You are on page 1of 19

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CÔNG

NGHỆ VẬT LIỆU

TỔNG QUAN POLYMER PHÂN HỦY

CÁN BỘ GIẢNG DẠY: Ts. HUỲNH ĐẠI PHÚ SINH VIÊN THỰC HIỆN: PHẠM MINH ĐIỆP NGUYÊN LÊ DUY TRÂN LÊ TIẾN LINH

Polymer được xem như là ―xanh‖ thì phải thỏa mãn 2 yêu cầu:  Một là chúng phải được tạo ra từ những nguồn nguyên liệu có thể tái tạo. chitin) o Proteins (Td. wheat gluten./Biodegradable_plastic .1. nhạy ánh sáng)  Polymer tự nhiên: được tạo ra từ các nguồn có thể phục hồi lại được như tinh bột. . xenluloz..Nhựa phân hủy là nhựa mà nó sẽ phân hủy hiếu khí hay kị khí trong môi trường tự nhiên trong một thời gian nhất định (do mỗi vùng quy định ). lignin. en.Có 3 loại polymer phân hủy :  Polymer tổng hợp thì dựa vào các chế phẩm của công nghiệp dầu mỏ. ngành công nghiệp sản xuất bioplastics thường tập trung vào việc làm cho thuận tiện trong sinh hoạ t và phù hợp ổn định với môi trường.org/. làm đổi mới lại được như cây trồng…  Hai là chúng phải trở thành phân bón khi bị phân hủy hoặc phân hủy hoàn toàn tạo ra chất không nguy hại với môi trường. o Polyesters béo (Td. dầu castor và mở động vật) . polybutylene succinate. tinh bột. ít gây hại cho môi trường. polycaprolactone) o Polyesters thơm hoặc hỗn hợp của hai loại (Td. .. gelatine.wikipedia.. casein. silk and wool) o Lipids (Td.Bioplastics là nhựa được phân hủy sinh học và thường được sản xuất chủ yếu hoặc hoàn toàn từ nguồn tài nguyên tái tạo được. Sự phân hủy nhựa có thể đạt được khi các vi sinh vật trong môi trường tiếp xúc và chuyển hóa cấu trúc phân tử của nhựa để tạo ra một chất gọi là mùn trơ.PHẦN 1: TỔNG QUAN POLYMER PHÂN HỦY 1.. Hai điều kiên này không phụ thuộc vào nhau.. Giới thiệu chung về biodegradation plastic. polybutylene succinate terephthalate) o Polyvinylalcohols o Polyolefins biến tính (polyethylene or polypropylene biến tính với các chất nhạy nhiệt. cellulose.. . polyglucolic acid. o Polysaccharides (Td..

 Polymer nhân tạo: o PHA: Poly-hydroxy-alkanoate o PHB: Poly-hydroxy-butyrate o PHB-PHV: Poly (hydroxybutyrate-hydroxyvalerate) 1.. . Lịch sử phát triển của nhựa phân hủy.g. polyhydroxy-alcanoates. composites).2. poly-3-hydroxybutyrate) o polyesters synthesised from bio-derived monomers (polylactic acid) o Các loại khác (natural rubbers.o polyesters produced by micro-organism or by plants (e.

sau này thổ dân châu mỹ đã cải tiến kỹ thuật để làm môi để múc và muỗng từ sừng động v ật trước khi có những sản phẩm hiện đại. ngày nay. gutta. vi ệ c s ử . sen -lăc ( chất nhựa cây ở dạng những tờ hoặc mảnh mỏng. Henry Ford đã thử nghi ệ m m ằ ng cách s ử d ụng đậ u tương trong sả n xu ấ t ôtô v ớ i mong mu ố n tìm các ứ ng d ụng thưc phẩ m không cho th ặ ng d ư n ô n g n g h i ệ p . Các nhà phát mi n h n g ườ i M ỹ đ ã t ì m k i ế m mộ t v ậ t l i ệ u t h a y t h ế n g à v o i t r o n g s ả n x uấ t banh bida (Nitrocellulose). trang trí nội thất và tấm bảng điều k h i ể n … c u ố i c ù n g . F o r d đ ã đ i t r ư ớ c t r o n g v i ệ c s ả n x u ấ t m ộ t m ẫ u x e ô t ô hoàn toàn b ằ ng nh ự a. Sự thương mại hóa bioplastics chỉ bắt đầu vào giữa thế kỷ 19. Và loại vật liệu này được sử dụng nhựa rộng rãi nhất là trong công nghiệp sản xuất phim và ảnh.Các sản phẩm polymer tự nhiên như hổ phách. dùng để làm vécni). tại châu âu. và năm 1969 bằng sang chế sản xuất banh bida từ một dẫn xuất cellulose. đúc đồ trang sức và hộp hoa đèn đã được phổ biến trong thế kỷ 18.percha (nhựa của cây nam dương ) đã được con người khai thác và sử dụng từ rất lâu trong lịch sử phát triển của loài người từ thời La mã và trung cổ. Trong những năm 1920. c h ấ t d ẻ o đ ậ u n à n h đ a n g n g à y c à n g đ ư ợ c s ử d ụ n g n h i ề u trong sản xuất phụ tùng ôtô như bánh xe.

cô lập CO 2 trong giai đoạn phát triển. Chất dẻo truyền thống rất khó để phân hủy. chúng được tạo ra từ nguyên liệu hóa thạch không tái tạo được và rất có hại với môi trường sống vì chúng góp phần làm tăng lượng chất thải rắn và gây ô nhiễm môi trường. 1. Lợi ích của nhựa phân hủy. nhựa phân hủy không phải là một liều thuốc cho môi trường tuy nhiên các nhà khoa học cho rằng một bất lợi về môi trường do phân hủy nhựa gây ra là cacbon giải phóng vào không khí như là một khí nhà kính.d ụ ng nh ự a ph ụ tùng ô tô là r ấ t ph ổ biến nhưng việc sử dụng các sản phẩm nhựa được làm từ nguyên vật liệu tái sinh do có các thành phần phụ và cần theo dõi khi sử dụng. vì vậy không thu dòng khí thải cacbon dioxitde. Mặt khác nhựa phân hủy có thành phần chính là các polymer tự nhiên nên rất dễ để các vi sinh vật phân hủy. có rất nhiều cuộc tranh luận về tổng số carbon . Lợi ích về môi trường của chất dẻo phân hủy phụ thuộc vào cách sử lý thích hợp. cacbon vĩnh viễn bị mắc kẹt lại trong các lưới nhựa và hiếm khi được tái chế. hứ a h ẹ n m ộ t th ế h ệ m ớ i c ủ a nh ự a màu xanh lá cây sẽ ra đời 1. trong tương lai. Tuy nhiên chất dẻo phân hủy từ chất liệu tự nhiên như cây trồng hoặc các sản phẩm động vật.  Chúng được chế biến để thân thiện hơn với môi trường.  Chúng được làm từ nguyên liệu tái tạo. một vật liệu có nguồn gốc từ cellulose. Chất dẻo phân hủy yêu cầu một môi trường cụ thể của độ ẩm và oxi thích hợp để phân hủy. Nhựa truyền thống được làm từ nhiên liệu hóa thạch không tái tạo. Nhựa phân hủy có các thuộc tính:  Chúng phân hủy được. giống như hầu hết các sản phẩm nhựa . Ng à y n a y n h u c ầ u v ề v ậ t l i ệ u n h ự a l i ê n t ụ c t ă n g v à c ô n g n g h i ệ p n h ự a l à thành phần quan trọng trong nền kinh tế.3. nhiên liệu hóa thạch và sử dụng nước trong .4. Sự khác nhau giữa nhựa phân hủy và nhựa truyền thống. Bioplastics là nhựa được phân hủy sinh học và thường được sản xuất chủ yếu hoặc hoàn toàn từ nguồn tài nguyên tái tạo được. cùng với những áp lực từ chất thải n g à y c à n g t ă n g v à g i ả m b ớ t c á c n g u ồ n l ự c c ó k h ả n ă n g v ề t á i c h ế c á c polymer t ự nhiên và s ử d ụ ng chúng làm nguyên li ệ u cho ch ế t ạ o và công nghi ệp. chỉ giải phóng CO 2 trong giai đoạn phân hủy. Chất dẻo hay nhựa truyền thống đều không đáp ứng được với những thuộc tính này. ngành công nghiệp sản xuất bioplastics thường tập trung vào việc làm cho thuận tiện trong sinh hoạt và phù hợp ổn định với môi trường. tạo hình nhiệt hoặc các phản ứng nhiệt . chứa n h i ề u c a c b o n t r o n g n h ự a t r á i n g ượ c v ớ i c á c h s ả n x u ấ t n h ự a p h â n h ủ y. bioplastics bao gồm các polymer kết hợp chất dẻo và phụ gia được chế biến bằng công nghệ ép phun. M ộ t s ả n ph ẩ m bioplastic v ẫn đứ ng v ững trướ c s ự c ạ nh tranh c ủ a nh ự a t ổ ng hợp là giấy bóng kính cellophane.

là công cụ quan trọng để chuyển hướng số lượng lớn chất thải khác từ bãi rác. Có rất nhiều nghiên cứu hiện nay có liên quan đến phương pháp phân hủy nhựa. Tuy nhiên chi phí để sản xuất nhựa phân hủy là r ấ t cao . phát triển và hoàn thiện các tính chất này là mục tiêu chính của các nghiên cứu chất dẻo phân hủy trong nhiều năm qua. Tuy nhiên khảo nghiệm bằng cách sử dụng màng bọc bao phủ phân hủy trên các loại cây trồng cà chua và ớt đã cho thấy nó thực hiện cũng như các màng polyethylene nhưng chỉ đơn giản là cấy vào mặt đất sau khi thu hoạch. Màng bao phủ bằng nhựa phân hủy: Màng bao phủ được đặt trên mặt đất xung quanh cây trồng để kiểm soát sự tăng trưởng của cỏ dại và giữ độ ẩm. ngoài ra còn có những nghiên cứu về kiểm soát thời gian phân hủy nhựa.1. đàn hồi. thay vì cố gắng tái chế một số lượng tương đối nhỏ bằng nhựa hỗn hợp. PHẦN 2: BIODEGRADATION PLASTIC 2. chất dẻo phân hủy có thể dễ dàng kết hợp với các chất thải hữu cơ khác. 1. một trong những mục tiêu của những nghiên cứu này là để tạo ra một sản phẩm mà chúng ta có thể kiểm soát được quá trình phân hủy của các sản phẩm nhựa theo ý muốn của chúng ta. Bioplastics để có thể ứng dụng rộng rãi trong thực tế thì cần phải cạnh tranh được với các sản phẩm nhựa hiện nay.5. làm phân trộn. Những ưu điểm của nhựa phân hủy: trọng lượng nhẹ. chi phí tương đối thấp và khả năng phân hủy hoàn toàn. Ứng dụng của nhựa phân hủy. Bioplastics phải được phát triển bền vững nhờ các tính chất: linh hoạt.chế biến nhựa phân hủy từ chất liệu tự nhiên cho dù nó có tác động tiêu cự đến nguồn cung cấp thức ăn cho con người. Nhựa phân hủy làm giảm gánh nặng trong việc phân hủy và xử lý chất thải trong các bãi rác. độ dẻo và trên hết là tính bền. en. chính các tính chất này đã giúp nhựa truyền thống có chỗ đứng trên thị trường. bình thường. Nó dễ dàng hơn và nó làm đất giàu cacbon hơn.org/. Sản xuất nhựa phân hủy: Nhựa phân hủy được các nhà máy sản xuất dựa trên các tài liệu nghiên cứu đã có sẵn trong nhiều năm qua. qua đó cho phép phân trộn ( làm phân bón ) có vị thế cao hơn chất thải rắn. nông dân sử dụng nhựa polyetylen đen được kéo lên sau khi thu hoạch.wikipedia.. Việc sử dụng các chất dẻo phân hủy được xem như một khả năng khác trong việc xử lý chất thải ngoại trừ việc đốt ra tro hoặc chôn chất thải xuống đất./Biodegradable_plastic Nhựa phân hủy có thể thay thế dạng không phân hủy trong các dòng chất thải..

như thực vật chẳng hạn.có nghĩa là chi phí sả n xu ấ t là y ế u t ố chính ngăn cả n nh ự a phân hủy thay thế nhựa truyền thống trên thị trường đại chúng. Vi khuẩn được nuôi cấy và nhựa được thu hoạch từ tế bào của vi khuẩn. tuy nhiên ch ấ t d ẻ o phân h ủy đượ c làm từ lúa mì và tinh bột ngô có các phân tử dễ dàng được tấn công và chia nhỏ bởi các vi sinh vật. Tuy nhiên vì P L A đ ắ t h ơ n n h ựa t h ô n g t h ườ n g n ê n P L A đ ã k h ô n g t h à n h c ô n g t r o n g v i ệ c d à n h được sự chấp nhận rộng rãi của người tiêu dùng. m ộ t monomer. các nhà nghiên cứu đã tìm cách phát triển các sản phẩm nhựa phân hủy được làm từ nguồn tái tạo. nông nghiệp và mulch. sau đó vi sinh vật biến nó thành axit lactic. hình d ạ n g 3 D) . Trước tiên tinh bột được thu hoạch từ cây ngô. nó đã được thương mại hóa từ năm1990. các chất dẻo truyền thống không phân hủy hoặc phân hủy với thời gian dài là vì các phân t ử polymer c ủ a nó quá l ớ n và liên k ế t ch ặ t ch ẽ v ớ i nhau nên r ất khó được chia ra và đồ ng hóa b ở i các vi sinh v ậ t. lúa mì hoặc khoai tây. v à p h i m ả n h . Nhựa phân hủy thường được sản xuất bằng hai hình thức: ép phun (rắn. một cách làm polymer phân hủy liên quan đến việc sản xuất hạt nhựa từ bên trong tế bào vi khuẩn có tên polyhydroxyalkanoate(PHA). Sau đó chúng liên kết với nhau để tạo thành nhựa gọi là polylactide(PLA). t h ư ờ n g ở d ạ n g c á c d ị nh v ụ t i ệ n í c h t h ự c p h ẩ m. PLA có thể dùng cho các sản phẩm như chậu cây và tã trẻ em dùng một lần. đây là hạ n ch ế c ủ a nó khi s ử d ụ ng. thường đóng gói trái cây hữu cơ và bộ sưu tập túi cho lá cây và cỏ trang trí. Các loại cây ngũ cốc và củ thường có chứa t ỷ l ệ l ớ n t i n h b ộ t . Nhựa cũng có thể được sản xuất bởi vi khuẩn. Cu ố i cùng. các nhà khoa học đã lấy gen từ các vi khuẩn và . Tinh bột là các polymer tự nhiên. các phân t ử c ủ a axit lactic đươc liên kết thành chuỗi dài hoặc polymer. V ấn đề này đượ c kh ắ c ph ụ c b ằ ng cách trộn tinh bột vào những polymer khác nhau. t i n h b ộ t c ó t h ể đ ượ c x ử l ý t r ự c t i ế p v à o m ộ t b i o p l a s t i c n h ưn g m ộ t đ ặ c đ i ể m h ạ n c h ế c ủ a t i n h b ộ t l à d ễ h ò a t a n t r o n g n ư ớ c v ì v ậ y bioplastics đượ c làm t ừ tinh b ộ t s ẽ b ị trương lên và biế n d ạ ng khi ti ế p xúc v ới độ ẩm. Sản xuất: trong nỗ lực để khắc phục những thiếu sót. và một số pha trộn đã tỏ ra hiệu quả trong việc cấy ghép.

Quá trình s ả n xu ấ t v ẫ n cho phép in ấ n lên bao bì sản phẩm như các loại bao bì nhựa thông thường. bao bì nh ự a t ự phân h ủ y.cấy chúng vào cây bắp và sau đó sản xuất nhựa trong các tế bào riêng của nó. rã ra thành một loại bột mịn. loại bao bì nhựa tự hủy này chưa được các khách hàng trong nước chuộng Hiện Công ty ALTA (thông qua một nhà phân phối) đã làm việc với Thương xá TAX và Sở Y tế TP. Do đó./061key. khay cây giống.HCM để đưa bao bì nhựa tự hủy vào sử dụng trong cuộc sống. bao bì nhựa tự hủy càng phân hủy nhanh hơn. Tiến sĩ Verbeek nói protein là polymer để chúng tôi biến chúng thành nhựa. Pháp theo đơn đặt hàng của khách hàng. quy trình mới được phát triển trong hơn hai năm do trường đại học Waikato. t ừ c á c v ậ t l i ệ u đ ó chúng ta có thể sản xuất sản phẩm có thế mạnh của polyethylene.vn/Khoa-hoc/Bao-bi-nhua-tu-phan-huy-da-duoc-san-xuat-taiVN/20453677/189/ . tiến sĩ và thạc sĩ Johan Verbeek. Trước mắt. có thể biến rác thải từ động vật như máu và lông thành một loại nhựa phân hủy bằng cách sử dụng tiêu chuẩn đùn nhựa và ép phun. Sau th ờ i gian trên. Trong 6 tháng đầu năm 2005. Một nghiên cứu được phát triển tại trường đại học Waikato sẽ cho phép các chất thải động vật được chuyển thành nhựa có ích và phân hủy. Anh. www..Th ời gian để m ộ t bao bì nh ự a phân h ủ y là t ừ 3 tháng đến lâu hơn tùy theo yêu cầ u c ủ a khách hàng. nhưng trong quá trình s ả n xu ấ t có thêm ch ấ t ph ụ gia để bao bì nh ự a có th ể t ự phân h ủ y. sinh viên Lisa van den Berg.T ừ đ ầ u n ă m 2 0 0 3 đ ế n n a y.. Trong môi trường yếm khí như bãi rác.au/. Ở Việt Nam. ông dự ki ế n r ằ ng các bioplastic s ẽ phù h ợ p v ớ i t ấ m plastic nông nghi ệ p.Chất thải động vật có cơ hội trở thành nhựa phân hủy.htm . Công ty ALTA đã xuấ t kh ẩu đượ c 30 tấn bao bì nhựa tự hủy.science. Công ty cổ phần văn hóa Tân Bình ( công ty ALTA) đã sản xuất được bao bì nhựa tự hủy theo công nghệ nước ngoai. c ô n g t y A LT A đ ã s ả n x u ấ t v à x u ấ t k h ẩ u m ặ t hàng này qua các nước Italia. Đức. http://vietbao.nhựa được sử dụn g trong chai sữa và các túi nhựa siêu thị nhưng nó phân hủy hoàn toàn. chậu cây và thậm chí cả sân golf (cọc phát bóng). giá thành của bao bì nhựa tự hủy cao hơn bao bì nhựa thường từ 1520%.org. chúng ta đã sản xuất được nhựa phân hủy theo công nghệ của nước ngoài. Công nghệ sản xuất bao bì nhựa tự hủy tương tự như công nghệ sản xuất bao bì thường. Tuy nhiên. Thương xá TAX đã đặt hàng 16 tấn bao bì nhựa tự hủy để đưa vào sử dụng trong siêu thị.Tiến sĩ Verbeek rất hài lòng vì sử dụng chất thải có giá trị thấp để tạo ra một s ả n p h ẩ m c ó g i á t r ị c a o mà k h ô n g g â y ô n h i ễ m mô i t r ườ n g . các kỹ sư.

việc dùng chúng sản xuất chất dẻo sẽ ít bị phản đối như dùng các loại cây trồng khác để làm nhiên liệu cho xe hơi. PLA được sản xuất qua 2 bước: lên men và tiến hành phản ứng trùng hợp. Mặc dù trên thị trường đã có những loại chất dẻo làm từ các vật liệu tự nhiên như bắp. Điều này có nghĩa là chẳng bao lâu nữa chúng ta c ó t h ể n h ì n t h ấ y n h ự a d ẻ o P L A đ ượ c s ử d ụ n g r ộ n g r ã i t r o n g đ ờ i s ố n g . http://www.html C á c n h à k h o a h ọc Hà n Qu ố c đ ã c h ế t ạ o r a mộ t l o ạ i p o l yme r d ù n g đ ể s ả n x u ấ t r a l o ạ i c h ấ t d ẻ o đ ượ c ứ n g d ụ n g n h i ề u t r o n g đ ờ i s ố n g d ựa t r ê n c ô n g nghệ sinh học không sử dụng nhiên liệu hóa thạch. và dùng nó để chế tạo ra chất dẻo. rất phức tạp và tốn kém.. Theo các nhà nghiên cứu. nhưng vật liệu làm từ đường thực vật có thể dễ dàng được phân hủy trong vòng vài tháng. Nhưng bằng cách sử dụng công nghệ chuyển hóa vi khuẩn E. Nghiên cứu này có thể giúp sản xuất ra loại chất dẻo thân thiện hơn với môi trường. Bên cạnh đó. Vì những loại cây này không cần phải chăm bón và không cần nhiều đất để mọc. Phát hiện của các chuyên gia Anh không những cắt giảm v i ệ c s ử d ụ n g d ầ u mỏ đ ể t ạ o c h ấ t d ẻ o mà c ò n c ó k h ả n ă n g c h o p h é p c o n người làm phân trộn từ nhựa tại nhà. Nguyên liệu sản xuất PLA là bột bắp hoặc những chất giàu tinh b ộ t n h ư b ộ t l ú a mì . g i á c ả n h ự a d ẻ o P L A đ ã g i ả m x u ố n g n h ưn g n ó v ẫ n đ ắ t h ơ n n h ự a d ẻ o s ả n x u ấ t t ừ d ầ u h ỏ a . chất dẻo sinh học mới sẽ có mặt trên thị trường trong vòng 5 năm tới. được biết đến với cái tên polymer. có khả năng phân hủy sinh học và ít độc hại hơn. H i ệ n t ạ i . đội nghiên cứu thuộc Trường ĐH KAIST (Hàn Quốc) và công ty hóa chất LG Chem đã phát . đ ộ i nghiên cứu đã thành công trong việc đơn giản hóa quá trình sản xuất PLA. Chất dẻo có nguồn gốc dầu mỏ thường phải mất rất nhiều năm để phân hủy. Đặ c b i ệ t c á c p o l yme r n à y c ó t h ể p h â n h ủ y s i n h h ọ c t r o n g v ò n g 2 t h á n g ở đ i ề u k i ệ n l ý t ưở n g . các thiết bị đặt trong cơ thể và các thiết bị truyền thuốc.giúp giảm chi phí sản xuất. chu trình sản xuất vật liệu mới lại cần ít năng lượng hơn so với các phương pháp chế tạo chất dẻo hiện nay. Nó cũng được sử dụng trong một số ứng dụng y sinh như chỉ phẫu thuật. tiếc thay những loại chất dẻo này lại không phân hủy nhanh chóng.tin247. Trước đó. C h ì a k h ó a c ủ a n g h i ê n c ứu n à y c h í n h l à a c i d p o l yl a c t i c ( P L A) .Các nhà khoa học thuộc Đại học Hoàng đế London (Anh) đã tìm được cách chuyển đổi đường có trong những loại cây mọc nhanh và cỏ thành một phân tử lớn.com/nhua_phan_huy_duoc-12-21553065. mộ t l o ạ i polymer sinh học được sản xuất bằng nguồn nguyên liệu tự nhiên và có thể tái tạo được. Coli. S o v ớ i t h ờ i đ i ể m r a đ ờ i c á c h đ â y v à i n ă m. thực phẩm và các loại bát đĩa dùng một lần. PLA sẽ được dùng làm vật liệu để sản xuất bao bì phân bón.

bã mía được sử dụng như một nguồn năng lượng tái tạo.C ó n h i ề u p o l yme r p h â n h ủ y s ả n x u ấ t t ừ n g u ồ n n g u yê n l i ệ u t á i t ạ o ( P H A. Na t u r e wo r k s t h ực h i ệ n s ả n x u ấ t mộ t k g P L A v ớ i 2 7 . ‖ ―Polyester và các polymer khác mà chúng ta sử dụng hằng ngày hầu như được sản xuất từ dầu mỏ bằng quá trình tinh chế hay các quy trình hóa học‖. ―PLA được xem như một sự thay thế tuyệt vời cho nhựa dẻo sản xuất bằng dầu mỏ nhờ khả năng phân hủy sinh học và ít độc hại hơn đối với sức khỏe con người‖ .tin247. Polylactide (PLA) có chi phí năng lượng nhiên liệu hóa t h ạ c h t r o n g k h o ả n g 5 4 .5 6 .7MJ/kg tương ứng. mía đường dự kiến sẽ có năng lượng thấp hơn yêu cầu sản xuất PHA bởi quá trình lên men. Ngày nay. hoặc bằng cách dùng chất thải thực phẩm làm nguyên liệu sản xuất.công nghệ sản xuát PHA đang được phát triển. nguyên cứu được thực hiện bởi giáo sư Gerngros ước tính rằng năng lượng hóa thạch cần thiết để t ạ o 1 k g polyhydroxyalkanoate(PHA) là 50.2.6 M J / K g ở t h ực v ậ t t h ế h ệ k ế t i ế p c ủ a h ọ . Ng ượ c l ạ i p o l yp r o p yl e n e . việc sử dụng các loại cây trồng khác như ngô. PLA. Sang Yup Lee thuộc ĐH KAIST.triển thành công quy trình sản xuất PLA và các chất đồng trùng hợp của nó chỉ qua một giai đoạn là quá trình lên men trực tiếp. p o l ye t h yl e n e độ cao đòi hỏi 85.2 M J n h i ê n l i ệ u h ó a t h ạ c h v à d ự đ o á n c o n s ố n à y c ó t h ể g i ả m x u ố n g 1 6 . GS. .html 2. mức tiêu thụ năng lượng có thể được giảm hơn nữa bằng cách loại bỏ các bước lên men.9 và 73. việc sử dụng các loại cây trồng khác như ngô. tăng khả năng đưa vào sản xuất đại trà loại polymer này. chúng tôi đã phát triển thành công quy trình sản xuất một giai đoạn. Điều này giúp giảm chi phí sản xuất ra PLA và chất đồng trùng hợp (gồm muối lactat). sản xuất PLA và các chất trùng hợp của nó hiệu quả‖. http://www. mía đường dự kiến sẽ có năng lượng thấp hơn yêu cầu sản xuất PHA bởi quá trình lên men. Năng lượng và chi phí cho sản xuất nhựa phân hủy: Các nhà nghiên cứu khác nhau đã tiến hành đánh giá chu kì tuần hoàn rộng lớn của polyme phân hủy để xác định xem các polymer phân hủy có nhiều hiệu quả về năng lượng hơn polymer do nguyên liệu hóa thạch thông thường dựa trên cách thức phương tiên sản xuất.com/nhua_deo_khong_dung_nhien_lieu_hoa_thach-1221516339. Akiyama cũng ước tính giá trị khoảng 50-59MJ/kg. .4MJ/kg.―Ý tưởng sản xuất polymer từ sinh khối có thể tái tạo thu hút được sự quan tâm của nhiều người do lo ngại ô nhiễm môi trường và suy giảm của nguồn nguyên liệu ngày càng tăng‖.7 M J . bã mía được sử dụng như một nguồn năng lượng tái tạo. người đứng đầu nghiên cứu trên cho biết: ―Bằng cách phát triển một chiến lược kết hợp công nghệ chuyển hóa và công nghệ enzym.

kết quả là phân compost được đưa vào sản xuất nông nghiệp. OBP được thực hiện bằng cách thêm một tỷ lệ nhỏ các hợp chất của các kim loại chuyển tiếp cụ thể (sắt. 2. en. nếu các tác động đến môi trường và các chi phí liên quan được xem xét đầy đủ thì chất dẻo truyền thống sẽ có chi phí nhiều hơn và nhựa phân hủy sẽ có thể cạnh tranh hơn với chất dẻo truyền thống trên thị trường.wikipedia. C á c h o ạ t đ ộ n g c ủ a v i k h u ẩ n a r o b i c c ó t h ể đ ượ c đ o b ằ n g l ượ n g o x i c h ú n g t i ê u t h ụ h o ặ c l ượ n g cacbon dioxide nó sản xuất được. mangan. các trung tâm nghiên cứu (CRC) thực phẩm Quốc tế và khoa học sản xuất bao bì là dựa vào cách sử dụng tinh bột cơ bản. một trong những trở ngại lớn để phân compost chất thải hữu cơ là hỗn hợp phân hủy bao bì nhựa không có lãi về kinh tế do đó toàn bộ hỗn hợp chất thải kết thúc chu kỳ trong bãi rác. tại Úc..org/.. nếu chi phí là một rào cản lớn đến sự thu hút của nhựa phân hủy đến người tiêu dùng thì biện pháp giải quyết vấn đề đó là nghiên cứu tìm ra các phương thức sản xuất có chi phí thấp để sản xuất nhựa phân hủy. Các loại nhựa phân hủy. nhưng với chi phí như vậy. điều này dẫn đến sự tan rã thể chất của nhựa và giảm đáng kể trọng lượng phân tử của nó. Sau đó tuân theo sự phân hủy nhựa. -PLA. do đó có thể chuyển hướng vào phát triển những nguyên liệu để sản xuất chất dẻo phân hủy./ Biodegradable _ plastic Compost có thể là chìa khóa để tối đa hóa lợi ích về môi trường của chất dẻo phân hủy. nhựa truyền thống không phản ánh đầy đủ tác động của nó đến môi trường. sản phẩm nhựa phân hủy hiên nay trên thị trường thường đắt hơn từ 2 .pha trộn với nhiều loại polymer khác đắt tiền để sản xuất chất dẻo.3. coban và niken) được sử dụng phổ biến vào sản xuất bình thường của polyolefin(PE và PP) và polystyrene. trong tương lai gần có thể thiết lập một đường dây phân compost quy mô lớn trong đó bao bì và vật liệu được trộn lẫn làm một. Có hai loại chính của chất dẻo phân hủy trên thị trường : thủy phân phân hủy chất dẻo(HBP) và oxo . hoạt động của vi khuẩn kị khí và số lượng khí mêtan thoát ra.nhựa phân hủy (OBP).tinh bột) cũng cạnh tranh với sản xuất nguyên liệu chính là Ngô.10 lần so với nhựa hóa dầu truyền thống. Bằng cách đảm bảo chất dẻo phân hủy được sử dụng để gói tất cả các sản phẩm hữu cơ. Các chất x úc tác và các chất phụ gia được sử dụng để đẩy mạnh quá trình . PHA có chi phí sản xuất đắt hơn và chưa được thay thế sử dụng rộng rãi trong đời sống so với nhựa hóa dầu truyền thống. Cả hai đầu tiên sẽ trải qua sự suy thoái hóa học bằng cách thủy phân và oxi hóa tương ứng.M ức đ ộ p h â n h ủ y n h ựa đ ượ c đ o b ằ n g n h i ề u c á c h .

lúa mì. thermoplastic tinh bột(TPS). Hiện nay. nước và sinh khối. protein. các chất xúc tác. đ ượ c s ử d ụ n g p h ổ b i ế n t r o n g n h i ề u n g h à n h c ô n g nghiệp.phân hủy. PLA được . vật liệu bao bì sinh học chủ yếu từ polymer sinh học chẳng hạn như: tinh bột. Tinh bột có 2 thành phần là Amilose và Amilopectin. phụ gia cho phép các vật liệu nhựa dễ phá vỡ khi tiếp xúc với nước thành các thành phần nhỏ hơn đủ để vi khuẩn phân hủy chúng tuy nhiên vi khuẩn không thể thực sự phá vỡ các sản phẩm này. một số polymer thường được sử dụng bao gồm : PHA(polyhydroxyalkanoates). OBP ít tốn kém hơn. kết quả cuối cùng thì giống nhau. MỘT SỐ VẬT LIỆU SẢN XUẤT POLYMER PHÂN HUỶ. PLA (acid polylactic). làm tăng độ xốp tạo khoảng trống làm mất tính nguyên vẹn của mạng plastic. đặc biệt kết hợp với polyolefins.biodegradable. Ba loại này đang được quan tâm trong những năm gần đây. HB P c ó t h ể đ ượ c l à m t ừ n g u ồ n t à i n g u yê n n ô n g nghiệp như ngô. Có 3 loại polymer phối trộn: polyhydroxylalkanoates(PHA). một số loại rau củ và một số loại đậu. tinh bột có nhiều ở ngũ cốc. Trong tự nhiên. Hạt tinh bột có thể được kết hợp với plastic truyền thống. mía hay tài nguyên hóa thạch (dầu mỏ) hoặc pha pha trộn từ hai nguồn.suy thoái nhựa phân hủy. Một số công ty đã tuyên bố họ có thể tạo ra một phụ gia mà có thể được bổ sung vào các sản phẩm nhựa truyền thống giúp nó phân hủy được.  Oxo-degradable. PVA( polyvinyl ankyl). có tính chất vật lý tốt hơn và có thể được thực hiện với thiết bị chế biến nhựa. Khi đó plastic sẽ được phân hủy bởi vi sinh vật. PCL (polycaprolacton). cellulose.wikipedia. sau đó có sự tham gia của vi sinh vật. HBP có xu hướng suy thoái và phân hủy nhanh hơn OBP nhưng chúng phải được thu thập vào một đơn vị phân compost công nghiệp. có sẵn và rẻ tiền. PHBV(polyhydroxybutyrate-valerate) http://en. BHP thải ra metan trong điều kiện yếm khí n h ưn g OB P t h ì k h ô n g . Đầu tiên nhựa sẽ được phân hủy theo sự tương tác với ánh sáng mặt trời (một quá trình gọi là photolysis). Đầu tiên nhựa sẽ được phân hủy theo sự tương tác với nước (có tham gia của quá trình thủy phân). phụ gia có nhiều loại và được phổ biến rộng r ã i t r o n g t h i ê n n h i ê n . PET (polyethylene terephthalate).4. polylacticacid(PLA). vi sinh vật sẽ sử dụng tinh bột.  Photo. gelatin… và các monomer từ các chất hữu cơ lên men.biodegradable.org/wiki/Biodegradation Nhựa phân hủy cũng có thể được chia thành các loại sau:  Hydro.Vật liệu từ tinh bột: đây là nguồn nguyên liệu phong phú. pullulan. kết quả cuối cùng là có dư lượng sinh khối polymer và nhựa không bao giờ được phân hủy như kết quả của sự tương tác với vi sinh vật. các sản phẩm này trở thành oxo . cả hai được chuyển đổi thành carbondioxide. 2. sau đó có sự tham gia của vi sinh vật.

Mặc dù những polymer này rất thân thiện với môi trường nhưng vẫn chưa được sử dụng rộng rãi do chi phí sản xuất còn cao. chi phí kỹ thuật.sản xuất từ sự lên men tinh bột (chủ yếu là tinh bột bắp). nhẹ. mặc dù có nhiều ưu điểm nhưng vẫn còn nhiều rào cản khiến chúng chưa được sử dụng rộng rãi như sự hoài nghi của người tiêu dùng. Để có nhiều loại thì ta có thể thay đổi phân tử lượng hoặc độ trong. nó có ưu điểm là: chi phí năng lượng.1. Bắp được xay và cán sau đó sẽ được đường hóa thành các dextrin. lúc này 2 phân tử lactic sẽ kết hợp lại thành cấu trúc vòng gọi là lactid. T ì m k i ế m s ự đ ồ ng t ì n h . không thấm khí. Các dextrin này sẽ được chuyển thành axit lactic qua quá trình lên men. Bằng cách thêm vào nhiều chất bổ sung ta sẽ có vật liệu PLA . Polymer TPS là polymer 100% từ tinh bột đã có chỗ đứng trên thị trường. Hợp chất lactid này sẽ được làm sạch qua quá trình chưng cất sau đó chúng sẽ được trùng hợp tạo chuỗi polymer mạch dài. loại polymer này tiêu tốn ít năng lượng hơn plastic. Vật liệu PLA Những vật liệu đóng gói bằng plastic vững chắc.đ ưa r a n h ữn g n g h i ê n c ứu mở r ộ n g v ề v i ệ c đ ó n g g ó i b a o b ì c ó b ổ s u n g khí quyển. cao đẳng. rau. sạch được sử dụng phải thỏa mãn điều kiện: không đắt tiền. sản phẩm snack cho trẻ em và thực phẩm cho vật nuôi trong nhà. c á c s ả n p h ẩ m t r á i cây. Và rồi sẽ được cô đặc.t i ế p t ụ c n h ắ m v à o c á c mặ t h à n g c ủ a h à n g t ạ p h óa .4. các tổ chức khác có quan tâm đến vấn đề này. Người ta sản xuất PLA dựa vào nguồn nguyên liệu từ tinh bột bắp. ủ n g h ộ c ủ a c á c t ổ c h ứ c c ó q u a n t â m đ ế n v ấ n đề môi trường như: các trường đại học. chi phí nguyên liệu. 2. giá cả thấp hơn so với plastic truyền thống. không thấm nước và dầu. N h ấ n mạ n h v à o s ự t i ệ n í c h b ở i v ì c ó r ấ t n h i ề u n g ư ờ i k h ô n g q u a n t â m đến môi trường và sự tiện ích của nhựa sinh học. Để vượt qua những rào cản đó chúng ta phải có những chính sách như sau:.

.

Người ta sử dụng một lượng lớn dung môi để trích ly nhựa từ cây trồng. Một ưu điểm của PHA so với PLA là khả năng tự phân hủy của nó rất là . tách chiết glucose từ cây trồng sau đó lên men đường trong tế bào có chứa PHA.Quy trình sản xuất vật liệu PLA sau đó vật liệu này sẽ được bán cho các công ty và nó sẽ được gia công thêm để cho ra sản phẩm cuối cùng.2. Vật liệu PHA Polyhydroxyl alkanoates PHA là một vật liệu polymer khác có nhiều hứa hẹn. rửa và xoáy đảo tế bào để giải phóng PHA sau cùng là cô đặc và phơi khô trong khuôn. polymer này đang được nghiên cứu để thay thế cho bao bì plastic Các nhà sinh học đã biết đến sự tồn tại của PHA từ năm 1925 trong tế bào vi khuẩn. quá trình này giống với quá trình đã mô tả ở trên nhưng bỏ qua giai đoạn lên men. mặt khác PLA chịu được nhiệt độ tối đa là khoảng 114 độ F (45.4. Sau một thời gian sử dụng thì PLA sẽ được hủy đi hoặc được tái chế lại. ví dụ: tinh bột rất dễ tương tác với nước nên nhiều thuộc tính của PLA phụ thuộc rất nhiều vào độ ẩm. nhiều loại PHA được tổng hợp từ các nguồn cacbon. sau đó tìm cách loại dung môi đi do đó rất tốn kém về năng lượng. mặc dù có nhiều ích lợi đối với môi trường nhưng vẫn có nhiều khía cạnh kỹ thuật cần giải quyết.50C). nếu vượt qua nhiệt độ này thì PLA sẽ tan chảy 2. Có 2 phương pháp để tổng hợp nên PHA: . điều này có nghĩa là PLA sẽ không được sử dụng trong thị trường chai lọ. -Quá trình tổng hợp dựa vào sự phát triển PHA trong tế bào cây trồng là một kỹ thuật đang được theo đuổi. vi sinh vật hữu cơ khác nhau và qua các quá trình gia công.P h ư ơ n g p h á p l ê n me n g ồ m : t r ồ ng c á c c â y t r ồ n g n h ư b ắ p r ồ i t h u h o ạ c h .

adipic. lúa mì. . sebacic. TPS được trộn với các vật liệu tổng hợp khác. loại tinh bột và thành phần của copolymes sẽ tạo nên nhiều loại plastics với hình dạng và hoạt tính khác nhau. Nguồn nguyên liệu bắp có thể thỏa mãn nhu cầu lớn của bao bì plastic. tỷ lệ tinh bột được phân rã bởi vi sinh vật trong những vật liệu này tỷ lệ nghịch với hàm lượng của AM/ phức vinyl alcohol.4.cao và dễ tổng hợp. Đã có những nghiên cứu thay thế bao bì plastic từ các chế phẩm dầu mỏ sang dạng bao bì plastic từ bắp. tạo bề mặt trống cho sự phân hủy các thành phần tự nhiên.3. -EAA(copolyme là ethylen.Ɛ . Vật liệu TPS (Thermoplastic starches) là vật liệu bằng tinh bột có chứa nhựa nhiệt dẻo. với hàm lượng tinh bột có thể lớn hơn 50% sẽ tạo nên các loại plastic mà đáp ứng được nhu cầu thị trường. -Thành phần tổng hợp được phân hủy do sự hấp thụ bề mặt của vi sinh vật. dâu tây. Còn plastic chứa tinh bột có tỷ lệ AM/AP nhỏ hơn 20/80 sẽ được hòa tan từng phần. thảo dược… hiệu quả kinh tế thể hiện rõ rệt. Khi trộn tinh bột với polyester béo sẽ cải thiện được nhược điểm này. azelaic. dicanoic.acrylic acid): được nghiên cứu từ năm 1977. dễ bị rách trượt và không được phân hủy hoàn toàn bởi vi sinh vật. điều này giúp nó có nhiều ứng dụng trongcuộc sống. 114 triệu thùng chứa bằng plastic được sử dụng hàng năm cho các đại lý bán lẻ rau quả. -Tinh bột liên kết với các polymer tổng hợp khác. decanoic. khi được đặt vào môi trường sinh vật tự nhiên thì nó sẽ tự phân hủy thành CO2 và nước. Để có những thuộc tính giống như plastic. 2. những polymer này được tạo ra từ tinh bột bắp. Polyester béo có điểm tan chảy thấp khó tạo thành vật liệu nhiệt dẻo và thổi tạo hình. Plastic chứa tinh bột có tỷ lệ AM/AP lớn hơn 20/80 sẽ không hòa tan ngay cả trong nước sôi.4. Starch/ vinyl alcohol copolymers: tùy vào điều kiện gia công. brassillic. hoặc các polymer tạo thành từ các phản ứng của các glycol như 1. Một số polyester béo thích hợp là: poly .Thermoplastic starches đã có nhiều bước phát triển trong ngành công ngiệp polymer sinh học. khoai tây. Việc thay thế đầu tiên được tiến hành vào ngày 1-11-2005.butandiol với một số acid như succinic.caprolactone và các copolymer của nó. Điểm hạn chế của những vật liệu này là giòn và nhạy cảm với độ ẩm. nhược điểm của loại plastic này là nhạy cảm với sự thay đổi của môi trường. -Aliphatic polyester: tinh bột cũng có thể được cấu trúc lại với sự hiện diện của các polymer kị nước như các polyester béo. giảm sự nhạy cảm với nước và tăng khả năng phân hủy. Sự kết hợp này sẽ tăng thuộc tính cơ.Vật liệu làm từ nguồn nguyên liệu này hạn chế việc ô nhiễm môi trường do khi phân hủy nó không tạo ra các hợp chất độc. Thermoplastic starches (TPS) khác PLA và PHA là chúng không qua giai đoạn lên men. Cơ chế tự hủy: -Thành phần tự nhiên: dù được che chắn bởi cấu trúc mạng nhưng vẫn bị phân hủy bởi enzim ngoại bào của vi sinh vật.

thậm chí nó có thể ăn được. C e l l o p h a n e t h ư ờ n g đ ư ợ c p h ủ m ộ t l ớ p n g o à i v ớ i n i t r o c e l l u l o s e h a y l à acrylate để tăng khả năng chống thấm mặc dù lớp phủ này không được phân hủy bởi vi sinh vật. Cellophane (giấy bóng kính) là một trong những dạng phổ biến của bao bì từ cellulose. nấm…. cellulose cũng kết hợp với chitosan tạo màng có khả năng thấm khí và thấm nước cao Đường cong phân hủy của plastic sinh họcVật liệu bao bì từ cellulose sử dụng để bảo quản một số loại rau quả dễ bị hư hỏng như dâu tây. Ngoài ra cellulose acetate được kết hợp với tinh bột để tạo nên plastic dễ phân hủy bởi vi sinh vật.một loại vật liệu phân hủy sinh học dùng bao gói thực phẩm. được sử dụng cho nhiều loại thực phẩm bởi tính chống thấm dầu. . không hòa tan trong nước và hầu hết dung môi hữu cơ. đào. một ưu điểm khác là nó có thể phân hủy nhanh sau khi sử dụng.4. chuối. loại vật liệu này có giá cả cạnh tranh với plastic thông thường. khả năng ngăn cản sự tấn công của vi khuẩn và tính trong suốt của nó. Vật liệu từ cellulose Cellulose là nguồn nguyên liệu phong phú. Chúng ta có thể bao gói bánh mỳ bằng celophane.4.2.

là một loại composit bền vững tạo bộ khung ngoài bảo vệ cho chúng. nấm sợi.2.4. Vật liệu từ Chitin và Chitosan: Chitin được tổng hợp chủ yếu từ côn trùng. tôm cua. Chitin và Chitosan là 2 loại polymer có đặc tính cơ học phù hợp để tạo dạng màng và dạng sợi -Chitin: Tên hóa học: Poly-N-Acetyl-D-Glucosamine hoặc (1.5. Chitin khi khử nhóm acetyl sẽ tạo thành Chitosan.4)-2-Acetamido-2-deoxy-β—D-glucanCT phân tử: ( C8H13NO5)n .

-Chitosan: Tên hóa học: poly-(1-4)-2-Amino-2-Deoxy-β – D-GlucanCT phân tử:( C6H11O4N)n .