156

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ QUỐC TẾ VABIS HỒNG LAM KHOA ĐIỆN – ĐIỆN LẠNH

MÔN HỌC: KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: MH11 NGHỀ: HÀN Trình độ Cao đẳng nghề

Vũng tàu – 2012 Giáo trình lưu hành nội bộ

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ QUỐC TẾ VABIS HỒNG LAM KHOA ĐIỆN – ĐIỆN LẠNH

MÔN HỌC: KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: MH11 NGHỀ: HÀN Trình độ Cao đẳng nghề

Giáo viên soạn

Khoa Điện – Điện lạnh

Lê Viết Thành

Nguyễn Văn Vụ

Vũng tàu – 2012 Giáo trình lưu hành nội bộ

.

............................................... 72 CHƯƠNG 6: ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ .......................................................................... 77 CHƯƠNG 7: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ ..... 37 CHƯƠNG 4: MẠCH ĐIỆN BA PHA ................................................................................................................................................................................................ 5 CHƯƠNG 2: ĐIỆN TỪ ................................................................................. 132 TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............152 Mục lục Trang 1 ............... 21 CHƯƠNG 3: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU MỘT PHA .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... 2 CHƯƠNG 1: MẠCH ĐIỆN MỘT CHIỀU ..........................................................................................106 CHƯƠNG 8: MẠCH CHỈNH LƯU ..... 61 CHƯƠNG 5: MÁY BIẾN ÁP ............Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn MỤC LỤC GIỚI THIỆU MÔN HỌC ......................

Giải đúng các bài toán mạch điện đơn giản. các loại thiết bị chỉnh lưu. Dụng cụ và trang thiết bị: Giới thiệu môn học Trang 2 . một chiều. thuyết BT 2 2 2 3 3 2 3 2 1 2 2 2 2 2 1 1 1 1 0 1 0 1 Kiểm tra* Cộng 35 18 14 3 * Ghi chú: Thời gian kiểm tra lý thuyết được tính vào giờ lý thuyết. động cơ điện xoay chiều.Vị trí của môn học: Môn học này được bố trí sau khi học xong các chương trình chung và trước các môn học/ mô-đun đào tạo nghề. . III.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn GIỚI THIỆU MÔN HỌC I. II.Sử dụng an toàn các thiết bị điện. VỊ TRÍ . .Trình bày đầy đủ cấu tạo. TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC . kiểm tra thực hành được tính vào giờ thực hành IV.Các linh kiện điện tử. .Tính chất môn học: Là môn học lý thuyết cơ sở bắt buộc. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔ ĐUN Vật liệu: . nguyên lý làm việc máy biến áp.Giải thích đúng định luật ôm về mạch điện xoay chiều. . NỘI DUNG MÔN HỌC Số TT I II III IV V VI VII VIII Tên chương. . các thiết bị có sử dụng nguồn điện. mục Mạch điện một chiều Điện từ Mạch điện xoay chiều hình sin 1 pha Mạch điện xoay chiều 3 pha Máy biến áp Động cơ không đồng bộ Linh kiện điện tử Mạch chỉnh lưu Tổng số 4 4 6 6 4 6 3 2 Thời gian (giờ) Lý Thực hành.Dây xúp dẫn điện. MỤC TIÊU MÔN HỌC Học xong môn học này người học có khả năng: .

. .Các mô hình máy điện.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn . một chiều.Các bản vẽ về mạch điện. .Các nhà máy sản xuất điện.Giáo trình điện kỹ thuật. . Giới thiệu môn học Trang 3 .Đọc thành thạo cấu tạo. nguyên lý làm việc của các linh kiện điện tử.Máy chiếu PROJECTOR Học liệu . máy biến áp. . giấy trong.Các cơ sở chế tạo thiết bị điện. một chiều và các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều hình sin. . người học cần đạt các yêu cầu sau: . áp phích treo tường. xoay chiều.Trình bày đầy đủ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy điện một chiều. Kỹ năng: Bằng quan sát có bảng kiểm. máy biến áp. Kiến thức: Bằng phương pháp kiểm tra trắc nghiệm tự luận đạt các yêu cầu sau: .Các xưởng thực tập nghề điện. .Phim. .Giải chính xác mạch điện 3 pha.Nhận biết chính xác các ký hiệu về dòng điện xoay chiều.Trình bày đúng khái niệm về dòng điện xoay chiều.Giải đúng các mạch điện đơn giản bằng định luật Ôm. . PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ 1. Nguồn lực khác .Máy vi tính. . .Tranh. .Máy chiếu OVERHEAD. . 2.Đĩa hình. V.Tài liệu hướng dẫn người học. .

Trần Minh Sở. gợi ý để học sinh giải các bài toán về mạch điện cơ bản. định luật ôm. máy phát điện xoay chiều 3pha.Kỹ thuật điện (lý thuyết và 100 bài giải)[2]. 2. Đặng Văn Đào. . trình độ CĐN và cho các đối tượng học nghề ngắn hạn. . tỉ mỉ. 4. tính kỷ luật cao.Khi giảng dạy cần sử dụng chuẩn bị các loại tranh treo tường hoặc các thiết bị máy chiếu mô tả cấu tạo. [3]. các bản vẽ về mạch điện. Phạm vi áp dụng chương trình: . Giới thiệu môn học Trang 4 .Cẩn thận.Kỹ thuật điện tử. máy phát điện xoay chiều 3 pha. máy biến áp.Các đại lượng đặc trưng cho dòng điện. . . [5]. Hoàng Hữu Thận-Đo lường máy điện và khí cụ điện – NXBKHKT 1982 [4]. Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy môn học: .Các khái niệm về dòng điện một chiều.Bố trí thời gian thực hành môn học theo từng chương hoặc khi kết thúc phần lý thuyết tuỳ vào điều kiện thực tế của các trường về xưởng thực hành.Môn học cơ kỹ thuật được sử dụng để giảng dạy cho trình độ TCN. . tinh thần trách nhiệm trong công việc. NXBKHKT 1995. .Nêu các vấn đề.Tài liệu cần tham khảo [1].Tham giá đầy đủ thời gian học tập. chính xác trong công việc. có tinh thần hợp tác.Có ý thức tự giác. các mô hình máy điện. nguyên lý làm việc của máy phát điện một chiều.Kỹ thuật điện – NXBGD 2001.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn 3. dòng điện xoay chiều. Thái độ: Đánh giá trong quá trình học tập đạt các yêu cầu sau: . Những trọng tâm chương trình cần chú ý: . HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. 3. máy biến áp. Lê Văn Doanh. các thiết bị chỉnh lưu. trực quan vật thật để làm rõ vấn đề nêu ra trong lý thuyết. các linh kiện điện tử. giải các mạch điện 3 pha đối xứng. máy phát điện một chiều.NXBGD 2004. máy biến áp. VI. Đỗ Xuân Thụ.Sử dụng các mô hình. giúp đỡ lẫn nhau. định luật cảm ứng điện từ.

.Môn học: Kỹ thuật điện – điện đi tử công nghiệp Nghề: Hàn CHƯƠNG 1: 1 MẠCH ẠCH ĐIỆN MỘT CHIỀU (Lý thuyết: thuy 2h. vai trò tr của các phần ần tử cấu thành th mạch điện như: . NHỮNG ỮNG KHÁI NIỆM CƠ C BẢN ẢN VỀ MẠCH ĐIỆN MỘT CHIỀU Dòng điện ện một chiều là l dòng điện có trị số và chiều ều không thay đổi theo thời gian. . thiết bị đo lường.Hiểu và vận ận dụng được đ các biểu thức tính toán cơ bản ản của định luật Ôm Nội dung: 1.1. Kiểm tra: 0h) Mục tiêu: ợc nhiệm vụ. Chương 1: Mạch điện một t chiều ch Trang 5 . . Bài tập: 2h. dây dẫn. phụ tải.. l đóng cắt.Phân tích được nguồn ồn điện. . .. .

ion dương chảy về hướng cực âm và ion âm chảy về hướng cực dương. được hiểu như sau: • Dòng điện electron. Trong ngành điện. Do electron mang điện tích âm. Vậy điện áp thật sự là gì? Điện áp là chỉ sức ép của điện (áp là đè. Tuy chiều chảy của dòng này không đúng với bản chất của dòng điện thật. nó có động năng. nó có thế năng. Khí áp là sức ép của hơi. Bạn nhớ trên đời. • Dòng điện quy ước. Động tính càng lớn. sự chảy của các ion rất chậm. Cả nhân loại đang đi tìm những dạng năng lượng mới. nằm càng cao có năng lượng càng lớn. các electron tự do không gắn với một nguyên tử nào. Chương 1: Mạch điện một chiều Trang 6 . Trong các chất bán dẫn. các ly tử sẽ chảy trong mạch. Bạn xem hình vẽ minh họa một nguồn điện áp cảm ứng phát ra từ cuộn dây và tạo dòng chảy trong một mạch đóng kín. mức cao. nếu được dòng điện có dấu âm thì chiều chảy phải là chiều ngược lại. Vì lúc đó người ta tương đồng dòng điện như dòng nước. Dòng điện chảy trong các ống đèn huỳnh quang là dòng ion. động năng là năng lượng xác định theo tốc độ chuyển động của nó. các phân tử mất cân bằng điện tích sẽ trở thành các ion. Và gọi dòng electron là dòng điện thực hay dòng vật lý. năng lượng là cái tạo ra công. nhưng do dùng quen nên hiện vẫn còn được ưa dùng. nước chảy từ cao xuống thấp thì dòng điện cũng chảy từ cực dương. khi tập trung lại và chảy thành dòng. một nguồn điện năng sẽ tạo ra sức ép điện. có ion dương và ion âm. nó ở mức cao hay ở mức thấp. • Dòng điện ly tử. người ta gọi dòng điện này là dòng lỗ. dòng lỗ là một chuyển động biểu kiến. nên lúc đó người ta cho là dòng điện cũng chảy từ cực dương về cực âm. thế năng là năng lượng xác định theo tư thế của nó.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn cho đồng dạng dòng điện với nước chảy từ cao xuống thấp. • Dòng điện toán học. chúng ta có dòng điện tử. Năng lượng có 2 dạng: * Khi một vật thể nằm yên. năng lượng càng mạnh. còn gọi là dòng Franklin. Và khi giải toán. nó chảy về hướng cực âm. mức thấp. nên nó sẽ bị hút và chảy về cực dương của nguồn. năng lượng sạch. • Dòng điện lỗ. hồ nước để trên cao gọi là cột thủy áp). trên các nút của mạch điện. khi Bạn gắn một nguồn điện vào một mạch điện kín nó sẽ tạo ra dòng chảy trong mạch. có nhiều dạng dòng điện. trên các chổ kết nối giữa các nguyên tử khi mất điện tử nối sẽ để ra lỗ trống. Đây là dạng dòng điện thực chảy trong các mạch điện tử. Sau này khi biết dòng điện chảy trong mạch chính là dòng electron. về cực âm. chiều chảy của dạng dòng điện này là cho chảy từ cực dương về cực âm. Người ta đo điện áp bằng đơn vị Volt. nhờ có các lỗ trống này mà các điện tử nối ở lân cận có thể dời chuyển tạo ta dòng điện. * Khi vật thể chuyển động. vì nó nặng và có quán tính lớn. Trong khi tính toán các mạch điện. nếu là có dấu dương chiều chảy đúng với chiều đã chọn. chúng ta có thể chọn chiều dòng chảy tuỳ ý. Khi chịu tác động của điện trường. người ta gọi dòng điện chảy từ cực dương về cực âm là dòng điện quy ước. là ép.

người ta dùng các phản ứng này để chế tạo các nguồn điện DC. 24V.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Khi Bạn đặt một nam châm ở gần một cuộn dây. người ta tạo ra các máy phát điện xoay chiều có biến đổi theo dạng sin. Chương 1: Mạch điện một chiều Trang 7 . và tần số công nghiệp là 50Hz. nếu Bạn quay nam châm. chúng ta có các nguồn pin. các đường từ lực đi qua cuộn dây sẽ biến đổi. Đó là phát hiện của Faraday và cũng là nguyên lý của tất cả các máy phát điện điện từ hiện dụng. Trong cuộc sống. các đường từ lực phát ra từ nam châm này sẽ đi qua cuộn dây và tạo ra lượng từ thông. điện áp của pin thường là 1. điện áp danh định thường là 220V (hiệu dụng). 12V. 9V. điện áp này sẽ tạo ra dòng biến đổi chảy trong một mạch điện đóng kín. Điện áp cũng có thể tạo ra từ một phản ứng hóa học. Lúc này ở hai đầu cuộn dây sẽ xuất hiện điện áp ứng.5V.

khi dây kim loại bị đốt nóng nó sẽ phát ra ánh sáng. trên các nhánh có dòng chảy I và các linh kiện chịu tác động của công suất W. càng nhỏ càng tốt. càng lớn càng tốt. Chương 1: Mạch điện một chiều Trang 8 . Trong một mạch điện có 2 tham số trạng thái quan trọng mà chúng ta luôn muốn biết. Mạch sẽ hoạt động lại khi đóng khóa điện. đó là: Mức áp V trên các đường mạch và cường độ dòng điện I chảy qua các linh kiện. Lúc này trong mạch vẫn còn có nguồn nhưng không có dòng chảy. dòng này làm nóng sợi nung trong đèn.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Hình vẽ bên đây cho thấy nguồn pin tạo ra sức ép điện và tạo ra dòng điện chảy trong mạch. do khi đo áp dùng cách mắc song song nên để máy đo ít ảnh hưởng vào hoạt động của mạch Bạn phải dùng máy đo Volt có nội trở lớn. do khi đo dòng dùng cách mắc nối tiếp nên để máy đo ít ảnh hưởng vào hoạt động của mạch Bạn phải dùng máy đo Ampere có nội trở nhỏ. * Trạng thái mạch chết. Một mạch điện thường ở 3 trạng thái: * Trạng thái mạch đang hoạt động. Đó là nguyên lý vận hành của loại đèn nhiệt quang. mạch đã tháo pin. * Trạng thái mạch đang tắt. lúc này trên các đường mạch có mức áp V. Khi đo dòng chúng ta dùng Ampere kế cho mắc nối tiếp vào mạch. Để đo điện áp chúng ta dùng Volt kế cho mắc song song vào hai điểm đo để biết áp.

2. Trong một mạch điện. Bạn lấy ngón tay che chữ I sẽ thấy V/R và Bạn lấy ngón tay che chữ R sẽ thấy V/I. Nếu biết trước 2 tham số thì luôn tính được tham số thứ 3. I. Luật Ohm cho đoạn mạch Luật Ohm cho thấy các mối quan hệ giữa 4 tham số P. thì trên 2 đầu của điện trở sẽ xuất hiện điện áp V. như điện trở R. là cường độ dòng điện I chảy qua điện trở và trị sức cảng Ohm của điện trở. Bạn lấy ngón tay che chữ V sẽ thấy IxR. R. còn các tham số khác. và V = R x I. nó tính theo V và I. công suất P là các tham số dẫn xuất. Trong một mạch điện khi biết R. ĐỊNH LUẬT OHM 1. Bạn có thể dùng hình vẽ trên.” Điện áp V và dòng điện I là 2 tham số trạng thái. chúng ta sẽ tính đượcV. điện dẫn G. các phép toán thường được tính theo các công thức được liệt kê theo bảng sau: Chương 1: Mạch điện một chiều Trang 9 . V.2. Phát biểu cơ bản của luật Ohm là: “Khi có dòng điện I chảy qua 1 điện trở R.1. Để nhớ mối quan hệ của 3 tham số này.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn 1. Luật Ohm cho thấy mối quan hệ định lượng của 3 tham số trên các điện trở. I. đó là: Điện áp V đo trên hai đầu của điện trở.

Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp

Nghề: Hàn

Các tính toán cơ bản trong một mạch điện chỉ lòng vòng với 4 tham số, đó là: * Công suất P tính bằng Watt. * Điện áp V tính bằng Volt. * Điện trở R tính bằng Ohm. * Cường độ dòng điện I tính bằng Ampere Cách dùng bảng: Phần 1: Bạn dùng bảng tính công suất P theo các trị V, R, I. Phần 2: Bạn dùng bảng tính V theo các trị P, R, I. Phần 3: Bạn dùng bảng tính R theo các trị P, V, I. Phần 4: bạn dùng bảng tính I theo các trị P, V, R. Thí dụ: Bạn có một nguồn pin V=9V cấp dòng cho một điện trở là R=1K, vậy dòng chảy trong mạch là bao nhiêu Ampere? và công suất đốt nóng điện trở là bao nhiêu Watt? Tra bảng chúng ta thấy, lấy áp V chia cho trở R sẽ biết cường độ dòng chảy trong mạch. Tra bảng chúng ta thấy, lấy bình phương áp V và chia cho trở R sẽ biết công suất đốt nóng trở.

Chương 1: Mạch điện một chiều

Trang 10

Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp

Nghề: Hàn

1.2.2. Luật Ohm cho mạch kín Xét nhánh có E và R (Hình 1-10) Biểu thức tính điện áp U : U = U 1 + U2 + U3 + U4 = R1. I – E1 + R2 .I + E2 = (R1 + R2 )I – (E1 - E2 ) Vậy : U = ( ∑R)I - ∑E. (1.9) Trong biểu thức (1.9), quy ước dấu như sau : Sức điện động E và dòng điện I có chiều trùng với chiều điện áp U sẽ lấy dấu dương, ngược lại sẽ lấy dấu âm. Biểu thức tính dòng điện :

I=

U + ∑E ∑R

(1.10)

Trong biểu thức (1.10), quy ước dấu như sau : Sức điện động E và điện áp U có chiều trùng với chiều dòng điện I sẽ lấy dấu dương, ngược lại sẽ lấy dấu âm. Ví dụ: Cho mạch điện như hình 1 – 11. Biết E1 = 100V; R1 = 2Ω; I1 = 5A. Tính UAB ?

A

E1 UAB

I1

R1

B

Hình 1 - 11
Chương 1: Mạch điện một chiều Trang 11

Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp

Nghề: Hàn

Lời giải: Điện áp UAB : UAB = E1 – R1 x I1 = 100 – 2 x 5 = 90V 1.2.3. Điện trở trong mạch một chiều Điện trở là một linh kiện rất phổ dụng, có 3 tham số luôn gắn với một điện trở, đó là: Điện áp V đo trên hai đầu của một điện trở, cường độ dòng điện I chảy qua điện trở và sức cản dòng Ω của chính điện trở. Luật Ohm cho thấy mối quan hệ của 3 tham số này.

Cũng có thể dùng cách mắc các điện trở theo kiểu nối tiếp hay theo kiểu song song để tạo ra các điện trở đẳng hiệu có trị số Ohm theo ý muốn: Hình 1 cho thấy khi cho 2 điện trở mắc nối tiếp, chúng ta sẽ có một điện trở đẳng hiệu R = R1 + R2. Vậy khi cho nhiều điện trở mắc theo kiểu nối tiếp, trị của điện trở đẳng hiệu sẽ bằng tất cả các điện trở này cộng lại. Nếu muốn có điện trở lớn, có thể dùng nhiều điện trở nhỏ cho mắc theo kiểu nối tiếp. Hình 2 cho thấy, khi cho mắc 2 điện trở song song, chúng ta sé có một điện trở đẳng hiệu R = R1xR2/ (R1+R2). Vậy khi cho nhiều điện trở mắc theo kiểu song song, trị nghịch đảo của điện trở đẳng hiệu sẽ bằng tổng của các nghịch đảo của các điện trở song song. Nếu muốn có điện trở nhỏ, có thể dùng nhiều điện trở lớn cho mắc theo kiểu song song.

Chương 1: Mạch điện một chiều

Trang 12

Môn học: Kỹ thuật điện – điện đi tử công nghiệp Nghề: Hàn . logic OR. Chương 1: Mạch điện một t chiều ch Trang 13 . song song: theo logic AND.

Tính dòng điện I trong hai sơ đồ sau: E U R I E U R I Đáp số : I = 18 A. R = 5Ω. I = 2A Chương 1: Mạch điện một chiều Trang 14 .Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1 1. Tính điện áp U trong hai sơ đồ sau: E U R I E R U I Đáp số : U = 150 V. 3. Nêu khái niệm mạch điện. I = 5A. các thành phần của mạch điện? 2. Phát biểu định luật Ôm. Cho E = 100V. Cho E = 50V. U = 40V. U = 50V 4. R = 10Ω.

cách mắc ampe kế. R3. Vẽ sơ đồ cách đấu dây. vôn kế để đo các đại lượng trên.5V. điện áp trên các điện trở R1. Dòng điện trong mạch I = 25mA. P = 475W. R2 = 120Ω. R1 = 100Ω. R4 = 80Ω. Một tải có điện trở R = 5Ω đấu vào nguồn điện một chiều có E = 100V. Chương 1: Mạch điện một chiều Trang 15 . R3 = 180Ω. Tính dòng điện I điện áp U và công suất P của tải Đáp số : I = 5 A. U = 95V. Tính điện trở R1. R2. 4. 6. điện trở trong Rtr = 1Ω. R4.5V. R3 là 2. R2. Tính điện áp U4. người ta đấu song song hai điện trở R1 = 330Ω và R2 .Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn 5. 3V. Để có điện trở tương đuơng 150Ω. Đáp số : U4 = 2V. 7. Bốn điện trở mắc nối tiếp đầu vào nguồn điện điện áp U = 12V (không có điện trở trong).Tính R2 Đáp số : R2 = 275Ω.

Tính tổng trở của mạch tổ hợp nối tiếp sau đây và công suất tiêu thụ trên từng đoạn mạch song song. Xác định tổng trở của mạch điện dưới đây và cường độ dòng điện qua điện trở 56 Ω. 75 Ω và 5Ω.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn 8. 10. xác định cường độ dòng điện và công suất tiêu thụ của điện trở 7 ohm. Các điện trở 6 ohm. Chương 1: Mạch điện một chiều Trang 16 . 9. Xác định tổng trở của mạch mắc nối tiếp các điện trở 20Ω. 11. 7 ohm và 12 ohm được mắc nối tiếp với nhau vào nguồn điện 100V.

Xác định cường độ dòng điện tổng của mạch điện và công suất tiêu thụ của điện trở 5 Ω. 13.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn 12. Xác định điện áp rơi trên từng điện trở trong mạch điện dưới đây. Chương 1: Mạch điện một chiều Trang 17 .

Trong mạch diện dưới đây. Xác định điện áp của nguồn điện và cường độ dòng điện qua điện trở 24 Ω trong mạch điện dưới đây. Xác định cường độ dòng điện tổng và điện áp rơi trên điện trở 50 Ω trong mạch điện dưới đây. Chương 1: Mạch điện một chiều Trang 18 . xác định cường độ dòng điện tổng và công suất tiêu thụ của điện trở 32 Ω.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn 14. 16. 15.

18. 36 Ω và 72 Ω cường độ dòng điện qua điện trở 320 Ω trong mạch điện dưới đây. Xác định điện áp rơi trên điện trở 24 Ω. Xác định điện áp nguồn điện và cường độ dòng điện qua điện trở 3 Ω trong mạch điện dưới đây.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn 17. Chương 1: Mạch điện một chiều Trang 19 .

Xác định tổng trở và cường độ dòng điện tổng và công suất tiêu thụ của điện trở 128 Ω trong mạch điện dưới đây.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn 19. Xác định giá trị của điện trở R5 trong mạch điện dưới đây. Chương 1: Mạch điện một chiều Trang 20 . 21. Xác định điện áp của nguồn điện và công suất tiêu thụ của đoạn mạch song song đầu tiên trong mạch điện dưới đây. 20.

Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn CHƯƠNG 2: ĐIỆN TỪ (Lý thuyết: 2h. . Từ trường được biểu diễn bởi những đường sức từ trường (gọi là các đường cảm ứng từ) đi từ cực bắc (N) đến cực nam (S) và trở về cực bắc (N) qua lõi nam châm. I b) a) I Hình 2-2 : Xác định chiều đường sức từ trường của dây dẫn thẳng mang dòng điện Chương 2: Điện từ Trang 21 .. Nam châm vĩnh cửu. Những khái niệm cơ bản về từ trường.. dây dẫn dẫn điện tạo ra xung quanh nó một từ trường.Phân tích được nhiệm vụ.. vai trò của các phần tử cấu thành mạch điện như: nguồn điện. Kiểm tra: 0h) Mục tiêu: . phụ tải.Hiểu và vận dụng được các biểu thức tính toán cơ bản của định luật Ôm.b) + - S N a) Hình 2 – 1 : Đường sức của nam châm a) nam châm vĩnh cửu b) nam châm điện b) Đối với dây dẫn thẳng dài mang điện. nam châm điện. (Hình 2 – 1 a. Ta cũng có thể sử dụng quy tắc bàn tay phải (Hình 2 – 2b): “Ngón tay cái hướng theo chiều dòng điện. chiều từ trường được xác định theo quy tắc vặn nút chai: “Nếu chiều dòng điện trùng với chiều tiến của cái vặn nút chai thì chiều quay của cái vặn nút chai xác định cho ta chiều từ trường ở mỗi điểm” (Hình 2 – 2a). bốn ngón tay còn lại chỉ hướng đường sức từ trường”. đóng cắt. dây dẫn. thiết bị đo lường. Bài tập: 2h.1. Nội dung: 2.

2. Hình 2 -4 2.1. Lực điện từ.2. Cường độ từ cảm .Cường độ từ trường . Sự xuất hiện sức điện động cảm ứng vào một vòng dây khi từ trường biến thiên hoặc dây dẫn chuyển động trong từ trường. Cảm ứng điện từ. Hai cực khác tên của nam châm đặt gần nhau sẽ hút nhau.1.1.Từ thông. ngược lại hai cực cùng tên đặt gần nhau sẽ đẩy nhau.1.3. mật độ đường sức lớn hay nhỏ cho ta biết từ trường mạnh hay yếu. Từ trường phân bố trong không gian được biểu diễn bằng các đường sức từ trường. Hình 2-3 : Xác định chiều đường sức từ của cuộn dây có dòng điện I Sự có mặt của từ trường trong không gian đặc trưng bằng các biểu hiện sau: 2. Lực từ giữa các cực nam châm. tiếp tuyến tại mỗi điểm trùng với phương của từ trường tại điểm ấy. nó là đường cong khép kín. Lực tác dụng lên dây dẫn có dòng điện đặt trong từ trường hoặc điện tích đang chuyển động trong từ trường. để đặc trưng cho từ trường người ta dùng → khái niệm véc tơ từ cảm B Chương 2: Điện từ Trang 22 . Các biểu diễn bằng đường sức cho ta thấy một cách tường minh sự phân bố của từ trường tuy nhiên trong tính toán nguyên cứu.2.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Đối với cuộn dây gồm một số vòng dây có dòng điện ta cũng dùng quy tắc vặn nút chai để xác định chiều đường sức từ trường: “Nếu chiều quay cái vặn nút chai trùng với chiều dòng điện thì chiều tiến của cái vặn nút chai là chiều đường sức từ trường” (Hình 2 – 3). 2.

2. vectơ cảm ứng điện từ). Trong môi trường đẳng hướng (môi trường có tính chất vật lý đồng nhất theo mọi → hướng khác nhau). 10 → − 7 I r (2.6 T. đơn vị của cường độ từ trường là Tesla. Ngược lại. đường sức từ không bị biến dạng. Chiều của vectơ từ cảm B là chiều của từ trường (chiều của đường sức từ trường). Nhưng trong vật chất. Để xét đến ảnh hưởng này của → môi trường vật chất. Người ta đã chứng minh được rằng cảm ứng từ của một dòng điện chạy trong dây dẫn dài đặt trong không khí được tính bằng công thức: B = 2 . Khi đặt vật liệu như giấy.2 Vectơ cường độ từ trường H : → Trong chân không.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp → Nghề: Hàn 2. cường độ từ cảm B vào khoảng từ 1T .1 Vectơ cường độ từ cảm B : Từ trường được đặc trưng bởi đại lượng vật lý là vectơ cường độ từ cảm (gọi là → vectơ từ cảm.3) Trang 23 . nhựa vào trong từ trường của một nam châm. khi ta đặt vào đó một tấm sắt. → 2. đường sức từ sẽ tập trung đi vào tấm sắt. → Chiều của B được xác định theo quy tắc cái đinh ốc 1. người ta dùng vectơ cường độ từ trường → H . H = µ .π . Trong hệ đơn vị quốc tế SI. H Trong đó: Chương 2: Điện từ (2. vectơ từ cảm B đủ để mô tả trạng thái của từ trường. quan hệ giữa → B và H như sau: → → B = µ 0 (1 + χ m ). thủy tinh. từ trường bị biến dạng. ta phải xét đến ảnh hưởng của chúng lên từ trường. Người ta đã chứng minh được rằng cảm ứng từ của một dòng điện chạy trong ống dây dẫn đặt trong không khí được tính bằng công thức: B = 4 . kí hiệu là T. Trị số của vectơ từ cảm B cho ta biết từ trường → mạnh hay yếu. I là dòng điện chạy trong dây dẫn.1) Chiều của B được xác định theo quy tắc cái đinh ốc 1. Trong các máy điện.2) Với n là số vòng dây trên mỗi mét chiều dài của ống.2. 10 −7 nI (2.

S Đơn vị của từ thông là Vêbe. ngoài khái niệm còn sử dụng khái niệm từ thông. µ : hệ số từ thẩm của môi trường vật chất.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn χm : độ từ thẩm của môi trường vật chất.8) (2. m H . kí hiệu là Wb. → (2. kí hiệu Đơn vị của cường độ từ trường là Ampe trên met.3 Từ thông φ. để so sánh người ta đưa ra một khái niệm hệ số từ thẩm tương đối µr: µr = µ µ0 (2. → B và H . thiết kế các thiết bị điện.6) → Khi nghiên cứu.1). Biểu thức (6. các vật liệu sắt từ dẫn từ rất tốt có µr từ vài trăm đến vài vạn vì thế vật liệu sắt từ được sử dụng để chế tạo các mạch từ cho các thiết bị điện. khi áp dụng vào cho các bộ phận của thiết bị điện ta có: Trong các khe hở không khí hoặc các bộ phận không sắt từ: B = µ0H Trong đó: µ0 = 4π. Đơn vị của cường độ của hệ số từ thẩm là Henry trên mét.2. µ0 : hệ số (độ) từ thẩm của chân không.8) có thể viết: B= φ S (2. Biểu thức (3.10 -7 ( Trong phần thép: B = µH = µ0µrH. m Trong thực tế hệ số từ thẩm của vật liệu điện từ lớn gấp hàng nghìn lần đối với chân không. Chương 2: Điện từ Trang 24 .5) H ) m (2.4) Trong kỹ thuật điện. Khi vectơ B thẳng góc với mặt S và có trị số bằng nhau trên mặt phẳng ấy thì từ thông φ được tính như sau: φ = B. người ta “Từ thông là thông lượng của vectơ → B xuyên qua một bề mặt S”. 2. kí hiệu là A . đặc trưng ảnh hưởng của môi trường.7) Vậy cường độ từ cảm B chính là mật độ từ thông trên diện tích S.

B H Hình 2-5 : Đường khép kín từ trễ của sắt. Do cấu tạo vật chất của nó. Phụ thuộc vào loại thép sẽ có các đường cong từ hóa khác nhau. nghĩa là khi ta từ hóa lõi sắt bằng dòng điện xoay chiều trong cả chu kì. Nội dung định luật như sau: “Khi từ thông xuyên qua vòng dây biến thiên. Vật liệu sắt từ: Các chất sắt. Định luật cảm ứng điện từ.6). có hiện tượng từ trễ.10) Trong đó ψ = Wφ gọi là từ thông móc vòng của cuộn dây. 2. niken và những hợp kim của chúng làm thành nhóm vật liệu sắt từ. Hiện tượng cảm ứng điện từ do Faraday phát hiện năm 1831 sau đó năm 1893 Lentz phát hiện ra quy tắc về chiều. Chương 2: Điện từ Trang 25 . Sức điện động cảm ứng trong mỗi vòng dây được viết theo công thức Macxoen như sau: e=dφ dt (2. quan hệ theo nhánh tăng. Trong việc tính toán mạch từ thì dùng đường cong trung bình B = f(H). nghĩa là khi tăng cường độ từ trường H thì cường độ từ cảm B tăng.1. Nếu chọn chiều dương của sức điện động cảm ứng phù hợp với chiều của từ thông φ theo quy tắc vặn nút chai (Hình 2 . Ngoài ra ở vật liệu sắt từ. trong dây sẽ cảm ứng ra sức điện động. Đường cong quan hệ giữa B và H trong cả chu kì gọi là đường khép kín từ trễ. Sức điện động cảm ứng khi từ thông xuyên qua vòng dây biến thiên.9) Ф e Hình 2-6 Nếu cuộn dây có W vòng dây. khi ta giảm H thì B giảm theo nhánh giảm không trùng với nhánh tăng. sức điện động cảm ứng của cuộn dây sẽ là: e=-W dψ dφ =dt dt (2.4. côban. hệ số từ thẩm µ của vật liệu sắt từ rất lớn (µr có trị số từ vài trăm đến vài vạn) và hệ số từ thẩm không phải là hằng số mà là một hàm của cường độ từ trường H.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn 2. sức điện động ấy có chiều sao cho dòng điện nó sinh ra có xu hướng chống lại sự biến thiên của từ thông”.3. 2.4. quá trình diễn ra không thuận nghịch.

v vận tốc của thanh dẫn đo bằng m/s. thì chiều 4 ngón tay còn lại là chiều của sức điện động cảm ứng”. trong thanh dẫn sẽ cảm ứng một sức điện động e có trị số là: e = Blvsinα.11) e = Blv. trong thanh dẫn sẽ không có sức điện động cảm ứng. thanh dẫn chịu lực điện từ tác động có trị số là: Chương 2: Điện từ Trang 26 . Khi chuyển động vuông góc với chiều từ trường (thường gặp trong máy điện. (2. Khi một thanh dẫn chuyển động cắt đường sức của từ trường. sức điện động đo bằng Vôn (V). l là chiều dài hiệu dụng của thanh dẫn (phần thanh dẫn nằm trong từ trường) đo bằng mét. (Hình 2-7) Khi thanh dẫn chuyển động song song với từ trường.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Trong các công thức trên từ thông đo bằng Vêbe (Wb). Trong đó: B là độ từ cảm đo bằng T.2. α = 90 ) thì sức điện động cảm ứng là: 0 (2. 2.4. Định luật điện từ: Khi thanh dẫn mang dòng điện nằm trong từ trường. chiều chuyển động của thanh dẫn theo chiều ngón tay cái xòe ra.12) Chiều của sức điện động cảm ứng được xác định theo quy tắc bàn tay phải và được phát biểu như sau: “Cho đường sức từ trường đi vào lòng bàn tay phải. α là góc hợp bởi chiều vận tốc và chiều từ trường. Sức điện động cảm ứng trong thanh dẫn chuyển động trong từ trường.5. e N B v S Hình 2-7 2.

96 = = Các đại lượng của từ tính Suất từ động (Fm) Khả năng của một cuộn dây tọa ra từ thông được gọi là Suất từ động (Fm) và được xác định qua đơn vị Ampe-vòng (A/t).2733 = 86389. Fđt . I .02 x . l . người ta phải căn cứ vào độ từ thẩm của không khí có giá trị là 4π x 10-7. I . µ = µr. xác định từ trở của lõi từ. l .025 110000 1.001018 hay Rm = ______L_________ µr x µo x A ____ .I.Dòng điện đo bằng A.Góc giữa chiều dòng điện và chiều từ trường. nếu có độ từ thẩm tương đối (µr.l Chiều lực điện từ được xác định theo quy tắc bàn tay trái "Cho chiều đường sức từ trường xuyên vào lòng bàn tay trái. Chương 2: Điện từ Trang 27 . Để đưa ra được giá trị của độ từ thẩm của vật liệu.) là 810. thì chiều ngón tay cái xòe ra là chiều lực điện từ".Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn F đt = B . Một lõi từ có tiết diện ngang hình vuông 20mm x 25mm có chiều dài 110mm. Tóm tắt Độ từ thẩm (µ) là đại lượng thể hiện khả năng vật liệu có thể được từ hóa.Cường độ từ cảm đo bằng T. α .Lực điện từ đo bằng N. Ví dụ.110_107_______ 810 x 4 π x . Khi thanh dẫn đặt vuông góc với từ trường.µo trong đó: µ µr µo là độ từ thẩm thực tế là độ từ thẩm tương đối là độ từ thẩm của không khí. lực điện từ là: Fđt = B. µ = µr µo = 810 x 4 π x10-7 = 0.Chiều dài hiệu dụng thanh dẫn đo bằng m. sin α Trong đó: B . chiều dòng điện trùng với chiều bốn ngón tay.

Xác định suất từ động tạo ra bởi cuộn dây có 960 vòng khi có dòng điện 0.000 (108) đường sức từ. Mật độ từ thông (B) Mật độ từ thông (B) được xác định thông quan lượng từ thông tổng và diện tích mà từ thông đi qua: B = Φ/A trong đó: B Φ A là mật độ từ thông với đơn vị Tesla (wb/m2) là tổng lượng từ thông với đơn vị Vêbe (Wb) là diện tích với đơn vị m2. Fm = I.2 Lực từ hóa (H) là đại lượng thể hiện khả năng của suất từ động từ hóa vật liệu khi tính đến chiều dài của vật liệu được từ hóa.25A chạy qua.24 Wb. phần.25 x 960 = 240 A/t Lực từ hóa (H).24/ 120 x 10-6 = 2x10-9T Chương 2: Điện từ Trang 28 .4th Edition”. Đọc “Electrical Principles for Electrical Trades . Lực từ hóa tọa ra trên lõi có chiều dài 150mm ở ví dụ trên có thể tính toán được như sau: H = IN/l = 0. Tuy nhiên tổng lượng từ thông lại không thực sự quan trọng bằng mật độ từ thông trên bề mặt cực từ của nam châm. Xác định mật độ từ thông trong lõi dẫn.000. Ví dụ. trang.102. Nếu diện tích mặt cắt ngang của mạch dẫn từ là không thay đổi thì có thể áp dụng công thức: H = IN / l trong đó: H IN 1 là lực từ hóa với đơn vị amp-vòng/mét với đơn vị amp-vòng là chiều dài của mạch từ (m). Một mạch từ với diện tích mặt cắt ngang là 120mm2 dẫn dòng từ thông 0.N = 0. 5.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Fm = IN trong đó Fm I N là suất từ động với đơn vị là amp-vòng là cường độ dòng điện (A) là số vòng dây của cuộn dây (vòng).15 =1600 At/m (đôi khi được viết là A/m) Từ thông (Φ) Từ thông trong một mạch từ được định lượng thông qua đơn vị Vêbe.25 x 960 / 0. B = Φ/A = 0. Ví dụ. Nghề: Hàn Ví dụ. Một Vêbe bằng 100.5. Do đó việc tính toán có thể thực hiện bằng cách chia suất từ động cho chiều dài của mạch từ.

diện tích mặt cắt ngang của mạch dẫn từ (A) và độ từ thẩm của vật liệu __ l__ Rm = µA trong đó: Rm là từ trở với đơn vị amp-vòng/Vêbe 1 là chiều dài của mạch từ với đơn vị mét µ là độ từ thẩm thực của lõi vật liệu dẫn từ A là diện tích mặt cắt ngang của lõi dẫn từ với đơn vị m2. mmf = NI (ampe – vòng) • Từ thông là chùm các đường sức từ đi vào và đi ra khỏi bất kỳ mọi nam châm vĩnh cửu hay nam châm điện. H = mmf/1 At/m • • Chương 2: Điện từ Trang 29 . Từ trở là đại lượng của mạch từ thể hiện sự ngăn cản dòng từ thông và có thể xác định được thông qua đơn vị ampe-vòng / Vêbe (At/Wb). Đơn vị của từ thông là Vêbe (Wb) và được ký hiệu bằng ký tự Hy lạp Φ (phi).Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Từ trở (Rm) Từ trở (Rm) là đại lượng đặc trưng cho khả năng cản trở sự đi qua của từ thông trong vật liệu. Lực từ hóa (H) tạo ra trong mạch từ được xác định thông qua suất từ động (mmf) của cuộn dây sonlenoid và chiều dài (l) của phần mà từ thông đi qua. Mạch từ Mạch từ có thể so sánh với mạch điện như thể hiện trong bảng dưới đây: Truật ngữ Sự cản trở Áp suất/Lực Dòng Mạch điện Điện trở (R) Suất điện động (emf) Cường độ dòng điện (I) Mạch từ Từ trỏ (Fm) Suất từ động (mmf) . Từ trở có ảnh hưởng tương tự như điện trở trong mạch điện và phụ thuộc vào chiều dài của mạch từ (l). Đơn vị của suất từ động là ampe – vòng (At).Từ thông (ø) • Suất từ động (mmf) là được hình thành bởi một cuộn dây solenoid với (N) vòng có cường độ dòng điện (I) đi qua.

đồng. Từ thông thất thoát được đánh giá thông qua hệ số thất thoát và thường có giá trị tuqf 1. Hiệu ứng này dẫn đến làm giảm mật độ từ thông qua khe hở không khí. Khe hở không khí: không xảy ra sự gián đoạn của mạch từ với vật liệu là sắt từ ngay cả khi có sự phân tách bằng không khí. • µ = µo µr (Chú ý: độ từ thẩm của không khí (µo) = 4π x 10¯7) • Mật độ từ thông (B) là sự phân bố của từ thông (Φ)trên một diện tích (A).1 đến 1. hệ số thất thoát = tổng từ thông tạo ra / từ thông hữu ích • Phân tán từ xảy ra khi từ thông đi qua khe hở không khí và có khuynh hướng phân tách. B = Φ/A (Tesla) • Mật độ từ thông của một từ trường phụ thuộc vào lực từ hóa (H) và độ từ thẩm tuyệt đối của môi trường từ tính.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn • Độ từ thẩm tuyệt đối (µ) là đặc trưng cho phép các đường sức từ đi qua của vật chất và được so sánh với độ từ thẩm của không khí để đưa ra độ từ thẩm tương đối (pr). gỗ hay mọi loại vật liệu không có từ tính khác. (có nghĩa là khe hở càng lớn thì sự phân tán càng xảy ra mạnh hơn). • Chương 2: Điện từ Trang 30 . B = µH (Tesla) • Từ thông thất thoát là một phần của lượng từ thông tổng không thực hiện theo mục đóch mong muốn.3 đối với các trang thiết bị điện.

webers (Wb) diện tích .(m²) từ trở của mạch từ (At/Wb) điện thế (V) biến thiên Lực .Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn BẢNG CÔNG THÚC Fm = IN IN H= l ∆I V = L.Newtons (N) độ từ thẩm tương đối của vật liệu lõi độ từ thẩm của không gian tự do (H/m) từ trở độ tự cảm – Henry suất điện động phản kháng Chương 2: Điện từ Trang 31 .mét (m) từ thông : tét-la (T=Wb/m²) từ thông tổng . E’ = = = = = = = = = = = = = = = = = = µr µo A N² L= l φN t φ E’ = suất từ động theo ampe vòng (At) suất từ động theo ampe vòng (At) cường độ dòng điện (A) số vòng quấn của cuộn dây lực từ trường (At/m) chiều dài của mạch từ . = ∆l mmf Rm = mmf = NI F=BlI φ B= A φN L = I Trong đó: mmf Fm I N H l B φ A Rm V ∆ F µr µo ρ L. ∆t mmf H= l ___l ___ Rm = µr µo A IN φ = Rm ∆φ L.

Xác định chiều dài cần thiết của dây dẫn của cuộn dây đặt trong từ trường có cường độ 8 Tesla.3T và tạo ra lực tác động 10N. 2.5T và có dòng điện chạy qua là 20A. 4.15m đặt trong từ trường 2.2m đặt trong từ trường 0. 3. mang dòng điện 5A có lực tác động là 10N.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2 1. Hiệu điện thế cảm ứng Định luật Faraday thể hiện rằng hiệu điện thế cảm ứng tăng nếu: • tăng số vòng dây của cuộn dây • tăng cường độ từ trường • tăng tốc độ chuyển động tương đối giữa dây dẫn và từ trường ∆Φ V = N ∆t ∆I V = L ∆t Chương 2: Điện từ Trang 32 .395T với cường độ dòng điện đi qua là 50 A.2032m đặt trong từ trường 1. Xác định lực tác động lên dây dẫn có chiều dài 0. Xác định lực tác động lên đoạn dây dẫn có chiều dài 0. Xác định cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn có chiều dài 0.

Vậy để hình thành hiệu điện thế cảm ứng 50V với cùng tốc độ di chuyển của nam châm thì cuộn dây phải có bao nhiêu vòng quấn? Kết quả ______________________________________ Chương 2: Điện từ Trang 33 . Nếu nam châm được kéo ra khỏi cuộn dây tương tự trong khoảng thời gian 2ms và tăng tốc độ đó lên 10 lần thì hiệu điện thế cảm ứng sẽ là: Kết quả _________________________________________ 7. Từ thông tổng thay đổi trong cuộn dây là 0.2 Wb và với thời gian kéo nam châm ra là 20 ms. Xác định hiệu điện thế cảm ứng. Kết quả _________________ 6. Một nam châm được kéo nhan ra khỏi một cuộn dây có 800 vòng. Một nam châm di chuyển vào trong một cuộn dây có 200 vòng trong khoảng thời gian 20ms và hình thành một hiệu điện thế cảm ứng 25V.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn 5.

Một nam châm di chuyển vào trong một cuộn dây có 200 vòng quấn trong khoảng thời gian 20ms và hình thành hiệu điện thế cảm ứng 25V. Xác định hiệu điện thế cảm ứng. Một nam châm di chuyển vào trong một cuộn dây có 200 vòng quấn trong khoảng thời gian 20ms và hình thành hiệu điện thế cảm ứng 25V.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn 8. Cường độ dòng điện giảm xuống 0 với khoảng thời gian là 2ms. Một bộ phận cảm điện có độ tự cảm là 5H có cường độ dòng điện bên trong là 15A. 10. Vậy nếu muốn hình thành hiệu điện thế cảm ứng là 50V trong khi không thay đổi số vòng dây thì tốc độ di chuyển của nam châm phải tay đổi như thế nào? Kết quả __________________________________ 9. Kết quả Chương 2: Điện từ Trang 34 . Nếu không thay đổi cuộn dây hoặc tốc độ di chuyển của nam châm thì cường độ từ trường của nam châm phải thay đổi như thế nào để hình thành hiệu điện thế cảm ứng là 100V? Kết quả …………………………………………………………. carries a current of 15 amps.

Xác định giá trị của độ tự cảm. Nếu giảm cường độ dòng điện về 0 trong khoảng thời gian 3ms. Nếu từ trường mất đi trong thời gian 1 giây thì hiệu điện thế cảm ứng sẽ có giá trị như thế nào? Kết quả _______________________________________ 12. Một cuộn cảm 400 mH mang cường độ dòng điện 300 mA. xác định hiệu điện thế cảm ứng. Kết quả _____________________________________ 13. Từ trường của một bộ phận cảm ứng điện bị mất đi trong khoảng thời gian 10 giây và sinh ra hiệu điện thế cảm ứng 100V. Một cuộn cảm có hiệu điện thế cảm ứng là 12. Kết quả Chương 2: Điện từ Trang 35 .Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn 11. Một cuộn cảm có độ tự cảm là 5H mang dòng điện 3A.5VA khi có dòng điện 100mA hạ xuống 50mA trong khoảng thời gian 20ms. nếu cường độ dòng điện giảm về 0 với với khoảng thời gian là 1ms thì sẽ hình thành hiệu điện thế cảm ứng bằng bao nhiêu. Kết quả _______________________________________ 14.

.......................2 Vêbe trong một cuộn dây nam châm có độ tự cảm là 2000 At/Wb. Kết quả 16............... từ thông thay đổi với tốc độ 2 Wb/s c........................ Kết quả Chương 2: Điện từ Trang 36 ............. Nếu cường độ dòng điện đi qua một cuộn cảm 2mH để hình thành hiệu điện thế cảm ứng là 20V khi tăng dòng điện từ 1A lên 5A thì thời gian diễn ra sự thay đổi cường độ dòng điện như vậy sẽ là bao lâu........ 17.................01 Wb/s Kết quả a................ c........ Xác định suất từ động cần thiết để tạo ra từ thông 0....... Một cuộn dây thảng có 100 vòng quâne....... từ thông không đổi 106 Wb b.........Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn 15.............. 10... từ thông thay đổi với tốc độ 0.. Xác định hiệu điện thế cảm ứng tương ứng với các trường hợp sau: a....... b.................

sự lệch pha. làm cho khung dây quay cắt đường sức từ trường của nam châm. người ta tác động lực cơ học vào khung dây. trị hiệu dụng. cách lấy điện như vậy gặp nhiều khó khăn ở chỗ tiếp xúc giữa vòng trượt và chổi than. . tần số. máy phát điện xoay chiều được chế tạo như sau: dây quấn đứng yên trong các rãnh của lõi thép là phần tĩnh. Dòng điện cung cấp cho tải thông qua vòng trượt và chổi than. còn nam châm là phần quay. trong dây dẫn ở phần tĩnh sẽ cảm ứng ra sức điện động xoay chiều hình sin. trị biên độ. Khi công suất điện lớn.1.Giải thích được các khái niệm cơ bản trong mạch xoay chiều 1 pha như: chu kỳ.. pha. Nội dung: 3. Hình 3-2.. Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 37 . Bài tập: 2h.. Cách tạo ra sức điện động xoay chiều hình sin. dòng điện. Dây quấn đứng yên nên việc cung cấp cho tải rất an toàn và thuận lợi. Hình 3-1 Nguyên lý tạo ra dòng điện xoay chiều Trong công nghiệp. Khi tác dụng lực cơ học vào làm nam châm quay. Máy phát điện trong công nghiệp. Phân biệt các đặc điểm cơ bản giữa dòng điện một chiều và dòng điện xoay chiều. Giải được các bài toán cộng hưởng điện áp. Để tạo ra dòng điện xoay chiều hình sin.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn CHƯƠNG 3: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU MỘT PHA (Lý thuyết: 3h.. Khung dây sẽ cảm ứng một sức điện động xoay chiều hình sin. Cấu tạo của máy phát điện sẽ được trình bày kĩ ở học phần máy điện. điện áp.Tính toán các thông số (tổng trở. . cộng hưởng dòng điện. Kiểm tra: 1h) Mục tiêu: .Biểu diễn được lượng hình sin bằng đồ thị vectơ.) của mạch điện AC một pha không phân nhánh và phân nhánh.

Trong biểu thức (3. Imax. đơn vị là rad/s.3) 1 T (3. ω = 2πf = 2π T (3. điện áp. nói lên dòng điện (hay điện áp) lớn hay nhỏ. Umax : trị số cực đại (biên độ) của dòng điện. u : trị số tức thời của dòng điện. 3. Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 38 . tần số. điện áp. f = Đơn vị tần số là héc kí hiệu là Hz. Tần số góc ω là tốc độ biến thiên của dòng điện hình sin.1. Hình 3 – 3: Dòng điện xoay chiều. Umax là trị số cực đại.1) trị số tức thời phụ thuộc vào biên độ Imax (hoặc Umax) và góc pha (ωt + ψi) hoặc (ωt + ψu).1) i. Các định nghĩa về dòng điện hình sin. điện áp: Trị số tức thời là trị số ứng với mỗi thời điểm t. Tần số f là chu kỳ của dòng điện trong thời gian 1s. φu : pha ban đầu của dòng điện.2) 3. Dòng điện xoay chiều hình sin là dòng điện biến đổi một cách chu kỳ theo quy luật hình sin với thời gian. Chu kỳ. điện áp. Biên độ Imax. φi. tần số góc ω: Chu kỳ T là khoảng thời gian ngắn nhất để dòng điện lặp lại trị số và chiều biến thiên.2.2 Trị số tức thời của dòng điện.2.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn 3.2. i = I max sin (ω t + ϕ i ) u =U Trong đó: max sin (ω t + ϕ u ) (3.

Góc lệch pha giữa điện áp và dòng điện thường kí hiệu là ϕ: ϕ = ϕu .Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn i i i O ω t Ψi > 0 O ω t Ψi = 0 O ω t Ψi Ψi Ψi > 0 a) b) Hình 3 . Góc pha đầu là đoạn ON trong đó N là điểm dòng điện đi qua trị số 0 từ âm đến dương. Ở thời điểm t = 0 góc pha của dòng điện (điện áp) là ψi (ψu). Góc pha đầu ψ phụ thuộc vào thời điểm chọn làm gốc thời gian (thời điểm t = 0). Trị số trung bình bình phương trong một chu kỳ T được gọi là trị số hiệu dụng I.ϕi (3. ψi (ψu) được gọi là góc pha ban đầu (hoặc gọi ngắn gọn là pha đầu) của dòng điện (điện áp). Góc lệch pha giữa các đại lượng (giữa điện áp và dòng điện). ϕ = 180O điện áp nghịch pha với dòng điện. 3. gần điểm O nhất. Ta biết rằng tác dụng nhiệt và lực điện từ tỷ lệ với bình phương dòng điện.2. Là hiệu số pha đầu của chúng. Trên hình 3 – 4 chỉ ra góc pha đầu ψi khi chọn gốc toạ độ khác nhau. 3.3.4) ϕ > 0 điện áp vượt trước (sớm pha) dòng điện (hoặc dòng điện chậm sau điện áp) ϕ < 0 điện áp chậm pha so với dòng điện (hoặc dòng điện vượt trước điện áp) ϕ = 0 điện áp trùng pha với dòng điện. Đối với dòng điện biến thiên có chu kỳ T thì tác dụng này tỷ lệ với trị số trung bình bình phương của dòng điện trong một chu kỳ T.3.4 c) Góc pha (ωt + ψi) hoặc (ωt + ψu) nói lên trạng thái của dòng điện hay điện áp ở thời điểm t. Trị số hiệu dụng của dòng điện được tính là : I = 1 T ∫ T 0 i 2 dt Thay thế i = Imax sinωt vào biểu thức trên. I = 1 T ∫ T 0 2 2 I max sin 2 ω tdt = I max 1 T ∫ T 0 sin 2 ω tdt Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 39 . Trị hiệu dụng của dòng điện hình sin.

Các giá trị U. 707 E max 2 (3. Biểu diễn dòng điện hình sin bằng vectơ. 707 I max 2 (3.4. Theo qui ước. Điểm xuất phát của tất cả các pha này được gọi là "điểm gốc".5) Tương tự. và hướng sang bên phải. “Vạch xuất phát” này được gọi là "phaso chuẩn". Đường đi của cuộc đua là theo chiều ngược chiều quay của kim đồng hồ. ví dụ I dẫn trước V một góc 45o. và hướng của nó thể hiện mối quan hệ pha. 707 U max (3. Trong thực tế. 3.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Vậy trị hiệu dụng của hình sin là: I = là : I max ≈ 0 . I. đo công suất P của dòng điện hình sin là trị số hiệu dụng của chúng.6) E = E max ≈ 0 . Phaso điện áp được biểu diễn bằng một đường thẳng với đầu mũi tên hở: Phaso dòng điện được biểu diễn bằng một đườn thẳng với mũi tên đầu đặc: Để biểu diễn một giá trị này dẫn trước (vượt pha so với) giá trị khác. được vẽ theo tỉ lệ. ta có trị số hiệu dụng của điện áp và sức điện động xoay chiều hình sin U = U max 2 ≈ 0 . giống như phaso điện áp trong biểu đồ trên. do đó ta có: I V Một cách để hiểu biểu đồ phaso là coi mỗi pha như đang chạy đua với những pha khác. vạch xuất phát nằm ngang. Một phaso là một đường thẳng. ta cần biết đường nào hướng về phía trước. Ta nói dòng điện xoay chiều bằng bao nhiêu Ampe hoặc điện áp xoay chiều bằng bao nhiêu Vôn là nó trị hiệu dụng của chúng. P ghi nhãn mác của dụng cụ và thiết bị điện là trị số hiệu dụng.7) Trị hiệu dụng là đại lượng quan trọng của mạch điện xoay chiều. Xét một dòng điện hình sin có biểu thức của trị số tức thời là : Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 40 . pha có chiều quay ngược chiều kim đồng hồ. do vậy chiều dài của nó thể hiện độ lớn (kích thước) của giá trị. đo điện áp U. giá trị đọc trên các cơ cấu đo dòng điện I.

5 x Ví dụ hai dòng điện hình sin có cùng tần số góc ω nhưng có các trị số hiệu dụng và góc pha đầu khác nhau.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn i = I m sin (ω t + ψ )= 2 I sin (ω t + ψ ) Trong đó : Im là biên độ. nếu ta chọn tỷ lệ xích là mI = 2 A cm thì : OM = → I 10 A = = 5 cm A mI 2 cm → Ta đặt véc tơ OM ở vị trí sao cho góc hợp bởi OM và trục Ox tính theo chiều → từ trục Ox đến OM bằng góc pha đầu ψ. OM ) = ψ Véc tơ OM xác định như trên gọi là véc tơ dòng điện hiệu dụng cách vắn tắt hơn. Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 41 . là véc tơ dòng điện I. I là trị hiệu dụng. I . Theo quy ước. tức là . hoặc một y M O x 300 b) I2 0 I1 45 a) O Hình 3 . Ví dụ: Với I = 10A. Ta vẽ → một véc tơ OM với độ dài OM = OM biểu diễn cho trị số hiệu dụng I của dòng điện theo một tỷ lệ tỷ lệ xích mI đã cho sao cho độ dài OM có trị số thích hợp. Ta hãy lấy một hệ trục toạ độ độc cực có trục Ox nằm ngang (hình 3-5a). i1 ( t ) = I 1 i2 (t ) = I 2 2 sin (ω t + ψ 2 sin ) = 10 (ω t + ψ 2 ) = 20 1 2 sin ω t + 30 2 sin ω t + ( ( )A 45 )A 0 0 1 sẽ tương ứng được biểu diễn bằng hai véc tơ dòng điện hiệu dụng I và I 2 như ở hình 3-5b. người ta chọn chiều dương của góc là chiều ngược với chiều quay của kim đồng hồ. → ( Ox . ω là tần số góc và ψ là góc pha đầu.

việc cộng véc tơ các dòng điện như trên chỉ áp dụng cho các dòng điện hình sin có cùng một tần số góc ω (hoặc cùng tần số f). Từ đồ thị véc tơ ở hình 3-6 ta thấy rõ rằng nói chung I3 ≠ I1 + I2 và I3 = I1+I2 chỉ khi ψ1 = ψ2. OM = OM 1 + OM 2 bằng phương pháp hình học như Để biết độ lớn của I3 ta lấy độ dài OM 3 nhân với tỷ lệ xích mI: 3 I 3 = m I .OM Để xác định số của ψ3 ta chỉ cần đo góc ψ3 trên hình vẽ.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Tính tổng hai dòng điện hình sin có cùng tần số bằng phương pháp đồ thị véc tơ: Giả sử ta cần tìm tổng của hai dòng điện hình sin nói trên : i 3 (t ) = i1 (t ) + i 2 (t ) = I 1 Ta đặt i 3 (t 2 sin (ω t + ψ 1 ) + I 2 t + ψ 3 2 sin (ω t + ψ 2 ) )= I 3 2 sin (ω ) Để tìm trị hiệu dụng I3 và góc ψ3 ta chỉ cần thực hiện phép cộng véc tơ đối với các dòng điện (hiệu dụng) I 3 = I1 + I 2 3 Hay hình vẽ ở hình 3-6. y M3 M2 Ψ2 O Hình 3 . I2 I3 M1 Ψ3 Ψ1 I1 x Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 42 .6 Hình 3-6 được gọi là đồ thị véc tơ cho các dòng điện. Cần chú ý rằng.

Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp

Nghề: Hàn

3.5. R – L – C TRONG MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU Mạch điện xoay chiều, chỉ chứa điện trở (R)
Khi mạch điện có điện trở được đấu vào nguồn xoay chiều, nó sẽ hoạt động như khi nó nhận được dòng điện một chiều. Tất nhiên đó là dòng xoay chiều, nhưng trị số của nó, cho dù là trị số tức thời hay trị số hiệu dụng, cũng đều được tính dựa trên định luật Ôm, và công suất tiêu thụ được tính theo công thức P = V x I = I2R = V2/R.

Câu hỏi ôn tập
1. Một lò sưởi điện tiêu thụ dòng điện 12A từ nguồn 240V và 50Hz. Hãy tính tổng công suất mà mạch điện này tiêu thụ.

2. Một phần tử nung được nối vào nguồn điện lưới 480V và 50Hz và có trị số dòng điện tiêu thụ. Hãy tính tổng công suất của mạch điện này.

3. Nếu một phần từ tiêu thụ điện có công suất 5kW thì nó sẽ tiêu thụ dòng điện có trị số bao nhiêu nếu nối nó vào nguồn điện 240V?

4. Hãy tính cường độ dòng điện mà một phần tử điện trở 4,8kW tiêu thụ khi nối phần tử này với nguồn điện 240V và 50Hz.

Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha

Trang 43

Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp

Nghề: Hàn

5. Nếu các điện trở có trị số 10Ω và 15Ω được mắc nối tiếp với nhau và đấu vào nguồn 250V thì dòng điện mà chúng tiêu thụ là bao nhiêu?

6. Có 3 điện trở được mắc nối tiếp với nhau và có điện áp 10V trên điện trở thứ nhất và điện áp 15V trên điện trở thứ ba. a. Hãy tính điện áp trên điện trở thứ 2 nếu điện áp nguồn là 50V.

b. Nếu trị số dòng điện đo được qua điện trở thứ 3 là 2A thì trị số dòng điện chạy qua điện trở thứ nhất R1 và điện trở thứ hai R2 là bao nhiêu?

c. Tổng trị số dòng điện mà mạch điện này tiêu thụ từ nguồn là bao nhiêu?

d. Hãy tính tổng công suất của mạch điện này. 7. Một mạch điện xoay chiều chứa 3 điện trở có trị số lần lượt là 5, 10 và 15Ω. Điện trở 10Ω có điện áp là 25V. Hãy vẽ sơ đồ mạch điện này và tính: (i) (ii) (iii) Điện áp trên điện trở 15Ω. Điện áp nguồn Công suất mà điện trở 5Ω tiêu thụ.

Gợi ý cách giải: Tính cường độ dòng điện chạy qua tải 10Ω. Đây là mạch nối tiếp, dòng điện này đồng thời là IT. Tính điện áp trên tải 15Ω, sử dụng IT và 15Ω. Tính tổng điện trở RT, sau đó tính điện áp nguồn VS. Tính công suất tại tải 5Ω, sử dụng IT và 5Ω.

Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha

Trang 44

Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp

Nghề: Hàn

ĐIỆN CẢM (L) TRONG MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU
Điện cảm là tính chất của mạch điện cho phép gây ra một suất điện động cảm ứng bên trong mạch. Một cuộn cảm về cơ bản gồm một số nhất định các vòng dây cách điện được quấn thành một cuộn. Các vòng dây này có thể được quấn quanh nhiều loại lõi khác nhau. Các cuộn cảm có thể có lõi không khí, lõi sắt, v.v. Đôi khi cuộn cảm còn được gọi là “cuộn cảm kháng”. • • • Đơn vị đo của điện cảm là Henry (H) Ký hiệu của điện cảm là: (L) Ký hiệu của cuộn cảm là:

Độ tự cảm
Khi dòng điện xoay chiều biến đổi được nối vào một cuộn cảm thì sẽ hình thành một từ trường thay đổi. Từ trường này cắt ngang các vòng dây của cuộn cảm và sẽ gây nên suất điện động cảm ứng bên trong cuộn cảm. Điều này có nghĩa là từ trường thay đổi của nó tự tạo ra một điện áp trong các vòng dây.

Sự hỗ cảm (cảm ứng hỗ tương)
Khái niệm sự hỗ cảm được dùng để mô tả hiệu ứng khi dòng điện biến đổi chạy qua một dây dẫn gây nên suất điện động trong một dây dẫn ở gần kề nó. Không nhất thiết phải có bất kỳ sự kết nối nào về mặt điện giữa hai dây dẫn đó.

CẢM KHÁNG (XL)
Cảm kháng (XL) là sự cưỡng lại dòng điện thay đổi mà điện cảm của mạch tạo nên. Đơn vị đo: Ôm (Ω). Vì dòng điện xoay chiều dạng sóng hình sin bao giờ cũng biến đổi, cảm kháng trở thành yếu tố quan trọng trong các mạch điện xoay chiều. Vì chính dòng điện biến đổi tạo nên cảm kháng nên suy ra, tốc độ thay đổi (tần số) của dòng xoay chiều sẽ phần nào quyết định trị số của cảm kháng, như sau: XL = 2πfL, trong đó XL = cảm kháng tính bằng Ω (Ôm) f = tần số tính bằng Hz (Hertz) L = điện cảm tính bằng H (Henry).

Thí dụ:
Cuộn dây với trị số 0,15H được nối vào nguồn điện 240V và 50Hz. Hãy tính cảm kháng (XL) của nó.

Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha

Trang 45

Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp
XL = 2πfL = 2 x 3,14 x 50 x 0,15 = 47,12Ω.

Nghề: Hàn

Khi một số cuộn cảm được nối thành một mạch điện, có thể tính tổng điện cảm và tổng cảm kháng bằng cách dùng những công thức tương tự như những công thức đã dùng để tính điện trở trong cùng loại mạch điện. LT = L1 + L2 + L3 v.v., và XL tổng = XL1 + XL2 + XL3 v.v.

Bài tự kiểm tra:
1. Cảm kháng 25Ω được mắc nối tiếp với cảm kháng 30Ω. Hãy tính tổng cảm kháng của mạch điện này.

2. Bốn cuộn cảm mắc nối tiếp với nhau có trị số cảm kháng lần lượt là 40Ω, 50Ω, 65Ω và 35Ω. Hãy tính tổng cảm kháng của chúng.

3. Một cuộn cảm có trị số điện cảm 0,25H được nối với một nguồn điện 250V và 50Hz. Hãy tính cảm kháng của mạch điện này. 4. Hãy tính cảm kháng của mạch điện có cuộn dây 0,65H nối với nguồn 400V và 50Hz.

5. Hai cuộn cảm được mắc nối tiếp với nhau. Hãy tính tổng cảm kháng của mạch điện này nếu hai cuộn cảm đó có trị số điện cảm lần lượt là 1,5H và 2H và chúng được đấu nối vào nguồn điện 150V và 50Hz.

Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha

Trang 46

Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn 6. 3. Nếu một cuộn cảm có cảm kháng 40Ω được nối song song với một cuộn cảm khác có cảm kháng 10Ω thì tổng cảm kháng của mạch điện do chúng tạo nên là bao nhiêu? 4. LT = 1 1 1 + + L1 L2 L3 1 1 1 + + X L1 X L 2 X L3 2. Hãy tính tổng cảm kháng của mạch điện này. Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 47 .7H và một cuộn cảm khác có cảm kháng 65Ω được mắc nốu tiếp với nhau và nối vào nguồn điện 240V và 50Hz. 6Ω và 4Ω được nối song song với nhau. X L . 60Ω. 40Ω và 30Ω. Mạch điện song song: 1. 2. Hãy tính tổng cảm kháng của mạch điện song song chứa các cuộn cảm có các trị số sau đây: 50Ω. Một cuộn cảm có điện cảm 0. Các cảm kháng 8Ω. Hãy tính tổng cảm kháng của mạch điện này. Hãy tính tổng cảm kháng của mạch điện sau đây nếu cảm kháng 25Ω được mắc song song với cảm kháng 35Ω.Tong = Bài tự kiểm tra: 1.

cũng như đối với định luật Ôm.2H ứng với dòng điện 1. ta có thể tính được trị số của đại lượng thứ ba. chúng ta coi chúng riêng biệt. Nói cách khác. cuộn cảm kháng. Nếu điện cảm là thuần túy. (i) XL = 2πfL = 2 x 3. Nếu xem xét một mạch điện “cảm ứng thuần túy”. I = V / XL I = V / XL. khi mà cảm kháng (XL) là thành phần duy nhất cản lại dòng điện. Sau đây là hai phương pháp minh họa sự trễ này. rơle và côngtắctơ. trong đó: I = dòng điện chạy qua cảm kháng.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Một cuộn cảm nói chung là một cuộn dây dẫn. đôi khi để thuận tiện.2 = 62. Mức độ trễ này phụ thuộc vào lượng cảm kháng vả vào lượng của các thành phần cản dòng khác ở trong mạch điện. Và. cuộn cảm hoạt động như là điện cảm thuần túy mắc nối tiếp với điện trở thuần túy. Bất kỳ cuộn dây có lõi sắt nào cũng đều có tính chất này ở mức độ nào đó. Thí dụ: Một điện cảm 0. có thể tính dòng điện chạy qua cuộn cảm bằng cách chia điện áp trên cuộn cảm cho cảm kháng.14 x 50 x 0.83 = 78. Trong mạch điện. Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 48 . chúng ta có thể xem xét một cách riêng biệt các thành phần của mạch điện. đôi khi trong tài liệu có ghi những câu như: “trong một mạch điện cảm ứng thuần túy…” Bằng cách này. Vì vậy. có nghĩa là nó phải có cả trị số điện trở và điện cảm nào đó.25A chạy qua trong mạch điện 240V và 50Hz. Tuy nhiên.83Ω. điện cảm cũng gây nên hiệu ứng làm cho dòng điện bị trễ so với điện áp. ta dùng công thức biến đổi để tính V (iii) V = I x XL = 1. rồi sau đó kết hợp kết quả của chúng lại với nhau. biến thế. tính bằng V XL = cảm kháng.25 x 62. máy phát điện. Hãy tính mức sụt điện áp. (ii) I = V / XL do đó. dòng điện sẽ bị trễ 90o. Ngoài việc cản dòng điện trong mạch điện xoay chiều. Một số trong các thí dụ là: động cơ điện. tính bằng Ω.54V. nếu biết trước bất kỳ hai trị số nào trong những đại lượng đó. dòng điện trở nên lệch pha so với điện áp. tính bằng A V = điện áp trên cuộn cảm.

Điều này sẽ khiến cho điện áp sụt tại điện trở.85H được mắc nối tiếp với một cuộn cảm 0. nó sẽ có điện trở nào đó. Hãy tính dòng điện chạy qua mạch điện 240V và 50Hz chứa một điện cảm thuần túy 24Ω.95H tiêu thụ dòng điện 3A trong mạch 240V và 50Hz. do đó dòng điện chạy qua chỉ là kết quả của sự chênh lệch giữa điện áp tác động và điện áp cảm ứng. cần phải hạn chế độ lớn dòng điện chạy qua thành phần cụ thể của mạch. chấn lưu sẽ giảm điện áp nguồn xuống còn 110V. 4. Một trong những cách thức làm điều đó là mắc nối tiếp thêm một điện trở vào thành phần đó. Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 49 .Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Trong một số mạch điện. Hãy tính điện áp trên cuộn cảm đó. và làm cho điện áp trên thành phần đó bị giảm bớt. Vì cuộn cảm được làm từ dây dẫn. Một cuộn cảm thuần túy 0. 2. Điện áp giảm có nghĩa là dòng điện chạy qua thành phần đó cũng giảm.4H. nhưng tổn thất chỉ là 7W. Đôi khi tốt hơn hết là dùng một cuộn cảm mắc nối tiếp với thành phần đó. Nếu một cuộn cảm thuần túy được nối vào nguồn 400V và 50Hz và tiêu thụ dòng điện 16A thì cảm kháng của mạch điện này là bao nhiêu? 3. Câu hỏi tự kiểm tra: 1. điện trở cũng tiêu thụ công suất theo công thức I2R và công suất này coi như bị lãng phí. Trong đèn công suất 36W. Thí dụ về cuộn cảm có chức năng này là cuộn cảm (chấn lưu) trong bộ đèn huỳnh quang. có nghĩa là sẽ sinh nhiệt (tổn thất nhiệt). nhưng ở mức độ nhỏ hơn so với sử dụng điện trở thuần túy. Một cuộn cảm 0. Nó sẽ hạn chế dòng điện bằng cách tạo ra suất điện động ngược với điện áp. Tuy nhiên. Hãy tính dòng điện chạy qua mỗi cuộn cảm nếu chúng được nối vào nguồn 100V và 50Hz.

tính bằng Ω f = tần số. Dung kháng (XC).Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn DUNG KHÁNG Một loại điện kháng nữa là dung kháng (XC). XC = 10 6 2πfC XC = 1. nhưng trong trường hợp này dòng điện không trễ mà lại dẫn trước so với điện áp. vì đây là thành phần điện kháng. Điện dung thuần túy sẽ làm cho dòng điện dẫn trước điện áp một góc 90o.2Ω. Khi biết trước tổng điện dung. Như đã thấy trong phần “Điện ứng dụng 2”. tính bằng A V = điện áp trên tụ điện. là sự cản lại dòng điện biến đổi mà điện dung của mạch điện tạo ra. Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 50 . và cũng chịu ảnh hưởng của tần số. Một lần nữa ta thấy. và khi mắc song song thì tổng điện dung lại tăng lên.000 2 × 3. tính bằng Ω Khi các tụ điện được nối vào mạch điện xoay chiều. tính bằng V XC = dung kháng. tính bằng µF. việc mắc nối tiếp các tụ điện sẽ cho ta tổng điện dung nhỏ hơn từng trị số riêng biệt.14 × 50 × 20 XC = 159. điện áp và dung kháng tương tự như định luật Ôm: IC = V / XC trong đó IC = dòng điện chạy qua tụ điện. dung kháng được đo bằng Ω.000. tính bằng Hz C = điện dung. Thí dụ: Hãy tính dung kháng của một tụ điện 20µF khi tụ này được nối vào mạch điện 240V và 50Hz. XC = 10 6 2πfC trong đó: XC = dung kháng. Công thức tính một trong những đại lượng dòng điện. chúng cũng khiến cho dòng điện bị lệch pha so với điện áp. công thức nói trên có thể đưọc dùng để tính dung kháng.

chúng ta sử dụng tụ điện dung để bù lại hiệu ứng lệch pha của cuộn cảm. Thực ra. Khi dung kháng và cảm kháng tồn tại trong một mạch điện. vì hiệu ứng lệch pha của nó ngược lại so với của điện cảm. Nếu cả hai thành phần nói trên đưọc mắc nối tiếp với nhau trong mạch điện 50Hz thì trị số điện kháng (X) của mạch là bao nhiêu? Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 51 . Hãy tính dung kháng (XC) của tụ điện 19µF khi nối tụ này vào mạch điện 50Hz. Cần có điện cảm (L) bao nhiêu để tạo ra cảm kháng (XL) 60Ω trong mạch điện xoay chiều 50Hz. Đơn vị đo: Ω Nếu X < 0 thì I dẫn trước V. Câu hỏi tự kiểm tra: 1. 2. Đơn vị đo: Ω.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Một cặp cuộn cảm rất dài đặt cạnh nhau có thể có điện dung đo được. Nếu X > 0 thì I bị trễ so với V. chúng có xu hướng triệt tiêu lẫn nhau. TRỞ KHÁNG Trở kháng (Z) là toàn bộ sự cản trở dòng điện chạy trong mạch điện xoay chiều. điện dung không phải là vấn đề đối với thợ điện. 3. vì vậy tổng điện kháng (X) được tính như sau: X = XL – XC Điện kháng Điện kháng (X) là sự cản lại dòng điện chạy qua do có sự tồn tại của điện cảm và/hoặc điện dung trong mạch điện. nhưng nói chung.

Tam giác trở kháng của mạch nối tiếp Ta hãy xét mạch điện nối tiếp chứa điện trở thuần túy. Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 52 . Thí dụ: Điện trở. trở kháng được tính theo công thức: Z2 = R2 + X2 Ta thấy công thức này gần giống với định lý Pytago cho tam giác vuông: H2 = B2 + A2. điện cảm và điện dung trong mạch điện xoay chiều mắc nối tiếp.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU NỐI TIẾP Đối với mạch nối tiếp. Nếu điện cảm và điện dung đã biết trước thay vì các giá trị của điện kháng thì trước hết phải chuyển đổi chúng thông qua tần số. giả thiết rằng điện trở (R) là 20Ω. cảm kháng (XL) là 60Ω và dung kháng (XC) là 45Ω. Hãy tính trở kháng (Z) của mạch điện này. X = XL – XC = 60Ω – 45Ω = 15Ω Z2 = R2 + X2 Z = 20 2 + 152 Z = 625 Z = 25Ω. điện cảm thuần túy và điện dung thuần túy. vì vậy có thể minh họa công thức tính trở kháng trên hình tam giác vuông mà chúng ta gọi là tam giác trở kháng. Sơ đồ đơn giản mạch RLC nối tiếp Với sơ đồ nói trên.

Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn CÂU HỎI TỰ KIỂM TRA: 1. cảm kháng (XL) = 2πfL và dung kháng (XC) = 106 / 2πfC. Hãy nhớ rằng.1H và một tụ điện 15µF được nối vào nguồn điện 250V và 50Hz. tồn tại khi cảm kháng (XL) bằng dung kháng (XC). Điều này có nghĩa là đối với một cuộn cảm hoặc một tụ điện. Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 53 . Một mạch điện xoay chiều nối tiếp gồm một điện trở 50Ω. tần số là một trong những yếu tố. Trong cả hai trường hợp. cảm kháng hoặc dung kháng thay đổi theo tần số. Hãy tính: (i) Cảm kháng (XL) (ii) (iii) (iv) (v) (vi) Dung kháng (XC) Trở kháng (Z) Tổng dòng điện (IT) Tổng công suất tiêu thụ (P = I2R) Tổng công suất tiêu thụ của mạch (P = I2Z) Cộng hưởng điện là một điều kiện đặc biệt của mạch điện xoay chiều. một điện cảm 0.

Một mạch điện nối tiếp RLC gồm một tụ điện. Cộng hưởng là một điều kiện đặc biệt của một mạch điện xoay chiều khi: 2. điều quan trọng là phải có đủ điện trở trong mạch để hạn chế cường độ dòng điện xuống tới mức an toàn nhất định. nếu nó chứa một tụ điện có điện dung 45µF và một cuộn cảm có điện cảm 0. R = 10Ω và XC = 150Ω. chúng sẽ “nuôi” nhau. cản trở duy nhất đối với sự chuyển động của dòng điện là điện trở còn lại trong mạch điện này. ta sẽ tính được: X = XL – XC = 40Ω – 40Ω = 0Ω Vì vậy. Hãy tính điện kháng của mạch điện nếu cảm kháng là 65Ω và dung kháng là 65Ω. và dòng điện sẽ được giảm thiểu. L và C. khi nhánh có cuộn cảm có cùng trị số cảm kháng như trị số dung kháng của nhánh chứa tụ điện.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Trong mạch xoay chiều mắc nối tiếp R. Hãy nhớ chuyển đổi từ µF sang F. nếu XL = XC (ví dụ mỗi thành phần là 40Ω).0563H. điện trở và cuộn cảm. Trong một mạch điện xoay chiều song song chứa R. Có thể tính được tần số mà tại đó một mạch điện cộng hưởng như sau: f0 = 1 2π LC trong đó: f0 = tần số cộng hưởng [Hz] L = điện cảm C = điện dung của mạch [F] CÂU HỎI TỰ KIỂM TRA: 1. 4. do đó trở kháng (Z) của mạch điện là bằng với điện trở. và ngược lại. Do đó. Hãy tính tổng điện kháng của mạch nếu: XL = 150Ω. Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 54 . 3. L và C. Điều này có nghĩa là các nhánh có trở không lấy dòng điện từ lưới điện. Hãy tính tần số mà tại đó mạch điện cộng hưởng. Năng lượng tích tụ trong một nhánh sẽ được chuyển sang nhánh kia.

. Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 55 . Để đặc trưng cho khả năng của thiết bị và nguồn thực hiện các quá trình năng lượng.1.6. Công suất phản kháng của điện dung QC: QC = -XC. Công suất phản kháng Q.I = U. Q có thể viết theo S như sau: P2 + Q2 P = U. P = R.2.sinϕ = S. đặc trưng cho quá trình biến đổi điện năng sang dạng năng lượng khác như nhiệt năng.3..I. kVA.6.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn 3. Công suất dòng điện hình sin. MVA.sinϕ Đơn vị của P: W.I.I2 = UX. 3.I = Biểu thức P.cosϕ.6.I2 = UR. kW. MVAr.sinϕ.cosϕ Q = U.I..I. 3. người ta đưa ra khái niệm công suất biểu kiến S được định nghĩa như sau: S = U . Để đặc trưng cho cường độ quá trình trao đổi tích lũy năng lượng điện từ trường.. Công suất tác dụng là công suất trung bình trong một chu kỳ.cosϕ = S.I = U. Q = X. Công suất phản kháng của điện cảm QL: QL = XL. quang năng. người ta đưa ra khái niệm công suất phản kháng Q. Đơn vị của S: VA. Công suất tác dụng P là công suất điện trở R tiêu thụ. Đơn vị của Q: VAr. kVAr. 3. Công suất tác dụng P.6. Công suất biểu kiến S. MW.I2.I2.

Cho các dòng điện hình sin: i1 ( t ) = 30 i 2 ( t ) = 15 2 sin( ω t + 45 2 sin( ω t + 60 0 0 ) ) Hãy biểu diễn các giá trị dòng điện trên bằng số phức và tính dòng điện tổng. 1. i1 ( t ) = I 1 i2 ( t ) = I 2 2 sin( ω t + ψ 1 ) = 5 2 sin( ω t + 45 0 ) 2 sin( ω t + ψ 2 ) = 15 2 sin( ω t + 60 0 ) Hãy biểu diễn các giá trị dòng điện trên bằng vec tơ và tính dòng điện tổng. Cho hai dòng điện hình sin có cùng tần số góc ω nhưng có các trị số hiệu dụng và góc pha đầu khác nhau.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3. Cho hai dòng điện hình sin có cùng tần số góc ω nhưng có các trị số hiệu dụng và góc pha đầu khác nhau. 3. Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 56 . i1 ( t ) = I 1 2 sin( ω t + ψ 1 ) = 25 2 2 sin( ω t + 60 0 ) 0 i2 ( t ) = I 2 2 sin( ω t + ψ ) = 30 2 sin( ω t + 30 ) Hãy biểu diễn các giá trị dòng điện trên bằng vec tơ và tính dòng điện tổng. 2.

Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn 8/ Vẽ một biểu đồ phaso đơn giản với dòng điện là đường chuẩn và điện áp trễ pha một góc 60 độ so với nó. Điện dung được đo bằng đơn vị _________________ 2. Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 57 . Hãy tính dung kháng của một tụ điện 8.4µF khi nối nó vào nguồn điện 50Hz. 5. Dung kháng được đo bằng đơn vị _________________ 4.7Ω khi nó được nối vào nguồn điện có tần số 50Hz. 1. Điều gì xảy ra đối với dung kháng của một mạch điện nếu tăng tần số của nguồn điện đấu nối với mạch này? ____________________________________________________________________ ____________________________________________________________________ 3. 9/ Vẽ một biểu đồ phaso đơn giản với đường chuẩn là điện áp và dòng điện dẫn trước một góc 300 độ hoặc trễ một góc 60 độ. Hãy cho biết trị số của tụ điện tạo ra một cảm kháng 70.

8. Trở kháng là gì? Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 58 . Hãy cho biết trị số của dòng điện chạy qua một tụ điện 100µF khi nối tụ này vào nguồn điện 230V và 50Hz.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn 6. Hãy tính dòng điện đi qua chúng. Nếu tăng tần số của mạch điện chứa một cuộn cảm. 14. Cảm kháng được đo bằng đơn vị ____________________________ 9. Hai cuộn cảm thuần túy 40mH và 120mH được đấu nối tiếp vào một nguồn điện 230V và 50Hz. Hai cuộn cảm thuần túy 40mH và 120mH được đấu song song vào một nguồn điện 230V và 50Hz.5µF và 50µF mắc nối tiếp với nhau. Hãy tính dòng điện đi qua chúng. 13. Hãy tính tổng dung kháng của một bộ gồm hai tụ điện 4. 7. Điện cảm được đo bằng đơn vị ____________________________ 10. cảm kháng của nó sẽ _________ 11.

Một mạch nối tiếp chứa một điện trở 40Ω. Một mạch nối tiếp chứa một điện trở 40Ω. 19. 22. Hãy tính trị số điện áp nguồn.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn 15. 17. Hãy tính trị số dòng điện của nguồn. một cuộn cảm 220mH và một tụ điện 50µF được mắc vào nguồn điện có điện áp 230V. Hệ số pha (cosphi) của mạch điện trở là gì? 23. 16.75H và một tụ điện 50µF được mắc vào nguồn điện có điện áp 230V. một cuộn cảm 0. một cảm kháng 20Ω và một dung kháng 50Ω được mắc vào nguồn điện có điện áp 230V. Một mạch nối tiếp chứa một điện trở có điện áp 80V. Hãy viết ra công thức tính trở kháng nếu biết trước trị số điện áp và dòng điện của nguồn điện. Một mạch nối tiếp chứa một điện trở 40Ω. Công suất biểu kiến là gì? Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 59 . 20. một cuộn cảm có điện áp 90V và một tụ điện có điện áp 150V. Hãy tính trị số dòng điện của nguồn. Hãy tính trị số dòng điện của nguồn.

Đơn vị đo của công suất biểu kiến là gì? 25. Một mạch nối tiếp chứa một điện trở có điện áp 160V.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn 24. một cuộn cảm có điện áp 180V và một tụ điện có điện áp 300V. Hãy sử dụng biểu đồ phaso để tính tính: a) trị số điện áp nguồn b) góc hệ số pha (góc phi). Công suất phản kháng do những thành phần nào tạo thành? a) b) 26. 27. Hãy cho biết công thức tính công suất phản kháng. Chương 3: Dòng điện xoay chiều một pha Trang 60 .

1.ta có thể sử dụng ba pha 230V riêng rẽ hoặc có thể kết hợp ba pha này theo các cách khác để tạo ra một hiệu điện thế khác. • Có hai loại hiệu điện thế khác nhau có thể cùng hoạt động. thông thường. Công suất của máy ba pha đạt tới 96% so với công suất của máy một pha chỉ đạt 64%.Phân tích được ý nghĩa của hệ số công suất và các phương pháp nâng cao hệ số công suất. Cũng có thể tạo ra một công suất ba pha bằng cách sử dụng ba máy phát điện xoay chiều một pha riêng rẽ. lệch pha nhau 120o và với các cuộn dây quấn của máy điện lệch nhau 120o.Phân tích được khái niệm và các ý nghĩa.1. • Máy phát điện ba pha có một số ưu điểm so với máy phát điện một pha. Chi phí chạy và bảo dưỡng máy thấp hơn. . Tuy nhiên. Kiểm tra: 1h) Mục tiêu: . . . máy có kích thước vật lý bé hơn máy phát một pha. Nội dung: 4. đặc điểm về mạch xoay chiều ba pha. ƯU ĐIỂM CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN BA PHA • Có thể truyền điện đến một địa điểm cách xa nguồn và lượng kim loại dùng để làm dây dẫn cho mạch điện ba pha ít tốn kém hơn. Giá thành rẻ hơn do có kết cấu đơn giản hơn. Chương 4: Mạch điện ba pha Trang 61 . Đó là: (i) (ii) (iii) (iv) (v) (vi) Vận hành êm hơn nên giảm được độ rung của cả hệ thống máy. Đối với cùng công suất đầu ra. 4.1. người ta sử dụng một nam châm quay trong một Stato chứa ba cuộn dây một pha giống nhau bố trí lệch góc quay 120o để hiệu điện thế của chúng lệch pha nhau 120oE (lệch sóng điện) trên dao động hình sin. Khái niêm chung. các máy có cùng hiệu điện thế và tần số. ví dụ 400V. Bài tập: 2h. Mômen khởi động cao hơn.Phân tích và vận dụng được các dạng sơ đồ đấu dây trong mạng ba pha. Với máy phát điện ba pha.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn CHƯƠNG 4: MẠCH ĐIỆN BA PHA (Lý thuyết: 3h.Giải được các dạng bài toán về mạng ba pha cân bằng. Hệ thống điện dạng này gọi là hệ thống điện ba pha với nhiều ưu điểm mà hệ thống điện một pha không có được. Những hệ thống điện lớn thường gồm ba dòng điện riêng biệt có hiệu điện thế bằng nhau. Nguồn điện ba pha. và cần được nối ghép một cách hợp lý.

đường Xanh lam. trắng. L2. đường Trắng. nếu thấy cần thiết. Thông thường. nên chúng hoạt động một cách đồng bộ và có cùng hiệu điện thế ra cho các tải giống nhau. Nối dây vào một thiết bị quay như thế nào. bằng một đồng hồ đo trình tự pha. Những giá trị trên cũng có thể được minh họa mà không cần sử dụng đến đồ thị sóng hình sin. L3 hoặc A. thứ tự pha là L1.B. Một mạch xoay chiều được mắc và vận hành sai trình tự thì cần phải tiến hàn đảo mạch. L2 và L3 được đặt lệch 120o như hình vẽ. Mốc quy chiếu L1 là đường nằm ngang. L3 hay đường Đỏ. L2. Phương pháp minh họa như trên giúp ta hình dung được những giá trị sau: a) Giá trị Cường độ dòng điện (Ampe) b) Góc lệch pha (sớm hoặc trễ pha) c) Chiều quay. Trình tự pha sẽ cho biết những thông tin về: 1. tức là Đỏ (R). Mỗi dây mang điện có thể được nhận biết theo màu (đỏ. và L3 chuyển vào vị trí của L2. Chương 4: Mạch điện ba pha Trang 62 . xanh lam) hoặc theo nhãn R. Hiệu điện thế đầu ra có thể được minh họa bằng những sóng hình sin hoặc vòng pha như sau: Thứ tự mà ba hiệu điện thế lần lượt đạt được một giá trị tương tự nhau trên sóng hình sin được gọi là thứ tự pha hoặc chiều quay pha.W.C. Xanh lam (B).B hoặc L1. vòng pha có chiều quay ngược chiều kim đồng hồ. Trắng (W). Trình tự pha cần phải được kiểm tra. Chú ý rằng Roto quay theo chiều ngược chiều kim đồng hồ. Ở hình trên.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Cả ba cuộn dây có cùng một Roto. khi đó L2 sẽ chuyển vào vị trí của L1.

Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp

Nghề: Hàn

2. Thứ tự đạt cực đại của mỗi pha. 3. Động cơ có bị đảo mạch hay không. 4.1.2. Cách nối mạch điện ba pha. Nếu mỗi pha nguồn điện ba pha nối riêng lẻ với mỗi pha của tải, thì ta có hệ thống ba pha không liên hệ với nhau. Mỗi mạch điện như vậy gọi là một pha của mạch điện ba pha. Thường mạch ba pha của nguồn điện nối với nhau, ba pha của tải nối với nhau và có đường dây ba pha nguồn với tải, dẫn điện năng tới tải. Sức điện động, điện áp, dòng điện mỗi pha của nguồn (hoặc tải) gọi là sức điện động pha ký hiệu là Ep, điện áp pha ký hiệu Up, dòng điện pha ký hiệu Ip. Dòng điện chạy trên dây từ nguồn tới tải gọi là dòng điện dây ký hiệu Id, điện áp giữa các dây pha gọi là điện áp dây ký hiệu Ud. Đại lương pha: Phase (P); đại lượng dây: Line (L) hoặc dây (d). Quan hệ các đại lượng phụ thuộc vào cách nối. 4.1.3. Mạch điện ba pha đối xứng. Nguồn điện gồm ba sức điện động hình sin cùng biên độ, cùng tần số, lệch pha nhau 2π/3 gọi là nguồn ba pha đối xứng.

Hình 4 - 1: Nguồn ba pha đối xứng Đối với nguồn đối xứng ta có: eA + eB + eC = 0. Nếu tổng trở phức của các pha tải bằng nhau ZA = ZB = ZC thì ta có tải đối xứng. Mạch điện ba pha gồm nguồn, tải và đường dây đối xứng gọi là mạch điện ba pha đối xứng. Nếu không thoả mãn một trong các điều kiện đã nêu gọi là mạch ba pha không đối xứng. 4.2. Cách nối hình sao (Y). 4.2.1. Cách nối. Mỗi pha của nguồn hoặc tải có đầu và cuối. Ký hiệu đầu pha là A, B, C cuối pha là X, Y, Z. Muốn nối hình sao ta nối ba điểm cuối của pha với nhau tạo thành điểm trung tính.

Chương 4: Mạch điện ba pha

Trang 63

Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp

Nghề: Hàn

Đối với nguồn, ba điểm cuối X, Y, Z nối với nhau thành điểm trung tính O của nguồn. Đối với tải, ba điểm cuối X', Y', Z' nối với nhau thành điểm trung tính O' của tải. Các dây nối nguồn với tải gọi là dây pha.

Ip O B

A UA Up

Id

IA Up

A’

I0

O’ B’ C’

C IC

IB

Hình 4-2: Cách nối hình sao. 4.2.2. Các quan hệ giữa đại lượng dây và pha trong cách nối hình sao đối xứng. 4.2.2.1. Quan hệ giữa dòng điện dây và pha. Id = Ip 4.2.2.2. Quan hệ giữa điện áp dây và điện áp pha.
→ → →

UAB =UA−UB
→ → →

(4.1)

UBC =UB −UC (4.2)
UAC = UA −UC (4.3)
Về trị hiệu dụng: UAB = UBC = UCA = Ud = 3 Up (4.4) Về pha, điện áp dây UAB, UBC, UCA lệch pha nhau một góc 1200. Điện áp dây vượt trước điện áp pha tương ứng một góc 300. 4.3. Cách nối hình tam giác (∆). 4.3.1. Cách nối: Muốn nối hình tam giác ta lấy đầu pha này nối với cuối pha kia. Theo tiêu chuẩnlà: A nối với Z, B nối với X, C nối với Y. Ngoài ra ta cũng có thể kết nối: A nối với Y, B nối với Z, C nối với X.
→ → →

Chương 4: Mạch điện ba pha

Trang 64

Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp

Nghề: Hàn

A Ip EC EB C IC EA Ud B

Id

IA

A’ IAB Ip Up

ICA IB C’

IBC B’

Hình 4-3: Cách nối tải hình tam giác. 4.3.2. Các quan hệ giữa đại lượng dây và pha khi đối xứng. 4.3.2.1. Quan hệ giữa điện áp dây và điện áp pha. Ud = Up Áp dụng định luật Kiếchốp 1 tại các nút (4.5) 4.3.2.2 Quan hệ giữa dòng điện dây và dòng điện pha.
→ → →

I AB = I A − I B
I BC = I B − I C
→ → →

(4.6) (4.7)

I AC = I A − I C
Về trị số dòng điện dây ta có : Id = 3 Ip

(4.8)

Về pha, dòng điện dây chậm sau dòng điện pha tương ứng một góc 300. 4.4. Công suất của mạch điện ba pha. 4.4.1. Công suất tác dụng. Công suất tác dụng P của mạch ba pha bằng tổng công suất tác dụng của các pha cộng lại. Gọi PA, PB, PC tương ứng là công suất tác dụng của các pha A, B, C ta có: P= PA + PB + PC = UA IA cosϕA + UB IB cosϕB + UC IC cosϕC Khi mạch ba pha đối xứng: UA = UB = UC = UP ; IA = IB = IC = IP và cosϕA= cosϕB = cosϕB = cosϕ Ta có: P = 3Up Ip cosϕ = 3 Rp I2p ; trong đó Rp là điện trở pha. Đối với nối sao đối xứng: Ip = Id ; Up = Ud 3

Chương 4: Mạch điện ba pha

Trang 65

4.4.sinϕ 4. 5) Khi U và I lệch pha 900. I d 2 p S = 3 Z p .Id. Chương 4: Mạch điện ba pha Trang 66 . Hệ số công suất: Công suất thực Pf = Công suất biểu kiến 3) Giá trị của hệ số công suất phụ thuộc vào độ lệch pha (góc pha) giữa hiệu điện thế cung cấp và dòng điện. hệ số công suất = 1. trong đó Xp là điện kháng pha Hoặc viết theo đại lượng dây: Q = 3 Ud. 6) Hệ số công suất càng bé thì dòng điện càng phải lớn để cung cấp công suất thực theo yêu cầu cho trước.2. công suất biểu kiến ba pha: S = 3U p .Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Đối với nối tam giác đối xứng: Up = Ud . Công suất phản kháng Q: Q = QA + QB +QC = UA IA sinϕA + UB IB sinϕB + UC IC sinϕC Khi mạch ba pha đối xứng : Q= 3Up Ip sinϕ = 3Xp I2p. hệ số công suất = 0.I p S = 3U d .Id. 2) Hệ số công suất là hệ số mà khi nhân nó với công suất biểu kiến ta có công suất thực hay đó là tỉ số của công suất thực và công suất biểu kiến.I TÓM TẮT 1) Hệ số công suất là cosin của góc pha giữa V và I. Công suất biểu kiến: Khi mạch ba pha đối xứng. áp dụng cho cả trường hợp nối sao và nối tam giác đối xứng: P = 3 Ud. Ip = Id 3 Công suất tác dụng ba pha viết theo đại lượng dây.3.cosϕ 4. 4) Khi U và I cùng pha.

3) Cơ cấu đóng ngắt mạch phải tốt hơn. 6) Giảm hiệu suất của máy (vì vậy tăng nhiêu liệu và giá thành phát điện). 2) Biến áp phải lớn hơn. Chương 4: Mạch điện ba pha Trang 67 . Dòng điện sớm pha trong mạch điện là rất hiếm. 4) Hiệu điện thế của dây dẫn phải cao hơn. 5) Lượng đồng tiêu hao nhiều hơn. Nguyên nhân chủ yếu làm giảm hệ số công suất là do đèn huỳnh quang. 3) Trong các xí nghiệp lớn. ẢNH HƯỞNG DO HỆ SỐ CÔNG SUẤT THẤP Trong trường hợp hệ số công suất thấp. người ta thường mắc động cơ đồng bộ không tải vào mạch. biến áp hoặc mô-tơ điện có tải thấp. HIỆU CHỈNH HỆ SỐ CÔNG SUẤT Để hiệu chỉnh hệ số công suất. nguồn sẽ phải cung cấp một lượng điện thêm vào. ảnh hưởng đến một số yếu tố như: 1) Tiết diện dây dẫn phải lớn hơn.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn NGUYÊN NHÂN LÀM GIẢM HỆ SỐ CÔNG SUẤT Phần lớn các mạch điện là cảm ứng nên dòng điện bị trễ pha so với hiệu điện thế. 2) Mắc nhiều tụ điện vào bảng điện chính. cần giảm độ lệch pha giữa hiệu điện thế và dòng điện theo các phương pháp sau: 1) Mắc tụ điện song song với phụ tải gây chậm pha.

9 ? 3. Tính công suất biểu kiến. Một động cơ được nối với một nguồn điện 240V. Nêu những ưu điểm của mạch điện ba pha. Dòng điện chạy từ nguồn tại hệ số công suất 0. Cho một tải với hệ số công suất 0.6. Một tải 800W có cường độ 5A được nối với một nguồn 240V. Tính công suất biểu kiến.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4 1. 50Hz nhận được dòng điện có cường độ 10A nếu hiệu điện thế và dòng điện lệch pha 10o. 50Hz. Tính công suất thực. 50Hz. Tính công suất thực của mạch. công suất phản kháng.7. 5. 4. Một tải 8KW nhận 50A từ một nguồn 240V. hệ số công suất và góc lệch pha. 2. Tìm : a. Cho hệ số công suất là 0. Chương 4: Mạch điện ba pha Trang 68 . cường độ 8A nối với một nguồn điện xoay chiều 240V 50Hz.6 ? b. 6. công suất phản kháng và hệ số công suất. Một điều hòa nhiệt độ 3kW được nối với một nguồn điện xoay chiều 230V 50Hz. Dòng điện chạy từ nguồn tại hệ số công suất 0.

Xác định dòng điện pha trong ba mạch ba pha mắc hình TAM GIÁC. Đáp số: Ud = 207. 10. Xác định dòng điện dây trong ba mạch ba pha mắc hình TAM GIÁC. Mỗi cuộn dây của máy cung cấp hiệu điện thế 450V và nhiều nhất là 25A. Upn = 120V cung cấp điện cho tải nối sao có dây trung tính. P của mạch 3 pha. Cho một máy phát điện xoay chiều nối hình tam giác. Ip. Tính Ud. I0 = 0. Một Vôn kế được mắc song song với một mạch ba pha mắc hình TAM GIÁC chỉ 230V. hãy xác định: a) Hiệu điện thế dây b) Dòng điện dây. với: a) b) c) IL = 100A IL = 60A IL = 14A 9. với: a) b) c) IP = 15A IP = 30A IP = 70A 8. Cho dòng điện trong mỗi pha là 15A. Cho mạch xoay chiều chạy hết công suất và cung cấp điện cho tải thuần trở. Hãy xác định: (a) Hiệu điện thế dây (VL) (b) Dòng điện dây (IL) 11. I0. Id = Ip = 667mA. Một nguồn điện ba pha nối sao.84V. Id. Tảicó điện trở pha Rp = 180Ω. P = 240W Chương 4: Mạch điện ba pha Trang 69 .Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn 7.

32A. Tính dòng điện pha của động cơ.5W.81A. Đáp số: Ip = 23.81A.85. 14.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn 12. P = 24893. Q của tải.5A. Id = 40. điện trở mỗi pha của tải Rp = 38Ω. Q = 9957. hệ sốcông suất cosϕ = 0. Đáp số: Ip = Id = 26. Tính Ip. đấu vào mạng điện 3 phaUd = 380V. Một nguồn điện ba pha đối xứng đấu sao cung cấp cho tải ba pha đối xứng đấu tam giác. Xp = 6Ω. Tính điện áp pha củanguồn và công suất P của nguồn cung cấp cho tải 3 pha. Đáp số: Upn = 220V. biết dòngđiện dây Id = 26. công suất điện động cơ tiêu thụ. Id. P. Pn = Pt = 11400W 13. biết Rp = 15Ω.4A. Một tải ba pha đối xứng đấu hình tam giác. Pđiện = 15kW Chương 4: Mạch điện ba pha Trang 70 . Biếtdòngđiện pha của nguồn Ipn = 17.7A. Một động cơ điện 3 pha đấu vào mạng 3 pha Ud = 380V.

b) Tính công suất P. điện kháng X = 8Ω. công suất tiêu thụ và vẽ đồ thị vec tơ điện áp dây và dòng điện pha. cos φ của tải.Hiệu suất đm = 0. đấu vào mạch điện có điện áp Ud = 220V. 16. a) Xác định cách nối các cuộn dây thành tải ba pha. Chương 4: Mạch điện ba pha Trang 71 . Tính công suất điện động cơ tiêu thụ khi định mức.88. hệ số công suất cos đm = 0. Cuộn dây được thiết kế làm việc với điện áp định mức 220V. nối hình tam giác.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn 15. Người ta đấu động cơ vàomạng 220V/127V. Xác định cách đấu dây động cơ b. Tính dòngđiện dây Id và dòng điện pha Ip của động cơ. c. cuộn dây có có điện trở R = 2Ω. Một động cơ không đồng bộ có số liệu định mức sau: công suất cơ định mức Pđm = 14kW.Q. Tính dòng điện pha Ip. Một tải ba pha có điện trở pha Rp = 20Ω. 17. dòng điện dây Id. Một tải ba pha gồm ba cuộn dây đấu vào mạng điện ba pha có điện áp dây là Ud = 380V. điện kháng pha Xp = 15Ω.89. a. Y/ 380V/220V.

Trong cuộn ộn thứ cấp xuất hiện suất điện động cảm ứng e2 có biểu thức ắc hoạt động của máy biến áp dựa vào v hiện tượng ợng cảm ứng điện Từ đó ta thấy nguyên tắc từ. tuỳ thuộc nhiệm vụ của máy mà m có thể N1 > N2 hoặc ngược ợc lại.Trong thực thế thì máy biến máy biến áp thì có dạng như hình ình 2 b. 5.2. Khái niệm .Phân tích được ợc chế độ làm l việc của máy biến áp. Gọi N1. Trong khoảng thời gian ∆t vô ô cùng nhỏ nh từ thông biến thiên ên gây ra trong mỗi m vòng dây của cả hai cuộn suất điện ện động bằng: Suất điện động trên một ột cuộn sơ s cấp là: Suất điện động trên cuộn ộn thứ cấp: => Tỉ ỉ số điện áp 2 đầu cuộn thứ cấp bằng tỉ số vòng v dây của 2 cuộn tương ương ứng Hình 1 Chương 5: Máy biến áp Trang 72 .Đặt thông trong hai cuộn. . ấp. N2 là số vòng của Gọi U1. Lõi biến bi áp gồm nhiều lá sắt mỏng ỏng ghép cách điện với nhau để tránh dòng d Fu-cô và tăng cường ờng từ thông qua mạch. I2 là cường ờng độ hiệu dụng của dòng d điện 2 đầu cuộn sơ cấp và thứ ứ cấp.Số vòng dây ở hai cuộn ộn phải khác nhau. Cấu tạo và nguyên tắc ắc hoạt động a. ộn.Gồm cuộn thứ cấp có N2 vòng.1.Môn học: Kỹ thuật điện – điện ện tử công nghiệp Nghề: Hàn CHƯƠNG 5: MÁY BIẾN BI ÁP (Lý thuyết: ết: 3h. nguyên nguy lý làm việc của máy biến áp. Kiểm tra: 1h) Mục tiêu: .Phân tích được ợc cấu tạo.3.Từ thông qua cuộn sơ cấp và à thứ th cấp lần lượt là : φ1 = N1φ0cosωt và φ2 = N2φ0cosωt . Nó gây ra sự biến thiên thi từ .Là những ững thiết bị có khả năng biến đổi điện áp (xoay chiều) và không làm thay đổi ổi tần số của nó. Cấu tạo: ồm có hai cuộn dây : cuộn sơ s cấp có N1 vòng và . Khảo sát máy biến áp ủa cuộn sơ s cấp và thứ cấp. U2 là hiệu ệu điện thế 2 đầu cuộn sơ s cấp và thứ cấp. Gọi từ thông này n là: φ = φ0cosωt . còn trong việc ệc biểu diễn sơ s đồ . Nội dung 5. Hình 2 . Gọi I1. . 5. Bài B tập: 2h.Cuộn sơ cấp ấp nối với mạch điện xoay chiều còn c cuộn ộn thứ cấp nối với tải tiêu thụ điện. Nguyên tắc hoạt động: ặt điện áp xoay chiều tần số f ở hai đầu cuộn sơ s cấp. ến áp có dạng như nh hình 1.

Chương 5: Máy biến áp Trang 73 . khi mạch ạch thứ cấp hở nên n . (**) Từ (*) và (**) ta có ến áp tăng điện áp bao nhiêu nhi lần thì cường ờng độ dòng d điện Kết luận: Dùng máy biến giảm bấy nhiêu lần và à ngược ngư lại. (*) • Nếu N2 > N1 => U2 > U1 : gọi là máy tăng áp. Từ (1) và (2) ta được . • Nếu N2 < N1 => U2 < U1 : gọi là máy hạ áp.Môn học: Kỹ thuật điện – điện đi tử công nghiệp Nghề: Hàn Tỉ số ổi theo thời gian nên n ta có thể ể thay bằng giá trị hiệu dụng ta được đ không đổi . Vì hao phí ở máy biến áp rất nhỏ. Chú ý : Công thức ức (*) luôn được đ áp dụng cho máy biến áp còn công ông thức th (**) chỉ được ợc áp dụng khi hao phí không đáng kể hoặc hai đầu cuộn thứ cấp để hở. coi như nh công suất ất ở 2 đầu cuộn thứ cấp và v sơ cấp như nhau. (1) ện trở thuần của cuộn sơ s cấp rất nhỏ nên Điện (2) . .

Chương 5: Máy biến áp Trang 74 . Hãy cho biết tên gọi cuộn dây của máy biến thế mà tải được nối vào. c) Nếu dòng sơ cấp đo được lá 2A. hãy tính điện áp tại cuộn dây thứ cấp. b) Nếu 250 vòng dây đó được nối vào nguồn điện xoay chiều 240V. 3. 5. Cuộn thứ cấp của biến thế có điện áp 12V. hãy tính dòng thứ cấp. Dòng điện 8A chạy qua tải từ một máy biến thế. 7. Hãy tính điện áp thứ cấp nếu tỷ số của biến thế này là 50 : 1. Một máy biến thế một pha có 250 vòng dây trên cuộn dây nối với nguồn điện và có 25 vòng dây trên cuộn dây nối với tải. a) Hãy tính dòng điện từ lưới điện chạy vào biến thế. Một bộ giảm thế có 24000V nối vào cuộn dây sơ cấp của nó. a) Hãy tính tỷ số của biến thế này.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn CÂU HỎI TỰ KIỂM TRA: 1. Cuộn sơ cấp của biến thế này được nối với nguồn điện 240V và 50Hz. 2. Hãy giải thích ý nghĩa của thuật ngữ “bộ giảm thế”. 4. Hãy cho biết tên gọi cuộn dây của máy biến thế mà nguồn điện được nối vào. Hãy giải thích hiện tượng hỗ cảm của máy biến thế. 6.

và 960 vòng dây thứ cấp. Hãy tính điện áp đầu ra khi đấu biến thế này vào nguồn điện 240V và 50Hz. 23. Một biến thế một pha có cuộn dây sơ cấp chứa 1000 vòng dây và cuộn dây thứ cấp chứa 50 vòng dây. Một biến thế có 300 vòng dây trên cuộn sơ cấp và 60 vòng dây trên cuộn thứ cấp.. nó được gọi là loại ……. Hãy tính điện áp mà nguồn cung cấp cho nó nếu điện áp thứ cấp là 12V. Hãy vẽ sơ đồ một máy biến thế và chú thích đầy đủ. Một biến thế có 480V nối vào cuộn sơ cấp và 48V tại phía cuộn thứ cấp. 21.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn b) Cuộn dây sơ cấp của biến thế có 960 vòng. Hãy tính dòng điện nguồn cấp cho biến thế này khi đấu nối nó vào điện lưới 240V và 50Hz. Nếu một biến thế có 960 vòng dây sơ cấp. Hãy tính số vòng dây của cuộn thứ cấp. Trong bộ giảm thế. dòng trong cuộn dây sơ cấp sẽ nhỏ hơn dòng trong …………… 33. … 31. 22. (không có câu 32) Nếu một biến thế có tỷ số vòng dây 4 : 1 thì có nghĩa là cuộn dây thứ cấp có …………………… 34. dòng thứ cấp là 10A thì dòng sơ cấp chạy từ nguồn vào biến thế là bao nhiêu? 35. 57. Chương 5: Máy biến áp Trang 75 . Hãy mô tả ngắn gọn hoạt động của biến thế (cách thức hoạt động của nó). 56. Hãy tính dòng điện sơ cấp khi biết dòng điện thứ cấp là 20A. Cần dùng một biến thế để cấp dòng điện 12V và 12W cho đèn chiếu sáng trong vườn. 30. Nếu cuộn sơ cấp của biến thế được nối vào nguồn 230V và điện áp thứ cấp là 1150V.

Hãy tính dòng điện sơ cấp nếu dòng điện thứ cấp là 0. 59.025A. Hãy tính điện áp sơ cấp của biến thế khi biết tỷ số của biến thế là 12 : 1 và tại phía thứ cấp đo được trị số điện áp 20V. Cuộn dây thứ cấp phải có bao nhiêu vòng dây nếu cuộn sơ cấp có 960 vòng dây? Chương 5: Máy biến áp Trang 76 . Hãy tính tỷ số của biến thế. Một biến thế có trị số 240V trên cuộn sơ cấp và 6000V trên cuộn thứ cấp. Hãy tính dòng điện sơ cấp nếu biết dòng điện thứ cấp là 20A.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn 58.

Kiểm tra: 1h) Mục tiêu: .1. Đúng như tên gọi. có các rãnh ở bề mặt bên trong. toàn bộ stator được lắp phủ bên ngoài một Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 77 . Lí do là nó có cấu tạo đơn giản. nguyên lý làm việc của động cơ xoay chiều 3 pha. Cấu tạo động cơ không đồng bộ ba pha Giới thiệu Động cơ không đồng bộ là loại động cơ được ứng dụng ứng dụng rộng rãi nhất trong công nghiệp. Động cơ không đồng bộ có một rotor không kết nối với điện áp nguồn cấp bên ngoài. Sau khi các cuộn dây được đặt vào trong các rãnh tương ứng. .1.Phân tích được cấu tạo.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn CHƯƠNG 6: ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ (Lý thuyết: 3h. CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA 6.Giải thích được các nguyên tắc điều chỉnh tốc độ của động cơ xoay chiều. động cơ không đồng bộ lấy năng lượng từ hiện tượng cảm ứng điện từ. Động cơ không đồng bộ Động cơ lồng sóc Rotor thông thường Rotor đôi Động cơ rotor dây quấn (Vòng chia) Hình 1 (a) Cả hai loại động cơ trên đều có một stator và một rotor là các phần cấu tạo chính của chúng Một điều rất quan trọng là phải chú ý các bộ phận cấu tạo của từng loại máy Stator Đây là một lõi được ghép bằng các lá thép mà các lá thép này được làm từ các thép tấm mỏng được dập tạo thành. công suất lớn và giá thành thấp. động cơ không đồng bộ xoay chiều 1 pha.1. Bài tập: 2h. Các bối dây lần lượt của các pha nguồn cấp được quấn đều đặn trong các rãnh này. Có hai loại động cơ không đồng bộ là động cơ lồng sóc (SCIM) và động cơ rotor dây quấn (WRIM). Nội dung 6.

Một rotor hoàn chỉnh bao gồm một trục. Điều này giữ cho lớp cách điện của stator và rotor không bị ẩm. Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 78 .Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn lớp sơn hoặc nhựa epoxy. Thanh dẫn rotor được làm từ vật liệu có thể là đồng. Cấu tạo chi tiết và các phần chính của stator Rotor lồng sóc Rotor lồng sóc có một lõi trụ được ghép từ các lá thép với các rãnh được tạo ra trên bề mặt. các lõi thép ghép lá và các thanh dẫn rotor Từ sơ đồ lắp ráp các thanh dẫn rotor đã được đơn giản hóa. Điều này đảm bảo việc tăng tốc trơn và đều trong suốt quá trình khởi động. rất dễ có thể chỉ ra tại sao rotor này lại được gọi là “lồng sóc” Lồng được làm từ hợp kim nhôm đúc Cánh quạt Trục thép Thanh rotor (thanh xiên) Hình 2 Khi kiểm tra kĩ bạn sẽ thấy rằng các thanh rotor được đặt nghiêng một góc (thanh xiên) dọc theo thân của rotor. được đặt trong các rãnh và nối ngắn mạch các đầu bằng các vòng dẫn. bạc. nhôm hoặc một vật liệu hợp kim phù hợp.

.............Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Một chú ý giá trị khác nữa là các thanh dẫn rôtor này có thể có điện trở lớn hoặc điện trở nhỏ Có rất nhiều cách kết hợp các thanh rotor trong việc thiết kế rotor để thay đổi mô men quay của máy Theo tiêu chuẩn Úc .....................Australian Standards 1359......41 cho phép chỉ có hai loại rotor là 1) Thanh dẫn rotor tiêu chuẩn hoặc thông thường (Hình 3) 2) Rotor lồng đôi hoặc mômen lớn (Hình 4) Xem xét cụ thể hai loại rotor này và cách các thanh dẫn rotor được đặt vào trong lõi thép Hình 3 Khe hở không khí Hình 4 .... và thường được kết nối theo kiểu SAO và kết thúc hai đầu được nối với ba vòng bạc trượt (cổ góp) được gắn vào trục rotor............... các khe của rotor được quấn trên đó bởi các cuộn dây cách điện.. giống như các cuộn dây quấn trên stator.. Hình 5 Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 79 ...... Động cơ rotor dây quấn Trong một động cơ rotor dây quấn........

mô men quay cũng sẽ lớn hơn tương ứng với một hệ số trượt lớn hơn.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Các cuộn dây rotor không được nối trực tiếp với nguồn cấp. Biến trở rotor sẽ tăng trở kháng mạch rotor trong quá trình bắt đầu khởi động. mô men quay của động cơ được điều khiển tới giá trị mô men lớn nhất để phục vụ cho suốt quá trình tăng tốc của động cơ. bảo vệ các cuộn dây và hỗ trợ việc gá lắp động cơ vào các phần khác của hệ thống. phụ thuộc vào điều kiện nơi động cơ được lắp đặt và hoạt động. Loại rotor này rất đắt tiền và yêu cầu bảo dưỡng ở mức độ cao. Tất cả các khung vỏ của động cơ đều được thiết kế có giá đỡ vòng bi để đặt rotor. hoạt động của nó khi đó cũng giống như động cơ lồng sóc Bởi vì mạch rotor có thể thay đổi trong quá trình hoạt động. Khi trở kháng của rotor được tăng lên. Khi động cơ tăng tốc. Hầu hết các khung vỏ động cơ hiện đại đều được làm từ vật liệu hợp kim nhôm. do đó trở kháng của rotor giảm. điều này giúp cho trọng lượng của máy giảm đi và giúp cho việc tản nhiệt dễ dàng hơn thông qua các gân hoặc các cánh trong các thiết kế khung vỏ. điều này có nghĩa là cung cấp khả năng điều khiển tốc độ của động cơ. các cổ góp chỉ đơn thuần có một ý nghĩa là kết nối bộ điều khiển biến đổi trở kháng bên ngoài vào trong mạch rotor Loại rotor này rất đắt tiền và yêu cầu bảo dưỡng ở mức độ cao. Vì vậy. Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 80 . Các cổ góp được ngắn mạch khi động cơ đạt tới tốc độ định mức. biến trở dần dần bị cắt bỏ. Khả năng thay đổi trở kháng của rotor làm cho nó có khả năng thay đổi mô men khởi động với các giá trị khác nhau Cuộn dây rotor không được nối với nguồn cấp. Quan sát kĩ sơ đồ rotor ở dưới và chú ý vị trí của ba cổ góp Cổ góp Cuộn dây rotor Hình 6 Vỏ động cơ Kích thước và hình dáng của vỏ máy rất đa dạng. các cổ góp chỉ đơn thuần có ý nghĩa kết nối với hộp điều khiển biến trở bên ngoài với mạch rotor.

Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Các nhà sản xuất động cơ thường cung cấp một dải các loại vỏ máy khác nhau để phù hợp với các ứng dụng cụ thể Sau đây là ba loại vỏ máy cơ bản. mỗi loại bao gồm một số đặc điểm khác nhau.thông gió làm mát tự nhiên Đây là các loại mà việc thông gió làm mát không bị hạn chế do không ảnh hưởng tới cấu trúc cơ khí. cho một khoảng mở nhỏ nhất Đây là các loại mà phần hở để làm thông gió được bảo vệ để tránh nước và bụi rơi xuống theo chiều thẳng đứng. Hình 8 Vỏ kín hoàn toàn (TEFC – vỏ kín hoàn toàn có quạt làm mát) Hình 9 Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 81 . nhưng xu hướng hiện đại ngày nay chỉ tập trung vào các loại vỏ kín hoàn toàn . Vỏ kín . Đây là các loại mà các đầu dẫn không khí vào và ra được phủ một lớp lưới lỗ.

quạt được hoạt động nhờ chính động cơ đó và thổi các luồng khí bên ngoài vào các mặt làm mát của động cơ. kết quả là từ trường tạo ra quay ở tốc độ đồng bộ. ta sẽ kiểm tra các đặc tính hoạt động và các ứng dụng điển hình cho từng loại động cơ.bị kín hoàn toàn”. Các đường đặc tính hoạt động của động cơ rôto lồng sóc Động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc có thể được ví như là một máy biến thế với phần thứ cấp quay. Khi động cơ có tải. Điều này cũng tạo ra dòng điện có giá trị cao trong các cuộn dây stator và dòng này sẽ giảm khi rotor đạt được tốc độ mong muốn. việc làm mát được thực hiện bởi quạt. Với động cơ được cấp liên tục khí làm mát.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Máy có quạt làm mát có cấu tạo để không khí được bao kín và không thông với không khí bên ngoài nhưng không cần thiết phải “airtight . Sự làm mát được thực hiện bằng việc lưu thông không khí trong khung vở máy Hầu hết các động cơ đều thuộc loại kín hoàn toàn. thì rotor sẽ quay chậm đi. Vỏ máy chống lửa Máy được thiết kế theo tiêu chuẩn của Úc Australian Standard (AS1359) cho các động cơ chịu lửa Hình 10 Bây giờ. Khi động cơ chạy ở chế độ không tải thì tốc độ sẽ gần với tốc độ đồng bộ và dòng trong rotor rất nhỏ. sử dụng các kiến thức mà bạn đã thu được trong rất nhiều các dạng động cơ không đồng bộ ba pha. Với hoạt động của rotor như là một cuộn dây thứ cấp ngắn mạch . Đầu tiên khi nguồn cấp được cấp cho các cuộn dây stator (sơ cấp). một dòng điện tuần hoàn giá trị cao đựơc hình thành trong các thanh rotor. thì khung vỏ được bố trí các ống dẫn khí vào ra để làm mát. Tuy nhiên từ trường quay sẽ tiếp tục quay với tốc độ quay đồng bộ Mô men quay của động cơ tăng lên khi tốc độ giảm đi và năng lượng đầu ra tăng lên Đặc tính kĩ thuật Dòng điện/Tốc độ Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 82 .

Đặc tính Mô men quay/ Tốc độ Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 83 . dòng stator sẽ giảm mạnh bắt đầu từ dòng khởi động cao lúc đầu (cao gấp 6-7 lần dòng đủ tải) đến khi nó đạt được chế độ định mức hoàn toàn Rotor tiêu chuẩn – Đường đặc tính Mô men quay/ Tốc độ Khi tải của động cơ tăng lên (Hình 12) thì mô men quay tăng lên và tốc độ giảm đi cho tới khi mô men quay đạt đến tốc độ lớn nhất và được gọi là mô men tới hạn. Khi tốc độ rotor tiếp cận tốc độ định mức.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Dòng điện Tốc độ định mức Dòng điện định mức Hình 11 Hình vẽ 11 biểu thị mối quan hệ giữa tốc độ của rotor và dòng của stator. thì cả mô men quay và tốc độ sẽ giảm và động cơ sẽ rất nhanh chóng chuyển về chế độ dừng. Mô men tới hạn Mô men khởi động Tốc độ định mức Tốc độ trượt Mô men quay Mô men định mức Hình 12 Rotor lồng sóc kép . Nếu động cơ được đặt tải nằm ngoài điểm này.

50 Hz. 415V. Trong điều kiện dừng quay. 4 cực Ampe Tốc độ trượt Percentage Slip : tốc độ trượt Power factor : hệ số công suất Efficiency : hiệu suất Torque : Mô men quay Stator current : Dòng stator Hiệu suất (%) và hệ số công suất Mô men quay Nm Năng lượng đầu ra kW Hình 14 Sơ đồ này (hình 14) chỉ ra một cách toàn diện tất cả các đường đặc tính hoạt động chính của một động cơ không đồng bộ ba pha điển hình Chú ý rằng tốc độ trượt khi đủ tải chỉ xấp xỉ 4%. kết quả là cho dòng khởi động cao gấp khoảng 5 lần dòng chạy định mức Tốc độ định mức Mô men quay % Mô men định mức Tốc độ Hình 13 Đường đặc tính làm việc của động cơ không đồng bộ Không tải Đủ tải Speed : tốc độ Rpm – vòng/phút Động cơ không đồng bộ ba pha 4 cực12 kW.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Loại rotor này có hai nhóm thanh dẫn rotor. điện kháng của rotor của loại động cơ này có thể gấp 5 lần điện trở của rotor Tuy nhiên ở chế độ đủ tải. điện kháng của rotor của loại động cơ này nhỏ hơn điện trở của rotor Cả hai mô men quay và tốc độ trượt đều tăng tới điểm biên đồ thị Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 84 . Các thanh dẫn rôto bên trong (Trở kháng nhỏ) có giá trị ít nhất là một nửa so với các thanh dẫn rotor ngoài (có trở kháng cao) Kết quả là mô men khởi động (hình 13) của loại rotor này xấp xỉ 225% mô men quay định mức.

hệ số trượt của động cơ là lớn nhất. kín hoàn toàn và vỏ máy chống cháy và có rất nhiều dạng khác nhau trong từng loại đó Đặc tính khởi động và vận hành của một động cơ không đồng bộ lồng sóc được xác định bằng việc thiết kế các bối dây dẫn của rotor. các động cơ này đều có một nguyên lý hoạt động chung.thông gió tự nhiên. Từ trường quay (RMF) Trước khi nghiên cứu làm cách nào một từ trường quay được tạo ra trong stator của động cơ thì cần hiểu rõ cách kết nối điện trong phần stator của động cơ. Nguyên lý này là: dòng điện xoay chiều cấp cho động cơ (phần Stator) sẽ sinh ra một từ trường quay. 6.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Điều chỉnh tốc độ trong động cơ lồng sóc rất hoàn hảo. chính dòng điện này tạo ra mô men quay cần thiết để khởi động động cơ. Tuy vậy.2. và có rất nhiều các thiết kế phù hợp với các điều kiện tải trọng khác nhau.1. từ trường quay này sẽ tạo lực quay phần rôtor của động cơ. Hai cuộn dây trên mỗi pha được quấn theo cùng một hướng Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 85 . • Tất cả các động cơ không đồng bộ đều gồm có STATOR và ROTOR • Stator của động cơ không đồng bộ có cấu tạo chính gồm các cuộn dây ba pha cố định • Rotor lồng sóc có cấu tạo bao gồm các thanh dẫn đồng hoặc nhôm được đặt vào trong một lõi ghép từ các thép lá và được nối ngắn mạch ở hai đầu • Rotor dây quấn của động cơ không đồng bộ có một rotor gồm tổ hợp ba cuộn dây kết nối với các cổ góp • Có rất nhiều loại rotor lồng sóc phù hợp với ứng dụng cần mô men mở máy cao hay thấp • Rotor dây quấn của động cơ không đồng bộ được thiết kế để cho phép tốc độ và mô men khởi động dễ thay đổi để phù hợp với các điều kiện tải trọng lớn • Động cơ có thể dùng ba loại vỏ máy gồm: vỏ kín. Các cuộn dây nối theo kiểu tam giác. có thể thay đổi không nhiều chỉ rất ít phần trăm trong lên trên dãy bắt đầu từ chế độ đủ tải sang chế độ không tải (Xấp xỉ 250 rpm) Trong quá trình mở máy khởi động. Nguyên lý hoạt động của động cơ không đồng bộ ba pha Giới thiệu chung Động cơ xoay chiều là động cơ hoạt động với nguồn cấp là điện xoay chiều một pha hoặc nhiều pha. một dòng điện lớn được cảm ứng vào trong rotor. Tổng kết • Động cơ không đồng bộ là loại động cơ phổ biến nhất trong công nghiệp • Có hai loại động cơ không đồng bộ là động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc và động cơ không đồng bộ rôto dây quấn. Sơ đồ sau (Hình 1) minh hoạ một stator 3 pha với nguồn cấp là nguồn xoay chiều3 pha.

Do dòng điện trong ba pha lần lượt lệch nhau một góc 120 độ thì từ trường được tạo ra từ ba dòng đó cũng lần lượt lệch nhau một góc 120 độ. Sơ đồ sau (hình 2) minh hoạ hình dạng sóng của ba dòng điện hình thành trong các cuộn stator. Hướng dịch chuyển của các đường sức từ trong từ trường tổ hợp này luôn luôn thay đổi theo một vòng tròn. từ trường được tạo ra bởi mỗi pha riêng biệt đều phụ thuộc vào cường độ dòng điện đi qua pha đó. Nếu dòng điện lớn nhất thì cường độ từ trường cũng lớn nhất. Các sóng pha này lệch pha nhau 120 độ lần lượt giữa các pha. Các sóng được đánh kí hiệu phù hợp với các các pha tương ứng của nó. tại một thời điểm bất kỳ thì ba từ trường tồn tại đó sẽ kết hợp với nhau tạo ra một từ trường chung duy nhất tác động lên rôtor.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Đầu vào xoay chiều Đầu vào xoay chiều Stator 3 pha Hình 1: Stator 3 pha nối kiểu tam giác Tại bất cứ một thời điểm nào. Các sóng này có thể là từ trường xoay chiều được tạo ra bởi ba pha hoặc là dòng trong mỗi pha. Sau khi kết thúc hoàn toàn một chu kì của dòng xoay chiều thì từ trường sẽ chuyển động quay một góc 360 độ hay một vòng quay. Hình 2: Quá trình tạo ra một từ trường quay Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 86 . Nếu dòng điện bằng không thì cường độ từ trường cũng bằng không. Bây giờ.

Từ trường di chuyển từ cực B1 và C sẽ tiến về trước tới các cực gần nhất là C1 và B như hình vẽ. từ trường quay (rmf) sẽ tạo ra một vòng quay trong ba chu kì của dòng điện. dạng sóng của dòng điện đầu vào tới các pha A và B là như nhau và có độ lớn trái ngược và sóng tại điểm C là không. sóng “C” dương và sóng “B” âm . từ trường trong đó sẽ quay được một vòng hoàn chỉnh trong một chu kỳ của dòng điện.rmf). Tại điểm 1. Trong kiểu quấn dây gồm hai cực (cho một pha) được chỉ ra trên hình 1. sóng tại B là không và từ trường tổng hợp sẽ quay đi một góc 60oE và sẽ quay như vậy bắt đầu từ điểm 1 tới điểm 7 (theo đúng một chu kì của dòng xoay chiều).Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Sử dụng các dạng sóng. Trong khi đó từ trường của B và C có biên độ bằng nhau nên từ trường tổng hợp của hai từ trường trên sẽ nằm ở giữa hai từ trường và nó sẽ có hướng như hình vẽ. Tại điểm 3. ta có thể kết hợp các từ trường tại từng thời điểm sau một phần sáu chu kỳ (60oE) để xác định chiều của từ trường tổng. Từ trường quay ứng dụng trong cả động cơ không đồng bộ và động cơ đồng bộ. từ trường quay (rmf) sẽ tạo ra một vòng quay trong hai chu kì của dòng điện. bạn có thể nhìn thấy từ trường quay tổng hợp quay một vòng với mỗi chu kì của nguồn xoay chiều cấp cho stator Bây giờ có thể thấy rõ ràng rằng việc cấp điện 3 pha xoay chiều vào các cuộn dây đặt đối xứng quanh stator thì sẽ tạo nên một từ trường quay trong đó. Tại thời điểm của điểm 1 không có dòng đi qua pha A. Tốc độ của từ trường quay (Rmf) Tất cả hoạt động và tốc độ quay của động cơ không đồng bộ đều dựa vào sự tồn tại của từ trường quay (a rotating magnetic field . Điều này có nghĩa là dòng đi qua theo hai hướng đối nghịch nhau qua các pha “B” và “C”. Tại điểm 2. Sự phân cực từ trường được chỉ ra trên sơ đồ rút gọn ở trên với vị trí là điểm 1 Bạn sẽ quan sát thấy rằng điểm B1 là cực bắc và điểm B là cực nam. Trong kiểu quấn dây gồm bốn cực trong đó mỗi pha có hai nhóm cuộn dây riêng biệt mắc nối tiếp với nhau. Từ trường tổng hợp sẽ quay đi một góc 60oE. Đối với tất cả động cơ điện không đồng bộ đều có mối liên hệ giống nhau giữa số cực và tần số nguồn cấp trong việc xác định tốc độ của từ trường quay Tốc độ của từ tường quay tính theo số vòng trên một phút (rpm) có thể được định nghĩa từ biểu thức sau: Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 87 . Tốc độ quay tròn của từ trường quay được gọi là tốc độ đồng bộ của động cơ. do đó từ trường ở đó bằng không. Trong kiểu quấn day gồm sáu cực. và vì vậy thành lập sự phân cực từ trường của hai pha “B” và “C”. cũng tương tự điểm C là cực bắc và điểm C1 là cực nam. sau đó một góc 60oE.

B và C của động cơ. Trong hình 4 dòng điện ba pha được cấp từ các đường R. Tốc độ đồng bộ của từ trường quay quanh stator là: Kết quả = 3000 vòng/phút Hướng của từ trường quay Hướng của từ trường quay trong stator phụ thuộc vào thứ tự các pha của ba dòng điện đi qua các cuộn dây. W và B và nối tới các điểm đầu cuối A.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Với: nsync = Tốc độ (vòng / phút ) F = tần số (Hertz ) P = số cực (ở mỗi pha) Tốc độ đồng bộ của các động cơ với kích thước thông dụng hoạt động ở tần số 50 Hertz được liệt kê ở hình 3 Tốc độ của từ trường quay trong một động cơ không đồng bộ với số cực khác nhau Số cực 2 4 1500 6 1000 8 750 10 600 12 500 Tốc độ đồng 3000 bộ (vòng/phút) Bảng: Từ trường quay – Quan hệ giữa tốc độ và số cực Ví dụ: Với một máy có hai cực mỗi pha được nối với nguồn điện xoay chiều có tần số 50 Hertz. Từ trường tổng hợp sẽ quay theo chiều thuận chiều kim đồng hồ (a) kết nối RWB Hình 4: Kết nối các pha và từ trường quay (Kết nối RWB) Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 88 .

Bây giờ có thể thấy chiều quay của từ trường đã được đảo ngược lại. nhưng từ thông rotor thay đổi theo dòng điện trong rotor được xác định bởi nhà sản xuất thông qua trở kháng. Hiện tượng này tạo ra dòng điện cao chạy qua các thanh dẫn của rotor. Nó cắt các thanh dẫn của rotor gọi là cuộn thứ cấp . điện áp cảm ứng và tốc độ tương đối của các thanh dẫn rotor. khi hướng quay là ngược chiều kim đồng hồ. Hướng quay của từ thông Khe hở không khí Hình 6: Từ thông Stator Các đường sức từ cắt các thanh dẫn trong rotor từ phải qua trái. Sức điện động (emfs) được cảm ứng trong các thanh dẫn. tạo ra các dòng điện chảy theo phương Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 89 . Từ thông của stator được coi gần như không đổi. Trong sơ đồ (Hình 6) chỉ ra vị trí của khe hở không khí và từ thông của stator. (b) kết nối RBW Hình 5: Kết nối các pha và từ trường quay (Kết nối RBW) Sự hình thành momen quay Cuộn sơ cấp (Stator) được cấp nguồn là điện xoay chiều ba pha với mục đích tạo từ trường quay. Các đường sức từ của từ trường quay hình thành giữa các cực stator đi qua các khe hở không khí và đi vào rotor. và tạo ra các sức điện động cảm ứng trong các thanh dẫn của rotor.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Trong hình 5 các đường nguồn cấp tới pha B và W đã được đổi cho nhau. Điều đó có nghĩa là: hướng của từ trường có thể điều khiển bằng cách hoán đổi bất kì hai đường cấp nguồn vào động cơ.

Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 90 . đầu tiên với ngón giữa của tay trái đặt ở góc 900 bên phải so với các ngón khác: 1.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn vuông góc với mặt sách. Ngón tay trỏ đặt ở hướng trùng với hướng của đường sức từ 2. Hướng dòng điện cảm ứng được xác định thông qua quy tắc bàn tay trái Flemings (áp dụng cho các động cơ) Quy tắc bàn tay trái Flemings Hướng chuyển động hoặc lực Hướng của đường sức từ Quy tắc bàn tay trái Fleming (dùng cho động cơ) Bố trí các ngón tay. Ngón cái sẽ chỉ hướng của lực tác dụng lên thanh dẫn Tay trái Hướng chảy của dòng điện Hình 12. Từ trường có xu hướng bị thẳng ra và các cuộn dây rotor được di chuyển theo ngược chiều kim đồng hồ. Ngón giữa đặt ở hướng trùng với hướng của dòng điện 3.21 Quy tắc bàn tay trái của Fleming Các cuộn dây rotor Hình 7: Từ thông rotor Một từ thông thứ cấp được hình thành. từ thông tổng hợp hay từ trường được chỉ ra như ở hình 8. bao gồm các đường sức từ đi theo đường tròn theo chiều phù hợp với chiều kim đồng hồ bao quanh cuộn dây của rotor (Như hình 7) Kết hợp giữa từ thông của stator và rotor. Mô men quay tổng hợp của các cuộn dây rotor Hình 8: Từ trường tổng hợp Lực quay được gọi là mô men quay để động cơ hoạt động và là kết quả của sự tương tác lẫn nhau giữa hai từ thông. theo đúng chiều quay của từ trường quay.

Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Để tạo ra dòng điện cảm ứng chạy trong phần rotor. không có dòng điện trong rotor và dẫn đến không có mô men quay được hình thành sau đó Tốc độ của rotor thậm chí khi ở trạng thái không tải luôn luôn ở mức thấp hơn tốc độ đồng bộ với mục đích dòng điện cảm ứng có thể được tạo ra trong rotor.tốc độ không đổi quýet qua các cuộn dây quấn của rotor nhanh hơn. Trong tình trạng không tải. tần số 50 Hertz có tốc độ khi có tải đầy là 1440 vòng/phút. tốc độ rotor giảm đi. Sau đó sẽ không có sức điện động hình thành trong rotor. và bằng cách như vậy thì đã làm tăng dòng cảm ứng trong rotor.. Tốc độ Rotor và hệ số trượt Rotor trong động cơ điện không đồng bộ không thể chạy ở tốc độ đồng bộ (hay là tốc độ của từ trường quay trong stator). hay để tạo ra một mô men quay. trong khi mô men quay chỉ yêu cầu một lương để có thể vượt qua tổn thất động cơ. rotor đạt được tốc độ đồng bộ thì khi đó rotor sẽ có thể đứng yên đối với từ trường quay của stator. Vì nếu rotor có thể quay như vậy. Khi động cơ có tải. Điều này được biết đến với tên là tốc độ không đồng bộ. Điều này tạo nên kết quả là có một mô men quay lớn ở đầu ra trong khi tốc độ giảm đi. Nó thường được biểu thị như là phần trăm của tốc độ đồng bộ Hệ số trượt của một động cơ điện không đồng bộ có thể được định nghĩa thông qua biểu thức sau: Với S% = nsync = nrotor = Hệ số trượt tính theo phần trăm Tốc độ đồng bộ (rpm) Tốc độ rotor (rpm) Ví dụ: Với một động cơ rôto lồng sóc 4 cực. Sự giảm tốc độ trong rotor khiến từ trường quay. và như vậy mới tạo ra mô men quay Sự khác nhau giữa tốc độ đồng bộ của từ trường quay và tốc độ hoạt động thực của rotor được gọi là hệ số trượt. rotor phải quay với tốc độ nhỏ hơn tốc độ đồng bộ. độ trễ của rotor thấp hơn tốc độ quay của từ trường stator chỉ một lượng nhỏ. Vậy hệ số trượt ở chế độ đủ tải là bao nhiêu? Kết quả = 4% Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 91 . bằng một cách nào đó.

mức độ mà từ trường quay quýet qua các thanh dẫn trong rotor sẽ giảm đi Cả điện áp cảm ứng vào trong rotor và tần số của dòng điện trong rotor cũng sẽ giảm đi. Tần số của rotor phụ thuộc vào sự khác nhau về tốc độ của stator và dòng điện trong rotor Tần số của rotor có thể được định nghĩa bằng biểu thức sau: Với: fr = tần số rotor . Tại thời điểm khởi động. tần số của dòng điện trong rotor giống như trong mạch stator (sơ cấp) Khi rotor tăng tốc độ theo cùng hướng quay của từ trường.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Tần số của Rotor Động cơ không đồng bộ giống như bộ biến áp với phần thứ cấp quay.Hertz Ví dụ: Xác định tần số của rotor với động cơ không đồng bộ 2 cực tần số 50 Hz nếu tốc độ của rotor là 2850 rpm Bước 1 : Xác định hệ số trượt % Kết quả = 5% Bước 2: Xác định tần số của Rotor Tiếp theo Kết quả = 2. thì khi đó tần số của rotor sẽ bằng không.5Hz Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 92 . Nếu rotor có thể quay ở tốc độ đồng bộ.Hertz S% f = hệ số trượt % = tần số nguồn cấp .

Dòng điện này làm cho lưới điện có thể sụt áp ảnh hưởng hệ thống lưới điện cấp và có thể là nguyên nhân phá hỏng phần đai truyền của động cơ.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Tổng kết • Tất cả động cơ không đồng bộ đều hoạt động dựa vào từ trường quay trong stator của nó • Từ trường quay được hình thành trong cuộn dây stator của một động cơ ba pha • Hướng của từ trường quay trong stator được xác định qua thứ tự pha trong nguồn cấp • Thay đổi bất cứ hai đường cấp nguồn đầu vào sẽ dẫn đến thay đổi hướng của từ trường quay (thứ tự pha thay đổi) • Từ trường quay sẽ quay với tốc độ đồng bộ • Tốc độ của từ trường quay được xác định bởi cả tần số nguồn cấp và số cực. và nó giảm còn 4% khi nó hoạt động đủ tải • Tần số của rotor phụ thuộc vào sự khác nhau giữa tốc độ của từ thông trong stator và tốc độ của rotor • Ở trạng thái đứng yên thì tần số rotor sẽ giống như tần số của nguồn cấp. (Chú ý: Khi nói một động cơ hai cực. và giảm khi tốc độ động cơ tăng. ta có thể giảm thiểu dòng khởi động lớn của động cơ gây ra.3. một từ trường quay cực mạnh sẽ được hình thành xung quanh từng cuộn dây và là nguyên nhân gây ra hiện tượng “tương tác’ lẫn nhau giữa các cuộn dây. 6. GIỚI HẠN DÒNG KHỞI ĐỘNG (ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU VÀ MỘT CHIỀU) Khi một động cơ lớn được khởi động. Ưu điểm của hạn chế dòng mở máy 1. Khi dòng mở máy lớn đi qua cuộn dây động cơ. • Mô men quay của một động cơ được hình thành bởi sự tương tác lẫn nhau giữa từ trường của stator và rotor • Một động cơ cảm ứng (động cơ không đồng bộ) không thể chạy ở tốc độ đồng bộ. … Với việc sử dụng bộ khởi động động cơ. • Sự khác nhau giữa tốc độ đồng bộ và tốc độ thực của rotor được gọi là tốc độ trượt và nó biểu thị bằng phần trăm của tốc độ đồng bộ • Một động cơ không đồng bộ có hệ số trượt là 100% khi nó đứng yên. ba pha thì có nghĩa là động cơ có hai cực cho mỗi pha) • Hoạt động của một động cơ không đồng bộ phụ thuộc vào từ trường quay quét qua và cảm ứng dòng điện chảy trong mạch rotor. dù nó là động cơ một chiều hay xoay chiều sẽ sử dụng một dòng điện lớn cung cấp một mô men quay đủ lớn để có thể quay phần tải kết nối với nó. Khi hiện tượng này xuất hiện thì các lớp cách điện Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 93 .1. Làm giảm lực cơ học tác dụng lên các cuộn dây động cơ.

Vì có các thiết bị khởi động nên điều này cũng làm tăng chi phí bảo trì và bảo dưỡng thiết bị. 4. Bởi vậy. Làm giảm lớn mô men khởi động của động cơ. Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 94 . Một số bộ khởi động động cơ có hoạt động khá phức tạp. Có một quá trình tăng tốc ổn định với các tải trọng ngoài 4. Làm giảm các lực sốc cơ học tác động lên các khung. Làm tăng giá thành qua các thiết bị khởi động. tuổi thọ trong các lớp cách điện của cuộn dây sẽ giảm đi. 2. 2.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn trong các cuộn dây quấn sẽ bị mòn do các cuộn dây sẽ bị ép sát lại với nhau. Giảm được nhiễu trên toàn bộ hệ thống nguồn cấp Đây là một số ưu điểm có thể được quan tâm khi sử dụng bộ khởi động động cơ khi động cơ khởi động Nhược điểm của hạn chế dòng mở máy 1. trục động cơ và hộp số 3. 3. Làm giảm được sụt áp trên lưới điện cấp (V=I x R) 5.

1. Các cuộn dây stator được đặt ở vị trí trong các khe của lõi ghép từ thép lá. Nó bao gồm các cuộn dây stator và được kết nối với nguồn cấp.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn 6. Thanh rotor Vòng bọc thanh rotor Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 95 .2. CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CƠ MỘT PHA 6. CÁC BỘ PHẬN của một ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ MỘT PHA Tấm chắn đầu cuối Lõi stator Các cuộn dây stator Bộ chuyển mạch ly tâm Tấm chắn đầu cuối Quạt làm mát Rotor Dẫn động bộ chuyển mạch ly tâm Cấu tạo của stator Phần srator là phần cố định hoặc là phần tĩnh của một động cơ.2. mà phần lõi này lại được đặt trong vỏ động cơ Cuộn dây khởi động Lõi stator ghép từ thép lá Cuộn dây hoạt động Rotor lồng sóc Rotor lồng sóc bao gồm các vòng bọc thanh rotor nối với các thanh rotor đúc khối mà chúng được ấn vào trong các lá thép kĩ thuật.

khi lực này đủ lớn để có thể thắng lực lò xo thì quả văng sẽ bay ra là nguyên nhân đẩy vành trượt di chuyển và vì vậy mở tiếp điểm công tắc. có một lực ly tâm được hình thành tác dụng lên quả văng. Trong rotor không có kết nối điện với nguồn cấp. dòng trong rotor sinh ra từ cảm ứng điện từ việc biến đổi từ trường trong stator.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn ROTOR LỒNG SÓC HOÀN CHỈNH Rotor là phần quay. Khi mở tiếp điểm của công tắc sẽ ngắt kết nối cuộn dây khởi động hoặc trong trường hợp của động cơ khởi động. Bộ chuyển mạch ly tâm Vành trượt Quả văng ly tâm Trục động cơ Lò xo Vành cố định Tiếp điểm công tắc Khi rotor quay. Công tắc sẽ giữ nguyên vị trí này cho đến khi tốc độ động cơ giảm xuống. Vành trượt Lực ly tâm Di chuyển công tắc Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 96 .chạy tụ hoặc ngắt kết nối tụ lớn hơn.

ta cần lắp đặt thêm bộ khởi động hoặc cuộn dây bổ trợ.Cuộn chính: lớn . để làm cho động cơ có một hướng quay xác định Với việc chỉ có một cuộn dây đơn như các hình đối ngược nhau ở trên.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn TỪ TRƯỜNG QUAY Một động cơ không đồng bộ một pha cần tạo ra một từ trường quay RMF.Cuộn khởi động: bé Cuộn dây chính Cuộn dây Cường độ từ trường: khởi động . Cuộn dây khởi động Cường độ từ trường: .Cuộn khởi động: lớn . thì sau đó động cơ sẽ quay theo đúng chiều như vậy Để tạo ra một từ trường quay RMF trong một động cơ một pha. Vậy nếu rotor của động cơ được quay theo quy luật một chiều. từ trường chỉ đơn giản thay đổi cực trong nửa chu kì mà không phải là quay.Cuộn chính và Cuộn khởi động giống nhau Cuộn dây chính Cuộn dây Cường độ từ trường: khởi động . Cuộn dây chính Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 97 . bởi vậy tạo ra từ trường quay cần thiết để khởi động động cơ.Cuộn chính: bé Các đặc tính kĩ thuật của cuộn dây này làm cho từ trường lệch pha so với cuộn dây chính động cơ.

Chúng có công suất dựa vào biểu thức đầu ra P = công suất đầu ra n = tốc độ thực của rotor (RPM) T = mô men đầu ra (Nm) Công suất đầu vào λ số công suất = hệ Pin = công suất đầu vào (watts) VL = điến áp dây IL = dòng điện dây Hiệu suất động cơ Sự mất mát năng lượng được chỉ ra ở sau trong một động cơ xoay chiều CÔNG SUẤT ĐẦU VÀO CÔNG SUẤT ĐẦU RA Tổn thất Tổn thất ở đồng lõi Từ trễ Dòng xoáy Rò từ thông Tổn thất ở phần cơ Ma sát ổ trục Ma sát không khí (có độ hở) Điện trở cuộn dây Hiệu suất = công suất đầu ra công suất đầu vào x 100 1 Hiệu suất là tỷ số giữa công suất đầu ra và công suất đầu vào và nó được biểu thị qua phần trăm Công suất đầu vào = công suất đầu ra + công suất tổn thất 1 Mã lực (H.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn 6. CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ Các động cơ chuyển đổi từ năng lượng điện sang năng lượng cơ.P.) = 746 Watts Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 98 .2.2.

Tốc độ trượt % Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 99 .Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Bài tập 1 Một động cơ không đồng bộ 4 cực 50 Hz hoạt động với tốc độ rotor là 1440 rpm. Tính mô men quay đầu ra của động cơ Bài tập 3 Động cơ một pha 2 cực được nối với Điện áp nguồn Dòng toàn tải Hiệu suất Tốc độ động cơ 240 V 50 Hz 14A với hệ số công suất 0. Xác định tốc độ trượt. Xác định công suất đầu ra của động cơ theo KW 3.75 500 Watts 1440 RPM 1. Tính mô men quay đầu ra của động cơ 4. Tính tổn thất động cơ 3. Tính hiệu suất động cơ 2.8 78% 2800 RPM 1. Bài tập 2 Động cơ một pha bốn cực được nối với Điện áp nguồn Dòng toàn tải Công suất tổn thất Tốc độ động cơ 240 V 50 Hz 12A với hệ số công suất 0. Xác định công suất đầu ra của động cơ theo KW 2.

Để tăng điện cảm cho các cuộn dây chạy. Dòng điện IR chạy qua các cuộn dây chạy có độ phản kháng cao.2. các cuôn dây được lắp sâu vào các khe của lõi sắt kĩ thuật và thường có nhiều vòng quấn hơn cuộn dây khởi động. có tất cả bốn nhóm cuộn dây và chúng đều được mắc nối tiếp và theo quy luật được đặt xung quanh stator để tạo thành 4 cực riêng biệt.tiết diện lớn để tăng điện trở cuộn dây. Tuy nhiên với quá trình chạy bình thường chỉ có cuộn dây chạy được sử dụng. Cuộn dây khởi động cũng bao gồm một số cuôn dây mắc nối tiếp để hình thành tập hợp các cực. Ví dụ với một động cơ 4 cực. Khi so sánh với cuộn dây chạy. Tuy nhiên các cuộn dây khởi động được đặt theo quy luật lệch nhau một góc 90oE xung quanh lõi stator. Nếu động cơ có bốn cực trong cuộn dây chạy thì nó cũng có bốn cực trong cuộn dây khởi động. qua đó ngắt cuộn dây khởi động. và các cuộn dây được đặt gần bề mặt các khe trong lõi stator hơn với mục đích làm giảm điện cảm của cuộn dây. Cuộn dây chạy bao gồm một số cuộn dây mắc nối tiếp để hình thành tập hợp các cực. và nó trễ so với điện áp nguồn cấp một góc đáng kể. cuộn dây khởi động có ít vòng dây hơn.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn 6. Cuộn dây chạy Cuộn khởi động Chuyển mạch ly tâm Cuộn dây chạy Cuộn khởi động Sự xắp xếp bốn cực trong động cơ Cuộn dây chạy được quấn dây với dây to. Khi tốc độ động cơ đạt được 75% tốc độ đồng bộ thì bộ chuyển mạch ly tâm (chuyển mạch tốc độ) sẽ mở. CÁC LOẠI ĐỘNG CƠ 1 PHA ĐỘNG CƠ CHIA PHA Động cơ không đồng bộ pha chẻ thông thường có hai cuộn dây riêng biệt (cuộn dây để chạy và cuộn dây để khởi động) kết nối với nguồn cấp trong quá trình khởi động. tiết diện lớn để làm giảm điện trở.3. Cuộn dây khởi động của động cơ không đồng bộ pha chẻ thông thường được quấn dây với dây to. Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 100 .

Dòng điện và từ trường của cuộn khởi động và cuộn chính có thể lệch pha với nhau góc 300. Góc lệch pha càng lớn. do đó động cơ này chỉ có mô men khởi động ở mức trung bình ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ KHỞI ĐỘNG BẰNG TỤ Cấu tạo Cấu tạo của loại động cơ này rất giống như cấu tạo của động cơ không đồng bộ pha chẻ. Góc lệch pha này tạo ra từ trường quay (RMF) cần thiết để khởi động quay động cơ. mô men quay khởi động càng lớn. do vậy tạo ra góc lệch pha giữa các từ trường tương ứng với hai cuộn dây. Vị trí của các cuộn dây giống như trong động cơ không đồng bộ pha chẻ.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Điện áp Góc lệch pha lên đến 300 Dòng cuộn dây khởi động Dòng cuộn dây chạy Chung cuộc kết quả là có dòng IS chạy trong cuộn khởi động và có góc lệch pha so với điện áp lớn hơn IR của cuộn dây chạy. Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 101 Cuộn dây khởi động . Điều này tạo một góc lệch pha giữa hai dòng điện. Nó chỉ khác ở một điểm là nó có một tụ điện lắp bên ngoài của vỏ đúc của động cơ và tụ này được kết nối nối tiếp với cuộn dây khởi động. thì sau đó hai dòng điện trong hai cuộn dây khởi động và cuộn dây chạy sẽ lệch pha với nhau góc 900 E. Nếu chọn đúng loại tụ điện hóa. Tụ điện hóa chỉ được sử dụng ở chế độ làm việc gián đoạn vì vậy chỉ có thể có tác dụng ở mạch trong quá trình khởi động. Hạn chế trong thiết kế động cơ không đồng bộ pha chẻ là giới hạn góc lệch pha lớn nhất giữa dòng điện trong cuộn dây khởi động và cuộn dây chạy là 300 E Cuộn dây chạy Để tăng góc lệch pha này và nâng cao chất lượng với đặc điểm của tụ điện hóa là Chuyển mạch được kết nối nối tiếp ly tâm với cuộn dây khởi động.

Cuộn dây chính Cuộn dây chính Tụ điện Cuộn dây bổ trợ Cuộn dây bổ trợ Tụ điện Đảo chiều đông cơ bằng cách đơn giản đặt dây nguồn cấp theo chiều ngược lại của tụ điện. do đó nó phải được làm việc liên tục. Tụ điện tồn tại trong mạch trong suốt thời gian động cơ hoạt động.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ TỤ TÁCH VĨNH CỬU Động cơ tụ tách vĩnh cửu có hai cuộn dây stator độc lập. do đó mô men khởi động cũng thấp. ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ KHỞI ĐỘNG . Không cần bộ chuyển mạch ly tâm trong loại động cơ này. Tụ dầu hay tụ giấy là loại nhỏ hơn có điện dung là microfarad và nó có trong mạch trong toàn bộ thời gian hoạt động.CHẠY TỤ Chỉ có thêm một sự khác nhau giữa một động cơ khởi động bằng tụ và động cơ khởi động – chạy tụ là động cơ khởi động – chạy tụ có hai tụ điện được lắp trên vỏ ngoài của động cơ. một cuộn dây để chạy là cuộn chính. Do vậy nó phải được làm việc liên tục Tụ điện hóa chỉ được làm việc gián đoạn do vậy nó chỉ có trong mạch khi động cơ khởi động Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 102 . vị trí của tụ điện này sẽ được đặt nối tiếp với các cuộn dây khác. do vậy tụ có thể được kết nối nối tiếp với một trong hai cuộn dây để tạo ra độ lệch pha qua đó tạo ra từ trường quay RMF Sự khác nhau về pha giữa các cuộn dây là tương đối nhỏ. cuộn thứ hai được goi là Cuộn bổ trợ (bởi vì nó luôn ở trong mạch ) Cả hai cuộn dây đều có kích thước và số vòng dây giống nhau.

một chuyển mạch ly tâm sẽ mở do vậy sẽ cắt bỏ tụ điện lớn hơn (tụ điện hóa) ra khỏi loại nhỏ hơn (tụ điện dầu) và tụ điện dầu tồn tại vĩnh cửu trong mạch với cuộn dây bổ trợ Bởi vì cuộn dây bổ trợ hoạt động liên tục trong mạch nên nó sẽ được đi dây với tiết diện lớn. Thông thường nó có một rotor lồng sóc và stator mà stator của động cơ này có một cuộn dây và một cuộn chắn (vòng đồng) được miêu tả như một cuộn dây thứ hai.KHỞI ĐỘNG VÀ TỤ – CHẠY Nguyên lý hoạt động Để khởi động thì cả hai tụ điện là tụ điện hóa và tụ điện dầu đều được kết nối song song. Lõi này thường bao quanh một nửa hoặc một phần ba số cực. Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 103 . Cuộn dây chính Cuộn dây bổ trợ Tụ khởi động Tụ chạy Tụ khởi động Chuyển mạch ly tâm ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ CÓ CỰC CHE Cấu tạo Động cơ có cực che là một động cơ không đồng bộ một pha. Lắp trên bề mặt của các cực từ chính là một cuộn dây ngắn mạch lớn có tên gọi là CUỘN CHẮN. do vậy tạo ra một tụ điện có điện dung lớn lên đến hàng microfarad và tạo ra được mô men khởi động lớn. Thông thường nó có tiết diện bằng với dây trong cuộn dây chạy.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn TỤ . Khi động cơ đạt được 75% tốc độ đồng bộ. Cuộn dây chính Lõi thép Cuộn chắn Cuộn dây chính tạo ra một từ trường mạnh xuyên qua các cực kim loại.

ĐỘNG CƠ VẠN NĂNG (nối tiếp) Tên gọi động cơ vạn năng đã được nhận từ thực tế là động cơ này là loại có thể kết nối với cả nguồn một chiều DC hoặc nguồn xoay chiều AC. Dòng điện cảm ứng vào trong các cuộn chắn tạo ra một từ trường mà từ trường này lệch pha với pha của từ trường tạo thành từ cuộn dây chính. Một từ trường quay phải được hình thành mà nó sẽ quét qua các thanh rotor và cảm ứng tạo ra một suất điện động cảm ứng trong rotor. Cấu tạo Phần kết nối Trục Cuộn dây phần ứng Lõi phần ứng (ghép thép lá) Đầu ra Lõi ghép thép lá Lõi kích từ Cuộn dây kích từ Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 104 . do vậy hoạt động của cuộn chắn như là một thiết bị chẻ pha để hình thành một từ trường quay và làm quay rotor. Trong các phần cực không bị che.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Hoạt động Một động cơ cơ cực che hoạt động giống như nguyên lý hoạt động của động cơ không đồng bộ pha chẻ. lượng từ trường được hình thành từ cuộn dây chính trong các pha với dòng trong cuộn dây chính. Mặc dù đặc tính kĩ thuật giữa hai loại này có thể khác nhau một chút. do đo tạo nên một mô men quay và là nguyên nhân làm cho rotor quay được.

ĐẦU RA Trong nửa chu kỳ thứ hai. tạo ra một từ trường rất mạnh bởi vì có một dòng điện lớn được hình thành. trong một nửa chu kì đầu tiên của dòng xoay chiều thì dòng điện đi qua cả cuộn dây kích từ và cuộn dây phần ứng. (tham khảo sơ đồ cấu tạo) Nguyên lý hoạt động Dây mắc nối tiếp Nguồn cấp Phần ứng Khi động cơ vạn năng được kết nối với nguồn xoay chiều và công tắc được bật. Do đó ở đó xuất hiện một từ trường xung quanh cả hai cuộn dây kích từ và cuộn dây phần ứng. Từ trường rất mạnh này tạo ra một mô men rất lớn hoặc một tác động kép (mô men) tác động làm cho phần ứng quay. nhưng cuộn dây này là cuộn dây bị chia đôi với một nửa thuộc về mỗi cực. Chương 6: Động cơ không đồng bộ Trang 105 . chiều của dòng điện thay đổi là cho các cực trong cả hai cuộn kích từ và cuộn phần ứng cũng thay đổi.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Kết nối Cuộn dây trong sơ đồ ở trên chỉ ra cuộn dây đơn. Do đó phần ứng sẽ vẫn quay theo đúng chiều như vậy.

tính bằng Ohm Khi sức cản của nó lớn dòng chảy qua nó sẽ nhỏ và ngược lại nếu sức cản của điện trở nhỏ thì dòng chảy qua nó lớn.Điện trở. Sau đây là hình dạng của các điện trở (Bạn xem hình).. Mỗi diện trở đều có sức cản dòng. Họ điện trở: Chương 7: Linh kiện điện tử Trang 106 . Trong ứng dụng chúng ta thường gặp loại điện trở hình ống. Nội dung: 1. 5 vòng màu và 6 vòng màu. Hình dạng các điện trở: Với một điện trở. Điện trở chịu nóng càng lớn càng có kích thước lớn. công dụng và phạm vi ứng dụng chúng.Trình bày đúng cấu tạo làm việc của các linh kiện điện tử. Bài tập: 1h. chúng ta cần biết trị sức cản của nó (tính bằng Ohm) và công suất chịu nóng của nó (tính bằng Watt). có các diện trở ghi bằng 4 vòng màu.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn CHƯƠNG 7: LINH KIỆN ĐIỆN TỬ (Lý thuyết: 2h. Kiểm tra: 0h) Mục tiêu: . Với các điện trở than hình ống. loại điện trở dán và loại diện trở có công suất lớn. trị sức cản thường cho ghi bằng các vòng màu. Điện trở R hiểu đơn giản là một ống dẫn điện.

. * Biến trở hay chiết áp: Có trị điện trở thay đổi theo nút kéo hay nút xoay. Cách tính trị của các điện trở than (hình ống) thông dụng: Với điện trở 4 vòng màu: Vòng 1 và vòng 2. đó là các biến trở. trị lấy theo màu. điện trở dò ẩm. sức ép trên bề mặt điện trở. * Điện trở dò ẩm: Có trị điện trở thay đổi theo mức ẩm trên bề mặt ẩm trở. Vòng 3 màu cho biết số số 0. chiết áp. * Nhiệt trở : Có trị điện trở thay đổi theo nhiệt độ. Thí dụ: Một điện trở có các vòng màu như sau: Nâu-Đen-Đỏ-Hoàng kim sẽ có trị là: 1-0-00 gia giảm 5%. theo mức nóng mức lạnh. điện trở đè. * Áp trở: Có trị điện trở thay đổi theo mức điện áp cao thấp trên 2 chân của điện trở. áp trở. quang trở. * Điện trở đè : Có trị điện trở thay đổi theo sức đè.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Người ta chế tạo các điện trở có trị Ohm thay đổi được. Vòng 4 cho biết mức gia giảm. tức 1000 Ohm hay 1K. nhiệt trở. * Quang trở : Có trị điện trở thay đổi theo cường độ sáng mạnh yếu. Chương 7: Linh kiện điện tử Trang 107 ..

dòng làm việc chảy qua diode zener là 9. Để có mức áp ổn định 2. Vàng-Tím-Vàng-không màu sẽ có trị là 4-7-0000 gia giảm 20%. tức 2700 Ohm hay 2. Với điện trở hạn dòng là 1K. Chương 7: Linh kiện điện tử Trang 108 .Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Đỏ -Tím-Cam-Bạc sẽ có trị là: 2-7-000 gia giảm 10%. Công dụng của điện trở: (1) Điện trở dùng để định dòng cho diode zener.801mA. Từ nguồn nuôi là 9V.7K. chúng ta dùng diode zener D02BZ2_2 và trong mạch phải dùng điện trở hạn dòng. chúng ta dùng các điện trở để làm cầu chia volt. tức 470000Ohm hay 470K. (2) Điện trở dùng làm cầu chia áp.2V. lấy ra các mức áp khác nhau.

vậy nó cho dòng qua nhỏ.878V trên điện trở 470K (chia áp với điện trở 1Meg). Và nếu mắc các điện trở theo kiểu song song sẽ tạo ra điện trở đẳng hiệu có trị nhỏ hơn và nó sẽ cho dòng qua lớn hơn. * Mạch B lấy ra 1. * Mạch D lấy ra 2.5V trên điện trở 10K (chia áp với điện trở 10K). Mắc các điện trở theo kiểu nối tiếp sẽ tạo ra điện trở đẳng hiệu có trị lớn hơn. Cách mắc các điện trở: Có 2 cách mắc thường dùng. Chương 7: Linh kiện điện tử Trang 109 .Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn * Mạch A lấy ra 1. là mắc song song và mắc nối tiếp. Một thí dụ: Dùng PSpice để xác định dòng và áp đối với cách mắc điện trở nối tiếp và cách mắc song song. * Mạch C lấy ra 4.579V trên điện trở 10K (chia áp với điện trở 47K). Chúng ta thấy cầu điện trở có trị điện trở càng lớn thì dòng chảy qua nhánh sẽ càng nhỏ và ngược lại.22V trên điện trở 4.7K (chia áp với điện trở 33K).

Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Đo điện trở với Ohm kế: Hình vẽ cho thấy cách dùng Ohm kế để đo các điện trở. Chương 7: Linh kiện điện tử Trang 110 . Hình vẽ cho thấy cách dùng Ohm kế để đo các quang trở.

gắn sai cực sẽ tạo dòng rĩ lớn và dòng rĩ sẽ làm nóng tụ và sẽ làm nổ tụ. nên khi làm việc nó có 2 quá trình: Quá trình nạp và quá trình xả. Tụ thường là loại tụ không có cực tính âm dương.Điện dung của các tụ thường thường không lớn. gốm. Tụ điện Trong mạch: Tụ điện là các kho chứa điện năng theo mức áp Tụ hóa là loại tụ có điện môi là một lớp oxid nhôm rất mỏng. chất poly. Các tụ trong mạch không bị đốt nóng như các điện trở.. Khi gắn các tụ hóa có cực tính vào mạch điện. Loại tụ hóa Tantalum là tụ có mức tiếng ồn rất nhỏ nên thường được dùng làm các tụ liên lạc ở các tầng đầu của các mạch khuếch đại. tính theo đơn vị Faraday. như mica. bên có mức áp cao là cực dương và bên có mức áp thấp là cực âm.. Khi rờ tay thấy có tụ điện bị nóng.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn 2. Thường người ta ghi trên tụ mức áp làm việc WV Vì tụ là phần tử kho dùng để chứa điện năng. đó là dấu hiệu "bất thường". điện môi thường là các chất cách điện. nhưng tụ thường có mức chịu áp cao. * Sức chịu áp của tụ tính theo đơn vị Volt. phải tắt nguồn và kiểm tra mạch điện. Chương 7: Linh kiện điện tử Trang 111 . Khi cằm trên tay một tụ điện Bạn phải biết 2 tham số: * Sức chứa điện của tụ. tụ hóa có điện dung lớn và thường có cực tính âm dương. Người ta thường dùng tụ thường trong các mạch mà tần số nguồn kích thích cao.

Đơn vị của tụ là Faraday. nhưng trong thực tế thường là micro. nano và pico Chương 7: Linh kiện điện tử Trang 112 .Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Tụ xoay hay các tụ tinh chỉnh là các loại tụ điện mà điện dung của nó thay đổi được. có tần số lấy theo trị của tụ C và trị của cuộn cảm L. Với các tụ dùng màu ghi trị điện dung. chúng ta biết khi tụ C kết hợp với ống dây L sẽ tạo ra dạng mạch cộng hưởng dùng để tạo ra tín hiệu dạng Sin. Người ta thường dùng các tụ xoay trong các mạch cộng hưởng. mạch cộng hường LC còn dùng làm bẩy sóng. cách đọc trị điện dung cũng tương tự như điện trở. dùng để bắt giữ các sóng điện có trong không gian. Hình vẽ cho thấy ký hiệu của các tụ điện.

có mức áp WV làm việc cao. chúng ta có thể xác định được lượng điện tích Q chứa trong tụ C bằng cách lấy C nhân cho mức áp V hiện có trên tụ. cháy thịt. các hệ thức sau cho thấy cách tính lượng điện chứa trong tụ. vài trăn Ohm cho xả điện để tránh sự vô ý để tụ phóng điện có thể gây ra cháy da. với hệ thức Q = C x V. lượng điện năng chứa trong các tụ điện này sẽ rất lớn. Do đó với các tụ hóa có trị điện dung C lớn. cho biết tụ đang chứa lượng điện năng càng lớn. nên dùng một điện trở lớn Watt. * Điện năng chứa trong tụ. Hệ thức này cho thấy. trên các hạt điện nó mạng một lượng điện tích.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Tụ vốn là các kho chứa điện. nó là 1/2 của trị điện dung C và bình phương của mức áp V hiện có trong tụ. Bạn nên thận trọng. nên khi làm việc với các loại tụ điện này. mức áp trên tụ càng cao. Chương 7: Linh kiện điện tử Trang 113 . * Dòng điện chính là sự chảy của các hạt điện. tính theo Joule.

Do sức cản dòng của các tụ điện thay đổi theo tần số. Mạch lọc thấp qua. mạch lọc dãi chắn. sức cản dòng của tụ C gọi là dung kháng. mạch lọc này lọc lấy các tín hiệu có tần thấp. mạch lọc này lọc lấy các tín hiệu có tần số cao: "lọc lấy cao bỏ thấp" 3. bỏ cao. mạch lọc này lọc lấy các tín hiệu ở khoảng giữa. tần cao. bỏ thấp. Và đối với nguồn điện DC. càng dễ chảy qua tụ. Cũng như điện trở. Hệ thức cho thấy: Với nguồn Sin có tần số f càng cao. có tần số f. có tần số f. chúng ta nói tụ có tác dung "như hở mạch" đối với nguồn DC. bỏ các tín hiệu có tần số ở khoảng giữa. có tần số f = 0Hz. Cơ bản có 4 loại mạch lọc tần: 1. Trong môn điện tử các mạch lọc tần đóng vai trò rất quan trọng. Hệ thức dưới đây. mạch lọc này lọc lấy các tín hiệu có tần số thấp: "lọc lấy thấp bỏ cao" 2.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Khi Bạn cho kích thích tụ với các nguồn điện xoay chiều dạng Sin. hay dòng xoay chiều dạng Sin có tần số càng cao. mắc nối tiếp và cách mắc tụ song song. với các tụ điện. Mạch lọc dãi qua. Mạch lọc cao qua. 4. lúc đó tụ có tác dụng cản dòng. chúng ta cũng có 2 cách mắc tụ. do đó người ta dùng các tụ điện trong các mạch lọc tần. Chương 7: Linh kiện điện tử Trang 114 . cho thấy cách tính dung kháng của tụ C với nguồn tín hiệu dạng Sin. dung kháng Xc của tụ càng nhỏ. Hình dưới đây cho thấy cách tính tụ đẳng hiệu của cách mắc tụ nối tiếp và cách mắc tụ song song. dung kháng của tụ sẽ vô cùng lớn.

nhưng sức chịu áp của tụ phải tính theo sức chịu áp nhỏ nhất. dòng điện tích I chảy vào tụ C và lúc này mức áp Vc trên tụ điện tăng dần lên. Người ta gọi R x C là hằng số thời gian. "điện dung của tụ tương đương bằng tổng trị điện dung của các tụ trong mạch". Lúc này dòng điện chảy vào tụ có biên độ lớn nhất. Io = Vs/R * Ở thời điểm đủ lâu: Khi mức áp trên tụ đã lên cao bằng mức áp của nguồn Vs. Chúng ta có hệ thức dùng xác định cường độ dòng điện đang chảy vào tụ. trị điện dung C của tụ tương đương nhỏ. người ta thấy: Sau khoảng thời gian R x C. lúc này chúng ta nói tụ đã nạp đầy và dòng nạp Is = 0 * Ở thời điểm đang nạp: Lúc này dòng chảy vào tụ sẽ làm mức áp trên tụ dân cao dần và cường độ dòng điện cũng giảm dần. "nghịch đảo của tụ tương đương bằng tổng ngịch đảo của các tụ mắc nối tiếp". nhưng sức chịu áp của tụ đẳng hiệu tăng.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn * Khi mắc các tụ nối tiếp. Ở đây. Khái niệm về thời hằng (hằng số thời gian) Chúng ta thấy: Khi tụ điện ở thời kỳ nạp điện. * Khi mắc các tụ song song. trị điện dung C của tụ tương đương lớn. * Ở thời điểm khởi đầu: Khi mức áp trong tụ bằng 0V. qua phép toán. thì mức áp trên tụ C đã lên đến mức bằng 63% mức áp của nguồn. Chương 7: Linh kiện điện tử Trang 115 .

Có thể thấy sau 5 (RxC) thì mức áp trên tụ C đã gần bằng mức áp của nguồn.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Hình vẽ cho thấy: đường cong điện áp tăng dần lên khi tụ C ở thời kỳ nạp điện. Và bảng liệt kê mức áp trên tụ theo thời hằng R x C của mạch nạp. Chương 7: Linh kiện điện tử Trang 116 .

Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Hình vẽ cho thấy: đường cong điện áp giảm dần xuống khi tụ ở thời kỳ xả điện. Chương 7: Linh kiện điện tử Trang 117 . Tóm lại khi dùng tụ làm mạch giảm áp AC. Điều này sẽ gây méo đối với các nguồn tín hiệu "đa hài" có dạng xung vuông. chúng ta dùng PSpice để biết: * Mức áp lấy ra trên điện trở R. co8 th36 xem nh[ tu9 0a7 xa6 g25n h38t 0i39n Do sức cản dòng của tụ thay đổi theo tần số của các tín hiệu dạng Sin. Trong mạch. qua phân tích của trình PSpice. dung kháng Xc của tụ càng lớn. Với các mạch giảm áp bằng tụ. Và sau 5 (RxC). dùng tụ C1 và điện trở R1 ráp thành cầu chia volt. do đó tác dụng của các tụ liên lạc sẽ có dung kháng lớn đối với các tín hiệu có tần số thấp. và cũng biết được mức áp có trên tụ điện C. ở đây tụ có trị điện dung càng nhỏ. * Tính ra được góc lệch pha giữa nguồn tín hiệu Sin trên tụ C và trên điện trở R. chúng ta thấy được mức áp AC lấy ra trên điện trở R1. do vậy người ta có thể dùng các tụ điện làm mạch chia áp AC. mức áp trên điện trở R1 sẽ càng thấp. tụ điện còn gây ra sự lệch pha giữa tín hiệu Sin trên tụ C và trên điện trở R. Chúng ta biết: Các tín hiệu tần số thấp sẽ khóa qua tụ liên lạc. Dùng trình PSpice để khảo sát vai trò của các tụ điện trong mạch: Qua phân tích trên Bạn thấy dung kháng Xc của tụ điện thay đổi theo tần số của các nguồn tín hiệu. đều này sẽ tạo ra dạng méo hình thanh hay dạng méo xung nhọn.

lúc đó chúng ta có quan hệ tín hiệu ngả ra và tín hiệu ngả vào qua một phép toán vi phân. dùng phép toán này. lúc đó chúng ta có 2 kiểu mạch: mạch vi phân và mạch tích phân. khi tín hiệu ngả vào có dạng xung vuông thì tín hiệu ở ngả ra sẽ là 2 xung nhọn ngược dấu. Mạch vi phân: Khi tín hiệu lấy ra trên điện trở R. Bạn xem hình. chúng ta sẽ thấy.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Khi khảo sát mạch RC với nguồn tín hiệu dạng xung vuông. Chương 7: Linh kiện điện tử Trang 118 .

các bờ trước và bờ sau vẫn bảo toàn. ở đây nó cho thấy có sự thay đổi biên độ rất đột ngột. Nên người ta nói: "mạch vi phân giữ lại vùng tần cao và lọc bỏ vùng tần thấp". trong tín hiệu ngả ra. Ý nghĩa của mạch vi phân và mạch tích phân: Với một xung vuông. Khi khảo sát tắc dụng lọc tần. các bờ dóc trước và sau bị biến mất.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Mạch tích phân: Khi tín hiệu lấy ra trên tụ C. nó tập trung các tín hiệu có tần số thấp". chúng ta thấy có 2 thành phần rất rõ rệt: Phần cạnh đứng. chúng ta cho khảo sát các dạng mạch lọc tần cơ bản thường dùng trong các mạch điện thực dụng. ở ngả ra biên độ các tín hiệu có tần số cao đã bị nén biên Chương 7: Linh kiện điện tử Trang 119 . thay đổi rất nhanh. Mạch lọc thấp qua: Đồ thị cho thấy. mạch lọc được ráp với tụ điện C và các điện trở R. nó tập trung rất nhiều các tín hiệu có tần số cao" và ứng với phần nằm ngang. * Ở mạch tích phân: Chúng ta thấy. hay bờ lên và bờ xuống. người ta nói: "ở các cạnh lên xuống. trong tín hiệu ngả ra. phần biên độ mức cao và phần mức thấp bị giảm biên. lúc đó quan hệ tín hiệu ngả vào và tín hiệu ngả ra sẽ là phép toán tích phân. trên ngả ra chúng ta sẽ có xung tam giác cong. Nên người ta nói: "mạch tích phân giữ lại vùng tần thấp và lọc bỏ vùng tần cao". nguồn tín hiệu cho kích thích mạch phải là nguồn dạng Sin. người ta nói: "trong vùng này. Vậy: * Ở mạch vi phân: Chúng ta thấy. Bạn xem hình. hay mức thấp và mức cao. Lúc nầy nếu đặt tín hiệu xung vuông ở ngả vào. Sau đây. và tín hiệu mức cao và mức thấp vẫn bảo toàn. ở đây nó cho thấy có sự thay đổi biên độ rất chậm.

biên độ các tín hiệu ở vùng tần số thấp đã bị nén biên.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Mạch lọc cao qua: Đồ thị cho thấy. Chương 7: Linh kiện điện tử Trang 120 .

các tín hiệu nằm ở vùng giữa đã bị nén biên Chương 7: Linh kiện điện tử Trang 121 . các tín hiệu nằm trong vùng tần thấp và vùng tần cao đã bị nén biên. Mạch lọc dãi chắn: Đồ thị cho thấy.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Mạch lọc dãi qua: Đồ thị cho thấy.

trên đó ghi 2 chân là xoay chiều và chân + cho ra volt dương và chân .Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn 4. thành dòng điện chảy theo một chiều. Khi cằm trên tay một diode. nên trong thiết bị người ta thường dùng diode để nắn dòng. nó có 4 chân. Một diode khi dẫn điện thường ghim lại mức áp khoảng 0. Hiện nay trên thị trường có bán rất nhiều dạng cầu diode. Do điện nhà đèn vốn là dòng xoay chiều.cho ra volt âm. dòng chảy theo chiều ngược thì đóng. thì trên diode sẽ chịu một điện áp nghịch rất lớn. và khi nghịch ngăn dòng không cho qua. Chương 7: Linh kiện điện tử Trang 122 . Led Trong mạch: diode dùng để nắn dòng. người ta dùng cầu 4 diode. quen gọi là dòng xoay chiều. ngăn không cho dòng chảy qua. Diode. chúng ta phải biết dòng làm việc của nó và phải biết mức áp nghịch của diode. trong khi hầu hết các dạng thiết bị điện tử đều dùng nguồn một chiều. Vậy dùng diode có thể nắn dòng điện chảy theo hai chiều. dòng chảy theo chiều thuần thì mở cho dòng chảy qua. diode zener dùng để ổn áp và Led dùng biến đổi dòng điện ra ánh sáng Diode vốn là van điện.6V. Muốn có mạch nắn dòng toàn kỳ.

Hiện nay. chính ngay lúc này. hút lá kim để thay đổi vị trí của tiếp điểm. Led là linh kiện bán dẫn dùng biến đổi trực tiếp dạng điện năng ra dạng quang năng. nó cắt dòng cấp cho cuộn dây của relay. Trong mạch diode zener luôn ở trạng thái phân cực nghịch và làm việc ở trạng thái bị đánh thủng. Bảo vệ ra sao? Chúng ta biết. diode sẽ vào trạng thái dẫn điện do có tính ghim áp. lúc này mức áp đưa vào có thay đổi nhưng mức áp lấy ra trên diode zener là không đổi. người ta dùng diode cho mắc ngang cuộn dây của relay để bảo vệ transistor. Nhưng khi transistor ngưng dẫn. từ cuộn dây của relay sẽ "bung ra điện áp ứng". Trong nhiều mạch điện người ta dùng diode zener không có điện trở hạn dòng để làm mạch bảo vệ tránh trường hợp thiết bị bị quá áp. mức áp này thường có biên độ rất cao và dễ đánh thủng làm hư các mối nối bán dẫn. Led rất được ưa dùng trong nhiều thiết bị. do đó khi dùng Led. Led phải ở trạng thái phân cực thuần. nó sẽ có tính ghim áp. Do Led là một diode. Trong mạch này. Chương 7: Linh kiện điện tử Trang 123 . khi transistor dẫn điện. nó cấp dòng cho cuộn dây để tạo ra sức hút nam châm. diode đã giữ cho mức áp ngang cuộn dây không thể tăng cao. Để tránh điều tai hại này. Trong mạch diode zener luôn dùng với một điện trở hạn dòng để tránh bị quá công suất. người ta mắc ngang cuộc dây một diode dùng chống mức áp nghịch. Khi diode zener bị đánh thủng.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Diode zener có tính ổn áp.

* Led cho ra dạng ánh sáng nhiều màu. ăn dòng nhỏ nên hiện rất thông dụng trong các máy sách tay. Led có mức ghim áp thường trên dưới 2V. người ta thường dùng một điện trở cho mắc nối tiếp với Led để định mức dòng làm việc của Led..Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Led có nhiều ưu điểm: * Led có hiệu suất cao. Nếu chỉ cấp nguồn volt dương Chương 7: Linh kiện điện tử Trang 124 . Với dòng làm việc của các Led là 10mA. * Led có quán tính nhỏ nên có động tính rất nhanh. người ta dùng Led trong các bảng đèn hiển thị hình ảnh.. Nếu chỉ cấp nguồn volt dương cho chân a1 thì Led sẽ phát ra tia sáng màu đỏ. với Led đôi chúng ta có thể cho ra 3 màu. do chuyển đổi trực tiếp điện ra quang nên Led cho hiệu suất rất cao.2V) / 10mA = 0. dùng chỉ 3 trạng thái của thiết bị. Vậy với mức nguồn cấp cho mạch là 9V. * Led có thể làm việc ở mức áp thấp. nên người ta dùng Led trong các bảng đèn quảng cáo. con chữ. điện trở R trong mạch sẽ được xác định theo hệ thức: R = (9V . Trong mạch.7K hay lấy điện trở 680 Ohm Hiện nay Led đôi cho ra 3 chân cũng rất thông dụng (bạn xem hình). Bạn có thể dùng luật Ohm để tính được trị số Ohm của điện trở định dòng.

Với các Led mắc nối tiếp. Không nên để Led làm việc với mức dòng quá lớn. Led sẽ dễ bị hư. Chương 7: Linh kiện điện tử Trang 125 . lúc này Led sẽ phát ra tia sáng màu vàng (do tia đỏ kết hợp với tia xanh lá cho ra tia sáng màu vàng). Sau đây là bảng tham khảo. Hình trên cho thấy cách tính điện trở định dòng làm việc của Led. Bạn nhở khi dùng Led đôi. chúng ta sẽ cho cộng tất cả các mức ghim áp của từng led lại rồi dùng luật Ohm để tính ra điện trở định dòng.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn cho chân a2 thì Led sẽ phát ra tai sáng màu xanh lá. dòng làm việc của các Led thường lấy trong khoảng từ 5mA đến 15mA là đủ sáng. và nếu cả 2 Led đều được cấp nguồn. cho thấy các tham số thường dùng của các loại Led. mỗi Led phải dùng một điện trở hạn dòng riêng.

b. Led b. 7 Led . c. e. g. b. .Môn học: Kỹ thuật điện – điện ện tử công nghiệp Nghề: Hàn . e. f. b. 7 Led. b. e 5. . . . . a. a. . f.  : . g. d. e. c. . Tra Chương 7: Linh kiện điện tử Trang 126 .

chúng ta phải biết: * Nó là transistor cao tần hay âm tần. Với transistor NPN. hay BJT. Với transistor NPN. hay NPN và PNP. chúng ta cho phân cực thuận mối nối B-E và phân cực nghịch mối nối B-C.. tín hiệu lấy ra có thể trên chân E hay trên chân C. chân E phun ra dòng điện tử và với transistor PNP chân E phun ra dòng lỗ (dòng lỗ là chuyển động biểu kiến của các hạt điện tử chuyển dời trên các nối trống). chảy từ chân E vào chân C. Trong transistor này có 2 mối nối NP+PN hay PN+NP. nó sẽ tác động vào dòng chảy trong transistor.. * Chân B (Base) là chân dùng để điều khiển dòng điện chảy trong transistor. quen gọi là Bi-Junction Transistor. * Transistor khuếch đại analog hay transistor đóng mở digital hay transistor khóa switching * Transistor công suất nhỏ hay công suất trung bình hay transistor công suất lớn. ở đây chúng ta nói đến loại transistor 2 mối nối. Transistor có 3 chân: * Chân E (Emitter) là chân dùng để phun ra các hạt mang điện. Transistor BJT cũng có nhiều chủng loại. Hình vẽ dưới đây cho thấy ký hiệu của transistor. có nhiều kiểu chân. nó thu gôm các hạt điện tử và với transistor PNP nó thu gôm các hạt lỗ. mũi tên trên chân E chỉ ra và với loại PNP mũi tên trên chân B chỉ vào. * Chân C (Collector) là chân dùng để thu gôm các hạt điện phun ra từ chân E.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Transistor có nhiều loại. Khi dùng transistor làm linh kiện khuếch đại tín hiệu. Chương 7: Linh kiện điện tử Trang 127 . * Transistor có mức áp bão hoà nhỏ hay bình thường. * Transistor có độ lợi dòng lớn hay nhỏ. Lúc này tín hiệu đưa vào là mức áp tăng giảm trên chân B. Khi cằm một transistor. với loại transistor NPN.

Thứ ba: Dùng kỹ thuật hồi tiếp để hoàn thiện mạch khuếch đại Chương 7: Linh kiện điện tử Trang 128 . chúng ta thường dùng Ohm kế đo tính thuật nghịch của 2 diode này. Thứ hai: Tìm cách đưa tín hiệu vào mạch khuếch đại và tìm cách thu lại tín hiệu ở ngả ra. Khi dùng một transistor làm tầng khuếch đại. chân B gọi là ngả vào và chân C gọi là ngả ra. Hình vẽ dưới đây cho thấy: Dòng điện bên chân B rất nhỏ. chúng ta thường thiết kế theo trình tự sau: Thứ nhất: Phải lấy đúng phân cực DC. Vậy chân B luôn là ngả vào và chân C luôn là ngả ra. nó có thể điều khiển dòng điện rất lớn bên chân C. mức volt trên chân B cao hơn E khoảng một diode. mức volt chân C phải cao hơn chân B. Do vậy khi kiểm tra một transistor. thường trên 60V đến vài ngàn volt.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Có thể xem một transistor như 2 diode (nhưng không thể dùng 2 diode ghép lại để tạo ra một transistor). Do đó. chúng ta có thể nhận được một tín hiệu lớn hơn. chỉ có chân E có thể lúc làm ngả vào và lúc làm ngả ra. Với transistor NPN. diode ở mối nối CB thường có tính chịu áp nghịch cao. mạnh hơn trên chân C. Chúng ta còn biết: Diode ở mối nối BE có tính chịu áp nghịch thấp thường khoảng dưới 10V. Có các kiểu vào ra như sau: * Cho tín hiệu vào chân B và lấy tín hiệu ra trên chân C * Cho tín hiệu vào chân B và lấy tín hiệu ra trên chân E * Cho tín hiệu vào chân E và lấy tín hiệu ra trên chân C. đó chính là tính khuếch đại của các transistor. Chúng ta đưa một tín hiệu có công suất nhỏ vào chân B.

Transistor phức hợp sẽ cho hệ số khuếch đai dòng rất lớn và có công suất lớn. Lúc này chân C không phân cực. Hình vẽ sau cho thấy transistor BJT có thể được dùng như một một biến trở chỉnh theo mức áp. nội trở CE sẽ thay đổi theo mức áp cao thấp trên chân B. một transistor cho độ lợi dòng lớn thì công suất không lớn. nó có tác dụng ổn định biên độ tín hiệu lúc máy ở mode ghi băng. tín hiệu tác động trên chân B và tải đặt trên chân C. tín hiệu có thể qua lại theo hai chiều.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Chúng ta biết. trong chế tạo. một transistor công suất lớn thì hệ số khuếch đại dòng nhỏ. vừa có độ lợi dòng lớn. Chương 7: Linh kiện điện tử Trang 129 . chân CE xem như một biến trở. Người ta thường dùng transistor theo kiểu này ở mạch ALC (Automatic Level Control). Vậy để có các transistor vừa có công suất lớn. người ta dùng cách ghép phức hợp còn gọi là cách ghép Darlington. Người ta thường dùng transistor theo kiểu.

Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Mạch trên cho thấy. cuộn dây trong relay mất dòng. dùng dòng này để kích thích một relay đặt trên chân C. do đó ngang relay. * Khi chân B mất áp. nó hoàn trả điện năng dưới dạng phát ra điện áp ứng có biên rất cao. mức áp này có thể làm hư các linh kiện bán dẫn trong mạch. nên khi có dòng điện chảy qua cuộn dây sẽ được nạp điện năng. người ta phải gắn một diode bảo vệ. lúc này sẽ không có dòng chảy ra trên chân C. tiếp điểm lá kim bị nhã ra. hay 0V thì transistor sẽ vào trạng thái ngưng dẫn. và khi cuộn dây bị cắt dòng. người ta dùng điện áp điều khiển đưa vào chân B và đóng mở dòng chảy ra trên chân C. Do cuộn dây vốn là một kho chứa điện năng theo dạng dòng. khoảng 1V. relay hút lá kim xuống và thay đổi vị trí của các tiếp điểm lá kim. Chương 7: Linh kiện điện tử Trang 130 . lượng điện năng chứa trong cuộn dây sẽ hoàn trả lại cho mạch.6V. thì transistor sẽ vào trạng thái bão hòa. dòng chảy ra trên chân C sẽ cấp cho cuộn dây trong relay. * Khi chân B có mức áp cao hơn 0. nó lại thay đổi vị trí của tiếp điểm lá kim.

khi quang trở bị chiếu sáng. Khi quang trở được chiếu sáng. chiết áp 10K dùng chỉnh độ nhậy của mạch. * Trong hình bên phải thì ngược lại. nên transistor vào trạng thái tắt và không có dòng chảy ra trên chân C. Chương 7: Linh kiện điện tử Trang 131 . Và khi quang trở bị che sáng Led sẽ sáng. Led sáng và khi bị che sáng thì Led tắt. transistor dẫn điện. làm giảm mức áp trên chân B. nên Led tắt.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Có thể dùng quang trở gắn trên chân B để đóng mở Led đặt trên chân C. nó sẽ giảm nội trở làm tăng mức áp trên chân B. Trong mạch. * Trong hình bên trái. nó cho nội trở nhỏ.

Chương 8: Mạch chỉnh lưu Trang 132 . Nội dung: MẠCH CHỈNH LƯU 1 PHA Chỉnh lưu dòng điện Chỉnh lưu là quá trình mà dòng điện hoặc điện áp xoay chiều được chuyển thành dòng điện hoặc điện áp theo một phương nhất định (một chiều). Điện áp xoay chiều 240V của điện lưới cấp cho các thiết bị có thể đi theo một trong hai hướng sau đây: (a) Đầu tiên điện áp được giảm xuống rất thấp bằng biến áp. Các thuộc tính của dòng điện xoay chiều có thể được biểu diển bằng đồ thị hình sin sau đây: 1 chu kỳ T Nửa chu kỳ dương đỉnh thời gian Nửa chu kỳ âm Hình 1 – Biên dạng sóng AC Trong nửa chu kỳ dương. Kiểm tra: 0h) Mục tiêu: . sau đó giảm xuống thành điện áp DC ở mức thấp để nuôi các phẩn tử của thiết bị.Trình bày khái niệm và sơ đồ về các loại chỉnh lưu một pha và 3 pha. trong trường hợp nguồn cung cấp dạng công tắc chuyển mạch. Thông thường người ta sử dụng điốt để biến đổi dòng điện xoay chiều (AC) thành dòng điện một chiều (DC). Điện áp xoay chiều mức thấp này sau đó được chỉnh lưu bằng các điốt để biến thành điện áp DC để nuôi các mạch điện tử bên trong thiết bị. Biên dạng sóng xoay chiều AC Nguồn điện chuyển đến người sử dụng từ công ty cung cấp điện là nguồn điện có dòng điện và điện áp dạng xoay chiều với tần số 50 Hz hoặc sự thay đổi cực tính 50 chu kỳ trong một giây. Dòng điện sẽ chạy theo hướng ngược lại ở nửa chu kỳ thứ hai (nửa chu kỳ âm). Quá trình này được gọi là “chỉnh lưu”. đài và máy nghe nhạc được đấu với nguồn điện 240V. (b) Trước tiên được chỉnh lưu bằng các điốt. Bài tập: 1h. Rất nhiều thiết bị điện trong gia đình như TV. dòng điện trong mạch AC chạy theo một hướng.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn CHƯƠNG 8: MẠCH CHỈNH LƯU (Lý thuyết: 1h.

hình 2. điốt cho dòng điện chạy qua nó và điện trở của điốt khi đó rất nhỏ. Mạch điện bao gồm một điốt nối tiếp với tải (R) và đấu vào nguồn xoay chiều AC. Biên dạng sóng điện áp của hình 2 Biên dạng sóng điện áp nếu điốt đấu ngược so với hình 2 Chương 8: Mạch chỉnh lưu Trang 133 . chiều của mũi tên chỉ chiều của dòng điện quy ước Hình 2 – Mạch chỉnh lưu một nửa chu kỳ Theo hướng thuận. Giá trị điện áp đỉnh liên hệ với điện áp RMS bằng công thức sau: Điện áp đỉnh = √2 x Vrms = 1. kể từ đây các xung này có tên gọi là chỉnh lưu một nửa chu kỳ. điốt ngăn cản không cho dòng điện chạy qua nó. khi đó điện trở của điốt rất lớn. là dạng đơn giản nhất của chỉnh lưu. Độ lớn của các dòng điện và điện áp AC thường được biểu diễn bằng điện áp “RMS” hoặc dòng điện “RMS”. Ký hiệu được sử dụng để mô tả điốt là ký hiệu tiêu chuẩn.414 x Vrms Chỉnh lưu một nửa chu kỳ Chỉnh lưu một nửa chu kỳ. Kết quả là tải trở (R) nằm trong mạch AC được đặt một sêri các xung. Trong hướng ngược lại (đấu ngược).Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Biên độ của biên dạng sóng AC luôn luôn thay đổi theo thời gian.

..... Hình 5 – Các dạng sóng cực tính dương và âm Quá trình chỉnh lưu biến đổi dạng sóng AC thành dạng sóng một chiều hoặc “dòng một chiều”.. Thường thì cần phải có nhiều quá trình xử lý nữa trước khi sóng này được cấp vào các phần tử trong thiết bị điện tử.......... Trong hình 4............................................. Chương 8: Mạch chỉnh lưu Trang 134 .................. Xem hình 5................................. dạng sóng đầu ra được đảo lại và cực tính đầu ra bị ngược lại.............................................. (a) Dòng điện sẽ chạy trong phần nào của chu kỳ tải ........................................ điốt được đấu ngược lại.. ........ 2................Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Các câu hỏi tự kiểm tra 1.................. Hãy cho biết các dạng sóng này là AC hay DC ? ........................... (b) Vẽ biên dạng sóng điện áp trên tải trở Hình 4 – Bộ chỉnh lưu nửa chu kỳ Nếu như điốt được đấu ngược... Sóng này ở dạng xung....

45 giá trị VRMS của sóng AC đầu vào hoặc 0. Hãy vẽ sơ đồ mạch điện Xác định: (a) điện áp trên tải Chương 8: Mạch chỉnh lưu Trang 135 . Bằng mắt thường bạn có thể xác định điện áp trung bình là nhỏ hơn một nửa điện áp đỉnh. Kiểm tra sóng tải trong hình 6. diện tích A1 = diện tích A2 trung bình thời gian Hình 6 – điện áp trung bình Giá trị chính xác của điện áp trung bình được xác định bởi công thức: Hoặc điện áp trung bình DC có thể dùng được. độ lớn của dòng điện có thể là một số ampe và sụt áp qua điốt đấu thuận có thể chừng 1V hoặc thậm chí nhiều hơn. Khi đồng hồ đo điện áp DC được sử dụng để đo sóng chỉnh lưu. Câu hỏi tự kiểm tra 3. Mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ với điện áp cung cấp là 24V AC. tại tải. đồng hồ sẽ hiển thị giá trị trung bình của sóng.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Trong các mạch chỉnh lưu. được nối với tải trở 12Ω. Dòng điện trung bình qua điốt bằng dòng điện trung bình qua tải. Dòng điện đỉnh qua điốt bằng dòng điện đỉnh qua tải. có thể được tính toán bằng việc sử dụng 0. bạn có thể nhìn thấy điện áp trung bình đặt lên tải nằm trong phạm vi giữa 0V và đỉnh sóng 40V.318 của điện áp đỉnh Vđỉnh Dòng điện đỉnh và dòng trung bình có thể được xác định dễ dàng từ điện áp đỉnh và điện áp trung bình: và Dòng điện là bằng nhau trong toàn bộ mạch nối tiếp.

Điện áp AC đầu vào của bộ chỉnh lưu một nửa chu kỳ là 32V. PIV xuất hiện qua điốt là bao nhiêu? Chỉnh lưu cầu cả chu kỳ Nguồn điện AC có thể được chỉnh lưu cả hai nửa của chu kỳ của sóng tín hiệu đầu vào. Yêu cầu nhận được điện áp đầu ra là 24V DC từ mạch chỉnh lưu một nửa chu kỳ. bộ chỉnh lưu như thế gọi là bộ chỉnh lưu cả chu kỳ. Chỉnh lưu cầu Hình 9a Chương 8: Mạch chỉnh lưu Trang 136 .Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn (b) dòng điện trên tải (c) PIV của điốt (d) tần số gợn sóng 4. Mạch điện trên hình 9a gồm có 4 điốt được sắp đặt theo hình thoi hoặc hình “cầu” . Bộ chỉnh lưu một nửa chu kỳ dùng để nạp điện cho bình ắc qui 50V. Điện áp DC trung bình đặt lên tải và PIV qua điốt là bao nhiêu? 5. Cần phải đặt điện áp AC ở đầu vào là bao nhiêu vôn? 6.

Hình 10 (a) chỉ ra rằng các điốt D2 và D3 dẫn dòng điện trên nửa chu kỳ dương. trên nửa chu kỳ âm. Việc gói gọn này tạo ra các chân để đấu nối đơn giản hơn.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Chỉnh lưu cầu Hình 9b 4 điốt có thể được lắp “riêng rẽ” từng cái một hoặc được “gói gọn” trong một hộp. dòng điện sẽ chạy như đã hiển thị trên hình vẽ và điện áp trên tải có cực tính dương. mặc dù điện áp ở đầu vào trên các cực A – B đã bị đảo chiều. Điện áp trên tải một lần nữa lại có cực tính dương. Khi các cực A – B có cực tính như chỉ ra trên hình 10 (a). Chương 8: Mạch chỉnh lưu Trang 137 . dẫn dẫn thời gian dẫn dẫn thời gian Hình 10 – chỉnh lưu cả chu kỳ Khi các cực A – B có cực tính như chỉ ra trên hình 10 (b). Hình 9b chỉ ra ký hiệu của gói chỉnh lưu cầu bằng điốt: Để khảo sát dòng điện chạy trong mạch điện trên các nửa chu kỳ dương và âm của nguồn điện xoay chiều ở đầu vào. dòng điện sẽ chạy như hiển thị trên hình vẽ. Hình 10 (b) chỉ ra rằng các điốt D1 và D4 dẫn dòng điện qua nó.

............ Sử dụng hình 14.............................. ta thấy dòng điện chạy trên tải trong toàn bộ cả chu kỳ của nguồn điện đầu vào mà không có nửa chu kỳ nào lại không có dòng điện chạy qua.. Chương 8: Mạch chỉnh lưu Trang 138 ...... trung bình thời gian Hình 13 – Điện áp trung bình của chỉnh lưu cả chu kỳ hoặc và Các câu hỏi tự kiểm tra 10.... Xem mạch điện trên hình 14................ Và vì thế mà điện áp và dòng điện trung bình trên tải trong trường hợp chỉnh lưu cả chu kỳ bằng 2 lần so với chỉnh lưu một nửa chu kỳ................. Chỉnh lưu cầu Hình 14 (a) Hãy vẽ đường đi của dòng điện bằng bút chì màu đỏ (b) Có bao nhiêu điốt cho dòng điện chạy qua chúng trong từng nửa chu kỳ của nguồn điện? ......Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn So sánh với chỉnh lưu một nửa chu kỳ................ hãy xác định điện áp và dòng điện đỉnh và trung bình trên tải............. Điện áp đỉnh thứ cấp................ Cho biết tất cả các điốt là lý tưởng nghĩa là điện áp rơi trên từng điốt là 0V.....

Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Điện áp đỉnh trên tải Điện áp trung bình trên tải Các dòng điện đỉnh và trung bình có thể sử dụng định luật Ôm (Ohm): Câu hỏi tự kiểm tra 11. Điểm nối nằm ở chính giữa hai cuộn dây này và điểm này thường là điểm tâm của mạch. Cho biết rằng tất cả các điốt là lý tưởng. Đối với mạch điện trên hình 15. hãy xác định điện áp đỉnh trên tải. Biến áp chỉ ra trên hình 16 có 2 cuộn dây thứ cấp giống hệt nhau. chúng được nối với pha điện nguồn như trên hình vẽ. Hình 15 – Kết nối tải với bộ chỉnh lưu cả chu kỳ Chỉnh lưu cả chu kỳ kiểu trích giữa (trích từ giữa cuộn dây) Cả chu kỳ điện áp được chỉnh lưu có thể đạt được bằng chỉ bởi 2 điốt nếu như biến áp thích hợp được sử dụng. c) thời gian thời gian Chương 8: Mạch chỉnh lưu Trang 139 . điện áp trung bình trên tải và dòng điện trung bình trên tải. nghĩa là sụt áp bằng 0V trên từng điốt khi chúng được đấu thuận. Tất cả điện áp được đo so với điểm tâm này.

Khi cực tính đầu vào đảo ngược lại. Sóng tín hiệu của điện áp nguồn và điện áp trên tải được thể hiện trên hình 16 (c). Các dòng điện và điện áp trên tải được tính toán theo các thức giống với chỉnh lưu một nửa chu kỳ và chỉnh lưu cầu cả chu kỳ. Chương 8: Mạch chỉnh lưu Trang 140 . như chỉ ra trên hình 16 (b). Khi cuộn dây V1 và V2 có cực tính như chỉ ra trên hình 16 (a). Cực tính của tải là giống nhau trong cả 2 nửa chu kỳ của nguồn điện đầu vào và do đó chỉnh lưu cả chu kỳ được thực hiện. kết quả là điốt D2 dẫn điện và điốt D1 trở thành đấu ngược.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn điểm nối điểm nối Hình 16 – Chỉnh lưu cả chu kỳ kiểu trích giữa Vết chấm màu đen trên sơ đồ hiển thị điểm cuối của cuộn dây và các điểm này có tên gọi “đầu cuộn dây – in phase”. điốt D1 dẫn điện trong khi điốt D2 ngăn không cho dòng điện qua nó (đấu ngược).

......Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Hình 17 – Chỉnh lưu cả chu kỳ kiểu trích giữa cuộn dây Câu hỏi tự kiểm tra 12..... mỗi điốt = 0.... Nếu như điện áp đỉnh của V1 và V2 trong mạch điện trên hình 17 là 40V.................. điện áp đỉnh trên tải sẽ là bao nhiêu vôn? Xem hình 18.... Chương 8: Mạch chỉnh lưu Trang 141 .......................... có bao nhiêu điốt dẫn điện trong từng nửa chu kỳ? ...... .................... Điện áp đỉnh trên tải.... hãy xác định điện áp đỉnh và điện áp trung bình trên tải và dòng điện đỉnh và dòng trung bình qua điốt. 13.......................65V Hình 18 – Chỉnh lưu cả chu kỳ kiểu trích giữa cuộn dây khi có tải Điện áp đỉnh thứ cấp... Trong kiểu chỉnh lưu cả chu kỳ kiểu trích giữa cuộn dây........................................

bằng với điện áp đỉnh của tất cả cuộn thứ cấp. theo kinh nghiệm. Chương 8: Mạch chỉnh lưu Trang 142 . Điện áp đỉnh này bị giảm đi do sự sụt áp trên các điốt hiện có trong mạch điện.318 x Vpk hoặc Vav = 45 x VRMS đối với chỉnh lưu một nửa chu kỳ. theo kinh nghiệm. bằng với điện áp đỉnh của cuộn thứ cấp đối với chỉnh lưu một nửa chu kỳ và chỉnh lưu cầu cả chu kỳ.637 x Vpk Vav = 0. Dòng điện đỉnh Tóm tắt Quá trình biến đổi dòng điện xoay chiều (AC) thành một chiều (DC) gọi là quá trình chỉnh lưu Có ba mạch chỉnh lưu điốt thường dùng là: • Chỉnh lưu một nửa chu kỳ • Chỉnh lưu cầu cả chu kỳ • Chỉnh lưu cả chu kỳ kiểu trích giữa cuộn dây Điện áp đinht thứ cấp được xác định bằng công thức: Vp = 1. Điện áp trung bình trên tải được xác định bằng công thức: Vav = 0. Điện áp đỉnh theo chiều ngược của điốt. Dòng điện trung bình qua tải Iav = Vav/RL và dòng điện đỉnh qua tải Ipk = Vpk/RL. Bởi vì chỉ một nửa của mạch thứ cấp dẫn điện tại từng nửa chu kỳ của nguồn điện. và: Vav = 0.9 x VRMS đối với chỉnh lưu cả chu kỳ. Dòng điện qua điốt bằng với dòng điện chạy qua tải. Ở đây. Điện áp đỉnh theo chiều ngược của điốt trong trường hợp chỉnh lưu cả chu kỳ kiểu trích giữa cuộn dây.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Chú ý rằng chỉ một nửa của tổng các cuộn dây thứ cấp được sử dụng để xác định điện áp trên tải. Vpk trong cả hai trường hợp trên là điện áp đỉnh trên tải.414 x Vrms Điện áp đỉnh trên tải nhỏ hơn điện áp đỉnh trên cuộn thứ cấp.

Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn CHỈNH LƯU 3 PHA CHỈNH LƯU NỬA CHU KỲ 3 PHA (nối kiểu sao) Chỉnh lưu nửa chu kỳ 3 pha của nguồn điện đấu kiểu sao sẽ cần đến 4 dây (3 dây pha: L1. mà nó lớn hơn điện áp DC trung bình ở đầu ra Chương 8: Mạch chỉnh lưu Trang 143 . biến áp tải Bằng việc nối các điốt giữa từng dây pha và tải. so sánh điện thế trên anốt và điện thể trên catốt của điốt đó. L2. Khi các điện áp là giống nhau thì một điốt sẽ đóng và điốt khác sẽ mở. ta sẽ được mạch chỉnh lưu một nửa chu kỳ 3 pha. do đó điện áp ở đầu ra từ một điốt sẽ bị sụt còn điện áp đầu ra của điốt kế tiếp sẽ tăng lên. nối trong cả 3 pha. Điốt trong từng pha chỉ dẫn điện khi điện áp trong pha đó là dương. Từng pha trong nguồn điện 3 pha sẽ đạt được giá trị cực đại (max) sau 120o đối với pha lân cận trước đó. Ba điốt được nối với từng dây pha trong 3 pha như thể hiện ở hình trên. L3) và một dây trung hòa. Chú ý rằng các catốt của từng điốt được nối với cực dương của tải. Do đó điện áp ở đầu ra không bao giờ giảm xuống tới 0.

Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Như vậy sẽ có 3 xung trong từng chu kỳ của nguồn điện. điện áp pha là điện thế giữa dây pha và dây trung hòa. CHỈNH LƯU CẢ CHU KỲ 3 PHA (đấu tam giác) Lợi ích của mạch chỉnh lưu cả chu kỳ 3 pha là chúng sẽ vận hành với hệ thống 3 dây pha (L1. do vậy tần số gợn sóng ở đầu ra gấp 3 lần của nguồn cung cấp đầu vào. L2 & L3). Tần số gợn sóng đầu ra = 3 x Fs (tần số nguồn cung cấp) Điện áp đỉnh khi điốt ngược bằng giá trị đỉnh của điện áp pha (RMS). do đó biến áp có thể nối kiểu tam giác ở đầu ra. biến áp tải thời gian thời gian Chương 8: Mạch chỉnh lưu Trang 144 .

Một điốt đóng vai trò là cái chỉnh lưu và cái điốt khác đóng vai trò là điốt dẫn hướng. Điốt chỉnh lưu sẽ dẫn điện khi điện thế trên anốt của nó dương so với điện thế trên catốt của nó. Điện áp DC trung bình ở đầu ra (Vdc) là 1.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Hình 5-5 Thời gian dẫn điện của các điốt trong chỉnh lưu cầu 3 pha Từng cặp điốt nối với từng pha tạo thành chỉnh lưu cả chu kỳ. Điốt dẫn hướng sẽ dẫn điện bởi vì điện thế catốt của nó âm hơn so với điện thế anốt của nó.35 lần lớn hơn so với giá trị pha của điện áp I/P (VL-Lac) Chương 8: Mạch chỉnh lưu Trang 145 . so sánh tưng tự cho các điốt dẫn hướng khác. Từng điốt chỉ dẫn điện khi nó được đấu thuận. Nếu như chúng ta nói các điốt trên phía phải là các điốt chỉnh lưu và các điốt ở phía trái là các điốt dẫn hướng. và từng điốt chỉnh lưu sẽ dẫn điện gấp 2 lần và từng điốt dẫn hướng cũng dẫn điện gấp 2 lần trong mỗi chu kỳ pha.

Ví dụ.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn Nếu như hệ thống đấu kiểu sao (4 dây) được sử dụng thì điện áp trên tải được xác định: (điện áp giữa dây pha và dây trung hòa) Bởi vì từng điốt dẫn điện gấp 2 lần trong từng nửa chu kỳ của nguồn điện đầu vào. nếu dòng điện chạy qua tải là 100A. Tần số gợn sóng = 6 x Fs Điện áp đỉnh khi điốt đấu ngược (PIV) bằng giá trị đỉnh của điện áp giữa dây pha và dây RMS PIV = 1. CHỈNH LƯU 3 PHA CẢ CHU KỲ Ví dụ: từ hình vẽ thể hiện dưới đây: Thứ cấp của biến áp đấu kiểu tam giác (a) điện áp tải: (b) dòng điện tải: (c) PIV điốt: Chương 8: Mạch chỉnh lưu Trang 146 .414 x VL-L RMS Dòng điện danh nghĩa trên từng điốt chỉ cần bằng 1/3 của dòng điện cực đại chạy qua tải. nên tần số gơn sóng sẽ gấp 6 lần so với tần số của nguồn điện đầu vào. nghĩa là mỗi điốt chỉ dẫn điện trong 1/3 thời gian. mỗi điốt sẽ chỉ mang khoảng 33A.

Giả thiết rằng tất cả các điốt là lý tưởng (không có sụt áp trên điốt) Chương 8: Mạch chỉnh lưu Trang 147 . Đầu ra của biến áp đấu kiểu sao là 200 / 115V tại 50 Hz. được nối với bộ chỉnh lưu một nửa chu kỳ và một tải trở 100Ω.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn (d) điện áp gợn sóng: (e) tần số gợn sóng: Các vấn đề của chỉnh lưu 3 pha 1. (a) Hãy vẽ mạch điện và hiển thị tất cả các mức điện áp kể trên (b) Hãy tính: (i) Điện áp trung bình trên tải (ii) Dòng điện trung bình qua tải (iii) PIV điốt (iv) Tần số gợn sóng (c) Hiệu ứng nào trên tải sẽ sử dụng để mắc tụ điện nối ngang qua tải trở nêu trên? Ghi chú: Thể hiện tất cả các công việc.

50Hz. Nếu như ở đầu ra của biến áp được đấu với bộ chỉnh lưu cầu cả chu kỳ và một tải trở là 7. Đầu vào của biến áp 3 pha là 415V.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn 2.5Ω. hãy hoàn thiện các công việc sau đây: (a) Vẽ mạch điện và hiển thị tất cả các mức điện áp kể trên (b) Hãy tính: (i) Điện áp trung bình trên tải (ii) Dòng điện trung bình qua tải (iii) PIV điốt (iv) Tần số gợn sóng (c) Hiệu ứng nào trên tải sẽ sử dụng để mắc tụ điện nối ngang qua tải trở nêu trên? Ghi chú: Thể hiện tất cả các công việc. Sơ cấp được đấu kiểu tam giác và thứ cấp được đấu kiểu sao với điện áp giữa dây pha và dây trung hòa là 50V. Giả thiết rằng tất cả các điốt là lý tưởng (không có sụt áp trên điốt) Chương 8: Mạch chỉnh lưu Trang 148 .

Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn 3. Giả thiết rằng tất cả các điốt là lý tưởng (không có sụt áp trên điốt) Chương 8: Mạch chỉnh lưu Trang 149 . Thứ cấp của biến áp 3 pha đấu kiểu sao được nối với bộ chỉnh lưu cả chu kỳ để cung cấp điện áp một chiều 75VDC cho động cơ điện một chiều. nếu động cơ kéo dòng điện cực đại là 36A. hãy hoàn thành những công việc sau đây: (a) Vẽ mạch điện và hiển thị tất cả các mức điện áp kể trên (b) Hãy tính: (i) Điện áp dây pha (ii) Dòng điện đỉnh cung cấp (iii) PIV điốt (iv) Tần số gợn sóng (c) Hiệu ứng nào trên tải sẽ sử dụng để mắc tụ điện nối ngang qua tải trở nêu trên? Ghi chú: Thể hiện tất cả các công việc.

50 Hz. Giả thiết rằng tất cả các điốt là lý tưởng (không có sụt áp trên điốt) Chương 8: Mạch chỉnh lưu Trang 150 . Nguồn điện 3 pha. hãy hoàn thiện các công việc sau đây: (a) Điện áp thứ cấp của biến áp đấu kiểu sao (b) Hãy vẽ mạch điện và hiển thị tất cả các mức điện áp kể trên (c) Hãy tính: (i) Điện áp trung bình trên tải (ii) Dòng điện trung bình qua tải (iii) PIV điốt (iv) Tần số gợn sóng (d) Hiệu ứng nào trên tải sẽ sử dụng để mắc cuộn cảm nối nối tiếp với tải trở nêu trên? Ghi chú: Thể hiện tất cả các công việc. mắc một chỉnh lưu cả chu kỳ để nạp điện cho ắc qui 50V tại dòng điện là 156A.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn 4.

....................................................... Nguồn điện 3 pha................. ........ .......... nó được dùng để cung cấp cho một bộ chỉnh lưu cầu 3 pha và nối với một tải trở 7Ω................... ...................................................... Chương 8: Mạch chỉnh lưu Trang 151 ............................................................................................................................... 50 Hz................................................................................................... (a) Hãy vẽ mạch điện và hiển thị tất cả các mức điện áp kể trên (b) Hãy tính: (i) Điện áp trung bình trên tải (ii) Dòng điện trung bình qua tải (iii) PIV điốt (iv) Điện áp gợn sóng (v) Tần số gợn sóng Ghi chú: Thể hiện tất cả các công việc......................................... .......................... Giả thiết rằng tất cả các điốt là lý tưởng (không có sụt áp trên điốt) 6..................................................................................... .......................................................... có 3 dây cung cấp với điện áp giữa các pha là 41.......................5V.......... Điện áp gợn sóng là gì? ........Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn 5...................................................................................................................................

3.ĐH Cần Thơ. Trương Văn Tám – Giáo trình Linh kiện điện tử . 2. Đặng Văn Đào – Kỹ thuật điện – Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật. 6.Môn học: Kỹ thuật điện – điện tử công nghiệp Nghề: Hàn TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. 5.com Tài liệu tham khảo Trang 152 . Nguyễn Văn Điềm – Giáo trình mạch điện tử cơ bản Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Hà Nội.ĐH Cần Thơ. www.com www. Trương Văn Tám – Giáo trình Mạch điện tử . 4.phuclanshop.hocnghetructuyen.