You are on page 1of 5

LẬP TRÌNH XỬ LÝ NHIỆT ĐỘ BẰNG MODULE CHUYÊN DỤNG 1.

Mô-đun cảm biến nhiệt độ (PT100 temperature sensor module) Mô-đun này có bộ chuyển đổi đọc đƣợc khoảng nhiệt độ -1000C đến 6000C (-148 đén +11120F). Dữ liệu đƣợc truy xuất bằng lệnh TO/FROM trong tập lệnh PLC họ FX. Khi dùng FX-2AD-PT kết hợp với FX-4AD và FX-2AD ta có thể thực hiện hệ thống điều khiển trong môi trƣờng cho nhà máy, văn phòng hay nhà cửa, nghĩa là cho phép điều khiển hệ thống chiếu sáng và nhiệt độ. Có thể xác lập các thông số giới hạn hoạt động bằng các biến trở vi chỉnh hoặc bằng bàn phím để nhập trực tiếp thông số làm việc vào CPU cho các tín hiệu liên tục (nhiệt độ hay ánh sáng) Bảng đặc tính kỹ thuật Chỉ tiêu Số kênh Khoảng giá trị tín hiệu hợp lệ ở ngõ vào Dòng vào từ cảm biến Khoảng bù nhiệt Độ phân giải Độ chính xác toàn bộ Ngõ ra tín hiệu số Tốc độ chuyển đổi tín hiệu Sự cách ly Nguồn cấp điện Đặc tính vào/ra Có thể chọn nhiệt độ centigrade hay fahrenheit Centigrade fahrenheit 2 Cảm biến nhiệt bạch kim PT100 (100Ω), 3 dây, 2 kênh (CH1, CH2) 3850PPM/0C 1 mA (cảm biến : PT100 100 Ω) 0 -100 C đến +6000C -148 đến 11120F 0.20C 0.360F ±1% độ chia (của khoảng bù nhiệt) 12 bit (kể cả dấu) của tín hiệu liên tục ở ngõ vào Khoảng giá trị -1000 đến Khoảng giá trị -1480 đến +6000 +11120 15 ms cho 2 kệnh Cách ly quang giữa mạch số và mạch tín hiệu liên tục Đƣợc cấp điện từ nguồn 24VDC, 50mA từ ngoài và nguồn 5V, 30mA từ PLC Mô đun chiếm 8 ngõ vào/ra

2. Mô-đun nhận cảm biến cặp nhiệt điện (thermocouple sensor module) Mô-đun này có khả năng nhận các tín hiệu từ các cảm biến cặp nhiệt điện (thermocouple sensor) trong các thiết bị nhiệt. Mô-đun thực hiện chuyển đổi các tín hiệu liên tục (analog) từ cảm biến sang giá trị số (digital) biểu diễn nhiệt độ dò đƣợc; sau đó, tín hiệu này có thể đƣợc sử dụng, tính toán và so sánh trong chƣơng trình PLC. FX-4AD-TC có bôn kênh ngõ vào. Mô-đun có thể đọc tín hiệu từ các cảm biến cặp nhiệt điện loại K hay J theo các cấu hình : 2 „J‟ và 2 „K‟ hay 3 „K‟ và 1 „J‟ hay…việc truy xuất dữ liệu có thể dùng lệnh TO/FROM trong tập lệnh PLC họ FX. Mô-đun này có khả năng rất lớn trong điều khiển các lò ủ hay các thiết bị nhiệt độ trong khoảng 100 đến 12000C (-148 đến 21920F) khi dùng với cảm biến loại K.

#4 #5-#8 #9-#12 #13-#16 #17-#20 #21-#27 *#28 #29 #30 #31 Nội dung Chọn cặp nhiệt điện loại K hay J. FX-4AD-TC tiêu thụ 40mA trên đƣờng 5V của PLC hay từ mô-đun nguồn. Mô-đun này có thể đọc đƣợc cả loại nhiệt độ (0C) và (0F). giá trị xác lập sẵn : H000 Giá trị nhiệt độ tính toán trung bình từ CH1 đến CH4 (1 đến 256) mặc định = 8 Nhiệt độ trung bình của CH1 đến CH4 tính bằng đơn vị 0.540F đối với loại J.30C hay 0. tất cả bộ nhớ đệm còn lại đều có thể đƣợc đọc bằng lệnh FROM -Các BFM đƣợc đánh dấu * có thể đƣợc ghi từ PLC bằng lệnh TO 4. Ý NGHĨA NỘI DUNG BỘ NHỚ ĐỆM . Độ phân giải là 0.10C Nhiệt độ trung bình của CH1 đến CH4 tính bằng đơn vị 0.40C hay 0. Các loại cặp nhiệt điện sau đƣợc sử dụng : -Loại K -Loại J 3.10F Nhiệt độ hiện hành của CH1 đến CH4 tính bằng đơn vị 0. NỘI DUNG BỘ NHỚ ĐỆM (BFM) BFM *#0 *#1 .Mô-đun này đƣợc ứng dụng trong việc giám sát nhiệt độ chết trong công đoạn đổ khuôn nhôm hay nhiệt độ nóng chảy của nhựa trƣớc khi lấy ra khỏi khuôn mà không bị lỗi trên sản phẩm.720F đối với loại K và 0. Mô-đun FX-4AD-TC khuếch đại tín hiệu từ bốn cảm biến cặp nhiệt điện (loại K và chuyển đổi dữ liệu thành dữ liệu 12 bit lƣu trong PLC.10C Nhiệt độ trung bình của CH1 đến CH4 tính bằng đơn vị 0.10F Chƣa sử dụng Lỗi về khoảng giá trị tín hiệu số Lƣu trạng thái lỗi Mã nhận dạng K2030 Chƣa sử dụng -Mô-đun FX-4AD-TC trao đổi dữ liệu với PLC thông qua bộ nhớ đệm -BFM #21 đến #27 và #31 chƣa sử dụng. Việc xác lập thông số và tất cả dữ liệu trao đổi đƣợc điều chỉnh thông qua chƣơng trình bằng lệnh TO/FROM Lƣu ý: FX-4AD-TC chiếm 8 ngõ vào/ra trên bus mở rộng.

nhƣng độ phân giải chỉ là 0. dữ liệu trung bình đƣợc lƣu trong BFM #5 đến #8 (độ C) và #13 đến #16 (độ F).-Bộ nhớ đệm BFM #0 : chọn loại cặp nhiệt điện BFM #0 đƣợc dùng để chọn cặp nhiệt điện loại K hay J cho từng kênh. Trong ví dụ trên.40 C hay 0.540 F đối với loại J.720 F đối với loại K và 0. Ví dụ : H3310 0 = loại K 1 = loại J 3 = không dùng Thời gian chuyển đổi A/D là 240ms mỗi kênh. nhƣ vậy thời gian chuyển đổi sẽ giảm. hay cặp nhiệt điện không đƣợc nối với mô đun . Khoảng giá trị hợp lệ cho giá trị nhiệt độ trung bình là 1 đến 256. Bộ nhớ đệm BFM #28 lấy các trạng thái lỗi của từng kênh và đƣợc dùng để kiểm tra sự không kết nối với cặp nhiệt điện. Nếu giá trị nàm ngoài khoảng trên thì đƣợc thay bằng giá trị 8.10C hay 0. B7 B6 B5 B4 Cao Thâp Cao Thâp Không dùng CH4 CH3 -thấp : ON khi nhiệt độ xuống dƣới giới hạn dƣới B15 hay b8 B3 B2 Cao Thấp CH2 B1 B0 Cao Thấp CH1 -cao : ON khi nhiệt độ lên cao hơn giới hạn trên. chữ số cực trái biểu diễn kênh 1.30 C hay 0. Từng chữ số của HEX 4 chữ số biểu diễn cho một kênh. thời gian chuyển đổi nhƣ sau: 240ms (thời gian chuyển đổi cho một kênh ) x 2 kênh (số kênh dùng) = 480 ms (tổng thời gian chuyển đổi) -Bộ nhớ đệm BFM #1 đến #4 : giá trị trung bình của nhiệt độ đọc Giá trị nhiệt độ đƣợc chỉ định trong BFM #1 đến #4. -Bộ nhớ đệm #28 : lỗi về khoảng giá trị tín hiệu số B10 của BFM #29 đƣợc dùng để xác định khi nào khoảng nhiệt độ đọc đƣợc nằm trong khoảng xác định hay không. đơn vị 0. Khi “3” (không dùng) đƣợc gán cho một kênh. sự chuyển đổi không áp dụng cho kênh đó. -bộ nhớ đệm BFM #9 đến #12 và #17 đến #200 : giá trị nhiệt độ hiện hành Các bộ nhớ đệm này lƣu giá trị đọc hiện hành.10F.

Giá trị trung bình (độ C) trên CH1 và CH2 đƣợc lƣu tƣơng ứng trong thanh ghi D0 và D1 . Giá trị để tính trung bình là 4. giá trị đo đƣợc có thể bị sai.Lỗi có thể đƣợc xóa bằng cách dùng lệnh TO ghi giá trị K0 vào BFM #28. Kênh CH3 và CH4 không sử dụng. Cặp nhiệt điện loại K đƣợc dùng trên CH1 và loại J trên CH2. FX-4AD-TC chiếm vị trí thứ 2 đối với mô-đun chuyên dùng (là khối thứ 3 kể từ PLC). mô-đun nên đƣợc đặt những nơi tránh nhiệt độ chênh lệch quá mức. Trƣờng hợp không có sự kết nối với cặp nhiệt điện. giá trị dữ liệu nhiệt độ trƣớc đó đƣợc chốt vào BFM #28. VỊ TRÍ LẮP ĐẶT Mô-đun này đo nhiệt độ theo sự chênh lệch nhiệt độ của cặp nhiệt điện với khối đầu nối trên mô-đun. -Bộ nhớ đệm BFM #29 : trạng thái lỗi Các bit trong BFM #29 B0 : lỗi B1 : không dùng B2 : nguồn cấp điện B3 : lỗi phần cứng B4 đến b9 : không dùng B10 : lỗi tín hiệu số nằm ngoài khoảng cho phép B11 : lỗi tính trung bình B12 đến b15 : không dùng ON Khi hoặc b2 hay b3 là ON sự chuyển đổi A/D bị dừng trên tất cả các kênh Nguồn 24V DC bị hỏng Chuyển đổi A/D hay phần cứng khác hỏng Tín hiệu số ngõ ra hay tín hiệu liên tục ngõ vào nằm ngoài khoảng xác định Số tín hiệu đƣợc tính trung bình ngoài khoảng cho phép xem BFM #1 đến #4 OFF Không lỗi Nguồn cấp điện ở tình trạng bình thƣờng Phần cứng ở tình trạng bình thƣờng Giá trị tín hiệu số ngõ ra hợp lệ Phép tính trung bình bình thƣờng - -bộ nhớ đệm BFM #30 : mã nhận dạng Mã nhận dạng cho mô-đun FX-4AD-TC là K2030 và đƣợc đọc bằng lệnh FROM. 6. Từ chƣơng trình PLC ta có thể đọc mã này để nhận dạng mô-đun trƣớc khi trao đổi dữ liệu. Nếu mô-đun đƣợc đặt ở nơi mà có nhiệt độ thay đổi nhanh. Vì lý do này. CHƢƠNG TRÌNH VÍ DỤ Trong chƣơng trình dƣới đây. 5.

Bƣớc trên cho phép xem nội dung BFM #29. Các lỗi khác có thể đƣợc xác định theo cách tƣơng tự. Nếu có lỗi trên FX-4AD-TC. nghĩa là: . Lệnh TO trong ví dụ này lấy giá trị trung bình từ bốn mẫu trên các kênh CH1 và CH2. Bit b0 của BFM #29 là ON. Bƣớc này là tùy chọn. Bit này có thể đƣợc đọc trong bƣớc này và đƣợc ghi nhớ bằng cờ M3. Nếu cần đọc trục tiếp thì BFM #9 và #10 đƣợc đọc thay.Bƣớc khởi tạo trên kiểm tra rằng mô-đun chuyên dùng đƣợc đặt ở vị trí 2 là FX-4ADTC. nhƣ bit b10 của BFM #29 (lỗi giá trị tín hiệu số ngoài khoảng cho phép ) bên dƣới Bƣớc này thực hiện đọc giá trị thực trên các kênh vào của FX-4AD-TC. nghĩa là mã nhận dạng là 2030 (BFM#30). Lệnh FROM đọc nhiệt độ trung bình (BFM #5 và #6) cho kênh CH1 và CH2 của FX4AD-TC. nhƣng nó đƣợc phép từ phần mềm có thể kiểm tra hệ thống cầu hình đúng.