You are on page 1of 20

1

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................... 2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT........................................................................ 3
PHẦN A – NGHIÊN CỨU VỀ ĐIỀU CHẾ MÃ XUNG PCM ........................... 4
I - Nguyên tắc điều chế.................................................................................. 4
II. Lọc hạn băng............................................................................................. 5
III. Lấy mẫu.................................................................................................... 6
IV. Lượng tử hóa............................................................................................ 6
V. Mã hóa..................................................................................................... 10
VI. Đặc điểm của tín hiệu PCM.................................................................. 13
1. Băng thông của tín hiệu PCM ............................................................... 13
2. Ảnh hưởng của nhiễu lên tín hiệu PCM................................................. 14
PHẦN B – CHƯƠNG TRÌNH MÔ PHỎNG BẰNG MATLAB CÁC BƯỚC
CỦA QUÁ TRÌNH PCM......................................................................................15
I. Mô phỏng quá trình lấy mẫu................................................................... 15
II. Mô phỏng quá trình lượng tử hóa......................................................... 16
III. Mô phỏng quá trình mã hóa................................................................. 17
IV. Tổng kết.................................................................................................. 18
KẾT LUẬN............................................................................................................19
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................20

Sinh viên: Vũ Duy Bình – ĐTV50 - ĐH

2

LỜI MỞ ĐẦU
Hầu hết các tín hiệu truyền qua hệ thống thông tin số đều là tín hiệu tương tự. Vì
thế việc đầu tiên của hệ thống thông tin số đó là phải số hóa tín hiệu tương tự. Lĩnh
vực số hóa tín hiệu liên tục nghiên cứu mạnh trong các vài năm trở lại đây. Sự
nghiên cứu đó đã tạo ra rất nhiều kiểu biến đổi khác nhau và trong mỗi kiểu lại có
các biến thể. Việc lựa chọn phương pháp nào còn phụ thuộc vào lĩnh vực áp dụng
và chất lượng truyền dẫn mà ta mong muốn đạt được.
Một trong các phương pháp biến đổi tín hiệu liên tục sang tín hiệu số phổ biến
hơn cảc là điều chế mã xung PCM. PCM cho chất lượng đảm bảo với giá thành
tương đối. Từ PCM còn có những phương pháp có thể áp dụng như PCM delta, điều
chế xung mã vi sai DPCM, điều chế delta DM v.v.. Trong phạm vi bài tập lớn này,
ta chỉ đi sâu phân tích điều chế PCM và mô phỏng điều chế PCM thông qua sử
dụng MATLAB.

Sinh viên: Vũ Duy Bình – ĐTV50 - ĐH

3 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt PCM CCITT PAM NRZ RZ Phiên âm tiếng Anh Pulse Code Modulation Consultative Committee for Nghĩa tiếng Việt Điều chế mã xung Ủy ban tư vấn quốc tế về International Telelphone and điện thoại và điện báo Telegraph Pulse Amplitude Modulation Non.Return Zero Return Zero Điều chế biên độ xung Tín hiệu không trở về không Tín hiệu trở về không PHẦN A – NGHIÊN CỨU VỀ ĐIỀU CHẾ MÃ XUNG PCM Sinh viên: Vũ Duy Bình – ĐTV50 .ĐH .

4 Dạng tiêu biểu của mã hóa dạng sóng là điều chế mã xung PCM thường gặp nhất trong các hệ thống truyền dẫn tín hiệu số. PAM c) Lượng tử hóa: Số các giá trị có thể có của tín hiệu PAM sau lấy mẫu là vô hạn. các tín hiệu liên tục cần truyền nhất thiết phải được lọc nhằm hạn phổ tới tần số cực đại W nào đó nhằm thỏa mãn tiền đề về băng tần hạn chế của định lý lấy mẫu. Nguyên tắc điều chế: Điều chế xung mã PCM được thực hiện theo một quy trình bốn bước có tính nguyên tắc như sau: a) Lọc nhằm hạn chế phổ tần của tín hiệu liên tục cần truyền: Biến đổi Fourier của các tín hiệu liên tục thực tế là vô hạn theo biến tần số. Sơ đồ mô tả các công đoạn điều chế mã xung được thể hiện như sau: Tin hiệu liên tục Tin hiệu có băng hạn chế Lọc Các xung PAM lượng tử hóa Các xung PAM Lấy mẫu Lượng tử fS Hình A-1: Sơ đồ thực hiện PCM Sinh viên: Vũ Duy Bình – ĐTV50 .ĐH Mã hóa Tín hiệu PCM . tín hiệu video… I. Để hạn chế bít mã cần sử dụng. giá trị của từng xung PAM cần được làm tròn thành một trong các giá trị mẫu xác định gọi là mức lượng tử (có số lượng hữu hạn) và quá trình này được gọi là lượng tử hóa. áp dụng cho cả tín hiêu thoại. d) Mã hóa: Các giá trị mức lượng tử ứng với các xung PAM được mã hóa bằng các tổ hợp mã nhị phân để truyền đi trên hệ thống truyền dẫn số. Chính vì vậy. chí ít cũng do thời gian tồn tại của chúng hữu hạn. b) Lấy mẫu: Tín hiệu liên tục sau lọc được rời rạc hóa nhờ lấy mẫu tín hiệu liên tục bằng chuỗi xung nhịp có tần số f s theo định lý lấy mẫu để có được các tín hiệu điều biên xung. do vậy số bit cần thiết để mã các giá trị của các xung PAM là vô hạn và điều này là không thể thực hiện được. nhóm kênh thoại ghép kênh theo tần số.

tần số cắt của mạch lọc hạn băng phải chọn Sinh viên: Vũ Duy Bình – ĐTV50 . Ngoài ra. các sai lệch quá đáng về đồng bộ cũng có thể dẫn đến sắp xếp sai các tổ hợp mã thu được và điều này dẫn đến các sai lạc vô cùng trầm trọng. - Sai số do làm tròn (lượng tử hóa). - Các đặc tính không hoàn toàn lý tưởng. không như tín hiệu nguyên bản. Để không gây nên những méo có thể thụ cảm rõ rệt được. Sau lọc hạn chế phổ tần. nghĩa là về lý thuyết việc lấy mẫu phải thực với vô hạn mẫu theo sơ đồ trên. sai số do lọc hạn băng gây ra chủ yếu là bởi không thể chế tạo được mạch lọc thông thấp lý tưởng mà chỉ có thể tạo được các mạch lọc với đặc tính lọc không đứng tại tần số cắt.4kHz trong tín hiệu điện thoại bằng lọc thông thấp. Các chi tiết về các công đoạn trong quy trình PCM và các biện pháp khắc phục sai số sẽ được trình bày dưới đây. - Phiên bản là một tín hiệu có phổ hạn chế. Sai số giữa các tín hiệu phiên bản và nguyên bản gây ra bởi các nguyên nhân sau: - Việc lấy mẫu không thể tiến hành trong thời gian dài vô hạn được. Để hạn chế phổ tín hiệu có thể tiến hành loại bỏ các thành phần tần số lớn hơn 3.4kHz. gọi là sai số lượng tử.3 đến 3. II. tức là có thể chọn tần số cực đại W của tín hiệu thoại là 3. Lọc hạn băng Phổ của tín hiệu điện thoại tập trung trong giải từ 0. tín hiệu có phổ hạn chế và do vậy có thời gian tồn tại trải rộng tới vô hạn. tức là không gây nên những trở ngại đặc biệt đối với quá trình thông thoại. Việc cắt bỏ các thành phần tần số ngoài giải nói trên không gây ra những méo thụ cảm được quá lớn. thực tế các tín hiệu lối vào điều chế mã xung là các tín hiệu có phổ trải rộng vô hạn. cũng chỉ là một phiên bản gần đúng của tín hiệu liên tục cần truyền đi ở phần phát mà thôi. ngay cả trong trường hợp không tính đến méo và tạp nhiễu trên đường truyền. Như đã nói ở trên. Trong trường hợp này.ĐH . Từ đó chúng ta có thể thấy rằng tín hiệu liên tục khôi phục lại được ở phần thu.4 kHz.5 Quá trình khôi phục ở phần thu được thực hiện như sau: Giải mã để được chuỗi xung PAM lượng tử hóa rồi cho qua lọc thông thấp có tần số cắt bằng một nửa tần số lấy mẫu.

có thể xem như một lượng tạp âm gọi là tạp âm lượng tử và có thể đánh giá được thông qua công suất tạp âm lượng tử: a /Q Peq = eq2 = ∫ eq2 . Sai số lượng tử của các giá trị mẫu là một biến ngẫu nhiên eq nhận các giá trị trong khoảng [ −a / Q. + a / Q ] . Quá trình lấy mẫu được thực hiện bằng cách nhân tín hiệu thoại liên tục với chuỗi xung nhịp có tần số f S ≥ 2W . Do không biết được phân bố thực sự của biên độ tín hiệu điện thoại trong khoảng giữa hai mức lượng tử sát nhau. người ta buộc phải giả thiết rằng tín hiệu điện thoại nhận các giá trị biên độ trong khoảng giữa hai mức lượng tử sát nhau với xác suất như nhau. tần số lấy mẫu tiêu chuẩn cho tín hiệu thoại được chọn là 8 kHz. Lượng tử hóa được thực hiện đơn giản nhất bằng cách chia giải động tín hiệu [ − a. pdf (eq )deq (A-1) − a /Q trong đó pdf (.6 cao hơn 3. Việc chọn tần số nhịp lớn hơn hai lần W sẽ làm mở rộng băng tần chiếm của tín hiệu số. Sai số lấy mẫu gây bởi việc không thể lấy mẫu trong một thời gian dài vô hạn thường không đáng kể và có thể bù đắp được bằng việc chọn f S lớn hơn 2W một chút. Lượng tử hóa. chúng ta được Sinh viên: Vũ Duy Bình – ĐTV50 . Do đó tạp âm lượng tử được xem là biến ngẫu nhiên phân bố đều. do vậy tần số nhịp phải chọn nhỏ nhất mà không gây méo tín hiệu. Các giá trị của các mẫu tín hiệu (các xung PAM) được làm tròn thành giá trị mức lượng tử gần nhất. Kết hợp với thực tế phát sinh do lọc hạn băng như đã nói trên đây. + a ] thành Q mức cách đều nhau. IV. Thay vào công thức (A-1).) là hàm mật độ xác suất (probability density function). Khoảng cách giữa các mức lượng tử ∆ = 2a / Q . III.4kHz. Lấy mẫu. được gọi là lượng tử hóa đều. tức là pdf (eq ) = Q / 2a . Các mạch lọc tiêu chuẩn trong thực tế (có đặc tính thỏa mã các khuyến nghị của CCITT cho các mạch thoại) có tần số cắt rất sát với 4kHz.ĐH .

b) Với cùng một giải động tín hiệu. Giải pháp này khá tự nhiên do đối với tín hiệu lớn thì tử số tín hiệu trên sai số (tín/tạp âm lượng tử) vẫn khá nhỏ dù sai số lượng tử tuyệt đối có lớn. Các mâu thuẫn nói trên trong thực tế được khắc phục bởi lượng tử hóa không đều. điều này do lịch sử quá trình phát triển viễn thông trước đây khác nhau để lại. Thêm vào đó.ĐH . Ở phần thu. tuy vậy lại khá khó thực hiện trong thực tế và một giải pháp tương đương thường được áp dụng là thực hiện lượng tử hóa đều các tín hiệu được nén.7 Peq = a 2 / 3Q 2 = ∆ 2 /12 (A-2) Từ (A-2) chúng ta có thể thấy khi tăng số mức lượng tử Q thì công suất tạp âm lượng tử giảm. Sinh viên: Vũ Duy Bình – ĐTV50 . Chẳng hạn. công suất tạp âm lượng tử giảm 4 lần. tín hiệu được giãn trở lại. Việc chia các mức lượng tử không đều như thế. Việc duy trì nén-giãn chính xác là một yêu cầu rất ngặt nghèo nhằm tránh các méo tín hiệu mang vào do quá trình nén-giãn. nếu lượng tử hóa đều thì việc chia các mức với số mức tối thiểu (nhằm giảm số bít mã cần dùng) xác định theo độ chính xác đã cho đối với các mức cao của tín hiệu lại dẫn đến sai số phạm phải lại lớn đối với các mức thấp. Luật nén được áp dụng trong điều chế mã xung tín hiệu là luật logarit. khi tăng số mức lượng tử lên hai lần. việc tăng quá mức số mức lượng tử dẫn đến 2 hệ quả: a) Số mức lượng tử lớn dẫn đến số bit dùng để mã các mức lượng tử tăng (cứ tăng số mức lượng tử lên hai lần thì phải thêm một bít trong tổ hợp mã) làm tăng tốc độ bít và do vậy tăng phổ chiếm của tín hiệu. trong đó tín hiệu lối ra y của mạch nén biến thiên theo luật logarit của tín hiệu lối vào x. tức là vào khoảng 6dB. Điều này dẫn tới sai số tổng cộng lớn hơn do trong thực tế các mức tín hiệu thấp của tín hiệu thoại thường xảy ra nhiều hơn so với các mức cao. việc tăng quá mức số mức lượng tử có thể dẫn đến mức lượng tử không phục lại ở phần thu bị nhận nhầm dưới tác động của tạp âm nhiệt trong các mạch điện tử. Các luật nén logarit được áp dụng trong hệ Châu Âu và hệ Mỹ khá khác nhau. Tuy nhiên. trong đó khoảng cách giữa các mức lượng tử được chọn lớn với các mức lớn còn với các mức tín hiệu nhỏ thì khoảng cách giữa các mức lượng tử nhỏ.

Sinh viên: Vũ Duy Bình – ĐTV50 . Trục hoành của các đồ thị là giá trị chuẩn hóa của biên độ lối vào x. Theo khuyến nghị G. 0 ≤ x ≤ 1/ A  sign( x) 1 + ln A y=  sign( x) 1 + A x .3 bằng 13 đoạn thẳng (6 đoạn dương. 6 đoạn âm và một đoạn qua gốc được chia thành bốn phân đoạn). tuy nhiên đó không phải là giá trị mà CCITT chọn làm giá trị tiêu chuẩn.ĐH .2 và A.3 mô tả việc tuyến tính hóa đó (chỉ vẽ với phần tín hiệu vào dương). Đối với hệ Mỹ.8 Luật nén được áp dụng là luật đối µ với hệ Mỹ. một đoạn qua gốc) và hình A.1/ A ≤ x ≤ 1  1 + ln A (A-4) Trong các biểu thức (A-3) và (A-4). Các hình A. các bộ nén-giãn số được áp dụng cả trong hệ Mỹ lẫn hệ châu Âu được trên việc xấp xỉ các đường cong hình A. −1 ≤ x ≤ 1 ln(1 + µ ) (A-3) Luật nén A (Hệ Châu Âu):  Ax .711 của CCITT. trong khi đó hệ Châu Âu sử dụng luật nén A. các giá trị của tham số được chọn là:A=87.6 và µ =255. 7 đoạn âm. x và y lần lượt là các giá trị của tín hiệu lối vào và lối ra bộ nén được chuẩn hóa theo giá trị cực đại của chúng. µ =100 cũng được sử dụng trong hệ thống. Biểu thức giải tích xác định các luật nén µ và A là: Luật nén µ (Hệ Mỹ): y = sign( x) ln(1 + µ x ) . Để phối hợp chặt chẽ nén và giãn.2 bằng 15 đoạn thẳng (7 đoạn dương. Phần tín hiệu âm đối xứng với phần dương qua gốc tọa độ do các biểu thức (A-3) và (A-4) là các hàm lẻ.

ĐH .2:Tuyến tính bằng 15 đoạn thẳng Hình A.9 Hình A.3: Tuyến tính bằng 13 đoạn thẳng Sinh viên: Vũ Duy Bình – ĐTV50 .

cách nhận được các mã 8 bit PCM đối với hệ Mỹ và hệ Châu Âu cũng khác nhau. yêu cầu về tỷ số tín hiệu trên tạp âm lượng tử đó sẽ nhỏ hơn nhiều. Trong khi đó.103. tỷ số tín hiệu trên tạp âm lượng tử của một chặng mã đơn có mã và giải mã PCM cần phải không nhỏ hơn 22dB. Yêu cầu đặt ra là việc xen một tuyến truyền dẫn số như vậy vào kết nối quốc tế dài nhất không được dẫn đến suy giảm chất lượng so với tuyến truyền dẫn thuần túy analog. Mã hóa Trong hầu hết các trường hợp. Yêu cầu này vừa đúng đạt được bằng việc sử dụng bộ mã hóa với các từ mã 7 bit. bốn bit ABCD dùng để mã 16 mức lượng tử đều trong từng đoạn. Nghĩa là đòi hỏi về tỷ số tín hiệu trên tạp âm lượng tử của mỗi đoạn thành phần còn cao hơn. số đoạn mã và giải mã PCM mắc nối tiếp không vượt quá 14. Biên độ tín hiệu lối ra bộ nén được lượng tử hóa đều thành 16 mức với mỗi một đoạn hay phân đoạn. Đối với hệ Châu Âu. Việc mã hóa các mức lượng tử đều (sau nén) để tạo thành tín hiệu PCM được thực hiện bẳng tổ hợp 8 bit đối với cả hệ Mỹ lẫn Châu Âu và cùng có dạng PXYZABCD . Ba bít XYZ dùng để mã các đoạn thẳng (hoặc phân đoạn) làm gần đúng với các luật nén( µ hay A). tính tại giải mức tiếng nói trung bình tại đầu vào bộ mã hóa (-5 đến -25 dBm) [A14]. Để thỏa mãn các yêu cầu đó. Các mạch logic sau đó được sử dụng để tạo ra các từ mã 8 bit theo quy tắc được mô tả trong bảng A-1.10 V. trước tiên việc mã 13 bit Sinh viên: Vũ Duy Bình – ĐTV50 . bộ mã hóa 8 bit thường được áp dụng nhất. Ở các mức tiếng nói thấp hơn.46 dB. Do được tuyến tính hóa theo các số đoạn khác nhau. trước tiên việc mã 12 bit được thực hiên. Bit P chỉ thị cực tính giá trị lượng tử của mẫu tín hiệu: P=1 với tín hiệu dương và P=0 với tín hiệu âm.103 của CCITT. tuyến truyền PCM là một bộ phận của một kết nối quốc tế. Khi tính đến cả các tham số suy giảm chất lượng khác của PCM. Các yêu cầu về tạp âm đối với một kết nối đường dài quốc tế được xác định theo các quan hệ áp dụng đối với mạng tham chiếu qui định trong khuyến nghị G. chia giải biên độ tín hiệu vào một cách tuyến tính thành 4096 bước.ĐH . thêm 10lg14 dB nữa. Đối với mạng tham chiếu trong khuyến nghị G. tức là với mỗi đoạn tỷ số tín hiệu trên tạp âm lượng tử phải ≥ 33.

Bảng A-1. Giá trị độ lớn của mỗi một mức lượng tử đều – tính theo số bước của mức biên độ lối vào (ghi ở cột cuối cùng các bảng). Thuật toán xấp xỉ đặc tính nén luật A bằng 13 đoạn thẳng và mã Đoạn Giới hạn dưới Giới hạn trên Từ mã Độ lớn của mỗi thứ của đoạn (tính của đoạn (tính PXYZABCD bước lượng tử đều theo bước vào theo bước biên (tính theo số bước biên độ vào) 2048 1024 512 256 128 64 32 0 -32 -64 -128 -256 -512 -1024 -2048 -4096 độ vào) 4096 2048 1024 512 256 128 64 32 0 -32 -64 -128 -256 -512 -1024 -2048 biên độ lối vào) 128 64 32 16 8 4 2 2 2 2 4 8 16 32 64 128 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 1111ABCD 1110ABCD 1101ABCD 1100ABCD 1011ABCD 1010ABCD 1001ABCD 1000ABCD 0000ABCD 0001ABCD 0010ABCD 0011ABCD 0100ABCD 0101ABCD 0110ABCD 0111ABCD Bảng A-2: Thuật toán xấp xỉ và đặc tính nén luật µ bằng 15 đoạn thẳng và mã Đoạn Giới hạn dưới Giới hạn trên thứ của đoạn (tính của đoạn (tính PXYZABCD bước lượng tử đều 1 Từ mã Độ lớn của mỗi theo bước vào theo bước (tính theo số bước biên độ vào) 4063 biên độ vào) 8159 biên độ lối vào) 256 Sinh viên: Vũ Duy Bình – ĐTV50 .11 được thực hiện với hệ Mỹ.ĐH 1000ABCD .thay đổi theo giá trị lối vào. sau đó mã hóa thành các từ mã 8 bit theo tuy tắc mô tả trong bảng A-2. rằng mỗi đoạn được chia thành 16 mức lượng tử đều. Từ bảng A-1 và bảng A-2 chúng ta có thể thấy. chia tuyến tính giải biên độ tín hiệu vào thành 8192 bước.

Chúng ta thấy rằng bộ lượng tử đều sử dụng nén giãn(cũng còn gọi là bộ lượng tử phi tuyến) có độ phân giải tương đương độ phân giải của bộ lượng tử đều (lượng tử tuyến tính) với 4096 mức sử dụng các từ mà 12 bit. tốc độ bit R được tính như sau: R = n. Gọi n là số bit của một từ mã PCM. VI. f S là tần số lấy mẫu. (A-5c) β = 0 nếu S = 0. R được gọi là tốc độ bit (bps). α = 1 nếu P = 1.ĐH (A-6) . Như vậy so với nếu sử dụng bộ lượng tử tuyến tính 8 bit (256 mức) công suất tạp âm lượng tử giảm 4x6=24 dB. (A-5b) Trong đó: S = 4 X + 2Y . β = 1 nếu S ≠ 0 Lợi ích của nén-giãn có thể thấy được thông qua xét làm ví dụ đối với hệ Châu Âu. Đặc điểm của tín hiệu PCM 1. (A-5a) Và M = α [2 S +1 L + 33(2 S − 1)] đối với hệ Mỹ. Khi đó. Băng thông của tín hiệu PCM: Gọi R là số bit truyền đi trong 1 giây của tín hiệu PCM. L = 8 A + 4 B + 2C + D.12 2 2015 4063 1001ABCD 128 3 991 2015 1010ABCD 64 4 479 991 1011ABCD 32 5 233 479 1100ABCD 16 6 95 233 1101ABCD 8 7 31 95 1110ABCD 4 8 -31 31 1111ABCD 2 9 -95 -31 0110ABCD 4 10 -233 -95 0101ABCD 8 11 -479 -233 0100ABCD 16 12 -991 -479 0011ABCD 32 13 -2015 -991 0010ABCD 64 14 -4063 -2015 0001ABCD 128 15 -8159 -4063 0000ABCD 256 13 -4096 -2048 0111ABCD 128 Giá trị lượng tử của các mẫu tín hiệu được tính theo công thức [A14]: M = α (32 β + 2 L + 1) S − β đối với hệ Châu Âu. α = −1 nếu P = 0. f S Sinh viên: Vũ Duy Bình – ĐTV50 .

Ta nhận thấy ở trường hợp 1. ở trường hợp 1 ta có thể truyền đi tốc độ bit là 2 bps trên Hz. để tránh chồng phổ thì tần số lấy mẫu phải là f S ≥ 2 B với B là băng thông của tín hiệu tương tự tương ứng (giả thiết tín hiệu có băng thông hữu hạn). Ta gọi tín hiệu có dạng ở trường hợp 1 là tín hiệu dạng NRZ. Ta gọi số bít truyền đi trong một giây trong 1 Hz là hiệu quả sử dụng băng thông. một bit tương đương với 1 lần tín hiệu thay đổi mức trong khi ở trường hợp 2 thì một bit tương đương với 2 lần thay đổi mức. Đây là khiếm khuyết chính của hệ thống truyền tin sử dụng PCM.ĐH . f (trường hợp 1) 2 2 BPCM ≥ R = n. Đó là trường hợp sử dụng trọn 1 ô bit Tb để biểu diễn 1 bít và trường hợp sử dụng một nửa ô bit để biểu diễn 1 bit. 2. Ta biểu diễn sự thay đổi mức này bằng tín hiệu hình sin. còn tín hiệu có dạng ở trường hợp 2 tín hiệu dạng RZ. f S (trường hợp 2) Mặt khác. ở trường hợp 2 thì tốc độ này chỉ là 1bps trên Hz. nửa còn lại trở về giá trị tham chiếu. Vậy băng thông của tín hiệu PCM là: BPCM ≥ nB (trường hợp 1) BPCM ≥ 2nB (trường hợp 2) Vậy băng thông của tín hiệu PCM lớn hơn băng thông tín hiệu tương tự tương ứng. - Lỗi bit ở tín hiệu PCM khôi phục gây ra bởi nhiễu kênh truyền. Qua phân tích ở trên ta rút ra băng thông tối thiểu của tín hiệu PCM phải là: BPCM ≥ 1 1 R = n. Có hai loại nhiễu chính ảnh hưởng lên tín hiệu PCM là: - Nhiễu lượng tử hóa gây ra bởi bộ lượng tử hóa M mức ở bên mã hóa PCM. Ảnh hưởng của nhiễu lên tín hiệu PCM Tín hiệu tương tự khôi phục tại đầu thu của hệ thống PCM chịu ảnh hưởng của nhiễu nên bị méo.13 Giữa độ rộng băng thông và tốc độ bit có quan hệ được chia ra 2 trường hợp thông dụng như sau. Từ đó nhận thấy rằng. Sinh viên: Vũ Duy Bình – ĐTV50 .

ta có thể mô phỏng như sau: Tín hiệu đầu vào với biên độ cho giá trị bằng 10.ĐH . Mô phỏng quá trình lấy mẫu: Như đã trình bày ở phần A quá trình lấy mẫu là quá trình được thực hiện nhằm có được tín hiệu điều biên xung. tần số 50Hz. pha ban đầu 0 được biểu diễn như hình sau: Sinh viên: Vũ Duy Bình – ĐTV50 .14 PHẦN B – CHƯƠNG TRÌNH MÔ PHỎNG BẰNG MATLAB CÁC BƯỚC CỦA QUÁ TRÌNH PCM 1. Bằng cách sử dụng chương trình MATLAB.

ĐH .15 Tín hiệu xung lấy mẫu theo yêu cầu để bài có tần số là 8kHz. ta vẽ được dạng xung lấy mẫu như sau: Tín hiệu đầu vào sau khi được lấy mẫu với tín hiệu xung lấy mẫu cho ra kết quả như sau: Sinh viên: Vũ Duy Bình – ĐTV50 .

16 2.ĐH . Mô phỏng quá trình mã hóa: Sinh viên: Vũ Duy Bình – ĐTV50 . Sử dụng mô phỏng bằng MATLAB ta có: Tín hiệu sau khi lấy mẫu được lượng tử hóa tuyến tính với số mức lượng tử tương ứng với 8bit mã hóa đầu là 28 = 256 mức lượng tử. Ta vẽ được tín hiệu sau khi lượng tử hóa như sau: 3. Mô phỏng quá trình lượng tử hóa: Quá trình lượng tử hóa nhằm hạn chế làm tròn các giá trị biên độ của tín hiệu đã được lấy mẫu.

bít số 0 bít số 1 bít số 2 bít số 3 bít số 4 bít số 5 bít số 6 bít số 7 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 1 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 1 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 1 1 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 1 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 0 Sinh viên: Vũ Duy Bình – ĐTV50 . Sử dụng phần mềm MATLAB ta mô phỏng được như sau: Áp dụng luật nén A.ĐH .17 Quá trình mã hóa là chuyển các tín hiệu xung PAM thu được thành các tổ hợp mã để truyền đi. Các chu kì tiếp theo được lặp lại. do tính chất lặp lại nên ta chỉ sủ dụng phần mã hóa của 1 chu kì tín hiệu. kết hợp với bảng mã A-1 ta mã hóa được tín hiệu đã được lượng tử như sau: Do giá trị của các mức lượng tử là như nhau nên trong 5 chu kì sẽ có 200 tín hiệu mã hóa được thực hiện.

18 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 1 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 1 1 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 4.ĐH . KẾT LUẬN Sinh viên: Vũ Duy Bình – ĐTV50 . Tổng kết: Với các giá trị của mức đầu vào nhập là: nhap so luong xung lay mau 200 nhap so muc luong tu N=256 nhap bien do cua tin hieu dau vao A=10 nhap so chu ky cua tin hieu dau vao 5 nhap tan so cua tin hieu dau vao 50 Ta thu được tín hiệu như hình vẽ trên và bảng mã hóa ở phần trên.

Có thể bài viết của chúng em còn nhiều sai sót và chưa đi sâu hết được tất cả những vấn đề chủ yếu. tuy nhiên do kiến thức còn hạn chế. Mặc dù đã rất cố gắng.ĐH . nhất định bản báo cáo bài tập lớn này sẽ có những điểm thiếu sót.19 Qua quá trình phân tích ở trên. Em mong thày có những nhận xét và góp ý để bài viết lần sau sẽ đạt kết quả tốt hơn. cũng như quá trình mô phỏng của điều chế mã xung PCM sử dụng MATLAB. cùng với những điều đã được học và đọc thêm qua các tài liệu đã cho em hiểu hơn về cấu trúc của quá trình điều chế mã xung PCM. TÀI LIỆU THAM KHẢO: Sinh viên: Vũ Duy Bình – ĐTV50 . Em xin chân thành cảm ơn. nhưng qua đây cũng đã giúp chúng em có 1 cách nhiều tổng quát hơn về quá trình số hóa tin hiệu liên tục.

Nhà xuất bản Quân đội nhân dân.ĐH . Bài giảng KỸ THUẬT THÔNG TIN SỐ -ThS Phạm Việt Hưng.2010 2.20 1.2001 3.TS Nguyễn Quốc Bình. Bài giảng chi tiết Tin học ứng dụng . trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam. KS Nguyễn Mạnh Cường. Kỹ thuật truyền dẫn số . trường Đại Học Hàng Hải Sinh viên: Vũ Duy Bình – ĐTV50 .