You are on page 1of 104

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời đại hiện nay, cùng với sự phát triển xã hội, quá trình công nghiệp hóa cũng phát triển một cách mạnh mẽ và không ngừng. Những công trình công nghiệp lớn và trọng điểm đều được áp dụng ở mức độ tự động hóa tương đối cao. Mọi thành tựu về tự động hóa đều phải được thực hiện trên nền tảng của lý thuyết điều khiển tự động. Chính vì vậy, lý thuyết điều khiển tự động là yếu tố quyết định của mọi quá trình tự động hóa sau này. Xi măng là vật liệu quan trọng trong ngành xây dựng. Các nhà máy sản xuất xi măng ở nước ta hiện nay đều là những nhà máy có quy mô lớn, có mức độ tự động hóa tương đối cao, sản xuất chủ yếu dựa vào nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương. Trong quá trình sản xuất xi măng thì công đoạn nghiền liệu đóng vai trò then chốt trong toàn bộ dây chuyền. Công đoạn nghiền liệu có ảnh hưởng lớn đến chất lượng của xi măng. Vì vậy nhóm sinh viên thực hiện đồ án đã chọn đề tài: “Nghiên cứu hệ thống điều khiển công đoạn nghiền liệu cho dây chuyền 2 nhà máy xi măng Hoàng Thạch”. Nội dung đồ án gồm 4 chương như sau:

Chương I : GIỚI THIỆU CHUNG CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XI MĂNG. Chương II : NGHIÊN CỨU CÔNG ĐOẠN NGHIỀN LIỆU.
Chương III : HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CẤP LIỆU CÔNG ĐOẠN NGHIỀN LIỆU Chương IV : THIẾT KẾ GIAO DIỆN GIÁM SÁT HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CẤP LIỆU MÁY NGHIỀN. Đây là đồ án tốt nghiệp về một nhà máy sản xuất xi măng lớn, hơn nữa chúng em không có đủ điều kiện và tài liệu để tìm hiểu về nhà máy nên đồ án của nhóm em chắc chắn không thể tránh khỏi những hạn chế. Chúng em mong nhận được ý kiến đánh giá của thầy cô và các bạn quan tâm đến đề tài này. Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS Nguyễn Văn Hòa, và các thầy cô giáo trong bộ môn đã hướng dẫn và chỉ bảo nhiệt tình trong quá trình thực tập và hoàn thành đồ án này. Chúng em xin cảm ơn tới các kỹ sư đang làm việc tại nhà máy xi măng Hoàng Thạch đã hướng dẫn và cung cấp tài liệu trong quá trình tìm hiểu nhà máy. Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2010 Nhóm sinh viên thực hiện Nguyễn Khả Hoan Phạm Trung Thành

Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU......................................................................................................1 Chương IV : THIẾT KẾ GIAO DIỆN GIÁM SÁT HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CẤP LIỆU MÁY NGHIỀN...................................................................................1 CHƯƠNG I...........................................................................................................4 GIỚI THIỆU CHUNG CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XI MĂNG..........................4 1.1. Giới thiệu về nhà máy xi măng Hoàng Thạch............................................4 1.1.1. Các khái niệm về sản phẩm xi măng pooclăng ..................................4 1.1.2. Nguyên liệu sản xuất xi măng pooclăng ............................................5 1.1.3. Nhiên liệu dùng cho công nghệ sản xuất xi măng .............................5 1.1.4. Một số tính chẩt của xi măng pooclăng .............................................5 1.2. Dây chuyền công nghệ sản xuất xi măng...................................................7 1.2.1. Công đoạn chuẩn bị nguyên liệu.........................................................8 1.2.2. Công đoạn nghiền nguyên liệu............................................................9 1.2.3. Công đoạn cấp liệu vào lò.................................................................10 1.2.4. Công đoạn tiền nung..........................................................................11 1.2.5. Công đoạn nghiền ximăng.................................................................12 1.2.6. Công đoạn đóng bao..........................................................................13 1.3.Hệ thống tự động hoá trong nhà máy xi măng Hoàng Thạch...................14 1.3.1. Hệ thống SDR....................................................................................14 1.3.3. Hệ thống FLS – QCX........................................................................15 1.3.4. Hệ thống xử lý báo động...................................................................15 1.3.5. Hệ thống xử lý đo lường....................................................................15 1.3.6. Hệ thống tự động điều chỉnh, duy trì tự động các thông số kỹ thuật. .....................................................................................................................15 1.3.7. Hệ thống điều khiển logic..................................................................16 CHƯƠNG II........................................................................................................17 NGHIÊN CỨU CÔNG ĐOẠN NGHIỀN LIỆU.................................................17 2.1.Thiết bị và công nghệ công đoạn nghiền liệu ..........................................17 2.1.1. Kho đồng nhất sơ bộ..........................................................................17 2.1.2. Máy nghiền.......................................................................................17 2.1.3. Máy phân ly SEPAX 560 – 144......................................................27 2.1.4. Silo CF...............................................................................................29 2.1.5. Cầu xúc liệu.......................................................................................31 2.1.6. Các băng tải cao su............................................................................35 2.1.7. Các máng Fluxo.................................................................................35 2.1.8. Các gầu nâng.....................................................................................35 2.1.9. Các loại van trong công đoạn............................................................36 2.2.Mô tả dây chuyền công nghệ công đoạn R2..............................................36 2.3 Hệ thống điều khiển công đoạn nghiền liệu..............................................42 2.3.1. Các bộ điều khiển điều chỉnh và ý nghĩa tính chất của nó................42 Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 2

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

2.3.2.Hệ thống cân định lượng....................................................................44 2.3.2. Bộ điều khiển tỉ lệ PIDCON..............................................................48 2.3.3.Hệ thống ổn định chất lượng QCX.....................................................51 2.3.4.Hệ thống điều chỉnh độ mịn và độ ẩm của bột liệu ...........................54 CHƯƠNG III.......................................................................................................56 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CẤP LIỆU CÔNG ĐOẠN NGHIỀN LIỆU...56 3.1. Sơ đồ điều khiển hệ thống cấp liệu máy nghiền.......................................56 3.2. Cân định lượng.........................................................................................57 3.2.1. Khái niệm..........................................................................................57 3.2.2.Cấu tạo cân băng định lượng,và nguyên lí hoạt động........................57 3.2.3 Tế bào cân trọng lượng(Loadcell)......................................................59 3.2.4.Nguyên lí tính lưu lượng....................................................................60 3.2.5. Đo trọng lượng liệu trên băng tải:.....................................................61 3.2.6. Khái quát về điều chỉnh cấp liệu cho cân băng.................................62 3.2.7 .Sơ đồ khối cấu trúc của hệ cân định lượng.......................................63 3.3.Cân máng đo liệu hồi lưu R2J06...............................................................64 3.4. Động cơ....................................................................................................64 3.5.Biến tần......................................................................................................64 3.5.1.Xây dựng vectơr không gian:.............................................................64 3.5.2. Điều khiển biến tần trên cơ sở phương pháp điều chế vector không gian:.............................................................................................................67 3.5.3. Nguyên lý của phương pháp điều chế vector không gian:................69 3.6.Tổng hợp bộ điều chỉnh lưu lượng............................................................73 3.6.1.Phương pháp tính toán thông số của bộ điều chỉnh lưu lượng..........74 3.6.2. Tổng hợp bộ điều chỉnh lưu lượng của hệ thống cân cấp liệu và lưu lượng máy nghiền........................................................................................77 CHƯƠNG IV.......................................................................................................85 THIẾT KẾ GIAO DIỆN GIÁM SÁT HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CẤP LIỆU MÁY NGHIỀN...................................................................................................85 4.1 Giới thiệu phần mềm WINCC...................................................................85 4.1.1 Tổng quan về Wincc...........................................................................85 4.1.2 Các loại Project trong WinCC............................................................86 4.1.3 WinCC Explorer.................................................................................86 4.1.5 Các trình soạn thảo và đối tượng chuẩn của WinCC.........................88 4.1.5.1 Graphic Designer.............................................................................88 4.2. Xây dựng chương trình giám sát..............................................................91 4.2.1. Tạo dự án Project...............................................................................91 4.2.2. Tạo Tag và Group Tags.....................................................................92 4.2.3. Xây dựng màn hình công nghệ..........................................................92 4.2.4. Tạo thuộc tính Tag Logging..............................................................93 4.2.5. Tạo thuộc tính Alarm Logging..........................................................94 Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 3

.môi trường nhiệt độ cao.. Nhờ vậy sản phẩm xi măng Hoàng Thạch luôn có chất lương cao..L......... buồng phân hủy (Canciner) đốt hoàn toàn bằng than cám.... Trên quan điểm hoá học người ta phân chia như sau: Nhóm xi măng silic ................ đóng bao xi măng thông qua chương trình được lập ở trung tâm xử lý vi tính và điều hành ở hai phòng điều khiển trung tâm.L........282.....môi trường nước... cả ba dây chuyền sản xuất được tự động hóa và tin học hóa ở mức cao từ khâu phối liệu....... 1.000. dây chuyền sản xuất Hoàng Thạch II dược gấp rút xây dựng vào năm 1982....1.1......104 CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XI MĂNG 1. Cùng với nhu cầu xi măng trong nước tăng cao do sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế........SMIDTH của Đan Mạch thiết kế và xây dựng với hai dây chuyền công nghệ khép kín.... nâng tổng công suất của cả hai dây chuyền lên 2......... tháp trao đổi nhiệt gồm hai nhánh....... Trong thực tế sản xuất thì năng suất cũng được tăng dần từng năm: ...... nung luyện clinker đến nghiền........... Quy trình vận hành .........3.. Dây chuyền III dự tính sẽ đưa vào hoạt động sản xuất vào quý III năm 2009 nâng tổng công suất của cả 3 dây chuyền lên 3.......100.......... Dây chuyền II với công suất thiết kế đạt 1.Năm 1997 sản xuất được : 2.....2 triệu tấn clinker/năm...Năm 1995 sản xuất được : 1... hiện đại. ........1... ... tỉnh Hải Dương. Cho đến năm 1996 thì sản phẩm của cả hai dây chuyền đều được tung ra thị trường... các thành phần của nó gồm có các hợp chất có độ bazơ cao.....5 triệu tấn xi măng/ năm...... Với công nghệ sản xuất và thiết bị tiên tiến thuộc loại bậc nhất trên thế giới của hãng F........Năm 1992 sản xuất được : 1.... do hãng F..................... sản xuất xi măng theo phương pháp khô sử dụng lò quay............ .. Hiện nay công ty đang tiến hành xây dựng dây chuyền Hoàng Thạch III với công suất thiết kế 1................203 tấn.. Nhà máy hoàn thành lắp đặt dây chuyền sản xuất Hoàng Thạch I vào năm 1982 và ngày 25/11/1983 công ty cho ra đời được mẻ Clinker đầu tiên. Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 4 . mức độ tự động hóa cao... Các khái niệm về sản phẩm xi măng pooclăng Xi măng pooclăng là chất kết dính xây dựng..Năm 1991 sản xuất được : 931....523 tấn.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 4............000 tấn...........SMIDTH.. Nhóm xi măng Alumin ..... huyện Kinh Môn...... được khách hàng tín nhiệm.......95 KẾT LUẬN.....103 TÀI LIỆU THAM KHẢO.3 triệu tấn/năm.418 tấn...2 triệu tấn/năm.. Nhà máy được khởi công từ ngày 19/05/1976.... Giới thiệu về nhà máy xi măng Hoàng Thạch Nhà máy xi măng Hoàng Thạch là một đơn vị thành viên của Tổng công ty xi măng Việt Nam nămg trên địa bàn xã Minh Tân....

hàm lượng phụ gia.2 g/cm3.Nhiên liệu lỏng (dầu MFO). Trong công nghệ sản xuất xi măng hiện sử dụng 3 nhiên liệu chính: .2.môi trường đăc biệt. Khi thành phần phụ gia thêm vào > 15% thì xi măng được gọi theo gốc cùng với tên phụ gia như xi măng pooclăng xỉ .Độ mịn: Độ mịn quyết định cường độ của ximăng khi đông cứng. Nhiên liệu rắn chủ yếu thường dùng với loại than đá lửa dài. Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 5 . đá sỏi cát trương thạch trong đó khoáng sét là chủ yếu. oxit nhôm. 1. Để sản xuất xi măng thì đá sét phải có hàm lượng khoáng sét > 70.3.Trọng lượng riêng: Phụ thuộc và thành phần khoáng của clinker. toả nhiều nhiệt.Nhiên liệu khí (khí thiên nhiên). Khi chọn nguyên liệu cho đá vôi sét mà hàm lượng sét > 20% là tốt nhất.Oxít canxi do các nhóm nguyên liệu chứa cacbonnat canxi cung cấp (đá vôi). Vì vậy phải cung cấp nhiên liệu để nung chín được clinker. . công nghệ đơn giản ít tốn năng lượng.Để điều chình cho phù hợp các thành phần phải thêm vào một số phụ gia điều chình như quặng sắt.1. oxit sắt nằm trong các khoáng sét do các đá sét cung cấp.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Nhóm xi măng khác . Cho clinker tốt. Al2O3. .Oxit silcic. . nhiều chất bốc để pha hỗn hợp than bụi.05 .1500 0 C trong thời gian nhất định. 1. . Xi măng pooclăng là chất kết dính thủy lực được sản xuất bằng cách nghiền mịn clinker xi măng với thạch cao (3-5%) và phụ gia nếu có. . . Một số tính chẩt của xi măng pooclăng . 1. Nguyên liệu sản xuất xi măng pooclăng Thành phần phối liệu của sản xuất xi măng gồm có bốn oxit chính là CaO. SiO 2. bôxít. . thì làm tốn thời gian và năng lượng nên năng suất giảm.Lượng nước tiêu chuẩn: Là lượng nước cần thiết đưa vào trộn vưa xi măng. Đất sét chứa các thành phần sau: khoáng sét. Nhiên liệu dùng cho công nghệ sản xuất xi măng Quá trình tạo clinker thu nhiệt cà chỉ xảy ra hoàn toàn ở nhiệt độ cao 1400 .75%. Hơn nữa nếu nghiền quá mịn xi măng. tạp chất hữu cơ. xi măng pooclăng pudơlan… Clinker xi măng là sản phẩm nung đến kết khối của hỗn hợp nguyên liệu đá vôi đá sét theo các modun hệ số phù hợp để tạo ra các thành phần khoáng theo mong muốn.1. Nhiên liệu lỏng dầu MFO nhiệt năng cao ít tro dễ điều chỉnh khi nung nhưng giá thành cao và phải gia nhiệt trước khi đưa và lò.4. muối khoáng.Nhiên liệu rắn (than). Fe2O3.1. Trọng lựợng riêng của xi măng pooclăng là 3. xi măng sẽ cứng hơn nếu min hơn lại dễ hút ẩm và khi hoá rắn thường hay rạn nứt.3.

Giá trị cường độ chịu lực của mẫu bê tông chính là mác của xi măng. . . nhiệt độ của môi trường. ở nhiệt độ 57500C thì xi măng bị phá huỷ hoàn toàn. độ mịn của xi măng. Đây là một đặc tính quan trọng của xi măng pooclăng dựa vào đó có thể tính toán thời gian thi công xây dựng.Độ ổn định thể tích: Là độ co ngót nằm trong phạm vi cho phép được xác định bằng nguyên tắc dụng cụ Le chaterlie < 10 mm.Mác của xi măng: Người ta làm một mẫu bê tông theo tiêu chuẩn rồi đo cường độ chịu lực của mẫu đó. lượng nước nhào vữa.Tính chịu lửa: Xi măng pooclăng chịu nhiệt kém. Tốc độ đông kết của xi măng phụ thuộc vào thành phần khoáng của clinker. Ở nhiệt độ 2000 0C thì mác xi măng giảm 50%.Thời gian đông kết: Là thời gian tính từ khi đổ nước vào xi măng khi bắt đầu và kết thúc đóng rắn. . . Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 6 .ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Lượng nước đưa vào sẽ ảnh hưởng tới thời gian đóng rắn của xi măng và giảm cường độ của xi măng.

Đá vôi Đập búa Đập trục Đậpbúa Đá vôi Kho đồng nhất sơ bộ Kho: Than.nghiền nguyên liệu Đồng nhất bột liệu Máy nghiền than Hầm sấy dầu Cấp liệu lò nung Lò nung Si lo clinker Sà lan dầu Bể dầu Phụ gia Thạch cao Clinker Nghiền xi măng Silo chứa xi măng Đóng bao Đường sắt Khả Hoan –Phạm Đường thuỷ Đường bộ Sinh viên :Nguyễn Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 7 .xỉ Bô xít Phụ gia thạch cao Cảng Sấy. Dây chuyền công nghệ sản xuất xi măng.2.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 1.

. có nhiệm vụ nghiền Clinker thành xi măng và được đưa vào xi lô chứa.Công trình 20 và công trình 30 là phân xưởng lò. Tại đây những loại đá có kích thước nhỏ được đưa trực tiếp xuống băng tải J12. Công đoạn chuẩn bị nguyên liệu ÐÁ VÔI P31 M J10 M01 M J12 U10 J01 U12 Hình 1:Công đoạn nghiền và vận chuyển đá .Đá vôi: đá vôi được khai thác bằng phương pháp khoan nổ. Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 8 .Công trình 31 và công trình 33 là phân xưởng xi măng. Nguyên liệu sau khi được đổ xuống J12 sẽ được tiếp tục đưa xuống băng tải U10 và U12 để vận chuyển vào kho chứa liệu. được khai thác theo phương pháp cắt tầng.Công trình 11 và công trình 19 là phân xưởng nguyên liệu: với nhiệm vụ đập nhỏ đá vôi và đá sét để đưa vào kho 15 sau đó đưa qua máy nghiền và được đồng nhất phối liệu. đường sắt và đường sông. sau đó cũng đổ xuống băng tải J12.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Dây chuyền sản xuất chính của công ty xi măng Hoàng Thạch bao gồm các công trình sau đây: . . Kho chứa liệu có 2 tác dụng vừa để dự phòng vừa để đồng nhất nguyên vật liệu. nó làm nhiệm vụ nung luyện bột liệu đã được đồng nhất thành Clinker. . Đá vôi được đổ vào băng tải kiểu xích cào J10. cắt tầng. nổ mìn phá đá. sau đó đá vôi được xúc và vận chuyển tới máy đập búa bằng các thiết bị có trọng tải lớn. . 1.1.2. Còn những loại đá to được đưa qua máy đập kiểu búa EV để đập nhỏ.Công trình 34 là phân xưởng đóng bao và xuất xi măng với nhiệm vụ đóng bao xi măng và xuất xi măng theo các tuyến đường bộ.Từ công trình 1 đến 10 là khu khai thác đá vôi và đá sét.

2. từ máng J04 qua bộ đo lưu lượng J06 để quay trở lại máy nghiền.2. công ty kiểm soát quá trình gia công và chế biến hỗn hợp phối liệu theo đúng các modul.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP . đá sét. * Công đoạn nghiền đá sét và vận chuyển cũng tương tự như công đoạn nghiền và vận chuyển đá vôi. S18 và được đổ xuống máng U01. 1.Phụ gia điều chỉnh: để đảm bảo chất lượng Clinker. . Đồng thời những hạt liệu có kích thước vừa cũng được hút lên S01. hệ số được xác định.Đá sét: được khai thác bằng phương pháp cầy ủi hoặc khoan nổ mìn và bốc xúc vận chuyển bằng các thiết bị có trọng tải lớn về máy đập búa xuống kích thước 75 mm (đập lần 1) và đập bằng máy cán trục xuống kích thước 25 mm (đập lần 2). Sau khi đập đá sét được vận chuyển và rải thành 2 đống riêng biệt trong kho đồng nhất sơ bộ. phụ gia được cấp vào máy nghiền qua hệ thống cân DOSIMAT và cân băng điện tử JO9 qua van điều liệu được đưa vào máy nghiền bi R2M01. Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 9 . qua máng J02 đến máng J04. mỗi đống khoảng 6. Những hạt liệu to sẽ được đưa trở lại máy nghiền qua máng M22 đến gầu nâng J01. Liệu ở đầu ra máy nghiền được đưa tới buồng phân ly S01. Tại đây nếu liệu nhỏ và mịn sẽ được thổi lên đưa vào 2 cyclon S15 và S17. Công đoạn nghiền nguyên liệu Hình 2 :Công đoạn nghiền liệu Đá vôi. quặng bôxít và đá silic.600 tấn. Do đó ngoài đá vôi và đá sét còn có các nguyên liệu điều chỉnh là quặng sắt. liệu mịn lắng xuống vào 2 van kiểu vít S16. qua van và rơi xuống máng J04.

nhưng hiện nay công ty đã cải tạo lại vòi phun và đốt bằng 100% than cám 3. Nguyên vật liệu sau khi vào một trong hai gầu nâng R2A20 hoặc W2B20 sẽ được rơi xuống máng khí động R2A21. một phần được đưa vào lọc bụi tĩnh điện J2P21. trong đó có khí nén sục liên tục. chất lượng sản phẩm tốt. Hình 3 :Công đoạn cấp liệu vào lò Khi xảy ra sự cố hoặc gầu nâng R2A20 đầy thì khi đó van phân chia R2U06 sẽ đưa liệu vào gầu nâng phụ W2B20. có hệ thống trao đổi nhiệt 4 tầng (cyclon) và hệ thống làm nguội kiểu hành tinh gồm 10 lò con. Ngoài ra ở dây chuyền II còn có hệ thống SCANNER giám sát nhiệt độ vỏ lò. từ đây liệu được đưa lên máng trượt W2A21. có hệ thống tiền nung (Canciner) tiêu hao nhiệt lượng thấp là 715 Kcal/ Kg Clinker. Dây chuyền II nhà máy là dây chuyền sản xuất ximăng lò quay phương pháp khô. Lò được kéo bởi động cơ 1chiều công suất 450 Kw dùng hệ điều khiển SIMOREG. Dây chuyền I nhà máy ximăng Hoàng Thạch là dây chuyền sản xuất ximăng lò quay phương pháp khô. Sau khi qua lọc bụi. chu trình kín. được làm nguội kiểu dàn ghi. Dòng khí sục liên tục này có tác dụng đồng nhất liệu một cách hiệu quả.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Khí thải được tách bụi mịn tại 2 cyclon S15 và S16 được hút bởi quạt S20. chu trình kín. dầu nặng MFO chỉ dùng cho sấy lò và sử dụng khi nghiền than gặp sự cố thiếu than mịn. Khí từ quạt S20 hồi lưu trở lại phân ly S01. từ đây liệu sẽ được đưa vào silô đồng nhất H2H01. 1. hiện đại bằng công nghệ PJC Master Piece ABB.2. Hệ thống điều khiển tự động hoàn toàn. khí sạch được đưa ra ngoài theo hệ thống quạt thông gió. Nhiên liệu hỗn hợp gồm 85% than cám 3 và 15% dầu MFO. qua Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 10 . dễ nghiền. Công đoạn cấp liệu vào lò Trong công đoạn này bao gồm 2 gầu nâng: Gầu nâng R2A20 là gầu nâng chính còn gầu nâng W2B20 là gầu nâng phụ. tăng hiệu quả làm mát.3.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP van phân chia W2A24 và W2A25 để đưa xuống máng trượt R2A21. đưa vào vòi phun dưới dạng mù để dầu cháy được dễ dàng và triệt để. Công đoạn tiền nung Dây chuyền II xi măng Hoàng Thạch có hệ thống sấy cyclon năm tầng và hệ thống làm mát kiểu dàn ghi được điều khiển bằng biến tần. Sau đó nguyên liệu sẽ được đưa vào xilô đồng nhất H01 để đồng nhất liệu.2. ban đầu lò được đốt bằng dầu FO. từ đây liệu sẽ được rút xuống theo các cửa liệu khác nhau theo từng cụm một. điều này giúp cho liệu được rút xuống một cách đều đặn. Đáy xilô có dạng hình tròn. Sau đó bột liệu được đưa tới lò quay W01.4. . qua máng trượt W2A21 để đưa liệu vào hệ thống tháp trao đổi nhiệt. Than cũng được phun vào lò dưới dạng sương mù. 1. nhiệt độ trong lò đủ lớn thì sẽ phun than đưa vào lò.Mức độ canxi hóa trong Canciner không lớn hơn 90 đến 95 % để tránh quá nhiệt và tổn thất nhiệt lớn tại Canciner. Khi sử dụng hệ thống sấy cyclon 5 tầng có các đặc điểm sau: . qua máng xuống đường ống dẫn theo kiểu vít xoắn W2A06.5 lần. Sau khi cháy sơ bộ. Hình 4 :Công đoạn tiền nung và làm mát Clinker Tháp trao đổi nhiệt nung nguyên liệu khoảng 800 0C.Giúp năng suất lò tăng lên 2. Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 11 . Các van điều tiết điều chỉnh lưu lượng liệu qua bộ giám sát H2-3050. Nhiệt độ sau lò cỡ khoảng 1300 0C. Để đốt lò cháy. sấy lên cỡ 100 0C. tiếp tục qua van phân chia W2A09 đưa liệu vào gầu nâng W2A20. qua van H30 xuống két cân W2A01.

qua máy đập búa M01 đập nhỏ chuyển vào xilô chứa. máy nghiền dây chuyền I năng suất thiết kế là 176 tấn/h. liệu tiếp tục qua hệ thống gầu nâng W2J27 (dạng xích) để đổ vào hệ thống cân liệu DOSIMAT. Công đoạn nghiền ximăng Máy nghiền ximăng trong dây chuyền I và II đều làm việc theo chu trình kín (có phân ly trung gian). đồng thời nguyên liệu dưới tác động của dàn ghi rung sẽ được rơi xuống và rút ra ngoài qua 11 cửa tháo. Khí nóng thoát ra trong quá trình này sẽ được tận dụng đưa vào lò sấy. Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 12 . 1. liệu sau khi đi qua dàn ghi này sẽ được hệ thống quạt thổi làm mát. Sau đó nguyên vật liệu sẽ được đổ xuống hệ thống băng tải A02. B01. phương pháp này mất nhiều thời gian và không hiệu quả. Tùy theo tỷ lệ yêu cầu giữa các nguyên vật liệu đã được tính toán trước để kết hợp với nhau. thạch cao cũng được lấy từ kho qua hệ thống băng tải bằng cao su đổ vào hệ thống cân A01. phương pháp này giúp Clinker nguội nhanh và tối ưu hóa được quá trình sấy. Còn trong dây chuyền HT II sử dụng dàn ghi K08. A03 để đưa vào máy nghiền ximăng M01. Ở dây chuyền Hoàng Thạch I sử dụng hệ thống lò vệ tinh gồm 10 lò con để làm mát tự nhiên.2. Sau đó Clinker đang nóng được đưa vào khu vực làm mát. máy nghiền dây chuyền I năng suất thiết kế là 200 tấn/h. Hình 5 :Công đoạn trộn phụ gia. thạch cao Clinker ở trong silô L10 qua hệ thống van tháo xuống băng tải J20. Cùng lúc đó các chất phụ gia.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Nguyên vật liệu sau khi được nung sẽ chuyển thành Clinker.5. C01.

Trường hợp bụi bám vào tay áo sẽ được qua van vít P13 và van phân chia P14 đi xuống đường ống dẫn có vít xoắn U01 hoặc rơi xuống máng trượt M22. S22 xuống máng trượt J07. 1. xi măng được vận chuyển tới các két chứa của máy đóng bao hoặc các bộ phận xuất ximăng rời theo đường bộ. Tại đây những hạt đủ tiêu chuẩn sẽ được cuốn theo dòng khí động vào buồn phân ly S01. Từ 2 máng trượt này xi măng được đổ xuống đường ống dẫn có vít xoắn U01.2. từ buồng phân ly này sẽ được đi qua các cyclon S15. Công đoạn đóng bao Từ đáy các xilô chứa. qua van S16. Bụi xi măng qua máy nghiền sẽ được lọc bụi.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 6 :Công đoạn nghiền ximăng Sau khi nghiền. Tại các cyclon này. S21. qua hệ thống cửa tháo liệu. S19. qua hệ thống băng tải U02 đến U08. xi măng được đưa xuống máng trượt M22 qua hệ thống gầu nâng J01 và được đưa xuống máng trượt J02. S17. qua bộ đo lưu lượng J10-320 để đưa trở lại máy nghiền M01 nghiền lại cho đạt độ mịn yêu cầu. Hệ thống máy đóng bao gồm: Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 13 . được đưa tiếp qua máng trượt J08. qua van phân chia để đưa vào 5 xilô chứa. Trường hợp những hạt có kích thước vừa và to thì sẽ theo máng trượt J02. làm sạch và thoát ra ngoài. ximăng được lắng xuống. S18 xuống máng trượt J04 và qua van S20.6.

.Công đoạn nghiền than. năng suất 120 tấn/giờ. Các số liệu gồm: Trị số của các quá trình sản xuất.Công đoạn nghiền xo. .ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP + Dây chuyền I có 6 máy đóng bao mỗi máy 12 vòi. + Hệ thống truyền hình công nghiệp. đường sắt và đường thuỷ. Các số liệu cần thiết nhất của các thiết bị cần được lưu trữ trong máy tính chúng được dùng để lập các bản báo cáo. giúp cho người vận hành trung tâm liên lạc trực tiếp một cách nhanh nhất đến người vận hành tại chỗ để thông báo hoặc chỉ đạo người vận hành làm theo những yêu cầu Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 14 . Hệ thống SDR Hệ thống giám sát.đối thoại – báo cáo. . . + Giám sát. Nhà máy được trang bị hệ thống camera đặt ở các nơi. đá sét. . năng suất 100 tấn/giờ.3. 1.Công đoạn đóng bao. sấy dầu. + Đối thoại. Là sự trao đổi giữa người vận hành ở phòng điều khiển trung tâm với các công đoạn sản xuất được thực hiện thông qua các máy tính và các thiết bị ngoại vi của nó. + Chức năng.Công đoạn đá vôi. . + Báo cáo.3. . + Dây chuyền II gồm 2 máy đóng bao mỗi máy có 8 vòi. Đây là hệ thống thông tin xí nghiệp bao gồm các hệ thống truyền hình công nghiệp. . .Hệ thống tự động hoá trong nhà máy xi măng Hoàng Thạch 1.Báo cáo của nhà máy thể hiện các số liệu theo từng giờ. + Hệ thống thông tin nội bộ: Bao gồm các hệ thống điện thoại tự động và các bộ đàm dùng để liên lạc.1. các bao xi măng sau khi được đóng xong qua hệ thống băng tải sẽ được vận chuyển đến các máng xuất đường bộ.Công đoạn nghiền phụ gia.Báo cáo về báo động của từng công đoạn để công nhân nắm bắt được trước khi sự cố. Giúp cho người vận hành ở Trung tâm biết và có thể quan sát bằng mắt ở các điểm hay các vị trí quan trọng.Công đoạn lò nung. Tương ứng với các mẫu hình được đặt ở trong phòng điều hành trung tâm của nhà máy. các vị trí quan trọng trong dây chuyền.Nắm bắt được tình trạng thiết bị để kịp thời bảo dưỡng hoặc thay thế. . Để chuẩn bị cho việc bảo dưỡng các thiết bị theo từng kỳ. số liệu về các động cơ chính. Các số liệu ở các điểm đo ở từng công đoạn sản xuất được tập hợp xử lý và đưa lên máy tính để tạo ra các bản số liệu của từng công đoạn.Công đoạn nghiền liệu.

1. + Các thông số kỹ thuật trên được cố định theo yêu cầu công nghệ với độ chính xác nhất định. + Chức năng: Thông tin quá trình vận hành cho phòng điều khiển trung tâm về tình trạng vận hành của nhà máy.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP cần thiết khi chạy máy hoặc sự cố. . + Máy tính điện tử: dùng để tính toán các số liệu mà máy phân tích Rơnghen hoặc phân tích mẫu đưa sang để kịp thời điều chỉnh trọng lượng của các vật liệu đưa vào máy nghiền hoặc lò nung clinke.3. Hệ thống FLS – QCX.3. F.3. Hệ thống xử lý báo động. để kịp thời điều chỉnh phụ gia bổ sung vào hay bớt đi để cho ra một sản phẩm tốt nhất. Hệ thống này là hệ thống bổ sung cho hệ thống điều khiển động cơ và thường làm việc với hệ thống logic tĩnh. Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 15 . + Máy phân tích Rơnghen: Đây là máy phân tích nhanh dùng để phân tích các mẫu bột liệu trong thời gian ngắn nhất để kịp thời điều chỉnh các nguyên liệu vào máy nghiền.5. . 1. Các tín hiệu đo lường dẫn từ các bộ chuyển đổi đặt tại các điểm đo được tập hợp về hệ thống xử lý đo lường. các bộ chuyển đổi tín hiệu có thể là: U = 0 ÷ 10 V I = 0 ÷ 20 mA I = 4 ÷ 20 mA.Để tính toán điều chỉnh đơn phối liệu in. các tín hiệu này được qua bộ khuyếch đại. đá sét. đá vôi… . duy trì tự động các thông số kỹ thuật. clinke.4. Trong hệ thống này có 2 báo động. Hệ thống xử lý đo lường. Q. Đồng nhất hóa các tín hiệu ra là điện áp một chiều ( 0 ÷ 10). 1. nhờ bộ PID đưa tín hiệu về phòng trung tâm. + Cân băng và bộ PID là bộ cân băng định lượng dùng để cân chính xác trọng lượng vật liệu vào máy nghiền. 0 Các thông số kỹ thuật gồm: t .Báo động về thiết bị. 1. . Mặt khác do yêu cầu công nghệ chế tạo. Đây là hệ thống kiểm tra chất lượng bằng máy tính điện tử và phân tích quang phổ gồm có: + Phân tích mẫu như xi măng.Báo động về quá trình sản xuất. + Thông thường một mạch vòng điều chỉnh có một bộ chuyển đổi có nhiệm vụ biến đổi các đại lượng điện thành không điện bằng các tín hiệu điện tỷ lệ. báo cáo và phân tích của thiết bị trong hệ thống QCX. Hệ thống tự động điều chỉnh.3. P.3. + Toàn bộ hệ thống tự động điều chỉnh của nhà máy bao gồm nhiều mạch vòng điều chỉnh.Để biết được chất lượng của các mẫu đó. Chức năng tập hợp xử lý và phân bố các tín hiệu đo lường.6.

+ Lựa chọn chế độ vận hành. Thông thường các động cơ khởi động – dừng một cách liên động có thể thực hiện bằng 3 thế hệ thiết bị. + Mức điều khiển đơn vị. Chức năng của hệ thống. *. + Trình tự khởi động và dừng. + Mức điều khiển của người vận hành. + Hệ thống các tủ chuyển tiếp nối giữa các tủ điều khiển đơn vị U = 24 v DC và mạch động lực. Trang bị: + Hệ thống các bảm nút bấm phần C của bàn điều khiển Trung tâm. + Mức điều khiển chính. dùng để điều khiển trình tự hoạt động hay không một cách liên động giữa các động cơ của các máy trong một công đoạn. Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 16 . *. + Hệ thống các tủ điều khiển đơn vị (tại công đoạn). + Thông tin về vận hành (tình trạng thiết bị).ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 1. + Hệ thống logic tĩnh. Hệ thống điều khiển logic. + Hệ thống Rơle điện từ. + Mức điều khiển quá trình sản xuất. Đây là hệ thống điều khiển logic chương trình hóa. + Liên động bảo vệ.7. + Hệ thống máy tính.3. *. Mức điều khiển ( có 4 mức). + Liên động vận hành. +Hệ thống các máy tính cho các công đoạn chịu sự chi phối của phòng điều hành Trung tâm.

Giảm tốc quay chậm kiểu TTVF1700T tỷ số truyền là 985/8.4 x 11.3m. được vận chuyển về kho đồng nhất sơ bộ nguyên liệu Đồng nhất theo phương thức đánh đống . Kho đồng nhất sơ bộ Nguyên liệu đá vôi và đá sét sau khi được gia công sơ bộ bởi các máy đập.Thiết bị và công nghệ công đoạn nghiền liệu 2.5 + 3.4*11.1.1.Thân máy nghiền Tums 5.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG II NGHIÊN CỨU CÔNG ĐOẠN NGHIỀN LIỆU 2.5 + 3.2.15m.Hộp giảm tốc Symetro kiểu TS*2160A.Hai cyclôn lắng Φ 6. có tỷ số truyền là 584/14.18(vòng/phút). Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 17 .1: Kho đồng nhất sơ bộ 2.Lò đốt phụ HG-0.15.1. Máy nghiền Máy nghiền sử dụng trong công đoạn là loại máy nghiền TUMS 5.máy cán trục.Khí thải từ lò nung vào. rải theo từng lớp .Phân ly SEPAX 560M124-250KW.08 (vòng/phút). kiểu luống Hình 2.1.

Vận chuyển vật liệu từ ngăn sấy sang ngăn nghiền .33 3 70 32.Ngăn nghiền: Dài 11.86 2 80 50. Lượng bi nạp trong máy nghiền hiện nay như sau: stt loại bi( mm) KL nạp( tấn) Tỷ lệ(%) 1 90 36.Ngõng trục máy nghiền: Dùng để đỡ toàn bộ máy nghiền và được đặt trên hai ổ đỡ guốc trượt . làm tơi xốp vật liệu.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP * Cấu tạo của máy nghiền: -Vỏ máy nghiền: Là một bộ phận chính của máy và chứa vật thể nghiền.15m . cụ thể ở ngăn nghiền sử dụng tấm lót phân loại.526 13.Đầu máy nghiền: Là phần nối giữa thân máy nghiền và ngõng trục. Chức năng chủ yếu của chúng là. trên đó có lắp các tấm lót chịu mài mòn . Là một chi tiết hình trụ bằng thép.17 Tổng lượng bi nạp: 263.Phần chuyển tiếp: Có các nhiệm vụ nối ngõng trục với khớp màng nhờ đó chuyển được mô men quay từ hộp số tới trục máy nghiền. Các vách ngăn dùng để chia máy nghiền thành các khoang khác nhau. thông gió máy nghiền .679 13. Cho bột liệu nghiền đi ra khỏi máy nghiền.Thiết bị gầu múc: Cung cấp cho máy nghiền dòng liệu đồng nhất. trên đó có gắn các tấm ghi chịu mài mòn. . trước khi vào khoang nghiền . .495 100 .92 6 25 42 15. Trong máy nghiền có lót các tấm lót chịu mài mòn bằng thép hợp kim .5m trong đó có lắp các tấm lót chịu mài mòn và chứa từ 260. tạo nên sự phân loại các kích cỡ bi đạn nghiền ( bi lớn ở đầu khoang sấy. bi nhỏ ở đầu ra bột liệu ).42 5 30 36. đảm bảo độ đồng tâm .805 10. .933 19. .290tấn bi có kích thước từ Φ20 ÷ 90 .552 12.35 4 60 38 14. .. trong đó có lắp các cánh xới và gầu múc liệu.94 7 20 26. Vỏ máy được bảo vệ bởi các tấm lót . tăng diện tích tiếp xúc với dòng khí nóng loại bỏ độ ẩm tự nhiên. * Nguyên lý làm việc: Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 18 . phân loại bên trong.Ngăn sấy: Ngăn sấy dài 3.

4*(11.5 + 3. Dòng khí nóng được lấy từ sau hệ thống tháp trao đổi nhiệt năm tầng của lò nung hoặc từ hệ thống gia nhiệt theo đường ống dẫn đến khoang sấy của máy. Vật liệu được chuyển sang ngăn nghiền nhờ dòng khí và các cánh dẫn hướng tại phần vách ngăn. phần lớn bột liệu lọt qua các lỗ ghi đến thiết bị vận chuyển N0 Danh mục Thông số 1 Năng suất máy 300 (Tấn /giờ) 2 Nhiệt độ tác nhân sấy (vào ) < 4500C 3 Nhiệt độ tác nhân sấy (ra ) 70 – 900C 4 Độ ẩm liệu ra khỏi máy nghiền W < 1% 5 Lượng sót sàng (R009) < 12% 6 Kích thước máy nghiền 5. Tại khoang sấy khi máy nghiền hoạt động. Tại phần chuyển tiếp. Ngăn sấy có các cánh xới nhằm làm tơi xốp vật liệu. tăng bề mặt tiếp xúc của dòng vật liệu trong dòng khí nóng.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Vật liệu được các thiết bị vận chuyển đưa đến đầu vào máy nghiền và đến ngăn sấy có w < 6%. ngăn sấy dài 3. giảm kích thước đến độ mịn theo yêu cầu.15 )m 7 Công suất động cơ 4850KW 8 Số vòng quay động cơ 591(vòng /phút ) 9 Hiệu điện thế động cơ 6KV 10 Dòng động cơ 590A 11 Khối lượng bi cầu nạp 260 – 290 ( Tấn) 12 Công suất quạt hút 1700KW 13 Hiệu điện thế quạt hút 6 KV Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 19 .15(m) ngăn nghiền dài 11. làm hiệu quả quá trình sấy và nghiền được tốt hơn. Dòng khí có nhiệt độ từ 280 – 350.5(m). Bột mịn được dòng khí đưa đến phần chuyển tiếp và đi qua các lỗ của ghi ra liệu. Tại ngăn nghiền vật liệu được đập và trà sát. Máy được chia làm hai ngăn.o C. vật liệu được các cánh xới và gầu múc liệu. múc lên theo chiều quay của máy nghiền và dải đổ xuống phân tán vào dòng khí nóng và được sấy khô.

2: Cấu tạo máy nghiền Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 20 .ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Sơ đồ cấu tạo máy nghiền Hình 2.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Ổ đỡ dạng guốc trượt của máy nghiền R2M01 Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 21 .

3 :Cấu tạo dạng guốc trượt của máy nghiền Vị trí các tấm lót Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 22 .ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 2.

4 : Vị trí cấu tạo các tấm lót Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 23 .ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 2.

5 : Cấu tạo vách máy nghiền R2M01 Cấu tạo nắp máy nghiền R2M01 Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 24 .ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 2.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 2.6 : Cấu tạo nắp máy nghiền Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 25 .

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 26 .

Nguyên lý hoạt động: Bột liệu sau khi ra khỏi máy nghiền được hệ thống vận chuyển lên phần phân tán của phân ly R2S01 qua cửa vào liệu (9) xuống tấm rải liệu (11). các phần bi bị vỡ được loại ra đi vào khóa khí (10) và ra ngoài theo cửa (13).Khóa khí. hạt trung bình cùng với dòng khí đi qua hệ thống cánh dẫn hướng cố định.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2.Cánh dẫn hướng. 13. Các hạt vật liệu thô va đập vào các cánh phân ly bị văng ra ngoài va đập vào các cánh dẫn hướng mất động năng rơi xuống côn liệu thô (7). 5.Cánh rô to. một phần vào lọc bụi điện J2P21. mất động năng rơi xuống. Phần hạt mịn được cuốn lên cùng với dòng khí +bụi mịn đi trực tiếp từ đầu ra máy nghiền qua cửa khí vào phân ly (14).Cửa ra liệu tinh. 11. Cánh dẫn hướng này có tác dụng hướng cho dòng (khí + bụi ) đi vào vùng phân ly động được phân bố một cách đồng đều theo chiều cao vùng phân ly.Trục quay rô to. 1.1. 12.Tấm rải liệu. Phần hạt mịn có trọng lượng nhỏ đi qua được các cánh phân ly vào hai cyclôn lắng R2S15 và R2S17 theo phương tiếp tuyến. dưới sức hút của quạt R2(S20) và độ mở van R2(R01).Cửa vào liệu. Trên phần phân ly có hệ thống cánh dẫn hướng cố định và cánh phân ly chuyển động quay tròn qua phần chuyền động của mô tơ máy. 3.Cửa ra liệu thô. van hồi lưu R2(R02) tương ứng.Cửa ra liệu tinh. một phần hồi lưu về phân ly R2S01. đi ra ngoài qua các van xoay R2S16 và R2S18 đến các thiết bị vận chuyển lên silô đồng nhất H2H01. phần phân ly và phần phân tán. hồi lưu trở lại máy nghiền qua cửa ra liệu thô (8) và cân ( có cân định lượng R2J06).Cửa ra bi đạn mòn. 7.Côn liệu thô. luồng hạt mịn. liệu được phân bổ theo chiều ngang. Dưới sức hút của quạt. 6. Thông số kỹ thuật Điểm đặt Động cơ Công suất Thông số SEPAX 250(kw) Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 27 . 2. 10.Giá đỡ. 14. Máy phân ly SEPAX 560 – 144 Cấu tạo: Máy được chia một cách tương đối gồm hai phần.Cửa khí vào phân ly. Trong cyclon lắng hạt liệu mịn do có trọng lượng lên lực ly tâm lớn hơn văng vào thành cyclon. 8. 4.3. Vật liệu quá thô.Hệ thống truyền động. Phần khí đi lên qua cửa cyclon theo quạt hút R2S20. 9.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hiệu điện thế động cơ Số vòng quay động cơ Giảm tốc động cơ 380(v) 484 – 1450(v/ph) 38 – 144(v/ph) Phần phân ống điều chỉnh theo ly chiều dài 1234567- Sơ đồ cấu tạo của máy phân ly 89- Phần phân tán 10 1112- - Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 1328 14-Cửa khí vào phân ly .

.E). Mỗi khu vực lại chia thành 6 phần tam giác bằng nhau. .Lượng dự chữ để cấp cho lò nung II là từ 3 – 5 ngày.4. 42 điểm tháo liệu giống nhau .1.Sức chứa của silô là 23. Quá trình tháo của silô CF: .000 (Tấn). do cách lấy liệu tại nhiều lớp và nhiều điểm khác nhau trong silô chứa trong một mức thời gian nhất định.E và được chia thành 3 nhóm chính lần lượt là nhóm I gồm hai cửa (A.000(Tấn). .F. Đáy silô chia làm 7 khu vực.Đường kính 24(m).ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 2.G.Hiệu quả đồng nhất cao. . Vậy đáy silô được chia thành 7 cửa tháo.B.Một chu kỳ tháo được tiến hành trong 12 phút đối với các cửa lớn. Silo CF Cấu tạo silô CF: . Qúa trình đồng nhất liên tục kiểu dòng chảy linh động nhờ hệ thống khí nén thổi vào thông qua hệ thống phân phối khí dưới đáy silô. Bột liệu được đồng nhất và chứa trong silô.Trong mỗi cửa tháo lại gồm có 6 cửa nhỏ hình tam giác đều nhau được ký hiệu và đánh số từ (1 – 6).Bột liệu được đổ vào silô H2H01 từ máng R2A21. Giữa mỗi khu vực có một lỗ mở bộ phận tháo động bằng một hình nón cho thoát áp suất. Hiện nay sử dụng thể tích chứa là 17.7 : Máy phân ly SEPAX 2.C.D. Việc rút liệu liên tục và đồng thời trong cả ba nhóm. mỗi vùng đều được lắp các hộp Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 29 . . mỗi khu vực gồm có 6 phần tam giác bằng nhau.G) nhóm III gồm ba cửa (F. B) nhóm II gồm hai cửa (C. .D. . trong mỗi nhóm liệu lại được rút từ các tam giác nhỏ (1-6) của cửa lớn.Chiều cao silô CF là 60(m).Silô CF có 7 cửa tháo gồm các cửa A.

Mỗi thời điểm tháo thì liệu được tháo xuống từ 3 phần tam giác khác nhau trong 7 vùng chia của đáy silô.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP thông gió xốp. Có thể thông gió đồng thời cả 3 phần một cách độc lập nhờ khí nén từ 2 (trong 3) máy thổi khí nén. Từ các van này liệu được chuyển bằng khí đến bể trộn H2H23. Việc tháo liệu này được lập trình tự động. Các lỗ mở bộ phận tháo được lắp các van nắp. tương ứng qua 3 cửa khác nhau trong 7 cửa tháo. từ bể trộn bột được tháo xuống két cân W2A01 qua van tiết lưu khí nén H2H30. Việc thông gió mạnh bột liệu được giả lỏng trong bể trộn. hoặc tháo phụ trợ cho dây chuyền I vào két cân W2A11 qua van H2H31 để đưa sang silô H1H01. Do vậy bột liệu được đồng nhất tốt hơn. Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 30 . cứ luân phiên tháo 3 phần tam giác một.

Các tấm thếp cào (70). Có hai cầu xúc liệu cho mỗi dây chuyền (một kho) 1 cầu xúc đá vôi . Khi hoạt động thì cả hai cầu xúc được hoạt động đồng thời. Việc chuyển liệu từ các đống liệu trong kho đồng nhất được thực hiện bởi cầu xúc liệu. Cầu xúc liệu Quá trình đồng nhất Hình 2.Cầu xúc đá vôi : A2L03 (loại SCE – DF 215/31. Các bánh răng xích (65). Vách (35). Việc xúc liệu được diễn ra tại đầu đống liệu. Bàn con lăn (32).1. Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 31 . Kết cấu bên trên (21). Băng tải dọc kho (36). Băng tải (09). Cấu tạo của cầu xúc liệu: Cầu chính (31 ) Cấu trúc bên trên (di chuyển ngang ) (21) Dầm đỡ xích cào (05 ) Băng tải cao su (09) và (15 ) Giá di chuyển (01). .ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Silo CF 2.Cầu xúc đá sét : C2L03 (loại SCE – DF 72/31.8 :Silo CF và quá trình đồng nhất . tại mặt vát nghiêng tự nhiên của đống liệu. Vật liệu sau khi đồng nhất thô được vận chuyển lên các băng tải để đi vào máy nghiền liệu R2M01. Máng (26). Cửa đổ (23). Trục đẩy (22). 1 cầu xúc đá sét. Phần dưới dầm (29). Dầm đỡ xích cào (05). Băng tải cao su (15). Vành quay (62).5. Trục bánh răng (68). Phần trên dầm (27).5). Giá di chuyển (02). Cửa xả liệu (34). Hai vòng bi (67).5).

Từ đó nó sẽ điều chỉnh tốc độ của mỗi cầu xúc để đạt được lượng liệu theo yêu cầu công nghệ. Nguyên lý làm việc: Cầu xúc đá vôi và đá sét cùng đưa vật liệu ( theo phương xiên ) lên các băng tải đồng thời cũng là cân định lượng qua các cửa đổ sau đó vật liệu được đổ xuống băng tải chạy dọc kho (36). Bình chứa thuỷ lực (91). Cầu xúc tiến về phía trước (vào đống liệu) theo một tốc độ đã được tính toán để đạt được lượng liệu theo yêu cầu. Sơ đồ cấu tạo của cầu xúc liệu. Khi cầu chính đã thực hiện di chuyển về phía trước tương ứng với độ sâu đã được tính toán thì di chuyển dọc dừng và thiết bị di chuyển ngang bắt đầu hoạt động và tiếp tục cho tới khi nó tác động vào công tắc đảo chiều thì quá trình lại diễn ra như trên. Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 32 . Cửa tháo (78). Hai dải xích con lăn (72). Con lăn dẫn hướng (73). số liệu được báo về bộ điều khiển trung tâm của công đoạn. Hai cân băng xác định lượng vật liệu được đưa vào máy nghiền. Quá trình này được lặp đi lặp lại cho tới khi cầu xúc xúc hết đống liệu. Cầu chính thì chạy dọc kho. trong khi đó kết cấu bên trên (mang xích cào) chạy ngang kho.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Các nẹp thép chịu mòn (71). băng tải này sẽ chuyển vật liệu tới một băng tải 2 chiều để đưa vật liệu vào máy nghiền hoặc đổ ra ngoài theo sự lựa chọn từ trung tâm. Vít định vị (75). Khi phần trên ở vị trí xa nhất (cạnh tường kho) nó sẽ tác động vào công tắc đảo chiều Khi đó cụm máy di chuyển ngang dừng và cụm máy di chuyển dọc bắt đầu chạy. Hai xilanh thuỷ lực (95).

9 : Cầu xúc liệu nhìn ngang kho Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 33 .ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 2.

5(kw) 1430(v/ph) 380(v) 15(kw) 1475(v/ph) 380(v) Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 34 .10 : Cầu xúc liệu nhìn dọc kho Hình 2.1(kw) n = 1405(v/ph) u = 380(v) Di chuyển nhanh: 8.11 :Băng xích của xích cào cầu xúc liệu Các thông số kỹ thuật: Danh mục Năng suất Di chuyển dọc(động cơ) Giảm tốc di chuyển dọc Di chuyển ngang(2độngcơ) Động cơ băng xích Thông số Đá vôi:333(T/h) Đá sét : p = 1.32(v/ph) 2×6.1(v/ph) Di chuyển chậm: 0.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 2.

Tang bị động chuyển động quay theo và thường được gắn bộ phận giám sát tốc độ. không được lọt xuống khoang dưới. sẽ làm ùn tắc vật liệu trong máng. R2J09 : băng tải cấp liệu đầu vào máy nghiền R2M01 (có thể đảo chiều vận chuyển liệu để đổ ra ngoài). Có một quạt thổi để tạo luồng khí trong khoang dưới thổi qua lớp vải ngăn. Tang chủ động ở trên có bộ Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 35 . Ngoài ra còn có thể có hệ thống báo lệch băng. R2U01.1. R2J04 : vận chuyển liệu thô hồi lưu về máy nghiền. các công tắc an toàn dọc 2 bên theo chiều dài băng tải. dọc theo chiều dài máng. Các gầu nâng Dùng để vận chuyển vật liệu khi cần đưa lên cao. R2U17 : băng tải vận chuyển quặng sắt từ két chứa tới băng tải R2J08.8. Các máng khí động thường có thiết bị báo đầy..1(v/ph) 12. 2.6. mịn và linh động. được chia thành hai khoang dưới và trên theo chiều dài và thường đặt hơi dốc xuống theo chiều dòng chảy của vật liệu giữa hai khoang có một lớp vải đặc biệt (polyvilin axetat ).1.5(kw) 2. R2A21: vận chuyển bột liệu từ của đổ gầu nâng R2A20 để đổ vào si lô H2H01. 2. sẽ làm dừng khi máng bị đầy..ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Giảm tốc băng xích Động cơ băng tải cao su Giảm tốc Động cơ tời điện 19. Bao gồm nhiều gầu lắp nối tiếp nhau trên băng tải cao su chuyển động trên hai tang quay. R2J02 : vận chuyển liệu nhận từ gầu nâng R2J01 tới phân ly R2S01. Công đoạn R2 có các băng tải : R2J07 : băng tải dọc cầu xúc đá vôi.7. giúp cho việc sử lý sự cố được kịp thời. Tang chủ động gắn với động cơ kéo băng. Các băng tải cao su Được mắc vào hai tang quay và đỡ trên hệ thống con lăn sắp xếp theo hình máng. tạo lực nâng cho vật liệu di chuyển. Cần phải quan tâm tới sự thủng rách lớp vải ngăn. để kiểm soát việc chạy thực sự của băng tải.5(kw) 1600(v/ph) 380(v) 14. R2U04: vận chuyển bột phối liệu sau cylon lắng R2S15. đảm bảo cho vật liệu chuyển động ở khoang trên. R2J08 : băng tải dọc cầu xúc đá sét. Các máng Fluxo Còn gọi là máng khí động. R2U03.1.. Công đoạn R2 có các máng Fluxo : R2M22: vận chuyển liệu đầu ra máy nghiền R2M01 đổ vào gầu nâng R2J01. R2U18: băng tải vận chuyển bô xít từ két chứa tới băng tải R2J09.2 (v/ph) 5. Máng khí động dùng cho vật liệu khô. R2S17 đến chân gầu nâng R2A20 (hoặc W2A20).

Máy nghiền nguyên liệu là máy nghiền bị kiểu TUMS.. R2A20: vận chuyển bột liệu đổ vào máng khí động R2A21. R2U18 vận chuyển đến băng tải R2J08 để đưa đến máy nghiền.Van cửa chớp: các cánh van giống nhau như cánh cửa chớp vận hành đóng mở một động cơ. Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 36 . Việc định lượng nguyên liệu nhờ hệ thống cân băng điện tử. 2. một phần nhỏ hạt rất mịn theo dòng khí thông gió máy nghiền đi lên thẳng máy phân ly. hỗn hợp nguyên liệu được nghiền mịn đến độ mịn ≤ 12% lượng còn trên sàng R009 và sấy khô đến độ ẩm W ≤ 1%. . của rút (giống như van các cống nước) đóng mở bằng khí nén hoặc động cơ. sấy nghiền liên hợp. năng suất 300 T/ h. L02 nhờ các băng tải cao su D1J02. Các loại van trong công đoạn . Việc xúc liệu được diễn ra tại mặt vát nghiêng tự nhiên của đống liệu. Công suất xúc liệu có thể thay đổi nhờ điều chỉnh điểm đặt tự động trong PLC sao cho đúng tỷ lệ các cấu tử theo bài phối liệu và phù hợp với nhu cầu của máy nghiền.9. nhưng lại ngăn cản không cho dòng khí lọt qua. thông qua cơ cấu cánh tay đòn. R2J08 rồi vận chuyển tới máy nghiền. Hỗn hợp nguyên liệu: đá vôi. Tang bị động ở dưới. Bôxít. Sau đó chúng được các băng tải R2U17. đá vôi. đá sét.Van cửa lật.2. cả trên và dưới đều có thiết bị giám sát chạm thành và giám sát tốc độ. Công đoạn R2 có các gầu nâng : R2J01 : vận chuyển bột liệu đầu ra máy nghiền R2M01. Phân hạt thô sẽ hồi lưu trở lại máy nghiền bằng máng khí động R2J04. quặng sắt đã được định lượng theo đúng tỷ lệ bài phối hợp được nạp vào máy nghiền nhờ băng tải R2J09. làm việc theo chu trình kín có phân ly trung gian. Từ đây chúng được tháo ra và được định lượng bằng hệ thống cân DOSIMAT. Qua máy nghiền. Lượng bột liệu đạt yêu cầu được tháo ra từ 2 cyclone lắng sau đó được vận chuyển đến silo đồng nhất nhờ hệ thống máng khí động và gầu nâng. Tác nhân sấy là khí thải nóng hệ lò nung hoặc từ lò đốt phụ có nhiệt độ 280 3500C. .2. phần hạt mịn đạt yêu cầu được thu hồi bởi tổ hợp 2 Cyclore lắng S15. bô xít. Đồng thời với việc xúc và định hướng đá vôi. Trên máng khí động R2M22 có trang bị thiết bị loại bi nghiền vỡ các hạt rất thô nhằm chống lại sự tắc nghẽn máng R2M22 do dòng vật liệu tuần hoàn. Từ kho chứa Bôxít và Quặng sắt được vận chuyển lên các két chứa riêng biệt L01. 2.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP phận chống quay ngược và được gắn với động cơ.Van trống quay: thường để kết hợp vừa tháo vận chuyển vật liệu qua van. đá sét được các cầu xúc liệu A2L03. xúc rồi đổ lên các băng tải R2J07. C2L03. Như vậy lượng liệu tổng cấp vào máy nghiền sẽ gồm 2 phần: Phần cấp từ băng tải R2J09 và lượng hạt thô hồi lưu xác định bởi cân R2J06. R2J02 và gần nâng R2J01. Vật liệu ra khỏi máy nghiền được chuyển lên phân ly SEPAX nhờ hệ thống máng khí động R2M22.Mô tả dây chuyền công nghệ công đoạn R2 Từ kho đồng nhất sơ bộ 15. S17. R2U15..1. đá sét là việc định hướng cung cấp phụ gia điều chỉnh quặng sắt. R2U16. Qua máy phân li hỗn hợp nguyên liệu sau nghiền được phân tách làm hai phần.

Sơ đồ công nghệ công đoạn nghiền liệu Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 37 . Một phần khí hút ra được hồi lưu trở lại đi qua lọc bụi điện J2P21.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Phần khí sạch được hút ra từ đỉnh 2 Cylone lắng bằng quạt hướng trục R2S20 công suất 1700 Kw.

12. Sơ đồ công nghệ cầu xúc đá vôi Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 38 .ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 2.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 2.13 : Sơ đồ công nghệ cầu xúc đá sét Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 39 .

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 2.14 : Sơ đồng công nghệ phần cấp quặng sắt và boxit Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 40 .

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 2.15 : Sơ đồ công nghệ phần nghiền liệu và phân ly Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 41 .

I.R2J07F1_PID Limestone feed ctrl: P.3. 2. tốc độ băng của cầu vôi.D: .I.3 Hệ thống điều khiển công đoạn nghiền liệu. Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 42 . tốc dộ di chuyển ngang. Khi 1 trong các nhân tố trên tăng thì sẽ làm cho lượng đá vôi cấp vào máy nghiền tăng.1. • Các bộ P.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2. Các bộ điều khiển điều chỉnh và ý nghĩa tính chất của nó.D điều chỉnh lượng đá vôi nhờ tác nhân điều chỉnh là tốc độ gầu.

Khi tốc độ phân ly tăng độ mịn của sản phẩm tăng và ngược lại.I. Bộ điều chỉnh tỷ lệ % của các nguyên liệu (new feed): khi hệ thống QCX không hoạt động (sự cố và ở chế độ QCX central off) thì tại Trung tâm. tốc độ băng của cầu vôi.D đã điều khiển.D điều chỉnh lượng cấp liệu mới vào máy nghiền: Bộ P.  Hiện tại. ở chế độ “AUTO” thì tốc độ các cầu xúc vôi.I.D này hoạt động ở chế độ “E1”. Khi độ mở van quạt R2R01Z1 tăng thì công suất quạt tăng và ngược lại.D điều chỉnh tổng cấp liệu cho máy nghiền R1M01: Ở chế độ “AUTO”: Tổng lượng vật liệu cấp vào máy nghiền luôn luôn là hằng số (SETPOINT). Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 43 . Khi lượng hồi lưu từ phân ly thay đổi thì bộ P. Số liệu này có thể là hằng số trong một thời gian tương đối dài (nếu không có biến động lớn về nguyên liệu đầu vào và chất lượng sản phẩm đầu ra…). Khi 1 trong các nhân tố trên tăng thì sẽ làm cho lượng đá sét cấp vào máy nghiền tăng lên.D điều chỉnh nhiệt độ ra của máy nghiền R2M01T2 nhờ thay đổi lưu lượng dầu vào lò đốt phụ.I.I. R2M01F1_PID Mill new feed . các cầu xúc vôi.I.D này được hoạt động ở chế độ kết nối “E1”.I. quặng sắt.R2M01Y2_PID Mill feed control – Bộ P.I.I. Bởi vậy. Từ % điểm đặt của các nguyên liệu được đặt dưới QCX quy ra số tấn /giờ cho từng nguyên liệu.R2S20J1_PID Mill fan load ctrl: P. Bộ P. Khi độ mở van gió lạnh R2J12Z1 tăng thì nhiệt độ đầu vào sẽ giảm và ngược lại. Định lượng qua các thiết bị cân băng điện tử cho (đá vôi và đá sét) và cân đô si mát cho Bô xít.I.I.: P. Bộ điều chỉnh nhiệt độ đầu vào máy nghiền nhờ việc điều chỉnh độ mở van gió lạnh R2J12Z1.D ở chế độ “MAN” . Khi độ mở của van gió hồi lưu phân ly R2R02Z1 tăng thì sức hút qua máy nghiền kém và ngược lại. .P.D điều chỉnh lượng đá sét nhờ tác nhân điều chỉnh là tốc độ gầu. Bộ điều chỉnh sức hút qua máy nghiền nhờ điều chỉnh độ mở van R2R02Z1. • Bộ điều chỉnh: Bộ điều chỉnh độ mịn của phối liệu nhờ điều chỉnh tốc độ phân ly.D điều chỉnh công suất quạt R2S20 nhờ thay đổi độ mở van quạt R2R01Z1.I.D này sẽ tự động tăng giảm lượng cấp liệu mới sao cho lượng cấp liệu thực tế cho máy nghiền đạt giá trị điểm đặt (SETPOINT). .R2M01T2_PID2 Temp. Ở chế độ “MAN”: giá trị nhập vào là % năng suất máy nghiền (100% = 400 Tấn). sét hoạt động tương đối ổn định.D này kết nối với hệ thống QCX. vận hành luôn đặt bộ P. tốc độ di chuyển ngang. Bộ P. người vận hành phải đưa vào các tỷ lệ của các nguyên liệu để quy ra lượng cho các hệ thống định lượng. Bộ điều chỉnh lượng gió nóng qua máy nghiền nhờ sự điều chỉnh của van R2R03Z1. . Khi độ mở van R2R03Z1 tăng thì lượng gió nóng qua máy nghiền tăng và ngược lại. Khi áp suất dầu tăng thì nhiệt độ R2M01T2 tăng và ngược lại.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP R2J08F1_PID Shale feed Control: P. heat gen. sét luôn phải thay đổi để có lượng vật liệu tương ứng với điểm đặt mới mà P.

đosimat (Cân băng).betl weigh (cân băng tải). Trong đó hệ thống cân định liệu là một trong những hệ thống quan trọng.2. Khi nhiệtt độ đầu ra của lò đốt phụ thấp.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP R2J07F1_F01 Belt weigher flow: Lượng đá vôi trên băng R2J07 tác động trở lại bộ R2J07F1_P.D để điều khiển tốc độ cầu xúc vôi cho phù hợp với điểm đặt. cần tăng lượng dầu cho lò đốt phụ thì trước hết cần tăng áp suất dầu phun vào lò đốt phụ. Bộ điều chỉnh R2T01P1_P01: Điều chỉnh áp suất dầu vào lò đốt phụ. Một trong những vấn đề quan trọng nhất trong hệ thống cân định liệu là việc cân dòng nguyên liệu trên các băng tải hoặc băng chuyền.Vấn đề chuyên chở liệu và các quá trình là một trong các công việc chính trong nhà máy xi măng và điều đảm bảo tốc độ dòng chảy để điều khiển được quá trình. 2.Hệ thống cân định lượng.v. Tốc độ của dòng chảy nguyên liệu trên băng chuyền thường được đo bằng bàn cân kiểu băng chuyền.3.disomat (cân két).v. Cân định lượng Trong dây chuyền công nghệ của dây chuyền sản xi măng để cho dây chuyền có thể hoạt động tốt đảm bảo sản lượng cũng như chất lượng thì cần đòi hỏi phải có các hệ thống điều khiển và giám sát mọi hoạt động của dây chuyền cũng như phát hiện và khắc phục các sự cố kịp thời nhất. Chức năng của hệ thống cân định liệu là xác định khối lượng cũng như lưu lượng liệu để từ đó phục vụ cho các hệ thống điều khiển khác như điều khiển cấp liệu máy nghiền . Bộ điều chỉnh R2J08F1_F01: Lượng vật liệu trên băng R2J08 tác động trở lại bộ R2J08F1_PID để điều chỉnh tốc độ cầu xúc đá sét sao cho lượng đá sét bằng với điểm đặt.điều khiển cấp liệu lò nung…thông qua các thiết bị như load cell.I.Nguyên tác của việc cân này được mô tả trong hình vẽ sau: Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 44 . Hiện đang điều chỉnh tại chỗ dưới công đoạn.

Có thể sử dụng thước đo dòng chảy có ảnh hưởng hay dong nguyên liệu liên tục nếu không có nguyên liệu vận chuyển trên bộ chuyền băng tải.AP07 và AP07.Nếu như các tín hiệu dòng chảy sử dụng cùng với bộ điều khiển băng chuyền hệ thống này được chuyển thành bộ cấp liệu cân.Độ lệch của dòng hạt phát sinh ra phản lực tỷ lệ với tốc độ dòng chảy tức thời. Các thiết bị trong hệ thống cân định liệu .tín hiệu này được nhân với tốc độ băng tải và cho biết tốc độ dòng chảy.1.Các tế bào cân chuyển tín hiệu đo trọng lượng thành tín hiệu điện tương ứng.Sau đây là mô tả về 1 bộ Đosimat tiêu biểu của dây chuyền II bộ AP07.Đosimat Đosimat là một thiết bị điển hình trong hệ thống cấp liệu cho máy nghiền.Lực này được đo bằng tế bào cân và được xử lý trong bộ truyền dẫn. Sơ đồ khối Bộ điều khiển và khuếch đại cân AP07 được nối với các cân băng và cấp liệu… Nó gồm có khuếch đại cân.Khi kết hợp với 1 bộ tiền nạp liệu có thể điều chỉnh được thì thước đo dòng chảy có ảnh hưởng được sử dụng làm bộ đièu chỉnh nạp liệu.bộ biến đổi V/F cho bộ đếm điện cơ.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Nguyên tắc trên dựa trên cơ sở tế bào cân có ngưỡng đo biến dạng. Thường không sử dụng cách đo tốc độ dòng chảy bằng tia gamma hay tia phóng xạ do các quy định về độ phức tạp và độ an toàn.Trong dây chuyền II có các loại AP06.Thiết bị này giữ cho liệu trên băng là hằng số theo mong muốn. +Sơ đồ khối của AP07 Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 45 .bộ PID.

D được sử dụng bằng cách điều chỉnh các bộ điều chỉnh R trên giá đỡ. Tất cả các đẩu ra đều được bảo vệ chống ngắn mạch.Trong trường hợp liệu tràn qua băng thì tín hiệu cân sẽ không tính đúng làm mất tín hiệu trọng lượng ta cần quan tâm. Bộ AP07 gồm 1 bộ nhân tín hiệu cân và tín hiệu tốc độ băng . Có thể đặt độ khuếch đại bằng cách xoay 10 vòng với thay đổi của dải và khoá.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Bộ ĐK Động cơ Bộ đk PI(D) Set point M Máy G phát tốc V F Khuếch đại cân LOAD CELL F Cân tỷ lệ Bộ khuếch đại cân(Weighing amplifier) Bộ khuếch đại cân có đặc điểm là độ điều chỉnh từ 100-2600 tương ứng với độ nhạy từ 3.Hơn thế nữa có thiết kế các đầu vào ra lên các bản mạch PC. Việc điều chỉnh trọng lượng cũng dùng băng tay xoay chiết áp 10 vòng có chỉ thị và khoá và nó cũng tạo ra sự biến đổi đầu ra phù hợp chính xác với sự điều chỉnh.100mV của tín hiệu ra.Điểm đặt có thể đặt cục bộ hoặc từ bên ngoài.1200s chắc chắn phù hợp với tín hiệu lọc.Trong mạch tín hiệu cân được nhân với tín hiệu tốc độ băng tải. Có thể hoạt động ở chế độ tự động hoặc băng tay.Tín hiệu ra có thể là tín hiệu điện áp 0 ~ 5V hoặc tín hiệu dòng 0(4)~10 mA. Mô tả chức năng Điều khiển quá trình của ĐôsimatAP07 Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 46 .Khi đó tín hiệu tốc độ băng sẽ cung cấp cho phần tử cân.85mV. Để sử dụng thuận lợi người ta chế tạo như là 1 mô đun được cung cấp các điểm test với các đèn LED phục vụ điều khiển để trực quan biết chỉ thị lỗi.I. Việc chọn các thông số P. Ngoài các chức năng kể trên đặc điểm đặc trưng của bộ khuếch đại cách ly là loại ra các lỗi đo đạc được tạo ra bởi các mạch vòng nối đất như là một nguồn cung cấp được thiết kế đặc biệt mà nó có thể hoạt động được với điện áp chính dao động lớn để giảm ảnh hưởng của nhiễu vào nguồn điện chính và 1 biến áp hình xuyến với tấm chắn bảo vệ. Nó có thể tạo giá trị max sau:P=10. Bộ lọc thông thấp với hằng số thời gian T = 0.T I =150s TD=50s.

Nguồn điện áp này tỷ lệ với tốc độ băng tải.Tín hiệu ra của phần tử cân se theo đó tỷ lệ với khối lượng của liệu tác động lên phần tính khối lượng.Sơ đồ cơ bản của hệ thống đo NguåN CUNG CÊP v TÝn hiÖu ®o mV/V RS 232-C IEEE 488-78 011 1 Digital Indicator Amplifier Computer Measuring signal÷ 10V Transducer with Indicator Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 47 .Điện trở sẽ tăng khi bị căng (+ ∆R) và giảm khi bị nén (-∆R).Đó là nguyên tắc cơ bản tạo ra tín hiệu nhân giữa tín hiệu tốc độ băng và tín hiệu khối lượng. . Phần tử cân thực tế bao gồm bộ bộ lực căng chúng được nối về điện với các cầu wheatstone bởi vì giá trị E của cầu này thay đổi tỷ lệ với taỉ trên phần tử cân.Tín hiệu ra của phần tử cân sẽ tỷ lệ với khối lượng liệu chạy qua phần tử cân trên một đơn vị thời gian (tấn/giờ). Tín hiệu ra của tế bào cân được khuếch đại và lọc qua bộ khuếch đại cân vì vậy tín hiệu ra là 10 V hoặc là 20 mA tương xứng với năng suất liệu đặt được.Tín hiệu này được sử dụng làm tín hiệu vào cho bộ PI(D) nó được so sánh với điểm đặt mong muốn và sau đó nó cung cấp tín hiệu cần thiết cho bộ điều khiển động cơ. Trong thực tế nguồn cung cấp cho phần tử cân được lấy từ máy phát tốc.Load cell Load cell được sử dung làm các tế bào cân trong hệ thống cân định lượng.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Năng suất của thiết bị được điều khiển hợp lý để nó được duy trì ở 1 hằng số .Mặc dù vậy nó được thay thế bằng bộ lọc cho tín hiệu trọng lượng. Trong 1 vài trường hợp điều khiẻn thì điều khiển tốt nhất có thể thu được là tín hiệu tốc độ không qua bộ lọc trong quá trình điều khiển(tốc độ băng tải). Load cell được cấu tạo từ những điện trở Tenzo đó là những điện trở có hệ số thay đổi điện trở theo lực tác dụng.Việc điều chỉnh này được tiến hành bằng cách gắn liền bộ điều khiển PI(D) ngay sau phần tử cân(điều này đảm bảo cho khối lượng của liệu trên phần tính khối lượng và phần điều khiển động cơ).Nếu tốc độ băng tải được coi như là hằng số thì nguồn nuôi tế bào từ bộ phát tốc được thay đổi bởi nguồn điện áp 1 chiều từ AP07.Bốn điện trở mắc thành hình cầu như hình vẽ : +∆ R -∆ R -∆ R +∆ R Bộ khuếch đại là cần thiết để cung cấp cho bộ biến đổi với cầu điện áp kích thích và khuếch đại máy đo tín hiệu .

Các tác vụ gồm : . Các đặc tính . Bộ điều khiển tỉ lệ PIDCON 1. bộ PIDCON yêu cầu các phần chức năng phụ trợ .ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP -Đisômat két Khác với Đôsimat dùng để cân băng còn Đisômat dùng để cân két.Do đó nó được gọi là bộ điều khiển quá trình . Định nghĩa Khối chức năng PIDCON đã được phát triển từ các chức năng điều khiển trong quá trình xử lý khác nhau .AUTO và các tầng mở rộng Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 48 . ví dụ như các dòng chảy khác nhau .MAN .Increase /Decrease control PIDCON cần bổ trợ thêm chức năng điều khiển 3 vị trí . Chức năng chủ yếu của Đisômat là để giám sát trọng lượng liệu trong két.Tuỳ ý lựa chọn các thuật toán điều khiển :P. tính chất của bộ điều khiển quá trình PIDCON .Các thông số điều khiển được xác định từ các trạm điều khiển bởi người vận hành hoặc được điều khiển từ các chương trình trên PC .Nó được dùng trong phân xưởng nghiền liệu và nghiền xi măng.2. .Ratio control (điều khiển tỷ lệ ) . bộ PIDCON được bổ trợ thêm một trạm tỷ lệ RATIOSTN . Weight=180 t DISOMAT CONTROLL ER 2.Các chế độ điều khiển :BAL .Tại đây giá trị trọng lượng của liệu trong két được hiển thị trên màn hình của bộ điều khiển. tức là điều khiển các mối quan hệ .PI.PID .3.Special control (điều khiển đặc biệt ) đay là một chức năng điều khiển khác biệt so với các bộ điều khiển truyền thống .PD.ý nghĩa của giải pháp này có thể được phát triển để giải quyết những vấn đề điều khiển không bình thường 2.Tín hiệu cân lấy từ 3 bộ tế bào cân rồi đưa về bộ điều khiển cân DISOMAT CONTROLLER.Một bộ điều khiển PIDCON thông thường có đầy đủ các chức năng điều khiển độc lập Để điều khiển các tác vụ .

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP . Các đặc điểm cơ bản Hình vẽ sau trên đưa ra một sơ đồ khối chức năng của PIDCON .Các cảnh báo hoặc các sự kiện bằng tay mang nhiều thông tin điều khiển các tín hiệu 3.Có giới hạn các điểm đặt và tín hiệu ra . Phần này mô tả các đặc điểm cơ bản của PIDCON đưa ra sơ đồ khối chức năng của bộ điều khiển.Có điều khiển lực các tín hiệu ra với mức tối ưu khác nhau . Cấu trúc bộ điều khiển PIDCON Bộ điều khiển PIDCON bao gồm PC element .DATA BASE ELEMENT là thành phần của PC element.ngoại trừ MMC.Điều khiển tốc độ thay đổi của các điểm đặt và tín hiệu ra bằng tay .Để hiểu được các khả năng chứa trong bộ điều khiển PIDCON cần phải hiểu biết về các chức năng riêng lẻ và cách đấu nối .Chi tiết về từng khối trong sơ đồ khối chức năng đợc mổ tả trong các phần sau.Các chức năng điều khiển tự động bao gồm :việc chỉnh định các chế độ điều khiển tối ưu một cách hợp lí và rõ ràng .Các đặc tính của PIDCON được chứa đựng qua việc mô tả các chức năng sau: Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 49 . 5. Database element và MMC (Man machine communication) PIDCON Alarm Máy tính MMC Bàn phím Máy in Data base element Command MODE CONTROL Control Algorithm Control deviation Setpoint Selecti on Forced control Output Signal Control 4. Chức năng của bộ điều khiển PIDCON Những khả năng tiềm tàng của bộ PIDCON là kết quả của sự tác động qualại của một tổ hợp chức năng đơn lẻ .Tất cả các khối .

bôxít và quặng sắt.Quy trình này thực hiện bằng cách truyền tín hiệu điều khiển đến bộ tỷ lệ . Thuật toán điều khiển (Control Algorithm) Thuật toán điều khiển bao gồm luật P.PID. + Tốc độ tín hiệu ra cũng cần giới hạn.Một lệnh để yêu cầu chế độ điều khiển được đưa ra bởi người vận hành hoặc từ 1 chương trình trên máy PC khác. Tín hiệu từ folafon được chuyển thành tín hiệu điện và nạp vào máy khuếch đại rồi đưa đến bộ PIDCON .Nguồn gốc có thể thực hiện trên bộ điều khiển giá trị đo hoặc trên bộ điều khiển sai lệch.Màn hình và máy in nếu liên quan sẽ được thông báo qua DB và MMC.Các chức năng do đó được miêu tả khác nhau đối với mỗi chế độ điều khiển khác nhau. Máy nghiền Folafon Khuyếch đại và tính toán PIDCON Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 50 .Sự dao động ở tín hiệu đầu ra được báo hiệu bằng cách này tránh được khi giới hạn ngừng hoặc khi điều khiển thay đổi 7.Tín hiệu này được so sánh với tín hiệu quy chiếu từ điểm đặt.Các thông số khác nhau có thể được xác định từ bàn phím của người vận hành và từ PC kết nối. -Các đặc tính chung được đề cập trước khi mô tả về các chức năng : + Tín hiệu ra có thể là điều là giới hạn tín hiệu lớn nhất và thấp nhất . 6.Các tín hiệu cũng được biến đổi theo những mục đích khác nhau như chỉ thị từ xa các chế độ điều khiển.Các chức năng điều khiển thông báo để chọn chế độ điều khiển. Định hướng hoặc đảo chiều hiệu ứng điều khiển thông qua máy tính lập trình.Thành phần I của bộ điều khiển được điều khiển tới 1 giá trị mà tổng của thành phần P và I chiếm lấy giá trị giới hạn.PD.PI.Động cơ này xác định lượng liệu như đá vôi .Hệ thống cảm biến độ ồn Folafon giám sát việc điều khiển bằng cách thu tiếng ồn thông qua micro.Mục tiêu của bộ PIDCON là để điều khiển tốc độ của các thiết bị nạp liệu sao cho mức tiêu thụ của gầu nâng ở trị số không đổi.Cái này tạo ra khả năng điều khiển thích nghi với hệ số khuếch đại lớn với sai lệch lớn giữa điểm đặt và giá trị đo được. Anti Reset Wind Up được thực hiện khi tín hiệu đầu ra của bộ điều khiển được giới hạn hoặc khi bộ điều khiển điều khiển từ hướng khác hơn là từ khối Control Algorithm. Hoạt động dây chuyền Các tín hiệu đo được được lấy từ các tế bào cân của các bộ đôsimat và betl weigh qua bộ biến đổi đưa vào bộ PID.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP .chức năng của hộp tỷ lệ là chuyển các tín hiệu lên hoặc xuống các động cơ của bộ nạp liệu được điều khiển bằng thyristor.Nếu giữa hai tín hiệu này có sai lệch. -Với chế độ điều khiển lựa chọn sẽ xác định định những quá trình sử lý tín hiệu bộ điều khiển.Khối lượng của các nguyên liệu trên được cài đặt trên các chiết áp đổi điểm đặt trên các hộp tỷ lệ và ưlượng hỗn hợp được cài đặt trên chiết áp cho điểm đặt trên bộ PI(D). đá sét.

8.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trong sơ đồ trên bộ điều khiển PIDCON sẽ tính lượng liệu mới cấp vào máy nghiền (new feed).Điểm lấy mẫu 6a.Hệ thống tự động đăng ký lượng cấp liệuvà thiết lập lượng cấp liệu mới dựa trên kết quả phân tích các mẫu được lấy ra liên tiếp Hệ thống này kiểm tra quá trình trông nguyên liệu trong kho tiền đồng nhất ở dường vào của các máy nghiền liệu dụng phép tối ưu hoá đẻ xác định lượng nguyên liệu thô cần thiết. Gồm hệ thống vi tính nối liền với nhiều thiết bị I/O quá trình (PLCs) các thiết bị phân tích và cá thiết bị đầu cuối của người điều khiển .Cấu trúc hệ thống theo kiểu module cho phép có cấu hình cơ bản của hệ thống quản lý chất lượng hoá tự động hoàn chỉnh. 2.tín hiệu đo độ ồn để xác định lượng liệu trong máy nghiền.Bằng cách sử dụng thông tin này có thể điều chỉnh thành phần hoá học của phối liệu để đáp ứng yêu cầu chất lượng.Hệ thống tự động đăng ký lượng cấp liệuvà thiết lập lượng cấp liệu mới dựa trên kết quả phân tích các mẫu được lấy ra liên tiếp.9.Giá trị lượng liệu đặt được đưa vào bộ PIDCON từ phòng điều khiển trung tâm.giá trị này cho mỗi loại liệu là khác nhau.tín hiệu cân liệu hồi lưu R2J06F1.Hệ thống ổn định chất lượng QCX Là hệ thống kiểm tra việc nghiền liệudựa trên kết quả nghiền thô ở phễu hứng trước khi đưa vào máy nghiền liệu. Kết quả phân tích và kết quả sau nghiền(12a)được sử dụng trong việc kiểm tra tự động để tính toán tỷ lệ nguyên liệu đưa vào máy nghiền. Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 51 .(Hệ thống điều khiển chất lượng bằng tia X)Hệ thống này dùng để tự động giám sát và điều chỉnh các thông số hoá học của các giai đoạn sản xuất khác nhau trong sản xuất xi măng. Lượng liệu mới cấp vào máy nghiền (new feed) bằng lượng liệu đặt trừ đi lượng liệu trong máy và lượng liệu hồi lưu.Các mẫu này được lấy trên băng tải sau khoang chứa. Hệ thống này kiểm tra quá trình trông nguyên liệu trong kho tiền đồng nhất ở dường vào của các máy nghiền liể dụng phép tối ưu hoá đẻ xác định lượng nguyên liệu thô cần thiết. .3.3.Hệ thống QCX cho kết quả phân tích nhanh và chính xác về các thành phần hoá học của các mẫu nguyên liệu để kiểm tra để quyết định việc điều chỉnh tự động.Các tín hiệu vào gồm có các tín hiệu đo khối lượng liệu trên các băng tải sau khi đã được biến đổi và khuếch đại. Hệ thống tự động cho việc kiểm tra nghiền liệu là hệ thống QCX.Cấu trúc hệ thống QCX.tín hiệu 2 chiều từ hệ thống QCX (Tín hiệu này chủ yếu để đưa ra tỷ lệ các loại liệu cần nạp vào máy nghiền).7a.

4. .SO3 . Tính toán độ sai lệch đối vơi yêu cầu chát lượng của phối liệu trên cơ sở yêu cậu quy định về chất lượng và kết quả phân tích phối liệu. 2.Việc xác định tỷ lệ phần trăm của liệu được điều khiển và thay đổi liên tục mỗi khi tính toán . thiết bị thử bê tông…đều có thể nối với hệ thống QCX.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Tối đa 16 thiết bị phân tích khác nhau XRF. + Do có cấu trúc kiểu module nên có thể nâng cấp hệ thống QCX bao gồm những phương tiện báo cáo nhanh dựa trên quá trình xử lý thông tin đã chọn và tiêu chuẩn báo cáo đối với từng yêu cầu báo cáo kế hoạch cụ thể cấu trúc hệ thống cho phép truyền dữ liệu tới các máy tính khác.sản lượng và tiêu thụ trong giai đoạn lấy mẫu. Phân tích quang phổ X quang các mẫu phối liệu và liệu. 3.XRD máy phân tích cỡ hạt.điều khiển được kích hoạt bởi các máy phân tích mẫu phối liệu khác .Bộ điều khiển cấp liệu của máy nghiền liệu được tự động điều chỉnh theo điểm đặt mới hoặc được điều khiển bằng tay.tổng sai lệch về yêu cầu chất lượng và điểm đặt mới cho máy cấp liệu. Sơ đồ điều khiển phối liệu chia làm 4 bước khác nhau 1. Nếu tính toán tỷ lệ thành phần liệu dựa trên các sai lệch về yêu cầu chất lượng và các giới hạn vận hành của nhà máy . máy tính các nhân hoặc toàn mạng. + Dung lượng máy tính đặt ra là hạn chế + Cấu hình thiết bị đầu cuối theo yêu cầu của người quản lý và vị trí cụ thể của thiết bị đầu cuối. Đăng ký tiêu thụ liệu và sản lượng phối liệu dựa trên các tín hiệu đo được của máy cấp liệu. + Số lượng thiết bị đầu cuối là không han chế. máy phân tích diện tích bề mặt. Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 52 . Hoạt động điều khiển bao gồm các tính toán phân tích mẫu phối liệu . máy phân tích CO 2. may phân tích hấp thụ nguyên tử.

Giá trị điểm bằng tín hiệu đo trong bộ lập trình công nghệ ví dụ các tín hiệu cân tính bằng tấn /giờ.B.bị trễ về B4 Điều khiển điểm C4 lý thuyết được đặt QCX (*) lưu tại bộ lấy mẫu phối liệu Tổng sản lượng B5 Hồi lưu bụi C5 nghiền ướt được ghi tại đầu vào máy nghiền Tổng sản lượng B6 Bộ lấy mẫu phối C6 nghiền khô được liệu ghi tại bộ lấy mẫu phối liệu Thiết bị vận Lượng bụi có thể B7 chuyển bộ lấy mẫu C7 Quay lại trước bộ phối liệu(3 điểm) lấy mẫu Các điểm có đánh dấu (*) là yêu cầu 1 điểm cho máy cấp liệu còn các điểm khác 1 điểm cho máy nghiền liệu.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP -Hệ thống QCX tận dụng các thiết bị xử lý của hệ thống điều khiển quá trình bằng máy tính. Các điểm A. -Điểm C (Caculated)thực hiện tính toán .Cácđiểm này gồm các chu trình điều khiển nghiền liệu trình bày ở hình vẽ dưới đây.Trong đó gồm 27 điểm A .Sơ đồ các điểm lấy mẫu Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 53 .Giá trị điểm là kết quả tính toán cụ thể bằng các số liệu liên quan tới quá trình với bộ lập trình như tổng một vaì lượng liệu đo bằng tín hiệu.Giá trị điểm là các mệnh lệnh như chạy .C dành cho hệ QCX Các điểm A Các điểm B Các điểm C Các tín hiệu tình trạng A1 (*) Liệu thô ướt ở tế B1 Động cơ nghiền C1 Tỷ lệ nước trong bào cân (*) liệu (*) liệu Điểm đặt QCX Giá trị thực tế của (Được lấy từ tính A2 (*) bộ ĐK máy cấp B2 Máy cấp liệu C2 toán RPM của liệu (*) (*) máy cấp liệu) B3 Điều khiển điểm C3 Điểm đặt điểm đặt QCX điều khiển Cấp liệu khô được lọc. dừng . -Điểm B (Binary)dùng để xử lý các tín hiệu đo digital.C và 10 điểm B. mở và được tính bằng một vài tín hiệu số. -Điểm A(Analog) dùng để xử lý các tín hiệu đo analog.

JC : Bộ điều chỉnh công suât. Sơ đồ điều khiển độ mịn và độ ẩm Trong đó : ZI : Bộ chỉ thị vị trí. TC:Bộ điều chỉnh nhiệt độ.3.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2. TAH: Báo động nhiệt độ cao. Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 54 .Hệ thống điều chỉnh độ mịn và độ ẩm của bột liệu Hình 2.4.16.

Sau khi ra khỏi máy nghiền độ ẩm của bột phối liệu phải nhỏ hơn 1%.Mà từ đó dẫn tới việc điều chỉnh nhiệt độ đầu vào bằng tăng nhiệt độ buồng đốt dầu . 1. đôi khi cần phải xử lí cả năng suất cấp liệu máy nghiền. SHC : Bộ điều chỉnh tăng tốc độ của S01 SI : Bộ chỉ thị tốc độ TIAH : Bộ chỉ thị và báo động nhiệt độ Theo yêu cầu sản xuất tại nhà máy xi măng hoàng thạch(TC07-2003). TRALHH : Bộ tự ghi và báo động mức cao của nhiệt độ SS : Công tắc an toàn.Bột liệu khi ra khỏi máy nghiền trước khi vào lò lung phải có lượng sót sàng nhỏ hơn 0.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP JI :Bộ chỉ thị công suất. Nếu nhiệt độ càng cao thì độ ẩm càng thấp và ngược lại nhiệt độ thấp thì độ ẩm cao.Khi lượng liệu quá nhỏ thì ta phải tiến hành ngược lại hoặc tăng lương liệu đầu vào máy nghiền. .5-14. SAL : Cảnh báo mức an toàn của tốc độ.S20 hoặc tăng độ mở van R01 và R02.R03.Bột phối liệu nung phải có thành phần hoá học thoả mãn yêu cầu kĩ thuật sau: Tên chỉ tiêu Giá trị % Hàm lương A2L03 % 12.hay tang tốc độ phân ly nhờ quạt S01 . Trong quá trình điều khiển thì người ta không trực tiếp đo được độ ẩm của phần bột liệu sau nghiền mà người ta đo độ ẩm thông qua nhiệt độ của phần bột liêu sau nghiền.Khi độ mịn không đạt yêu cầu(R009) : Tiến hành điều chỉnh tăng lương hồi lưu từ phân ly băng cách tăng công suất.7-2 .8-4 Hàm Lượng CaO % 42-46 Hệ số bão hoà đá vôi LSF 97-103 Modun Silic Sim 2. tốc độ quay của quạt R2S01 hoặc giảm sức hút của quạt R2S20 hay mở thêm R2R02 nếu không được thì ta phải tiến hành giảm lượng cấp liệu đầu vào của máy nghiền.09mm và không lớn hơn 15%. 2. . + Giảm tốc độ gió quá máy nghiền bằng cách mở thêm R2R02 hoặc điều chỉnh giảm công suất quạt của R2S20 như sơ đồ trên. Điều chỉnh độ ẩm : -Khi sản phẩm bột liệu quá khô: +Giảm nhiệt độ tác nhân sấy:Giảm lượng gió của lò cung cấp hoặc giảm lượng dầu đốt trong lò đốt phụ. -Khi độ ẩm quá lớn: Tăng cường quá trình sấy bằng các thổi ngược lại trường hợp trên.0-2.6 Modun A1M 0. Điều chỉnh độ mịn .5 Hàm lượng SiO2% 2-4 Hàm lượng Fe2O3 % 1. Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 55 .

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG III HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CẤP LIỆU CÔNG ĐOẠN NGHIỀN LIỆU 3. Tín hiệu này kết hợp với tín hiệu đo lưu lượng của phần liệu hồi lưu qua cân máng R2J06 từ đó đưa ra tín hiệu lưu lượng của phần lưu lượng do hệ thống cân cấp liệu cấp cho máy nghiền.Tín hiệu này qua bộ điều chỉnh lưu Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 56 .1 : Lưu đồ điều khiển của hệ thống cấp liệu máy nghiền Falaphon là cảm biến đo độ ồn độ rung của máy nghiền từ đó đưa ra được tín hiệu lưu lượng trong máy nghiền. Sơ đồ điều khiển hệ thống cấp liệu máy nghiền Lưu đồ điều khiển Đá Vôi Đá Sét Bô Xít Quăng Sắt R2J06 Betl weigh Betl weigh Đôsimat Đôsimat Hồi Liệu Máy nghiền Falaphon PIDCON PIDCON PIDCON PIDCON XY X01X1 FY L03Y1 Y Y L03Y2 FY L03Y1 Y Y L03Y2 FY A01Y1 Y Y A01Y2 FY B01Y1 Y B01Y2 Y FC M01F2 FY M01F1 FRIALH J06F1 X Y X01X2 Hình 3.1.

Trong các nhà máy sản xuất công nghiệp.Cấu tạo cân băng định lượng.1. Cân định lượng Trong hệ thống cấp liệu cho máy nghiền công đoạn nghiền liệu của dây chuyền 2 nhà máy xi măng hoàng thạch thì hệ thống cấp liệu bao gồm 4 cân trong đó 2 cân băng điện tử và 2 cân băng dosimat . Khái niệm Cân băng định lượng là thiết bị bao gồm các thiết bị ghép nối với nhau mà thành.Sau đó bộ PIDCON của từng cân sẽ đưa ra tín hiệu để điều khiển các hệ thống cân cấp liệu.2.Trong đó 2 cân băng điện tử dung để cân đất sét và đá vôi còn 2 cân băng dosimat dùng để cân quặng sắt và boxit .cân băng định lượng của nhà máy là cân định lượng băng tải. 3.các dây chuyền sản xuất xi măng.2. 3.chính vì nó đóng một vai trò rất quan trọng trong việc phối liệu và hoạch định sản xuất. đá sét.Thực hiện phối liệu một các liên tục theo tỷ lệ yêu cầu công nghệ đặt ra.Tuy nhiên về mặt cấu tạo và nguyên lí của 2 loại cân này là giống nhau . góp phần vòa sự thành công của dây chuyền. quặng sắt rồi tiếp tục đựa tới bộ điều khiển PIDCON của từng cân.2.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP lượng đưa trở về bộ điều khiển của hệ thống kiểm tra chất lượng QCX rồi đưa ra hệ số anpha cho từng lượng liệu đá vôi .và nguyên lí hoạt động.nó là thiết bị cung cấp kiểu trọng lượng vật liệu được chuyên trở trên băng tải mà tốc độ của nó được điều chỉnh để nhận được lưu lượng vật liệu ứng với giá trị do người vận hành đặt trước. boxit.2. Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 57 .hệ thống cân băng định lượng còn đáp uwng sự ống định về lưu lượng và điều khiển lưu lượng phù hợp với yêu cầu.do đó nó quyết định vào chất lượng sản phẩm.được dung cho hệ thống cân liên tục(liên tục theo chế độ dài hạn và lặp lại). Cân băng định lượng trong sản xuất xi măng là cân băng tải . Ý nghĩa của các bộ điều khiển FA : Cảnh báo lưu lượng FC : Bộ điều chỉnh lưu lượng FI : Bộ chỉ thị lưu lượng FT : Bộ biến đổi lưu lượng FY : Bộ điều chỉnh tỉ lệ FRIALH : Bộ tự ghi và cảnh báo lưu lượng hồi lưu II : Bộ chỉ thị dòng điện SC : Bộ điều chỉnh tốc độ động cơ SI : Bộ chỉ thị tốc độ SAL : Cảnh bảo mức độ an toàn của động cơ QQI : Bộ chỉ thị tổng trọng lượng XA : Cảnh báo thiết bị XY : Rơ le đo độ ồn độ rung WIAL : Bộ báo mức trọng lượng trong két cân 3.

9: Động cơ không đống bộ (được nối với biến tần) 10: Cảm biến vị trí • Nguyên lí hoạt động của cân băng định lượng Khi vật liệu được chuyên chở trên băng nó sẽ gây ra một lực F tác động lên bề mặt băng. Để tính trọng lượng vật liệu trên băng. 8: SenSor đo tốc độ. Băng tải di chuyển với vận tốc V trên các con lăn tải. Trọng lượng của vật liệu trên 1m chiều dài băng tải trên giá cân truyền vào tế bào cân. ở đây sử dụng một cảm biến trọng lượng là tế bào cân (loadcell). Đồng thời tốc độ của băng tải được đo bằng máy phát tốc (điện áp đưa ra từ máy phát tốc tỷ lệ với tốc độ băng tải). trong đó một tang trống chủ động nối với trục động cơ. Truyền động kéo cân băng định lượng nhờ hai tang trống.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 3. Như vậy tín hiệu lấy ra từ đường chéo cầu cân cho biết lưu lượng liệu trên băng. Điện áp này cung cấp cho cầu đo trong tế bào cân. 7: Hộp số. 5: Bulông cơ khí. 3: Băng truyền. 6: Tang chủ động. 4: Tang bị động. Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 58 .2 :Sơ đồ cấu tạo của cân băng Cấu tạo của cân băng định lượng gồm các phân sau: 1: Phễu cấp liệu 2: Cảm biến trọng lượng (Load Cell). Tang bị động được gắn với hệ thống đối trọng để khắc phục hiện tượng trượt giữa tang trống và băng tải.

Đầu cảm biến nhiệt độ xác định nhiệt độ của môi trường để thực hiện việc chỉnh định vì các phần tử SFT phụ thuộc vào rất nhiều vòng nhiệt độ. Sự dao động của dây dẫn trong từ trường sinh ra sức điện động cảm ứng.3 Tế bào cân trọng lượng(Loadcell) Là thiết bị đo trọng lượng trọng hệ thống cân nó có cấu tạo gồm các bộ chuyển đổi đo và . Bộ chuyển đổi : Chuyển đổi các tín hiệu đo lường từ đầu đo thành dạng tín hiệu số.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 3.Có 2 loại chuyển đổi đo là SFT(Smat Foree Tran Sduer) và tế bào cân Tenzomet • Chuyển đổi đo SFT Đầu đo trọng lượng là nơi đặt tải cần đo. Nó làm thay đổi sức căng của dây dẫn nên dây dẫn bị dao động (bị rung). Bộ xử lý : Xử lý tất cả các tín hiệu thu được và các tín hiệu ra bên ngoài theo phương thức truyền tin nối tiếp • Chuyển đổi đo TOZENMET Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 59 . Sức điện động này có tác động chặt chẽ lên tải trọng đặt trên đầu đo.2. nó truyền lực tác động trực tiếp của tải lên một đây dẫn đặt trong từ trường không đổi.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Nguyên lý tế bào cân Tenzomet dựa theo nguyên lý cầu điện trở. Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 60 .điện áp ra của đầu đo ΔR . Giả sử cấp cho đầu vào cầu cân một điện áp là U N=10v thì cứ 100kg vật liệu trên băng LoadCell sẽ chuyển thành 2mv/v tương ứng. ΔR Ur=UN * R Trong đó: UN . Cầu cân về cơ bản bao gồm : Một cảm biến trọng lượng (LoadCell) gắn trên giá mang nhiều con lăn.2. Lúc này. Khi cầu điện trở thay đổi với giá trị ΔR thì điện áp ra sẽ thay đổi.Vật liệu được chuyên trở trên băng tải. Trọng lượng của vật liệu trên băng được bốn cảm biến trọng lượng (LoadCell) chuyển đổi thành tín hiệu điện đưa về bộ xử lý để tính toán lưu lượng.4. Do đó nếu có một nguồn cung cấp không đổi (UN=const) thì hai đường chéo kia của cầu ta thu được tín hiệu thay đổi theo tải trọng đặt lên cầu. mà tốc độ của băng tải được điều chỉnh để nhận được lưu lượng đặt trước khi có nhiều tác động liên hệ(liệu không xuống đều).lượng điện trở thay đổi bởi lực kéo trên đầu đo R . trong đó giá trị điện trở của các nhánh cầu thay đổi bởi ngoại lực tác động lên cầu. Khi cầu cân bằng thì điện áp ra U r=0.giá trị điện trở ban đầu của mỗi nhánh cầu.với R tỷ lệ với khối lượng vật liệu trên băng cân thì thấy tín hiệu U ra là khuyếch đại nên sau đó gửi tín hiệu này qua biến đổi A/D vào bộ điều khiển để xử lý.điện áp nguồn cấp cho đầu đo Ur . điện áp ra của cầu cân sẽ là Ura=20mv 3. lúc này điện áp ra được tính theo công thức.Nguyên lí tính lưu lượng Cân băng định lượng (cân băng tải) là thiết bị cung cấp liệu kiểu trọng lượng.

Tải của băng truyềnlà trọng lượng vật liệu được truyền tải trên một đơn vị chiều dài ∂ (kg/m). Điều này đảm bảo cân chính xác trọng lượng liệu ngay cả khi dùng băng tải có độ dày không đều trên chiều dài của nó.gia tốc trọng trường (g=9. Nguyên lý của quá trình trừ bì như sau : Băng tải phải được chia thành các phân đoạn xác định. Bộ điều khiển xác định trọng lượng của liệu nhờ trừ bì tự động các phân đoạn băng tải . Tải trọng trên băng truyền có thể tính là: ƍ=S*γ Trong đó : γ .Bộ điều khiển đo tải trọng trên băng truyền và điều chỉnh tốc độ băng đảm bảo lưu lượng không đổi ở điểm đổ liệu.5.8 m/s2) Lực hiệu dụng Fm(N) do trọng lượng của vật liệu trên băng tải gây nên: Fm =Fc – F0 Trong đó : F0 – là lực đo trọng lượng của băng tải cả con lăn và giá đỡ cầu cân.chiều dài của cầu cân g . Trong lúc trừ bì băng tải rỗng (không có liệu trên băng) trọng lượng của mỗi đoạn băng được ghi vào bộ nhớ. được tính theo biểu thức: FC L ƍ= g 2 Trong đó : L . Việc điều chỉnh trọng lượng cần phải thực hiện đồng bộ với vị trí của băng (belt index được gắn Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 61 . Cân băng tải có bộ phận đo trọng lượng để đo ∂ và bộ điều khiển để điều chỉnh tốc độ băng tải sao cho điểm đổ liệu. Vì vậy để đo được trọng lượng của liệu thì ta phải tiến hành trừ bì (tức là trừ đi trọng lượng của băng tải ). lưu lượng dòng chảy liệu bằng giá trị đặt do người vận hành đặt trước. Trong đó tốc độ của băng tải được đo bằng cảm biến tốc độ có liên hệ động học với động cơ. Khi vận hành bình thường cân băng tải trọng lượng của mỗi vật liệu trên mỗi phân đoạn được xác định bằng cách lấy trọng lượng đo được trên đoạn đó trừ đi trọng lượng băng tải tương ứng đã ghi trong bộ nhớ.tiết diện cắt ngang của vật liệu trên băng (m2) Do đó lưu lượng có thể tính là: Q= FC *V 2 FC *V = L Lg g 2 3.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Để xác định lưu lượng vật liệu chuyển tới nơi đổ liệu thì phải xác định đồng thời vận tốc của băng tải và trọng lượng của vật liệu trên 1 đơn vị chiều dài.2. Tốc độ băng tải V (m/s) là tốc độ của vật liệu được truyền tải.khối lượng riêng của vật liệu (kg/m3) S . Đo trọng lượng liệu trên băng tải: Trọng lượng đo nhờ tín hiệu của LoadCell bao gồm trọng lượng của băng tải và trọng lượng vật liệu trên băng. Q=ƍ*V Trọng lượng tổng trên băng là lực F c(N) được đo bởi hệ thống cân trọng lượng và ∂.

thiết bị cấp liệu làm việc ổn định không bị ngắt quãng. Xét về độ chính xác điều chỉnh thì phương pháp 2 hơn hẳn phương pháp 1. Bộ PID có tác dụng điều chỉnh nếu lưu lượng thể tích của liệu trên băng thay đổi theo phạm vi ±15% và bộ PID chỉ hoạt động sau khi băng đã hoạt động. thời gian điều chỉnh nhỏ. phạm vi điều khiển rộng hơn và có thể dược đặt bởi người sử dụng. 3. * Nhận xét 2 phương pháp trên: Hai phương pháp trên điều chỉnh cấp liệu khác hẳn nhau về bản chất.Phương pháp 2: Điều chỉnh cấp liệu liên tục. .2. Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 62 . Phương pháp này tận dụng những ưu điểm và khắc phục nhưng nhược điểm của 2 phương pháp trên và được thiết kế đặc biệt cho các băng cân định lượng. Phương pháp này điều chỉnh cấp liệu liên tục cho băng cân định lượng sử dụng bộ điều chỉnh PID để điều chỉnh cấp liệu (có thể là van cấp liệu hoặc van quay) để đảm bảo cho lượng tải trên một đơn vị chiều dài băng tải là không đổi.Phương pháp 1: Điều chỉnh cấp liệu kiểu trôi Phương pháp này điều chỉnh cấp liệu bằng tín hiệu của sensơr cấp liệu kiểu trôi để điều khiển 5 thiết bị cấp liệu.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP trên băng) mới bắt đầu thực hiện trừ bì. Khi ngừng cân vị trí của băng tải được giữ lại trong bộ nhớ do đó ở lần khởi động tiếp theo việc trừ bì được thực hiện ngay.Phương pháp 3: Điều chỉnh mức vật liệu trong ngăn xếp: Phương pháp điều chỉnh mức liệu trong ngăn xếp có thể coi là sự kết hợp của 2phương pháp trên : phương pháp điều chỉnh gián đoạn và điều chỉnh liên tục.6. Khái quát về điều chỉnh cấp liệu cho cân băng Việc điều chỉnh cấp liệu cho băng cân định lượng chính là điều chỉnh lưu lượng liệu cấp cho băng cân. nhưng phạm vi điều chỉnh không rộng. *Thực hiện bằng 3 phương pháp: . Vị trí của sensơr cấp liệu theo kiểu trôi được đặt ở phía cuối của ống liệu. Phương pháp 1 đơn giản hơn. . nhưng trong phạm vi điều chỉnh thiết bị phải làm việc gián đoạn thì ảnh hưởng không tốt đến tuổi thọ của thiết bị.

7 .Nhận tín hiệu trọng lượng từ bộ khuếch đại và tín hiệu tốc độ từ máy phát xungtruyền về để tính lưu lượng.So sánh lượng đặt: So sánh lưu lượng đặt với lượng thực nhận được từ bộ khuếch đại và máy phát xung.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 3. Số xung phát ra từ máy phát xung tỷ lệ với tốc độ động cơ và được đưa về bộ điều khiển.2. nó có hai chức năng chính sau: . Từ đó tính được sai lệch giữa lượng đặt và lượng thực và tạo hàm Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 63 . Điều chỉnh tốc độ của động cơ bằng cách điều chỉnh tần số cấp nguồn cho động cơ.3 : Sơ đồ cấu trúc của cân định lượng Trong đó : Động cơ sử dụng là động cơ không đồng bộ ba pha rô to lồng sóc.Sơ đồ khối cấu trúc của hệ cân định lượng Hình 3. Bộ điều khiển (dùng vi xử lý) điều chỉnh tốc độ của băng tải và lưu lượng liệu ở điểm đổ liệu sao cho tương ứng với giá trị đặt. tốc độ của động cơ đo được nhờ sensơr đo tốc độ (máy fát xung). Chức năng của bộ điều chỉnh Bộ điều chỉnh đóng vai trò quan trọng trong hệ thống cân băng định lượng. Bộ cảm biến trọng lượng (LoadCell) biến đổi trọng lượng nhận được trên băng thành tín hiệu điện đưa về bộ khuyếch đại. .

bố trí không gian tổng quát như hình vẽ Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 64 . . Nhược điểm của động cơ không đồng bộ là: Hệ số cos ϕ thấp. 3. điều chỉnh và khống chế các quá trình quá độ khó khăn. Động cơ Động cơ không đồng bộ được sử dụng rất rộng rãi.4. động cơ trong tủ lạnh. hơn nữa máng cân kiểu cong cho nên sự tồn đọng của bột liệu trên máng cân nhiều và không ổn định cũng là một trong các nguyên nhân làm mất ổn định của cân trong quá trình cấp liệu.3. . động cơ không đồng bộ dần dần chiếm một vị trí quan trọng: quạt gió máy quay đĩa. .5. giá thành hạ nên động cơ không đồng bộ đựơc sử dụng rộng rãi nhất trong ngành kinh tế quốc dân với công suất từ vài chục đến hàng nghìn kw. Q đặt 0 ÷ 10 A D Tính Toán Xung Xung D A D 3. . phạm vi sử dụng của động cơ không đồng bộ ngày càng rộng rãi.Xây dựng vectơr không gian: Động cơ xoay chiều ba pha dù là động cơ đồng bộ hay không đồng bộ. .1. Xét về mặt cấu tạo người ta chia động cơ không đồng bộ ra làm hai loại: Động cơ rôto dây quấn và động cơ rôto lồng sóc(còn gọi là rôto ngắn mạch). Trong đời sống hàng ngày.5. Trong hầm mỏ dùng làm máy tời hay quạt gió. Trong công nghiệp thường dùng máy điện không đồng bộ làm nguồn động lực cho máy cán thép loại vừa và nhỏ.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP điều khiển.Biến tần 3.Cân máng đo liệu hồi lưu R2J06 Loại cân này sử dụng nguyên lý đo động lượng của dòng bột liệu tự chảy qua mặt cong của máng cân được lắp đặt nghiêng so với phương thẳng đứng. . trong thực tế do kết cấu đơn giản. . động lực cho các máy công cụ ở các nhà máy công nghiệp nhẹ. Vì vậy đường cong cấp liệu có biên độ sai lệch lớn so với giá trị đặt 3. Trong nông nghiệp dùng để làm máy bơm hay máy gia công nông sản phẩm. . băng cách thay đổi góc mở của Valve cấp liệu. tóm lại với sự phát triển của nền điện khí hoá và tự động hoá sinh hoạt hằng ngày. R2J06 có đặc điểm : Cơ cấu để điều chỉnh lưu lượng dòng bột liệu chỉ có một đối tượng điều chỉnh. đều có ba cuộn dây stato với dòng điện ba pha. riêng với động cơ rôto lồng sóc có các chỉ tiêu khởi động xấu hơn. làm viêc chắc chắn hiệu suất cao. vì vậy nó phụ thuộc nhiều vào đặc tính biến động của bột liệu.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 3. Khi chạy động cơ bằng biến tần. Nếu trên mặt cắt đó ta thiết lập một hệ toạ độ phức với trục thực đi qua trục cuộn dây u của động cơ. Trong hình vẽ ta không quan tâm đến việc động cơ đấu hình sao hay tam giác.3) vector is(t) là một vector có modul không đổi quay trên mặt phẳng phức với tốc độ góc ωs = 2πf s và tạo với trục thực (đi qua trục cuộn dây pha u ) một góc γ = ωs t . Việc xây dựng vector i s(t) được mô tả trong hình sau: e j120 0 Im 0 2 − i sw ( t ) e j 240 V 3 Re 2 Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm U Trung Thành-Lớp isu ( t ) ĐKTĐ1 W W 65 3 0 2 V i sv ( t ) e j120 V 3 0 e j 240 . ba dòng điện istt(t).4 :Sơ đồ cuộn dây và dòng stato của động cơ xoay chiều 3 pha. ta có thể xây dựng vector không gian sau đây. đó là ba dòng ở đầu ra của biến tần Ba dòng điện đó thoả mãn phương trình: isu(t) + ist(t) +isw(t) = 0 ( 5-1) Trong đó từng dòng điện pha thoả mãn các công thức: isu(t) = is cos(ωs t ) o isv(t) = is cos(ωs t +120 ) (5-2) i sw ( t ) = i s cos ω s t + 240 o ( ) Về phương diện mặt phẳng cơ học ( mặt cắt ngang). Trong đó fs là tần số mạch stato. isv(t). is (t ) = 0 o 2 i su ( t ) + i sv ( t ) e j120 + i sw ( t ) e j 240 = i s e jγ 3 [ ] (5-3) Theo công thức (1. isw(t) là ba dòng chạy từ lưới qua đầu nối vào động cơ. động cơ xoay chiều ba pha có ba cuộn dây lệch nhau một góc 120o .

Như trong lý thuyết máy điện đã đề cập.5 ta thấy dòng điện của từng pha chính là hình chiếu của vector mới thu được trên trục của cuộn đây pha tương ứng. Trên cơ sở công thức (5. Công thức (5. w.1) và theo điều kiện điểm trung tính của ba cuộn dây stator không nối đất ta chỉ đo 2 trong 3 dòng điện stator là đầy đủ thông tin về vector is(t) với các thành phần trong công thức (5. Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 66 . Hình chiếu của vector dòng i s xuống hai trục thực và ảo là i sa và isb như hình (3.1). Mặt phẳng phức có trục thực là a và trục ảo là b. dòng rotor.6) isw Cuôn dây Pha U 1200 Cuôn dây Pha U 1200 1200 Cuôn dây Pha U Hình 3. Hệ toạ độ nói trên là hệ toạ độ stator cố định. Đối với các đại lượng khác của động cơ như: điện áp.6 :Biểu diễn dòng điện Stato dưới dạng vector không gian với các phần tử là isa và isb thuộc hệ tọa độ stato cố định Ta thấy rằng hai dòng điện kể trên là hai dòng hình sin. v.1) chỉ dùng khi trục của cuộn dây pha u được chọn làm trục quy chiếu chuẩn như trong hình vẽ 3.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 3. từ thông stator.6. từ thông rotor ta đều có thể xây dựng vector không gian tương ứng như đối với dòng điện kể trên. ta có thể hình dung ra một động cơ điện tương ứng với hai cuộn dây cố định a và b thay thế cho ba cuộn u.5 :Thiết lập vector không gian từ các đại lượng pha Qua hình 3. Điều này có ý nghĩa trong toàn bộ quá trình xây dựng hệ thống điều khiển điều chỉnh sau này.

các van bán dẫn ở đây chủ yếu dùng Transistor ( IGBT. + khâu (III) là khâu nghịch lưu biến đổi nguồn một chiều thành nguồn xoay chiều cung cấp cho động cơ. Thông thường các đôi van được vi xử lý/ vi tính điều khiển sao cho điện áp xoay chiều ba pha với biên độ cho trước được đặt lên ba cực của động cơ đúng theo yêu cầu.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP isa = isu i sβ 1 ( i su + i sv ) = 3 (5-4a) 3.5.8 cho ta thấy sơ đồ nguyên lý của động cơ xoay chiều ba pha nuôi bởi biến tần dùng van bán dẫn.2. + Khâu (II) là khâu trung gian (bộ lọc) giữ cho E= Const. Sơ đồ điều khiển biến tần: it1 T1 iD4 D4 T3 D3 T5 D5 C A B C it4 T4 it4 D1 T6 D6 T2 D2 Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 i –Phạm i i i 67 s N a b c T4 0 . Biến tần được đề cập trong đề tài này hoạt động theo kiểu cắt xung với tần số cao. MOSFET).7 :Sơ đồ động lực điều khiển động cơ không đồng bộ ba pha rô to lồng sóc bằng biến tần + Khâu (I) là khâu chỉnh lưu không điều khiển cầu 3 pha biến đổi nguồn xoay chiều thành nguồn một chiều cung cấp cho nghịch lưu. Điều khiển biến tần trên cơ sở phương pháp điều chế vector không gian: Mạch động lực của biến tần : L D1 D2 T1 D4 T3 D3 T5 D5 220V C D1 D1 T4 D1 T6 D6 T2 D2 M (I) (II) (III) Hình 3. Biến tần được nuôi bởi điện áp một chiều U mc. Hình 3.

9 b) Vector không gian ứng với khả năng thứ 4 của bảng 1 Tương tự khả năng thứ tự.. ta dể dàng xây dựng được vector điện áp tương ứng cho tất cả các trường hợp còn lại .v hoặc w. ví dụ khả năng thứ tự của bảng 1 với sơ đồ nối trong hình 3.9a.. u1. Error: Reference source not found Hình 3. ta thấy rằng tổ hợp thứ 4 đó tương đương với trường hợp ta áp đặt lên ba cụôn dây pha vactor điện áp U s với modul 2Umc/3 như trong hình 3. Bố trí hình học của ba cuộn dây pha trên mặt phẳng. Của Umc. Để tìm điên áp thực sự rơi trên từng pha ta chỉ việc tìm hình chiếu của vector Us lên trục của cuộn dây.9 a) Sơ đồ nối ba cuộn dây pha theo khả năng thứ 4 của bảng 1 Hình 3.8 :Sơ đồ nguyên lý của động cơ không đồng bộ ba pha nuôi bởi biến tần nguồn áp được điều khiển theo phương pháp điều chế vector không gian Mỗi pha của động cơ có thể nhận một trong hai trạng thái: 1 (nối với cực dương của Umc) hoặc 0 (nối với cực âm của Umc )..u7 hệ số thứ tự của bảng.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hình 3. Ta dễ dàng tính được điện áp rơi trên từng cuộn dây pha u. Hai vector này có modul bằng 0 và giữ một ý nghĩa U 2 2 3 S3 U4 Q2 Q1 S1 S Sinh viên :Nguyễn Khả S HoanQ–Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 Q 68 3 6 4 4 U5 S5 U6 . Do có ba pha (ba cặp van bán dẫn nên sẽ tồn tại 23 = 8 khả năng nối các pha của động cơ với Umc như trong bảng sau : Bảng 1: Các khả năng nối pha động cơ với Umc : Cuộn dây pha 0 Pha u Pha v Pha w 0 0 0 1 1 0 0 2 1 1 0 3 0 1 0 4 0 1 1 5 0 0 1 6 1 0 1 7 1 1 1 Xét một trong tám khả năng đó.9b.. Ở đây có hai trường hợp đặc biệt: u0 cả ba cuộn dây pha nối với cực âm u7 cả ba cuộn dây pha nối với cực S dương.. Các vector chuẩn đó được đánh số u 0. U rất quan trọng sau này.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Hình 3.10 :Tám vector chuẩn do ba cặp van bán dẩn của biến tần tạo nên Q1....Q4: các góc phần tư ; S1...S6: các góc phần sáu Hình 3.10 cho ta thấy vị trí của từng vector chuẩn trong hệ tọa độ ab, modul của từng vector luôn có giá trị 2Umc/3. Ngoài quy ước thông thường về các góc phần tư Q1...Q4 phân chia bởi hai trục của hệ tọa độ, các vector chuẩn chia toàn bộ không gian thành các góc phần sáu S1....S6. Chỉ bằng tám vector chuẩn hóa của hình 3.9 , ta phải tạo nên điện áp stator với biên độ góc pha bất kỳ mà khâu điều chế dòng sau này yêu cầu. 3.5.3. Nguyên lý của phương pháp điều chế vector không gian: Để thực hiện một vector điện áp ta xét ví dụ sau đây: Giả sử ta phải thực hiện vector u s bất kỳ trên hình 3.8a. Vector đó có thể nằm ở góc phần sáu bất kỳ nào đó, trong ví dụ này u s nằm ở S1. us có thể được tách thành tổng của hai vector con up, ut tựa theo hướng của hai vector chuẩn u1, u2 Các số viết thấp bên phải có ý nghĩa như sau: p: vector bên phải t: vector bên trái Error: Reference source not found Thực hiện vector us bất kỳ bằng hai vector điện áp nguồn. Điên áp phải được tính đổi thành thời gian dòng ngắt van trong phạm vi một chu kỳ cắt xung nào đó. Giả thiết toàn bộ chu kỳ đó là chu kỳ có ích, được phép dùng để thực hiện vector, khi này modul tối đa cũng không vượt quá 2U mc/3. Do vậy ta có công thức sau:
u xmaî = u1 = ... = u 6 = 2 U mc 3

(5-5)

Nếu thời gian tối đa (ví dụ chu kỳ trích mẫu ) là T, ta rút ra nhận xét sau: - uslà tổng vector của hai vector biên up, ut: us= up+ u ut1 - Hai vector biên có thể được thực hiện bằng cách thực hiện u 1 (cho up) và u2 (cho ut) trong hai khoảng thời gian sau:

Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 69

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Tp = up u s max T

;

Tt =

ut u s max

T

(5-6)

Ta đã có mẫu xung cho u1, u2 (bảng 2), vấn đề là phải tính được khoảng thời gian Tp, Tt , từ công thức (5-6) ta rút ra nhận xét sau: để tính được T p, Tt ta phải biết modul của các vector biên phải :up , biên trái ut . Thời gian thực hiện các vector bên phải T p và bên trái Tt , vậy trong khoảng thời gian còn lại T-(Tp+Tt ), biến tần thực hiện một trong hai vector có modul bằng không u0 hoặc u7. bằng cách đó trên thực tế ta đã thực hiện phép cộng vector sau: us= up + ut + u0(u7) =
Tp T u1 + T − (T p + Tt ) Tt u2 + u0 ( u7 ) T T

(5-7)

Ta phải thực hiện trình tự ba vector u1, u2, u0(u7), để làm sáng tỏ hơn ta tách riêng mẫu xung của bốn vector kể trên ra khỏi bảng 1 như trên: Bảng 2 u v w u0 0 0 0 u1 1 0 0 u2 1 1 0 u7 1 1 1

Thông qua bảng 2 ta có ngay nhận xét: Trình tự sẽ là có lợi nhất, nếu trong pham vi một chu kỳ các cặp van ít phải chuyển mạch nhất. Cụ thể ở đây, mỗi cặp sẽ chỉ chuyển mạch một lần. Nếu như trạng thái cuối cùng là u0, trình tự thực hiện sẽ là : u1 u2 u7 Ngược lại nếu trạng thái cuối cùng là u7, trình tự thực hiện sẽ là: u2 u1 u0 Bằng phương thức thực hiện điện áp (có thể gọi là tạo xung kích thích ) như vậy, ta sẽ gây tổn hao dòng ngắt các van của biến tần ở mức ít nhất. Nếu ta vẽ ghép tượng trưng hai chu kỳ nối tiếp nhau thuộc góc phần sáu thứ nhất S 1 , ta thu được hình ảnh quen thuộc của phương pháp điều chế bề rộng xung thực hiện bằng kỹ thuật tương tự (analog).

Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 70

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Hình 3.11 :Biểu đồ xung của vector điện áp thuộc góc phần sáu thứ nhất S1. Tới đây ta đã làm quen với quá trình thực hiện vector điện áp ở bất kỳ trong phạm vi S1. trong tất cả các góc phần sáu còn lại S 2.....S6, cách thực hiện là giống hệt S1. Hình vẽ sau giới thiệu khái quát biểu đồ xung của các góc phần sáu đó .

Biểu đồ xung kích thích thuộc S2

Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 71

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Biểu đồ xung kích thích thuộc S3 Biểu đồ xung kích thích thuộc S4 Biểu đồ xung kích thích thuộc S5 Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 72 .

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Biểu đồ xung kích thích thuộc S6

Hình 3.12:Giản đồ xung của các góc phần 6
3.6.Tổng hợp bộ điều chỉnh lưu lượng

Q

RQ

Đối Tượng

Nhận được kết quả so sánh từ bộ điều khiển biến tần sẽ điều khiển quay động cơ với tốc độ góc là ω, khi đó lưu lượng trên băng sẽ là tích số của trọng lượng liệu trên một đơn vị chiều dài với tốc độ dài của băng. Lưu lượng tức thời trên từng phân đoạn của băng sẽ được gửi về bộ điều khiển để xác định lượng liệu trung bình trên băng bằng cách lấy tích phân lượng liệu tức thời:
Qth = ∂ *V

Từ đó xác định được lưu lượng thực trên băng và so sánh với lượng đặt do người vận hành đặt trước. Ta có sơ đồ hệ thống như sau:

Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 73

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

U-

K Tp +1

Trong đó:
K là tổng hợp của vòng điều chỉnh tốc độ của khối biến tần động cơ Tp + 1

Từ đó ta có vòng điều chỉnh lưu lượng là

Qd

+ -

RQ

K Tp + 1

U1

Tuy nhiên trong hệ thống cấp liệu cho máy nghiền có 2 cân dosimat và 2 cân băng điện từ tuy về nguyên lí là giống nhau nhưng đối với cân băng đá sét thì chức năng điều khiển khác vì ở đây không điều khiển tốc độ của băng mà chỉ điều chỉnh gầu xúc sao cho lượng liệu được xúc lên băng được duy trì không đổi. Chính vì thế đối tượng điều khiển của bộ điều khiển lưu lượng cân đá xét có cấu trúc như sau:

Ke −tp Tp +1
Trong đó : t là thời gian trễ vì điểm đo liệu cách cầu xúc 1 khoảng đường Từ đó ta có được bộ điều chỉnh lưu lượng của cân đá sét như sau:

Qd
-

RQ

Ke− tp Tp + 1

U1

3.6.1.Phương pháp tính toán thông số của bộ điều chỉnh lưu lượng Để tính toán thông số của bộ điều chỉnh lưu lượng ta dung phương pháp Tối ưu modul và phương pháp Ziegler & Nichol I

Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 74

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

• Tối ưu modul Nội dung của phương pháp : Lớp mô hình đối tượng phù hợp: Gđt ( s ) = - Bài toán chuẩn của phương pháp: + Mô hình đối tượng: Gđt ( s ) =

K đt ∏(1 + Tdj s )

∏(1 +Ti s)
i

j

.e −τs

+ Để thỏa mãn yêu cầu: e∞ = 0 khi w(t) = 1(t) và Gk(jω) tối ưu, ta đề xuất Gđk(s)=KP/ (TIs). Hàm truyền hệ kín là:
Gk ( s ) K P K đt K = TI s (1 + Ts ) + K P K dt TI s (1 + Ts ) + K

K đt 1 + Ts

Với K= KP.Kđt
K2 K2 = ( K − TI Tω 2 ) 2 + (TI ω) 2 K 2 + TI (TI − 2 KT )ω 2 + (TI Tω 2 ) 2 TI * Để |Gk (jω)| → 1 thì: TI - 2KT= 0 ⇒ K P = 2 K T dt KP TI * Vậy bộ điều khiển là : Gđk ( s ) = T s với K P = 2 K T , TI được tùy chọn. I dt G k ( jω )
2

Chất lượng đạt được của phương pháp :độ quá điều chỉnh σmax ≤ 5% - Để áp dụng phương pháp này với các mô hình đối tượng khác mô hình chuẩn, ta sử dụng phương pháp xấp xỉ mô hình, đưa về bài toán chuẩn.
Gđt ( s ) = K đt 1 +T s ∑
m dj

Với T∑ =

∑ T +τ − ∑ T
i= 2 i j=1

n

>0
* KP =

P Suy ra Gđk ( s ) = T s với I

K

TI 2 K dtT∑ K dt (1 + T1s )(1 + T∑ s)

- Với T1> T2 > ….> Tn, ta có:

Gđt ( s ) =

Để đưa về bài toán chuẩn đề xuất cấu trúc bộ điều khiển có dạng PI
Gđk ( s ) = K P (1 + TI s ) TI s

Các tham số của bộ điều khiển tìm được là : T I = T1 ;
* KP =

TI 2 K dt T∑

- Bù 2 hằng số thời gian lớn nhất T1 và T2: T1, T2 > T3 > ….> Tn

Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 75

(1+1/(TI. K P 1 2 TT = Cách lựa chọn cấu trúc và tham số cho bộ điều khiển dựa trên phương pháp tối ưu mô đun được tổng hợp trong bảng sau: • Ziegler & Nichol I Xác định thông số của bộ điều khiển PID dựa vào đáp ứng bậc thang của hệ hở: Điều kiện để sử dụng phương pháp này này là đối tượng phải ổn định không dao động và ít nhất hàm quá độ của nó cũng phải có dạng chữ S nghĩa là phải tồn tại điểm uốn.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP n m K đt Gđt ( s ) = . T∑ = ∑ Ti + τ − ∑ Tdj > 0 (1 + T1s)(1 + T2 s)(1 + T∑ s) i= 3 j =1 Bộ điều khiển PID_MUL: Gđk ( s ) = K P (1 + TI s )(1 + TD s ) TI s Các tham số của bộ điều khiển tính được là: TD = T2 . Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 76 . K P Bộ điều khiển PID_ADD : Gđk ( s ) = K P (1 + T s +TD s ) I 1 * = T1 2 K đt T∑ T1 + T2 2 K dt . Bộ điều khiển PID: Gđk(s) = KP. khi đó nên chọn phương pháp tối ưu modul hay hằng số thời gian tổng của Kuhn.T∑ * 1 2 Các tham số của bộ điều khiển tính được là: TD = T + T . TI = T1. Khi sử dụng phương pháp này nếu T1 mà quá nhỏ thì hệ kín sẽ không ổn đình.TI=T1+T2 .s)+TDs).

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Các thông số tra theo bảng sau: Luật điều khiển Luật P Luật PI Luật PID Kp T2/(T1K) 0.1 và T=8 Dùng bộ điều khiển PI Với T∑ =8 và Kdt=1.2.9T2/(T1K) 1.5T2 3.3 2T1 TD 0 0 0.2T2/(T1K) TI ∞ T1 /0.1 Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 77 .6. Tổng hợp bộ điều chỉnh lưu lượng của hệ thống cân cấp liệu và lưu lượng máy nghiền • Cân DOSIMAT R2A01 Dùng phương pháp tối ưu modul Wdt= Kdt Tp + 1 Với Kdt=1.

42/9=0.125 Ti Kp =0.45 và Ti= T∑ =8 → K i = khi đó K i = Kp = 1/8=0.45/8=0.05625 Ti Hiệu chỉnh thông số bộ PI bằng cách tăng Kp =1 để cho đáp ứng trở lên nhanh hơn Ta được đường đặc tính như sau: Nhận xét: Đáp ứng đầu ra của vòng điều khiển được thiết kế bằng phương pháp tối ưu môdul có thời gian quá độ là khoảng 20s và không có quá độ điều chỉnh.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Suy ra bộ điều khiển PI có Kp=0.0467 Ti Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 78 .2 Suy ra bộ điều khiển PI có Kp=0.42 và Ti= T∑ =9 → K i = Kp =0.Bộ điều khiển đạt yêu cầu • Cân DOSIMAT R2B01 Dùng phương pháp tối ưu modul Wdt= Kdt Tp + 1 Với Kdt=1.2 và T=9 Dùng bộ điều khiển PI Với T∑ =9 và Kdt=1.

5 và T=15 Dùng bộ điều khiển PI Với T∑ =18 và Kdt=1.Bộ điều khiển đạt yêu cầu • Cân Đá Vôi Dùng phương pháp tối ưu modul Wdt= Kdt Tp + 1 Với Kdt=1.0183 Ti Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 79 .11 Ti Ta được đường đặc tính như sau: Nhận xét: Đáp ứng đầu ra của vòng điều khiển được thiết kế bằng phương pháp tối ưu môdul có thời gian quá độ là khoảng 25s và không có quá độ điều chỉnh.5 Suy ra bộ điều khiển PI có Kp=0.33 và Ti= T∑ =18→ K i = Kp =0.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hiệu chỉnh thông số bộ PI bằng cách tăng Kp =1 để cho đáp ứng trở lên nhanh hơn khi đó K i = Kp =1/9=1.33/18=0.

5 Suy ra bộ điều khiển PI có Kp=0.5 T=20 và t=2(s) Dùng bộ điều khiển PI Với T∑ =22 và Kdt=1.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hiệu chỉnh thông số bộ PI bằng cách tăng Kp =1.3 và Ti= T∑ =22→ K i = Kp =0.Bộ điều khiển đạt yêu cầu • Cân Đá Sét Dùng phương pháp tối ưu modul Wdt= Kdt − tp e Tp + 1 Với Kdt=1.09 Ti Ta được đường đặc tính như sau: Nhận xét: Đáp ứng đầu ra của vòng điều khiển được thiết kế bằng phương pháp tối ưu môdul có thời gian quá độ là khoảng 25s và không có quá độ điều chỉnh.3/22=0.013 Ti Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 80 .5 để cho đáp ứng trở lên nhanh hơn khi đó K i = Kp =0.

Bộ điều khiển đạt yêu cầu Suy ra sơ đồ simulink của bốn cân cấp liệu như sau: Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 81 .ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hiệu chỉnh thông số bộ PI bằng cách tăng Kp =1.075 Ti Ta được đường đặc tính như sau: Nhận xét: Đáp ứng đầu ra của vòng điều khiển được thiết kế bằng phương pháp tối ưu môdul có thời gian quá độ là khoảng 25s và không có quá độ điều chỉnh.5 để cho đáp ứng trở lên nhanh hơn khi đó K i = Kp =0.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Ta được đường đặc tính như sau: • Tổng hợp bộ điều khiển lưu lượng máy nghiền Hệ biến tần và máy nghiền có hàm truyền dạng là một khâu quán tính bậc nhất có trễ Wmn= Kdt − tp e Tp + 1 Trong đó: Hệ số khuếch đại Kdt=1.3 Hằng số thời gian T=300 Hằng số thời gian trễ t=30 s Mô hình simulink của đối tượng Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 82 .

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Đường đặc tính của đối tượng Áp dụng phương pháp Ziegler & Nichol I Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 83 .

025 Mô hình simulink điều khiển lưu lượng máy nghiền Đường đặt tính của mô hình Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 84 .0045 Ti=0.T2=490 Áp dụng luật điều khiển PI ta có được Kp=0.3T1=18 Suy ra Ki=Kp/Ti=0.9x480/(60x1580)=0.T1=60.9T2/(T1K)=0.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Ta xác định được từ đồ thị K=1560.

Sự lồng ghép những đối tượng và các văn bản được tích hợp bởi OLE2. Những giao diện này co thể tích hợp trong những giải pháp tự động hóa phức tạp. WinCC còn có giao diện mở cho các giải pháp của người dùng.1 Giới thiệu phần mềm WINCC 4. các giải pháp cho hệ thống mở.1 Tổng quan về Wincc WinCC (Window control center) là một hệ thống phần mềm điều khiển giám sát công nghiệp. và các chức năng lưu trữ an toàn bảo đảm một tính lợi ích cao.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Nhận xét: Đáp ứng đầu ra của vòng điều khiển được thiết kế bằng phương pháp Ziegler & Nichol I có thời gian quá độ là khoảng 2000s và có thể coi như không có quá độ điều chỉnh vì quá độ nhỏ Bộ điều khiển đạt yêu cầu. dễ truyền tải trong môi trường Windows. Nó là một trình điều khiển mạnh. có tính kỹ thuật và hệ thống màn hình hiển thị đồ họa để điều khiển các nhiệm vụ đặt ra trong sản xuất và tự động hóa quá trình. lưu trữ và báo cáo. Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 85 .0 và OLE Custom Controls (OCX). thông báo. nhanh chóng cập nhật các hình ảnh của quá trình quan sát. CHƯƠNG IV THIẾT KẾ GIAO DIỆN GIÁM SÁT HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CẤP LIỆU MÁY NGHIỀN 4.1. Những cơ chế này làm cho WinCC là một đối tác dễ hiểu. Sự truy cập tới nơi lưu trữ dữ liệu tích hợp bởi các giao diện chuẩn ODBC và SQL. Hệ thống này có chứa những module chức năng tích hợp công nghiệp cho hiển thị đồ họa.

WinCC Explorer cung cấp các thông tin về các mục dưới đây: − Chức năng của WinCC Explorer − Kiến trúc của WinCC Explorer − Các editer chuẩn WinCC Explorer gồm tất cả các chức năng quản lý hệ thống của WinCC. Các server được liên kết có project của riêng chúng. một multi-client có thể truy cập tối đa 6 server. Từ cửa sổ WinCC Explorer có thể truy nhập vào tất cả các thành phần mà một project giao diện người máy cần có cũng như việc xây dựng cấu hình cho các thành phần riêng rẽ đó. Cấu hình project của server được thực hiện trong server hoặc trong client. mục lưu trữ dữ trữ trong server và cung cấp cho các client. 4. Tất cả chúng làm việc trong cùng một project. di chuyển và copy − Chức năng ấn bản mạng cho nhiều người sử dụng (Client-Server Inviroment) − Trình bày (thể hiện) cấu hình dữ liệu Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 86 . lưu. Tất cả các phần của WinCC đều được khởi động từ đây.1. cũng như kết nối bus quá trình và lưu trữ dữ liệu của project được thực hiện trong máy tính này.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 4.2 Các loại Project trong WinCC − Client: được gán cố định cho một server trong multi-user project. c) Multi-Client Project Multi-User Project là một loại project mà có thể truy nhập vào nhiều server. Một đôi redundant server dùng để dự phòng sự cố có thể như một server. Server được kết nối với bus quá trình và dữ liệu quá trình được xử lý ở đây.0. Có nghĩa là dữ liệu của 6 server có thể được giám sát và điều khiển trên một màn hình multi-client. các tag. Việc vận hành hệ thống được thực hiện từ các client. Một multi-client có thể truy nhập tối đa 6 server. Tạo cấu hình. − Server: server của một multi-user project với client và các multi-client. Nhiệm vụ của WinCC Explorer: − Tạo một project mới − Đặt cấu hình trọn vẹn − Gọi và lưu trữ project − Quản lý project: mở. Cấu hình có thể đặt trong server hoặc trong một vài client. Dữ liệu của project là các hình ảnh (picture). Tại đây ta có thể đặt cấu hình (computer. cấu hình multi-client. − Multi-client: đối với WinCC V6. b) Multi-User Project Một Multi-User project có đặc điểm cấu hình điểm nhiều client và một server.tag…) và khởi động module Run-time. Tối đa 16 client được truy nhập vào một server. vận hành. a) Single-user Project là một trạm vận hành đơn cuối cùng.1. Client có thể được sử dụng trong multi-user project hoặc trong một hệ thống phân tán.3 WinCC Explorer Xuất hiện khi khởi động WinCC.

thể hiện trạng thái và tạo thông báo − Quản lý dữ liệu: cung cấp các hình ảnh quá trình (bộ đệm) với các giá trị của tag theo những cách sau: + Theo chu kỳ + Chu kỳ với sự thay đổi Một project của WinCC chứa 3 thành phần chính: − Computer: Quản lý tất cả các trạm vận hành (WorkStatiion) và trạm chủ (Server) nằm trong project − Tag Managerment: Là kh vực quản lý tất cả các kênh. dữ liệu quản lý phân biệt hai loại Tag: − Internal Tag (Tag trong): Là các khối nhớ trong WinCC được phân chia theo chức năng như một PLC thực. trợ giúp hoạt động đặt cấu hình dữ liệu. Sau khi chạy WinCC thì tất cả các Tag đều được tải vào và tương ứng với cấu trúc Runtime được dựng lên. hệ thống / đường dẫn người dùng − Đặt cấu hình cho vị trí các chức năng đặc biệt của người dùng − Lưu trữ các tài liệu phản hồi (feedback documentation) − Lập báo cáo trạng thái của hệ thống − Chuyển đổi giữa chạy thực và đặt cấu hình − Thử các module như mô phỏng khi chạy ( simulation). Các Tag này được gán bởi các mối quan hệ logic. Trong loại Tag này có một khung đặc biệt được gọi là dữ liệu thô (Raw Data TagRDT). WinCC Tags mô tả một dạng dữ liệu thành phần duy nhất trong một project và những luật cho phép truy cập dữ liệu này. dữ liệu thô phù hợp với một dạng khung dữ Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 87 .1. Chúng có thể được tính toán và chỉnh sửa trong WinCC và không có địa chỉ trên lớp PLC. các biến nội (Internal tag).4 Tag và TagGroup Trong phần mềm WinCC có một khái niệm quan trọng cần phải nắm vững khi xây dựng một hệ thống điều khiển giám sát là khái niệm về Tag và Tag Groups. Tag thực ra là một thành phần trung gian cho việc truy nhập các giá trị quá trình. các quan hệ logic. − External Tag (Tag ngoài): Gán các địa chỉ và kết nối trong các lớp PLC. WinCC Tags chứa trong một cơ sở dữ liệu của một project rộng. biến ngoài (External tag). 4. Tất cả các Tag đều có thể được tổ chức trong các nhóm Tag nhằm làm tăng sự rõ ràng của project. Trong một project thì Tag chỉ mang một tên duy nhất và một loại dữ liệu duy nhất. chẳng hạn như bằng cách thể hiện cây thư mục − Cài đặt thông số tổng thể như ngôn ngữ. chuyển đổi các picture. Từ một quan điểm chung. biến quá trình (tag process) và các nhóm tag (tag groups) − Data type: Chứa các loại dữ liệu được gán cho các tag và kênh khác nhau. Nói chung. các mối liên hệ được định rõ bởi kênh phân phối các giá trị quá trình tới các Tag sử dụng tại các điểm nối. Tag Groups được dùng để tổ chức các Tag thành các cấu trúc.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP − Điều khiển và đặt cấu hình cấp bậc cho các picture /kiến trúc hệ thống.

1. thu nhỏ hình − Palette front 3. Các bảng và thanh công cụ phục vụ cho thao tác với Graphics Designer : − Menu Bar − Palette chuẩn − Thanh trạng thái − Thanh lớp 2. đường tròn. Nó có đặc điểm sau: − Dễ sử dụng.5. Bảng đối tượng − Các đối tượng chuẩn (Standard Oject): Baogồm: Đường thẳng.5 Các trình soạn thảo và đối tượng chuẩn của WinCC 4. Các Palette để tạo và sửa các đối tượng đồ họa: − Palette màu − Palette đối tượng − Palette kiểu − Palette về sắp xếp − Palette về phóng to. Trong Driver truyền thông “SIMATIC S7 Protocol Suite” có 4 loại RDT: + RDT-EVENT: Event Processing + RDT-ARCHIV: Action Data Connection + RDT-BSEND: Sending/Receiving a data block + RDT-S7PDV: Transparent communication 4. lưu trữ hệ thống (Tag Logging). hình chữ nhật… − Các đối tượng thông minh (Smart Object): Gồm các đối tượng nhúng + Ứng dụng Window (Application Window): Là những đối tượng thông báo hệ thống (Alarm Logging).1.0 − Hành vi động của các đối tượng ảnh có thể cấu hình được với hỗ trợ từ một trình trợ giúp (Dynamic Wizard) − Các liên kết tới các chức năng phụ nhờ cấu hình script mạnh − Các liên kết tới các đối tượng đồ họa mà người sử dụng có thể tạo ra Graphics Designer chứa các mục sau: 1. đường gấp khúc. giao diện đơn giản với công cụ và các bảng màu đồ họa − Cấu hình sắp xếp hợp lý với các thư viện icon và các đối tượng thích hợp − Mở ra giao diện cho các đồ họa quan trọng và cung cấp giao diện OLE 2. elip.1 Graphic Designer Graphics Designer được sử dụng để tạo ra hình ảnh của quá trình.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP liệu thông báo trên mức vận chuyển. Application Window mở ra những cửa sổ ứng dụng và quản lý nó để hiển thị và vận hành Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 88 . báo cáo hệ thống (Print jobs). RDT không hiển thị được trong Graphics Designer. hình đa giác. chúng chỉ được sử dụng trong các ứng dụng khác của WinCC như: Tag Logging và Global Scrips.

+ Nút tròn (Round Button): Là một công cụ giống như Button phục vụ cho vận hành sự kiện quá trình. ra là gia trị) hoặc danh sách ra (vào là giá trị. + Danh sách văn bản (Text List): Sử dụng Text List để đưa giá trị cho văn bản.5. Cho phép liên kết mềm dẻo với quá trình bằng cách thực hiện những thuộc tính động tương ứng.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP + Điều khiển nhúng và liên kết đối tượng (OLE control): Sử dụng OLE control để cung cấp các công cụ Window (nút bấm. Dạng số liệu là thập phân. hộp lựa chọn…). Phạm vi điều chỉnh nằm giữa giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất. thấp hoặc hoàn toàn chỉ là miêu tả bằng đồ họa phối hợp thể hiện những giá trị với tỷ lệ do người sử dụng định trước. Tag Logging được chia thành: − Cấu hình hệ thống (Tag Logging Configuration system/Tag Logging CS): Tất cả các đặc tính cần thiết cho lưu trữ và hiển thị đều được gán dữ liệu bằng “Tag Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 89 . + Slider: Là công cụ điển hình chuyển động phục vụ cho điều khiển quá trình. ra là danh sách) hoặc phối hợp danh sách/văn bản.1.2 Tag Logging Tag Logging chứa các hàm để lấy dữ liệu từ các quá trình đã thực hiện và chuẩn bị dữ liệu để hiển thị và lưu trữ. Các thuộc tính của nó được biểu thị trong cửa sổ “Object Properties” và tab “Event”. Nó có hai trạng thái ấn xuống và không ấn. + Trường vào/ra (I/O Field): Sử dụng như một trường vào hoặc ra hoặc cả vào lẫn ra. + Nhóm lựa chọn (Option Group): Tương tự như Check –Box nhưng ở đây là lựa chọn đơn. + Hiển thị trạng thái (Status Display) Sử dụng để thể hiện bất kỳ con số của những trạng thái khác nhau nào.Các dạng dữ liệu cho phép sử dụng với I/O Field: + Bar: Thuộc tính của nó ảnh hưởng đến sự xuất hiện và tính năng của nó. 4. Nó có thể sử dụng như một danh sách vào (vào là danh sách. Có thể thiết lập một sự kiện tới quá trình bằng cách thực hiện những thuộc tính động tương ứng. nhị phân hoặc bit dữ liệu đều có thể sử dụng − Các đối tượng của Window (Window Object): + Nút bấm (Button): Sử dụng để điều khiển sự kiện quá trình. Liên kết tới quá trình bằng cách thực hiện các thuộc tính động tương ứng. Cho phép thực hiện hiển thị động bằng cách nối nó với giá trị của tất cả các Tag tương ứng với những trạng thái khác nhau. + Hộp thử (Check-Box): Nó được sử dụng khi mà có nhiều sự lựa chọn bằng cách kích lên từng trường hợp mà người sử dụng cần. Nó có thể mang lại ý nghĩa công nghệ và kỹ thuật liên qua tới trạng thái vận hành hệ thống. Nó thể hiện các giá trị bằng đồ thị có quan hệ với giới hạn cao.

Những hộp thoại này được sắp xếp theo nhưng ứng dụng của chúng: Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 90 . Bao gồm: − Trình soạn thảo tạo các báo cáo theo trang (Page layout) − Trình soạn thảo tạo các báo cáo theo dòng (Line layout) WinCC cung cấp những hộp thoại cho phép lựa chọn cấu hình của dữ liệu được in ra trong báo cáo. Theo cách này các giá trị đo có thể được thu thập trực tiếp và được sao chép ngay sau dó. Mỗi một thành phần lưu trữ nhận các Tag của quản lý dữ liệu. − Archives + Lưu trữ dữ liệu quá trình (Process Value Archive) + Lưu trữ dạng nén (Compressed Archive) + Lưu trữ của người sử dụng (User Archive) Lưu trữ dữ liệu quá trình: Các giá trị của quá trình được thu nhận về môi trường WinCC để xử lý tính toán thông qua các mối liên hệ logic là các Tag quá trình.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Logging Configuration System”.5.1. Truyền thông giữa PLC và WinCC được thực hiện do cấu trúc bức điện phù hợp với quy ước rõ ràng theo kiến trúc của chúng. 4. Loại lưu trữ này được tổ chức thành các bảng riêng rẽ trong cơ sở dữ liệu trừ cột đầu tiên của bảng ( có kiến trúc hoàn toàn tự do). Tag Logging có 2 thành phần: − Timer + Timer thu nhận: Là khoảng thời gian mà các giá trị được Tag Logging copy từ hình ảnh quá trình của bộ quản lý dữ liệu(Data Manager).3 Report Designer Cung cấp các chức năng cho việc đào tạo và in các báo cáo. Mỗi lưu trữ của người dùng phải có một tên riêng biệt. dữ liệu quá trình và các giá trị đặt cho mỗi phần sản phẩm). Ngoài ra lưu trữ của người dùng còn được sử dụng để thu nhận “charge data” (là tổng hợp của các thông báo. Lưu trữ dạng nén: Lưu trữ dạng nay nén dữ liệu và phối hợp các số liệu một cách hiệu quả. Loại lưu trữ này cho phép lưu trữ lâu dài tất cả các kiểu Tag khác nhau mà Tag Logging sử dụng. Lưu trữ của người sử dụng: Bất kỳ số lượng Tag do người sử dụng tạo ra đều được nạp vào trong “User Archive”. Bộ định thời lưu trữ luôn luôn là một số nguyên lần bộ định thời thu nhận được thiết lập. − Chạy thực hệ thống (Tag Logging Runtime/Tag Logging RT): Chấp nhận dữ liệu đã đặt và liên kết chúng với những đặc tính đã được chỉ định và chuẩn bị cho lưu trữ và hiển thị. + Timer lưu trữ : Là khoảng thời gian mà dữ liệu được nạp vào vùng lưu trữ. Những đặc tính này phải được tạo ra và chuẩn bị trước khi khởi động chạy thực hệ thống. Mỗi liên kết giữa giá trị quá trình và lưu trữ được hình thành khi lưu trữ mà người sử dụng tạo ra được nối với một Tag. Vì lí do đó mà người dùng có thể đưa vào phương pháp làm việc hay phương pháp làm việc hay phương pháp thay đổi nào đó sau đó nạp chúng vào trong “User Archive” và nếu cần thiết thì thông qua chúng liên kết với PLC.

− Nhiệm vụ của hệ thống thời gian thực Alarm Logging (ALGRT): nhận thông báo và chấp nhận lời thông báo. chấp nhận và lưu trữ chúng: Alarm Logging được chia thành 2 phần: Hệ thống cấu hình và hệ thống thời gian thực. hiển thị. bạn phải đặt thời gian in.0>File>New>Single user project>Ok Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 91 . Xây dựng chương trình giám sát 4.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP − Scripts trong Graphics Designer − Alarm Logging CS − Alarm Logging Runtime − WinCC Explorer − Global Scripts − Tag Logging CS − Tag Logging Runtime − Text Library − User Administrator Đối với việc in báo cáo.1. − Nhiệm vụ của hệ thống cấu hình Alarm Logging(ALGCS): sử dụng hệ thống cấu hình Alarm Logging (ALGCS) đểtạo cấu hình các thông báo sao cho chúng đạt được hệ thống trong thời gian thực mà bạn mong muốn.Nó có các chức năng để nhận các thông báo từ các quá trình. Nó chuẩn bị thông báo để hiển thị và lưu trữ 4. Tạo dự án Project. hệ thống cung cấp các lựa chọn có thể sau: − In được khởi động bởi người sử dụng (Print start by user) − Tại một điểm đã được chọn trước (At a preselected time) − Chu kỳ in (Cyclic output) − In ra màn hình (Output to the screen) − In ra một máy In đã được chọn trước (Output to a preselected printer) − In vào một file (Output to a file) − Output to a page area 4.4 Alarm –Logging Bộ soạn thảo “Alarm Logging” chịu trách nhiệm nhận và lưu trữ các thông báo (message). Nhấn Start>Simatic>WinCC>WinCC V6.2. và để chuẩn bị.2.1.5. và môi trường in.

Ta thiết lập các biến cho tốc độ quay động cơ của các cân cấp liệu.3. đá vôi. Tạo file hình ảnh Main_Screen Trên cửa sổ Wincc explorer. tốc độ quay của động cơ máy nghiền và lưu lượng của các thành phần (đá sét.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Hộp thoại Create a new project xuất hiện đặt tên cho dự án trong khung Project name là DATN 4.pdl đổi tên thành Main_Screen bằng cách nhấp chuột phải chọn Rename picture hộp thoại new name xuất hiện và đổi thành Main_Screen.2. 4. Tạo Tag và Group Tags. Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 92 . nhấp chuột phải vào mục Graphics Designer từ cửa sổ menu nhấp chọn New picture bên cửa sổ bên trái xuất hiện file Newpdl0. quặng sắt.2. Xây dựng màn hình công nghệ. boxit) có kiểu dữ liệu Unsigned 16-bit value Và các biến cảnh báo lưu lượng của các thành phần trên và lưu lượng vào máy nghiền kiểu dữ liêu Unsigned 8-bit value.2.

Tạo nút nhấn:Từ bảng đối tượng Object Palette nhấp dấu cộng chọn Windows Object chọn Button và di chuyển con trỏ ra vị trí cần thiết. Cũng trên bảng Object Palette chọn Smart chọn I/O –Field để tạo ra ô hiện ra thông số của các đối tượng thiết bị cần giám sát. Khi thả chuột.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Vào cửa sổ Graphics designer Trên thanh công cụ vào nhấn vào mục View>Library trên hộp thoại Library nhấp đúp vào mục Global Library ta được hình ảnh các thiết bị và chỉ cần nhấp giữ chuột phải và di chuyển ra màn hình giao diện. Tạo thuộc tính Tag Logging.Nhấp chuột phải vào Archives chọn mục Archive Winzard >Next và chọn đến các tag cần biểu diễn trên đồ thị.4. Trên màn hình wincc explorer >Taglogging.2. Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 93 . hộp thoại Button Configuration xuất hiện.Và chúng ta đặt tên cho nút bấm vào khung mục text. 4.

Tạo picture có tên Cảnh báo.Và được màn hình như hình vẽ phần sau. Ta được bảng thông báo biểu hiện tình trạng hoạt động của thiết bị và vị trí đang báo.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Tiếp đó ta vào mục Graphics designer tạo màn hình biểu đồ. Tạo thuộc tính Alarm Logging Trên màn hình Wincc explorer>Alarm Logging>Massage block khai báo các thông báo và vị trí báo rồi chọn đến Tag của biến cần giám sát. Trở lại màn hình wincc explorer >Graphich designer. Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 94 .Nhấp vào picture Cảnh báo lấy bảng thông số cảnh báo bằng cách nhấp chuột vào Object Palette>Smart Object>Control>Wincc Alarm Control>Ok.5. Lấy biểu đồ bằng cách nhấp vào Object Palette>Smart object>Control>Wincc online trend control>Ok. 4. Sau đó nhấp chuột vào biểu đồ ta được hộp thoại chọn Selection và chọn đường dẫn tới tag cần biểu diễn.2.

3. Quy trình vận hành Màn hình sơ đồ công nghệ Trên màn hình vận hành chính nhấn nút hình chọn các chế độ cài đặt cho các cân. thì sẽ đưa ra màn Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 95 .ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 4.

điều chỉnh tốc độ động cơ qua bộ điều khiển PID. cân R2A01.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trong đó : Nút có ý nghĩa đặt năng suất cho thiết bị từ phòng điều hành trung tâm. Nút có ý nghĩa đặt năng suất cho thiết bị tại tủ điều khiển tại công trình. Nút có ý nghĩa đặt trực tiếp tốc độ động cơ cho thiết bị và không qua bộ điều khiển PID Nhấn phím ta được bảng cài đặt các thông số của cả hệ thống gồm cài đặt các thông số cân đá sét .cân đá vôi . điều chỉnh tốc độ động cơ qua bộ điều khiển PID. cân R2B01 và máy nghiền R2M01 Màn hình cài đặt thông số hệ thống Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 96 .

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Nhấn phím thì ta được bảng cài đặt thông số của cân đá vôi: Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 97 .

05% từ đó đưa ra hệ số mới cho cân trên cơ sở của hệ số cũ(mặc định cân đúng với hệ số điều chỉnh hệ số cũ).05%.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Trong đó các nút -0.Ti.Deadbank thì người vận hành sẽ nhập thông số bộ điều khiển để đưa về điều khiển các đối tượng điều khiển. Nhấn nút “Back” để trở lại màn hình cài đặt Trên màn hình cài đặt nhấn nút “ Thoát ” để trở về màn hình vận hành chính. Nhấn phím đá sét như hình sau: sẽ đưa ra màn hình cài đặt thông số của cân Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 98 .05% và +0.Mỗi lần nhấn thì sẽ tự động điều chỉnh tham số của cân âm hay dương 0.Trong đó Kp : là thành phân P của bộ điều khiển PI Ti : là thành phần I của bộ điều khiển PI Deadbank : là dải chết của bộ điều khiển mà tại điểm năm trong dải chết thì bộ điều khiển không còn tác động đến đối tượng điều khiển. Làm tương tự với màn hình cài đặt của các cân còn lại và máy nghiền.05% dùng để tự động điều chỉnh cân âm hay dương 0. Với việc cài đặt các nút Kp.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Nhấn nút R2A01 như hình sau: thì sẽ hiện ra màn hình cài đặt của cân DOSIMAT Nhấn nút thì sẽ đưa ra màn hình cài đặt thông số của cân DOSIMAT R2B01như hình sau: Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 99 .

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Nhấn nút nghiền R2M01: thì sẽ đưa ra màn hình cài đặt thông số của máy Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 100 .

. sai số và tốc độ quay của động cơ. năng suất thực. Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 101 .).ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ` Trên màn hình nhấn nút sẽ đưa đưa ra màn hình hiện thị toàn bộ thông số của hệ thống cân cấp liệu và máy nghiền(bao gồm năng suất đặt.

bôxit) thành phần nào thiếu thành phần nào vượt quá mức đặt.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Nhấn nút trên màn hình vận hành chính ta được màn hình biểu diển lưu lượng của từng cân cấp liệu và máy nghiền theo thời gian. Nhấn nút trên màn hình vận hành sẽ hiện ra màn hình cảnh bảo của từng cân cấp liệu và máy nghiền .Nhìn vào bảng thông báo đó ta biết được thành phần nào trong các thành phần(đá vôi. đá sét. Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 102 . quặng sắt.

chúng em mới thấy được ứng dụng lý thuyết điều khiển vào thực tế là rất đa dạng và phong phú. hơn nữa các tham số của hệ thống lại không biết được. Cuối cùng. Việc tìm hiểu một hệ thống cấp liệu này rất phước tap.Nhờ sự hướng dẫn của thầy hướng dẫn và nỗ lực của nhóm chúng em cũng đã mô phỏng được hệ thống cấp liệu máy nghiền Có thể nói qua quá trình làm đồ án này. nhóm chúng em bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy giáo TS Nguyễn Văn Hòa đã hướng dẫn tận tình. đặc biệt là bài toán đã nêu. nó giup cho chúng em phân tích và tìm hiểu kỹ hơn về các hệ thống trong công nghiệp. Hà nội . cô giáo để đồ án của chúng em được hoàn thiện hơn.Nhờ có công cụ của Matlab&Simulink đã giúp chúng em có nhưng cái nhìn trực quan trong việc mô phỏng lại hệ thống cấp liệu máy nghiền. Trong những ứng dung của lý thuyêt điều khiển vào thực tế.ngày 29 tháng 5 năm 2010 Nhóm sinh viên Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 103 . sau đó đưa ra những phương án điều khiển thích hợp. bài toán ổn định lưu lượng liệu cấp cho máy nghiền nguyên liệu trong công nghệ sản xuất xi măng tại nhà máy xi măng Hoàng Thạch là một trong nhưng bài toán điển hình. Tuy nhiên do điều kiện và khả năng chúng em còn hạn chế.ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KẾT LUẬN Ngày nay lý thuyết điều khiển tự động đã có nhưng bước tiến vượt bậc và được ứng dụng rộng rãi trong các quá trình công nghệ trong các ngành công nghiệp. vậy chúng em rất mong được sự góp ý của các thầy giáo. Trong quá trình làm đồ án thì chúng em gặp nhiều khó khăn về tìm hiểu công nghệ. nên chắc chắn đồ án này không thể không có những thiếu sót. giúp đỡ chúng em trong quá trình thực hiện đồ án này. cách thức hoạt động và quá trình điều khiển. nhưng nhờ vào lý thuyết điều khiển và điều khiển quá trình đã phần nào làm rõ được hoạt động của hệ thống.

Nhà xuất bản giáo dục 2007 [2] Lý thuyết điều khiển tuyến tính – Nguyễn Doãn Phước. Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật 2000 [3] Cơ sở hệ thống điều khiển quá trình – Hoàng Minh Sơn. Nhà xuất bản Bách Khoa 2006 [4] Giáo trình sản xuất xi măng – FLSMIDTH & Hoàng Thạch Sinh viên :Nguyễn Khả Hoan –Phạm Trung Thành-Lớp ĐKTĐ1 104 .ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Nguyễn Khả Hoan Phạm Trung Thành TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Cơ sở tự động điều khiển quá trình – Nguyễn Văn Hòa.