GVHD: SHTH: LỚP: MSSV

:

TS.KTS VĂN TẤN HOÀNG HỒNG TIẾN K16A3 A103390
1

NỘI DUNG
  




CHƯƠNG 1: Khái niệm cơ bản của kiến trúc xây dựng CHƯƠNG 2: Phân loại và phân cấp công trình kiến trúc dân dụng CHƯƠNG 3: Phương pháp, trình tự thiết kế và yêu cầu của thiết kế công trình kiến trúc CHƯƠNG 4: Thiết kế kiến trúc nhà ở CHƯƠNG 5: Thiết kế kiến trúc công trình công cộng CHƯƠNG 6: Nguyên tắc bố cục kiến trúc CHƯƠNG 7: Nguyên tắc thiết kế không gian mặt bằng kiến trúc CHƯƠNG 8: Nguyên tắc thiết kế hình khối kiến trúc CHƯƠNG 9: vấn đề kỹ thuật trong thiết kế kiến trúc

2

Nội dung chuyên đề:

CHƯƠNG I

I.Đặc điểm kiến trúc phản ảnh và mang tính xã hội II.Đặc điểm kiến trúc chịu ảnh hưởng điều kiện tự nhiên và khí hậu III.Đặc điểm kiến trúc mang tính dân tộc – địa phương IV.Quan hệ giữa thích dụng và bền vững V.Quan hệ giữa thích dụng và kinh tế VI.Quan hệ giữa thích dụng và thẫm mỹ
3

I) Đặc điểm kiến trúc phản ảnh và mang tính xã hội
 Thể hiện thời đại, giai cấp, chế độ thống trị của xã hội.  Xã hội thay đổi dẫn đến kiến trúc – xây dựng cũng thay đổi về không gian kỹ thuật.  Kiến trúc – xây dựng phản ảnh trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật- kinh tế - văn hóa nghệ thuật.

Thời đại

Giai cấp

Chế độ thống trị

Lăng mộ cho vua Pharaoh được xây dựng hoành tráng, vĩ đại

4

Xã hội thay đổi dẫn đến kiến trúc – xây dựng cũng thay đổi về không gian kỹ thuật.
Thư viện truyền thống

Thành phố những năm 1950

Thành phố thời hiện đại

Thư viện điển tử

Kiến trúc – xây dựng phản ảnh trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật- kinh tế - văn hóa nghệ thuật.

Công trình kỹ thuật cao

Nhà ở thời xưa

5

II) Đặc điểm kiến trúc chịu ảnh hưởng điều kiện tự nhiên và khí hậu
 Có 4 yếu tố thể hiện tác động:
o o o o
o o o o

 Ảnh hưởng đến công trình kiến trúc về:
Bố cục tổng thể mặt bằng (MBTT) Nội dung sử dụng (MB) Các chi tiết bộ phận cấu tạo, kỹ thuật Hình thức thẫm mỹ

Bao cảnh xung quanh Vị trí xây dựng Điều kiện khí hậu (nắng, gió, mưa, nhiệt độ) Tình thế địa thế

Vị trí xây dựng

Six Senses Ninh Vân Bay RESORT
6

Đặc điểm kiến trúc giá lạnh
• • • • • Nhà hợp khối Tường dày , kính 2 lớp cách nhiệt lấy sáng Màu sắc sặc sỡ,tạo cảm giác ấm áp Mái có độ dốc lớn , tuyết không đọng trên mái Hình dạng tòa nhà phẳng, nhẵn, nhiều kính, nhất là mái kính nằm ngang, đề lấy ánh sáng mặt trời sưởi ấm nhá, lấy sáng tự nhiên

Đặc điểm kiến trúc sa mạc
    Kiến trúc mái vòm Tường dày , cửa sổ nhỏ và ít, mái phẳng hoặc vòm Trang trí màu nhẹ và nhạt Thường có sân trong và nhiều cây

Hạn chế hấp thụ nhiệt vào ban ngày và làm tỏa mất nhiệt vào ban đêm

7

Đặc điểm kiến trúc cận nhiệt đới & Việt Nam
 Mặt nhà thường lồi / lõm, sáng / tối để giảm bớt diện tích phơi nắng, tiếp nhận nhiệt của BXMT.

Vỏ bao che thoáng hở để đón được nhiều không khí mát mẻ, trong lành từ biển, từ rừng cây thổi tới. Không gian hoà nhập vào thiên nhiên

Hiên nhiều,rộng mái đua lớn./Cửa có kết cấu che nắng./Tường ngoài bằng kính có thể lớn hay nhỏ, nhưng cần có che nắng hoặc giảm BXMT trực tiếp vào nhà.

Trồng cây xanh chung quanh nhà, trên mặt đứng nhà, trên mái nhà, vừa là bộ lọc không khí, cung cấp Oxy, vừa che nắng, giảm bớt nhiệt độ và chói loá.

8

III) Kiến trúc mang tính dân tộc
   Quan niệm đúng đắn về dân tộc trong kiến trúc. Kiến trúc dân tộc và hiện đại – không phải kiến trúc cổ. Biểu hiện tính dân tộc ở phong cách truyền thống, sinh hoạt, thói quen tâm lý, phong tục tập quán, nhận thức thẫm mỹ và lịch sử dân tộc. Thể hiện ở bố cục mặt bằng, nội dung sử dụng, hình thức thẫm mỹ và chi tiết cấu tạo – kỹ thuật.

Nhà sàn để chống thú dữ, cách sống truyền thống của người miền núi

Hội trường Thống-Nhất và Thư viện Tổng-hợp có phong cách kiến trúc vừa mang tính hiện đại, vừa mang tính dân tộc. Đáng lưu ý có các pano trang trí hoa văn và điêu khắc rồng, phượng, các đầu dầm console, hàng rào… và khuôn viên cây xanh

thóang đãng.

Chùa Vĩnh Nghiêm dùng vật liệu xây dựng mới hiện đại: công trình sử dụng bêtông cốt thép, nhưng vẫn mang hình thức kiến trúc cổ xưa bằng các đường nét hoa văn của dân tộc Việt Nam.

Rèm hoa đá tại hội trường Thống Nhất với hình các đốt trúc phỏng theo các bức mành của ngôi nhà việt.
9

Nhà ở phương Tây: Vào nhà gặp bếp trước, rồi mới đến phòng khách

Bếp

Phòng khách
Nhà ở phương Đông: vào nhà gặp phòng khách trước rồi mới đến bếp
10

IV) Quan hệ giữa thích dụng và bền vững
 Ý nghĩa: Công trình kiến trúc là 1 thực thể vật chất, trong đó con người sống và hoạt động nên phải bền vững để đảm bảo sinh mạng của con người và tránh thiệt hại tài sản xã hội.  Thể hiện: Sự bền vững đảm bảo bằng kỹ thuật xây dựng, chọn vật liệu xây dựng, giải pháp kết cấu, thi công..v..v..  Các yếu tố bền vững:  Độ bền lâu (tải trọng bản thân, sử dụng).  Độ ổn định (tải trọng bất thường, thay đổi công năng)  Tuổi thọ công trình (cấp công trình)  Yêu cầu bản vẻ kết hợp hài hòa giữa KTS – KSXD, để đảm bảo công trình kiến trúc có giá trị công năng sử dụng, giá trị nghệ thuật và giải pháp kỹ thuật bền vững, hợp lý.

Kim tự tháp được xây dựng hùng vĩ, hoành tráng, bền vững. Với khối dáng đồ sộ, và vật liệu thô nặng, kim tự tháp thực sự là 1 thách thức lớn cho những ai muốn phá hủy nó

Sử dụng các kỹ thuật xây dựng mới, hiện đại vẫn tạo nên những công trình nhẹ nhàng nhưng vẫn bền vững

11

V) Quan hệ giữa thích dụng và kinh tế
 Công trình đáp ứng yêu cầu kinh tế là đảm bảo yêu cầu sử dụng, bền vững và thẫm mỹ  Yêu cầu: không lãng phí chứ không phải cắt xén diện tích. Giải pháp kỹ thuật, vật liệu…phải sử dụng đúng nơi, đúng chỗ.

Mặt bằng trệt

Mặt bằng lầu

Một căn nhà 3x9m ở TP.HCM, tận dụng tối đa các không gian trong nhà để phục vụ tốt như cầu cho gia chủ

12

Phân tích bảo tàng nghệ thuật Milwaukee
 Về chức năng sử dụng: Bảo tàng quy tụ hơn 25.000 tác phẩm nghệ thuật, trung bình mỗi ngày bảo tàng chào đón hơn 5.000 lượt du khách đến tham quan, cá biệt có những buổi triển lãm lớn, con số này có thể nhảy vọt lên đến

Điểm đặcc biệt nhất chính là “đôi cánh” là hai tấm chắn nắng mang hình dáng cánh chim hải âu có thể đóng mở.

32.000 người.

 Đánh giá về kinh tế: Trước khi chính thức đi vào hoạt động, công trình đã nhận không ít lời phê bình vì tính “thiếu khả thi và tốn kém”, hay các tấm chắn nắng hoàn toàn không thích hợp với khí hậu lạnh lẽo ở Milwaukee, nhưng sau đó cũng chính “đôi cánh” ấy đã hấp dẫn các nhà đầu tư, nâng số vốn đầu tư từ 35 triệu USD lên đến 75 triệu USD.

Quan hệ giữa thích dụng và kinh t ế

13

VI) Quan hệ giữa thích dụng và thẫm mỹ Bitexco Financial Tower
Ý tưởng thiết kế được lấy cảm hứng từ hình ảnh duyên dáng, thanh thoát của búp hoa sen, biểu tượng của văn hóa Việt Nam. Tòa nhà được xem là biểu tượng cho sự năng động của Thành phố Hồ Chí Minh trong thời kỳ hội nhập kinh tếPhần trên cùng của tòa nhà sẽ được trang trí, thắp sáng đèn về đêm tạo ra vẻ đẹp lộng lẫy như ngọn hải đăng của thành phố.

Về chức năng sử dụng: Tòa nhà cung cấp 37,000 mét vuông cho khu vực văn phòng, 8,000 m2 cho khu vực thương mại, 600 m2 cho khu nhà hàng ẩm thực..  Tận dụng diện tích văn phòng cho thuê lên cao nhất.

CHƯƠNG I

14

Phân tích nhà hát Opera Sydney
 Nhà hát có kiến trúc độc đáo hình con sò hay những cánh buồm no gió ra khơi.
 Mỗi năm, nhà hát Opera Sydney thu hút từ 7 – 8 triệu khách du lịch đến thăm quan, chiêm ngưỡng, là một trong những công trình kiến trúc tiêu biểu nhất thế giới của thế kỷ 20.

 Nhà hát Opera Sydney mang thiết kế hiện đại, với hàng loạt những tấm bê tông đúc sẵn rất lớn hình vỏ sò tạo thành hệ mái rất đặc biệt của nhà hát.
 Phần mái của nhà hát sử dụng tới 1.056 triệu viên gạch trắng bóng và những viên gạch màu kem được sản xuất tại Thụy Điển.

CHƯƠNG I

Quan hệ giữa thích dụng và thẫm mỹ

15

CHƯƠNG II

16

Bảng phân cấp công trình ki ến trúc dân d ụng
C ấp I II III IV C ấp I II III IV C ấp I II III IV 1,2 3 4 5 Thời gian chịu lửa Thực hiện >100 năm >50 năm >20 năm <20 năm Thực hiện Kết cấu chính Vật liệu bao che kết cấu chính Giải pháp kết cấu Cao Khá Trung bình Tối thiểu Thực hiện Tiện nghi Trang trí nội, ngoại thất

CHẤT LƯỢNG SỬ DỤNG
Phòng ốc

ĐỘ BỀN LÂU
Độ bền vật liệu

ĐỘ CHỊU LỬA TCL
Vật liệu

17

CHƯƠNG III
Nội dung chuyên đề:
•Trình bày phương pháp sáng tác các ý tư ởng thiết kế công trình kiến trúc

18

Phương pháp sáng tác theo ý tưởng:

•Theo ý tưởng khái niệm hình khối – không gian. •Theo ý tưởng khái niệm vô hình – văn hóa tâm linh. •Theo ý tưởng khái niệm phỏng sinh học.

Thiết kế kiến trúc: gồm các bước:

Thu thập tài liệu nghiên cứu • Thể loại công trình • Đặc thù khu đất xây dựng. • Điều kiện kỹ thuật – kinh tế - văn hóa – xã hội khu đất xây dựng. Xác định nhiệm vụ thiết kế. Thiết kế phác thảo ý đồ kiến trúc – quy hoạch tổng mặt bằng và thiết kế cơ sở trình bày ý tưởng không gian hình khối kiến trúc. Thiết kế kỹ thuật tức từng bước hoàn chỉnh thiết kế cơ sở trình bày ý tưởng không gian hình khối kiến trúc. Thiết kế kỹ thuật tức từng bước hoàn chỉnh thiết kế cơ sở bằng cách đi sâu, phối hợp với các bộ môn kỹ thuật khác. Thiết kế bản vẽ thi công với đủ chi tiết cần thiết căn cứ thực hiện xây dựng.

CHƯƠNG III
19

Phương pháp sáng tác
Theo khái niệm hình khối không gian sử dụng Biệt thự trên thác của Frank Lloyd Wright

- Công trình nảy sinh từ quan niệm của F.L.Wright về mô hình kiến trúc hữu cơ. - Các hình khối cơ bản của nhà trên đá: hình hộp chữ nhật, hình lập phương. _Theo F.L.Wright: “hình dáng và công năng nhất định là một”. _Bố trí không gian theo kiểu “lưu loát” (flowing space).

Mặt bằng tổng thể

Mặt bằng trệt

Mb lầu 1

Mb lầu 2

Nội thất công trình

CHƯƠNG III
Trình bày phương pháp sáng tác các ý tư ởng thiết kế công trình ki ến trúc
20

Theo khái niệm vô hình – văn hóa tâm linh
 Hình tượng văn hóa lịch sử.  Quan điểm, quan niệm, lý thuyết, tư tưởng về con người, xã hội, nhân sinh quan.  Tư tưởng tôn giáo, tính ngưỡng, phong tục tập quán, lối sống dân gian.  Thuyết lý về nghệ thuật, văn hóa.

 Nhà thờ ánh sáng (church of light) của Tadao Ando: hãy để ánh sáng và gió lên tiếng.

 Kim thự tháp: là ngôi mộ cho vua Pharaon, biểu tượng cho sự trường tồn, vĩnh hằng, cho sự vươn lên thiên đàng của các vị vua sau khi yên nghĩ.

Ý tưởng thiết kế

CHƯƠNG III
Trình bày phương pháp sáng tác các ý tưởng thiết kế công trình kiến trúc
21

Theo ý tưởng khái niệm phỏng sinh học
o o o o o Mô phỏng vật dụng trong cuộc sống. Mô phỏng động, thực vật trong thiên nhiên. Mô phỏng các hình ảnh tự nhiên. Liên tưởng đến hình ảnh trong tưởng tượng của con người. Cách điệu sự vật, sự kiện trong đời sống con người.

Trung tâm nghệ thuật trình diễn NewYork, Frank Gehry

Tòa nhà Urban Cactus

Chùa một cột lấy hình tượng bông sen

CHƯƠNG III
Trình bày phương pháp sáng tác các ý tưởng thiết kế công trình kiến trúc
22

CHƯƠNG IV
Nội dung chuyên đề
I.Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến trúc nhà ở II.Giải pháp thiết kế các không gian trong nhà ở III.Hình thức thẫm mỹ (mặt đứng) trong nhà ở
23

I) Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến trúc nhà ở 1.Các thành viên trong căn hộ ( yếu tố xã hội con người) : Số lượng, giới tính , tuổi tác,
nghề nghiệp

2.Phương pháp thiết kế nhà ở (yếu tố kĩ thuật) : •Thiết kế nhà ở riêng lẽ: Biệt thự - nhà phố - liên kế - nhà nông thôn •Thiết kế nhà ở điển hình: Biệt thự - Chung cư
3.Các vấn đề xây dựng và khai thác sử dụng nhà ở ( yếu tố kinh tế ) •Yếu tố hạ giá thành ,áp dụng đúng các giải pháp kĩ thuật , kết cấu v,,v •Bố cục ngôi nhà trong khu đất tốt • Bố cục mặt bằng ,các phòng để đạt chất lượng sử dụng cao . Sự hợp lý S ở và S phụ 4.Các vấn đề quan niệm kiến trúc trong thiết kế nhà (yếu tố kiến trúc) •Có quan niệm đúng đắn về cơ cấu tổ chức khu ở •Có quan niệm đúng về Kiến trúc nhà ở ( ko phô trương , đồ sộ mà đơn gian gắn bó với thiên nhiên) 5.Yếu tố tâm lý con người trong nhà ở

CHƯƠNG IV
24

Thế kỉ 16-17
Kho

Thế kỉ 17-18
Sinh hoạt

Thế kỉ 19
Sản xuất

Nhà ở đáp ứng nội dung dử dụng trực tiếp (Nhà ống)

Sinh hoạt

Sinh hoạt

Cửa hàng

Cửa hàng

Cửa hàng

Hội An

Hà Nội

Chợ Lớn

ĐƯỜNG PHỐ
Soạn
Đi chợ

Rửa Soạn

Phục vụ sử dụng hàng ngày

Nấ u

Soạn Phòng ăn

CHƯƠNG IV

Các yếu tố ảnh hư ởng đến kiến trúc nhà ở

25

Sơ đồ phương hướng (khí hậu VN)

Bắc Gió lạnh

Gió nóng

Kho, WC, bếp, sân, ăn, khách

Cửa nhỏ, khe gió, cửa trên cao

Tây
Nắng nóng, gắt

Bếp, kho, WC, garage

Khách, làm việc, ngủ

Đông Gió biển, nhiều ánh sáng, mát, có bão

Mở cửa lớn

Gió mát, có mưa

Phòng: khách, shc, ngủ, ăn, làm việc

Gió tốt (mát)

Nam Gió tốt (mát)

CHƯƠNG IV
Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến trúc nhà ở
26

II) Giải pháp thiết kế các không gian trong nhà ở
Các không gian trong nhà ở
Bộ phận ở:
•Phòng •Phòng •Phòng •Phòng •Phòng ngủ. khách. bếp, ăn. sinh hoạt chung. thờ……

Bộ phận phục vụ: bếp, khu WC, kho, sân nước,
sân phơi, ban công, logia nghỉ ngơi

Giao thông:

•Giao thông đứng: cầu thang. •Giao thông ngang: hành lang, nhà cầu, băng chuyền, lối đi lộ thiên…

CHƯƠNG IV
27

SƠ ĐỒ CÔNG NĂNG DÙNG PHÒNG KHÁCH LÀM ĐẦU NÚT GIAO THÔNG
Ng ủ Ng ủ Ng ủ Phòng ăn

Sân sau
Hành lang nội bộ

Thang

Phòng khách Hiên đón Bếp

WC

WC
Phòng vợ chồng

Gara
WC

Cổng ngõ

CHƯƠNG IV
Giải pháp thiết kế các không gian trong nhà ở
28

Biệt thự Carrara House

Phòng khách:

-Phòng khách của ngôi nhà sử dụng màu trắng là chủ đạotạo không gian rộng rãi hơn. -Sử dụng kính nhiều để lấy sáng,mở view nhìn ra khung cảnh bên ngoài có thể ngắm cảnh từ mọi hướng. -Phía ngoài có hồ nước và thông tầng ở phía trên điều hòa không khí  mát mẻ,thông thoáng và tận dụng được ánh sáng tự nhiên chiếu xuống.Hồ nước ở trong nhà có tác dụng giảm phần nào sự ngột ngạt khi sử dụng tường kính nhiều.

Phòng ngủ master:

-Nằm ở trên lầu,có góc nhìn đẹp -Có đầy đủ tiện nghi,có WC riêng và phòng thay đồ, -Có ban công rộng có thể ngắm cảnh và tắm nắng -Có thông tầng phía trên để lấy

Phòng bếp+ ăn:
-Phòng bếp kết hợp với phòng ăn và chia làm 2 khu vực. Khu vực ăn ngoài trời và ăn trong nhà. -Sử dụng quầy để phân chia khu vực làm bếp và ăn uống.

CHƯƠNG IV
Giải pháp thiết kế các không gian trong nhà ở

Tất cả các phòng phụ đều để ở hướng tây,wc đặt ở hướng tây và có thông tầng .Các phòng chính đều được đặt ở hướng tốt và có góc nhìn đẹp.Ngôi nhà dùng sảnh làm đầu mối giao thông để hồ nước giữa sảnh để làm đẹp cho ngôi nhà.Sự phân khu ngày và đêm trong ngôi nhà tốt.Tuy nhiên,ở trên lầu 1 hành lang giữa các phòng ngủ còn dài=>phí diện tích sử dụng.
29

Chung cư đơn nguyên

 Loại nhà này có nhiều căn hộ ( 3080) với số tầng 5 – 45 tầng ,mỗi đơn nguyên có nút giao thông và 48 căn hộ Ưu: • Tính biệt lập cao và rõ ràng • Cấu trúc nhà dày , kinh tế • Tiết kiệm các không gian giao thông công cộng, Dây chuyền CN hợp ly v.v.. Nhược: • Nhà tốn nhiều thang • Tổ chức thông gió và lấy sáng khó

30

Chung cư kiểu hành lang

Hành lang bên
Các căn hộ bố trí 1 bên hành lang ( thông gió xuyên phòng và ánh sáng tốt) kết cấu nhà đơn giản, tính riêng tư khá tốt. Các dạng tổ chức hành lang: oHành lang có cầu thang bên ngoài vị trí 2 bên hoặc o giữa oHành lang có cầu thang bên trong oHàng lang hình dạng tự do

Hành lang giữa
Các căn hộ dọc 2 bên hành lang , có thể có 1, 2 cầu than g tùy theo Ch dài hành lang, Ch rộng hành lang từ 1,4m – 1,6m Đặc diểm: oChi phí xây dựng rẻ, diện tích giao thông khai thác triệt để oHướng này ko có lợi đối với 1 trong 2 dãy , thông gió trực tiếp kém, tính riêng tư ko tốt oLấy sáng cho hành lang, ở giữa đặt giếng trời

31

Giải pháp thiết kế không gian: Phòng khách, phòng sinh hoạt chung trong các loại nhà ở (nhà phố - nhà liên kế - biệt thự - chung cư)

PHÒNG KHÁCH
Phòng lớn nhất và đẹp nhất trong căn hộ Thể hiện tính cách và sở thích riêng của chủ nhân  Vị trí: + thuận tiện với cổng ngõ, sân vườn, gần với bếp và phòng ăn  + Là trung tâm bố cục của ngôi nhà, làm đầu nút giao thông Diện tích: thông thường là từ 14-30m2

PHÒNG SINH HOẠT CHUNG
•Phòng có không gian lớn sử dụng chung cho tập thể •Sử dụng nội bộ gia đình •Vị trí: gắn liền với khu sinh hoạt đêm, tạo sự ấm úng cho gia đình •Diện tích: thông thường từ 14 – 24m2

CHƯƠNG IV
Giải pháp thiết kế các không gian trong nhà ở
32

Một số ví dụ cách thiết kế phòng khách, sinh hoạt chung
Để làm mất đi cảm giác sống trên cao, kiến trúc sư đã chọn giải pháp đưa những mảng xanh, hồ nước vào bên trong nhà. ví dụ như đưa vườn, sân và hồ nước lên trên các tầng, đã giúp cho cảm giác sống trên cao hầu như không còn.

Sắc màu xám trắng bao phủ mang vẻ nhẹ nhàng và tinh tế cho căn phòng, như mời gọi cảm giác thư giãn thu hút từ ánh nắng ngoài khung cửa kính. Chiếc bàn cà phê xinh xắn với lọ hoa tươi là điểm nhấn thú vị cho bức tranh tĩnh lặng.

phòng khách nên tận dụng được ánh sáng thiên nhiên càng nhiều càng tốt. Trong phòng khách nên bố trí các cửa kính lớn để có tầm nhìn rộng. Không gian trong suốt của kính sẽ tạo nên sự giao hoà giữa thiên nhiên và nhà ở.

CHƯƠNG IV
Giải pháp thiết kế các không gian trong nhà ở
33

Phân tích 1 nhà liên kế hàng phố

Diện tích tầng trệt được phân chia lớn để kinh doanh buôn bán hay dùng làm văn phòng nên các không gian khác của ngôi nhà được đẩy lên tầng phía trên.

Phòng khách được ưu tiên đặt ngay trung tâm tầng 2, gần cầu thang và làm nút giao thông giữa các phòng.

Phòng sinh hoạt chung được đưa lên tầng 3 tạo không gian tách biệt chỉ dành riêng cho các thành viên tron gia đình.

CHƯƠNG IV
Giải pháp thiết kế các không gian trong nhà ở
34

Giải pháp thiết kế không gian: phòng ăn, bếp của các loại nhà ở (nhà phố - nhà liên kế - biệt thự - chung cư)

Yêu cầu phòng bếp, ăn

•Dây chuyền chức năng phải đảm bảo hợp lý, thuận tiện cho thao tác hoạt động, giao thông tránh chồng chéo. •Có các giải pháp thông gió và chiếu sáng phù hợp. •Bố trí, sắp xếp các thiết bị nội thất phải thật gọn gàng, hợp lí. •Dễ dàng vệ sinh, dọn dẹp

Bếp, ăn

CHƯƠNG IV
Giải pháp thiết kế các không gian trong nhà ở
35

Bếp + ăn của nhà phố, nhà liên kế
•Do đặc điểm của nhà phố là hẹp, dài và có dạng ống nên phòng bếp và phòng ăn ít khi được phân chia rạch ròi thành 2 phòng riêng biệt mà thường được kết hợp với nhau trong không gian mở.

•Diện tích bếp và ăn thường không lớn.

Bếp và phòng ăn thường được đặt ở cuối (hoặc gần cuối nhà).

Nhà liên kế

CHƯƠNG IV
Giải pháp thiết kế các không gian trong nhà ở
36

Khảo sát bếp ăn biệt thự
•Đặc điểm của biệt thự là riêng biệt (từ 2 phía trở lên), có từ 2 mặt trở lên tiếp xúc với sân vườn, do đó phòng bếp và phòng ăn thường thoáng,thông gió và chiếu sáng tốt, có thể nhìn trực tiếp ra cảnh quan bên ngoài.

Bếp Ăn

•Do không bị hạn chế về diện tích nên phòng bếp và phòng ăn thường được phân chia khá rõ ràng

Vị trí đặt linh hoạt, đồng thời chịu tác động trực tiếp của hướng đặt (bếp) Ăn Bếp

CHƯƠNG IV
Giải pháp thiết kế các không gian trong nhà ở
37

Khảo sát nhà bếp, ăn của chung cư
•Do diện tích các căn hộ ở chung cư là khá nhỏ nên phòng bếp và phòng ăn thường được kết hợp chung.
•Vì các phòng chức năng khác (phòng ngủ, phòng khách) đã chiếm hết các mặt tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng nên bếp và phòng ăn thường bị bí sáng và gió.

•Vị trí đặt bếp phụ thuộc vào vị trí đặt các đường ống kĩ thuật chung của chung cư.
•Được bố trí chung với khu vệ sinh và giặt phơi, thường đặt gần cửa ra vào.

CHƯƠNG IV
Giải pháp thiết kế các không gian trong nhà ở
38

III) Các hình thức thẫm mỹ (mặt đứng) của công trình kiến trúc nhà ở (nhà phố, nhà liên kế, biệt thự, chung cư)

KHÁI NIÊM VỀ NGÔN NGỮ KIẾN TRÚC: Điểm: • 1 vật thể nhỏ không chứa chức năng, không
gian • Xác định không gian xung quanh

Điểm – Đường – Mặt – Khối Mặt: Khối:

Đường:

Mặt phẳng có dộ dày nhất định so với công trình

Không gian sử dụng được bao bọc kín bởi các mặt

Các đường thẳng có phương chịu lực thẳng đứng

CHƯƠNG IV
39

Các yếu tố ảnh hưởng đến thẫm mỹ mặt đứng

VĂN HÓA – XÃ HỘI – LỊCH SỬ ĐỊA HÌNH – KHÍ HẬU QUY HOẠCH ĐỊA PHƯƠNG

THẨM MĨ TRONG THIẾT KẾ

CHƯƠNG IV
Các hình thức thẫm mỹ (mặt đứng)
40

Mỗi căn nhà có nét thẫm mỹ, hình khối khác nhau, ko được quy hoạch

Nhà phố

Nhà phố để ở

Nhà phố kết hợp kinh doanh

1 tầng dưới dùng để kinh doanh, buôn bán

CHƯƠNG IV
Các hình thức thẫm mỹ (mặt đứng)
41

Nhà liên kế

-Kế thừa và phát triển từ nhà phố. - Sự quy hoạch chung có tổ chức hơn. -Mang xu hướng hiện đại - Hình khối đơn giản nhưng mang tính thẩm mỹ cao

Đồng dạng hoặc đối xứng về hình khối kiến trúc

Chiều rộng, chiều cao bị ràng buộc bởi quy hoạch chung

Có kết cấu chung tường

CHƯƠNG IV
Các hình thức thẫm mỹ (mặt đứng)
42

Biệt thự
− − − − Là loại nhà tiêu chuẩn cao, khuôn viên độc lập. Diện tích xung quanh lớn, diện tích sử dụng cao Quy mô từ 1 đến 3 tầng ( thông thường là 2 tầng) Mật độ xây dưng: 25% - 40%

 Khối kiến trúc không quá lớn  Hài hòa với cảnh quan và môi trường.  Vật liệu phong phú ,cầu kì, sang trọng, hấp dẫn.  Phụ thuộc vào thị hiếu của chủ đầu tư.

CHƯƠNG IV

Các hình thức thẫm mỹ (mặt đứng)

43

Các loại biệt thự
BIỆT THỰ ĐƠN LẬP
• • • • • Diện tích đất rộng Ở vị trí thuận lợi trên khu đất. Hình thức mặt đứng phong phú, vật liệu đa dạng. Mặt bằng tự do, có sân vườn, có thể có sân trong Có hàng rào bao quanh, độc lập với đường phố.

• • • •

Diện tích đất hạn chế. Hai biệt thự liền kề, giống nhau. Nằm trên 2 lô đất liền kề. Mặt đứng : 2 căn hộ đối xứng nhau qua 1 trục Tường của 2 biệt thự có thể chung hay riêng.

BIỆT THỰ SONG LẬP

BIỆT THỰ TỨ LẬP

• Diện tích đất hạn chế hơn so với song lập. • Mặt đứng: Bốn căn hộ đối xứng nhau qua 2 trục vuông góc.

CHƯƠNG IV

Các hình thức thẫm mỹ (mặt đứng)

44

chung cư thấp tầng

CHUNG CƯ

Chung cư cao t ầng

Chung cư dành cho người thu nhập thấp/trung bình:
- GP Hành lang bên - GP Hành lang giữa

Chung cư dành cho người có thu nhập cao (chung cư cao cấp)

CHƯƠNG IV

Các hình thức thẫm mỹ (mặt đứng)

45

Chung cư kết hợp thương mại dịch vụ :
Xuất hiện do mức sống ngày càng cao,dẫn tới nhu cầu sử dụng cũng tăng cao

Chung cư nước ngoài :
- Xu hướng chung cư hiện đại kiến trúc sinh thái ( ecological architecture)

CHƯƠNG IV

Các hình thức thẫm mỹ (mặt đứng)

46

CHƯƠNG
Nội dung chuyên đề:
I.Nghiên cứu, phân tích các không gian chức năng II.Nghiên cứu, phân tích các không gian giao thông. III.Phân tích dây chuyền sử dụng IV.Vấn đề thiết kế an toàn thoát người V.Khảo sát thiết kế độ dốc của khán đài

V
47

I) Nghiên cứu, phân tích các không gian chức năng
Không gian chính Không gian phụ

Không gian chính: là những bộ phận chính, quyết định tính chất (đặc thù) của công trình và chiếm phần lớn diện tích sử dụng của công trình Không gian phụ: là những bộ phận phụ hỗ trợ cho hoạt động của các bộ phận chính. Có 2 bộ phận: bộ phận phụ trực tiếp và bộ phận gián tiếp. Không gian đặc thù: thông tầng, mặt đứng, sân trong, sân ngoài.

Mặt bằng trường đại học

CHƯƠNG V
Nghiên cứu, phân tích các không gian chức năng
48

II) Nghiên cứu, phân tích các không gian giao thông
 Giao thông ngang: • Hành lang • Cầu nối  Giao thông đứng: • Bậc cấp • Cầu thang bộ • Thang máy • Đường dốc  Nút giao thông: • Sảnh chính • Sảnh tầng • Sảnh giao thông • Không gian chuyển tiếp

mặt bằng trệt

W C

W C

London aquatics center

W C

khách nhân viên

Phân tích 1 cao ốc văn phòng

Giao thông ngang: hành làng Giao thông đứng: thang máy, thang bộ Nút giao thông: sảnh tầng

CHƯƠNG V
Nghiên cứu, phân tích các không gian giao thông
49

III) Phân tích dây chuyền sử dụng
Phân tích NHÀ HÀNG

1.

Phân khu chức năng

2. Giao thông
Khách  đối nội

 Khu khách: sảnh đón tiếp, khu ăn trong nhà, ngoài trời; WC khách, bãi xe khách……  Khu chế biến: các kho (lạnh, khô, lương thực, chất đốt, dụng cụ…); các bếp (chế biến khô, kỹ, nấu….), pha chế….  Khu quản lý: quầy tính tiền, phòng quản lý, nghỉ nhân viên, nhà xe nội bộ……

Hàng hóa  đối nội – đối ngoại
Nhân viên  đối nội

wc

Nhân viên

Bếp Khu nhà hàng
Khu khách
Khu chế biến

LVP kho

Quản lý

Sảnh chính
LVC

Tính tiền

Quản lý

CHƯƠNG V
• Phân tích dây chuyền sử dụng
50

3. Dây chuyền sử dụng
Nhà hàng La Condesa

CHƯƠNG V
• Phân tích dây chuyền sử dụng
51

Yêu cầu phòng cháy – chữa cháy trong công trình công cộng
Có giao thông chữa cháy, tiếp cận, khép kín, xung quang công trình

giải pháp vật liệu cấu tạo

lắp đặt hệ thống báo cháy và chữa cháy

CHƯƠNG V

hệ thống điều áp
52

Yêu cầu phòng cháy – chữa cháy trong công trình công cộng

IV) Vấn đề thiết kế an toàn thoát người
Khu căn hộ Riverpark Residence

T2 = 112m/10(m/p) = 11,2 phut

Hướng thoát người
T1 = S/V = 23m/16(m/p) = 1,4 phut
SAFE PLACE

T3 = 27m/16(m/p) = 1,7 phut T1 + T2 + T3 = 14,3 PHUT < 15P Tính toán thời gian thoát người, cho công trình  đạt yêu cầu

Tính toán thời gian và hướng thoát người cho khu căn hộ

CHƯƠNG V
Vấn đề thiết kế an toàn thoát người
53

Phải giải quyết 2 nội dung:
Độ vượt tia nhìn (độ nâng tầm nhìn): độ chênh lệch theo phương đứng của 2 hàng ghế liền nhau. c = 160: phòng biểu diễn nghệ thuật. c = 120: rạp chiếu phim, giảng đường… c = 150: nhà hát ngoài trời….

V) Khảo sát thiết kế độ dốc của khán đài

F

ccf b a

Lmax: khoảng cách xa nhất trên khán đài đến khoảng cách xa nhất trên sân đấu. Bóng đá: 200m rổ, võ, thể dục, chuyền: 60m Bóng bàn: 54m RCP, hội thảo, giảng đường: 45 – 60m Nhà hát: 30 – 45m nhà hát cải lương, tuồng chèo..:10 – 20m Nhà hát opera..:25m

Thiết kế nền dốc khán đài : thiết kế nền dốc
Ta có: X,Y: 22x40m (chiều rộng, chiều dài sân đấu) A: khoảng lùi (phạm vi sân đấu): chọn 5m. B: chiều rộng khán đài. C: chiều dài khán đài. b: chọn 0.8m (khoảng cách các bậc ngồi) h: chọn 0.5m (chiều cao 1 bậc ngồi), H1:0.8m (chiều cao bậc ngồi đầu tiên) Lmax: 60m

nhà thi đấu thể dục thể thao Bóng ném 2000 chỗ

 H (chiều cao tổng)= (n-1)*h+ H1+ h(người: 0.7)= 11m

Chia làm 2 khán đài, mỗi khán đài 10 bậc

A

Y

C=Y+2A

X

A

b

b b

b

B

H1

CHƯƠNG V

F

b

b

b

b

b

b
54

CHƯƠNG
Nội dung chuyên đề: I.Nguyên tắc bố cục tương phản – dị biến và vần luật

VI
55

II.Nguyên tắc bố cục cân bằng và ổn định ( đối xứng và bất đối xứng) III.Nguyên tắc thị sai trong kiến trúc

I) Nguyên tắc bố cục tương phản – dị biến và vần luật
Sử dụng nghệ thuật tương phản rõ ràng nhất ở vật liệu sử dụng, giữa 1 quần thể kiến trúc cổ sử dụng gạch đá,vật liệu kiếng. kim tự tháp đã tôn vinh lên được vẻ đẹp cổ kính vốn có, đồng thời đem đến cho mọi người một cái nhìn rất mới về điện Louvre.

 Tương phản – dị biến:  Là sự thay đổi các tính chất nghệ thuật (đường nét, hình khối, màu sắc, vật liệu, không gian, khối lượng….) • Tương phản: tạo sự đột ngột bất ngờ. • Dị biến: tạo sự dần dần, từ từ quen dần.

 Vần luật:  Lặp đi lặp lại nhiều lần ( có sự giống nhau hoàn toàn hay thay đổi kích thước…)  Gồm các loại: • Vần luật liên tục • Vần luật tiệm tiến. • Vần luật lồi lõm. • Vần luật giao thoa.

Tòa nhà Zen plaza nằm trên trục đường Nguyễn Trãi Q.1 TP.HCM Ở công trình này,tác giả đã sử dụng nghệ thuật vần luật trên mặt đứng của công trình. Các mảng đen,trắng được lặp lại và xen kẽ nhau tạo nhịp điệu cho công trình,tạo cảm giác thống nhất và hài hòa.

CHƯƠNG VI Nguyên tắc bố cục tương phản – dị biến và vần luật
56

II) Nguyên tắc bố cục cân bằng và ổn định ( đối xứng và bất đối xứng)

 Là cảm giác nghệ thuật tạo cho người xem cảm giác vừa đủ, không thừa, không thiếu trong hình thức thẫm mỹ với các lĩnh vực nghệ thuật nói chung và công trình kiến trúc nói riêng.  Là những nguyên tắc nghệ thuật có tính quy ước, ước lệ do quá trình hoạt động nghệ thuật hình thành, không thể sử dụng so sánh số học, hình học mà có được.

Cân bằng và ổng định đối xứng

Cân bằng và ổn định bất đối xứng

 Đối xứng qua trục đối xứng, yếu tố giống nhau.  Tạo cảm giác gần gũi thiên nhiên, con người.  Công trình kiến trúc cổ, hành chính, bảo tàng, nhà hát, tôn giáo, đền thờ…

Yếu tố không giống nhau, yếu tố có sức hút như nhau

CHƯƠNG VI
57

III) Nguyên tắc thị sai trong kiến trúc
Là sự sai lệch của giác quan mắt với bản vẽ và thực tế do quy luật tương tác. Gồm các loại: •Thị sai luật xa gần. •Thị sai về số lượng, phương hướng. •Thị sai do quan hệ tương tác lẫn nhau. •Thị sai về màu sắc: Gam màu, sắc độ.

Bên trái là tòa nhà SACOMBANK nằm trên trục đường Nguyễn Văn Trỗi

Đền Pathenon

Các cột Hy Lạp thường cong chứ không thẳng. Vì ảnh hưởng của ánh sáng là cho cột có hình không đẹp nên người ta phải xây dựng chân cột to hơn, để từ xa nhìn vào công trình có vẻ cân bằng hơn.

công trình này mang dáng vẻ rất hiện đại,sử dụng chủ yếu là những phân vị đứng nên từ góc nhìn phía dưới khi tiếp cận với công trình,hiệu ứng của những phân vị đứng này làm cho chúng ta có cảm giác công trình vút lên cao trông có vẻ thanh mảnh.

Công trình

Mắt người nhìn

Nên phải làm như thế

CHƯƠNG VI
58

CHƯƠNG
Nội dung chuyên đề: I.Các bước thiết kế không gian mặt bằng 1 công trình kiến trúc

VII
59

II.Các yếu tố ảnh hưởng đến giải pháp thiết kế không gian mặt bằng III.Các giải pháp bố cục không gian mặt bằng IV.Giải pháp phân khu không gian mặt bằng

I) Các bước thiết kế không gian mặt bằng 1 công trình kiến trúc
Các bước: 1.Phân khu chức năng. 2.Bộ phận chính – phụ. Ví dụ: Siêu thị
1. Sảnh chính
2. Khu bán hàng tự chọn 3. Các gian hàng có người phục vụ 4. Kho hàng 5. Sảnh nhập hàng 6. Phòng phân loại, ghi giá, dán nhãn 7. Quày tính tiền 8. Khu giải khát và thức ăn nhanh 9. Khu trò chơi trẻ em 10. Khu vệ sinh khách 11. Các phòng quản lí 12. Khu vệ sinh nhân viên

3. Giao thông đối nội – đối ngoại. 4. Bố cục dây chuyền sử dụng.

I) Phân khu chức năng
1) Khách hàng bố cục khu đất xây dựng 2) Quản lý 3) Bán hàng

II) Bộ phận chính – phụ

1

3

2

• Chính: bán hàng. • Phụ: Khách, Quản lý

2
LVC

1

3 2

LVP

CHƯƠNG VII Các bước thiết kế không gian mặt bằng 1 công trình kiến trúc
60

III) Giao thông đối nội – đối ngoại
Khách: đối ngoại. Hàng hóa: đối nội đối ngoại. Nhân viên: đối nội.
Wc khách Sảnh chính

Khu trò chơi

Các gian hàng

Các gian hàng

Các kho

LVC
Giữ đồ

Sảnh phụ
Khu giải khát và thức ăn nhanh Các gian hàng nhân viên

LV P

IV) Bố cục dây chuyền sử dụng

Mặt bằng 1 siêu thị mini

CHƯƠNG VII Các bước thiết kế không gian mặt bằng 1 công trình kiến trúc
61

II) Các yếu tố ảnh hưởng đến giải pháp thiết kế không gian mặt bằng
 Quá trình khai thác chức năng sử dụng trong công trình kiến trúc

 Yếu tố địa thế và bao cảnh xung quanh của vị trí xây dựng

 Đặc điểm vể giải pháp kết cấu và cấu tạo kiến trúc

 Các nhiệm vụ nghệ thuật kiến trúc của công trình

 Tính kinh tế trong giải pháp bố cục tổng thể công trình
CHƯƠNG VII

Mặt bằng nhà hàng: khu ăn uống chiếm diện tích lớn nhất, nhằm phục vụ tối đa cho thực khách
62

III) Các giải pháp bố cục không gian mặt bằng

 Giải pháp tổ hợp kiểu không gian lớn

Opera Sydney

 Giải pháp bố cục kiểu không gian tập trung trung tâm

 Giải pháp bố cục kiểu không gian thông nhau

Bảo tàng Guggenheim Bảo tàng Clyfford Still

 Giải pháp tổ hợp kiểu không gian hành lang

Trường trung học Camino Nuevo
CHƯƠNG VII
63

IV) Giải pháp phân khu không gian mặt bằng
 Giải pháp phân khu theo tòa nhà riêng biệt (hợp khối)
Kindergarten Competition Proposal Trụ sở UNESCO

Nhà trẻ Neufeld an der Leitha

 Giải pháp phân khu theo cánh nhà (đơn nguyên)

 Giải pháp phân khu theo tầng nhà

restaurant
Office Event floor Fitness center Fitness center Event floor Learning center

Cao ốc YIBD Block C1-20

Learning center

CHƯƠNG VII

Office

restaurant
64

CHƯƠNG
Nội dung chuyên đề:
•Giải pháp thiết kế hình khối và giải pháp thiết kế mặt đứng.

VIII
65

Tòa nhà Saigon Center nằm ở góc đường Lê Lợi và Pasteur Tòa nhà Saigon Center nằm ở góc đường Lê Lợi và Pasteur Tòa nhà Saigon Center nằm ở góc đường Lê Lợi và Pasteur

Giải pháp thiết kế hình khối và giải pháp thiết kế mặt đứng.
CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ HÌNH KHỐI Giai pháp Đường viền ( góc nhìn từ xa): Nhấn mạnh đường bao công trình bằng ánh sáng, Gờ chì, Vật liệu, trang trí, ĐƯỜNG BAO PHỐI CẢNH Giải pháp diện (k/cách hẹp&góc nhìn 1 phía cục bộ): Sử lý bề mặt khối , Hình khối đơn giản, -Xử lý chi tiết góc nhìn chính Giải pháp khối ( góc nhìn nhiều phía, xa gần, cục bộ): Sử lý khối dáng và chi tiết nổi bật (tao điểm nhấn)
Chợ Bến Thành

NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ MẶT ĐỨNG 1.Đẹp từ xa tới gần 2.Quy luật nhịp điệu – tiết điệu trên mặt đứng 3.Quy luật biến hoá tương phản, thay đổi it nhiều 4.Quy luật góc nhìn ,tỉ lệ (góc nào thấy rõ phải chi tiết, các chi tiết đó phải tỉ lệ với view ,chi tiết càng xa view càng to) CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ MẶT ĐỨNG • Phân vị Đứng • Phân vị Ngang • Phân vị hỗn hợp

Quan sát từ bất cứ hướng nhìn nào dù xa hay gần, chúng ta đều thấy được nổi bật nhất là đường bao công trình,các chi tiết nhỏ không được chú trọng nhiều.
Tòa nhà Saigon Center nằm ở góc đường Lê Lợi và Pasteur

Từ nhiều hướng khác nhau, các mặt của công trình được xử lý khác nhau để tạo nên nét phong phú cho công trình

Mặt tiền ngay góc giao của 2 đường nhấn mạnh lối vào cũng như sử dụng những lam cong ngang để trang trí cho khối nhà thấp

Mặt tiền Lê Lợi lại đem cho chúng ta 1 cái nhìn khác về mặt đứng công trình

66

CHƯƠNG
Nội dung chuyên đề:
•Các giải pháp thiết kế kết cấu không gian lớn

IX
67

Các giải pháp thiết kế kết cấu không gian lớn
 Mái khung nhà chịu lực phẳng: vật liệu có thể là bê tông, thép gỗ.  Mái kết cấu không gian đan nhau.  Mái, tấm nếp uốn.  Mái vòm hình cầu.  Kết cấu treo dây: khép kín và không khép kín

Sân bay New Terminal ở Lucknow, Ấn Độ

Không gian vượt nhịp lớn

Công trình sử dụng hệ khung dàn chịu lực, với nhịp lớn, có hình đôi cánh.

68

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful