CÁC KHÁI NIỆM TRONG REPORT BUILDER CÁC FILE CÔNG CỤ CHÍNH TRONG REPORT BUILDER

Tên file RWBLD60 RWRUN60 R30MTS RWCLI60 RWRQM60 Kiểu *.RDF *. REP Khả năng Report Builder Report Runtime Report Server Report Client Report Query Manager Mô tả Tạo, phát triển và là thành phần chính trong Report Môi trường để thể nghiệm những Application Cài đặt chuỗi lệnh điều khiển Server Gửi những yêu cầu tới Server Quản lý và lập lịch các report trên Server

DẠNG CỦA MỘT REPORT
Mô tả Dạng File nguồn của một Report Dạng file chạy của một Report

Hot key • Report Editor • Object Navigator • Properties Pallete • PL/SQL Editor

F2 F3 F4 F11

CÁC THÀNH PHẦN VÀ KIỂU TRONG REPORT BUILDER
Có một số loại module khác nhau trong Report Builder Kiểu Module Report Query Template Mô tả Định nghĩa các đối tượng trong Report Định nghĩa dữ liệu lấy ra cho report Mẫu hiển thị của report được xây dựng sẵn để có thể sử dụng một cách dễ dàng. PL/SQL Library Thư viện độc lập chứa các chương trình con PL/SQL cho phép gọi từ Report.

Report Level Objects
Report Data Model Layout Model Parameter Form

Properties

Triggers

PL/SQL Program units

Thành phần Data Model Layout Model Live Previewer

Mô tả Thiết lập nên các dữ liệu cho một Report Xây dựng Layout Thiết kế hiển thị cho các đối tượng Hiển thị report như dạng mà nó sẽ được in ra để có thể chỉnh sửa đơn giản các thành phần dữ liệu hiển thị. Parameter Form Thiết lập các tham số cần nhập vào cho report khi chạy. Properties Khai báo các thuộc tính của Report, ví dụ kích cỡ cho một trang in Triggers Các thủ tục sẽ được xử lý tại các giai đoạn khác nhau theo sự kiện khi vận hành Report PL/SQL Program Các chương trình con PL/SQL mà có thể được gọi ra để thực hiện. Units

CÁC ĐỐI TƯỢNG TRONG DATA MODEL:

Data Model Objects
Data Model

Queries Groups Queries Columns

Columns

Datalinks

Parameters

Trong đó các thành phần được mô tả như sau:
Thành phần Query Group Columns Data Link Parameter Mô tả Lấy dữ liệu ra cho report. Tổ chức cấu trúc dữ liệu cho Report Chứa các giá trị để hiển thị ra kết quả hay là lưu các giá trị trung gian cho việc tính toán Liên kết các query theo các mối quan hệ trong cơ sở dữ liệu Các tham số cho phép người sử dụng report có thể nhập vào các giá trị khi report được vận hành

CÁC ĐỐI TƯỢNG TRONG LAYOUT MODEL

Layout Model Objects
Layout Model

Trong đó : Repeating Frames Fields BoilerPlate OLE2 - Repeating Frame: Chứa các đối tượng sẽ được in lặp lại cho 1 Frames record của group mà frame đó tham chiếu tới. - Frame : Chứa các đối tượng chỉ in ra 1 lần
Trong đó các thành phần được mô tả như sau:

Thành phần Frame Field Boilerplate OLE2

Mô tả Chứa một hay một nhóm các đối tượng khác nhau Các trường chứa dữ liệu của Report Chứa text hay graphic hiển thị ở bất kỳ vị trí nào trong report Nhúng các đối tượng OLE vào report

CÁC ĐỐI TƯỢNG TRONG PARAMETER FORM

Parameter Form Objects
Parameter Form

Fields
Trong đó các đối tượng được mô tả như sau:

Boilerplate

- Field: Chứa các giá trị tham số - Boilerplate: Chứa text, graphic hiển thị trong Parameter Form

THIẾT KẾ VÀ CHẠY REPORT
CÁC KIỂU REPORT THÔNG THƯỜNG Có một số kiểu Report thông thường sau đây - Tabular - Master-Detail - Matrix

Tabular

Danh sách lớp học Tên lớp Khoa Giáo viên chủ nhiệm

Master-Detail Danh sách học sinh các lớp Lớp : Tên học sinh Ngày sinh Địa chỉ

Lớp : Tên học sinh Ngày sinh Địa chỉ

Matrix
Dữ liệu hiển thị dạng bảng trong đó cột và hàng là các Master và nội dung hiển thị trong các ô là dữ liệu Detail.

Bảng số lượng các lớp trong khoa
Khoa Mã lớp K40 K41 K42 Toán 4 7 Lý 5 Sinh Địa

SỬ DỤNG DỮ LIỆU TRONG THIẾT KẾ REPORT
Dữ liệu của trong report được kết xuất (retrieve) ra thông qua câu lệnh select (query). Độ phức tạp của các câu lệnh query và cách sắp xếp chúng trong report thể hiện độ phức tạp của report

KẾT QUẢ CỦA REPORT
Kết quả của một Report có thể được kết xuất ra ở 1 số thành phần sau. 1. Screen: Hiển thị trên màn hình. 2. Preview: Xem report trên màn hình giống như IN. 3. File: Hiển thị kết quả ra 1 file theo dạng .PDF, .HTML. 4. Printer: In ra report. 5. Mail: Đưa report vào mail sử dụng Oralce Mail.

REPORT WIZARD SỬ DỤNG REPORT WIZARD
Report Wizard là một tiện ích mà Report Builder cung cấp để thiết kế report.

KHAI BÁO CÁC PHẦN SAU TRONG REPORT WIZARD
Để tạo được một Report sử dụng công cụ Layout Wizard cần xây dựng theo thứ tự các bước như sau: 1. Kiểu của Report (Style) 2. Dữ liệu (Data) 3. Các trường giá trị và các trường hiển thị (Field) 4. Total (Các trường tính toán) 5. Labels (Các nhãn hiển thị đối với mỗi trường) 6. Template (Các mẫu Template có sẵn được cung cấp bởi Report Builder

TẠO REPORT TABULAR
Report được tạo ra với kiểu tabular là phổ biến nó có dạng hiển thị như một danh sách với các dòng và các cột. Sau đây là các bước chung cơ bản tạo ra một Report kiểu Tabular

Kiểu của Report (Style)

Dữ liệu của Report
Trong phần này nhập vào câu lệnh select để xây dựng query lấy dữ liệu cho report.

Các trường giá trị và các trường hiển thị:
Cho phép chọn các trường sẽ hiển thị trong Report Trong đó : - Danh sách Available Fields: Là danh sách các trường đã được lựa chọn từ câu lệnh query trước đó - Danh sách Displayed Fields: Là danh sách các trường sẽ hiển thị ra layout của report

Các trường tính toán (Count, Sum, ...):

Trong đó : Sẽ sử dụng các hàm nhóm (group function) đã liệt kê sẵn (count, sum, average ...) để tạo ra các trường tính toán (tổng, thứ tự) dựa trên các trường dữ liệu đã query sẵn (Available Fields).

Khai báo thuộc tính cho các trường dữ liệu hiển thị

Trong đó: - Fields and totals: Các trường và các cột sẽ hiển thị - Label: Là nhãn của các trường hiển thị - Width: Là độ rộng sẽ hiển thị của từng trường

Chọn mẫu hiển thị:

Các mẫu hiển thị được cung cấp sẵn bởi Report Builder, có thể lựa chọn các cách hiển thị một báo cáo : - Predefined Template: Để sử dụng các template đã được Report Builder xây dựng trước. - Template File: Các template do người thiết kế đã tạo ra từ trước - No Template: Không sử dụng theo mẫu tạo trước nào

TẠO REPORT KIỂU FORM_LIKE
Report kiểu Form_Like có 3 đặc trưng cơ bản khác với Report kiểu Tabular - Các nhãn được đặt vị trí phía trái của mỗi trường và có màu khác - Các trường được sắp xếp ngang ra theo trang giấy - Mỗi bản ghi được đặt trên một trang của Report Report kiểu Form_like có dạng như sau:

TẠO REPORT KIỂU MAILING LABEL VÀ FORM LETTER
Viết nội dung báo cáo theo kiểu Mail, Form có sử dụng các trường dữ liệu đã được query.

Trong đó các thành phần được mô tả cụ thể như sau: Thành phần Available field Mailing label text New line Space Dash Comma Period Mô tả Chứa các trường dữ liệu sinh ra từ câu lệng query Nội dung báo cáo Tạo một dòng mới cho báo cáo Tạo một dấu space Tạo một dấu – (gạch ngang) Tạo một dấu ‘ (phẩy) Tạo một dấu . (chấm)

Ghi chú: Report kiểu Form và Mailing chỉ khác nhau duy nhất ở một điểm đó là khi vận hành Report với kiểu mailing thì cho phép hiển thị nhiều Record trên một trang, còn Report Form Letter hiển thị mỗi bản ghi trên một trang khác nhau.

TẠO REPORT KIỂU BREAK:
Do báo cáo kiểu break là dạng phân cấp theo nhóm, vì vậy phải thực hiện khai báo dữ liệu ở các cấp khác nhau. Có 2 loại báo cáo kiểu Break là: - Group left:Dữ liệu hiển thị dưới dạng các cột và trải ngang theo trang giấy, tất cả các nhãn đều sắp xếp trên đỉnh của mỗi trường. - Group above: Dữ liệu đưa ra hiển thị dưới dạng theo mỗi nhóm, với mỗi nhóm đều có nhãn cho mỗi trường. Tạo các report kiểu break tương tự như các kiểu trên chỉ khác là trong các bước tạo có thêm bước phân nhóm dữ liệu.

(Trong báo cáo về phòng ban thì phân cấp sẽ là Tên phòng và cấp dưới sẽ là các nhân viên thuộc phòng).

TẠO REPORT KIỂU MATRIX (MA TRẬN) Matrix Report là report dạng bảng, trong đó các hàng và các cột là các trường dữ liệu cấp trên (master) và nội dung từng ô là dữ liệu của cấp dưới (detail). Ví dụ: Một công ty hoạt động trên nhiều vùng (s_region), trên các vùng này đều có các văn phòng đại diện chuyên trách riêng (s_dept) như phòng quản trị (Administration), phòng tài chính (Finance), phòng điều hành (Operation). Báo cáo cần đưa ra số lượng nhân viên (s_emp) của các phòng này trong mỗi vùng. Khi đó báo cáo sẽ có dạng Matrix trong đó: Cột là danh sách các vùng hoạt động, hàng là danh sách các phòng của công ty và mỗi ô trong bảng sẽ là số lượng nhân viên của mỗi phòng tại mỗi vùng. Cách tạo ra báo cáo theo thứ tự như sau: Khai báo dữ liệu hàng: Với việc khai báo dữ liệu cho mỗi hàng có thể chọn hàng ở nhiều mức khác nhau.

Khai báo dữ liệu cột:

Khai báo dữ liệu ô: Khai báo các thành phần dữ liệu sẽ đưa ra theo dạng: Tổng (Sum), Trung bình (Average), Count..

Ghi chú: Đối với Report kiểu matrix dữ liệu đưa ra luôn ở dạng số liệu.

LIVE PREVIEWER CÁC THÀNH PHẦN TRÊN LIVE PREVIEWER

Trên Live previewer có 4 thành phần hoạt động - Toolbar: Chứa các nút điều khiển để chuyển trạng thái hoạt động của Report - Stylebar: Chứa các công cụ định dạng kiểu dáng cho một đối tượng trên Report - Tool palette: Chứa các công cụ làm nên một đối tượng trong Report - Status bar: Hiển thị trạng thái (toạ độ) của vị trí chuột hay các đối tượng có lựa chọn.

SẮP XẾP CHO THẲNG HÀNG CÁC CỘT (ALIGN COLUMN)
Các bước để sắp xếp - Chọn các cột muốn sắp xếp thẳng hàng - Chọn biểu tượng “End justify” trên Stylebar

ĐẶT FORMAT MASK
Có nhiều cách để đặt Format mask cho một đối tượng. - Có thể đặt trong thuộc tính của từng đối tượng - Dùng các công cụ trên thanh Stylebar Với mỗi đối tượng có kiểu định dạng khác nhau giá trị Format mask là khác nhau.

CHÈN SỐ TRANG, THỜI GIAN VÀO REPORT - Chọn Insert -> Date and Time..hoặc

-> Page number DATA MODEL

CÁC ĐỐI TƯỢNG TRONG DATA MODEL
Đối tượng Query Group Column Link Parameter Mô tả Bạn có thể tạo một Report với nhiều query Mỗi Group xác định bởi một Query Mỗi Column thuộc một Group nào đó. Ngầm định là một Group chứa các cột được sinh ra từ Query Liên kết giữa nhóm master và nhóm detail. Bạn có thể tạo một liên kết giữa các nhóm từ các query khác nhau. Các liên kết không bao giờ được tự động tạo Tạo ra các tham số phục vụ trong quá trình sử dụng form theo mục đích của người thiết kế Report

Query
Query là câu lệnh select để lấy ra dữ liệu cho report. Hộp thoại Query có dạng như sau

Một report có thể bao gồm nhiều query. - Người thiết kế có thể thay đổi query, đổi tên query, bổ sung thêm các dòng chú thích (/* */ cho nhiều dòng và -- cho 1 dòng) - Có thể hạn chế số record mà query lấy ra (fetch) từ cơ sở dữ liệu. - Khi tạo 1 query thì ít nhất sẽ có 1 group tự động được sinh ra để mô tả dữ liệu trong câu lệnh query đó. Việc sắp xếp group (hay các group) này sẽ quyết định cấu trúc của report.

Group
Group quyết định cấu trúc dữ liệu, tần suất dữ liệu của report. - Một group sẽ biểu diễn thông tin dữ liệu được lấy ra từ 1 query. - Trong group có thể chứa nhiều column, ít nhất là một colume - Các group được chia nhỏ (break) hay lồng vào nhau (matrix) để tạo nên những report có cấu trúc phức tạp theo yêu cầu. - Người thiết kế có thể thay đổi tên của group, hạn chế số record của group. - Có thể chia group bằng cách kéo 1 column của group sang trái, lên trên để tạo group cấp trên hay sang phải, xuống dưới để tạo group cấp dưới.

Ví dụ:
Một report kiểu group biểu diễn thông tin về phòng và nhân viên trong phòng sẽ bao gồm 2 group ở 2 cấp. Group ở trên chứa thông tin về phòng (s_dept) còn group ở dưới chứa thông tin về nhân viên (s_emp). Cấu trúc của report sẽ là dạng phân cấp, biểu diễn thông tin về phòng và với mỗi phòng lại đi vào cấp ở dưới biểu diễn thông tin về các nhân viên trong phòng đó.

Trong query trên bao gồm 2 Group: Group thứ nhất gồm một cột và Group thứ hai gòm nhiều cột.

Data Link
Xác định 1 mối quan hệ Master/Detail (cha/con) giữa một group và một query dựa trên quan hệ primary key và foreign key. Khi đó query con sẽ thực hiện query dữ liệu mỗi khi một record của group cha được đưa ra (fetch) theo điều kiện đã xác định trong data link liên kết giữa chúng. Cách tạo một Data link - Trong Data Model chọn chuột vào biểu tượng data link

- Đặt chuột và kéo liên kết giữa 2 query Ví dụ về thiết lập một data link: Một report kiểu group biểu diễn thông tin về phòng và nhân viên trong phòng sẽ bao gồm 2 group ở 2 cấp. Group ở trên chứa thông tin về phòng (s_dept) còn group ở dưới chứa thông tin về nhân viên (s_emp). Cấu trúc của report sẽ là dạng phân cấp, biểu diễn thông tin về phòng và với mỗi phòng lại đi vào cấp ở dưới biểu diễn thông tin về các nhân viên trong phòng đó. Sử dụng data link để phân cấp dữ liệu. Khi đó report này sẽ bao gồm 2 query, một query lấy dữ liệu về phòng ban (s_dept) và một query lấy dữ liệu về nhân viên (s_emp): Query về phòng ban:

Query về nhân viên:

Sau đó tạo 1 datalink

Data link này sẽ tạo ra mối liên hệ giữa column ID của group GROUP_DEPT và column DEPT_ID của group GROUP_EMP. Các thuộc tính của data link sẽ bao gồm Thuộc tính SQL clause Condition Parent Group Parent Column Child Query Child Column Mô tả Mệnh đề điều kiện WHERE, HAVING, START WITH. Toán tử điều kiện =, >, <, like, ... . Group (Master) cha trong mối quan hệ tạo ra. Column quan hệ trong Group cha. Query con trong mối quan hệ. Column quan hệ trong Query con.

Column
Column là một đối tượng chứa dữ liệu (container)

2 kiểu column chính 1. Database Column: Report Builder sẽ tạo một column cho mỗi trường được select ra trong query. Database column phản ánh đúng dữ liệu thực trong cơ sở dữ liệu. Các thuộc tính của một database column:

Trong đó: - Name, Datatype, Width là các thuộc tính read-only, không thay đổi được, phản ảnh đúng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu. - Value if Null: Giá trị thay thế nếu dữ liệu NULL - Break Order: Sắp xếp theo thứ tự tăng dần hay giảm dần hay không sắp xếp (Ascending, Descending, None) 2. Developer_Created Column: Là các column khác do người thiết kế tạo ra để lưu trữ dữ liệu trung gian hay dữ liệu tổng hợp. Devepoper_Created Column bao gồm 3 loại colulmn như sau: - Summary Column : sử dụng các hàm nhóm (sum, count, average ...) trên các database column để tổng hợp dữ liệu. Khi được tạo mới thì default name của Summary Column có tiền tố CS_. - Formula Column : Chứa thủ tục PL/SQL để thực hiện công việc gì đó (tính toán trên nhiều column khác ...). Khi được tạo mới thì default name của Formula Column có tiền tố FS_. - Placeholder Column : Chứa giá trị mà 1 đối tượng nào đó đặt cho khi report chạy. Khi được tạo mới thì default name của Placeholder Column có tiền tố PS_. Các thuộc tính của một Summary Column - Name, Datatype, Width, Value if Null: là các thuộc tính thông tin tên, kiểu dữ liệu, độ rộng, giá trị khi null về column đó. - Function: Là hàm nhóm sử dụng để tính toán dữ liệu cho column này. Bao gồm các hàm: Sum, Count, Average, Minimum, Maximum, ... - Source: Là tên của database column mà sẽ tổng hợp dữ liệu. - Reset At: Mức tính toán của summary column. Summary sẽ có giá trị khởi tạo tại mức Report, Page.

Các thuộc tính của một Summary Column

Trong đó: - Name, Datatype, Width, Value if Null: Là các thuộc tính thông tin tên, kiểu dữ liệu, độ rộng, giá trị khi null về column đó. - Breake Order: Khai báo dữ liệu theo column này sẽ được sắp xếp hay không. - PL/SQL Formula: Viết thủ tục PL/SQL để thực hiện chức năng của Formula Column này. Chúng ta có thể viết một hàm trả lại tên của

cột dữ liệu nếu cột đó là trường khoá (id) và kèm theo có bảng mã đi theo. Ví dụ: Viết một thủ tục trả lại giá trị lương của nhân viên sau khi tăng lên 10 lần.

LAYOUT MODEL

Layout Model cho phép thay đổi hình thức hiển thị của report. Layout Model hiển thị report thành 4 vùng như sau. - Header - Trailer - Body - Margin Có thể thực hiện chỉnh sửa các vùng hiển thị này bằng cách chọn theo lần lượt các bước như sau: Menu View -> Layout Section -> Body Margin Header Trailer View Trong đó: - Header: Xuất hiện ngay khi bắt đầu thực hiện report. Header có thể chứa text, hình vẽ, đoạn tóm tắt, ... , có thể bao gồm nhiều trang. - Trailer: Xuất hiện cuối report. Trailer có tchể chứa text, hình vẽ, đoạn tóm tắt, ... , có thể bao gồm nhiều trang. - Body: Phần thân của report, bao gồm nhiều trang nằm giữa vùng header và vùng trailer - Margin: (Lề) Vùng margin xuất hiện trong tất cả các trang body của report. Margin có thể chứa text, hình vẽ, số trang báo cáo, ...

SƠ ĐỒ MÔ TẢ VỊ TRÍ TƯƠNG QUAN CÁC VÙNG TRONG REPORT

Header

Body/ Margin

Trailer

CÁC ĐỐI TƯỢNG TRONG LAYOUT MODEL :
- Các đối tượng này được tạo ra thông qua Toolbox. - Drawing : Các hình vẽ (hình vuông, tròn, ...). - Frame : Khung chứa các đối tượng khác. - Field : Trường hiển thị dữ liệu từ 1 column trong data model. - Chart : Biểu đồ mô tả dữ liệu. - Anchor : Neo liên kết vị trí tương đối giữa các đối tượng. - Text : Dòng text hiển thị. - Repeating Frame : Khung chứa các đối tượng, tham chiếu tới 1 group trong data model. - Button : Nút lệnh thực hiện 1 chức năng theo yêu cầu. - OLE2 : Cho phép đưa các đối tượng ActiveX từ bên ngoài vào report.

ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG BUTTON :
- Không được in ra. - Thực hiện 1 trong 3 hành động sau : Thực hiện 1 Multimedia File. Truy nhập 1 URL. Mở report chi tiết.

LÀM VIỆC VỚI ĐỐI TƯỢNG ANCHOR :
- Anchor là khái niệm neo, liên kết vị trí tương đối giữa các đối tượng.

Implicit anchor :
Trường hợp các đối tượng tự dịch chuyển tương với nhau theo vị trí sắp xếp ban đầu.

Explicit anchor :
Trường hợp các đối tượng sẽ không thay đổi vị trí khác với vị trí sắp xếp ban đầu.

Khi đó người thiết kế phải thực hiện tạo 1 neo liên kết các đối tượng đó lại.

SỬ DỤNG FORMAT TRIGGER :
- Format trigger là trigger đi kèm theo mỗi đối tượng để xác định định dạng của đối tượng đó theo 1 điều kiện nào đó (thường được áp dụng cho việc không in ra đối tượng đó nữa nếu điều kiện nào đó xảy ra). - Ví dụ không in ra đối tượng và kéo đối tượng ở bên dưới lên vị trí thay thế.

Layout F_Name F_Job

Output Dũng Học sinh

In ra với tất cả trường hợp Chỉ in ra khi F_Job = 'Giáo viên' In ra với tất cả trường hợp

In ra với tất cả trường hợp In ra với tất cả trường hợp

. Khi đó phải viết 1 trigger cho đối tượng không hiển thị :

function textformattrigger return boolean is begin if :job like 'Giáo viên' then return(true); else return(false); end if; end;
MỘT SỐ THUỘC TÍNH QUAN TRỌNG CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG : Vertical Elasticity/Horizontal Elasticity : Thuộc tính kích cỡ đối tượng. Có 4 chọn lựa : - Fixed : không thay đổi so với thiết kế. - Variable : Mở rộng hay thu hẹp tuỳ dữ liệu. - Expand : Mở rộng theo dữ liệu. - Contract : Thu hẹp theo dữ liệu. Page Break Before/Page Break After : Thuộc tính liên quan đến trang. Phân trang (sang trang mới) trước, sau khi hiển thị đối tượng. Page Protect : Giữ các đối tượng trong frame được in ra trong cùng 1 trang. Print Object On : Quyết định hiển thị đối tượng theo. - First Page : trang đầu tiên. - All But First Page/ All But First Page : tất cả các trang ngoại trừ trang đầu/trang cuối. - First Page/Last Page : in đối tượng chỉ cho trang đầu/trang cuối. CÁC BIẾN HỆ THỐNG CÓ THỂ HIỂN THỊ : - Current Date : Ngày giờ hiện tại của hệ thống. - Page Number : Số thứ tự của trang hiện tại.

- Total Page Number : Tổng số trang.

TẠO REPORT SỬ DỤNG THAM SỐ
Sử dụng tham số trong báo cáo giúp cho việc lấy dữ liệu cho report trở nên linh hoạt hơn theo tham số đầu vào. Có thể thay đổi dữ liệu lấy ra từ câu lệnh query theo các tham số.

USER PARAMETER :
Tham số người sử dụng có giá trị do người sử dụng báo cáo nhập vào lúc chạy report. Các tham số này có thể : - Hạn chế dữ liệu trong mệnh đề điều kiện WHERE của câu lệnh SELECT. - Thay thế bất kỳ phần nào trong câu lệnh SELECT, thậm chí thay thế cho cả câu lệnh. - Thay thế cho 1 column trong danh sách column của câu lệnh SELECT.

0.0.1Tạo 1 User Parameter :

Chọn loại đối tượng User Parameters trong khung Object Navigator, sau đó chọn Navigator -> Create hay chọn biểu tượng dấu cộng để tạo 1 tham số.

0.0.22 loại tham số :
1. Bind Parameter : Tham số chỉ thay thế cho 1 giá trị đơn hay 1 biểu thức. Tham chiếu đến loại tham số này bằng cách thêm dấu ':' đằng trước tên tham số. 2. Lexical Parameter : Tham số có thể thay thế cho bất kỳ phần nào trong câu lệnh select thậm chí cho toàn bộ câu lênh. Tham chiếu đến loại tham số này bằng cách thêm dấu '&' đằng trước tên tham số.

0.0.31 số ví dụ mô tả cách sử dụng các tham số :
- Bind Parameter : SELECT NAME, SALES_REP_ID FROM S_CUSTOMER WHERE ID = :P_CUST SELECT LAST_NAME, SALARY * :P_RATE FROM S_EMP - Lexical Parameter : SELECT NAME, SALES_REP_ID FROM S_CUSTOMER &P_WHERE_CLAUSE SELECT &P_CUSTNAME CUST, &P_SALES_REP_ID REP FROM &P_TABLE

0.0.4Các thuộc tính của tham số :

Trong đó : Name : Tên của tham số. Datatype : kiểu của tham số. Width : độ rộng của dữ liệu. Input Mask : Định dạng nhập vào dữ liệu cho tham số (ví dụ dd/mm/yyyy cho kiểu date). Initial Value : Giá trị khởi tạo của tham số. Validation Trigger : Trigger thực hiện khi kiểm tra giá trị nhập vào cho tham số. List Of Value : Khai báo tham số có dạng là 1 danh sách các giá trị cho trước hay không. Có 2 kiểu danh sách định nghĩa trước : - Static Values : Các giá trị của danh sách là cố định.

- Select Statement : Các giá trị của danh sách được đưa vào từ câu lệnh select.

MỘT VÀI THAM SỐ HỆ THỐNG :

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful